PHT GIÁO N ĐỘ
* hi:
- Các vương quc lưu vc sông Hng luôn mâu thun, cnh tranh thôn tính ln nhau làm
tình hình chính tr bt n, tâm dân chúng bt an.
- Mâu thun gia đẳng cp tăng l vi quý tc s phân hoá giai cp mnh m.
+ Tăng l: thao túng toàn b đời sng chính tr, tinh thn, vét tài sn, bt dân chúng np
thuế cao nghĩa v khác.
+ Quý tc: bo v trc tiếp cai tr đất c, người gi vai trò quyết định trong chiến tranh
nhưng địa v lãnh đạo li không ràng do i đẳng cp tăng l.
+ Dân thường: Cuc sng không n định do chiến tranh, mt mùa nhưng thuế không gim
nhng áp lc ca tôn giáo đè nng.
+ l: k thp hèn, mt s dân thường b p sn tr thành l, mt s phi đi ăn xin.
H chu cuc sng cc kh dn đến tâm chán nn tuyt vng. thế, chế độ đẳng cp tr
thành ni bc xúc ln trong hi lúc by gi.
S tn ti ca chế độ đng cp Varna khiến tình trng bt bình đẳng trong hi. S cùng kh
ca các đẳng cp i. S bt lc trong đấu tranh khi các cuc đấu tranh trưc đó đều tht
bi.
=> Tìm con đưng gii thoát bng tôn giáo
*Người sáng lp: Theo truyn thuyết, ngưi sáng lp ra đạo Pht Thái t Tt Đạt Đa Ta
Ma sau khi tri qua quá trình tu hành, giác ng chân l sng sinh t, người bt đầu đi
truyn bá, ging dy giáo xưng pháp hiu Thích Ca Mâu Ni. Các tín đồ pht giáo ly
năm 544 TCN năm th nht theo Pht Lch, h cho đây năm Đức Pht đã nhp niết
bàn.
* Thuyết t diu: vi ng trung m gii v chân tìm con đưng gii
thoát khi s kh đau. Mt trong nhng giáo quan trng nht ca đạo Pht T diu
đế, bao gm: Kh đế, Tp đế, Dit đế, Đạo đế.
+ Kh đế: Ch ra các ni kh ca con người; Sinh, lão, bnh, t, oán, cầu,… đều kh,
kh cùng, tn.
+ Tp đế: Nguyên nhân ca s kh; con ngưi kh do con người “vô minh”, “tham
ái”, Ham mun - Nghip - Luân Hi
+ Dit đế: Cách thc để con ngưi t chm dt ni kh -> chm dt mi ham mun (=
ng gii thoát)
+ Đạo đế: Con đưng dit kh, gm Bát chính đạo + Ngũ gii + Lc độ + Thp thin
*PHC HƯNG CHÂU ÂU
* nguyên nhân: T thế k V-IX (Sơ k trung đi) thi xác lp ca chế độ phong kiến Tây
Âu, s ra đời ca các vương quc phong kiến Tây Âu đưc hình thành trên s đổ nát ca
chế độ chiếm hu l Rôma s gii th ca chế độ th tc ca ngưi Giecman. Trong
nhng TK III, IV, đế quc Rôma đã rơi vào tình trng khng hong, đặc bit t cui TK IV - đầu
TK V, chế độ chiếm Tây b Rôma đã khng hong trm trng trên tt c các lĩnh vc.
Cũng trong thi gian này, nhân s suy yếu ca đế quc Roma, ngưi Giecman - nhng tc
ngưi sng phía Bc Đông Bc ca đế quc Rôma c đại t nhiu thế k trưc, đã tràn
vào mt cách t, chiếm đất ca ngưi Rôma. Năm 476, đế quc Rôma b dit vong, chế độ
chiếm kết thúc khu vc địa Trung Hi, thi đại phong kiến bt đầu Châu Âu. Văn hoá
Tây Âu thế k V - X da trên nn tng nn kinh tế t cung t cp, s giao lưu trao đổi rt hn
chế, văn hoá vy cũng phát trin không đáng k. Đồng thi văn hóa Tây Âu i thi Trung
Đại b giáo hi thiên chúa cưỡng đot, ng tình cm con ngưi b ràng buc bi giáo hi.
