TÊN HỆ THỐNG: HỆ THỐNG SẢNH ĐÓN CẢNG NG KHÔNG
1,Nhiệm vụ 1:
A,Mục tiêu của hthống: Xác định số cửa check-in tối ưu để tổng chi phí làm
công tác check-in là nhỏ nhất.
Đầu vào của hệ thống:
+ Thông tin khách hàng: bao gồm thông tin nhân, thông tin chuyến bay, thông
tin hành lý,...
+ Dữ liệu vận hành: bao gồm dữ liệu về thời gian, lịch trình, tình trạng hoạt động
của các thiết bị,...
+ Dữ liệu môi trường: bao gồm thông tin về thời tiết, tình trạng giao thông,...
Đầu ra của hệ thống:
+ Các dịch vụ cung cấp cho khách hàng: dịch vụ an ninh, nhận giao hành lý,
bán vé máy bay, đổi tiền tệ, hỗ trợ khách hành, ăn uống mua sắm….
+ Dữ liệu được thống kê: Các dữ liệu thống về hoạt động của hệ thống,
chẳng hạn n số lượng danh tính khách hàng, thời gian ch đợi trung bình,…
Nhiệm vụ nghiên cứu: Nghiên cứu yếu tố đầu vào để xác định số cửa Check-in
tối ưu để tổng chi phí làm công tác checki-in là nhỏ nhất.
b, Phân loại hệ thống:
+ Theo khả năng xác định của hệ thống: Đây hệ thống Vật Lý, bao gồm
rất nhiều các thành phần vật như sở hạ tầng sân bay, thiết bị dụng cụ điện
tử, …
+ Theo nguồn gốc hệ thống: đây hệ thống nhân tạo.
+ Theo mức độ phức tạp: Hệ thống sảnh chời sân bay một hệ thống phức tạp,
bao gồm rất nhiều thành phần khác nhau, mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
+ Theo mức độ quan hệ với môi trường: Đây hệ thống mở hệ thống
tương tác, trao đổi với môi trường bên ngoài về mặt thông tin, vật chất, năng lượng
với môi trường.
+ Theo thời gian: đây hệ thống động.
+ Theo tính chất thay đổi trạng thái của hệ thống: đây hệ thống ngẫu nhiên.
+ Theo mức độ biểu hiện của hệ thông: Đây hệ thống hiện đa cấu.
2,Nhiệm vụ 2:
a.Các yếu tố môi trường của hệ thống check in tại sân bay Nội Bài thể bao
gồm:
Các yếu tố tự nhiên: như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất không khí, mưa, gió, ánh
sáng, âm thanh, v.v… ảnh hưởng đến hoạt động của các thiết bị điện tử
máy móc trong hệ thống check in.
Các yếu tố hội: như số lượng nhu cầu của hành khách, quy định tiêu
chuẩn của quan quản hàng không, chất lượng tinh thần làm việc của
nhân viên sân bay, v.v… ảnh hưởng đến hiệu quả sự hài lòng của hệ
thống check in.
Các yếu tố kỹ thuật: như thiết kế cấu hình của các quầy check in truyền
thống tự động (kiosk check-in), phần mềm phần cứng của các máy
tính máy in, kết nối mạng truyền dữ liệu, v.v… ảnh hưởng đến tính
năng và độ tin cậy của hệ thống check in.
Các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng đến tính năng độ tin cậy của hệ thống check in
bằng cách tác động đến khả năng hoạt động, hiệu suất, đchính xác độ an toàn
của hệ thống. Một số ví dụ về các yếu tố kỹ thuật là:
Thiết kế cấu hình của các quầy check in truyền thống tự động (kiosk
check-in): Các quầy check in phải được thiết kế sao cho phù hợp với không
gian, nhu cầu sự tiện lợi của hành khách. Các quầy check in tự động phải
giao diện thân thiện, dễ sử dụng thể kết nối với các hệ thống khác
như hệ thống vé điện tử, hệ thống hành lý, v.v…
Phần mềm phần cứng của các máy tính máy in: Các máy tính máy
in phải khả năng xử dữ liệu nhanh chóng, chính xác ổn định. Các
máy tính máy in phải được bảo trì, cập nhật kiểm tra thường xuyên để
đảm bảo hoạt động tốt nhất. Các máy tính máy in cũng phải các biện
pháp bảo mật để ngăn chặn các truy cập trái phép hoặc các tấn công mạng.
