



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU
BÀI THI TIỂU LUẬN CUỐI KÌ
MÔN HỌC PHẦN : TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Đề bài : Phân tích nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh
Giảng viên hướng dẫn : TS. Lê Kính Nam
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Trần Phước Tiến
MSSV : 21031223 Lớp: DH21DN2
Bà rịa – Vũng Tàu, 21 tháng 05 năm 2024 1 MỤC LỤC
1. HIỂU HỌC PHẦN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.....................................3
2. NỘI DUNG VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
........................................................................................................................... 5
2.1 Giai đoạn chuẩn bị (1890 - 1919)............................................................5
2.2 Giai đoạn tìm đường cứu nước (1920 - 1930).........................................6
2.3 Giai đoạn lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc (1930 - 1945)..........7
2.4 Giai đoạn lãnh đạo kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (1945 -
1969)...............................................................................................................8
2.5 Giai đoạn sau Cách mạng tháng Tám (1945 - 1969)............................10
3. PHÂN TÍCH NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ
MINH..............................................................................................................12
3.1 Khái niệm về tư tưởng Hồ Chí Minh.....................................................12
3.2 Phân tích nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh ...................13
3.2.1. Ý nghĩa giữa các giai đoạn từ sơ khai đến lúc hình thành tư tưởng. 13
3.2.2. Nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh..................................14
3.3 Ý nghĩa to lớn của sự ra đời của tư tưởng Hồ Chí Minh......................15
KẾT LUẬN.....................................................................................................17
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................18 2
1. HIỂU HỌC PHẦN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Học phần môn Tư tưởng Hồ Chí Minh là bộ môn được xem là kết tinh
của truyền thống hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc
Việt Nam. Trên nền tảng đó, tư tưởng Hồ Chí Minh đã gạn lọc các hạt
giống trí tuệ của phương Đông, phương Tây, vận dụng sáng tạovà phát
triển chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta. Dưới góc
độ triết học, tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống các quan điểm toàn diện,
sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam. Mục tiêu của
tư tưởng Hồ Chí Minh là hướng tới giải phóng giai cấp, giải phóng dân
tộc và giải phóng con người. Do đó, tư tưởng Hồ Chí Minh đã trở thành
tài sản tinh thần vô giác và là ngọn cờ dẫn dắt cách mạng Việt Nam đi từ
thắng lợi này đến thắng lợi khác.
Tư tưởng Hồ Chí Minh là một khoa học, nó luôn tiếp nhận sự bồi bổ trí
tuệ, thực tiễn Việt Nam và thế giới. Nghiên cứu và học tập tư tưởng Hồ
Chí Minh trong giai đoạn hiện nay, đòi hỏi phải bám sát thực tiễn, vận
dụng linh hoạt để giải quyết tốt các vấn đề đặt ra. Có như vậy, chúng ta
mới thấy được sức sống mạnh liệt của tư tưởng hồ Chí Minh trong lòng
dân tộc Việt Nam. Xuất phát từ nhận thức đó, Đảng và Nhà nước ta rất
coi trọng việc giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh đối với thế hệ trẻ của đất nước.
Môn Tư tưởng Hồ Chí Minh có quan hệ chặt chẽ với các môn thuộc
khoa học xã hội nhân văn, mà trước hết là môn Những nguyên lý cơ bản
của chủ nghĩa Mác - Lênin và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản
Việt Nam. Thông qua việc nghiên cứu, học tập, môn học sẽ cung cấp cho
người học hệ thống các quan điểm lý luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh về cách mạng Việt Nam. 3
Môn học cũng giúp người học nhận thức đúng đắn vai trò, vị trí của tư
tưởng Hồ Chí Minh đối với dân tộc và thời đại trong giai đoạn hiện nay.
Đồng thời, còn giúp người học bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng,
rèn luyện bản lĩnh chính trị, phát triển tư duy lý luận, năng lực tư duy
sáng tạo, biết khái quát và giải quyết được những vấn đề mà thực tiễn đặt
ra, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam.
Hiện nay, trên con đường phát triển của đất nước, Đảng luôn đề cao giá
trị của tư tưởng Hồ Chí Minh trong sự nghiệp xây dựng đất nước Việt
Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng và văn minh.
