1. Triết học: hệ thống quan điểm luận chung về thế giới vị trí
của con người trong thế giới đó, khoa học về quy luật vận động,
phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
2. Triết học Mác-Lênin: hệ thống duy vật biện chứng về tự nhiên,
xã hội và tư duy- thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách
mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong việc nhận
thức và cải tạo thế giới.
3. Nguồn gốc của triết học: có 2 nguồn gốc:
+ nguồn gốc nhận thức.
+ nguồn gốc xã hội.
4. Chức năng của triết học : có 2 chức năng
+ thế giới quan.
+ phương pháp luận.
5. Vấn đề bản của triết học : 1 vấn đề: mối quan hệ giữa vật
chất và ý thức.
6. 2 mặt của vấn đề bản của triết học: mặt thứ nhất bản thể
luận và mặt thứ hai nhận thức luận.
7. Ba hình thức phát triển bản của thế giới quan: thần thoại, tôn
giáo, triết học.
8. Đối tượng nghiên cứu của triết học triết học Mác-Lênin: đều
là tự nhiên, xã hội và tư duy.
9. Điều kiện lịch sử cho sự ra đời của triết học Mac gồm: 4 điều
kiện:
+ Điều kiện kinh tế xã hội.
+ Nguồn gốc lý luận.
+ Tiền đề khoa học tự nhiên.
+ Nhân tố chủ quan.
10. Ba phát minh lớn tiền đề tự nhiên cho sự ra đời của triết học
Mác:
+ Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
+ Học thuyết tế bào.
+ Học thuyết tiến hóa của Đác–uynh.
11. Có 5 hình thái kinh tế xã hội trong lịch sử:
+ Hình thái kinh tế xã hội cộng sản nguyên thủy (chưa có giai cấp).
+ Hình thái kinh tế xã hội chiếm hữu nô lệ.
+ Hình thái kinh tế xã hội phong kiến.
+ Hình thái kinh tế xã hội tư bản chủ nghĩa.
+ Hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa (không còn giai cấp).
12. Nguồn gốc xã hội của ý thức:
+ lao động.
+ ngôn ngữ.
13. Nguồn gốc tự nhiên của ý thức:
+ bộ não người.
+ thế giới khách quan.
14. Định nghĩa vật chất của Lênin: “vật chất 1 phạm trù triết học
dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong
cảm giác,đc cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh,
tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
( Xem kĩ định nghĩa vật chất của Lênin học thuộc lòng, giáo trình)
15. Kết cấu theo chiều dọc của ý thức gồm:
+ tự ý thức.
+ vô thức.
+ tiềm thức.
16. Kết cấu theo chiều ngang của ý thức gồm:
+ tri thức (đóng vai trò quan trọng nhất).
+ tình cảm.
+ niềm tin.
+ ý chí.
17. Muốn làm thay đổi chất của sự vật cần phải: tích lũy 1 lượng
tương ứng với chất cần thay đổi.
18. 12 khái niệm của 6 cặp phạm trù:
+ là phạm trù triết học dùng chỉ 1 sv,ht nhất định.Cái riêng
+ phạm trù triết học dùng chỉ những mặt hoặc thuộcCái chung
tính không những có ở 1 sv,ht nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự
vật, hiện tượng (nhiều cái riêng) khác.
+ phạm trù chỉ sự tương tác lẫn nhau giữa cácNguyên nhân
mặt trong 1 sv, ht hoặc giữa các sv,ht với nhau gây nên những biến
đổi nhất định.
+ phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tươngKết quả
tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên.
+ phạm trù chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhânTất nhiên
bản bên trong sv,ht quy định trong điều kiện nhất định phải
xảy ra đúng như thế chứ không thể khác.
+ phạm trù chỉ mối liên hệ không bản chất, doNgẫu nhiên
nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên thể xuất hiện,
thể không xuất hiện; thể xuất hiện thế này hoặc thể xuất
hiện thế khác.
+ là phạm trù chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nênNội dung
sv,ht.
+ phạm trù chỉ phương thữc tồn tại, biểu hiện Hình thức
phát triển sv,ht ấy; hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững
giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng ko
chỉ cái biểu hiện ra bên ngoài, còn cái thể hiện cấu trúc
bên trong của sự vật, hiện tượng.
+ phạm trù phản ánh thời kỳ hình thành đối tượng,Khả năng
khi mới chỉ tồn tại dưới dạng tiền đề hay với cách xu
hướng.
+ là phạm trù phản ánh kết quả sự sinh thành là sự thựcHiện thực
hiện khả năng là cơ sở định hình khả năng mới.
+ phạm trù chỉ những tổng thể các mối liên hệ kháchBản chất
quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận
động, phát triển của đối tượng thể hiện mình qua các hiện
tượng tương ứng của đối tượng.
+ là phạm trù chỉ những biểi hiện các mặt mối liên hệHiện tượng
tất nhiên tương đối ổn định bên ngoài, mặt dễ biến đổi hơn
là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng.
19. Tính quy định nói lên sự vật đó là cái gì thì đó: gọi là chất.
