












Preview text:
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ XÃ HỘI HỌC
Xã hội học ra đời vào năm 1838 I. Định nghĩa -
XHH là một môn khoa học thuộc lĩnh vực xã hội, nghiên cứu các tương tác xã hội, đặc biệt đi sâu
nghiên cứu có hệ thống sự phát triển cấu trúc, mối tương quan xã hội, hành vi xã hội được thể
hiện trong quá trình hoạt động của con người trong các nhóm, tổ chức xã hội. -
Xã hội học là một ngành chủ đạo của KHXH dùng phương pháp nghiên cứu khoa học để nghiên
cứu mqh giữ các tổ chức XH và hành vi chung của các nhóm. XHH đi tìm và trả lời cho câu hỏi:
Tại sao con người lại hành động như vậy? Hành động đó có ảnh hưởng ntn đến tiến bộ xã hội. -
Đến nay, XHH đã trở thành một khoa học quan trọng, đóng góp to lớn và hiệu quả cho sự phát
triển của mọi quốc gia, dân tộc. II.
Đối tượng nghiên cứu
Theo Auguste Comte – người khai sinh ra XHH – vĩ mô
-Nghiên cứu các thiết chế trong hệ thống, cơ cấu và chức năng và các thiết chế này (nghiên cứu trạng thái tĩnh)
-Nghiên cứu sự biến đổi, phát triển, tiến bộ của thiết chế và cả hệ thống qua thời gian (động học xã hội)
Tóm lại là nghiên cứu xã hội và chuyển biến xã hội
Theo Emile Durkheim - trung mô
-Sự kiện xã hội vật chất: nhóm, dân cư và tổ chức xã hội
-Sự kiện xã hội phi vật chất: hệ thống giá trị, chuẩn mực, phong tục, tập quán xã hội.
-Sự kiện phi vật chất gồm cả các sự kiện đạo đức (moral facts), tức là các cách thức hành động, suy nghĩ và trải nghiệm. Theo Max Weber - vi mô
-Đối tượng nghiên cứu là hành động xã hội
-Ông đưa ra 4 kiểu hành động:
+ Hành động duy lý công cụ: có mục đích rõ ràng và lựa chọn phương tiện hữu hiệu để đạt được mục đích.
+ Hành động duy lý giá trị: lựa chọn phương tiện hữu hiệu đạt được mục đích dựa trên cơ sở niềm
tin vào các giá trị lớn hơn.
+ Hành động truyền thống: dựa trên truyền thống.
+ Hành động xúc cảm: không dựa trên lý trí Auguste Comte
-XHH là khoa học về các quy luật của tổ chức xã hội (vĩ mô)
-XHH gồm 2 bộ phận: tĩnh học xã hội và động học xã hội Karl Marx
-XHH là nghiên cứu mối quan hệ giữa con người và xã hội (vĩ mô)
-Mô tả XHH dưới góc độ xung đột giai cấp và sự phân bố của cải Emile Dukheim
-XHH là nghiên cứu các sự kiện xã hội (trung mô)
-Đưa ra khái niệm “đoàn kết xã hội”
-Đặt nền móng xây dựng chủ nghĩa chức năng và cơ cấu Max Weber (vi mô)
-XHH là khoa học về hành động xã hội Herbert Spencer -XHH là cơ thể sống
-Nguyên lý cơ bản nhất trong XHH là nguyên lý tiến hóa III.
Chức năng của xã hội học
Chức năng nhận thức:
-XHH cung cấp tri thức khoa học về bản chất của hiện thực xã hội và con người.
-XHH phát hiện các quy luật, tính quy luật và cơ chế nảy sinh, vận động và phát triển của quá
trình, hiện tượng xã hội, của mối tác động qua lại giữa con người và xh.
-XHH xây dựng và phát triển hệ thống các phạm trù, khái niệm và phương pháp luận nghiên cứu.
Chức năng thực tiễn:
-Giúp xây dựng chính sách
-Giúp đánh giá thành công hay thất bại của các chính sách
-Nâng cao nhận thức của các nhóm xã hội
Chức năng tư tưởng:
-Đánh giá lại những quan niệm
-Nhận ra cơ hội và thách thức trong cuộc sống
-Có động lực tham gia đời sống xã hội
Chức năng dự báo: dự báo bầu cử I.
Nhãn quan xã hội học -4 khía cạnh:
+ Nhìn nhận cái chung thông qua cái riêng
+ Nhìn nhận cái lạ trong cái quen
+ Nhìn nhận sự lựa chọn cá nhân trong bối cảnh xã hội
+ Cá nhân cảm nhận sâu sắc nhất về các “lực” xã hội khi thuộc về các nhóm “bên lề” xã hội hay
trong trình trạng xã hội gặp khủng hoảng II.
Lịch sử hình thành XHH: xã hội học ra đời trong một giai đoạn xã hội châu Âu có nhiều biến động
1. Cách mạng Công nghiệp 1.0: 1760’s – 1840’s
-Sự ra đời và phổ biến của động cơ hơi nước => sự ra đời của hàng loạy nhà máy sản xuất công
nghiệp => sự thay đổi triệt để trật tự kinh tế - chính trị trc đó ở Tây Âu.
-Giai cấp công nhân ra đời, thay thế cho lao động quy mô nhỏ => di cư ồ ạt => dẫn đến xói mòn
các quan hệ truyền thống của đời sống cộng đồng.
-Các thành phố công nghiệp hình thành và phát triển => các vấn đề xã hội như ô nhiễm, tội phạm, vô gia cư.