Bên cạnh đó, học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh cung cấp kiến thức cơ
bản về sự ra đời và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh, nội dung tư tưởng
của Người về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam. Từ đó,
người học hiểu được giá trị của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí
Minh, có trách nhiệm đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc và
còn được nắm được các nguyên tắc có tính phương pháp luận và phương
pháp nghiên cứu của môn học, không ngừng nâng cao khả năng tự học và
hệ thống hóa kiến thức, đi từ các kiến thức chung đến các kiến thức cụ
thể, chi tiết giúp hiểu khoa học về cuộc đời, sự nghiệp và hệ thống tư tưởng của Người
Với môn học này, có ý nghĩa học phần này giúp mọi người hiểu được
con đường cách mạng vô sản, sự cần thiết phải có Đảng cách mạng lãnh
đạo và vai trò của quần chúng nhân dân trong việc đưa đến những thắng
lợi vĩ đại của dân tộc Việt Nam, giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với
sự phát triển của thế giới nói chung luôn giáo dục và định hướng thực
hành đạo đức cách mạng, củng cố niềm tin, góp phần nâng cao năng lực
tư duy lý luận khoa học gắn liền với trau dồi tình cảm cách mạng, bồi dưỡng lòng yêu nước 4
Môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh để mỗi người soi gương sửa mình; đó
là: thực hành đạo đức cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân, nâng cao
lòng tự hào dân tộc, cống hiến sức trẻ và trí tuệ của mình cho công cuộc
xây dựng xã hội mới, xây dựng, rèn luyện phương pháp và phong cách
làm việc. Ngoài việc cung cấp tri thức khoa học, môn tư tưởng Hồ Chí
Minh còn giúp chúng ta hình thành các kỹ năng cần thiết: Tiếp biến chọn
lọc tinh hoa văn hóa dân tộc và nhân loại; vận dụng sáng tạo, phát triển
các tri thức đã học vào thực tiễn, cách viết nói ngắn gọn, giàu sức biểu
cảm, làm viê jc khoa học, dân chủ, tâ jp thể, tự học và tự học ngoại ngữ; biết
khẳng định bản thân và tạo dựng mối quan hệ, ứng xử văn hóa, đoàn kết
với tập thể, thương yêu gia đình, bạn bè, ... 5
2. NỘI DUNG VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
2.1 Giai đoạn chuẩn bị (1890 - 1919)
Giai đoạn chuẩn bị (1890 - 1919) là giai đoạn đầu tiên trong quá trình
hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh, đặt nền móng quan trọng cho sự
nghiệp cách mạng của Người sau này.
Đặc điểm nổi bật của giai đoạn này:
Nuôi dưỡng lòng yêu nước: Sinh ra trong một gia đình nho giáo yêu
nước, từ nhỏ, Nguyễn Tất Thành (tên lúc nhỏ của Hồ Chí Minh) đã được
chứng kiến cảnh nước mất nhà tan, nhân dân lầm than, từ đó nuôi dưỡng
lòng yêu nước thương dân sâu sắc.
Tìm hiểu các con đường cứu nước: Khi lớn lên, Người đã tích cực tìm
hiểu các con đường cứu nước, cứu dân qua sách vở, qua những người yêu
nước tiến bộ và qua các phong trào yêu nước trong nước.
Tiếp xúc với chủ nghĩa Mác - Lênin: Năm 1920, khi sang Pháp,
Nguyễn Tất Thành đã tiếp xúc với chủ nghĩa Mác - Lênin, đây là bước
ngoặt quan trọng trong cuộc đời và sự nghiệp của Người. Chủ nghĩa Mác
- Lênin đã giúp Người tìm ra con đường giải phóng dân tộc đúng đắn,
khoa học: con đường cách mạng vô sản.
Chuẩn bị cho sự nghiệp cách mạng: Sau khi tiếp xúc với chủ nghĩa
Mác - Lênin, Nguyễn Tất Thành đã tích cực tham gia hoạt động cách
mạng, chuẩn bị cho sự nghiệp giải phóng dân tộc sau này.
