Phần 1: Trắc nghiệm 30 câu, 6 điểm (0,2 điểm/câu) – 30 phút
1. Chính tả 5 câu (dễ - trung bình – khó)
- Lỗi chính tả thông thường
- Lỗi viết hoa ( , Thông tư 11). Nghị định 30
Lỗi sai khó:
+ Tên đơn vị hành chính
DTC + : tỉnh Bình Dương DTR
DTC + : Quận 1, Quận Hai Bà Trưng số/tên người/tên sự kiện lịch sử
+ Tên cơ quan, tổ chức
Loại hình Chức năng + . Lưu ý chức năng: Nếu là 2 cụm từ sẽ được đánh dấu “và,
dấu gạch nối, dấu phẩy…”
+ 10 trường hợp viết hoa khác
2. Từ 10 câu (trung bình – khó)
Các yêu cầu về việc dùng từ trong VB: 6 yêu cầu:
+ Đúng âm thanh, hình thức cấu tạo => Biểu hiện: sai chính tả
+ Đúng nghĩa => Biểu hiện: chọn sai từ trong nhóm từ đồng nghĩa, gần nghĩa 1
+ Đúng quan hệ kết hợp => Biểu hiện: từ không kết hợp được với nhau 2
+ Thích hợp với của VB => Đề thi phải cho ra phong cách ngôn ngữ 1 ngữ cảnh.
+ Đảm bảo tính hệ thống của VB
+ Lặp từ, thừa từ
Lặp từ: 1 từ nhiều lần
Thừa từ: nhiều từ 1 lần => Khó xác định hơn
3. Câu 15 câu (khó)
Các lỗi về câu trong VB: 7 nhóm lỗi
- Chính tả
- Sai từ vựng/kết hợp từ vựng
- Cấu tạo ngữ pháp
+ Thiếu thành phần nòng cốt: thiếu CN, thiếu VN, thiếu CN và VN. Riêng lỗi thiếu
CN hoặc cả CN VN thì câu sẽ còn trạng ngữ - bắt đầu bằng một số từ: khi, bằng/với, để, trong/trong
khi…
+ Không phân định rõ các thành phần (chặp cấu trúc)
+ Sắp xếp sai vị trí các thành phần: sai vị trí dẫn tới sai nghĩa
+ Sai qh từ
+ Sai vị trí bổ ngữ
- Quan hệ ngữ nghĩa
+ Sai về ngữ nghĩa: dùng từ sai nghĩa/ko tương hợp nghĩa
+ Sai tri thức bách khoa (kiến thức văn học, lịch sử, địa lý…); phản ánh sai hiện thực khách quan
+ Sai logic (Sai qh ngữ nghĩa giữa các tp (lỗi nằm 2 phạm trù khác nhau), sai từ ngữ lk, ko đúng thứ
tự thực tế)
+ Đồng chức không đồng loại
- Câu sai quy chiếu
- Câu mơ hồ: Hiểu theo nhiều cách, các cách này đều có thể xảy ra
- Sai phong cách => 1 ngữ cảnh
- Thiếu thông tin mới
- Thừa từ
- Sai/thiếu dấu câu. VD: Cô ấy hỏi tôi đang yêu ai, dạo này sống thế nào.
Kỹ thuật: (1) Xác định CN VN của câu; (2) Kiểm tra sự phù hợp của CN với động từ/tính từ chính của
VN
Phần 2: Tự luận 2 câu, 4 điểm – 45 phút
Câu 1: Phát hiện và sửa lỗi trong câu – 1 điểm – 5-10 phút
a) – 0,5 điểm
b) – 0,5 điểm
Yêu cầu thực hiện 2 thao tác:
- Phát hiện lỗi (0,25 điểm): Xem phần ôn tập trắc nghiệm phía trên (câu).
Riêng đối với lỗi câu mơ hồ, khi phát hiện lỗi phải chỉ ra các cách hiểu khác nhau.
Nếu không xác định được loại lỗi chi tiết, xin gọi tên loại lỗi tổng quát hơn. Mô tả lỗi đó.
- Sửa lỗi (0,25 điểm): Viết lại câu đúng
Câu 2: Soạn thảo văn bản hành chính – 3 điểm – 35-40 phút
- Phân bổ thời gian:
5 phút làm nháp (nội dung văn bản)
20-25 phút viết văn bản
5 phút đọc lại văn bản
5 phút cuối cùng đánh lụi trắc nghiệm
- Cấu trúc điểm: 1,5 điểm hình thức; 1 điểm nội dung văn bản; 0,5 điểm trình bày, diễn đạt, chính tả
(bao gồm phần viết hoa)
- Loại văn bản:
+ VB có tên loại => có tên viết tắt (TB, TTr, BB, GM)
Thông báo (cấp trên; ngôn ngữ: đề nghị, yêu cầu, nghiêm túc thực hiện…)
Tờ trình (cấp dưới, ngang cấp; ngôn ngữ: kính trình; kính đề nghị, xem xét…) => mẫu 1.4
Biên bản: ghi lại nội dung sự việc: 1.7
Giấy mời: mời tham dự: 1.6
+ VB không có tên loại => Viết 1.5 công văn:
- Lưu ý:
+ Không cần viết in đậm, in nghiêng
+ Bắt buộc phần VIẾT HOA
- Một số nội dung trong đề thi:
Loại văn bản: Soạn thảo thông báo
Trích yếu nội dung văn bản: về việc….
Đơn vị ban hành (kèm đơn vị chủ quản)
Đơn vị soạn thảo
TỪ
- Sai vỏ ngữ âm, sai ngữ nghĩa
- Sai chính tả
- Thừa từ
- Dùng từ không đúng với khả năng kết hợp của chúng
- Lạc phong cách
- Dùng từ sáo rỗng
- Dùng từ không đúng hệ thống
CHÍNH TẢ - VIẾT HOA
(Đọc kĩ văn bản: Nghị định 30/ CP ban hành vào 3/ 2020)
Lỗi chính tả do sai nguyên tắc chính tả hiện hành
- Đánh sai, thiếu thanh điệu
- Không nắm được quy tắc phân bổ các ký hiệu cùng biểu thị một âm
- Lỗi do không nắm được quy tắc viết hoa hiện hành
Lỗi chính tả do cách phát âm:
- Mỗi vùng phương ngữ có những đặc điểm phát âm tiếng Việt khác nhau.
- Đặc điểm phát âm đặc trưng cho từng vùng khác với “phát âm chuẩn” => sai
chính tả
- Mỗi vài lỗi morasse. Vd: về nơi an nghỉ cuối tuần (cùng)
1.1. Về viết hoa
Trong văn bản tiếng Việt, viết hoa một quy định bắt buộc. Chữ viết hoa trong tiếng Việt chức
năng đánh dấu sự bắt đầu một câu, ghi tên riêng (nhân danh, địa danh, cơ quan, tác phẩm), biểu thị sự
tôn kính. Trong đó chức năng đầu được thực hiện nhất quán, chức năng thứ hai còn nhiều điểm chưa
nhất quán.
Theo đó, chúng ta phải viết hoa những trường hợp sau đây:
2.2.1. Viết hoa trong câu
- Con chữ đầu âm tiết của từ đứng đầu câu, đầu đoạn văn, đầu dòng thơ.
- Viết hoa con chữ đầu âm tiết của từ đầu tiên trong các lời đối thoại.
- Viết hoa con chữ đầu âm tiết của một từ (sau ngoặc kép) trong lời trích dẫn trực tiếp.
2.2.2. Viết hoa tên riêng
a. Tên riêng tiếng Việt
- : viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết và không có gạch nối. Tên người và tên địa lí
VD: Hồ Chí Minh, Võ Nguyên Giáp, Sài Gòn, Hà Nội, sông Bạch Đằng…
Các từ chỉ phương hướng (đông, tây, nam, bắc) khi được dùng trong tổ hợp chỉ tên riêng thì phải viết
hoa những từ này. VD: miền Đông Nam Bộ, phương ngữ Bắc,…
- : viết hoa chữ cái đầu của từ ngữ biểu thị tính chất riêng biệt của tên. Tên cơ quan, tổ chức
VD: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện Kiểm sát Quân sự, Trường Đại học Khoa học xã hội và
Nhân văn
- Tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng: viết hoa con chữ đầu của từ ngữ biểu thị tính
chất riêng biệt của tên.
VD: Huân chương Sao vàng, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Nhà giáo Nhân dân, Giải
thưởng Hồ Chí Minh, giải Nhất,
- : viết hoa con chữ đầu của từ ngữ biểu thị tính chất Tên các ngày lễ kỉ niệm, phong trào
riêng biệt của ngày lễ, phong trào đó.
VD: Ngày Quốc khánh, Ngày Thầy thuốc Việt Nam, Khởi nghĩa Nam Kì
- Tên chức danh, chức vụ: viết hoa con chữ đầu của âm tiết đầu tiên của từ chỉ chức danh, chức vụ.
VD: Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng, Tổng Giám đốc Công ty Dầu khí Việt Nam
Những từ ngữ biểu thị chức danh, chức vụ (được cho là vị trí cao trong xã hội) thì thường
được viết hoa chữ đầu tiên khi từ ngữ chỉ chức danh, chức vụ đó gắn liền với cá nhân cụ thể.
TỪ VỰNG
Các lỗi thông thường về dùng từ:
1. Dùng từ không đúng hình thức ngữ âm
Thường gặp ở những từ có hình thức ngữ âm tương tự nhau hoặc ở những trường hợp một âm
nhưng có nhiều cách viết.
Hầu hết các hiện tượng nhầm lẫn tập trung ở các từ đa tiết có một âm tiết đồng âm và một âm
tiết gần âm, như: sinh động/ linh động, bàng quan/ bàng quang, tinh tế/ tinh túy, trinh tiết/ tinh khiết,
trí thức/ tri thức
2. Dùng từ không đúng với khả năng kết hợp của từ
Nghĩa của từ quy định khả năng kết hợp của từ; các từ kết hợp với nhau không đúng với bản
chất ngữ pháp sẽ làm câu văn sai lạc về nghĩa.
