Triết hc Mác 1
CHƯƠNG 1: Khái lun v Triết hc và Triết hc Lê nin
I/ Khái lược v Triết hc:
1.
Ngun gc:
a)
Ngun gc nhn thc:
Khái quát, tru ng
-
Đến 1 giai đon nht đnh tri thc c th, riêng l đưc tng hp ->
tru ng, khái quát -> c th -> để gii thích v thế gii.
b)
Ngun gc hi:
-
hi đạt đến trình độ tương đối cao, phân công lao động XH hình
thành, giai cp phân hóa rõ và mnh -> NN ra đời.
Tng lp tri thc xut hin -> các nhà thông thái đủ năng lc duy
để tru ng hóa, khái quát hóa -> đưa ra hc thuyết lun.
2.
Khái
nim:
-
biu hin cao ca trí tu, s hiu biết sâu sc ca con ngưi v
toàn b thế gii thin- địa
nhân và hướng nhân sinh quan ca con
ngưi.
Là kết qu ca QTNT ca con ngưi
-
Ra đời khong TK 8-6 TCN
3.
Chc năng, vai trò:
-
Trang b thế gii quan & nhân sinh quan cho con ngưi
-
Ch nghĩa duy vt & duy tâm
Cht phác, siêu hình bin chng
-
Trang b pp lun cho nhn thc con ngưi
PP lun bin chng: nhìn thế gii trong trng thái biến đổi, vn động trên
mi mt
PP lun siêu hình: nhìn thế gii trong trng thái đứng yên trên mi mt
4.
Ni dung nhng vn đề bn ca Triết:
-
Theo c
Ăng ghen:
Vn đề bn ln nht ca mi triết hc,
đặc bit ca triết hc hin đại, quan h gia duy tn ti”.
Ni dung ca vn đề này gm 2 mt:
+ Mt th nht : trong mqh gia tư duy và tn ti, gia ý thc và vt
cht thì cái nào trước? cái nào sau? Cái nào sinh ra cái nào? Cái
nào quyết định cái nào?
+ Mt th hai: duy con ngưi có kh năng nhn thc thế gii xung
quanh hay không?
-
Cái nào gii quyết vn đề bn ca triết hc ca các trào lưu triết
hc:
Gii quyết mt th nht:
-
CNDV: vt cht trước ( tn ti, t nhiên) , ý thc ( tư duy, tinh
thn ) có sau, vt cht quyết đnh ý thc
-
CNDT: ý thc trước ( duy, tinh thn ), vt cht sau, ý thc
quyết định vt cht
+ Khách quan: do lc ng siêu nhiên trước, sinh ra quyết định
thế gii vt cht.
+ Ch quan: do cm giác, ý thc quyết định vt cht, vt cht không
tn tại đc lp mà ph thuc vào ý thc.
+ Thuyết nht nguyên : ch có 1 bn nguyên duy nht, hoc là thc th
vt cht / tinh thn (nht nguyên duy vt/ duy tâm)
+ Thuyết nh nguyn : hai thc th tn ti song song, không ph thuc
ln nhau
( c vt cht ln tinh thn)
+ Thuyết đa nguyên: nhiu s, bn nguyên tn ti t, c,
la, không khí với tư cách là cơ s ca mi tn ti)
Gii quyết mt th hai:
-
Thuyết kh tri: con ngưi th nhn thc đưc thế gii xung quanh
-
Thuyết bt kh tri: con ngưi không kh năng nhn thc thế gii
? sao gi vđcb ca Triết
-
Đây phm trù trngm ca các trường phái Triết
-
Gii quyết thì xy ra nhiu trường phái Triết khác nhau
CHƯƠNG 2: Triết hc Mac Lenin và vai trò ca triết hc M trong
đời sng xã hi
NN ra đời ca Triết hc Mác:
-
ĐK v KT-XH: ra đời nhng năm 40 ( TK XIX)
-
ng v lun KHTN ( tin đề khoa hc)
+ ĐLBTNL
+ Thuyết tế bào
+ Thuyến tiến hóa
-
Phm cht nhân
I/ Quan nim vt cht ca CNDV trưc Mác:
CNDV thi c đại:
vt cht
-
Mt/ 1 s cht hay yếu t khách quan, t trong t nhiên
-
Đóng vai trò s ban đầu ( bn nguyên, căn bn ) sn sinh
cu to nên mi tn ti trong thế gii.
1.
Quan nim triết hc phương Đông:
a)
n Độ:
-
Thuyết T Đại ( đất, c, la, gió)
b)
Trung Quc:
-
Thuyết Ngũ Hành ( kim, mc, thy, ha, th)
2.
Quan nim TH phương Tây:
a)
Hy Lp:
-
1 dng vt cht đơn cht, định, hn tn ti vĩnh vin
apeiron nguyên t
-
Nguyên t nhng ht nh nht, không th phân chia, không khác
nhau v cht, tn tại vĩnh viễn và phong phú v hình dạng, tư thế,
trt t sp xếp quy định tính muôn v ca vn vt.
II/ CNDV siêu hình:
-
Liên quan đến 3 ĐL Newton
Nhn xét:
a)
Tích cc:
-
Tha nhn vt cht 1 cách khách quan ( thuc v t nhiên)
-
Ly gii t nhiên gii thích cho gii t nhiên (CNDV)
-
Đưa ra nhng phng đoán KH v vt cht
b)
Hn chế:
-
Đồng nht vt cht vt th
-
Trc quan cm tính
-
Chưa đưa ra định nghĩa vt cht 1 ch đúng đắn
III/ Quan nim ca Lenin v vt cht:
1.
Hoàn cnh ra đời:
-
5 phát minh ln
-
Năm 1895: phát hin ra tia X
-
Năm 1896: hin ng phóng x ca nguyên t Urani
-
Năm 1897: phát hin ra đin t
-
Năm 1901: khi ng đin t không bt biến thay đổi theo vn
động
-
Năm 1905: thuyết ơng đối
H qu:
-
Làm cho các nhà KHTN b khng hong thế gii quan
2.
Định nghĩa ca LEENIN v vt cht:
Vt cht là mt phm trù triết học dung đ ch thc ti khách quan đưc
đem lại con người trong cm giác, đưc cm giác chúng ta chp li, chép
li, phn ánh và không ph thuc vào cm giác”
Ni dung ca định nghĩa:
-
Vt cht là 1 phm trù triết hc:cái chung, khái quát nhưng
biu hin, tn ti dng c th.
-
Vt cht là thc ti khách quan: tn ti khách quan và có trước ý
thc
-
Vt cht đưc cm giác ca chúng ta: chp, chép, phn ánh, nhn
thức được vt cht.
Ý nghĩa:
-
Kết thúc khng hong thế gii quan
-
Đưa ra cái nhìn mi v thế gii vt cht ca TN-XH (*)
-
Gii quyết trit để cb ca Triết hc
3.
Ngun gc, bn cht kết cu ca ý thc:
a)
Ngun gc:
-
Ý thc kết qu ca quá trình tiến hóa lâu dài ca t nhiên
hi
Ngun gc t nhiên: b óc con ngưi thế gii hin thc khách
quan
-
B óc ngưi: t chc vt cht cao nht; phn ánh năng động,
sáng to
Thế gii KQ
tri thc
Ngun gc hi:
-
Lao động: to ra ca ci vt cht đ phát trin th gii loài ngưi;
phát trin con ngưi v thể và trí tu; sinh ra ngôn ng
-
Ngôn ng: phương tin, công c ca giao tiếp; công c ca
duy
( không ngôn ng thì ý thc không th nh thành, tn ti phát trin.
