1 | T r ần C ô n g H n D u l c h K 0 7
ĐỀ NG HCƯƠNG MÔN TƯ TƯỞ CHÍ MINH
Câu 1: Các cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh:
1.1. Cơ sở khách quan
1.1.1. Hoàn c nh l ch s
Ngườ i l n lên khi dân t c Việt Nam m c lất độ ập, tự do, nhân dân lầm than, l n xiệ, đang rề ết
dướ i ách th ng tr của thực dân Pháp và phong kiến tay sai. Cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp
làm cho h c ta phân hóa và chuy n bi n m ng m , xu t hi n các giai c p t ng l p m i ội nướ ế như
sản, ti u ki c phát tri n m nh m u th kểu sản, công nhân…tạo điề ện cho phong trào yêu nướ ẽ. Đầ ế
XX, các phong trào yêu nước theo xu ần Vương củng phong kiến ( phong trào C a Vua m Nghi,
khởi nghĩa sả (phong trào Đông du, Đông kinh nghĩa n Thế của Hoàng Hoa Thám) và dân ch n
Thục, Duy tân…) ra nhưng đã không thành công do các nguyên nhân sau: liên tiếp nổ
 Các cu c l p cu i th k XIX di n ra theo h ng phong ki u th t ộc đấu tranh giành độ ế ệ tư tưở ến đề
bại là do chưa có đường lối và phương pháp cách mạng đúng đắn.
 Các cu u th k ng b ng c a Phan B i Châu ch ng ộc đấu tranh giành độc lập đầ ế ỷ XX: con đườ ạo độ
khác gì “đuổ ửa trước, rướ ửa sau”; con đườ ủa Phan Chu Trinh cũng chi hổ c c beo c ng c ng khác
nào “xin giặ lòng thương”; Con đư hơn, nhưng vc rủ ng của Hoàng Hoa Thám thực tế n mang
nặng cốt cách phong ki n. ế
 Con đư tư tưởng tư sản, đã ch ấp tư sảng của Nguyễn Thái Học theo hệ ng tỏ giai c n Việt Nam
không đảm đương được sứ mệnh dân tộc.
Yêu c ng l i m i, giai c p m o phong trào c c gi i phóng dân t c Vi t ầu có đườ ới lãnh đạ ứu nướ
Nam tr nên c p thi t. S xu t hi n ng H Chí Minh m t t t y ế tư tưở ếu, đáp ứng nhu cầu l ch s của
cách m ng Vi t Nam.
2 | T r ần C ô n g H n D u l c h K 0 7
Khi Nguy n T ng c n ất ra đi tìm đườ ứu nước cũng khi chủ nghĩa bản đã bước sang giai đoạ
chủ nghĩa đế ảnh hưởng, xâm lượ ộc đị quốc, tranh giành c và bóc lột các dân tộc thu a. Chủ nghĩa đế
quốc trở thành k thù chung c a các dân t c thu c đ a.
S l n m nh c a ch - Lênin th ng l i c a Cách ủ nghĩa Mác mạng tháng Mười Nga năm
1917 đã mở ời đạ loài ngườ ra một th i mới trong lịch sử i. Tháng 3/1919, Quốc t C ng s n IIIế được
thành l p làm cho phong trào c ng s n, công nhân qu c t phong trào gi i phóng dân t c c a các ế
nước thuộ c địa và phụ thu c phát triển mạnh mẽ.
Tại Paris, th c Pháp, Nguy n Ái Qu c ủ đô ốc được đọ “Sơ thảo lần thứ nhất những luận
cương về ấn đề ấn đề ộc địa” các v dân tộc và v thu c o, s ra ngày ủa V.I.Lênin đăng trên báo Nhân đạ
16 và 17/7/1920 c ng Xã h i Pháp. Nh ng hi u bi Chí Min c ủa Đ ết ban đầu đã giúp Hồ h xác định đượ
con đườ ứu nướ ập trườ ản; đã lựng c c theo l ng s a chọn tán thành Quốc tế thứ ba tin theo
V.I.Lênin. Từ một người yêu Chí Minh đã trở ến sĩ cộ ản, Ngườc, Hồ thành một chi ng s i theo ch
nghĩa quố ện tưởc tế sản chân chính. Tất cả các nội dung trên cho thấy, việc xuất hi ng Hồ Chí
Minh không ch nhu c u t t y u khách quan c a cách m ng Vi t Nam, còn t t y u c a cách ế ế
mạng th giế ới.
Tóm l i, hoàn c nh l ch s ng H Chí Minh chính là s v ng, phát tri n c ử ra đời tư tưở ận đ ủa tư
tưởng yêu nướ ững năm cuố XIX đế ững năm 20 củc Việt Nam nh i thế k n nh a thế kỷ XX; là sự gặp gỡ
giữa trí tu m n c m, thiên tài c a H Chí Minh v ới trí tu th i, ch ời đạ nghĩa Mác Lênin, đã hình -
thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
1.1.2 Nh ng ti ng - lý lu n ền đề tư tưở
Các giá trị truy n th ng t p c a dân t c: ốt đẹ
Tư tưở ốt đẹng của Hồ Chí Minh là kết quả của sự kế thừa các giá trị truyền thống t p của dân tộc.
Đó truyề ống yêu nước, ý chí độ ờng; đoàn kến th c lập, tự cư t, nhân ái, khoan dung, tinh thần cộng
đồ ng, l i, cạc quan yêu đờ ần cù, thông minh, sáng tạo... Hồ i ViChí Minh là ngườ ệt Nam yêu nước trư c
khi tr thành m t chi ng s n. ến sĩ cộ
Truyền th c c ng sâu s c t n quá trình hình ống yêu ủa gia đình và quê hương đã ảnh hưở ới đế
thành nhân cách b a ng i thanh niên Nguy n T t Thành. Ch c chân chính n lĩnh củ ườ ủ nghĩa yêu nướ
và các giá tr c Vi t Nam là ti ng quan tr ng c a Nguy n T t thành khi r i T ị văn hoá dân tộ ền đề tư tưở
quố c ra đi tìm đư ng c c. ứu nướ
Tinh hoa văn hóa nhân loại:
Tư tưở ếp thu tinh hoa văn hóa nhân long Hồ Chí Minh kết quả của việc ti i. Trong suốt cuộc
đời, đặ ệt trong quá trình bôn ba tìm đườ ứu c bi ng c c, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn tìm tòi, học hỏi
ti p thu ch n l m c ng phái tri t h ng c ế ọc, phê phán quan đi ủa các trư ế ọc, quan điểm
kim, đông, tây; tinh thầ ần độn cách mạng, tinh th c lập, tự do của các dân tộc; kinh nghiệm của các cuộc
3 | T r ần C ô n g H n D u l c h K 0 7
cách m v n d ng vào th c ti n cách m ng Vi t Nam, bi n các giá tr ng nhân lo i tr ạng... để ế ị tư tưở
thành tư tư ủa mình. Đặ ệt, Người đã kếng c c bi thừa, phát triển các giá trị tích cực của Nho giáo, Phật
giáo, Thiên chúa giáo, ch n... nghĩa Tam dân và văn hóa tư sả
Trướ c khi ra đi tìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh đã được trang b và hấp thụ nền Quốc học và Hán
học khá v c chững vàng, chắ ắn. Trên hành trình c i, ứu nướ ời đã tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loạc, Ngư
vốn s ng, v n kinh nghi làm giàu tri th ệm để ức của mình và ph c v ụ cho cách mạng Vi t Nam.
- Văn hoá phương Đông: ng c a Nho giáo, Ph t giá ng ti n b Người đã tiếp thu tư tưở o, và tư tưở ế
khác c ủa văn hoá phương Đông.
Nho giáo là h c thuy t v c và phép ng x , tri ng v m t xã h i ế ề đạo đứ ết lý hành động, lý tưở
bình tr c bi giáo và t o ra truy n th ng hi u h c trong dân. Tuy ị. Đặ ệt Nho giáo đề cao văn hoá, lễ ế
nhiên, H C ng tiêu c o v ch phong hí Minh cũng phê phán Nho giáo có những tư tưở ực như bả ế độ
kiến, phân chia đẳng cấp (quân tử và tiểu nhân), trọng nam khinh nữ.
Phật giáo có h n ch v th gi ế ế ới quan duy tâm ch i t quan, hướng con ngườ ới xu t gia tu hành
làm h n ch tính tích c c xã h i c m c a Ph ng v tha, bình ế ủa con người. Nhưng ưu điể ật giáo là tư tư
đẳ đềng, từ bi, bác ái. Phật giáo cũng cao nếp s c, trong s u thiống đạo đứ ạch, chăm làm đi ện, coi trọng
lao động.
Ngườ điề i cũng đã tìm thấy ở “chủ nghĩa tam dân” củ Trung Sơn nhữa Tôn ng u phù h p v u ới điề
kiện của cách m ng dân ch ti n b . t lạng nước ta là Tư tưở ế Người cũng đã chắ ọc nh ng tinhy c a
các tri t thuy t Lão T , M , Qu n T .. ế ế ặc Tử
- Văn hoá phương Tây:
Hồ Chí Minh ch u ng sâu r ng c ân ch và cách m ảnh hưở ủa nền văn hoá d ạng phương Tây
như: tư tưở do, bình đẳ trong “Tuyên ngôn nhân quyề ền” củng tự ng n và dân quy a Đại cách mạng Pháp
1791; tư tưở ền mưu cầ ạnh phúc trong “Tuyên ngôn ng dân chủ, về quyền sống, quyền tự do, quy u h
độ c l a Mập” củ y ba t1776. Trước khi ra nước ngoài, Bác đã nghe thấ ừ Pháp: tự do, bình đẳng, bác ái.
Sau này Ngườ ại “Vào trạ ần đầu tiên tôi đượ do, Bình đẳi nhớ l c tuổi 13, l c nghe 3 chữ Pháp: Tự ng, Bác
ái… và từ thu ấy, tôi rất muốn làm quen v i n n tìm xem nh ền văn minh Pháp, muố ng gì ng sau ẩn đằ
những ch y m t trái c y”. Người đã nhìn thấ ủa “lý tưởng” tự do, bình đẳng, bác ái. Người cũng tiế p
thu tư tưở ững nhà Khai sáng Pháp như Voltaire, Rousso, Montesquieu.ng tiến bộ của nh
Chủ - Lênin: nghĩa Mác
Tư tưở nghĩa Mác ng Hồ Chí Minh kết quả của sự vận dụng phát triển sáng tạo ch - Lênin
vào điề ủa nướ nghĩa yêu nướ Chí Minh đế nghĩa Mác u kiện cụ thể c c ta. Từ chủ c, Hồ n với chủ - Lênin,
tiếp thu b n ch t khoa h c cách m ng c a h c thuy t này. T o cách ế ừ đó, trong suốt quá trình lãnh đạ
mạng Vi n dệt Nam, Người đã vậ ụng sáng t o ch - gi i quy t thành công nh ng ủ nghĩa Mác Lênin để ế
vấn đề cơ bả ệt Nam, đưa cách mạ ệt Nam đi t i y đến của cách mạng Vi ng Vi thắng l n thắng lợi
4 | T r ần C ô n g H n D u l c h K 0 7
khác. Trong quá trình v n d ng ch -Lênin vào Vi t Na u phát tri n sáng ủ nghĩa Mác m, Người đã có nhi
tạo, làm phong phú thêm kho tàng lý lu n c ủa ch - Lênin. nghĩa Mác
Sự v n d ng và phát tri n ch -Lênin ủ nghĩa Mác ở H Chí Minh n i lên m t s điểm đáng chú ý:
Một là, khi ra đi tìm đườ ứu nướ ốc đã có mộng c c Nguyễn Ái Qu t vốn học v c chấn ch ắn, m c ột năng lự
trí tu s c s o, nh p thu ch t l t t y u khách quan và đó Bác đã tiế ủ nghĩa Mác-Lênin như mộ nhiên “tấ ế
hợp v i quy lu -Lênin là b ph c nh t c ật”. Chủ nghĩa Mác ận văn hoá đặc sắ ủa nhân lo i: tinh tuý nh t,
cách m ng nh t, tri nh t và khoa h c nh t ệt để
Hai là, Nguy n Ái Qu n v i ch ng gi i phóng cho dân t ốc đế nghĩa Mác-Lênin là tìm con đườ ộc, t c là
xuất phát t nhu c u th n Vi t Nam ch không ph i t nhu c ực tiễ ầu tư duy.
Ba là, Người v n d ng ch nghĩa Mác theo phương pháp mác ần phương -Lênin -xít và theo tinh th
Đông, không sách vở, không kinh viện, không tìm kết luận có sẵn mà tự tìm ra giải pháp riêng, cụ thể
cho cách m ng Vi t Nam.
Trong ba ngu n g c trên, ch c ng l y Ch t ch ủ nghĩa yêu nướ là cơ sở ban đầu và là độ ực thúc đẩ
Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, làm cho ch nghĩa yêu nước Việt Nam có nội dung mới,
tầm cao m p dân t n li n với, “độc lậ ộc gắ ới ch - Lênin là ngu n g c ch ủ nghĩa xã hội”. Chủ nghĩa Mác
yếu c a t ng H Chí Minh, giúp cho vi c phát tri n các giá tr ư tưở truy n th ng t p c a dân t c ốt đẹ
tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại định ạng đúng đắ ế, ng khoa học cách m n. Chính th
tưở ng H Chí Minh trướ nghĩa c hết và chyếu sản phẩm của sự vận dụng phát triển sáng tạo chủ
Mác - Lênin o th c ti n cách m ng Vi i m giàu sâu s c ệt Nam. Tinh hoa văn hóa nhân lo
thêm ch ng xã h i ch Ch t ch H Chí Minh. ủ nghĩa yêu nước và tư tưở ủ nghĩa ở
1.2. Các ph m ch a H Chí Minh ất, năng lực củ
Những điề ện trên cũng đã đế ều ngườ Chí Minh. Nhưng chu ki n với nhi i cùng thời với Hồ Ch
tịch H Chí Minh nh u ki i phát tri n tr ng H ững điề ện đó mớ ở thành tư tưở ồ Chí Minh, bởi vì có s tham
gia c a các ph m ch t cá nhân c i. ủa Ngườ
Trước hết, đó là tư duy đ ận xét, phê phán tinh tưc lập, tự chủ, sáng tạo cộng với sự nh ng, sáng suốt
trong vi c nghiên c u, tìm hi u hi n th c s ng. ực cuộ
Thứ hai, s kh công h c t p nh m chi n tri th c phong phú c a nhân lo i, h c t p kinh ếm lĩnh vố
nghiệm đấu tranh của phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân quốc tế.
Thứ ba, là ý chí c a m ột nhà yêu nướ ến sĩ cộc, một chi ng sản nhiệt thành cách mạng, một trái tim yêu
nước, thương dân, thương yêu những ngư ịu đựng hy sinh đội cùng khồ, sẵn sàng ch c lập cùa Tổ
quốc, vì t do, h nh phúc c ng bào. a đ
Thứ tư, là m p, trong sáng, c n, kiột gương đạo đức cao đ ệm, liêm, chính, chí công tư, đời tư trong
sáng, cu c s ng riêng gi n d ng. ị, khiêm như
5 | T r ần C ô n g H n D u l c h K 0 7
Cùng v i nh c b m sinh, nh ng ph m ch t nhân cao quý trên t o nên nh ng giá tr c a ững năng lự
nhân cách văn hóa kiệ Chí Minh đã tiết xuất, Hồ p nhận, chọn lọc, chuyển hoá, phát triển những tinh
hoa c a dân t c và th c s o c a mình. ời đạ ởng đặi thành tư tư ắc, sáng t
Câu 2: Tư tưởng Hồ Chí Minh về Cách m ng giải phóng dân t c?
2.1. M c tiêu c a cách m ng gi i phóng dân t c
2.2.1. Tính ch t và nhi m v c a cách m ng thu a ộc đị
Phân tích th c ti n h i thu a H Chí Minh nh n th y, s phân hoá giai c p c ộc đị ở các nướ
thuộc địa phương Đông không giống như các nước bản phương y. Các giai cấ ộc đị p thu a
sự khác nhau ít nhi u có chung s ph i nô l mều nhưng đề ận là ngườ ất nước.
Mâu thu n và ch yẫn cơ bả ếu trong xã hội thu n giộc địa phương Đông là mâu thuẫ ữa dân tộc b
áp b c v i ch c tay sai c a chúng. Do v y, cu u tranh giai c ủ nghĩa thực dân xâm ộc đấ ấp cũng
không di n ra gi N u c TBCN ph i ti u tranh giai c p, thì ống như ở phương y. ế ở các nướ ến hành đ
các nư a trư c đớc thuộc đị ớc hết phả ếi ti n hành cuộ u tranh gi i phóng dân t c.
Đối tượ ấp sng của cách mạng thuộc địa không phải giai c n bản xứ, càng không phải
giai c a ch nói chung, mà là ch ng. ấp đị nghĩa thực dân và tay sai phản độ
Cách m ng thu c h t ph ách th ng tr c a ch qu i ộc địa trướ ế ải “lật đổ ủ nghĩa đế ốc”, chứ chưa phả
là cu c cách m ng xoá b s u, s bóc l t nói chung. ự tư hữ
Mâu thu n ch y u thu a mâu thu n dân t nh tính ch t nhi m v u ế ộc đị ộc, quy đị ụ hàng đầ
của cách m ng thu ộc địa là giải phóng dân t c.
+ Trong i phân lo i thành 3 cu c cách m ng: CMTS, CMVS “Đường kách mệnh”, Ngườ
CMGPDT. i nh n m nh tính ch t nhi m v c a cách m ng Vi t Nam cách m ng gi i Ở đó Ngườ
phóng dân t c.
+ Trong c ng do Nguy n Ái Qu c so n th nh nh ng “Cương lĩnh chính trị đầu tiên” ủa Đả ảo xác đị
nhiệm v chính tr ị, kinh t - xã h i u là nhi m v ch quế, văn hoá ội, nhưng nổ lên hàng đầ ống đế ốc giành
độ c lập dân t t phộc, nó đã bao hàm m ần công cu c giải phóng giai cấp, gi i. ải phóng con ngư
+ H i ngh TW8 (5/1941) do H Chí Minh ch trì kiên quy n c gi i phóng dân t ết giương cao ngọ ộc,
nhấn m m v b c thi t nh m gác kh u hi ng ruạnh đó “nhiệ ế t”, chủ trương tạ ệu “cách mạ ộng đất”
chỉ ti n hành nhi m v mế ụ đó ở ột m thích hức độ ợp nh m ph cho nhi m v gi i phóng dân t c. ục vụ
+ Trong nhi u bài vi t, bài nói th i k kháng chi n ch ng Pháp, ch ng M i ti p t c kh nh ế ế ỹ, Ngườ ế ẳng đ
nhiệm v gi i phóng dân t ng k ộc. “Trườ ỳ kháng chi n nh nh th ng lế ất đị ợi, th ng nh p nh nh ất độc l ất đị
thành công”.