2. Cách mạng chính trị:
-Cách mạng Pháp 1789 là sự kiện nổi bật nhất đánh dấu sự cắt đứt các quan hệ chính trị - xã hội truyền thống.
-Cách mạng Pháp mở ra phong trào Khai Sáng 3. Cách mạng khoa học
-Sự ra đời của các quy luật, điều luật, học thuyết từ thế kỉ 16-19
-Auguste Comte dùng phương pháp thực chứng của khoa học tự nhiên vào tìm hiểu các vấn đề xã hội
Phương pháp thực chứng
-Giai đoạn 1: Thần học -Giai đoạn 2: Siêu hình -Giai đoạn 3: Khoa học
-Bao gồm: pp quan sát, pp thực nghiệm, pp so sánh, pp lịch sử
BÀI 2: VĂN HÓA VÀ XÃ HỘI I.
Định nghĩa văn hóa 1. Khái niệm
-Văn hóa là phương tiện ứng xử của con người, với tư cách là một phản ánh các nét truyển thống
của các cá nhân trong một xã hội hay một tiến bộ xã hội nào đó
-Văn hóa là những nét giống nhau, những cái mọi người nhất trí đồng tình cho là đúng và có cách nhìn giống nhau
-Mỗi xã hội hoặc một nhóm xã hội nhất định có một nét văn hóa riêng mà chỉ phù hợp với xã hội hoặc nhóm xã hội đó
Người dân Bungari không thờ cúng người chết mà chỉ làm bánh ngọt và phân phát cho hàng xóm
khi đến ngày giỗ; người Tây Nguyên và dân da đỏ ở Nam Mĩ trước khi đi săn thường tổ chức các nghi lễ 2. Định nghĩa
-Theo các nhà tâm lí học, văn hóa là toàn thể những môn học cho phép cá nhân, trong một xã hội
nhất định đạt tới sự phát triển nào đó vì bản năng về ý thức phê phán và các năng lực nhận thức khả năng sáng tạo
-Theo các nhà triết học, văn hóa toàn bộ những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo ra
trong quá trình thực tiễn lịch sử xã hội và đặc trung cho trình độ đạt được trong sự phát triển lịch sử của xã hội
-Dưới góc độ xã hội học, văn hóa là các giá trị chân lí, các chuẩn mực và mục tiêu mà con người
thống nhất với nhau trong quá trình tương tác và trải dài theo thời gian II.
Các loại hình văn hóa
Theo Lesle Wite (1947), có 4 loại hình văn hóa: hành động, đồ vật, tư tưởng và tình cảm 1. Hành động:
-Là các mô hình ứng xử giữa các cá nhân tương ứng và các chuẩn mực giá trị của xã hội
Ví dụ: nhường ghế cho người già, trẻ em hoặc phụ nữ mang thai khi đi xe buýt 2. Đồ vật:
-Là những sản phẩm cho con người tạo ta, bao gôm tất cả những gì do nhóm và tập đoàn sản xuát ra và sử dụng
Ví dụ: di tích văn hóa, công cụ lao động 3. Tư tưởng:
-Các tín ngưỡng, kiến thức, được truyền lại trong xã hội
-Những cái mà chúng ta biết, hay tin alf có thật đều huộc khóa cạnh tử tưởng của văn hóa 4. Tình cảm:
-Thái độ và giá trị liên quan đến cảm xúc
-Đó là đánh giá về cái tốt và cái xấu, cái đúng và cái sai
Theo các nhà xã hội học, có 2 loại hình văn hóa: văn hóa tinh thần và văn hóa vật chất 1. Văn hóa tinh thần:
-Là những ý niệm, tín ngưỡng, phong tục, tập quán… tạo nên một hệ thống 2. Văn hóa vật chất:
-Đó là những vật phẩm do con người tạo ra để phân biệt họ với người khác (như công cụ sản xuất,
nhà ở…), nó luôn được đặt trong một nội dung tinh thần
Ví dụ: Chùa Một Cột có biểu tượng là một đóa hoa sen trên mặt hồ III.
Phân biệt các khái niệm về hoá, văn minh, văn hiến, văn vật
-Văn hiến: những giá trị tinh thần do những người có tài, có đức sáng tạo ra => các tác phẩm văn học
-Văn minh: các xã hội đạt đến một trình độ phát triển cao về tri thức, khoa học kỹ thuật, về trình
độ đô thị hóa và khả năng con người làm chủ lực lượng tự nhiên và mang tính quốc tế => Phát
triển hệ thống pháp luật La Mã (Văn minh La Mã cổ đại)
-Văn vật: những công trình, hiện vật có giá trị nghệ thuật và lịch sử/ thiên về các giá trị vật chất
=> Nghìn năm văn vật đất Thăng Long (Hà Nội) nơi đã trở thành kinh đô của nước ta trong hơn nghìn năm lịch sử IV.
Phân loại các đặc điểm và chức năng của văn hoá
Đặc điểm của văn hóa -Tính giá trị -Tính nhân sinh
-Tính chỉnh thể, hệ thống -Tính lịch sử -Tính dân tộc
-Là kết quả của học tập
-Có khả năng lưu truyền
Chức năng của văn hóa:
-Chức năng tổ chức xã hội
-Chức năng điều chỉnh xã hội -Chức năng giao tiếp
-Chức năng giáo dục: chức năng quan trọng nhất V.
