TRƯỜNG ĐẠI HC RA –VŨNG TÀU
----- o0o -----
BÁO CÁO TIU LUN
HC PHN KINH T CHÍNH TR MÁC-LÊNIN
Thc hin: Li Hoài Nam
s sinh viên: 20030083
lp hc phn: 010112279212
GVHD: Lê Kinh Nam
Vũng Tàu, 2024
Ni dung tìm hiu
Tư bản là gì? Phân tích căn cứ và ý nghĩa phân chia thành
tư bản bt biến và tư bn kh biến, tư bản c định
bản lao động
Mc lc
Contents
1.
bn ?. ...................................................................................................................... 2
1.1
Khái nim ...................................................................................................................... 2
1.1.1
Theo các Mác ........................................................................................................ 2
1.1.2
Trong kinh tế hc c đin .................................................................................... 3
1.2
Các hình thái ca bn ............................................................................................ 4
1.2.1
bn thương nghip......................................................................................... 4
1.2.2
bn cho vay. .................................................................................................... 4
1.2.3
bn tn ti i hình thc vn c phn. ..................................................... 4
1.2.4
bn kinh doanh nông nghip địa bn ch nghĩa. ....................... 4
2.
Căn c ý nghĩa ca s phân chia bn bt biến bn kh biến. ............... 5
2.1
bn bt biến ................................................................................................... 5
2.2
bn kh biến ................................................................................................... 5
2.3
s phân chia ý nghĩa ....................................................................................... 6
3.
Căn c ý nghĩa ca s phân chia bn c định bn lao đng .................. 7
3.1
bn c định ............................................................................................................. 7
3.2
bn lao đng ........................................................................................................... 8
3.3
s phân chia ý nghĩa ....................................................................................... 9
NI DUNG BÁO O
1. bn gì?
Tư bản được nhìn nhận theo quan điểm nhng khía cnh và góc nhìn
khác nhau.
1.1
Khái nim
1.1.1
Theo các Mác
Trong các phân tích của ông, thì bản không phi tin, không phi
máy móc, công c, nguyên liu, hàng hóa. Bi các tính cht phn ánh trên
th trường th hin với các đảm bo nhất định cho nhà bản. bn
quan h sn xut ca hi hay mt giá tr để to ra giá tr thặng bằng
cách bóc lột công nhân làm thuê. Trong đó nhà bn vi nhng nm gi
trong kh năng chi phối th trường cùng vi các giá tr thặng dư. Thông qua
vic s dng chúng gn vi liu sn xut. Người công nhân bán hàng
hóa sc lao động mang đến thu nhp th hin qua tin lương.
Trong khi nhà bn nhn v nhng li ích cho m rng quy mô, đưa
nhng giá tr tích lũy vào tái đầu tư. Nhng máy móc công c, nguyên liu,
hàng hóa, khi liu bóc lt mới bản. Tc gn vi tính cht c
th, c đó nhng th nói trên mi to ra giá tr thng dư. Phn ánh đúng
thc trng trong xã hi vi các lợi ích cho nhà tư bản và công nhân.
1.1.2
Trong kinh tế hc c đin
Trong kinh tế hc c đin, David Ricardo phân biệt bản c định với
bn để quay vòng. Đối vi mt doanh nghip, chúng đều bn hoc
vn.
Karl Marx b sung mt s phân biệt thường b ln vi khái nim ca
Ricardo. Trong hc thuyết kinh tế chính tr của Marx, bản lưu đng
khoản đầu của nhà bn vào lực lượng sn xut, ngun to ra giá tr
thặng dư. được coi "lưu động" lượng giá tr to ra khác vi
ng giá tr tiêu dng, nghĩa to ra giá tr mi. Nói mt cách khác,
bn c định khon đầu vào yếu t sn xut không phi con ngưi
như máy móc, nhà ng, nhng bn, theo Marx, ch to ra ng
giá tr để thay thế chính bản thân chúng. được coi c định theo nghĩa
giá tr đầu ban đu giá tr thu hi dng các hàng hóa do chúng to
ra là không đổi.
Đầu tích t bn trong kinh tế hc c đin vic to ra bn
mi. Để khi động quá trình đầu tư, hàng hóa phi đưc to ra nhưng
không để tiêu dùng ngay, thay vào đó, chúng tr thành công c sn xut
để tạo ra hàng hóa khác. Đầu liên quan cht ch vi tiết kiệm, nhưng
không phi mt. Theo Keynes, tiết kim không s dng ngay thu nhp
vào hàng hóa hoc dch vụ, trong khi đó đầu việc tiêu dùng khon tiết
kiệm đó vào những hàng hóa vn.
Nhà kinh tế hc Áo Eugen von Böhm-Bawerk cho rng tích t bn
được xác định bằng quá trình tái đầu tư bn. Bởi bản theo định nghĩa
ca ông ng hóa th bc cao, hoặc hàng hóa đ to ra hàng a
khác và thu hi giá tr ca chúng t ng hóa được tạo ra trong tương lai.
1.2
Các hình thái ca bn
1.2.1
bn thương nghip.
mt b phn ca bn công nghip, vi tính cht ca giai đon kinh
doanh. Khi đó các nhu cu trong tìm kiếm giá tr thặng đưc thc hin
trong th trường. Được tách ra làm nhim v bán ng đ mang đến hàng
hóa cho người tiêu dùng. Đng thi nhà bản nhn v giá tr thặng
sau khi đã trừ đi những chi phí b ra. Nhm mục địch tăng hiệu qu cho
quá trình sn xut u thông hàng hóa. Bởi đến thi điểm y, c li
ích mới được tìm kiếm và phn ánh rõ rt nht.