6 | T r ần C ô n g H n D u l c h K 0 7
2.1.2. M c tiêu c a cách m ng gi i phóng dân t c
- CMGPDT nh ách th ng tr c a ch c l p dân t c thi t l p ằm đánh đổ ủ nghĩa thực dân, giành độ ế
chính quy n c a nhân dân: nh m p thi t c a cách m ng c thu Người xác đị ục tiêu cấ ế ở các nướ ộc địa chưa
phải giành quy n l ợi riêng bi t c a m i giai c p, mà ph i l ợi ích chung của toàn dân t c. Phù h ợp
với th i cách m ng ch ời đạ ống CNĐQ.
Với b ng, bám sát th c ti n cách m ng Vi t Nam, tháng 5/1941, khi ản lĩnh cách mạng kiên cườ
Người đã về ển hướ ạng) đã chủ trương nước chủ trì HNBCHTW lần th8, Hội nghị (chuy ng cách m
tạm gác kh u hi ng ru chia l i ru ch thu c a Vi t gian ph n qu ệu “cách mạ ộng đất”, chỉ ộng đất “tị ốc”
cho dân y nghèo. T c ch ch ng k thù c a dân t c, ch không ph i giai c a ch nói chung, ấp đ
nhằm đánh lại kẻ thù dân tộc cả về chính trị và kinh tế.
Thắng lợi c i th c h t th ng l i c ng l i cách ủa CMT8, cũng như đạ ắng Mùa xuân 1975 trướ ế ủa đườ
mạng gi i phóng dân t ng H Chí Minh. ộc đúng đắn theo tư tưở
2.2. Cách m ng gi i phóng dân t c mu n th ng l i ph ng cách m ng vô s n ải đi theo con đườ
2.2.1 Rút bài h s th t b i c ng c ọc từ ủa các con đư ứu nướ ớc đóc trư
Các cu u tr c l p cu i th k XIX di n ra theo h ng phong ki u th t b i ộc đấ anh giành độ ế ệ tư tưở ến đề
do chưa có đườ ối và phương pháp cách mạng đúng đng l n.
- Các cu c l u th k ng b ng c a Phan B i Châu ch ng khác ộc đấu tranh giành độ ập đầ ế ỷ XX: con đườ ạo độ
“đuổ ớc, rướ ửa sau”; con đườ ủa Phan Chu Trinh cũng chẳng khác nào “xin i hổ cửa trư c beo c ng c
giặc r ng c a Hoàng Hoa Thám th c t n mang n ng c t cách ủ lòng thương”; Con đư ế hơn, nhưng vẫ
phong kiến.
- ng c a Nguy n Thái H c theo h ng t giai c n Vi t Nam Con đườ ệ tư tưởng sản, đã chứ ấp sả
không đảm đương được sứ mệnh dân tộc.
2.2.2. Cách m n là không tri ạng tư sả ệt để
Người nghiên cứu rất kỹ các cu c cách m ạng, điể năm n hình cách mạng giải phóng dân tộc của M
1776, cách m n k t lu nh nh Mạng Pháp 1789 đi đế ế ận: “Cách mệ Pháp cũng như cách mệ ỹ, nghĩa
cách m n, cách m ng c ng hòa dân ch , k th c ệnh bả ệnh không đến nơi, tiế ực trong thì
lục công nông, ngoài thì nó áp b c thu c đ a”.
2.2.3. ng gi i phóng dân t c Con đườ
Người đế III Ngườn với Lênin tán thành QT i thấy ng m gi i ở đó một phương ới đ
phóng dân t c: Cách m ng s i nh n xét: Trong th gi i bây gi ch cách m ng Nga ản. Ngườ ế
thành công đến nơi, nghĩa là dân chúng được hư do, bình đẳng cái hạnh phúc, tự ng thật sự.
7 | T r ần C ô n g H n D u l c h K 0 7
Vượt qua sự hạn chế về tư tưở ủa các phu các nhà cách mạng xu hướng sảng c n
đương th Chí Minh đã đế nghĩa Máci, Hồ n với học thuyết cách mạng của chủ -Lênin lựa chọn con
đường cách mạng s i kh nh: ản. Ngườ ng đị “Muốn c c và giứu nướ ải phóng dân tộc không có con
đư n”.ờng nào khác con đường cách mạng vô sả
2.3. Cách m ng gi i phóng dân t c trong th i m i ph ng C ng s o ời đạ ải do Đả ản lãnh đạ
2.3.1. Cách m c h t ph ng ạng trướ ế ải có Đả
Người đã ch ệnh “trướ ra, muốn làm cách m c hết phải làm cho dân chúng giác ngộ... phải giảng giải
luận và ch . nh ph i hi u phong tri u th giủ nghĩa cho dân chúng hiểu” Cách mệ ế ới, ph c ải bày sách lượ
cho dân... V y nên s nh ph i t p trung, mu n t p trung ph ng cách m ức mệ ải có đả ệnh”.
Trong “Đườ ệnh” Ngườ ẳng định: “Trướ ải đả ệnh, đểng Kách m i kh c hết ph ng cách m trong thì vận
độ ng và tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc v i dân tộc b áp bức và vô sản giai cấp m ng ọi nơi. Đả
vững cách m nh m i c m lái có v ng thuy n m i ch ới thành công, cũng như ngườ y”.
2.3.2. ng C ng s n Vi t Nam o duy nh t Đả là người lãnh đạ
Đầu 1930, Ngườ ập Đả ột chính đải sáng l ng Cộng sản Việt Nam, m ng của giai cấp công nhân dân
tộc Vi t Nam, l ch c ch t ch , k ấy CNMLN “làm cốt”, tổ lu t nghiêm minh liên h m t thi t ế
với qu n chúng.
Theo H ng C ng s n Vi ng c a giai c p công nhân, c a nhân dân lao ồ Chí Minh, Đả ệt Nam đ
độ Đảng của dân tộc Vi n hệt Nam. => Đây luận điểm Người đã phát triể c thuyết MLN v ng
Cộng s n, nh ờ nó Đảng Cộng sản Việt Nam sự gắn chặt chẽ với nhân dân, với toàn dân tộc
trong m i th i k c a cách m ng Vi t Nam.
Ngay t khi m ng do H Chí Minh sáng l c l ng s c m nh ới ra đời, Đả ập đã qui tụ đượ ực
của toàn b giai c p công nhân và c dân t c Vi ệt ng th m c a Nam. Đó là một đặc điểm, đồ ời ưu điể
Đả ng. Nh đó, ngay từ ới ra đời, Đảng đã nắ khi m m ngọn c lãnh đạ ất đốo duy nh i v i cách mạng Việt
Nam và tr thành nhân t m b o m i th ng l i c a cách m ng Vi t Nam. hàng đầu đả
2.4. L ng c a cách m ng gi i phóng dân t c bao g m toàn dân t c ực lượ
2.4.1. Cách m ng là s nghi p c a dân chúng b áp b c
Từ 1924, Ngư ằng: “Đểi cho r thắ i nghĩa trang ng lợi, một cuộc kh Đông Dương: Phải
tính ch t m t cu c kh n chúng ch không ph i m t cu c n i lo n. Cu c kh i ởi nghĩa qu ởi nghĩa phả
đượ c chuẩn b trong qu ần chúng...”.
Trong CMT8 cũng như trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp chống Mỹ, Hồ Chí Minh luôn lấy
nhân dân làm ngu n s c m ạnh. Người nói: “Đ ời đã rõ ràng: tr ớc, đi vào quầi với tôi câu trả l về n
chúng, th c t nh h , t ch t h , hu n luy n h u tranh giành t ức họ, đoàn kế ọ, đưa h ra đấ ự do độc lập”.
8 | T r ần C ô n g H n D u l c h K 0 7
2.4.2. L a cách m ng gi i phóng dân t c ực lương củ
Dướ độ i chế cai tr của thực dân Pháp, trừ b c, tn tay sai bán nư ất cả mọi giai tầng Vi u có ệt Nam đề
khả năng tham gia cách mạ tích: “... dân tộng giải phóng dân tộc. Hồ Chí Minh phân c cách mạng thì
chưa phân giai cấp, nghĩa là sĩ, nông, công, thương đều nhất trí chống lại cường quyền”.
Trong Cương lĩnh chính trị ủa Đảng, Ngườ ẳng đị ực lượ đầu tiên c i kh nh l ng cách mạng bao gồm cả
dân t c.
Hồ Chí Minh ch p h p r ng rãi các t ng l p nhân dân Vi làm l ủ trương t ệt Nam đang b
trong m t m t tr n dân t c th ng nh t nh ng s c m nh toàn dân. c v n t t ch ằm huy độ Sách lượ
“Đả ng ph i hế t sức liên l c với ti n, trí thểu sả ức, trung nông, Thanh niên, Tân Vi kéo hệt,.. để ọ đi
vào phe s n giai c p. Còn v i b n phú ng, trung, ti a ch t ểu đị ủ và sản An Nam chưa mặ
phản cách m ng thì ph i l ợi d ng, cít làm cho h ọ đứng trung l p. B ph n nào ra m t ph n cách
mạng (như Đả ải đánh đổng Lập hiến) thì cần ph ”.
Trong l ng toàn dân t i luôn nh c nh c quên c t lõi c a công - ực ộc, Ngườ ở không đượ
nông. Ph i nh c cách m nh, h c trò, nhà buôn nh n ch nh n áp ớ: “Công nông g ỏ, điề ỏ cũng bị tư sả
bức, song không c c kh b ng công nông, ba h ng y ch b u b n c ủa cách m nh, c a công nông
thôi”, ện theo đúng nguyên t “Trong khi liên lạ phải thực hi c: c với các giai cấp, phải rất cẩn thận,
không khi nào nhượ ủa công nông mà đi vào đưng một chút lợi ích gì c ng thoả hiệp”.
2.5. Cách m ng gi i phóng dân t c c c ti n hành ch ng, sáng t o kh ần đượ ế ủ độ ả năng giành
thắng l c cách m ng vô s n chính qu c ợi trướ
2.5.1.Cách m ng gi i phóng dân t n ti n hành ch ng, sáng t o ộc cầ ế ủ độ
Hồ Chí Minh kh nh s c s ng và n a ch qu c t p trung c thu c ẳng đị c đ c củ ủ nghĩa đế ở các nướ
địa. Ngườ ết: “tấ nghĩa bải vi t csinh lực của chủ n quốc tế đều lấy các x thu ộc địa. Đó nơi
CNTB l y nguyên li u cho các nhà máy c hàng, m công nhân r m ủa nó, nơi nó đầu tư, tiêu th t cho
đạo quân lao độ cho các đạng của nó, nhất là tuyển những binh lính bản xứ o quân phản cách mạng
của nó”. “... nọc độ ắn độc bảc sức sống của con r n chủ nghĩa đang tập trung ở các nước thuộc
địa”.
Trong cu u tranh ch ng thu a t m quan tr c bi t. ộc đấ ống CNĐQ, CNTD, cách mạ ộc đị ọng đặ
Nhân dân các dân t c thu a kh ng to l n. Ch c chân chính, ch ộc đị ả năng cách mạ ủ nghĩa dân tộ
nghĩa yêu nước truyền thống là m t đ ng lực to lớn của cách mạng giải phóng dân tộc.
Cho nên, ph c hi i g t v t o ải “làm cho các dân tộ ểu nhau hơn, xích lạ ần nhau, đoàn kế ới nhau để
sở ột liên minh phương Đông ơng lai, làm một trong nhưng cái cánh c cho m a cách mạng
sản”; phải phát độ nghĩa dân tộng chủ c bản xứ nhân danh quốc tế Cộng sản.
9 | T r ần C ô n g H n D u l c h K 0 7
Vận d ng công th c c gi i phóng c a giai c p công nhân ph i s nghi p c a ủa C.Mác: “Sự
bản thân giai c n lu c gi i phóng anh em (t c nhân dân ấp công nhân”, Người đi đế ận điểm: “Công cuộ
thuộ c đ a), chỉ có th th c hi ng s n l ện được bằ ực c a b ản thân anh em”.
Hồ Chí Minh đánh giá rấ ống đết cao sức mạnh của một dân tộc vùng dậy ch quốc thực dân; ch
trương phát huy nổ ộc, tránh tưở giúp đỡ lực chủ quan của dân t ng bị động, trông chờ vào sự bên
ngoài. Người nói: “Kháng chiến trường kgian khổ đồng thời phải tự lực cánh sinh. Trông vào sức
mình… C giúp đỡ ủa các nướ nhưng không đượ nhiên sự c c bạn quan trọng c ỷ l c ng i ại, không đượ
mong ch i khác. M t dân t c không t l c cánh sinh c ng i ch dân t thì ờ ngườ ộc khác giúp đỡ
không x . ứng đáng được độc lập”
2.5.2. Quan h gi a cách m ng thu a và cách m ng vô s n chính qu c ộc đị
- Trong phong trào c ng s n qu c t ng t n t m xem th ng l i c a cách m ng thu a ế đã từ ại quan điể ộc đị
phụ thu c vào cách m ng s n chính qu m y m tính ch ốc. Quan đi nh dung đã m giả
độ ng, sáng tạo của các phong trào cách mạng thu a. Hộc đị ồ Chí Minh đã phê phán chỉ ra sai lầm
của quan điểm đó.
- Theo H Chí Minh, gi a cách m ng gi i phóng dân t c thu a và cách m ng vô s n chính qu c ộc đị
có m i quan h m t thi t v ng qua l i l n nhau trong cu u tranh ch ng k thù chung ế ới nhau, tác độ ộc đấ
ch qu c. i quan h ng ch không ph i quan h l thu c hay quan h ủ nghĩa đế Đó m ệ bình đẳ
chính - ph .
Năm 1925 Ngườ ết, “Chủ nghĩa bả ột con đỉi vi n m a một cái vòi bám vào giai cấp sản
chính qu c m t cái v i khác bám vào giai c p s n các thu a. N i ta mu n gi t con ộc đị ếu ngườ ế
vật i ta ph ng th i c t c hai vòi. N i ta ch c t m t vòi thôi thì cái vòi kia v n ti p y, ngườ ải đồ ếu ngườ ế
tục hút máu c a giai c p vô s n; con v t v n ti p t ng và cái vòi b ế ục số ị c t l i s m ắt đứ ọc ra”.
- Nh n th trí chi c c a cách m ng thu a s c m nh dân t c, Nguy n Ái ức đúng vai trò, vị ến lượ ộc đị
Quốc cho r ng cách m ng gi i phóng n t c thu a th giành th ng l cách ộc đị ợi trước giúp đ
mạng vô s n ở chính qu c.
Đây là mộ ận điểt lu m sáng tạo, giá trị luận thực tiễn luận to lớn; một cống hiến quan trọng
vào kho tàng lý lu n c a ch c th ng l i c a phong trào cách m ng gi i phóng ủ nghĩa Mác-Lênin, đã đượ
dân t c trên toàn th gi i trong g n m t th k qua ch n. ế ế ứng minh là hoàn toàn đúng đắ
2.6. Cách m ng gi i phóng dân t c ph n hành b ng cách m ng b o l c ải được tiế ằng con đườ
2.6.1. Tính t t y u c a b o l c cách m ng ế
Theo H Chí Minh, cách m ng gi i phóng dân t c ph c th c hi n b ng cách m ng b o ải đư ằng con đườ
lực được quy định bởi các yếu tố:
10 | T r ần C ô n g H n D u l c h K 0 7
+ S th ng tr c a th qu c thu a cùng kh c, không h m t chút quy n t do ực dân đế ộc đị
dân ch nào cho th u tranh không b o l c. ủ nào, không có cơ sở ực hành đấ
+ “Chế ản thân nó, đã một hành độ ạnh đ ồi”. độ thực dân, tự b ng bạo lực của kẻ m i với kẻ yếu r
thế, con đường để giành và giữ độc lập dân tộc chỉ có thể là con đường cách mạng bạo lực.
+ Cách m ng gi i phóng dân t c l ch th c dân phong ki n, giành chính quy n v tay cách ật đ ế độ ế
mạng, ph c th c hi n b ng m t cu c kh Vi t Nam là kh ng ải đượ ởi nghĩa trang. Như ởi nghĩa từ
phần ti n lên t ng kh ế ởi nghĩa.
Người vi u tranh gian khết: “Trong cuộc đấ ch ng kẻ thù c a giai cấp c a c ả dân t c, cầ n dùng b o lực
cách m ng ch ng l i b o l c ph n cách m ng, giành chính quy n và b o v chính quy ền”.
- Quán tri ng s nghi p c a qu Chí Minh ch rõ, b o l c cách ệt quan điểm “cách mạ ần chúng”, Hồ
mạng ở đây là bạo lực của qu d c. ần chúng, nghĩa là toàn dân vùng y đánh đuổi quân xâm lượ
- Hình th c c a b o l c cách m ng g m c u tranh chính tr ả đ ị và đấu tranh trang, nhưng phải “tuỳ
tình hình c th nh nh ng hình th c cách m ng thích h p, s d t h p các ể mà quy đị ụng đúng khéo kế
hình th u tranh chính tr cho cách m i t n d u ức đấu tranh trang đấ ạng”, ngoài ra còn phả ụng đấ
tranh trên m t tr n ngo i giao.
2.6.2. ng b o l c cách m ng g n bó h o và hoà bình Tư tưở ữu cơ với tư tưởng nhân đ
-Xuất phát t i, quý tr ng sinh m i, H Chí Minh luôn tranh th ừ tình yêu thương con ngư ạng con ngườ
mọi kh chính quy i tìm mả năng giành giữ ền ít đổ máu. Ngườ ọi cách ngăn chặn xung đột trang,
tận d ng m ọi kh i quy t b ng bi n pháp hoà bình, chả năng gi ết xung độ ủ động đàm phán, thương
lượng, chấp nh ng bận nhượ ộ có nguyên tắc.
+ Vi c ti n hành các h i ngh Vi t - Pháp các Hi c kiên trì yêu c u ế ệp định trong năm 1946, việ
đối phương thi hành Hiệp định Giơnevơ thể ện rõ tư tưởng nhân đ hi o và hoà bình c a H Chí Minh.