Ví dụ:
a. Đa phần công nhân và những người lao động chân chính đều rất nghèo.
b. Những cần sửa chữa là […]. khuyết nhược điểm
Trong a, là một kết hợp sai vì là một yếu tố Hán Việt còn là một yếu tố thuần Việt. đa phần đa phần
Trong b, một kết hợp không đúng khi theo sau là “sửa chữa” vì khuyết điểm là khuyết nhược điểm
điểm thiếu sót, sai lầm; còn nhược điểm điểm yếu. Chỉ thể nói sửa chữa khuyết điểm khắc
phục nhược điểm những khuyết điểm cần sửa chữa, .
3. Dùng từ không đúng nghĩa
Loại lỗi này thường gặp ở những nhóm từ chỉ khác nhau ở một nét nghĩa nào đó, người viết
không nắm được sự khác biệt ấy nên dẫn đến sai sót.
VD:
a. Bác vừa dự lễ bà cụ làng bên, ông trưởng họ đọc rất cảm động, cháu ạ. truy điệu điếu văn
b. Sau khi vợ mất được sáu năm, ông với một nữ đồng nghiệp. tái giá
c. Vị đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Vương quốc Bỉ đã Thủ tướng Chính phủ nước ta và tiếp kiến
trình quốc thư.
4. Dùng từ không đúng hệ thống
Từ, ngữ trong câu, trong văn bản đều mối quan hệ trong một hệ thống nhất định, chệch khỏi hệ
thống, nhiều khi dẫn đến cách dùng sai, hiểu sai.
VD:
a. Lui tới siêu thị Cống Quỳnh có đủ các tầng lớp: cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên, tiểu
thương, quân nhân, công an, thanh thiếu niên, phụ nữ và những người lớn tuổi.
b. Họ thường xuyên đến thư viện để đọc các sách báo, tạp chí và tranh ảnh.
Trong a, mạch liệt vừa chức danh, theo lứa tuổi vừa theo giới tính làm cho sự mạch lạc bị phá vỡ,
làm mất tính hệ thống.
Trong b, chỉ có thể nói đọc sách báo và tạp chí; còn tranh ảnh thì phải xem.
5. Dùng từ không phù hợp với phong cách
Mỗi hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp đòi hỏi sử dụng từ ngữ khác
nhau. Do đó, phải sử dụng từ ngữ đúng phong cách để đạt hiệu quả giao tiếp tốt. Không dùng khẩu
ngữ trong văn bản viết.
VD:
a. Họ đã tìm chất thay thế máu trong khi […]. mổ xẻ
b. Chúng tôi giải quyết xin phiền các anh ở Sở cho ngay vấn đề nói trên.
Trong a, là từ dùng trong khẩu ngữ, nên thay bằng . mổ xẻ phẫu thuật
6. Dùng thừa từ, lặp từ
Trong thực tế nói, viết, việc lặp lại từ ngữ nhằm mục đích nhấn mạnh, tạo liên kết là không
hiếm. Tuy nhiên, cần tránh những trường hợp dừng thừa từ, lặp từ.
VD:
- một nghìn dân thì có một di tích. Xấp xỉ gần
- Các nhà khoa học đã sự biến đổi gien trong phòng thí nghiệm. tái tạo lại
- Trong công cuộc xây dựng kiến thiết nước nhà, ngành xây dựng giữ một vai trò hết sức quan trọng.
CÂU
- Thành phần chính: chủ ngữ, vị ngữ
- Thành phần phụ: trạng ngữ, đề ngữ, vị ngữ phụ, bổ ngữ, định ngữ
- Thành phần biệt lập: tình thái ngữ, giải ngữ, phụ ngữ, liên ngữ
Chữa các lỗi thông thường về câu
Một văn bản chuẩn trước hết phải gồm những câu đúng chuẩn tiếng Việt. Hiện nay, chúng ta gặp quá
nhiều câu không chuẩn trên các sách báo, các phương tiện thông tin…
Các lỗi về câu thường gặp:
KIỂU CÂU SAI NGỮ PHÁP
KIỂU CÂU SAI VỀ CẤU TẠO NGỮ PHÁP
1. Câu không đủ thành phần
Ví dụ:
1. Trong hội cũ, cái hội làm cho con người chỉ biết sống mình. [câu sai ngữ pháp thiếu
thành phần nòng cốt là chủ ngữ và vị ngữ; sửa bằng cách thêm các thành phần thiếu]
2. Chị Thị Thắng, người con gái miền Nam quân thù đã từng kết án 20 năm tù. [câu sai ngữ
pháp vì thiếu vị ngữ; sửa bằng cách thêm thành phần vị ngữ]
a. Lỗi dùng thiếu
- Thiếu chủ ngữ
dụ: Qua kinh nghiệm cho ta thấy điều đó đúng. (Kinh nghiệm cho ta thấy điều đó đúng. Hoặc: Qua
kinh nghiệm, ta thấy điều đó đúng).
- Thiếu vị ngữ
Ví dụ: Thầy Nam, thầy hiệu trưởng gương mẫu, tận tụy hết lòng vì học sinh thân yêu.
(Thầy Nam thầy hiệu trưởng gương mẫu, tận tụy hết lòng học sinh thân yêu. Hoặc: Thầy Nam,
thầy hiệu trưởng gương mẫu, tận tụy hết lòng vì học sinh thân yêu, đang trò chuyện với học sinh cuối
cấp).
- Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ
dụ: Để phát huy tinh thần sáng tạo và năng động của học sinh. (Để phát huy tinh thần sáng tạo và
năng động của học sinh, trường đã tổ chức sân chơi học tập vào cuối tuần).
- Thiếu bổ ngữ bắt buộc
Ví dụ:
Kẻ thù giết chết # song giết sao được tinh thần cách mạng trong con người họ.
(Kẻ thù giết chết , song giết sao được tinh thần cách mạng trong con những con người yêu nước ấy
người họ).
- Thiếu một vế của câu ghép
Ví dụ:
Đất ở vùng này không chỉ tốt cho cây lúa
(Đất ở vùng này không chỉ tốt cho cây lúa mà còn tốt cho cây ăn trái…)
KIỂU CÂU SAI VỀ QUAN HỆ NGỮ PHÁP
2. Câu sắp xếp sai vị trí các thành phần câu
Ví dụ:
1) [sai vì các thành phần Ông vừa tham dự Hội nghị Thượng đỉnh các nước nói tiếng Pháp lần thứ III.
bị sắp xếp sai vị trí, có thể sửa “Ông vừa tham dự Hội nghị Thượng đỉnh lần thứ III các nước nói tiếng
Pháp]
- Đoàn TNXP đi xây dựng kinh tế, và văn hóa miền núi, thuộc khu vực Hoàn Kiếm, đã lên
đường.
Lỗi: hiểu nhầm “thuộc khu vực Hoàn Kiếm” bổ nghĩa cho “miền núi”.
Đoàn TNXP, thuộc khu vực Hoàn Kiếm, đi xây dựng kinh tế, và văn hóa miền núi, đã lên đường.
- Lọt vào vòng bơi chung kết mục tiêu của kình ngư đang theo quân hàm đại úy quân đội, tại giải
vô địch thế giới diễn ra vào tháng 8 tới, tại Kazan, Nga.
Mục tiêu của kình ngư đang đeo quân hàm đại úy quân đội lọt vào vòng bơi chung kết tại giải vô
địch thế giới diễn ra vào tháng 8 tới, …
a. Câu sai do sắp xếp sai trật tự từ
Ví dụ:
- Trả lời phỏng vấn của Thủ tướng Võ Văn Kiệt nhân chuyến thăm Đông Nam Á.
- Trả lời phỏng vấn nhân chuyến thăm Đông Nam Á của Thủ tướng Võ Văn Kiệt.
(Thủ tướng Võ Văn Kiệt trả lời phỏng vấn (của…) nhân chuyến thăm Đông Nam Á).
- Họ đã lấy đi từ lâu cây đàn nguyệt quế ấy (Họ đã lấy cây đàn nguyệt quế ấy đi từ lâu).
b. Thiết lập sai quan hệ ngữ pháp giữa các bộ phận trong câu
- Quan hệ đẳng lập:
+ Quan hệ liên hợp, liệt kê: mẹ với con, thông minh và chăm chỉ,…
+ Quan hệ lựa chọn: mẹ hoặc con, thông minh hay chăm chỉ,…
+ Quan hệ giải thích: bạn Quỳnh Giang, lớp trưởng lớp tôi
+ Quan hệ qua lại: tuy thông minh nhưng lười, vì lười nên học kém,…
> Các thành tố có quan hệ bình đẳng với nhau thường phải thuộc cùng một từ loại và có
cùng một mối quan hệ với các thành tố nằm ngoài tổ hợp do chúng tạo nên.
- Quan hệ chính phụ:
+ Giữa danh từ và định ngữ của nó: các sinh viên, sinh viên xuất sắc, …
+ Động từ hoặc tính từ với các bổ ngữ (thành phần phụ thuộc bắt buộc): đọc sách, thích vẽ,
xa nhà…
+ Chủ ngữ và vị ngữ với các thành phần phụ của câu: trên mặt biển rộng, các đoàn thuyền
đang lướt nhanh
- Quan hệ chủ vị: mẹ yêu con, tôi 18 tuổi, họ là sinh viên,…
Ví dụ:
Thầy hiệu trưởng kêu gọi chúng em hăng hái tham gia đợt trồng cây “Đời đời nhớ ơn Bác Hồ vĩ đại”
thành công tốt đẹp.