Ý thc ni dung thì ngôn ng nh thc biu hin ca nó)- ngun gc
xã hi quyết đnh bn cht ý thc.
b)
Bn cht:
-
quá trình phn ánh tích cc, sáng to hin thc KQ ca óc ngưi
-
hình nh ch quan ca thế gii khách quan, bi ý thc con ngưi
mang tính năng đng, sáng to li hin thc ca nhu cu thc tin
-
Ý thc con ngưi luôn mang bn cht XH
S phn ánh ca ý thc quá trình thng nht ca ba mt:
-
Trao đổi thông tin gia ch th đối ng phn ánh
-
hình hóa đi ng trong duy i dng hình nh tinh thn
-
Chuyn hóa hình t duy ra hin thc khách quan thông qua
hiện tưng thc tin
c)
Kết cu:
-
Theo chiu ngang:
+ Tri thc
+ Tình cm
+ Nim tin
+
Ý
chí
-
Theo chiu dc:
+ T ý thc: là ý thức hướng v nhn thc bn than mình trong mi
quan h vi ý thc v thế gii bên ngoài
+ Tim thc: là nhng hot động tâm din ra bên ngoài s kim soát
ca ý thc
+ Vô thc: là nhng hiện tượng tâm lý không phải do lý trí điều khin,
nm ngoài phm vi ca lý trí mà ý thc không kiểm soát đưc trong
một lúc nào đó.
4.
Mi quan h gia vt cht ý thc:
4.1.
Vt cht quyết định ý thc:
-
VC quyết định ngun gc ca YT
-
VC quyết đnh ni dung ca YT
-
VC quyết định bn cht ca YT
-
VC quyết định s vn động, phát trin (xu thế vn động) ca YT
4.2.
YT tính độc lp tương đối tác động tr li VC:
-
Tính đc lp tương đi ca YT
-
S tác động ca YT đi vi VC thông qua nhng hot động thc tin
của con ni
-
Vai trò ca YT th hin ch ch đạo hot động ca con ngưi
-
XH càng phát trin thì vai trò ca YT ngày càng to ln
Ý nghĩa:
-
Tôn trng tính khách quan kết hp vi phát huy tính năng động ch
quan
(biu hin ca quá trình phn ánh năng động: nm bt quy lut khách
quan; đưa ra gi thuyết, đnh lut khoa hc)
IV/ Phép bin chng duy vt:
1.
Nguyên mi liên h ph biến:
1.1.
Khái
nim:
a)
Mi liên h:
-
Ch mi ràng buc ơng h, tương tác ln nhau gia các yếu t, b
phận trong 1 đối tưng hoc giữa các đối tưng vi nhau
Vd: c chy đá mòn Tác động
Vd: c lnh - đ C thì s đông đá
Chuyn hóa
b)
Mi liên h ph biến:
-
Ch tính cht ph biến ca mlh din ra mi lúc mi nơi
Vd: kinh tếtính ph biến là cung-cu
c)
Tính
cht:
-
Tính khách quan:
+ s vnca SV,HT
+ không ph thuc vào ý thc ca con ngưi
-
Tính ph biến:
+ Din ra mi lúc, mi nơi
-
Tính phong phú, đa dng:
Quan đim siêu hình: coi c SV,HT tn ti tách ri nhau, gia chúng
khôngmlh ràng buộc quy đnh và chuyn hóa ln nhau.
Quan đim bin chng duy vt: SV,HT tn ti trong mlh qua li vi
nhau, gia chúng quy định chuyn hóa ln nhau, không tách bit
nhau.
d)
Ý nghĩa:
-
Nm bt quan đim toàn din
-
Nm bt quan đim c th
+ đối ng này trong mlh đi ng khác vi môi trưng xung quanh
-
Quan đim toàn din đối lp vi quan đim phiến din, mt chiu,
ch thy mt này không thy mt khác
2.
Nguyên v s phát trin:
2.1.
Khái
nim:
a)
Phát
trin:
-
Là quá trình vn đng t thp -> cao, tm hoàn thin -> hoàn
thin, t cht cũ -> cht mi trình đ cao hơn.
Vn đng
Phát
trin
s biến đổi, biến hóa nói chung
Ch nhng s vn động theo chiu
ớng đi lên
Theo chiu ng phát trin, tht
lùi và tun hoàn
S phát trin din ra ph biến
các lĩnh vc ca hi, duy
TN
Thuc tính vn có, phương thc tn
ti ca SV, HT
-
Vn động theo chiu ng đi lên gi phát trin
-
phát trin vn động
-
Còn vn động chưa chc phát trin
b)
Tính
cht:
-
Tính khách quan: không ph thuc vào ý thích, ý mun ch quan
của con ni
-
Tính ph biến: mt mi nơi t nhiên, hi duy
-
Tính kế tha: ph định tuyt đối, ng hi cái mi, tin tưng cái mi
-
Tính đa dng, phong phú
c)
Ý nghĩa:
-
Mun nm bn cht, khuynh ng phát trin ca đối ng nghiên
cu cần “phải xét SV trong s phát trin, trong s vn đng, trong
s biến đi ca nó”
Các cp phm trù cơ bn:
1.
Cái riêng, cái đơn nht cái riêng
1.1.
Khái
nim:
-
phm trù TH ng để ch 2 sv, ht nht đnh
-
phm trù TH dung để ch các mt, các đặc đim ch vn 1
sv, ht nào đó mà không lp li sv, ht nào khác.
-
phm trù TH dung để ch nhng mt, thuc tính không nhng
1 sv, ht mà còn nhng sv, ht khác
1.2.
Mi quan h gia cái chung & riêng:
-
Cái chung ch tn ti trong cái riêng thông qua cái riêng đ biu hin
s tn tại đó
-
Cái riêng không bao gi tách khi cái chung
-
Cái riêng đa dng, phong phú hơn cái chung
1.3.
Mi quan h gia cái đơn nht & chung:
-
Ci to cái riêng da trên cái chung
-
Trong ĐK th đưa cái đơn nht v cái chung; nếu cái chung lc
hậu tác đng đến cái đơn nhất
1.4.
Ý nghĩa:
-
Mun biết đưc cái chung, cái bn cht thì phi xut hin t cái
riêng, t nhng sv, ht riêng l
-
Nhim v ca nhn thc phi tìm cái chung trong hot động thc
tin, phi dựa vào cái chung đ ci to cái riêng
-
Trong hot động thc tin thy s chuyn hóa nào li chúng ta
cn ch động tác động đ nó sm tr thành hin thc
2.
Nguyên nhân & kết qu:
2.1.
Khái
nim:
a)
Nguyên nhân:
-
phm trù ch s tác động ln nhau gia các mt trong 1 sv, ht
hoc gia các sv, ht vi nhau gây ra 1 biến đi nhất định
b)
Kết qu:
-
Là phạm trù dung đ ch nhng bin đi do s tác động ln nhau
gia các sv, ht hoc các mt trong cùng 1 sv, ht gây ra. Kết qu ch
là s biến đi do NN gây ra
2.2.
Mi quan h:
a)
Nguyên nhân quyết định KQ:
-
NN sinh ra KQ, NN trước KQ mi quan h tt yếu
-
1 NN gây ra 1 hay nhiu KQ
-
NN KQ thay đi hay chuyn hóa ln nhau
b)
KQ tác động tr li NN:
-
KQ phù hơp NN : dn đến s phát trin
-
KQ không phù hp NN: tht lùi, không phát trin
2.3.
Ý nghĩa:
-
Để nhn thc đưc sv,ht thì phi tìm ra NN; mun loi b sv,ht tha
thì loi b NN sinh ra nó
-
Xét v mt thi gian NN trước KQ
tìm NN ca 1 sv,ht các sv,ht
mi liên h đã xy ra trước khi sv,ht xut hin
-
Phân loi: cn la chn phương pháp thích hp vi ĐK, hoàn cnh c
th, không nên rp khuôn theo phương pháp cũ
3.