+ Ngư ết: “Tôi không muố đem cho i vi n trở về Nội tay không. Tôi muốn khi tr về nước s
Việt Nam nh ng k t qu c th v i s c ng tác ch i ế ắc chắn mà chúng tôi mong đợ ở nước Pháp”.
Vi c ti n hành chi n tranh ch gi i pháp b t bu c cu i cùng. Ch khi không còn kh ế ế ả năng hoà hoãn,
khi k thù ngoan c bám gi l ng th c dân, ch mu n giành th ng l i b ng quân s , thì H Chí ập trườ
Minh m i kiên quy ng chi n tranh. ết phát độ ế
Trong L i kêu g i toàn qu c kháng chi n 1946 c n hoà bình, chúng ta ế ủa Người có đoạn: “Chúng ta mu
đã nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới chúng quyết tâm
cướp nướ ất đị ất nước ta một lần nữa. Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nh nh không chịu m c, nhất
đị nh không ch u làm nô lệ”.
11 | T r ần C ô n g H n D u l c h K 0 7
-Trong khi ti n nh chi i v n tìm m i cách vãn h i hoà bình: Trong kháng chi n ch ng ế ến tranh, Ngườ ế
Pháp cũng như chố ỹ, Người đã nhiề ửi thư cho Chính phủ hai nước này đềng M u lần g nhân dân
nghị đàm phán hoà bình để ến tranh. Điề ến lượ ại giao “vừ kết thúc chi u này thể hiện trong chi c ngo a
đánh vừa đàm” của Người.
2.6.3. Hình thái b o l c cách m ng
Xuất phát t ng gi ch, H Chí Minh ch ừ tương quan lực lượ ữa ta và đ trương khởi nghĩa toàn dân
và phát độ ến tranh nhân dân. Người nói: “Không dùng toàn lựng cuộc chi c của nhân dân về đủ mọi mặt
để ợc”. ứng phó thì không thể nào thắng l i đư
Phương châm chiến lư n, trườc là toàn dân, toàn di ng kỳ kháng chiến.
Trong chi vi c ch ch ng th i k t h p ch t ch v u tranh ến tranh, “quân sự ốt”, nhưng đồ ế ới đấ
chính tr ng l i quân s i th ng l i chính tr , th ng l i chính tr s m clo th ng l i quân s ị. “Th ự đem lạ
to l ớn hơn”.
Đấu tranh ngo t mại giao cũng mộ ặt tr c nhận ý nghĩa chiến lượ ằm thêm bạn bớt thù, phân
hoá, l p k thù, tranh th s ng tình ng h c a qu c t y u, ự đồ ế. “vừa đánh vừa đàm”, “đánh chủ ế
đàm là hỗ trợ”.
Đấu tranh kinh tế ra s n xuức tăng sả ất, thực hành tiết kiệm, phát triển kinh tế của ta, phá hoại
kinh t c ch. ế ủa đị
“Chiế n tranh về m ng so vặt văn hoá hay tưở i những m n quan ặt khác cũng không kém ph
trọng”.
Về kháng chi ng k , trong th i k ch ng Ph ch mu n t c chi n t c ến trườ áp Người nói: “Đị ế
thắng. Ta l ng kấy trườ kháng chi n tr ch nh nh thua, ta nh nh th i kế ị nó, thì đị ất đị ất đị ắng”. Trong thờ
chống Mc i ra Lứu nước Ngư ời kêu g n tranh thọi (17/7/1967): “Chiế ể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20
năm hoặc lâu tàn phá, nhưng chúng ta n nữa. Hà Nội, Hải Phòng một số thành phkhác thể bị
nhất định ph ng giải đánh thắ ặc Mỹ xâm lược”.
Tự l c r t quan tr ng nhực cánh sinh cũng một phương châm chiến lượ m phát huy cao độ
nguồn s c m nh c a nhân dân: Trong Đường Kách m nh Người chrõ: mu i ta giúp cho thì ốn ngườ
mình ph i t giúp l , t hi i kêu g i toàn qu y mình đã Tháng 8 năm 1945 khi thời xu ện, Ngườ ốc,
đồng bào hãy đứ ậy, đem sứng d c ta mà giải phóng cho ta.
- c l p t ch , t l c t ng k t h p v i tranh th s c a qu c t m Độ ự cườ ế ự giúp đỡ ế cũng một quan điể
nhất quán trong tư tưởng Hồ Chí Minh.
Trong hai cu c kháng chi n ch ng Pháp ch ng M ng viên s c m nh toàn dân t c, ế ỹ, Người đã đ
đồ ng thời ra sức v ng, tranh thận đ sự giúp đỡ qu c tế to l n hiệu quả cả về vật chất tinh
thần.
12 | T r ần C ô n g H n D u l c h K 0 7
KẾT LU N
ng H Chí Minh v v dân t c và cách m ng gi i phóng dân t c nh ng lu m sáng ấn đề ận điể
tạo, đặc sắc có giá trị lý luận và thực tiễn lớn.
1. Làm phong phú h c thuy t Mác-Lênin v cách m ng thu a ế ộc đ
- V lu n cách m ng gi i phóng dân t ộc: n v i ch ng c u Đế ủ nghĩa Mác-Lênin, xác định con đườ
nước theo khuynh hướ ản, nhưng Hồ Chí Minh đã không áp dụng chính trị s ng rập khuôn, máy móc
những nguyên s n th y chẵn. m 1924, Người đã phát hi ủ nghĩa Mác được y d ng trên m t
triết nh nh c a l ch s i toàn th nhân lo t ra nhi m ất đị ử châu Âu, châu Âu “chưa ph i”, đ
vụ: “xem xét lạ nghĩa Mác về cơ sởi chủ lịch sử của nó, củng cố nó b ng dân t ộc h ọc phương Đông”.
- Lý lu n cách m ng gi i phóng dân t c c a H Chí Minhlàm phong phú thêm CNMLN v cách
mạng thuộc địa: V n d c bi n ch ng c a h c thuy t Mác- ụng phương pháp làm việ ế Lênin, Người đã
phân tích th c ti n xã h i thu a, phát tri n ch u ki n l ch s c th , xây c đị ủ nghĩa Mác-Lênin trong điề
dựng nên lý lu n cách m ng gi i phóng dân t c và truy n bá vào Vi t Nam.
Hồ Chí Minh đã chỉ ộc đị rõ, yêu cầu khách quan của cách mạng thu a không phải là chống chủ
nghĩa bả nghĩa đế nghĩa thựn hay chủ quốc nói chung chống chủ c dân tay sai của nó. Cho
nên điề ải phóng, giành độu cần kíp là phải tiến hành cuộc cách mạng gi c lập tự do cho dân tộc.
Về động l c c a cách m ng gi i phóng dân t c, H nh, ch c chân ồ Chí Minh đã khẳng đị ủ nghĩa dân tộ
chính là m ng l c to l n và kêu g ng ch ân t c nhân danh Qu c ng s n. ột độ ọi phát đ nghĩa d ốc tế
- n hành cách m ng gi i phóng dân t c c a H Chí Minh h t sPhương pháp tiế ế ức độc đáo
sáng t o, th m nhu ần tính nhân văn.
Xuất phát t u ki n lừ điề ịch s c th ể ở thu a, nh t so sánh l ng quá chênh l ch v ộc đị ực lượ
kinh t quân s gi a các dân t c b áp b c và ch qu ng n lu n v ế ủ nghĩa đế ốc, Người đã y d
phương pháp khởi nghĩa toàn dân chiến tranh nhân dân, phát huy sdụng sức mạnh toàn dân tộc
để chiến thắng kẻ thù hùng mạnh. t di s=> Đây m ản ng quân sự vô giá Bác để lại cho
Đảng và nhân dân ta.
2. Soi đường thắng lợi cho cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam
Thắng l i c a cách m n tranh cách m ng Vi t Nam (1945 - ạng tháng Tám 1945 30 năm chiế
1975) đã chứng minh tinh th c l p, t ch , tính khoa h c, tính cách m ng sáng t o c ng ần độ ủa tư
Hồ Chí Minh v ng gi i phóng dân t c Vi ng cho dân t c Vi t Nam ti n lên ề con đư ệt Nam, soi đườ ế
cùng nhân lo i, bi n th k XX thành m t th k gi i tr ch c dân trên toàn th gi i. ế ế ế ủ nghĩa thự ế
Trong công cu i m i hi n nay, v n d ng H Chí Minh v v n t c cách ộc đổ ụng tưở ấn đề
mạng gi i phóng dân t c, chúng ta ph i bi y s c m nh c a ch c tinh th n ết khơi dậ ủ nghĩa yêu nướ
dân t c, ngu ng l c m nh m y d ng và b o v T Qu c; nh n th c và gi i quy t v n ồn độ ẽ để ế ấn đề
13 | T r ần C ô n g H n D u l c h K 0 7
tộc trên l ng giai c ng kh t dân t c, gi i quy t t t m i ập trườ ấp công nhân; chăm lo xây dự ối đại đoàn kế ế
quan h gi a các dân t c anh em và trong c ng dân t t Nam. ộng đồ ộc Việ
Câu 3: Quan điểm của H Chí Minh v động lực của CNXH ở Việt Nam?
Để thực hiện mục tiêu y dựng thành công CNXH, cần phát hiện nh ng lững độ ực những
điề u kiện b ng l c sảo đảm cho độ c đó thự trở thành sức m y công cuạnh thúc đẩ ộc y dựng ch nghĩa
xã h i, nh t là nh ng l n n i l a ch i. ững độ ực bên trong, ngu ực củ nghĩa xã hộ
Theo H Chí Minh, nh ng l u hi n n: v t ch t tinh th n; n i ững độ c đó biể ở các phương diệ
sinh ngo i kh ng l c quan tr ng quy nh nh i, nhân ại sinh. Ngư ẳng định, độ ết đị ất con ngườ
dân lao độ Chí Minh thường xuyên quan tâm đếng, nòng cốt là công - nông - tri thức. Hồ n lợi ích chính
đáng, thiế ọ: đồ ời chăm lo bồi dưỡ ức dân. Đó lợt thân của h ng th ng s i ích của nhân dân từng
nhân. Ngu n l i, trên bình di n s nh b i quy mô dân s tu i, c con ngườ ố lượng, được xác đị ố, cấu độ
giới tính, s phân b n Vi kho ng 86 tri ố dân cư. Hiệ ệt Nam đang có dân số ệu người, trong đó hơn 50%
thuộc độ ổi lao động. Đó mộ ần được huy độ ối đa. Trên bình diệ ất lượ tu t lợi thế c ng t n ch ng, nguồn
lực con ngườ ề, năng lựi tổng hợp những sức mạnh về thể chất, tri thức, tay ngh c quản lí, phẩm ch t
đạo đ ất lư ặc ngườ ưu thếc, ... Xét về ch ng, m i Việt Nam m ột số , chẳng hạn, khéo léo, cần cù,
ham hi u bi t khó,... ết, có lòng yêu nước, ý chí vượ
Xem con người độ nghĩa hội, hơn nữa là đng lực của chủ ng lực quan trọng nhất, Hồ Chí
Minh đã nhận thấy ở động lực y có sự kết hợp giữa nhân (sức mạnh cá thể) với xã hội (sức mạnh
cộng đồng). Người cho rằng, không chế độ h i nào coi tr ng l a nhân con ợi ích chính đáng củ
ngườ đội bằng chế hội chủ nghĩa. Truyề ống yêu nướ đoàn kế ộng đồn th c của dân tộc, sự t c ng, sức
lao độ đó sứ ạo nên độ nghĩa ng sáng tạo của nhân dân - c mạnh tổng hợp t ng lực quan trọng của chủ
xã h i.
Nhà nước đạ ủa nhân dân dướ lãnh đạ ủa Đải diện cho ý chí quyền lực c i sự o c ng thực hiện
chức năng quả ội, đưa s nghĩa xã hội đế ợi. Người đn lý xã h nghiệp xây dựng chủ n thắng l c biệt quan
tâm đến hiệu lực của tổ chức, bmáy, tính nghiêm minh của kỷ luật, pháp luật, sự trong sạch, liêm
khiết của đội ngũ cán bộ. công ch c các c p t trung ương tớ ịa phương.i đ
Hồ Chí Minh r t coi tr ng l c kinh t , phát tri n kinh t , s n xu t, kinh doanh, gi i phóng ọng độ ế ế
mọi năng l ọi ngườc sản xuất, làm cho m i, mọi nhà trở nên giàu có, ích quốc lợi dân, gắn liền kinh tế
với k thu t, kinh t v i xã h ế ội.
Trên bình di n ngu n l c t nhiên, Vi t Nam có l i th v v a lí, giao thông, có b bi n dài ế ị trí đị
rất thu n l i cho phát tri n kinh t bi n; lâm s n, h i s n, khoáng s n tuy không th t nhi ế ều nhưng khá
đa dạ ại như tiềm năng. Vấn đềng và phong phú. Cố nhiên, những nguồn lực tự nhiên, tự nó, chỉ tồn t
làm sao khơi dậy, huy động đư đó trong phát triểc những nguồn lực, những lợi thế n. Tuy nhiên,
14 | T r ần C ô n g H n D u l c h K 0 7
những ngu n l c t nhiên không ph i t n. Vi c khai thác t nhiên, do v y, c n v ần đi liề ới quá
trình b o v t nhiên, phát tri n nh ng ngu n tài nguyên th tái t o. Ch y, nh ng ngu n ỉ có như vậ
lực t nhiên m ới trở thành ngu n n i l n v ng cho xây d ng và phát tri ực bề ển đất nước...
Cùng v ng l c kinh t , H hóa, khoa h c, giáo dới độ ế ồ Chí Minh cũng quan tâm tới văn ục coi đó
là độ nghĩa xã hộ văn hoá truyềng lực tinh thần không thể thiếu của chủ i. Những gtrị n thống chính là
nguồn l c tinh th n, n n t ng tinh th chúng ta y d u ki n m ần để ựng đất nước trong điề ới. Nh ng giá
trị đó khi đượ ỗi ngưc phát huy nội tâm hoá thành sức mạnh tinh thần của m i dân thì không ch
là độ trong lao đ đất nước mà đng lực kích thích họ ng sáng tạo, xây dựng và bảo vệ ng thời, còn góp
phần t o nên b n s c dân t c u ki n toàn c u hoá. trong đi
Tất c nh ng nhân t ng l c nêu trên là nh ng ngu n l c ti m tàng c a s phát tri n. m th ố độ ế
nào để năng, năng lự ềm tàng đó trở những khả c ti thành sức mạnh không ngừng phát triển. Hồ Chí
Minh nh n th y s n c i v i s phát tri n c a ch ự lãnh đạo đúng đ ủa Đảng ý nghĩa quyết định đố
nghĩa xã hộ nghĩa xã hội. Đã là hạt nhân trong hệ động lực củ a ch i.
Ngoài các độ ợp đượ ời đại, tăng ng lực bên trong theo HChí Minh, phải kết h c với sức mạnh th
cường đoàn kế nghĩa yêu nướ nghĩa qt quốc tế, chủ c phải gắn liên với chủ uốc tế-của giai cấp công
nhân, ph i s d ng t i nh ng thành qu khoa h c - k thu t th gi i. u ki n hi n nay, s c ế Trong điề
mạnh th ng, ch ng bao hàm các nguời đại đa dạ ồn l c v t ch n, máy móc, thi t b ất như vố ế ị, vật tư,
công ngh cùng các ki n th c, kinh nghi m qu n lý, nh ng giá tr n,... c a các dân t c ế ị văn hoá tinh thầ
khác, c a th i nói chung. Nh ng ngu n l c thu c v v n, công ngh ,... là nh ng cái chúng ta ời đạ
còn thi u ho c h n ch . B i th , ti p nh n nh ng ngu n ngo i l u c n thi t và d hi u. V n ế ế ế ế ực y là điề ế
đề là làm sao đ tăng cường đượ ận cũng như sử ụng đư c sự tiếp nh d c một cách hiệu quả những ngu n
lực đó.
Nét độc đáo trong phong cách duy biện chứng HChí Minh chỗ bên cạnh việc chỉ ra các
nguồn độ nghĩa ời còn lưu ý cảnh báo và ngăn ngừng lực phát triển của chủ xã hội. Ngư a các yếu tố kìm
hãm, tri t tiêu ngu n l c v n c a ch i, làm cho ch i tr nên trì tr ủ nghĩa hộ ủ nghĩa hộ ệ.,
cứng, không s c h p d i coi "b nh m ra hàng lo ẫn đó chủ nghĩa nhân Ngườ ẹ" đẻ ạt
bệnh khác, đó là tham ô, lãng phí, quan liêu... Ngư ọi đó là : "giặ ội xâm"; đó là các căn bi g c n nh
chia r bè phái, m t, vô k lu t, ch quan, b o th u, V.V.. ất đoàn kế ủ, giáo điề
Gi a n i l c ngo i l c, H nh r t n i l c quy nh nh t. ngo i l c ồ Chí Minh c đ ết đị
rất quan tr ng. Chính th cao tinh th c l p, t ch , t l c cánh sinh chính, ế Người thường đề ần độ
nhưng luôn luôn chú tr giúp đỡng tranh thủ sự , hợp tác quốc tế, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức
mạnh qu c t t o thành s c m nh t ế ổng h xây d ng thành công ch b o ợp để ủ nghĩa hội, trên s
đảm các quyền dân t n cộc bả ủa Việt Nam, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, chung
sống hòa bình và phát tri n.
Liên h th c ti n tình hình Vi t Nam hi ện nay…
15 | T r ần C ô n g H n D u l c h K 0 7
Câu 4: Quan m c a H Chí Minh v vai trò và b n ch t c ng C ng S n? điể ủa Đ
4.1. Vai trò c ng C ng s n Vi t Nam ủa Đả
Sức m nh to l ớn c a nhân dân ch ỉ phát huy khi đượ ợp đoàn kết và được lãnh đạc tập h o bởi m t
tổ ch c chính tr ị là Đả ẳng đị ực lượng Cộng sản Việt Nam. Hồ Chí Minh kh nh: "L ng của giai cấp công
nhân nhân dân lao độ ận. Nhưng lực lượng rất to lớn, là vô cùng t ng ấy c o ần Đảng lãnh đạ
mới ch c ch n th ng l ợi" giai c o thì không làm cách m c. H Chí ấp mà không có Đảng lãnh đạ ạng đư
Minh cho r ng: "Mu n kh ng, qu n chúng ph nh n tình ỏi đi lạc phương ải Đảng lãnh đạo để
hình, đườ nh phương châm cho đúng.ng lối và đ
Cách m ng cu u tranh r t gian kh . L ng k ch r t m nh Mu n th ng l i thì qu n chúng ộc đấ ực lư ẻ đị
phải tch c r t ch t ch ; chí khí ph i kiên quy t. v y, ph t ch c v giáo d ế ải Đảng để ục nhân
dân thành m i quân th t m i k ch, tranh l y chính quy n. Cách m ng th ng l i ột độ ạnh, để đánh đuổ ẻ đị
rồi, qu n chúng v n c o. ần có Đảng lãnh đạ
Sự ra đờ ủa Đải, tồn tại phát triển c ng Cộng sản Việt Nam phù hợp với quy luật phát triển của
h ng không m thân, ngoài l i ích c a giai c p công nhân, c a nhân dân lao ội, Đả ục đích tự
độ ng, l i ích của toàn dân tộc Việt Nam, l i ích của nhân dân tiến bộ trên thế gi ng không lới. Đả ợi
ích nào khác.
