1.
Phạm trù nguyên nhân- kết quả
- Nguyên nhân là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa c mặt trong một sự vật,
hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định.
- Kết quả phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do những tác động giữa c mặt,
các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng tạo nên.
2.
Phân biệt nguyên nhân, nguyên cớ điều kiện
* Nguyên cớ là một sự kiện nào đó trực tiếp xảy ra trước kết quả, có liên hệ với kết quả nhưng
chỉ là liên hệ bên ngoài không có mối liên hệ bản chất.
dụ: - Trong Chiến tranh Vùng vịnh Mỹ đã tạo cớ để đưa quân vào xâm lược Iraq.
Khi ấy Mỹ một mực khẳng định rằng Iraq vẫn đang sở hữu và phát triển vũ khí hủy diệt hàng
loạt (gồm vũ khí hạt nhân, hóa học và sinh học), đồng thời có liên hệ với tổ chức khủng bố al-
Qaeda. Tất nhiên Mỹ cả Liên Hợp Quốc đã không thể tìm thấy bằng chứng cho điều này
ngay trước cuộc chiến. không nhận được nghị quyết phê chuẩn của Liên Hợp Quốc (do
thiếu chứng cứ) bị thế giới phản đối, Tổng thống Mỹ khi đó vẫn phát động Chiến tranh
xâm lược Iraq dựa trên các cáo buộc của mình.
- Lấy cớ bảo vệ đạo Gia Tô, tháng 9/1958 liên quân Pháp - Tây Ban Nha nổ
súng tấn công cửa biển Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược của thực dân phương Tây Việt
Nam
- hoặc một dụ nữa gần gũi hơn, một bạn học sinh xin phép nghỉ học với
nguyên nhân là trốn học đi chơi nhưng lại lấy nguyên cớ là bị ốm.
* Nguyên cớ điều kiện không sinh ra kết quả, mặc xuất hiện cùng với nguyên
nhân. Nguyên nhân mới là cái trực tiếp tạo ra kết quả.
dụ:
- Nguyên nhân: Pháp muốn xâm chiếm Bắc để mở rộng chiến tranh m
lược ra cả ớc.
- Giăng Đuy- puy một tên lái buốn hoạt động vùng biển Vân Nam- Trung Quốc,
hắn tự tiện cho tàu theo sông Hồng lên Vân Nam buôn bán, chưa được phép của
triều đình Huế, đòi đóng quân bên bờ sông Hồng và đãcướp thuyền gạo của triều đình,
bắt quan, lính và dân ta đem xuống tàu
- Pháp lấy cớ giải quyết vụ Đuy- puy nên đã kéo quân ra Bắc tiến nh
chiếm thành mở rộng xâm lược. Kết quả triều Huế đã hiệp ước Giáp Tuất một
trong những điều kiện của bản hiệp ước là đồng ý cắt 6 tỉnh Nam Kì cho Pháp.
* Điều kiện hiện tượng cần thiết để nguyên nhân phát huy tác động. Trên sở đó gây ra
một biến đổi nhất định. Nhưng bản thân điều kiện không phải nguyên nhân, điều kiện không
trực tiếp sinh ra kết quả, không phải yếu tố quuyeets định đến sự ra đời của kết quả.
dụ: Trong phản ứng hóa học thì chát xúc tác điều kiện để xảy ra phn
ứng hóa học
3.
Tính chất của mối liên hệ Nhân qu
* Tính khách quan:
- Không sự vật hiện tượng nào không nguyên nhân chỉ thể do chúng ta
chưa tìm ra nguyên nhân
- Không một hiện tượng nào không sinh ra kết quả chỉ chúng ta chưa tìm ra
kết quả
=> Mối liên hệ nhân quả cái vốn của bản thân sự vật không phụ thuộc o ý thức của
con người con người biết trước hay không biết thì sự thật vẫn tác động lẫn nhau s
tác động đó tất yếu gây nên biến đổi nhất định
dụ: Người xưa không tìm ra nguyên nhân của hiện tượng “ma trơi” nhưng người
hiện tại đã tìm ra được nguyên nhân là do lượng phốt pho còn lại trong thể con người sau
khi chết gây nên.
