lOMoARcPSD|610229 53
TNG HP H THNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
CHƯƠNG 4
MÔ HÌNH HÓA VÀ ĐIU KHIN H TRUYN ĐỘNG
ĐIN S DỤNG ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU 3 PHA ĐB
Ngành K thuật Điều khin & T động hóa
Khoa Điện
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
lOMoARcPSD|61022953
KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
Chương 4. MÔ HÌNH HÓA VÀ ĐIU KHIN H TRUYỀN ĐỘNG ĐIN XOAY
CHIỀU 3 PHA ĐỒNG B
4.1. Khái nim chung
4.2. Sơ đồ cu trúc ca h thng
4.3. Mô hình toán hc của động cơ điện xoay chiều 3 pha đng b trên kng gian vector
4.4. Cấu trúc điu khin vector cho h ĐK TĐĐ s dụng động cơ điện xoay chiu 3 pha
đồng b
4.5. Mô phng trên Matlab - Simulink
4.6. H ĐK TĐĐ sử dụng động cơ Một chiu không chi than (BLDC)
2
lOMoARcPSD|610229 53
KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
4.1. Khái nim chung
Động đồng b ba pha, trước đây thường dùng cho loi truyn động không điều chnh tốc độ,
công sut lớn ng trăm kW đến hàng MW ( truyền động cho các y nén khí, qut gió, bơm c,
máy nghin v.v…). Ngày nay do s phát trin mnh m ca công nghiệp điện t ng ngh vt liu,
động đồng b đưc nghiên cu ng dng nhiu trong công nghip, mi loi di công sut t vài
trăm W ( truyền động cho cấu ăn dao y cắt gt kim loại, cấu chuyển đng của tay máy, người
máy), đến hàng MW ( cho các truyền đngo tàu tốc độ cao TGV, máy nghin, máy cán v.v…).
Có th phân loi động cơ xoay chiều đồng b ba pha ra làm hai loi chính:
- Loi rôto có kích t bằng điện vi di công sut ln t vài trăm tới vài MW. Cun kích t
đưc cun theo cc n hoc cc li.
- Loại rôto là nam châm vĩnh cu vi di công sut nh.
3
lOMoARcPSD|610229 53
KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
4.2. Sơ đồ cu trúc ca h thng
PHN ĐIỆN PHẦN CƠ
U
0
, f
0
Ngun AC
B BIẾN ĐỔI
TN S
Phát xung điều
khin
u
*
(t)
B ĐIU
KHIN
u(t)
Synchronous
motor
CM BIN
Giá tr
phn
hi
Giá tr đặt/mong
mun
TI
Động lc
Điu khin
4
lOMoARcPSD|610229 53
KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
Tc độ quay ca động đưc tính bng biu thc:
s
2 f
s
p
p
trong đó: f
s
là tn s ngun cung cp; p
p
là s đôi cực ca động cơ.
T công thc trên ta thy điều chnh tn s ngun cung cp s điu chỉnh được tc đ động cơ. Do
vy cu trúc h truyền động điều chnh tc đ động cơ đồng b bao gi cũng có bộ biến đổi tn s.
Vi mt tn s nhất định thì tốc độ động không đổi cho tải thay đi, nếu động cơ không mt
đồng bộ. Do đó, động điện đồng b rt thích hp vi yêu cu điều chnh tốc độ chính xác khi
nhiều động đang làm việc đồng b nhau. Động cơ đồng b làm vic vi h s ng sut hiu
sut rt cao (không có tn hao công suất trượt như động cơ không đồng b).
5
lOMoARcPSD|610229 53
KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
4.3. Mô hình toán hc của động điện xoay chiều 3 pha đồng b trên không gian vector
Phương trình đin áp stator: u
s
s
= R
s
i
s
s
+
Trong đó: R
s
là điện tr cun dây pha stator
ψ
s
s
là t thông stator
Phương trình t thông: ψ
s
s
= L
s
i
s
s
+ ψ
p
s
Vector t thông stator ψ
s
s
bao gm hai thành phn: mt thành phn do dòng
stator t cm trong các cun dây stator, mt thành phn là t thông cc t ψ
p
s
.
6
lOMoARcPSD|610229 53
KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
Phương trình momen quay:
m
M
= z
p
ψ
s
i
s
Phương trình chuyển động:
J
m
M
= m
w
+
zp dt
Trong đó: m
M
, m
w
là momen quay của động cơ, momen tải