Các thành tố của văn hoá (5)
1. Giá trị: (công – dung – ngôn – hạnh)
-Là các tiêu chuẩn văn hóa bao gồm những mong muốn, cái tốt, cái đẹp và nó phục vụ như là định
hướng cho cuộc sống xã hội
-Là tiêu chuẩn qua đó thành viên của một nền văn hóa xác định điều gì là tốt – xấu, nên – không
nên, đẹp – xấu (William, 1970)
-Giá trị ảnh hưởng đến hành vi của chúng ta và được dùng như những tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của người khác
-Giá trị tồn tại trong hiện thực phụ thuộc vào điều kiện KT – XH của từng XH
2. Chuẩn mực/ Tiêu chuẩn:
-Chuẩn mực là tổng số những mong đợi, những yêu cầu, những quy tắc của xã hội, được ghi nhận
bằng lời, bằng ký hiệu hay bằng các biểu trưng, mà qua đó xã hội định hướng hành vi của các thành viên
-Chuẩn mực là những quy tắc, những cái cần làm theo
-Có 2 loại chuẩn mực: chính thức và phi chính thức Chính thức Phi chính thức
-Là phương pháp quy thức, ở đó chuẩn mực
-Là những chuẩn mực không mang tính bắt
được viết ra và được chấp hành một cách
buộc, mang tính phát triển và thay đổi theo
chính thức thông qua các quy định, bộ luật, thời gian nội quy…
-Chia làm 2 nhóm: lề thói và tập tục
-Ví dụ: không được kết hôn cận huyết thống 3. Ngôn ngữ:
-Là hệ thống các ký hiệu có nghĩa chuẩn giúp các thành viên trong xã hội truyền đạt với nhau
-Là phương tiện quan trọng nhất để chuyển giao văn hóa, quá trình qua đó văn hóa được luân
chuyển từ thế hệ này sang thế hệ khác 4. Biểu tượng:
-Là bất cứ thứ gì mang một ý nghĩa cụ thể và được hiểu giống nhau bởi các cá nhân trong cùng một nền văn hóa
-Hình ảnh, âm thanh, đồ vật, hành động của con người… tất cả được sử dụng như ký hiệu
-Xã hội tạo ra các biểu tượng mới liên tục 5. Niềm tin:
-Là những bày tỏ mà con người cho đó là sự thật. -VD: niềm tin tôn giáo
6. Văn hóa vật chất: (not sure)
-Là những sáng tạo hữu hình của con người
-Văn hóa vật chất là sự áp dụng kiến thức văn hóa vào sinh hoạt trong môi trường tự nhiên
-Văn hóa vật chất cũng làm thay đổi những thành phần văn hóa phi vật chất
-Đôi khi các giá trị văn hóa này xung đột với giá trị văn hóa khác
-Mỗi nền văn hóa có những giá trị sống riêng
Ví dụ: văn hóa của các nước đang phát triển và các nước phát triển
-Các nước đang phát triển: có giá trị văn hóa mưu sinh
-Các nước phát triển: có các giá trị văn hóa của chủ nghĩa cá nhân và thể hiện bản thân VI.
Sự đa dạng văn hóa 1. Sốc văn hóa:
-Là một thuật ngữ được sử dụng để chỉ sự lo lắng và những cảm xúc (như ngạc nhiên, mất phương
hướng, bối rối, …) mà một người cảm thấy khi hoạt động trong một nền văn hóa hay môi trường xã hội hoàn toàn khác
-Nảy sinh từ những khó khăn trong việc hòa nhập với nền văn hóa mới, là nguyên nhân của việc
khó lòng nhận thức cái gì là thích hợp và cái gì không
-Tình trạng này thường đi đôi với sự căm ghét (vì lý do đạo đức hay mỹ học) đối với một số khía
cạnh nhất định của nền văn hóa mới lạ hoặc khác biệt kia
2. Vị chủng về văn hóa
-Vị chủng văn hóa là thông lệ đánh giá văn hóa khác bằng tiêu chuẩn văn hóa của chính mình
-Khuynh hướng vị chủng là do một cá nhân đã gắn bó mật thiết với các yếu tố văn hóa của mình
3. Tính tương đối về văn hóa
-Là thông lệ đánh giá văn háo khác bằng tiêu chuẩn của chính nó, hay một cách nói khác là đánh
giá văn hóa khác trong cảnh quan văn hóa của chính nó
-Trong vấn đề nghiên cứu văn háo không có hiện tượng áp đặt văn hóa, không thể cho cũng không
có một mô hình chung về văn hóa VII.
Các cách tiếp cận đa dạng văn hóa 1. Tiểu văn hoá:
-Là văn hóa của các cộng đồng xã hội có những sắc thái riêng nhưng về cơ bản vẫn không khác với
nền văn hóa chung của toàn xã hội
-Tiểu văn hóa được chia theo các loại hình như:
+ Theo vùng địa lí: phương Đông dùng đũa, phương Tây dùng nĩa
+ Theo đặc trưng xã hội: nhóm người giàu và người nghèo; nhóm nam và nữ… + Theo tôn giáo + Theo nghề nghiệp 2. Văn hoá phổ quát
-Phổ quát văn hóa là những khuôn mẫu hoặc đặc điểm chung trên toàn cầu cho tất cả các xã hội.
-Ví dụ về sự phổ cập văn hóa là đơn vị gia đình: mọi xã hội loài người đều thừa nhận một cấu trúc
gia đình quy định việc sinh sản và chăm sóc con cái. Mặc dù vậy, định nghĩa về gia đình và chức
năng của gia đình có khác biệt giữa các nền văn hóa khác nhau.
