ĐỀ CƯƠNG TRIT
d đề bài: “Phân tích mi quan h bin chng gia vt cht ý thc rút
ra ý nghĩa phương pháp lun t mi quan h đó”. Các em cn phi trình bày, làm
rõ khái nim vt cht, ý thc. Sau đó mi đi vào vn đề trng tâm phân
tích mi quan h bin chng gia vt cht ý thc (vt
cht quyết định ý thc như thế nào, ý thc tác động tr li
vt cht như thế nào), t đó rút ra ý nghĩa phương pp
lun ca mi quan h này liên h vi thc tin.
Câu 1: Vai trò thế gii quan phương pháp lun ca Triết hc t đó VD vào hot động
nhn thc thc tin ca bn tn?
ng phân ch:
Khng đnh thế gii quan phương pháp lun 2 chc năng chính ca triết
Thế gii quan là gì->Vai trò ca thế gii quan
Phương pháp lun -> Vai trò
VD
vào
hot
động
nhn
thc
thc
tin
ca
bn
thân?
-
Thế
gii
quan
gìtiT26)
tiT40)
+ Thế gii quan khái nim triết hc ch h thng các tri thc, quan đim, tình cm, nim
tin, lý tưởng xác đnh v thế gii và v v trí ca con nitibao hàm c nhân , hi
nhân loi) trong thế gii đó. Thế gii quan quy định các ngun tc, thái đ, giá tr trong
đnh ng nhn thc hot động thc tin ca con người
+Trong đó triết hc s lun, ht nhân ca thế gii quan.
+ Triết học Mác nin đem lại thế gii quan DVBC, ht nhân thế gii quan cng
sn
- Vai t thế gii quan ca Triết hctiT27): đóng vai trò đc bit quan trng trong cuc sng
ca con ngưi hi loài ngươi
+ Th nht : nhng vấn đề mà triết học đặt ra và tìm li giải đáp đều thuc TGKQ
+ Th hai: TGQ đúng đn -> tin đ quan trng xác lp pt duy hp nhân sinh quan
tích cc trong km phá chinh phc thế gii. Trinhg đ phát trin ca TGQ tiêu chí
quan trng đánh giá s trưng thành ca mi nhân mi cng đng hi nht đnh
-Phương pháp lun tiT40) h thng nhng quan đim ,nhng nguyên tc xut
phát vai trò ch đạo vic SD các phương pháp trong HĐNT HĐTT nhm đt kết qu
ti ưu
-Vai
trò
ca
pp
lun
th
hin
ph
biến
nht
HĐNT
TT
+ Vai trò ppl DVBC đc th hin trước hết Là phương pháp chung ca toàn b nhn thc
khoa hc. PPL DVBC trang b cho con người h thng nhng nguyên tc ppl chung
nhất cho HĐNT TT ->tr nên năng động sáng to trong hoạt động phù hp vi xu
thế phát trin chung
+ Trang b cho con người h thng các khái nim, phm trù, quy lut làm công c
nhn thc khoa hc-> giúp con người phát triển tư duy khoa học
+ Vai trò của phương pháp luận triết học đối vi nhn thc và thc tin th hin ch
ch đạo s tìm kiếm, xây dng; la chn vn dụng các phương pháp để thc
hin hoạt động nhn thc thc tin; đóng vai trò định hướng trong quá trình m
tòi, la chn và vn dụng phưg pháp.
.VD
vào
hot
động
nhn
thc
thc
tin
ca
bn
thân?
-thế gii quan là nhân t định hướng cho quá trình hoạt động sng của con người,
thu kính qua đó con ngưi th xác định mục đíc, ý nghĩa cuộc sng ý
nghĩa cuc sng la chn cách thc đạt mc đích đó:
Triết hc đem li cho sinh viên tri thc v các mi quan h
xã hi, v bn cht, chức năng của nhà nước và ca pháp lut, v mc đích tn ti ca
con người, v cái thin i ác, v mi quan h gia cá nhân với nhà nước và xã hi,
v t do và trách nhim. => Vì vy, triết hc
vai trò quan trng trong quá trình hình thành phát trin nhân cách sinh viên
Do vy, trong hoạt động nhn thc hoạt động thc tin, chúng ta cn tránh c hai
thái cc sai lm:
+ Xem thường triết hc s sa vào tình trng mm, d bng lòng vi nhng bin
pháp c th nht thi, đi đến ch mt phương
ng, thiếu nhìn xa trông rng, thiếu ch động và sáng to trong công tác;
+ Tuyt đối hóa vai trò ca triết hc s sa vào ch nghĩa giáo điu,
áp dng mt cách máy móc nhng nguyên lý, nhng quy lut vào tng trường hp
riêng không tính đến tình hình c th trong từng trường hp riêng kết qu
d b vp váp, tht bi.
Theo đó, cách tt nht đ mi ngưi không mc phi sai lm
nm chc tri thc khoa hc ca ch nghĩa Mác
Lênin, tư tưởng H Chí Minh.
Đây chiếc chìa khóa vạn năng mở ra con đường đưa chúng ta tự tin bước vào
thế gii ca k nguyên toàn cu hóa, hi nhp quc tế phát trin kinh tế tri thc.
Vai trò ca thế gii quan triết hc đối vi sinh viên
Th nht, giáo dc triết hc Mác
Lênin trong trường đi hc nhm
góp phn
hình thành thế gii quan khoa hc trong nhân cách sinh viên
Vit Nam
Giáo dc triết hc Mác
Lênin trước hết giáo dc nhng nguyên ; phm trù
bn ca ch nghĩa Mác
Lênin nhm xây dng lp trường thế gii quan cho
sinh viên. Đó chính thế gii quan duy vt bin chng
nn tng để sinh viên
nhn thc tiếp thu nhng nguyên lý; quy lut khác.
Th hai, giáo dc triết hc Mác
Lênin n góp phn xây dng nhân sinh quan
cng sn ch nghĩa cho sinh viên; xây dng trong h nhng quan nim đúng đắn
v cuc đời; v ý nghĩa mc đích ca cuc sng. C th là; triết hc Mác
Lênin giúp sinh viên hiu đưc mc đích cao nht ca con người xây dng mt
hi công bng; dân ch; văn minh; trong đó; mi ngưi đều mt cuc sng
đầy đ v vt cht tinh thn. Đó mt hi “s phát trin t do ca mi
người điu kin cho s phát trin t do ca tt c mi người”.
Th ba, giáo dc triết hc Mác
Lênin góp phn xây dng ng
cng sn cho các thế h sinh viên Việt Nam. tưởng gi vai trò quan trng trong
quá trình hình thành nhân cách sinh viên; vì ng mục đích cao nhất; đẹp nht;
to ra ngh lực giúp con người vượt qua mi thách thức đạt đến mục tiêu đề ra.
(PPL)
Ngày nay, Khoa hc lc ng sn xut trc tiếp như điu Mác d báo trước
đây đã tr thành hin thc. Thi cơ, vn hi đã đang đến vi tng quc gia,
dân tc đang m ra cho quc gia, dân tc đi ti
phát triển. Tuy nhiên làm làm như thế nào để nm bt thời cơ, vận hi thách
thc thì vai trò to lớn đó ph thuc vào s hiu biết, vn dng sáng to thế gii quan,
phương pháp luận ca triết hc Mác.
Theo đó, thể khẳng định rng, s nghiệp đổi mi, xây dng và bo v t quc Vit
Nam hi ch nghĩa không thể thành công được nếu chúng ta không vn dng mt
cách sáng to ch nghĩa Mác
Lênin vào thc tin cách mng Việt Nam. Trước
những thay đổi ca thế gii, ca thc tin vận đng phát của đất nước cũng đang đặt
ra đối với đội ngũ cán b nghiên cu, ging dy triết hc các cơ sở đào tạo có cách
nhìn nhn gii quyết nhng mâu thun ca thời đại mt cách khách quan, toàn
din, lch s c th và phát triển để đúc kết, khái quát, b sung cái mới, tư duy mới để
gii quyết thấu đáo vấn đề do toàn cu hóa, hi nhp quc tế đang đặt ra.
Câu 2: Ngun gcnh tnh ý thc, ngun gc nào vai trò quyết đnh s hình thành ý
thc? sao
ng phân ch
Ý thc -> Ngun gc -> sao
-Ý thc :Ý thức theo định nghĩa của triết hc Mác-Lenin là mt phm trù song song
vi phm trù vt chất. Theo đó, ý thc s phn ánh thế gii vt cht khách
quan vào b óc con người s ci biến sáng to. Ý thc mi quan h
hữu cơ với vt cht
-Ngun gc nh thành ý thc: TN XH trong đó ngun gc XH là ngun gc quyết
định cho s ra đời, phát trin ca ý thc
- sao: nh o lao đng quá trình trao đi thông tin bng ngôn ng
+
Vai
trò
ca
lao
động:
Lao động là quá trình con ngưi s dng công c tác động vào thế gii t nhiên nhm
thay đi gii t nhiên cho phù hp vi nhu cu ca con người; quá trình trong đó
bn thân con người đóng vai trò môi gii, điu tiết s trao đổi vt cht gia mình
vi gii t nhiên.,
Đây cũng quá trình làm thay đi cấu trúc thể, đem li dáng đi thẳng bng hai
chân, gii phóng hai tay, phát trin khí quan, phát trin b não, ... của con người.
