Câu 1: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc trực
tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là gì?
a. Bộ não người lao động
b. Lao động
c. Sự tác động của tự nhiên và bộ não của người
d. Công cụ lao động
Câu 2: Câu nào sau đây là sự biểu hiện vai trò quyết định của vật chất đối với
ý thức bên ngoài xã hội:
a. Có thực mới vực được đạo
b. Đi một ngày đàng học một sàng khôn
c. Không thầy đố mày làm nên
d. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Câu 3: Vận dụng quan điểm toàn diện, quan diểm lịch sử - cụ thế, quan điêm
phát triên vào cuộc sống sẽ giúp cho con người:
a. Nhìn nhận vấn đề khách quan, đánh giá đúng tuyệt đối bản chất vấn đề, tránh rơi
vào sai lầm, hạn chế tối đa rủi ro. Từ đó sẽ có giải pháp khắc phục để kết quả ngày
càng tốt hơn, hoàn thiện hơn
b. Nhìn nhận vân đê khách quan hơn, đánh giá cơ bản đúng bản chất vân đề,
tránh rơi vào sai lầm, hạn chế tối đa rúi ro. Tử đó sẽ có giải pháp khắc phục
đê kết quả ngày càng tốt hơn, hoàn thiện hơn
c. Nhìn nhận vấn đề ấu trĩ, đánh giá chưa đúng, thậm chí sai bản chất của sự vật, sự
việc
d. Nhìn nhận vấn đề khách quan hơn, đánh giá được một mặt của vấn đề, tránh rơi
vào sai lầm, hạn chế tối đa rủi ro. Từ đó sẽ có giải pháp khắc phục để kết quả ngày
càng tốt hơn, hoàn thiện hơn
CÂU HỎI ÔN THI TRIẾT
Câu 4: Vận dụng quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể để nhận xét,
đánh giá kết quả công việc của một người, tránh rơi vào phiến diện thì cần
phải:
a. Không dựa trên kết quả cuối cùng để đánh giá mà chỉ căn cứ vào quá trình,
thời điểm người đó thực hiện để có sự thưởng phạt, phân minh cho phù hợp
b. Chỉ dựa vào kết quả cuối cùng, phủ nhận kết quả của từng giai đoạn, quá
trình thực hiện của người đó
c. Chi căn cứ vào kết quả cuối cùng để quy kết hay phán quyết
d. Không chỉ dựa trên kết quả cuối cùng để đánh giá mà còn phải thấy
được kết quả từng giai đoạn, thời điểm người đó thực hiện để có sự
thưởng phạt, phân minh cho phù hợp.
Câu 5: Đáp án nào không vận dụng quan điểm lịch sử cụ thể để xem xét sự
vật, sự việc dẫn đến kết quả đánh giá chưa đúng:
a. "Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết"
b. Vơ đũa cả năm
c. Tre già măng mọc
d. "Một cây làm chẳng nên non - Ba cây chụm lại nên hòn núi cao"
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai sau khi nghiên cứu "Quy luật thông nhất
và đấu tranh của các mặt đối lập"
a. Mâu thuẫn phụ thuộc vào căm nhận của con nguời nên phải tìm cách nhận
thức nó
b. Sự vật khác nhau, mâu thuẫn khác nhau, nên phải có biện pháp phù hợp để giải
quyết từng mâu thuẫn
c. Phải giải quyết mâu thuấn bằng phường pháp đầu trang chứ không dung hòa.
d. Mâu thuẫn là khách quan, nên khi nghiên cứu sự vật hiện tượng phải nghiên cứu
về mẫu thuận của nó.
Câu 7: Xác định quan niệm chưa đúng về phủ định biện chứng:
A. Phủ định có tính khách quan, phổ biến
B. Phủ định đồng thời cũng là sự khăng định
C. Phủ định là chấm dứt sự phát triển
D. Phủ định có tính kế thừa
Câu 8: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đáp án nào hợp lý
cho câu hỏi: "Con gà có trước hay cái trứng có trước?"
a. Không xác định