(Thầy hiệu trưởng kêu gọi chúng em hăng hái tham gia đợt trồng cây “Đời đời nhớ ơn Bác Hồ vĩ đại”/
Thầy hiệu trưởng kêu gọi chúng em hăng hái tham gia đợt trồng cây “Đời đời nhớ ơn Bác Hồ vĩ đại”
để phong trào này được thành công tốt đẹp).
c. Không phân định rõ các thành phần (chặp cấu trúc)/Nhầm kết cấu: do người viết lấy một phần
hoặc toàn bộ cấu trúc này gắn với một phần hoặc toàn bộ cấu trúc khác.
Ví dụ:
- Không nên hút thuốc lá ở những nơi gần xăng được đâu ( được đâubỏ “ hoặc bỏ “ ”). nên
- (bỏ “ ” hoặc “ ”). Tôi rất lấy làm vinh dự biết bao biết bao rất
3. Câu dùng sai quan hệ từ
Ví dụ:
1. Chúng tôi đã chia tay với tình hữu nghị dạt dào của hai nước Việt Trung. [sai “với”, có thể sửa
thành “trong”]
Qua Truyện Kiều, Nguyễn Du xứng đáng đại thi hào trong nền thi ca Việt Nam. [sai “qua”, có thể
sửa thành “với”]
KIỂU CÂU SAI VỀ NGỮ NGHĨA
4. Câu thể hiện sai quan hệ ngữ nghĩa giữa các bộ phận trong câu/sai vì không tương hợp nghĩa
- Thiếu từ, sai từ khiến câu văn sai lệch ý muốn của người viết
- Dùng sai cặp quan hệ từ
Các cặp quan hệ từ:
+ Quan hệ nguyên nhân – kết quả: vì…nên…
+ Quan hệ tăng tiến: càng…càng…
+ Quan hệ đồng thời: … đồng thời…, không những…mà còn
+ Quan hệ tương phản: Tuy…nhưng…
- Phản ánh sai hiện thực khách quan
Vd: Truyện Kiều là tác phẩm của . Thanh Tâm Tài Nhân
- Câu có các tp đồng chức không đồng loại
Vd: Hãy tìm ví dụ trong Truyện Kiều, trong Chinh phụ ngâm và để Hồ Xuân Hương
chứng minh nhận định vừa nêu.
Người chiến sĩ bị hai vết thương, một vết ở đùi trái, một vết ở Đèo Cả.
- Qh giữa các tp, các vế không logic
1.
Bị lừa lọc, bị đối xử tàn nhẫn, bị bắt phải nhặt thóc trong ngày hội, Tấm chỉ biết khóc. [“bị lừa lọc, bị
bắt phải nhặt thóc trong ngày hội” đã được bao hàm trong “đối xử tàn nhẫn”, lỗi sai các bộ phận
trong câu bao hàm lẫn nhau về nghĩa]
2.
Nội dung bài viết một cuộc thi kể chuyện về tấm gương đạo đức của Bác Hồ. [“nội dung bài viết”
không thể nào là “một cuộc thi”, sai quan hệ về nghĩa]
- Nhà này tuy bé và xinh. (Nhà này tuy bé mà xinh).
- Anh ta thông minh và lười. (Anh ta thông minh nhưng lười).
- Tuy chi Út Tịch thương yêu chồng con, đồng bào, đồng chí rất sâu sắc nhưng chị rất căm thù bọn
giặc. (Vì chị Út Tịch thương yêu chồng con, đồng bào, đồng chí rất sâu sắc nên chị rất căm thù bọn
giặc).
5. Câu sai logic
Do thói quen không chú ý tới bản chất logic của mối liên hệ giữa các từ ngữ tạo ra những câu
nghĩa. Là loại câu sai do ý nghĩa trái với nhận thức, logic thông thường
Ví dụ:
1.
Họ úp cái nón lên mặt, nằm xuống ngủ một giấc cho đến chiều. [sai logic vì sai trật tự, không
thể úp nón lên mặt khi đang đứng hoặc đang ngồi rồi sau đó mới nằm xuống được]
Tất cả các loại phòng đều làm khô da của bạn. Riêng LUX làm cho da bạn trắng trẻo mịn màng.
[sai logic ngữ nghĩa vì diễn đạt vậy thì LUX không phải là xà phòng]
Nguyễn Văn A là tên trộm trẻ nhất trong bọn. Từ 1975 đến nay, A chỉ thực sự ở ngoài đời có 6 tháng.
6. Câu mơ hồ
Trong giao tiếp, có những khi người nói cố ý dùng câu mơ hồ, hoặc là để tránh bộc lộ quan điểm hoặc
để người nghe hiểu sao cũng nghĩa, hiểu sao thì hiểu. Câu thể hiện sai quan hệ ngữ nghĩa giữa các
bộ phận trong câu. Trừ trường hợp đặc biệt đó, câu hồ thể làm cho việc giao tiếp gặp trở ngại
và không hiệu quả.
VD:
a. Tôi thương vợ anh như anh. [mơ hồ nghĩa, không biết là thương vợ anh như thương anh hay thương
vợ anh như anh thương vợ anh]
b. Tôi không thích kinh doanh bằng gian trá. [mơ hồ nghĩa, hiểu là thích gian trá hơn kinh doanh hay
chỉ thích kinh doanh ngay thẳng, thật thà]
7. Câu sai quy chiếu
loại câu trong đó cấu trúc câu cho phép người đọc hiểu người viết nói tới A trong khi người viết
định nói tới B. Đối tượng được nói đến không phù hợp với đối tượng được thuyết minh.
Ví dụ:
Chị dắt con chó dạo quanh bờ hồ, chốc chốc dừng lại ngửi chỗ này một tí, chỗ kia một tí. [cấu trúc
câu cho phép hiểu đối tượng “chị” chứ chốc chốc dừng lại ngửi chỗ này một tí, chỗ kia một
không phải “con chó”]
Công an truy tìm nạn nhân nghi bị sát hại rồi phân xác phi tang. => công an truy tìm nạn
nhân nghi bị sát hại và bị phân xác phi tang.
Bệnh viện uống nhầm nước dội bồn cầu suốt 30 năm. => bệnh viện uống nhầm nguồn
nước…
- Từ ngày về dạy học ở trường này, các em học sinh làm cho tôi rất hài lòng.
- Nước giếng này trong mà lại gần nhà.
- Tôi bị thương 2 lần, một ở Quảng Trị, một ở ngực.
8. Câu sai vì thiếu thông tin
Ví dụ: Nó đá bóng bằng đôi chân (Nó đá bóng bằng đôi chân đang bị chấn thương)
Nó nghe bằng tai => nó nghe bằng đôi tai không còn lành lặn
9. Câu sai phong cách
Là những câu không phù hợp với phạm vi văn bản giao tiếp, những câu thuộc khẩu ngữ
được đưa vào văn viết.
VD:
QUYẾT ĐỊNH
– […]
Điều 1: […]
Điều 2: […]
Điều 3: Đề nghị các đồng chí cố gắng giúp đỡ tôi thực hiện quyết định này với.
v.v.. [dùng cấu trúc câu sinh hoạt, mang tính khẩu ngữ trong phong cách hành chính là không phù hợp,
và ngược lại]
Quí khách đến tham quan Nhà lưu niệm hãy nhớ những điều sau đây… (Khi đến tham quan Nhà lưu
niệm, quí khách cần lưu ý những điều sau đây… )
CÂU SAI VỀ CÁCH SỬ DỤNG DẤU CÂU
- Đặt dấu câu không đúng với loại câu
Ví dụ:
- Tôi hỏi anh điều này? Nếu không phải thì anh bỏ quá cho tôi? (Tôi hỏi anh điều này, nếu không phải
thì anh bỏ quá cho tôi!)
- Họ đem theo thịt muối, cá hộp… để ăn trưa (phải dùng “v.v.”).
- Tôi hỏi anh điều này. Nó đi đâu? (Tôi hỏi anh điều này: “Nó đi đâu?”).
- Không biết ngắt câu hợp lí
dụ: Trong thời gian qua trên địa bàn tỉnh nhà đã xảy ra nhiều vụ tai nạn nghiêm trọng gây chết
người. (Trong thời gian qua, trên địa bàn tỉnh nhà, đã xảy ra nhiều vụ tai nạn nghiêm trọng, gây chết
người).
NGUYÊN TẮC SỬA CÂU SAI
Câu sai có nhiều kiểu khác nhau, vì thế chữa câu sai cũng phải tùy thuộc vào kiểu sai cụ thể để định ra
cách sửa phù hợp. Việc sửa câu sai nhìn chung phải tuân theo một số nguyên tắc sau đây:
- Cần nắm vững tiêu chí của một câu đúng. Đúng ở đây không phải chỉ là đúng ngữ pháp, mà còn phải
đảm bảo đúng ngữ nghĩa-logic, đúng phong cách đúng trong mối quan hệ liên kết các câu trong
toàn văn bản.
- Cần đảm bảo được nội dung theo ý người viết. thể thêm, bớt từ nếu thấy cần thiết trong trường
hợp không làm thay đổi nội dung chính mà người viết muốn truyền đạt.
- Cần phải xác lập mối quan hệ giữa các thành phần câu để xem câu sai phần nào, ý nào. Khi xác
định được nguyên nhân làm cho câu sai ta rút gọn câu để chỉnh sửa ở phần đó, ý đó.
- Sau khi chữa, cần kiểm tra lại không chỉ cấu trúc nội tại của câu chữa mà còn phải xem câu chữa đó
phù hợp với câu khác của toàn văn bản hay không. Nếu chưa đạt yêu cầu thì tìm cách chữa khác
cho phù hợp.
CÁCH SỬA CÂU SAI
- Thay thế, thêm, bớt các đơn vị từ, ngữ, vế câu, dấu câu (có thể thêm vào câu thành phần chủ ngữ
phù hợp với vị ngữ ngược lại; lược bớt các từ nối, từ kèm bộ phận mở rộng để làm cho câu có
chủ ngữ và vị ngữ).