Vai trò lãnh đạ ủa Đ ết định hàng đầ lãnh đạo c ng Cộng sản Việt Nam, tính quy u từ sự o của
Đảng đố ệt Nam đã đượi với cách mạng Vi c thực tế lịch sử chứng minh, không môt t ch c chính tr
nào th thay th c. M m h th p ho c nh m xóa b o c ế đượ ọi mưu toan nh ỏ vai trò lãnh đ ủa Đảng
Cộng s n Vi u xuyên t c th c t l ệt Nam đề ế ịch s cách m ng dân t c ta, trái v ới m t lu n l n th c
tiễn, đều đi ngược lại xu thế phát triển của xã hội Việt Nam.
Đảng Cộng sản Vi ng cách mệt Nam là chính đ ạng mang bản chất của giai cấp công nhân Việt
Nam, là độ năng đoàn kếi tiền phong của giai cấp công nhân, có khả t tập hợp các tầng lớp nhân dân
khác làm cách m i ti ng C ng s n ạng. Đảng là độ ền phong dũng cảm và là đội tham mưu sáng suốt. Đả
Việt Nam t n tâm, t n l c ph ng s t qu c, ph ng s nhân dân, trung thành tuy ệt đối với l i ích c a
giai c p, c a nhân dân, c a dân t ng không có l i ích nào khác ngoài l i ích c a nhân dân và c a ộc, Đả
dân t c. M u c c l p cho dân t do cho nhân dân, h nh phúc cho m i ục tiêu phấn đấ ủa Đảng là độ ộc, tự
người.
Đả ng cộng sản Vi o duy nhệt Nam là người lãnh đạ ất, là yếu tố quy nh thết đị ắng l i của cách mạng Việt
Nam vì s i, t n t i và phát tri n c ng phù h p v i quy lu t phát tri n c ng ự ra đờ ủa Đả ủa xã hội và Đả
không có m thân. Vai trò o c i v i cách m ng Vi ục đích tự lãnh đạ ủa Đảng đ ệt Nam đã được th c t ế
lịch s ch ng minh.
Theo H ng là y u t quy nh th ng l i là vì: ồ Chí Minh, Đả ế ết đị
- c trang b h c thuy t Mác- c thuy t cách m ng và khoa h c nh t th i, Đảng đượ ế Lênin , đây là họ ế ời đạ
“đây là chủ hĩa chân chính nhấ ng t, chắc chắn nhất, cách mạng nhất”.
- ng viên c ng là nh t, tiên ti n nh t c a dân t a Đả ủa Đả ững người ưu tú nhấ ế ộc. “ Đảng là con nhà nòi” củ
16 | T r ần C ô n g H n D u l c h K 0 7
dân t c Vi t Nam.
- c nhân dân tin c y, th n là l ng d n d t h i m no, h nh phúc. Đảng đượ ừa nhậ ực lượ đi t
Hồ Chí Minh kh nh: s ng Vi ng th ng l i to l n là nhng đị ở dĩ cách mạ ệt Nam giành được nhữ ờ “ta có
một Đảng to lớn, m nh m , to l n m nh m là vì có ch -Lênin, có s c g ng không ng ng nghĩa Mác
của toàn thể đảng viên, vì được toàn quân, toàn dân tin yêu, ủng hộ”.
4.3. B n ch t c ng C ng s n Vi t Nam a Đả
Hồ Chí Minh kh ng C ng s n Vi ng c a giai c i tiên phong ẳng định: Đả ệt Nam Đả ấp công nhân, độ
của giai cấp công nhân, mang b n ch ất c a giai c ấp công nhân.
- m c ngghen, Lênin: ng c ng s ng c p vô sTheo quan điể ủa Mác, Ă Đả ản là đả ủa giai cấ ản, đấu tranh đòi
quyền lợi cho giai c p vô s c mình và toàn b giai c p vô s n th gi ản nướ ế ới. Đảng bao g m nh ng
phần t tiên ti n nh t trong giai c p vô s i ti n phong, b u c a giai c p vô ế ản, là đ ộ tham mưu chiến đấ
sản.
- Nghiên c ng H Chí Minh v b n ch t giai c p công nhân c ng C ng s n Vi t Nam ứu tư tưở ủa Đả
chúng ta th y nh n th i v v y là nh c th hi ức của Ngườ ấn đề ất quán. Quá trình này đượ ện như sau:
+ V s m nh l ch s c p công nhân ngghen kh nh, ủa giai cấ ở các nước tư bản đã được Mác và Ă ẳng đị
còn v s m nh l ch s c p công nhân ng giai c p công ấn đề ủa giai cấ các nước thuộc địa nơi có số lượ
nhân ít, trình độ n hóa, khoa họ ấp là điề c kỹ thuật th u mà Hồ Chí Minh hết sức quan tâm, tìm hiểu,
nghiên c ng k t lu n. Qua nghiên c u, khoa sát phong trào công nhân các ứu và đã có nh ế ận đúng đắ
nướ c thuộc đ a cũng như Việt Nam, Hồ Chí Minh kh p công nhân là giai ẳng định: “Ngày nay giai cấ
cấp độ đương đầc nhất và duy nhất có thể u với đế quốc, thực dân nên là giai cấp duy nhất có thể lãnh
đạ ạng”.o cách m
+ Trong cương lĩnh tháng 2/1930, H ảng là độ Chí Minh viết: “ Đ i tiên phong của giai cấp vô sản”
+ Đến Đạ lúc này Người nói: Đải hội II (2/1951) từ điều kiện lịch sử cụ thể ng của giai cấp công nhân,
của nhân dân lao động, chính vì v ng c c Vi t Nam. y là Đả ủa dân tộ
+ Trong tác ph ng th Chí Minh vi ng c a giai c ng, m “Thườ ức chính trị” (1953) Hồ ết “ Đ ấp lao độ
Đảng c ủa toàn dân”
+ Tháng 2/1951, Bác vi n này, quy n l i c a giai c p công nhân, nhân dân la ng ết: “Trong giai đoạ o độ
và c a c dân t c là m ng c ng cho nên ột. Chính vì Đảng là đả ủa giai cấp công nhân và nhân dân lao đ
nó ph ng c a c dân t ải là Đả ộc Việt Nam”.
+ Năm 1961, Bác viết: “Đảng ta là đả ấp công nhân, đồng của giai c ng thời là Đảng của dân tộc không
thiên tư, thiên v ị.”
Từ quy lu t hình thành và phát tri ng, H n lu ng C ng s n Vi t Nam ển đả ồ Chí Minh đã đi đế ận điểm Đả
là Đ i là Đảng của giai c ng thấp công nhân đồ ảng củ a cả dân t c Vi i tiệt Nam. Đảng là độ ền phong c a
đạo quân vô s ng tản, Đả ập h a mình nh ng sợp vào hàng ngũ c ững người “tin theo chủ nghĩa cộ ản,
chương trình Đả ản… dám hy sinh phụ ệnh Đảng và đóng kinh phí, ng và quốc tế cộng s c tùng mệnh l
chịu ph u trong m t b ph n cấn đấ ủa Đảng”.
Cách di t c Chí Minh v b n ch t giai c p công nhân c ng xét v m t ngôn t ễn đạ ủa H ủa Đả ừ có chỗ
17 | T r ần C ô n g H n D u l c h K 0 7
khác nhau nhưng thự ẳng địc chất Người luôn kh nh tính chất giai cấp công nhân của Đảng Cộng sản
Việt Nam. Điều này thể hiện:
 Hồ Chí Minh kh nh b n ch t giai c p c ng nhân c ng ta d th y rõ s ẳng đị ủa Đả ựa trên cơ sở
mệnh lịch s c a giai c p công nhân Vi t Nam. Còn các giai c p t ng l ớp khác chịu s o ự lãnh đ
của giai cấp công nhân, tr ng minh c p công nhân. thành đồ ủa giai cấ
 Nội quy quy đị ợng đảnh bản chất giai cấp công nhân không phải chỉ là số lư ng viên xuất thân từ
công nhân mà còn n n t ng lý lu ng c ng là ch - Lênin; ận và tư tưở ủa Đả ủ nghĩa Mác
 Mục tiêu của Đảng c t tần đạ ới là chủ nghĩa cộ ản: Đảng s ng tuân thủ một cách nghiêm túc, chặt
chẽ nh ng nguyên t c xây d ng ki u m ựng đả ới c a giai c p vô s n.
Về tính dân t ng ộc của Đả
Quan ni ng: không nh ng c a giai c ng c ng ệm Đả ững là Đả ấp công nhân mà còn là Đả ủa nhân dân lao độ
và c a toàn dân t i v i cách m ng Vi t Nam. ộc có ý nghĩa lớn đố
+ Đảng đạ ằm đem lại diện và tiêu biểu cho lợi ích của toàn dân tộc, hoạt động của Đảng là nh i lợi ích
cho toàn th dân t c. H Chí Minh vi i ích c qu ng ta không có l i ết: “ngoài lợ ủa Tổ ốc và nhân dân, Đả
ích nào khác”.
+ Đả ững ngườ ệt Nam yêu nướ ững người con ưu tú củng viên của Đảng bao gồm nh i Vi c, nh a dân tộc.
+ Cơ sở xã hội của Đảng rất rộng lớn cả dân tộc bao gồm cả quốc dân, trừ bọ phản quốc và tham ô ra
ngoài.
+ Thành ph n xu t thân c ng viên r ng: công nhân, nông dân, trí th ủa đả ất đa dạ ức, tiểu tư sản…
Liên h th c ti n tình hình Vi t Nam hi ện nay…
Câu 5: Vai trò c t dân t c trong s nghi p cách m ng ? ủa đại đoàn kế
5.1. t dân t c, quy nh thành công c a cách m ng Đại đoàn kế ộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lư ết đị
Hồ Chí Minh ch ra r ng, trong th i m i các th l qu c th c dân nh m gi i ời đạ ới, để đánh bạ ế c đế
phóng dân t c, gi i phóng giai c p và gi i ph i, n u ch tinh th ; óng con ngư ế n yêu nước thì chưa đ
cách m ng mu i t p h t c m i l ng th t p ốn thành công thành công đến nơi, phả ợp đươc tấ ực lượ
hợp, y d c kh t dân tựng đượ ối đại đoàn kế ộc b n v ng. Chính v ng H Chí Minh, ậy, trong
đại đoàn kế ấn đề ý nghĩa t dân tộc v chiến lược, bản, nhất quán u dài, xuyên suốt tiến
trình cách m ng.
Trong tư tưởng Hồ t là mChí Minh Đoàn kế ột chiến lược chứa đự ng hệ thống nh ng lu m thận điể
hiện nh ng nguyên t c, bi n pháp giáo d c, t p h ợp nh ng l ực lượng cách m ng ti n b nh m phát huy ế
cao nh t s c m nh dân t c và qu c t trong s nghi c l p dân t c, dân ch và CNXH. ế ệp độ
18 | T r ần C ô n g H n D u l c h K 0 7
+ Chi c là cái nh t quán, xuyên su t ti n trình cách m ng, th hi n c v lý lu n l n v ến lượ ế ấn đề ấn đề
thực ti n. (43% bài nói, bài vi t c a H ế Chí Minh đề p đế ấn đề c n v đoàn kế ần Ngườt, 1818 l i nhắc
đế n từ m c“đoàn kế t” trong các tác ph a Ngư i).
Để đượ quy tụ c mọi lực lư ng vào khối đại đoàn kế ải có chính sách và phương t toàn dân, cần ph
pháp phù h p v i r ng. Trong t ng th i k , t n cách m c nh ng yêu c u ừng đối tượ ừng giai đo ạng, trướ
và nhi m v p h p có th c n thi t ph u ch nh cho phù ụ khác nhau, chính sách và phương pháp tậ ế ải điề
hợp v i t t dân t ừng đối ợng khác nhau, đoàn kế ộc ph c nh n th c là v sải luôn luôn đư ấn đề ống n,
quyết định thành b i c a cách m ng.
Chính sách m t tr n c ng ta Ch t ch H th c hi t dân ủa Đả ồ Chí Minh đặt ra để ện đoàn kế
tộc. Nhờ ng nh t quán và chính sách m t tr ng ta và Chtư tưở ận đúng đắn. Đả t ch H ồ Chí Minh đã xây
dựng thành công kh t dân t ng Vi c nhi u th ng l i to l n. ối đại đoàn kế ộc, đưa cách mạ ệt Nam dành đư
Hồ Chí Minh vi t trong M t tr n Vi ng Tháng m ết: oàn kế ệt Minh, nhân dân ta đã làm ch mạ
thành công, l t Nam Dân ch C ng hòa. ập nên nước Việ
Đoàn kế ệt, nhân dân ta đã kháng chiế Đông t trong Mặt trận Liên Vi n thắng lợi, lập lại hòa bình
Dương, hoàn toàn giải phóng miền Bắc
Đoàn kế ệt Nam, nhân dân ta đã giành đưt trong Mặt trận Tổ quốc Vi c thắng lợi trong công cuộc khôi
phục kinh tế, c i t o xã h i ch trong s nghi p xây d ng ch i nghĩa và nghĩa xã hộ ở mi n B c"1.
Từ th c ti y, H u lu m tính chân v vai trò c a ễn, như vậ ồ Chí Minh đã khái quát thành nhiề ận điể
khối đại đoàn kết:
Đoàn kế ận điểm này. Ngườt làm ra sức mạnh. Hồ Chí Minh rất nhiều lần nhấn mạnh lu i viết:
"Đoàn kế ủa chúng ta. Đoàn kế ất đt sức mạnh c t chặt chẽ, thì chúng ta nh nh có thể khắc phục mọi
khó khăn, phát triể ; "Đoàn kến mọi thuận lợi làm tròn nhiệm vụ nhân dân giao phó" t một lực
lượng vô đị ủa chúng ta đ ục khó khăn, g ợi":; "Đoàn kếch c khắc ph iành lấy thắng l t sức mạnh, đoàn
kết là th ng l t là s c m nh, là then ch ợi" ’ "Đoàn kế ốt của thành công"...
"Bây gi còn m m r t quan tr m m m này mà th c hi n t ra con cháu ột điể ọng, cũng là đi ẹ, Điể ốt thì đẻ
đều t t" ốt: Đó là đoàn kế
"Đoàn ết, đoàn kếk t, đại đoàn kết,
Thành công, thành công, đại thành công"'...
5.2. t dân t c là m c tiêu, nhi u c ng, c a dân t c Đại đoàn kế ệm vụ hàng đầ ủa Đả
Trong tưở Chí Minh, yêu nước nhân nghĩa đoàn kếng Hồ - t là sức mạnh, mạch nguồn của
mọi th ng l ợi. t dân t c ph nh m c tiêu, nhi m v u c a Do đó, đại đoàn kế ải được xác đị hàng đầ
Đả đường, ph c quán triải đượ ệt trong tất cả m c, tọi lĩnh vự ng lối, chủ trương, chính sách tớ ạt đội ho ng
thực ti n c ng. Trong l ủa Đả ời k t thúc bu i ra m t c ng Vi t Nam ngày 3-3-1951, H ế ủa Đảng Lao độ
19 | T r ần C ô n g H n D u l c h K 0 7
Chí Minh đã thay mặt Đả ục đích của Đảng Lao động tuyên bố trước toàn thể dân tộc: "M ng Việt Nam
có th g m trong 8 ch t toàn dân, ph ng s T qu ữ là: Đoàn kế ốc”.
Đạ i đoàn kế t dân tộc còn là nhi m vụ u chàng đầ a toàn dân t c. B i vì cách mạng là sự nghiệp
của quần chúng nhân dân. T u tranh mà n y sinh nhu c u khách quan vừ trong đấ t, h p tác. đoàn kế
Đả ng có nhiệm v thức t nh, tập h ng dợp, hướ ẫn quần chúng; chuyển những nhu c i khách ầu, đòi hỏ
quan, t u t giác, thành hi n th c có t ch c trong kh t, t o thành phát đó thành nhu cầ ối đại đoàn kế
sức m nh t ng h ợp to l hoàn thành các m ng. ớn để ục tiêu cách mạ
Để thực hiện m ng xuyên nh c nh cán b ng viên ph i th m nhu n ục tiêu này, Người thườ ộ, đả
quan điể ần gũi quầ ận độm quần chúng, phải g n chúng, lắng nghe quần chúng; v ng, tổ chức giáo dục
quần chúng, coi s c m nh c a ch m ng nơi quần chúng; phải thấm nhuần lời dạy "dễ trăm lần
không dân cũng chị ệu cũng xong".u, khó vạn lần dân li
Đả ng phải cụ thể hóa thành những mục tiêu, nhiệm vụ và phương pháp cách mạng phù hợp v i
từng giai đoạ ực đó chính n lịch sử để lôi kéo, tập hợp quần chúng, tạo thực lực cho cách mạng. Thực l
kh t dân t n v i cán b tuyên truy n hu n luy n mi n ối đại đoàn kế ộc. Năm 1963, khi nói chuyệ
núi v cách m ng h i ch Chí Minh ch c Cách m ng Tháng Tám trong ủ nghĩa, Hồ ỉ rõ: "Trướ
kháng chi n, thì nhi m v tuyên hu ng bào các dân t c hi c m y vi c: M t ế ấn làm cho đồ ểu đượ
đoàn kế ến để đòi độ đơn giảt. Hai m cách mạng hay kháng chi c lập. Chỉ n thế thôi y giờ mục
đích củ ột là đoàn kế nghĩa hộ Ba đấa tuyên truyền huấn luyện là: M t, Hai xây dựng chủ i u tranh
thống nh c nhà". ất nướ
Hồ Chí Minh còn ch ra r t dân t c không còn là nhi m v u c a c dân ằng, đại đoàn kế ụ hàng đầ
tộc. Bởi cách m ng s nghi p c a qu n chúng, ph i do qu n chúng, qu n chúng. T trong
phong trào đấu tranh để ốt đẹ tự giải phóng xây dựng hội mới t p, quần chúng nảy sinh nhu cầu
đoàn kết và sự hợp tác.
