--- CÂU HỎI --- / ko cần học thuộc cần hiểu được/
1. Việc đầu từ người thân lợi ích không?
-Việc đầu từ người thân thể lợi ích trong việc bắt đầu hoặc phát triển một
doanh nghiệp hoặc dự án, thể giúp giảm bớt khó khăn về tài chính ban
đầu. tuy nhiên, điều quan trọng cần sự ràng về điều khoản, điều kiện
cam kết trong việc sử dụng nguồn vốn từ người thân để tránh xung đột gia đình
và rủi phát sinh khác trong tương lai.
2. Đầu nhân.
-Câu hỏi:
2.1 Mục tiêu đầu tư: bạn đang đầu để đạt được mục tiêu gì? phải để tiết
kiệm cho hưu trí, tạo ra thu nhập thụ động, hay để tăng giá trị tài sản trong
tương lai?
- đúng như vậy.
-Đầu được thực hiện để đạt được mục tiêu tài chính cụ thể mỗi người thể
xác định dựa trên nhu cầu và ước mơ cá nhân của họ.
-Tiết kiệm cho hưu trí, tăng giá trị tài sản, tạo ra thu nhập thụ động, mua sắm
mục tiêu, tài trợ giáo dục cho con cái, hỗ trợ từ thiện, tạo ra quỹ khẩn cấp.
2.2 Khả năng tài chính: Bạn có khả năng tài chính để đầu không? Điều này
ảnh hưởng đến khả năng bạn đầu lượng tiền lớn hay nhỏ, mức độ rủi ro
bạn có thể chấp nhận.
-Khả năng tài chính để đầu phụ thuộc vào tình hình tài chính nhân của bạn. để
xác định bạn có khả năng tài chính để đầu hay không, bạn cần xem xét các yếu
tố sau: thu nhập, mức tiết kiệm, nợ trách nhiệm tài chính, mục tiêu tài chính
khác, rủi ro tài chính.
-Tình hình tài chính của bạn ảnh hưởng lớn đến khả năng bạn đầu mức độ
rủi ro bạn thể chấp nhận. Tình hình tài chính thể ảnh ởng đến quyết định
đầu tư của bạn: khả năng đầu tư lượng tiền lớn hoặc nhỏ, mức độ rủi ro bạn có thể
chấp nhận, mục tiêu đầu tư.
2.3 Thời gian đầu tư: bạn đang xem xét đầu trong thời gian ngắn hạn, trung
hạn, hay dài hạn? thời gian đầu liên quan đến lựa chọn loại tài sản
chiến lược đầu tư.
-Quyết định xem bạn nên đầu trong thời gian ngắn hạn, trung hạn, hay dài
hạn
phụ thuộc vào mục tiêu đầu tư cá nhân của bạn và tình hình tài chính cụ thể.
(nhớ nêu mấy cái thời gian như nào ra nhé, ko cần học thuộc đâu, hiểu là được)
- Thời gian ngắn hạn (Short-Term): đầu trong thời gian ngắn hạn thường liên
quan đến việc mua và bán tài sản trong khoảng thời gian từ vài tuần đến vài năm.
- Thời gian trung hạn (Intermediate-Term): đầu tư trong thời gian trung hạn thường
kéo dài từ vài năm đến vài chục năm
- Thời gian dài hạn (Long-Term): đầu trong thời gian dài hạn thường kéo
dài hàng chục năm hoặc thậm chí lâu hơn.
-Thời gian đầu thường liên quan đến lựa chọn loại tài sản chiến lược đầu tư.
Mục tiêu và khung thời gian đầu tư của bạn sẽ ảnh hưởng đến cách
bạn lựa chọn tài sản thiết lập chiến lược đầu tư. Một số cách thời gian đầu
liên quan đến lựa chọn tài sản chiến ợc: Loại tài sản, chiến lược đầu tư,
mức độ rủi ro, mục tiêu tài chính.
2.4 Rủi ro quản rủi ro: bạn khả năng đánh giá quản rủi ro đúng
cách không? Bạn có thể chấp nhận mức rủi ro nào trong đầu tư của mình?
-Khả năng đánh giá quản rủi ro một yếu tố quan trọng trong việc đầu
thành công. một scách bạn thể đánh giá quản rủi ro đúng cách:
Đánh gái mục tiêu tài chính, Xác định thời gian đầu tư, đánh giá
kiến thức
kinh nghiệm, đánh giá tài chính nhân, Diversification (đa dạng hóa), sử dụng
công cụ và nguồn thông tin, tập trung vào lợi ích dài hạn
(nếu bị hỏi đánh giá mục tiêu, xác định thời gian đầu tư, … như thế nào thì trả lời
giống cái ở dưới)
- 1. Đánh giá mục tiêu tài chính: c định mục tiêu tài chính của bạn. điều này
bạn xác định mức độ rủi ro bạn có thể chấp nhận để đạt được mục tiêu đó.
- 2. Xác định thời gian đầu tư: xem xét thời gian bạn dự định đầu tư. Nếu thời
gian dài hạn, bạn thể chấp nhận mức rủi ro cao hơn, thời gian ngắn hạn yêu
cầu mức độ rủi ro thấp hơn.
- 3. Đánh giá kiến thức và kinh nghiệm: đánh giá mức độ kiến thức và kinh nghiệm
cảu bạn trong việc đầu tư. Nếu bạn người mới bắt đầu, bạn thể muốn hạn
chế mức rủi ro ban đầu và tìm hiểu thêm về thị trường và chiến
lược đầu tư.
- 4. Đánh giá tài chính nhân: Xem xét tình hình tài chính nhân của
bạn, bao
gồm thu nhập, nợ nần, và chi phí cơ bản. Điều này giúp bạn đảm
bảo rằng bạn khả ng tài chính để đối mặt với rủi ro bạn chấp nhận.
- 5. Diversification (đa dạng hóa): Đầu vào nhiều loại tài sản khác nhau thể
giúp giảm rủi ro. Bằng cách phân chia tiền của bạn vào các lĩnh vực khác nhau
như chứng khoán, bất động sản, tiền điện tử, bạn thể giảm nguy mất
hết tiền khi một thị trường duyệt qua khủng bố hoặc suy thoái.
-6. Sử dụng công cụ nguồn thông tin: Sử dụng các công cụ đánh giá rủi ro như
tỷ lệ Sharpe, beta, và Value at Risk (VaR) để đánh giá tài sản hoặc
chiến lược đầu tư. Tìm hiểu về các nguồn thông tin và tài liệu về đầu tư để hiểu rõ
hơn về mức độ rủi ro của các khoản đầu tư.
-7. Tập trung vào lợi ích dài hạn: Thay phản ứng quá mức với biến động
ngắn hạn trên thị trường, hãy tập trung vào mục tiêu tài chính dài hạn duy trì
chiến lược đầu tư dựa trên mục tiêu đó.
2.5 Hiểu biết về đầu tư: bạn đã nắm vững kiến thức về các loại tài sản bạn
định đầu (chẳng hạn như chứng khoán, bất động sản, hoặc tiền điện tử)
hiểu rõ về cách chúng hoạt động?
-Tốt nhất bạn nên nắm vững kiến thức về các loại i sản bạn định đầu vào
trước khi thực hiện bất kỳ đầu tư cụ thể nào. Ví dụ như: Chứng
khoán, bất động sản, tiền điện tử, Ngoại hối, hợp đồng tương lai tùy chọn,
quỹ đầu quỹ ETF, tài sản truyền thống khác.
(nếu bị hỏi mấy cái như đầu bất động sản cần hiểu như thế nào rồi bla bla bla
thì nêu mấy cái giống ở dưới này nè)
- Chứng khoán: Đầu vào chứng khoán liên quan đến mua cổ phiếu (stock) của
các công ty hoặc các khoản đầu tương tự như quỹ đầu (mutual fund) quỹ
ETF (exchange-traded fund). Bạn nên hiểu về cách thị trường
chứng khoán hoạt động, cách đánh giá cổ phiếu, và các yếu tố tác động đến giá cổ
phiếu như biến động thị trường và tin tức kinh tế.
- Bất động sản: Đầu vào bất động sản bao gồm việc mua, sở hữu, quản
tài sản như căn hộ, nhà ở, văn phòng, hoặc đất đai. Bạn cần hiểu về thị trường bất
động sản trong khu vực bạn quan tâm, các loại hợp đồng mua bán thuê nhà,
cách tính toán lợi nhuận từ bất động sản.
- Tiền điện tử (Cryptocurrency): Tiền điện tử như Bitcoin Ethereum
đang trở thành một lĩnh vực đầu phát triển nhanh chóng. Bạn cần hiểu về cách
hoạt động của các loại tiền điện tử, cách lưu trữ và bảo vệ chúng, và
các yếu tố thị trường như biến động giá quy định pháp lý.
- Ngoại hối (Forex): Đầu ngoại hối liên quan đến việc giao dịch các cặp tiền
tệ trên thị trường ngoại hối. Bạn cần nắm vững về cách đánh giá các cặp tiền tệ,
sử dụng các công cụ giao dịch, và hiểu về biến động thị trường ngoại hối.
- Hợp đồng tương lai tùy chọn (Futures and Options): Đầu vào các hợp
đồng tương lai tùy chọn đòi hỏi hiểu biết về các loại hợp đồng này, cách đặt
lệnh mua bán, và cách tính toán lợi nhuận và rủi ro.
- Quỹ đầu tư và quỹ ETF: Nếu bạn đầu tư thông qua quỹ đầu tư hoặc quỹ ETF, bạn
cần hiểu về chiến lược cấu của quỹ, các khoản phí, và cách chúng theo dõi
thị trường hoặc chỉ số.
- Tài sản truyền thống khác: Ngoài các loại tài sản trên, còn nhiều loại tài sản
truyền thống khác như trái phiếu, vàng, nghệ thuật, nhiều loại tài sản khác.
Hiểu về tính chất và cách đánh giá của từng loại tài sản này cũng quan trọng.
-Ngoài việc nắm vững kiến thức về tài sản, bạn cũng nên hiểu về các chiến lược
đầu tư, nguyên tắc quản lý rủi ro, và quy tắc đạo đức trong đầu tư.
Cũng nên luôn cập nhật thông tin tìm hiểu thêm về thị trường và tài sản bạn
đang đầu tư vào suốt thời gian.
2.6 Chiến lược đầu tư: bạn đã xác định chiến lược đầu cụ thể của mình chưa?
Điều này thể đầu tự do, sử dụng quỹ đầu tư, hoặc các chiến lược
khác?
-Chiến lược đầu cụ thể của bạn nên dựa trên mục tiêu tài chính nhân,
thời gian đầu tư, mức độ rủi ro bạn có thể chấp nhận. Đây 1 số bước để xác
định chiến lược đầu tư: xác định mục tiêu đầu tư, xác định thời gian
đầu tư, đánh giá tình nh tài chính, lựa chọn tài sản, xây dựng chiến
lược đầu tư, theo dõi điều chỉnh, học hỏi vấn.
2.7 Diversification (đa dạng hóa): bạn có đa dạng hóa đầu của mình không?
Đầu tư vào nhiều loại tài sản khác nhau có thể giảm rủi ro.
-Đa dạng hóa đầu một chiến lược thông minh giúp giảm rủi ro tối ưu
hóa hội sinh lợi nhuận. Thay đặt toàn bộ tiền vào một tài sản hoặc loại đầu
duy nhất, bạn phân chia tiền của nh vào nhiều loại tài sản khác nhau. Điều
này giúp giảm nguy cơ mất hết tiền khi một tài sản hoặc thị trường cụ thể gặp khó
khăn. 1 số lợi ích của việc đa dạng hóa: giảm rủi ro, tối ưu sinh lợi nhuận, bảo vệ
tài sản dài hạn, tạo sự yên tâm.
(giống mấy cái trên y nói luôn, không hỏi thì khỏi trả lời.)
- Giảm rủi ro: Bằng cách đầu tư vào nhiều loại tài sản khác nhau, bạn giảm nguy cơ
mất hết tiền khi một tài sản giảm giá trị. Nếu một phần của danh mục đầu gặp
khó khăn, các tài sản khác có thể giúp cân bằng lỗ lãi.
- Tối ưu hóa sinh lợi nhuận: Đa dạng hóa cũng cho phép bạn tận dụng các
hội tăng trưởng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Nếu một loại tài sản đạt
được lợi nhuận cao, thể đắp cho hiệu suất kém của các tài sản khác.
- Bảo vệ tài sản dài hạn: Đa dạng hóa giúp bảo vệ tài sản dài hạn của bạn khỏi các
biến động ngắn hạn trên thị trường. Điều này đặc biệt quan trọng nếu bạn đầu
cho mục tiêu dài hạn như hưu trí.