b. Phải quy con gà và cái trứng về cái cụ thể
c. Không có con gà thì làm sao cô cái trứng
d. Không có cái trứng thi làm sao ra con gà
Câu 9: Anh Nam đã bị bệnh ung thư gan giai đoạn cuối, vì quá nghiện rượu
và thuốc lá. Những tháng cuối đời, những biểu hiện của anh Nam: da vẻ vàng
như nghệ, kém ăn, sút cân trầm trọng, bụng trướng, gan xơ mất chức năng
lọc máu, đôi mắt lờ đờ, tiều tụy, ngủ nhiều... Dựa vào cặp phạm trù bản chất
và hiện tượng, hãy xác định đâu là bản chất, đâu là hiện tượng:
a. Bệnh ung thư gan vừa là bản chất vừa là hiện tượng
b. Nghiện rượu và thuốc lá là bản chất, hiện tượng là da vàng, kém ăn, sút cân,
bụng trướng...
c. Bệnh ung thư gan là bản chất, hiện tượng là da vàng, kém ăn, sút cân,
bụng trướng...
d. Bệnh ung thư gan là hiện tượng, bản chất là da vàng, kém ăn, sút cân, bụng
trướng...
Câu 10: "Thò tay anh ngắt lấy cọng ngò. Thương em đứt ruột giả đò ngó lo",
là sự biểu hiện của:
a. Hiện tượng phản ánh đúng bản chất.
b. Hiện tượng tách rời bản chất
c. c. Hiện tượng và bản chất thống nhất
d. Hiện tượng xuyên tạc bản chất
Câu 11: Triết học Mác - Lênin cho rằng, muốn hiểu được bản chất thì phải
thông qua hiện tượng, càng nhiều hiện tượng thì càng rõ bản chất. Tuy nhiên,
thời đại ngày nay vì lợi ích nên con người bất chấp thể hiện hiện tượng giả để
che đậy bản chất, và đôi khi trong lúc vô ý để lộ chỉ một hiện tượng có thể lòi
ra bản chất. Chọn đáp án phù hợp cho trường hợp này:
a. Đạo đức giả
b. Dàn cảnh để cướp
c. Vải thưa che mắt thánh
d. Cây kim giấu trong bọc lâu ngày cũng lòi ra
Câu 12: Quy luật lý giải cách thức của sự phát triển, của các sự vật hiện tượng
là gì?
a. Quy luật phủ định của phủ định
b. Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
và ngược lại
c. Quy luật mâu thuẫn
d. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Câu 13: Vì sao những kết luận của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại về
thế giới còn ngây thơ, chất phác?*
a. Do chưa có kinh nghiệm thực tế
b. Nhận thức của họ mang nặng tính trực quan cảm tính
c. Nhận thức của họ mang nặng tính trực quan cảm tính
d. Do thiếu công cụ hỗ trợ nghiên cứu
Câu 14: Chủ nghĩa duy vật biện chứng ra đời vào thời gian nào?
a. Thế kỷ XVIII
b. Những năm 40 thế kỷ XIX
c. Thế kỷ XX
d. Những năm 50 thế kỷ XX
Câu 15: Theo Ph.Ăngghen tính thống nhất thực sự của thế giới là gì?
a. Tính vật chất
b. Tính không gian
c. Tính thời gian
d. Tính vô hạn
Câu 16: Quá trình hình thành và phát triển của Triết học Mác được chia
thành mấy thời kỳ?
a. 2
b. 3
c. 4
d. 5
Câu 17: Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ Nguyên lý về mối liên
hệ phổ biến là gì?
a. Nguyên tắc toàn diện
b. Nguyên tắc phát triển
c. Nguyên tắc lịch sử cụ thể
d. Nguyên tắc khách quan
Câu 18: Ph. Ăngghen đã chia vận động của vật chất thành mấy hình thức cơ
bản?
a. 3
b. 4
c. 5
d. 6
Câu 19: Phép biện chứng duy vật do ai hoàn thiện?
a. C. Mác
b. Ph. Ăngghen
c. Lenin
d. C. Mác và Ph. Ăngghen
Câu 20: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của ý
thức là gì?
a. Thế giới khách quan
b. Não người
c. Tự nhiên
d. Não người và thế giới khách quan
Câu 21: Quy luật nào vạch ra khuynh hướng của sự vận động, phát triển?