J là momen quán tính
Vic chuyn đổi các đại lưng gia h tọa đ dq và h tọa độ c định với stator αβ được thc hiện như sau:
s
f
i
s
=
i
f
e
ψ
s
s
= ψ
s
f
e
u
s
= u
s
s
s
ψ
s
= ψ
f
e
s
f
s
=
s
e
f
e
p
p
dt
dt
+ jω
s
ψ
s
7
lOMoARcPSD|610229 53
KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
Thay các đại lượng trên vào các phương trình cơ bản mục trên, ta thu được các phương
trình mi trên h ta độ dq:
Phương trình từ thông: ψ
s
f
= L
s
i
s
f
+ ψ
p
f
Trong đó ψ
s
f
vector t thông cc. Vì trc d ca h tọa đ dq trùng vi trc ca t thông
cc nên thành phn vuông góc (thành phn trc q) của ψ
s
f
bằng không. Do đó:
ψ
p
f
= ψ
pd
+ j ψ
pq
= ψ
p
Ngoài ra, điện cm ca cuộn dây stator là khác nhau khi đo đỉnh cc L
sd
(dc theo trc d) và khi ngang cc
L
sq
(dc theo trc q). T đó, ta có phương trình các thành phần t thông:
8
lOMoARcPSD|610229 53
KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
f
Phương trình đin áp stator:
u
s
f
e
f
e
s
e
f
e
= R
s
i
s
+
dt
+ jω
s
ψ
s
f
=> u
f
= R i
f
+
s
+
ψ
f
s
s s
dt
s
s
Sau mt s biến đổi chúng ta thu được phương trình các thành phần điện áp stator:
9
lOMoARcPSD|610229 53
KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
Có th viết li h phương trình như sau:
Chuyn sang không gian Laplace ta :
Trong đó: T
sd
= L
sd
/R
s
; T
sq
= L
sq
/R
s
10
lOMoARcPSD|610229 53
KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
Phương trình momen quay: m
M
= z
p
sd
i
sq
ψ
sq
i
sd
)
=> m
M
= z
p
p
i
sq
+ i
sq
i
sd
(L
sd
- L
sq
)]
lOMoARcPSD|610229 53
KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
Mô hình trng thái:
Vi: T
sd
= L
sd
/R
s
; T
sq
= L
sq
/R
s
12
lOMoARcPSD|610229 53
KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
13
lOMoARcPSD|610229 53
KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
4.4. Cấu trúc điu khin vector cho h ĐK TĐĐ sử dụng động cơ điện xoay
chiều 3 pha đồng b
Cấu trúc điều khin h truyền động điện s dng động đồng b kích t vĩnh cửu PMSM
đưc xây dng da trên công thc mô-men điện t:
m
M
=
2
i
sq
+i
sq
i
sd
L
sd
L
sq
3
Vì động cơ PMSM dùng nam châm vĩnh cu nên t thông cực ψ
p
là hng số, do đó momen
đin t s t l trc tiếp vi thành phn dòng i
sd
và i
sq
.
Thông thường nếu trưng hp không cần điều khin t thông thì trong thuật toán điều
khin ch cần điều khin mô-men điện t bằng cách điều chnh dòng i
sq
. Còn thành phn
dòng i
sd
được đặt bng 0 để đạt được t l -men/dòng điện là tối đa.
Trong mt s trường hp cn điu khin suy gim t thông thì s điu khin c thành phn dòng i
sd
.
14
lOMoARcPSD|610229 53
KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
Trong cấu trúc điu khin h truyền động đin s dng động cơ đng b kích t vĩnh cu
PMSM ln cn đo vị trí của rotor động cơ để xác định góc pha ca t thông rotor.
15
lOMoARcPSD|610229 53
KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
16
lOMoARcPSD|610229 53
KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
17
lOMoARcPSD|610229 53
KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
18
lOMoARcPSD|610229 53
KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
19
lOMoARcPSD|610229 53
KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
Speed Loop Current Loop
The I
d
reference controls rotor magnetizing flux, I
q
reference
controls the torque output of the motor
I
d
and I
q
are only time-invariant under steady-state load conditions
20