1.2.2
bn cho vay.
Tính cht trong sn xut kinh doanh cần được đảm bo n đnh theo
thi gian. Do đó mà hình thái này ra đi nhằm huy động vốn để m rng
sn xut. Vi các nhu cu tiềm ng nhà bản đánh giá trong hot
động ca mình. Phù hp vi s phát trin ca quan h hàng hóa
tin t
khi cn thiết có những cơ hi mi. Mang đến s phát trin ca ngun cung
đảm bo vi nhu cu trên th trường. các gtr đi vay phn ánh nhu
cầu cao hơn của nbản. Khi đến trình độ nào đó xuất hin vic tha
hoc thiếu tin.
1.2.3
bn tn ti i hình thc vn c phn.
Tính cht trong ngun vn tham gia vào sn xut hay kinh doanh phn
ánh hiu qu khi s hp tác. Cn thiết vi huy động vn t nhiu nhà
bn khác nhau vi tim lc ca họ. Do đó lợi ích cũng được phân chia
hp vi những đóng góp. Các hợp tác to ra sc mnh mới cho n
bn, thông qua hiu qu ca nhiu ngun tiềm năng.
B phận bn này mang li cho ngưi ch s hu khon thu nhp
ca công ty. Các thu nhp cn phân chia phù hp cho tính cht đóng góp.
T đó mà cổ phần được hình thành đ đo ng. Vốn ban đu vẫn được
tham gia trong các nhu cu tìm kiếm giá tr thng dư. đó gtr doanh
nghip nhận được. nhà bản đưc chia li tc c phn
ngun gc
t giá tr thặng dư.
1.2.4
bn kinh doanh nông nghip địa bn ch nghĩa.
Đặc đim ca bn kinh doanh nông nghip ba giai cp tham gia:
-
Ch bản kinh doanh trong lĩnh vc nông nghip. Vi các tim năng
li thế. H vốn, liệu sn xut cùng vi kh năng lãnh đo. Hoc
ch đơn gin không phi ch đất, nhưng họ người kinh doanh. Khi đó,
người công nhân được thuê lao tr ơng cho sức lao động. Thi điểm
này, phát triển hướng đến các giá tr tìm kiếm t đất đai trong lĩnh vc
nông nghiệp. người lao động mang đến các gii quyết đối vi công
vic.
-
Công nhân ng nghiệp. người được thuê để bán hàng hóa sc lao
động. m vic theo phân công ca ch bản để mang đến li ích cho
họ. Người công nhân được nhận lương cho việc làm ca mình.
-
Ch đất. Người đất nhưng không trực tiếp khai thác li ích nông
nghip. H cho ch bản thđể thc hin kinh doanh. Ch đt nhn
đưc nhng li ích nhất định và đảm bo theo tha thun ca hai bên.
Nghiên cu bn kinh doanh nông nghip đây nghiên cu b phn
bn tn ti i dng giá tr rung đất ca ch đất. đem lai cho ch
s hu phn thu nhp gọi là địa tô .
2. Căn c ý nghĩa ca s phân chia bn bt biến
tư bản kh biến.
2.1
bn bt biến
bn bt biến (constant capital) mt khái nim ca kinh tế chính tr
Mac-Lenin dùng đ ch mt b phn bản dùng để mua liệu sn xut
giá tr đưc bo toàn chuyn vào sn phẩm (bản bt biến được
C.Mac hiệu c). Hay nói ch khác, bn bt biến b phận bản
tn tại dưới hình thức liu sn xuất không thay đổi ng giá tr trong
quá trình sn xut. Nhm phân tích mt cách khoa hc bn cht bóc lột
bn ch nghĩa, C.Mac người đầu tiên phân chia bản thành bản bt
biến bản kh biến. sở ca s phân chia này không phi toàn
b bn ch mt b phn bản dùng đ tr công cho sc lao
động mi ngun gc sinh ra gtr thặng m ng thêm bn.
Giá tr ca bn bt biến đưc lao đng c th ca ng nhân chuyn
dn tng phn vào hàng hoá mi, theo mc độ hao mòn ca liu sn
xuất trong quá trình lao đng.
2.2
bn kh biến
bản kh biến là khái nim trong kinh tế chính tr Marx-Lenin dùng để
ch v mt b phận bản dùng để mua sức lao động (tr ơng, thuê
ớn ng nhân), đại lượng của nó thay đi trong quá trình sn xut
to ra giá tr thặng dư.[1] bn kh biến được Marx hiệu v. Tư bản
kh biến th to ra s biến đổi v giá trị. bản bt biến điều kin
cn thiết không th thiếu được đ sn xut ra giá tr thng dư, còn bn
kh biến vai trò quyết định trong quá trình đó, vì nó chính là b phn tư
bản đã lớn lên.
2.3
s phân chia ý nghĩa
-
V định nghĩa:
a.
Trong quá trình sn xut, giá tr của liệu sn xuất được lao động c
th của người của người công nhân trừu tượng của mình, ng gtr
của chúng không đi so với trước khi đưa vào sản xut. b phn bản
này đưc gọi là tư bản bt biến, ký hiu là c.