Trong quá trình lao động, con người tác đng vào thế gii khách quan làm cho thế
gii khách quan bc l nhng thuc tính, nhng kết cu, nhng quy lut vận động ca
nó, biu hin thành nhng hiện tượng nhất định con người th quan sát được.
Nhng hiện tượng y, thông qua hoạt động của các giác quan, tác đng vào b óc
ngưi, thông qua hoạt động ca b não người, to ra kh năng hình thành nên nhng
tri thc nói riêng và ý thc nói chung.
Như vậy, s ra đời ca ý thc ch yếu do hoạt động ci to thế gii khách quan thông
qua quá trình lao động
+ Vai trò ca ngôn ng
Ngôn ng ra đời do nhu cu của lao đng nh lao động . Nó tr thành “vỏ vt
chất” của tư duy, là hiện thc trc tiếp ca ý thức, là pthuc để ý thc tn ti
Cùng vi lao động, ngôn ng vai trò to ln vi s tn ti
phát trin ca ý thc
Khái nim: Ngôn ng va phương tin giao tiếp, đồng thi công c ca
duy. Nh ngôn ng, con ngưi mi th khái quát hóa, trừu tượng hóa, tc
diễn đạt nhng khái nim, phạm trù, để suy nghĩ, tách mình khỏi s vt cm tính.
Cũng nhờ ngôn ng, kinrrh nghim, hiu biết của con người được truyn t thế h
này sang thế h khác ý thc là 1 hiện tượng có tính xã hội do đó k có phương tiện
trao đổi v mt ngôn ng thì ý thc cx k hình thành và phát triển được
Để hình thành ý thc phi đủ c 2: NN TN NNXH trong
đó NNTN điều kin cần còn NNXH đk đ đ hình thành ý thc tn ti phát
trin . Nếu ch nhn mnh 1 ngun gốc quên đi nguồn gc còn lại và ngược li thì
k th hiểu đc thực cht ca ý thc
Câu 3:Phân tích bn cht ca ý thc h/a ch quan ca thế
gii khách quan” -> VD cn làm đ phát huy tính năng động
, st ca ý thc
* ng phân tích : Ý thc -> bn cht->vd
-- Ý thc chính :Ý thc theo định nghĩa ca triết hc Mác-Lenin mt phm trù
song song vi phm trù vt cht. Theo đó, ý thc s phn ánh thế gii vt cht
khách quan vào b óc
con người s ci biến sáng to. Ý thc mi quan h hữu cơ với vt cht
-Bn cht ca ý thc hình nh ch quan ca TGKQ quá trình phn ánh tích cc sáng
to hin thc kq ca óc ngưi
-Gii thích
+
Ý
thc
hình
nh
ch
quan
ca
thế
gii
khách
quan
Đi vi con người c VC tíT đu hin thc, nghĩa đu tn ti thc nhưng ta cn phân
bit VC là HTKQ còn ý thc và HTcQ
Ý thc hình nh ch quan ca thế gii khách quan, hình nh y b thế
gii khách quan quy đnh c v ni dung, ln hình thc biu hin nhưng không còn
y nguyên như thế gii khách quan đã ci biến thông qua lăng kính ch quan ca
con người. Theo Mác thì ý thc chng qua ch vt cht đưc di chuyn vào trong
đầu óc con người và được ci biến đi trong đó.
S
phn
ánh
ca
ý
thc
ph
thuc
vào
nhiu
yếu
t
Th nht, s phn ánh ca ý thc ph thuộc vào trình độ, năng lực ca ch th trong
quá trình phn ánh. Đó tri thc, s hiu biết ca ch th v t nhiên và xã hi. Trình
độ ca ch th càng cao thì phn ánh thế gii vt cht càng chính xác việc điều
chnh hành vi của mình cũng khoa hc n.
Th hai, s phn ánh ca ý thc ph thuc vào kinh nghim ca ch th. S giàu
hay nghèo nàn ca kinh nghim s trc tiếp quy định chất lượng, hiu qu phn ánh
hin thc khách quan ca ý thc.
Th ba, s phn ánh ca ý thc ph thuc, b chi phi bi lập trường giai cp ca ch
th phn ánh. *
Ngoài ra, s phn ánh ca ý thc còn b chi phi bi tình cm, ý chí ca ch th phn
ánh.
+ Ý thc đc nh ch cc, ng to gn cht ch vi thc tin xã hi
Ý thc k phi kết qu ca s phn ánh ngu nhiên đơn l th đng ca TGKQ đó
kết qu ca quá trình phn ánh định ng, mục đích rõ rệt
Ý
thc
htxh
hình
thành
phát
trin
gn
vi
HĐTT
ca
XH
Sáng to đặc trưng bn cht nht ca ý thc : Ý thc phn ánh HTKQo b não con
ngưi qua 3 mt\
Mt trao đổi thông tin gia ch th đi ng phn ánh
Hai hình hóa đối ng trong duy i dng hình nh tinh thn
Ba chuyn hóa hình t duy ra HTKQ
Ví d chng minh rng ý thc là hình nh ch quan ca thế gii khách quan.
. Cùng được hc mt lớp nhưng do bộ não tiếp nhn và phân tích khác nhau nên kh
năng tiếp thu ca mỗi người khác nhau đó s khác nhau gia hc sinh gii
hc sinh kém.
Sinh viên cần làm gì đ phát huy tính năng đng sáng to ca ý thức, tránh thái độ th
động,
li, ngi ch, bo th, ttr, thiếu tính sáng t
Bin pháp t mi nhân
-
Cn sp xếp thi gian hp , cân bằng được vic hc tp gii trí,
ch s
dng khi rnh ri hay nhu cu x stress.
-
nhân hãy ý thức đối vi vic hc ca mình, không đ nhng
chuyn ngoài l nh
ởng đến tâm trí, hành động, có nhn thc đúng đắn v những tác động tiêu cc.
-
S dng mxh đúng vic, đúng mục đích để phát huy ti đa
li ích cho kết qu hc tp.
-
Tham gia các hot động thc tế, tăng kh năng giao tiếp ng, ng x,
nâng cao
k năng, gn kết các mi quan h thc tế
-Cn ch đng rèn luyn tính t học đọc sách
-
Giáo viên : Tăng cưng t chc và qun lý hoạt động t hc của người hc
Giao nhim v t học cho người hc một cách đầy đủ, ràng vi yêu cu t d đến
khó. Khi giao nhim v hc tp, cn ng dn tài liu hc tập cho người hc nêu
rõ phn nào cần đc k, phần nào đọc tham kho.
Tăng cường công tác kim tra vic t hc của người hc một cách Để đổi mới phương
pháp giáo dc theo hướng phát huy tính tích cc, ch đng, sáng to ca ngưi
hc thì cn phi kết hp các
nhóm bin pháp gia nhà qun lý, ngưi dy, người hc. Như vy, chất lượng
giáo dc mi có th nâng cao.
2.
Bin pháp t hi
-
Gia đình cn dành thi gian quan tâm ca con i
-
hội cũng cần những định hướng để giúp đỡ gii trẻ, đặc bit
các bn sinh viên tham gia các hoạt động thiết thc ích cho mình cng đồng.
Đẩy mnh nâng cao công tác giáo dc chính tr ng, nhn thc ca sinh
viên v các vấn đề chính tr hi V phía nhà qun Tăng ng sở vt
cht, cung cp đy đ các trang thiết b cho vic dy hc. Xây dựng thư viện
trường đầy đủ sách báo, tp chí…cho học sinh đọc tham kho, nghiên cu. V
phía giáo viên
.
Câu 4: Vai trò quyết định ca VC vi YT -> Ý nghãi PPL -> VD vào HĐNT VÀ TT
ca bn thân
*Hướng phân tích: VC, YT -> Vai tca VC vi YT-> Ý nghĩa-> VD
- Khái nim VC:
Định nghĩa vt cht ca nin ni dung c th
như sau:
Vt cht phm trù triết hc dùng để ch thc ti khách quan được đem li cho
con ngưi trong cảm giác, đưc cm giác ca chúng ta chép li, chp li, phn ánh,
và tn ti không l thuc vào cảm giác”.
-Khái nim ý thc: Ý thc theo định nghĩa ca triết hc Mác - Lenin mt
phm trù đưc quyết định vi phm trù vt cht, theo đó ý thc s phn ánh
thế gii vt cht khách quan vào b óc con ngưi s ci biến sáng to.
Ý thc mi quan bin chng vi vt cht.
- Vai trò quyết định ca VC vi YT
1.
VC quyết định ngun gc YT
+ VC sinh ra ý thc ý thc xut hin gn lin vi s xut hin của con người
con người kết qu ca 1 qua trình phát trin tiến hóa lâu dài phc tp ca gii t
nhiên, TGVC. Con người do gii TN, VC sinh ra bcvdo đó giới TN trước , VC
có trước còn ý thc là cái có sau
VC tính th nht còn ý thc tính th hai
+ VC tn tại KQ độc lp vs YT ngun gc sinh ra ý thc . B óc ng dàn VC
hình thc t chc cao nht quan
phn nh hình thành ý thc. S của TGVC yếu t quyết định s ra đi ca cái
VC có tư duy là b óc người
2.