5.3. Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân
Hồ Chí Minh thường dùng khái niệm để chỉ "mọi con dân nước Việt", "mỗi dân và nhân dân
một người con Rồng cháu Tiên", không phân biệt dân tộc đa số hay thiếu số, có tín ngưỡng hay không
tín ngưỡng, không phân biệt "già, trẻ, i, trai, giàu nghèo, quý tiện". Như vậy dân nhân dân trong
tưởng Hồ Chí Minh vừa được hiểu với cách mỗi con người Việt Nam cụ thể, vừa một tập
hợp đông đảo quần chúng nhân dân, với những mối liên hệ cả quá khứ hiện tại, họ chủ thể của
khối đại đoàn kết dân tộc và đại đoàn kết dân tộc thực chất là đại đoàn kết toàn dân.
Nói đại đoàn kết dân tộc, cũng nghĩa là phải tập hợp được tất cả mọi người dân vào một khối
trong cuộc đấu tranh chung. Hồ Chi Minh đã nhiều lần nói: " Đoàn kết của ta không những rộng rãi
còn đoàn kết lâu dài... Ta đoàn kết để đấu tranh cho thống nhất độc lập của Tổ quốc, ta còn phải
đoàn kết để y dựng nước nhà. Ai tài, đức, có sức, lòng phụng sự Tổ quốc phục vụ nhân
dân thì ta đoàn kết với họ. Từ "Ta" đây là chủ thể, vừa Đảng Cộng sản Việt Nam nói trên, vừa
mọi người dân Việt Nam nói chung.
20 | T r ần C ô n g H n D u l c h K 0 7
Người còn chỉ , trong quá trình y dựng khối đại đoàn kết toàn dân phải đứng vững trên lập
trường giai cấp công nhân, giải quyết hài hòa mối quan hệ giai cấp dân tộc để tập hợp lực lượng,-
không được phép bỏ sót một lực lượng nào, miễn là lực lượng đó lòng trung thành sẵn sàng phục
vụ Tổ quốc, không phản bội lại quyền lợi của dân chúng được. Với tinh thần đoàn kết rộng rãi như
vậy. Hồ Chí Minh đã định hướng cho việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc trong suốt tiến trình cách
mạng Việt Nam.
5.4. Hình thức tổ chức của khối đại đoàn kết dân tộc là Mặt trận dân tộc thống nhất
Toàn dân tộc chỉ trở thành lực lượng to lớn, có sức mạnh địch trong đấu tranh bảo vệ và xây
dựng Tổ quốc khi được tập hợp, tổ chức lại thành một khối vững chắc, được giác ngộ về mục tiêu chiến
đấu chung và hoạt động theo một đường lối chính trị đúng đắn.
Chính vậy, ngay sau khi tìm thy con đường cứu nước, Hồ Chí Minh đã rất chú ý đưa quần chúng
nhân dân vào những tchức yêu nước phù hợp với từng giai cấp, từng ngành nghề, từng giới, từng lứa
tuổi, từng tôn giáo, phù hợp với từng giai đoạn của cách mạng. Đó thể các hội ái hữu hay tương
trợ, công hội hay nông hội, đoàn thanh niên hay hội phụ nữ, đội thiếu niên nhi đồng hay hội phụ lão,
hội Phật giáo cứu quốc, Công giáo yêu nước hay những nghiệp đoàn... Trong đó, bao trùm nhất mặt
trận dân tộc thống nhất, đó là tổ chức chính trị hội rộng lớn của nhân dân Việt Nam, nơi quy tụ, tập -
hợp đông đảo các giai cấp, tầng lớp, n tộc, tôn giáo, đảng phái, các tổ chức nhân yêu nước
trong ngoài nước, phấn đấu mục tiêu chung độc lập dân tộc, thống nhất của Tổ quốc, tự do
hạnh phúc của nhân dân.
Mặt trận dân tộc thống nhất là nơi quy tụ mọi tổ chức nhân yêu nước, nơi tập hợp mọi con
dân ớc Việt, không chỉ trong nước con bao gồm cả những người Việt Nam định nước
ngoài. Tùy theo từng thời kỳ, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ cách mạng, cương lĩnh điều lệ của
mặt trận dân tộc thống nhất có thể có những nét khác nhau, tên gọi của mặt trận dân tộc thống nhất theo
đó, cũng có thể khác nhau:
Hội phản đế đồng minh (1930), Mặt trận n chủ (1936), Mặt trận nhân dân phản đế (1939),
Mặt trận Việt Minh (1941), Mặt trận Liên Việt (1946), Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt
Nam (1960), -1976). Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam (1955
Theo Hồ Chí Minh, đại đoàn kết công việc của toàn dân tộc, song chỉ thể được củng cố
và phát triển vững chắc khi được Đảng lãnh đạo. Sự lãnh đạo của Đảng đối với mặt trận vừa vấn đề
mang tính nguyên tắc, vừa một tất yếu bảo đảm cho mặt trận tồn tại, phát triển hiệu lực trong
thực tiễn. hông Mặt trận, Đảng không lực lượng không thể thực hiện được những nhiệm vụ K
cách mạng; không sự lãnh đạo của Đảng. Mặt trận không thể hình thành, phát triển và không
phương hướng hoạt động đúng đắn. Do vậy, Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là một thành viên của Mặt
trận dân tộc thống nhất, vừa là lực Lượng lãnh đạo mặt trận.
Để lãnh đạo Mặt trận, Đảng phải chính sách Mặt trận đúng đắn, phù hợp với từng giai đoạn. từng
thời kcách mạng, phù hợp với quyền lợi nguvện vọng của đại đa số nhân dân. Người viết: "Chính
sách Mặt trận một chính sách rất quan trọng. Công tác mặt trận một công tác rất quan trọng trong
toàn bộ công tác cách mạng".
Liên h th c ti n tình hình Vi t Nam hi ện nay…

Preview text:


ĐỀ CƯƠNG MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Câu 1: Các cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh: 1.1. Cơ sở khách quan
1.1.1. Hoàn cảnh lịch sử
Người lớn lên khi dân tộc Việt Nam mất độc lập, tự do, nhân dân lầm than, nô lệ, đang rền xiết
dưới ách thống trị của thực dân Pháp và phong kiến tay sai. Cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp
làm cho xã hội nước ta phân hóa và chuyển biến mạng mẽ, xuất hiện các giai cấp tầng lớp mới như tư
sản, tiểu tư sản, công nhân…tạo điều kiện cho phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ. Đầu thế kỷ
XX, các phong trào yêu nước theo xu hướng phong kiến ( phong trào Cần Vương của Vua Hàm Nghi,
khởi nghĩa Yên Thế của Hoàng Hoa Thám) và dân chủ tư sản (phong trào Đông du, Đông kinh nghĩa
Thục, Duy tân…) liên tiếp nổ ra nhưng đã không thành công do các nguyên nhân sau:
Các cuộc đấu tranh giành độc lập cuối thế kỷ XIX diễn ra theo hệ tư tưởng phong kiến đều thất
bại là do chưa có đường lối và phương pháp cách mạng đúng đắn.
Các cuộc đấu tranh giành độc lập đầu thế kỷ XX: con đường bạo động của Phan Bội Châu chẳng
khác gì “đuổi hổ cửa trước, rước beo cửa sau”; con đường của Phan Chu Trinh cũng chẳng khác
nào “xin giặc rủ lòng thương”; Con đường của Hoàng Hoa Thám thực tế hơn, nhưng vẫn mang
nặng cốt cách phong kiến.
Con đường của Nguyễn Thái Học theo hệ tư tưởng tư sản, đã chứng tỏ giai cấp tư sản Việt Nam
không đảm đương được sứ mệnh dân tộc.
Yêu cầu có đường lối mới, giai cấp mới lãnh đạo phong trào cứu nước giải phóng dân tộc Việt
Nam trở nên cấp thiết. Sự xuất hiện tư tưởng Hồ Chí Minh là một tất yếu, đáp ứng nhu cầu lịch sử của cách mạng Việt Nam.
1 | T r ần C ô n g H ận D u l ịc h K 0 7
Khi Nguyễn Tất ra đi tìm đường cứu nước cũng là khi chủ nghĩa tư bản đã bước sang giai đoạn
chủ nghĩa đế quốc, tranh giành ảnh hưởng, xâm lược và bóc lột các dân tộc thuộc địa. Chủ nghĩa đế
quốc trở thành kẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa.
Sự lớn mạnh của chủ nghĩa Mác - Lênin và thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm
1917 đã mở ra một thời đại mới trong lịch sử loài người. Tháng 3/1919, Quốc tế Cộng sản III được
thành lập làm cho phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và phong trào giải phóng dân tộc của các
nước thuộc địa và phụ thuộc phát triển mạnh mẽ.
Tại Paris, thủ đô nước Pháp, Nguyễn Ái Quốc được đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận
cương về các vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của V.I.Lênin đăng trên báo Nhân đạo, số ra ngày
16 và 17/7/1920 của Đảng Xã hội Pháp. Những hiểu biết ban đầu đã giúp Hồ Chí Minh xác định được
con đường cứu nước theo lập trường vô sản; đã lựa chọn tán thành Quốc tế thứ ba và tin theo
V.I.Lênin. Từ một người yêu nước, Hồ Chí Minh đã trở thành một chiến sĩ cộng sản, Người theo chủ
nghĩa quốc tế vô sản chân chính. Tất cả các nội dung trên cho thấy, việc xuất hiện tư tưởng Hồ Chí
Minh không chỉ là nhu cầu tất yếu khách quan của cách mạng Việt Nam, mà còn là tất yếu của cách mạng thế giới.
Tóm lại, hoàn cảnh lịch sử ra đời tư tưởng Hồ Chí Minh chính là sự vận động, phát triển của tư
tưởng yêu nước Việt Nam những năm cuối thế kỷ XIX đến những năm 20 của thế kỷ XX; là sự gặp gỡ
giữa trí tuệ mẫn cảm, thiên tài của Hồ Chí Minh với trí tuệ thời đại, chủ nghĩa Mác - Lênin, đã hình
thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
1.1.2 Những tiền đề tư tưởng - lý luận
Các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc:
Tư tưởng của Hồ Chí Minh là kết quả của sự kế thừa các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
Đó là truyền thống yêu nước, ý chí độc lập, tự cường; đoàn kết, nhân ái, khoan dung, tinh thần cộng
đồng, lạc quan yêu đời, cần cù, thông minh, sáng tạo... Hồ Chí Minh là người Việt Nam yêu nước trước
khi trở thành một chiến sĩ cộng sản.
Truyền thống yêu nước của gia đình và quê hương đã ảnh hưởng sâu sắc tới đến quá trình hình
thành nhân cách và bản lĩnh của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Chủ nghĩa yêu nước chân chính
và các giá trị văn hoá dân tộc Việt Nam là tiền đề tư tưởng quan trọng của Nguyễn Tất thành khi rời Tổ
quốc ra đi tìm đường cứu nước.
Tinh hoa văn hóa nhân loại:
Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của việc tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. Trong suốt cuộc
đời, đặc biệt trong quá trình bôn ba tìm đường cứu nước, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn tìm tòi, học hỏi
và tiếp thu có chọn lọc, có phê phán quan điểm của các trường phái triết học, quan điểm tư tưởng cổ
kim, đông, tây; tinh thần cách mạng, tinh thần độc lập, tự do của các dân tộc; kinh nghiệm của các cuộc
2 | T r ần C ô n g H ận D u l ịc h K 0 7
cách mạng... để vận dụng vào thực tiễn cách mạng Việt Nam, biến các giá trị tư tưởng nhân loại trở
thành tư tưởng của mình. Đặc biệt, Người đã kế thừa, phát triển các giá trị tích cực của Nho giáo, Phật
giáo, Thiên chúa giáo, chủ nghĩa Tam dân và văn hóa tư sản...
Trước khi ra đi tìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh đã được trang bị và hấp thụ nền Quốc học và Hán
học khá vững vàng, chắc chắn. Trên hành trình cứu nước, Người đã tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại,
vốn sống, vốn kinh nghiệm để làm giàu tri thức của mình và phục vụ cho cách mạng Việt Nam.
- Văn hoá phương Đông: Người đã tiếp thu tư tưởng của Nho giáo, Phật giáo, và tư tưởng tiến bộ
khác của văn hoá phương Đông.
Nho giáo là học thuyết về đạo đức và phép ứng xử, triết lý hành động, lý tưởng về một xã hội
bình trị. Đặc biệt Nho giáo đề cao văn hoá, lễ giáo và tạo ra truyền thống hiếu học trong dân. Tuy
nhiên, Hồ Chí Minh cũng phê phán Nho giáo có những tư tưởng tiêu cực như bảo vệ chế độ phong
kiến, phân chia đẳng cấp (quân tử và tiểu nhân), trọng nam khinh nữ.
Phật giáo có hạn chế về thế giới quan duy tâm chủ quan, hướng con người tới xuất gia tu hành
làm hạn chế tính tích cực xã hội của con người. Nhưng ưu điểm của Phật giáo là tư tưởng vị tha, bình
đẳng, từ bi, bác ái. Phật giáo cũng đề cao nếp sống đạo đức, trong sạch, chăm làm điều thiện, coi trọng lao động.
Người cũng đã tìm thấy ở “chủ nghĩa tam dân” của Tôn Trung Sơn những điều phù hợp với điều
kiện của cách mạng nước ta là Tư tưởng dân chủ tiến bộ. Người cũng đã chắt lọc những tinh túy của
các triết thuyết Lão Tử, Mặc Tử, Quản Tử.. - Văn hoá phương Tây:
Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng sâu rộng của nền văn hoá dân chủ và cách mạng phương Tây
như: tư tưởng tự do, bình đẳng trong “Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền” của Đại cách mạng Pháp
1791; tư tưởng dân chủ, về quyền sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc trong “Tuyên ngôn
độc lập” của Mỹ 1776. Trước khi ra nước ngoài, Bác đã nghe thấy ba từ Pháp: tự do, bình đẳng, bác ái.
Sau này Người nhớ lại “Vào trạc tuổi 13, lần đầu tiên tôi được nghe 3 chữ Pháp: Tự do, Bình đẳng, Bác
ái… và từ thuở ấy, tôi rất muốn làm quen với nền văn minh Pháp, muốn tìm xem những gì ẩn đằng sau
những chữ ấy”. Người đã nhìn thấy mặt trái của “lý tưởng” tự do, bình đẳng, bác ái. Người cũng tiếp
thu tư tưởng tiến bộ của những nhà Khai sáng Pháp như Voltaire, Rousso, Montesquieu. Chủ nghĩa Mác - Lênin:
Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin
vào điều kiện cụ thể của nước ta. Từ chủ nghĩa yêu nước, Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác - Lênin,
tiếp thu bản chất khoa học và cách mạng của học thuyết này. Từ đó, trong suốt quá trình lãnh đạo cách
mạng Việt Nam, Người đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin để giải quyết thành công những
vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi
3 | T r ần C ô n g H ận D u l ịc h K 0 7
khác. Trong quá trình vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam, Người đã có nhiều phát triển sáng
tạo, làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin.
Sự vận dụng và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin ở Hồ Chí Minh nổi lên một số điểm đáng chú ý:
Một là, khi ra đi tìm đường cứu nước Nguyễn Ái Quốc đã có một vốn học vấn chắc chắn, một năng lực
trí tuệ sắc sảo, nhờ đó Bác đã tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin như một lẽ tự nhiên “tất yếu khách quan và
hợp với quy luật”. Chủ nghĩa Mác-Lênin là bộ phận văn hoá đặc sắc nhất của nhân loại: tinh tuý nhất,
cách mạng nhất, triệt để nhất và khoa học nhất
Hai là, Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác-Lênin là tìm con đường giải phóng cho dân tộc, tức là
xuất phát từ nhu cầu thực tiễn Việt Nam chứ không phải từ nhu cầu tư duy.
Ba là, Người vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin theo phương pháp mác-xít và theo tinh thần phương
Đông, không sách vở, không kinh viện, không tìm kết luận có sẵn mà tự tìm ra giải pháp riêng, cụ thể cho cách mạng Việt Nam.
Trong ba nguồn gốc trên, chủ nghĩa yêu nước là cơ sở ban đầu và là động lực thúc đẩy Chủ tịch
Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, làm cho chủ nghĩa yêu nước Việt Nam có nội dung mới,
tầm cao mới, “độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội”. Chủ nghĩa Mác - Lênin là nguồn gốc chủ
yếu của tư tưởng Hồ Chí Minh, giúp cho việc phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc và
tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại có định hướng khoa học và cách mạng đúng đắn. Chính vì thế, tư
tưởng Hồ Chí Minh trước hết và chủ yếu là sản phẩm của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa
Mác - Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam. Tinh hoa văn hóa nhân loại làm giàu có và sâu sắc
thêm chủ nghĩa yêu nước và tư tưởng xã hội chủ nghĩa ở Chủ tịch Hồ Chí Minh.
1.2. Các phẩm chất, năng lực của Hồ Chí Minh
Những điều kiện trên cũng đã đến với nhiều người cùng thời với Hồ Chí Minh. Nhưng chỉ có ở Chủ
tịch Hồ Chí Minh những điều kiện đó mới phát triển trở thành tư tưởng Hồ Chí Minh, bởi vì có sự tham
gia của các phẩm chất cá nhân của Người.
Trước hết, đó là tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo cộng với sự nhận xét, phê phán tinh tường, sáng suốt
trong việc nghiên cứu, tìm hiểu hiện thực cuộc sống.
Thứ hai, là sự khổ công học tập nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức phong phú của nhân loại, học tập kinh
nghiệm đấu tranh của phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân quốc tế.
Thứ ba, là ý chí của một nhà yêu nước, một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành cách mạng, một trái tim yêu
nước, thương dân, thương yêu những người cùng khồ, sẵn sàng chịu đựng hy sinh vì độc lập cùa Tổ
quốc, vì tự do, hạnh phúc của đồng bào.
Thứ tư, là một gương đạo đức cao đẹp, trong sáng, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, đời tư trong
sáng, cuộc sống riêng giản dị, khiêm nhường.
4 | T r ần C ô n g H ận D u l ịc h K 0 7
Cùng với những năng lực bẩm sinh, những phẩm chất cá nhân cao quý trên tạo nên những giá trị của
nhân cách văn hóa kiệt xuất, Hồ Chí Minh đã tiếp nhận, chọn lọc, chuyển hoá, phát triển những tinh
hoa của dân tộc và thời đại thành tư tưởng đặc sắc, sáng tạo của mình.
