
















Preview text:
Triết học Mác 1
CHƯƠNG 1: Khái luận về Triết học và Triết học Lê nin
I/ Khái lược về Triết học: 1. Nguồn gốc:
a) Nguồn gốc nhận thức:
Khái quát, trừu tượng
- Đến 1 giai đoạn nhất định tri thức cụ thể, riêng lẻ được tổng hợp ->
trừu tượng, khái quát -> cụ thể -> để giải thích về thế giới.
b) Nguồn gốc xã hội:
- Xã hội đạt đến trình độ tương đối cao, phân công lao động XH hình
thành, giai cấp phân hóa rõ và mạnh -> NN ra đời.
➔ Tầng lớp tri thức xuất hiện -> các nhà thông thái đủ năng lực tư duy
để trừu tượng hóa, khái quát hóa -> đưa ra học thuyết và lý luận. 2. Khái niệm:
- Là biểu hiện cao của trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc của con người về
toàn bộ thế giới thiện- địa – nhân và hướng nhân sinh quan của con người.
⇨ Là kết quả của QTNT của con người
- Ra đời khoảng TK 8-6 TCN 3. Chức năng, vai trò:
- Trang bị thế giới quan & nhân sinh quan cho con người
- Chủ nghĩa duy vật & duy tâm
Chất phác, siêu hình và biện chứng
- Trang bị pp luận cho nhận thức con người
PP luận biện chứng: nhìn thế giới trong trạng thái biến đổi, vận động trên mọi mặt
PP luận siêu hình: nhìn thế giới trong trạng thái đứng yên trên mọi mặt
4. Nội dung những vấn đề cơ bản của Triết:
- Theo Mác – Ăng ghen: “ Vấn đề cơ bản lớn nhất của mọi triết học,
đặc biệt là của triết học hiện đại, là quan hệ giữa tư duy và tồn tại”.
Nội dung của vấn đề này gồm 2 mặt:
+ Mặt thứ nhất : trong mqh giữa tư duy và tồn tại, giữa ý thức và vật
chất thì cái nào có trước? cái nào có sau? Cái nào sinh ra cái nào? Cái
nào quyết định cái nào?
+ Mặt thứ hai: tư duy con người có khả năng nhận thức thế giới xung quanh hay không?
- Cái nào giải quyết vấn đề cơ bản của triết học của các trào lưu triết học:
• Giải quyết mặt thứ nhất:
- CNDV: vật chất có trước ( tồn tại, tự nhiên) , ý thức ( tư duy, tinh
thần ) có sau, vật chất quyết định ý thức
- CNDT: ý thức có trước ( tư duy, tinh thần ), vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất
+ Khách quan: do lực lượng siêu nhiên có trước, sinh ra và quyết định thế giới vật chất.
+ Chủ quan: do cảm giác, ý thức quyết định vật chất, vật chất không
tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào ý thức.
+ Thuyết nhất nguyên : chỉ có 1 bản nguyên duy nhất, hoặc là thực thể
vật chất / tinh thần (nhất nguyên duy vật/ duy tâm)
+ Thuyết nhị nguyện : hai thực thể tồn tại song song, không phụ thuộc lẫn nhau
( cả vật chất lẫn tinh thần)
+ Thuyết đa nguyên: có nhiều cơ sở, bản nguyên tồn tại (đất, nước,
lửa, không khí với tư cách là cơ sở của mọi tồn tại)
• Giải quyết mặt thứ hai:
- Thuyết khả tri: con người có thể nhận thức được thế giới xung quanh
- Thuyết bất khả tri: con người không có khả năng nhận thức thế giới
? Vì sao gọi là vđcb của Triết
- Đây là phạm trù trọng tâm của các trường phái Triết
- Giải quyết nó thì xảy ra nhiều trường phái Triết khác nhau
CHƯƠNG 2: Triết học Mac Lenin và vai trò của triết học M trong đời sống xã hội
• NN ra đời của Triết học Mác:
- ĐK về KT-XH: ra đời những năm 40 ( TK XIX)
- Tư tưởng về lý luận KHTN ( tiền đề khoa học) + ĐLBTNL + Thuyết tế bào + Thuyến tiến hóa - Phẩm chất cá nhân
I/ Quan niệm vật chất của CNDV trước Mác:
• CNDV thời cổ đại: vật chất là
- Một/ 1 số chất hay yếu tố khách quan, tự có trong tự nhiên
- Đóng vai trò là cơ sở ban đầu ( bản nguyên, căn bản ) sản sinh và
cấu tạo nên mọi tồn tại trong thế giới.