- Tạo sự yên tâm: Với sđa dạng hóa, bạn thể cảm thấy n tâm hơn về tình
hình đầu tư của mình, và có thể ít bị ảnh hưởng bởi biến động thị trường.
2.8 Thuế và phí: bạn đã xem xét cách thuế và các khoản phí có thể ảnh hưởng đến
lợi nhuận của bạn không?
-Có, thuế các khoản phí thể ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận của bạn
khi đầu . Việc hiểu rõ cách thuế các khoản phí hoạt động trong các loại tài
sản hoặc loại đầu bạn tham gia quan trọng để tối ưu hóa lợi nhuận
tránh những bất ngờ không mong muốn. một số cách thuế các khoản phí
thể ảnh hưởng đến lợi nhuận đầu của bạn là: Thuế lợi tức đầu tư, Thuế lợi
nhuận từ chứng khoán, Khoản phí giao dịch, Khoản
phí quản quỹ đầu tư, Khoản thuế vùng đất bất động sản, Thuế tiền
điện tử
- Thuế lợi tức đầu tư: Thuế lợi tức đầu áp dụng cho lợi nhuận bạn kiếm
được từ các khoản thu nhập đầu tư, chẳng hạn như lãi suất từ trái phiếu hoặc cổ
tức từ cổ phiếu. Thuế này có thể ảnh hưởng đến số tiền bạn thực sự thu về sau khi
trừ đi số thuế.
- Thuế lợi nhuận từ chứng khoán: Khi bạn bán chứng khoán hoặc tài sản
đầu tư, bạn thể phải trả thuế lợi nhuận từ việc bán tài sản đó. Số tiền thuế sẽ
phụ thuộc vào thời gian bạn nắm giữ tài sản thu nhập nhân của bạn.
- Khoản pgiao dịch: Khi bạn mua hoặc bán tài sản đầu , thể khoản
phí giao dịch. Các khoản phí này thể giảm lợi nhuận của bạn, đặc biệt nếu bạn
thực hiện nhiều giao dịch.
- Khoản pquản quỹ đầu tư: Nếu bạn đầu thông qua các quỹ đầu
hoặc quỹ giao dịch hàng hóa, bạn sẽ phải trả các khoản pquản quỹ. Khoản
phí này sẽ giảm lợi nhuận của bạn.
- Khoản thuế vùng đất bất động sản: Nếu bạn đầu vào bất động sản, bạn sẽ
phải trả thuế vùng đất và thuế bất động sản hàng năm. Số tiền thuế này có thể ảnh
hưởng đến lợi nhuận thu được từ bất động sản.
- Thuế tiền điện tử: Nếu bạn giao dịch hoặc sở hữu tiền điện tử, các quy định thuế
về tiền điện tử có thể áp dụng. Điều này có thể liên quan đến thuế lợi
tức hoặc thuế giao dịch.
Special: đầu phải khởi nghiệp không?
-Không, đầu khởi nghiệp hai hoạt động khác nhau, nhưng cả hai đều liên
quan đến việc sử dụng tiền để tạo ra lợi nhuận.
-Mặc đầu khởi nghiệp hai hoạt động khác nhau, nhưng thể
sự kết hợp giữa cả hai. Nhiều nhà đầu đầu tư vào các công ty khởi nghiệp hoặc
thậm chí tham gia hoạt động quản của họ. Tuy nhiên, nguyên tắc cơ bản đầu
thường liên quan đến việc mua sở hữu tài sản sẵn, trong khi khởi nghiệp
liên quan đến việc xây dựng quản doanh nghiệp từ đầu.
- đặc biệt khi các bạn khởi nghiệp bằng 1 thứ đấy thì ng liên quan đến
thị trường, quần áo tôi không nói đây c bạn khởi nghiệp bằng vàng hoặc
bạc chẳng hạn cũng liên quan đến tin tức thị trường, đầu mua vàng
2 khái niệm giống nhau giống như sinh lời lỗ vậy, chỉ cần tin tức xấu chúng
ta sẽ mất tiền. khởi nghiệp bằng vàng không dễ cũng
không khó nếu chúng ta đầu óc suy nghĩ lên kế hoạch chi tiết thì sẽ làm
được, đây là hình thức khởi nghiệp cho những người dám nghĩ dám làm.
1. Vay tiền từ quỹ hỗ trợ.
- Mục tiêu của chương trình hỗ trợ gì?
-Mục tiêu của một chương trình hỗ trợ tài chính hoặc quỹ hỗ trợ thể đa
dạng phụ thuộc vào loại hỗ trợ, tổ chức quản chương trình, mục tiêu cụ
thể của chương trình đó. 1 số mục tiêu phổ biến của chương trình hỗ trợ:
Hỗ trợ kinh tế nhân, khuyến khích khởi nghiệp doanh nghiệp, hỗ
trợ giáo dục và đào tạo, hỗ trợ mua nhà, hỗ trợ xây dựng cộng đồng, hỗ trợ xã hội
và y tế, khuyến khích phát triển bền vững.
1.
Ai đối tượng được hỗ trợ?
-Đối tượng được hỗ trợ trong một chương trình hỗ trợ hoặc quỹ hỗ trợ có thể đa dạng
phụ thuộc vào mục tiêu cụ thcủa chương trình đó. 1 số đối tượng được hỗ
trợ: người có thu nhập thấp, người mất việc làm, người
trẻ sinh viên, người khuyết tật, người cao tuổi, người di người tị nạn,
người có mục tiêu khởi nghiệp, người tham gia vào dự án cộng đồng.
2.
Số tiền tối đa bạn thể vay bao nhiêu?
-Số tiền tối đa bạn thể vay trong một chương trình hỗ trợ hoặc quhỗ trợ
sẽ phụ
thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm: loại hỗ trợ, điều kiện tài chính nhân, điều
kiện tín dụng, giới hạn vốn của chương trình, quy định pháp lý, mục tiêu sử
dụng khoản vay.
3.
Lãi suất điều kiện vay như thế o?
-Lãi suất điều kiện vay trong một chương trình hỗ trợ hoặc quhỗ trợ sẽ
phụ
thuộc vào loại hỗ trợ, tổ chức quản chương trình, quy định cụ thể của
chương trình đó. Một số điều kiện thường gặp: Lãi suất, thời hạn trả
nợ, cách tính lãi suất, điều kiện tài chính nhân, bảo đảm hoặc tài sản đảm bảo,
điều kiện đặc biệt khác.
(khỏi nói ng biết rồi đúng không?)
- Lãi suất: Một số chương trình cung cấp vay vốn với lãi suất thấp hoặc không
lãi suất. Lãi suất thể được xác định trước hoặc thể thay đổi theo thời gian.
Lãi suất thấp hơn thường là mục tiêu của các chương trình hỗ trợ.
- Thời hạn trả nợ: Đây khoảng thời gian bạn phải trả lại số tiền vay. Thời hạn
trả nợ có thể ngắn hạn (ví dụ: một năm) hoặc dài hạn (ví dụ: 30 năm cho vay mua
nhà).
- Cách tính lãi suất: Cách lãi suất được tính toán thể khác nhau. Một số chương
trình sử dụng lãi suất cố định, trong khi các chương trình khác thể sử dụng lãi
suất biến đổi dựa trên chỉ số tài chính như lãi suất bản của ngân hàng.
- Điều kiện tài chính nhân: Tổ chức quản chương trình sẽ xem xét tình trạng
tài chính nhân của bạn, bao gồm thu nhập, nợ nần, điểm tín dụng để xác
định khả năng của bạn trả nợ và điều kiện vay.
-Bảo đảm hoặc tài sản đảm bảo: Một số chương trình thể yêu cầu
bạn cung cấp tài sản đảm bảo (chẳng hạn như tài sản bất động sản) để
bảo đảm khoản vay.
- Điều kiện đặc biệt khác: Một số chương trình thể điều kiện đặc biệt, chẳng
hạn như yêu cầu bạn tham gia vào các khóa đào tạo hoặc hoạt động cộng đồng.
4.
Yêu cầu về tài liệu thông tin gì?
-Yêu cầu về tài liệu thông tin khi xin vay tiền từ một chương trình hỗ trợ
hoặc quỹ hỗ trợ thể khác nhau y thuộc vào loại hỗ trợ, tổ chức quản lý
chương trình, quy định cụ thể của chương trình đó. Đây một số tài liệu
thông tin thường yêu cầu: Đơn xin vay, chứng minh thu nhập, hồ tài chính,
chứng minh nhân thân, giấy tờ tài liệu đảm bảo, điểm tín dụng,
hồ giáo dục đào tạo, thông tin liên quan đến mục tiêu vay. (:D khỏi nói
nghen)
- Đơn xin vay: Đây một bản đơn viết tay hoặc điền trực tuyến theo mẫu cụ thể
của chương trình. Đơn này thường yêu cầu bạn cung cấp thông tin cá nhân cơ bản
và mục đích vay.
- Chứng minh thu nhập: Bạn thể cần cung cấp các chứng từ chứng minh thu
nhập, chẳng hạn như hóa đơn lương hoặc biên lai thuế thu nhập cá nhân.
- Hồ tài chính: Một số chương trình yêu cầu bạn cung cấp hồ tài chính
nhân, bao gồm bảng thu chi, tài khoản ngân hàng, thông tin về nợ nần hiện
có.
- Chứng minh nhân thân: Bạn cần cung cấp giấy tờ nhân, như chứng minh nhân
dân hoặc hộ chiếu, để xác minh danh tính của bạn.
- Giấy tờ tài sản đảm bảo: Nếu bạn đảm bảo khoản vay bằng tài sản, bạn cần
cung cấp các giấy tờ liên quan đến tài sản, chẳng hạn như giấy chứng nhận sở hữu
bất động sản hoặc giấy tờ xe hơi.
- Điểm tín dụng: Một số chương trình thể kiểm tra điểm tín dụng của bạn,
vậy bạn có thể cần cung cấp thông tin liên quan đến báo cáo tín dụng của bạn.
- Hồ giáo dục đào tạo: Đối với các chương trình hỗ trợ giáo dục, bạn thể
cần cung cấp thông tin về trình độ học vấn và học bổng.
- Thông tin liên quan đến mục tiêu vay: Nếu bạn xin vay để mục tiêu cụ
thể, chẳng hạn như mua nhà hoặc khởi nghiệp kinh doanh, bạn có thể cần cung
cấp thông tin về mục tiêu này, bao gồm tài liệu liên quan đến giao dịch mua bán
hoặc kế hoạch kinh doanh.
5.
Làm thế nào để nộp đơn vay?
-Để nộp đơn vay từ một chương trình hỗ trợ hoặc quỹ hỗ trợ, bạn cần tuân theo
các bước cụ thể do tổ chức quản chương trình đưa ra. Tổng quan về cách nộp
đơn vay: tìm hiểu về chương trình, thu nhập tài liệu thông tin, điều đơn xin
vay, nộp đơn xin vay, xem xét và phản hồi, ký hợp đồng và
sử dụng tiền, trả nợ. (mệt vãi lz)
- Tìm hiểu về chương trình: Đầu tiên, bạn cần tìm hiểu về chương trình hỗ trợ
hoặc quỹ hỗ trợ bạn muốn xin tiền từ. Xác định mục tiêu của chương trình,
đối ợng được hỗ trợ, số tiền tối đa bạn thể vay, lãi suất, các yêu cầu tài
liệu.
- Thu thập tài liệu thông tin: Theo hướng dẫn của chương trình, thu thập tài
liệu thông tin cần thiết. Điều này thể bao gồm giấy tờ nhân, chứng minh
thu nhập, hồ sơ tài chính, và các tài liệu liên quan đến mục tiêu vay.
- Điền đơn xin vay: Tìm điền đơn xin vay theo mẫu cụ thể của chương trình.
Đảm bảo bạn điền đầy đủ và chính xác thông tin cá nhân và tài chính.
- Nộp đơn xin vay: Gửi đơn xin vay i liệu đi kèm cho tổ chức hoặc tổ chức
quản lý chương trình theo cách mà họ yêu cầu. Điều này có thể bao
gồm việc gửi đơn qua email, đăng trực tuyến trên trang web của chương trình,
hoặc nộp tại văn phòng của tổ chức.
- Xem xét phản hồi: Tổ chức quản chương trình sẽ xem xét đơn xin vay
của bạn và thông báo kết quả. Thời gian xem xét và phản hồi có thể kéo dài từ vài
tuần đến vài tháng tùy theo chương trình.
- hợp đồng sử dụng tiền: Nếu đơn xin vay của bạn được chấp nhận, bạn
sẽ cần ký hợp đồng và tuân thủ các điều kiện và điều khoản của chương trình. Sau
đó, bạn có thể sử dụng tiền theo mục đích đã xác định.
- Trả nợ: Đảm bảo tuân thủ các điều khoản về trả nợ theo đúng hạn theo thỏa
thuận. Thường, bạn sẽ cần trả nợ với lãi suất theo kế hoạch đã thỏa thuận.
