-
Thông tin
-
Quiz
Đề cương môn triết 1 - Triết học Mác Lenin| Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Đại học Kinh tế Quốc dân với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp các bạn định hướng và họp tập dễ dàng hơn. Mời bạn đọc đón xem. Chúc bạn ôn luyện thật tốt và đạt điểm cao trong kì thi sắp tới
Triết học Mác - Lenin( LLNL 1105) 512 tài liệu
Đại học Kinh Tế Quốc Dân 3 K tài liệu
Đề cương môn triết 1 - Triết học Mác Lenin| Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Đại học Kinh tế Quốc dân với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp các bạn định hướng và họp tập dễ dàng hơn. Mời bạn đọc đón xem. Chúc bạn ôn luyện thật tốt và đạt điểm cao trong kì thi sắp tới
Môn: Triết học Mác - Lenin( LLNL 1105) 512 tài liệu
Trường: Đại học Kinh Tế Quốc Dân 3 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




























Tài liệu khác của Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Preview text:
Đề cương ôn tập môn triết 1 Câu hỏi 6 điểm
Câu 1: Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Phân tích nội dung vấn đề cơ bản của triết học.
* Khái niệm: Vấn đề cơ bản của triết học
- Theo Ăng ghen, vấn đề cơ bản của triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là mối quan hệ giữa
tư duy và tồn tại (hay còn được biết tới là mối quan hệ giữa ý thức và vật chất)
+ Tư duy tức là ý thức, tinh thần.
+ Tồn tại tức là vật chất .
- Nội dung vấn đề cơ bản của triết học: vấn đề cơ bản của triết học gồm 2 mặt:
+ Mặt thứ nhất trả lời cho câu hỏi “ vật chất và ý thức , cái nào có trước, cái nào có sau. Cái nào
quyết định cái nào ?”. Để trả lời câu hỏi này có 3 cách. Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất là
cái có trước và quyết định ý thức. Ngược lại, chủ nghĩa duy tâm lại cho rằng, ý thức có trước, ý
thức quyết định vật chất. Các nhà triết học theo trường phái nhị nguyên lại cho rằng vật chất và
ý thức là 2 tồn tại độc lập, không nằm trong mối quan hệ quyết định lẫn nhau.
+ Mặt thứ 2 trả lời cho câu hỏi “con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không ? ”.
Câu hỏi này có 2 cách trả lời. Các nhà triết học cho rằng khả tri cho rằng con người hoàn toàn
có khả năng nhận thức được thế giới, trong khi các nhà triết học bất khả tri lại cho rằng con
người không có khả năng nhận thức được thế giới, hoặc chỉ có thể nhận biết được hiện tượng
bên ngoài mà không thể nắm được bản chất bên trong.
* Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại ( hay giữa ý thức và vật chất) và vấn đề cơ bản của triết
học: Trong thế giới có vô vàn sự vật hiện tượng khác nhau nhưng tựu chung lại chỉ có 2 hiện
tượng chính đó là hiện tượng vật chất và hiện tượng tinh thần ý thức, mối quan hệ giữa vật chất
và ý thức là mối quan hệ bao trùm lên toàn bộ thế giới. Vì vậy, giải quyết mối quan hệ này là cơ
sở nền tảng để giải quyết những vấn đề của triết học. Hơn nữa, giải quyết mối quan này cũng là
cơ sở phân định lập trường tư tưởng, thế giới quan của các nhà triết học cũng như các học
thuyết của họ. Tất cả các nhà triết học đều trực tiếp hoặc gián tiếp giải quyết mối quan hệ này.
Câu 2: Tại sao nói nói triết học Mác ra đời là một tất yếu lịch sử?
Nói chủ nghĩa Mac ra đời là một tất yếu của lịch sử bởi xét tới các điều kiệnkinh tế xã hội, thực
tiễn lý luận và các tiền đề KHTN.
*Điều kiện kinh tế xã hội:
- Chủ nghĩa Mac ra đời vào những năm 40 của thế kỷ 19. Đây là thời kỳ phương thức sản xuất
tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ, dẫn đến mâu thuẫntrong lòng XH giữa lực lượng sản xuất
và quan hệ sản xuất. Từ đó dẫn đến hang loạt cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân diễn ra ở
khắp nơi.Đó là bằng chứnglịch sử thể hiện giai cấp vô sản đã trở thành lực lượng tiên phong
trong cuộc đấu tranh đòi công bằng tiến bộ xã hội. Thực tiễn đòi hỏi phải có lý luận khoa học
soi đường. Chủ nghĩa Mác ra đời trở thành vũ khí lý luận của giai cấp vô sản.
*Tiền đề lý luận :Chủ nghĩa Mac ra đời dựa trên sự kế thừa tinh hoa di sản lý luận của nhân loại, trong đó
- Kế thừa có phê phán triết học Đức( Heeghen và phowbasch) để hình thành chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- Kinh tế chính trị cổ điển Anh góp phần tích cực hình thành quan niệm duy vật lịch sử.
- Chủ nghĩa xã hội không tưởng của Pháp đã trở thành tiền đề lý luận quan trọng cho sự ra đời
của chủ nghĩa xã hội khoa học.
*Tiền đề khoa học tự nhiên
- Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: là cơ sở KHTN khẳng định giữa các dạng vật
chất trong thế giới có mối liên hệ với nhau một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Trong điều kiện
nhất định có thể chuyển hóa cho nhau.
- Học thuyết tế bào của M.Slaiden là cơ sở KHTN cmr giữa giới động vật và thực vật không
tách rời mà có mối liên hệ với nhau và có chung nguồn gốc, hình thái là các tế bào.
- Học thuyết tiến hóa của Đacuyn là cơ sở KHTN chứng minh giữa các loài không phải là bất
biến mà chúng có mối liên hệ với nhau vì tất các cả loài đều được sinh ra từ các loài trước đó
bằng con đường chọn lọc tự nhiên. Đó là những điều kiện tiền đề ra đời Triết học Mác. Chủ
nghĩa Mac ra đời là kết quả của điều kiện kinh tế xã hội, là tri thức, và là kết quả của sáng tạo
tính nhân văn. Do đó sự ra đời là tất yếu.
Câu 3: Phân tích định nghĩa vật chất của leenin và rút ra ý nghĩa khoa học của định nghĩa?
* Các quan niệm của CNNDV trước Mác về vật chất
- Thời cổ đại: Đây là thời khoa học kỹ thuật chưa phát triển, nhận thức con người còn hạnchế,
cho nên các nhà triết học lúc đó nhận thức về thế giới 1 cách trực quan cảm tính. Họ đồng nhất
vật chất với nước, lửa, không khí, …
- Vào thế kỉ 17, 18: Các nhà triết học đã đồng nhất vật chất với thuộc tính của vật chất như đồng
nhất vật chất với khối lượng hay năng lượng…
* Định nghĩa vật chất của lenin:
- Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho conngười
trong cảm giác được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
* Phân tích nội dung định nghĩa
+ Vật chất là 1 phạm trù triết học: Là vật chất được nhận thức dưới góc độ triết học chứkhông
phải của các nhà khoa học cụ thể. Hơn nữa, đây là nhận thức dưới hình thức phạm trù nghĩa là
chỉ ra cái đặc trưng, nhưng thuộc tính căn bản phổ biến của vật chất.
+ Vật chất chỉ thực tại khách quan: Là tất cả những gì tồn tại bên ngoài độc lập ý thức con người.
+ Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi gián tiếp hay trực tiếp tác động lên giác
quan của con ngươi, ý thức của con người là sự phản ánh đối với vật chất, còn vật chất là cái
được ý thức phản ánh.
* Ý nghĩa khoa học của định nghĩa:
+ Giải quyết triệt để 2 mặt trong vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
+ Khắc phục được hạn chế trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật siêu hình.
+ Cung cấp căn cứ nhận thức khoa học để xác định những gì thuộc về vật chất và những gì
không là vật chất, tạo lập cơ sở lý luận cho việc xây dựng quan điểm duy vật về lịch sử, khắc
phục được những hạn chế duy tâm trong quan niệm xã hội.
+ Đã mở đường cho các nhà khoa học đi sâu nghiên cứu và khám phá các kết cấu phức tạp của thế giới vật chất.
Câu 4: Tại sao vận động là phương thức tồn tại của vật chất?
-KN vận động: là mọi sự biến đổi nói chung, tức là mọi sự biến đổi từ đơn giản đến phức tạp
xảy ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
-Bản chất của vận động:
+VĐ là phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất.