1. Quan niệm triết học phương Đông: a) Ấn Độ:
- Thuyết Tứ Đại ( đất, nước, lửa, gió) b) Trung Quốc:
- Thuyết Ngũ Hành ( kim, mộc, thủy, hỏa, thổ)
2. Quan niệm TH phương Tây: a) Hy Lạp:
- Là 1 dạng vật chất đơn chất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn apeiron và nguyên tử
- Nguyên tử là những hạt nhỏ nhất, không thể phân chia, không khác
nhau về chất, tồn tại vĩnh viễn và phong phú về hình dạng, tư thế,
trật tự sắp xếp quy định tính muôn vẻ của vạn vật. II/ CNDV siêu hình:
- Liên quan đến 3 ĐL Newton • Nhận xét: a) Tích cực:
- Thừa nhận vật chất 1 cách khách quan ( thuộc về tự nhiên)
- Lấy giới tự nhiên giải thích cho giới tự nhiên (CNDV)
- Đưa ra những phỏng đoán KH về vật chất b) Hạn chế:
- Đồng nhất vật chất vật thể - Trực quan cảm tính
- Chưa đưa ra định nghĩa vật chất 1 cách đúng đắn
III/ Quan niệm của Lenin về vật chất: 1. Hoàn cảnh ra đời: - Có 5 phát minh lớn
- Năm 1895: phát hiện ra tia X
- Năm 1896: hiện tượng phóng xạ của nguyên tố Urani
- Năm 1897: phát hiện ra điện tử
- Năm 1901: khối lượng điện tử không bất biến mà thay đổi theo vận động
- Năm 1905: thuyết tương đối • Hệ quả:
- Làm cho các nhà KHTN bị khủng hoảng thế giới quan
2. Định nghĩa của LEENIN về vật chất:
“ Vật chất là một phạm trù triết học dung để chỉ thực tại khách quan được
đem lại con người trong cảm giác, được cảm giác chúng ta chụp lại, chép
lại, phản ánh và không phụ thuộc vào cảm giác”
• Nội dung của định nghĩa:
- Vật chất là 1 phạm trù triết học: là cái chung, khái quát nhưng nó
biểu hiện, tồn tại ở dạng cụ thể.
- Vật chất là thực tại khách quan: tồn tại khách quan và có trước ý thức
- Vật chất được cảm giác của chúng ta: chụp, chép, phản ánh, nhận thức được vật chất. • Ý nghĩa:
- Kết thúc khủng hoảng thế giới quan
- Đưa ra cái nhìn mới về thế giới vật chất của TN-XH (*)
- Giải quyết triệt để vđcb của Triết học
3. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức: a) Nguồn gốc:
- Ý thức là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài của tự nhiên và xã hội
• Nguồn gốc tự nhiên: bộ óc con người và thế giới hiện thực khách quan
- Bộ óc người: là tổ chức vật chất cao nhất; phản ánh năng động, sáng tạo
➔ Thế giới KQ ➔ tri thức
• Nguồn gốc xã hội:
- Lao động: tạo ra của cải vật chất để phát triển thể giới loài người;
phát triển con người về cơ thể và trí tuệ; sinh ra ngôn ngữ
- Ngôn ngữ: là phương tiện, công cụ của giao tiếp; là công cụ của tư duy
( không có ngôn ngữ thì ý thức không thể hình thành, tồn tại và phát triển.