Sự kiện quan trọng trong giai đoạn này:
1911: Xuất ngoại tìm đường cứu nước. 6
1920: Tham gia Đại hội thành lập Đảng Cộng sản Pháp, trở thành đảng viên Việt Nam đầu tiên.
1925: Tham gia thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tại
Quảng Châu (Trung Quốc), là Chủ tịch đầu tiên.
1927: Tham gia Đại hội Đảng lần thứ V tại Quảng Châu, được bầu vào
Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
1928: Viết tác phẩm "Bản án chế độ thực dân phong kiến".
1929: Viết tác phẩm "Đường cách mạng cho giải phóng Đông Dương".
1930: Tham gia lãnh đạo phong trào Duy Tân ở Trung Kỳ.
Kết quả của giai đoạn chuẩn bị:
Nắm vững lý luận cách mạng: Nguyễn Tất Thành đã nắm vững lý luận
cách mạng Mác - Lênin, xác định được con đường giải phóng dân tộc đúng đắn.
Có kinh nghiệm hoạt động cách mạng: Nguyễn Tất Thành đã có kinh
nghiệm hoạt động cách mạng trong phong trào công nhân Pháp và phong
trào yêu nước ở Việt Nam.
Có uy tín trong phong trào cách mạng: Nguyễn Tất Thành đã có uy tín
trong phong trào cách mạng, được nhiều người tin tưởng và tín nhiệm.
Giai đoạn chuẩn bị là giai đoạn quan trọng trong quá trình hình thành
tư tưởng Hồ Chí Minh, đặt nền móng cho sự nghiệp cách mạng vĩ đại của
Người sau này. Nhờ có sự chuẩn bị chu đáo, Hồ Chí Minh đã lãnh đạo
cách mạng Việt Nam đi đến thắng lợi vẻ vang, giành độc lập, tự do cho dân tộc. 7
2.2 Giai đoạn tìm đường cứu nước (1920 - 1930)
Giai đoạn tìm đường cứu nước (1920 - 1930) là giai đoạn vô cùng quan
trọng trong cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Sau khi rời
Pháp năm 1919, Người bôn ba khắp năm châu bốn biển để tìm kiếm con
đường giải phóng cho dân tộc. Giai đoạn này được chia thành hai giai đoạn nhỏ:
1. Giai đoạn hoạt động ở Pháp (1920 - 1925):
Năm 1920: Tham dự Đại hội XVIII của Đảng Xã hội Pháp tại Tours,
bỏ phiếu ủng hộ lập trường chống chủ nghĩa thực dân, ủng hộ các dân tộc thuộc địa.
Tháng 6/1921: Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
(VNCMTN) tại Paris, là Chủ tịch đầu tiên.
Năm 1922: Xuất bản báo Người cùng khổ, tuyên truyền chủ nghĩa Mác
- Lênin và đường lối giải phóng dân tộc.
Năm 1923: Tham dự Đại hội V Quốc tế Cộng sản tại M斯科, được
cử làm đại biểu dự Đại hội IV của Quốc tế Nông dân.
2. Giai đoạn hoạt động ở Quảng Châu (Trung Quốc) (1925 - 1930):
Năm 1925: Chủ trì Hội nghị thành lập Hội Việt Nam Cách mạng
Thanh niên tại Quảng Châu.
Năm 1927: Chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam tại
Hương Cảng, được bầu làm Tổng Bí thư.
Năm 1928: Tham dự Đại hội VI Quốc tế Cộng sản tại M . 斯科 8
Năm 1930: Chủ trì Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ nhất tại Hương
Cảng, đề ra chủ trương "đánh Pháp, đuổi Nhật, giải phóng Đông Dương".
Thành tựu của giai đoạn tìm đường cứu nước:
Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn: Chủ nghĩa Mác - Lênin và con
đường cách mạng vô sản.
Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam: Lực lượng lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc.
Chuẩn bị cho phong trào cách mạng trong nước: Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh (1930 - 1931).
Giai đoạn tìm đường cứu nước đã đánh dấu bước ngoặt quan trọng
trong cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Người đã tìm ra
con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc, đặt nền móng cho sự nghiệp
giải phóng dân tộc sau này.