a. Quy luật phủ định của phủ định
b. Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và
ngược lại
c. Quy luật mâu thuẫn
d. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Câu 22: Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?
a. Ý thức tồn tại ở mọi dạng vật chất
b. Động vật bậc cao cũng có ý thức như con người
c. Người máy cũng có ý thức như con người
d. Ý thức chỉ có ở con người
Câu 23: Nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát
triển của ý thức là gì?
a. Nguồn gốc tự nhiên
b. Nguồn gốc xã hội
c. Nguồn gốc nhận thức
d. Nguồn gốc vật chất
Câu 24: Trong mối quan hệ giữa vận động và đứng im thì: vận động là……..,
đứng im là……?
a. Thuộc tính/ Bản chất
b. Tuyệt đối/ Tương đối
c. Bản chất/ Thuộc tính
d. Vĩnh viễn/ Tạm thời
Câu 25: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức phản
ánh đặc trưng cho động vật có hệ thần kinh trung ương là gì?
a. Phản ánh vật lý, hóa học
b. Phản ánh tâm lý
c. Phản ánh sinh học
d. Phản ánh năng động, sáng tạo
Câu 26: Điền vào chỗ trống câu sau: ……..là cơ sở của sự tồn tại và phát triển
xã hội loài người, và xét đến cùng quyết định toàn bộ sự vận động, phát triển
của đời sống xã hội.
a. Sản xuất vật chất
b. Hoạt động vật chất
c. Sản xuất tinh thần
d. Hoạt động tinh thần
Câu 27: Theo Mác, các nền kinh tế căn bản được phân biệt với nhau bởi điều
gì?
a. Phương thức sản xuất ra của cải vật chất
b. Mục đích xã hội của quá trình sản xuất ra của cải vật chất
c. Mục đích của quá trình sản xuất ra của cải vật chất
d. Mục đích tự nhiên của quá trình sản xuất ra của cải vật chất
Câu 28: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tiêu chuẩn để
kiểm tra chân lý là gì?
a. Tính chính xác
b. Là được nhiều người thừa nhận
c. Là tiện lợi cho tư duy
d. Thực tiễn
Câu 29: Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập giải thích điều
gì?
a. Bản chất của sự vật
b. Nguyên nhân, động lực của sự vận động và phát triển
c. Phương thức vận động
d. Kết quả của sự phát triển
Câu 30: Mệnh đề nào đúng về nguyên lý về mối liên hệ phổ biến?
a. Mọi sự vật, hiện tượng đều có mối liên hệ với nhau.
b. Chỉ một số sự vật, hiện tượng có mối liên hệ với nhau.
c. Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng là tách biệt và độc lập.
d. Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng là không thể nhận biết.
Câu 31: Nhận thức nào đúng về mâu thuẫn trong triết học biện chứng?
a. Mâu thuẫn là sự đối lập giữa các mặt của một sự vật
b. Mâu thuẫn là xung đột giữa các yếu tố bên ngoài
c. Mâu thuẫn là động lực thúc đẩy sự phát triển
d. Mâu thuẫn là nguồn gốc động lực của sự vận động và phát triển
Câu 32: Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về
chất được hiểu như thế nào?
a. Lượng và chất không liên quan đến nhau
b. Sự thay đổi về chất đủ lớn sẽ dẫn đến sự thay đổi về lượng
c. Sự thay đổi về lượng đủ lớn sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất
d. Lượng thay đổi không ảnh hưởng đến chất
Câu 33: Nguyên lý về sự phát triển khẳng định điều gì?
a. Sự phát triển là một quá trình tiến hóa từ thấp đến cao, từ đơn giản đến
phức tạp.
b. Sự phát triển là sự thay đổi ngẫu nhiên, không có quy luật.