Ni dung & hình thc:
3.1.
Khái
nim:
a)
Ni dung:
-
Là phm trù ch tng th tt c các mt, yếu t to nên sv, ht
b)
Hình thc:
-
Là phm trù ch phương thc tn ti, biu hin và phát trin các sv,
ht y; là h thng các mi liên h tương đi bn vng gia các yếu
t cu thành ND ca sv, ht là cái biu hin ra ngoài và bên trong
3.2.
Mi quan h:
-
ND&HT tn ti thng nht cht ch trong mi liên h ph thuc ln
nhau, nhưng ND nm vai trò quyết đnh (ND quyết định HT)
-
HT phù hp ND: thúc đẩy ND phát trin
-
HT không phù hp ND: cn tr, m m ND
-
Sv, ht phát trin không ngng thông qua s đổi mi không ngng
ca ND và s thay đổi theo chu k ca HT
3.3.
Ý nghĩa:
-
Mun thay đổi sv, ht thì phi thay đổi ND
-
Gia ND & HT xut hin s không phù hp thì phi thay đổi ND
-
ND có th có nhiu HT th hin và ngược li
Vd: ND quyết đnh HT
-
Tt g n tốt nước sơn
Vd: ND phù hp HT
-
H nghe tiếng sm pht c lên
Vd: ND không phù hp HT
-
Tình trong như đã, mt ngoài còn e
Các quy lut bn ca phép bin chng duy vt:
1.
Quy lut ng cht:
1.1.
Khái
nim:
a)
Cht:
-
khái nim dung để ch tính quy định khách quan vn ca sv,ht;
là s thng nht hữu cơ ca nhng thuc tính và yếu t cu thành
s vt, hiện tượng, giúp phân bit s vt, hin tưng này vi s vt,
hiện tưng khách.
-
Đặc đim bn: th hin tính n định tương đối ca sv, ht
b)
ng:
-
khái nim dùng đ ch tính quy định khách quan ca s vt, hin
ng v mt s ng, quy mô, trình độ, nhp điu ca s vn đng
và phát trin
-
Đặc đim bn: tính khách quan 1 dng biu hin ca
vt cht, chiếm v trí nhất định trong không gian và tn ti trong
thi gian nht định.
1.2.
Tính
cht:
1.3.
S chuyn hóa ng -> cht:
a)
Độ:
-
Dung để ch mi liên h thng nht quy định ln nhau gia cht
& lượng
-
khong gii hn thay đổi v ng nhưng chưa thay đổi v cht
b)
Đim nút:
-
khong gii hn s thay đổi v ng dn đến s thay đổi v cht
c)
c
nhy:
-
Dung để ch giai đon chuyển hóa cơ bản v cht ca sv, ht do
nhng thay đổi v ng trước đó gây ra, c ngoc bn trong
s biến đi v ng.
Mi quan h bin chng:
-
S thay đổi v ng dn đến s thay đổi v cht:
+ Khi lượng thay đổi đến mt mức đ nht định (điểm nút), cht ca s
vt s thay đổi. Ví d, khi nhiệt độ của nước tăng đến 100°C, nưc s
chuyn t th lng sang th khí.
-
S thay đổi v cht to điu kin cho s thay đổi v ng:
+ Khi cht thay đi, s to ra nhng điu kin mi cho s thay đổi v
ng. Ví dụ, khi nưc chuyn t th lng sang th khí, nó có th chiếm
nhiều không gian hơn và lan tỏa nhanh hơn.
Mt s d v cht, d v ng trong mi quan h bin chng
gia chất vàng:
-
c nhit đ:
+ ng: Khi nhit độ ca c tăng dn t 0°C đến 100°C.
+ Chất: Nưc chuyn t th lng sang th khí (hơi c) khi nhiệt độ đạt
100°C. Đây là s thay đi v cht do s thay đổi v ng nhit độ.
-
S phát trin ca con ngưi:
+ Ví d v ng: S tích lũy kiến thc và k năng qua hc tp và tri
nghim.
+ Cht: Khi đạt đến mt mức đ kiến thc và k năng nht định, mt
ngưi th tr thành chuyên gia trong lĩnh vc ca mình. S thay đổi v
ng (kiến thc, k năng) dẫn đến s thay đổi v cht (tr thành chuyên
gia).
-
S phát trin ca kim loi:
+ ng: Khi nhit độ ca kim loi đồng ng dn.
+ Cht: Đồng s chuyn t th rn sang th lng khi nhit độ đạt 1083°C
và t th lng sang th khí khi nhiệt độ đt 2880°C
1.4.
Ý nghĩa:
-
Cn phi tôn trng quá trình tích lũy về ng dn đến thay đổi v
cht tránh s nôn nóng đốt cháy giai đoạn
-
Quá trình thay đổi v ng dn đến s thay đổi v cht cn phi
đảm bảo giai đoạn ca nó.
2.
Quy lut mâu thun:
2.1.
Khái
nim
a)
Mt đối lp:
-
Dung để ch nhng mt, nhng thuc tính, nhng khuynh ng vn
động trái ngưc nhau
b)
Mâu thun bin chng:
-
C 2 mt đi lp thì to ra 1 mâu thun
-
đấu tranh thng nht gia /trong cùng 1 sv hay nhng sv vi
nhau
2.2.
Quá tnh vn động đi lp:
a)
Thng nht gia các mt đối lp:
-
Cn nhau, nương ta vào nhau để tn ti
-
Tác động ngang nahu (gia mi đan xen)
-
s ơng đồng, thng nht để tn ti
b)
Đấu tranh gia c mt đối lp:
-
Tác động qua li theo ng bài tr, ph định ln nhau
Gii quyết mâu thun động lc để phát trin ( ~ i tiến b xut
hin thay thế ~ cái -> cái mới ra đi)
Quy lut mâu thun ngun gc, động lc ca s phát trin
2.3.
Ý nghĩa:
-
Phát hin mâu thun
-
Gii quyết mâu thun bng đấu tranh
Phn lun nhn thc:
Phm trù ca thc tin:
1.
Khái
nim:
-
Là toàn b nhng hot đng vt cht
cm tính, có tính lch s -
hi của con người nhm ci to t nhiênXH phc v cho nhân
loi tiến b.
-
Hoạt động thc tin phải đáp ứng đ 3 tiêu chí trên thì mi là hot
động thc tin
2.
Các hình thc hoạt động thc tin:
-
Hoạt động sn xut vt cht, chính tr - XH, thc nghim KH (đc
bit); trong đó, hot động SXVC hình thc thc tin sm nht,
cơ bn nht, quan trng nht
-
3 hình thc thc tin này tác đng, nh ng ln nhau; dù SXVC
đóng vai trò quan trng nht nhưng 2 hình thc còn li vn nh
ng ln.
3.
Vai
trò:
-
Thc tin s, động lc ca nhn thc
-
Thc tin mc đích ca nhn thc
Vd: hc ĐH để th làm vic lương cao, thành công trong tương lai
-
Thc tin tiêu chun ca chân
Vd: to ra vacxin covid19
Mc đích, động lc: chm dt đại dch
Tiêu chun cha chân lý: s ra đời ca vacxin đã ngăn chn dch
phát trin
4.
Các giai đon ca quá trình nhn thc:
4.1.
Nhn thc cm tính:
-
Đây giai đon đầu tiên ca quá trình nhn thc, gn liên vi thc
tin
-
Cm giác
-
Tri
giác
-
Biu
ng
4.2.
Nhn thc tính:
-
hình thc bn ca duy tru ng, phn ánh khái quát, gián
tiếp, được biu th bng 1 t/ cm t.