2.3 Giai đoạn lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc (1930 - 1945)
Giai đoạn 1930 - 1945 là thời kỳ Hồ Chí Minh tập trung lãnh đạo
phong trào giải phóng dân tộc, đánh dấu những bước ngoặt quan trọng
trong lịch sử cách mạng Việt Nam.
1. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam:
Năm 1930, tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam tại
Hương Cảng (Trung Quốc), Hồ Chí Minh được bầu làm Tổng Bí thư.
Sự kiện này đánh dấu mốc son lịch sử, thống nhất phong trào cộng sản và
công nhân Việt Nam dưới ngọn cờ của chủ nghĩa Mác - Lênin.
2. Lãnh đạo các phong trào cách mạng: 9
Dưới sự lãnh đạo của Hồ Chí Minh, Đảng đã lãnh đạo nhân dân
tiến hành nhiều phong trào cách mạng sôi nổi như: Xô viết Nghệ Tĩnh
(1930 - 1931), phong trào dân chủ 1936 - 1939, phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945.
Các phong trào này đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao ý
thức dân tộc, tập hợp lực lượng cách mạng và chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám thành công.
3. Thành lập Mặt trận Việt Minh:
Năm 1941, Hồ Chí Minh chủ trì Hội nghị thành lập Mặt trận Việt
Minh, tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân yêu nước.
Mặt trận Việt Minh nhanh chóng trở thành lực lượng chính trị hùng
mạnh, lãnh đạo toàn dân tiến tới Cách mạng tháng Tám.
4. Lãnh đạo Cách mạng tháng Tám:
Dưới sự lãnh đạo tài tình của Hồ Chí Minh, Cách mạng tháng Tám
thành công (1945), đánh dấu mốc son chói lọi trong lịch sử dân tộc.
Việt Nam thoát khỏi ách đô hộ của thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc
và trở thành nước dân chủ cộng hòa đầu tiên ở Đông Nam Á.
5. Lãnh đạo kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ:
Sau Cách mạng tháng Tám, Hồ Chí Minh tiếp tục lãnh đạo nhân
dân ta tiến hành hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954) và chống Mỹ (1955 - 1975).
Dưới sự lãnh đạo của Người, Việt Nam đã giành thắng lợi vẻ vang
trong cả hai cuộc kháng chiến, thống nhất đất nước và bảo vệ độc lập dân tộc. 10
Giai đoạn lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc (1930 - 1945)
của Hồ Chí Minh là minh chứng cho tài năng, tầm nhìn chiến lược và
phẩm chất cao đẹp của vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc. Tư tưởng Hồ Chí
Minh tiếp tục là ngọn cờ dẫn đường cho sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta.
2.4 Giai đoạn lãnh đạo kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (1945 - 1969)
Giai đoạn 1945 - 1969 là thời kỳ lịch sử oanh liệt của dân tộc ta
dưới sự lãnh đạo tài tình của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Trong giai đoạn này,
Người đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành hai cuộc kháng chiến chống
Pháp và chống Mỹ cứu nước, giành được độc lập, tự do cho dân tộc và thống nhất đất nước.
1. Kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954):
Sau Cách mạng tháng Tám thành công, thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.
Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn dân kháng chiến, ra lời kêu gọi "Toàn quốc kháng chiến".
Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhân dân ta
đã anh dũng chiến đấu và giành thắng lợi vẻ vang trong Chiến tranh Biên
giới (1950) và Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), buộc Pháp ký Hiệp định
Giơ-ne-vơ, chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam.
2. Kháng chiến chống Mỹ (1955 - 1975):
Sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết, Mỹ xâm lược miền Nam
Việt Nam, chia cắt đất nước. 11
Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân cả nước đoàn kết, ra lời
kêu gọi "Miền Bắc xã hội chủ nghĩa tiến lên, miền Nam đánh Mỹ cứu nước".
Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhân dân ta
đã anh dũng chiến đấu và giành thắng lợi hoàn toàn trong Chiến tranh
Đặc biệt (1961 - 1964), Chiến tranh Phá hoại (1965 - 1968) và Chiến dịch
Mùa xuân 1975, thống nhất đất nước.