6.
Quá trình xem xét thời gian phản hồi bao lâu?
-Thời gian xem xét thời gian phản hồi trong quá trình xin vay từ một chương
trình hỗ trợ hoặc quỹ hỗ trợ thể thay đổi đáng kể tùy thuộc vào loại chương
trình, tổ chức quản chương trình, tình hình cụ thể. đây một cái nhìn tổng
quan của tôi là: Thời gian xem xét ban đầu, Yêu cầu bổ sung, Thông báo kết quả,
Thời gian trả nợ, Thời gian tổng cộng.
- Thời gian xem xét ban đầu: Thời gian một chương trình hoặc tổ chức
sử
dụng để xem xét đơn xin vay ban đầu có thể kéo dài từ vài tuần đến vài
tháng. Thời gian này phụ thuộc vào tải đơn xin vay quy trình xem xét của
chương trình.
- Yêu cầu bổ sung: Trong một số trường hợp, tổ chức quản chương trình thể
yêu cầu bạn cung cấp thông tin hoặc tài liệu bổ sung sau khi bạn đã nộp đơn.
Thời gian cho yêu cầu này cũng có thể kéo dài quy trình.
- Thông báo kết quả: Sau khi đơn xin vay của bạn đã được xem xét, tổ chức quản
lý chương trình sẽ thông báo kết quả. Thời gian này có thể kéo dài từ vài tuần đến
vài tháng, tùy thuộc vào quy trình và số lượng đơn xin vay cần xem xét.
- Thời gian trả nợ: Nếu đơn xin vay của bạn được chấp nhận, thời gian trả nợ và kế
hoạch trả nợ sẽ được xác định trong hợp đồng. Thời gian này phụ
thuộc vào thỏa thuận của bạn với tổ chức quản chương trình.
- Thời gian tổng cộng: Tổng thời gian từ khi bạn nộp đơn xin vay cho đến
khi bạn
nhận được kết quả tiền vay thể kéo dài từ vài tháng đến vài năm, tùy thuộc
vào mức độ phức tạp của chương trình và số lượng đơn xin vay.
7.
Làm thế nào nếu đơn vay của bạn được chấp nhận hoặc từ chối? Nếu đơn vay
của bạn được chấp nhận, bạn cần biết các bước tiếp theo để ký hợp đồng và sử
dụng tiền. Nếu từ chối, hỏi về do cụ thể xem xét thể gửi lại đơn sau
này hay không.
-Nếu đơn vay của bạn được chấp nhận: Ký hợp đồng, sử dụng tiền, tuân thủ kế hoạch
trả nợ.
-Nếu đơn vay của bạn bị từ chối: hỏi về do bị từ chối, xem xét xin lại, tìm kiếm
lựa chọn khác.
8.
yêu cầu bổ sung hay không? Trong quá trình xem xét, tổ chức quản
chương trình có thể yêu cầu bạn cung cấp thông tin bổ sung hoặc tham
gia cuộc phỏng vn.
-Có, trong quá trình xem xét đơn xin vay, tổ chức quản chương trình thể yêu
cầu bạn cung cấp thông tin bổ sung hoặc tham gia cuộc phỏng vấn để đảm bảo
rằng họ hiểu hơn vtình hình tài chính của bạn mục đích vay. Điều này
thường xảy ra khi tổ chức cần thêm thông tin để đánh giá khả năng trả nợ của bạn
hoặc xác minh thông tin bạn đã cung cấp trong đơn xin vay.
9.
lưu ý về việc trả nợ không?
-Trả lời Có, trước khi hợp đồng vay bạn phải xem tình hình tài chính nhân của
mình để đảm bảo rằng bạn có khả năng trả nợ theo kế hoạch đã thỏa thuận.
- tạo kế hoạch tài chính cụ thể để quản việc trả nợ.
-Luôn tuân thủ kế hoạch trả nợ bằng cách trả tiền đúng hạn theo thỏa thuận.
-Nếu bạn khả năng, xem xét tùy chọn trả trước để giảm tổng lãi suất mà bạn phải
trả trong thời gian vay.
-Nếu gặp khó khăn hoặc gặp vấn đề tài chính không mong muốn thì liên hệ
với tổ chức quản chương trình vay ngay lập tức nhé.
10.
Tính linh hoạt ưu đãi đặc biệt nào khác không? Xem xét xem chương trình
có các ưu đãi đặc biệt hoặc sự linh hoạt nào không, chẳng hạn như hoãn trả nợ
trong trường hợp khẩn cấp.
-Các chương trình vay thể các ưu đãi đặc biệt sự linh hoạt khác nhau tùy
thuộc vào tổ chức quản lý chương trình và loại vay.
- Hoãn trả nợ trong trường hợp khẩn cấp: Một số chương trình vay có thể cung cấp
tùy chọn hoãn trả nợ trong trường hợp bạn gặp khó khăn tài chính do sự kiện
khẩn cấp, chẳng hạn như mất việc làm hoặc vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Điều
này th giúp bạn duy trì tính ổn định tài chính trong những thời điểm khó
khăn.
- Lãi suất ưu đãi: Một schương trình thể cung cấp lãi suất ưu đãi cho những
người vay tình hình tài chính tốt hoặc cho mục đích vay cụ thể như giáo dục
hoặc mua nhà.
- Khoản vay linh hoạt: Một số tổ chức cho phép bạn điều chỉnh số tiền vay
hoặc điều chỉnh kế hoạch trả nợ theo nhu cầu của bạn. Điều này thể giúp bạn
quản lý tài chính cá nhân một cách tốt hơn.
- Không phí trả trước: Xem xét xem phải bạn sẽ bị áp đặt các khoản phí trả
trước khi bạn quyết định trả nợ trước hạn. Một số chương trình các khoản phí
này, trong khi các chương trình khác có thể không có.
- Kết hợp vay: Nếu bạn cần tài chính cho mục đích cụ thể, xem xét xem
thể kết hợp các nguồn tài chính khác nhau, chẳng hạn như vay từ ngân hàng và sử
dụng tiền tiết kiệm cá nhân, để tối ưu hóa ưu đãi và lãi suất.
6. gọi vốn từ cộng đồng.
Gọi vốn theo quyền sở hữu gì?
-Gọi vốn theo quyền sở hữu (Equity Crowdfunding) một hình thức gọi vốn cộng
đồng (crowdfunding) các doanh nghiệp hoặc khởi nghiệp sử dụng để huy
động tiền bằng cách chào bán cổ phần hoặc quyền sở hữu trong doanh nghiệp của
họ cho các nhà đầu nhân hoặc tổ chức. Trong hình thức này, người đầu
trở thành cổ đông của doanh nghiệp và sở hữu một phần trong công ty.
Gọi vốn theo công cụ nợ gì?
-Gọi vốn theo công cụ nợ (Debt Crowdfunding) một hình thức gọi vốn cộng
đồng (crowdfunding) các doanh nghiệp hoặc nhân sử dụng để huy động
tiền bằng cách mượn tiền từ các nhà đầu tư cá nhân hoặc tổ chức trong một khoản
thời gian cố định và cam kết trả tiền với lãi suất sau đó.
Không giống như gọi vốn theo quyền s hữu, trong gọi vốn theo công cụ nợ,
người đầu không trở thành cổ đông của doanh nghiệp, họ cho vay tiền
mong đợi nhận lại tiền vốn ban đầu cùng với lãi suất.
Gọi vốn theo qtặng gì?
-Gọi vốn theo quà tặng (Reward Crowdfunding) một hình thức gọi vốn
cộng đồng (crowdfunding) nhân, doanh nghiệp, hoặc tổ chức sử dụng để
huy động tiền bằng ch cung cấp các phần thưởng hoặc quà tặng cho các người
đóng góp. Trong loại gọi vốn này, người đóng góp không nhận được cổ phần
trong doanh nghiệp hoặc lợi nhuận từ dự án, họ nhận được các sản phẩm,
dịch vụ, hoặc phần thưởng khác từ người gọi vốn.
Rủi ro gọi vốn cộng đồng gì?
-Gọi vốn cộng đồng thể mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng đi kèm với một số
rủi ro thách thức. Dưới đây một số rủi ro quan trọng khi tham gia vào gọi
vốn cộng đồng:
-Không đạt được mục tiêu tài chính: Một trong những rủi ro chính không đủ
tiền được huy động để đạt được mục tiêu tài chính. Trong nhiều trường hợp, nếu
chiến dịch không đạt được mục tiêu, tiền không được thu thập
các người đóng góp không bị trừ tiền. Điều này thể một thách thức đối với
người gọi vốn.
-Cạnh tranh khốc liệt: Các nền tảng gọi vốn cộng đồng thường rất cạnh tranh,
hàng ngàn dự án cùng chạy chiến dịch cùng một lúc. Điều này thể làm cho
việc tạo sự chú ý và thu hút người đóng góp trở nên khó khăn.
-Chịu áp lực từ người đóng góp: Người đóng góp quyền kỳ vọng rằng
người gọi vốn sẽ thực hiện dự án một cách thành công theo thỏa thuận đã cam
kết. Nếu không đáp ứng được kỳ vọng của họ, có thể xảy ra xung đột
hoặc phản ứng tiêu cực từ người đóng góp.
-Thách thức trong việc thực hiện cam kết: Người gọi vốn phải thực hiện cam kết
của họ đối với người đóng góp, bao gồm việc cung cấp các phần thưởng hoặc quà
tặng, hoàn thành dự án theo kế hoạch, báo cáo tiến trình. Điều này đôi khi
thể khó khăn và tốn thời gian và tiền bạc.
-Mất quyền shữu hoặc quyền kiểm soát: Trong trường hợp gọi vốn theo quyền sở
hữu, người gọi vốn phải chia sẻ quyền sở hữu hoặc quyền biểu quyết trong doanh
nghiệp với các nhà đầu tư. Điều này thể dẫn đến việc mất quyền kiểm soát
hoặc quyết định chi phối.
-Rủi ro về danh tiếng: Nếu dự án hoặc sản phẩm không đạt được mục tiêu
hoặc không thực hiện được cam kết, điều y thể gây tổn thương danh tiếng
của người gọi vốn và dự án.
-Vấn đề về bảo mật quản tài chính: Gọi vốn cộng đồng thể đòi hỏi
việc quản thông tin nhân của người đóng góp tiền vốn thu thập. Điều
này đòi hỏi sự quan tâm đến bảo mật và sự quản lý tài chính cẩn thận.
-Luật pháp quy định: Gọi vốn cộng đồng cần tuân thủ c quy định quy
định pháp luật liên quan đến việc huy động tiền quản nguồn vốn. Việc
không tuân thủ có thể gây phát sinh rủi ro pháp lý.
Câu hỏi gọi vốn từ cộng đồng
1.
Mục tiêu tài chính: Mục tiêu huy động tiền của dự án bao nhiêu? phải mục
tiêu này hợp lý và có lý do rõ ràng cho số tiền đó?
2.
Thời gian: Dự án đang gọi vốn trong khoảng thời gian bao lâu? Thời gian
này hợp đủ dài để đạt được mục tiêu?
3.
Cam kết phần thưởng hoặc quà tặng: Người gọi vốn cam kết cung cấp những
phần thưởng hoặc quà tặng cho các người đóng góp? Các phần thưởng này
có giá trị và hấp dẫn không?
4.
Mô tả dự án: Dự án được mô tả ra sao? Mô tả có đầy đủ thông tin về mục tiêu của
dự án, lý do tại sao nó quan trọng, và cách mà tiền vốn sẽ được sử dụng?
5.
Trình bày hình ảnh video: Dự án sử dụng hình ảnh video hấp dẫn để
minh họa mục tiêu quy trình của không? Hình ảnh video chất lượng
không?
6.
Kế hoạch: Dự án kế hoạch cụ thể để thực hiện mục tiêu hoàn thành dự án?
Kế hoạch này đã được đặt ra một cách cẩn thận và hiển nhiên?
7.
Tiền vốn ban đầu: Dự án đã có tiền vốn ban đầu từ các nguồn khác không? Người
gọi vốn đã đóng góp một phần tiền vốn ban đầu chưa?
8.
Thông tin về người gọi vốn: Người gọi vốn cung cấp thông tin đầy đủ về
họ kinh nghiệm của họ không? sự minh bạch đáng tin cậy không?
9.
Tiến trình trả thưởng: Người gọi vốn đã xác định kế hoạch thời gian để cung
cấp các phần thưởng hoặc quà tặng cho người đóng góp?
10.
Mức độ quan tâm của cộng đồng: Dự án đã thu hút được sự quan tâm của cộng
đồng và có bất kỳ đóng góp nào chưa?
11.