3. Chủ nghĩa đa văn hoá
4. Chủ nghĩa vị chủng văn hoá:
-Là luôn luôn cho rằng văn hóa của mình là siêu nhất, hoàn hảo nhất đâm ra coi thường cuộc sống của các vùng khác
-Ví dụ: phân biệt chủng tộc
5. Chủ nghĩa sính ngoại 6. Văn hoá phản kháng
-Phản văn hóa là hiện tượng phi văn hóa được chủ thể hành xử không theo chuẩn mực chung một
cách hữu thức trong một nền văn hóa
-Ví dụ: hành động mua – bán dâm là hành động đi ngược lại với chuẩn mực của người Việt Nam
nên bị coi là phản văn hóa BÀI 3: XÃ HỘI HÓA I.
Phân biệt hành vi bản năng và hành vi xã hội Hành vi bản năng Hành vi xã hội
Phản ứng trực tiếp thông qua các biểu tượng: Bị điều chỉnh bởi hệ thống biểu tượng mà cá
cử chỉ, lời nói, các giá trị xã hội được thừa nhận
nhân dùng trong tương tác hàng ngày
Không dựa vào các chuẩn mực, giá trị xã hội Có tính chuẩn mực nghĩa là hành động phụ
mà cá nhân xem và ra quyết định
thuộc vào các giá trị, chuẩn mực chính thống
của xã hội, bị quy chiếu theo chuẩn mực xã
hội: đúng – sai; tốt – xấu Không mang tính duy lí Có tính duy lí II.
Quá trình xã hội hóa
1. Định nghĩa về xã hội hóa:
-Theo Neil Smelser, xã hội hóa là quá trình, mà trong đó cá nhân học cách thức hành động tương
ứng với vai trò của mình để phục vụ tốt cho việc thực hiện các mô hình hành vi tương ứng với hệ
thống vai trò mà cá nhân phải đóng trong cuộc đời
-Theo Fitcher, xã hội hóa là một quá trình tương tác giữa người này và người khác, kết quả là một
sự chấp nhận những khôn mẫu hành động và sự thích nghi với những khuôn mẫu
2. Quá trình xã hội hóa
-Hành động xã hội là kết quả của sự học hỏi và nó phụ thuộc vào các giá trị, chuẩn mực văn hóa.
Quá trình học hỏi này người quá trình xã hội hóa
-Quá trình xã hội hoá làm cho các cá nhân thay đổi. Chính sự thừa nhận những khuôn mẫu xã hội
đã đưa con người từ chỗ chưa có kinh nghiệm đến chỗ có kinh nghiệm, từ con người sinh học
chuyển sang con người xã hội.
-Quá trình xã hội hóa vừa là quá trình dạy dỗ, vừa là quá trình học hỏi, trong đó những người tham
gia vào quá trình này học cách hành động đúng đắn, theo chuẩn mực của một nhóm cộng đồng xã hội cụ thể.
-Một cá nhân có thể nắm rất vững những quy định ứng xử và những giá trị của cộng đồng này
nhưng khi sang một cộng đồng khác, anh ta sẽ phải học hỏi những cách ứng xử của cộng đồng
mới có thể được cộng đồng đó chấp nhận. III.
Vai trò của xã hội hóa IV.
Xã hội hóa và quá trình hình thành cái tôi: Lý thuyết gương soi phản thân
-Trong tương tác xã hội, người khác dùng làm gương, giúp chúng ta nhìn thấy bản thân mình như
chúng ta đặt mình vào vai trò của người khác theo cách tưởng tượng.
-Để xem xét hành vi của chúng ta đúng hay sai ta thường xem phản ứng của những người xung quanh.
-Phản ứng của những người xung quanh tác động lớn đến hành vi của các cá nhân khi chúng ta cố
gắng đáp lại sự mong chờ của người khác.
-Sự phát triển của cái tôi là một quá trình từ khi mới lọt lòng và tiếp tục diễn tiến trong suốt một
đời người. Đứa trẻ khi mới sinh, thụ động với môi trường và cân phải học tập để phản ứng. Sự
hình thành cái tôi tiến triển theo sự phát triển của khả năng ngôn ngữ và khả năng đảm nhận
những vai trò khác nhau trong tác động hỗ tương.
Ví dụ: Nghiên cứu về những đứa trẻ bị bỏ rơi và lớn lên sinh trưởng trong môi trường rừng hoang
với sói. Khi người ta đem chứng về sống ở xã hội loài người, luyện tập cách đi, ăn uống của loài
người, người ta phát hiện những đứa trẻ này vẫn không thể bước đi hoặc ăn uống theo con người.
Những đứa trẻ này có tập tính giống loài sói, ngày ngủ đêm thức và ăn giống loài sói, chúng
không thể nói ngôn ngữ loài người mà chỉ phát ra tiếng gầm gừ. Dần dần khi sống ở xã hội loài
người, những đứa trẻ này đều chết dần vì không thể thích nghi. V.
Các môi trường xã hội hóa:
1. Môi trường gia đình:
-Là môi trường đầu tiên của xã hội hóa
-Phần ảnh hưởng của gia đình trong giai đoạn sơ khai trong quá trình xã hội hóa có thể được thực
hiện một cách không chính thức và không có chủ đích. Nó là sản phẩm tương tác xã hội của
những người gần gũi nhất về tinh thần và thể chất.