* Tính phổ biến
- Mọi sự vật, hiện tượng đều nãy sinh từ những sự vật hiện tượng khác.
- Cái sản sinh ra cái khác được gọi nguyên nhân
- Cái được sinh ra gọi kết quả
=> Nguyên tắc quyết định luận: tất cả mọi hiện tượng trong tự nhiên trong hội đều
được gây ra bởi những nguyên nhân nhất định
VD: Chiến tranh xâm lược kết quả của chủ nghĩa đế quốc vậy chủ nghĩa đế quốc chính
nguyên nhân sinh ra những cuộc chiến tranh xâm lược
* Tính tất yếu
- Không nguyên nhân nào không dẫn đến kết quả nhất định
- Không kết quả nào không nguyên nhân
=> Nguyên nhân tác động trong những điều kiện hoàn cảnh càng ít khác nhau bao nhiêu
thì kết quả do chúng gây ra càng giống nhau bấy nhiêu
VD: Sắt để lâu ngoài trời sẽ bị rỉ sét
4.
Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân kết quả
a, Mối quan hệ giữa nguyên nhân kết quả một tất yếu khách quan
- Nguyên nhân cái sinh ra kết quả nên nguyên nhân bao giờ cũng trước kết quả còn
kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau nguyên nhân
VD: các hóa chất độc hại trong khói thuốc xâm nhập vào khiến cho các tế bào trong
phổi phát triển thành tế bào độc hại là nguyên nhân gây ra ung thư phổi
- Một nguyên nhân thdẫn tới nhiều kết qukhác nhau: dụ mưa baox nguyên nhân
dẫn đến nhiều kết quả như hệ thống giao thông bị đình trệ, dời sống người dân gặp khó
khăn, nhiều bản làng bị cô lập chia cắt bởi nước lũ.
- Một kết quả thể do nhiều nguyên nhân khác nhau: dụ bị điểm kém do nhiều nguyên
do: do không chú ý học, do không đủ thiết bị học tập, do hoàn cảnh cá nhân gia đình
b, Nguyên nhân sinh ra kết quả như thế o?
- Thứ nhất, cùng 1 nguyên nhân thể gây nên nhiều kết quả khác nhau tùy thuộc vào hoàn
cảnh cụ thể
- Thứ hai, cùng một kết quả thể được gây nên bởi những nguyên nhân khác
nhau tác động riêng lẻ
=> Khi các nguyên nhân tác động cùng một lúc lên sự vật thì hiệu quả tác động của từng
nguyên nhân dẫn tới hình thành kết quả sẽ khác nhau tùy thuộc vào hướng tác động của nó.
+ Cùng một hướng sẽ đẩy nhanh sự hình thành kết quả
+ Nhiều hướng khác nhau sẽ làm suy yếu, thậm chí triệt tiêu quá trình hình thành kết
quả
c, Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nn
- Kết quả do nguyên nhân sinh ra nhưng sáu khi xuất hiện kết quả lại có ảnh hưởng trở lại với
nguyên nhân
+ Tích cực: thúc đẩy sự hoạt động của nguyên nhân
+ Tiêu cực: cản trở sự hoạt động của nguyên nhân
VD: Kinh tế kém phát triển, ít đầu cho giáo dục, kìm hãm sản xuất phát triển sẽ dẫn đến
Trình độ dân chí thấp, khoa học kĩ thuật kém phát triển và ngược lại
Như vậy khi tạo ra thì kết quả không mất đi tác động trở lại nguyên
nhân làm cho nguyên nhân phát triển tức làm động lực để tạo ra 1 nguyên nhân mới
và từ đó nảy sinh ra kết quả mới
d, Sự chuyển hóa giữa nguyên nhân và kết quả
- Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân kết quả thể hiện: mọi sự vật, hiện tượng nào
đó trong mối quan hệ này nguyên nhân, nhưng trong mối quan hệ khác lại kết quả
ngược lại. Một hiện tượng nào đó với tính cách kết quả do một nguyên nhân nào đó sinh
ra, đến lượt mình lại trở thành nguyên nhân sinh ra hiện tượng thứ 3... và quá trình cứ thế tiếp
tục mãi không bao hiowf kết thúc, tạo nên một chuỗi vô cùng vô tận
- Nguyên nhân thế nào thì sinh ra kết quả thế ấy. Cùng một nguyên nhân sinh ra nhiều kết
quả và ngược lại, một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra
- Nguyên nhân kết quả thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất
định. Nguyên nhấn inh ra kết quả, rồi kết quả lại tác động đến sự vật, hiện tượng khác và trở
thành nguyên nhân sinh ra kết quả khác nữa.