V mt hin vt, bn bt biến gm:
+ Máy móc, thiết b, nhà ng... (C1)
+ Nguyên, nhiên vt liệu…(C2)
Máy móc, nguyên nhiên vt liệu đều điều kiện để cho quá trình để
cho quá trình làm tăng giá tr din ra
b.
Đối vi b phận bản ng đ mua sức lao động thì trong qtrình
sn xut, bằng lao động tru tượng của mình, ngưi công nhân to ra mt
giá tr mi không ch đắp đủ giá tr sc lao động ca công nhân còn
to ra giá tr thặng cho nhà bản. Như vậy, b phận bản y đã
s biến đi v ợng và được gi là tư bản kh biến, ký hiu là v.
-
sở phân chia: Việc phân chia bản thành bản bt biến (c)
bn kh biến (v) là da vào vai trò ca tng b phn bn trong quá trình
sn xut ra giá tr thặng dư.
Trong quá trình sn xut:
+ bn bt biến ch điều kin không th thiếu được để sn xuất ra để
sinh ra giá tr thặng dư. (C.Mác nchiếc bình c cong trong phn
ng hóa hc, không tham gia o phn ứng nhưng nếu thiếu thì
phn ng không th thc hin được)
+ bn kh biến mi ngun gc to ra giá tr thng dư. bn kh
biến vai t quyết định trong quá trình đó chính b phn bn
đã lớn lên.
-
Ý nghĩa ca s phân chia bn bt biến bn kh biến:
( Nói ) Vic phân chia cp phm trù bn bt biến bn kh biến
s vch bn cht bóc lt ca ch nghĩa bản, ch lao động ca công
nhân làm thuê mi to ra giá tr thng cho nhà bn. Chia bn ra
làm bản bt biến bản kh biến công lao đi của Mác. Khi đó
C.Mác đã chỉ ra vai t khác nhau ca các b phận bản trong quá trình
hình thành giá tr nh s phân chia này.
-
Ý nghĩa:
+ Việc phân chia bản thành bản bt biến bản kh biến vch
ngun gc ca giá tr thng do lao động làm thuê ca công nhân to
ra và b nhà tư bản chiếm không
+ bn bt biến tuy không trc tiếp to ra giá tr thặng nhưng nó
vai trò quan trng trong quá trình sn xut, quyết định năng suất lao động
ca công.
3. Căn cứ và ý nghĩa của s phân chia tư bản c định và tư
bản lao động
3.1
bn c định
bn c định là mt b phn ca bản sn xut đồng thi b phn
ch yếu ca bn bt biến (máy c, thiết bị, nhà xưởng…) tham gia
toàn b vào quá trình sn xut, nhưng giá tr ca không chuyn hết mt
ln vào sn phm chuyn dn tng phn theo mc độ hao mòn ca nó
trong quá trình sn xut.
bn c định đưc s dng lâu dài trong nhiu chu k sn xut
b hao mòn dn trong quá trình sn xut. hai loi hao mòn hao mòn
hu hình và hao mòn vô hình:
Hao mòn hu hình hao mòn v vt cht, hao mòn v giá tr s dng.
Hao mòn hu hình do quá trình s dng s c động ca t nhiên m
cho các b phn ca bản c đnh dn dn hao n đi ti ch hng
phải đưc thay thế.
Hao n hình s hao mòn thun tuý v mt gtr. Hao mòn
hình xy ra ngay c khi máy móc còn tt nhưng bị mt giá vì xut hin các
máy móc hin đại hơn, r hơn hoặc giá tr tương đương, nhưng công
suất cao hơn. Để tránh hao mòn hình, các nhà bn tìm cách kéo dài
ngày lao động, ng cường độ lao động, tăng ca kíp làm việc… nhằm tn
dng máy móc trong thi gian càng ngn càng tt.
Tăng tốc đ chu chuyn của bản c định mt bin pháp quan trng
để tăng qu khu hao tài sn c định, làm cho ng bn s dng tăng
lên tránh đưc thit hi hao mòn hu hình do t nhiên phá hu hao
mòn hình gây ra. Nh đó điu kin đổi mi thiết b nhanh.
3.2
bn lao động
bn lưu động mt b phn ca bn sn xut, gm mt phn
bn bt biến (nguyên liu, nhiên liu, vt liu ph…) bn kh biến
(sc lao động.) đưc tiêu dùng hoàn toàn trong mt chu k sn xut giá
tr ca đưc chuyn toàn b vào sn phm trong quá trình sn xut.
bn lưu động chu chuyn nhanh hơn bn c định. Vic tăng tc độ
chu chuyn ca bản lưu động ý nghĩa quan trng. Mt mt, tốc đ
chu chuyn của bản lưu động tăng lên s làm tăng ợng bản u
động đưc s dng trong năm, do đó tiết kim đưc bn ng trưc;
mặt khác, do tăng tốc đ chu chuyn của bản lưu đng kh biến làm
cho t sut giá tr thặng dư trong năm tăng lên.
Việc phân chia bn ứng trước thành bản bt biến (c) tư bn kh
biến (v) da vào vai trò ca tng b phận bn trong quá trình sn
xut ra giá tr thặng dư. đây việc phân chia bản thành bn c định
bản u động đặc điểm riêng của bn sn xuất căn cứ ca
s phân chia phương thc chuyn dch giá tr ca chúng vào sn phm
trong quá trình sn xut, hay da vào phương thc chu chuyn ca
bn.