Vai trò lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong hai cuộc kháng chiến:
Lãnh đạo về chính trị: Chủ tịch Hồ Chí Minh là lãnh tụ vĩ đại của
dân tộc, người đã đề ra đường lối, chiến lược đúng đắn cho cách mạng
trong hai cuộc kháng chiến.
Lãnh đạo về quân sự: Chủ tịch Hồ Chí Minh là Tổng tư lệnh Quân
đội Nhân dân Việt Nam, người đã trực tiếp lãnh đạo quân và dân ta chiến
đấu chống giặc ngoại xâm.
Lãnh đạo về ngoại giao: Chủ tịch Hồ Chí Minh là nhà ngoại giao
tài ba, người đã vận động sự ủng hộ của quốc tế cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
Là nguồn động viên tinh thần to lớn cho quân và dân ta: Chủ tịch
Hồ Chí Minh luôn là nguồn động viên tinh thần to lớn cho quân và dân ta
trong hai cuộc kháng chiến.
Di sản của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong giai đoạn lãnh đạo kháng chiến
chống Pháp và chống Mỹ:
Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ cứu nước thành
công, thống nhất đất nước.
Nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam. 12
Góp phần vào sự nghiệp giải phóng dân tộc và giải phóng con người trên thế giới.
Tư tưởng Hồ Chí Minh là ngọn cờ dẫn đường cho cách mạng Việt Nam:
Tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống quan điểm và lý luận về cách
mạng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người,
được hình thành qua quá trình dài đấu tranh, hoạt động thực tiễn và
nghiên cứu lý luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Tư tưởng Hồ Chí Minh có nhiều nét độc đáo, sáng tạo, phù hợp với
điều kiện cụ thể của Việt Nam. Tư tưởng Hồ Chí Minh là ngọn cờ dẫn
đường cho cách mạng Việt Nam, là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của Đảng và nhân dân ta.
2.5 Giai đoạn sau Cách mạng tháng Tám (1945 - 1969)
Giai đoạn sau Cách mạng tháng Tám (1945 - 1969) là giai đoạn lịch sử
đầy gian khổ, thử thách nhưng cũng vô cùng vẻ vang của dân tộc ta dưới
sự lãnh đạo tài tình của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Sau khi giành được độc
lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lãnh đạo nhân dân ta trải qua nhiều cuộc
kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, đồng thời xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc, đưa đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Về mặt chính trị:
Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo nhân dân ta đánh Pháp thắng lợi,
thống nhất đất nước (1954).
Lãnh đạo nhân dân ta đánh Mỹ thắng lợi, thống nhất đất nước hoàn toàn (1975).
Lãnh đạo công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đưa đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội. 13
Chủ trì nhiều hội nghị quan trọng của Đảng và Nhà nước, đề ra
đường lối, chiến lược đúng đắn cho cách mạng. Về mặt kinh tế:
Lãnh đạo công cuộc xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Phát triển kinh tế theo hướng đa dạng hóa, nhiều thành phần kinh tế cùng phát triển.
Đạt được nhiều thành tựu quan trọng về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện.
Về mặt văn hóa - xã hội:
Lãnh đạo công cuộc xây dựng nền văn hóa mới, tiến bộ, đậm đà bản sắc dân tộc.
Phát triển giáo dục, đào tạo, nâng cao trình độ dân trí.
Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
Về mặt đối ngoại:
Lãnh đạo đường lối đối ngoại hòa bình, độc lập, tự chủ, hợp tác và phát triển.
Mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước xã hội chủ nghĩa.
Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, nửa thuộc địa.
Di sản của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
Tư tưởng Hồ Chí Minh là ngọn cờ dẫn đường cho cách mạng Việt
Nam, là nền tảng tinh thần cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh là mẫu mực cho mọi người noi theo.
Di sản của Chủ tịch Hồ Chí Minh là vô giá, là tài sản tinh thần to lớn của
dân tộc ta. Chủ tịch Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt
Nam, là Anh hùng giải phóng dân tộc, Danh nhân văn hóa thế giới.