-
Phán
đoán
-
Suy lun
2 giai đon khác nhau nhưng thng nht vi nhau, liên h b
sung cho nhau trong quá trình nhn thc của con ngưi.
Nhn thc CT s ca nhn thc LT, không cm tính thì
không tính; ngược li, nh nhn thc LT giúp con ngưi hiu
sâu được bn sv,ht.
Chương 3: Ch nghĩa duy vt lch s
I/ Bin chng gia lc ng SX & quan h SX
1.
Lc ng sn xut:
-
s kết hp “người lao động” & “tư liu SX” to ra sc SX năng
lc thc tin làm biến đi các đối tượng vt cht theo nhu cu ca
con người & XH
-
mi quan h gia con ngưi & t nhiên trong quá trình SX
1.1.
Các yếu t cu thành:
a)
Người lao động:
-
ch th sáng to, đồng thi ch th tiêu dung mi ca ci vt
cht ca XH và s dng công c lao động
-
yếu t năng động, độc nht thúc đẩy s phát trin: công c
lao đng
-
Gm: trình độ k năng, k xo & kinh nghim
Yếu t quan trng nht
b)
liu SX:
-
Đối ng lao động: t nhiên & nhân to
-
liu lao động: phương tin & công c
? ti sao Cuc CM công ngh hin nay tr thành LLSX trc tiếp”
-
ng dng KHCN trong SX
-
To ra nhng công c lao động mi
-
Tang nâng sut
-
Thúc đẩy phát trin kinh tế
-
Nâng cao trình độ
2.
Quan h SX:
-
tng hp các quan h kinh tế - vt cht gia ngưi vi ngưi
trong quan trình SX vt cht
-
tng th các yếu t trong 1 quá trình thng nht gm: SX, phân
phối, trao đi và tiêu dùng
-
Gm: quan h v s hu liu SX; quan h t chc qun trao
đổi hoạt động; quan h phân phi sn phm LĐ
Trong đó, QHSHTLSX quan trng nht :
+ quyết định quá trình SX
+ quyết đnh 2 yếu t n li
+ s để phân chia giai cp thng tr, b tr: liu SX
+ kích thích v mt li ích: phân phi sn phm
3.
Mi quan h gia LLSX & QHSX:
LLSX ni dung ( ngưi & công c LĐ)
-
QHSX hình thc
ni dung quyết định hình thc
LLSX quyết định QHSX
Phù hp thì thúc đẩy phát trin
-
khi QHSX to điu kin cho ngưi ng dng KHCN
+ vt cht & tinh thn & s dng đúng ngun nhân lc (ng dng
KHCN tiên tiến)
Không phù hp thì kìm hãm, phá hoi
-
Không s dng đưc con ngưi
phá hoi
4.
Ý nghĩa:
-
Hin đại hóa đt c
-
Phát trin nên kinh tế nhiu thành phn
+ nhà c
+ tp th: tng cty, tp đoàn
+ nhân
+ vn đầu c ngoài
II/ Bin chng gia CSHT & KTTT:
1.
s h tng:
-
toàn b nhng quan h SX ca 1 XH trong s vn động hin thc
ca chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của XH đó
-
CSHT hình thành khách quan chu s chi phi toàn b nn kinh tế
đất nước
-
Cu trúc gm: QHSX tàn dư, QHSX thng tr (nhà nưc), QHSX mm
mng
Trong đó, QHSX thng tr quan trng nht đc trưng cho CSHT ca
XH
( trên thc tế, CSHT toàn b nn kinh tế ca đất c)
2.
Kiến trúc thượng tng:
-
toàn b nhng quan đim, ng XH vi nhng thiết chế XH
tương ứng đưc hình thành trên 1 CSHT nhất đnh.
-
Cu trúc gm:
-
Quan đim ng
+ chính tr
+ pháp quyn
+ đạo đức
+ tôn giáo
-
Thiết chế XH
+ nhà c *
+ đảng phái
+ giáo hi
*Yếu t tác động ln nht NN vì: NN 1 b máy chính tr quyn lc
đặc bit & chi phi toàn b CSHT
-
1 b máy chính tr quyn lc ca giai cp thng tr
-
Do NN thì giai cp thng tr mi gi đưc quyn & địa v chính tr
-
Do NN quy định toàn b đời sng tinh thn & vt cht
=>
sc mnh ca KTTT bng sc mnh NN
-
KTTT chính tr pháp mlh trc tiếp vi CSHT
-
Các yếu t khác: triết, ngh thuật, tôn giáo, đo đc,… có mlh gián
tiếp CSHT
3.
Mi quan h gia CSHT & KTTT:
3.1.
CSHT quyết định KTTT:
3.2.
KTTT tác động li CSHT:
? sao KTTT phi ra sc bo v CSHT sinh ra nó:
-
Bo v li ích KT
-
Bo v n định XH
Phù hp thì thúc đy kinh tế phát trin
-
Khi KTTT phn ánh đúng tính tt yếu kinh tế, các quy lut kinh tế KQ
Không phù hp thì kìm m s phát trin ca kinh tế đời sng XH
( ch mang tính chất tương đối vì s phát trin ch chm li hay b
thay thế bng cái phù hợp hơn chứ không hoàn toàn biến mt)
-
Khi KTTT không phn ánh đúng tính tt yếu kinh tế, các quy lut
kinh tế KQ
4.
Ý nghĩa:
Nghiên cu mi quan h gia CSHT & KTTT cho ta thy phi đề
phòng 2 khuynh hướng sai lm:
-
Tuyt đối hóa vai trò kinh tế, coi nh vai trò ca yếu t ng,
chính tr, pháp
-
Tuyt đối hóa vai trò ca ng, chính tr, pháp lí; biến nhng yếu
t đó thành tính th nht so vi kinh tế
III/ Bin chng gia tn ti XH & ý thc XH:
1.
Tn ti XH:
-
toàn b nhng điu kin vt cht cùng vi nhng quan h vt
chất được đặt trong phm vi hot động thc tin của con người
trong 1 giai đon lch s nhất đnh
-
Cu trúc gm: phương thc SX vt cht, điu kin t nhiên, hoàn
cnh địa lý, dân cư,…
-
Trong đó, phương thc SX yếu t quyết định nn tng cho s
tn ti và phát trin ca XH loài người; con ni phi gii quyết
đưc nhu cu vt cht trong cuc sng thì mi có th tn ti
2.
Vai trò ca tn ti XH đối vi ý thc XH:
-
Không ch quyết định s hình thành ca ý thc XH còn quyết
định c ni dung & hình thc biu hin ca nó.
3.
Ý thc XH:
-
nhng điu kin, phương din sinh hot tinh thn ca XH: ny
sinh trên TTXH phn ánh TTXH
-
Kết cu gm: cu trúc & góc đ
-
Cu trúc: tâm XH & ng XH ( cu trúc)
Trong đó, quan trng nht các quan đim, hc thuyết ng
-
Góc độ:
+ ý thc XH thông thường
+ ý thc lun
+ m XH
+ h ng XH
Ý thc hi
Ý thc nhân
thế gii tinh thn riêng l ca tng
cá nhân, c th
Đại din cho quan đim chung, ph
biến
Ý thức cá nhân khác nhau đu phn
ánh tn ti XH các mức độ khác
nhau
? so sánh ý thc XH & ý thc nhân:
Ging nhau:
-
Đều phn ánh tn ti hi
4.