+VĐ ko do ai sáng tạo ra, mà ko mất đi vì nó tồn tại vĩnh viễn.
+Nguồn gốc của vận động là do bản thân sự vật hiện tượng quy định.
-5 hình thức cơ bản của vận động:
+VĐ cơ học:sự di chuyển vị trí các vật thể trong không gian hoặc biến đổi các mặt trong đsxh.
+VĐ vật lý: sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản,sự vận động điện tử, các quá trình nhiệt điện.
+VĐ hóa học: sự biến đổi các chất VC, HC trong quá trình phân giải và tổng hợp.
+VĐ sinh học: sự trao đổi chất của cơ thể sống và môi trường.
+VĐ xã hội : sự thay thế giữa các hình thái xã hội.
-Vận động là phương thức tồn tại của vật chất vì:
+ở đâu có VC thì ở đó có VĐ, ko có VC thì ko có VĐ.
+Tất cả các dạng VC trong thế giới đều biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua vận động.
+Nguồn gốc của vận động nằm trong chính bản thân của sự vật, tức là vận động.
Câu 5: Phân tích quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc và bản chất của ý thức?
-Nguồn gốc của ý thức: +Nguồn gốc tự nhiên:
*KN phản ánh: là sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vật chất khác trong
quá trình qua lại lẫn nhau giữa chúng. *3 hình thức phản ánh:
+ Phản ánh lý hóa: là hình thức phản ánh thấp nhất, đặc trưng cho vật chất vô sinh , phản
ánh này thể hiện qua những biến đổi về cơ, lý, hóa khi có sự tác động qua lại giữa các vật chất vô sinh.
+ Phản ánh sinh vật: là hình thức bản ánh cao hơn, đặc trưng cho giới thiệu tự nhiên hữu
sinh. Phản ánh sinh vật được thể hiện thông qua 3 trình độ cơ bản đó là: tính kích thích, tính
cảm ứng và tâm lý động vật.
+ Phản ánh ý thức: là hình thức phản ánh cao nhất, đặc trưng riêng có ở con người, được
thực hiện qua quá trình hoạt động sinh lý thần kinh của não bộ con người khi thế giới khách
quan tác động lên các giác quan của con người. Đây là sự phản ánh có tính chủ động lựa chọn
thông tin, xử lý thông tin để tạo ra những thông tin mới, phát hiện ý nghĩa của thông tin. Sự
phản ánh này gọi là ý thức.
* Nguồn gốc xã hội: Thông qua các quá trình lao động, sản xuất, bộ não con người dẫn hoàn
thiện, khả năng phản ánh ngày càng phát triển, đồng thời thông qua các quá trình lao động,
ngôn ngữ được hình thành.
* Ngôn ngữ là Phương thức để truyền tải thông tin, lưu giữ thông tin. Đặc biệt, ngôn ngữ có khả
năng khái quát hóa các tri thức con người. Nếu không có ngôn ngữ thì không có ý thức.
→ Do đó, nguồn gốc trực tiếp quyết định sự hình thành của ý thức là quá trình lao động, sản
xuất và hoạt động thực tiễn của con người. Đó chính là người gốc của thế giới khách quan. * Bản chất của ý thức
- Tính chất năng động, sáng tạo của phản ánh ý thức: Thể hiện ở khả năng hoạt động tâm sinh lý
của con người trong việc người tiếp nhận, chọn lọc, xử lý, lưu giữ thông tin. Trên cơ sở những
cái đã có, ý thức có khả năng tạo ra tri thức mới, tưởng tượng ra cái không có thực trong thực
tế, tiên đoán và dự báo tương lai….
* Ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan: ý thức là hình ảnh về thế giới khách quan
quyết định cả về hình thức và nội dung, song nó không còn y nguyên như thế giới khách quan.
Theo Mác, ý thức chẳng qua chỉ là vât chất được đem chuyển vào trong bộ não con người và
được bộ não cả biến đi ở trong đó.
* Ý thức là 1 hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội: Sự ra đời và tồn tại của ý thức gắn liền
với hoặt động thực tiễn, chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên, xã hội. Với tính năng động ,
ý thức sáng tạo lại thức hiện theo như cầu của thực tiễn.
Câu 6: Phân tích cơ sở của quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử ? Đảng cộng sản việt
nam đã vận dụng quan điểm này như thế nào trong thời kì đổi mới ?
* Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụ thể chinh là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
* Nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến - Khái niệm :
+ Mối liên hệ dùng để chỉ sự quyết định sự tác động, chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện
tượng hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sinh vật, hiện tượng trong thế giới.
VD: mối liên hệ ràng buộc và tương tác (theo lực hút - đẩy) giữa các vật thể; mối liên hệ giữa
trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường (đồng hoá - dị hoá); mối liên hệ rang buộc và ảnh
hưởng lẫn nhau giữa cung và cầu hàng hoá trên thị trường; …đều chỉ sự tác động, chuyển hóa
lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng,….
+ Mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật hiện tượng
của thế giới, đồng thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở với mọi sinh vật hiện tượng
của thế giới. Trong đó những mối liên hệ phổ biến nhất là những mối liên hệ tồn tại ở mọi sự
vật, hiện tượng của thế giới. Đó là các mối liên hệ giữa các mặt đối lập, chất và lượng, khẳng
định và phủ định, ….
VD: Mối liên hệ gữa cung và cầu là mối liên hệ phổ biến, tức cũng là mối liên hệ chung, nhưng
mối liên hệ đó được thể hiện cụ thể khác nhau, có tính chất đặc thù tùy theo từng loại thị trường
hàng hóa, tùy theo thời điểm thực hiện…Khi nghiên cứu cụ thể từng loại thị trường hàng hóa,
không thể không nghiên cứu những tính chất riêng ( đặc thù ) đó. Nhưng dù khác nhau bao
nhiêu thì chúng vẫn tuân theo những nguyên tắc chung của mối quan hệ cung cầu
- Tính chất của các mối liên hệ:
+ Tính khách quan: với mọi mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng là khách quan, là cái vốn có
của sự vật hiện tượng, con người chỉ nhận thức và vận dụng các mối liên hệ đó trong hoạt động thực tiễn của mình.
+ Tính phổ biến: mối liên hệ mang tính phổ biến thể hiện:
1) Bất cứ sự vật nào cũng liên hệ với sự vật hiện tượng khác
2) Bất cứ sự vật hiện tượng nào cũng bao gồm những yếu tố cấu thành những mối liên hệ bên trong của nó.
+ Tính đa dạng, phong phú: Sự vật, hiện tượng hay quá trình khác nhau đề có mối liên hệ khác
nhau, giữa vị trí, vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của nó. Mặt khác, cùng là 1
mối liên hệ nhất định, ở những gia đình khác nhau thì cũng có những tính chất vai trò khác nhau.
* Ý nghĩa Phương pháp luận:
+ Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và xử lý các tình huống thực tiễn, cần xem xét
sự vật hiện tượng tỏng mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa
các mặt của chính sự vật.
+ Quan điểm lịch sử cụ thể yêu cầu trong việc nhận thức và xử lý các tình huống trong hoạt
động thực tiễn cần phải xem xét đến những tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức và tình
huống giải quyết khác nhau trong thực tiễn. Phải xác định rõ vị trí, vái trò khác nhau của mỗi
mối liên hệ cụ thể trong những tình huống cụ thể để từ đó có được những giải phát đúng đắn và
có hiệu quả trong công việc xử lý các vấn đề thực tiễn, đồng thời khác phục quan điểm phiến
diện, siêu hình triết trung, ngụy biện.
* Sự vận dụng của ĐCSVN
- Trong xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hoá hiện nay, các quốc gia trên thế giới ở mức độ này hay
mức độ khác đều phụ thuộc lẫn nhau, có mối quan hệ qua lại với nhau. Đứng trước yêu cầu
khách quan đó, ĐCSVN đã đưa ra văn kiện về vấn đề xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với
hội nhập kinh tế quốc tế .
- Trong thời kì đổi mới hiện nay , đảng ta chủ trương xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và
chủ động hội nhập sâu rộng kinh tế quốc tế. Hai mặt đó có mối quan hệ biện chứng với nhau, bổ
sung cho nhau nhằm phát triển nền kinh tế nước ta ngày càng vững mạnh theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Đồng thời Đảng ta đã chủ động hội nhập kinh tế theo lộ trình phù hợp với những điều kiện
lịch sử cụ thể của nước ta với phương châm hội nhập mà không hòa tan.