5.
Ý nghĩa của phương pháp luận
Từ việc phát hiện mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả, Triết học
Mác-Lenin nêu ra một số ý nghĩa phương pháp luận cho mối quan hệ này để ứng dụng vào
thực tiễn và tư duy, cụ thể là:
- Trong hoạt động nhận thức hoạt động thực tiễn muốn nhân thức được hay loại bỏ svật
hiện tượng phải bắt đầu từ việc tìm ra nguyên nhân sinh ra nó
- Về mặt thời gian, nguyên nhân trước kết quả nên khi tìm nguyên nhân của một sự vật
hiện tượng cần tìm ở các sự vật hiện tượng đã xảy ra trước khi sự vật hiện tượng xuất hiện
- Cằn phải phân loại các loại nguyên nhân để có những biện pháp giải quyết đúng đắn
- NNKQ thể đổi ch cho nhau nên cần nghiên cứu sự vật hiện tượng đó
trong mối quan hệ mà nó giữa vai trò là kết quả, cũng như trong mối quan hệ giữa vai
trò là nguyên nhân, sản sinh ra những kết quả nhất định.
=> Như vậy, qua những tìm hiểu trên chúng ta thấy được mối quan hệ biện chứng
giữa nguyên nhân kết quả những sở luận rất quan trọng giúp cho chúng ta rút ra
những bài học kinh nghiệm trong quá trình hoạt động thực tiễn. Là sở giúp cho con người
gặt hái được những thành công to lớn hơn trong hoạt động thực tiễn.

Preview text:

1. Phạm trù nguyên nhân- kết quả
- Nguyên nhân là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật,
hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định.
- Kết quả là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do những tác động giữa các mặt,
các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng tạo nên.
2. Phân biệt nguyên nhân, nguyên cớ và điều kiện
* Nguyên cớ là một sự kiện nào đó trực tiếp xảy ra trước kết quả, có liên hệ với kết quả nhưng
chỉ là liên hệ bên ngoài không có mối liên hệ bản chất.
Ví dụ: - Trong Chiến tranh Vùng vịnh Mỹ đã tạo cớ để đưa quân vào xâm lược Iraq.
Khi ấy Mỹ một mực khẳng định rằng Iraq vẫn đang sở hữu và phát triển vũ khí hủy diệt hàng
loạt (gồm vũ khí hạt nhân, hóa học và sinh học), đồng thời có liên hệ với tổ chức khủng bố al-
Qaeda. Tất nhiên Mỹ và cả Liên Hợp Quốc đã không thể tìm thấy bằng chứng cho điều này
ngay trước cuộc chiến. Dù không nhận được nghị quyết phê chuẩn của Liên Hợp Quốc (do
thiếu chứng cứ) và bị thế giới phản đối, Tổng thống Mỹ khi đó vẫn phát động Chiến tranh
xâm lược Iraq dựa trên các cáo buộc của mình.
- Lấy cớ là bảo vệ đạo Gia Tô, tháng 9/1958 liên quân Pháp - Tây Ban Nha nổ
súng tấn công cửa biển Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược của thực dân phương Tây ở Việt Nam
- hoặc một ví dụ nữa gần gũi hơn, có một bạn học sinh xin phép nghỉ học với
nguyên nhân là trốn học đi chơi nhưng lại lấy nguyên cớ là bị ốm.
* Nguyên cớ và điều kiện không sinh ra kết quả, mặc dù nó xuất hiện cùng với nguyên
nhân. Nguyên nhân mới là cái trực tiếp tạo ra kết quả. Ví dụ:
- Nguyên nhân: Pháp muốn xâm chiếm Bắc kì để mở rộng chiến tranh xâm lược ra cả nước.