c. Sự phát triển là sự trở lại của các trạng thái ban đầu.
d. Sự phát triển là sự lặp lại liên tục mà không có tiến bộ
Câu 34: Hình thái kinh tế - xã hội là gì?
a. Là một giai đoạn phát triển của kinh tế
b. Là một giai đoạn lịch sử của xã hội với cơ sở vật chất nhất định
c. Là một trạng thái kinh tế phát triển cao
d. Là một giai đoạn lịch sử của xã hội với một cơ sở kinh tế nhất định và kiến
trúc thượng tầng phù hợp
Câu 35: Nhận thức cảm tính bao gồm những hình thức nào?
a. Cảm giác, biểu tượng, trực quan
b. Cảm giác, tri giác và biểu tượng
c. Tri giác, cảm giác và lý luận
d. Cảm giác, ý thức và tư duy
Câu 36: Đặc trưng cơ bản của ý thức là gì?
a. Tính phản ánh, tính đối tượng và tính chủ thể
b. Tính phản ánh, tính chủ thể và tính trực quan
c. Tính phản ánh, tính chủ thể và tính xã hội
d. Tính trực quan, tính xã hội và tính sinh học
Câu 37: Bản chất của tồn tại xã hội là gì?
a. Là sự tồn tại của cá nhân
b. Là sự tồn tại của các tổ chức xã hội
c. Là sự tồn tại vật chất và sự tồn tại xã hội của con người
d. Là sự tồn tại về tinh thần của con người
Câu 38: Vật chất là gì theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
a. Là thực tại khách quan, tồn tại độc lập với ý thức con người
b. Là thực tại khách quan, tồn tại độc lập với ý thức con người
c. Là một khái niệm trừu tượng
d. Là sản phẩm của ý thức con người
Câu 39: Khoa học tự nhiên có vai trò gì trong triết học duy vật biện chứng?
a. Khoa học tự nhiên cung cấp cơ sở lý luận cho triết học duy vật biện chứng
b. Khoa học tự nhiên là sản phẩm của triết học
c. Khoa học tự nhiên phản ánh các quy luật vật chất
d. Khoa học tự nhiên và triết học độc lập với nhau
Câu 40: Sự phát triển của khoa học công nghệ có tác động gì đến triết học?
a. Khoa học công nghệ không ảnh hưởng đến triết học
b. Khoa học công nghệ thúc đẩy sự phát triển của triết học
c. Khoa học công nghệ thay thế triết học
d. Khoa học công nghệ làm triết học trở nên lạc hậu
Câu 41: Chân lý là gì theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
a. Là sự phù hợp giữa nhận thức và thực tiễn
b. Là sự đồng ý của số đông
c. Là sự thỏa mãn nhu cầu của con người
d. Là sự thống nhất giữa nhận thức và cảm xúc
Câu 42: Theo quản điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng nguồn gốc của ý
thức bao gồm
a. Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
b. Nguồn gốc lý luận và nguồn gốc thực tiễn
c. Nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc chính trị
d. Nguồn gốc lịch sử và nguồn gốc hiện tại
Câu 43: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng nguồn gốc tự
nhiên của ý thức gồm những yếu tố nào
a. Bộ óc con người và các giác quan của con người
b. Bộ óc con người và thế giới khách quan
c. Lao động và ngôn ngữ
d. Cả a,b,c đều sai
Câu 44: Triết học có nguồn gốc
a. Tự nhiên và xã hội
b. Nhận thức và tự nhiên
c. Con người và tự nhiên
d. Tự nhiên, xã hội và tư duy
Câu 47: Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là
a. Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào có
sau, cái nào quyết định cái nào?
b. Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không
c. Cả c,d đều đúng
d. Cả c,b đều sai