Ti thế k XIV, vi s phát trin kinh tế công thương các thành th, quan h sn xut bn
ch nghĩa dn dn hình thành ngày càng ln mnh. Các nhà ng ca giai cp sn
không còn chu chp nhn nhng giáo phong kiến li thi, h vn động khôi phc li s huy
hoàng ca văn hoá Tây Âu thi c đại. H tìm thy trong nn văn hoá c đại nhng yếu t phù
hp vi mình, li cho mình để đấu tranh chng li nhng trói buc ca nn văn hoá trung c
.
Phong
trào
Văn
hoá
Phc
hưng
xut
hin
đầu
tiên
Ý,
đây
thế
k
XIV
đã
xut
hin
các
thành
th
t
do
như
nhng
quc
gia
nh.
Quan
h
sn
xut
bn
đã
chiếm
địa
v
chi
phi
đời
sng
văn
hoá.
Ý
li
trung
tâm
ca
đế
quc
Rôma
c
đại,
vy
đây
còn
gi
li
nhiu
di
sn
văn
hoá
c
đại
ca
Hy
Lp
-
Rôma,
h
tìm
thy
nn
văn
hoá
c
đại
này
nhng
yếu
t
phù
hp
li
cho
giai
cp
ca
h.
vy
h
đã
khi
ng
ngn
c
“phục
hưng
văn
hóa
c
đin”
nhm
khôi
phc
li
s
huy
hoàng
ca
văn
hoá
Tây
Âu
thi
c
đại
đề
cao
ng
nhân
văn
sn.
Phong
trào
Văn
hóa
Phc
Hưng
bùng
n
(thế
k
XIV-XVI).
T
Ý,
phong
trào
lan
sang
Anh,
Pháp,
Tây
Ban
Nha,
Đức…
Ý nghĩa: c tiến vượt bc nnăn minh châu Âu nói riêngà nn ăn minh
nhân loi nói chung. Vi nhng thành tu đạt đưc đã đập tan rào cn giai
cp, nhng ng giáo điu, k m ra mt chân tri mi cho ѕự phát trin ca
loài ngưi. Gii phóng ng, tình cm con ngưi khi mi s kìm hãm trói buc
ca giáo hi. Các thành tu văn hc ngh thut bt h nhng thành tu khoa hc
li lc v nhiu mt chun mc, s m đầu cho đời sau noi theo. Phong trào Văn
hóa phc hưng đã đặt s m đưng cho s phát trin ca văn hóa Tây Âu trong
nhng thế k ti
*NHO GIÁO TQ
*bi cnh hi: - T năm 770 TCN, vua Chu di đô sang lc p phía đông t đó gi
Đông Chu. Thi Đông Chu tương đương vi hai thi k Xuân Thu Chiến Quc. Đây
thi k nhà Chu ngày càng suy yếu. Trong khi đó gia các c chư hu din ra cuc ni chiến
trin miên để giành chính quyn ch, tiến ti tiêu dit ln nhau để thng nht TQ. Trong thi
này, TQ xut hin nhiu nhà ng mi ng ti thng nht đất c, n định trt t
hi. mt trong nhng trưng phái ng ln nht thi by gi đó Nho gia (Nho
giáo).
-
Ng
ườ
i
s
á
ng
l
p
:
Khng
T
-
mt
nhà
ng
ln
đồng
thi
nhà
giáo
dc
ln
đầu
tiên
ca
Trung
Quc.
Các
ng,
tác
phm
ca
Khng
T
đã
đặt
nn
móng
bn
cho
s
hình
thành
phát
trin
ca
Nho
giáo
h
ng
đã
to
nh
ng
sâu
sc
đến
đất
c
Trung
Quc
trong
sut
hơn
2000
năm.
vy,
ngưi
đời
sau
tôn
kính
suy
tôn
Khng
T
Văn
thánh

Preview text:

PHẬT GIÁO ẤN ĐỘ * hội:
- Các vương quốc ở lưu vực sông Hằng luôn mâu thuẫn, cạnh tranh và thôn tính lẫn nhau làm
tình hình chính trị bất ổn, tâm lý dân chúng bất an.
- Mâu thuẫn giữa đẳng cấp tăng lữ với quý tộc và sự phân hoá giai cấp mạnh mẽ.