Tính độc lp tương đối ca ý thc XH:
-
Ý thc thưng lc hu hơn TTXH
-
YTXH th t trưc TTXH
-
YTXH tính kế tha
-
Các hình thái YTXH tác đng qua li nhau
-
YTXH tác đng tr li TTXH

Preview text:

Triết học Mác 1
CHƯƠNG 1: Khái luận về Triết học và Triết học Lê nin
I/ Khái lược về Triết học: 1. Nguồn gốc:
a) Nguồn gốc nhận thức:
 Khái quát, trừu tượng
- Đến 1 giai đoạn nhất định tri thức cụ thể, riêng lẻ được tổng hợp ->
trừu tượng, khái quát -> cụ thể -> để giải thích về thế giới.
b) Nguồn gốc xã hội:
- Xã hội đạt đến trình độ tương đối cao, phân công lao động XH hình
thành, giai cấp phân hóa rõ và mạnh -> NN ra đời.
➔ Tầng lớp tri thức xuất hiện -> các nhà thông thái đủ năng lực tư duy
để trừu tượng hóa, khái quát hóa -> đưa ra học thuyết và lý luận. 2. Khái niệm:
- Là biểu hiện cao của trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc của con người về
toàn bộ thế giới thiện- địa – nhân và hướng nhân sinh quan của con người.
⇨ Là kết quả của QTNT của con người
- Ra đời khoảng TK 8-6 TCN 3. Chức năng, vai trò:
- Trang bị thế giới quan & nhân sinh quan cho con người
- Chủ nghĩa duy vật & duy tâm
Chất phác, siêu hình và biện chứng
- Trang bị pp luận cho nhận thức con người
PP luận biện chứng: nhìn thế giới trong trạng thái biến đổi, vận động trên mọi mặt
PP luận siêu hình: nhìn thế giới trong trạng thái đứng yên trên mọi mặt
4. Nội dung những vấn đề cơ bản của Triết:
- Theo Mác – Ăng ghen: “ Vấn đề cơ bản lớn nhất của mọi triết học,
đặc biệt là của triết học hiện đại, là quan hệ giữa tư duy và tồn tại”.
Nội dung của vấn đề này gồm 2 mặt:
+ Mặt thứ nhất : trong mqh giữa tư duy và tồn tại, giữa ý thức và vật
chất thì cái nào có trước? cái nào có sau? Cái nào sinh ra cái nào? Cái
nào quyết định cái nào?
+ Mặt thứ hai: tư duy con người có khả năng nhận thức thế giới xung quanh hay không?
- Cái nào giải quyết vấn đề cơ bản của triết học của các trào lưu triết học:
Giải quyết mặt thứ nhất:
- CNDV: vật chất có trước ( tồn tại, tự nhiên) , ý thức ( tư duy, tinh
thần ) có sau, vật chất quyết định ý thức
- CNDT: ý thức có trước ( tư duy, tinh thần ), vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất
+ Khách quan: do lực lượng siêu nhiên có trước, sinh ra và quyết định thế giới vật chất.
+ Chủ quan: do cảm giác, ý thức quyết định vật chất, vật chất không
tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào ý thức.
+ Thuyết nhất nguyên : chỉ có 1 bản nguyên duy nhất, hoặc là thực thể
vật chất / tinh thần (nhất nguyên duy vật/ duy tâm)
+ Thuyết nhị nguyện : hai thực thể tồn tại song song, không phụ thuộc lẫn nhau
( cả vật chất lẫn tinh thần)
+ Thuyết đa nguyên: có nhiều cơ sở, bản nguyên tồn tại (đất, nước,
lửa, không khí với tư cách là cơ sở của mọi tồn tại)
Giải quyết mặt thứ hai:
- Thuyết khả tri:
con người có thể nhận thức được thế giới xung quanh
- Thuyết bất khả tri: con người không có khả năng nhận thức thế giới
? Vì sao gọi là vđcb của Triết
- Đây là phạm trù trọng tâm của các trường phái Triết
- Giải quyết nó thì xảy ra nhiều trường phái Triết khác nhau
CHƯƠNG 2: Triết học Mac Lenin và vai trò của triết học M trong đời sống xã hội
NN ra đời của Triết học Mác:
- ĐK về KT-XH: ra đời những năm 40 ( TK XIX)
- Tư tưởng về lý luận KHTN ( tiền đề khoa học) + ĐLBTNL + Thuyết tế bào + Thuyến tiến hóa - Phẩm chất cá nhân
I/ Quan niệm vật chất của CNDV trước Mác:
CNDV thời cổ đại: vật chất là
- Một/ 1 số chất hay yếu tố khách quan, tự có trong tự nhiên
- Đóng vai trò là cơ sở ban đầu ( bản nguyên, căn bản ) sản sinh và
cấu tạo nên mọi tồn tại trong thế giới.
1. Quan niệm triết học phương Đông: a) Ấn Độ:
- Thuyết Tứ Đại ( đất, nước, lửa, gió) b) Trung Quốc:
- Thuyết Ngũ Hành ( kim, mộc, thủy, hỏa, thổ)
2. Quan niệm TH phương Tây: a) Hy Lạp:
- Là 1 dạng vật chất đơn chất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn  apeiron và nguyên tử
- Nguyên tử là những hạt nhỏ nhất, không thể phân chia, không khác
nhau về chất, tồn tại vĩnh viễn và phong phú về hình dạng, tư thế,
trật tự sắp xếp quy định tính muôn vẻ của vạn vật. II/ CNDV siêu hình:
- Liên quan đến 3 ĐL Newton • Nhận xét: a) Tích cực:
- Thừa nhận vật chất 1 cách khách quan ( thuộc về tự nhiên)
- Lấy giới tự nhiên giải thích cho giới tự nhiên (CNDV)
- Đưa ra những phỏng đoán KH về vật chất b) Hạn chế:
- Đồng nhất vật chất vật thể - Trực quan cảm tính
- Chưa đưa ra định nghĩa vật chất 1 cách đúng đắn
III/ Quan niệm của Lenin về vật chất: 1. Hoàn cảnh ra đời: - Có 5 phát minh lớn
- Năm 1895: phát hiện ra tia X
- Năm 1896: hiện tượng phóng xạ của nguyên tố Urani
- Năm 1897: phát hiện ra điện tử
- Năm 1901: khối lượng điện tử không bất biến mà thay đổi theo vận động
- Năm 1905: thuyết tương đối • Hệ quả:
- Làm cho các nhà KHTN bị khủng hoảng thế giới quan
2. Định nghĩa của LEENIN về vật chất:
“ Vật chất là một phạm trù triết học dung để chỉ thực tại khách quan được
đem lại con người trong cảm giác, được cảm giác chúng ta chụp lại, chép
lại, phản ánh và không phụ thuộc vào cảm giác”
Nội dung của định nghĩa:
- Vật chất là 1 phạm trù triết học: là cái chung, khái quát nhưng nó
biểu hiện, tồn tại ở dạng cụ thể.
- Vật chất là thực tại khách quan: tồn tại khách quan và có trước ý thức
- Vật chất được cảm giác của chúng ta: chụp, chép, phản ánh, nhận thức được vật chất. • Ý nghĩa:
- Kết thúc khủng hoảng thế giới quan
- Đưa ra cái nhìn mới về thế giới vật chất của TN-XH (*)
- Giải quyết triệt để vđcb của Triết học
3. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức: a) Nguồn gốc:
- Ý thức là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài của tự nhiên và xã hội
Nguồn gốc tự nhiên: bộ óc con người và thế giới hiện thực khách quan
- Bộ óc người: là tổ chức vật chất cao nhất; phản ánh năng động, sáng tạo
➔ Thế giới KQ ➔ tri thức
Nguồn gốc xã hội:
- Lao động: tạo ra của cải vật chất để phát triển thể giới loài người;
phát triển con người về cơ thể và trí tuệ; sinh ra ngôn ngữ
- Ngôn ngữ: là phương tiện, công cụ của giao tiếp; là công cụ của tư duy
( không có ngôn ngữ thì ý thức không thể hình thành, tồn tại và phát triển.