VC quyết định ND ca YT
- Ý thc phn ánh HTKQ vào trong não của con ngưỡi tc
TGHT vận đng phát trin theo quy lut KQ của đc phản ánh vào ý thc mi
ni dung ca ý thc
- TGKQ trước hết ch yếu HĐTT tĩnh XH_LS của loài
ngưi là yếu t quyết định ND mà ý thc phn nh. Ý thc là hình nh ca TGKQ. S
phát trin ca HĐTT là động lc quyết định tính phong phú và sâu sc của nd tư duy
3.
VC quyết định BC ca ý thc
- S phn ánh ca con người ohanr ánh tích cc t giác sáng
to thông qua hoạt động thc tin
- Thc tiễn hđvc tính cải biến tg của con người s để
hình thành phát trin ý thc trong đó ý thc ca con người va phn ánh va sáng
to
4.
VC quyết định s vn động, phát trin ca ý thc
- Mi s tn ti, phát trin ca ý thức đu gn lin vi quá trình
biến đổi ca VC , VC thay đổi thế nào thì YTng phải thay đổi theo
- Ý thc con ngưi ngày càng đc m rng cùng vi s phát
triển đời sng tt con ng ngày càng pp. Con người k ch ý thc hin ti n
trong quá kh và d kiến c tương lai
- S biến đổi k ngng ca TGVC, ca thc tin yếu t
quyết định s vận đng biến đổi tư duy của con người
- Trong đsxh vai trò quyết định ca VC với Yt đc biểu hin vai
trò của KT đối vs CT, DDSVC đối vs ĐSTT
nga
ppl:
+Mi hot động đu phi xut phát t quy lut khách quan
Trong hot động nhn thc và thc tin con người phi tôn trng khách quan, đng
thi phải phát huy tính năng động ch quan ca mình.
Tôn trng khách quan tôn trng tính khách quan ca vt
cht, tôn trng các quy lut t nhiên và xã hi…
Phi xut phát t thc tế khách quan, ly thc tế khách quan làm
căn cứ cho mi hoạt động nhn thc và thc tin ca mình;
Không đưc ly ý mun ch quan ca mình làm chính sách,
không được ly tình cm m đim xut phát cho chiến c sách c cách
mng.
Phát huy tính năng động, tích cc ca ý thc
Để xã hi ngày càng phát trin thì phi phát huy tối đa vai trò tích cực ca ý thc, vai
trò tích cc ca nhân t con người, nhn thức đúng quy luật khách quan.
Phi biết da trên quy lut khách quan để xác định mc tiêu, kế
hoch; biết tìm ra vn dng các phương pháp t chc hot động hiu qu để
đạt được mục tiêu để ra mt cách tối ưu.
Phi khc phc bnh ch quan duy ý chí (ch xut phát t ý
mun ch quan, nếu ly ý chí áp đặt cho thc tế, ly o ng thay cho hin thc);
bnh bo th trì tr, thái đ tiêu cc, th đng, li ngi ch…; đặc bit trong
quá trình đổi mi hin nay.
Con người muốn ngày càng tài năng, xã hi ngày càng phát trin thì phi luôn ch
động, phát huy kh năng của mìnhluôn tìm tòi, sáng to cái mi. Bên cạnh đó,
con người phải thường xuyên rèn luyện, tu dưỡng, nâng cao năng lc và không b
cuc gia chng.
Con người tuyệt đối không được th động, li trong mọi trường hợp đ tránh
việc sa vào lười suy nghĩ, lười lao động.
Câu 5: Nguyên mi liên h ph biến ? VD quan đim toàn din vào nt
thc tin ca bn thân
ng phân tích: khái nim mi liên h -> Nguyên -> Vn
dng
-
MI LIÊN h mt phm trù triết học dùng đ ch các mi
ràng buộc tương hỗ, quy đnh ảnh hưởng ln nhau gia các yếu t b phn
trong 1 đối tượng hoc giữa các đối tượng vi nhau
Nguyên v mi liên h ph biến nguyên tc lun xem xét s vt,
hiện tượng khách quan tn ti trong mi liên h, ràng buc lẫn nhau tác động, nh
ng ln nhau gia các s vt, hin ng hay gia các mt ca mt s vt, ca
mt hiện tượng trong thế gii.
d 1: Trong thế giới động vật thì động vt hp th khí O2 nh khí CO2, trong
khi đó quá trình quang hợp ca thc vt li hp th khí CO2 và nh ra khí O2.
d, gia cung cu (hàng hoá, dch v) trên th trường luôn luôn din ra quá
trình: cung cầu quy định ln nhau; cung cầu tác đng, ảnh hưởng ln nhau,
chuyn hoá ln nhau, t đó tạo nên quá trình vận động, phát trin không ngng ca c
cung cầu. Đó chính những nội dung bn khi phân tích v mi quan h bin
chng gia cung và cu.
-Nguyên
+phép bin chng duy vt tha nhn mi liên h ph biến ca các s vt hiện tượng
trong thế gii. Theo phép bin chng duy vt, nguyên mi liên h ph biến s
khái quát các mi liên h, tác động, ràng buộc, quy định, m nhp, chuyn hóa ln
nhau ca các s vt, hiện tượng các quá trình trong thế gii. , phép bin chng
duy vt ch ra rng: Mi s vt, hiện tượng trong thế giới đều tn ti trong mi liên
h ph biến cùng ràng buc, chi phi ln nhau, vận động biến đổi không ngng.
Trong thế gii không s vt, hin ng tn ti lp, bit lp nhau .
Phép bin chng duy vt khng định s ca mi liên h ph biến gia các s
vt, hiện tượng tính thng nht vt cht ca thế gii. c s vt, hin ng trong
thế gii đa dng rt khác nhau thì cũng chỉ nhng dng tn ti c th
ca mt thế gii duy nht vt cht. Ý thc ca con ngưi không phi vt cht
nhưng không th tn ti bit lp vi vt cht bi ý thức cũng ch thuc tính ca
mt dng vt cht sng t chc cao b óc người. Hơn thế na, ni dung ca ý
thức cũng chỉ là kết qu phn ánh ca các quá trình vt cht.
fcVd : Trong t nhiên có các mi liên h giữa động vt, thc vật, đất,
c,.. các nhân t ca môi trường xung quanh. Như cây xanh
quang hp nh ra khí oxi, động vật hít khí oxi, sau đó động vt thi
ra cht thi to thành cht dinh ng trong đất cho cây,…
-Vd quan đim toàn din vào HĐNT TT
+quan đim toàn din
Quan điểm toàn din một quan điểm mang tính phương pháp luận khoa hc trong
nhn thc thế gii. Khi nghiên cu và xem xét s vt phải quan tâm đến tt c các yếu
t, các mt, bao gm c măt gián tiếp, trung gian liên quan đến s vật. Quan đim
này xut phát t mi liên h ph biến ca các s vt, hiện tượng các hình thái tri
thc
d chng minh quan đim toàn din
Quan điểm toàn din th hin trong tt c các hoạt động tác động ca phn ánh
quan điểm. d trong đánh giá một con người vi nhng mt khác nhau phn
ánh trong con ngưi h; không th ch thc hin quan sát phiến din t nhng th
hiện bên ngoài đ đánh gtính cách, thái đ và năng lực ca họ. Cũng không thể
ch da trên mt mt hành đng để phán xét con ngưi hay phán xét cách sng
ca họ. Khi đánh giá cn thi gian cho quá trình quan sát tng th t nhng
phn ánh trong bn cht con ngưi; c mi quan h ca người này vi ngưi
khác; cách
x cũng như vic làm trong quá kh hin ti.
Mi s vt, hiện tượng tn ti trong nhiu mi liên h, tác động qua li vi nhau; do
vy, khi xem xét đối ng c th cn tuân theo nguyên tc toàn din. T ni dung
ca nguyên v mi liên h ph biến, phép bin chng khái quát thành nguyên tc
toàn din vi nhng yêu cầu đối vi ch th hoạt động nhn thc thc tiễn như
sau:
Th nht, khi nghiên cứu, xem xét đối tượng c th, cần đặt trong chnh th thng
nht ca tt c các mt, các b phn, các yếu t, các thuc tính, các mi liên h ca
chnh th đó.
d, khi đánh giá mt sinh viên phi xem xét nhiu mt (th lc, trí lc,
phm cht,hc tp, đoàn thể...; nhiu mi liên h (thy cô, nhân viên, bn bè, ch
nhà trọ; giađình...-> Mi liên h con người với con ngưi), mi liên h vi t nhiên,
s vtcht ca nhà trường... -> Gia các mt, mi liên h đó tác động qua li ->
Phi có cái
Th hai, ch th phi t ra đưc các mt, các mi liên
h tt yếu của đối tượng đó nhận thc chúng trong s thng nht hữu nội ti,
bi ch như vy, nhn thc mi cóth phản ánh được đầy đủ s tn ti khách quan
vi nhiu thuc tính, nhiu mi liên h,
quan h tác động qua li ca đối ng.
d: Khi đánh giá v công cuc đổi mi Vit Nam t năm 1986 đến nay,
chúng taphi đánh giá toàn din nhng thành tu (kết cu h tng, thu nhp, mc
sng, giáo
Th ba, cn xem xét đối ng này trong mi liên h với đối ng khác vi môi
trường xung quanh, k c các mt ca các mi liên h trung gian, gián tiếp; trong
không gian, thi gian nhất định, tc cn nghiên cu c nhng mi liên h ca đối
ng trong quá kh, hin tại và phán đoán cả tương lai của nó.
d: Vn tiếp d trên, chúng ta khi đã chỉ ra nhng hn chế như tham ô, tham
hũng, lãng phí; con ông cháu cha, ma túy, cờ bc,... -> Chúng ta phi tìm hiu
Th tư, quan điểm toàn diện đối lp với quan điểm phiến din, mt chiu, ch thy
mt này không thy mt khác, hoặc chú ý đến nhiu mặt nhưng lại xem xét dàn
tri, không
thy mt bn cht của đối tượng nên d rơi vào thuật ngy biện (coi cái bản thành
cái không bản, không bn cht thành bn cht hoặc ngược li) ch nghĩa chiết
trung
(kết hp nguyên tc các mi liên h) dẫn đến s nhn thc sai lch, xuyên tc bn
chts vt, hin ng.
d: Đánh giá mt s vt, ch nhìn mt vài mt, vài mi liên h đã đi đến liên kết
chng hn kết qu hc tập đạt kết qu kém đỗ li cho thầy cô, nhà trường..