Câu 7: Phân tích cơ sở lý luận của quan điểm phát triển ? Đảng cộng sản Việt Nam đã vận
dụng quan điểm này như thế nào trong thời kỳ đổi mới ?
* Cơ sở lý luận của quan điểm pháp triển chính là nguyên lý về sự phát triển. * Khái niệm:
- Quan điểm siêu hình cho rằng: phát triển chỉ là sự tăng giảm đơn thuần về mặt số lượng không
có sự thay đổi về chất của sv, đồng thời coi sự pt là quá trình tiến liên liên tục không trải qua
những bước quanh co phức tạp
- Quan điểm duy vật biện chứng: khái niệm pt dùng để chỉ quá trình vận động của sv theo
khuynh hướng đi lên từ trình độ thấp đến trình độ cao từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
* Tính chất cơ bản của sự phát triển:
- Tính khách quan: biểu hiện trong nguồn gốc của sự vận động và phát triển. Đó là quá trình bắt
nguồn từ bản thân hiện tượng là quá trình giải quyết mâu thuẫn của sự vật hiện tượng đó.
VD: quá trình phát sinh một giống loài mới hoàn toàn diễn ra một cách khách quan theo quy
luật tiến hoá của giới tự nhiên. Con người muốn sáng tạo một giống loài mới thì cũng phải nhận
thức và làm theo quy luật đó.
- Tính phổ biến: Thể hiện ở các quá trình phát triển diễn ra ở với mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội,
tư duy, trong đó tất cả với mọi sự vật hiện tượng trong với mọi quá trình, với mọi giai đoạn của
sự vật hiện tượng đó.
VD : + Trong tự nhiên, con người phát triển từ người vượn =)) người khéo léo =)) người đứng
thẳng =)) người cận đại =)) người hiện đại.
+ Trong tư duy con người phát triển từ Không biết → Biết ít → Biết nhiều
+ Trong xã hội, quá trình phát triển trong các lĩnh vực đều từ thấp lên cao.
- Tính đa dạng, phong phú: mối sự vật hiện tượng có quá trình phát triển khác nhau tồn tại ở
không gian thời gian khác nhau, sự vật phát triển sẽ khác nhau.
VD : + Hạt giống được gieo trồng ở không gian, thời gian khác nhau sẽ có sự phát triển khác nhau
+ Ngày nay trẻ em phát triển nhanh hơn cả về thể chất lẫn trí tuệ so với trẻ em ở thế hệ trước.
- Tính kế thừa: kế thừa cái cũ có chọn lọc và phát triển dựa trên cái cũ cho phù hợp với thực tiễn.
* Ý nghĩa của phương pháp luận:
- Quan điểm phát triển đòi hỏi phải khắc phục tư tưởng phải khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ,
định kiến, đối lập với phát triển.
- Quan điểm phát triển đòi hỏi nhận thức và giải quyết bất cứ vấn đề gì trong thực tiễn, 1 mặt
cần phải đặt sự vật, hiện tượng theo khuynh hướng đi lên của nó, mặt khác con đường của sự
phát triển là quá trình biện chứng, cần phải có quan điểm lịch sử cụ thể trong việc nhận thức và
giải quyết các vấn đề của thực tế.
* Sự vận dụng của ĐCSVN
- Trong quá trình đổi mới và xây dựng đất nước, Đảng ta luôn đấu tranh phê phán với quan
điểm bảo thủ, trì trệ, định kiến, giáo điều. Đảng ta kiên trì đổi mới phát triển nền kinh tế ngày càng vững mạnh.
- Đảng ta đã có quan điểm đồng bộ, toàn diện về phát triển bền vững kinh tế. Trong chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội, Đảng ta xác định: “phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững,
phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong chiến lược”.
- Đồng thời, Đảng ta mở rộng dân chủ, phát huy tối đa nhân tố con người, coi con người là mục
tiêu của sự phát triển. Bên cạnh đó, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất ứng với trình độ
khoa học công nghệ ngày càng cao và hoàn thiện quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 10: Phân tích nội dung quy luật chuyển hóa từ các sự thay đổi về lượng dẫn đến sự
thay đổi về chất và ngược lại? Ý nghĩa của phương pháp luận của quy luật?
* Vai trò của quy luật: là chỉ ra phương thức, cách thức của sự vận động và phát triển của các sự vật hiện tượng. * Các khái niệm:
- Chất: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật hiện tượng,
là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác.
VD : Nguyên tố đồng có
nguyên tử khối là 64 , nhiệt độ nóng chảy là 1085 độ , nhiệt độ sôi là 2562 độ… Những
thuộc tính (tính chất) này nói lên chất riêng của đồng, phân biệt nó với các kim loại khác.
- Lượng: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của các sự vật về
các phương diện: số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại, tốc độ, nhịp điệu của
các quá trình vận động và phát triển của sự vật.
VD : Đối với mỗi phân tử nước (H 2 O), lượng là số nguyên tử tạo thành nó, tức là 2 nguyên tử Hidro và 1 nguyên tử Oxi.
- Độ: là phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa
làm thay đổi căn bản của sự vật, hiện tượng.
VD : Từ 0 đến dưới 100 độ C, nước vẫn ở thể lỏng. Trong khoảng 0 < t < 100 độ C, sự
thống nhất giữa trạng thái nước lỏng và nhiệt độ C tương ứng là “độ” tồn tại của nước lỏng.
Nếu quá 100 độ C, nước sẽ chuyển thành hơi nước. Nếu ở dưới 0 độ C, nước sẽ ở thể rắn.
- Điểm nút: là thời điểm mà tại đó diễn ra thay đổi về chất.
VD : ở ví dụ trên thì 0 và 100 độ c là điểm nút.
- Bước nhảy: là sự chuyển hóa trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng chất cũ mất đi và chất mới ra đời.
VD : Sự chuyển hóa từ nước lỏng thành hơi nước là một bước nhảy. Có bước nhảy này là do
nước lỏng có sự thay đổi về nhiệt độ và đạt đến 100 độ C
* Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng:
- Lượng biến đổi dần dần dẫn tới sự thay đổi về chất.
Quá trình này sẽ diễn ra như sau :
Lượng thay đổi dần dần – vượt quá giới hạn độ - tại điểm nút =))) làm cho chất cũ mất đi chất
mới ra đời. Chất mới ra đời sẽ quy định một lượng mới – Lượng mới tích lúy vượt quá giới hạn
độ - tại điểm nút =)) chất mới…. Qúa trình diễn ra liên tục lặp đi lặp lại .
VD : Trong năm học lớp 12 bạn không ngừng tích luỹ kiến thức thì đó được gọi là lượng. Trong
khi đó, bạn vẫn là học sinh lớp 12 có nghĩa là chất của bạn chưa thay đổi mà chỉ có lượng mới
thay đổi. Lượng tích luỹ cho đến khi bạn thi đại học ( điểm nút ) và bạn đậu 1 trường đại học và
trở thành tân sinh viên thì khi đó chất của bạn đã thay đổi.
- Khi chất mới ra đời sẽ tác động trở lại lượng của sự vật. Chất mới ra đời sẽ quy định một
lượng mới biểu hiện trên phương diện làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu vận
động và phát triển của sự vật, làm thay đổi giới hạn độ, điểm nút tạo ra những biến đổi mới về Lượng của sự vật
VD : Ở ví dụ trên, khi bạn trở thành tân sinh viên của một trường đại học ( chất thay đổi ) dẫn
tới việc bạn sẽ phải tuân thủ theo các quy định của trường hay việc bạn phải học theo chương
trình của trường thì đó là sự thay đổi về lượng của bạn.
=>Nội dung cơ bản của quy luật: Bất kì sự vật nào cũng là thống nhất giữa chất và lượng, sự
thay đổi dần dần về lượng quá giới hạn của độ sẽ dẫn tới sự thay đổi căn bản về chất của sự vận
động thông qua bước nhảy, chất mới ra đời sẽ tác động trở lại tới sự thay đổi của lượng.
* Ý nghĩa phương pháp luận:
- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn phải coi trọng cả 2 phương diện chất và lượng của sự vật.
- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần vận dụng linh hoạt các hình thức bước nhảy.
- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải chồng 2 khuynh hướng tả khuynh ( tư tưởng
nôn nóng, chủ quan, ý chí chưa tích lũy đủ về lượng mà đã thay đổi về chất) và tư tường hữu
khuynh ( tư tưởng bảo thủ trì trệ không thực tiễn bước nhảy khi đã tích lũy chưa đủ về lượng). <<<<<
+Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức cần xem xét sự vật trong mối quan hệ biện chứng
qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố.