Ví dụ:
Trong hoàn cảnh khó khăn đã giúp anh rèn luyện chịu đựng gian khổ. (Bỏ “trong” để câu có chủ ngữ
vị ngữ hoặc sửa thành: Trong hoàn cảnh khó khăn, anh đã rèn luyện được đức tính chịu đựng gian
khổ).
Thanh tre dài 1m so với thanh tre dài 70 cm thì hơn bao nhiêu cm? (lược bớt từ thừa: Thanh tre dài
1m dài hơn thanh tre 70 cm bao nhiêu cm?; Thanh tre dài 1m hơn thanh tre dài 70 cm bao nhiêu cm?).
Trong lòng thổ lộ niềm vui sướng (thay từ ngữ hợp logic: Trong lòng rạo rực niềm vui sướng).
- Thay đổi vị trí của các thành phần câu hoặc trật tự các từ ngữ hạn định.
Ví dụ:
Được các bạn học sinh trồng những cây xanh bên lề đường để che bóng mát cho trường. (Những cây
xanh được các bạn học sinh trồng bên lề đường, tỏa bóng rợp làm cho trường mát mẻ hẳn lên).
- Thay đổi cấu trúc câu, thay đổi lối nói (biến câu chủ động thành câu bị động hoặc ngược lại, tách,
đảo, nhập các bộ phận, thành phần trong câu…).
Ví dụ:
Bằng hai câu thơ của Nguyễn Du đã vẽ lên cảnh đẹp của mùa xuân.
Có thể sửa:
- Bằng hai câu thơ, Nguyễn Du đã vẽ lên cảnh đẹp của mùa xuân.
- Hai câu thơ của Nguyễn Du đã vẽ lên cảnh đẹp của mùa xuân.
- Nguyễn Du, bằng hai câu thơ, đã vẽ lên cảnh đẹp của mùa xuân.
- Cảnh đẹp của mùa xuân đã được Nguyễn Du vẽ lên bằng hai câu thơ.
Phát hiện và sửa lỗi trong câu
Các lỗi thông thường về câu:
+ Câu không đủ thành phần;
+ Câu sắp xếp sai vị trí các thành phần câu;
+ Câu dùng sai quan hệ từ;
+ Câu thể hiện sai quan hệ ngữ nghĩa giữa các bộ phận trong câu;
+ Câu sai logic;
+ Câu mơ hồ;
+ Câu sai quy chiếu;
+ Câu sai về phong cách.
+ Câu thiếu thông tin;
+ Câu sai dấu câu.
Soạn thảo văn bản hành chính.
Viết các loại như biên bản cuộc họp, công văn, thông báo, thư mời,...
ĐOẠN VĂN
Quy nạp: cái riêng tới cái chung (cho nên)
Diễn dịch: cái chung tới cái riêng
Phối hợp diễn dịch với quy nạp: tổng phân hợp
Nêu phản đề: nêu quan điểm đã cho>liệu…? (đồng ý hay ko)>cm quan điểm của mình>kết luận
So sánh: tương đồng - tương phản
Nhân quả: nguyên nhân-kết quả, kết quả-nguyên nhân, nhân quả liên hoàn (từ cuối của câu đầu sẽ là
từ đầu của câu sau)
Phương thức liên kết:
Lặp: lặp từ ngữ, lặp cấu trúc, lặp ngữ âm
Thế: thế đại từ, thế đồng nghĩa
Liên tưởng: liên tưởng đồng loại, bộ phận với toàn thể hoặc ngược lại, định vị, đặc trưmg
Nối: bằng qh từ, bằng các từ ngữ có td chuyển tiếp
Đối
Tuyến tính trước sau
Tỉnh lược: tỉnh lược yếu, tỉnh lược bổ ngữ gián tiếp
Phép lặp: lặp ngữ âm, lặp từ vựng, lặp cấu trúc câu (ngắt quãng, song song, đảo, đầu,
cuối)
- Phép thế: thế đại từ (nhân xưng, chỉ định), thế đồng nghĩa ( khẳng định, phủ định, mô
tả)
- Phép nối: dùng từ sẵn mang ý chỉ quan hệ và chỉ các quan hệ cú pháp trong câu, liên
kết các phần trong VB (kết từ, kết ngữ tổ hợp từ, trợ từ, phụ từ, tính từ, quan hệ chức
năng cú pháp)
- Phép tỉnh lược (rút gọn): lược bỏ 1 hoặc 1 số thành phần nào đó trong 1 phát ngôn
nhằm tránh lặp lại chúng trong phát ngôn khác
- Phép liên tưởng: dùng từ ngữ chỉ sự vật có thể nghĩ đến theo 1 định hướng nào đó
xuất phát từ những từ ban đầu, tạo mối liên kết (liên tưởng cùng chất, khác chất)
- Phép (nghịch) đối: sử dụng từ trái nghĩa vào những bộ phận khác nhau có liên quan
trong VB, có tác dụng liên kết các bộ phận đó lại với nhau (từ trái nghĩa, từ phủ định,
từ miêu tả, từ dùng ước lệ)
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 129/TB-XHNV-... Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
THÔNG BÁO
Về việc …
Căn cứ Công văn số 129/CV-XHNV ngày … của Trưởng phòng…, Trường Đại học Khoa học Xã
hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh về….
Nhà trường thông báo đến sinh viên/các khoa … như sau:
Căn cứ Thông báo số 22/TB-XHNV-KHTC ngày của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học
hội Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh về mức học phí các chương trình đào tạo
năm học
Nhà trường thông báo đến sinh viên các khóa bậc đại học chính quy chương trình chuẩn về việc nộp
học phí học kỳ 1 năm học 2024-2025 như sau:
Căn cứ Công văn số 109/CV-XHNV-ĐN&QLKH ngày 06/04/2023 của Trưởng phòng Đối ngoại
Quản khoa học, Trường Đại học Khoa học hội Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ
Chí Mình (Trường Đại học KHXH&NV, ĐHQG-HCM) về tổ chức và quản lí hội thảo, hội nghị, buổi
giới thiệu, giao lưu quốc tế;
Nhà trường thông báo tổ chức buổi ....với nội dung cụ thể như sau:
Để tổ chức tốt ….., Nhà trường đề nghị Trưởng khoa các đơn vị phổ biến thông tin rộng rãi đến
sinh viên của các đơn vị. Để biết hơn thông tin liên quan đến …., vui lòng xem Thông báo
đính kèm. (Các đề nếu yêu cầu tả chi tiết về thông tin khóa học, cách nộp học phí,... thì ghi vài
dòng tượng trưng rồi dẫn dắt tới nơi khác: “vui lòng xem Công văn/ Thông báo đính kèm/ website
Trường)
Trong quá trình ….., nếu vấn đề phát sinh cần được hỗ trợ, sinh viên liên hệ Phòng …. (bà
Nguyễn Thị X, số điện thoại: 094333333200)/Thông tin chi tiết thắc mắc vui lòng liên hệ
Phòng … qua số điện thoại 02833339999 hoặc email: ctsv@hcmussh.edu.vn.
Đề nghị sinh viên nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định…
Nhà trường đề nghị các khoa/bộ môn/Ban chủ nhiệm các khoa thông báo thông tin này cho các
sinh viên được biết và thực hiện/có quan tâm đăng ký tham dự.
Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của mình, Nhà trường đề nghị sinh viên tham gia đầy đủ.
Trân trọng./.
Nơi nhận: TL. HIỆU TRƯỞNG
- Các khoa/đơn vị/sinh viên (để t/h); TRƯỞNG PHÒNG …
- BGH (để b/c); (Đã kí và đóng dấu)
- Lưu: HC-TH, ... Họ tên
Trưởng phòng CTSV: Trần Nam
Trưởng phòng QLĐT: Cao Thị Châu Thủy
Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính: Dương Văn Tú
Trưởng phòng Bảo đảm chất lượng: Hoàng Mai Khanh
Trưởng phòng Đối ngoại và Quản lý Khoa học: Trần Anh Tiến
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 129/GM-XHNV-... Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
GIẤY MỜI
Về việc …
Kính gửi:...
Nhằm ……., nhân dịp…., ……(Tên cơ quan ban hành) dự kiến tổ chức….với nội dung cụ thể như
sau:
-..............;
-...............;
-.............. .
Sự có mặt/ hiện diện của quý anh, chị là niềm vinh hạnh lớn đối với ban tổ chức. Để buổi….được
diễn ra tốt đẹp, rất mong quý anh, chị tham dự đúng giờ. Nếu có thắc mắc cần được hỗ trợ xin vui
lòng liên hệ …
Để tổ chức chương trình thành công, … rất mong nhận được sự quan tâm và tham gia của…
Trân trọng./.
Nơi nhận: ĐƠN VỊ
- Như trên;
- Lưu: HC-TH, ... (Đã kí và đóng dấu)
Họ tên
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 30/BB-XHNV-... Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
BIÊN BẢN …
: …; Thời gian
: …; Địa điểm
Chủ trì: …;
Thư kí: …;
: …; Thành phần tham dự
đầy đủ; Có mặt:
00; Vắng:
Nội dung:
- …;
- …;
… kết thúc lúc … cùng ngày./.
THƯ KÝ CHỦ TRÌ
(đã kí) (đã kí)
Nguyễn Văn B Nguyễn Thị A
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 129/TTr-XHNV-... Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
TỜ TRÌNH
Về việc …
Kính gửi:
- Đại học Quốc gia TP. HCM;
- …
Căn cứ …
Tình hình…
… kính trình… xem xét, thông qua…
Trên đây là một số nội dung…, … kính trình … phê duyệt.
Xin trân trọng cảm ơn ./.