- Giăng Đuy- puy là một tên lái buốn hoạt động ở vùng biển Vân Nam- Trung Quốc,
hắn tự tiện cho tàu theo sông Hồng lên Vân Nam buôn bán, dù chưa được phép của
triều đình Huế, đòi đóng quân bên bờ sông Hồng và đãcướp thuyền gạo của triều đình,
bắt quan, lính và dân ta đem xuống tàu
- Pháp lấy cớ giải quyết vụ Đuy- puy nên đã kéo quân ra Bắc và tiến hành
chiếm thành mở rộng xâm lược. Kết quả triều Huế đã kí hiệp ước Giáp Tuất và một
trong những điều kiện của bản hiệp ước là đồng ý cắt 6 tỉnh Nam Kì cho Pháp.
* Điều kiện là hiện tượng cần thiết để nguyên nhân phát huy tác động. Trên cơ sở đó gây ra
một biến đổi nhất định. Nhưng bản thân điều kiện không phải nguyên nhân, điều kiện không
trực tiếp sinh ra kết quả, không phải yếu tố quuyeets định đến sự ra đời của kết quả.
Ví dụ: Trong phản ứng hóa học thì chát xúc tác là điều kiện để xảy ra phản ứng hóa học
3. Tính chất của mối liên hệ Nhân – quả * Tính khách quan:
- Không có sự vật hiện tượng nào không có nguyên nhân mà chỉ có thể do chúng ta chưa tìm ra nguyên nhân
- Không một hiện tượng nào không sinh ra kết quả mà chỉ có chúng ta chưa tìm ra kết quả
=> Mối liên hệ nhân quả là cái vốn có của bản thân sự vật không phụ thuộc vào ý thức của
con người dù con người biết trước hay không biết thì có sự thật vẫn tác động lẫn nhau và sự
tác động đó tất yếu gây nên biến đổi nhất định
Ví dụ: Người xưa không tìm ra nguyên nhân của hiện tượng “ma trơi” nhưng người
hiện tại đã tìm ra được nguyên nhân là do lượng phốt pho còn lại trong cơ thể con người sau khi chết gây nên. * Tính phổ biến
- Mọi sự vật, hiện tượng đều nãy sinh từ những sự vật hiện tượng khác.
- Cái sản sinh ra cái khác được gọi là nguyên nhân
- Cái được sinh ra gọi là kết quả
=> Nguyên tắc quyết định luận: tất cả mọi hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội đều
được gây ra bởi những nguyên nhân nhất định
VD: Chiến tranh xâm lược là kết quả của chủ nghĩa đế quốc vậy chủ nghĩa đế quốc chính là
nguyên nhân sinh ra những cuộc chiến tranh xâm lược * Tính tất yếu
- Không có nguyên nhân nào không dẫn đến kết quả nhất định
- Không có kết quả nào không có nguyên nhân
=> Nguyên nhân tác động trong những điều kiện và hoàn cảnh càng ít khác nhau bao nhiêu
thì kết quả do chúng gây ra càng giống nhau bấy nhiêu
VD: Sắt để lâu ngoài trời sẽ bị rỉ sét
4. Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
a, Mối quan hệ giữa nguyên nhân – kết quả là một tất yếu khách quan
- Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả nên nguyên nhân bao giờ cũng có trước kết quả còn
kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau nguyên nhân
VD: các hóa chất độc hại trong khói thuốc xâm nhập vào và khiến cho các tế bào trong
phổi phát triển thành tế bào độc hại là nguyên nhân gây ra ung thư phổi
- Một nguyên nhân có thể dẫn tới nhiều kết quả khác nhau: ví dụ mưa baox là nguyên nhân
dẫn đến nhiều kết quả như hệ thống giao thông bị đình trệ, dời sống người dân gặp khó
khăn, nhiều bản làng bị cô lập chia cắt bởi nước lũ.
- Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau: ví dụ bị điểm kém do nhiều nguyên
do: do không chú ý học, do không đủ thiết bị học tập, do hoàn cảnh cá nhân gia đình
b, Nguyên nhân sinh ra kết quả như thế nào?