-Thế nhưng trong giai đoạn đầu đó, chúng ta cũng học được nhiều điều thông qua việc quan sát và
kinh nghiệm y hệt như cái mà người trong gia đình hướng dẫn cho một cách có chủ đích.
-Sự tiếp thu trong giai đoạn đầu của xã hội hóa không đơn thuần thông qua những sự răn dạy bằng
lời nói mà còn thông qua các thành viên trong gia đình.
2. Môi trường trường học:
-Ở trường học, con người được tiếp thu các kiến thức, rèn dũa các kỹ năng khác cần thiết cho xã hội.
-Trường học cũng góp phần hình thành nhân cách cá nhân.
3. Môi trường nhóm bạn:
-Ở trong điều kiện xoay quanh nhóm bạn, con người lần đầu được thoát khỏi sự áp đặt của người
lớn, họ có thể tự đưa ra lựa chọn và quyết định, mức độ độc lập cao.
-Với những đặc trưng khác biệt hoàn toàn khi ở với gia đình, nhóm bạn dần trở thành ưu tiên của
con người ở môi trường này.
4. Môi trường truyền thông:
-Môi trường truyền thông có tác động đáng kể lên sự hình thành và phát triển nhân cách của con người.
-Có những kênh truyền thông mang lại giá trị đạo đức, giáo dục, đào tạo. Có những kênh truyền
thông lại tuyên truyền những thông điệp xấu và cổ súy bạo lực, hành vi phản xã hội. VI.
Định nghĩa về tái xã hội hóa:
-Tiến trình xã hội hóa lại bao hàm một sự khẩn trương rất lớn đối với cá nhân đó, lớn hơn rất nhiều
so với sự xã hội hóa nói chung hay thậm chí so với cả sự xã hội hóa trước.
-Xã hội hóa lại thường xảy ra khi có một nỗ lực mạnh mẽ nhằm thay đổi một cá nhân như trong
các trường cải huấn, trại cải tạo,...và nó trở nên đặc biệt có hiệu quả khi được tiến hành trong
những định chế toàn diện nhằm điều tiết gần như mọi khía cạnh trong đời sống con người dưới
một quyền lực duy nhất như nhà tù, bệnh viện tâm thần, nhà tu kín,...
BÀI 4: CẤU TRÚC XÃ HỘI I.
Định nghĩa cấu trúc xã hội
-Cấu trúc xã hội luôn được hiểu trong hai ngữ nghĩa như sau:
+ Thứ nhất, cấu trúc xã hội là một mô hình hữu lý mà các yếu tố cấu thành nó là những biểu hiện cụ thể ra bên ngoài
+ Thứ hai, cấu trúc xã hội là kết quả của các tương quan, liên kết được thiết lập giữa các sự kiện xã hội
-“Cấu trúc/ cơ cấu xã hội là một tập hợp các yếu tố mà giữa chúng có những mối quan hệ khăng
khít với nhau đến nổi sự biến đổi một yếu tố hoặc sự biến đổi một mối quan hệ nào đó sẽ dẫn đến
sự biến đổi của các yếu tố và các quan hệ khác” II. Thiết chế xã hội 1. Khái niệm
-Các thiết chế là những mô hình, các quy tắc và tác động hỗ tương, đã được thiết lập nhằm thỏa
mãn những nhu cầu của xã hội, bao gồm những hệ thống tương đối ổn định, những tổ chức xã hội,
những quan hệ pháp lí và những quy tắc được phát triển nhằm mục đích hướng tới những vấn đề xã hội phải đối phó
-Thiết chế là một hệ thống các
quan hệ ổn đinh, tạo nên một loạt các khuôn mẫu xã hội biểu hiện
sự thống nhất được xã hội công khai thừa nhận nhằm mục đích thỏa mãn các nhu cầu cơ bản
của xã hội (Bruce J. Cohen, Terri L. Orbuch)
2. Các loại thiết chế xã hội (5)
Thiết chế gia đinh
-Là một hệ thống qui định sự ổn định và tiêu chuẩn hóa tính giao và sự truyền chủng của con người
=> người có quan hệ máu mủ trong phạm vi ba đời không được lấy nhau
-Nằm trong thiết chế gia đình có các thiết chế phụ như đính hôn, nuôi dưỡng trẻ em, quan hệ thân tộc…
-5 chức năng của thiết chế gia đình:
+ Điều chỉnh hành vi giới tính
+ Duy trì sự tái sản sinh các thành viên trong gia đình từ thế hệ này sang thế hệ khác
+ Chăm sóc và bảo vệ trẻ em
+ Gắn vai trò và thiết lập vị thế đã được thừa nhận từ gia đình
+ Đảm bảo cung cấp kinh tế gia đình, để gia đình như là một đơn vị tiêu dùng và đơn vị sản xuất
Thiết chế giáo dục
-Là quá trình xã hội hóa xảy ra trong tổ chức giáo dục phức tạp của xã hội
-4 chức năng của thiết chế giáo dục:
+ Chuẩn bị cho cá nhân nghề nghiệp xã hội
+ Truyền bá và chuyển giao di sản văn hóa qua các thế hệ
+ Giúp cá nhân làm quen dần với các giá trị xã hội, chuẩn bị cho cá nhân tiêp nhận các vai trò xã
hội và đóng các vai trò xã hội phù hợp với mong đợi của xã hội
+ Tham gia kiểm soát và điều chỉnh hành vi cá nhân cũng như các quan hệ xã hội Thiết chế tôn giáo
- 3 chức năng của thiết chế tôn giáo
+ Giúp đỡ tìm kiếm niềm tin, đạo đức đồng nhất
+ Làm sáng tỏ trong sự giải thích về môi trường tự nhiên, xã hội và chính con người
+ Thúc đẩy sự hòa đồng cố kết xã hội Thiết chế kinh tế
- Là sản xuát hàng hóa tiêu dùng và dich vụ xã hội, các nhà máy sản xuát ra của cải, đồ dùng để
cung cấp về vật chất và các dịch vụ bán hàng
-3 chức năng của thiết chế kinh tế
+ Sản xuất hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ xã hội
+ Phân phối hàng hóa và dịch vụ
+ Tiêu dùng sản phẩm và sử dụng dịch vụ
Thiết chế chính trị
-5 chức năng của thiết chế chính trị
+ Thiết chế hóa các hiến pháp, bộ luật hoặc các qui định dưới luật vào đời sống xã hội
+ Thực thi các điều luật đã được thông qua
+ Giải quyết các xung đột xã hội tồn tại giữa các nhóm thành viên xã hội
+ Thiết lập các bộ phận dịch vụ an sinh xã hội như sức khỏe, giáo dục, phúc lợi…
+ Bảo vệ quốc gia khỏi ngoại xâm và bảo vệ công dân khỏi mọi sự nguy hiểm III. Địa vị xã hội 1. Định nghĩa:
-Địa vị xã hội là thuật ngữ được dùng để chỉ chỗ đứng của một người trong một hệ thống phân tầng
xã hội (social stratification), trong đó nó được xếp thứ hạng căn cứ trên các tiêu chuẩn kinh tế,
chính trị, nghề nghiệp và văn hoá của một xã hội nhất định.