Ý thức là nội dung thì ngôn ngữ là hình thức biểu hiện của nó)- nguồn gốc
xã hội quyết định bản chất ý thức. b) Bản chất:
- Là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực KQ của óc người
- Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, bởi ý thức con người
mang tính năng động, sáng tạo lại hiện thực của nhu cầu thực tiễn
- Ý thức con người luôn mang bản chất XH
• Sự phản ánh của ý thức là quá trình thống nhất của ba mặt:
- Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh
- Mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần
- Chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan thông qua hiện tượng thực tiễn c) Kết cấu: - Theo chiều ngang: + Tri thức + Tình cảm + Niềm tin + Ý chí - Theo chiều dọc:
+ Tự ý thức: là ý thức hướng về nhận thức bản than mình trong mối
quan hệ với ý thức về thế giới bên ngoài
+ Tiềm thức: là những hoạt động tâm lý diễn ra bên ngoài sự kiểm soát của ý thức
+ Vô thức: là những hiện tượng tâm lý không phải do lý trí điều khiển,
nằm ngoài phạm vi của lý trí mà ý thức không kiểm soát được trong một lúc nào đó.
4. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:
4.1. Vật chất quyết định ý thức:
- VC quyết định nguồn gốc của YT
- VC quyết định nội dung của YT
- VC quyết định bản chất của YT
- VC quyết định sự vận động, phát triển (xu thế vận động) của YT
4.2. YT có tính độc lập tương đối và tác động trở lại VC:
- Tính độc lập tương đối của YT
- Sự tác động của YT đối với VC thông qua những hoạt động thực tiễn của con người
- Vai trò của YT thể hiện ở chỗ chỉ đạo hoạt động của con người
- XH càng phát triển thì vai trò của YT ngày càng to lớn • Ý nghĩa:
- Tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan
(biểu hiện của quá trình phản ánh năng động: nắm bắt quy luật khách
quan; đưa ra giả thuyết, định luật khoa học)
IV/ Phép biện chứng duy vật:
1. Nguyên lý mối liên hệ phổ biến: 1.1. Khái niệm: a) Mối liên hệ:
- Chỉ mối ràng buộc tương hổ, tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ
phận trong 1 đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau
Vd: nước chảy đá mòn – Tác động
Vd: nước lạnh ở - độ C thì sẽ đông đá – Chuyển hóa
b) Mối liên hệ phổ biến:
- Chỉ tính chất phổ biến của mlh mà nó diễn ra ở mọi lúc mọi nơi
Vd: kinh tế có tính phổ biến là cung-cầu c) Tính chất: - Tính khách quan: + sự vốn có của SV,HT
+ không phụ thuộc vào ý thức của con người - Tính phổ biến:
+ Diễn ra mọi lúc, mọi nơi
- Tính phong phú, đa dạng:
• Quan điểm siêu hình: coi các SV,HT tồn tại tách rời nhau, giữa chúng
không có mlh ràng buộc quy định và chuyển hóa lẫn nhau.