20. Tính quy định nói lên quy mô , trình độ , phát triển của sự vật:
lượng.
21. Ba qui luật cơ bản của phép biện chứng duy vật:
+ Qui luật lượng-chất chỉ ra cách thức hoặc phương thức của sự
vận động và phát triển.
+ Qui luật mâu thuẫn chỉ ra
nguồn gốc của sự vận động và phát triển.
+ Qui luật phủ định của phđịnh chỉ ra khuynh hướng của sự phát
triển .
22. Chân lý là tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực
tiễn kiểm nghiệm.
23. Chân lý có 4 tính chất:
+ Khách quan.
+ Tuyệt đối.
+ Tương đối.
+ Cụ thể.
24. Quá trình nhận thức cảm giác , tri giác , biểu tượng thuộc: giai
đoạn những nhận thức trực quan sinh động.
25. Quá trình nhận thức khái niệm , phán đoán , suy luận thuộc: giai
đoạn nhận thức tư duy trừu tượng.
26. Hình thức tri giác cấp độ nhận thức phản ánh đầy đủ bề
ngoài của sự vật bằng các giác quan.
27. Suy luận cấp độ nhận thức không cần sự tác động trực tiếp của
sv lên các cơ quan cảm giác của con người.
28. Tri giác là hình thức nhận thức không cần sự tác động trực tiếp
của sự vật lên các cơ quan cảm giác của con người.
29. Theo quan điểm của các Mác để chứng minh chân đúng hay
sai, phù hợp hay chưa phù hợp thì căn cứ vào kết quả sau khi
được thực nghiệm tiễn kiểm nghiện.
30. sẽ đem lại cho con người tri thức lý luận.Nhận thức lý tính
31. Tồn tại hội toàn bộ những điều kiện vật chất phương diện
sinh hoạt vật chất của con người tác động vào tự nhiên nhằm tạo ra
của cải vật chất phục vụ nhu cầu của con người.
32. Kết cấu của tồn tại xã hội bao gồm: 3 yếu tố cơ bản:
+ Điều kiện tự nhiên – vị trí địa lí.
+ Dân cư và mật độ dân số.
+ Phương thức sản xuất (giữ vai trò quyết định).
33. Ý thức xã hội bao gồm:
+ hệ tư tưởng.
+ tâm lí xã hội.
34. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
Ý thức xã hội có vai trò độc lập tương đối của nó và tác động
trở lại xã hội theo hai hướng: tích cực và tiêu cực.
Nếu ý thức hội tác động trở lại tồn tại hội phù hợp thì sẽ
cải tạo xã hội tồn tại đó.
Ngược lại, nếu ý thức hội tác động không phù hợp trở lại tồn tại
xã hội thì nó sẽ cản trở, kiềm hãm tồn tại xã hội phát triển.
35. Lực lượng sản xuất sự kết hợp giữa người lao động liệu
sản xuất.
36. Lực lượng sản xuất sự biểu hiện mối quan hệ giữa con người
với tự nhiên.
37. Trong lực lượng sản xuất thì yếu tố công cụ lao động cho thấy
cái trình độ sáng tạo của con người.
38. Quan hệ sản xuất sự biểu hiện mối quan hệ giữa con người với
con người trong quá trình sản xuất.
39. Kết cấu của quan hệ sản xuất bao gồm 3 mặt:
+ Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất (quan trọng nhất).
+ Quan hệ về tổ chức quản lý, điều hành và lãnh đạo.
+ Quan hệ phân chia thu nhập (hay quan hệ về phân phối sản phẩm).
40. Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất.
Quan hệ sản xuất sự tác động trở lại lực lượng sản xuất theo 2
hướng.
Nếu quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất phù hợp thì
thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Ngược lại, nếu quan hệ sản xuất tác động không phù hợp trở lại lực
lượng sản xuất thì sẽ cản trở và kiềm hãm lực lưỡng sản xuất phát triển.
41. Qui luật sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất qui luật quyết định sự vận động
phát triển của xã hội loài người.
42. sở hạ tầng toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành nên 1
cơ cấu kinh tế của 1 xã hội nhất định.
43. Kết cấu của cơ sở hạ tầng gồm:
+ Quan hệ sản xuất tàn dư.
+ Quan hệ sản xuất thống trị (giữ vai trò quyết định).
+ Quan hệ sản xuất mầm móng.
44. Cơ sở hạ tầng của VN hiện nay quan hệ sản xuất giữa các thành
phần kinh tế, trong đó thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ
đạo, thành phần kinh tế nhân động lực của sự phát triển, thành
phần kinh tế vốn đầu nước ngoài ngày càng giữ vai trò quan
trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế VN phát triển.
45. Kiến trúc thượng tầng toàn bộ những quan điểm, những
tưởng về chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, văn hóa, tôn
giáo...gắn với thiết chế tương ứng được hình thành trên một sở
hạ tầng nhất định.
46. Kết cấu của một kiến trúc thượng tầng gồm:
+ hệ tư tưởng.
+ thiết chế.
47. Kiến trúc thượng tầng VN hiện nay là:
+ chủ nghĩa Mác-Lênin.
+ hệ tư tưởng chủ nghĩa Mac-Lênin.
+ tưởng HCM gắn với thiết chế nhà nước pháp quyền hội chủ
nghĩa VN.
+ Đảng cộng sảng VN.
+ các tổ chức chính trị xã hội khác.
48. Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Kiến trúc thượng tầng có sự tác động trở lại cơ sở hạ tầng.
Nếu kiến trúc thượng tầng sự tác động trở lại phù hợp sở hạ
tầng thì sẽ thúc đẩy cơ sở hạ tầng phát triển.
Ngược lại, nếu kiến trúc thượng tầng tác động trở lại không phù hợp
thì sẽ kiềm hãm và cản trở cơ sở hạ tầng.
49. Mối quan hệ giữa sở hạ tầng kiến trúc thượng tầng: sự
biểu hiện giữa mối quan hệ của kinh tế và chính trị.
50. Khi giải quyết câu hỏi “con trc hay cái trứng trc” thì
phải quy nó về cái cụ thể.
51. thì Giữa bản chất và hiện tượng bản chất biến đổi trước.
52. thì Giữa nội dung và hình thức nội dung biến đổi trước.
53.“Cây kim dấu trong bọc lâu ngày cũng lòi ra” đây là 1 hiện tượng
phản ánh rõ bản chất, nhưng đây ko phải là cái phổ biến.
54. Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng, muốn hiểu
đc bản chất thì phải thông qua hiện tượng, càng tìm hiểu hiện
tượng càng nhiều bao nhiêu thì sẽ càng rõ đc bản chất bấy nhiêu.
55.“Có thực mới vực đc đạo” biểu hiện vật chất quyết định ý thức.
56.“Ko thể tắm 2 lần trên 1 dòng sông” của triết gia Hi lạp cổ đại
Heraclitus muốn ám chỉ sự vận động ko ngừng của sự vật hiện
tượng.
57.“ Nó là nó, nó vừa là nó mà nó không phải là nó” muốn ám chỉ sự
vận động và biến đổi ko ngừng của sự vật hiện tượng.
58.“Tốt gỗ hơn tốt nươc sơn” sự biểu hiện của nội dung quyết định
hình thức.
59.“Tiền ko mua đc tình iu nhân phẩm” sự biểu hiện vai trò
độc lập tương đối của ý thức.
60.Thò tay anh ngắt lấy cọng ngò thương em đứt ruột giả vờ ngó
lơ” là sự biểu hiện của sự xuyên tạc bản chất.
Mới đc 30 phần trăm
61. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin bản chất của con
người: là tổng hòa các mối quan hệ xã hội.
62. Con người vừa là thực thể sinh học - vừa là thực thể xã hội.
63. Quần chúng nhân dân là đại bổ phận dân cư có cùng lợi ích thống
nhất trong một lãnh thổ nhất định.
64. lúc có lúc không.Người bị bệnh tâm thần nhẹ có ý thức hay ko:
65. Con chó có gì: có tâm lý của động vật, không có ý thức.
66. Con vật biết lao động ko: không biết lao động, chỉ phương
tiện lao động để hỗ trợ con người trong quá trình lao động.
67. Một giai cấp chỉ thực sự nắm đc quyền thống trị của khi
nó nắm trong tay:
+ tư liệu sản xuất.
+ quyền lực nhà nước.
68. Chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng quần chúng nhân dân là chủ thể
sáng tạo ra lịch sử.
69. 100 sinh viên trong lớp.
Cái chung: sinh viên.
Cái riêng: mỗi một sinh viên.
Cái đơn nhất: cái chỉ cái riêng này mà ko có ở cái riêng khác,
vd: mùi hương của bạn mỗi đứa bên cạnh một mùi.
70. Quơ đũa cả nắm” câu ngta ko vận dụng quan điểm lịch sử cụ
thể để xem xét sự vật, sự việc dẫn đến kết quả ko đúng.
71. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính sáng
tạo của ý thức thì ý thức tạo ra hình ảnh mới về sự vật trong tư duy,
quá trình hình thành ý thức hoạt động nhận thức cải tạo phản
ánh sáng tạo thế giới.
72. một sinh viên phát biểu như thế này mâu thuẫn phụ thuộc
vào cảm nhận của con người nên phải tìm cách nhận thức nó”
đây là phát biểu: Sai.
73. Vận dụng quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể, quan
điểm phát triển vào cuộc sống để giúp cho con người nhìn nhận
vấn đề khách quan hơn, đánh giá bản đúng bản chất của vấn đề,
tránh rơi vào sai lầm, hạn chế tối đa rủi ro, từ đó chúng ta sẽ giải
pháp khắc phục để kết quả ngày càng tốt hơn và hoàn thiện hơn.
74. Khi con người vận dụng quan điểm toàn diện, quan điểm lịch
sử cụ thể, quan điểm phát triển vào xem xét sự vật, sự việc sẽ
cho kết quả biết được cơ bản bản chất của sự vật, sự việc.
75. “Tình cờ Huy thấy vợ mình Thương ngồi sau xe của ng đàn
ông lạ, Huy nổi u ghen chặn đầu xe, lấy dao đâm ông kia 3
nhát, vợ 2 nhát, 2 ng chết trên đường đi cấp cứu bệnh viện.
Qua tình huống đó Huy bị xử tử hình”. Qua tình huống trên,
anh/chị hãy xác định Huy đã vi phạm quan điểm nào trong triết
học Mác-Lênin?: Huy vi phạm quan điểm toàn diện.
76. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng nếu thiếu sự
tác động của thế giới khách quan vào bộ não người thì không thể
nào hình thành được sự phát triển của ý thức.
77. Theo quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng vật chất với
cách phạm trù triết học đặc tính hạn, tận, vĩnh viễn
tồn tại, độc lập với ý thức.
78. Cây viết một hình thức tồn tại của vật chất, hay nói cách khác
cây viết là một dạng tồn tại của vật chất.