Việc phân chia bản thành bn c định bản lưu động không
phản ánh được ngun gc sinh ra gtr thặng dư, nhưng lại ý nghĩa
quan trng trong qun kinh tế. s để qun lý, s dng vn c
định, vn lưu động mt cách hiu qu cao. Đặc bit, vi s phát trin
ca cách mng khoa hc công ngh, s đổi mi tiến b ca thiết b, công
ngh din ra hết sc nhanh chóng, thì vic gim tối đa hao mòn tài sản c
định, nhất hao mòn hình đòi hi bức xúc đối vi khoa hc ngh
thut qun lý kinh tế.
3.3
s phân chia ý nghĩa
* sở phân chia: Nh vào tính cht hai mt của lao đng sn xut hàng
hóa
+ Lao động c th: bo tn chuyn dch giá t ca TLSX
+ Lao động trừu tượng: to ra giá tr mi.
+ bn c định bn u động.
- bản c đnh b phận bn trong quá trình sn xut chuyn dn
giá tr làm nhiu ln vào sn phm mi như nhà xưởng, máy móc, thiết b...
- bn u động b phn bn trong quá trình sn xut chuyn
mt ln toàn b giá tr vào sn phm mi như nguyên liu, nhiên liu
tiền lương
- bn c định đưc s dng lâu dài trong nhiu chu k sn xut b
hao mòn dn, hai loi hao mòn: hao mòn hu hình hao mòn hình.
Hao mòn hu hình hao mòn thun tuý v mt giá tr s dng. Do quá
trình s dng s tác động ca t nhiên làm cho các b phn ca
bn c định dn dn hao mòn đi ti ch phi thay thế.
Hao mòn hình hao mòn thun tuý v mt giá tr. Hao mòn hình
xy ra khi máy móc còn tt nhưng bị mt giá c vì xut hin máy móc hin
đại hơn, công suất cao hơn những li r hơn hoc giá tr tương đương.
Để khôi phc bản c định, nhà bản lp qu khu hao. Sau mi thi
k bán hàng hoá, h trích ra mt s tin bng mức độ hao mòn bản c
định b vào qu khu hao (mt phần đưc dùng vào sa chữa bn,
mt phn gi Ngân hàng ch đến k mua máy mi)
-
Ý nghĩa:
+ Tăng tc độ chu chuyn ca bn c định mt bin pháp quan trng
để tăng qu khu hao tài sn c định, làm cho ng bn s dng tăng
lên tránh đưc thit hi hao mòn hu nh do t nhiên phá hy hao
mòn hình y ra. Nh đó, điều kiện đổi mi thiết b nhanh, nâng
cao hiu qu s dụng tư bản.
+ bản lưu động chu chuyn nhanh hơn tư bn c định. Vic ng tc độ
chu chuyn ca bản lưu động ý nghĩa quan trng. Mt mt, tốc đ
chu chuyn của bn u động tăng lên sẽ làm ng ợng bản lưu
động đưc s dng trong năm, do đó tiết kim đưc bản ng trước;
mặt khác, do tăng tốc đ chu chuyn của bản lưu đng kh biến làm
cho t sut giá tr thng khối ng giá tr thng hàng năm tăng
n.
Ngun tham kho
https://loigiaihay.com/the-nao-la-tu-ban-co-dinh-va-tu-ban-luu-dong-y-
nghia-cua-viec-phan-chia-cap-pham-tru-tren-c126a20520.html
https://cuuduongthancong.com/atc/1010/dinh-nghia,-co-so-phan-chia-tu-
ban-bat-bien-va-tu-ban-kha-bien-,-tu-ban-co-dinh-va-tu-ban-luu-dong?-
phan-tich-can-cu-va-y-nghia-phan-chia-hai-cap-pham-tru-do.
https://luatminhkhue.vn/phan-biet-tu-ban-bat-bien-va-tu-ban-kha-bien.aspx
https://www.studocu.com/vn/document/dai-hoc-ton-duc-thang/triet-hoc/can-
cu-va-y-nghia-cua-su-phan-chia-tu-ban-bat-bien-va-tu-ban-kha-bien/
46531370
https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C6%B0_b%E1%BA%A3n

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA –VŨNG TÀU ----- o0o -----
BÁO CÁO TIỂU LUẬN
HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN
Thực hiện: Lại Hoài Nam
Mã số sinh viên: 20030083

Mã lớp học phần: 010112279212 GVHD: Lê Kinh Nam Vũng Tàu, 2024
Nội dung tìm hiểu
Tư bản là gì? Phân tích căn cứ và ý nghĩa phân chia thành
tư bản bất biến và tư bản khả biến, tư bản cố định và tư bản lao động Mục lục Contents
1. Tư bản là gì?. ...................................................................................................................... 2
1.1 Khái niệm ...................................................................................................................... 2
1.1.1 Theo các Mác ........................................................................................................ 2
1.1.2 Trong kinh tế học cổ điển .................................................................................... 3
1.2 Các hình thái của tư bản ............................................................................................ 4
1.2.1 Tư bản thương nghiệp......................................................................................... 4
1.2.2 Tư bản cho vay. .................................................................................................... 4
1.2.3 Tư bản tồn tại dưới hình thức vốn cổ phần. ..................................................... 4
1.2.4 Tư bản kinh doanh nông nghiệp và địa tô tư bản chủ nghĩa. ....................... 4
2. Căn cứ và ý nghĩa của sự phân chia tư bản bất biến và tư bản khả biến. ............... 5
2.1 Tư bản bất biến là gì ................................................................................................... 5
2.2 Tư bản khả biến là gì ................................................................................................... 5
2.3 Cơ sở phân chia và ý nghĩa ....................................................................................... 6
3. Căn cứ và ý nghĩa của sự phân chia tư bản cố định và tư bản lao động .................. 7
3.1 Tư bản cố định ............................................................................................................. 7
3.2 Tư bản lao động ........................................................................................................... 8
3.3 Cơ sở phân chia và ý nghĩa ....................................................................................... 9 NỘI DUNG BÁO CÁO 1. Tư bản là gì?