• Quan điểm biện chứng duy vật: SV,HT tồn tại trong mlh qua lại với
nhau, giữa chúng quy định và chuyển hóa lẫn nhau, không tách biệt nhau. d) Ý nghĩa:
- Nắm bắt quan điểm toàn diện
- Nắm bắt quan điểm cụ thể
+ đối tượng này trong mlh đối tượng khác và với môi trường xung quanh
- Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện, một chiều,
chỉ thấy mặt này mà không thấy mặt khác
2. Nguyên lý về sự phát triển: 2.1. Khái niệm: a) Phát triển:
- Là quá trình vận động từ thấp -> cao, từ kém hoàn thiện -> hoàn
thiện, từ chất cũ -> chất mới ở trình độ cao hơn. Vận động Phát triển
Là sự biến đổi, biến hóa nói chung
Chỉ những sự vận động theo chiều hướng đi lên
Theo chiều hướng phát triển, thụt
Sự phát triển diễn ra phổ biến ở lùi và tuần hoàn
các lĩnh vực của xã hội, tư duy và TN
Thuộc tính vốn có, phương thức tồn tại của SV, HT
- Vận động theo chiều hướng đi lên gọi là phát triển
- Có phát triển là có vận động
- Còn vận động chưa chắc là phát triển b) Tính chất:
- Tính khách quan: không phụ thuộc vào ý thích, ý muốn chủ quan của con người
- Tính phổ biến: có mặt ở mọi nơi tự nhiên, xã hội và tư duy
- Tính kế thừa: phủ định tuyệt đối, ủng hội cái mới, tin tưởng cái mới
- Tính đa dạng, phong phú c) Ý nghĩa:
- Muốn nắm bản chất, khuynh hướng phát triển của đối tượng nghiên
cứu cần “phải xét SV trong sự phát triển, trong sự vận động, trong
sự biến đổi của nó”
• Các cặp phạm trù cơ bản:
1. Cái riêng, cái đơn nhất và cái riêng 1.1. Khái niệm:
- Là phạm trù TH dùng để chỉ 2 sv, ht nhất định
- Là phạm trù TH dung để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở 1
sv, ht nào đó mà không lặp lại ở sv, ht nào khác.
- Là phạm trù TH dung để chỉ những mặt, thuộc tính không những có
ở 1 sv, ht mà còn có ở những sv, ht khác
1.2. Mối quan hệ giữa cái chung & riêng:
- Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng thông qua cái riêng để biểu hiện sự tồn tại đó
- Cái riêng không bao giờ tách khỏi cái chung
- Cái riêng đa dạng, phong phú hơn cái chung
1.3. Mối quan hệ giữa cái đơn nhất & chung:
- Cải tạo cái riêng dựa trên cái chung
- Trong ĐK có thể đưa cái đơn nhất về cái chung; nếu cái chung lạc
hậu tác động đến cái đơn nhất 1.4. Ý nghĩa:
- Muốn biết được cái chung, cái bản chất thì phải xuất hiện từ cái
riêng, từ những sv, ht riêng lẻ
- Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm cái chung trong hoạt động thực
tiễn, phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng
- Trong hoạt động thực tiễn thấy sự chuyển hóa nào có lợi chúng ta
cần chủ động tác động để nó sớm trở thành hiện thực
2. Nguyên nhân & kết quả: 2.1. Khái niệm: a) Nguyên nhân:
- Là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong 1 sv, ht
hoặc giữa các sv, ht với nhau gây ra 1 biến đổi nhất định b) Kết quả:
- Là phạm trù dung để chỉ những biển đổi do sự tác động lẫn nhau
giữa các sv, ht hoặc các mặt trong cùng 1 sv, ht gây ra. Kết quả chỉ
là sự biến đổi do NN gây ra 2.2. Mối quan hệ:
a) Nguyên nhân quyết định KQ:
- NN sinh ra KQ, NN có trước KQ là mối quan hệ tất yếu
- 1 NN gây ra 1 hay nhiều KQ
- NN và KQ có thay đổi hay chuyển hóa lẫn nhau
b) KQ tác động trở lại NN:
- KQ phù hơp NN : dẫn đến sự phát triển
- KQ không phù hợp NN: thụt lùi, không phát triển 2.3. Ý nghĩa:
- Để nhận thức được sv,ht thì phải tìm ra NN; muốn loại bỏ sv,ht thừa
thì loại bỏ NN sinh ra nó
- Xét về mặt thời gian NN có trước KQ tìm NN của 1 sv,ht ở các sv,ht
mối liên hệ đã xảy ra trước khi sv,ht xuất hiện
- Phân loại: cần lựa chọn phương pháp thích hợp với ĐK, hoàn cảnh cụ