79. C.Mác xuất thân từ tôn giáo nào?: Do Thái giáo->Đất giáo->
vô thần.
Gia đình C.Mác người Đức (Do Thái), nên sẽ theo đạo Do Thái giáo. Bây giờ
muốn cho C.Mác trở thành nhân tài thì bắt buộc phải đưa đi giáo dục và đào tạo, thế
gia đình C.Mác quyết định từ Do Thái giáo sang Đốc giáo ăn học. Đốc
giáo rất đầu tư vào những hệ thống nghiên cứu, khi chuyển qua Cơ Đốc giáo C.Mác
lấy bằng tiến Triết học năm 24t. Trong bối cảnh đó C.Mác thấy giai cấp công
nhân ng lao động bần cùng quá, muốn giải thoát, bảo vệ lợi ích cho họ thì bắt
buộc phải rời Đốc giáo để chuyển qua Thần. Bước chuyển tiếp đầu tiên
chuyển từ từ chuyển qua lập trường Dân chủ cách mạng, sau đó chuyển qua chủ
nghĩa Vô Thần (chủ nghĩa duy vật).
80. Cách mạnghội là sự thay đổi hình thái kinh tế hội này lên 1
hình thái kinh tế xã hội mới tiến bộ hơn, văn minh hơn.
81. Cách mạng hội sự thay đổi tính chất căn bản về chất
của một hình thái kinh tế xã hội phương thức thay đổi từ 1 hình
thái kinh tế xã hội này lên 1 hình thái kinh tế xã hội mới tiến bộ hơn,
văn minh hơn.
82.Giai cấp những tập đoàn người khác nhau về địa vị kinh tế-xã
hội.
83. Nguồn gốc của giai cấp quan hệ về liệu sản xuất lợi ích
kinh tế.
84. Sản xuất vật chất quá trình con người sử dụng công cụ lao động
tác động vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của tự nhiên để
tạo ra của cải hội, nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại phát triển
của con người.
85. Thực tiễn tiêu chuẩn của chân lý, vừa tính tương đối, vừa
tính tuyệt đối.
86. Sinh viên phát biểu Cái mới ra đời trên sở giữ nguyên cái
cũ” đó quan niệm biện chứng?: Sai. Đó quan niệm siêu hình.
Còn quan niệm biện chứng cái mới ra đời trên sở kế thừa cái cũ, ko phải
kế thừa nguyên si mà kế thừa những cái yếu tố, những ưu điểm còn phù hợp,
cái lạc hậu thì bỏ đi.
87. Theo quan điểm của chủ nghãi DVBC Sinh viên nói Phủ định
biện chứng là xóa bỏ hoàn toàn cái cũ”: đây là lời nhận định Sai.
88. Trong mâu thuẫn biện chứng thì các mặt đối lập quan hệ với
nhau đó là vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau.
89. Trong hoạt động thực tiễn sai lầm của trì trệ, bảo thủ, chậm sửa
đổi những cái lạc hậu, lỗi thời vi phạm vào quy luật phủ định
của phủ định.
90. Sinh viên phát biểu Lượng tính quy định vốn có của sự vật,
lượng nói lên tính chất, thuộc tính để phân biệt với sự vật khác”
đây là phát biểu sai?: đúng.
91. Quan điểm toàn diện, quan điểm lịch s cụ thể được đúc ra để
cho con người xem xét sự vật, sự việc nằm trong nguyên về mối
liên hệ phổ biến.
92. Phát triểnquá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện
đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn.
93. Xem xét sự vật, sự việc theo quan điểm toàn diện thì yêu cầu
chúng ta phải xem xét tất cả các mối liên hệ, đồng thời phải phân
loại được vị trí vai trò của các mối liên hệ đó, để từ đó cta dành
thời gian, công sức đầu vào cái mối liên hệ quan trọng nhất, chủ
yếu nhất, cơ bản nhất thì mới mang lại hiệu quả tuyệt vời.
94. Ăngghen viết “Lao động điều kiện bản đầu tiên của toàn bộ
đời sống loài người như thế đến một mức trên một ý nghĩa
nào đó chúng ta phải nói rằng lao động đã sáng tạo ra chính bản
thân con người”.
95. 3 hình thức phát triển bản của chủ nghĩa duy vật trong
lịch sử:
+ Chủ nghĩa duy vật chất phát.
+ Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
96. Hạn chế bản của quan điểm duy vật về vật chất thời kỳ cổ
đại tính chất duy vật tự phát, những phỏng đoán dựa trên
nhận thức, trực quan cảm tính là chủ yếu, chưa có cơ sở khoa học.
97. Những nhà triết học Trung Quốc và Ấn Độ cổ đại cho rằng bản
nguyên đầu tiên hình thành nên thế giới này là một nhóm các yếu
tố.
98. Đồng nhất vật chất với khối lượng quan niệm của chủ nghĩa
duy vật siêu hình thế kỉ XVII, XVIII.
99. Đồng nhất vật chất với 1 vật thể hay nhiều vật thể quan niệm
của các nhà triết học duy vật thời kì cổ đại.
100. Nhà triết học Ta-lét cho rằng “nước” bản nguyên đầu tiên
hình thành nên thế giới này: thuộc trường phái triết học duy vật tự
phát.
101. Heraclit là nhà triết học cổ đại ở Hy Lạp cho rằng “lửa” là bản
nguyên đầu tiên hình thành nên thế giới này:
102. Quy luật mâu thuẫn (hay quy luật thống nhất đấu tranh
của các mặt đối lập) là hạt nhân của phép biện chứng.
103. Hêghen L.Phoiơbắc 2 nhà triết học ảnh hưởng sâu sắc
đến thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác.