Kết nối mạng truyền dữ liệu: Các quầy check in phải kết nối mạng n
định, liên tục an toàn để trao đổi dữ liệu với các hệ thống khác như hệ
thống điện tử, hệ thống hành lý, hệ thống kiểm soát an ninh, v.v… Các dữ
liệu phải được mã hóa, kiểm tra và xác nhận để tránh các sai sót, mất mát
hoặc làm gi.
b,Liên kết trong hệ thống kiểm tra trước khi lên máy bay (checkin):
-Liên kết trong hệ thống kiểm tra trước khi lên máy bay mối liên hệ kết nối
xác định thông tin về danh tính hành khách, giấy tờ nhân, chuyến đi, hành trình
của khách hành của họ để đảm bảo q trình kiểm tra diễn ra một cách hiệu
quả đúng giờ. Liên kết này cho phép các hãng hàng không thu thập thông tin
cần thiết từ hành khách đồng bộ hóa dữ liệu giữa các bộ phận khác nhau của hệ
thống, bao gồm thông tin hành hành lý, số ợng hành khách, thông tin chuyến bay
các yêu cầu đặc biệt khác. Điều này giúp hạn chế sự cố xảy ra đảm bảo an
ninh và an toàn trong quá trình lên máy bay.
C,Phân loại liên kết trong hệ thống kiểm
tra trước khi lên máy bay (checkin).
-Theo nội dung liên kết:
+ Liên kết thông tin: Các thông tin về hành khách, giấy tờ tùy thân cùng với hành
đi kèm , hành trình chuyến bay… đều sẽ được liên kết kết nối chặt chẽ với nhau
từ đó hoàn thiện hồ khách hàng để giúp bên hệ thống kiểm tra của sân bay soi
chiếu, rà soát hoàn thành thủ tục để khách hàng lên máy bay.
-Theo mức độ biến đổi của liên kết:
+ Liên kết cứng nhắc : tất cả các thực thể trong hệ thống được liên kết với nhau 1
cách chặt chẽ theo 1 trật tự không thể thay đổi được, nếu 1 thực thể nào đó liên
kết không chặt chẽ với nhau sẽ khiến cho hthống bị thay đổi xảy ra sai số như
thông tin về khách hàng hành trình bay hay hàng hóa nếu không sự đồng
nhất với nhau sẽ dẫn đến sự nhầm lẫn, sai sót.
3, Nhiệm vụ 3:
A,Khó khăn khi nghiên cứu hệ thống thực:
Nghiên cứu hệ thống kiểm tra trước khi lên máy bay sẽ gặp một số các khó khăn
như:
1. Thu thập xử dữ liệu
-Sinh viên phải đến trực tiếp sân bay để khảo sát lượng hành khách đến
check-in
-Số lượng hành khách trong một ngày đến check-in tương đối lớn những
người không trực tiếp tham gia chuyến bay sẽ không được vào khu vực làm
thủ tục hàng không. Vì vậy dữ liệu thu được không chính xác tuyệt đối.
-Số liệu thu thập được thể rất lớn phức tạp, đòi hỏi sinh viên phải kỹ
năng phân tích, tổng hợp
2. Không th nghiên cứu trên hệ thống thực chỉ những người tham gia
chuyến bay mới làm thủ tục check-in. vậy không thể bao quát hết các khả
năng xảy ra trong thực tế của hệ thống.
3. Công việc nghiên cứu ảnh hưởng đến quá trình làm việc của nhân viên làm
thủ tục
Do không phải người tham gia chuyến bay nên nếu cố tình vào i check-
in sẽ gây cản trở công việc của họ, gây mất trật tự an ninh
4. Không trải nghiệm thực tế: do thời gian chi phí của sinh viên còn hạn
chế
B,Đề xuất loại hình khi tiến hành hình hóa hệ thống:
Dưới đây một hình tối ưu hóa thời gian check in của hành khách tại sân bay,
Mục tiêu: Tối ưu hóa các quy trình check in tại sân bay để giảm thiểu tổng thời
gian chờ đợi của hành khách.
Dữ liệu đầu vào:
Dữ liệu về lịch trình bay: Thời gian khởi hành, thời gian dự kiến đến của các
chuyến bay, và tần suất hoạt động của các chuyến bay.
Dữ liệu về ợng hành khách dự kiến: Dự đoán lượng hành khách dự kiến tại
sân bay vào các khoảng thời gian khác nhau trong ngày.
Dữ liệu về hệ thống sân bay: Thông tin về sở hạ tầng, nhân sự, quy
trình của sân bay.
Biến quyết định:
Các quy trình check in tại sân bay: Thời gian mở cửa các quầy check in, số
lượng nhân viên, v.v.
Ràng buộc:
Ràng buộc về thời gian: Các quy trình check in tại sân bay phải tuân thủ các
ràng buộc về thời gian, chẳng hạn như thời gian khởi hành của chuyến bay,
thời gian làm thủ tục, và thời gian khởi hành của chuyến bay.
Ràng buộc về sức chứa: Sức chứa của quầy check in sân bay cần được
xem xét để đảm bảo an toàn và thoải mái cho hành khách.
Hàm mục tiêu:
Tổng thời gian chờ đợi của tất cả hành khách tại sân bay.
Thuật toán tối ưu a:
Sử dụng thuật toán tối ưu hóa, chẳng hạn như Thuật toán Lập lịch tuyến
(Routing Algorithm) hoặc Thuật toán Quy hoạch lịch trình (Scheduling
Algorithm), để tối ưu hóa các quy trình check in tại sân bay dưới sự hướng
dẫn của hàm mục tiêu.