thể, không nên rập khuôn theo phương pháp cũ
3. Nội dung & hình thức: 3.1. Khái niệm: a) Nội dung:
- Là phạm trù chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sv, ht b) Hình thức:
- Là phạm trù chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển các sv,
ht ấy; là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu
tố cấu thành ND của sv, ht là cái biểu hiện ra ngoài và bên trong 3.2. Mối quan hệ:
- ND&HT tồn tại thống nhất chặt chẽ trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn
nhau, nhưng ND nắm vai trò quyết định (ND quyết định HT)
- HT phù hợp ND: thúc đẩy ND phát triển
- HT không phù hợp ND: cản trở, kìm hãm ND
- Sv, ht phát triển không ngừng thông qua sự đổi mới không ngừng
của ND và sự thay đổi theo chu kỳ của HT 3.3. Ý nghĩa:
- Muốn thay đổi sv, ht thì phải thay đổi ND
- Giữa ND & HT xuất hiện sự không phù hợp thì phải thay đổi ND
- ND có thể có nhiều HT thể hiện và ngược lại Vd: ND quyết định HT
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Vd: ND phù hợp HT
- Hễ nghe tiếng sấm là phất cờ lên Vd: ND không phù hợp HT
- Tình trong như đã, mặt ngoài còn e
• Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật:
1. Quy luật lượng – chất: 1.1. Khái niệm: a) Chất:
- Là khái niệm dung để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sv,ht;
là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính và yếu tố cấu thành
sự vật, hiện tượng, giúp phân biệt sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khách.
- Đặc điểm cơ bản: thể hiện tính ổn định tương đối của sv, ht b) Lượng:
- Là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan của sự vật, hiện
tượng về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển
- Đặc điểm cơ bản: là tính khách quan vì nó là 1 dạng biểu hiện của
vật chất, chiếm vị trí nhất định trong không gian và tồn tại trong thời gian nhất định. 1.2. Tính chất:
1.3. Sự chuyển hóa lượng -> chất: a) Độ:
- Dung để chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa chất & lượng
- là khoảng giới hạn thay đổi về lượng nhưng chưa thay đổi về chất b) Điểm nút:
- là khoảng giới hạn sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất c) Bước nhảy:
- Dung để chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của sv, ht do
những thay đổi về lượng trước đó gây ra, là bước ngoặc cơ bản trong
sự biến đổi về lượng.
Mối quan hệ biện chứng:
- Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất:
+ Khi lượng thay đổi đến một mức độ nhất định (điểm nút), chất của sự
vật sẽ thay đổi. Ví dụ, khi nhiệt độ của nước tăng đến 100°C, nước sẽ
chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
- Sự thay đổi về chất tạo điều kiện cho sự thay đổi về lượng:
+ Khi chất thay đổi, nó sẽ tạo ra những điều kiện mới cho sự thay đổi về
lượng. Ví dụ, khi nước chuyển từ thể lỏng sang thể khí, nó có thể chiếm
nhiều không gian hơn và lan tỏa nhanh hơn.
Một số ví dụ về chất, ví dụ về lượng trong mối quan hệ biện chứng
giữa chất và lượng: - Nước và nhiệt độ:
+ Lượng: Khi nhiệt độ của nước tăng dần từ 0°C đến 100°C.
+ Chất: Nước chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi nước) khi nhiệt độ đạt
100°C. Đây là sự thay đổi về chất do sự thay đổi về lượng nhiệt độ.
- Sự phát triển của con người:
+ Ví dụ về lượng: Sự tích lũy kiến thức và kỹ năng qua học tập và trải nghiệm.
+ Chất: Khi đạt đến một mức độ kiến thức và kỹ năng nhất định, một
người có thể trở thành chuyên gia trong lĩnh vực của mình. Sự thay đổi về
lượng (kiến thức, kỹ năng) dẫn đến sự thay đổi về chất (trở thành chuyên gia).