+Quan điểm lịch sử-cụ thể: yêu cầu trong việc nhận thức và xử lý các tình huống trong hoạt
động thực tiễn cần phải xét đến những tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức và tình huống
phải giải quyết khác nhau trong thực tiễn. Phải xác định rõ vị trí, không gian cụ thể.
Câu 12: Thực tiễn là gì? Phân tích vai trò của thực tiễn đối với quá trình nhận thức?
*Khái niệm: thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử,xã hội của
con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
*Tính chất của hoạt động thực tiễn:
-Là hoạt động có tính cộng đồng xã hội.
-Là hoạt động có tính lịch sử cụ thể.
-Là hoạt động có tính sáng tạo, có mục đích cải tạo tự nhiên, hoàn thiện con người.
*3 hình thức cơ bản của thực tiễn:
-Hoạt động sản xuất vật chất: quá trình của con người sử dụng công cụ lao độngtác động vào tự
nhiên, tạo ra của cải vật chất cho xã hội ( ví dụ: dung cuốc đi cuốc đất trồng cây vải, trồng mít,...)
-Hoạt động chính trị- xã hội: là hoạt động của các cộng đồng người, các tổ chức khác nhau
trong xã hội nhằm cải biến những quan hệ chính trị-xã hội để thúc đẩy xã hội phát triển. ( ví dụ:
đoàn thanh niên, hội sinh viên)
-Hoạt động thực nghiệm: khoa học là một hình thức đặc biệt của thực tiễn, được tiến hành trong
những điều kiện do con người tạo ra, gần giống, giống hoặc lặp lại những trạng thái của tự
nhiên và xã hội nhằm xác định những quy luật biến đổi, phát triển của đối tượng nghiên cứu.
Dạng hoạt động này có vai trò trong sự phát triển của xã hội, đặc biệt là trong thời kỳ cách
mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
VD: Hoạt động nghiên cứu để tìm ra vắc xin phòng ngừa bệnh mới.
*Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
a,Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức:
-Đối tượng nhận thức là thế giới khách quan, nhưng nó không tự bộc lộ các thuộc tính, nó chỉ
hoạt động khi con người tác động vào bằng hoạt động thực tiễn, tức là thực tiễn phải là điểm
xuất phát, cơ sở trực tiếp hình thành nên quá trình nhận thức.
VD: Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn con người cần phải ‘’đo đạc , tính toán khoảng cách, diện
tích,… ‘’ mà toán học đã ra đời và phát triển .
-Thế giới khách quan luôn vận động, để nhận thức kịp tiến trình vận động của nó, con người bắt
buộc phải thông qua hoạt động thực tiễn.
b,Thực tiễn là mục đích của nhận thức:
Những tri thức con người đạt được trong quá trình nhận thức phải áp dụng vào hiện thực và cải
tạo hiện thực, sự áp dụng đó thông qua thực tiễn. Đó là sự vật chất hóanhững quy luật, tính tất
yếu đã nhận thức được. Do đó, thực tiễn là mục đích chung của các ngành khoa học.
VD: +, Từ mục đích ngăn ngừa covid-19 mà các nhà khoa học đã và đang nghiên cứu để tìm ra vắc xin.
+, Từ mục đích di chuyển thuận lợi hơn thì con người đã phát minh ra những phương tiện giao
thông hiện đại hơn như xe máy, máy bay,…
c,Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra những chân lý, tức là kiểm tra đúng sai của các tri thức mới:
Những tri thức mới, thông qua nhận thức con người có được, để kiểm tra tính đúng đắn của nó,
phải dựa vào thực tiễn. Thực tiễn chính là thước đo giá trị những tri thức mới đó, đồng thời thực
tiễn bổ sung, điều chỉnh, sửa chữa, phát triển và hoàn thiện nhận thức.
VD: Nước Nga đã chế tạo thành công ra vắc xin phòng ngừa covid 19 nhưng trước khi công bố
đã chế tạo thành công thì tổng thống Nga đã thử nghiệm vắc xin đó lên nhiều người tình nguyện
để kiểm tra tính đúng đắn của nó.
Câu 13: Leenin viết:’ Từ trực quan sinh động đến tư duy trìu tượng và từ tư duy trừu
tượng đến thực tiến đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức thực
tại khách quan’. Anh chị hãy phân tích luận điểm trên và rút ra ý nghĩa của nó? Lê Nin
khái quát về quá trình nhận thức thông qua 2 giai đoạn :
* Giai đoạn đi từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lý tính :
- Nhận thức cảm tính (trực quan sinh động ) là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức được
thể hiện dưới 3 hình thức :
+ Cảm giác: là hình ảnh 1 vài thuộc tính sơ khai, đơn lẻ của đối tượng nhận thức, là sự phản
ánh từng mặt, từng thuộc tính bên ngoài của sự vật vào các giác quan của con người. Các giác
quan đó là thị giác ( mắt ), thính giác ( tai ), vị giác ( lưỡi ), khứu giác ( mũi ) , xúc giác ( tay,
chân khi nắm, sờ vào vật ).
VD: cảm giác về màu xanh của lá cây , tiếng khóc của thằng bạn khi không làm được bài , tiếng
cười của mình khi thấy thằng bạn không làm được bài , vị chát khi học 23 câu triết mà vẫn tạch
môn , mùi thơm của tiền học lại , nước nóng,...
+,Tri giác : là hình ảnh tương đối toàn vẹn về sự vật , là tổng hợp cảm giác nhưng có hệ thống, đầy đủ, phong phú.
VD: Hình ảnh khi chúng ta nhìn vào một ngôi nhà bao gồm những cảm giác khác nhau về màu
sắc, kích thước,… của ngôi nhà.
+, Biểu tượng: là hình ảnh con người tái tạo, lưu giữ khi đối tượng nhận thức không còn tác
động trực tiếp vào giác quan của con người- là hình thức phản ánh cao nhất trong nhận thức cảm tính.
VD: Những hình ảnh ngôi nhà hay những cảm giác về màu sắc, âm sắc… xuất hiện trong đầu là
biểu tượng của nhận thức cảm tính.
- Nhận thức lý tính( Tư duy trừu tượng) là giai đoạn nhận thức gián tiếp dựa vào năng lực phân
tích, khái quát hóa,trừu tượng hoá được thể hiện dưới 3 hình thức :
+, Khái niệm: là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh những đặc tính bản chất của
sự vật .. Khái niệm là cơ sở, tiền đề cho tư duy trừu tượng .
VD: chẳng hạn các khái niệm “xe máy”, “nhà hát”, “thể thao”, “giai cấp”…
+, Phán đoán: là hình thức của tư duy lên các khái niệm với nhau để khẳng định hoặc phủ định
một đặc điểm, một thuộc tính của đối tượng.
VD: ” Dân tộc Việt Nam là một dân tộc anh hùng” là một phán đoán vì có sự kiên kết khái niệm
“ dân tộc Việt Nam’ với khái niệm “ anh hùng “. Theo trình độ phát triển của nhận thức, phán
đoán được phân chia làm ba loại là phán đoán đơn nhất( Ví dụ: đồng dẫn điện), phán đoán đặc
thù( ví dụ: đồng là kim loại) và phán đoán phổ biến( ví dụ: mọi kim loại đều dẫn điện).
+ Suy luận: là thao tác của tư duy liên kết các phán đoán để rút ra các tri thức mới - đó là hình
thức cao nhất trong quá trình nhận thức của con người.
VD: nếu liên kết phán đoán “ giấy rất dễ cháy” với phán đoán “sách làm từ giấy” ta rút ra được
tri thức mới “ sách rất dễ cháy. Nếu như phán đoán là sự liên hệ giữa các khái niệm, thì suy luận
là sự liên hệ giữa các phán đoán. Suy luận thể hiện quá trình vận động của tư duy đi từ những
cái đã biết đến nhận thức những cái chưa biết một cách gián tiếp.
- Quan hệ giữa hai giai đoạn:
+ Là những nấc thang hợp thành chu trình nhận thức.
+ Nhận thức cảm tính gắn liền với thực tiễn, là cơ sở cho nhận thức lý tính.
+ Nhận thức lý tính giúp cho nhận thức cảm tính có sự định hướng đúng và trở nên sâu sắc hơn.
* Giai đoạn Nhận thức phải quay về thực tiễn vì :
+ Mục đích của nhận thức là phục vụ thực tiễn để cải tạo thế giới
+ Thực tiễn có vai trò kiểm nghiệm tri thức mới nhận thức được.