Quy trình tối ưu a:
Bước 1: Bắt đầu với một lịch trình ban đầu dựa trên thông tin lịch trình
dữ liệu về lượng hành khách dự kiến.
Bước 2: Sử dụng thuật toán tối ưu hóa để điều chỉnh các quy trình check in
tại sân bay để giảm thiểu tổng thời gian chờ đợi của hành khách.
Bước 3: Kiểm tra các ràng buộc về thời gian sức chứa để đảm bảo tính
khả thi của quy trình check in tối ưu.
Bước 4: Lặp lại quy trình tối ưu hóa cho đến khi tìm ra quy trình check in tốt
nhất.
Đánh giá kết qu:
Đánh giá hiệu suất của quy trình check in tối ưu bằng cách so sánh tổng thời gian
chờ đợi trước sau khi tối ưu hóa. Nếu tổng thời gian chờ đợi giảm, hình
thể được xem xét hiệu quả. hình này có thể được triển khai thử nghiệm
trên một sân bay thực tế để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của nó.
Dưới đây là một số cách cụ thể để tối ưu hóa thời gian check in của hành khách tại
sân bay:
Tăng ờng sử dụng công nghệ tự động hóa, chẳng hạn như hệ thống check
in tự động hệ thống soi chiếu hành tự động, để giảm thời gian chờ đợi
tại các quầy check in.
Điều chỉnh lịch trình bay để phân bổ đều lượng hành khách đến sân bay
trong ngày, tránh tập trung vào các thời điểm cao điểm.
Tăng ờng nhân viên tại các quầy check in vào các thời điểm cao điểm.
Cung cấp các dịch vụ giải trí thư giãn cho hành khách đang chờ đợi,
chẳng hạn như wi-fi miễn phí, khu vực ngồi chờ thoải mái, cửa hàng
miễn thuế.
Việc tối ưu hóa thời gian check in của hành khách tại sân bay một vấn đề quan
trọng, giúp cải thiện trải nghiệm của hành khách tăng cường hiệu quả hoạt động
của sân bay.
Để sáng tạo hơn, chúng ta thể bổ sung thêm các tính năng sau cho hình:
Phân tích hành vi của hành khách để dự đoán thời gian đến của hành khách
tại sân bay.
Sử dụng dữ liệu từ các nguồn khác, chẳng hạn như dữ liệu từ các mạng
hội, để dự đoán nhu cầu check in của hành khách.
Tối ưu hóa các quy trình check in khác nhau, chẳng hạn như check in trực
tuyến, check in tại quầy, và check in tại cửa.
Ngoài ra, chúng ta cũng thể thử nghiệmc mô hình học máy để tự động hóa
quá trình tối ưu hóa.
4, Nhiệm vụ 4:
a.Nguyên tắc khi y dựng hình checkin tại sân bay:
1- Nguyên tắc xây dựng đồ khối
Để đảm bảo thời gian mà mỗi lượt khách đến check in tại sân bay bao gồm
những hành khách đã check in online đến sân bay để làm thủ tục sao cho tiết
kiệm về mặt thời gian cũng như thủ tục kèm theo hàng hoá gửi đảm bảo an
ninh nhanh chóng nhất thì ta sẽ xây dựng quy trình hình thông qua các
bước sau:
Đối với hành hành khách đi nội địa hành khách đi quốc tế
QUẦẦY CHECK IN T ỰĐ
B ƯỚC 1
NG 1
B ƯỚC 2
QUẦẦY CHECK IN T ỰĐ NG 2
I SẦN BAY KHU V CỰĐ
XE CH HÀNH KHÁCH T
BĂNG CHUYỀẦN 1
KHU V CỰ ST AN NINH 1
PHÒNG CH RA MÁY BAY
B ƯỚC 4
B ƯỚC 3
BĂNG CHUYỀẦN 2 KHU V CỰ ST AN NINH 2
BƯỚC 1: Hành khách mặt tại cửa sân bay chuẩn bị vào khu vực check in
hoặc thể làm thủ tục tự động tại các máy check in tự động( thể phát triển
thêm quy mô về máy tự động và có khu vực riêng cho loại máy này )
BƯỚC 2: Hành khách đến tại quầy thông tin làm thủ tục, gửi hàng hoá
nhận boarding pass riêng ( số hiệu chuyến bay, hiệu khu vực ngồi tại máy
bay, mã kí hiệu hành khách, địa điểm đến,..)