Câu 6: Phân tích nguyên phát trin -> Ý nghĩa ppl -> ly vd c th v vn dunjg
quan điểm phát trin ca bản thân vào đời sng
ng phân tích: Phát trin -> Nguyên phát trin-> ý
nghĩa -> vd
-Phát trin: phát trin mt phm trù triết hc dùng để khái quát
quá trình vận động tiến lên t thấp đến cao, t đơn giản đến phc tp, t kém hoàn
thiện đến hoàn thiện hơn.
Nguyên v s phát trin nguyên tc luận mà trong đó khi xem xét s vt, hin
ng khách quan phải luôn đt chúng vào quá trình luôn luôn vận đng và phát trin
(vận động tiến lên t thấp đến cao, t đơn giản đến phc tp, t kém hoàn thin đến
hoàn thin hơn ca s vt).
Ý nghĩa phương pháp lun rút ra t nguyên v s phát trin
T vic nghiên cu nguyên v s phát trin ca các s vt, hiện tượng, chúng
ta rút ra quan điểm phát trin trong nhn thc hoạt động thc tiễn. Quan điển này
đòi hỏi:
Th nht: Khi xem xét các s vt, hin ng, ta phi đặt
trong s vn động phát trin.
Ta cn phi nắm được s vt không ch như cái đang có, đang
hin hu trước mt, còn phi nm đưc khuynh ng phát triển tương lai,
kh năng chuyển hóa ca nó.
Th hai: Không dao động trước nhng quanh co, phc tp ca
s phát trin trong thc tin.
Ta cn phi xác quyết rng các s vt, hin ng phát trin theo mt quá trình bin
chng đầy mâu thun. Do đó ta phi công nhn tính quanh co, phc tp ca quá
trình phát trin như mt hin ng ph biến, đương nhiên.
Quan điểm phát triển đòi hỏi phi s nhìn nhận, đánh giá khách quan đối vi mi
c tht lùi tương đối ca s vt, hin ng. Bi quan v s thụt lùi tương đối s
khiến chúng ta gp phi nhng sai lm tai hi.
Th ba: Phi ch động tìm ra phương pháp thúc đy s phát trin ca s vt, hin
ng.
Ta phi tích cc, ch động nghiên cu, tìm ra nhng mâu thun trong
mi s vt, hin ng. T đó, xác định bin pháp phù hp gii quyết mâu thun
để thúc đẩy s vt, hiện tượng phát trin.
Việc xác đnh nhng biện pháp cũng cần căn cứ vào từng giai đon, hoàn cnh c
th ca s vt, hiện tượng. s phát trin din ra theo nhiu giai đon, t thp
đến cao, t kém hoàn thin đến hoàn thin hơn.
trong s phát trin s kế tha, ta phi ch động phát hin, c
cái mi phù hp, tìm cách thúc đy để cái mi đó chiếm vai trò ch đạo. Ta
cũng phi tìm cách kế tha nhng b phn, thuộc tính… còn hp của cái ,
đồng thi kiên quyết loi b nhng gì thuộc cái mà lc hu, cn tr s phát
trin.
Th 4
Tuyt đối tránh bo th, trì tr trong duy hành động.
S phát triển được thc hin bằng con đường tích lũy về ợng để
to ra s thay đổi v chất. Do đó, chúng ta phải luôn n lực, chăm chỉ lao động để làm
cho s vt, hiện tượng tích lũy đ v ng ri dẫn đến s thay đổi v cht.
Câu 7:Quy lut L-C-> Ý nghĩa PPL -> VD vào nt thc tin
ng phân tích: ng, cht -> Quy lut ng cht->
VD
-
Cht phm trù triết học dùng để ch tính quy định khách
quan vn có ca s vt, hiện tượng. Là s thng nht hữu cơ những thuc tính cu
thành nó, phân bit vi s vt, hin ng khác.
- ng phm trù triết hc dùng để ch tính quy định vn
ca s vt v mt s ng, quy mô, trình độ, nhịp điệu ca s vận đng phát
triển cũng như các thuộc tính ca s vt
- Quy lut L-C: +ch ra cách thc chung nht ca s vận động phát
trin khi cho thy s thay đổi v chất khi Sv,HT đã tích lũy những thay đổi v ng
đạt ngưỡng nhất định
+ Ch ra tính cht ca s vn động phát trin khi cho thy s thay đổi v
ng ca SV, Ht din ra t t kết hp vi s thay đi
nhy vt v cht làm cho SVHT va tiến c tun t va những bước đột
phá vượt bc
Ý nghĩa phương pháp lun ca quy lut ng cht.
* Ý nghãi trong nhn thc
+ Gii thích cho các vận động, biến đi và phát triển đi lên của s vt, hiện tượng.
Vi tính tt yếu ca s sinh trưởng, phát trin. Theo kèm các nhn thc, kinh
nghiệm tăng thêm theo thi gian, theo hiu qu hc tp.
+ S vt, hiện tượng nào cũng đều tn ti hai mặt: Lượng và cht gn vi các t
nhiên tác động xung quanh nó. Mang đến các cách thức đ gii quyết hay vượt
qua trên thc tế. Đảm bo th hin vi s phong phú, đa dng. Cũng như các tn
tại và đặc điểm khác nhau cho các phát trin ca s vt khác nhau
+ Vi các tiến trình gii hạn độ, điểm nút, bước nhảy. mang đến các thời đim
tiến hành biến đổi. Qua đó mang đến các đặc đim mới đưc hình thành phát
trin.
* Ý nghĩa trong thc tin
+ Mun s biến đi v cht thì cần kiên trì đ biến đi v ng (bao gm độ
điểm nút). Vi chất nkết qu đưuọc phn ánh với đặc điểm tng hp v đủ
ng. Gn vi các yếu t v yêu cầu lưng, thời gian đảm bảo để tng hp.
+ c nhy: mt giai đon hết sc đa dng. Vic thc hin c nhy
phải được thc hin mt cách cn thận. Đảm bo với đủ các điu kiện sở đưc
phản ánh. Khi đó mới mang đến ý nghãi tìm kiếm các cht mi. Và hiu qu th
hin ca các chuyn biến tích cc trên thc tế.
Ch thc hiện bước nhảy khi đã tích y ợng đến gii hạn đim nút. yếu t
cn đủ để thc hin các giá tr v ng. Khi tích lũy được trong yêu cu cn
thiết. t đó chất mi hình thành mới mang đến các đặc đim, chức năng mới.
Và đảm bo cho tính cht phát trin ca chiều hướng đi lên.
Mi s vật đểu vận động và phát triển. Nhưng cần thi gian và s tác đng t bên
ngoài. Đm bo hiu qu đối vi quá trình tng hp các ni dung tng hp
đưc trên thc tế. Đây ng chính ý nghĩa đưuọc xác đnh vi hoạt động, nhu
cu phát trin của con người.
B trí thi gian n lc hp cho kế hoạch đã đặt mc tiêu. Phải định hướng
hc tp, trau di với lượng kiến thức nthế nào. Tương ng vi chia nh theo
thi gian, l trình đ tiếp thu hiu qu. Kết qu vi các cuc thi, và công nhn ca
mọi người chính là cht mới được hình thành
VD:Mi hc sinh, sinh viên cn phi tích đủ ng. Th hin vi các l trình
i
giảng theo chương trình học. Đảm bo các tiếp cn vi các dng, các mức độ bài
tập khác nhau. tương ng vi các cp học theo chương trình đào tạo, khi ng
đạt ti gii hn đim nút thì mi đưc thc hin c nhy. đảm bo mang
đến hiu

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG TRIẾT
Ví dụ đề bài: “Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất – ý thức và rút
ra ý nghĩa phương pháp luận từ mối quan hệ đó”. Các em cần phải trình bày, làm
rõ khái niệm vật chất, ý thức. Sau đó mới đi vào vấn đề trọng tâm là phân
tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức (vật
chất quyết định ý thức như thế nào, ý thức tác động trở lại
vật chất như thế nào), từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp
luận của mối quan hệ này và liên hệ với thực tiễn.