Người đã dành cả cuộc đời cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất 14
đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Người là tấm gương sáng về đạo
đức, lối sống, là niềm tự hào của dân tộc ta. 15
3. PHÂN TÍCH NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
3.1 Khái niệm về tư tưởng Hồ Chí Minh
Tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống quan điểm và lý luận về cách
mạng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người,
được hình thành qua quá trình dài đấu tranh, hoạt động thực tiễn và
nghiên cứu lý luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Nội dung cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh:
Độc lập dân tộc: Đây là mục tiêu hàng đầu, xuyên suốt tư tưởng Hồ
Chí Minh. Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn khẳng định: "Không có gì
quý hơn độc lập tự do".
Chủ nghĩa xã hội: Đây là con đường phát triển tất yếu của dân tộc
ta, hướng đến mục tiêu xây dựng một xã hội công bằng, văn minh.
Con người: Nhân dân là trung tâm của mọi hoạt động, là nguồn sức
mạnh to lớn của cách mạng. Cần phải tôn trọng, đề cao vai trò, vị
trí của con người trong xã hội.
Dân tộc và khoa học: Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh khoa
học kỹ thuật để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Đạo đức cách mạng: Mỗi cán bộ, đảng viên và mỗi người dân cần
phải rèn luyện đạo đức cách mạng, sống giản dị, thanh liêm, hết lòng vì nước, vì dân.
Đặc điểm của tư tưởng Hồ Chí Minh:
Tính khoa học: Tư tưởng Hồ Chí Minh được xây dựng trên nền
tảng khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp với thực tiễn cách mạng Việt Nam.
Tính thực tiễn: Tư tưởng Hồ Chí Minh gắn liền với thực tiễn cách
mạng, được kiểm nghiệm và phát triển trong quá trình đấu tranh. 16
Tính dân tộc: Tư tưởng Hồ Chí Minh kế thừa truyền thống tốt đẹp
của dân tộc, phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam.
Tính sáng tạo: Tư tưởng Hồ Chí Minh có nhiều nét độc đáo, sáng
tạo, thể hiện bản lĩnh và tầm nhìn xa của vị lãnh tụ vĩ đại.
Vai trò của tư tưởng Hồ Chí Minh:
Ngọn cờ dẫn đường cho cách mạng Việt Nam: Tư tưởng Hồ Chí
Minh là nền tảng lý luận, kim chỉ nam cho mọi hoạt động của Đảng và nhân dân ta.
Nguồn sức mạnh to lớn cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc: Tư tưởng Hồ Chí Minh là nguồn động viên, cổ vũ nhân dân
ta vượt qua mọi khó khăn, thử thách, giành thắng lợi trong công
cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Di sản tinh thần vô giá của dân tộc: Tư tưởng Hồ Chí Minh là di
sản tinh thần vô giá của dân tộc ta, là tài sản quý báu cần được trân
trọng, gìn giữ và phát huy.
Học tập và làm theo tư tưởng Hồ Chí Minh:
Mỗi cán bộ, đảng viên và mỗi người dân cần học tập, nghiên cứu
và vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn công tác, học tập và sinh hoạt.
Cần rèn luyện đạo đức cách mạng, sống giản dị, thanh liêm, hết lòng vì nước, vì dân.
Góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện thắng lợi mục
tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tư tưởng Hồ Chí Minh là ngọn cờ dẫn đường cho cách mạng Việt Nam,
là nguồn sức mạnh to lớn cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Mỗi cán bộ, đảng viên và mỗi người dân cần học tập, nghiên cứu và vận
dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn công tác, học tập và sinh hoạt
để góp phần xây dựng đất nước Việt Nam ngày càng giàu mạnh, văn minh. 17
3.2 Phân tích nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh
3.2.1. Ý nghĩa giữa các giai đoạn từ sơ khai đến lúc hình thành tư tưởng.
Tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống quan điểm và lý luận về cách
mạng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người,
được hình thành qua quá trình dài đấu tranh, hoạt động thực tiễn và
nghiên cứu lý luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Quá trình hình thành tư
tưởng Hồ Chí Minh có thể chia thành 5 giai đoạn chính:
1. Giai đoạn chuẩn bị (1890 - 1919):
Sinh ra trong một gia đình nho giáo yêu nước, sớm có ý thức dân
tộc và tinh thần yêu nước.