-Địa vị xã hội chính là vị trí xã hội của cá nhân khi vị trí xã hội đó được gắn với những trách nhiệm và quyền lợi. 2. Đặc điểm:
-Có hai phương diện - địa vị xã hội chính thức; địa vị không chính chức
-Địa vị xã hội là kết quả của các nhu cầu, mối quan tâm và sự đánh giá của xã hội đối với vị trí xã hội.
-Địa vị xã hội thường phản ánh một quyền lực nhất định.
-Địa vị của mỗi cá nhân chỉ mang tính tương đối.
-Địa vị thường có một số đặc quyền nhất định.
-Địa vị phản ánh một mức độ uy tín nhất định.
-Địa vị không thể tồn tại tách biệt khỏi các vai trò. 3. Phân loại
Địa vị gán (ascribed status)
Địa vị đạt được (achieved
Địa vị chủ chốt (master status) status)
Địa vị có được khi cá nhân
Là những vị trí xã hội mà
Vị thế chủ chốt là một vị
không phải bỏ công sức hay các cá nhân giành được
thế hạt nhân, cốt lõi hoặc
tiền tài để đạt được mà do
trong quá trình hoạt động
chính yếu mà có tác dụng cá nhân đó được thừa
sống, là kiểu vị thế đạt
quan trọng trong các tương
hưởng ngay từ khi mới chào
được trên cơ sở của sự
tác và các quan hệ của cá đời.
lựa chọn và phấn đấu cá nhân với những người
Gắn liền với những yếu tố
nhân, nhờ năng lực và sự khác.
tự nhiên, bẩm sinh: giới cố gắng của họ
Quyết định sự nhận diện
tính, chủng tộc, dòng họ, Phản ánh sự nỗ lực của về một cá nhân trong xã nơi sinh, tuổi tác…
cá nhân, do đó con người
hội, có ý nghĩa nhiều mặt
Có sẵn trong cấu trúc xã hội
có thể thay đổi được vị
về xã hội đối với mỗi cá mà cá nhân không thể thế này. nhân.
cưỡng lại được; gắn bó Tuy nhiên, chịu ảnh
Tùy thuộc vào từng nền
vĩnh viễn và không thể
hưởng không nhỏ bởi vị
văn hóa mà vị thế này sẽ là thay đổi. thế gán cho.
vị thế gán cho hay vị thế
Ý nghĩa xã hội của các vị đạt được.
thế gán cho không nhất thiết
phải giống nhau ở mọi xã hội.
Trong hầu hết các trường hợp không thể thay đổi
được vị thế gán cho, song
có thể thay đổi được những
ràng buộc, định kiến xã hội
đối với những vị thế này. IV. Vai trò xã hội 1. Định nghĩa:
-Vai trò là “tổng thể những khuôn mẫu văn hoá gắn liền với một vị trí nhất định. Do đó, nó bao
hàm các thái độ, các giá trị và các lối ứng xử mà xã hội gán cho một cá nhân và tất cả những ai
chiếm giữ vị trí ấy”.
-“Vai trò là một phản ứng điển hình đối với kỳ vọng điển hình”
2. Những kỳ vọng của xã hội
Kỳ vọng tất yếu:
-Kỳ vọng mà xã hội buộc cá nhân phải tuân thủ bằng mọi giá.
Công dân được giả định là đã biết luật, tôn trọng pháp luật và trật tự công cộng. Kỳ vọng nghĩa vụ
-Kỳ vọng mà xã hội đặt ra tuy bắt buộc nhưng không mang tính cưỡng bức.
-Dùng để duy trì trật tự và mối quan hệ.