Preview text:

1. Triết học: là hệ thống quan điểm lý luận chung về thế giới và vị trí
của con người trong thế giới đó, là khoa học về quy luật vận động,
phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

2. Triết học Mác-Lênin: là hệ thống duy vật biện chứng về tự nhiên,
xã hội và tư duy- thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách
mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong việc nhận
thức và cải tạo thế giới.

3. Nguồn gốc của triết học: có 2 nguồn gốc:
+ nguồn gốc nhận thức. + nguồn gốc xã hội.
4. Chức năng của triết học: có 2 chức năng + thế giới quan. + phương pháp luận.
5. Vấn đề cơ bản của triết học : có 1 vấn đề: là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
6. Có 2 mặt của vấn đề cơ bản của triết học: mặt thứ nhất bản thể
luận và mặt thứ hai nhận thức luận.
7. Ba hình thức phát triển cơ bản của thế giới quan: thần thoại, tôn giáo, triết học.
8. Đối tượng nghiên cứu của triết học và triết học Mác-Lênin: đều
là tự nhiên, xã hội và tư duy.
9. Điều kiện lịch sử cho sự ra đời của triết học Mac gồm: 4 điều kiện:
+ Điều kiện kinh tế xã hội. + Nguồn gốc lý luận.
+ Tiền đề khoa học tự nhiên. + Nhân tố chủ quan.
10. Ba phát minh lớn là tiền đề tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác:
+ Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. + Học thuyết tế bào.
+ Học thuyết tiến hóa của Đác–uynh.
11. Có 5 hình thái kinh tế xã hội trong lịch sử:
+ Hình thái kinh tế xã hội cộng sản nguyên thủy (chưa có giai cấp).
+ Hình thái kinh tế xã hội chiếm hữu nô lệ.
+ Hình thái kinh tế xã hội phong kiến.
+ Hình thái kinh tế xã hội tư bản chủ nghĩa.
+ Hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa (không còn giai cấp).
12. Nguồn gốc xã hội của ý thức: + lao động. + ngôn ngữ.
13. Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: + bộ não người. + thế giới khách quan.
14. Định nghĩa vật chất của Lênin: “vật chất là 1 phạm trù triết học
dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong
cảm giác,đc cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và
tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.

( Xem kĩ định nghĩa vật chất của Lênin học thuộc lòng, giáo trình)
15. Kết cấu theo chiều dọc của ý thức gồm: + tự ý thức. + vô thức. + tiềm thức.
16. Kết cấu theo chiều ngang của ý thức gồm:
+ tri thức (đóng vai trò quan trọng nhất). + tình cảm. + niềm tin. + ý chí.
17. Muốn làm thay đổi chất của sự vật cần phải: tích lũy 1 lượng
tương ứng với chất cần thay đổi.
18. 12 khái niệm của 6 cặp phạm trù:
+ Cái riêng là phạm trù triết học dùng chỉ 1 sv,ht nhất định.
+ Cái chung là phạm trù triết học dùng chỉ những mặt hoặc thuộc
tính không những có ở 1 sv,ht nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự
vật, hiện tượng (nhiều cái riêng) khác.

+ Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tương tác lẫn nhau giữa các
mặt trong 1 sv, ht hoặc giữa các sv,ht với nhau gây nên những biến đổi nhất định.

+ Kết quả là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tương
tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên.

+ Tất nhiên là phạm trù chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân
cơ bản bên trong sv,ht quy định và trong điều kiện nhất định phải
xảy ra đúng như thế chứ không thể khác.

+ Ngẫu nhiên là phạm trù chỉ mối liên hệ không bản chất, do
nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện,
có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác.

+ Nội dung là phạm trù chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sv,ht.
+ Hình thức là phạm trù chỉ phương thữc tồn tại, biểu hiện và
phát triển sv,ht ấy; là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững
giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng và ko
chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài, mà còn là cái thể hiện cấu trúc
bên trong của sự vật, hiện tượng.

+ Khả năng là phạm trù phản ánh thời kỳ hình thành đối tượng,
khi nó mới chỉ tồn tại dưới dạng tiền đề hay với tư cách là xu hướng.

+ Hiện thực là phạm trù phản ánh kết quả sự sinh thành là sự thực
hiện khả năng là cơ sở định hình khả năng mới.

+ Bản chất là phạm trù chỉ những tổng thể các mối liên hệ khách
quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận
động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình qua các hiện
tượng tương ứng của đối tượng.

+ Hiện tượng là phạm trù chỉ những biểi hiện các mặt mối liên hệ
tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài, là mặt dễ biến đổi hơn và
là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng.