Tư bản được nhìn nhận theo quan điểm ở những khía cạnh và góc nhìn khác nhau. 1.1 Khái niệm 1.1.1 Theo các Mác
Trong các phân tích của ông, thì tư bản không phải là tiền, không phải là
máy móc, công cụ, nguyên liệu, hàng hóa. Bởi các tính chất phản ánh trên
thị trường thể hiện rõ với các đảm bảo nhất định cho nhà tư bản. Tư bản là
quan hệ sản xuất của xã hội hay một giá trị để tạo ra giá trị thặng dư bằng
cách bóc lột công nhân làm thuê. Trong đó nhà tư bản với những nắm giữ
trong khả năng chi phối thị trường cùng với các giá trị thặng dư. Thông qua
việc sử dụng chúng gắn với tư liệu sản xuất. Người công nhân bán hàng
hóa sức lao động mang đến thu nhập thể hiện qua tiền lương.
Trong khi nhà tư bản nhận về những lợi ích cho mở rộng quy mô, đưa
những giá trị tích lũy vào tái đầu tư. Những máy móc công cụ, nguyên liệu,
hàng hóa, khi là tư liệu bóc lột mới là tư bản. Tức là gắn với tính chất cụ
thể, vì lúc đó những thứ nói trên mới tạo ra giá trị thặng dư. Phản ánh đúng
thực trạng trong xã hội với các lợi ích cho nhà tư bản và công nhân.
1.1.2 Trong kinh tế học cổ điển
Trong kinh tế học cổ điển, David Ricardo phân biệt tư bản cố định với tư
bản để quay vòng. Đối với một doanh nghiệp, chúng đều là tư bản hoặc vốn.
Karl Marx bổ sung một sự phân biệt mà thường bị lẫn với khái niệm của
Ricardo. Trong học thuyết kinh tế chính trị của Marx, tư bản lưu động là
khoản đầu tư của nhà tư bản vào lực lượng sản xuất, là nguồn tạo ra giá trị
thặng dư. Nó được coi là "lưu động" vì lượng giá trị mà nó tạo ra khác với
lượng giá trị nó tiêu dụng, có nghĩa là tạo ra giá trị mới. Nói một cách khác,
tư bản cố định là khoản đầu tư vào yếu tố sản xuất không phải con người
như máy móc, nhà xưởng, những tư bản, mà theo Marx, chỉ tạo ra lượng
giá trị để thay thế chính bản thân chúng. Nó được coi là cố định theo nghĩa
giá trị đầu tư ban đầu và giá trị thu hồi ở dạng các hàng hóa do chúng tạo ra là không đổi.
Đầu tư và tích tụ tư bản trong kinh tế học cổ điển là việc tạo ra tư bản
mới. Để khởi động quá trình đầu tư, hàng hóa phải được tạo ra nhưng
không để tiêu dùng ngay, thay vào đó, chúng trở thành công cụ sản xuất
để tạo ra hàng hóa khác. Đầu tư liên quan chặt chẽ với tiết kiệm, nhưng
không phải là một. Theo Keynes, tiết kiệm là không sử dụng ngay thu nhập
vào hàng hóa hoặc dịch vụ, trong khi đó đầu tư là việc tiêu dùng khoản tiết
kiệm đó vào những hàng hóa vốn.
Nhà kinh tế học Áo Eugen von Böhm-Bawerk cho rằng tích tụ tư bản
được xác định bằng quá trình tái đầu tư tư bản. Bởi tư bản theo định nghĩa
của ông là hàng hóa có thứ bậc cao, hoặc hàng hóa để tạo ra hàng hóa
khác và thu hồi giá trị của chúng từ hàng hóa được tạo ra trong tương lai.
1.2 Các hình thái của tư bản
1.2.1 Tư bản thương nghiệp.
Là một bộ phận của tư bản công nghiệp, với tính chất của giai đoạn kinh
doanh. Khi đó các nhu cầu trong tìm kiếm giá trị thặng dư được thực hiện
trong thị trường. Được tách ra làm nhiệm vụ bán hàng để mang đến hàng
hóa cho người tiêu dùng. Đồng thời nhà tư bản nhận về giá trị thặng dư
sau khi đã trừ đi những chi phí bỏ ra. Nhằm mục địch tăng hiệu quả cho
quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa. Bởi đến thời điểm này, các lợi
ích mới được tìm kiếm và phản ánh rõ rệt nhất.