BƯỚC 3: Hành khách bắt đầu di chuyển vào khu vực an ninh, kiểm tra hành
lý, đồ dùng theo quy định tại sân bay
BƯỚC 4: Hành khách bắt đầu di chuyển gửi hành lý, hàng hoá tại
băng chuyển sau đó mỗi chuyến xe lưu động tại mỗi chuyến bay sẽ nhiệm vụ
chở hàng hoá và xếp dỡ hành lý của hành khách lên khoang hành lý riêng
2- Nguyên tắc thích hợp: Ta cần đảm bảo hình được mở ra cần tính thực
dụng đồng nhất. Thực dụng đây ta cần hạn chế về mặt thời gian cũng
như giảm lượng công việc tối ưu đối với nhân viên cụ thể ta sẽ xây dựng quy
công nghệ làm thủ tục check in tự động ngoài ra mở rộng khu vực ưu
tiên đối với đối tượng hành khách đặc biệt, tăng cường an ninh quá trình
làm thủ tục nhanh chóng. Tính đồng nhất ta cần hợp nhất hoá các thao tác
thủ tục check in của hành khách lại với nhau thông qua kết nối công nghệ
với hệ thống làm thtục từ đó sẽ rút ngắn thời gian soát thông tin hành
khách những thủ tục liên quan. Quan trọng để đồng nhất 2 tính chất trên
cần loại bỏ những thao tác thừa hoặc mô hình không cần thiết như việc mở
ra quá nhiều quầy thông tin điều này hạn chế bởi mặt quy diện tích sân
bay những hạng bay sẽ không đchỗ để tăng quy mô. Vậy nên cần
giảm thiểu về mặt số lượng quầy thay vào đói kết nối công nghệ với con
người để tối ưu hoá thời gian.
3- Nguyên tắc vđộ chính xác: nguyên tắc này, ta cần độ chính xác về thời
gian, về quá trình hoạt động máy móc thiết bị làm thủ tục, tránh nhầm lẫn và
gây ra những trường hợp sai sót ảnh hưởng đến quá trình xây dựng hệ thống.
4- Nguyên tắc tổ hợp: Khi tiến hành hệ thống check in tại sân bay, ta cần đảm
bảo về mặt thời gian làm thủ tục cũng như tính an ninh cẩn trọng với
hàng hoá hàng gửi của khách hàng. Điều đáng chú ý khi làm thủ tục
cho khách hàng cần làm hiệu số định danh riêng kèm theo số
hàng hoá gửi để đảm bảo không thất lạc hành cũng như hàng hoá gửi
của hành khách đó. Ngoài ra tăng cường an ninh để đảm bảo những hàng
hoá đó không gây nh hưởng đến quy định tại sân bay. Ngoài ra cần quy
hoạch quầy thông tin một cách tối ưu và xây dựng thêm hệ thống làm thủ tục
tự động check in online tại sân bay hoặc từ xa. Mục đích chính của hệ
thống làm sao cho thời gian làm thủ tục check in của hành khách sao
cho tiết kiệm hiệu quả. Quan trọng ta cần xác định khi quy hoạch
hình check in tại sân bay thì ta coi việc check in tại sân bay là thực thể để
xác định hình
b,Đặc tính của nh:
Tính mục tiêu:
Mô hình bài toán tối ưu xác định số hành khách đến checkin và thời gian chờ
đợi của hành khách là nhỏ nhất.
Độ phức tạp:
phỏng hệ thống sân bay như không gian, số quầy checkin, số nhân viên tại
các quầy, cửa ra vào,…
- Hành vi của hình:
Khi nghiên cứu thống checkin tại n bay thì chúng ta nghiên cứu hệ thống
đó bằng hình toán học với các phần t lượng khách hàng, số quầy
checkin, thời gian giãn cách giữa các hành khách đến quầy checkin,…
- Tính thích nghi:
Nghiên cứu hệ thống checkin sân bay ta thấy việc checkin cho khách hàng phụ
thuộc rất nhiều yếu tố khách quan chủ quan, chẳng hạn thái độ của khách hàng
nhân viên checkin, tác phong của nhân viên, các thiết bị hỗ trợ công việc
checkin,…
- Tính điều khiển được:
Nhờ sự giúp đỡ, hỗ trợ của các thiết bị công nghệ cao như máy tính, thiết bị tự
động quét hành khách, công nghệ soi chiếu đối với hành , hàng o an ninh,
hệ thống cáp quang cảm biến kết hợp camera giám sát,..
- Khả năng phát triển của hình:
hình sân bay trong đó bao gồm rất nhiều phần tử như hành khách, máy bay,
nhân viên tại sân bay, các chuỗi cửa hàng bán hàng lưu niệm, đồ ăn sân bay
nhằm thỏa mãn như cầu của hành khách đến sân bay,…
- Độ tin cậy Độ chính xác: nhờ các máy móc thiết bị hiện đại, đội ngũ
nhân viên chuyên nghiệp nên quá trình checkin được diễn ra nhanh chóng
chính xác, thỏa mãn yêu cầu của khách hàng

Preview text:

TÊN HỆ THỐNG: HỆ THỐNG SẢNH ĐÓN CẢNG HÀNG KHÔNG 1,Nhiệm vụ 1:
A,Mục tiêu của hệ thống: Xác định số cửa check-in tối ưu để tổng chi phí làm
công tác check-in là nhỏ nhất.