Preview text:

CÂU HỎI ÔN THI TRIẾT
Câu 1: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc trực
tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là gì?

a. Bộ não người lao động b. Lao động
c. Sự tác động của tự nhiên và bộ não của người d. Công cụ lao động
Câu 2: Câu nào sau đây là sự biểu hiện vai trò quyết định của vật chất đối với
ý thức bên ngoài xã hội:

a. Có thực mới vực được đạo
b. Đi một ngày đàng học một sàng khôn
c. Không thầy đố mày làm nên
d. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Câu 3: Vận dụng quan điểm toàn diện, quan diểm lịch sử - cụ thế, quan điêm
phát triên vào cuộc sống sẽ giúp cho con người:

a. Nhìn nhận vấn đề khách quan, đánh giá đúng tuyệt đối bản chất vấn đề, tránh rơi
vào sai lầm, hạn chế tối đa rủi ro. Từ đó sẽ có giải pháp khắc phục để kết quả ngày
càng tốt hơn, hoàn thiện hơn
b. Nhìn nhận vân đê khách quan hơn, đánh giá cơ bản đúng bản chất vân đề,
tránh rơi vào sai lầm, hạn chế tối đa rúi ro. Tử đó sẽ có giải pháp khắc phục
đê kết quả ngày càng tốt hơn, hoàn thiện hơn

c. Nhìn nhận vấn đề ấu trĩ, đánh giá chưa đúng, thậm chí sai bản chất của sự vật, sự việc
d. Nhìn nhận vấn đề khách quan hơn, đánh giá được một mặt của vấn đề, tránh rơi
vào sai lầm, hạn chế tối đa rủi ro. Từ đó sẽ có giải pháp khắc phục để kết quả ngày
càng tốt hơn, hoàn thiện hơn
Câu 4: Vận dụng quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể để nhận xét,
đánh giá kết quả công việc của một người, tránh rơi vào phiến diện thì cần phải:

a. Không dựa trên kết quả cuối cùng để đánh giá mà chỉ căn cứ vào quá trình,
thời điểm người đó thực hiện để có sự thưởng phạt, phân minh cho phù hợp
b. Chỉ dựa vào kết quả cuối cùng, phủ nhận kết quả của từng giai đoạn, quá
trình thực hiện của người đó
c. Chi căn cứ vào kết quả cuối cùng để quy kết hay phán quyết
d. Không chỉ dựa trên kết quả cuối cùng để đánh giá mà còn phải thấy
được kết quả từng giai đoạn, thời điểm người đó thực hiện để có sự
thưởng phạt, phân minh cho phù hợp.

Câu 5: Đáp án nào không vận dụng quan điểm lịch sử cụ thể để xem xét sự
vật, sự việc dẫn đến kết quả đánh giá chưa đúng:

a. "Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết" b. Vơ đũa cả năm c. Tre già măng mọc
d. "Một cây làm chẳng nên non - Ba cây chụm lại nên hòn núi cao"
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai sau khi nghiên cứu "Quy luật thông nhất
và đấu tranh của các mặt đối lập"

a. Mâu thuẫn phụ thuộc vào căm nhận của con nguời nên phải tìm cách nhận thức nó
b. Sự vật khác nhau, mâu thuẫn khác nhau, nên phải có biện pháp phù hợp để giải quyết từng mâu thuẫn
c. Phải giải quyết mâu thuấn bằng phường pháp đầu trang chứ không dung hòa.
d. Mâu thuẫn là khách quan, nên khi nghiên cứu sự vật hiện tượng phải nghiên cứu về mẫu thuận của nó.
Câu 7: Xác định quan niệm chưa đúng về phủ định biện chứng:
A. Phủ định có tính khách quan, phổ biến
B. Phủ định đồng thời cũng là sự khăng định
C. Phủ định là chấm dứt sự phát triển
D. Phủ định có tính kế thừa
Câu 8: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đáp án nào hợp lý
cho câu hỏi: "Con gà có trước hay cái trứng có trước?"
a. Không xác định
b. Phải quy con gà và cái trứng về cái cụ thể
c. Không có con gà thì làm sao cô cái trứng
d. Không có cái trứng thi làm sao ra con gà
Câu 9: Anh Nam đã bị bệnh ung thư gan giai đoạn cuối, vì quá nghiện rượu
và thuốc lá. Những tháng cuối đời, những biểu hiện của anh Nam: da vẻ vàng
như nghệ, kém ăn, sút cân trầm trọng, bụng trướng, gan xơ mất chức năng
lọc máu, đôi mắt lờ đờ, tiều tụy, ngủ nhiều... Dựa vào cặp phạm trù bản chất
và hiện tượng, hãy xác định đâu là bản chất, đâu là hiện tượng:

a. Bệnh ung thư gan vừa là bản chất vừa là hiện tượng
b. Nghiện rượu và thuốc lá là bản chất, hiện tượng là da vàng, kém ăn, sút cân, bụng trướng...
c. Bệnh ung thư gan là bản chất, hiện tượng là da vàng, kém ăn, sút cân, bụng trướng...
d. Bệnh ung thư gan là hiện tượng, bản chất là da vàng, kém ăn, sút cân, bụng trướng...
Câu 10: "Thò tay anh ngắt lấy cọng ngò. Thương em đứt ruột giả đò ngó lo",
là sự biểu hiện của:

a. Hiện tượng phản ánh đúng bản chất.
b. Hiện tượng tách rời bản chất
c. c. Hiện tượng và bản chất thống nhất
d. Hiện tượng xuyên tạc bản chất
Câu 11: Triết học Mác - Lênin cho rằng, muốn hiểu được bản chất thì phải
thông qua hiện tượng, càng nhiều hiện tượng thì càng rõ bản chất. Tuy nhiên,
thời đại ngày nay vì lợi ích nên con người bất chấp thể hiện hiện tượng giả để
che đậy bản chất, và đôi khi trong lúc vô ý để lộ chỉ một hiện tượng có thể lòi
ra bản chất. Chọn đáp án phù hợp cho trường hợp này:
a. Đạo đức giả b. Dàn cảnh để cướp
c. Vải thưa che mắt thánh
d. Cây kim giấu trong bọc lâu ngày cũng lòi ra
Câu 12: Quy luật lý giải cách thức của sự phát triển, của các sự vậ t hiện tượng là gì?
a. Quy luật phủ định của phủ định
b. Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại c. Quy luật mâu thuẫn
d. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Câu 13: Vì sao những kết luận của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại về
thế giới còn ngây thơ, chất phác?*

a. Do chưa có kinh nghiệm thực tế
b. Nhận thức của họ mang nặng tính trực quan cảm tính
c. Nhận thức của họ mang nặng tính trực quan cảm tính
d. Do thiếu công cụ hỗ trợ nghiên cứu
Câu 14: Chủ nghĩa duy vật biện chứng ra đời vào th ời gian nào? a. Thế kỷ XVIII
b. Những năm 40 thế kỷ XIX c. Thế kỷ XX
d. Những năm 50 thế kỷ XX
Câu 15: Theo Ph.Ăngghen tính thống nhất thực sự của thế gi ới là gì? a. Tính vật chất b. Tính không gian c. Tính thời gian d. Tính vô hạn
Câu 16: Quá trình hình thành và phát triển của
Triết học Mác được chia
thành mấy thời kỳ? a. 2 b. 3 c. 4 d. 5
Câu 17: Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ Nguyê n lý về mối liên
hệ phổ biến là gì?
a. Nguyên tắc toàn diện
b. Nguyên tắc phát triển
c. Nguyên tắc lịch sử cụ thể d. Nguyên tắc khách quan
Câu 18: Ph. Ăngghen đã chia vận động của vật chất thành mấy hình thức cơ bản? a. 3 b. 4 c. 5 d. 6
Câu 19: Phép biện chứng duy vật do ai hoàn thiện? a. C. Mác b. Ph. Ăngghen c. Lenin
d. C. Mác và Ph. Ăngghen
Câu 20: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứ
ng, nguồn gốc của ý thức là gì? a. Thế giới khách quan b. Não người c. Tự nhiên
d. Não người và thế giới khách quan
Câu 21: Quy luật nào vạch ra khuynh hướng của s
ự vận động, phát triển?
a. Quy luật phủ định của phủ định
b. Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại c. Quy luật mâu thuẫn
d. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Câu 22: Chọn mệnh đề đúng tr
ong các mệnh đề sau?
a. Ý thức tồn tại ở mọi dạng vật chất
b. Động vật bậc cao cũng có ý thức như con người
c. Người máy cũng có ý thức như con người
d. Ý thức chỉ có ở con người
Câu 23: Nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết đị
nh sự ra đời và phát
triển của ý thức là gì? a. Nguồn gốc tự nhiên b. Nguồn gốc xã hội
c. Nguồn gốc nhận thức d. Nguồn gốc vật chất Câu 24: T
rong mối quan hệ giữa vận động và đứng im thì: vận động là…….., đứng im là……? a. Thuộc tính/ Bản chất
b. Tuyệt đối/ Tương đối
c. Bản chất/ Thuộc tính d. Vĩnh viễn/ Tạm thời
Câu 25: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứ
ng, hình thức phản
ánh đặc trưng cho động vật có hệ thần kinh trung ương là gì?
a. Phản ánh vật lý, hóa học b. Phản ánh tâm lý c. Phản ánh sinh học
d. Phản ánh năng động, sáng tạo
Câu 26: Điền vào chỗ trống câu sau: ……..là cơ sở của sự tồn tại và phát triển
xã hội loài người, và xét đến cùng quyết định toàn bộ sự vận động, phát triển
của đời sống xã hội.

a. Sản xuất vật chất
b. Hoạt động vật chất c. Sản xuất tinh thần d. Hoạt động tinh thần
Câu 27: Theo Mác, các nền kinh tế căn bản được phân biệt vớ i nhau bởi điều gì?
a. Phương thức sản xuất ra của cải vật chất
b. Mục đích xã hội của quá trình sản xuất ra của cải vật chất
c. Mục đích của quá trình sản xuất ra của cải vật chất
d. Mục đích tự nhiên của quá trình sản xuất ra của cải vật chất
Câu 28: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứ
ng, tiêu chuẩn để
kiểm tra chân lý là gì? a. Tính chính xác
b. Là được nhiều người thừa nhận
c. Là tiện lợi cho tư duy d. Thực tiễn
Câu 29: Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lậ
p giải thích điều gì?
a. Bản chất của sự vật
b. Nguyên nhân, động lực của sự vận động và phát triển
c. Phương thức vận động
d. Kết quả của sự phát triển
Câu 30: Mệnh đề nào đúng về nguyên lý về mối liên hệ phổ biến?
a. Mọi sự vật, hiện tượng đều có mối liên hệ với nhau.
b. Chỉ một số sự vật, hiện tượng có mối liên hệ với nhau.
c. Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng là tách biệt và độc lập.
d. Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng là không thể nhận biết.
Câu 31: Nhận thức nào đúng về mâu thuẫn tr
ong triết học biện chứng?
a. Mâu thuẫn là sự đối lập giữa các mặt của một sự vật
b. Mâu thuẫn là xung đột giữa các yếu tố bên ngoài
c. Mâu thuẫn là động lực thúc đẩy sự phát triển
d. Mâu thuẫn là nguồn gốc động lực của sự vận động và phát triển
Câu 32: Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về
chất được hiểu như thế nào?