+ Hiện thực khách quan luôn vận động, biến đổi để bổ sung tri thức mới phải thông qua hoạt động thực tiễn
- Do đó Lênin viết: “ Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến
thực tiễn đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức thực tại khách quan”
* Ý nghĩa: Có thể thấy quy luật chung, có tính chu kỳ lặp đi lặp lại của quá trình vận động và
phát triển của nhận thức là : từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu
tượng trở về thực tiễn, từ thực tiễn tiếp tục quá trình phát triển nhận thức,….Quá trình này lặp
đi lặp lại, không có điểm dừng và chu kỳ sau hoàn thiện hơn chu kỳ trước dẫn tới những tri thức
mới tìm được trong quá trình nhận thức ngày càng đúng đắn hơn, đầy đủ hơn và sân sắc hơn về
thế giới khách quan. Đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan.
Câu 14: Phân tích nội dung quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất? Đảng cộng sản Việt Nam đã vận dụng quy luật này như thế
nào trong thời kì đổi mới? * Các khái niệm:
- Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên biến
các dạng vật chất của tự nhiên thành của cải vật chất thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội.
- Phương thức sản xuất dùng để chỉ những cách thức mà con người sử dụng để tiến hành quá
trình sản xuất của xã hội ở những giai đoạn lịch sử nhất định
- Lực lượng sản xuất: là mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất vật
chất, là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cải biến giới tự
nhiên theo nhu cầu sinh tồn và phát triển của con người.
- Kết cấu của lực lượng sản xuất bao gồm tư liệu sản xuất và người lao động :
+, Tư liệu sản xuất bao gồm :
- Tư liệu lao động : gồm công cụ lao động ( máy móc,…) và những phương tiện lao động khác
phục vụ trong quá trình sản xuất như những phương tiện vận chuyển, bảo quản,…
- Đối tượng lao động là những vật có sẵn trong tự nhiên ( đất đai, than, đá,…) và cả những vật
do con người tạo ra như nhựa, sắt,… và được con người sử dụng trong quá trình sản xuất.
+, Yếu tố con người : đó chính là người lao động với kinh nghiệm, kĩ năng, tri thức của họ,…
- Quan hệ sản xuất: là mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất.
- Kết cấu của quan hệ sản xuất gổm :
+ Quan hệ sở hữu với tư liệu sản xuất;
+ Quan hệ trong tổ chức, quản lý quá trình sản xuất;
+ Quan hệ trong phân phối, kết quả của quá trình sản xuất đó. * Nội dung quy luật:
Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX là mối quan hệ thống nhất biện chứng, trong đó LLSX quyết
định QHSX và QHSX tác động trở lại LLSX
- Vai trò quyết định của LLSX đối với sự hình thành và biến đổi của QHSX:
+ Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt cơ bản tất yếu của quá trình sản xuất, tồn
tại trong tính thống nhất với nhau, quy định lẫn nhau, trong đó lực lượng sản xuất là nội dung
vật chất của quá trình sản xuất, còn quan hệ xã hội là “ hình thức xã hội” của quá trình đó.
+ Tương ứng với trình độ nhất định của LLSX tất yếu đòi hỏi phải có QHSX phù hợp với trình
độ đó trên cả 3 phương diện: sở hữu tự liệu sản xuất, tổ chức- quản lý quá trình sản xuất và
phân phối kết quả của quá trình sản xuất.
+ Xu hướng của sản xuất vật chất là không ngừng biến đổi và phát triển. Sự biến đổi đó bao giờ
cũng bắt đầu bằng sự biến đổi và phát triển của LLSX mà trước hết là công cụ lao động.
Từ sự biến đổi của LLSX này mà QHSX phải biến đổi cho phù hợp.
+ LLSX thường biến đổi nhanh hơn ( yếu tố người lao động luôn thúc đẩy sự phát triển của nó),
còn QHSX thường biến đổi chậm hơn (vì QHSX bị quy định bởi quan hệ về sở hữu TLSX bị
níu giữ bởi yêu cầu phải bảo đảm lợi ích của giai cấp thống trị hiện đang nắm giữ quyền sở hữu TLSX.
→ Do đó, sự phát triển của LLSX khi đạt đến một trình độ nhất định sẽ mâu thuẫn gay gắt với
QHSX hiện có, đòi hỏi tất yếu phải phá bỏ QHSX lỗi thời và thay thế bằng QHSX mới phù hợp.
- Tác động ngược lại của QHSX đối với LLSX:
+ Trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định QHSX phải phụ thuộc vào trình độ phát triển của
LLSX, đồng thời QHSX với tư cách là Hình thái kinh tế - xã hội sẽ tác động sự vận động, phát
triển của LLSX. Sự tác này có thể là tích cực hoặc tiêu cực.
+ Sự tác động của QHSX với LLSX diễn ra theo hai xu hướng:
Một là, Nếu QHSX phù hợp với trình độ của LLSX thì sẽ thúc đẩy LLSX phát triển.
Hai là, Nếu QHSX không phù hợp với trình độ của LLSX thì sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX.
Quy luật này là quy luật cơ bản , quan trọng tác động tới toàn bộ quá trình lịch sử nhân loại, ở
đó LLSX không ngừng phát triển phá vỡ sự phù hợp về mặt trình độ của QHSX đối với nó dẫn
tới việc phá bỏ QHSX đã lỗi thời thay thế bằng QHSX tiến bộ hơn. Quá trình đó lặp đi lặp lại
làm cho xã hội loài người trải qua những phương thức sản xuất từ thấp đến cao của các hình thái kinh tế - xã hội
* Đảng cộng sản Việt Nam đã vận dụng quy luật này như sau:
- Nâng cao trình độ người lao động bằng cách phát triển giáo dục đào tạo , đặc biệt là đào tạo
nghề nhằm đẩy mạnh phát triển nguồn lao động cả về số lượng lẫn chất lượng.
- Hoàn thiện cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa để hoàn thiện quan hệ sản xuất.
- Tăng cường những bước cơ bản về cơ sở vật chất cho khoa học- công nghệ, tập trung xây
dựng một số phòng thí nghiệm đạt trình độ tiên tiến trong khu vực trên các lĩnh vực công nghệ
trọng điểm như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, hóa dầu, …
- Về quản lý, trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phải có sự quản lý của Nhà
nước xã hội chủ nghĩa. Nhà nước xã hội chủ nghĩa quản lý nền kinh tế bằng pháp luật, chiến
lược, kế hoạch, chính sách đồng thời sử dụng cơ chế thị trường, các hình thức kinh tế và
phương pháp quản lý kinh tế thị trường để kích thích sản xuất, giải phóng sức sản xuất, phát
huy tính tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực. >>>>>>
+ Trước khi đi vào CNH-HĐH đất nước và muốn đạt được thành công thì nhất thiết phải có
tiềm lực về kinh tế và con người đó là lực lượng lao động- một yếu tố quan trọng.Ngoài ra phải
có sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất và trình độ phát triển của LLSX, đây là nhân tố cơ bản nhất.
+ Đất nước ta đang trong quá trình CNH-HĐH. Với tiềm năng lao động to lớn, cần cù, thông
minh, sáng tạo và có kinh nghiệm lao động nhưng công cụ lao động của chúng ta còn thô sơ.
Đảng ta triển khai mạnh mẽ một số vấn đề của đất nước trên cơ sở 1 cơ cấu sở hữu hợp quy
luật, gắn liền với 1 cơ cấu thành phần kinh tế hợp quy luật, cũng như cơ cấu xã hội hợp giai cấp
với thời cơ lớn thì rất nhiều thách thức phải vượt qua để hoàn thành CNH-HĐH đất nước, vì
dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh.
Câu 15: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Đảng cộng
sản Việt Nam đã vận dụng quy luật này ntn?
-Khái niệm tồn tại xã hội: là phương tiện sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất trong xã hội.
-Kết cấu: Tồn tại xã hội bao gồm phương thức sản xuất, điều kiện địa lý và dân số. Trong đó
phương thức sản xuất giữ vai trò quyết định.
-Khái niệm ý thức xã hội: Là phương tiện sinh hoạt tinh thần của xã hội ( bao gồm quan điểm,
tư tưởng , tình cảm,…) nảy sinh trong xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong gia đoạn phát triển nhất định. -Kết cấu:
+Căn cứ vào lĩnh vực phản ánh: gồm ý thức chính trị, ý thức pháp truyền, ý thức triết học, ý
thức đạo đức, ý thức tôn giáo, ý thức nghệ thuật, ý thức khoa học.
+Căn cứ vào trình độ phản ánh: gồm ý thức xã hội thông thường và ý thức lý luận.
+Căn cứ vào tính tự phát hay tự giác của quá trình phản ánh: người ta chia thành tâm lý xã hội
và hệ tư tưởng xã hội.
-Ý thức xã hội thể hiện thông qua ý thức cá nhân: Ý thức cá nhân là ý thức tinh thần của mỗi con người cụ thể.
-Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội:
+Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội: Ý thức xã hội chỉ là sự phản ánh tồn tại xã hội và mọi
sự thay đổi của ý thức xã hội đều do tồn tại xã hội quyết định, khi TTXH thay đổi thì YTXH
cũng thay đổi theo, Có yếu tố thay đổi nhanh như chính trị,pháp quyền,…có yếu tố thay đổi
chậm như: tôn giáo, nghệ thuật,….
-Tính độc lập tương đối ý thức xã hội: YTXH thường lạc hậu hơn, phản ánh vượt trước, tác
động ngược lại TTXH, YTXH có tính kế thừa sự phát triển của mình, các hình thái ý thức xã
hội tác động qua lại lẫn nhau,
+KTTT tác động trở lại CSHT (chủ yếu là sự điều tiết của nhà nước) theo 2 hướng: Nếu phù
hợp sẽ thúc đẩy nên KT phát triển. Ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế nếu ko phù hợp.
Câu 16: Tại sao nói quần chúng nhân dân là lực lượng sáng tạo chân chính ra lịch sử ?
Phê phán những quan điểm sai lầm về vấn đề này?
* Khái niệm quần chúng nhân dân:
- Quần chúng nhân dân là bộ phận có cùng chung lợi ích căn bản bao gồm những thành phần
những tầng lớp và những giai cấp liên kết lại thành tập thể dưới sự lãnh đạo của 1 cá nhân, tổ
chức của một thời đại nhất định.
* Các bộ phận cấu thành quần chúng nhân dân:
- Là những người trực tiếp lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho
xa hội đây là hạt nhân cơ bản tron cộng đồng quần chúng nhân dân.
- Là những bộ phận dân cư chống lại giai cấp áp bức thống trị đối kháng với cộng đồng nhân dân.
- Là những giai cấp tầng lớp xã hội thúc đẩy sự tiến bộ xã hội thông qua hoạt động của mình
trên các lĩnh vực của đời sống xã hội.
* Vai trò của quần chúng nhân dân trong sự phát triển lịch sử:
- Quần chúng là lực lượng sản xuất cơ bản của xã hội, trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất, là
cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội. Con người muốn tồn tại phải có các điều kiện vật
chất cần thiết, mà những nhu cầu đó chỉ có thể đáp ứng được thông qua sản xuất. Lực lượng sản
xuất cơ bản là đông đảo quần chúng lao động, bao gồm cả lao động chân tay và lao động trí óc.
- Quần chúng nhân dân là lực sáng tạo ra các giá trị tinh thần cho xã hội. Quần chúng đóng vai
trò to lớn trong sự phát triển của khoa học, nghệ thuật, văn học, đồng thời, áp dụng những thành
tựu đó vào hoạt động thực tiễn. Những sáng tạo về mọi mặt của đời sống xã hội của nhân dân
vừa là cội nguồn, vừa là điều kiện để thúc đẩy sự phát triển nền văn hóa tinh thần của các dân
tộc trong mọi thời đại.
- Quần chúng nhân dân là lực lượng và động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng và cải cách xã
hội. Không có cuộc cách mạng hay cải cách nào thành công nếu không có sự tham gia của quần
chúng nhân dân. Nguyên nhân của mọi cuộc cách mạng bắt đầu từ sự phát triển của LLSX dẫn
đến mâu thuẫn với QHSX, nghĩa là bắt đầu từ hoạt động SXVC của quần chúng nhân dân lao
động. Bởi vậy, nhân dân lao động là chủ thể của các quá trình kinh tế, chính trị, xã hội và đóng
vai trò là động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội.
- Quần chúng nhân dân là lực lượng sáng tạo chân chính ra lịch sử, bởi vì: Mọi lý tưởng giải
phóng xã hội, giải phóng con người chỉ được chứng minh thông qua sự tiếp thu và hoạt động
của quần chúng nhân dân. Hơn nữa, tư tưởng xã hội không bao giờ là tư tưởng thuần tuý của
một cá nhân mà là phản ánh điều kiện sinh hoạt vật chất xã hội dưới các dạng và trình độ khác
nhau, được tổng hợp lại qua một số nhà tư tưởng nào đó. Tư tưởng chỉ có tác dụng tích cực đến
lịch sử khi nó phản ánh được nguyện vọng, lợi ích của quần chúng trong những giai đoạn lịch
sử nhất định; và sức mạnh, tính chân lý của nó chỉ được chứng tỏ thông qua sự tiếp thu và hoạt
động của quần chúng. Mặt khác, tư tưởng tự nó không biến đổi được xã hội mà phải thông qua hoạt động cách mạng của quần chúng.
Như vậy, chính quần chúng nhân dân mới là người kết hợp lý luận với thực tiễn cải tạo xã hội,
hiện thực hoá những tư tưởng, quan điểm xã hội phù hợp với tiến trình phát triển xã hội. Lãnh
tụ dù uyên bác, tài giỏi nhưng không có uy tín, không được quần chúng ủng hộ, hoặc do tác
phong quan liêu, hách dịch, coi khinh quần chúng thì bản thân lãnh tụ đó cũng sẽ đánh mất vai trò lãnh tụ của mình.
-Phê phán những quan điểm sai lầm của vấn đề này: Quan điểm tôn giáo cho rằng, mọi sự thay
đổi trong lịch sử xã hội là do ý chí của Đấng tối cao, do mệnh trời qui định và trao quyền cho
các cá nhân – vĩ nhân thực hiện. Chủ nghĩa duy tâm tiếp tục đề cao vai trò của các vĩ nhân, coi
thường quần chúng nhân dân, coi quần chúng nhân dân chỉ là công cụ, là phương tiện để các vĩ nhân lập nên những chiến tích lịch sử.
Chủ nghĩa duy vật trước Mác vẫn chưa thoát khỏi quan điểm duy tâm về xã hội khi cho rằng,
nhân tố quyết định sự phát triển của xã hội là các chân lý vĩnh cửu – tư tưởng đạo đức, pháp
luật…, là các vĩ nhân và chỉ có họ mới sớm nhận thức được chân lý vĩnh cửu thúc đẩy sự phát triển của lịch sử.
Tóm lại, các trường phái triết học triết Mác đều chưa nhận thức đúng đắn về vai trò của quần
chúng nhân dân trong lịch sử. Bằng cách này hay cách khác, họ đã phủ nhận vai trò của quần
chúng nhân dân, coi thường quần chúng nhân dân, coi quần chúng nhân dân là “đàn cừu ngoan
ngoãn”, để các vĩ nhân sai khiến, lợi dụng; coi quần chúng nhân dân chỉ là vật liệu, phương tiện,
bệ tỳ của lịch sử. Các quan điểm trên hoàn toàn xa lạ với quan điểm của triết học Mác – Lênin. Câu hỏi 4 điểm
Câu 1: Tại sao mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại hay giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học?
-Trình bày nội dung và hai mặt vẫn đề cơ bản của triết học:
-Phân tích lý do mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học:
+ Đây là vấn đề nảy sinh sớm nhất trong lịch sử tư tưởng của loài người.
+ Khi nảy sinh câu hỏi về mối quam hệ giữa vật chất và ý thức và tìm cách giải quyết mối quan
hệ này cũng là khi triết học ra đời.
+Đây là tri thức đặc thù của triết học, chỉ triết học mới đặt ra và giải quyết mối quan hệ này.
+ Đây là vấn đề xuyên suốt lịch sử triết học. Triết học mọi thời kì đều đặt ra và giải quyết mối quan hệ này.
+ Đây là vấn đề mọi nhà đều phải giải quyết các vẫn đề khác của triết học.
+ Là tiêu chí phân chia triết học thành các khuynh hướng, trường phái khác nhau.
Câu 2: Có thể đồng nhất chất của sự vật với thuộc tính của sự vật được không ? Tại sao?
-Định nghĩa chất, thuộc tính:
+Thuộc tính: là những tính chất, những trạng thái, những yếu tố cấu thành sự vật..Đó là những
cái vốn có của sự vật từ khi sự vật được sinh ra hoặc được hình thành trong sự vận động vầ phá triển. -Lý do tại sao:
+Chất của sự vật được biểu hiện qua những thuộc tính của nó những không phải bất kì thuộc
tính nào cũng biểu hiện chất của sự vật.