Đầu vào của hệ thống:
+ Thông tin khách hàng: bao gồm thông tin cá nhân, thông tin chuyến bay, thông tin hành lý,...
+ Dữ liệu vận hành: bao gồm dữ liệu về thời gian, lịch trình, tình trạng hoạt động của các thiết bị,...
+ Dữ liệu môi trường: bao gồm thông tin về thời tiết, tình trạng giao thông,... Đầu ra của hệ thống:
+ Các dịch vụ cung cấp cho khách hàng: dịch vụ an ninh, nhận và giao hành lý,
bán vé máy bay, đổi tiền tệ, hỗ trợ khách hành, ăn uống mua sắm….
+ Dữ liệu được thống kê: Các dữ liệu thống kê về hoạt động của hệ thống,
chẳng hạn như số lượng và danh tính khách hàng, thời gian chờ đợi trung bình,…
Nhiệm vụ nghiên cứu: Nghiên cứu yếu tố đầu vào để xác định số cửa Check-in
tối ưu để tổng chi phí làm công tác checki-in là nhỏ nhất. b, Phân loại hệ thống:
+ Theo khả năng xác định của hệ thống: Đây là hệ thống Vật Lý, vì nó bao gồm
rất nhiều các thành phần vật lý như cơ sở hạ tầng sân bay, thiết bị dụng cụ cơ điện tử, …
+ Theo nguồn gốc hệ thống: đây là hệ thống nhân tạo.
+ Theo mức độ phức tạp: Hệ thống sảnh chời sân bay là một hệ thống phức tạp, vì
nó bao gồm rất nhiều thành phần khác nhau, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
+ Theo mức độ quan hệ với môi trường: Đây là hệ thống mở vì nó là hệ thống có
tương tác, trao đổi với môi trường bên ngoài về mặt thông tin, vật chất, năng lượng với môi trường.
+ Theo thời gian: đây là hệ thống động.
+ Theo tính chất thay đổi trạng thái của hệ thống: đây là hệ thống ngẫu nhiên.
+ Theo mức độ biểu hiện của hệ thông: Đây là hệ thống hiện và đa cơ cấu. 2,Nhiệm vụ 2:
a.Các yếu tố môi trường của hệ thống check in tại sân bay Nội Bài có thể bao gồm:
◻Các yếu tố tự nhiên: như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất không khí, mưa, gió, ánh
sáng, âm thanh, v.v… ảnh hưởng đến hoạt động của các thiết bị điện tử và
máy móc trong hệ thống check in.
◻Các yếu tố xã hội: như số lượng và nhu cầu của hành khách, quy định và tiêu
chuẩn của cơ quan quản lý hàng không, chất lượng và tinh thần làm việc của
nhân viên sân bay, v.v… ảnh hưởng đến hiệu quả và sự hài lòng của hệ thống check in.
◻Các yếu tố kỹ thuật: như thiết kế và cấu hình của các quầy check in truyền
thống và tự động (kiosk check-in), phần mềm và phần cứng của các máy
tính và máy in, kết nối mạng và truyền dữ liệu, v.v… ảnh hưởng đến tính
năng và độ tin cậy của hệ thống check in.
Các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng đến tính năng và độ tin cậy của hệ thống check in
bằng cách tác động đến khả năng hoạt động, hiệu suất, độ chính xác và độ an toàn
của hệ thống. Một số ví dụ về các yếu tố kỹ thuật là:
◻Thiết kế và cấu hình của các quầy check in truyền thống và tự động (kiosk
check-in): Các quầy check in phải được thiết kế sao cho phù hợp với không
gian, nhu cầu và sự tiện lợi của hành khách. Các quầy check in tự động phải
có giao diện thân thiện, dễ sử dụng và có thể kết nối với các hệ thống khác
như hệ thống vé điện tử, hệ thống hành lý, v.v…
◻Phần mềm và phần cứng của các máy tính và máy in: Các máy tính và máy
in phải có khả năng xử lý dữ liệu nhanh chóng, chính xác và ổn định. Các
máy tính và máy in phải được bảo trì, cập nhật và kiểm tra thường xuyên để
đảm bảo hoạt động tốt nhất. Các máy tính và máy in cũng phải có các biện
pháp bảo mật để ngăn chặn các truy cập trái phép hoặc các tấn công mạng.
◻Kết nối mạng và truyền dữ liệu: Các quầy check in phải có kết nối mạng ổn
định, liên tục và an toàn để trao đổi dữ liệu với các hệ thống khác như hệ
thống vé điện tử, hệ thống hành lý, hệ thống kiểm soát an ninh, v.v… Các dữ
liệu phải được mã hóa, kiểm tra và xác nhận để tránh các sai sót, mất mát hoặc làm giả.
b,Liên kết trong hệ thống kiểm tra trước khi lên máy bay (checkin):
-Liên kết trong hệ thống kiểm tra trước khi lên máy bay là mối liên hệ kết nối và
xác định thông tin về danh tính hành khách, giấy tờ cá nhân, chuyến đi, hành trình
của khách và hành lý của họ để đảm bảo quá trình kiểm tra diễn ra một cách hiệu
quả và đúng giờ. Liên kết này cho phép các hãng hàng không thu thập thông tin
cần thiết từ hành khách và đồng bộ hóa dữ liệu giữa các bộ phận khác nhau của hệ
thống, bao gồm thông tin hành hành lý, số lượng hành khách, thông tin chuyến bay
và các yêu cầu đặc biệt khác. Điều này giúp hạn chế sự cố xảy ra và đảm bảo an
ninh và an toàn trong quá trình lên máy bay.