1.2.2 Tư bản cho vay.
Tính chất trong sản xuất kinh doanh cần được đảm bảo ổn định theo
thời gian. Do đó mà hình thái này ra đời nhằm huy động vốn để mở rộng
sản xuất. Với các nhu cầu và tiềm năng nhà tư bản đánh giá trong hoạt
động của mình. Phù hợp với sự phát triển của quan hệ hàng hóa – tiền tệ
khi cần thiết có những cơ hội mới. Mang đến sự phát triển của nguồn cung
đảm bảo với nhu cầu trên thị trường. Và các giá trị đi vay phản ánh nhu
cầu cao hơn của nhà tư bản. Khi đến trình độ nào đó xuất hiện việc thừa hoặc thiếu tiền.
1.2.3 Tư bản tồn tại dưới hình thức vốn cổ phần.
Tính chất trong nguồn vốn tham gia vào sản xuất hay kinh doanh phản
ánh hiệu quả khi có sự hợp tác. Cần thiết với huy động vốn từ nhiều nhà tư
bản khác nhau với tiềm lực của họ. Do đó mà lợi ích cũng được phân chia
hợp lý với những đóng góp. Các hợp tác tạo ra sức mạnh mới cho nhà tư
bản, thông qua hiệu quả của nhiều nguồn tiềm năng.
Bộ phận tư bản này mang lại cho người chủ sở hữu nó khoản thu nhập
của công ty. Các thu nhập cần phân chia phù hợp cho tính chất đóng góp.
Từ đó mà cổ phần được hình thành để đo lường. Vốn ban đầu vẫn được
tham gia trong các nhu cầu tìm kiếm giá trị thặng dư. Và đó là giá trị doanh
nghiệp nhận được. Và nhà tư bản được chia lợi tức cổ phần – nguồn gốc từ giá trị thặng dư.
1.2.4 Tư bản kinh doanh nông nghiệp và địa tô tư bản chủ nghĩa.
Đặc điểm của tư bản kinh doanh nông nghiệp là có ba giai cấp tham gia:
- Chủ tư bản kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp. Với các tiềm năng và
lợi thế. Họ có vốn, có tư liệu sản xuất cùng với khả năng lãnh đạo. Hoặc
chỉ đơn giản là không phải chủ đất, nhưng họ là người kinh doanh. Khi đó,
người công nhân được thuê lao và trả lương cho sức lao động. Thời điểm
này, phát triển hướng đến các giá trị tìm kiếm từ đất đai trong lĩnh vực
nông nghiệp. Và người lao động mang đến các giải quyết đối với công việc.
- Công nhân nông nghiệp. Là người được thuê để bán hàng hóa sức lao
động. Làm việc theo phân công của chủ tư bản để mang đến lợi ích cho
họ. Người công nhân được nhận lương cho việc làm của mình.
- Chủ đất. Người có đất nhưng không trực tiếp khai thác lợi ích nông
nghiệp. Họ cho chủ tư bản thuê để thực hiện kinh doanh. Chủ đất nhận
được những lợi ích nhất định và đảm bảo theo thỏa thuận của hai bên.
Nghiên cứu tư bản kinh doanh nông nghiệp ở đây là nghiên cứu bộ phận
tư bản tồn tại dưới dạng giá trị ruộng đất của chủ đất. Nó đem lai cho chủ
sở hữu phần thu nhập gọi là địa tô .
2. Căn cứ và ý nghĩa của sự phân chia tư bản bất biến và tư bản khả biến.
2.1 Tư bản bất biến là gì
Tư bản bất biến (constant capital) là một khái niệm của kinh tế chính trị
Mac-Lenin dùng để chỉ một bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất
và giá trị được bảo toàn và chuyển vào sản phẩm (tư bản bất biến được
C.Mac kí hiệu là c). Hay nói cách khác, tư bản bất biến là bộ phận tư bản
tồn tại dưới hình thức tư liệu sản xuất và không thay đổi lượng giá trị trong
quá trình sản xuất. Nhằm phân tích một cách khoa học bản chất bóc lột tư
bản chủ nghĩa, C.Mac là người đầu tiên phân chia tư bản thành tư bản bất
biến và tư bản khả biến. Cơ sở của sự phân chia này là không phải toàn
bộ tư bản mà chỉ có một bộ phận tư bản dùng để trả công cho sức lao
động mới là nguồn gốc sinh ra giá trị thặng dư và làm tăng thêm tư bản.
Giá trị của tư bản bất biến được lao động cụ thể của công nhân chuyển
dần từng phần vào hàng hoá mới, theo mức độ hao mòn của tư liệu sản
xuất trong quá trình lao động.
2.2 Tư bản khả biến là gì
Tư bản khả biến là khái niệm trong kinh tế chính trị Marx-Lenin dùng để
chỉ về một bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động (trả lương, thuê
mướn công nhân), đại lượng của nó thay đổi trong quá trình sản xuất và
tạo ra giá trị thặng dư.[1] Tư bản khả biến được Marx ký hiệu là v. Tư bản
khả biến có thể tạo ra sự biến đổi về giá trị. Tư bản bất biến là điều kiện
cần thiết không thể thiếu được để sản xuất ra giá trị thặng dư, còn tư bản
khả biến có vai trò quyết định trong quá trình đó, vì nó chính là bộ phận tư bản đã lớn lên.