Lịch sử kết quả trước: Nếu có, dự án đã thực hiện thành công các chiến dịch
gọi vốn trước đó chưa? Có thể tìm hiểu về kết quả của những chiến dịch trước đó.
12.
Hỗ trợ hội truyền thông: Dự án đã kế hoạch để sử dụng mạng hội
các kênh truyền thông để lan truyền thông điệp thu hút sự quan m của cộng
đồng?
13.
Phản hồi từ người đóng góp trước: phản hồi hoặc đánh giá từ những người
đóng góp trước đây không? Đánh giá này có tích cực không?
14.
Lựa chọn nền tảng crowdfunding: Dự án đã lựa chọn nền tảng crowdfunding
nào để gọi vốn? Nền tảng này uy tín phù hợp không?
7. nhà đầu thiên thần.
1. Tài chính: Nhà đầu thiên thần thường tài chính đủ để đầu một khoản tiền
lớn vào các công ty khởi nghiệp. Số tiền y thể từ vài ngàn đô la cho đến
vài triệu đô la, tùy thuộc vào tài sản của họ và mức độ quan tâm vào dự án cụ thể.
2. Kiến thức kinh nghiệm: Nhà đầu thiên thần thường kiến thức sâu về lĩnh
vực kỹ thuật hoặc ngành công nghiệp cụ thể. Họ cũng thể kinh nghiệm
trong việc quản lý doanh nghiệp hoặc khởi nghiệp trước đó.
3. Hỗ trợ khởi nghiệp: Ngoài việc cung cấp tiền vốn, nđầu thiên thần ng
thể đóng vai trò vấn hỗ trợ cho các doanh nghiệp khởi nghiệp. Họ thể
cung cấp lời khuyên về chiến lược kinh doanh, phát triển sản phẩm, quản tài
chính, và mạng lưới liên kết trong ngành.
4. Tham gia quản lý: Một số nhà đầu tư thiên thần có thể yêu cầu được tham gia vào
quản hoặc hội đồng quản trị của công ty khởi nghiệp họ đầu tư. Điều này
có thể giúp họ theo dõi và định hình phát triển của doanh nghiệp.
5. Tính dài hạn: Nhà đầu tư thiên thần thường có tư duy dài hạn và đặt mục tiêu cho
việc đầu vào các công ty tiềm năng phát triển tạo ra lợi nhuận trong
tương lai.
6. Mạng lưới: Hthường mạng lưới rộng rãi trong ngành công nghiệp thể
giúp công ty khởi nghiệp kết nối với các đối tác, nhà đầu tư khác, khách hàng
tiềm năng.
Đặc điểm vai trò đó như thế o?
Đặc điểm:
1. Cá nhân hoặc nhóm nhỏ: Nhà đầu tư thiên thần thường là cá nhân hoặc một nhóm
nhỏ người đầu tư, không phải là các quỹ đầu tư tổ chức lớn.
2. Tài chính đa dạng: Họ tài sản đủ lớn để đầu một khoản tiền khá lớn vào các
công ty khởi nghiệp.
3. Kiến thức kinh nghiệm: Thường kiến thức sâu về lĩnh vực kỹ thuật
hoặc ngành công nghiệp cụ thể, và có thể có kinh nghiệm làm việc trong ngành.
4. Phòng thí nghiệm: Họ duy thí nghiệm sẵn sàng đầu vào các dự án
mạo hiểm, chưa được kiểm chứng.
5. Tính đầu nhân: Thường đặt tình cảm đam vào dự án hơn chỉ quan
tâm đến lợi nhuận.
Vai t:
-Hỗ trợ tài chính: Cung cấp tiền vốn cho các công ty khởi nghiệp đhọ thể phát
triển sản phẩm hoặc dịch vụ của mình, thuê nhân sự, thực hiện các hoạt động
quảng cáo và tiếp thị.
-Hỗ trợ kiến thức: Cung cấp lời khuyên hướng dẫn về chiến lược kinh doanh,
quản lý, phát triển sản phẩm. Họ thường kinh nghiệm mạng lưới trong
ngành.
-Mở cửa ng liên kết: Cung cấp các kết nối mạng lưới liên quan đến ngành cho
các công ty khởi nghiệp. Điều này thể giúp họ tìm kiếm đối tác, nhà cung cấp,
và khách hàng tiềm năng.
-Tự tin tài chính: Sẵn sàng đầu vào các dự án mạo hiểm không chắc chắn,
nhưng tiềm năng cao. Họ duy dài hạn không đòi hỏi lợi nhuận ngay
lập tức.
-Giúp tạo giá trị: Được coi đối c chiến ợc của công ty khởi nghiệp, họ thường
tham gia vào quảnhoặc hội đồng quản trị để giúp định hình chiến lược phát
triển dài hạn của công ty.
9. làm cách nào để đàm phán.
-Để đàm phán hiệu quả, bạn có thể áp dụng một số nguyên tắc và kỹ thuật sau:
1. Lắng nghe một cách cẩn thận: Lắng nghe yếu tố quan trọng trong mọi đàm
phán. Hiểu rõ quan điểm của đối phương trước khi phản hồi. Hãy thể hiện sự lắng
nghe bằng cách nhấn mạnh và hỏi thêm khi cần thiết.
2. Tạo một môi trường thoải mái: Tạo ra một môi trường đàm phán thoải mái
không căng thẳng. Điều này có thể giúp đối phương cảm thấy thoải mái để chia sẻ
ý kiến và quan điểm của họ.
3. Lập kế hoạch trước: Chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi đàm phán. Đặt ra mục tiêu
kế hoạch chi tiết về những bạn muốn đạt được những điểm quan trọng cần
thảo luận.
4. Hiểu biết về đối phương: Nghiên cứu hiểu về đối phương, cả vquan điểm,
mục tiêu, lịch sử đàm phán của họ. Điều này giúp bạn dự đoán thích nghi
với cách họ đàm phán.
5. Tạo giá trị chung: y tìm cách tạo ra giá trị cho cả hai bên trong quá trình đàm
phán. Điều này thể bao gồm đề xuất các giải pháp hoặc thỏa thuận cả hai
bên đều có lợi.
6. Sử dụng kỹ thuật đàm phán:
-Chuẩn bị dự án: Đặt ra một mục tiêu cao hơn so với những bạn thực sự muốn, để
có không gian cho đàm phán và thỏa thuận.
-Kỹ thuật "Nút Bạc": Gửi các dự án hoặc yêu cầu lớn trước, sau đó giảm bớt
chúng để đạt được điểm mục tiêu.
-Đề xuất ràng buộc: Đưa ra các điều kiện ràng buộc bạn muốn bảo đảm trong
thỏa thuận.
-Thỉnh cầu: Sử dụng tngữ thỉnh cầu để yêu cầu hoặc đề nghị, thay dùng ngôn
ngữ mạnh mẽ và quyết đoán.
7. Thể hiện sự tôn trọng: Luôn thể hiện sự tôn trọng đối với đối phương trong
quá trình đàm phán, bạn đồng tình hay không với ý kiến của họ.
8. Quản thời gian: Theo dõi thời gian đảm bảo rằng đàm phán diễn ra trong
khoảng thời gian đã định. Điều này giúp đảm bảo sự tập trung và hiệu qu.
9. Sử dụng ngôn ngữ thể: Sử dụng ngôn ngữ thể tích cực để thể hiện sự tự tin
và sự quyết tâm trong đàm phán.
10. Làm việc với một người vấn hoặc đàm phán: Trong các trường hợp quan
trọng, thể hữu ích để sử dụng một người vấn hoặc đàm phán chuyên nghiệp
để hỗ trợ bạn trong quá trình đàm phán.
10.1 Cổ phần thương mại dịch vụ.
Đặc điểm của cổ phần thương mại dịch vụ gì?
1. Đặc điểm của Cổ phần Thương mại Dịch vụ:
-Công ty dịch vụ: Cổ phần thương mại dịch vụ thường được phát hành bi
các công ty hoạt động trong các ngành như tài chính, bất động sản, giáo dục, y
tế, công nghệ thông tin, quảng cáo, và nhiều lĩnh vực dịch vụ khác.
-Phụ thuộc vào nguồn nhân lực: Các doanh nghiệp dịch vụ thường phụ thuộc vào
nhân lực, kiến thức chuyên môn, và mối quan hệ với khách hàng để tạo ra giá trị.
-Khả năng ơng tác với khách hàng: Mối quan hệ với khách hàng thường rất quan
trọng trong lĩnh vực dịch vụ, ng ty cần duy trì chất lượng dịch vụ để đảm
bảo sự hài lòng của khách hàng.
2. Phát hành Giao dịch Cổ phần Thương mại Dịch vụ:
-IPO (Initial Public Offering): Các ng ty dịch vụ thể tổ chức một IPO để phát
hành cổ phần lên thị trường chứng khoán. Nđầu thể mua cổ phần này
thông qua sàn giao dịch chứng khoán.
-Giao dịch trên thị trường cổ phiếu cổ phần: Sau khi IPO, cổ phiếu cổ phần thương
mại dịch vụ có thể được giao dịch trên thị trường chứng khoán, và
nhà đầu thể mua bán chúng thông qua giao dịch trực tuyến hoặc qua sàn
giao dịch truyền thống.
3. Tiềm năng Rủi roLợi ích:
-Rủi ro: Như bất kỳ loại cổ phiếu nào, cphiếu cổ phần thương mại dịch vụ cũng
rủi ro. Các yếu tố như biến động thị trường, khả năng tài chính của công ty,
biến đổi trong ngành có thể ảnh hưởng đến giá cổ phiếu.
-Lợi ích: Đầu vào cổ phiếu cổ phần thương mại dịch vụ thể mang lại lợi nhuận
từ việc tăng giá trị cổ phiếu cũng thể cung cấp hội nhận cổ tức nếu công
ty trả cổ tức cho cổ đông.
4. Sự Đầu trong Cổ phần Thương mại Dịch vụ:
-Nghiên cứu Đánh giá: Trước khi đầu tư, nhà đầu nên nghiên cứu kỹ
công ty cổ phần thương mại dịch vụ, bao gồm tình hình tài chính, chiến lược kinh
doanh, và triển vọng tương lai của công ty.
-Diversification (Đa dạng hóa): Đa dạng hóa việc đầu vào nhiều loại cổ phiếu
khác nhau để giảm thiểu rủi ro.
- vấn đầu tư: Một số nhà đầu thể tìm đến các chuyên gia tài cnh
hoặc vấn đầu để được ớng dẫn vấn về việc đầu vào cổ phiếu cổ
phần thương mại dịch vụ.
Câu hỏi khó:
1.
Làm thế nào để tìm kiếm nhà đầu tư tiềm năng cho dự án khởi nghiệp của bạn?
2.
Bạn sẽ xác định giá trị gì cho nhà đầu tư nếu họ đồng ý đầu tư vào dự án của bạn?
3.
Làm thế nào để bạn tạo ra một kế hoạch kinh doanh dự án đủ thuyết phục
để thu hút các nhà đầu lớn?
4.
Làm thế nào để bạn tối ưu hóa hội trong các chương trình tài trợ cuộc thi
khởi nghiệp?
5.
Làm thế nào để bạn định giá dự án của mình một cách chính xác khi đàm phán
với các nhà đầu tư?
6.
Bạn sẽ quản tài chính nguồn tài tr như thế nào sau khi bạn đã thu hút
được các nhà đầu ?
7.
Làm thế nào để bạn c định quản rủi ro tài chính trong quá trình phát triển
dự án khởi nghiệp?
8.
Bạn một chiến lược dự phòng nếu không thu hút được đủ tài trợ ban đầu cho
dự án của bạn?
9.
Làm thế nào để bạn xác định loại tài trợ (vốn cổ phần, vay nợ, hỗ trợ từ nhà
đầu thiên thần, quỹ hỗ trợ, v.v.) phù hợp nhất với mục tiêu cấu tài chính
của bạn?
10.
Bạn kế hoạch cho việc phát triển mở rộng kinh doanh sau khi đã tài
trợ ban đầu không?

Preview text:

--- CÂU HỎI --- / ko cần học thuộc cần hiểu là được/
1. Việc đầu tư từ người thân có lợi ích gì không?
-Việc đầu tư từ người thân có thể có lợi ích trong việc bắt đầu hoặc phát triển một
doanh nghiệp hoặc dự án, vì nó có thể giúp giảm bớt khó khăn về tài chính ban
đầu. tuy nhiên, điều quan trọng là cần có sự rõ ràng về điều khoản, điều kiện và
cam kết trong việc sử dụng nguồn vốn từ người thân để tránh xung đột gia đình
và rủi phát sinh khác trong tương lai. 2. Đầu tư cá nhân. -Câu hỏi:
2.1 Mục tiêu đầu tư: bạn đang đầu tư để đạt được mục tiêu gì? Có phải để tiết
kiệm cho hưu trí, tạo ra thu nhập thụ động, hay để tăng giá trị tài sản trong tương lai? -Có đúng là như vậy.