C,Phân loại liên kết trong hệ thống kiểm tra trước khi lên máy bay (checkin). -Theo nội dung liên kết:
+ Liên kết thông tin: Các thông tin về hành khách, giấy tờ tùy thân cùng với hành lí
đi kèm , hành trình chuyến bay… đều sẽ được liên kết và kết nối chặt chẽ với nhau
từ đó hoàn thiện hồ sơ khách hàng để giúp bên hệ thống kiểm tra của sân bay soi
chiếu, rà soát hoàn thành thủ tục để khách hàng lên máy bay.
-Theo mức độ biến đổi của liên kết:
+ Liên kết cứng nhắc : tất cả các thực thể trong hệ thống được liên kết với nhau 1
cách chặt chẽ theo 1 trật tự không thể thay đổi được, nếu có 1 thực thể nào đó liên
kết không chặt chẽ với nhau sẽ khiến cho hệ thống bị thay đổi xảy ra sai số như
thông tin về khách hàng và hành trình bay hay hàng hóa nếu không có sự đồng
nhất với nhau sẽ dẫn đến sự nhầm lẫn, sai sót. 3, Nhiệm vụ 3:
A,Khó khăn khi nghiên cứu hệ thống thực:
Nghiên cứu hệ thống kiểm tra trước khi lên máy bay sẽ gặp một số các khó khăn như:
1. Thu thập và xử lý dữ liệu
-Sinh viên phải đến trực tiếp sân bay để khảo sát lượng hành khách đến check-in
-Số lượng hành khách trong một ngày đến check-in tương đối lớn mà những
người không trực tiếp tham gia chuyến bay sẽ không được vào khu vực làm
thủ tục hàng không. Vì vậy dữ liệu thu được không chính xác tuyệt đối.
-Số liệu thu thập được có thể rất lớn và phức tạp, đòi hỏi sinh viên phải có kỹ
năng phân tích, tổng hợp
2. Không thể nghiên cứu trên hệ thống thực vì chỉ có những người tham gia
chuyến bay mới làm thủ tục check-in. Vì vậy không thể bao quát hết các khả
năng xảy ra trong thực tế của hệ thống.
3. Công việc nghiên cứu ảnh hưởng đến quá trình làm việc của nhân viên làm thủ tục
Do không phải là người tham gia chuyến bay nên nếu cố tình vào nơi check-
in sẽ gây cản trở công việc của họ, gây mất trật tự an ninh
4. Không có trải nghiệm thực tế: do thời gian và chi phí của sinh viên còn hạn chế
B,Đề xuất loại mô hình khi tiến hành mô hình hóa hệ thống:
Dưới đây là một mô hình tối ưu hóa thời gian check in của hành khách tại sân bay,
Mục tiêu: Tối ưu hóa các quy trình check in tại sân bay để giảm thiểu tổng thời
gian chờ đợi của hành khách. Dữ liệu đầu vào:
◻Dữ liệu về lịch trình bay: Thời gian khởi hành, thời gian dự kiến đến của các
chuyến bay, và tần suất hoạt động của các chuyến bay.
◻Dữ liệu về lượng hành khách dự kiến: Dự đoán lượng hành khách dự kiến tại
sân bay vào các khoảng thời gian khác nhau trong ngày.
◻Dữ liệu về hệ thống sân bay: Thông tin về cơ sở hạ tầng, nhân sự, và quy trình của sân bay. Biến quyết định:
◻Các quy trình check in tại sân bay: Thời gian mở cửa các quầy check in, số lượng nhân viên, v.v. Ràng buộc:
◻Ràng buộc về thời gian: Các quy trình check in tại sân bay phải tuân thủ các
ràng buộc về thời gian, chẳng hạn như thời gian khởi hành của chuyến bay,
thời gian làm thủ tục, và thời gian khởi hành của chuyến bay.
◻Ràng buộc về sức chứa: Sức chứa của quầy check in và sân bay cần được
xem xét để đảm bảo an toàn và thoải mái cho hành khách. Hàm mục tiêu:
◻Tổng thời gian chờ đợi của tất cả hành khách tại sân bay. Thuật toán tối ưu hóa:
◻Sử dụng thuật toán tối ưu hóa, chẳng hạn như Thuật toán Lập lịch tuyến
(Routing Algorithm) hoặc Thuật toán Quy hoạch lịch trình (Scheduling
Algorithm), để tối ưu hóa các quy trình check in tại sân bay dưới sự hướng dẫn của hàm mục tiêu. Quy trình tối ưu hóa:
◻Bước 1: Bắt đầu với một lịch trình ban đầu dựa trên thông tin lịch trình và
dữ liệu về lượng hành khách dự kiến.