Câu 1: Vai trò thế giới quan và phương pháp luận của Triết học từ đó VD vào hoạt động
nhận thức và thực tiễn của bản thân? •
Hướng phân ch:
Khẳng định thế giới quan và phương pháp luận là 2 chức năng chính của triết
Thế giới quan là gì->Vai trò của thế giới quan Phương pháp luận là gì-> Vai trò
VD vào hoạt động nhận thức và thực tiễn của bản thân?
- Thế giới quan là gìtiT26) tiT40)
+ Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm
tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con ngườitibao hàm cả cá nhân , xã hội
và nhân loại) trong thế giới đó. Thế giới quan quy định các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong
định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người
+Trong đó triết học là cơ sở lý luận, hạt nhân của thế giới quan.
+ Triết học Mác lê nin đem lại thế giới quan DVBC, là hạt nhân thế giới quan cộng sản
- Vai trò thế giới quan của Triết họctiT27): đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc sống
của con người và xã hội loài ngươi
+ Thứ nhất : những vấn đề mà triết học đặt ra và tìm lời giải đáp đều thuộc TGKQ
+ Thứ hai: TGQ đúng đắn -> tiền đề quan trọng xác lập pt tư duy hợp lý và nhân sinh quan
tích cực trong khám phá và chinh phục thế giới. Trinhg độ phát triển của TGQ là tiêu chí
quan trọng đánh giá sự trưởng thành của mỗi cá nhân và mỗi cộng đồng xã hội nhất định
-Phương pháp luận tiT40) là hệ thống những quan điểm ,những nguyên tắc xuất
phát có vai trò chỉ đạo việc SD các phương pháp trong HĐNT và HĐTT nhằm đạt kết quả tối ưu
-Vai trò của pp luận thể hiện phổ biến nhất ở HĐNT và HĐTT
+ Vai trò ppl DVBC đc thể hiện trước hết Là phương pháp chung cỉa toàn bộ nhận thức
khoa học. PPL DVBC trang bị cho con người hệ thống những nguyên tắc ppl chung
nhất cho HĐNT và TT ->trở nên năng động sáng tạo trong hoạt động phù hợp với xu thế phát triển chung
+ Trang bị cho con người hệ thống các khái niệm, phạm trù, quy luật làm công cụ
nhận thức khoa học-> giúp con người phát triển tư duy khoa học
+ Vai trò của phương pháp luận triết học đối với nhận thức và thực tiễn thể hiện ở chỗ
nó chỉ đạo sự tìm kiếm, xây dựng; lựa chọn và vận dụng các phương pháp để thực
hiện hoạt động nhận thức và thực tiễn; đóng vai trò định hướng trong quá trình tìm
tòi, lựa chọn và vận dụng phưg pháp.
.VD vào hoạt động nhận thức và thực tiễn của bản thân?
-thế giới quan là nhân tố định hướng cho quá trình hoạt động sống của con người, là
thấu kính mà qua đó con người có thể xác định mục đíc, ý nghĩa cuộc sống và ý
nghĩa cuộc sống và lựa chọn cách thức đạt mục đích đó:
Triết học đem lại cho sinh viên tri thức về các mối quan hệ
xã hội, về bản chất, chức năng của nhà nước và của pháp luật, về mục đích tồn tại của
con người, về cái thiện và cái ác, về mối quan hệ giữa cá nhân với nhà nước và xã hội,
về tự do và trách nhiệm. => Vì vậy, triết học
có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách sinh viên
Do vậy, trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, chúng ta cần tránh cả hai thái cực sai lầm:
+ Xem thường triết học sẽ sa vào tình trạng mò mẫm, dễ bằng lòng với những biện
pháp cụ thể nhất thời, đi đến chỗ mất phương
hướng, thiếu nhìn xa trông rộng, thiếu chủ động và sáng tạo trong công tác;
+ Tuyệt đối hóa vai trò của triết học sẽ sa vào chủ nghĩa giáo điều,
áp dụng một cách máy móc những nguyên lý, những quy luật vào từng trường hợp
riêng mà không tính đến tình hình cụ thể trong từng trường hợp riêng và kết quả là
dễ bị vấp váp, thất bại. ⇨
Theo đó, cách tốt nhất để mỗi người không mắc phải sai lầm
là nắm chắc tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
Đây là chiếc chìa khóa vạn năng mở ra con đường đưa chúng ta tự tin bước vào
thế giới của kỷ nguyên toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế tri thức.
Vai trò của thế giới quan triết học đối với sinh viên
Thứ nhất, giáo dục triết học Mác – Lênin trong trường đại học nhằm góp phần
hình thành thế giới quan khoa học trong nhân cách sinh viên Việt Nam
Giáo dục triết học Mác – Lênin trước hết là giáo dục những nguyên lý; phạm trù
cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin nhằm xây dựng lập trường thế giới quan cho
sinh viên. Đó chính là thế giới quan duy vật biện chứng – nền tảng để sinh viên
nhận thức và tiếp thu những nguyên lý; quy luật khác.
Thứ hai, giáo dục triết học Mác – Lênin còn góp phần xây dựng nhân sinh quan
cộng sản chủ nghĩa cho sinh viên; xây dựng trong họ những quan niệm đúng đắn
về cuộc đời; về ý nghĩa và mục đích của cuộc sống. Cụ thể là; triết học Mác –
Lênin giúp sinh viên hiểu được mục đích cao nhất của con người là xây dựng một
xã hội công bằng; dân chủ; văn minh; trong đó; mọi người đều có một cuộc sống
đầy đủ về vật chất và tinh thần. Đó là một xã hội mà “sự phát triển tự do của mỗi
người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người”.
Thứ ba, giáo dục triết học Mác – Lênin góp phần xây dựng lý tưởng
cộng sản cho các thế hệ sinh viên Việt Nam. Lý tưởng giữ vai trò quan trọng trong
quá trình hình thành nhân cách sinh viên; vì lý tưởng là mục đích cao nhất; đẹp nhất;
tạo ra nghị lực giúp con người vượt qua mọi thách thức đạt đến mục tiêu đề ra. (PPL)
Ngày nay, Khoa học là lực lượng sản xuất trực tiếp như điều Mác dự báo trước
đây đã trở thành hiện thực. Thời cơ, vận hội đã và đang đến với từng quốc gia,
dân tộc và đang mở ra cho quốc gia, dân tộc đi tới và
phát triển. Tuy nhiên làm gì và làm như thế nào để nắm bắt thời cơ, vận hội và thách
thức thì vai trò to lớn đó phụ thuộc vào sự hiểu biết, vận dụng sáng tạo thế giới quan,
phương pháp luận của triết học Mác.
Theo đó, có thể khẳng định rằng, sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt
Nam xã hội chủ nghĩa không thể thành công được nếu chúng ta không vận dụng một
cách sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam. Trước
những thay đổi của thế giới, của thực tiễn vận động phát của đất nước cũng đang đặt
ra đối với đội ngũ cán bộ nghiên cứu, giảng dạy triết học ở các cơ sở đào tạo có cách
nhìn nhận và giải quyết những mâu thuẫn của thời đại một cách khách quan, toàn
diện, lịch sử cụ thể và phát triển để đúc kết, khái quát, bổ sung cái mới, tư duy mới để
giải quyết thấu đáo vấn đề do toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế đang đặt ra.
Câu 2: Nguồn gốc hình thành ý thức, nguồn gốc nào có vai trò quyết định sự hình thành ý thức? Vì sao •
Hướng phân ch
Ý thức là gì-> Nguồn gốc -> Vì sao
-Ý thức là :Ý thức theo định nghĩa của triết học Mác-Lenin là một phạm trù song song
với phạm trù vật chất. Theo đó, ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất khách
quan vào bộ óc con người và có sự cải biến và sáng tạo. Ý thức có mối quan hệ hữu cơ với vật chất
-Nguồn gốc hình thành ý thức: TN và XH trong đó nguồn gốc XH là nguồn gốc quyết
định cho sự ra đời, phát triền của ý thức
-Vì sao: nhờ vào lao động và quá trình trao đổi thông tin bằng ngôn ngữ + Vai trò của lao động:
Lao động là quá trình con người sử dụng công cụ tác động vào thế giới tự nhiên nhằm
thay đổi giới tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người; là quá trình trong đó
bản thân con người đóng vai trò môi giới, điều tiết sự trao đổi vật chất giữa mình với giới tự nhiên.,
Đây cũng là quá trình làm thay đổi cấu trúc cơ thể, đem lại dáng đi thẳng bằng hai
chân, giải phóng hai tay, phát triển khí quan, phát triển bộ não, ... của con người.
Trong quá trình lao động, con người tác động vào thế giới khách quan làm cho thế
giới khách quan bộc lộ những thuộc tính, những kết cấu, những quy luật vận động của
nó, biểu hiện thành những hiện tượng nhất định mà con người có thể quan sát được.
Những hiện tượng ấy, thông qua hoạt động của các giác quan, tác động vào bộ óc
người, thông qua hoạt động của bộ não người, tạo ra khả năng hình thành nên những
tri thức nói riêng và ý thức nói chung.