-Đầu tư được thực hiện để đạt được mục tiêu tài chính cụ thể mà mỗi người có thể
xác định dựa trên nhu cầu và ước mơ cá nhân của họ.
-Tiết kiệm cho hưu trí, tăng giá trị tài sản, tạo ra thu nhập thụ động, mua sắm
mục tiêu, tài trợ giáo dục cho con cái, hỗ trợ từ thiện, tạo ra quỹ khẩn cấp.
2.2 Khả năng tài chính: Bạn có khả năng tài chính để đầu tư không? Điều này có
ảnh hưởng đến khả năng bạn đầu tư lượng tiền lớn hay nhỏ, và mức độ rủi ro
bạn có thể chấp nhận.
-Khả năng tài chính để đầu tư phụ thuộc vào tình hình tài chính cá nhân của bạn. để
xác định bạn có khả năng tài chính để đầu tư hay không, bạn cần xem xét các yếu
tố sau: thu nhập, mức tiết kiệm, nợ và trách nhiệm tài chính, mục tiêu tài chính khác, rủi ro tài chính.
-Tình hình tài chính của bạn có ảnh hưởng lớn đến khả năng bạn đầu tư và mức độ
rủi ro bạn có thể chấp nhận. Tình hình tài chính có thể ảnh hưởng đến quyết định
đầu tư của bạn: khả năng đầu tư lượng tiền lớn hoặc nhỏ, mức độ rủi ro bạn có thể
chấp nhận, mục tiêu đầu tư.
2.3 Thời gian đầu tư: bạn đang xem xét đầu tư trong thời gian ngắn hạn, trung
hạn, hay dài hạn? thời gian đầu tư có liên quan đến lựa chọn loại tài sản và chiến lược đầu tư.
-Quyết định xem bạn nên đầu tư trong thời gian ngắn hạn, trung hạn, hay dài hạn
phụ thuộc vào mục tiêu đầu tư cá nhân của bạn và tình hình tài chính cụ thể.
(nhớ nêu mấy cái thời gian như nào ra nhé, ko cần học thuộc đâu, hiểu là được)
- Thời gian ngắn hạn (Short-Term): đầu tư trong thời gian ngắn hạn thường liên
quan đến việc mua và bán tài sản trong khoảng thời gian từ vài tuần đến vài năm.
- Thời gian trung hạn (Intermediate-Term): đầu tư trong thời gian trung hạn thường
kéo dài từ vài năm đến vài chục năm
- Thời gian dài hạn (Long-Term): đầu tư trong thời gian dài hạn thường kéo
dài hàng chục năm hoặc thậm chí lâu hơn.
-Thời gian đầu tư thường liên quan đến lựa chọn loại tài sản và chiến lược đầu tư.
Mục tiêu và khung thời gian đầu tư của bạn sẽ ảnh hưởng đến cách
bạn lựa chọn tài sản và thiết lập chiến lược đầu tư. Một số cách mà thời gian đầu
tư liên quan đến lựa chọn tài sản và chiến lược: Loại tài sản, chiến lược đầu tư,
mức độ rủi ro, mục tiêu tài chính.
2.4 Rủi ro và quản lý rủi ro: bạn có khả năng đánh giá và quản lý rủi ro đúng
cách không? Bạn có thể chấp nhận mức rủi ro nào trong đầu tư của mình?
-Khả năng đánh giá và quản lý rủi ro là một yếu tố quan trọng trong việc đầu tư
thành công. Có một số cách bạn có thể đánh giá và quản lý rủi ro đúng cách:
Đánh gái mục tiêu tài chính, Xác định thời gian đầu tư, đánh giá kiến thức và
kinh nghiệm, đánh giá tài chính cá nhân, Diversification (đa dạng hóa), sử dụng
công cụ và nguồn thông tin, tập trung vào lợi ích dài hạn
(nếu bị hỏi đánh giá mục tiêu, xác định thời gian đầu tư, … như thế nào thì trả lời giống cái ở dưới)
- 1. Đánh giá mục tiêu tài chính: xác định rõ mục tiêu tài chính của bạn. điều này
bạn xác định mức độ rủi ro bạn có thể chấp nhận để đạt được mục tiêu đó.
- 2. Xác định thời gian đầu tư: xem xét thời gian bạn dự định đầu tư. Nếu có thời
gian dài hạn, bạn có thể chấp nhận mức rủi ro cao hơn, thời gian ngắn hạn yêu
cầu mức độ rủi ro thấp hơn.
- 3. Đánh giá kiến thức và kinh nghiệm: đánh giá mức độ kiến thức và kinh nghiệm
cảu bạn trong việc đầu tư. Nếu bạn là người mới bắt đầu, bạn có thể muốn hạn
chế mức rủi ro ban đầu và tìm hiểu thêm về thị trường và chiến lược đầu tư.
- 4. Đánh giá tài chính cá nhân: Xem xét tình hình tài chính cá nhân của bạn, bao
gồm thu nhập, nợ nần, và chi phí cơ bản. Điều này giúp bạn đảm
bảo rằng bạn có khả năng tài chính để đối mặt với rủi ro mà bạn chấp nhận.
- 5. Diversification (đa dạng hóa): Đầu tư vào nhiều loại tài sản khác nhau có thể
giúp giảm rủi ro. Bằng cách phân chia tiền của bạn vào các lĩnh vực khác nhau
như chứng khoán, bất động sản, và tiền điện tử, bạn có thể giảm nguy cơ mất
hết tiền khi một thị trường duyệt qua khủng bố hoặc suy thoái.
-6. Sử dụng công cụ và nguồn thông tin: Sử dụng các công cụ đánh giá rủi ro như
tỷ lệ Sharpe, beta, và Value at Risk (VaR) để đánh giá tài sản hoặc
chiến lược đầu tư. Tìm hiểu về các nguồn thông tin và tài liệu về đầu tư để hiểu rõ
hơn về mức độ rủi ro của các khoản đầu tư.
-7. Tập trung vào lợi ích dài hạn: Thay vì phản ứng quá mức với biến động
ngắn hạn trên thị trường, hãy tập trung vào mục tiêu tài chính dài hạn và duy trì
chiến lược đầu tư dựa trên mục tiêu đó.
2.5 Hiểu biết về đầu tư: bạn đã nắm vững kiến thức về các loại tài sản mà bạn
định đầu tư (chẳng hạn như chứng khoán, bất động sản, hoặc tiền điện tử) và
hiểu rõ về cách chúng hoạt động?
-Tốt nhất là bạn nên nắm vững kiến thức về các loại tài sản mà bạn định đầu tư vào
trước khi thực hiện bất kỳ đầu tư cụ thể nào. Ví dụ như: Chứng
khoán, bất động sản, tiền điện tử, Ngoại hối, hợp đồng tương lai và tùy chọn,
quỹ đầu tư và quỹ ETF, tài sản truyền thống khác.
(nếu bị hỏi mấy cái như đầu tư bất động sản cần hiểu như thế nào rồi bla bla bla
thì nêu mấy cái giống ở dưới này nè)
- Chứng khoán: Đầu tư vào chứng khoán liên quan đến mua cổ phiếu (stock) của
các công ty hoặc các khoản đầu tư tương tự như quỹ đầu tư (mutual fund) và quỹ
ETF (exchange-traded fund). Bạn nên hiểu về cách thị trường
chứng khoán hoạt động, cách đánh giá cổ phiếu, và các yếu tố tác động đến giá cổ
phiếu như biến động thị trường và tin tức kinh tế.
- Bất động sản: Đầu tư vào bất động sản bao gồm việc mua, sở hữu, và quản lý
tài sản như căn hộ, nhà ở, văn phòng, hoặc đất đai. Bạn cần hiểu về thị trường bất
động sản trong khu vực bạn quan tâm, các loại hợp đồng mua bán và thuê nhà, và
cách tính toán lợi nhuận từ bất động sản.
- Tiền điện tử (Cryptocurrency): Tiền điện tử như Bitcoin và Ethereum
đang trở thành một lĩnh vực đầu tư phát triển nhanh chóng. Bạn cần hiểu về cách
hoạt động của các loại tiền điện tử, cách lưu trữ và bảo vệ chúng, và
các yếu tố thị trường như biến động giá và quy định pháp lý.
- Ngoại hối (Forex): Đầu tư ngoại hối liên quan đến việc giao dịch các cặp tiền
tệ trên thị trường ngoại hối. Bạn cần nắm vững về cách đánh giá các cặp tiền tệ,
sử dụng các công cụ giao dịch, và hiểu về biến động thị trường ngoại hối.
- Hợp đồng tương lai và tùy chọn (Futures and Options): Đầu tư vào các hợp
đồng tương lai và tùy chọn đòi hỏi hiểu biết về các loại hợp đồng này, cách đặt
lệnh mua bán, và cách tính toán lợi nhuận và rủi ro.
- Quỹ đầu tư và quỹ ETF: Nếu bạn đầu tư thông qua quỹ đầu tư hoặc quỹ ETF, bạn
cần hiểu về chiến lược và cơ cấu của quỹ, các khoản phí, và cách chúng theo dõi
thị trường hoặc chỉ số.
- Tài sản truyền thống khác: Ngoài các loại tài sản trên, còn có nhiều loại tài sản
truyền thống khác như trái phiếu, vàng, nghệ thuật, và nhiều loại tài sản khác.
Hiểu về tính chất và cách đánh giá của từng loại tài sản này cũng quan trọng.
-Ngoài việc nắm vững kiến thức về tài sản, bạn cũng nên hiểu rõ về các chiến lược
đầu tư, nguyên tắc quản lý rủi ro, và quy tắc đạo đức trong đầu tư.
Cũng nên luôn cập nhật thông tin và tìm hiểu thêm về thị trường và tài sản bạn
đang đầu tư vào suốt thời gian.
2.6 Chiến lược đầu tư: bạn đã xác định chiến lược đầu tư cụ thể của mình chưa?
Điều này có thể là đầu tư tự do, sử dụng quỹ đầu tư, hoặc các chiến lược khác?
-Chiến lược đầu tư cụ thể của bạn nên dựa trên mục tiêu tài chính cá nhân,
thời gian đầu tư, và mức độ rủi ro bạn có thể chấp nhận. Đây là 1 số bước để xác
định chiến lược đầu tư: xác định mục tiêu đầu tư, xác định thời gian
đầu tư, đánh giá tình hình tài chính, lựa chọn tài sản, xây dựng chiến
lược đầu tư, theo dõi và điều chỉnh, học hỏi và tư vấn.
2.7 Diversification (đa dạng hóa): bạn có đa dạng hóa đầu tư của mình không?
Đầu tư vào nhiều loại tài sản khác nhau có thể giảm rủi ro.
-Đa dạng hóa đầu tư là một chiến lược thông minh giúp giảm rủi ro và tối ưu
hóa cơ hội sinh lợi nhuận. Thay vì đặt toàn bộ tiền vào một tài sản hoặc loại đầu
tư duy nhất, bạn phân chia tiền của mình vào nhiều loại tài sản khác nhau. Điều
này giúp giảm nguy cơ mất hết tiền khi một tài sản hoặc thị trường cụ thể gặp khó
khăn. 1 số lợi ích của việc đa dạng hóa: giảm rủi ro, tối ưu sinh lợi nhuận, bảo vệ
tài sản dài hạn, tạo sự yên tâm.
(giống mấy cái trên nãy nói luôn, không hỏi thì khỏi trả lời.)
- Giảm rủi ro: Bằng cách đầu tư vào nhiều loại tài sản khác nhau, bạn giảm nguy cơ
mất hết tiền khi một tài sản giảm giá trị. Nếu một phần của danh mục đầu tư gặp
khó khăn, các tài sản khác có thể giúp cân bằng lỗ lãi.
- Tối ưu hóa sinh lợi nhuận: Đa dạng hóa cũng cho phép bạn tận dụng các cơ
hội tăng trưởng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Nếu một loại tài sản đạt
được lợi nhuận cao, nó có thể bù đắp cho hiệu suất kém của các tài sản khác.
- Bảo vệ tài sản dài hạn: Đa dạng hóa giúp bảo vệ tài sản dài hạn của bạn khỏi các
biến động ngắn hạn trên thị trường. Điều này đặc biệt quan trọng nếu bạn đầu tư
cho mục tiêu dài hạn như hưu trí.
- Tạo sự yên tâm: Với sự đa dạng hóa, bạn có thể cảm thấy yên tâm hơn về tình
hình đầu tư của mình, và có thể ít bị ảnh hưởng bởi biến động thị trường.
2.8 Thuế và phí: bạn đã xem xét cách thuế và các khoản phí có thể ảnh hưởng đến
lợi nhuận của bạn không?