◻Bước 2: Sử dụng thuật toán tối ưu hóa để điều chỉnh các quy trình check in
tại sân bay để giảm thiểu tổng thời gian chờ đợi của hành khách.
◻Bước 3: Kiểm tra các ràng buộc về thời gian và sức chứa để đảm bảo tính
khả thi của quy trình check in tối ưu.
◻Bước 4: Lặp lại quy trình tối ưu hóa cho đến khi tìm ra quy trình check in tốt nhất. Đánh giá kết quả:
Đánh giá hiệu suất của quy trình check in tối ưu bằng cách so sánh tổng thời gian
chờ đợi trước và sau khi tối ưu hóa. Nếu tổng thời gian chờ đợi giảm, mô hình có
thể được xem xét là hiệu quả. Mô hình này có thể được triển khai và thử nghiệm
trên một sân bay thực tế để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của nó.
Dưới đây là một số cách cụ thể để tối ưu hóa thời gian check in của hành khách tại sân bay:
◻Tăng cường sử dụng công nghệ tự động hóa, chẳng hạn như hệ thống check
in tự động và hệ thống soi chiếu hành lý tự động, để giảm thời gian chờ đợi tại các quầy check in.
◻Điều chỉnh lịch trình bay để phân bổ đều lượng hành khách đến sân bay
trong ngày, tránh tập trung vào các thời điểm cao điểm.
◻Tăng cường nhân viên tại các quầy check in vào các thời điểm cao điểm.
◻Cung cấp các dịch vụ giải trí và thư giãn cho hành khách đang chờ đợi,
chẳng hạn như wi-fi miễn phí, khu vực ngồi chờ thoải mái, và cửa hàng miễn thuế.
Việc tối ưu hóa thời gian check in của hành khách tại sân bay là một vấn đề quan
trọng, giúp cải thiện trải nghiệm của hành khách và tăng cường hiệu quả hoạt động của sân bay.
Để sáng tạo hơn, chúng ta có thể bổ sung thêm các tính năng sau cho mô hình:
◻Phân tích hành vi của hành khách để dự đoán thời gian đến của hành khách tại sân bay.
◻Sử dụng dữ liệu từ các nguồn khác, chẳng hạn như dữ liệu từ các mạng xã
hội, để dự đoán nhu cầu check in của hành khách.
◻Tối ưu hóa các quy trình check in khác nhau, chẳng hạn như check in trực
tuyến, check in tại quầy, và check in tại cửa.
Ngoài ra, chúng ta cũng có thể thử nghiệm các mô hình học máy để tự động hóa quá trình tối ưu hóa. 4, Nhiệm vụ 4:
a.Nguyên tắc khi xây dựng mô hình checkin tại sân bay:
1- Nguyên tắc xây dựng sơ đồ khối
Để đảm bảo thời gian mà mỗi lượt khách đến check in tại sân bay bao gồm
những hành khách đã check in online và đến sân bay để làm thủ tục sao cho tiết
kiệm về mặt thời gian cũng như thủ tục kèm theo hàng hoá kí gửi đảm bảo an
ninh và nhanh chóng nhất thì ta sẽ xây dựng quy trình mô hình thông qua các bước sau:
Đối với hành hành khách đi nội địa VÀ hành khách đi quốc tế
QUẦẦY CHECK IN T ỰĐỘ NG 1 B ƯỚC 1 B ƯỚC 2
QUẦẦY CHECK IN T ỰĐỘ NG 2
BÃI SẦN BAY VÀ KHU V CỰĐỖ XE CH H ỞÀỪNH KHÁCH T PHÒNG CH Ờ RA MÁY BAY KHU V CỰRÀ SOÁT AN NINH 1 BĂNG CHUYỀẦN 1 B ƯỚC 4 B ƯỚC 3 BĂNG CHUYỀẦN 2 KHU V CỰRÀ SOÁT AN NINH 2
BƯỚC 1: Hành khách có mặt tại cửa sân bay chuẩn bị vào khu vực check in
hoặc có thể làm thủ tục tự động tại các máy check in tự động( có thể phát triển
thêm quy mô về máy tự động và có khu vực riêng cho loại máy này )
BƯỚC 2: Hành khách đến tại quầy thông tin làm thủ tục, kí gửi hàng hoá và
nhận boarding pass riêng ( số kí hiệu chuyến bay, mã kí hiệu khu vực ngồi tại máy
bay, mã kí hiệu hành khách, địa điểm đến,..)