Câu 2: Tư tưởng Hồ Chí Minh về Cách mạng giải phóng dân tộc?
2.1. Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc
2.2.1. Tính chất và nhiệm vụ của cách mạng ở thuộc địa
Phân tích thực tiễn xã hội thuộc địa Hồ Chí Minh nhận thấy, sự phân hoá giai cấp ở các nước
thuộc địa phương Đông không giống như ở các nước tư bản phương Tây. Các giai cấp ở thuộc địa có
sự khác nhau ít nhiều nhưng đều có chung số phận là người nô lệ mất nước.
Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu trong xã hội thuộc địa phương Đông là mâu thuẫn giữa dân tộc bị
áp bức với chủ nghĩa thực dân xâm lược và tay sai của chúng. Do vậy, cuộc đấu tranh giai cấp cũng
không diễn ra giống như ở phương Tây. Nếu ở các nước TBCN phải tiến hành đấu tranh giai cấp, thì
các nước thuộc địa trước hết phải tiến hành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
Đối tượng của cách mạng thuộc địa không phải là giai cấp tư sản bản xứ, càng không phải là
giai cấp địa chủ nói chung, mà là chủ nghĩa thực dân và tay sai phản động.
Cách mạng thuộc địa trước hết phải “lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc”, chứ chưa phải
là cuộc cách mạng xoá bỏ sự tư hữu, sự bóc lột nói chung.
Mâu thuẫn chủ yếu ở thuộc địa là mâu thuẫn dân tộc, quy định tính chất và nhiệm vụ hàng đầu
của cách mạng ở thuộc địa là giải phóng dân tộc.
+ Trong “Đường kách mệnh”, Người phân loại thành 3 cuộc cách mạng: CMTS, CMVS và
CMGPDT. Ở đó Người nhấn mạnh tính chất và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là cách mạng giải phóng dân tộc.
+ Trong “Cương lĩnh chính trị đầu tiên” của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo xác định những
nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội, nhưng nổi lên hàng đầu là nhiệm vụ chống đế quốc giành
độc lập dân tộc, nó đã bao hàm một phần công cuộc giải phóng giai cấp, giải phóng con người.
+ Hội nghị TW8 (5/1941) do Hồ Chí Minh chủ trì kiên quyết giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc,
nhấn mạnh đó là “nhiệm vụ bức thiết nhất”, chủ trương tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” và
chỉ tiến hành nhiệm vụ đó ở một mức độ thích hợp nhằm phục vụ cho nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
+ Trong nhiều bài viết, bài nói thời kỳ kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, Người tiếp tục khẳng định
nhiệm vụ giải phóng dân tộc. “Trường kỳ kháng chiến nhất định thắng lợi, thống nhất độc lập nhất định thành công”.
5 | T r ần C ô n g H ận D u l ịc h K 0 7
2.1.2. Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc
- CMGPDT nhằm đánh đổ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc và thiết lập
chính quyền của nhân dân: Người xác định mục tiêu cấp thiết của cách mạng ở các nước thuộc địa chưa
phải là giành quyền lợi riêng biệt của mỗi giai cấp, mà phải là lợi ích chung của toàn dân tộc. Phù hợp
với thời đại cách mạng chống CNĐQ.
Với bản lĩnh cách mạng kiên cường, bám sát thực tiễn cách mạng Việt Nam, tháng 5/1941, khi
Người đã về nước chủ trì HNBCHTW lần thứ 8, Hội nghị (chuyển hướng cách mạng) đã chủ trương
tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất”, chỉ chia lại ruộng đất “tịch thu của Việt gian phản quốc”
cho dân cày nghèo. Tức chỉ chống kẻ thù của dân tộc, chứ không phải là giai cấp địa chủ nói chung,
nhằm đánh lại kẻ thù dân tộc cả về chính trị và kinh tế.
Thắng lợi của CMT8, cũng như đại thắng Mùa xuân 1975 trước hết là thắng lợi của đường lối cách
mạng giải phóng dân tộc đúng đắn theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
2.2. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản
2.2.1 Rút bài học từ sự thất bại của các con đường cứu nước trước đó
Các cuộc đấu tranh giành độc lập cuối thế kỷ XIX diễn ra theo hệ tư tưởng phong kiến đều thất bại là
do chưa có đường lối và phương pháp cách mạng đúng đắn.
- Các cuộc đấu tranh giành độc lập đầu thế kỷ XX: con đường bạo động của Phan Bội Châu chẳng khác
gì “đuổi hổ cửa trước, rước beo cửa sau”; con đường của Phan Chu Trinh cũng chẳng khác nào “xin
giặc rủ lòng thương”; Con đường của Hoàng Hoa Thám thực tế hơn, nhưng vẫn mang nặng cốt cách phong kiến.
- Con đường của Nguyễn Thái Học theo hệ tư tưởng tư sản, đã chứng tỏ giai cấp tư sản Việt Nam
không đảm đương được sứ mệnh dân tộc.
2.2.2. Cách mạng tư sản là không triệt để
Người nghiên cứu rất kỹ các cuộc cách mạng, điển hình là cách mạng giải phóng dân tộc của Mỹ năm
1776, cách mạng Pháp 1789 và đi đến kết luận: “Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mỹ, nghĩa là
cách mệnh tư bản, cách mệnh không đến nơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ, kỳ thực trong thì nó tước
lục công nông, ngoài thì nó áp bức thuộc địa”.
2.2.3. Con đường giải phóng dân tộc
Người đến với Lênin và tán thành QT III vì Người thấy ở đó một phương hướng mới để giải
phóng dân tộc: Cách mạng Vô sản. Người nhận xét: Trong thế giới bây giờ chỉ có cách mạng Nga là
thành công đến nơi, nghĩa là dân chúng được hưởng cái hạnh phúc, tự do, bình đẳng thật sự.
6 | T r ần C ô n g H ận D u l ịc h K 0 7
Vượt qua sự hạn chế về tư tưởng của các sĩ phu và các nhà cách mạng có xu hướng tư sản
đương thời, Hồ Chí Minh đã đến với học thuyết cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin và lựa chọn con
đường cách mạng vô sản. Người khẳng định: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con
đường nào khác con đường cách mạng vô sản”.
2.3. Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo
2.3.1. Cách mạng trước hết phải có Đảng
Người đã chỉ ra, muốn làm cách mệnh “trước hết phải làm cho dân chúng giác ngộ... phải giảng giải lý
luận và chủ nghĩa cho dân chúng hiểu”. “Cách mệnh phải hiểu phong triều thế giới, phải bày sách lược
cho dân... Vậy nên sức mệnh phải tập trung, muốn tập trung phải có đảng cách mệnh”.
Trong “Đường Kách mệnh” Người khẳng định: “Trước hết phải có đảng cách mệnh, để trong thì vận
động và tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi. Đảng có
vững cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thuyền mới chạy”.
2.3.2. Đảng Cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo duy nhất
Đầu 1930, Người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam, một chính đảng của giai cấp công nhân và dân
tộc Việt Nam, lấy CNMLN “làm cốt”, có tổ chức chặt chẽ, kỷ luật nghiêm minh và liên hệ mật thiết với quần chúng.
Theo Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng của giai cấp công nhân, của nhân dân lao
động và của dân tộc Việt Nam. => Đây là luận điểm Người đã phát triển học thuyết MLN về Đảng
Cộng sản, nhờ nó mà Đảng Cộng sản Việt Nam có sự gắn bó chặt chẽ với nhân dân, với toàn dân tộc
trong mọi thời kỳ của cách mạng Việt Nam.
Ngay từ khi mới ra đời, Đảng do Hồ Chí Minh sáng lập đã qui tụ được lực lượng và sức mạnh
của toàn bộ giai cấp công nhân và cả dân tộc Việt Nam. Đó là một đặc điểm, đồng thời là ưu điểm của
Đảng. Nhờ đó, ngay từ khi mới ra đời, Đảng đã nắm ngọn cờ lãnh đạo duy nhất đối với cách mạng Việt
Nam và trở thành nhân tố hàng đầu đảm bảo mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
2.4. Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc
2.4.1. Cách mạng là sự nghiệp của dân chúng bị áp bức
Từ 1924, Người cho rằng: “Để có cơ thắng lợi, một cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Đông Dương: Phải có
tính chất một cuộc khởi nghĩa quần chúng chứ không phải một cuộc nổi loạn. Cuộc khởi nghĩa phải
được chuẩn bị trong quần chúng...”.
Trong CMT8 cũng như trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, Hồ Chí Minh luôn lấy
nhân dân làm nguồn sức mạnh. Người nói: “Đối với tôi câu trả lời đã rõ ràng: trở về nước, đi vào quần
chúng, thức tỉnh họ, tổ chức họ, đoàn kết họ, huấn luyện họ, đưa họ ra đấu tranh giành tự do độc lập”.
7 | T r ần C ô n g H ận D u l ịc h K 0 7
2.4.2. Lực lương của cách mạng giải phóng dân tộc
Dưới chế độ cai trị của thực dân Pháp, trừ bọn tay sai bán nước, tất cả mọi giai tầng ở Việt Nam đều có
khả năng tham gia cách mạng giải phóng dân tộc. Hồ Chí Minh phân tích: “... dân tộc cách mạng thì
chưa phân giai cấp, nghĩa là sĩ, nông, công, thương đều nhất trí chống lại cường quyền”.
Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, Người khẳng định lực lượng cách mạng là bao gồm cả dân tộc.
Hồ Chí Minh chủ trương tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân Việt Nam đang bị làm nô lệ
trong một mặt trận dân tộc thống nhất nhằm huy động sức mạnh toàn dân. Sách lược vắn tắt chỉ rõ
“Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông, Thanh niên, Tân Việt,.. để kéo họ đi
vào phe vô sản giai cấp. Còn với bọn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản An Nam mà chưa rõ mặt
phản cách mạng thì phải lợi dụng, chí ít là làm cho họ đứng trung lập. Bộ phận nào ra mặt phản cách
mạng (như Đảng Lập hiến) thì cần phải đánh đổ”.
Trong lực lượng toàn dân tộc, Người luôn nhắc nhở không được quên cốt lõi của nó là công -
nông. Phải nhớ: “Công nông là gốc cách mệnh, học trò, nhà buôn nhỏ, điền chủ nhỏ cũng bị tư sản áp
bức, song không cực khổ bằng công nông, ba hạng ấy chỉ là bầu bạn của cách mệnh, của công nông
thôi”, và phải thực hiện theo đúng nguyên tắc: “Trong khi liên lạc với các giai cấp, phải rất cẩn thận,
không khi nào nhượng một chút lợi ích gì của công nông mà đi vào đường thoả hiệp”.
2.5. Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành
thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc
2.5.1.Cách mạng giải phóng dân tộc cần tiến hành chủ động, sáng tạo
Hồ Chí Minh khẳng định sức sống và nộc độc của chủ nghĩa đế quốc tập trung ở các nước thuộc
địa. Người viết: “tất cả sinh lực của chủ nghĩa tư bản quốc tế đều lấy ở các xứ thuộc địa. Đó là nơi
CNTB lấy nguyên liệu cho các nhà máy của nó, nơi nó đầu tư, tiêu thụ hàng, mộ công nhân rẻ mạt cho
đạo quân lao động của nó, và nhất là tuyển những binh lính bản xứ cho các đạo quân phản cách mạng
của nó”. “... nọc độc và sức sống của con rắn độc tư bản chủ nghĩa đang tập trung ở các nước thuộc địa”.
Trong cuộc đấu tranh chống CNĐQ, CNTD, cách mạng thuộc địa có tầm quan trọng đặc biệt.
Nhân dân các dân tộc thuộc địa có khả năng cách mạng to lớn. Chủ nghĩa dân tộc chân chính, chủ
nghĩa yêu nước truyền thống là một động lực to lớn của cách mạng giải phóng dân tộc.
Cho nên, phải “làm cho các dân tộc hiểu nhau hơn, xích lại gần nhau, đoàn kết với nhau để tạo
cơ sở cho một liên minh phương Đông tương lai, làm một trong nhưng cái cánh của cách mạng vô
sản”; phải phát động chủ nghĩa dân tộc bản xứ nhân danh quốc tế Cộng sản.
8 | T r ần C ô n g H ận D u l ịc h K 0 7
Vận dụng công thức của C.Mác: “Sự giải phóng của giai cấp công nhân phải là sự nghiệp của
bản thân giai cấp công nhân”, Người đi đến luận điểm: “Công cuộc giải phóng anh em (tức nhân dân
thuộc địa), chỉ có thể thực hiện được bằng sự nổ lực của bản thân anh em”.
Hồ Chí Minh đánh giá rất cao sức mạnh của một dân tộc vùng dậy chống đế quốc thực dân; chủ
trương phát huy nổ lực chủ quan của dân tộc, tránh tư tưởng bị động, trông chờ vào sự giúp đỡ bên
ngoài. Người nói: “Kháng chiến trường kỳ gian khổ đồng thời phải tự lực cánh sinh. Trông vào sức
mình… Cố nhiên sự giúp đỡ của các nước bạn là quan trọng nhưng không được ỷ lại, không được ngồi
mong chờ người khác. Một dân tộc không tự lực cánh sinh mà cứ ngồi chờ dân tộc khác giúp đỡ thì
không xứng đáng được độc lập”.
2.5.2. Quan hệ giữa cách mạng thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc
- Trong phong trào cộng sản quốc tế đã từng tồn tại quan điểm xem thắng lợi của cách mạng thuộc địa
phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc. Quan điểm này vô hình dung đã làm giảm tính chủ
động, sáng tạo của các phong trào cách mạng ở thuộc địa. Hồ Chí Minh đã phê phán và chỉ ra sai lầm của quan điểm đó.
- Theo Hồ Chí Minh, giữa cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc
có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung
là chủ nghĩa đế quốc. Đó là mối quan hệ bình đẳng chứ không phải là quan hệ lệ thuộc hay quan hệ chính - phụ.
Năm 1925 Người viết, “Chủ nghĩa tư bản là một con đỉa có một cái vòi bám vào giai cấp vô sản ở
chính quốc và một cái vời khác bám vào giai cấp vô sản ở các thuộc địa. Nếu người ta muốn giết con
vật ấy, người ta phải đồng thời cắt cả hai vòi. Nếu người ta chỉ cắt một vòi thôi thì cái vòi kia vẫn tiếp
tục hút máu của giai cấp vô sản; con vật vẫn tiếp tục sống và cái vòi bị cắt đứt lại sẽ mọc ra”.
- Nhận thức đúng vai trò, vị trí chiến lược của cách mạng thuộc địa và sức mạnh dân tộc, Nguyễn Ái
Quốc cho rằng cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có thể giành thắng lợi trước và giúp đỡ cách
mạng vô sản ở chính quốc.
Đây là một luận điểm sáng tạo, có giá trị lý luận thực tiễn và lý luận to lớn; một cống hiến quan trọng
vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, đã được thắng lợi của phong trào cách mạng giải phóng
dân tộc trên toàn thế giới trong gần một thế kỷ qua chứng minh là hoàn toàn đúng đắn.
2.6. Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng con đường cách mạng bạo lực
2.6.1. Tính tất yếu của bạo lực cách mạng
Theo Hồ Chí Minh, cách mạng giải phóng dân tộc phải được thực hiện bằng con đường cách mạng bạo
lực được quy định bởi các yếu tố:
9 | T r ần C ô n g H ận D u l ịc h K 0 7
+ Sự thống trị của thực dân đế quốc ở thuộc địa vô cùng hà khắc, không hề có một chút quyền tự do
dân chủ nào, không có cơ sở nào cho thực hành đấu tranh không bạo lực.
+ “Chế độ thực dân, tự bản thân nó, đã là một hành động bạo lực của kẻ mạnh đối với kẻ yếu rồi”. Vì
thế, con đường để giành và giữ độc lập dân tộc chỉ có thể là con đường cách mạng bạo lực.
+ Cách mạng giải phóng dân tộc là lật đổ chế độ thực dân phong kiến, giành chính quyền về tay cách
mạng, nó phải được thực hiện bằng một cuộc khởi nghĩa vũ trang. Như ở Việt Nam là khởi nghĩa từng
phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
Người viết: “Trong cuộc đấu tranh gian khổ chống kẻ thù của giai cấp của cả dân tộc, cần dùng bạo lực
cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng, giành chính quyền và bảo vệ chính quyền”.
- Quán triệt quan điểm “cách mạng là sự nghiệp của quần chúng”, Hồ Chí Minh chỉ rõ, bạo lực cách
mạng ở đây là bạo lực của quần chúng, nghĩa là toàn dân vùng dậy đánh đuổi quân xâm lược.
- Hình thức của bạo lực cách mạng gồm cả đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang, nhưng phải “tuỳ
tình hình cụ thể mà quy định những hình thức cách mạng thích hợp, sử dụng đúng và khéo kết hợp các
hình thức đấu tranh vũ trang và đấu tranh chính trị cho cách mạng”, ngoài ra còn phải tận dụng đấu
tranh trên mặt trận ngoại giao.
2.6.2. Tư tưởng bạo lực cách mạng gắn bó hữu cơ với tư tưởng nhân đạo và hoà bình
-Xuất phát từ tình yêu thương con người, quý trọng sinh mạng con người, Hồ Chí Minh luôn tranh thủ
mọi khả năng giành và giữ chính quyền ít đổ máu. Người tìm mọi cách ngăn chặn xung đột vũ trang,
tận dụng mọi khả năng giải quyết xung đột bằng biện pháp hoà bình, chủ động đàm phán, thương
lượng, chấp nhận nhượng bộ có nguyên tắc.
+ Việc tiến hành các hội nghị Việt - Pháp và ký các Hiệp định trong năm 1946, việc kiên trì yêu cầu
đối phương thi hành Hiệp định Giơnevơ thể hiện rõ tư tưởng nhân đạo và hoà bình của Hồ Chí Minh.
+ Người viết: “Tôi không muốn trở về Hà Nội tay không. Tôi muốn khi trở về nước sẽ đem cho
Việt Nam những kết quả cụ thể với sự cộng tác chắc chắn mà chúng tôi mong đợi ở nước Pháp”.
Việc tiến hành chiến tranh chỉ là giải pháp bắt buộc cuối cùng. Chỉ khi không còn khả năng hoà hoãn,
khi kẻ thù ngoan cố bám giữ lập trường thực dân, chỉ muốn giành thắng lợi bằng quân sự, thì Hồ Chí
Minh mới kiên quyết phát động chiến tranh.
Trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 1946 của Người có đoạn: “Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta
đã nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới vì chúng quyết tâm
cướp nước ta một lần nữa. Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất
định không chịu làm nô lệ”.
10 | T r ần C ô n g H ận D u l ịc h K 0 7
-Trong khi tiến hành chiến tranh, Người vẫn tìm mọi cách vãn hồi hoà bình: Trong kháng chiến chống
Pháp cũng như chống Mỹ, Người đã nhiều lần gửi thư cho Chính phủ và nhân dân hai nước này đề
nghị đàm phán hoà bình để kết thúc chiến tranh. Điều này thể hiện trong chiến lược ngoại giao “vừa
đánh vừa đàm” của Người.
2.6.3. Hình thái bạo lực cách mạng
Xuất phát từ tương quan lực lượng giữa ta và địch, Hồ Chí Minh chủ trương khởi nghĩa toàn dân
và phát động cuộc chiến tranh nhân dân. Người nói: “Không dùng toàn lực của nhân dân về đủ mọi mặt
để ứng phó thì không thể nào thắng lợi được”.
Phương châm chiến lược là toàn dân, toàn diện, trường kỳ kháng chiến.
Trong chiến tranh, “quân sự là việc chủ chốt”, nhưng đồng thời kết hợp chặt chẽ với đấu tranh
chính trị. “Thắng lợi quân sự đem lại thắng lợi chính trị, thắng lợi chính trị sẽ làm clo thắng lợi quân sự to lớn hơn”.
Đấu tranh ngoại giao cũng là một mặt trận có ý nghĩa chiến lược nhằm thêm bạn bớt thù, phân
hoá, cô lập kẻ thù, tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của quốc tế. “vừa đánh vừa đàm”, “đánh là chủ yếu, đàm là hỗ trợ”.
Đấu tranh kinh tế là ra sức tăng sản xuất, thực hành tiết kiệm, phát triển kinh tế của ta, phá hoại kinh tế của địch.
“Chiến tranh về mặt văn hoá hay tư tưởng so với những mặt khác cũng không kém phần quan trọng”.
Về kháng chiến trường kỳ, trong thời kỳ chống Pháp Người nói: “Địch muốn tốc chiến tốc
thắng. Ta lấy trường kỳ kháng chiến trị nó, thì địch nhất định thua, ta nhất định thắng”. Trong thời kỳ
chống Mỹ cứu nước Người ra Lời kêu gọi (17/7/1967): “Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20
năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố khác có thể bị tàn phá, nhưng chúng ta
nhất định phải đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”.
Tự lực cánh sinh cũng là một phương châm chiến lược rất quan trọng nhằm phát huy cao độ
nguồn sức mạnh của nhân dân: Trong Đường Kách mệnh Người chỉ rõ: muốn người ta giúp cho thì
mình phải tự giúp lấy mình đã, Tháng 8 năm 1945 khi thời cơ xuất hiện, Người kêu gọi toàn quốc,
đồng bào hãy đứng dậy, đem sức ta mà giải phóng cho ta.
- Độc lập tự chủ, tự lực tự cường kết hợp với tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế cũng là một quan điểm
nhất quán trong tư tưởng Hồ Chí Minh.
Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, Người đã động viên sức mạnh toàn dân tộc,
đồng thời ra sức vận động, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế to lớn và có hiệu quả cả về vật chất và tinh thần.
11 | T r ần C ô n g H ận D u l ịc h K 0 7 KẾT LUẬN
Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc có những luận điểm sáng
tạo, đặc sắc có giá trị lý luận và thực tiễn lớn.
1. Làm phong phú học thuyết Mác-Lênin về cách mạng thuộc địa
- Về lý luận cách mạng giải phóng dân tộc: Đến với chủ nghĩa Mác-Lênin, xác định con đường cứu
nước theo khuynh hướng chính trị vô sản, nhưng Hồ Chí Minh đã không áp dụng rập khuôn, máy móc
những nguyên lý có sẵn. Năm 1924, Người đã phát hiện thấy chủ nghĩa Mác được xây dựng trên một
triết lý nhất định của lịch sử châu Âu, mà châu Âu “chưa phải là toàn thể nhân loại”, và đặt ra nhiệm
vụ: “xem xét lại chủ nghĩa Mác về cơ sở lịch sử của nó, củng cố nó bằng dân tộc học phương Đông”.
- Lý luận cách mạng giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minhlàm phong phú thêm CNMLN về cách
mạng thuộc địa: Vận dụng phương pháp làm việc biện chứng của học thuyết Mác-Lênin, Người đã
phân tích thực tiễn xã hội thuộc địa, phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin trong điều kiện lịch sử cụ thể, xây
dựng nên lý luận cách mạng giải phóng dân tộc và truyền bá vào Việt Nam.
Hồ Chí Minh đã chỉ rõ, yêu cầu khách quan của cách mạng ở thuộc địa không phải là chống chủ
nghĩa tư bản hay chủ nghĩa đế quốc nói chung mà là chống chủ nghĩa thực dân và tay sai của nó. Cho
nên điều cần kíp là phải tiến hành cuộc cách mạng giải phóng, giành độc lập tự do cho dân tộc.
Về động lực của cách mạng giải phóng dân tộc, Hồ Chí Minh đã khẳng định, chủ nghĩa dân tộc chân
chính là một động lực to lớn và kêu gọi phát động chủ nghĩa dân tộc nhân danh Quốc tế cộng sản.
- Phương pháp tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh hết sức độc đáo và
sáng tạo, thấm nhuần tính nhân văn.
Xuất phát từ điều kiện lịch sử cụ thể ở thuộc địa, nhất là so sánh lực lượng quá chênh lệch về
kinh tế và quân sự giữa các dân tộc bị áp bức và chủ nghĩa đế quốc, Người đã xây dựng nên lý luận về
phương pháp khởi nghĩa toàn dân và chiến tranh nhân dân, phát huy và sử dụng sức mạnh toàn dân tộc
để chiến thắng kẻ thù hùng mạnh. => Đây là một di sản tư tưởng quân sự vô giá mà Bác để lại cho Đảng và nhân dân ta.
2. Soi đường thắng lợi cho cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam
Thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945 và 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 -
1975) đã chứng minh tinh thần độc lập, tự chủ, tính khoa học, tính cách mạng và sáng tạo của tư tưởng
Hồ Chí Minh về con đường giải phóng dân tộc ở Việt Nam, soi đường cho dân tộc Việt Nam tiến lên
cùng nhân loại, biến thế kỷ XX thành một thế kỷ giải trừ chủ nghĩa thực dân trên toàn thế giới.
Trong công cuộc đổi mới hiện nay, vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách
mạng giải phóng dân tộc, chúng ta phải biết khơi dậy sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước và tinh thần
dân tộc, nguồn động lực mạnh mẽ để xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc; nhận thức và giải quyết vấn đề dân
12 | T r ần C ô n g H ận D u l ịc h K 0 7
tộc trên lập trường giai cấp công nhân; chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, giải quyết tốt mối
quan hệ giữa các dân tộc anh em và trong cộng đồng dân tộc Việt Nam.
Câu 3: Quan điểm của Hồ Chí Minh về động lực của CNXH ở Việt Nam?
Để thực hiện mục tiêu xây dựng thành công CNXH, cần phát hiện những động lực và những
điều kiện bảo đảm cho động lực đó thực sự trở thành sức mạnh thúc đẩy công cuộc xây dựng chủ nghĩa
xã hội, nhất là những động lực bên trong, nguồn nội lực của chủ nghĩa xã hội.
Theo Hồ Chí Minh, những động lực đó biểu hiện ở các phương diện: vật chất và tinh thần; nội
sinh và ngoại sinh. Người khẳng định, động lực quan trọng và quyết định nhất là con người, là nhân
dân lao động, nòng cốt là công - nông - tri thức. Hồ Chí Minh thường xuyên quan tâm đến lợi ích chính
đáng, thiết thân của họ: đồng thời chăm lo bồi dưỡng sức dân. Đó là lợi ích của nhân dân và từng cá
nhân. Nguồn lực con người, trên bình diện số lượng, được xác định bởi quy mô dân số, cơ cấu độ tuổi,
giới tính, sự phân bố dân cư. Hiện Việt Nam đang có dân số khoảng 86 triệu người, trong đó hơn 50%
thuộc độ tuổi lao động. Đó là một lợi thế cần được huy động tối đa. Trên bình diện chất lượng, nguồn
lực con người là tổng hợp những sức mạnh về thể chất, tri thức, tay nghề, năng lực quản lí, phẩm chất
đạo đức, ... Xét về chất lượng, mặc dù người Việt Nam có một số ưu thế, chẳng hạn, khéo léo, cần cù,
ham hiểu biết, có lòng yêu nước, ý chí vượt khó,...
Xem con người là động lực của chủ nghĩa xã hội, hơn nữa là động lực quan trọng nhất, Hồ Chí
Minh đã nhận thấy ở động lực này có sự kết hợp giữa cá nhân (sức mạnh cá thể) với xã hội (sức mạnh
cộng đồng). Người cho rằng, không có chế độ xã hội nào coi trọng lợi ích chính đáng của cá nhân con
người bằng chế độ xã hội chủ nghĩa. Truyền thống yêu nước của dân tộc, sự đoàn kết cộng đồng, sức
lao động sáng tạo của nhân dân - đó là sức mạnh tổng hợp tạo nên động lực quan trọng của chủ nghĩa xã hội.
Nhà nước đại diện cho ý chí và quyền lực của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng thực hiện
chức năng quản lý xã hội, đưa sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội đến thắng lợi. Người đặc biệt quan
tâm đến hiệu lực của tổ chức, bộ máy, tính nghiêm minh của kỷ luật, pháp luật, sự trong sạch, liêm
khiết của đội ngũ cán bộ. công chức các cấp từ trung ương tới địa phương.
Hồ Chí Minh rất coi trọng động lực kinh tế, phát triển kinh tế, sản xuất, kinh doanh, giải phóng
mọi năng lực sản xuất, làm cho mọi người, mọi nhà trở nên giàu có, ích quốc lợi dân, gắn liền kinh tế
với kỹ thuật, kinh tế với xã hội.
Trên bình diện nguồn lực tự nhiên, Việt Nam có lợi thế về vị trí địa lí, giao thông, có bờ biển dài
rất thuận lợi cho phát triển kinh tế biển; lâm sản, hải sản, khoáng sản tuy không thật nhiều nhưng khá
đa dạng và phong phú. Cố nhiên, những nguồn lực tự nhiên, tự nó, chỉ tồn tại như là tiềm năng. Vấn đề
là làm sao khơi dậy, huy động được những nguồn lực, những lợi thế đó trong phát triển. Tuy nhiên,
13 | T r ần C ô n g H ận D u l ịc h K 0 7
những nguồn lực tự nhiên không phải là vô tận. Việc khai thác tự nhiên, do vậy, cần đi liền với quá
trình bảo vệ tự nhiên, phát triển những nguồn tài nguyên có thể tái tạo. Chỉ có như vậy, những nguồn
lực tự nhiên mới trở thành nguồn nội lực bền vững cho xây dựng và phát triển đất nước...
Cùng với động lực kinh tế, Hồ Chí Minh cũng quan tâm tới văn hóa, khoa học, giáo dục coi đó
là động lực tinh thần không thể thiếu của chủ nghĩa xã hội. Những giá trị văn hoá truyền thống chính là
nguồn lực tinh thần, nền tảng tinh thần để chúng ta xây dựng đất nước trong điều kiện mới. Những giá
trị đó khi được phát huy và nội tâm hoá thành sức mạnh tinh thần của mỗi người dân thì nó không chỉ
là động lực kích thích họ trong lao động sáng tạo, xây dựng và bảo vệ đất nước mà đồng thời, còn góp
phần tạo nên bản sắc dân tộc trong điều kiện toàn cầu hoá.
Tất cả những nhân tố động lực nêu trên là những nguồn lực tiềm tàng của sự phát triển. Làm thế
nào để những khả năng, năng lực tiềm tàng đó trở thành sức mạnh và không ngừng phát triển. Hồ Chí
Minh nhận thấy sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của chủ
nghĩa xã hội. Đã là hạt nhân trong hệ động lực của chủ nghĩa xã hội.
Ngoài các động lực bên trong theo Hồ Chí Minh, phải kết hợp được với sức mạnh thời đại, tăng
cường đoàn kết quốc tế, chủ nghĩa yêu nước phải gắn liên với chủ nghĩa quốc tế-của giai cấp công
nhân, phải sử dụng tới những thành quả khoa học - kỹ thuật thế giới. Trong điều kiện hiện nay, sức
mạnh thời đại là đa dạng, chẳng bao hàm các nguồn lực vật chất như vốn, máy móc, thiết bị, vật tư,
công nghệ cùng các kiến thức, kinh nghiệm quản lý, những giá trị văn hoá tinh thần,... của các dân tộc
khác, của thời đại nói chung. Những nguồn lực thuộc về vốn, công nghệ,... là những cái mà chúng ta
còn thiếu hoặc hạn chế. Bởi thế, tiếp nhận những nguồn ngoại lực này là điều cần thiết và dễ hiểu. Vấn
đề là làm sao để tăng cường được sự tiếp nhận cũng như sử dụng được một cách hiệu quả những nguồn lực đó.
Nét độc đáo trong phong cách tư duy biện chứng Hồ Chí Minh là ở chỗ bên cạnh việc chỉ ra các
nguồn động lực phát triển của chủ nghĩa xã hội. Người còn lưu ý cảnh báo và ngăn ngừa các yếu tố kìm
hãm, triệt tiêu nguồn lực vốn có của chủ nghĩa xã hội, làm cho chủ nghĩa xã hội trở nên trì trệ., xơ
cứng, không có sức hấp dẫn đó là chủ nghĩa cá nhân và Người coi nó là "bệnh mẹ" đẻ ra hàng loạt
bệnh khác, đó là tham ô, lãng phí, quan liêu... mà Người gọi đó là : "giặc nội xâm"; đó là các căn bệnh
chia rẽ bè phái, mất đoàn kết, vô kỷ luật, chủ quan, bảo thủ, giáo điều, V.V..
Giữa nội lực và ngoại lực, Hồ Chí Minh xác định rất rõ nội lực là quyết định nhất. ngoại lực là
rất quan trọng. Chính vì thế Người thường đề cao tinh thần độc lập, tự chủ, tự lực cánh sinh là chính,
nhưng luôn luôn chú trọng tranh thủ sự giúp đỡ, hợp tác quốc tế, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức
mạnh quốc tế tạo thành sức mạnh tổng hợp để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, trên cơ sở bảo
đảm các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, chung
sống hòa bình và phát triển.
Liên hệ thực tiễn tình hình Việt Nam hiện nay…
14 | T r ần C ô n g H ận D u l ịc h K 0 7
Câu 4: Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò và bản chất của Đảng Cộng Sản?
4.1. Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam
Sức mạnh to lớn của nhân dân chỉ phát huy khi được tập hợp đoàn kết và được lãnh đạo bởi một
tổ chức chính trị là Đảng Cộng sản Việt Nam. Hồ Chí Minh khẳng định: "Lực lượng của giai cấp công
nhân và nhân dân lao động là rất to lớn, là vô cùng vô tận. Nhưng lực lượng ấy cần có Đảng lãnh đạo
mới chắc chắn thắng lợi" giai cấp mà không có Đảng lãnh đạo thì không làm cách mạng được. Hồ Chí
Minh cho rằng: "Muốn khỏi đi lạc phương hướng, quần chúng phải có Đảng lãnh đạo để nhận rõ tình
hình, đường lối và định phương châm cho đúng.
Cách mạng là cuộc đấu tranh rất gian khổ. Lực lượng kẻ địch rất mạnh Muốn thắng lợi thì quần chúng
phải tổ chức rất chặt chẽ; chí khí phải kiên quyết. Vì vậy, phải có Đảng để tổ chức về giáo dục nhân
dân thành một đội quân thật mạnh, để đánh đuổi kẻ địch, tranh lấy chính quyền. Cách mạng thắng lợi
rồi, quần chúng vẫn cần có Đảng lãnh đạo.
Sự ra đời, tồn tại và phát triển của Đảng Cộng sản Việt Nam phù hợp với quy luật phát triển của
xã hội, vì Đảng không có mục đích tự thân, ngoài lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao
động, lợi ích của toàn dân tộc Việt Nam, lợi ích của nhân dân tiến bộ trên thế giới. Đảng không có lợi ích nào khác.
Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, tính quyết định hàng đầu từ sự lãnh đạo của
Đảng đối với cách mạng Việt Nam đã được thực tế lịch sử chứng minh, không có môt tổ chức chính trị
nào có thể thay thế được. Mọi mưu toan nhằm hạ thấp hoặc nhằm xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng
Cộng sản Việt Nam đều xuyên tạc thực tế lịch sử cách mạng dân tộc ta, trái với mặt lý luận lẫn thực
tiễn, đều đi ngược lại xu thế phát triển của xã hội Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam là chính đảng cách mạng mang bản chất của giai cấp công nhân Việt
Nam, là đội tiền phong của giai cấp công nhân, có khả năng đoàn kết tập hợp các tầng lớp nhân dân
khác làm cách mạng. Đảng là đội tiền phong dũng cảm và là đội tham mưu sáng suốt. Đảng Cộng sản
Việt Nam tận tâm, tận lực phụng sự tổ quốc, phụng sự nhân dân, trung thành tuyệt đối với lợi ích của
giai cấp, của nhân dân, của dân tộc, Đảng không có lợi ích nào khác ngoài lợi ích của nhân dân và của
dân tộc. Mục tiêu phấn đấu của Đảng là độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân, hạnh phúc cho mọi người.
Đảng cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo duy nhất, là yếu tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt
Nam vì sự ra đời, tồn tại và phát triển của Đảng phù hợp với quy luật phát triển của xã hội và Đảng
không có mục đích tự thân. Vai trò lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam đã được thực tế lịch sử chứng minh.
Theo Hồ Chí Minh, Đảng là yếu tố quyết định thắng lợi là vì:
- Đảng được trang bị học thuyết Mác-Lênin , đây là học thuyết cách mạng và khoa học nhất thời đại,
“đây là chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mạng nhất”.
- Đảng viên của Đảng là những người ưu tú nhất, tiên tiến nhất của dân tộc. “ Đảng là con nhà nòi” của
15 | T r ần C ô n g H ận D u l ịc h K 0 7 dân tộc Việt Nam.