Ý thức là nội dung thì ngôn ngữ là hình thức biểu hiện của nó)- nguồn gốc
xã hội quyết định bản chất ý thức.
b) Bản chất:
- Là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực KQ của óc người
- Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, bởi ý thức con người
mang tính năng động, sáng tạo lại hiện thực của nhu cầu thực tiễn
- Ý thức con người luôn mang bản chất XH
• Sự phản ánh của ý thức là quá trình thống nhất của ba mặt:
- Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh
- Mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần
- Chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan thông qua hiện tượng thực tiễn c) Kết cấu: - Theo chiều ngang: + Tri thức + Tình cảm + Niềm tin + Ý chí - Theo chiều dọc:
+ Tự ý thức: là ý thức hướng về nhận thức bản than mình trong mối
quan hệ với ý thức về thế giới bên ngoài
+ Tiềm thức: là những hoạt động tâm lý diễn ra bên ngoài sự kiểm soát của ý thức
+ Vô thức: là những hiện tượng tâm lý không phải do lý trí điều khiển,
nằm ngoài phạm vi của lý trí mà ý thức không kiểm soát được trong một lúc nào đó.
4. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:
4.1. Vật chất quyết định ý thức:
- VC quyết định nguồn gốc của YT
- VC quyết định nội dung của YT
- VC quyết định bản chất của YT
- VC quyết định sự vận động, phát triển (xu thế vận động) của YT
4.2. YT có tính độc lập tương đối và tác động trở lại VC:
- Tính độc lập tương đối của YT
- Sự tác động của YT đối với VC thông qua những hoạt động thực tiễn của con người
- Vai trò của YT thể hiện ở chỗ chỉ đạo hoạt động của con người
- XH càng phát triển thì vai trò của YT ngày càng to lớn • Ý nghĩa:
- Tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan
(biểu hiện của quá trình phản ánh năng động: nắm bắt quy luật khách
quan; đưa ra giả thuyết, định luật khoa học)

IV/ Phép biện chứng duy vật:
1. Nguyên lý mối liên hệ phổ biến: 1.1. Khái niệm: a) Mối liên hệ:
- Chỉ mối ràng buộc tương hổ, tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ
phận trong 1 đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau
Vd: nước chảy đá mòn – Tác động
Vd: nước lạnh ở - độ C thì sẽ đông đá – Chuyển hóa
b) Mối liên hệ phổ biến:
- Chỉ tính chất phổ biến của mlh mà nó diễn ra ở mọi lúc mọi nơi
Vd: kinh tế có tính phổ biến là cung-cầu c) Tính chất: - Tính khách quan: + sự vốn có của SV,HT
+ không phụ thuộc vào ý thức của con người - Tính phổ biến:
+ Diễn ra mọi lúc, mọi nơi
- Tính phong phú, đa dạng:
• Quan điểm siêu hình: coi các SV,HT tồn tại tách rời nhau, giữa chúng
không có mlh ràng buộc quy định và chuyển hóa lẫn nhau.
• Quan điểm biện chứng duy vật: SV,HT tồn tại trong mlh qua lại với
nhau, giữa chúng quy định và chuyển hóa lẫn nhau, không tách biệt nhau. d) Ý nghĩa:
- Nắm bắt quan điểm toàn diện
- Nắm bắt quan điểm cụ thể
+ đối tượng này trong mlh đối tượng khác và với môi trường xung quanh
- Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện, một chiều,
chỉ thấy mặt này mà không thấy mặt khác
2. Nguyên lý về sự phát triển: 2.1. Khái niệm: a) Phát triển:
- Là quá trình vận động từ thấp -> cao, từ kém hoàn thiện -> hoàn
thiện, từ chất cũ -> chất mới ở trình độ cao hơn. Vận động Phát triển
Là sự biến đổi, biến hóa nói chung
Chỉ những sự vận động theo chiều hướng đi lên
Theo chiều hướng phát triển, thụt
Sự phát triển diễn ra phổ biến ở lùi và tuần hoàn
các lĩnh vực của xã hội, tư duy và TN
Thuộc tính vốn có, phương thức tồn tại của SV, HT
- Vận động theo chiều hướng đi lên gọi là phát triển
- Có phát triển là có vận động
- Còn vận động chưa chắc là phát triển b) Tính chất:
- Tính khách quan: không phụ thuộc vào ý thích, ý muốn chủ quan của con người
- Tính phổ biến: có mặt ở mọi nơi tự nhiên, xã hội và tư duy
- Tính kế thừa: phủ định tuyệt đối, ủng hội cái mới, tin tưởng cái mới
- Tính đa dạng, phong phú c) Ý nghĩa:
- Muốn nắm bản chất, khuynh hướng phát triển của đối tượng nghiên
cứu cần “phải xét SV trong sự phát triển, trong sự vận động, trong
sự biến đổi của nó”
Các cặp phạm trù cơ bản:
1. Cái riêng, cái đơn nhất và cái riêng 1.1. Khái niệm:
- Là phạm trù TH dùng để chỉ 2 sv, ht nhất định
- Là phạm trù TH dung để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở 1
sv, ht nào đó mà không lặp lại ở sv, ht nào khác.
- Là phạm trù TH dung để chỉ những mặt, thuộc tính không những có
ở 1 sv, ht mà còn có ở những sv, ht khác
1.2. Mối quan hệ giữa cái chung & riêng:
- Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng thông qua cái riêng để biểu hiện sự tồn tại đó
- Cái riêng không bao giờ tách khỏi cái chung
- Cái riêng đa dạng, phong phú hơn cái chung
1.3. Mối quan hệ giữa cái đơn nhất & chung:
- Cải tạo cái riêng dựa trên cái chung
- Trong ĐK có thể đưa cái đơn nhất về cái chung; nếu cái chung lạc
hậu tác động đến cái đơn nhất 1.4. Ý nghĩa:
- Muốn biết được cái chung, cái bản chất thì phải xuất hiện từ cái
riêng, từ những sv, ht riêng lẻ
- Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm cái chung trong hoạt động thực
tiễn, phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng
- Trong hoạt động thực tiễn thấy sự chuyển hóa nào có lợi chúng ta
cần chủ động tác động để nó sớm trở thành hiện thực
2. Nguyên nhân & kết quả: 2.1. Khái niệm: a) Nguyên nhân:
- Là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong 1 sv, ht
hoặc giữa các sv, ht với nhau gây ra 1 biến đổi nhất định b) Kết quả:
- Là phạm trù dung để chỉ những biển đổi do sự tác động lẫn nhau
giữa các sv, ht hoặc các mặt trong cùng 1 sv, ht gây ra. Kết quả chỉ
là sự biến đổi do NN gây ra 2.2. Mối quan hệ:
a) Nguyên nhân quyết định KQ:
- NN sinh ra KQ, NN có trước KQ là mối quan hệ tất yếu
- 1 NN gây ra 1 hay nhiều KQ
- NN và KQ có thay đổi hay chuyển hóa lẫn nhau
b) KQ tác động trở lại NN:
- KQ phù hơp NN : dẫn đến sự phát triển
- KQ không phù hợp NN: thụt lùi, không phát triển 2.3. Ý nghĩa:
- Để nhận thức được sv,ht thì phải tìm ra NN; muốn loại bỏ sv,ht thừa
thì loại bỏ NN sinh ra nó
- Xét về mặt thời gian NN có trước KQ tìm NN của 1 sv,ht ở các sv,ht
mối liên hệ đã xảy ra trước khi sv,ht xuất hiện
- Phân loại: cần lựa chọn phương pháp thích hợp với ĐK, hoàn cảnh cụ
thể, không nên rập khuôn theo phương pháp cũ
3. Nội dung & hình thức: 3.1. Khái niệm: a) Nội dung:
- Là phạm trù chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sv, ht b) Hình thức:
- Là phạm trù chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển các sv,
ht ấy; là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu
tố cấu thành ND của sv, ht là cái biểu hiện ra ngoài và bên trong 3.2. Mối quan hệ:
- ND&HT tồn tại thống nhất chặt chẽ trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn
nhau, nhưng ND nắm vai trò quyết định (ND quyết định HT)
- HT phù hợp ND: thúc đẩy ND phát triển
- HT không phù hợp ND: cản trở, kìm hãm ND
- Sv, ht phát triển không ngừng thông qua sự đổi mới không ngừng
của ND và sự thay đổi theo chu kỳ của HT 3.3. Ý nghĩa:
- Muốn thay đổi sv, ht thì phải thay đổi ND
- Giữa ND & HT xuất hiện sự không phù hợp thì phải thay đổi ND
- ND có thể có nhiều HT thể hiện và ngược lại Vd: ND quyết định HT
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Vd: ND phù hợp HT
- Hễ nghe tiếng sấm là phất cờ lên Vd: ND không phù hợp HT
- Tình trong như đã, mặt ngoài còn e
Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật:
1. Quy luật lượng – chất: 1.1. Khái niệm: a) Chất:
- Là khái niệm dung để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sv,ht;
là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính và yếu tố cấu thành
sự vật, hiện tượng, giúp phân biệt sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khách.