BƯỚC 3: Hành khách bắt đầu di chuyển vào khu vực an ninh, kiểm tra hành
lý, đồ dùng theo quy định tại sân bay
BƯỚC 4: Hành khách bắt đầu di chuyển và kí gửi hành lý, hàng hoá tại
băng chuyển sau đó mỗi chuyến xe lưu động tại mỗi chuyến bay sẽ có nhiệm vụ
chở hàng hoá và xếp dỡ hành lý của hành khách lên khoang hành lý riêng
2- Nguyên tắc thích hợp: Ta cần đảm bảo mô hình được mở ra cần tính thực
dụng và đồng nhất. Thực dụng ở đây là ta cần hạn chế về mặt thời gian cũng
như giảm lượng công việc tối ưu đối với nhân viên cụ thể ta sẽ xây dựng quy
mô công nghệ làm thủ tục check in tự động ngoài ra mở rộng khu vực ưu
tiên đối với đối tượng hành khách đặc biệt, tăng cường an ninh và quá trình
làm thủ tục nhanh chóng. Tính đồng nhất là ta cần hợp nhất hoá các thao tác
và thủ tục check in của hành khách lại với nhau thông qua kết nối công nghệ
với hệ thống làm thủ tục từ đó sẽ rút ngắn thời gian rà soát thông tin hành
khách và những thủ tục liên quan. Quan trọng để đồng nhất 2 tính chất trên
cần loại bỏ những thao tác thừa hoặc mô hình không cần thiết như việc mở
ra quá nhiều quầy thông tin – điều này hạn chế bởi mặt quy mô diện tích sân
bay và những hạng vé bay sẽ không đủ chỗ để tăng quy mô. Vậy nên cần
giảm thiểu về mặt số lượng quầy thay vào đói kết nối công nghệ với con
người để tối ưu hoá thời gian.
3- Nguyên tắc về độ chính xác: Ở nguyên tắc này, ta cần độ chính xác về thời
gian, về quá trình hoạt động máy móc thiết bị làm thủ tục, tránh nhầm lẫn và
gây ra những trường hợp sai sót ảnh hưởng đến quá trình xây dựng hệ thống.
4- Nguyên tắc tổ hợp: Khi tiến hành hệ thống check in tại sân bay, ta cần đảm
bảo về mặt thời gian làm thủ tục cũng như tính an ninh và cẩn trọng với
hàng hoá và hàng kí gửi của khách hàng. Điều đáng chú ý là khi làm thủ tục
cho khách hàng cần làm rõ kí mã hiệu và số định danh riêng kèm theo số
hàng hoá kí gửi để đảm bảo không thất lạc hành lý cũng như hàng hoá kí gửi
của hành khách đó. Ngoài ra tăng cường an ninh để đảm bảo những hàng
hoá đó không gây ảnh hưởng đến quy định tại sân bay. Ngoài ra cần quy
hoạch quầy thông tin một cách tối ưu và xây dựng thêm hệ thống làm thủ tục
tự động và check in online tại sân bay hoặc từ xa. Mục đích chính của hệ
thống là làm sao cho thời gian làm thủ tục và check in của hành khách sao
cho tiết kiệm và hiệu quả. Quan trọng ta cần xác định khi quy hoạch mô
hình check in tại sân bay thì ta coi việc check in tại sân bay là thực thể để xác định mô hình
b,Đặc tính của mô hình: Tính mục tiêu:
Mô hình bài toán tối ưu xác định số hành khách đến checkin và thời gian chờ
đợi của hành khách là nhỏ nhất. Độ phức tạp:
Mô phỏng hệ thống sân bay như không gian, số quầy checkin, số nhân viên tại
các quầy, cửa ra vào,… - Hành vi của mô hình:
Khi nghiên cứu hê thống checkin tại sân bay thì chúng ta nghiên cứu hệ thống
đó bằng mô hình toán học với các phần tử là lượng khách hàng, số quầy
checkin, thời gian giãn cách giữa các hành khách đến quầy checkin,… - Tính thích nghi:
Nghiên cứu hệ thống checkin sân bay ta thấy việc checkin cho khách hàng phụ
thuộc rất nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, chẳng hạn thái độ của khách hàng
và nhân viên checkin, tác phong của nhân viên, các thiết bị hỗ trợ công việc checkin,…
- Tính điều khiển được:
Nhờ sự giúp đỡ, hỗ trợ của các thiết bị công nghệ cao như máy tính, thiết bị tự
động quét hành khách, công nghệ soi chiếu đối với hành lý, hàng rào an ninh,
hệ thống cáp quang cảm biến kết hợp camera giám sát,..
- Khả năng phát triển của mô hình:
Mô hình sân bay trong đó bao gồm rất nhiều phần tử như hành khách, máy bay,
nhân viên tại sân bay, các chuỗi cửa hàng bán hàng lưu niệm, đồ ăn ở sân bay
nhằm thỏa mãn như cầu của hành khách đến sân bay,…
- Độ tin cậy – Độ chính xác: nhờ có các máy móc thiết bị hiện đại, đội ngũ
nhân viên chuyên nghiệp nên quá trình checkin được diễn ra nhanh chóng
chính xác, thỏa mãn yêu cầu của khách hàng