Như vậy, sự ra đời của ý thức chủ yếu do hoạt động cải tạo thế giới khách quan thông qua quá trình lao động + Vai trò của ngôn ngữ
Ngôn ngữ ra đời do nhu cầu của lao động và nhờ lao động . Nó trở thành “vỏ vật
chất” của tư duy, là hiện thực trực tiếp của ý thức, là pthuc để ý thức tồn tại ➔
Cùng với lao động, ngôn ngữ có vai trò to lớn với sự tồn tại và phát triển của ý thức
Khái niệm: Ngôn ngữ vừa là phương tiện giao tiếp, đồng thời là công cụ của tư
duy. Nhờ có ngôn ngữ, con người mới có thể khái quát hóa, trừu tượng hóa, tức là
diễn đạt những khái niệm, phạm trù, để suy nghĩ, tách mình khỏi sự vật cảm tính.
Cũng nhờ ngôn ngữ, kinrrh nghiệm, hiểu biết của con người được truyền từ thế hệ
này sang thế hệ khác mà ý thức là 1 hiện tượng có tính xã hội do đó k có phương tiện
trao đổi về mặt ngôn ngữ thì ý thức cx k hình thành và phát triển được ⇨
Để hình thành ý thức phải có đủ cả 2: NN TN và NNXH trong
đó NNTN là điều kiện cần còn NNXH là đk đủ để hình thành ý thức và tồn tại phát
triển . Nếu chỉ nhấn mạnh 1 nguồn gốc mà quên đi nguồn gốc còn lại và ngược lại thì
k thể hiểu đc thực chất của ý thức
Câu 3:Phân tích bản chất của ý thức là h/a “ chủ quan của thế
giới khách quan” -> VD cần làm gì để phát huy tính năng động , st của ý thức
* Hướng phân tích : Ý thức là gì-> bản chất->vd
-- Ý thức chính :Ý thức theo định nghĩa của triết học Mác-Lenin là một phạm trù
song song với phạm trù vật chất. Theo đó, ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất khách quan vào bộ óc
con người và có sự cải biến và sáng tạo. Ý thức có mối quan hệ hữu cơ với vật chất
-Bản chất của ý thức là hình ảnh chủ quan của TGKQ là quá trình phản ánh tích cực sáng
tạo hiện thực kq của óc người -Giải thích
+ Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Đối với con người cả VC và tíT đều là hiện thực, nghĩa là đều tồn tại thực nhưng ta cần phân
biệt VC là HTKQ còn ý thức và HTcQ •
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, hình ảnh ấy bị thế
giới khách quan quy định cả về nội dung, lẫn hình thức biểu hiện nhưng nó không còn
y nguyên như thế giới khách quan mà nó đã cải biến thông qua lăng kính chủ quan của
con người. Theo Mác thì ý thức chẳng qua chỉ là vật chất được di chuyển vào trong
đầu óc con người và được cải biến đi trong đó.
Sự phản ánh của ý thức phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Thứ nhất, sự phản ánh của ý thức phụ thuộc vào trình độ, năng lực của chủ thể trong
quá trình phản ánh. Đó là tri thức, sự hiểu biết của chủ thể về tự nhiên và xã hội. Trình
độ của chủ thể càng cao thì phản ánh thế giới vật chất càng chính xác và việc điều
chỉnh hành vi của mình cũng khoa học hơn.
Thứ hai, sự phản ánh của ý thức phụ thuộc vào kinh nghiệm của chủ thể. Sự giàu có
hay nghèo nàn của kinh nghiệm sẽ trực tiếp quy định chất lượng, hiệu quả phản ánh
hiện thực khách quan của ý thức.
Thứ ba, sự phản ánh của ý thức phụ thuộc, bị chi phối bởi lập trường giai cấp của chủ thể phản ánh. *
Ngoài ra, sự phản ánh của ý thức còn bị chi phối bởi tình cảm, ý chí của chủ thể phản ánh.
+ Ý thức có đặc tính tích cực, sáng tạo gắn bó chặt chẽ với thực tiễn xã hội
Ý thức k phải là kết quả của sự phản ánh ngẫu nhiên đơn lẻ thụ động của TGKQ mà đó
là kết quả của quá trình phản ánh có định hướng, mục đích rõ rệt
Ý thức là htxh hình thành phát triển gắn với HĐTT của XH
Sáng tạo là đặc trưng bản chất nhất của ý thức : Ý thức phản ánh HTKQ vào bộ não con người qua 3 mặt\
Một là trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh
Hai là mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần
Ba là chuyển hóa mô hình từ tư duy ra HTKQ
Ví dụ chứng minh rằng ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
. Cùng được học ở một lớp nhưng do bộ não tiếp nhận và phân tích khác nhau nên khả
năng tiếp thu của mỗi người khác nhau dó đó có sự khác nhau giữa học sinh giỏi và học sinh kém.
Sinh viên cần làm gì để phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, tránh thái độ thụ động,
ỷ lại, ngồi chờ, bảo thủ, trì trệ, thiếu tính sáng tạ
Biện pháp từ mỗi cá nhân -
Cần sắp xếp thời gian hợp lí, cân bằng được việc học tập và giải trí, chỉ sử
dụng khi rảnh rỗi hay có nhu cầu xả stress. -
Cá nhân hãy có ý thức đối với việc học của mình, không để những chuyện ngoài lề ảnh
hưởng đến tâm trí, hành động, có nhận thức đúng đắn về những tác động tiêu cực. -
Sử dụng mxh đúng việc, đúng mục đích để phát huy tối đa
lợi ích cho kết quả học tập. -
Tham gia các hoạt động thực tế, tăng khả năng giao tiếp ứng, ứng xử, nâng cao
kỹ năng, gắn kết các mối quan hệ thực tế
-Cần chủ động rèn luyện tính tự học đọc sách
- Giáo viên : Tăng cường tổ chức và quản lý hoạt động tự học của người học
Giao nhiệm vụ tự học cho người học một cách đầy đủ, rõ ràng với yêu cầu từ dễ đến
khó. Khi giao nhiệm vụ học tập, cần hướng dẫn tài liệu học tập cho người học và nêu
rõ phần nào cần đọc kỹ, phần nào đọc tham khảo.
Tăng cường công tác kiểm tra việc tự học của người học một cách Để đổi mới phương
pháp giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người
học thì cần phải kết hợp các
nhóm biện pháp giữa nhà quản lý, người dạy, người học. Như vậy, chất lượng
giáo dục mới có thể nâng cao. 2. Biện pháp từ xã hội -
Gia đình cần dành thời gian quan tâm của con cái -
Xã hội cũng cần có những định hướng để giúp đỡ giới trẻ, đặc biệt là
các bạn sinh viên tham gia các hoạt động thiết thực có ích cho mình và cộng đồng.
Đẩy mạnh và nâng cao công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nhận thức của sinh
viên về các vấn đề chính trị và xã hội Về phía nhà quản lý Tăng cường cơ sở vật
chất, cung cấp đầy đủ các trang thiết bị cho việc dạy và học. Xây dựng thư viện
trường có đầy đủ sách báo, tạp chí…cho học sinh đọc tham khảo, nghiên cứu. Về phía giáo viên .
Câu 4: Vai trò quyết định của VC với YT -> Ý nghãi PPL -> VD vào HĐNT VÀ TT của bản thân
*Hướng phân tích: VC, YT là gì-> Vai trò của VC với YT-> Ý nghĩa-> VD - Khái niệm VC:
Định nghĩa vật chất của Lê nin có nội dung cụ thể như sau:
Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho
con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh,
và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
-Khái niệm ý thức: Ý thức theo định nghĩa của triết học Mác - Lenin là một
phạm trù được quyết định với phạm trù vật chất, theo đó ý thức là sự phản ánh
thế giới vật chất khách quan vào bộ óc con người và có sự cải biến và sáng tạo.
Ý thức có mối quan biện chứng với vật chất. -
Vai trò quyết định của VC với YT 1.
VC quyết định nguồn gốc YT
+ VC sinh ra ý thức vì ý thức xuất hiện gắn liền với sự xuất hiện của con người mà
con người là kết quả của 1 qua trình phát triển tiến hóa lâu dài phức tập của giới tự
nhiên, TGVC. Con người do giới TN, VC sinh ra bcvdo đó giới TN có trước , VC
có trước còn ý thức là cái có sau ➔
VC là tính thứ nhất còn ý thức là tính thứ hai
+ VC tồn tại KQ độc lập vs YT và là nguồn gốc sinh ra ý thức . Bộ óc ng là dàn VC
có hình thức tổ chức cao nhất là cơ quan
phản ảnh hình thành ý thức. Sự VĐ của TGVC là yếu tố quyết định sự ra đời của cái
VC có tư duy là bộ óc người 2.
VC quyết định ND của YT -
Ý thức phản ánh HTKQ vào trong não của con ngưỡi tức là có
TGHT vận động phát triển theo quy luật KQ của nó đc phản ánh vào ý thức mới có nội dung của ý thức -
TGKQ trước hết và chủ yếu là HĐTT có tĩnh XH_LS của loài
người là yếu tố quyết định ND mà ý thức phản ảnh. Ý thức là hình ảnh của TGKQ. Sự
phát triển của HĐTT là động lực quyết định tính phong phú và sâu sắc của nd tư duy 3.