-Có, thuế và các khoản phí có thể ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận của bạn
khi đầu tư. Việc hiểu rõ cách thuế và các khoản phí hoạt động trong các loại tài
sản hoặc loại đầu tư bạn tham gia là quan trọng để tối ưu hóa lợi nhuận và
tránh những bất ngờ không mong muốn. một số cách mà thuế và các khoản phí
có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận đầu tư của bạn là: Thuế lợi tức đầu tư, Thuế lợi
nhuận từ chứng khoán, Khoản phí giao dịch, Khoản
phí quản lý quỹ đầu tư, Khoản thuế vùng đất và bất động sản, Thuế tiền điện tử
- Thuế lợi tức đầu tư: Thuế lợi tức đầu tư áp dụng cho lợi nhuận bạn kiếm
được từ các khoản thu nhập đầu tư, chẳng hạn như lãi suất từ trái phiếu hoặc cổ
tức từ cổ phiếu. Thuế này có thể ảnh hưởng đến số tiền bạn thực sự thu về sau khi trừ đi số thuế.
- Thuế lợi nhuận từ chứng khoán: Khi bạn bán chứng khoán hoặc tài sản
đầu tư, bạn có thể phải trả thuế lợi nhuận từ việc bán tài sản đó. Số tiền thuế sẽ
phụ thuộc vào thời gian bạn nắm giữ tài sản và thu nhập cá nhân của bạn.
- Khoản phí giao dịch: Khi bạn mua hoặc bán tài sản đầu tư, có thể có khoản
phí giao dịch. Các khoản phí này có thể giảm lợi nhuận của bạn, đặc biệt nếu bạn
thực hiện nhiều giao dịch.
- Khoản phí quản lý quỹ đầu tư: Nếu bạn đầu tư thông qua các quỹ đầu tư
hoặc quỹ giao dịch hàng hóa, bạn sẽ phải trả các khoản phí quản lý quỹ. Khoản
phí này sẽ giảm lợi nhuận của bạn.
- Khoản thuế vùng đất và bất động sản: Nếu bạn đầu tư vào bất động sản, bạn sẽ
phải trả thuế vùng đất và thuế bất động sản hàng năm. Số tiền thuế này có thể ảnh
hưởng đến lợi nhuận thu được từ bất động sản.
- Thuế tiền điện tử: Nếu bạn giao dịch hoặc sở hữu tiền điện tử, các quy định thuế
về tiền điện tử có thể áp dụng. Điều này có thể liên quan đến thuế lợi
tức hoặc thuế giao dịch.
Special: đầu tư có phải là khởi nghiệp không?
-Không, đầu tư và khởi nghiệp là hai hoạt động khác nhau, nhưng cả hai đều liên
quan đến việc sử dụng tiền để tạo ra lợi nhuận.
-Mặc dù đầu tư và khởi nghiệp là hai hoạt động khác nhau, nhưng có thể có
sự kết hợp giữa cả hai. Nhiều nhà đầu tư đầu tư vào các công ty khởi nghiệp hoặc
thậm chí tham gia hoạt động quản lý của họ. Tuy nhiên, nguyên tắc cơ bản là đầu
tư thường liên quan đến việc mua và sở hữu tài sản có sẵn, trong khi khởi nghiệp
liên quan đến việc xây dựng và quản lý doanh nghiệp từ đầu.
-Và đặc biệt khi các bạn khởi nghiệp bằng 1 thứ gì đấy thì nó cũng liên quan đến
thị trường, quần áo tôi không nói ở đây mà các bạn khởi nghiệp bằng vàng hoặc
bạc chẳng hạn nó cũng liên quan đến tin tức thị trường, đầu tư và mua vàng nó là
2 khái niệm giống nhau giống như sinh lời và lỗ vậy, chỉ cần tin tức xấu là chúng
ta sẽ mất tiền. khởi nghiệp bằng vàng không dễ và cũng
không khó nếu chúng ta có đầu óc suy nghĩ và lên kế hoạch chi tiết thì sẽ làm
được, đây là hình thức khởi nghiệp cho những người dám nghĩ dám làm.
1. Vay tiền từ quỹ hỗ trợ.
- Mục tiêu của chương trình hỗ trợ là gì?
-Mục tiêu của một chương trình hỗ trợ tài chính hoặc quỹ hỗ trợ có thể đa
dạng và phụ thuộc vào loại hỗ trợ, tổ chức quản lý chương trình, và mục tiêu cụ
thể của chương trình đó. 1 số mục tiêu phổ biến của chương trình hỗ trợ:
Hỗ trợ kinh tế cá nhân, khuyến khích khởi nghiệp và doanh nghiệp, hỗ
trợ giáo dục và đào tạo, hỗ trợ mua nhà, hỗ trợ xây dựng cộng đồng, hỗ trợ xã hội
và y tế, khuyến khích phát triển bền vững.
1. Ai là đối tượng được hỗ trợ?
-Đối tượng được hỗ trợ trong một chương trình hỗ trợ hoặc quỹ hỗ trợ có thể đa dạng
và phụ thuộc vào mục tiêu cụ thể của chương trình đó. 1 số đối tượng được hỗ
trợ: người có thu nhập thấp, người mất việc làm, người
trẻ và sinh viên, người khuyết tật, người cao tuổi, người di cư và người tị nạn,
người có mục tiêu khởi nghiệp, người tham gia vào dự án cộng đồng.
2. Số tiền tối đa bạn có thể vay là bao nhiêu?
-Số tiền tối đa bạn có thể vay trong một chương trình hỗ trợ hoặc quỹ hỗ trợ sẽ phụ
thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm: loại hỗ trợ, điều kiện tài chính cá nhân, điều
kiện tín dụng, giới hạn vốn của chương trình, quy định pháp lý, mục tiêu sử dụng khoản vay.
3. Lãi suất và điều kiện vay như thế nào?
-Lãi suất và điều kiện vay trong một chương trình hỗ trợ hoặc quỹ hỗ trợ sẽ phụ
thuộc vào loại hỗ trợ, tổ chức quản lý chương trình, và quy định cụ thể của
chương trình đó. Một số điều kiện thường gặp: Lãi suất, thời hạn trả
nợ, cách tính lãi suất, điều kiện tài chính cá nhân, bảo đảm hoặc tài sản đảm bảo,
điều kiện đặc biệt khác.
(khỏi nói cũng biết rồi đúng không?)
- Lãi suất: Một số chương trình cung cấp vay vốn với lãi suất thấp hoặc không
lãi suất. Lãi suất có thể được xác định trước hoặc có thể thay đổi theo thời gian.
Lãi suất thấp hơn thường là mục tiêu của các chương trình hỗ trợ.
- Thời hạn trả nợ: Đây là khoảng thời gian bạn phải trả lại số tiền vay. Thời hạn
trả nợ có thể ngắn hạn (ví dụ: một năm) hoặc dài hạn (ví dụ: 30 năm cho vay mua nhà).
- Cách tính lãi suất: Cách lãi suất được tính toán có thể khác nhau. Một số chương
trình sử dụng lãi suất cố định, trong khi các chương trình khác có thể sử dụng lãi
suất biến đổi dựa trên chỉ số tài chính như lãi suất cơ bản của ngân hàng.
- Điều kiện tài chính cá nhân: Tổ chức quản lý chương trình sẽ xem xét tình trạng
tài chính cá nhân của bạn, bao gồm thu nhập, nợ nần, và điểm tín dụng để xác
định khả năng của bạn trả nợ và điều kiện vay.
-Bảo đảm hoặc tài sản đảm bảo: Một số chương trình có thể yêu cầu
bạn cung cấp tài sản đảm bảo (chẳng hạn như tài sản bất động sản) để bảo đảm khoản vay.
- Điều kiện đặc biệt khác: Một số chương trình có thể có điều kiện đặc biệt, chẳng
hạn như yêu cầu bạn tham gia vào các khóa đào tạo hoặc hoạt động cộng đồng.
4. Yêu cầu về tài liệu và thông tin là gì?
-Yêu cầu về tài liệu và thông tin khi xin vay tiền từ một chương trình hỗ trợ
hoặc quỹ hỗ trợ có thể khác nhau tùy thuộc vào loại hỗ trợ, tổ chức quản lý
chương trình, và quy định cụ thể của chương trình đó. Đây là một số tài liệu và
thông tin thường yêu cầu: Đơn xin vay, chứng minh thu nhập, hồ sơ tài chính,
chứng minh nhân thân, giấy tờ tài liệu đảm bảo, điểm tín dụng,
hồ sơ giáo dục và đào tạo, thông tin liên quan đến mục tiêu vay. (:D khỏi nói nghen)
- Đơn xin vay: Đây là một bản đơn viết tay hoặc điền trực tuyến theo mẫu cụ thể
của chương trình. Đơn này thường yêu cầu bạn cung cấp thông tin cá nhân cơ bản và mục đích vay.
- Chứng minh thu nhập: Bạn có thể cần cung cấp các chứng từ chứng minh thu
nhập, chẳng hạn như hóa đơn lương hoặc biên lai thuế thu nhập cá nhân.
- Hồ sơ tài chính: Một số chương trình yêu cầu bạn cung cấp hồ sơ tài chính cá
nhân, bao gồm bảng kê thu chi, tài khoản ngân hàng, và thông tin về nợ nần hiện có.
- Chứng minh nhân thân: Bạn cần cung cấp giấy tờ cá nhân, như chứng minh nhân
dân hoặc hộ chiếu, để xác minh danh tính của bạn.
- Giấy tờ tài sản đảm bảo: Nếu bạn đảm bảo khoản vay bằng tài sản, bạn cần
cung cấp các giấy tờ liên quan đến tài sản, chẳng hạn như giấy chứng nhận sở hữu
bất động sản hoặc giấy tờ xe hơi.
- Điểm tín dụng: Một số chương trình có thể kiểm tra điểm tín dụng của bạn, vì
vậy bạn có thể cần cung cấp thông tin liên quan đến báo cáo tín dụng của bạn.
- Hồ sơ giáo dục và đào tạo: Đối với các chương trình hỗ trợ giáo dục, bạn có thể
cần cung cấp thông tin về trình độ học vấn và học bổng.
- Thông tin liên quan đến mục tiêu vay: Nếu bạn xin vay để mục tiêu cụ
thể, chẳng hạn như mua nhà hoặc khởi nghiệp kinh doanh, bạn có thể cần cung
cấp thông tin về mục tiêu này, bao gồm tài liệu liên quan đến giao dịch mua bán
hoặc kế hoạch kinh doanh.
5. Làm thế nào để nộp đơn vay?
-Để nộp đơn vay từ một chương trình hỗ trợ hoặc quỹ hỗ trợ, bạn cần tuân theo
các bước cụ thể do tổ chức quản lý chương trình đưa ra. Tổng quan về cách nộp
đơn vay: tìm hiểu về chương trình, thu nhập tài liệu thông tin, điều đơn xin
vay, nộp đơn xin vay, xem xét và phản hồi, ký hợp đồng và
sử dụng tiền, trả nợ. (mệt vãi lz)
- Tìm hiểu về chương trình: Đầu tiên, bạn cần tìm hiểu về chương trình hỗ trợ
hoặc quỹ hỗ trợ mà bạn muốn xin tiền từ. Xác định mục tiêu của chương trình,
đối tượng được hỗ trợ, số tiền tối đa bạn có thể vay, lãi suất, và các yêu cầu tài liệu.
- Thu thập tài liệu và thông tin: Theo hướng dẫn của chương trình, thu thập tài
liệu và thông tin cần thiết. Điều này có thể bao gồm giấy tờ cá nhân, chứng minh
thu nhập, hồ sơ tài chính, và các tài liệu liên quan đến mục tiêu vay.
- Điền đơn xin vay: Tìm và điền đơn xin vay theo mẫu cụ thể của chương trình.
Đảm bảo bạn điền đầy đủ và chính xác thông tin cá nhân và tài chính.
- Nộp đơn xin vay: Gửi đơn xin vay và tài liệu đi kèm cho tổ chức hoặc tổ chức
quản lý chương trình theo cách mà họ yêu cầu. Điều này có thể bao
gồm việc gửi đơn qua email, đăng ký trực tuyến trên trang web của chương trình,
hoặc nộp tại văn phòng của tổ chức.
- Xem xét và phản hồi: Tổ chức quản lý chương trình sẽ xem xét đơn xin vay
của bạn và thông báo kết quả. Thời gian xem xét và phản hồi có thể kéo dài từ vài
tuần đến vài tháng tùy theo chương trình.
- Ký hợp đồng và sử dụng tiền: Nếu đơn xin vay của bạn được chấp nhận, bạn
sẽ cần ký hợp đồng và tuân thủ các điều kiện và điều khoản của chương trình. Sau
đó, bạn có thể sử dụng tiền theo mục đích đã xác định.