19. Tính quy định nói lên
sự vật đó là cái gì thì đó: gọi là chất.
20. Tính quy định nói lên quy mô , trình độ , phát triển của sự vật: là lượng.
21. Ba qui luật cơ bản của phép biện chứng duy vật:
+ Qui luật lượng-chất chỉ ra cách thức hoặc phương thức của sự
vận động và phát triển.
+ Qui luật mâu thuẫn chỉ ra
nguồn gốc của sự vận động và phát triển.
+ Qui luật phủ định của phủ định chỉ ra khuynh hướng của sự phát triển .
22. Chân lý là tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm.
23. Chân lý có 4 tính chất: + Khách quan. + Tuyệt đối. + Tương đối. + Cụ thể.
24. Quá trình nhận thức cảm
giác , tri giác , biểu tượng thuộc: giai
đoạn những nhận thức trực quan sinh động.
25. Quá trình nhận thức k hái niệm , phán đoán , suy luận thuộc: giai
đoạn nhận thức tư duy trừu tượng.
26. Hình thức tri giác là cấp độ nhận thức mà nó phản ánh đầy đủ bề
ngoài của sự vật bằng các giác quan.
27. Suy luận là cấp độ nhận thức không cần sự tác động trực tiếp của
sv lên các cơ quan cảm giác của con người.
28. Tri giác là hình thức nhận thức mà không cần sự tác động trực tiếp
của sự vật lên các cơ quan cảm giác của con người.
29. Theo quan điểm của các Mác để chứng minh chân lí đúng hay
sai, phù hợp hay chưa phù hợp thì căn cứ vào kết quả sau khi
được thực nghiệm tiễn kiểm nghiện.
30. Nhận thức lý tính sẽ đem lại cho con người tri thức lý luận.
31. Tồn tại xã hội là toàn bộ những điều kiện vật chất và phương diện
sinh hoạt vật chất của con người tác động vào tự nhiên nhằm tạo ra
của cải vật chất phục vụ nhu cầu của con người.

32. Kết cấu của tồn tại xã hội bao gồm: 3 yếu tố cơ bản:
+ Điều kiện tự nhiên – vị trí địa lí.
+ Dân cư và mật độ dân số.
+ Phương thức sản xuất (giữ vai trò quyết định).
33. Ý thức xã hội bao gồm: + hệ tư tưởng. + tâm lí xã hội.
34. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
Ý thức xã hội có vai trò độc lập tương đối của nó và nó có tác động
trở lại xã hội theo hai hướng: tích cực và tiêu cực.
Nếu ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội phù hợp thì nó sẽ
cải tạo xã hội tồn tại đó.
Ngược lại, nếu ý thức xã hội tác động không phù hợp trở lại tồn tại
xã hội thì nó sẽ cản trở, kiềm hãm tồn tại xã hội phát triển.
35. Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động và tư liệu sản xuất.
36. Lực lượng sản xuất sự biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên.
37. Trong lực lượng sản xuất thì yếu tố công cụ lao động cho thấy
cái trình độ sáng tạo của con người.
38. Quan hệ sản xuất là sự biểu hiện mối quan hệ giữa con người với
con người trong quá trình sản xuất.
39. Kết cấu của quan hệ sản xuất bao gồm 3 mặt:
+ Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất (quan trọng nhất).
+ Quan hệ về tổ chức quản lý, điều hành và lãnh đạo.
+ Quan hệ phân chia thu nhập (hay quan hệ về phân phối sản phẩm).
40. Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất.
Quan hệ sản xuất có sự tác động trở lại lực lượng sản xuất theo 2 hướng.
Nếu quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất phù hợp thì
thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Ngược lại, nếu quan hệ sản xuất tác động không phù hợp trở lại lực
lượng sản xuất thì sẽ cản trở và kiềm hãm lực lưỡng sản xuất phát triển.
41. Qui luật sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất là qui luật quyết định sự vận động và
phát triển của xã hội loài người.
42. Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành nên 1
cơ cấu kinh tế của 1 xã hội nhất định.
43. Kết cấu của cơ sở hạ tầng gồm:
+ Quan hệ sản xuất tàn dư.
+ Quan hệ sản xuất thống trị (giữ vai trò quyết định).
+ Quan hệ sản xuất mầm móng.
44. Cơ sở hạ tầng của VN hiện nay quan hệ sản xuất giữa các thành
phần kinh tế, trong đó thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ
đạo, thành phần kinh tế tư nhân là động lực của sự phát triển, thành
phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng giữ vai trò quan
trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế VN phát triển.
45. Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm, những tư
tưởng về chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, văn hóa, tôn
giáo...gắn với thiết chế tương ứng được hình thành trên một cơ sở
hạ tầng nhất định.