+ Thuộc tính của sự vật có thuộc tính cơ bản, có thuộc tính không cơ bản. Những thuộc tính cơ
bản được tổng hợp tạo thành chất của sự vật. Chính chúng quy định sự tồn tại, sự vận động và
phát triển của sự vật, chỉ khi nào chúng thay đổi hay mất đi thì sự vật mới thay đổi hay mất đi .
+ Thuộc tính của sự vật chỉ bộc lộ qua các mối liên hệ với các sự vật khác. Do vậy, sự phân chia
thuộc tính thành thuộc tính cơ bản và không cơ bản cùng mang tính tương đối. Trong mối liên
hệ cụ thể này , thuộc tính là thuộc tính cơ bản thể hiện chất của sự vật, trong mối liên hệ cụ thể
khác sẽ có thêm thuộc tính khác hay thuộc tính khác là thuộc tính cơ bản nên sự vật có nhiều
chất tùy từng mối liên hệ cụ thể.
+Chất của sự vật không những được quy định bởi chất của những yếu tố tạo thành, nghĩa là bởi kết cấu của sự vật.
+ Sự thay đổi chất của sự vật phụ thuộc vào cả sự thay đổi của các yếu tố cấu thành sự vật lẫn
sự thay đổi phương thức liên kết giữa các yếu tố này.
Câu 3: Phân biệt giữa hoạt động có ý thức của con người và hoạt động bản năng của động
vật và hoạt động của người máy ( rô bốt)
-Trình bày bản chất của ý thức:
+ Ý thức là sự phản ánh có tính năng động, sáng tạo của bộ óc con người về thế giới khách
quan, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
+ Tính năng động sáng tạo của sự phản ánh ý thức được thể hiện ở khả năng hoạt động tâm –
sinh lý của con người trông việc định hướng tiếp nhận, chọn lọc, xử lý, lưu giữ thông tin. Trên
cơ sở những cái đã có trước, ý thức có khả năng tạo ra tri thức mới về sự vật, có thể tưởng
tượng ra cái không có trong thực tế, có thể tiên đoán, dự báo tương lai, có thể tạo ra những ảo
tưởng, những huyền thoại, những giả thuyết, lý thuyết khoa học hết sức trừu tượng và khái quát cao.
+ Ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan nghĩa là: Ý thức là hình ảnh về thế giới
kháchquan, hình ảnh ấy bị thế giới quy định cả về nội dung , cả về hình thức, song nó không
còn nguyên vẹn như thế giới khách quan. Theo Các Mác “ ý thức chẳng qua chỉ là vật chất được
đem chuyển vào trong đầu óc con người và được cải biến đi từ đó”.
+ Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội. Sự ra đời và tồn tại của ý thức gắn
liền với các hoạt động thực tiễn, chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên, xã hội. Với tính
năng động, ý thức sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu của thực tiễn.
Câu 4: Tính vượt trước của ý thức xã hội so với Tồn tại xã hội? ý nghĩa của nó tỏng việc
xây dựng đời sống tinh thần ở Việt Nam hiện nay?
-Trình bày khái niệm ý thức xã hội và các bộ phận của ý thức xã hội:
+KN: Là khái niệm triết học dùng để chỉ các mặt, các bộ phận khác nhau của lĩnh vực tinh thần
và xã hội như quan điểm, tư tưởng, tình cảm, tâm trạng, truyền thống,... của cộng đồng xã hội;
mà những bộ phận này nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai
đoạn phát triển nhất định.
+ Các bộ phận của ý thức xã hội:
* Tâm lý xã hội:bao gồm toàn bộ tình cảm, ước muốn, thói quen, tập quán …của con người của
một bộ phận xã hội hoặc của toàn xã hội được hình thành dưới ảnh hưởng trực tiếp cuộc sống
hàng ngày và phản ánh đời sống đó. Quá trình phản ánh này thường mang tính tự phát, chỉ ghi
lại những biểu hiện bề mặt bên ngoài của xã hội.
– Hệ tư tưởng xã hội (hệ tư tưởng) là trình độ cao của ý thức xã hội được hình thành khi con
người đã có được nhận thức sâu sắc hơn các điều kiện sinh hoạt vật chất của mình; là nhận thức
lý luận về tồn tại xã hội, là hệ thống những quan điểm, tư tưởng (chính trị, triết học, đạo đức,
nghệ thuật, tôn giáo v.v) kết quả sự khái quát hoá những kinh nghiệm xã hội. Có hai loại hệ tư tưởng là
+) Hệ tư tưởng khoa học- phản ánh chính xác, khách quan tồn tại xã hội
+) Hệ tư tưởng không khoa học- phản ánh sai lầm, hư ảo hoặc xuyên tạc tồn tại xã hội.
-Phân tích tính vượt trội của ý thức xã hội:
+Tính vượt trội trước của ý thức xã hội là gì?
YTXH XUẤT HIỆN SỚM HƠN SO VỚI TTXH
+Nguyên nhân tính vượt trội trước của ý thức xã hội?
*Do một số người có trình độ nhận thức cao, nắm được bản chất, quy luật đối tượng.
*Do nhu cầu tìm hiểu tương lai của con người.
*Do bản chất ý thức là sáng tạo.
+Tác động của tính vượt trội của ý thức xã hội.
+Tác động mở đường, hướng dẫn hoạt động thực tiễn.
+Phát triển ý thức xã hội.
+Sự vượt trước của ý thức xã hội chỉ có tác động khi nó phản ánh đúng những mối liên hệ của
bản chất, tất yếu, khách quan của tồn tại xã hội. -Ý nghĩa:
+Ý thức xã hội mới đòi hỏi phát huy tính năng động, sáng tạo, tích cực ý thức xã hội, phát huy nhân tố con người.
+Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện Đảng ta chủ trương: Lấy việc phát huy nguồn lực con
người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển bền vững. Khơi dậy trong nhân dân lòng yêu nước, ý
chí quật cường, tài chí.
+Tính vượt trước của ý thức xã hội đòi hỏi triệt để bệnh báo thù, trí tuệ, thái độ tiêu cực, thụ
động, thiết sáng tạo trong cuộc sống.
Câu 5:Tại sao nói, trong các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn, hoạt động sản xuất
vật chất đóng vai trò quyết định?
-Trình bày định nghĩa, tính chất, các hình thức thực tiễn:
+Khái niệm: thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử, xã hội của
con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
+Tính chất của hoạt động thực tiễn:
*Là hoạt động có tính cộng đồng xã hội.
*Là hoạt động có tính lịch sử cụ thể.
*Là hoạt động có tính sáng tạo, có mục đích cải tạo tự nhiên, hoàn thiện con người.
+Ba hình thức thực tiễn:
*Hoạt động sản xuất vật chất: quá trình của con người sử dụng công cụ lao động, tác động vào
tự nhiên, tạo ra của cải vật chất cho xã hội ( vd: dung cuốc đi cuốc đất trồng cây, trồng mít…).
*Hoạt động chính trị xã hội: là hoạt động của các cộng đồng người, các tổ chức khác nhau trong
xã hội nhằm cải biến những quan hệ chính trị- xã hội để thúc đẩy xẫ hội phát triển( vd: đoàn
thanh niên, hội sinh viên,..)
*Hoạt động thực nghiệm: khoa học là một hình thức đặc biệt của thực tiễn , được tiến hành
trong những điều kiện do con người tạo ra, gần giống hoặc lặp lại những trạng thái tự nhiên và
xã hội nhằm xác định những quy luật biến đổi, phát triển của đối tượng nghiên cứu. Dạng hoạt
động này có vai trò trong sự phát triển của xã hội, đặc biệt là trong thời kì cách mạng và khoa học công nghệ.
-Giải thích tại sao sản xuất vật chất đóng vai trò quyết định nhất.
+Sản xuất vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
+Sản xuất vật chất là cơ sở hình thành nên các mối quan hệ.
+Sản xuất vật chất là cơ sở sáng tạo ra toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội.
+Sản xuất vật chất là điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người.
+Là cơ sở cho sự tồn tại của các hình thức thực tiễn khác cũng như các hoạt đọng sống khác của con người.
Câu 6: Trong kết cấu của LLSX yếu tố nào giữ vai trò quyết định nhất ? Tại sao? *Các khái niệm :
- Lực lượng sản xuất: là mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất vật
chất, là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cải biến giới tự
nhiên theo nhu cầu sinh tồn và phát triển của con người.