- Đặc điểm cơ bản: thể hiện tính ổn định tương đối của sv, ht b) Lượng:
- Là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan của sự vật, hiện
tượng về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển
- Đặc điểm cơ bản: là tính khách quan vì nó là 1 dạng biểu hiện của
vật chất, chiếm vị trí nhất định trong không gian và tồn tại trong thời gian nhất định. 1.2. Tính chất:
1.3. Sự chuyển hóa lượng -> chất: a) Độ:
- Dung để chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa chất & lượng
- là khoảng giới hạn thay đổi về lượng nhưng chưa thay đổi về chất b) Điểm nút:
- là khoảng giới hạn sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất c) Bước nhảy:
- Dung để chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của sv, ht do
những thay đổi về lượng trước đó gây ra, là bước ngoặc cơ bản trong
sự biến đổi về lượng.
Mối quan hệ biện chứng:
- Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất:
+ Khi lượng thay đổi đến một mức độ nhất định (điểm nút), chất của sự
vật sẽ thay đổi. Ví dụ, khi nhiệt độ của nước tăng đến 100°C, nước sẽ
chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
- Sự thay đổi về chất tạo điều kiện cho sự thay đổi về lượng:
+ Khi chất thay đổi, nó sẽ tạo ra những điều kiện mới cho sự thay đổi về
lượng. Ví dụ, khi nước chuyển từ thể lỏng sang thể khí, nó có thể chiếm
nhiều không gian hơn và lan tỏa nhanh hơn.
Một số ví dụ về chất, ví dụ về lượng trong mối quan hệ biện chứng
giữa chất và lượng:
- Nước và nhiệt độ:
+ Lượng: Khi nhiệt độ của nước tăng dần từ 0°C đến 100°C.
+ Chất: Nước chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi nước) khi nhiệt độ đạt
100°C. Đây là sự thay đổi về chất do sự thay đổi về lượng nhiệt độ.
- Sự phát triển của con người:
+ Ví dụ về lượng: Sự tích lũy kiến thức và kỹ năng qua học tập và trải nghiệm.
+ Chất: Khi đạt đến một mức độ kiến thức và kỹ năng nhất định, một
người có thể trở thành chuyên gia trong lĩnh vực của mình. Sự thay đổi về
lượng (kiến thức, kỹ năng) dẫn đến sự thay đổi về chất (trở thành chuyên gia).
- Sự phát triển của kim loại:
+ Lượng: Khi nhiệt độ của kim loại đồng tăng dần.
+ Chất: Đồng sẽ chuyển từ thể rắn sang thể lỏng khi nhiệt độ đạt 1083°C
và từ thể lỏng sang thể khí khi nhiệt độ đạt 2880°C 1.4. Ý nghĩa:
- Cần phải tôn trọng quá trình tích lũy về lượng dẫn đến thay đổi về
chất tránh sự nôn nóng đốt cháy giai đoạn
- Quá trình thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất cần phải
đảm bảo giai đoạn của nó.
2. Quy luật mâu thuẫn: 2.1. Khái niệm a) Mặt đối lập:
- Dung để chỉ những mặt, những thuộc tính, những khuynh hướng vận động trái ngược nhau
b) Mâu thuẫn biện chứng:
- Cứ 2 mặt đối lập thì tạo ra 1 mâu thuẫn
- Là đấu tranh thống nhất giữa /trong cùng 1 sv hay những sv với nhau
2.2. Quá trình vận động đối lập:
a) Thống nhất giữa các mặt đối lập:
- Cần nhau, nương tựa vào nhau để tồn tại
- Tác động ngang nahu (giữa cũ và mới đan xen)
- Có sự tương đồng, thống nhất để tồn tại
b) Đấu tranh giữa các mặt đối lập:
- Tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau
⇨ Giải quyết mâu thuẫn là động lực để phát triển ( ~ cái tiến bộ xuất
hiện thay thế ~ cái cũ -> cái mới ra đời)
⇨ Quy luật mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự phát triển 2.3. Ý nghĩa:
- Phát hiện mâu thuẫn
- Giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh
Phần lý luận nhận thức:
Phạm trù của thực tiễn: 1. Khái niệm:
- Là toàn bộ những hoạt động vật chất – cảm tính, có tính lịch sử - xã
hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và XH phục vụ cho nhân loại tiến bộ.
- Hoạt động thực tiễn phải đáp ứng đủ 3 tiêu chí trên thì mới là hoạt động thực tiễn
2. Các hình thức hoạt động thực tiễn:
- Hoạt động sản xuất vật chất, chính trị - XH, thực nghiệm KH (đặc
biệt); trong đó, hoạt động SXVC là hình thức thực tiễn có sớm nhất,
cơ bản nhất, quan trọng nhất
- 3 hình thức thực tiễn này tác động, ảnh hưởng lẫn nhau; dù SXVC
đóng vai trò quan trọng nhất nhưng 2 hình thức còn lại vẫn có ảnh hưởng lớn. 3. Vai trò:
- Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức
- Thực tiễn là mục đích của nhận thức
Vd: học ĐH để có thể làm việc lương cao, thành công trong tương lai
- Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý Vd: tạo ra vacxin covid19
➔ Mục đích, động lực: chấm dứt đại dịch
➔ Tiêu chuẩn chủa chân lý: sự ra đời của vacxin đã ngăn chặn dịch phát triển
4. Các giai đoạn của quá trình nhận thức:
4.1. Nhận thức cảm tính:
- Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức, gắn liên với thực tiễn - Cảm giác - Tri giác - Biểu tượng
4.2. Nhận thức lý tính:
- Là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh khái quát, gián
tiếp, được biểu thị bằng 1 từ/ cụm từ. - Phán đoán - Suy luận
⇨ Là 2 giai đoạn khác nhau nhưng thống nhất với nhau, liên hệ và bổ
sung cho nhau trong quá trình nhận thức của con người.
⇨ Nhận thức CT là cơ sở của nhận thức LT, không có cảm tính thì
không có lý tính; ngược lại, nhờ nhận thức LT mà giúp con người hiểu sâu được bản sv,ht.