- Trả nợ: Đảm bảo tuân thủ các điều khoản về trả nợ theo đúng hạn và theo thỏa
thuận. Thường, bạn sẽ cần trả nợ với lãi suất theo kế hoạch đã thỏa thuận.
6. Quá trình xem xét và thời gian phản hồi là bao lâu?
-Thời gian xem xét và thời gian phản hồi trong quá trình xin vay từ một chương
trình hỗ trợ hoặc quỹ hỗ trợ có thể thay đổi đáng kể tùy thuộc vào loại chương
trình, tổ chức quản lý chương trình, và tình hình cụ thể. đây là một cái nhìn tổng
quan của tôi là: Thời gian xem xét ban đầu, Yêu cầu bổ sung, Thông báo kết quả,
Thời gian trả nợ, Thời gian tổng cộng.
- Thời gian xem xét ban đầu: Thời gian mà một chương trình hoặc tổ chức sử
dụng để xem xét đơn xin vay ban đầu có thể kéo dài từ vài tuần đến vài
tháng. Thời gian này phụ thuộc vào tải đơn xin vay và quy trình xem xét của chương trình.
- Yêu cầu bổ sung: Trong một số trường hợp, tổ chức quản lý chương trình có thể
yêu cầu bạn cung cấp thông tin hoặc tài liệu bổ sung sau khi bạn đã nộp đơn.
Thời gian cho yêu cầu này cũng có thể kéo dài quy trình.
- Thông báo kết quả: Sau khi đơn xin vay của bạn đã được xem xét, tổ chức quản
lý chương trình sẽ thông báo kết quả. Thời gian này có thể kéo dài từ vài tuần đến
vài tháng, tùy thuộc vào quy trình và số lượng đơn xin vay cần xem xét.
- Thời gian trả nợ: Nếu đơn xin vay của bạn được chấp nhận, thời gian trả nợ và kế
hoạch trả nợ sẽ được xác định trong hợp đồng. Thời gian này phụ
thuộc vào thỏa thuận của bạn với tổ chức quản lý chương trình.
- Thời gian tổng cộng: Tổng thời gian từ khi bạn nộp đơn xin vay cho đến khi bạn
nhận được kết quả và tiền vay có thể kéo dài từ vài tháng đến vài năm, tùy thuộc
vào mức độ phức tạp của chương trình và số lượng đơn xin vay.
7. Làm thế nào nếu đơn vay của bạn được chấp nhận hoặc từ chối? Nếu đơn vay
của bạn được chấp nhận, bạn cần biết các bước tiếp theo để ký hợp đồng và sử
dụng tiền. Nếu từ chối, hỏi về lý do cụ thể và xem xét có thể gửi lại đơn sau này hay không.
-Nếu đơn vay của bạn được chấp nhận: Ký hợp đồng, sử dụng tiền, tuân thủ kế hoạch trả nợ.
-Nếu đơn vay của bạn bị từ chối: hỏi về lý do bị từ chối, xem xét xin lại, tìm kiếm lựa chọn khác.
8. Có yêu cầu bổ sung hay không? Trong quá trình xem xét, tổ chức quản lý
chương trình có thể yêu cầu bạn cung cấp thông tin bổ sung hoặc tham gia cuộc phỏng vấn.
-Có, trong quá trình xem xét đơn xin vay, tổ chức quản lý chương trình có thể yêu
cầu bạn cung cấp thông tin bổ sung hoặc tham gia cuộc phỏng vấn để đảm bảo
rằng họ hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của bạn và mục đích vay. Điều này
thường xảy ra khi tổ chức cần thêm thông tin để đánh giá khả năng trả nợ của bạn
hoặc xác minh thông tin bạn đã cung cấp trong đơn xin vay.
9. Có lưu ý về việc trả nợ không?
-Trả lời Có, trước khi ký hợp đồng vay bạn phải xem tình hình tài chính cá nhân của
mình để đảm bảo rằng bạn có khả năng trả nợ theo kế hoạch đã thỏa thuận.
-Và tạo kế hoạch tài chính cụ thể để quản lý việc trả nợ.
-Luôn tuân thủ kế hoạch trả nợ bằng cách trả tiền đúng hạn theo thỏa thuận.
-Nếu bạn có khả năng, xem xét tùy chọn trả trước để giảm tổng lãi suất mà bạn phải trả trong thời gian vay.
-Nếu gặp khó khăn hoặc gặp vấn đề tài chính không mong muốn thì liên hệ
với tổ chức quản lý chương trình vay ngay lập tức nhé.
10. Tính linh hoạt và ưu đãi đặc biệt nào khác không? Xem xét xem chương trình
có các ưu đãi đặc biệt hoặc sự linh hoạt nào không, chẳng hạn như hoãn trả nợ
trong trường hợp khẩn cấp.
-Các chương trình vay có thể có các ưu đãi đặc biệt và sự linh hoạt khác nhau tùy
thuộc vào tổ chức quản lý chương trình và loại vay.
- Hoãn trả nợ trong trường hợp khẩn cấp: Một số chương trình vay có thể cung cấp
tùy chọn hoãn trả nợ trong trường hợp bạn gặp khó khăn tài chính do sự kiện
khẩn cấp, chẳng hạn như mất việc làm hoặc vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Điều
này có thể giúp bạn duy trì tính ổn định tài chính trong những thời điểm khó khăn.
- Lãi suất ưu đãi: Một số chương trình có thể cung cấp lãi suất ưu đãi cho những
người vay có tình hình tài chính tốt hoặc cho mục đích vay cụ thể như giáo dục hoặc mua nhà.
- Khoản vay linh hoạt: Một số tổ chức cho phép bạn điều chỉnh số tiền vay
hoặc điều chỉnh kế hoạch trả nợ theo nhu cầu của bạn. Điều này có thể giúp bạn
quản lý tài chính cá nhân một cách tốt hơn.
- Không phí trả trước: Xem xét xem có phải bạn sẽ bị áp đặt các khoản phí trả
trước khi bạn quyết định trả nợ trước hạn. Một số chương trình có các khoản phí
này, trong khi các chương trình khác có thể không có.
- Kết hợp vay: Nếu bạn cần tài chính cho mục đích cụ thể, xem xét xem có
thể kết hợp các nguồn tài chính khác nhau, chẳng hạn như vay từ ngân hàng và sử
dụng tiền tiết kiệm cá nhân, để tối ưu hóa ưu đãi và lãi suất.
6. gọi vốn từ cộng đồng.
Gọi vốn theo quyền sở hữu là gì?
-Gọi vốn theo quyền sở hữu (Equity Crowdfunding) là một hình thức gọi vốn cộng
đồng (crowdfunding) mà các doanh nghiệp hoặc khởi nghiệp sử dụng để huy
động tiền bằng cách chào bán cổ phần hoặc quyền sở hữu trong doanh nghiệp của
họ cho các nhà đầu tư cá nhân hoặc tổ chức. Trong hình thức này, người đầu tư
trở thành cổ đông của doanh nghiệp và sở hữu một phần trong công ty.
Gọi vốn theo công cụ nợ là gì?
-Gọi vốn theo công cụ nợ (Debt Crowdfunding) là một hình thức gọi vốn cộng
đồng (crowdfunding) mà các doanh nghiệp hoặc cá nhân sử dụng để huy động
tiền bằng cách mượn tiền từ các nhà đầu tư cá nhân hoặc tổ chức trong một khoản
thời gian cố định và cam kết trả tiền với lãi suất sau đó.
Không giống như gọi vốn theo quyền sở hữu, trong gọi vốn theo công cụ nợ,
người đầu tư không trở thành cổ đông của doanh nghiệp, mà họ cho vay tiền và
mong đợi nhận lại tiền vốn ban đầu cùng với lãi suất.
Gọi vốn theo quà tặng là gì?
-Gọi vốn theo quà tặng (Reward Crowdfunding) là một hình thức gọi vốn
cộng đồng (crowdfunding) mà cá nhân, doanh nghiệp, hoặc tổ chức sử dụng để
huy động tiền bằng cách cung cấp các phần thưởng hoặc quà tặng cho các người
đóng góp. Trong loại gọi vốn này, người đóng góp không nhận được cổ phần
trong doanh nghiệp hoặc lợi nhuận từ dự án, mà họ nhận được các sản phẩm,
dịch vụ, hoặc phần thưởng khác từ người gọi vốn.
Rủi ro gọi vốn cộng đồng là gì?
-Gọi vốn cộng đồng có thể mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng đi kèm với một số
rủi ro và thách thức. Dưới đây là một số rủi ro quan trọng khi tham gia vào gọi vốn cộng đồng:
-Không đạt được mục tiêu tài chính: Một trong những rủi ro chính là không đủ
tiền được huy động để đạt được mục tiêu tài chính. Trong nhiều trường hợp, nếu
chiến dịch không đạt được mục tiêu, tiền không được thu thập và
các người đóng góp không bị trừ tiền. Điều này có thể là một thách thức đối với người gọi vốn.
-Cạnh tranh khốc liệt: Các nền tảng gọi vốn cộng đồng thường rất cạnh tranh, và có
hàng ngàn dự án cùng chạy chiến dịch cùng một lúc. Điều này có thể làm cho
việc tạo sự chú ý và thu hút người đóng góp trở nên khó khăn.
-Chịu áp lực từ người đóng góp: Người đóng góp có quyền kỳ vọng rằng
người gọi vốn sẽ thực hiện dự án một cách thành công và theo thỏa thuận đã cam
kết. Nếu không đáp ứng được kỳ vọng của họ, có thể xảy ra xung đột
hoặc phản ứng tiêu cực từ người đóng góp.
-Thách thức trong việc thực hiện cam kết: Người gọi vốn phải thực hiện cam kết
của họ đối với người đóng góp, bao gồm việc cung cấp các phần thưởng hoặc quà
tặng, hoàn thành dự án theo kế hoạch, và báo cáo tiến trình. Điều này đôi khi có
thể khó khăn và tốn thời gian và tiền bạc.
-Mất quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát: Trong trường hợp gọi vốn theo quyền sở
hữu, người gọi vốn phải chia sẻ quyền sở hữu hoặc quyền biểu quyết trong doanh
nghiệp với các nhà đầu tư. Điều này có thể dẫn đến việc mất quyền kiểm soát
hoặc quyết định chi phối.
-Rủi ro về danh tiếng: Nếu dự án hoặc sản phẩm không đạt được mục tiêu
hoặc không thực hiện được cam kết, điều này có thể gây tổn thương danh tiếng
của người gọi vốn và dự án.
-Vấn đề về bảo mật và quản lý tài chính: Gọi vốn cộng đồng có thể đòi hỏi
việc quản lý thông tin cá nhân của người đóng góp và tiền vốn thu thập. Điều
này đòi hỏi sự quan tâm đến bảo mật và sự quản lý tài chính cẩn thận.
-Luật pháp và quy định: Gọi vốn cộng đồng cần tuân thủ các quy định và quy
định pháp luật liên quan đến việc huy động tiền và quản lý nguồn vốn. Việc
không tuân thủ có thể gây phát sinh rủi ro pháp lý.
Câu hỏi gọi vốn từ cộng đồng
1. Mục tiêu tài chính: Mục tiêu huy động tiền của dự án là bao nhiêu? Có phải mục
tiêu này hợp lý và có lý do rõ ràng cho số tiền đó?
2. Thời gian: Dự án đang gọi vốn trong khoảng thời gian bao lâu? Thời gian
này có hợp lý và có đủ dài để đạt được mục tiêu?
3. Cam kết phần thưởng hoặc quà tặng: Người gọi vốn cam kết cung cấp những
phần thưởng hoặc quà tặng gì cho các người đóng góp? Các phần thưởng này
có giá trị và hấp dẫn không?
4. Mô tả dự án: Dự án được mô tả ra sao? Mô tả có đầy đủ thông tin về mục tiêu của
dự án, lý do tại sao nó quan trọng, và cách mà tiền vốn sẽ được sử dụng?
5. Trình bày hình ảnh và video: Dự án có sử dụng hình ảnh và video hấp dẫn để
minh họa mục tiêu và quy trình của nó không? Hình ảnh và video có chất lượng không?
6. Kế hoạch: Dự án có kế hoạch cụ thể để thực hiện mục tiêu và hoàn thành dự án?
Kế hoạch này đã được đặt ra một cách cẩn thận và hiển nhiên?
7. Tiền vốn ban đầu: Dự án đã có tiền vốn ban đầu từ các nguồn khác không? Người
gọi vốn đã đóng góp một phần tiền vốn ban đầu chưa?
8. Thông tin về người gọi vốn: Người gọi vốn có cung cấp thông tin đầy đủ về
họ và kinh nghiệm của họ không? Có sự minh bạch và đáng tin cậy không?