Preview text:

lOMoARcPSD|610 229 53
TỔNG HỢP HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN CHƯƠNG 4
MÔ HÌNH HÓA VÀ ĐIỀU KHIỂN HỆ TRUYỀN ĐỘNG
ĐIỆN SỬ DỤNG ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU 3 PHA ĐB

Ngành Kỹ thuật Điều khiển & Tự động hóa Khoa Điện
PGS. TS. Lê Tiến Dũng lOMoARcPSD|610 229 53 KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
Chương 4. MÔ HÌNH HÓA VÀ ĐIỀU KHIỂN HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN XOAY
CHIỀU 3 PHA ĐỒNG BỘ

4.1. Khái niệm chung
4.2. Sơ đồ cấu trúc của hệ thống
4.3. Mô hình toán học của động cơ điện xoay chiều 3 pha đồng bộ trên không gian vector
4.4. Cấu trúc điều khiển vector cho hệ ĐK TĐĐ sử dụng động cơ điện xoay chiều 3 pha đồng bộ
4.5. Mô phỏng trên Matlab - Simulink
4.6. Hệ ĐK TĐĐ sử dụng động cơ Một chiều không chổi than (BLDC) 2 lOMoARcPSD|610 229 53 KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
4.1. Khái niệm chung
Động cơ đồng bộ ba pha, trước đây thường dùng cho loại truyền động không điều chỉnh tốc độ,
công suất lớn hàng trăm kW đến hàng MW ( truyền động cho các máy nén khí, quạt gió, bơm nước,
máy nghiền v.v…). Ngày nay do sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp điện tử và công nghệ vật liệu,
động cơ đồng bộ được nghiên cứu ứng dụng nhiều trong công nghiệp, ở mọi loại dải công suất từ vài
trăm W ( truyền động cho cơ cấu ăn dao máy cắt gọt kim loại, cơ cấu chuyển động của tay máy, người
máy), đến hàng MW ( cho các truyền động kéo tàu tốc độ cao TGV, máy nghiền, máy cán v.v…).
Có thể phân loại động cơ xoay chiều đồng bộ ba pha ra làm hai loại chính:
- Loại rôto có kích từ bằng điện với dải công suất lớn từ vài trăm tới vài MW. Cuộn kích từ
được cuốn theo cực ẩn hoặc cực lồi.
- Loại rôto là nam châm vĩnh cửu với dải công suất nhỏ. 3 lOMoARcPSD|610 229 53 KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
4.2. Sơ đồ cấu trúc của hệ thống PHẦN ĐIỆN PHẦN CƠ U 0, f0 u(t) BỘ BIẾN ĐỔI TẢI TẦN SỐ Nguồn AC Synchronous Phát xung điều motor khiển CẢM BIẾN u*(t) Động lực Giá trị BỘ ĐIỀU Điều khiển phản KHIỂN hồi Giá trị đặt/mong muốn 4 lOMoARcPSD|610 229 53 KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng 2 fs
Tốc độ quay của động cơ được tính bằng biểu thức: s pp
trong đó: fs là tần số nguồn cung cấp; pp là số đôi cực của động cơ.
Từ công thức trên ta thấy điều chỉnh tần số nguồn cung cấp sẽ điều chỉnh được tốc độ động cơ. Do
vậy cấu trúc hệ truyền động điều chỉnh tốc độ động cơ đồng bộ bao giờ cũng có bộ biến đổi tần số.
Với một tần số nhất định thì tốc độ động cơ không đổi dù cho tải thay đổi, nếu động cơ không mất
đồng bộ. Do đó, động cơ điện đồng bộ rất thích hợp với yêu cầu điều chỉnh tốc độ chính xác và khi
nhiều động cơ đang làm việc đồng bộ nhau. Động cơ đồng bộ làm việc với hệ số công suất và hiệu
suất rất cao (không có tổn hao công suất trượt như động cơ không đồng bộ). 5 lOMoARcPSD|610 229 53 KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
4.3. Mô hình toán học của động cơ điện xoay chiều 3 pha đồng bộ trên không gian vector
Phương trình điện áp stator: s s us = Rs is +
Trong đó: Rs là điện trở cuộn dây pha stator ψ s
s là từ thông stator
Phương trình từ thông: s s s ψs = Lsis + ψp
Vector từ thông stator ψ s
s bao gồm hai thành phần: một thành phần do dòng
stator tự cảm trong các cuộn dây stator, một thành phần là từ thông cực từ ψ s p . 6 lOMoARcPSD|610 229 53 KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
Phương trình momen quay: mM = zp ψs is
Phương trình chuyển động: J dω m = m + M w zp dt
Trong đó: mM, mw là momen quay của động cơ, momen tải
J là momen quán tính
Việc chuyển đổi các đại lượng giữa hệ tọa độ dq và hệ tọa độ cố định với stator αβ được thực hiện như sau: ψ s f s f i s = i f e jθ = ψ e jθ s s us = us e s s ψ s = ψ f e jθ s f dψs dψs jθ f p p = e e dt dt + jωs ψs 7 lOMoARcPSD|610 229 53 KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
Thay các đại lượng trên vào các phương trình cơ bản ở mục trên, ta thu được các phương
trình mới trên hệ tọa độ dq:

Phương trình từ thông: ψ f f f s = Lsis + ψp Trong đó ψ f
s là vector từ thông cực. Vì trục d của hệ tọa độ dq trùng với trục của từ thông
cực nên thành phần vuông góc (thành phần trục q) của ψ f
s bằng không. Do đó: ψ f
p = ψpd + j ψpq = ψp
Ngoài ra, điện cảm của cuộn dây stator là khác nhau khi đo ở đỉnh cực Lsd (dọc theo trục d) và khi ở ngang cực
Lsq (dọc theo trục q). Từ đó, ta có phương trình các thành phần từ thông: 8 lOMoARcPSD|610 229 53 KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng f
Phương trình điện áp stator: f f jθ dψs f us = R + jω e s is e + dt e s ψs e f => u f = R i f + s + jω ψ f dt s s s s s
Sau một số biến đổi chúng ta thu được phương trình các thành phần điện áp stator: 9 lOMoARcPSD|610 229 53 KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
Có thể viết lại hệ phương trình như sau:
Chuyển sang không gian Laplace ta có:
Trong đó: Tsd = Lsd/Rs ; Tsq = Lsq/Rs 10 lOMoARcPSD|610 229 53 KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
Phương trình momen quay:
mM = zp (ψsd isq – ψsq isd)
=> mM = zp [ψp isq + isq isd(Lsd - Lsq)] lOMoARcPSD|610 229 53 KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng Mô hình trạng thái:
Với: Tsd = Lsd/Rs; Tsq = Lsq/Rs 12 lOMoARcPSD|610 229 53 KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng 13 lOMoARcPSD|610 229 53 KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
4.4. Cấu trúc điều khiển vector cho hệ ĐK TĐĐ sử dụng động cơ điện xoay
chiều 3 pha đồng bộ

Cấu trúc điều khiển hệ truyền động điện sử dụng động cơ đồng bộ kích từ vĩnh cửu PMSM
được xây dựng dựa trên công thức mô-men điện từ: i i mM = 2 sq+isq sd Lsd − Lsq 3
Vì động cơ PMSM dùng nam châm vĩnh cửu nên từ thông cực ψp là hằng số, do đó momen
điện từ sẽ tỷ lệ trực tiếp với thành phần dòng isd và isq.
Thông thường nếu trường hợp không cần điều khiển từ thông thì trong thuật toán điều
khiển chỉ cần điều khiển mô-men điện từ bằng cách điều chỉnh dòng isq. Còn thành phần
dòng isd được đặt bằng 0 để đạt được tỉ lệ mô-men/dòng điện là tối đa.
Trong một số trường hợp cần điều khiển suy giảm từ thông thì sẽ điều khiển cả thành phần dòng isd. 14 lOMoARcPSD|610 229 53 KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng
Trong cấu trúc điều khiển hệ truyền động điện sử dụng động cơ đồng bộ kích từ vĩnh cửu
PMSM luôn cần đo vị trí của rotor động cơ để xác định góc pha của từ thông rotor. 15 lOMoARcPSD|610 229 53 KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng 16 lOMoARcPSD|610 229 53 KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng 17 lOMoARcPSD|610 229 53 KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng 18 lOMoARcPSD|610 229 53 KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng 19 lOMoARcPSD|610 229 53 KHOA ĐIỆN
PGS. TS. Lê Tiến Dũng Speed Loop Current Loop
The Id reference controls rotor magnetizing flux, Iq reference
controls the torque output of the motor

Id and Iq are only time-invariant under steady-state load conditions 20