a. Lượng và chất không liên quan đến nhau
b. Sự thay đổi về chất đủ lớn sẽ dẫn đến sự thay đổi về lượng
c. Sự thay đổi về lượng đủ lớn sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất
d. Lượng thay đổi không ảnh hưởng đến chất
Câu 33: Nguyên lý về sự phát triển khẳng định điều gì?
a. Sự phát triển là một quá trình tiến hóa từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp.
b. Sự phát triển là sự thay đổi ngẫu nhiên, không có quy luật.
c. Sự phát triển là sự trở lại của các trạng thái ban đầu.
d. Sự phát triển là sự lặp lại liên tục mà không có tiến bộ
Câu 34: Hình thái kinh tế - xã hội là gì?
a. Là một giai đoạn phát triển của kinh tế
b. Là một giai đoạn lịch sử của xã hội với cơ sở vật chất nhất định
c. Là một trạng thái kinh tế phát triển cao
d. Là một giai đoạn lịch sử của xã hội với một cơ sở kinh tế nhất định và kiến
trúc thượng tầng phù hợp
Câu 35: Nhận thức cảm tính bao gồm những hình thức nào?
a. Cảm giác, biểu tượng, trực quan
b. Cảm giác, tri giác và biểu tượng
c. Tri giác, cảm giác và lý luận
d. Cảm giác, ý thức và tư duy
Câu 36: Đặc trưng cơ bản của ý thức là gì?
a. Tính phản ánh, tính đối tượng và tính chủ thể
b. Tính phản ánh, tính chủ thể và tính trực quan
c. Tính phản ánh, tính chủ thể và tính xã hội
d. Tính trực quan, tính xã hội và tính sinh học
Câu 37: Bản chất của tồn tại xã hội là gì?
a. Là sự tồn tại của cá nhân
b. Là sự tồn tại của các tổ chức xã hội
c. Là sự tồn tại vật chất và sự tồn tại xã hội của con người
d. Là sự tồn tại về tinh thần của con người
Câu 38: Vật chất là gì theo quan điểm của chủ nghĩa duy vậ t biện chứng?
a. Là thực tại khách quan, tồn tại độc lập với ý thức con người
b. Là thực tại khách quan, tồn tại độc lập với ý thức con người
c. Là một khái niệm trừu tượng
d. Là sản phẩm của ý thức con người
Câu 39: Khoa học tự nhiên có vai trò gì tr
ong triết học duy vật biện chứng?
a. Khoa học tự nhiên cung cấp cơ sở lý luận cho triết học duy vật biện chứng
b. Khoa học tự nhiên là sản phẩm của triết học
c. Khoa học tự nhiên phản ánh các quy luật vật chất
d. Khoa học tự nhiên và triết học độc lập với nhau
Câu 40: Sự phát triển của khoa học công nghệ có tác động gì đế n triết học?
a. Khoa học công nghệ không ảnh hưởng đến triết học
b. Khoa học công nghệ thúc đẩy sự phát triển của triết học
c. Khoa học công nghệ thay thế triết học
d. Khoa học công nghệ làm triết học trở nên lạc hậu
Câu 41: Chân lý là gì theo quan điểm của chủ ng
hĩa duy vật biện chứng?
a. Là sự phù hợp giữa nhận thức và thực tiễn
b. Là sự đồng ý của số đông
c. Là sự thỏa mãn nhu cầu của con người
d. Là sự thống nhất giữa nhận thức và cảm xúc
Câu 42: Theo quản điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng nguồn gốc của ý thức bao gồm
a. Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
b. Nguồn gốc lý luận và nguồn gốc thực tiễn
c. Nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc chính trị
d. Nguồn gốc lịch sử và nguồn gốc hiện tại
Câu 43: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng nguồn gốc tự
nhiên của ý thức gồm những yếu tố nào

a. Bộ óc con người và các giác quan của con người
b. Bộ óc con người và thế giới khách quan
c. Lao động và ngôn ngữ d. Cả a,b,c đều sai
Câu 44: Triết học có nguồn gốc a. Tự nhiên và xã hội
b. Nhận thức và tự nhiên
c. Con người và tự nhiên
d. Tự nhiên, xã hội và tư duy
Câu 47: Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là
a. Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào có
sau, cái nào quyết định cái nào?
b. Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không c. Cả c,d đều đúng d. Cả c,b đều sai