- Sự phát triển của kim loại:
+ Lượng: Khi nhiệt độ của kim loại đồng tăng dần.
+ Chất: Đồng sẽ chuyển từ thể rắn sang thể lỏng khi nhiệt độ đạt 1083°C
và từ thể lỏng sang thể khí khi nhiệt độ đạt 2880°C 1.4. Ý nghĩa:
- Cần phải tôn trọng quá trình tích lũy về lượng dẫn đến thay đổi về
chất tránh sự nôn nóng đốt cháy giai đoạn
- Quá trình thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất cần phải
đảm bảo giai đoạn của nó.
2. Quy luật mâu thuẫn: 2.1. Khái niệm a) Mặt đối lập:
- Dung để chỉ những mặt, những thuộc tính, những khuynh hướng vận động trái ngược nhau
b) Mâu thuẫn biện chứng:
- Cứ 2 mặt đối lập thì tạo ra 1 mâu thuẫn
- Là đấu tranh thống nhất giữa /trong cùng 1 sv hay những sv với nhau
2.2. Quá trình vận động đối lập:
a) Thống nhất giữa các mặt đối lập:
- Cần nhau, nương tựa vào nhau để tồn tại
- Tác động ngang nahu (giữa cũ và mới đan xen)
- Có sự tương đồng, thống nhất để tồn tại
b) Đấu tranh giữa các mặt đối lập:
- Tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau
⇨ Giải quyết mâu thuẫn là động lực để phát triển ( ~ cái tiến bộ xuất
hiện thay thế ~ cái cũ -> cái mới ra đời)
⇨ Quy luật mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự phát triển 2.3. Ý nghĩa:
- Phát hiện mâu thuẫn
- Giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh
• Phần lý luận nhận thức:
• Phạm trù của thực tiễn: 1. Khái niệm:
- Là toàn bộ những hoạt động vật chất – cảm tính, có tính lịch sử - xã
hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và XH phục vụ cho nhân loại tiến bộ.
- Hoạt động thực tiễn phải đáp ứng đủ 3 tiêu chí trên thì mới là hoạt động thực tiễn
2. Các hình thức hoạt động thực tiễn:
- Hoạt động sản xuất vật chất, chính trị - XH, thực nghiệm KH (đặc
biệt); trong đó, hoạt động SXVC là hình thức thực tiễn có sớm nhất,
cơ bản nhất, quan trọng nhất
- 3 hình thức thực tiễn này tác động, ảnh hưởng lẫn nhau; dù SXVC
đóng vai trò quan trọng nhất nhưng 2 hình thức còn lại vẫn có ảnh hưởng lớn. 3. Vai trò:
- Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức
- Thực tiễn là mục đích của nhận thức
Vd: học ĐH để có thể làm việc lương cao, thành công trong tương lai
- Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý Vd: tạo ra vacxin covid19
➔ Mục đích, động lực: chấm dứt đại dịch
➔ Tiêu chuẩn chủa chân lý: sự ra đời của vacxin đã ngăn chặn dịch phát triển
4. Các giai đoạn của quá trình nhận thức:
4.1. Nhận thức cảm tính:
- Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức, gắn liên với thực tiễn - Cảm giác - Tri giác - Biểu tượng
4.2. Nhận thức lý tính:
- Là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh khái quát, gián
tiếp, được biểu thị bằng 1 từ/ cụm từ. - Phán đoán - Suy luận
⇨ Là 2 giai đoạn khác nhau nhưng thống nhất với nhau, liên hệ và bổ
sung cho nhau trong quá trình nhận thức của con người.
⇨ Nhận thức CT là cơ sở của nhận thức LT, không có cảm tính thì
không có lý tính; ngược lại, nhờ nhận thức LT mà giúp con người hiểu sâu được bản sv,ht.