+ Tăng lữ: thao túng toàn bộ đời sống chính trị, tinh thần, vơ vét tài sản, bắt dân chúng nộp
thuế cao và nghĩa vụ khác.
+ Quý tộc: bảo vệ và trực tiếp cai trị đất nước, là người giữ vai trò quyết định trong chiến tranh
nhưng địa vị lãnh đạo lại không rõ ràng do ở dưới đẳng cấp tăng lữ.
+ Dân thường: Cuộc sống không ổn định do chiến tranh, mất mùa nhưng thuế không giảm và
những áp lực của tôn giáo đè nặng.
+ Nô lệ: là kẻ thấp hèn, có một số dân thường bị phá sản trở thành nô lệ, một số phải đi ăn xin.
Họ chịu cuộc sống cực khổ dẫn đến tâm lý chán nản tuyệt vọng. Vì thế, chế độ đẳng cấp trở
thành nỗi bức xúc lớn trong xã hội lúc bấy giờ.
Sự tồn tại của chế độ đẳng cấp Varna khiến tình trạng bất bình đẳng trong xã hội. Sự cùng khổ
của các đẳng cấp dưới. Sự bất lực trong đấu tranh khi các cuộc đấu tranh trước đó đều thất bại.
=> Tìm con đường giải thoát bằng tôn giáo
*Người sáng lập: Theo truyền thuyết, người sáng lập ra đạo Phật là Thái tử Tất Đạt Đa Cô Ta
Ma sau khi trải qua quá trình tu hành, giác ngộ chân lý và lẽ sống sinh tử, người bắt đầu đi
truyền bá, giảng dạy giáo lý và xưng pháp hiệu là Thích Ca Mâu Ni. Các tín đồ phật giáo lấy
năm 544 TCN là năm thứ nhất theo Phật Lịch, họ cho đây là năm mà Đức Phật đã nhập niết bàn.
* Thuyết tứ diệu: với tư tưởng trung tâm là lý giải về chân lý và tìm con đường giải
thoát khỏi sự khổ đau. Một trong những giáo lý quan trọng nhất của đạo Phật là Tứ diệu
đế, bao gồm: Khổ đế, Tập đế, Diệt đế, Đạo đế.
+ Khổ đế: Chỉ ra các nỗi khổ của con người; Sinh, lão, bệnh, tử, oán, cầu,… đều là khổ,
khổ là vô cùng, vô tận.
+ Tập đế: Nguyên nhân của sự khổ; con người khổ là do con người “vô minh”, “tham
ái”, Ham muốn - Nghiệp - Luân Hồi
+ Diệt đế: Cách thức để con người tự chấm dứt nỗi khổ -> chấm dứt mọi ham muốn (= tư tưởng giải thoát)
+ Đạo đế: Con đường diệt khổ, gồm Bát chính đạo + Ngũ giới + Lục độ + Thập thiện
*PHỤC HƯNG CHÂU ÂU
* nguyên nhân: Từ thế kỉ V-IX (Sơ kỳ trung đại) là thời kì xác lập của chế độ phong kiến ở Tây
Âu, sự ra đời của các vương quốc phong kiến ở Tây Âu được hình thành trên cơ sở đổ nát của
chế độ chiếm hữu nô lệ Rôma và sự giải thể của chế độ thị tộc của người Giecman. Trong
những TK III, IV, đế quốc Rôma đã rơi vào tình trạng khủng hoảng, đặc biệt từ cuối TK IV - đầu
TK V, chế độ chiếm nô ở Tây bộ Rôma đã khủng hoảng trầm trọng trên tất cả các lĩnh vực.
Cũng trong thời gian này, nhân sự suy yếu của đế quốc Roma, người Giecman - những tộc
người sống ở phía Bắc và Đông Bắc của đế quốc Rôma cổ đại từ nhiều thế kỉ trước, đã tràn
vào một cách ồ ạt, chiếm đất của người Rôma. Năm 476, đế quốc Rôma bị diệt vong, chế độ
chiếm nô kết thúc ở khu vực địa Trung Hải, thời đại phong kiến bắt đầu ở Châu Âu. Văn hoá
Tây Âu thế kỉ V - X dựa trên nền tảng nền kinh tế tự cung tự cấp, sự giao lưu trao đổi rất hạn
chế, văn hoá vì vậy cũng phát triển không đáng kể. Đồng thời văn hóa Tây Âu dưới thời Trung
Đại bị giáo hội thiên chúa cưỡng đoạt, tư tưởng tình cảm con người bị ràng buộc bởi giáo hội.