2.3 Cơ sở phân chia và ý nghĩa - Về định nghĩa:
a. Trong quá trình sản xuất, giá trị của tư liệu sản xuất được lao động cụ
thể của người của người công nhân trừu tượng của mình, và lượng giá trị
của chúng không đổi so với trước khi đưa vào sản xuất. bộ phận tư bản
này được gọi là tư bản bất biến, ký hiệu là c.
Về mặt hiện vật, tư bản bất biến gồm:
+ Máy móc, thiết bị, nhà xưởng... (C1)
+ Nguyên, nhiên vật liệu…(C2)
⇨ Máy móc, nguyên nhiên vật liệu đều là điều kiện để cho quá trình để
cho quá trình làm tăng giá trị diễn ra
b. Đối với bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động thì trong quá trình
sản xuất, bằng lao động trừu tượng của mình, người công nhân tạo ra một
giá trị mới không chỉ bù đắp đủ giá trị sức lao động của công nhân mà còn
tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản. Như vậy, bộ phận tư bản này đã có
sự biến đổi về lượng và được gọi là tư bản khả biến, ký hiệu là v.
- Cơ sở phân chia: Việc phân chia tư bản thành tư bản bất biến (c) và tư
bản khả biến (v) là dựa vào vai trò của từng bộ phận tư bản trong quá trình
sản xuất ra giá trị thặng dư.
Trong quá trình sản xuất:
+ Tư bản bất biến chỉ là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất ra để
sinh ra giá trị thặng dư. (C.Mác ví nó như chiếc bình cổ cong trong phản
ứng hóa học, nó không tham gia vào phản ứng nhưng nếu thiếu nó thì
phản ứng không thể thực hiện được)
+ Tư bản khả biến mới là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư. Tư bản khả
biến có vai trò quyết định trong quá trình đó vì nó chính là bộ phận tư bản đã lớn lên.
- Ý nghĩa của sự phân chia tư bản bất biến và tư bản khả biến:
( Nói ) Việc phân chia cặp phạm trù tư bản bất biến và tư bản khả biến
sẽ vạch rõ bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản, chỉ có lao động của công
nhân làm thuê mới tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản. Chia tư bản ra
làm tư bản bất biến và tư bản khả biến là công lao vĩ đại của Mác. Khi đó
C.Mác đã chỉ ra vai trò khác nhau của các bộ phận tư bản trong quá trình
hình thành giá trị nhờ sự phân chia này. - Ý nghĩa:
+ Việc phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến vạch rõ
nguồn gốc của giá trị thặng dư là do lao động làm thuê của công nhân tạo
ra và bị nhà tư bản chiếm không
+ Tư bản bất biến tuy không trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư nhưng nó có
vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, quyết định năng suất lao động của công.
3. Căn cứ và ý nghĩa của sự phân chia tư bản cố định và tư bản lao động
3.1 Tư bản cố định
Tư bản cố định là một bộ phận của tư bản sản xuất đồng thời là bộ phận
chủ yếu của tư bản bất biến (máy móc, thiết bị, nhà xưởng…) tham gia
toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng giá trị của nó không chuyển hết một
lần vào sản phẩm mà chuyển dần từng phần theo mức độ hao mòn của nó
trong quá trình sản xuất.
Tư bản cố định được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất và nó
bị hao mòn dần trong quá trình sản xuất. Có hai loại hao mòn là hao mòn
hữu hình và hao mòn vô hình:
Hao mòn hữu hình là hao mòn về vật chất, hao mòn về giá trị sử dụng.
Hao mòn hữu hình do quá trình sử dụng và sự tác động của tự nhiên làm
cho các bộ phận của tư bản cố định dần dần hao mòn đi tới chỗ hỏng và phải được thay thế.
Hao mòn vô hình là sự hao mòn thuần tuý về mặt giá trị. Hao mòn vô
hình xảy ra ngay cả khi máy móc còn tốt nhưng bị mất giá vì xuất hiện các
máy móc hiện đại hơn, rẻ hơn hoặc có giá trị tương đương, nhưng công
suất cao hơn. Để tránh hao mòn vô hình, các nhà tư bản tìm cách kéo dài
ngày lao động, tăng cường độ lao động, tăng ca kíp làm việc… nhằm tận
dụng máy móc trong thời gian càng ngắn càng tốt.
Tăng tốc độ chu chuyển của tư bản cố định là một biện pháp quan trọng
để tăng quỹ khấu hao tài sản cố định, làm cho lượng tư bản sử dụng tăng
lên tránh được thiệt hại hao mòn hữu hình do tự nhiên phá huỷ và hao
mòn vô hình gây ra. Nhờ đó mà có điều kiện đổi mới thiết bị nhanh.
3.2 Tư bản lao động
Tư bản lưu động là một bộ phận của tư bản sản xuất, gồm một phần tư
bản bất biến (nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ…) và tư bản khả biến
(sức lao động.) được tiêu dùng hoàn toàn trong một chu kỳ sản xuất và giá
trị của nó được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong quá trình sản xuất.