Chương 3: Chủ nghĩa duy vật lịch sử
I/ Biện chứng giữa lực lượng SX & quan hệ SX
1. Lực lượng sản xuất:
- Là sự kết hợp “người lao động” & “tư liệu SX” tạo ra sức SX và năng
lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất theo nhu cầu của con người & XH
- Là mối quan hệ giữa con người & tự nhiên trong quá trình SX
1.1. Các yếu tố cấu thành: a) Người lao động:
- Là chủ thể sáng tạo, đồng thời là chủ thể tiêu dung mọi của cải vật
chất của XH và sử dụng công cụ lao động
- Là yếu tố năng động, độc nhất và thúc đẩy sự phát triển: là công cụ lao động
- Gồm: trình độ kỹ năng, kỹ xảo & kinh nghiệm
⇨ Yếu tố quan trọng nhất b) Tư liệu SX:
- Đối tượng lao động: tự nhiên & nhân tạo
- Tư liệu lao động: phương tiện LĐ & công cụ LĐ
? tại sao “ Cuộc CM công nghệ hiện nay trở thành LLSX trực tiếp”
- Ứng dụng KHCN trong SX
- Tạo ra những công cụ lao động mới
- Tang nâng suất LĐ
- Thúc đẩy phát triển kinh tế
- Nâng cao trình độ LĐ 2. Quan hệ SX:
- Là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người
trong quan trình SX vật chất
- Là tổng thể các yếu tố trong 1 quá trình thống nhất gồm: SX, phân
phối, trao đổi và tiêu dùng
- Gồm: quan hệ về sở hữu tư liệu SX; quan hệ tổ chức quản lý và trao
đổi hoạt động; quan hệ phân phối sản phẩm LĐ
➔ Trong đó, QHSHTLSX quan trọng nhất vì:
+ quyết định quá trình SX
+ quyết định 2 yếu tố còn lại
+ cơ sở để phân chia giai cấp thống trị, bị trị: tư liệu SX
+ kích thích về mặt lợi ích: phân phối sản phẩm LĐ
3. Mối quan hệ giữa LLSX & QHSX:
• LLSX là nội dung ( người LĐ & công cụ LĐ)
- QHSX là hình thức
Mà nội dung quyết định hình thức ⇨ LLSX quyết định QHSX
• Phù hợp thì thúc đẩy phát triển
- Là khi QHSX tạo điều kiện cho người LĐ và ứng dụng KHCN
+ vật chất & tinh thần & sử dụng đúng nguồn nhân lực (ứng dụng KHCN tiên tiến)
Không phù hợp thì kìm hãm, phá hoại
- Không sử dụng được con người phá hoại 4. Ý nghĩa:
- Hiện đại hóa đất nước
- Phát triển nên kinh tế nhiều thành phần + nhà nước
+ tập thể: tổng cty, tập đoàn + tư nhân
+ vốn đầu tư nước ngoài
II/ Biện chứng giữa CSHT & KTTT: 1. Cơ sở hạ tầng:
- Là toàn bộ những quan hệ SX của 1 XH trong sự vận động hiện thực
của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của XH đó
- CSHT hình thành khách quan và chịu sự chi phối toàn bộ nền kinh tế đất nước
- Cấu trúc gồm: QHSX tàn dư, QHSX thống trị (nhà nước), QHSX mầm mống
➔ Trong đó, QHSX thống trị quan trọng nhất vì đặc trưng cho CSHT của XH
( trên thực tế, CSHT là toàn bộ nền kinh tế của đất nước)
2. Kiến trúc thượng tầng:
- Là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng XH với những thiết chế XH
tương ứng được hình thành trên 1 CSHT nhất định. - Cấu trúc gồm: - Quan điểm tư tưởng + chính trị + pháp quyền + đạo đức + tôn giáo - Thiết chế XH + nhà nước * + đảng phái + giáo hội