Tới thế kỉ XIV, với sự phát triển kinh tế công thương ở các thành thị, quan hệ sản xuất tư bản
chủ nghĩa dần dần hình thành và ngày càng lớn mạnh. Các nhà tư tưởng của giai cấp tư sản
không còn chịu chấp nhận những giáo lý phong kiến lỗi thời, họ vận động khôi phục lại sự huy
hoàng của văn hoá Tây Âu thời cổ đại. Họ tìm thấy trong nền văn hoá cổ đại những yếu tố phù
hợp với mình, có lợi cho mình để đấu tranh chống lại những trói buộc của nền văn hoá trung cổ
. Phong trào Văn hoá Phục hưng xuất hiện đầu tiên ở Ý, vì ở đây thế kỉ XIV đã xuất hiện các
thành thị tự do như những quốc gia nhỏ. Quan hệ sản xuất tư bản đã chiếm địa vị chi phối đời
sống văn hoá. Ý lại là trung tâm của đế quốc Rôma cổ đại, vì vậy ở đây còn giữ lại nhiều di sản
văn hoá cổ đại của Hy Lạp - Rôma, họ tìm thấy ở nền văn hoá cổ đại này có những yếu tố phù
hợp và có lợi cho giai cấp của họ. Vì vậy họ đã khởi xướng ngọn cờ “phục hưng văn hóa cổ
điển” nhằm khôi phục lại sự huy hoàng của văn hoá Tây Âu thời cổ đại và đề cao tư tưởng
nhân văn tư sản. Phong trào Văn hóa Phục Hưng bùng nổ (thế kỷ XIV-XVI). Từ Ý, phong trào
lan sang Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Đức…
Ý nghĩa: Là bước tiến vượt bậc nền ᴠăn minh châu Âu nói riêng ᴠà nền ᴠăn minh
nhân loại nói chung. Với những thành tựu mà nó đạt được đã đập tan rào cản ᴠề giai
cấp, những tư tưởng giáo điều, cũ kỹ mở ra một chân trời mới cho ѕự phát triển của
loài người. Giải phóng tư tưởng, tình cảm con người khỏi mọi sự kìm hãm và trói buộc
của giáo hội. Các thành tựu văn học nghệ thuật bất hủ và những thành tựu khoa học
lỗi lạc về nhiều mặt là chuẩn mực, là sự mở đầu cho đời sau noi theo. Phong trào Văn
hóa phục hưng đã đặt cơ sở và mở đường cho sự phát triển của văn hóa Tây Âu trong những thế kỷ tới
*NHO GIÁO TQ
*bối cảnh xã hội: - Từ năm 770 TCN, vua Chu dời đô sang lạc ấp ở phía đông từ đó gọi
là Đông Chu. Thời Đông Chu tương đương với hai thời kỳ Xuân Thu và Chiến Quốc. Đây là
thời kỳ nhà Chu ngày càng suy yếu. Trong khi đó giữa các nước chư hầu diễn ra cuộc nội chiến
triền miên để giành chính quyền bá chủ, tiến tới tiêu diệt lẫn nhau để thống nhất TQ. Trong thời
kì này, ở TQ xuất hiện nhiều nhà tư tưởng mới hướng tới thống nhất đất nước, ổn định trật tự
xã hội. Và một trong những trường phái tư tưởng lớn nhất thời bấy giờ đó là Nho gia (Nho giáo).
- Người sáng lập: Khổng Tử - một nhà tư tưởng lớn đồng thời là nhà giáo dục
lớn đầu tiên của Trung Quốc. Các tư tưởng, tác phẩm của Khổng Tử đã đặt nền móng
cơ bản cho sự hình thành và phát triển của Nho giáo – hệ tư tưởng đã tạo ảnh hưởng
sâu sắc đến đất nước Trung Quốc trong suốt hơn 2000 năm. Vì vậy, người đời sau
tôn kính suy tôn Khổng Tử là Văn thánh