Nơi nhận: TM. …
- Như trên;
- Lưu: HC-TH, ... (Đã kí và đóng dấu)
Họ tên

Preview text:

Phần 1: Trắc nghiệm 30 câu, 6 điểm (0,2 điểm/câu) – 30 phút
1. Chính tả 5 câu (dễ - trung bình – khó)
- Lỗi chính tả thông thường
- Lỗi viết hoa (Nghị định 30, Thông tư 11). Lỗi sai khó:
+ Tên đơn vị hành chính
DTC + DTR: tỉnh Bình Dương
DTC + số/tên người/tên sự kiện lịch sử: Quận 1, Quận Hai Bà Trưng + Tên cơ quan, tổ chức
Loại hình + Chức năng. Lưu ý chức năng: Nếu là 2 cụm từ sẽ được đánh dấu “và,
dấu gạch nối, dấu phẩy…”
+ 10 trường hợp viết hoa khác
2. Từ 10 câu (trung bình – khó)
Các yêu cầu về việc dùng từ trong VB: 6 yêu cầu:
+ Đúng âm thanh, hình thức cấu tạo => Biểu hiện: sai chính tả
+ Đúng nghĩa => Biểu hiện: chọn sai từ trong nhóm từ đồng nghĩa, gầ 1 n nghĩa
+ Đúng quan hệ kết hợp => Biểu hiện: 2 từ không kết hợp được với nhau
+ Thích hợp với phong cách ngôn ngữ của VB => Đề thi phải cho ra 1 ngữ cảnh.
+ Đảm bảo tính hệ thống của VB + Lặp từ, thừa từ
Lặp từ: 1 từ nhiều lần
Thừa từ: nhiều từ 1 lần => Khó xác định hơn 3. Câu 15 câu (khó)
Các lỗi về câu trong VB: 7 nhóm lỗi - Chính tả
- Sai từ vựng/kết hợp từ vựng - Cấu tạo ngữ pháp
+ Thiếu thành phần nòng cốt: thiếu CN, thiếu VN, thiếu CN và VN. Riêng lỗi thiếu
CN hoặc cả CN VN thì câu sẽ còn trạng ngữ - bắt đầu bằng một số từ: khi, bằng/với, để, trong/trong khi…
+ Không phân định rõ các thành phần (chặp cấu trúc)
+ Sắp xếp sai vị trí các thành phần: sai vị trí dẫn tới sai nghĩa + Sai qh từ + Sai vị trí bổ ngữ - Quan hệ ngữ nghĩa
+ Sai về ngữ nghĩa: dùng từ sai nghĩa/ko tương hợp nghĩa
+ Sai tri thức bách khoa (kiến thức văn học, lịch sử, địa lý…); phản ánh sai hiện thực khách quan
+ Sai logic (Sai qh ngữ nghĩa giữa các tp (lỗi nằm 2 phạm trù khác nhau), sai từ ngữ lk, ko đúng thứ tự thực tế)
+ Đồng chức không đồng loại - Câu sai quy chiếu
- Câu mơ hồ: Hiểu theo nhiều cách, các cách này đều có thể xảy ra
- Sai phong cách => 1 ngữ cảnh - Thiếu thông tin mới - Thừa từ
- Sai/thiếu dấu câu. VD: Cô ấy hỏi tôi đang yêu ai, dạo này sống thế nào.
Kỹ thuật: (1) Xác định CN VN của câu; (2) Kiểm tra sự phù hợp của CN với động từ/tính từ chính của VN
Phần 2: Tự luận 2 câu, 4 điểm – 45 phút
Câu 1: Phát hiện và sửa lỗi trong câu – 1 điểm – 5-10 phút a) – 0,5 điểm b) – 0,5 điểm
Yêu cầu thực hiện 2 thao tác:
- Phát hiện lỗi (0,25 điểm): Xem phần ôn tập trắc nghiệm phía trên (câu).
Riêng đối với lỗi câu mơ hồ, khi phát hiện lỗi phải chỉ ra các cách hiểu khác nhau.
Nếu không xác định được loại lỗi chi tiết, xin gọi tên loại lỗi tổng quát hơn. Mô tả lỗi đó.
- Sửa lỗi (0,25 điểm): Viết lại câu đúng
Câu 2: Soạn thảo văn bản hành chính – 3 điểm – 35-40 phút - Phân bổ thời gian:
5 phút làm nháp (nội dung văn bản) 20-25 phút viết văn bản
5 phút đọc lại văn bản
5 phút cuối cùng đánh lụi trắc nghiệm
- Cấu trúc điểm: 1,5 điểm hình thức; 1 điểm nội dung văn bản; 0,5 điểm trình bày, diễn đạt, chính tả (bao gồm phần viết hoa) - Loại văn bản:
+ VB có tên loại => có tên viết tắt (TB, TTr, BB, GM)
Thông báo (cấp trên; ngôn ngữ: đề nghị, yêu cầu, nghiêm túc thực hiện…)
Tờ trình (cấp dưới, ngang cấp; ngôn ngữ: kính trình; kính đề nghị, xem xét…) => mẫu 1.4
Biên bản: ghi lại nội dung sự việc: 1.7
Giấy mời: mời tham dự: 1.6
+ VB không có tên loại => Viết công văn: 1.5 - Lưu ý:
+ Không cần viết in đậm, in nghiêng
+ Bắt buộc phần VIẾT HOA
- Một số nội dung trong đề thi:
Loại văn bản: Soạn thảo thông báo
Trích yếu nội dung văn bản: về việc….
Đơn vị ban hành (kèm đơn vị chủ quản) Đơn vị soạn thảo TỪ
- Sai vỏ ngữ âm, sai ngữ nghĩa - Sai chính tả - Thừa từ
- Dùng từ không đúng với khả năng kết hợp của chúng - Lạc phong cách - Dùng từ sáo rỗng
- Dùng từ không đúng hệ thống CHÍNH TẢ - VIẾT HOA
(Đọc kĩ văn bản: Nghị định 30/ CP ban hành vào 3/ 2020)
Lỗi chính tả do sai nguyên tắc chính tả hiện hành
- Đánh sai, thiếu thanh điệu
- Không nắm được quy tắc phân bổ các ký hiệu cùng biểu thị một âm
- Lỗi do không nắm được quy tắc viết hoa hiện hành
Lỗi chính tả do cách phát âm:
- Mỗi vùng phương ngữ có những đặc điểm phát âm tiếng Việt khác nhau.
- Đặc điểm phát âm đặc trưng cho từng vùng khác với “phát âm chuẩn” => sai chính tả
- Mỗi vài lỗi morasse. Vd: về nơi an nghỉ cuối tuần (cùng) 1.1. Về viết hoa
Trong văn bản tiếng Việt, viết hoa là một quy định bắt buộc. Chữ viết hoa trong tiếng Việt có chức
năng đánh dấu sự bắt đầu một câu, ghi tên riêng (nhân danh, địa danh, cơ quan, tác phẩm), biểu thị sự
tôn kính. Trong đó chức năng đầu được thực hiện nhất quán, chức năng thứ hai còn nhiều điểm chưa nhất quán.
Theo đó, chúng ta phải viết hoa những trường hợp sau đây: 2.2.1. Viết hoa trong câu
- Con chữ đầu âm tiết của từ đứng đầu câu, đầu đoạn văn, đầu dòng thơ.
- Viết hoa con chữ đầu âm tiết của từ đầu tiên trong các lời đối thoại.
- Viết hoa con chữ đầu âm tiết của một từ (sau ngoặc kép) trong lời trích dẫn trực tiếp. 2.2.2. Viết hoa tên riêng a. Tên riêng tiếng Việt
- Tên người và tên địa lí: viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết và không có gạch nối.
VD: Hồ Chí Minh, Võ Nguyên Giáp, Sài Gòn, Hà Nội, sông Bạch Đằng…
Các từ chỉ phương hướng (đông, tây, nam, bắc) khi được dùng trong tổ hợp chỉ tên riêng thì phải viết
hoa những từ này. VD: miền Đông Nam Bộ, phương ngữ Bắc,…
- Tên cơ quan, tổ chức: viết hoa chữ cái đầu của từ ngữ biểu thị tính chất riêng biệt của tên.
VD: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện Kiểm sát Quân sự, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn…
- Tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng: viết hoa con chữ đầu của từ ngữ biểu thị tính
chất riêng biệt của tên.
VD: Huân chương Sao vàng, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Nhà giáo Nhân dân, Giải
thưởng Hồ Chí Minh, giải Nhất,…
- Tên các ngày lễ kỉ niệm, phong trào: viết hoa con chữ đầu của từ ngữ biểu thị tính chất
riêng biệt của ngày lễ, phong trào đó.
VD: Ngày Quốc khánh, Ngày Thầy thuốc Việt Nam, Khởi nghĩa Nam Kì…
- Tên chức danh, chức vụ: viết hoa con chữ đầu của âm tiết đầu tiên của từ chỉ chức danh, chức vụ.
VD: Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng, Tổng Giám đốc Công ty Dầu khí Việt Nam…
Những từ ngữ biểu thị chức danh, chức vụ (được cho là vị trí cao trong xã hội) thì thường
được viết hoa chữ đầu tiên khi từ ngữ chỉ chức danh, chức vụ đó gắn liền với cá nhân cụ thể. TỪ VỰNG
Các lỗi thông thường về dùng từ:
1. Dùng từ không đúng hình thức ngữ âm
Thường gặp ở những từ có hình thức ngữ âm tương tự nhau hoặc ở những trường hợp một âm
nhưng có nhiều cách viết.