Tư bản lưu động chu chuyển nhanh hơn tư bản cố định. Việc tăng tốc độ
chu chuyển của tư bản lưu động có ý nghĩa quan trọng. Một mặt, tốc độ
chu chuyển của tư bản lưu động tăng lên sẽ làm tăng lượng tư bản lưu
động được sử dụng trong năm, do đó tiết kiệm được tư bản ứng trước;
mặt khác, do tăng tốc độ chu chuyển của tư bản lưu động khả biến làm
cho tỷ suất giá trị thặng dư trong năm tăng lên.
Việc phân chia tư bản ứng trước thành tư bản bất biến (c) và tư bản khả
biến (v) là dựa vào vai trò của từng bộ phận tư bản trong quá trình sản
xuất ra giá trị thặng dư. ở đây việc phân chia tư bản thành tư bản cố định
và tư bản lưu động là đặc điểm riêng của tư bản sản xuất và căn cứ của
sự phân chia là phương thức chuyển dịch giá trị của chúng vào sản phẩm
trong quá trình sản xuất, hay dựa vào phương thức chu chuyển của tư bản.
Việc phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động không
phản ánh được nguồn gốc sinh ra giá trị thặng dư, nhưng lại có ý nghĩa
quan trọng trong quản lý kinh tế. Nó là cơ sở để quản lý, sử dụng vốn cố
định, vốn lưu động một cách có hiệu quả cao. Đặc biệt, với sự phát triển
của cách mạng khoa học công nghệ, sự đổi mới tiến bộ của thiết bị, công
nghệ diễn ra hết sức nhanh chóng, thì việc giảm tối đa hao mòn tài sản cố
định, nhất là hao mòn vô hình là đòi hỏi bức xúc đối với khoa học và nghệ thuật quản lý kinh tế.
3.3 Cơ sở phân chia và ý nghĩa
* Cơ sở phân chia: Nhờ vào tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
+ Lao động cụ thể: bảo tồn và chuyển dịch giá tị của TLSX
+ Lao động trừu tượng: tạo ra giá trị mới.
+ Tư bản cố định và Tư bản lưu động.
- Tư bản cố định là bộ phận tư bản mà trong quá trình sản xuất chuyển dần
giá trị làm nhiều lần vào sản phẩm mới như nhà xưởng, máy móc, thiết bị...
- Tư bản lưu động là bộ phận tư bản mà trong quá trình sản xuất chuyển
một lần toàn bộ giá trị vào sản phẩm mới như nguyên liệu, nhiên liệu và tiền lương
- Tư bản cố định được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất và bị
hao mòn dần, có hai loại hao mòn: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
Hao mòn hữu hình là hao mòn thuần tuý về mặt giá trị sử dụng. Do quá
trình sử dụng và sự tác động của tự nhiên làm cho các bộ phận của Tư
bản cố định dần dần hao mòn đi tới chỗ phải thay thế.
Hao mòn vô hình là hao mòn thuần tuý về mặt giá trị. Hao mòn vô hình
xảy ra khi máy móc còn tốt nhưng bị mất giá cả vì xuất hiện máy móc hiện
đại hơn, công suất cao hơn những lại rẻ hơn hoặc giá trị tương đương.
Để khôi phục tư bản cố định, nhà tư bản lập quỹ khấu hao. Sau mỗi thời
kỳ bán hàng hoá, họ trích ra một số tiền bằng mức độ hao mòn tư bản cố
định bỏ vào quỹ khấu hao (một phần được dùng vào sửa chữa cơ bản,
một phần gửi Ngân hàng chờ đến kỳ mua máy mới) - Ý nghĩa:
+ Tăng tốc độ chu chuyển của tư bản cố định là một biện pháp quan trọng
để tăng quỹ khấu hao tài sản cố định, làm cho lượng tư bản sử dụng tăng
lên tránh được thiệt hại hao mòn hữu hình do tự nhiên phá hủy và hao
mòn vô hình gây ra. Nhờ đó, mà có điều kiện đổi mới thiết bị nhanh, nâng
cao hiệu quả sử dụng tư bản.
+ Tư bản lưu động chu chuyển nhanh hơn tư bản cố định. Việc tăng tốc độ
chu chuyển của tư bản lưu động có ý nghĩa quan trọng. Một mặt, tốc độ
chu chuyển của tư bản lưu động tăng lên sẽ làm tăng lượng tư bản lưu
động được sử dụng trong năm, do đó tiết kiệm được tư bản ứng trước;
mặt khác, do tăng tốc độ chu chuyển của tư bản lưu động khả biến làm
cho tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư hàng năm tăng lên. Nguồn tham khảo
https://loigiaihay.com/the-nao-la-tu-ban-co-dinh-va-tu-ban-luu-dong-y-
nghia-cua-viec-phan-chia-cap-pham-tru-tren-c126a20520.html
https://cuuduongthancong.com/atc/1010/dinh-nghia,-co-so-phan-chia-tu-
ban-bat-bien-va-tu-ban-kha-bien-,-tu-ban-co-dinh-va-tu-ban-luu-dong?-
phan-tich-can-cu-va-y-nghia-phan-chia-hai-cap-pham-tru-do.
https://luatminhkhue.vn/phan-biet-tu-ban-bat-bien-va-tu-ban-kha-bien.aspx
https://www.studocu.com/vn/document/dai-hoc-ton-duc-thang/triet-hoc/can-
cu-va-y-nghia-cua-su-phan-chia-tu-ban-bat-bien-va-tu-ban-kha-bien/ 46531370
https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C6%B0_b%E1%BA%A3n