*Yếu tố tác động lớn nhất là NN vì: NN là 1 bộ máy chính trị quyền lực
đặc biệt & chi phối toàn bộ CSHT
- Là 1 bộ máy chính trị quyền lực của giai cấp thống trị
- Do NN thì giai cấp thống trị mới giữ được quyền & địa vị chính trị
- Do NN quy định toàn bộ đời sống tinh thần & vật chất
=> sức mạnh của KTTT bằng sức mạnh NN
- KTTT chính trị và pháp lý có mlh trực tiếp với CSHT
- Các yếu tố khác: triết, nghệ thuật, tôn giáo, đạo đức,… có mlh gián tiếp CSHT
3. Mối quan hệ giữa CSHT & KTTT:
3.1. CSHT quyết định KTTT:
3.2. KTTT tác động lại CSHT:
? vì sao KTTT phải ra sức bảo vệ CSHT sinh ra nó: - Bảo vệ lợi ích KT - Bảo vệ ổn định XH
• Phù hợp thì thúc đẩy kinh tế phát triển
- Khi KTTT phản ánh đúng tính tất yếu kinh tế, các quy luật kinh tế KQ
Không phù hợp thì kìm hãm sự phát triển của kinh tế và đời sống XH
( chỉ mang tính chất tương đối vì sự phát triển chỉ chậm lại hay bị
thay thế bằng cái phù hợp hơn chứ không hoàn toàn biến mất)
- Khi KTTT không phản ánh đúng tính tất yếu kinh tế, các quy luật kinh tế KQ 4. Ý nghĩa:
Nghiên cứu mối quan hệ giữa CSHT & KTTT cho ta thấy phải đề
phòng 2 khuynh hướng sai lầm:
- Tuyệt đối hóa vai trò kinh tế, coi nhẹ vai trò của yếu tố tư tưởng, chính trị, pháp lí
- Tuyệt đối hóa vai trò của tư tưởng, chính trị, pháp lí; biến những yếu
tố đó thành tính thứ nhất so với kinh tế
III/ Biện chứng giữa tồn tại XH & ý thức XH: 1. Tồn tại XH:
- Là toàn bộ những điều kiện vật chất cùng với những quan hệ vật
chất được đặt trong phạm vi hoạt động thực tiễn của con người
trong 1 giai đoạn lịch sử nhất định
- Cấu trúc gồm: phương thức SX vật chất, điều kiện tự nhiên, hoàn
cảnh địa lý, dân cư,…
- Trong đó, phương thức SX là yếu tố quyết định vì là nền tảng cho sự
tồn tại và phát triển của XH loài người; con người phải giải quyết
được nhu cầu vật chất trong cuộc sống thì mới có thể tồn tại
2. Vai trò của tồn tại XH đối với ý thức XH:
- Không chỉ quyết định sự hình thành của ý thức XH mà còn quyết
định cả nội dung & hình thức biểu hiện của nó. 3. Ý thức XH:
- Là những điều kiện, phương diện sinh hoạt tinh thần của XH: nảy
sinh trên TTXH và phản ánh TTXH
- Kết cấu gồm: cấu trúc & góc độ
- Cấu trúc: tâm lý XH & tư tưởng XH ( cấu trúc)
➔ Trong đó, quan trọng nhất là các quan điểm, học thuyết và tư tưởng - Góc độ:
+ ý thức XH thông thường + ý thức lý luận + tâm lí XH + hệ tư tưởng XH Ý thức xã hội Ý thức cá nhân
Là thế giới tinh thần riêng lẻ của từng cá nhân, cụ thể
Đại diện cho quan điểm chung, phổ
Ý thức cá nhân khác nhau đều phản biến
ánh tồn tại XH ở các mức độ khác nhau
? so sánh ý thức XH & ý thức cá nhân: • Giống nhau:
- Đều phản ánh tồn tại xã hội
4. Tính độc lập tương đối của ý thức XH:
- Ý thức thường lạc hậu hơn TTXH
- YTXH có thể vượt trước TTXH - YTXH có tính kế thừa
- Các hình thái YTXH tác động qua lại nhau
- YTXH tác động trở lại TTXH