Kỳ vọng không bắt buộc
-Kỳ vọng mà xã hội không ép buộc
-Cho phép cá nhân linh hoạt trong việc thực hiện
-Làm đúng kỳ vọng => nhận khen thưởng tích cực
-Làm trái kỳ vọng => sẽ không bị đe dọa bởi bất cứ biện pháp nào
3. Xung đột vai trò, căng thẳng vai trò, thoát vai trò
Xung đột vai trò (role conflict)
-Là kết quả khi các cá nhân đối diện với những mong đợi trái chiều, xuất phát từ việc họ phải nắm
giữ hai hay nhiều vị thế cùng lúc.
-Chiến lược thường được sử dụng để đối phó với xung đột vai trò:
+ Định giá vai trò nào là vai trò quan trọng hơn hết rồi mới hành động theo vai trò mà họ ưu tiên.
+ Xem xét việc có thể chuyển giao vai trò cho những người khác có khả năng thực hiện
Căng thẳng vai trò (role strain)
-Là trường hợp xảy ra khi cá nhân nhận thấy những trông đợi đối với một vai trò nào đó là không
thích hợp, bởi thế họ khó khăn khi thực hiện vai trò đó. Xung đột vai trò Căng thẳng vai trò
Là sự trái chiều trong mong đợi xảy ra giữa Là sự va chạm giữa nhiều đòi hỏi trong cùng một các vai trò khác nhau. vai trò. Thoát vai trò
-Là tiến trình rời bỏ một vai trò mà là cốt lõi cho sự tự nhận dạng của ai đó, và thiết lặp lại nhân dạng trong vai trò mới.
BÀI 5: SỰ LỆCH CHUẨN VÀ KIỂM SOÁT XÃ HỘI I.
Lệch chuẩn xã hội
1. Định nghĩa về lệch chuẩn xã hội Định nghĩa
-Là những hành vi đi chệch với sự mong đợi của số đông, hay sự vi phạm các chuẩn mực xã hội Chức năng
-Củng cố, tăng cường các giá trị, chuẩn mực xã hội
-Tăng cường tính đoàn kết hay tinh thần tập thể
-Dự báo/ và đem lại một sự thay đổi cho xã hội
2. Nền tảng xã hội của sự lệch chuẩn
-Lệch chuẩn biến đổi từ xã hội này sang xã hội khác
-Lệch chuẩn do gán nhãn
-Lệch chuẩn chỉ tồn tại trong các mối quan hệ với quy phạm văn hóa
3. Ý nghĩa của lệch chuẩn
-Củng cố các chuẩn mực và giá trị của các nhóm
-Dấu hiệu và nguồn gốc của sự biến đổi xã hội
-Cho mọi người thấy rõ hơn những hành vi được chấp nhận trong xã hội II. Kiểm soát xã hội 1. Định nghĩa
-Theo James Henslin, kiếm soát xã hội là một phương thức nhằm điều chỉnh hành vi của các cá
nhân trong một xã hội nhất định thông qua những giá trị, chuẩn mực đã được thừa nhận
-Theo Johnson và Allan, kiểm soát xã hội cũng có thể được định nghĩa là cách thức mà qua đó
suy nghĩ, thái độ, nhận thức, hành vi của các cá nhân, nhóm xã hội được điều chỉnh trong một hệ
thống xã hội nhất định
2. Phân loại chế tài: chế tài là những hình phạt và những sự ban thưởng được qui định đối với sự
lệch lạc và sự tuân thủ
-Chế tài tích cực (sự khen thưởng) và chế tài tiêu cực (sự trừng phạt)
-Chế tài mạnh và chế tài yếu
-Chế tài chính thức (vi phạm pháp luật) và chế
tài không chính thức (vi phạm nội quy nhà trường, nơi công sở…)
BÀI 6: PHÂN TẦNG XÃ HỘI I. Phân tầng xã hội
Phân tầng xã hội theo chế độ Apartheid dựa trên cơ sở chủng tộc
Phân tầng xã hội theo truyền thống Ấn Độ dựa trên cơ sở tôn giáo 1. Khái niệm
-Các nhà xã hội học sử dụng thuật ngữ này để nói tới trạng thái phân chia xã hội thành các tầng lớp
trong điều kiện thời gian và không gian nhất định
-Tuy nhiên, trong xã hội không có sự phân biệt rạch ròi giữa các tầng lớp mà thường xuyên có sự
chuyển hóa lẫn nhau do tính cơ động tạo nên
Phân tầng xã hội là sự phân chia các cá nhân trong xã hộ thành các tầng/ lớp nhất định, tỏng đó
mỗi tầng xã hội bao gồm những cá nhân có đặc điểm chung hay có sự nagng bằng nhau về những
phương diện nào đó, chẳng hạn như của cái, vị trí xã hội, uy tin, quyền lực, tuổi tác
2. Cơ sở tạo ra sự phân tầng xã hội
-Theo lý thuyết chức năng, phân tầng xã hội là kết quả trực tiếp của phân công lao động xã hội và
sự phân hóa của các nhóm xã hội khác nhau. Nó gắn liền với những biện pháp mà nhờ đó, sự bất
bình đẳng được lưu truyền từ đời này sang đời khác, từ đó hình thành nên những tầng lớp khác nhau trong xã hội.
-Theo lý thuyết xung đột, do sự mâu thuẫn, xung đột, tranh giành truyền thống giữa các giai cấp
mà sinh ra bất bình đẳng và phân tầng xã hội.
-Theo lý thuyết dung hòa:
+ Theo Lenski: trong xã hội luôn có những động cơ thôi thúc người ta chiếm giữ các vị trí xã hội,
đồng thời cũng diễn ra các quá trình mâu thuẫn xung đột và tranh giành quyền thống trị, từ đó sinh
ra bất bình đẳng xã hội và phân tầng xã hội.