Hầu hết các hiện tượng nhầm lẫn tập trung ở các từ đa tiết có một âm tiết đồng âm và một âm
tiết gần âm, như: sinh động/ linh động, bàng quan/ bàng quang, tinh tế/ tinh túy, trinh tiết/ tinh khiết, trí thức/ tri thức…
2. Dùng từ không đúng với khả năng kết hợp của từ
Nghĩa của từ quy định khả năng kết hợp của từ; các từ kết hợp với nhau không đúng với bản
chất ngữ pháp sẽ làm câu văn sai lạc về nghĩa. Ví dụ:
a. Đa phần công nhân và những người lao động chân chính đều rất nghèo.
b. Những khuyết nhược điểm cần sửa chữa là […]. Trong a,
là một kết hợp sai vì đa phần là một yếu tố Hán V đa iệt còn
là một yếu tố thuần V phần iệt.
Trong b, khuyết nhược điểm là một kết hợp không đúng khi theo sau là “sửa chữa” vì khuyết điểm là
điểm thiếu sót, sai lầm; còn nhược điểm là điểm yếu. Chỉ có thể nói sửa chữa khuyết điểm và khắc
phục nhược điểm những khuyết điểm cần sửa chữa , .
3. Dùng từ không đúng nghĩa
Loại lỗi này thường gặp ở những nhóm từ chỉ khác nhau ở một nét nghĩa nào đó, người viết
không nắm được sự khác biệt ấy nên dẫn đến sai sót. VD:
a. Bác vừa dự lễ truy điệu bà cụ làng bên, ông trưởng họ đọc điếu văn rất cảm động, cháu ạ.
b. Sau khi vợ mất được sáu năm, ông tái giá với một nữ đồng nghiệp.
c. Vị đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Vương quốc Bỉ đã tiếp kiến Thủ tướng Chính phủ nước ta và trình quốc thư.
4. Dùng từ không đúng hệ thống
Từ, ngữ trong câu, trong văn bản đều có mối quan hệ trong một hệ thống nhất định, chệch khỏi hệ
thống, nhiều khi dẫn đến cách dùng sai, hiểu sai. VD:
a. Lui tới siêu thị Cống Quỳnh có đủ các tầng lớp: cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên, tiểu
thương, quân nhân, công an, thanh thiếu niên, phụ nữ và những người lớn tuổi.
b. Họ thường xuyên đến thư viện để đọc các sách báo, tạp chí và tranh ảnh.
Trong a, mạch liệt kê vừa chức danh, theo lứa tuổi vừa theo giới tính làm cho sự mạch lạc bị phá vỡ,
làm mất tính hệ thống.
Trong b, chỉ có thể nói đọc sách báo và tạp chí; còn tranh ảnh thì phải xem.
5. Dùng từ không phù hợp với phong cách
Mỗi hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp đòi hỏi sử dụng từ ngữ khác
nhau. Do đó, phải sử dụng từ ngữ đúng phong cách để đạt hiệu quả giao tiếp tốt. Không dùng khẩu
ngữ trong văn bản viết. VD:
a. Họ đã tìm chất thay thế máu trong khi mổ xẻ […].
b. Chúng tôi xin phiền các anh ở Sở giải quyết cho ngay vấn đề nói trên.
Trong a, mổ xẻ là từ dùng trong khẩu ngữ, nên thay bằng phẫu thuật.
6. Dùng thừa từ, lặp từ
Trong thực tế nói, viết, việc lặp lại từ ngữ nhằm mục đích nhấn mạnh, tạo liên kết là không
hiếm. Tuy nhiên, cần tránh những trường hợp dừng thừa từ, lặp từ. VD:
- Xấp xỉ gần một nghìn dân thì có một di tích.
- Các nhà khoa học đã tái tạo lại sự biến đổi gien trong phòng thí nghiệm.
- Trong công cuộc xây dựng kiến thiết nước nhà, ngành xây dựng giữ một vai trò hết sức quan trọng. CÂU
- Thành phần chính: chủ ngữ, vị ngữ
- Thành phần phụ: trạng ngữ, đề ngữ, vị ngữ phụ, bổ ngữ, định ngữ
- Thành phần biệt lập: tình thái ngữ, giải ngữ, phụ ngữ, liên ngữ
Chữa các lỗi thông thường về câu
Một văn bản chuẩn trước hết phải gồm những câu đúng chuẩn tiếng Việt. Hiện nay, chúng ta gặp quá
nhiều câu không chuẩn trên các sách báo, các phương tiện thông tin…
Các lỗi về câu thường gặp: KIỂU CÂU SAI NGỮ PHÁP
KIỂU CÂU SAI VỀ CẤU TẠO NGỮ PHÁP
1. Câu không đủ thành phần Ví dụ:
1. Trong xã hội cũ, cái xã hội làm cho con người chỉ biết sống vì mình. [câu sai ngữ pháp vì thiếu
thành phần nòng cốt là chủ ngữ và vị ngữ; sửa bằng cách thêm các thành phần thiếu]
2. Chị Võ Thị Thắng, người con gái miền Nam mà quân thù đã từng kết án 20 năm tù. [câu sai ngữ
pháp vì thiếu vị ngữ; sửa bằng cách thêm thành phần vị ngữ] a. Lỗi dùng thiếu - Thiếu chủ ngữ
Ví dụ: Qua kinh nghiệm cho ta thấy điều đó đúng. (Kinh nghiệm cho ta thấy điều đó đúng. Hoặc: Qua
kinh nghiệm, ta thấy điều đó đúng). - Thiếu vị ngữ
Ví dụ: Thầy Nam, thầy hiệu trưởng gương mẫu, tận tụy hết lòng vì học sinh thân yêu.
(Thầy Nam là thầy hiệu trưởng gương mẫu, tận tụy hết lòng vì học sinh thân yêu. Hoặc: Thầy Nam,
thầy hiệu trưởng gương mẫu, tận tụy hết lòng vì học sinh thân yêu, đang trò chuyện với học sinh cuối cấp).
- Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ
Ví dụ: Để phát huy tinh thần sáng tạo và năng động của học sinh. (Để phát huy tinh thần sáng tạo và
năng động của học sinh, trường đã tổ chức sân chơi học tập vào cuối tuần).
- Thiếu bổ ngữ bắt buộc Ví dụ:
Kẻ thù giết chết # song giết sao được tinh thần cách mạng trong con người họ.
(Kẻ thù giết chết những con người yêu nước ấy, song giết sao được tinh thần cách mạng trong con người họ).
- Thiếu một vế của câu ghép Ví dụ:
Đất ở vùng này không chỉ tốt cho cây lúa
(Đất ở vùng này không chỉ tốt cho cây lúa mà còn tốt cho cây ăn trái…)
KIỂU CÂU SAI VỀ QUAN HỆ NGỮ PHÁP
2. Câu sắp xếp sai vị trí các thành phần câu Ví dụ:
1) Ông vừa tham dự Hội nghị Thượng đỉnh các nước nói tiếng Pháp lần thứ III. [sai vì các thành phần
bị sắp xếp sai vị trí, có thể sửa “Ông vừa tham dự Hội nghị Thượng đỉnh lần thứ III các nước nói tiếng Pháp]
- Đoàn TNXP đi xây dựng kinh tế, và văn hóa miền núi, thuộc khu vực Hoàn Kiếm, đã lên đường.
Lỗi: hiểu nhầm “thuộc khu vực Hoàn Kiếm” bổ nghĩa cho “miền núi”.
Đoàn TNXP, thuộc khu vực Hoàn Kiếm, đi xây dựng kinh tế, và văn hóa miền núi, đã lên đường.
- Lọt vào vòng bơi chung kết là mục tiêu của kình ngư đang theo quân hàm đại úy quân đội, tại giải
vô địch thế giới diễn ra vào tháng 8 tới, tại Kazan, Nga.
Mục tiêu của kình ngư đang đeo quân hàm đại úy quân đội là lọt vào vòng bơi chung kết tại giải vô
địch thế giới diễn ra vào tháng 8 tới, …
a. Câu sai do sắp xếp sai trật tự từ Ví dụ:
- Trả lời phỏng vấn của Thủ tướng Võ Văn Kiệt nhân chuyến thăm Đông Nam Á.
- Trả lời phỏng vấn nhân chuyến thăm Đông Nam Á của Thủ tướng Võ Văn Kiệt.
(Thủ tướng Võ Văn Kiệt trả lời phỏng vấn (của…) nhân chuyến thăm Đông Nam Á).
- Họ đã lấy đi từ lâu cây đàn nguyệt quế ấy (Họ đã lấy cây đàn nguyệt quế ấy đi từ lâu).
b. Thiết lập sai quan hệ ngữ pháp giữa các bộ phận trong câu - Quan hệ đẳng lập:
+ Quan hệ liên hợp, liệt kê: mẹ với con, thông minh và chăm chỉ,…
+ Quan hệ lựa chọn: mẹ hoặc con, thông minh hay chăm chỉ,…
+ Quan hệ giải thích: bạn Quỳnh Giang, lớp trưởng lớp tôi
+ Quan hệ qua lại: tuy thông minh nhưng lười, vì lười nên học kém,…
> Các thành tố có quan hệ bình đẳng với nhau thường phải thuộc cùng một từ loại và có
cùng một mối quan hệ với các thành tố nằm ngoài tổ hợp do chúng tạo nên. - Quan hệ chính phụ:
+ Giữa danh từ và định ngữ của nó: các sinh viên, sinh viên xuất sắc, …
+ Động từ hoặc tính từ với các bổ ngữ (thành phần phụ thuộc bắt buộc): đọc sách, thích vẽ, xa nhà…
+ Chủ ngữ và vị ngữ với các thành phần phụ của câu: trên mặt biển rộng, các đoàn thuyền đang lướt nhanh
- Quan hệ chủ vị: mẹ yêu con, tôi 18 tuổi, họ là sinh viên,… Ví dụ:
Thầy hiệu trưởng kêu gọi chúng em hăng hái tham gia đợt trồng cây “Đời đời nhớ ơn Bác Hồ vĩ đại” thành công tốt đẹp.