Chương 3: Chủ nghĩa duy vật lịch sử
I/ Biện chứng giữa lực lượng SX & quan hệ SX
1. Lực lượng sản xuất:
- Là sự kết hợp “người lao động” & “tư liệu SX” tạo ra sức SX và năng
lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất theo nhu cầu của con người & XH
- Là mối quan hệ giữa con người & tự nhiên trong quá trình SX
1.1. Các yếu tố cấu thành: a) Người lao động:
- Là chủ thể sáng tạo, đồng thời là chủ thể tiêu dung mọi của cải vật
chất của XH và sử dụng công cụ lao động
- Là yếu tố năng động, độc nhất và thúc đẩy sự phát triển: là công cụ lao động
- Gồm: trình độ kỹ năng, kỹ xảo & kinh nghiệm
Yếu tố quan trọng nhất b) Tư liệu SX:
- Đối tượng lao động: tự nhiên & nhân tạo
- Tư liệu lao động: phương tiện LĐ & công cụ LĐ
? tại sao “ Cuộc CM công nghệ hiện nay trở thành LLSX trực tiếp”
- Ứng dụng KHCN trong SX
- Tạo ra những công cụ lao động mới
- Tang nâng suất LĐ
- Thúc đẩy phát triển kinh tế
- Nâng cao trình độ LĐ 2. Quan hệ SX:
-
Là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người
trong quan trình SX vật chất
- Là tổng thể các yếu tố trong 1 quá trình thống nhất gồm: SX, phân
phối, trao đổi và tiêu dùng
- Gồm: quan hệ về sở hữu tư liệu SX; quan hệ tổ chức quản lý và trao
đổi hoạt động; quan hệ phân phối sản phẩm LĐ
➔ Trong đó, QHSHTLSX quan trọng nhất vì:
+ quyết định quá trình SX
+ quyết định 2 yếu tố còn lại
+ cơ sở để phân chia giai cấp thống trị, bị trị: tư liệu SX
+ kích thích về mặt lợi ích: phân phối sản phẩm LĐ
3. Mối quan hệ giữa LLSX & QHSX:
• LLSX là nội dung ( người LĐ & công cụ LĐ)
- QHSX là hình thức
Mà nội dung quyết định hình thức ⇨ LLSX quyết định QHSX
• Phù hợp thì thúc đẩy phát triển
- Là khi QHSX tạo điều kiện cho người LĐ và ứng dụng KHCN
+ vật chất & tinh thần & sử dụng đúng nguồn nhân lực (ứng dụng KHCN tiên tiến)
 Không phù hợp thì kìm hãm, phá hoại
- Không sử dụng được con người  phá hoại 4. Ý nghĩa:
-
Hiện đại hóa đất nước
- Phát triển nên kinh tế nhiều thành phần + nhà nước
+ tập thể: tổng cty, tập đoàn + tư nhân
+ vốn đầu tư nước ngoài
II/ Biện chứng giữa CSHT & KTTT: 1. Cơ sở hạ tầng:
- Là toàn bộ những quan hệ SX của 1 XH trong sự vận động hiện thực
của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của XH đó
- CSHT hình thành khách quan và chịu sự chi phối toàn bộ nền kinh tế đất nước
- Cấu trúc gồm: QHSX tàn dư, QHSX thống trị (nhà nước), QHSX mầm mống
➔ Trong đó, QHSX thống trị quan trọng nhất vì đặc trưng cho CSHT của XH
( trên thực tế, CSHT là toàn bộ nền kinh tế của đất nước)
2. Kiến trúc thượng tầng:
- Là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng XH với những thiết chế XH
tương ứng được hình thành trên 1 CSHT nhất định. - Cấu trúc gồm: - Quan điểm tư tưởng + chính trị + pháp quyền + đạo đức + tôn giáo - Thiết chế XH + nhà nước * + đảng phái + giáo hội
*Yếu tố tác động lớn nhất là NN vì: NN là 1 bộ máy chính trị quyền lực
đặc biệt & chi phối toàn bộ CSHT
- Là 1 bộ máy chính trị quyền lực của giai cấp thống trị
- Do NN thì giai cấp thống trị mới giữ được quyền & địa vị chính trị
- Do NN quy định toàn bộ đời sống tinh thần & vật chất
=> sức mạnh của KTTT bằng sức mạnh NN
- KTTT chính trị và pháp lý có mlh trực tiếp với CSHT
- Các yếu tố khác: triết, nghệ thuật, tôn giáo, đạo đức,… có mlh gián tiếp CSHT
3. Mối quan hệ giữa CSHT & KTTT:
3.1. CSHT quyết định KTTT:
3.2. KTTT tác động lại CSHT:

? vì sao KTTT phải ra sức bảo vệ CSHT sinh ra nó: - Bảo vệ lợi ích KT - Bảo vệ ổn định XH
• Phù hợp thì thúc đẩy kinh tế phát triển
- Khi KTTT phản ánh đúng tính tất yếu kinh tế, các quy luật kinh tế KQ
 Không phù hợp thì kìm hãm sự phát triển của kinh tế và đời sống XH
( chỉ mang tính chất tương đối vì sự phát triển chỉ chậm lại hay bị
thay thế bằng cái phù hợp hơn chứ không hoàn toàn biến mất)
- Khi KTTT không phản ánh đúng tính tất yếu kinh tế, các quy luật kinh tế KQ 4. Ý nghĩa:
Nghiên cứu mối quan hệ giữa CSHT & KTTT cho ta thấy phải đề
phòng 2 khuynh hướng sai lầm:
- Tuyệt đối hóa vai trò kinh tế, coi nhẹ vai trò của yếu tố tư tưởng, chính trị, pháp lí
- Tuyệt đối hóa vai trò của tư tưởng, chính trị, pháp lí; biến những yếu
tố đó thành tính thứ nhất so với kinh tế
III/ Biện chứng giữa tồn tại XH & ý thức XH: 1. Tồn tại XH:
- Là toàn bộ những điều kiện vật chất cùng với những quan hệ vật
chất được đặt trong phạm vi hoạt động thực tiễn của con người
trong 1 giai đoạn lịch sử nhất định
- Cấu trúc gồm: phương thức SX vật chất, điều kiện tự nhiên, hoàn
cảnh địa lý, dân cư,…
- Trong đó, phương thức SX là yếu tố quyết định vì là nền tảng cho sự
tồn tại và phát triển của XH loài người; con người phải giải quyết
được nhu cầu vật chất trong cuộc sống thì mới có thể tồn tại
2. Vai trò của tồn tại XH đối với ý thức XH:
- Không chỉ quyết định sự hình thành của ý thức XH mà còn quyết
định cả nội dung & hình thức biểu hiện của nó. 3. Ý thức XH:
- Là những điều kiện, phương diện sinh hoạt tinh thần của XH: nảy
sinh trên TTXH và phản ánh TTXH
- Kết cấu gồm: cấu trúc & góc độ
- Cấu trúc: tâm lý XH & tư tưởng XH ( cấu trúc)
➔ Trong đó, quan trọng nhất là các quan điểm, học thuyết và tư tưởng - Góc độ:
+ ý thức XH thông thường + ý thức lý luận + tâm lí XH + hệ tư tưởng XH Ý thức xã hội Ý thức cá nhân
Là thế giới tinh thần riêng lẻ của từng cá nhân, cụ thể
Đại diện cho quan điểm chung, phổ
Ý thức cá nhân khác nhau đều phản biến
ánh tồn tại XH ở các mức độ khác nhau
? so sánh ý thức XH & ý thức cá nhân: • Giống nhau:
- Đều phản ánh tồn tại xã hội
4. Tính độc lập tương đối của ý thức XH:
- Ý thức thường lạc hậu hơn TTXH
- YTXH có thể vượt trước TTXH - YTXH có tính kế thừa
- Các hình thái YTXH tác động qua lại nhau
- YTXH tác động trở lại TTXH