Tiếp xúc với các tư tưởng tiến bộ như: chủ nghĩa yêu nước của
Phan Bội Châu, Nguyễn Thái Học, ...; chủ nghĩa Mác - Lênin qua
các tài liệu tiếng Pháp.
Xuất ngoại tìm đường cứu nước (1911), bôn ba nhiều nước, làm
nhiều nghề, tiếp tục tìm hiểu các con đường giải phóng dân tộc.
2. Giai đoạn tìm đường cứu nước (1920 - 1930):
Tham gia Đại hội thành lập Đảng Cộng sản Pháp (1920), trở thành
đảng viên Việt Nam đầu tiên.
Tham gia thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925)
tại Quảng Châu (Trung Quốc), là Chủ tịch đầu tiên.
Xuất bản các tác phẩm quan trọng như: Bản án chế độ thực dân
phong kiến, Đường cách mạng cho giải phóng Đông Dương, ...
Thúc đẩy phong trào cách mạng trong nước, đặc biệt là phong trào
Duy Tân ở Trung Kỳ (1930).
3. Giai đoạn lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc (1930 - 1945): 18
Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) tại Hương Cảng
(Trung Quốc), được bầu làm Tổng Bí thư.
Lãnh đạo phong trào cách mạng trong nước, đặc biệt là phong trào
Xô viết Nghệ Tĩnh (1930 - 1931).
Bị bắt giam tại nhà lao Hồng Kông (1931 - 1939), viết tác phẩm "Nhật ký trong tù".
Sang Trung Quốc (1941), tiếp tục lãnh đạo phong trào cách mạng.
Chủ trì Hội nghị thành lập Mặt trận Việt Minh (1941).
Chủ trì Đại hội Quốc dân Đồng Tháp (1945), thành lập Việt Nam Giải phóng quân.
Lãnh đạo Cách mạng tháng Tám thành công (1945), khai sinh ra
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
4. Giai đoạn lãnh đạo kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (1945 - 1969):
Chủ trì kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954), giành thắng lợi vẻ
vang, thống nhất đất nước.
Lãnh đạo kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1955 - 1975), giành
thắng lợi hoàn toàn, thống nhất đất nước.
Chủ trì nhiều hội nghị quan trọng của Đảng và Nhà nước, đề ra
đường lối, chiến lược đúng đắn cho cách mạng.
5. Giai đoạn sau Cách mạng tháng Tám (1945 - 1969):
Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1945 - 1969).
Lãnh đạo công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đưa đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Mất ngày 2 tháng 9 năm 1969, để lại di sản tư tưởng to lớn cho dân tộc. 19
3.2.2. Nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh
Tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành từ nhiều nguồn gốc khác nhau, bao gồm:
Truyền thống yêu nước và tinh thần dân tộc của Việt Nam:
Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đề cao lòng yêu nước và tinh thần dân tộc,
coi đây là nguồn sức mạnh to lớn để giải phóng dân tộc.
Chủ nghĩa Mác - Lênin: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp thu và vận
dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của Việt Nam,
tạo nên nền tảng lý luận cho tư tưởng của mình.
Kinh nghiệm của các phong trào giải phóng dân tộc trên thế
giới: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã học hỏi kinh nghiệm của các phong trào
giải phóng dân tộc trên thế giới, đồng thời sáng tạo ra những phương pháp phù hợp với
3.3 Ý nghĩa to lớn của sự ra đời của tư tưởng Hồ Chí Minh
Sự ra đời của tư tưởng Hồ Chí Minh là một sự kiện lịch sử có ý nghĩa to
lớn đối với dân tộc Việt Nam. Nó đánh dấu một bước ngoặt quan trọng
trong quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Về mặt chính trị:
Tư tưởng Hồ Chí Minh đã soi sáng con đường cho cách mạng Việt
Nam, giúp Đảng và nhân dân ta xác định được mục tiêu, phương
hướng đúng đắn cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
Tư tưởng Hồ Chí Minh đã góp phần củng cố khối đại đoàn kết dân
tộc, tạo nên sức mạnh to lớn để đánh bại mọi kẻ thù xâm lược.
Tư tưởng Hồ Chí Minh đã giúp Việt Nam trở thành một nước độc
lập, tự do, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội. 20