- Thứ nhất, cùng 1 nguyên nhân có thể gây nên nhiều kết quả khác nhau tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể
- Thứ hai, cùng một kết quả có thể được gây nên bởi những nguyên nhân khác nhau tác động riêng lẻ
=> Khi các nguyên nhân tác động cùng một lúc lên sự vật thì hiệu quả tác động của từng
nguyên nhân dẫn tới hình thành kết quả sẽ khác nhau tùy thuộc vào hướng tác động của nó.
+ Cùng một hướng sẽ đẩy nhanh sự hình thành kết quả
+ Nhiều hướng khác nhau sẽ làm suy yếu, thậm chí triệt tiêu quá trình hình thành kết quả
c, Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân
- Kết quả do nguyên nhân sinh ra nhưng sáu khi xuất hiện kết quả lại có ảnh hưởng trở lại với nguyên nhân
+ Tích cực: thúc đẩy sự hoạt động của nguyên nhân
+ Tiêu cực: cản trở sự hoạt động của nguyên nhân
VD: Kinh tế kém phát triển, ít đầu tư cho giáo dục, kìm hãm sản xuất phát triển sẽ dẫn đến
Trình độ dân chí thấp, khoa học kĩ thuật kém phát triển và ngược lại
Như vậy khi tạo ra thì kết quả nó không mất đi mà nó tác động trở lại nguyên
nhân làm cho nguyên nhân phát triển tức là làm động lực để tạo ra 1 nguyên nhân mới
và từ đó nảy sinh ra kết quả mới
d, Sự chuyển hóa giữa nguyên nhân và kết quả
- Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả thể hiện: mọi sự vật, hiện tượng nào
đó trong mối quan hệ này là nguyên nhân, nhưng trong mối quan hệ khác lại là kết quả và
ngược lại. Một hiện tượng nào đó với tính cách là kết quả do một nguyên nhân nào đó sinh
ra, đến lượt mình lại trở thành nguyên nhân sinh ra hiện tượng thứ 3... và quá trình cứ thế tiếp
tục mãi không bao hiowf kết thúc, tạo nên một chuỗi vô cùng vô tận
- Nguyên nhân thế nào thì sinh ra kết quả thế ấy. Cùng một nguyên nhân sinh ra nhiều kết
quả và ngược lại, một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra
- Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất
định. Nguyên nhấn inh ra kết quả, rồi kết quả lại tác động đến sự vật, hiện tượng khác và trở
thành nguyên nhân sinh ra kết quả khác nữa.
5. Ý nghĩa của phương pháp luận
Từ việc phát hiện mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả, Triết học
Mác-Lenin nêu ra một số ý nghĩa phương pháp luận cho mối quan hệ này để ứng dụng vào
thực tiễn và tư duy, cụ thể là:
- Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn muốn nhân thức được hay loại bỏ sự vật
hiện tượng phải bắt đầu từ việc tìm ra nguyên nhân sinh ra nó
- Về mặt thời gian, nguyên nhân có trước kết quả nên khi tìm nguyên nhân của một sự vật
hiện tượng cần tìm ở các sự vật hiện tượng đã xảy ra trước khi sự vật hiện tượng xuất hiện
- Cằn phải phân loại các loại nguyên nhân để có những biện pháp giải quyết đúng đắn
- NN và KQ có thể đổi chỗ cho nhau nên cần nghiên cứu sự vật hiện tượng đó
trong mối quan hệ mà nó giữa vai trò là kết quả, cũng như trong mối quan hệ mà nó giữa vai
trò là nguyên nhân, sản sinh ra những kết quả nhất định.
=> Như vậy, qua những tìm hiểu ở trên chúng ta thấy được mối quan hệ biện chứng
giữa nguyên nhân và kết quả là những cơ sở lý luận rất quan trọng giúp cho chúng ta rút ra
những bài học kinh nghiệm trong quá trình hoạt động thực tiễn. Là cơ sở giúp cho con người
gặt hái được những thành công to lớn hơn trong hoạt động thực tiễn.