VC quyết định BC của ý thức -
Sự phản ánh của con người là ohanr ánh tích cực tự giác sáng
tạo thông qua hoạt động thực tiễn -
Thực tiễn là hđvc có tính cải biến tg của con người là cơ sở để
hình thành phát triển ý thức trong đó ý thức của con người vừa phản ánh vừa sáng tạo 4.
VC quyết định sự vận động, phát triển của ý thức -
Mọi sự tồn tại, phát triển của ý thức đều gắn liền với quá trình
biến đổi của VC , VC thay đổi thế nào thì YT cũng phải thay đổi theo -
Ý thức con người ngày càng đc mở rộng cùng với sự phát
triển đời sống tt con ng ngày càng pp. Con người k chỉ ý thức ở hiện tại mà còn
trong quá khứ và dự kiến cả tương lai -
SỰ VĐ và biến đổi k ngừng của TGVC, của thực tiễn là yếu tố
quyết định sự vận động biến đổi tư duy của con người -
Trong đsxh vai trò quyết định của VC với Yt đc biểu hiện ở vai
trò của KT đối vs CT, DDSVC đối vs ĐSTT -Ý nghĩa ppl:
+Mọi hoạt động đều phải xuất phát từ quy luật khách quan
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn con người phải tôn trọng khách quan, đồng
thời phải phát huy tính năng động chủ quan của mình. •
Tôn trọng khách quan là tôn trọng tính khách quan của vật
chất, tôn trọng các quy luật tự nhiên và xã hội… •
Phải xuất phát từ thực tế khách quan, lấy thực tế khách quan làm
căn cứ cho mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn của mình; •
Không được lấy ý muốn chủ quan của mình làm chính sách,
không được lấy tình cảm làm điểm xuất phát cho chiến lược và sách lược cách mạng.
Phát huy tính năng động, tích cực của ý thức
Để xã hội ngày càng phát triển thì phải phát huy tối đa vai trò tích cực của ý thức, vai
trò tích cực của nhân tố con người, nhận thức đúng quy luật khách quan. •
Phải biết dựa trên quy luật khách quan để xác định mục tiêu, kế
hoạch; biết tìm ra và vận dụng các phương pháp tổ chức hoạt động hiệu quả để
đạt được mục tiêu để ra một cách tối ưu. •
Phải khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí (chỉ xuất phát từ ý
muốn chủ quan, nếu lấy ý chí áp đặt cho thực tế, lấy ảo tưởng thay cho hiện thực);
bệnh bảo thủ trì trệ, thái độ tiêu cực, thụ động, ỷ lại ngồi chờ…; đặc biệt là trong
quá trình đổi mới hiện nay.
Con người muốn ngày càng tài năng, xã hội ngày càng phát triển thì phải luôn chủ
động, phát huy khả năng của mình và luôn tìm tòi, sáng tạo cái mới. Bên cạnh đó,
con người phải thường xuyên rèn luyện, tu dưỡng, nâng cao năng lực và không bỏ cuộc giữa chừng.
Con người tuyệt đối không được thụ động, ỷ lại trong mọi trường hợp để tránh
việc sa vào lười suy nghĩ, lười lao động.
Câu 5: Nguyên lý mối liên hệ phổ biến ? VD quan điểm toàn diện vào hđ nt và
thực tiễn của bản thân •
Hướng phân tích: khái niệm mối liên hệ -> Nguyên lý-> Vận dụng -
MỐI LIÊN hệ là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối
ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố bộ phận
trong 1 đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là nguyên tắc lý luận xem xét sự vật,
hiện tượng khách quan tồn tại trong mối liên hệ, ràng buộc lẫn nhau tác động, ảnh
hưởng lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, của
một hiện tượng trong thế giới.
Ví dụ 1: Trong thế giới động vật thì động vật hấp thụ khí O2 và nhả khí CO2, trong
khi đó quá trình quang hợp của thực vật lại hấp thụ khí CO2 và nhả ra khí O2.
Ví dụ, giữa cung và cầu (hàng hoá, dịch vụ) trên thị trường luôn luôn diễn ra quá
trình: cung và cầu quy định lẫn nhau; cung và cầu tác động, ảnh hưởng lẫn nhau,
chuyển hoá lẫn nhau, từ đó tạo nên quá trình vận động, phát triển không ngừng của cả
cung và cầu. Đó chính là những nội dung cơ bản khi phân tích về mối quan hệ biện
chứng giữa cung và cầu. -Nguyên lý
+phép biện chứng duy vật thừa nhận mối liên hệ phổ biến của các sự vật hiện tượng
trong thế giới. Theo phép biện chứng duy vật, nguyên lý mối liên hệ phổ biến là sự
khái quát các mối liên hệ, tác động, ràng buộc, quy định, xâm nhập, chuyển hóa lẫn
nhau của các sự vật, hiện tượng và các quá trình trong thế giới. , phép biện chứng
duy vật chỉ ra rằng: Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều tồn tại trong mối liên
hệ phổ biến cùng ràng buộc, chi phối lẫn nhau, vận động và biến đổi không ngừng.
Trong thế giới không có sự vật, hiện tượng tồn tại cô lập, biệt lập nhau .
Phép biện chứng duy vật khẳng định cơ sở của mối liên hệ phổ biến giữa các sự
vật, hiện tượng là tính thống nhất vật chất của thế giới. Các sự vật, hiện tượng trong
thế giới dù có đa dạng và rất khác nhau thì cũng chỉ là những dạng tồn tại cụ thể
của một thế giới duy nhất là vật chất. Ý thức của con người không phải là vật chất
nhưng không thể tồn tại biệt lập với vật chất bởi vì ý thức cũng chỉ là thuộc tính của
một dạng vật chất sống có tổ chức cao là bộ óc người. Hơn thế nữa, nội dung của ý
thức cũng chỉ là kết quả phản ánh của các quá trình vật chất.
fcVd : Trong tự nhiên có các mối liên hệ giữa động vật, thực vật, đất,
nước,.. các nhân tố của môi trường xung quanh. Như cây xanh
quang hợp nhả ra khí oxi, động vật hít khí oxi, sau đó động vật thải
ra chất thải tạo thành chất dinh dưỡng trong đất cho cây,…
-Vd quan điểm toàn diện vào HĐNT và TT +quan điểm toàn diện
Quan điểm toàn diện là một quan điểm mang tính phương pháp luận khoa học trong
nhận thức thế giới. Khi nghiên cứu và xem xét sự vật phải quan tâm đến tất cả các yếu
tố, các mặt, bao gồm cả măt gián tiếp, trung gian có liên quan đến sự vật. Quan điểm
này xuất phát từ mối liên hệ phổ biến của các sự vật, hiện tượng và các hình thái tri thức
Ví dụ chứng minh quan điểm toàn diện
Quan điểm toàn diện thể hiện trong tất cả các hoạt động có tác động của phản ánh
quan điểm. Ví dụ trong đánh giá một con người với những mặt khác nhau phản
ánh trong con người họ; không thể chỉ thực hiện quan sát phiến diện từ những thể
hiện bên ngoài để đánh giá tính cách, thái độ và năng lực của họ. Cũng không thể
chỉ dựa trên một một hành động để phán xét con người hay phán xét cách sống
của họ. Khi đánh giá cần có thời gian cho quá trình quan sát tổng thể từ những
phản ánh trong bản chất con người; các mối quan hệ của người này với người khác; cách cư
xử cũng như việc làm trong quá khứ và hiện tại.
Mỗi sự vật, hiện tượng tồn tại trong nhiều mối liên hệ, tác động qua lại với nhau; do
vậy, khi xem xét đối tượng cụ thể cần tuân theo nguyên tắc toàn diện. Từ nội dung
của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, phép biện chứng khái quát thành nguyên tắc
toàn diện với những yêu cầu đối với chủ thể hoạt động nhận thức và thực tiễn như sau:
Thứ nhất, khi nghiên cứu, xem xét đối tượng cụ thể, cần đặt nó trong chỉnh thể thống
nhất của tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các thuộc tính, các mối liên hệ của chỉnh thể đó.
 Ví dụ, khi đánh giá một sinh viên phải xem xét nhiều mặt (thể lực, trí lực,
phẩm chất,học tập, đoàn thể...; nhiều mối liên hệ (thầy cô, nhân viên, bạn bè, chủ
nhà trọ; giađình...-> Mối liên hệ con người với con người), mối liên hệ với tự nhiên,
cơ sở vậtchất của nhà trường... -> Giữa các mặt, mối liên hệ đó tác động qua lại -> Phải có cái
Thứ hai, chủ thể phải rút ra được các mặt, các mối liên
hệ tất yếu của đối tượng đó và nhận thức chúng trong sự thống nhất hữu cơ nội tại,
bởi chỉ có như vậy, nhận thức mới cóthể phản ánh được đầy đủ sự tồn tại khách quan
với nhiều thuộc tính, nhiều mối liên hệ,
quan hệ và tác động qua lại của đối tượng.
