Câu hi đúng sai.
1. Ch nghĩa duy tâm quan nim: Ý thc kết qu phn ánh thế gii hin thc khách quan vào óc
ngưi đúng hay sai? sao?
- Sai. Theo quan đim ca ch nghĩa duy tâm, ý thc không phi kết qu phn ánh thế gii
hin thc khách quan o óc ngưi, ý thc cái trước quyết định thế gii vt
cht. Các nhà duy tâm cho rng ý thc hoc tinh thn bn, ngun gc, vt cht ch
s biu hin hoc sn phm ca ý thc.
- Ngược li, ch nghĩa duy vt mi trường phái cho rng ý thc s phn ánh ca thế gii
vt cht trong b não con ngưi ph thuc vào vt cht.
2. Mi liên h ch mang tính ph biến trong t nhiên đúng hay sai? sao?
- Sai. theo quan đim ca triết hc Mác - Lênin, mi liên h tính cht ph biến không ch
gii hn trong t nhiên còn tn ti trong hi duy. Mi liên h ph biến nguyên
bn ca phép bin chng duy vt, khng định rng tt c các s vt hin ng đều
mi quan h tác đng qua li, không s tn ti bit lp.
3. Nhn định phát trin không tính kế tha đúng hay sai? sao?
- Sai. theo quan đim triết hc, phát trin mt quá trình biến đổi tiến b, trong đó yếu t
kế tha đóng vai trò rt quan trng. Phát trin thường bao hàm s kế tha nhng yếu t,
thành tu tt đẹp ca giai đon trước b sung, ci thin chúng để to ra cái mi tt hơn.
Trong triết hc Mác - Lênin, phép bin chng duy vt nhn mnh rng s phát trin mt
quá trình ph định bin chng, trong đó yếu t kế tha giúp quá trình phát trin tr nên liên
tc, thng nht.
4. sao s phát trin ca các s vt li khác nhau? Cho d minh ha?
- S phát trin ca các s vt khác nhau do các điu kin quy lut riêng bit trong tng
hoàn cnh c th. Điu này liên quan đến bn cht ca tng s vt, điu kin môi trường,
s tương tác vi các yếu t bên ngoài. Mi s vt bn cht, tính cht, quy lut phát
trin riêng, nên chúng không phát trin theo cách ging nhau.
- d:
+ S phát trin ca cây trng trong môi trường t nhiên: Cây trng ph thuc vào các yếu
t như ánh sáng, c, dinh ng t đất, thi tiết. Mt cây trng trong điu kin đủ
nng c s phát trin mnh m, trong khi cây thiếu ánh sáng th chm ln hoc còi
cc. Đây quá trình phát trin ph thuc vào các yếu t t nhiên.
+ S phát trin ca mt nhân trong hi: Phát trin v mt kiến thc, k năng,
nhân cách ca mt ngưi ph thuc vào giáo dc, môi trường hi, nhng tri nghim
nhân. Mt ngưi sinh trưởng trong gia đình truyn thng hc tp th xu ng
thành công trong lĩnh vc hc thut hơn so vi ngưi ln lên trong điu kin khác.
5. Quan đim toàn din phương pháp lun đưc rút ra t nguyên nào ca phép bin chng
duy vt? Nêu các yêu cu ca quan đim đó?
- Quan đim toàn din phương pháp lun rút ra t nguyên v mi liên h ph biến ca
phép bin chng duy vt.
- Các yêu cu ca quan đim:
+ Nhìn nhn s vt trong tng th mi liên h
+ Phân tích các mi liên h ni ti bên ngoài
+ Đánh giá vai trò ca tng yếu t
+ Nhìn nhn s thay đổi
Các bn đã vn dng quan đim này vào vic chn ngành như thế nào?
- Da vào nhu cu hi th trường lao động: Ngành CNTT hin nay nhu cu nhân lc
cao nhiu tim năng phát trin trong tương lai.
- Thu nhp cao
- Tính ng dng cao.
6. Bn cht ca ý thc phn ánh hin thc ch quan vào trong b óc con ngưi đúng hay sai?
sao?
- Sai. theo quan đim triết hc Marx-Lenin, Bn cht ca ý thc s phn ánh hin thc
khách quan vào trong b óc con ngưi, thông qua hot động thc tin các quá trình nhn
thc. Ý thc không phi th t sinh ra hay tn ti độc lp luôn s phn ánh ca thế
gii vt cht.
7. Quan đim ca phép bin chng duy vt cho rng: Mi s vt, hin ng, lp , tách ri
nhau, không liên h vi nhau, đúng hay sai? sao?
- Sai. phép bin chng duy vt khng định rng mi s vt hin ng đều mi liên h
qua li vi nhau. Nguyên v mi liên h ph biến mt trong nhng nguyên bn ca
phép bin chng duy vt, nhn mnh rng không hin ng hay s vt nào tn ti đc
lp hoc hoàn toàn tách ri khi nhng th khác. Thay vào đó, tt c đều tn ti trong mt
h thng các mi liên h, ph thuc tác động ln nhau. vy, trong phép bin chng duy
vt, mi s vt hin ng không h lp hay tách ri luôn s liên h cht ch,
nh ng ln nhau trong mt h thng toàn din.
8. Hiu như thế nào v tính sáng to ca ý thc ? Cho d minh ha?
- Tính sáng to ca ý thc kh năng ca con ngưi trong vic phn ánh, biến đổi, sáng
to ra nhng ý ng, sn phm, hay gii pháp mi da trên nhn thc v thế gii xung
quanh. Kh năng sáng to ca ý thc không ch dng vic tái hin các s vt, hin ng
n bao gm vic ci tiến, phát trin to ra các yếu t hoàn toàn mi, đáp ng nhng
nhu cu thc tin hoc ng ti mt mc tiêu c th.
- d: Xut phát t nhu cu giao tiếp hin đi. T chiếc đin thoi ch để nghe gi ban đầu,
con ngưi đã phát trin thành mt thiết b đa năng vi kh năng chp nh, duyt web,
truy cp internet nhiu tính năng thông minh khc nhm phc v nhu cu con ngưi.
- Sáng to trong giáo dc: Giáo viên không ch truyn đạt kiến thc còn áp dng nhiu
phương pháp ging dy mi để giúp hc sinh tiếp thu kiến thc hiu qu hơn, chng hn
như ng dng công ngh vào ging dy hoc to ra các trò chơi hc tp để tăng hng thú
hc tp.
9. Tôn trng khách quan đồng thi phát huy tính năng động, sáng to ca ý thc đưc hiu như
thế nào? Cho 1 d thc tế chng minh phương pháp lun đó?
- Tôn trng khách quan: Khi nghiên cu hoc gii quyết mt vn đề, con ngưi cn phi xem
xét mi s vt, hin ng đúng vi bn cht ca nó, không nên áp đặt ý kiến ch quan hoc
suy din nhân. Vic tôn trng thc tế khách quan giúp con ngưi tiếp cn đúng đắn vi
hin thc, t đó th đưa ra quyết định phù hp chính xác.
- d: Mt doanh nghip mun phát trin sn phm mi phi da vào d liu thc tế v
nhu cu th trường phn hi t khách hàng. Thay suy nghĩ ch quan rng khách hàng s
thích sn phm mi, doanh nghip cn kho sát thc tế để đảm bo sn phm đáp ng
đúng nhu cu.
- Phát huy tính năng động, sáng to ca ý thc: Con người không ch phn ánh thc tế còn
th sáng to để thay đi ci thin thc ti, phát trin ra nhng phương pháp, gii pháp
mi phù hp vi nhu cu hoàn cnh. Tính năng đng, sáng to này giúp con người không
dng li vic phn ánh thế gii n tích cc ci tiến, làm cho cuc sng tt đẹp hơn.
- d: Mt nhà khoa hc khi phát trin công ngh mi không ch dng vic áp dng nhng
kiến thc hin còn phi sáng to ra các gii pháp mi đ đáp ng yêu cu ca thi
đại, chng hn như công ngh năng ng xanh giúp bo v môi trường.
10. Vn đề bn ca triết hc vt cht vi ý thc đúng hay sai? sao?
- Đúng, mt trong nhng vn đề bn ca triết hc mi quan h gia vt cht ý
thc.
- Theo quan đim duy vt bin chng, vt cht đưc coi cái trước, tn ti khách
quan, ý thc cái sau, phn ánh thc ti khách quan. C th, các nhà duy vt cho rng ý
thc (tư duy, tinh thn) ch phn ánh ca thế gii vt cht, không tn ti đc lp ph
thuc vào vt cht.
- Ngược li, duy tâm cho rng ý thc mi cái trước quyết định mi s tn ti, vt
cht kết qu ca ý thc hoc ch s phn ánh ca ý thc.
11. Định nghĩa vt cht ca lên nin đã to s lun duy vt- khoa hc đ xây dng đời sng vt
cht trong hi, đúng hay sai. sao
- Đúng. định nghĩa ca Lenin đã cung cp mt nn tng triết hc vng chc cho vic hiu
gii thích mi quan h gia vt cht ý thc theo quan đim duy vt bin chng. Theo
định nghĩa ca ông, vt cht thc ti khách quan tn ti độc lp vi ý thc không ph
thuc vào nhn thc ca con ngưi. vy, định nghĩa vt cht ca Lenin không ch mang ý
nghĩa triết hc còn to ra nn tng lun khoa hc để xây dng phát trin đời sng
vt cht trong hi da trên điu kin khách quan.
12. Ý nghĩa phương pháp lun ca nguyên v mi liên h ph biến ch ra: Khi xem xét s vt, hin
ng phi đứng trên quan đim phiến din đúng hay sai. sao.
- Sai. nguyên v mi liên h ph biến: Nguyên này nhn mnh rng mi s vt, hin
ng đều mi liên h, tác động qua li vi nhau. Đ hiu đúng v mt s vt, hin
ng, cn phi xem xét trong bi cnh toàn b mi liên h ca vi các s vt, hin
ng khác. Nếu ch đứng trên quan đim phiến din, tc xem xét s vt, hin ng ch
t mt góc độ nht định không chú ý đến các mi liên h khác, s dn đến hiu biết
không đầy đủ, thm chí sai lch v bn cht quy lut vn động ca s vt đó.
13. Quan đim siêu hình cho rng phát trin quá trình thay đi v ng dn đến thay đi v cht
đúng hay sai? sao?
- Sai. quan đim siêu hình: Quan đim này coi s vt hin ng tách bit, không
s liên h, tác động qua li. thường xem s vt, hin ng c định không thay đổi
hoc nếu thay đổi thì ch mang tính cht tun hoàn, lp đi lp li ch không s phát
trin thc s. Quan đim siêu hình không ng nhn s phát trin quá trình chuyn biến
v ng dn đến thay đổi v cht.
- Quan đim bin chng: Quan đim này cho rng s phát trin quá trình thay đổi v ng
dn đến s thay đổi v cht. Theo quan đim bin chng, khi ng tích lũy đủ ln, s xy ra
mt s thay đổi căn bn v cht, to ra mt s phát trin mi. d, vic tích lũy kiến thc
(lượng) s dn đến s hiu biết sâu hơn (cht).
14. Nhn định không tính ph biến đúng hay sai? sao?
- Tính ph biến ca phát trin: Triết hc bin chng khng định rng phát trin tính ph
biến mt đặc trưng bn ca mi s vt, hin ng trong t nhiên, hi duy.
Điu này nghĩa phát trin din ra trong tt c các lĩnh vc, t s thay đổi trong t
nhiên (như sinh trưởng ca cây ci, động vt), đến s tiến b hi (như phát trin ca
hi, khoa hc k thut) s phát trin trong duy con ngưi.
15. quan đim cho rng cái chung cái đơn nht không th chuyn hóa cho nhau, đúng hay sai?
sao?
- Sai. Theo quan đim bin chng, cái chung cái đơn nht th chuyn hóa cho nhau
luôn tn ti trong s tác đng qua li, thúc đẩy s phát trin phong phú hóa ca nhau.
- Quan h gia cái chung cái đơn nht: Trong triết hc bin chng, cái chung nhng đặc
đim, thuc tính nhiu s vt, hin ng cùng chia s. Cái đơn nht nhng thuc tính
riêng bit, ch tn ti mt s vt hoc hin ng c th. Tuy nhiên, cái chung cái đơn
nht không tn ti tách ri gn tác đng qua li ln nhau.
- S chuyn hóa: Theo quan đim bin chng, cái chung cái đơn nht th chuyn hóa
cho nhau. Điu này nghĩa cái đơn nht th dn dn tr thành cái chung nếu đặc
đim riêng bit ca đưc nhiu s vt khác tiếp nhn. Ngược li, cái chung th chuyn
hóa thành cái đơn nht khi đưc c th hóa trong mt hoàn cnh đặc bit hoc áp dng
trong mt th c th.
- d minh ha: Mt d đin hình trong văn hóa phong tc. Mt phong tc riêng bit
ca mt nhóm nh (cái đơn nht) th tr thành nét chung ca c hi (cái chung) nếu
lan rng đưc mi ngưi chp nhn. Ngược li, mt giá tr văn hóa ph biến ca hi
(cái chung) th biu hin i các hình thc c th khác nhau tùy theo tng địa phương
hay nhân (cái đơn nht).
16. Nói: mi s vt hin ng đều đến t không nguyên nhân, đúng hay sai. sao?
- Sai. Theo quan đim ca triết hc duy vt bin chng. Theo triết hc này, mi s vt hin
ng đều nguyên nhân ca chúng không xut hin t "hư vô" (không gì)
không tác đng hoc nguyên nhân trước đó. Nguyên nhân qu trong triết hc duy vt
bin chng khng định rng mi hin ng luôn nguyên nhân dn đến s tn.
Câu hi tham kho.
1. Da vào s o để phân bit ch nghĩa duy vt ch nghĩa duy tâm?
- Để phân bit ch nghĩa duy vt ch nghĩa duy m, chúng ta da vào cách nhìn nhn v
mi quan h gia vt cht ý thc.
- Quan đim v bn cht ca thế gii:
+ Ch nghĩa duy vt cho rng vt cht cái trước tn ti độc lp vi ý thc. Theo đó,
vt cht sinh ra ý thc, ý thc ch phn ánh ca thế gii vt cht. Ch nghĩa duy vt
khng định thế gii tn ti khách quan, không ph thuc vào suy nghĩ hay cm nhn ca con
ngưi.
+ Ch nghĩa duy tâm cho rng ý thc (tinh thn, ng) cái trước, bn cht ca
mi tn ti. Theo quan đim này, thế gii vt cht ch s th hin hoc sn phm ca ý
thc. Ch nghĩa duy tâm nhn mnh rng s vt thế gii bên ngoài không thc th độc
lp ph thuc o nhn thc, suy nghĩ ca con ngưi.
- Cách gii thích v mi quan h gia vt cht ý thc:
+ Ch nghĩa duy vt khng định rng vt cht quyết định ý thc. Ý thc sn phm ca o
b, s phn ánh thế gii khách quan. Nói cách khác, ý thc con ngưi kết qu ca s
tác động nh ng ca thế gii vt cht.
+ Ch nghĩa duy tâm xem ý thc, ng nguyên nhân to ra thế gii vt cht. Theo
quan đim này, mi hin ng vt cht đều bt ngun t ý thc hoc t các lc ng tinh
thn.
2. Ch nghĩa duy tâm ba nh thc đúng hay sai? Gii thích.
- Đúng. Gm
+ Ch nghĩa duy tâm ch quan
Khái nim: Theo hình thc này, ý thc ca nhân đưc xem s duy nht để xác
định thc ti. Nghĩa là, mi th ch tn ti khi ai đó nhn thc hoc cm nhn chúng.
d: Mt nhà triết hc ni tiếng theo quan đim này George Berkeley, ngưi cho
rng "cái không đưc cm nhn thì không tn ti." Theo ông, vt cht không thc th
độc lp ch s tp hp ca nhng cm nhn.
+ Ch nghĩa duy tâm khách quan.
Khái nim: Hình thc này cho rng mt thc ti tinh thn, ý thc hay ng tn ti
độc lp vi ý thc nhân. Thc ti này đưc coi khách quan không ph thuc vào ý
thc ca bt k nhân nào.
d: Hình thc này thường liên quan đến các triết tôn giáo hoc triết hc như Hegel,
ngưi cho rng mt thc tuyt đối" hay "thế gii tinh thn" mi ngưi đều ph
thuc vào.
+ Ch nghĩa duy tâm ng.
Khái nim: Hình thc này tp trung vào vic coi các ý ng, ng, hay hình thc
tinh thn cái g tr cao hơn thc ti vt cht. Điu này th liên quan đến vic tim
kiếm nhng ng đạo đức, thm m hay tôn giáo.
d: Các nhà triết hc như Plato thường đưc coi đại din cho hình thc này, khi
ông khng định rng thế gii ng (các hình thc) thc hơn thế gii vt cht.
3. Triết hc hình thái duy đầu tiên v thế gii? Đúng hay sai? Gii thích?
- Đúng.
- Định nghĩa triết hc: Triết hc mt lĩnh vc nghiên cu sâu sc v các vn đ bn ca
cuc sng, bao gm tn ti, bn cht, ý thc, kiến thc, giá tr, do, thc ti. thường
đặt ra nhng câu hi ln con ngưi đã t hi t xa xưa.
- duy triết hc trong lch s: Triết hc xut hin t thi k đầu ca nn văn minh nhân loi,
đặc bit các nn văn hóa c đại như Hy Lp, n Độ, Trung Quc. Các triết gia đầu
tiên, như Thales, Socrates, Plato Aristotle, đã đặt nn tng cho duy lun khám
phá các vn đề v bn cht ca thế gii.
- So sánh vi các hình thc duy khác: Trong khi nhiu hình thc duy khác (như tôn
giáo, khoa hc, ngh thut), triết hc đưc coi hình thc duy đầu tiên c gng gii
thích hiu thế gii mt cách tính h thng. Triết hc không ch s phn ánh thc
ti còn quá trình duy, phân tích tranh lun v các vn đề bn.
- Tác động ca triết hc: Triết hc đã to ra nhng phương pháp duy quy lut duy, t
đó nh ng đến s phát trin ca khoa hc, văn hóa, hi. Nhiu ngành hc hin đại
đều bt ngun t các khái nim triết hc.
4. Phương pháp duy bin chng ra đi cùng vi s ra đời ca triết hc mác-lenin. đúng hay sai.
- Sai. Phương pháp duy bin chng đã xut hin t lâu trước khi triết hc Mác-Lênin ra
đời. Các nhà triết hc như Hegel đã phát trin phương pháp bin chng trong thế k 19.
Hegel cho rng s phát trin din ra qua các giai đon đối lp (thông qua khái nim bin
chng), đây mt nn tng quan trng cho duy bin chng.
5. Thuc tính ph biến nht ca vt cht đ phân bit vi phi vt cht ?
- Thuc tính ph biến nht ca vt cht để phân bit vi phi vt cht kh năng tn ti độc
lp th tác động vào nhau.
- Tính độc lp: Vt cht tn ti mt cách khách quan, tc không ph thuc o ý thc
hay nhn thc ca con ngưi. Điu này nghĩa vt cht th tn ti hot động
không cn đến s nhn thc hay s hin din ca con ngưi.
- Kh năng tác đng: Vt cht kh năng tương tác, c động ln nhau to ra các hin
ng. Chng hn, các ht vt cht th va chm, liên kết, biến đổi, dn đến các quá
trình vt lý, hóa hc, sinh hc.
6. Tn ti ch quan vt cht hay ý thc?
- Tn ti ch quan thuc v ý thc.
- Tn ti ch quan sn phm ca quá trình nhn thc duy. Điu này nghĩa s tn
ti ca các khái nim, nim tin, cm xúc đu bt ngun t ý thc ca nhân không
s hin hu độc lp như vt cht.
7. Phân bit quan đim ch nghĩa duy vt siêu hình ch nghĩa duy vt bin chng v vn đng?
- CNDVSH: coi vn động mt quá trình đơn gin, tinh không thay đổi. Theo quan đim
này, vn động đưc hiu như s thay đổi v trí hay trng thái ca s vt, nhưng không chú
trng đến các mi liên h, điu kin s phát trin bên trong ca s vt.
- CNDVBC: coi vn đng mt quá trình tng th, liên tc, tính cht phát trin.
không ch đơn thun s thay đổi v trí còn bao gm s biến đổi, phát trin chuyn
hóa ca các thuc tính trng thái ca s vt.
8. th tách ri vn động khi vt cht đưc không? sao?
- Không.
- Khái nim vn đng: Vn đng đưc hiu s thay đổi v trí, trng thái, hoc điu kin ca
vt cht trong không gian thi gian. bao gm mi hình thc biến đổi ca vt cht, như
chuyn động, phát trin, thay đổi.
- Tính ph thuc ln nhau: Vt cht vn động hai mt ca cùng mt thc th. Vt cht
tn ti trong trng thái tinh hay đng, nhưng chính s vn động làm cho vt cht th hin
đưc các thuc tính trng thái ca nó. Vn động không th tn ti độc lp vi vt cht,
không vt cht thì không để vn động.
- Thuyết triết hc: Trong triết hc duy vt, đặc bit trong ch nghĩa duy vt bin chng, vn
động đưc coi bn cht ca vt cht. Mi s vt đều đang trong trng thái vn động,
vn động chính hình thc tn ti ca vt cht. Vn động không ch phn ánh s thay đổi
bên ngoài còn biu hin ca các quy lut ni ti ca s vt.
9. Nếu ch b óc ngưi không thế gii khách quan tác động thì ý thc ra đi đưc không?
- Nếu ch b óc ngưi không thế gii khách quan tác động, thì ý thc s không th ra
đời.
- Ý thc s phn ánh: Theo triết hc duy vt bin chng, ý thc đưc coi s phn ánh
ca thế gii khách quan vào b óc con ngưi. Ý thc không phi cái t phát sinh t
trong não b kết qu ca nhng tri nghim tương tác vi thế gii bên ngoài.
- Tác động t môi trường: Ý thc phát trin thông qua s tiếp xúc, tri nghim tương tác
vi môi trường xung quanh. Các yếu t như cm giác, cm xúc, hiu biết v thế gii bên
ngoài đều nhng yếu t thiết yếu để hình thành nên ý thc. Nếu không thế gii khách
quan, s không để phn ánh, không tri nghim nào để to ra ý thc.
10. Mi liên h ch tn ti mt vài s vt. Đúng hay sai. sao?
- Sai. Mi liên h mt thuc tính bn ph biến ca mi s vt hin ng trong thế
gii. Tt c các s vt đều không tn ti độc lp luôn s tương tác nh ng ln
nhau. Mi liên h y th vt lý, hóa hc, sinh hc, hi, hay tâm lý.
- Trong triết hc duy vt bin chng, mi liên h đưc coi mt nguyên quan trng. Mi
s vt đều tn ti trong c mi liên h tương tác vi các s vt khác. S phát trin
biến đổi ca mt s vt thường không th đưc hiu nếu không xem xét đến mi liên h
ca vi nhng s vt khác.
- d minh ha:
- Trong t nhiên, các yếu t như c, không khí, đất, ánh sáng đu mi liên h cht
ch vi nhau. Mt s thay đổi mt yếu t th nh ng đến các yếu t khác.
- Trong hi, con ngưi không th tn ti phát trin độc lp luôn mi liên h vi
gia đình, cng đồng, môi trưng hi. Các hành đng quyết định ca mt nhân
thường tác động đến nhng ngưi xung quanh.
11. sao s phát trin ca c s vt li khác nhau?
- Tính cht bn cht ca s vt: Mi s vt nhng đặc đim, thuc tính, cu trúc
riêng. Nhng yếu t này quyết định cách s vt phát trin. Chng hn, mt cây mt
động vt s quy trình phát trin khác nhau do bn cht sinh hc môi trường sng ca
chúng.
- Môi trường sng: Môi trường mt s vt tn ti cũng nh ng ln đến s phát trin
ca . Các yếu t như khí hu, đất đai, thc ăn, c điu kin t nhiên khác th to
điu kin thun li hoc cn tr s phát trin. d, cây ci phát trin tt hơn trong môi
trường đủ ánh sáng c.
- Tương tác vi các s vt khác: phát trin ca mt s vt không th tách ri khi mi liên
h tương tác vi các s vt khác. Chng hn, trong h sinh thái, s phát trin ca mt loài
động vt ph thuc vào s tn ti ca các loài thc vt ăn, cũng như s tương tác vi
các loài động vt khác.
- Yếu t thi gian: Thi gian cũng mt yếu t quan trng trong s phát trin. Các s vt
th phát trin theo nhng nhp độ khác nhau tri qua các giai đon khác nhau trong sut
quá trình phát trin. S phát trin th xy ra nhanh chóng trong mt s trường hp
nhưng li chm hơn trong các trường hp khác.
- S tác động ca con ngưi: Con ngưi th nh ng ln đến s phát trin ca các s
vt, t vic can thip vào t nhiên cho đến vic to ra các điu kin phát trin thông qua
hot động sn xut, nông nghip, đô th a. Nhng hành động này th thúc đẩy hoc
cn tr s phát trin ca các s vt trong môi trường t nhiên.
12. Phương pháp lun n trng khách quan phát huy tính năng đng ca nhân t ch quan
nghĩa gì? d minh ha?
- Phương pháp lun n trng khách quan phát huy tính năng đng ca nhân t ch quan
nghĩa trong quá trình nhn thc hành động, cn phi tha nhn tôn trng các
quy lut, đặc đim, thc tin khách quan, đồng thi khuyến khích phát huy vai trò,
sáng to ca con ngưi trong vic điu chnh thích ng vi các yếu t khách quan đó.
- d minh ha:
- Trong lĩnh vc kinh tế:
- Mt doanh nghip cn tôn trng quy lut th trường (khách quan) như cung cu, giá c,
cnh tranh. Đồng thi, doanh nghip cũng cn phát huy s sáng to kh năng qun ca
mình (nhân t ch quan) đ đưa ra các sn phm dch v phù hp vi nhu cu ca khách
hàng. d, mt công ty sn xut th nghiên cu xu ng tiêu dùng t đó phát trin
sn phm mi, ci thin cht ng, hoc ti ưu hóa quy trình sn xut để nâng cao hiu
qu li nhun.
13. Quan đim toàn din ?
- Quan đim toàn din mt phương pháp tiếp cn trong triết hc nghiên cu khoa hc,
trong đó nhn mnh tm quan trng ca vic xem xét mt s vt, hin ng trong mi liên
h tác động ca vi các s vt, hin ng khác trong h thng tng th. Quan đim
này cho rng không th hiu mt ch đy đủ v mt s vt nếu ch xem xét mt cách
đơn l, phi đt trong bi cnh rng hơn, bao gm các yếu t liên quan các mi
quan h tương tác.

Preview text:

Câu hỏi đúng sai.
1. Chủ nghĩa duy tâm quan niệm: Ý thức là kết quả phản ánh thế giới hiện thực khách quan vào óc
người đúng hay sai? Vì sao? -
Sai. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, ý thức không phải là kết quả phản ánh thế giới
hiện thực khách quan vào óc người, mà ý thức là cái có trước và quyết định thế giới vật
chất. Các nhà duy tâm cho rằng ý thức hoặc tinh thần là cơ bản, là nguồn gốc, và vật chất chỉ
là sự biểu hiện hoặc sản phẩm của ý thức. -
Ngược lại, chủ nghĩa duy vật mới là trường phái cho rằng ý thức là sự phản ánh của thế giới
vật chất trong bộ não con người và phụ thuộc vào vật chất.
2. Mối liên hệ chỉ mang tính phổ biến trong tự nhiên đúng hay sai? Vì sao? -
Sai. Vì theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, mối liên hệ có tính chất phổ biến không chỉ
giới hạn trong tự nhiên mà còn tồn tại trong xã hội và tư duy. Mối liên hệ phổ biến là nguyên
lý cơ bản của phép biện chứng duy vật, khẳng định rằng tất cả các sự vật và hiện tượng đều
có mối quan hệ tác động qua lại, không có sự tồn tại biệt lập.
3. Nhận định phát triển không có tính kế thừa đúng hay sai? Vì sao? -
Sai. Vì theo quan điểm triết học, phát triển là một quá trình biến đổi tiến bộ, trong đó yếu tố
kế thừa đóng vai trò rất quan trọng. Phát triển thường bao hàm sự kế thừa những yếu tố,
thành tựu tốt đẹp của giai đoạn trước và bổ sung, cải thiện chúng để tạo ra cái mới tốt hơn.
Trong triết học Mác - Lênin, phép biện chứng duy vật nhấn mạnh rằng sự phát triển là một
quá trình phủ định biện chứng, trong đó yếu tố kế thừa giúp quá trình phát triển trở nên liên tục, thống nhất.
4. Vì sao sự phát triển của các sự vật lại khác nhau? Cho ví dụ minh họa? -
Sự phát triển của các sự vật khác nhau là do các điều kiện và quy luật riêng biệt trong từng
hoàn cảnh cụ thể. Điều này liên quan đến bản chất của từng sự vật, điều kiện môi trường, và
sự tương tác với các yếu tố bên ngoài. Mỗi sự vật có bản chất, tính chất, và quy luật phát
triển riêng, nên chúng không phát triển theo cách giống nhau. - Ví dụ:
+ Sự phát triển của cây trồng trong môi trường tự nhiên: Cây trồng phụ thuộc vào các yếu
tố như ánh sáng, nước, dinh dưỡng từ đất, và thời tiết. Một cây trồng trong điều kiện đủ
nắng và nước sẽ phát triển mạnh mẽ, trong khi cây thiếu ánh sáng có thể chậm lớn hoặc còi
cọc. Đây là quá trình phát triển phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên.
+ Sự phát triển của một cá nhân trong xã hội: Phát triển về mặt kiến thức, kỹ năng, và
nhân cách của một người phụ thuộc vào giáo dục, môi trường xã hội, và những trải nghiệm
cá nhân. Một người sinh trưởng trong gia đình có truyền thống học tập có thể có xu hướng
thành công trong lĩnh vực học thuật hơn so với người lớn lên trong điều kiện khác.
5. Quan điểm toàn diện là phương pháp luận được rút ra từ nguyên lý nào của phép biện chứng
duy vật? Nêu các yêu cầu của quan điểm đó? -
Quan điểm toàn diện là phương pháp luận rút ra từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của
phép biện chứng duy vật. -
Các yêu cầu của quan điểm:
+ Nhìn nhận sự vật trong tổng thể mối liên hệ
+ Phân tích các mối liên hệ nội tại và bên ngoài
+ Đánh giá vai trò của từng yếu tố
+ Nhìn nhận sự thay đổi
Các bạn đã vận dụng quan điểm này vào việc chọn ngành như thế nào? -
Dựa vào nhu cầu xã hội và thị trường lao động: Ngành CNTT hiện nay có nhu cầu nhân lực
cao và có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. - Thu nhập cao - Tính ứng dụng cao.
6. Bản chất của ý thức là phản ánh hiện thực chủ quan vào trong bộ óc con người đúng hay sai? Vì sao? -
Sai. Vì theo quan điểm triết học Marx-Lenin, Bản chất của ý thức là sự phản ánh hiện thực
khách quan vào trong bộ óc con người, thông qua hoạt động thực tiễn và các quá trình nhận
thức. Ý thức không phải là thứ tự sinh ra hay tồn tại độc lập mà luôn là sự phản ánh của thế giới vật chất.
7. Quan điểm của phép biện chứng duy vật cho rằng: Mọi sự vật, hiện tượng, cô lập , tách rời
nhau, không có liên hệ với nhau, đúng hay sai? Vì sao? -
Sai. Vì phép biện chứng duy vật khẳng định rằng mọi sự vật và hiện tượng đều có mối liên hệ
qua lại với nhau. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là một trong những nguyên lý cơ bản của
phép biện chứng duy vật, nhấn mạnh rằng không có hiện tượng hay sự vật nào tồn tại độc
lập hoặc hoàn toàn tách rời khỏi những thứ khác. Thay vào đó, tất cả đều tồn tại trong một
hệ thống các mối liên hệ, phụ thuộc và tác động lẫn nhau. Vì vậy, trong phép biện chứng duy
vật, mọi sự vật và hiện tượng không hề cô lập hay tách rời mà luôn có sự liên hệ chặt chẽ,
ảnh hưởng lẫn nhau trong một hệ thống toàn diện.
8. Hiểu như thế nào về tính sáng tạo của ý thức ? Cho ví dụ minh họa? -
Tính sáng tạo của ý thức là khả năng của con người trong việc phản ánh, biến đổi, và sáng
tạo ra những ý tưởng, sản phẩm, hay giải pháp mới dựa trên nhận thức về thế giới xung
quanh. Khả năng sáng tạo của ý thức không chỉ dừng ở việc tái hiện các sự vật, hiện tượng
mà còn bao gồm việc cải tiến, phát triển và tạo ra các yếu tố hoàn toàn mới, đáp ứng những
nhu cầu thực tiễn hoặc hướng tới một mục tiêu cụ thể. -
Ví dụ: Xuất phát từ nhu cầu giao tiếp hiện đại. Từ chiếc điện thoại chỉ để nghe gọi ban đầu,
con người đã phát triển nó thành một thiết bị đa năng với khả năng chụp ảnh, duyệt web,
truy cập internet và nhiều tính năng thông minh khắc nhằm phục vụ nhu cầu con người. -
Sáng tạo trong giáo dục: Giáo viên không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn áp dụng nhiều
phương pháp giảng dạy mới để giúp học sinh tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn, chẳng hạn
như ứng dụng công nghệ vào giảng dạy hoặc tạo ra các trò chơi học tập để tăng hứng thú học tập.
9. Tôn trọng khách quan và đồng thời phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức được hiểu như
thế nào? Cho 1 ví dụ thực tế chứng minh phương pháp luận đó? -
Tôn trọng khách quan: Khi nghiên cứu hoặc giải quyết một vấn đề, con người cần phải xem
xét mọi sự vật, hiện tượng đúng với bản chất của nó, không nên áp đặt ý kiến chủ quan hoặc
suy diễn cá nhân. Việc tôn trọng thực tế khách quan giúp con người tiếp cận đúng đắn với
hiện thực, từ đó có thể đưa ra quyết định phù hợp và chính xác. -
Ví dụ: Một doanh nghiệp muốn phát triển sản phẩm mới phải dựa vào dữ liệu thực tế về
nhu cầu thị trường và phản hồi từ khách hàng. Thay vì suy nghĩ chủ quan rằng khách hàng sẽ
thích sản phẩm mới, doanh nghiệp cần khảo sát thực tế để đảm bảo sản phẩm đáp ứng đúng nhu cầu. -
Phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức: Con người không chỉ phản ánh thực tế mà còn
có thể sáng tạo để thay đổi và cải thiện thực tại, phát triển ra những phương pháp, giải pháp
mới phù hợp với nhu cầu và hoàn cảnh. Tính năng động, sáng tạo này giúp con người không
dừng lại ở việc phản ánh thế giới mà còn tích cực cải tiến, làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn. -
Ví dụ: Một nhà khoa học khi phát triển công nghệ mới không chỉ dừng ở việc áp dụng những
kiến thức hiện có mà còn phải sáng tạo ra các giải pháp mới để đáp ứng yêu cầu của thời
đại, chẳng hạn như công nghệ năng lượng xanh giúp bảo vệ môi trường. 10.
Vấn đề cơ bản của triết học là vật chất với ý thức đúng hay sai? Vì sao? -
Đúng, một trong những vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. -
Theo quan điểm duy vật biện chứng, vật chất được coi là cái có trước, tồn tại khách
quan, và ý thức là cái có sau, phản ánh thực tại khách quan. Cụ thể, các nhà duy vật cho rằng ý
thức (tư duy, tinh thần) chỉ là phản ánh của thế giới vật chất, không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào vật chất. -
Ngược lại, duy tâm cho rằng ý thức mới là cái có trước và quyết định mọi sự tồn tại, vật
chất là kết quả của ý thức hoặc chỉ là sự phản ánh của ý thức.
11. Định nghĩa vật chất của lên nin đã tạo cơ sở lý luận duy vật- khoa học để xây dựng đời sống vật
chất trong xã hội, đúng hay sai. Vì sao -
Đúng. Vì định nghĩa của Lenin đã cung cấp một nền tảng triết học vững chắc cho việc hiểu và
giải thích mối quan hệ giữa vật chất và ý thức theo quan điểm duy vật biện chứng. Theo
định nghĩa của ông, vật chất là thực tại khách quan tồn tại độc lập với ý thức và không phụ
thuộc vào nhận thức của con người. Vì vậy, định nghĩa vật chất của Lenin không chỉ mang ý
nghĩa triết học mà còn tạo ra nền tảng lý luận khoa học để xây dựng và phát triển đời sống
vật chất trong xã hội dựa trên điều kiện khách quan.
12. Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến chỉ ra: Khi xem xét sự vật, hiện
tượng phải đứng trên quan điểm phiến diện đúng hay sai. Vì sao. -
Sai. Vì nguyên lý về mối liên hệ phổ biến: Nguyên lý này nhấn mạnh rằng mọi sự vật, hiện
tượng đều có mối liên hệ, tác động qua lại với nhau. Để hiểu đúng về một sự vật, hiện
tượng, cần phải xem xét nó trong bối cảnh toàn bộ mối liên hệ của nó với các sự vật, hiện
tượng khác. Nếu chỉ đứng trên quan điểm phiến diện, tức là xem xét sự vật, hiện tượng chỉ
từ một góc độ nhất định mà không chú ý đến các mối liên hệ khác, sẽ dẫn đến hiểu biết
không đầy đủ, thậm chí sai lệch về bản chất và quy luật vận động của sự vật đó.
13. Quan điểm siêu hình cho rằng phát triển là quá trình thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất đúng hay sai? Vì sao? -
Sai. Vì quan điểm siêu hình: Quan điểm này coi sự vật và hiện tượng là tách biệt, không có
sự liên hệ, tác động qua lại. Nó thường xem sự vật, hiện tượng là cố định và không thay đổi
hoặc nếu có thay đổi thì chỉ mang tính chất tuần hoàn, lặp đi lặp lại chứ không có sự phát
triển thực sự. Quan điểm siêu hình không công nhận sự phát triển là quá trình chuyển biến
về lượng dẫn đến thay đổi về chất. -
Quan điểm biện chứng: Quan điểm này cho rằng sự phát triển là quá trình thay đổi về lượng
dẫn đến sự thay đổi về chất. Theo quan điểm biện chứng, khi lượng tích lũy đủ lớn, sẽ xảy ra
một sự thay đổi căn bản về chất, tạo ra một sự phát triển mới. Ví dụ, việc tích lũy kiến thức
(lượng) sẽ dẫn đến sự hiểu biết sâu hơn (chất).
14. Nhận định không có tính phổ biến đúng hay sai? Vì sao? -
Tính phổ biến của phát triển: Triết học biện chứng khẳng định rằng phát triển có tính phổ
biến và là một đặc trưng cơ bản của mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Điều này có nghĩa là phát triển diễn ra trong tất cả các lĩnh vực, từ sự thay đổi trong tự
nhiên (như sinh trưởng của cây cối, động vật), đến sự tiến bộ xã hội (như phát triển của xã
hội, khoa học kỹ thuật) và sự phát triển trong tư duy con người.
15. Có quan điểm cho rằng cái chung và cái đơn nhất không thể chuyển hóa cho nhau, đúng hay sai? Vì sao? -
Sai. Theo quan điểm biện chứng, cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau và
luôn tồn tại trong sự tác động qua lại, thúc đẩy sự phát triển và phong phú hóa của nhau. -
Quan hệ giữa cái chung và cái đơn nhất: Trong triết học biện chứng, cái chung là những đặc
điểm, thuộc tính mà nhiều sự vật, hiện tượng cùng chia sẻ. Cái đơn nhất là những thuộc tính
riêng biệt, chỉ tồn tại ở một sự vật hoặc hiện tượng cụ thể. Tuy nhiên, cái chung và cái đơn
nhất không tồn tại tách rời mà gắn bó và tác động qua lại lẫn nhau. -
Sự chuyển hóa: Theo quan điểm biện chứng, cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa
cho nhau. Điều này có nghĩa là cái đơn nhất có thể dần dần trở thành cái chung nếu đặc
điểm riêng biệt của nó được nhiều sự vật khác tiếp nhận. Ngược lại, cái chung có thể chuyển
hóa thành cái đơn nhất khi nó được cụ thể hóa trong một hoàn cảnh đặc biệt hoặc áp dụng
trong một cá thể cụ thể. -
Ví dụ minh họa: Một ví dụ điển hình là trong văn hóa và phong tục. Một phong tục riêng biệt
của một nhóm nhỏ (cái đơn nhất) có thể trở thành nét chung của cả xã hội (cái chung) nếu
nó lan rộng và được mọi người chấp nhận. Ngược lại, một giá trị văn hóa phổ biến của xã hội
(cái chung) có thể biểu hiện dưới các hình thức cụ thể khác nhau tùy theo từng địa phương
hay cá nhân (cái đơn nhất).
16. Nói: mọi sự vật hiện tượng đều đến từ hư vô không có nguyên nhân, đúng hay sai. vì sao? -
Sai. Theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng. Theo triết học này, mọi sự vật và hiện
tượng đều có nguyên nhân của chúng và không có gì xuất hiện từ "hư vô" (không có gì) mà
không có tác động hoặc nguyên nhân trước đó. Nguyên lý nhân quả trong triết học duy vật
biện chứng khẳng định rằng mỗi hiện tượng luôn có nguyên nhân dẫn đến sự tồn. Câu hỏi tham khảo.
1. Dựa vào cơ sở nào để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm? -
Để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, chúng ta dựa vào cách nhìn nhận về
mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. -
Quan điểm về bản chất của thế giới:
+ Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất là cái có trước và tồn tại độc lập với ý thức. Theo đó,
vật chất sinh ra ý thức, và ý thức chỉ là phản ánh của thế giới vật chất. Chủ nghĩa duy vật
khẳng định thế giới tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào suy nghĩ hay cảm nhận của con người.
+ Chủ nghĩa duy tâm cho rằng ý thức (tinh thần, tư tưởng) là cái có trước, là bản chất của
mọi tồn tại. Theo quan điểm này, thế giới vật chất chỉ là sự thể hiện hoặc sản phẩm của ý
thức. Chủ nghĩa duy tâm nhấn mạnh rằng sự vật và thế giới bên ngoài không có thực thể độc
lập mà phụ thuộc vào nhận thức, suy nghĩ của con người. -
Cách giải thích về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:
+ Chủ nghĩa duy vật khẳng định rằng vật chất quyết định ý thức. Ý thức là sản phẩm của não
bộ, là sự phản ánh thế giới khách quan. Nói cách khác, ý thức con người là kết quả của sự
tác động và ảnh hưởng của thế giới vật chất.
+ Chủ nghĩa duy tâm xem ý thức, tư tưởng là nguyên nhân tạo ra thế giới vật chất. Theo
quan điểm này, mọi hiện tượng vật chất đều bắt nguồn từ ý thức hoặc từ các lực lượng tinh thần.
2. Chủ nghĩa duy tâm có ba hình thức đúng hay sai? Giải thích. - Đúng. Gồm
+ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Khái niệm: Theo hình thức này, ý thức của cá nhân được xem là cơ sở duy nhất để xác
định thực tại. Nghĩa là, mọi thứ chỉ tồn tại khi có ai đó nhận thức hoặc cảm nhận chúng.
Ví dụ: Một nhà triết học nổi tiếng theo quan điểm này là George Berkeley, người cho
rằng "cái gì không được cảm nhận thì không tồn tại." Theo ông, vật chất không có thực thể
độc lập mà chỉ là sự tập hợp của những cảm nhận.
+ Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Khái niệm: Hình thức này cho rằng có một thực tại tinh thần, ý thức hay lý tưởng tồn tại
độc lập với ý thức cá nhân. Thực tại này được coi là khách quan và không phụ thuộc vào ý
thức của bất kỳ cá nhân nào.
Ví dụ: Hình thức này thường liên quan đến các triết lý tôn giáo hoặc triết học như Hegel,
người cho rằng có một "ý thức tuyệt đối" hay "thế giới tinh thần" mà mọi người đều phụ thuộc vào.
+ Chủ nghĩa duy tâm lý tưởng.
Khái niệm: Hình thức này tập trung vào việc coi các ý tưởng, lý tưởng, hay hình thức
tinh thần là cái có giá trị cao hơn thực tại vật chất. Điều này có thể liên quan đến việc tim
kiếm những lý tưởng đạo đức, thẩm mỹ hay tôn giáo.
Ví dụ: Các nhà triết học như Plato thường được coi là đại diện cho hình thức này, khi
ông khẳng định rằng thế giới lý tưởng (các hình thức) là thực hơn thế giới vật chất.
3. Triết học là hình thái tư duy đầu tiên về thế giới? Đúng hay sai? Giải thích? - Đúng. -
Định nghĩa triết học: Triết học là một lĩnh vực nghiên cứu sâu sắc về các vấn đề cơ bản của
cuộc sống, bao gồm tồn tại, bản chất, ý thức, kiến thức, giá trị, lý do, và thực tại. Nó thường
đặt ra những câu hỏi lớn mà con người đã tự hỏi từ xa xưa. -
Tư duy triết học trong lịch sử: Triết học xuất hiện từ thời kỳ đầu của nền văn minh nhân loại,
đặc biệt là ở các nền văn hóa cổ đại như Hy Lạp, Ấn Độ, và Trung Quốc. Các triết gia đầu
tiên, như Thales, Socrates, Plato và Aristotle, đã đặt nền tảng cho tư duy lý luận và khám
phá các vấn đề về bản chất của thế giới. -
So sánh với các hình thức tư duy khác: Trong khi có nhiều hình thức tư duy khác (như tôn
giáo, khoa học, nghệ thuật), triết học được coi là hình thức tư duy đầu tiên vì nó cố gắng giải
thích và hiểu thế giới một cách lý tính và hệ thống. Triết học không chỉ là sự phản ánh thực
tại mà còn là quá trình tư duy, phân tích và tranh luận về các vấn đề cơ bản. -
Tác động của triết học: Triết học đã tạo ra những phương pháp tư duy và quy luật tư duy, từ
đó ảnh hưởng đến sự phát triển của khoa học, văn hóa, và xã hội. Nhiều ngành học hiện đại
đều bắt nguồn từ các khái niệm triết học.
4. Phương pháp tư duy biện chứng ra đời cùng với sự ra đời của triết học mác-lenin. đúng hay sai. -
Sai. Phương pháp tư duy biện chứng đã xuất hiện từ lâu trước khi triết học Mác-Lênin ra
đời. Các nhà triết học như Hegel đã phát triển phương pháp biện chứng trong thế kỷ 19.
Hegel cho rằng sự phát triển diễn ra qua các giai đoạn đối lập (thông qua khái niệm biện
chứng), và đây là một nền tảng quan trọng cho tư duy biện chứng.
5. Thuộc tính phổ biến nhất của vật chất để phân biệt với phi vật chất là gì? -
Thuộc tính phổ biến nhất của vật chất để phân biệt với phi vật chất là khả năng tồn tại độc
lập và có thể tác động vào nhau. -
Tính độc lập: Vật chất tồn tại một cách khách quan, tức là nó không phụ thuộc vào ý thức
hay nhận thức của con người. Điều này có nghĩa là vật chất có thể tồn tại và hoạt động mà
không cần đến sự nhận thức hay sự hiện diện của con người. -
Khả năng tác động: Vật chất có khả năng tương tác, tác động lẫn nhau và tạo ra các hiện
tượng. Chẳng hạn, các hạt vật chất có thể va chạm, liên kết, và biến đổi, dẫn đến các quá
trình vật lý, hóa học, và sinh học.
6. Tồn tại chủ quan là vật chất hay ý thức? -
Tồn tại chủ quan là thuộc về ý thức. -
Tồn tại chủ quan là sản phẩm của quá trình nhận thức và tư duy. Điều này có nghĩa là sự tồn
tại của các khái niệm, niềm tin, và cảm xúc đều bắt nguồn từ ý thức của cá nhân và không có
sự hiện hữu độc lập như vật chất.
7. Phân biệt quan điểm chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động? -
CNDVSH: coi vận động là một quá trình đơn giản, tinh và không thay đổi. Theo quan điểm
này, vận động được hiểu như là sự thay đổi vị trí hay trạng thái của sự vật, nhưng không chú
trọng đến các mối liên hệ, điều kiện và sự phát triển bên trong của sự vật. -
CNDVBC: coi vận động là một quá trình tổng thể, liên tục, và có tính chất phát triển. Nó
không chỉ đơn thuần là sự thay đổi vị trí mà còn bao gồm sự biến đổi, phát triển và chuyển
hóa của các thuộc tính và trạng thái của sự vật.