+ Theo Max Weber: ông đưa ra nguyên tắc 3 chiều về phân tầng xã hội bên cạnh việc thừa nhận
yếu tố kinh tế ông cho rằng phân tầng và bất bình đẳng xã hội có thể dựa trên yếu tố quyền lực và
uy tín xã hội của các cá nhân.
Như vậy phân tầng xã hội bắt nguồn từ 3 yếu tố: địa vị kinh tế (của cải, tài sản), địa vị chính trị
(quyền lực) và địa vị xã hội (uy tín).
3. Tính hai mặt của phân tầng xã hội
Phân tầng xã hội hợp thức (tính tích cực)
Phân tầng xã hội không hợp thức (tính tiêu cực)
-Vận hành theo nguyên tắc “làm theo năng
-Trở thành biểu hiện của bất bình đẳng xã
lực, hưởng theo lao động” hội
-Là một trật tự lý tưởng của sự công bằng xã
-Kìm hãm xã hội phát triển hội
-Là xiềng xích trói buộc những tiềm năng
-Thúc đẩy xã hội tiến lên phía trước
sáng tạo của các cá nhân
-Tạo được chuẩn mực cho sự đánh giá xã hội
-Làm suy giảm những năng lực thể chất và
cũng như sự tự đánh giá bản thân
tinh thần của những người lao động chân chính
-Là nguyên nhân của những xung đột xã hội
dẫn đến sự mâu thuẫn, khủng hỏang của xã hội
4. Các hệ thống của phân tầng xã hội
Theo các nhà xã hội học, có 4 kiểu chủ yếu về hệ thống phân tầng xã hội: -Nô lệ -Đẳng cấp -Địa chủ -Các giai cấp xã hội II. Di động xã hội
1. Định nghĩa: Di động xã hội là sự di chuyển của cá nhân/ nhóm xã hội từ một vị trí xã hội đến một vị trí xã hội khác
2. Nguyên nhân tạo ra sự di động xã hội
-Nhà xã hội học người Nhật Bản - Saburo Yasuda cho rằng di động xã hội được tạo ra do 03 nhóm nguyên nhân:
+ sự thay đổi khách quan về kết cấu của những tầng lớp trong xã hội;
+ sự thay đổi về quy mô dân số trong mỗi tầng lớp xã hội khác nhau (sinh, chết, nhập cư, xuất cư);
+ sự thay đổi của bản thân những cá nhân trong việc dịch chuyển giữa các nhóm địa vị xã hội
khác nhau (di chuyển tới các tầng lớp cao hơn, hoặc tụt xuống các tầng lớp thấp hơn)
3. Phân loại di động xã hội
-Di động đi lên và di động đi xuống (di động theo chiều dọc): phụ thuộc vào việc cá nhân/ nhóm
đạt được hay mất đi vị thế, thu thập và của cải
-Di động nội thế hệ và di động liên thế hệ
+ Di động nội thế hệ: là sự di chuyển về vị thế xã hội của cùng một cá nhân qua những giai đoạn
khác nhau trong cuộc đời của mình
+ Di động liên thế hệ: là sự di chuyển giữa hai thế hệ (so sánh về nghề nghiệp hay vị thế xã hội
giữa người cha với người con) III.
Bất bình đẳng xã hội
1. Định nghĩa: bất bình đẳng xã hội là sự không ngang bằng nhua về cơ hội xã hội giữa các cá nhân,
các nhóm trong xã hội; sự không ngang bằng nhau về cơ hội xã hội liên quan chặt chẽ đến sự
không nagng bằng nhau về của cải, uy tin, quyền lực giữa các cá nhân, các nhóm.
2. Cơ sở của bất bình đẳng xã hội
-Cơ hội trong cuộc sống -Địa vị xã hội -Ảnh hưởng chính trị
BÀI 7: NHỮNG QUÁ TRÌNH XÃ HỘI: ỔN ĐỊNH VÀ BIẾN ĐỔI XÃ HỘI I. Hành vi tập thể II.
Các phong trào xã hội
1. Các loại phong trào xã hội
2. Các giai đoạn trong phong trào xã hội
3. Phong trào xã hội và thay đổi xã hội III. Biến đổi xã hội
1. Định nghĩa: Biến đổi xã hội là sự thay đổi xã hội từ một ngưỡng phát triển này sang một ngưỡng
phát triển khác (cao hơn hoặc thấp hơn) về chất xét dưới góc độ tổng thể các thiết chế và cấu trúc xã hội 2. Nguồn gốc
-Biến đổi tự nhiên là một trong những nguyên nhân quan trọng tạo nên biến đổi xã hội
-Sự thay đổi dân số
-Do các sáng chế, phát minh, phát hiện -Xung đột xã hội
-Tư tưởng, giá trị văn hóa 3. Đặc trưng
-Biến đổi xã hội diễn ra liên tục
-Biến đổi xã hội có thể được đặt kế hoạch trước, cũng có thể không có dự tính trước
-Biến đổi xã hội thường gây tranh cãi
-Có những biến đổi xã hội có ý nghĩa lớn hơn những biến đổi khác
4. Những yếu tố tác động đến biến đổi xã hội
-Sự chuẩn xã của đường lối – đặc trưng phát triển xã hội: mang ý nghĩa quyết định
-Bộ máy và công chức của bộ máy quản lý nhà nước
-Các nguồn lực và phương thức sử dụng
-Các lực tác động từ bên xã hội bên ngoài