(Thầy hiệu trưởng kêu gọi chúng em hăng hái tham gia đợt trồng cây “Đời đời nhớ ơn Bác Hồ vĩ đại”/
Thầy hiệu trưởng kêu gọi chúng em hăng hái tham gia đợt trồng cây “Đời đời nhớ ơn Bác Hồ vĩ đại”
để phong trào này được thành công tốt đẹp).
c. Không phân định rõ các thành phần (chặp cấu trúc)/Nhầm kết cấu: do người viết lấy một phần
hoặc toàn bộ cấu trúc này gắn với một phần hoặc toàn bộ cấu trúc khác. Ví dụ:
- Không nên hút thuốc lá ở những nơi gần xăng được đâu (bỏ “được đâu” hoặc bỏ “nên”).
- Tôi rất lấy làm vinh dự biết bao (bỏ “biết bao” hoặc “rất”).
3. Câu dùng sai quan hệ từ Ví dụ:
1. Chúng tôi đã chia tay với tình hữu nghị dạt dào của hai nước Việt – Trung. [sai “với”, có thể sửa thành “trong”]
Qua Truyện Kiều, Nguyễn Du xứng đáng là đại thi hào trong nền thi ca Việt Nam. [sai “qua”, có thể sửa thành “với”]
KIỂU CÂU SAI VỀ NGỮ NGHĨA
4. Câu thể hiện sai quan hệ ngữ nghĩa giữa các bộ phận trong câu/sai vì không tương hợp nghĩa
- Thiếu từ, sai từ khiến câu văn sai lệch ý muốn của người viết
- Dùng sai cặp quan hệ từ Các cặp quan hệ từ:
+ Quan hệ nguyên nhân – kết quả: vì…nên…
+ Quan hệ tăng tiến: càng…càng…
+ Quan hệ đồng thời: … đồng thời…, không những…mà còn
+ Quan hệ tương phản: Tuy…nhưng…
- Phản ánh sai hiện thực khách quan
Vd: Truyện Kiều là tác phẩm của Thanh Tâm Tài Nhân.
- Câu có các tp đồng chức không đồng loại
Vd: Hãy tìm ví dụ trong Truyện Kiều, trong Chinh phụ ngâm và Hồ Xuân Hương để
chứng minh nhận định vừa nêu.
Người chiến sĩ bị hai vết thương, một vết ở đùi trái, một vết ở Đèo Cả.
- Qh giữa các tp, các vế không logic 1.
Bị lừa lọc, bị đối xử tàn nhẫn, bị bắt phải nhặt thóc trong ngày hội, Tấm chỉ biết khóc. [“bị lừa lọc, bị
bắt phải nhặt thóc trong ngày hội” đã được bao hàm trong “đối xử tàn nhẫn”, lỗi sai vì các bộ phận
trong câu bao hàm lẫn nhau về nghĩa] 2.
Nội dung bài viết là một cuộc thi kể chuyện về tấm gương đạo đức của Bác Hồ. [“nội dung bài viết”
không thể nào là “một cuộc thi”, sai quan hệ về nghĩa]
- Nhà này tuy bé và xinh. (Nhà này tuy bé mà xinh).
- Anh ta thông minh và lười. (Anh ta thông minh nhưng lười).
- Tuy chi Út Tịch thương yêu chồng con, đồng bào, đồng chí rất sâu sắc nhưng chị rất căm thù bọn
giặc. (Vì chị Út Tịch thương yêu chồng con, đồng bào, đồng chí rất sâu sắc nên chị rất căm thù bọn giặc). 5. Câu sai logic
Do thói quen không chú ý tới bản chất logic của mối liên hệ giữa các từ ngữ tạo ra những câu vô
nghĩa. Là loại câu sai do ý nghĩa trái với nhận thức, logic thông thường Ví dụ: 1.
Họ úp cái nón lên mặt, nằm xuống ngủ một giấc cho đến chiều. [sai logic vì sai trật tự, không
thể úp nón lên mặt khi đang đứng hoặc đang ngồi rồi sau đó mới nằm xuống được]
Tất cả các loại xà phòng đều làm khô da của bạn. Riêng LUX làm cho da bạn trắng trẻo mịn màng.
[sai logic ngữ nghĩa vì diễn đạt vậy thì LUX không phải là xà phòng]
Nguyễn Văn A là tên trộm trẻ nhất trong bọn. Từ 1975 đến nay, A chỉ thực sự ở ngoài đời có 6 tháng. 6. Câu mơ hồ
Trong giao tiếp, có những khi người nói cố ý dùng câu mơ hồ, hoặc là để tránh bộc lộ quan điểm hoặc
để người nghe hiểu sao cũng có nghĩa, hiểu sao thì hiểu. Câu thể hiện sai quan hệ ngữ nghĩa giữa các
bộ phận trong câu. Trừ trường hợp đặc biệt đó, câu mơ hồ có thể làm cho việc giao tiếp gặp trở ngại và không hiệu quả. VD:
a. Tôi thương vợ anh như anh. [mơ hồ nghĩa, không biết là thương vợ anh như thương anh hay thương
vợ anh như anh thương vợ anh]
b. Tôi không thích kinh doanh bằng gian trá. [mơ hồ nghĩa, hiểu là thích gian trá hơn kinh doanh hay
chỉ thích kinh doanh ngay thẳng, thật thà] 7. Câu sai quy chiếu
Là loại câu trong đó cấu trúc câu cho phép người đọc hiểu người viết nói tới A trong khi người viết
định nói tới B. Đối tượng được nói đến không phù hợp với đối tượng được thuyết minh. Ví dụ:
Chị dắt con chó dạo quanh bờ hồ, chốc chốc dừng lại ngửi chỗ này một tí, chỗ kia một tí. [cấu trúc
câu cho phép hiểu đối tượng chốc chốc dừng lại ngửi chỗ này một tí, chỗ kia một tí là “chị” chứ không phải “con chó”]
Công an truy tìm nạn nhân nghi bị sát hại rồi phân xác phi tang. => công an truy tìm nạn
nhân nghi bị sát hại và bị phân xác phi tang.
Bệnh viện uống nhầm nước dội bồn cầu suốt 30 năm. => bệnh viện uống nhầm nguồn nước…
- Từ ngày về dạy học ở trường này, các em học sinh làm cho tôi rất hài lòng.
- Nước giếng này trong mà lại gần nhà.
- Tôi bị thương 2 lần, một ở Quảng Trị, một ở ngực.
8. Câu sai vì thiếu thông tin
Ví dụ: Nó đá bóng bằng đôi chân (Nó đá bóng bằng đôi chân đang bị chấn thương)
Nó nghe bằng tai => nó nghe bằng đôi tai không còn lành lặn 9. Câu sai phong cách
Là những câu không phù hợp với phạm vi văn bản giao tiếp, những câu thuộc khẩu ngữ
được đưa vào văn viết. VD: QUYẾT ĐỊNH – […] Điều 1: […] Điều 2: […]
Điều 3: Đề nghị các đồng chí cố gắng giúp đỡ tôi thực hiện quyết định này với.
v.v.. [dùng cấu trúc câu sinh hoạt, mang tính khẩu ngữ trong phong cách hành chính là không phù hợp, và ngược lại]
Quí khách đến tham quan Nhà lưu niệm hãy nhớ những điều sau đây… (Khi đến tham quan Nhà lưu
niệm, quí khách cần lưu ý những điều sau đây… )
CÂU SAI VỀ CÁCH SỬ DỤNG DẤU CÂU
- Đặt dấu câu không đúng với loại câu Ví dụ:
- Tôi hỏi anh điều này? Nếu không phải thì anh bỏ quá cho tôi? (Tôi hỏi anh điều này, nếu không phải thì anh bỏ quá cho tôi!)
- Họ đem theo thịt muối, cá hộp… để ăn trưa (phải dùng “v.v.”).
- Tôi hỏi anh điều này. Nó đi đâu? (Tôi hỏi anh điều này: “Nó đi đâu?”).
- Không biết ngắt câu hợp lí
Ví dụ: Trong thời gian qua trên địa bàn tỉnh nhà đã xảy ra nhiều vụ tai nạn nghiêm trọng gây chết
người. (Trong thời gian qua, trên địa bàn tỉnh nhà, đã xảy ra nhiều vụ tai nạn nghiêm trọng, gây chết người). NGUYÊN TẮC SỬA CÂU SAI
Câu sai có nhiều kiểu khác nhau, vì thế chữa câu sai cũng phải tùy thuộc vào kiểu sai cụ thể để định ra
cách sửa phù hợp. Việc sửa câu sai nhìn chung phải tuân theo một số nguyên tắc sau đây:
- Cần nắm vững tiêu chí của một câu đúng. Đúng ở đây không phải chỉ là đúng ngữ pháp, mà còn phải
đảm bảo đúng ngữ nghĩa-logic, đúng phong cách và đúng trong mối quan hệ liên kết các câu trong toàn văn bản.
- Cần đảm bảo được nội dung theo ý người viết. Có thể thêm, bớt từ nếu thấy cần thiết trong trường
hợp không làm thay đổi nội dung chính mà người viết muốn truyền đạt.
- Cần phải xác lập mối quan hệ giữa các thành phần câu để xem câu sai ở phần nào, ý nào. Khi xác
định được nguyên nhân làm cho câu sai ta rút gọn câu để chỉnh sửa ở phần đó, ý đó.