8. Có thể tách rời vận động khỏi vật chất được không? Vì sao? - Không. Vì -
Khái niệm vận động: Vận động được hiểu là sự thay đổi vị trí, trạng thái, hoặc điều kiện của
vật chất trong không gian và thời gian. Nó bao gồm mọi hình thức biến đổi của vật chất, như
chuyển động, phát triển, và thay đổi. -
Tính phụ thuộc lẫn nhau: Vật chất và vận động là hai mặt của cùng một thực thể. Vật chất
tồn tại trong trạng thái tinh hay động, nhưng chính sự vận động làm cho vật chất thể hiện
được các thuộc tính và trạng thái của nó. Vận động không thể tồn tại độc lập với vật chất, vì
không có vật chất thì không có gì để vận động. -
Thuyết triết học: Trong triết học duy vật, đặc biệt là trong chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận
động được coi là bản chất của vật chất. Mọi sự vật đều đang trong trạng thái vận động, và
vận động chính là hình thức tồn tại của vật chất. Vận động không chỉ phản ánh sự thay đổi
bên ngoài mà còn là biểu hiện của các quy luật nội tại của sự vật.
9. Nếu chỉ có bộ óc người mà không có thế giới khách quan tác động thì ý thức ra đời được không? -
Nếu chỉ có bộ óc người mà không có thế giới khách quan tác động, thì ý thức sẽ không thể ra đời. -
Ý thức là sự phản ánh: Theo triết học duy vật biện chứng, ý thức được coi là sự phản ánh
của thế giới khách quan vào bộ óc con người. Ý thức không phải là cái gì tự phát sinh từ
trong não bộ mà là kết quả của những trải nghiệm và tương tác với thế giới bên ngoài. -
Tác động từ môi trường: Ý thức phát triển thông qua sự tiếp xúc, trải nghiệm và tương tác
với môi trường xung quanh. Các yếu tố như cảm giác, cảm xúc, và hiểu biết về thế giới bên
ngoài đều là những yếu tố thiết yếu để hình thành nên ý thức. Nếu không có thế giới khách
quan, sẽ không có gì để phản ánh, không có trải nghiệm nào để tạo ra ý thức.
10. Mối liên hệ chỉ tồn tại ở một vài sự vật. Đúng hay sai. Vì sao? -
Sai. Mối liên hệ là một thuộc tính cơ bản và phổ biến của mọi sự vật và hiện tượng trong thế
giới. Tất cả các sự vật đều không tồn tại độc lập mà luôn có sự tương tác và ảnh hưởng lẫn
nhau. Mối liên hệ này có thể là vật lý, hóa học, sinh học, xã hội, hay tâm lý. -
Trong triết học duy vật biện chứng, mối liên hệ được coi là một nguyên lý quan trọng. Mọi
sự vật đều tồn tại trong các mối liên hệ và tương tác với các sự vật khác. Sự phát triển và
biến đổi của một sự vật thường không thể được hiểu nếu không xem xét đến mối liên hệ
của nó với những sự vật khác. - Ví dụ minh họa: -
Trong tự nhiên, các yếu tố như nước, không khí, đất, và ánh sáng đều có mối liên hệ chặt
chẽ với nhau. Một sự thay đổi ở một yếu tố có thể ảnh hưởng đến các yếu tố khác. -
Trong xã hội, con người không thể tồn tại và phát triển độc lập mà luôn có mối liên hệ với
gia đình, cộng đồng, và môi trường xã hội. Các hành động và quyết định của một cá nhân
thường tác động đến những người xung quanh.
11. Vì sao sự phát triển của các sự vật lại khác nhau? -
Tính chất và bản chất của sự vật: Mỗi sự vật có những đặc điểm, thuộc tính, và cấu trúc
riêng. Những yếu tố này quyết định cách mà sự vật phát triển. Chẳng hạn, một cây và một
động vật sẽ có quy trình phát triển khác nhau do bản chất sinh học và môi trường sống của chúng. -
Môi trường sống: Môi trường mà một sự vật tồn tại cũng ảnh hưởng lớn đến sự phát triển
của nó. Các yếu tố như khí hậu, đất đai, thức ăn, và các điều kiện tự nhiên khác có thể tạo
điều kiện thuận lợi hoặc cản trở sự phát triển. Ví dụ, cây cối phát triển tốt hơn trong môi
trường có đủ ánh sáng và nước. -
Tương tác với các sự vật khác: ự phát triển của một sự vật không thể tách rời khỏi mối liên
hệ và tương tác với các sự vật khác. Chẳng hạn, trong hệ sinh thái, sự phát triển của một loài
động vật phụ thuộc vào sự tồn tại của các loài thực vật mà nó ăn, cũng như sự tương tác với
các loài động vật khác. -
Yếu tố thời gian: Thời gian cũng là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển. Các sự vật có
thể phát triển theo những nhịp độ khác nhau và trải qua các giai đoạn khác nhau trong suốt
quá trình phát triển. Sự phát triển có thể xảy ra nhanh chóng trong một số trường hợp
nhưng lại chậm hơn trong các trường hợp khác. -
Sự tác động của con người: Con người có thể ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của các sự
vật, từ việc can thiệp vào tự nhiên cho đến việc tạo ra các điều kiện phát triển thông qua
hoạt động sản xuất, nông nghiệp, và đô thị hóa. Những hành động này có thể thúc đẩy hoặc
cản trở sự phát triển của các sự vật trong môi trường tự nhiên.
12. Phương pháp luận tôn trọng khách quan và phát huy tính năng động của nhân tố chủ quan có
nghĩa là gì? Ví dụ minh họa? -
Phương pháp luận tôn trọng khách quan và phát huy tính năng động của nhân tố chủ quan
có nghĩa là trong quá trình nhận thức và hành động, cần phải thừa nhận và tôn trọng các
quy luật, đặc điểm, và thực tiễn khách quan, đồng thời khuyến khích và phát huy vai trò,
sáng tạo của con người trong việc điều chỉnh và thích ứng với các yếu tố khách quan đó. - Ví dụ minh họa: - Trong lĩnh vực kinh tế: -
Một doanh nghiệp cần tôn trọng quy luật thị trường (khách quan) như cung cầu, giá cả, và
cạnh tranh. Đồng thời, doanh nghiệp cũng cần phát huy sự sáng tạo và khả năng quản lý của
mình (nhân tố chủ quan) để đưa ra các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách
hàng. Ví dụ, một công ty sản xuất có thể nghiên cứu xu hướng tiêu dùng và từ đó phát triển
sản phẩm mới, cải thiện chất lượng, hoặc tối ưu hóa quy trình sản xuất để nâng cao hiệu quả và lợi nhuận.
13. Quan điểm toàn diện là gì? -
Quan điểm toàn diện là một phương pháp tiếp cận trong triết học và nghiên cứu khoa học,
trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xem xét một sự vật, hiện tượng trong mối liên
hệ và tác động của nó với các sự vật, hiện tượng khác trong hệ thống tổng thể. Quan điểm
này cho rằng không thể hiểu một cách đầy đủ về một sự vật nếu chỉ xem xét nó một cách
đơn lẻ, mà phải đặt nó trong bối cảnh rộng hơn, bao gồm các yếu tố liên quan và các mối quan hệ tương tác.