 Ví dụ: Khi đánh giá về công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay,
chúng taphải đánh giá toàn diện những thành tựu (kết cấu hạ tầng, thu nhập, mức sống, giáo
Thứ ba, cần xem xét đối tượng này trong mối liên hệ với đối tượng khác và với môi
trường xung quanh, kể cả các mặt của các mối liên hệ trung gian, gián tiếp; trong
không gian, thời gian nhất định, tức cần nghiên cứu cả những mối liên hệ của đối
tượng trong quá khứ, hiện tại và phán đoán cả tương lai của nó.
 Ví dụ: Vẫn tiếp ví dụ trên, chúng ta khi đã chỉ ra những hạn chế như tham ô, tham
hũng, lãng phí; con ông cháu cha, ma túy, cờ bạc,... -> Chúng ta phải tìm hiểu
Thứ tư, quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện, một chiều, chỉ thấy
mặt này mà không thấy mặt khác, hoặc chú ý đến nhiều mặt nhưng lại xem xét dàn trải, không
thấy mặt bản chất của đối tượng nên dễ rơi vào thuật ngụy biện (coi cái cơ bản thành
cái không cơ bản, không bản chất thành bản chất hoặc ngược lại) và chủ nghĩa chiết trung
(kết hợp vô nguyên tắc các mối liên hệ) dẫn đến sự nhận thức sai lệch, xuyên tạc bản
chấtsự vật, hiện tượng.
 Ví dụ: Đánh giá một sự vật, chỉ nhìn một vài mặt, vài mối liên hệ đã đi đến liên kết
chẳng hạn kết quả học tập đạt kết quả kém đỗ lỗi cho thầy cô, nhà trường..
Câu 6: Phân tích nguyên lý phát triển -> Ý nghĩa ppl -> lấy vd cụ thể về vận dunjg
quan điểm phát triển của bản thân vào đời sống •
Hướng phân tích: Phát triển là gì-> Nguyên lý phát triển-> ý nghĩa -> vd
-Phát triển: phát triển là
một phạm trù triết học dùng để khái quát
quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn
thiện đến hoàn thiện hơn.
Nguyên lý về sự phát triển
là nguyên tắc lý luận mà trong đó khi xem xét sự vật, hiện
tượng khách quan phải luôn đặt chúng vào quá trình luôn luôn vận động và phát triển
(vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến
hoàn thiện hơn của sự vật).
Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ nguyên lý về sự phát triển
Từ việc nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển của các sự vật, hiện tượng, chúng
ta rút ra quan điểm phát triển trong nhận thức và hoạt động thực tiễn. Quan điển này đòi hỏi:
Thứ nhất: Khi xem xét các sự vật, hiện tượng, ta phải đặt nó
trong sự vận động và phát triển.

Ta cần phải nắm được sự vật không chỉ như là cái nó đang có, đang
hiện hữu trước mắt, mà còn phải nắm được khuynh hướng phát triển tương lai,
khả năng chuyển hóa của nó. –
Thứ hai: Không dao động trước những quanh co, phức tạp của
sự phát triển trong thực tiễn.
Ta cần phải xác quyết rằng các sự vật, hiện tượng phát triển theo một quá trình biện
chứng đầy mâu thuẫn. Do đó ta phải công nhận tính quanh co, phức tạp của quá
trình phát triển như một hiện tượng phổ biến, đương nhiên.
Quan điểm phát triển đòi hỏi phải có sự nhìn nhận, đánh giá khách quan đối với mỗi
bước thụt lùi tương đối của sự vật, hiện tượng. Bi quan về sự thụt lùi tương đối sẽ
khiến chúng ta gặp phải những sai lầm tai hại.
Thứ ba: Phải chủ động tìm ra phương pháp thúc đẩy sự phát triển của sự vật, hiện tượng.
Ta phải tích cực, chủ động nghiên cứu, tìm ra những mâu thuẫn trong
mỗi sự vật, hiện tượng. Từ đó, xác định biện pháp phù hợp giải quyết mâu thuẫn
để thúc đẩy sự vật, hiện tượng phát triển.
Việc xác định những biện pháp cũng cần căn cứ vào từng giai đoạn, hoàn cảnh cụ
thể của sự vật, hiện tượng. Vì sự phát triển diễn ra theo nhiều giai đoạn, từ thấp
đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. –
Vì trong sự phát triển có sự kế thừa, ta phải chủ động phát hiện, cổ
vũ cái mới phù hợp, tìm cách thúc đẩy để cái mới đó chiếm vai trò chủ đạo. Ta
cũng phải tìm cách kế thừa những bộ phận, thuộc tính… còn hợp lý của cái cũ,
đồng thời kiên quyết loại bỏ những gì thuộc cái cũ mà lạc hậu, cản trở sự phát triển. Thứ 4
Tuyệt đối tránh bảo thủ, trì trệ trong tư duy và hành động. –
Sự phát triển được thực hiện bằng con đường tích lũy về lượng để
tạo ra sự thay đổi về chất. Do đó, chúng ta phải luôn nỗ lực, chăm chỉ lao động để làm
cho sự vật, hiện tượng tích lũy đủ về lượng rồi dẫn đến sự thay đổi về chất.
Câu 7:Quy luật L-C-> Ý nghĩa PPL -> VD vào hđ nt và thực tiễn •
Hướng phân tích: Lượng, chất là gì-> Quy luật lượng chất-> VD -
Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách
quan vốn có của sự vật, hiện tượng. Là sự thống nhất hữu cơ những thuộc tính cấu
thành nó, phân biệt nó với sự vật, hiện tượng khác. -
Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có
của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát
triển cũng như các thuộc tính của sự vật -
Quy luật L-C: +chỉ ra cách thức chung nhất của sự vận động phát
triển khi cho thấy sự thay đổi về chất khi Sv,HT đã tích lũy những thay đổi về lượng
đạt ngưỡng nhất định
+ Chỉ ra tính chất của sự vận động và phát triển khi cho thấy sự thay đổi về
lượng của SV, Ht diễn ra từ từ kết hợp với sự thay đổi
nhảy vọt về chất làm cho SVHT vừa tiến bước tuần tự vừa có những bước đột phá vượt bậc
Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật lượng chất.
* Ý nghãi trong nhận thức
+ Giải thích cho các vận động, biến đổi và phát triển đi lên của sự vật, hiện tượng.
Với tính tất yếu của sự sinh trưởng, phát triển. Theo kèm là các nhận thức, kinh
nghiệm tăng thêm theo thời gian, theo hiệu quả học tập.
+ Sự vật, hiện tượng nào cũng đều tồn tại hai mặt: Lượng và chất gắn với các tự
nhiên và tác động xung quanh nó. Mang đến các cách thức để giải quyết hay vượt
qua trên thực tế. Đảm bảo thể hiện với sự phong phú, đa dạng. Cũng như các tồn
tại và đặc điểm khác nhau cho các phát triển của sự vật khác nhau
+ Với các tiến trình giới hạn độ, điểm nút, bước nhảy. mang đến các thời điểm
tiến hành biến đổi. Qua đó mang đến các đặc điểm mới được hình thành và phát triển.
* Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Muốn có sự biến đổi về chất thì cần kiên trì để biến đổi về lượng (bao gồm độ
và điểm nút). Với chất như kết quả đưuọc phản ánh với đặc điểm tổng hợp về đủ
lượng. Gắn với các yếu tố về yêu cầu lượng, thời gian đảm bảo để tổng hợp.
+ Bước nhảy: là một giai đoạn hết sức đa dạng. Việc thực hiện bước nhảy
phải được thực hiện một cách cẩn thận. Đảm bảo với đủ các điều kiện cơ sở được
phản ánh. Khi đó mới mang đến ý nghãi tìm kiếm các chất mới. Và hiệu quả thể
hiện của các chuyển biến tích cực trên thực tế.
Chỉ thực hiện bước nhảy khi đã tích lũy lượng đến giới hạn điểm nút. là yếu tố
cần và đủ để thực hiện các giá trị về lượng. Khi tích lũy được trong yêu cầu cần
thiết. từ đó mà chất mới hình thành mới mang đến các đặc điểm, chức năng mới.
Và đảm bảo cho tính chất phát triển của chiều hướng đi lên.
Mọi sự vật đểu vận động và phát triển. Nhưng cần thời gian và sự tác động từ bên
ngoài. Đảm bảo hiệu quả đối với quá trình tổng hợp và các nội dung tổng hợp
được trên thực tế. Đây cũng chính là ý nghĩa đưuọc xác định với hoạt động, nhu
cầu phát triển của con người.
Bố trí thời gian và nỗ lực hợp lý cho kế hoạch đã đặt mục tiêu. Phải định hướng
học tập, trau dồi với lượng kiến thức như thế nào. Tương ứng với chia nhỏ theo
thời gian, lộ trình để tiếp thu hiệu quả. Kết quả với các cuộc thi, và công nhận của
mọi người chính là chất mới được hình thành
VD:Mỗi học sinh, sinh viên cần phải tích đủ lượng. Thể hiện với các lộ trình bài
giảng theo chương trình học. Đảm bảo các tiếp cận với các dạng, các mức độ bài
tập khác nhau. tương ứng với các cấp học theo chương trình đào tạo, khi lượng
đạt tới giới hạn điểm nút thì mới được thực hiện bước nhảy. Nó đảm bảo mang đến hiệu