- Sau khi chữa, cần kiểm tra lại không chỉ cấu trúc nội tại của câu chữa mà còn phải xem câu chữa đó
có phù hợp với câu khác của toàn văn bản hay không. Nếu chưa đạt yêu cầu thì tìm cách chữa khác cho phù hợp. CÁCH SỬA CÂU SAI
- Thay thế, thêm, bớt các đơn vị từ, ngữ, vế câu, dấu câu (có thể thêm vào câu thành phần chủ ngữ
phù hợp với vị ngữ và ngược lại; lược bớt các từ nối, từ kèm ở bộ phận mở rộng để làm cho câu có chủ ngữ và vị ngữ). Ví dụ:
Trong hoàn cảnh khó khăn đã giúp anh rèn luyện chịu đựng gian khổ. (Bỏ “trong” để câu có chủ ngữ
và vị ngữ hoặc sửa thành: Trong hoàn cảnh khó khăn, anh đã rèn luyện được đức tính chịu đựng gian khổ).
Thanh tre dài 1m so với thanh tre dài 70 cm thì hơn bao nhiêu cm? (lược bớt từ thừa: Thanh tre dài
1m dài hơn thanh tre 70 cm bao nhiêu cm?; Thanh tre dài 1m hơn thanh tre dài 70 cm bao nhiêu cm?).
Trong lòng thổ lộ niềm vui sướng (thay từ ngữ hợp logic: Trong lòng rạo rực niềm vui sướng).
- Thay đổi vị trí của các thành phần câu hoặc trật tự các từ ngữ hạn định. Ví dụ:
Được các bạn học sinh trồng những cây xanh bên lề đường để che bóng mát cho trường. (Những cây
xanh được các bạn học sinh trồng bên lề đường, tỏa bóng rợp làm cho trường mát mẻ hẳn lên).
- Thay đổi cấu trúc câu, thay đổi lối nói (biến câu chủ động thành câu bị động hoặc ngược lại, tách,
đảo, nhập các bộ phận, thành phần trong câu…). Ví dụ:
Bằng hai câu thơ của Nguyễn Du đã vẽ lên cảnh đẹp của mùa xuân. Có thể sửa:
- Bằng hai câu thơ, Nguyễn Du đã vẽ lên cảnh đẹp của mùa xuân.
- Hai câu thơ của Nguyễn Du đã vẽ lên cảnh đẹp của mùa xuân.
- Nguyễn Du, bằng hai câu thơ, đã vẽ lên cảnh đẹp của mùa xuân.
- Cảnh đẹp của mùa xuân đã được Nguyễn Du vẽ lên bằng hai câu thơ.
Phát hiện và sửa lỗi trong câu
Các lỗi thông thường về câu:
+ Câu không đủ thành phần;
+ Câu sắp xếp sai vị trí các thành phần câu;
+ Câu dùng sai quan hệ từ;
+ Câu thể hiện sai quan hệ ngữ nghĩa giữa các bộ phận trong câu; + Câu sai logic; + Câu mơ hồ; + Câu sai quy chiếu; + Câu sai về phong cách. + Câu thiếu thông tin; + Câu sai dấu câu.
Soạn thảo văn bản hành chính.
Viết các loại như biên bản cuộc họp, công văn, thông báo, thư mời,... ĐOẠN VĂN
Quy nạp: cái riêng tới cái chung (cho nên)
Diễn dịch: cái chung tới cái riêng
Phối hợp diễn dịch với quy nạp: tổng phân hợp
Nêu phản đề: nêu quan điểm đã cho>liệu…? (đồng ý hay ko)>cm quan điểm của mình>kết luận
So sánh: tương đồng - tương phản
Nhân quả: nguyên nhân-kết quả, kết quả-nguyên nhân, nhân quả liên hoàn (từ cuối của câu đầu sẽ là từ đầu của câu sau) Phương thức liên kết:
Lặp: lặp từ ngữ, lặp cấu trúc, lặp ngữ âm
Thế: thế đại từ, thế đồng nghĩa
Liên tưởng: liên tưởng đồng loại, bộ phận với toàn thể hoặc ngược lại, định vị, đặc trưmg
Nối: bằng qh từ, bằng các từ ngữ có td chuyển tiếp Đối Tuyến tính trước sau
Tỉnh lược: tỉnh lược yếu, tỉnh lược bổ ngữ gián tiếp
Phép lặp: lặp ngữ âm, lặp từ vựng, lặp cấu trúc câu (ngắt quãng, song song, đảo, đầu, cuối)
- Phép thế: thế đại từ (nhân xưng, chỉ định), thế đồng nghĩa ( khẳng định, phủ định, mô tả)
- Phép nối: dùng từ sẵn mang ý chỉ quan hệ và chỉ các quan hệ cú pháp trong câu, liên
kết các phần trong VB (kết từ, kết ngữ tổ hợp từ, trợ từ, phụ từ, tính từ, quan hệ chức năng cú pháp)
- Phép tỉnh lược (rút gọn): lược bỏ 1 hoặc 1 số thành phần nào đó trong 1 phát ngôn
nhằm tránh lặp lại chúng trong phát ngôn khác
- Phép liên tưởng: dùng từ ngữ chỉ sự vật có thể nghĩ đến theo 1 định hướng nào đó
xuất phát từ những từ ban đầu, tạo mối liên kết (liên tưởng cùng chất, khác chất)
- Phép (nghịch) đối: sử dụng từ trái nghĩa vào những bộ phận khác nhau có liên quan
trong VB, có tác dụng liên kết các bộ phận đó lại với nhau (từ trái nghĩa, từ phủ định,
từ miêu tả, từ dùng ước lệ)
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Số: 129/TB-XHNV-...
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm THÔNG BÁO Về việc …
Căn cứ Công văn số 129/CV-XHNV ngày … của Trưởng phòng…, Trường Đại học Khoa học Xã
hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh về….
Nhà trường thông báo đến sinh viên/các khoa … như sau:
Căn cứ Thông báo số 22/TB-XHNV-KHTC ngày … của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã
hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh về mức học phí các chương trình đào tạo năm học
Nhà trường thông báo đến sinh viên các khóa bậc đại học chính quy chương trình chuẩn về việc nộp
học phí học kỳ 1 năm học 2024-2025 như sau:
Căn cứ Công văn số 109/CV-XHNV-ĐN&QLKH ngày 06/04/2023 của Trưởng phòng Đối ngoại và
Quản lí khoa học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ
Chí Mình (Trường Đại học KHXH&NV, ĐHQG-HCM) về tổ chức và quản lí hội thảo, hội nghị, buổi
giới thiệu, giao lưu quốc tế;
Nhà trường thông báo tổ chức buổi ....với nội dung cụ thể như sau:
Để tổ chức tốt ….., Nhà trường đề nghị Trưởng khoa các đơn vị phổ biến thông tin rộng rãi đến
sinh viên của các đơn vị. Để biết rõ hơn thông tin liên quan đến …., vui lòng xem Thông báo
đính kèm. (Các đề nếu yêu cầu mô tả chi tiết về thông tin khóa học, cách nộp học phí,... thì ghi vài
dòng tượng trưng rồi dẫn dắt tới nơi khác: “vui lòng xem Công văn/ Thông báo đính kèm/ website Trường)
Trong quá trình ….., nếu có vấn đề phát sinh cần được hỗ trợ, sinh viên liên hệ Phòng …. (bà
Nguyễn Thị X, số điện thoại: 094333333200)/Thông tin chi tiết và thắc mắc vui lòng liên hệ
Phòng … qua số điện thoại 02833339999 hoặc email: ctsv@hcmussh.edu.vn.
Đề nghị sinh viên nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định…
Nhà trường đề nghị các khoa/bộ môn/Ban chủ nhiệm các khoa thông báo thông tin này cho các
sinh viên được biết và thực hiện/có quan tâm đăng ký tham dự.
Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của mình, Nhà trường đề nghị sinh viên tham gia đầy đủ. Trân trọng./. Nơi nhận: TL. HIỆU TRƯỞNG
- Các khoa/đơn vị/sinh viên (để t/h); TRƯỞNG PHÒNG … - BGH (để b/c); (Đã kí và đóng dấu) - Lưu: HC-TH, ... Họ tên
Trưởng phòng CTSV: Trần Nam
Trưởng phòng QLĐT: Cao Thị Châu Thủy
Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính: Dương Văn Tú
Trưởng phòng Bảo đảm chất lượng: Hoàng Mai Khanh
Trưởng phòng Đối ngoại và Quản lý Khoa học: Trần Anh Tiến
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Số: 129/GM-XHNV-...
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm GIẤY MỜI Về việc … Kính gửi:...
Nhằm ……., nhân dịp…., ……(Tên cơ quan ban hành) dự kiến tổ chức….với nội dung cụ thể như sau: -..............; -...............; -.............. .
Sự có mặt/ hiện diện của quý anh, chị là niềm vinh hạnh lớn đối với ban tổ chức. Để buổi….được
diễn ra tốt đẹp, rất mong quý anh, chị tham dự đúng giờ. Nếu có thắc mắc cần được hỗ trợ xin vui lòng liên hệ …
Để tổ chức chương trình thành công, … rất mong nhận được sự quan tâm và tham gia của… Trân trọng./. Nơi nhận: ĐƠN VỊ - Như trên; - Lưu: HC-TH, ... (Đã kí và đóng dấu) Họ tên
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Số: 30/BB-XHNV-...
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm BIÊN BẢN … Thời gian: …; Địa điểm: …; Chủ trì: …; Thư kí: …;
Thành phần tham dự: …; Có mặt: đầy đủ; Vắng: 00; Nội dung: - …; - …;
… kết thúc lúc … cùng ngày./. THƯ KÝ CHỦ TRÌ (đã kí) (đã kí)
Nguyễn Văn B Nguyễn Thị A
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Số: 129/TTr-XHNV-...
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm TỜ TRÌNH Về việc … Kính gửi:
- Đại học Quốc gia TP. HCM; - … Căn cứ … Tình hình…
… kính trình… xem xét, thông qua…
Trên đây là một số nội dung…, … kính trình … phê duyệt.
Xin trân trọng cảm ơn ./. Nơi nhận: TM. … - Như trên; - Lưu: HC-TH, ... (Đã kí và đóng dấu) Họ tên