




Preview text:
Ôn tập chương 1
1. Triết học - Triết học là:
+) Hệ thống lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.
+) Khoa học về những quy luật chung nhất của sự vận động phát triển ở tự nhiên,xã hội và tư duy.
- Sự khác nhau giữa đối tượng nghiên cứu của triết học và các khoa học cụ thể: Triết học
Các khoa học khác
- Tri thức mang tính bao quát nhiều
- Nghiên cứu những lịch vực cụ thể đối
lĩnh vực, nghiên cứu rộng hơn, những
với từng ngành khoa học, phản ánh
lý luận chung trong cuộc sống con
hiểu biết của con người về một hoặc người.
một số lĩnh vực cụ thể.
- Mang tính lý luận, trừu tượng.
- Mang tính chính xác, khoa học, có thể
biểu hiện thành bảng số liệu,..
2. Thế giới quan
- Là một khái niệm triết học về hệ thống những quan điểm của một người hoặc
một tập đoàn người, một giai cấp hay toàn xã hội về thế giới và về vị trí, vai trò
của con người trong thế giới đó.
- Thế giới quan được thể hiện dưới nhiều hình thức đa dạng khác nhau, nhưng tập
trung ở ba hình thức chủ yếu. Thế giới quan Thế giới quan Thế giới quan Thế giới quan thần thoại Triết học tôn giáo Thế giới quan Thế giới quan duy tâm duy vật
3. Cơ sở để phân chia các trường phái triết học
- Dựa trên việc ngiên cứu vấn đề cơ bản của triết học, chúng ta có cơ sở để phân
chia các trường phái triết học khác nhau.
4. Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy vật chất phác chất phác chất phác - Người xây dựng: các - Người xây dựng: các - Người xây dựng:
nhà triết học thời cổ
nhà triết học thời Phục Các-mác và Ăng-ghen hưn và Cận đại. đại. - Hệ thống quan điểm, - Thế giới như cỗ máy
- Lấy bản thân tự nhiên khổng lý luận chung về thế lồ, mội bộ phân
để giải thích thế giới. tạo nên đều ở trạng giới. thái biệt lập.
➔ Là hình thức tiến bộ nhất.
Kế thừa, Cái tiến
5. Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan khách quan - Thùa nhậ tính thứ - Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức. nhất của ý thức - Khẳng định mọi sự - Tinh thần khách quan
vật, hiện tượng là phức
có trước và tồn tại đọc hợp cảm giác. lập với con người. 6. Phương pháp
nghiên cứu cơ bản trong triết học
Phương pháp Biện chứng
Phương pháp Siêu hình
- Nhìn thấy ở sự vật: - Nhìn sự vật:
+) Sự liên hệ, tương tác.
+) Ở trạng thái cô lập
+) Vận động, phát triển.
+) Tĩnh lại, không thấy được sự vận
- Đánh giá về sự vật một cách tổng
động nội tại bên trong sự vật.
quát, theo cả tiến trình phát triển.
➔ Đánh giá phiến diện, một chiều
➔ Đánh giá đúng về bản chất đối tượng nghiên cứu.
7. Sự ra đời của hệ thống triết học Mác-Lênin
Nhân tố khách quan
Nhân tố chủ quan
- Kinh tế-Xã hội: Chủ nghĩa tư bản đã - Trí tuệ phát triển - Tầm nhìn
+) Đóng góp lực lượng sản xuất - Nhân cách lớn
+) Hạn chế quan hệ sản xuất
➔ Đấu tranh: Đòi hỏi phải có lý luận cách mạng dẫn đường - Tiền đề lý luận:
+) Triết học cổ điển Đức(thế kỷ 18)
+) Kinh tế chính trị học cổ điển Anh
+) Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
- Tiền đề khoa học tự nhiên:
+) Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng +) Học thuyết tế bào
+) Họ thuyết tiến hóa của Đác-uyn
8. Có nên coi Triết học Mác – Lê-nin là triết học của mọi khoa học hay không?
- Không nên coi Triết học Mác – Lê-nin là triết học của mọi khoa học.
- Quan điểm này chỉ đúng với thời kì trước thế kỉ 18 (Trước Hê gen). Triết học
Mác - Lênin chủ yếu tập trung vào xã hội và lịch sử, và có thể không phản ánh đầy
đủ các khía cạnh khác của thế giới và tự nhiên. Việc áp dụng triết học này cho tất
cả các lĩnh vực khoa học có thể là quá mức đơn giản và hạn chế.
9. Ba phát kiến vĩ đại của chủ nghĩa Mác – Lê-nin:
- Học thuyết duy vật lịch sử:
+) “Học thuyết duy vật lịch sử” mà nội dung cơ bản của nó là lý luận về “hình
thái kinh tế - xã hội” chỉ ra bản chất của sự vận động và phát triển của xã hội loài người.
+) Là cơ sở về mặt triết học khẳng định sự sụp đổ của giai cấp tư sản và sự
thắng lợi của giai cấp công nhân đều tất yếu như nhau.
- Học thuyết về giá trị thặng dư:
+) Học thuyết này chứng minh một cách khoa học rằng: trong chủ nghĩa tư
bản, sức lao động của công nhân là loại “hàng hóa đặc biệt” mà nhà tư bản, giai
cấp tư sản đã mua và có những thủ đoạn tinh vi chiếm đoạt ngày càng lớn “giá trị
thặng dư” được sinh ra nhờ bóc lột sức lao động của công nhân mà nhà tư bản, giai
cấp tư sản không trả cho công nhân. Chính đó là nguyên nhân cơ bản làm cho mâu
thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản tăng lên không thể dung hòa trong
khuôn khổ chủ nghĩa tư bản.
+) Là sự luận chứng khoa học về phương diện kinh tế khẳng định sự diệt vong
của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội là tất yếu như nhau.
- Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân:
Trong xã hội tư bản, mâu thuẫn về mặt kinh tế đã biểu hiện ra thành mâu
thuẫn chính trị giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản- hai giai cấp có vai trò
nổi bật nhất, đối lập trực tiếp nhau và mâu thuẫn ngày càng gay gắt trong suốt thời
gian tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản. Giai cấp tư sản, Nhà nước của nó
vẫn thường xuyên phải “điều chỉnh, thích nghi” về kinh tế với giai cấp công nhân
một cách tạm thời, song mâu thuẫn này không thể giải quyết triệt để, nếu không có
thắng lợi của cách mạng xã hội chủ nghĩa. Lãnh đạo, tổ chức thắng lợi cách mạng
xã hội chủ nghĩa ở mỗi nước và trên toàn thế giới là sứ mệnh lịch sử có tính chất
toàn thế giới của giai cấp công nhân.