9. Tiến trình trả thưởng: Người gọi vốn đã xác định kế hoạch và thời gian để cung
cấp các phần thưởng hoặc quà tặng cho người đóng góp?
10. Mức độ quan tâm của cộng đồng: Dự án đã thu hút được sự quan tâm của cộng
đồng và có bất kỳ đóng góp nào chưa?
11. Lịch sử và kết quả trước: Nếu có, dự án đã thực hiện thành công các chiến dịch
gọi vốn trước đó chưa? Có thể tìm hiểu về kết quả của những chiến dịch trước đó.
12. Hỗ trợ xã hội và truyền thông: Dự án đã có kế hoạch để sử dụng mạng xã hội và
các kênh truyền thông để lan truyền thông điệp và thu hút sự quan tâm của cộng đồng?
13. Phản hồi từ người đóng góp trước: Có phản hồi hoặc đánh giá từ những người
đóng góp trước đây không? Đánh giá này có tích cực không?
14. Lựa chọn nền tảng crowdfunding: Dự án đã lựa chọn nền tảng crowdfunding
nào để gọi vốn? Nền tảng này có uy tín và phù hợp không?
7. nhà đầu tư thiên thần.
1. Tài chính: Nhà đầu tư thiên thần thường có tài chính đủ để đầu tư một khoản tiền
lớn vào các công ty khởi nghiệp. Số tiền này có thể từ vài ngàn đô la cho đến
vài triệu đô la, tùy thuộc vào tài sản của họ và mức độ quan tâm vào dự án cụ thể.
2. Kiến thức và kinh nghiệm: Nhà đầu tư thiên thần thường có kiến thức sâu về lĩnh
vực kỹ thuật hoặc ngành công nghiệp cụ thể. Họ cũng có thể có kinh nghiệm
trong việc quản lý doanh nghiệp hoặc khởi nghiệp trước đó.
3. Hỗ trợ khởi nghiệp: Ngoài việc cung cấp tiền vốn, nhà đầu tư thiên thần cũng
có thể đóng vai trò tư vấn và hỗ trợ cho các doanh nghiệp khởi nghiệp. Họ có thể
cung cấp lời khuyên về chiến lược kinh doanh, phát triển sản phẩm, quản lý tài
chính, và mạng lưới liên kết trong ngành.
4. Tham gia quản lý: Một số nhà đầu tư thiên thần có thể yêu cầu được tham gia vào
quản lý hoặc hội đồng quản trị của công ty khởi nghiệp mà họ đầu tư. Điều này
có thể giúp họ theo dõi và định hình phát triển của doanh nghiệp.
5. Tính dài hạn: Nhà đầu tư thiên thần thường có tư duy dài hạn và đặt mục tiêu cho
việc đầu tư vào các công ty có tiềm năng phát triển và tạo ra lợi nhuận trong tương lai.
6. Mạng lưới: Họ thường có mạng lưới rộng rãi trong ngành công nghiệp và có thể
giúp công ty khởi nghiệp kết nối với các đối tác, nhà đầu tư khác, và khách hàng tiềm năng.
Đặc điểm và vai trò đó như thế nào? Đặc điểm:
1. Cá nhân hoặc nhóm nhỏ: Nhà đầu tư thiên thần thường là cá nhân hoặc một nhóm
nhỏ người đầu tư, không phải là các quỹ đầu tư tổ chức lớn.
2. Tài chính đa dạng: Họ có tài sản đủ lớn để đầu tư một khoản tiền khá lớn vào các công ty khởi nghiệp.
3. Kiến thức và kinh nghiệm: Thường có kiến thức sâu về lĩnh vực kỹ thuật
hoặc ngành công nghiệp cụ thể, và có thể có kinh nghiệm làm việc trong ngành.
4. Phòng thí nghiệm: Họ có tư duy thí nghiệm và sẵn sàng đầu tư vào các dự án
mạo hiểm, chưa được kiểm chứng.
5. Tính đầu tư cá nhân: Thường đặt tình cảm và đam mê vào dự án hơn là chỉ quan tâm đến lợi nhuận. Vai trò:
-Hỗ trợ tài chính: Cung cấp tiền vốn cho các công ty khởi nghiệp để họ có thể phát
triển sản phẩm hoặc dịch vụ của mình, thuê nhân sự, và thực hiện các hoạt động
quảng cáo và tiếp thị.
-Hỗ trợ kiến thức: Cung cấp lời khuyên và hướng dẫn về chiến lược kinh doanh,
quản lý, và phát triển sản phẩm. Họ thường có kinh nghiệm và mạng lưới trong ngành.
-Mở cửa hàng liên kết: Cung cấp các kết nối và mạng lưới liên quan đến ngành cho
các công ty khởi nghiệp. Điều này có thể giúp họ tìm kiếm đối tác, nhà cung cấp,
và khách hàng tiềm năng.
-Tự tin tài chính: Sẵn sàng đầu tư vào các dự án mạo hiểm và không chắc chắn,
nhưng có tiềm năng cao. Họ có tư duy dài hạn và không đòi hỏi lợi nhuận ngay lập tức.
-Giúp tạo giá trị: Được coi là đối tác chiến lược của công ty khởi nghiệp, họ thường
tham gia vào quản lý hoặc hội đồng quản trị để giúp định hình chiến lược và phát
triển dài hạn của công ty.
9. làm cách nào để đàm phán.
-Để đàm phán hiệu quả, bạn có thể áp dụng một số nguyên tắc và kỹ thuật sau:
1. Lắng nghe một cách cẩn thận: Lắng nghe là yếu tố quan trọng trong mọi đàm
phán. Hiểu rõ quan điểm của đối phương trước khi phản hồi. Hãy thể hiện sự lắng
nghe bằng cách nhấn mạnh và hỏi thêm khi cần thiết.
2. Tạo một môi trường thoải mái: Tạo ra một môi trường đàm phán thoải mái và
không căng thẳng. Điều này có thể giúp đối phương cảm thấy thoải mái để chia sẻ
ý kiến và quan điểm của họ.
3. Lập kế hoạch trước: Chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi đàm phán. Đặt ra mục tiêu và
kế hoạch chi tiết về những gì bạn muốn đạt được và những điểm quan trọng cần thảo luận.
4. Hiểu biết về đối phương: Nghiên cứu và hiểu rõ về đối phương, cả về quan điểm,
mục tiêu, và lịch sử đàm phán của họ. Điều này giúp bạn dự đoán và thích nghi với cách họ đàm phán.
5. Tạo giá trị chung: Hãy tìm cách tạo ra giá trị cho cả hai bên trong quá trình đàm
phán. Điều này có thể bao gồm đề xuất các giải pháp hoặc thỏa thuận mà cả hai bên đều có lợi.
6. Sử dụng kỹ thuật đàm phán:
-Chuẩn bị dự án: Đặt ra một mục tiêu cao hơn so với những gì bạn thực sự muốn, để
có không gian cho đàm phán và thỏa thuận.
-Kỹ thuật "Nút Bạc": Gửi các dự án hoặc yêu cầu lớn trước, sau đó giảm bớt
chúng để đạt được điểm mục tiêu.
-Đề xuất ràng buộc: Đưa ra các điều kiện ràng buộc mà bạn muốn bảo đảm trong thỏa thuận.
-Thỉnh cầu: Sử dụng từ ngữ thỉnh cầu để yêu cầu hoặc đề nghị, thay vì dùng ngôn
ngữ mạnh mẽ và quyết đoán.
7. Thể hiện sự tôn trọng: Luôn thể hiện sự tôn trọng đối với đối phương trong
quá trình đàm phán, dù bạn đồng tình hay không với ý kiến của họ.
8. Quản lý thời gian: Theo dõi thời gian và đảm bảo rằng đàm phán diễn ra trong
khoảng thời gian đã định. Điều này giúp đảm bảo sự tập trung và hiệu quả.
9. Sử dụng ngôn ngữ cơ thể: Sử dụng ngôn ngữ cơ thể tích cực để thể hiện sự tự tin
và sự quyết tâm trong đàm phán.
10. Làm việc với một người tư vấn hoặc đàm phán: Trong các trường hợp quan
trọng, có thể hữu ích để sử dụng một người tư vấn hoặc đàm phán chuyên nghiệp
để hỗ trợ bạn trong quá trình đàm phán.
10.1 Cổ phần thương mại dịch vụ.
Đặc điểm của cổ phần thương mại dịch vụ là gì?
1. Đặc điểm của Cổ phần Thương mại Dịch vụ:
-Công ty dịch vụ: Cổ phần thương mại dịch vụ thường được phát hành bởi
các công ty hoạt động trong các ngành như tài chính, bất động sản, giáo dục, y
tế, công nghệ thông tin, quảng cáo, và nhiều lĩnh vực dịch vụ khác.
-Phụ thuộc vào nguồn nhân lực: Các doanh nghiệp dịch vụ thường phụ thuộc vào
nhân lực, kiến thức chuyên môn, và mối quan hệ với khách hàng để tạo ra giá trị.
-Khả năng tương tác với khách hàng: Mối quan hệ với khách hàng thường rất quan
trọng trong lĩnh vực dịch vụ, và công ty cần duy trì chất lượng dịch vụ để đảm
bảo sự hài lòng của khách hàng.
2. Phát hành và Giao dịch Cổ phần Thương mại Dịch vụ:
-IPO (Initial Public Offering): Các công ty dịch vụ có thể tổ chức một IPO để phát
hành cổ phần lên thị trường chứng khoán. Nhà đầu tư có thể mua cổ phần này
thông qua sàn giao dịch chứng khoán.
-Giao dịch trên thị trường cổ phiếu cổ phần: Sau khi IPO, cổ phiếu cổ phần thương
mại dịch vụ có thể được giao dịch trên thị trường chứng khoán, và
nhà đầu tư có thể mua và bán chúng thông qua giao dịch trực tuyến hoặc qua sàn giao dịch truyền thống.
3. Tiềm năng Rủi ro và Lợi ích:
-Rủi ro: Như bất kỳ loại cổ phiếu nào, cổ phiếu cổ phần thương mại dịch vụ cũng có
rủi ro. Các yếu tố như biến động thị trường, khả năng tài chính của công ty, và
biến đổi trong ngành có thể ảnh hưởng đến giá cổ phiếu.
-Lợi ích: Đầu tư vào cổ phiếu cổ phần thương mại dịch vụ có thể mang lại lợi nhuận
từ việc tăng giá trị cổ phiếu và cũng có thể cung cấp cơ hội nhận cổ tức nếu công
ty trả cổ tức cho cổ đông.
4. Sự Đầu tư trong Cổ phần Thương mại Dịch vụ:
-Nghiên cứu và Đánh giá: Trước khi đầu tư, nhà đầu tư nên nghiên cứu kỹ
công ty cổ phần thương mại dịch vụ, bao gồm tình hình tài chính, chiến lược kinh
doanh, và triển vọng tương lai của công ty.
-Diversification (Đa dạng hóa): Đa dạng hóa là việc đầu tư vào nhiều loại cổ phiếu
khác nhau để giảm thiểu rủi ro.
-Tư vấn đầu tư: Một số nhà đầu tư có thể tìm đến các chuyên gia tài chính
hoặc tư vấn đầu tư để được hướng dẫn và tư vấn về việc đầu tư vào cổ phiếu cổ
phần thương mại dịch vụ. Câu hỏi khó:
1. Làm thế nào để tìm kiếm nhà đầu tư tiềm năng cho dự án khởi nghiệp của bạn?
2. Bạn sẽ xác định giá trị gì cho nhà đầu tư nếu họ đồng ý đầu tư vào dự án của bạn?
3. Làm thế nào để bạn tạo ra một kế hoạch kinh doanh và dự án đủ thuyết phục
để thu hút các nhà đầu tư lớn?
4. Làm thế nào để bạn tối ưu hóa cơ hội trong các chương trình tài trợ và cuộc thi khởi nghiệp?
5. Làm thế nào để bạn định giá dự án của mình một cách chính xác khi đàm phán với các nhà đầu tư?
6. Bạn sẽ quản lý tài chính và nguồn tài trợ như thế nào sau khi bạn đã thu hút
được các nhà đầu tư?
7. Làm thế nào để bạn xác định và quản lý rủi ro tài chính trong quá trình phát triển dự án khởi nghiệp?
8. Bạn có một chiến lược dự phòng nếu không thu hút được đủ tài trợ ban đầu cho dự án của bạn?
9. Làm thế nào để bạn xác định loại tài trợ (vốn cổ phần, vay nợ, hỗ trợ từ nhà
đầu tư thiên thần, quỹ hỗ trợ, v.v.) phù hợp nhất với mục tiêu và cơ cấu tài chính của bạn?
10. Bạn có kế hoạch cho việc phát triển và mở rộng kinh doanh sau khi đã có tài trợ ban đầu không?