- Đảng được nhân dân tin cậy, thừa nhận là lực lượng dẫn dắt họ đi tới ấm no, hạnh phúc.
Hồ Chí Minh khẳng định: sở dĩ cách mạng Việt Nam giành được những thắng lợi to lớn là nhờ “ta có
một Đảng to lớn, mạnh mẽ, to lớn mạnh mẽ là vì có chủ nghĩa Mác-Lênin, có sự cố gắng không ngừng
của toàn thể đảng viên, vì được toàn quân, toàn dân tin yêu, ủng hộ”.
4.3. Bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam
Hồ Chí Minh khẳng định: Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân, đội tiên phong
của giai cấp công nhân, mang bản chất của giai cấp công nhân.
- Theo quan điểm của Mác, Ăngghen, Lênin: Đảng cộng sản là đảng của giai cấp vô sản, đấu tranh đòi
quyền lợi cho giai cấp vô sản nước mình và toàn bộ giai cấp vô sản thế giới. Đảng bao gồm những
phần tử tiên tiến nhất trong giai cấp vô sản, là đội tiền phong, bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp vô sản.
- Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất giai cấp công nhân của Đảng Cộng sản Việt Nam
chúng ta thấy nhận thức của Người về vấn đề này là nhất quán. Quá trình này được thể hiện như sau:
+ Về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân ở các nước tư bản đã được Mác và Ăngghen khẳng định,
còn vấn đề sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân ở các nước thuộc địa nơi có số lượng giai cấp công
nhân ít, trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật thấp là điều mà Hồ Chí Minh hết sức quan tâm, tìm hiểu,
nghiên cứu và đã có những kết luận đúng đắn. Qua nghiên cứu, khoa sát phong trào công nhân ở các
nước thuộc địa cũng như ở Việt Nam, Hồ Chí Minh khẳng định: “Ngày nay giai cấp công nhân là giai
cấp độc nhất và duy nhất có thể đương đầu với đế quốc, thực dân nên là giai cấp duy nhất có thể lãnh đạo cách mạng”.
+ Trong cương lĩnh tháng 2/1930, Hồ Chí Minh viết: “ Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản”
+ Đến Đại hội II (2/1951) từ điều kiện lịch sử cụ thể lúc này Người nói: Đảng của giai cấp công nhân,
của nhân dân lao động, chính vì vậy là Đảng của dân tộc Việt Nam.
+ Trong tác phẩm “Thường thức chính trị” (1953) Hồ Chí Minh viết “ Đảng của giai cấp lao động, Đảng của toàn dân”
+ Tháng 2/1951, Bác viết: “Trong giai đoạn này, quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động
và của cả dân tộc là một. Chính vì Đảng là đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động cho nên
nó phải là Đảng của cả dân tộc Việt Nam”.
+ Năm 1961, Bác viết: “Đảng ta là đảng của giai cấp công nhân, đồng thời là Đảng của dân tộc không thiên tư, thiên vị.”
Từ quy luật hình thành và phát triển đảng, Hồ Chí Minh đã đi đến luận điểm Đảng Cộng sản Việt Nam
là Đảng của giai cấp công nhân đồng thời là Đảng của cả dân tộc Việt Nam. Đảng là đội tiền phong của
đạo quân vô sản, Đảng tập hợp vào hàng ngũ của mình những người “tin theo chủ nghĩa cộng sản,
chương trình Đảng và quốc tế cộng sản… dám hy sinh phục tùng mệnh lệnh Đảng và đóng kinh phí,
chịu phấn đấu trong một bộ phận của Đảng”.
Cách diễn đạt của Hồ Chí Minh về bản chất giai cấp công nhân của Đảng xét về mặt ngôn từ có chỗ
16 | T r ần C ô n g H ận D u l ịc h K 0 7
khác nhau nhưng thực chất Người luôn khẳng định tính chất giai cấp công nhân của Đảng Cộng sản
Việt Nam. Điều này thể hiện:
Hồ Chí Minh khẳng định bản chất giai cấp cộng nhân của Đảng ta dựa trên cơ sở thấy rõ sứ
mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam. Còn các giai cấp tầng lớp khác chịu sự lãnh đạo
của giai cấp công nhân, trở thành đồng minh của giai cấp công nhân.
Nội quy quy định bản chất giai cấp công nhân không phải chỉ là số lượng đảng viên xuất thân từ
công nhân mà còn ở nền tảng lý luận và tư tưởng của Đảng là chủ nghĩa Mác - Lênin;
Mục tiêu của Đảng cần đạt tới là chủ nghĩa cộng sản: Đảng tuân thủ một cách nghiêm túc, chặt
chẽ những nguyên tắc xây dựng đảng kiểu mới của giai cấp vô sản.
Về tính dân tộc của Đảng
Quan niệm Đảng: không những là Đảng của giai cấp công nhân mà còn là Đảng của nhân dân lao động
và của toàn dân tộc có ý nghĩa lớn đối với cách mạng Việt Nam.
+ Đảng đại diện và tiêu biểu cho lợi ích của toàn dân tộc, hoạt động của Đảng là nhằm đem lại lợi ích
cho toàn thể dân tộc. Hồ Chí Minh viết: “ngoài lợi ích của Tổ quốc và nhân dân, Đảng ta không có lợi ích nào khác”.
+ Đảng viên của Đảng bao gồm những người Việt Nam yêu nước, những người con ưu tú của dân tộc.
+ Cơ sở xã hội của Đảng rất rộng lớn cả dân tộc bao gồm cả quốc dân, trừ bọ phản quốc và tham ô ra ngoài.
+ Thành phần xuất thân của đảng viên rất đa dạng: công nhân, nông dân, trí thức, tiểu tư sản…
Liên hệ thực tiễn tình hình Việt Nam hiện nay…
Câu 5: Vai trò của đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng ?
5.1. Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cách mạng
Hồ Chí Minh chỉ ra rằng, trong thời đại mới, để đánh bại các thế lực đế quốc thực dân nhằm giải
phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người, nếu chỉ có tinh thần yêu nước thì chưa đủ;
cách mạng muốn thành công và thành công đến nơi, phải tập hợp đươc tất cả mọi lực lượng có thể tập
hợp, xây dựng được khối đại đoàn kết dân tộc bền vững. Chính vì vậy, trong tư tưởng Hồ Chí Minh,
đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, cơ bản, nhất quán và lâu dài, xuyên suốt tiến trình cách mạng.
Trong tư tưởng Hồ Chí Minh Đoàn kết là một chiến lược chứa đựng hệ thống những luận điểm thể
hiện những nguyên tắc, biện pháp giáo dục, tập hợp những lực lượng cách mạng tiến bộ nhằm phát huy
cao nhất sức mạnh dân tộc và quốc tế trong sự nghiệp độc lập dân tộc, dân chủ và CNXH.
17 | T r ần C ô n g H ận D u l ịc h K 0 7
+ Chiến lược là cái nhất quán, xuyên suốt tiến trình cách mạng, thể hiện cả vấn đề lý luận lẫn vấn đề
thực tiễn. (43% bài nói, bài viết của Hồ Chí Minh đề cập đến vấn đề đoàn kết, 1818 lần Người nhắc
đến từ “đoàn kết” trong các tác phẩm của Người).
Để quy tụ được mọi lực lượng vào khối đại đoàn kết toàn dân, cần phải có chính sách và phương
pháp phù hợp với rừng đối tượng. Trong từng thời kỳ, từng giai đoạn cách mạng, trước những yêu cầu
và nhiệm vụ khác nhau, chính sách và phương pháp tập hợp có thể và cần thiết phải điều chỉnh cho phù
hợp với từng đối tượng khác nhau, đoàn kết dân tộc phải luôn luôn được nhận thức là vấn đề sống còn,
quyết định thành bại của cách mạng.
Chính sách mặt trận của Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt ra là để thực hiện đoàn kết dân
tộc. Nhờ tư tưởng nhất quán và chính sách mặt trận đúng đắn. Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xây
dựng thành công khối đại đoàn kết dân tộc, đưa cách mạng Việt Nam dành được nhiều thắng lợi to lớn.
Hồ Chí Minh viết: "Đoàn kết trong Mặt trận Việt Minh, nhân dân ta đã làm Cách mạng Tháng Tám
thành công, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Đoàn kết trong Mặt trận Liên Việt, nhân dân ta đã kháng chiến thắng lợi, lập lại hòa bình ở Đông
Dương, hoàn toàn giải phóng miền Bắc
Đoàn kết trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, nhân dân ta đã giành được thắng lợi trong công cuộc khôi
phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa và trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc"1.
Từ thực tiễn, như vậy, Hồ Chí Minh đã khái quát thành nhiều luận điểm có tính chân lý về vai trò của khối đại đoàn kết:
Đoàn kết làm ra sức mạnh. Hồ Chí Minh rất nhiều lần nhấn mạnh luận điểm này. Người viết:
"Đoàn kết là sức mạnh của chúng ta. Đoàn kết chặt chẽ, thì chúng ta nhất định có thể khắc phục mọi
khó khăn, phát triển mọi thuận lợi và làm tròn nhiệm vụ nhân dân giao phó"; "Đoàn kết là một lực
lượng vô địch của chúng ta để khắc phục khó khăn, giành lấy thắng lợi":; "Đoàn kết là sức mạnh, đoàn
kết là thắng lợi" ’ "Đoàn kết là sức mạnh, là then chốt của thành công"...
"Bây giờ còn một điểm rất quan trọng, cũng là điểm mẹ, Điểm này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu
đều tốt: Đó là đoàn kết"
"Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết,
Thành công, thành công, đại thành công"'...
5.2. Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, của dân tộc
Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước nhân nghĩa - đoàn kết là sức mạnh, là mạch nguồn của
mọi thắng lợi. Do đó, đại đoàn kết dân tộc phải được xác định là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của
Đảng, phải được quán triệt trong tất cả mọi lĩnh vực, từ đường lối, chủ trương, chính sách tới hoạt động
thực tiễn của Đảng. Trong lời kết thúc buổi ra mắt của Đảng Lao động Việt Nam ngày 3-3-1951, Hồ
18 | T r ần C ô n g H ận D u l ịc h K 0 7
Chí Minh đã thay mặt Đảng tuyên bố trước toàn thể dân tộc: "Mục đích của Đảng Lao động Việt Nam
có thể gồm trong 8 chữ là: Đoàn kết toàn dân, phụng sự Tổ quốc”.
Đại đoàn kết dân tộc còn là nhiệm vụ hàng đầu của toàn dân tộc. Bởi vì cách mạng là sự nghiệp
của quần chúng nhân dân. Từ trong đấu tranh mà nảy sinh nhu cầu khách quan về đoàn kết, hợp tác.
Đảng có nhiệm vụ thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn quần chúng; chuyển những nhu cầu, đòi hỏi khách
quan, tự phát đó thành nhu cầu tự giác, thành hiện thực có tổ chức trong khối đại đoàn kết, tạo thành
sức mạnh tổng hợp to lớn để hoàn thành các mục tiêu cách mạng.
Để thực hiện mục tiêu này, Người thường xuyên nhắc nhở cán bộ, đảng viên phải thấm nhuần
quan điểm quần chúng, phải gần gũi quần chúng, lắng nghe quần chúng; vận động, tổ chức và giáo dục
quần chúng, coi sức mạnh của cách mạng là ở nơi quần chúng; phải thấm nhuần lời dạy "dễ trăm lần
không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong".
Đảng phải cụ thể hóa thành những mục tiêu, nhiệm vụ và phương pháp cách mạng phù hợp với
từng giai đoạn lịch sử để lôi kéo, tập hợp quần chúng, tạo thực lực cho cách mạng. Thực lực đó chính
là khối đại đoàn kết dân tộc. Năm 1963, khi nói chuyện với cán bộ tuyên truyền và huấn luyện miền
núi về cách mạng xã hội chủ nghĩa, Hồ Chí Minh chỉ rõ: "Trước Cách mạng Tháng Tám và trong
kháng chiến, thì nhiệm vụ tuyên huấn là làm cho đồng bào các dân tộc hiểu được mấy việc: Một là
đoàn kết. Hai là làm cách mạng hay kháng chiến để đòi độc lập. Chỉ đơn giản thế thôi Bây giờ mục
đích của tuyên truyền huấn luyện là: Một là đoàn kết, Hai là xây dựng chủ nghĩa xã hội Ba là đấu tranh thống nhất nước nhà".
Hồ Chí Minh còn chỉ ra rằng, đại đoàn kết dân tộc không còn là nhiệm vụ hàng đầu của cả dân
tộc. Bởi vì cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, phải do quần chúng, vì quần chúng. Từ trong
phong trào đấu tranh để tự giải phóng và xây dựng xã hội mới tốt đẹp, quần chúng nảy sinh nhu cầu
đoàn kết và sự hợp tác.
5.3. Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân
Hồ Chí Minh thường dùng khái niệm dân và nhân dân để chỉ "mọi con dân nước Việt", "mỗi
một người con Rồng cháu Tiên", không phân biệt dân tộc đa số hay thiếu số, có tín ngưỡng hay không
tín ngưỡng, không phân biệt "già, trẻ, gái, trai, giàu nghèo, quý tiện". Như vậy dân và nhân dân trong
tư tưởng Hồ Chí Minh vừa được hiểu với tư cách là mỗi con người Việt Nam cụ thể, vừa là một tập
hợp đông đảo quần chúng nhân dân, với những mối liên hệ cả quá khứ và hiện tại, họ là chủ thể của
khối đại đoàn kết dân tộc và đại đoàn kết dân tộc thực chất là đại đoàn kết toàn dân.
Nói đại đoàn kết dân tộc, cũng có nghĩa là phải tập hợp được tất cả mọi người dân vào một khối
trong cuộc đấu tranh chung. Hồ Chi Minh đã nhiều lần nói: " Đoàn kết của ta không những rộng rãi mà
còn đoàn kết lâu dài... Ta đoàn kết để đấu tranh cho thống nhất và độc lập của Tổ quốc, ta còn phải
đoàn kết để xây dựng nước nhà. Ai có tài, có đức, có sức, có lòng phụng sự Tổ quốc và phục vụ nhân
dân thì ta đoàn kết với họ. Từ "Ta" ở đây là chủ thể, vừa là Đảng Cộng sản Việt Nam nói trên, vừa là
mọi người dân Việt Nam nói chung.
19 | T r ần C ô n g H ận D u l ịc h K 0 7
Người còn chỉ rõ, trong quá trình xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân phải đứng vững trên lập
trường giai cấp công nhân, giải quyết hài hòa mối quan hệ giai cấp - dân tộc để tập hợp lực lượng,
không được phép bỏ sót một lực lượng nào, miễn là lực lượng đó có lòng trung thành và sẵn sàng phục
vụ Tổ quốc, không phản bội lại quyền lợi của dân chúng là được. Với tinh thần đoàn kết rộng rãi như
vậy. Hồ Chí Minh đã định hướng cho việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc trong suốt tiến trình cách mạng Việt Nam.
5.4. Hình thức tổ chức của khối đại đoàn kết dân tộc là Mặt trận dân tộc thống nhất
Toàn dân tộc chỉ trở thành lực lượng to lớn, có sức mạnh vô địch trong đấu tranh bảo vệ và xây
dựng Tổ quốc khi được tập hợp, tổ chức lại thành một khối vững chắc, được giác ngộ về mục tiêu chiến
đấu chung và hoạt động theo một đường lối chính trị đúng đắn.
Chính vì vậy, ngay sau khi tìm thấy con đường cứu nước, Hồ Chí Minh đã rất chú ý đưa quần chúng
nhân dân vào những tổ chức yêu nước phù hợp với từng giai cấp, từng ngành nghề, từng giới, từng lứa
tuổi, từng tôn giáo, phù hợp với từng giai đoạn của cách mạng. Đó có thể là các hội ái hữu hay tương
trợ, công hội hay nông hội, đoàn thanh niên hay hội phụ nữ, đội thiếu niên nhi đồng hay hội phụ lão,
hội Phật giáo cứu quốc, Công giáo yêu nước hay những nghiệp đoàn... Trong đó, bao trùm nhất là mặt
trận dân tộc thống nhất, đó là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của nhân dân Việt Nam, nơi quy tụ, tập
hợp đông đảo các giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo, đảng phái, các tổ chức và cá nhân yêu nước ở
trong và ngoài nước, phấn đấu vì mục tiêu chung là độc lập dân tộc, thống nhất của Tổ quốc, tự do và
hạnh phúc của nhân dân.
Mặt trận dân tộc thống nhất là nơi quy tụ mọi tổ chức và cá nhân yêu nước, nơi tập hợp mọi con
dân nước Việt, không chỉ ở trong nước mà con bao gồm cả những người Việt Nam định cư ở nước
ngoài. Tùy theo từng thời kỳ, căn cứ vào yêu cầu và nhiệm vụ cách mạng, cương lĩnh và điều lệ của
mặt trận dân tộc thống nhất có thể có những nét khác nhau, tên gọi của mặt trận dân tộc thống nhất theo
đó, cũng có thể khác nhau:
Hội phản đế đồng minh (1930), Mặt trận Dân chủ (1936), Mặt trận nhân dân phản đế (1939),
Mặt trận Việt Minh (1941), Mặt trận Liên Việt (1946), Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt
Nam (1960), Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam (1955-1976).
Theo Hồ Chí Minh, đại đoàn kết là công việc của toàn dân tộc, song nó chỉ có thể được củng cố
và phát triển vững chắc khi được Đảng lãnh đạo. Sự lãnh đạo của Đảng đối với mặt trận vừa là vấn đề
mang tính nguyên tắc, vừa là một tất yếu bảo đảm cho mặt trận tồn tại, phát triển và có hiệu lực trong
thực tiễn. Không có Mặt trận, Đảng không có lực lượng không thể thực hiện được những nhiệm vụ
cách mạng; không có sự lãnh đạo của Đảng. Mặt trận không thể hình thành, phát triển và không có
phương hướng hoạt động đúng đắn. Do vậy, Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là một thành viên của Mặt
trận dân tộc thống nhất, vừa là lực Lượng lãnh đạo mặt trận.
Để lãnh đạo Mặt trận, Đảng phải có chính sách Mặt trận đúng đắn, phù hợp với từng giai đoạn. từng
thời kỳ cách mạng, phù hợp với quyền lợi và nguvện vọng của đại đa số nhân dân. Người viết: "Chính
sách Mặt trận là một chính sách rất quan trọng. Công tác mặt trận là một công tác rất quan trọng trong
toàn bộ công tác cách mạng".
Liên hệ thực tiễn tình hình Việt Nam hiện nay…
20 | T r ần C ô n g H ận D u l ịc h K 0 7