- Kết cấu của lực lượng sản xuất bao gồm tư liệu sản xuất và người lao động :
+, Tư liệu sản xuất bao gồm :
- Tư liệu lao động : gồm công cụ lao động ( máy móc,…) và những phương tiện lao động khác
phục vụ trong quá trình sản xuất như những phương tiện vận chuyển, bảo quản,…
- Đối tượng lao động là những vật có sẵn trong tự nhiên ( đất đai, than, đá,…) và cả những vật
do con người tạo ra như nhựa, sắt,… và được con người sử dụng trong quá trình sản xuất.
+, Yếu tố con người : đó chính là người lao động với kinh nghiệm, kĩ năng, tri thức của họ,…
*Trong kết cấu của lực lượng sản xuất, yếu tố giữa vai trò quan trọng nhất là Người lao động vì người lao động :
+ Là chủ thể của quá trình sản xuất.
+ Là người tạo ra tư liệu lao động và sử dụng tư liệu lao động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm.
+ là yếu tố quyết định năng suất, hiệu quả của quá trình sản xuất
+ Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ trong quá trình sản xuất để quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao nhất.
-Ý nghĩa: Chiến lược phát triển con người…..
Câu 4: Trong kết cấu của lực lượng sản xuất yếu tố nào đông nhất cách mạng nhất? tại sao ? *Các khái niệm :
- Lực lượng sản xuất: là mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất vật
chất, là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cải biến giới tự
nhiên theo nhu cầu sinh tồn và phát triển của con người.
- Kết cấu của lực lượng sản xuất bao gồm tư liệu sản xuất và người lao động :
+, Tư liệu sản xuất bao gồm :
- Tư liệu lao động : gồm công cụ lao động ( máy móc,…) và những phương tiện lao động khác
phục vụ trong quá trình sản xuất như những phương tiện vận chuyển, bảo quản,…
- Đối tượng lao động là những vật có sẵn trong tự nhiên ( đất đai, than, đá,…) và cả những vật
do con người tạo ra như nhựa, sắt,… và được con người sử dụng trong quá trình sản xuất.
+, Yếu tố con người : đó chính là người lao động với kinh nghiệm, kĩ năng, tri thức của họ,…
Trong đó công cụ lao động là yếu tố động nhất cách mạng nhất bởi vì cùng với quá trình tích
luỹ kinh nghiệm, với những phát minh và sáng chế kỹ thuật, công cụ lao động không ngừng
được cải tiến và hoàn thiện. Chính sự cải biến và hoàn thiện không ngừng công cụ lao động đã
làm biến đối toàn bộ tư liệu sản xuất. Xét đến cùng, đó là nguyên nhân sâu xa của mọi biến đổi
xã hội. Trình độ phát triển của công cụ lao động là thước đo trình độ chinh phục tự nhiên của
con người, là tiêu chuẩn phân biệt các thời đại kinh tế trong lịch sử.
Câu 8: Tại sao khoa học là lực lượng sản xuất chủ yếu hiện nay? Cho ví dụ? *Khái niệm:
-Lực lượng sản xuất: là mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất vật
chất, là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cải biến giới tự
nhiên theo nhu cầu sinh tồn và phát triển của con người.
-Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất phản ánh trình độ chinh phục giới tự nhiên của con người
-Kết cấu của lực lượng sản xuất bao gồm:
1, trong các nguyên tố thuộc về người lao động (năng lực, kỹ năng, chi thức,... của người lao động)
2, các tự liệu sản xuất (đối tượng lao động, công cụ lao động, tư liệu phụ trợ,...) -Lý giải tại sao:
+ Nhờ khoa học phát triển, con người nhận thức sâu sắc hơn về thế giới, trên cơ sở đó, con
người sáng tạo ra nhiều công cụ lao động mới để thay thế con người trong quá trình sản xuất.
VD : Sáng tạo ra robot, AI,…
+ Khoa học được kết tinh vào mọi nhân tố của quá trình sản xuất ( vào đối tượng lao động, vào
tư liệu lao động, vào phương pháp công nghệ và cả tri thức của người lao động )
+ Những phát minh khoa học đã trở thành điểm xuất phát cho những biến đổi to lớn trong sản
xuất, tạo ra những ngành sản xuất mới kết hợp khoa học với kỹ thuật thành 1 thể thống nhất,
đưa đến những phương pháp công nghệ mới, đem lại hiệu quả cao trong sản xuất.
+ Nhờ có khoa học, con người mới có khả năng sáng tạo ra nhiều vật liệu mới và năng lượng mới. VD: Vật liệu nano,…
Năng lượng mặt trời, gió,…
Câu 9: Phân tích sự đối lập giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình và ý
nghĩa của hai phương pháp tư duy đó.
* Trong lịch sử có các phương pháp biện chứng sau:
- Phương pháp biện chứng thời cổ đại
- Phương pháp biện chứng duy tâm của hê- ghen trong triết học đổ điển đức
- Phương pháp biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mac * Phương pháp siêu hình:
+ Nhận thức các sự vật hiện tượng ở trạng thái cô lập tách rời thấy bộ phận mà không thấy toàn thể.
+ Nhận thức các sự vật hiện tượng ở trạng thái tĩnh tại không vận động, không phát triển. Nếu
có biến đổi chỉ là biến đổi về lượng của sự vật hiện tượng.
+ Nguyên nhân của sự biến đổi nằm ngoài các sự vật hiện tượng.
* Phương pháp biện chứng:
+ Nhận thức các sự vật hiện tượng trong các mối quan hệ quy định ràng buộc lẫn nhau vừa thấy
bộ phận vừa thấy toàn thể.
+ Nhận thức sự vật hiện tượng, trong trạng thái luôn vận động biến đổi nằm trong khuynh
hướng chung là phát triển đó là quá trình, thay đổi về chất của sự vật.
+ Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong bản chất sự vật đó là quá trình đấu tranh giữa các mặt
đối lập giải quyết mâu thuẫn nội tại của chúng.
VD: - Theo phương pháp luận siêu hình: thì dù bao lâu đi nữa thi viên phấn đó vẫn luôn tồn tai như thế không thay đổi.
- Theo phương pháp luận biện chứng: Dưới tác dung lực cơ học, sau khi viết viên phấn sẽ bị
mài mòn đi không còn hình dạng như trước nữa. Dưới tác dụng hoá học sẽ bị ăn mòn dần ... nên
theo thời gian viên phấn sẽ không còn như trước nữa.
* Giá trị (vai trò) của phương pháp:
- Phương pháp siêu hình là phương pháp tư duy có tác dụng trong phạm vi nhất định nào đó các
nhà khoa học tự nhiên thường sử dụng phương pháp này.
- Giá trị của phương pháp biện chứng là công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới.
Câu 10: Tại sao ý thức xã hội lại thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội? Cho ví dụ chứng minh?. * Các khái niệm:
- Tồn tại xã hội: là phương diện sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội.
*Kết Cấu : Tồn Tại Xã Hội Bao Gồm Phương Thức Sản Xuất, Điều Kiện Địa Lý Và Dân Số.
- Ý thức xã hội: là phương diện xã hội tinh thần của xã hội, nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản
ánh tồn tại xã hội tring những giai đoạn phát triển nhất định.
* Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội nhưng ý thức xã hội có tính độc lập tương đối, ý
thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội vì:
- Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội bởi các nguyên nhân:
+ Ý thức xã hội là cái phản ánh tồn tại xã hội nên nó có sau tồn tại xã hội.
+ Do sức mạnh của phong tục, tập quán, truyền thống cũng như do tính bảo thủ của một số
hình thái ý thức xã hội. Mặt khác tồn tại xã hội có tính biến đổi nhanh, ý thức xã hội không thể phán ánh kịp.
+ Ý thức xã hội luôn gắn bó với lợi ích của những giai cấp nhất định. Vì vậy, những tư tưởng
lạc hậu thường được các lực lượng xã hội phản động lưu giữ và truyền bá nhằm chống lại
các lực lượng xã hội tiến bộ.
VD : ý thức tư tưởng phong kiến, phản ánh xã hội phong kiến, nhưng khi xã hội phong kiến đã
thay đổi thì ý thức vẫn chưa thay đổi kịp. Thời nay khoa học phát triển mạnh nhưng vẫn còn
nhiều phong tục tập quán lạc hậu như : “Trọng nam khinh nữ”,“ép duyên”,“gia trưởng”. Một số
vùng quê ở Việt Nam tuy điều kiện kinh tế phát triển nhưng vẫn còn phong tục, tập quán lạc hậu như: ma chay, tảo hôn,….