46. Kết cấu của một kiến trúc thượng tầng gồm: + hệ tư tưởng. + thiết chế.
47. Kiến trúc thượng tầng VN hiện nay là: + chủ nghĩa Mác-Lênin.
+ hệ tư tưởng chủ nghĩa Mac-Lênin.
+ tư tưởng HCM gắn với thiết chế nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa VN. + Đảng cộng sảng VN.
+ các tổ chức chính trị xã hội khác.
48. Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Kiến trúc thượng tầng có sự tác động trở lại cơ sở hạ tầng.
Nếu kiến trúc thượng tầng có sự tác động trở lại phù hợp cơ sở hạ
tầng thì sẽ thúc đẩy cơ sở hạ tầng phát triển.
Ngược lại, nếu kiến trúc thượng tầng tác động trở lại không phù hợp
thì sẽ kiềm hãm và cản trở cơ sở hạ tầng.
49. Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng: là sự
biểu hiện giữa mối quan hệ của kinh tế và chính trị.
50. Khi giải quyết câu hỏi “con gà có trc hay cái trứng có trc” thì
phải quy nó về cái cụ thể.
51. Giữa bản chất và hiện tượng thì
bản chất biến đổi trước.
52. Giữa nội dung và hình thức thì
nội dung biến đổi trước.
53.“Cây kim dấu trong bọc lâu ngày cũng lòi ra” đây là 1 hiện tượng
phản ánh rõ bản chất, nhưng đây ko phải là cái phổ biến.
54. Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng, muốn hiểu rõ
đc bản chất thì phải thông qua hiện tượng, càng tìm hiểu hiện
tượng càng nhiều bao nhiêu thì sẽ càng rõ đc bản chất bấy nhiêu.
55.“Có thực mới vực đc đạo” biểu hiện vật chất quyết định ý thức.
56.“Ko thể tắm 2 lần trên 1 dòng sông” của triết gia Hi lạp cổ đại
Heraclitus muốn ám chỉ sự vận động ko ngừng của sự vật và hiện tượng.
57.“ Nó là nó, nó vừa là nó mà nó không phải là nó” muốn ám chỉ sự
vận động và biến đổi ko ngừng của sự vật hiện tượng.
58.“Tốt gỗ hơn tốt nươc sơn” là sự biểu hiện của nội dung quyết định hình thức.
59.“Tiền ko mua đc tình iu và nhân phẩm” là sự biểu hiện vai trò
độc lập tương đối của ý thức.
60.“ Thò tay anh ngắt lấy cọng ngò thương em đứt ruột giả vờ ngó
lơ” là sự biểu hiện của sự xuyên tạc bản chất.
Mới đc 30 phần trăm
61. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin bản chất của con
người: là tổng hòa các mối quan hệ xã hội.
62. Con người vừa là thực thể sinh học - vừa là thực thể xã hội.
63. Quần chúng nhân dân là đại bổ phận dân cư có cùng lợi ích thống
nhất trong một lãnh thổ nhất định.
64. Người bị bệnh tâm thần nhẹ có ý thức hay ko: lúc có lúc không.
65. Con chó có gì: có tâm lý của động vật, không có ý thức.
66. Con vật có biết lao động ko: không biết lao động, chỉ là phương
tiện lao động để hỗ trợ con người trong quá trình lao động.
67. Một giai cấp chỉ thực sự nắm đc quyền thống trị của nó khi nó nắm trong tay: + tư liệu sản xuất. + quyền lực nhà nước.
68. Chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo ra lịch sử.
69. 100 sinh viên trong lớp. Cái chung: sinh viên.
Cái riêng: mỗi một sinh viên.
Cái đơn nhất: là cái chỉ có ở cái riêng này mà ko có ở cái riêng khác,
vd: mùi hương của bạn mỗi đứa bên cạnh một mùi.
70.“ Quơ đũa cả nắm” là câu ngta ko vận dụng quan điểm lịch sử cụ
thể để xem xét sự vật, sự việc dẫn đến kết quả ko đúng.
71. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính sáng
tạo của ý thức thì ý thức tạo ra hình ảnh mới về sự vật trong tư duy,
quá trình hình thành ý thức là hoạt động nhận thức cải tạo và phản ánh sáng tạo thế giới.
72. Có một sinh viên phát biểu như thế này “ mâu thuẫn phụ thuộc
vào cảm nhận của con người nên phải tìm cách nhận thức nó”
đây là phát biểu:
Sai.
73. Vận dụng quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể, quan
điểm phát triển vào cuộc sống để giúp cho con người nhìn nhận
vấn đề khách quan hơn, đánh giá cơ bản đúng bản chất của vấn đề,
tránh rơi vào sai lầm, hạn chế tối đa rủi ro, từ đó chúng ta sẽ có giải
pháp khắc phục để kết quả ngày càng tốt hơn và hoàn thiện hơn.
74. Khi con người vận dụng quan điểm toàn diện, quan điểm lịch
sử cụ thể, quan điểm phát triển vào xem xét sự vật, sự việc sẽ
cho kết quả biết được cơ bản bản chất của sự vật, sự việc.
75. “Tình cờ Huy thấy vợ mình là Thương ngồi sau xe của ng đàn
ông lạ, Huy nổi máu ghen chặn đầu xe, lấy dao đâm ông kia 3
nhát, vợ 2 nhát, và 2 ng chết trên đường đi cấp cứu ở bệnh viện.
Qua tình huống đó Huy bị xử tử hình”. Qua tình huống trên,
anh/chị hãy xác định Huy đã vi phạm quan điểm nào trong triết
học Mác-Lênin?:
Huy vi phạm quan điểm toàn diện.
76. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng nếu thiếu sự
tác động của thế giới khách quan vào bộ não người thì không thể
nào hình thành được sự phát triển của ý thức.
77. Theo quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng vật chất với tư
cách là phạm trù triết học có đặc tính vô hạn, vô tận, vĩnh viễn
tồn tại, độc lập với ý thức.
78. Cây viết là một hình thức tồn tại của vật chất, hay nói cách khác
cây viết là một dạng tồn tại của vật chất.
79. C.Mác xuất thân từ tôn giáo nào?: Do Thái giáo-> Cơ Đất giáo-> vô thần.
Gia đình C.Mác là người Đức (Do Thái), nên sẽ theo đạo Do Thái giáo. Bây giờ
muốn cho C.Mác trở thành nhân tài thì bắt buộc phải đưa đi giáo dục và đào tạo, thế
là gia đình C.Mác quyết định từ Do Thái giáo sang Cơ Đốc giáo ăn học. Cơ Đốc
giáo rất đầu tư vào những hệ thống nghiên cứu, khi chuyển qua Cơ Đốc giáo C.Mác
lấy bằng tiến sĩ Triết học năm 24t. Trong bối cảnh đó C.Mác thấy giai cấp công
nhân và ng lao động bần cùng quá, muốn giải thoát, bảo vệ lợi ích cho họ thì bắt
buộc phải rời Cơ Đốc giáo để chuyển qua Vô Thần. Bước chuyển tiếp đầu tiên là
chuyển từ từ chuyển qua lập trường Dân chủ cách mạng, sau đó chuyển qua chủ
nghĩa Vô Thần (chủ nghĩa duy vật).
80. Cách mạng xã hội là sự thay đổi hình thái kinh tế xã hội này lên 1
hình thái kinh tế xã hội mới tiến bộ hơn, văn minh hơn.
81. Cách mạng xã hội là sự thay đổi có tính chất căn bản về chất
của một hình thái kinh tế xã hội là phương thức thay đổi từ 1 hình
thái kinh tế xã hội này lên 1 hình thái kinh tế xã hội mới tiến bộ hơn, văn minh hơn.
82.Giai cấp là những tập đoàn người khác nhau về địa vị kinh tế-xã hội.
83. Nguồn gốc của giai cấp là ở quan hệ về tư liệu sản xuất và lợi ích kinh tế.
84. Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao động
tác động vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của tự nhiên để
tạo ra của cải xã hội, nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người.

85. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý, vừa có tính tương đối, vừa có tính tuyệt đối.
86. Sinh viên phát biểu “ Cái mới ra đời trên cơ sở giữ nguyên cái
cũ” đó là quan niệm biện chứng?: Sai. Đó là quan niệm siêu hình.
Còn quan niệm biện chứng là cái mới ra đời trên cơ sở kế thừa cái cũ, ko phải
kế thừa nguyên si mà là kế thừa những cái yếu tố, những ưu điểm còn phù hợp,
cái lạc hậu thì bỏ đi.
87. Theo quan điểm của chủ nghãi DVBC Sinh viên nói “Phủ định
biện chứng là xóa bỏ hoàn toàn cái cũ”: đây là lời nhận định Sai.
88. Trong mâu thuẫn biện chứng thì các mặt đối lập quan hệ với
nhau đó là vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau.
89. Trong hoạt động thực tiễn sai lầm của trì trệ, bảo thủ, chậm sửa
đổi những cái lạc hậu, lỗi thời là vi phạm vào quy luật phủ định của phủ định.
90. Sinh viên phát biểu “ Lượng là tính quy định vốn có của sự vật,
lượng nói lên tính chất, thuộc tính để phân biệt với sự vật khác”
đây là phát biểu sai?:
đúng.
91. Quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể được đúc ra để
cho con người xem xét sự vật, sự việc nằm trong nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
92. Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện
đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn.
93. Xem xét sự vật, sự việc theo quan điểm toàn diện thì yêu cầu
chúng ta phải xem xét tất cả các mối liên hệ, đồng thời phải phân
loại được vị trí và vai trò của các mối liên hệ đó, để từ đó cta dành
thời gian, công sức đầu tư vào cái mối liên hệ quan trọng nhất, chủ
yếu nhất, cơ bản nhất thì mới mang lại hiệu quả tuyệt vời.
94. Ăngghen viết “Lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ
đời sống loài người và như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa
nào đó chúng ta phải nói rằng lao động đã sáng tạo ra chính bản
thân con người”.

95. Có 3 hình thức phát triển cơ bản của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử:
+ Chủ nghĩa duy vật chất phát.
+ Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
96. Hạn chế cơ bản của quan điểm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ
đại là có tính chất duy vật tự phát, là những phỏng đoán dựa trên
nhận thức, trực quan cảm tính là chủ yếu, chưa có cơ sở khoa học.
97. Những nhà triết học Trung Quốc và Ấn Độ cổ đại cho rằng bản
nguyên đầu tiên hình thành nên thế giới này là một nhóm các yếu tố.
98. Đồng nhất vật chất với khối lượng là quan niệm của chủ nghĩa
duy vật siêu hình thế kỉ XVII, XVIII.
99. Đồng nhất vật chất với 1 vật thể hay nhiều vật thể là quan niệm
của các nhà triết học duy vật thời kì cổ đại.
100. Nhà triết học Ta-lét cho rằng “nước” là bản nguyên đầu tiên
hình thành nên thế giới này: thuộc trường phái triết học duy vật tự phát.
101. Heraclit là nhà triết học cổ đại ở Hy Lạp cho rằng “lửa” là bản
nguyên đầu tiên hình thành nên thế giới này:
102. Quy luật mâu thuẫn (hay quy luật thống nhất và đấu tranh
của các mặt đối lập) là hạt nhân của phép biện chứng.
103. Hêghen và L.Phoiơbắc là 2 nhà triết học ảnh hưởng sâu sắc
đến thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác.