CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ HỘI HỌC
1.1. hội học ?
XHH một môn khoa học thuộc lĩnh vực hội, nghiên cứu các tương tác hội, đặc biệt đi sâu nghiên
cứu thống sự phát triển cấu trúc, mối tương quan hội, hành vi hội được thể hiện trong quá trình hoạt động
của con người trong các nhóm, tổ chức hội.
hội học một ngành chủ đạo của KHXH dùng phương pháp nghiên cứu khoa học để nghiên cứu mqh
giữ c chức XH hành vi chung của các nhóm. XHH đi tìm trả lời cho câu hỏi: Tại sao con người lại hành
động như v động đó ảnh hưởng ntn đến tiến bộ hội.
Đến nay, XHH đã trở thành một khoa học quan trọng, đóng góp to lớn hiệu quả cho sự phát
triển của
dân tộc.
1.2. Đối tượng của hội học
Thứ nhất, nghiên cứu về XH loài người, trong đó mỗi quan hệ hội, các tương quan hội
được biểu h các hành vi hội giữa người với người, hay giữ các nhóm người trong hệ thống cấu trúc
hội. Từ đó tìm ra logi vận hành mang tính quy luật của các hình thái vận động phát triển của các quan
hệ quá trình hội hoá.
Thứ 2, nghiên cứu hệ thống cấu trúc hội, nghiên cứu mối quan hệ tương tác giữa nhân trong
các nhó với cộng đồng hội. Từ đó thể thấy được sự tồn tại các liên hệ bên trong của cấu trúc hội
quy định sự hi sự vật, hiện tượng. Tìm kiếm, xác lập sự tác động lẫn nhau theo mối quan hệ nào, chế,
hệ thống g trị chuẩn
Thứ 3, XHH nghiên cứu hệ thống cấu trúc xh tổng thể nói chung, trên sở xác lập tính chất
hệ giá trị định hoạt động sống của toàn hệ thống hội.
Thứ 4, nghiên cứu các nhóm cộng đồng xh, mqh giữa với các nhân cộng đồng để phát hiện những
bản sắ thù trong hành vi hội của nhân, của nhóm cộng đồng trước quá trình giao lưu chuyển
biến hội
1.3. Chức năng của hội học
Chức ng nhận thức: XHH cung cấp tri thức khoa học về bản chất của hiện thực xh con người.
XHH phát quy luật, tính quy luật chế nảy sinh, vận động phát triển của quá trình, hiện tượng
hội, của mối tác độ lại giữa con người xh. XH xây dựng phát triển hệ thống các phạm trù, khái
niệm phương pháp luận Chức ng thực tiễn: XHH cung cấp thông tin khoa học đưa ra các
chuẩn đoán, các dự báo về xu hướng vận biến đổi xh. Giúp con người tự xác định vị trí, vai trò trong
quan hệ hội thực hiện sự kiểm soát một Chức năng dự báo: Đưa ra những dự
Chức năng ởng
XHH một mặt góp phần giáo dục tưởng, niềm tin mới, tiến bộ cho quần chúng nhân n, mặt
khác tiến tranh chống các quan điểm phản động. XHH xây dựng duy khoa học, đem lại phương pháp
vận dụng biện chứng trong việc tìm hiểu các hiện tượng hội. XHH cung cấp những bản điều tra thực tế
trên cs khoa học, chứng minh hiệu quả của mlh giữa luận & thực tiễn. XHH cũng thông qua đó góp
phần giúp cán bộ không ngừng nâng cách lãnh đạo về lề lối, phong cách làm việc khoa học.
1.4. Nhãn quan hội học
1.5. Khái quát lịch sử hình thành hội học
Lịch sử hình thành phát triển hội học trên thế giới
Sự ra đời của XHH trước hết xuất phát từ nhu cầu nhận thức về xh. Xh không ngừng biến đổi, con
người n nhận biết về thực trạng, tìm kiếm nguyên nhân để giải cho sự nảy sinh phát triển của
các hiện tượng xảy ra Trước TK XVIII, XHH bị hoà tan vào trong các KH khác. Đầu TK XIX, XHH
dần được quan tâm như m
độc lập. Giữa TK XIX đầu TK XX, các trường đại học Hoa Kỳ, Đức, Anh bắt đầu bộ môn XHH.
Lịch sử hình thành phát triển hội học tại Việt Nam
1976: VN phòng hội học thuộc Viện thông tin KHXH - 1977: Ban hội học được thành lập -
1980: Viện XHH ra đời - 1986: XHHĐC được đưa vào giảng dạy các trường học - 1992-1993: Khoa Xã hội học
chính thức được ra đ ĐH Tổng hợp HN - Nay: hội học phát triển mạnh mẽ hơn, đóng góp nhiều giá
trị tích cực.
VN, XHH một ngành KH mới so với nhiều ngành KH khác nhưng đã những tác động nhất
định nhận thức ứng dụng vào quản XH, đánh giá, dự báo định hướng giải pháp cho các đsxh
Điều kiện, tiền đề của sự ra đời hội học
Điều kiện kinh tế - hội
Từ TK XVII, cuộc CM công nghiệp bùng nổ, đsxh các nước CA trở nên phức tạp, làm thay đổi
các đk
Về KT, nền KT đơn giản, lao động chân tay công nghiệp, máy móc, quy ln
Về XH, CNTB thay đổi cấu xh. Mâu thuẫn giai cấp, dân tộc, tôn giáo, qhXH đa dạng, phức
tạp. Chiế phân hoá giàu nghèo, bùng nổ dân số, tan các thiết chế cổ truyền…
=> Nảy sinh yêu cầu một ngành KH giải quyết các hội, dbáo khuynh hướng phát triển chỉ ra
những giải pháp khả thi.
Điều kiện chính tr
Cuộc cm sản Pháp (1789-1794) làm ảnh hưởng đến đời sống xh, đập tan chế độ quân chủ chuyên
chế của Các về xh mới mẽ: Tự do, bình đẳng được đề cập, xuất hiện những tưởng tiến bộ, giải thích
thế giới một học, giải thích hội bằng những quy luật của chính nó. XHH ra đời nhằm xem xét quá
khứ, giải quyết hiện tương lai tả, xem xét xh trên cs khoa học.
Tiền đề khoa học - trí thức
Các phát triển khoa học của nhân loại thời cổ (toán học Pitago, hình học Euclid, vật học
Archimedes) đ phục sau Cuộc cm sản Pháp. Về KHXH ng như tưởng của Aristoteles, Platon, Descartes
được kế thừa phát huy. Sự phát triển của tri thức nhân loại dẫn tới sự phân hoá các ngành khoa học
khác nhau. Trong đó XHH
1.7. Một số quan niệm/ hình thuyết trong hội học
thuyết cấu trúc - chức năng
thuyết này tập trung phân tích thành phần tạo nên cấu trúc, mlh của chúng chế hoạt động,
tác dụng đ sự ổn định trong cấu trúc.
Một xh tồn tại được do các bộ phận cấu thành nên hoạt động nhịp nhàng với nhau để đảm bảo sự
cân bằng, một sự thay đổi một thành phần nào cũng kéo theo sự thay đổi thành phần khác.
cấu trúc của hệ thống xh bản cấu trúc của mlh giữa các tác nhân tham gia vào quá trình
tương tác. vai trò, nhiệm vụ mỗi một thành phần trong hệ thống phải thực hiện để đảm bảo cho hệ thống
phải được thực hiệ bảo cho hệ thống hội tồn tại, vận động phát triển.
thuyết xung đột hội
Nhấn mạnh đến yếu tố xung đột, cạnh tranh, áp bức
hội biến đổi liên tục nhiều nhóm xung đột, kết quả sự cân bằng quyền lực thể
thay đổi Nguyên nhân mâu thuẫn xuất phát từ những khác nhau (xung đột về vật chất, giá trị
phương chấm sống, quyề
lực, khác biệt địa vị - vai trò Xung đột bao trùm lên tất cả phạm vi hoạt động sống con người
Xung đột xh sự đổi đối đầu công khai, mâu thuẫn giữa hai hay nhiều hơn chủ thể những người
tham tương tác xh nguyên nhân sự bất đồng về nhu cầu, lợi ích giá trị.
thuyết tương c biểu tượng
Nhấn mạnh sự tương tác của con người qua biểu tượng
Đặc tính nhân được hình thành thông qua sự tương của các nhân với các nhân các nhóm.
Trong mỗi người nhận biết “mình ai” “phải làm gì" thông qua phản ứng của người. Ứng xử phù
hợp sự mong đợi xung quanh.
Nếu mọi người trong nhóm không chia sẻ cùng một ý nghĩa cho một biểu tượng đưa ra thì nhận
thức sẽ b Hành vi con người sẽ thay đổi theo the những khung cảnh khác nhau. Sự tương tác để lại các
biểu tượng tượn
cho các giá trị xh.
CHƯƠNG 2: VĂN HÓA HỘI
2.1. Các khái niệm về văn hoá
- hội Khái niệm hội
Hai thuật ngữ “văn hoá” “xã hội” thường gắn liền với nhau, mlh chắc chẽ nhưng chúng
không đồng
nhau. Khi nói đến văn hoá người ta nghĩ đến truyền thống dân tộc, khi nói đến xh thì người ta thương liên
hệ đế đồng cụ thể nào đó. Không văn hoá của xh này cao hơn văn hoá của xh khác
Khái niệm văn hoá
VH phạm trù để chỉ toàn bộ những kiến thức, kinh nghiệm sống, tín ngưỡng, nghệ thuật, phong
tục tập số năng lực, thói quen khác của con người được lưu truyền trong xh.
VH tổng hòa những hành vi học hỏi được những được những giá trị, niềm tin ngôn ngữ, luật pháp
kỹ thuật các thành viên sống trong một xh nhất định nào đó
Theo Lesle, 4 loại hình văn hoá: Hành động, đồ vật, tưởng, tình cảm.
Phân biệt c khái niệm về hoá, văn minh, văn hiến
VM dùng để chỉ các thành tựu lịch sử, đề cao
pháp luật, sự bình đẳng trật tự xh, thể hiện
sự tiến bộ kỹ thuật, máy móc, sx
VM được chia thành những cấp bậc cao thấp
khác nhau
Vh được coi biểu hiện tinh thần sâu xa của
cộng đồng.
VH những khía cạnh trừu tượng hoá của một
xh riêng biệt, không sự phân chia cao cấp
2.2. Phân loại các đặc điểm chức năng của văn hoá
Khác với loài vật, những ứng xử của con người ngoài những phản xạ bản năng, đều phải thông qua quá
trình học th thực hiện được
Tính chất học học hỏi: Vh cái được học hỏi nhiều người xung quanh, được tích lũy trong quá
trình tồn phát triển của con người, trong mối quan hệ giao tiếp sự tương tác lẫn nhau.
Tính luân chuyển: Các giá trị VH được luân chuyển qua nhiều thế hệ duy trì.
Tính hội: VH luôn tồn tại đồng thời với XH
Tính tưởng: Quan điểm về những cái nên không nên, mang tính tưởng hơn hiện thực xh
Tính thích ứng: VH thay đổi theo nhu cầu của XH, sự thay đổi của XH
Tính thống nhất: VH tổng hòa của những yếu tố như hành động, tưởng, vật chất, tình cảm.
2.3. Các thành tố của văn hoá
Biểu tượng: bất cứ thứ mang một ý nghĩa cụ thể được hình thành viên của một nền văn hoá
nhận tượng văn hoá thay đổi theo thời gian khác nhau, thậm chí trái ngược trong những nền văn hoá
khác nhau.
Ngôn ngữ: hệ thống các hiệu nghĩa chuẩn giúp các thành viên trong Xh truyền đạt với nhau,
qua được luân chuyển từ thế hệ này sang thế hệ khác./ Các mlh của con người được diễn ra thông qua
sự tương c.
1 dạng tương tác. Việc phân tích ngôn ngữ không ch giúp các nhà KH sở phán đoán về hành vi xh các
mối qu khác nhau trong đời sống còn hiểu được sự liên kết giữa các cấu trúc các mlh khác nhau
trong đs xh.
Giá trị: những tiêu chuẩn, điều liên quan đến nhận thức của các thành viên trong xh trong việc xác
địn trọng, tốt-xấu, nên-không nên, mong đợi-không mong đợi./ Trong những xh khác nhau, các giá trị được đề
cao khôn nhau.
Niềm tin: những bày tỏ con người cho đó sự thật. VD: niềm tin tôn giáo
Chuẩn mực: những quy tắc, tiêu chuẩn xh định hướng hành vi của các thành viên./ những quy
ước chun cả cộng đồng/ nhóm, thể công khai, ngầm hiểu, được mọi người chia sẻ về mặt hành vi./ chuẩn
mực chính thức chính thức./ Chế tài (pháp luật): những chuẩn mực tính pháp chế. Chế tài không chỉ đơn
thuần quy định hành vi không được phép còn đưa ra các hình phạt đối với những ai vi phạm
pháp luật
2.4. Các cách tiếp cận đa dạng
văn hóa Văn hoá phổ
quát:
Tiểu văn hoá: Mỗi hội nhiều cộng đồng khác nhau, ngoài hình ứng xử chung, còn những
hình xử riêng phản ánh đặc trưng của cộng đồng đó. VD: VN 54 dân tộc, nhóm sử dụng ma tuý,
nhóm thanh niên
Chủ nghĩa đa văn hoá:
Chủ nghĩa vị chủng văn hoá: Dùng để chỉ những người quá tự tôn, chỉ coi văn hoá của mình
đúng đ trọng nhất. VD: phân biệt chủng tộc
Chủ nghĩa sính
ngoại Văn hoá
phản kháng
CHƯƠNG 3: HỘI HÓA
3.2. Định nghĩa về hội h
hội hóa quá trình trong đó nhân học cách trở thành thành viên hội thông qua việc học tập, lĩnh
hội cá mực hội đóng các vai trò hội.
3.3. Vai t của hội a
3.5. Các môi trường
hội a Gia đình:
- MT đầu tiên quan trọng
- Sự tiếp thu trong giai đoạn này không chỉ sự răn dạy thông qua quá trình tương tác
giữa cá chủ đích hoặc không chủ đích
- Mỗi gia đình một tiểu văn hoá, tác động đến nhân, suy nghĩ, cách ứng xử,
Nhà trường
Trường học “môi trường hội hóa đầu tiên bọn trẻ tiếp xúc được những suy nghĩ
hành vi kh điều chúng học nhà. Trường học lập ra một cách chủ định, được cấu trúc tổ chức
cao nhằm phổ biến kiến thức cần thiết, nhằm thực hiện các quy luật hội mong đợi, trường trẻ em không
chỉ tiếp thu những kiến t môn học còn tiếp thu cả những quy tắc cách thức quy định hành vi,cũng
như các giá trị hội coi tr
Quá trình hội hóa trẻ em tiếp thu trường do vậy không chỉ liên quan đến việc tiếp thu những
kỹ định,mà còn cả kỹ ng hội khác. Chẳng hạn, trẻ học được cách sống của nhóm bạn làm sao đáp
ứng được nh có uy quyền.
Thông thường, cũng trong giai đoạn này nhân thực hiện được rất nhiều tương tác nhiều quan hệ
hội của được thiết lập. Quá trình hội hóa học sinh tiếp nhận tại trường học bao gồm các kỹ năng
theo quy định và khác.
Nhóm bạn đồng lứa
Tại nhóm, nhân ngoài việc thu nhận còn sáng tạo ra những quy luật, ứng xử những kinh nghiệm
hội nói Cá nhân đặc biệt chịu ảnh hưởng của nhóm bạn ngang hàng trong giai đoạn vị thành niên, tại nhóm này,
các nhân thiế địa vị hội bình đẳng đầu tiên. Mỗi nhóm tạo nên văn hoá nhóm riêng của mình bởi với
các giá trị, chuẩn mực thế những thành viên nào của nhóm tuân thủ theo những qui tắc nhóm đề ra
thì sẽ được nhóm tán đồng, ti ngược lại sẽ bị loại trừ ra khỏi nhóm.
Đây một quá trình phức tạp chồng chéo hơn nhiều so với hai giai đoạn trước (gia đình
nhà trườn một quá trình liên tục kéo dài đến suốt đời. Khi đó, nhân thực hiện một lúc nhiều vai trò
khác nhau trong hội trong toàn hội.
Phương tiện truyền thông đại chúng
Truyền thông cung cấp cho chúng ta kinh nghiệm gián tiếp về các sự kiện quá trình xảy ra vượt
kinh nghiệ của chúng ta . Chúng ta ngày càng biết nhiều hơn , được khuyến khích để làm như vậy thông
qua các kinh ngh gian ti vi , phim ảnh , radio , báo chí , sách không đơn giản cung cấp thông tin
phản ánh thế giới hội c đúng ra chúng cấu trúc thế giới đó cho chúng ta , không chỉ bằng cách gia
tăng tri thức của chúng ta về thế giới c chúng ta ý thức về ”.
Các phương tiện truyền thông đại chúng tác động không chỉ những người bị hội hóa cả những người
thực hi hội hóa . Phụ huynh các giáo chức những người rất quan tâm đến ảnh hưởng của các yếu tố trên
đến các trẻ e đôi khi họ cũng không ngờ được chính họ bị ảnh hưởng bởi những phương tiện đó qua sự noi
theo những mẫu mực cáo sự chấp nhận những ý kiến thái độ được phổ biến "
Truyền thông đại chúng qua việc đưa tin thực tế đã xây dựng nên sự nhất trí của mỗi nhân cả cộng
đồng trên c đó hình thành một thứ quyền lực cưỡng bức trở lại với mỗi nhân một cách tình hoặc cố ý đã
học được cách ứng xử
thiết từ các phương tiện này . nhân chủ động tiếp nhận thông tin đa dạng từ các phương tiện truyền
thông khiến tin phải cạnh tranh để duy trì lượng công chúng .
CHƯƠNG 4: CẤU TRÚC HỘI
4.2. Địa vị hi
Định nghĩa địa vị hội
“Địa vị hội của một người cái xh công nhận về người này một cách tương đối tổng quát xét trong
bậc tha xh”./ Các thành viên trong xh các vị trí khác nhau vị trí xh mỗi thành viên nắm giữ
được gọi địa vị ánh bản sắc xh của nhân xác định mqh xh với những người khác.
Phân loại địa vị hội
-Địa vị gán: địa vị xh một nhân được khi sinh ra hoặc bị bắt buộc phải nhận trong cuộc đời.
Loại đị này nằm ngoài sự lựa chọn của nhân phổ biến trong xh đóng.
-Địa vị đạt được: loại địa vị các nhân được do quá trình phấn đấu do năng lực nhân tiếp
cận một cách tự nguyện. Loại địa vị này phổ biến trong xh mở.
-Địa vị chủ chốt: địa vị đóng vai trò quan trọng trong việc xác định bản sắc xh của nhân trong
suốt cuộ Đối với đa số thì công việc xác định địa vị chủ chốt của nhân công việc liên quan đến
nền tảng xh, gd Địa vị chủ chốt thể tích cực hoặc tiêu cực. Vd: Vị thế người phụ nữ trong
xh, vị thế của người tàn tật.
4.3. Vai t hội
Định nghĩa về vai trò hội
Vai trò xh toàn bộ quyền nghĩa vụ gắn liền với một vị trí xh. Cho biết những điều người ta
làm vTrong mỗi xh, mỗi khi đóng vai trò đều đáp ứng những kỳ vọng của xh. vậy, mỗi khi đóng vai trò
khác nhau, mỗi sẽ phải điều chỉnh những hành vi của mình sao cho phù hợp với kỳ vọng của xh./ Kỳ vọng
của xh những ứng không chỉ trông đợi nhân còn buộc các hành vi đó phải thực hiện.
Xung đột vai trò: Xung đột vai trò xảy ra khi nhân cùng một lúc nắm giữ nhiều địa vị, bị giới hạn
về th
Căng thẳng vai trò: bị giới hạn về khả năng trình độ khi đóng vai.
Để làm đúng vai trò của mình đảm nhiệm, mỗi nhân phải tích cực hoạt động, theo đó học hỏi liên
tục, tự chỉnh, hoàn thiện mình.
Thoát khỏi vai trò: nhiều nguyên nhân dẫn đến kết thúc vai trò như không khả năng bị giáng
chức, hoặc thăng chức./ Những vai trò trong quá khứ thể ảnh hưởng đến ứng xử của nhân sau
khi đóng vai trò.
4.4. Nhóm hội
Định nghĩa về nhóm hội
· Nhóm xh một tập hợp người liên hệ với nhau, về vị thế, vai trò, nhu cầu lợi ích những
định hướ nhất định
· Cùng lúc nhân thể thuộc nhiều nhóm xh khác nhau. Mỗi nhóm xh được hình thành một
kiểu đặc hệ khác nhau.
Nhómsơcp Nhómthcp
sự nhất trí cao giữa các thành viên
Hành động tự phát
Chế tài không chính thức
Quan hệ mang tính nhân
Mục tiêu không ràng
Sự nhất trí giữa các thành viên thấp
Chế tài chính thức
Mục tiêu ng
Sự biến thiên bị hạn chế
Tác động hỗ tương, quan hệ vai trò địa vị
Nhómtnguyn Nhómkhôngtnguyn
Mọi thành viên tham gia tích cực
Chấp hành tán thành các mục tiêu
Sự đồng nhất cao
· Nhóm tự nguyện mang tính công cụ
· Nhóm tự nguyện tình cảm
Sự đồng nhất của thành viên không cao
Các quy định, luật lệ, ứng xử, đều được áp đặt
Chínhthc Khôngchínhthc
· Áp dụng kỷ luật chính thức · Hình thành tự phát
· Nhiệm vụ của thành viên được phân công ràn· gGiao tiếp dựa trên luật lệ không thành văn, không
tiêu chuẩn ng
· sự phân cấp quyền lực
· Tuân thủ luật lệ một cách tự nguyện
· Áp dụng chế tài tích cực, tương ứng với các
ứng xử phù hợp lệch lạc.
VD: trường đại học, viện nghiên cứu
4.5. Tổ chức hội
Định nghĩa về tổ chức hội
· Tổ chức xh một hệ thống các quan hệ, tập hợp, liên kết những nhân nào đó để hoạt động hội,
nhằm đ đích nhất định.
· Phân loại tổ chức xh: tổ chức chính thức tổ chức không chính thức.
· Một số loại hình tổ chức xh: nhóm uy quyền, tổ chức biệt lập, hiệp hội tự nguyện, tổ chức quan liêu.
Các loại tổ chức chính thc
Tổ chức vị lợi
Tổ chức theo tiêu
chuẩn Tổ chức
cưỡng chế
Bộ máy quan liêu
Định nghĩa về bộ máy quan lieu
·Bộ máy quan liêu một tập hợp các quan nh chính, đặc trưng những mối quan hệ hỗ tương nhân
cách, những thủ tục được ấn định ràng những luật lệ chính thức.
Theo Max Weber, các tổ chức hội theo hình bộ máy quan liêu ý nghĩa tích cực trong
quá trình tổ vận hành xh. Thực hiện hợp hóa cách tổ chức hoạt động, từ cách thực hiện ng việc tự phát, thiếu kế
hoạch sang cách là việc hệ thống, được tổ chức theo quy tắc, luật lệ, định hướng mục đích duy.
Các đặc điểm của hệ thống quan lieu theo quan điểm của Max Weber
·Nhiệm vụ của mỗi thành viên được thực hiện thường xuyên, liên tục.
· Nhiệm vụ của mỗi thành viên phải được thực hiện, giám sát theo quy định, luật lệ nghiêm ngặt.
· Trách nhiệm quyền hạn của mỗi thành viên một phần của hệ thống quyền lực theo chiều dọc.
· Mỗi thành viên không làm chủ nguồn lực chỉ thể sử dụng chúng.
· Tách bạch ràng giữa công việc cuộc sống chung.
· Chức vụ trong tổ chức không thể được bằng việc thừa kế/mua bán.
· Thông tin liên lạc liệu bằng văn bản.
CHƯƠNG 5: SỰ LỆCH CHUẨN KIỂM SOÁT HỘI
5.1. Định nghĩa về lệch chuẩn hội
Lệch chuẩn hội những quy tắc, tiêu chuẩn hành vi được hình thành dựa trên những nhóm hay cộng
đồng trong suy nghĩ. Chuẩn mực hội thể thay đổi theo thời gian biến chuyển theo văn hóa, giai tầng
hội hội.
5.3. Ý Nghĩa của lệch chuẩn hội
Củng cố các chuẩn mực g trị của các
nhóm Dấu hiệu nguồn gốc của sự
biến đổi hội
Lệch chuẩn cho mọi người thấy hơn về những hành vi được chấp nhận trong hội
5.4. Kiểm soát hội
Định nghĩa về kiểm soát hội
Kiểm soát hội những hoạt động của hội để phát hiện, ngăn ngừa trừng phạt những nhân hành vi
lệch chuẩn, nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển xã hội.
Phân loại chế i
Chế tài là những hình phạt và sự ban thưởng được qui định đối với sự lệch lạc và sự tuân th
Chế tài mạnh và chế tài yếu
Chế tài tích cực và chế tài tiêu cực
Tích cực Tiêu cực
Là sự khen thưởng sự trừng phạt
th một nụ cười, một cái gật đầu khích lệ hay phần
thưởng hoặc sự thăng tiến nào đó
thể sự phê bình, chỉ trích, đe dọa, khinh bỉ, xa lánh hay
trừng phạt về tâm sinh lý
Chế tài chính thức và chế tài phi chính thức
Chính thức Phi chính thức
thực thi bởi các thiết chế hội như luật pháp, nhà nước hay
các thiết chế có tính pháp lý khác
kiểm soát xã hội thường được duy trì bởi chế phi chính
thức, dụ như thông qua các phong tục, truyền thống, tục lệ
và tôn giáo.
được thực hiện bởi những người thẩm quyền như cảnh
sát, ban giám hiệu nhà trường,..
được thực thi thông qua chế tài tích cực hoặc tiêu cực /tức
kp có người thực hiện cụ thể/
Bao giờ cũng được thực hiện dựa trên các quy tắc được soạn
thảo bằng văn bản
các quy tắc ngầm, không có trên văn bản
CHƯƠNG 6: PHÂN TẦNG XÃ HỘI
6.1. Phân tầng xã hội
Định nghĩa về sự phân tầng xã hội
sự phân chia các nhân trong hội thành các tầng/ lớp nhất định, trong đó mỗi tầng hội bao gồm
những cá nhân có đặc điểm chung hay sự ngang bằng nhau về những phương diện nào đó, chẳng hạn như của
cải, vị trí hội, uy tín, quyền lực, tuổi tác.
Cơ sở tạo ra sự phân tầng xã hội
Các hệ thống phân tầng xã hội (Hệ thống đẳng cấp; Hệ thống tầng lớp)
6.2. Di động xã hội
Định nghĩa về di động xã hội
là sự di chuyển của cá nhân/ nhóm xã hội từ một vị trí xã hội đến một vị trí xã hội khác.
Phân loại di động xã hội (Di động lên và di động xuống; Di động trong thế hệ và di động liên thế hệ)

Preview text:

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ XÃ HỘI HỌC
1.1. Xã hội học là gì?
XHH là một môn khoa học thuộc lĩnh vực xã hội, nghiên cứu các tương tác xã hội, đặc biệt đi sâu nghiên
cứu có thống sự phát triển cấu trúc, mối tương quan xã hội, hành vi xã hội được thể hiện trong quá trình hoạt động
của con người trong các nhóm, tổ chức xã hội.
Xã hội học là một ngành chủ đạo của KHXH dùng phương pháp nghiên cứu khoa học để nghiên cứu mqh
giữ c chức XH và hành vi chung của các nhóm. XHH đi tìm và trả lời cho câu hỏi: Tại sao con người lại hành
động như v động đó có ảnh hưởng ntn đến tiến bộ xã hội.
Đến nay, XHH đã trở thành một khoa học quan trọng, đóng góp to lớn và hiệu quả cho sự phát triển của dân tộc.
1.2. Đối tượng của xã hội học
Thứ nhất, nghiên cứu về XH loài người, trong đó mỗi quan hệ xã hội, các tương quan xã hội
được biểu h các hành vi xã hội giữa người với người, hay giữ các nhóm người trong hệ thống cấu trúc xã
hội. Từ đó tìm ra logi vận hành mang tính quy luật của các hình thái vận động và phát triển của các quan
hệ và quá trình xã hội hoá.
Thứ 2, nghiên cứu hệ thống cấu trúc xã hội, nghiên cứu mối quan hệ tương tác giữa cá nhân trong
các nhó với cộng đồng xã hội. Từ đó có thể thấy được sự tồn tại các liên hệ bên trong của cấu trúc xã hội
quy định sự hi sự vật, hiện tượng. Tìm kiếm, xác lập sự tác động lẫn nhau theo mối quan hệ nào, cơ chế,
hệ thống giá trị chuẩn
Thứ 3, XHH nghiên cứu hệ thống cấu trúc xh tổng thể nói chung, trên cơ sở xác lập tính chất
hệ giá trị định hoạt động sống của toàn hệ thống xã hội.
Thứ 4, nghiên cứu các nhóm cộng đồng xh, mqh giữa nó với các nhân và cộng đồng để phát hiện những
bản sắ thù trong hành vi xã hội của cá nhân, của nhóm cộng đồng trước quá trình giao lưu và chuyển biến xã hội
1.3. Chức năng của xã hội học
Chức năng nhận thức: XHH cung cấp tri thức khoa học về bản chất của hiện thực xh và con người.
XHH phát quy luật, tính quy luật và cơ chế nảy sinh, vận động và phát triển của quá trình, hiện tượng xã
hội, của mối tác độ lại giữa con người và xh. XH xây dựng và phát triển hệ thống các phạm trù, khái
niệm và phương pháp luận Chức năng thực tiễn: XHH cung cấp thông tin khoa học và đưa ra các
chuẩn đoán, các dự báo về xu hướng vận biến đổi xh. Giúp con người tự xác định vị trí, vai trò trong
quan hệ xã hội và thực hiện sự kiểm soát một Chức năng dự báo: Đưa ra những dự
Chức năng tư tưởng
XHH một mặt góp phần giáo dục tư tưởng, niềm tin mới, tiến bộ cho quần chúng nhân dân, mặt
khác tiến hà tranh chống các quan điểm phản động. XHH xây dựng tư duy khoa học, đem lại phương pháp
vận dụng biện chứng trong việc tìm hiểu các hiện tượng xã hội. XHH cung cấp những bản điều tra thực tế
trên cs khoa học, chứng minh và hiệu quả của mlh giữa lý luận & thực tiễn. XHH cũng thông qua đó góp
phần giúp cán bộ không ngừng nâng cách lãnh đạo về lề lối, phong cách làm việc khoa học.
1.4. Nhãn quan xã hội học
1.5. Khái quát lịch sử hình thành xã hội học
Lịch sử hình thành và phát triển xã hội học trên thế giới
Sự ra đời của XHH trước hết xuất phát từ nhu cầu nhận thức về xh. Xh không ngừng biến đổi, con
người có n nhận biết về thực trạng, tìm kiếm nguyên nhân để lý giải cho sự nảy sinh và phát triển của
các hiện tượng xảy ra Trước TK XVIII, XHH bị hoà tan vào trong các KH khác. Đầu TK XIX, XHH
dần được quan tâm như m
độc lập. Giữa TK XIX đầu TK XX, các trường đại học ở Hoa Kỳ, Đức, Anh bắt đầu có bộ môn XHH.
Lịch sử hình thành và phát triển xã hội học tại Việt Nam
1976: VN có phòng Xã hội học thuộc Viện thông tin KHXH - 1977: Ban Xã hội học được thành lập -
1980: Viện XHH ra đời - 1986: XHHĐC được đưa vào giảng dạy ở các trường học - 1992-1993: Khoa Xã hội học
chính thức được ra đ ở ĐH Tổng hợp HN - Nay: Xã hội học phát triển mạnh mẽ hơn, đóng góp nhiều giá trị tích cực.
Ở VN, XHH là một ngành KH mới so với nhiều ngành KH khác nhưng nó đã có những tác động nhất
định nhận thức và ứng dụng vào quản lý XH, đánh giá, dự báo và định hướng giải pháp cho các vđ đsxh
Điều kiện, tiền đề của sự ra đời xã hội học
Điều kiện kinh tế - xã hội
Từ TK XVII, cuộc CM công nghiệp bùng nổ, đsxh ở các nước CA trở nên phức tạp, làm thay đổi các đk
● Về KT, nền KT đơn giản, lao động chân tay → công nghiệp, máy móc, quy mô lớn
● Về XH, CNTB ↗→ thay đổi cơ cấu xh. Mâu thuẫn giai cấp, dân tộc, tôn giáo, qhXH đa dạng, phức
tạp. Chiế phân hoá giàu nghèo, bùng nổ dân số, tan rã các thiết chế cổ truyền…
=> Nảy sinh yêu cầu có một ngành KH giải quyết các vđ xã hội, dự báo khuynh hướng phát triển và chỉ ra
những giải pháp khả thi.
Điều kiện chính trị
Cuộc cm Tư sản Pháp (1789-1794) làm ảnh hưởng đến đời sống xh, đập tan chế độ quân chủ chuyên
chế của Các vđ về xh mới mẽ: Tự do, bình đẳng … được đề cập, xuất hiện những tư tưởng tiến bộ, giải thích
thế giới một cá học, giải thích xã hội bằng những quy luật của chính nó. → XHH ra đời nhằm xem xét quá
khứ, giải quyết hiện tương lai và mô tả, xem xét xh trên cs khoa học.
Tiền đề khoa học - trí thức
Các phát triển khoa học của nhân loại thời cổ (toán học Pitago, hình học Euclid, vật lý học
Archimedes) đ phục sau Cuộc cm Tư sản Pháp. Về KHXH cũng như tư tưởng của Aristoteles, Platon, Descartes
được kế thừa và phát huy. → Sự phát triển của tri thức nhân loại dẫn tới sự phân hoá các ngành khoa học
khác nhau. Trong đó có XHH
1.7. Một số quan niệm/ mô hình lý thuyết trong xã hội học
Lý thuyết cấu trúc - chức năng
Lý thuyết này tập trung phân tích thành phần tạo nên cấu trúc, mlh của chúng và cơ chế hoạt động,
tác dụng đ sự ổn định trong cấu trúc.
Một xh tồn tại được là do các bộ phận cấu thành nên hoạt động nhịp nhàng với nhau để đảm bảo sự
cân bằng, một sự thay đổi ở một thành phần nào cũng kéo theo sự thay đổi ở thành phần khác.
cấu trúc của hệ thống xh cơ bản là cấu trúc của cá mlh giữa các tác nhân tham gia vào quá trình
tương tác. là vai trò, nhiệm vụ mà mỗi một thành phần trong hệ thống phải thực hiện để đảm bảo cho hệ thống
phải được thực hiệ bảo cho hệ thống xã hội tồn tại, vận động và phát triển.
Lý thuyết xung đột xã hội
Nhấn mạnh đến yếu tố xung đột, cạnh tranh, áp bức
Xã hội biến đổi liên tục vì có nhiều nhóm xung đột, kết quả là sự cân bằng quyền lực có thể
thay đổi Nguyên nhân mâu thuẫn xuất phát từ những vđ khác nhau (xung đột về vật chất, giá trị và
phương chấm sống, quyề
lực, khác biệt địa vị - vai trò … Xung đột bao trùm lên tất cả phạm vi hoạt động sống con người
Xung đột xh là sự đổi đối đầu công khai, mâu thuẫn giữa hai hay nhiều hơn chủ thể và những người
tham tương tác xh mà nguyên nhân là sự bất đồng về nhu cầu, lợi ích và giá trị.
Lý thuyết tương tác biểu tượng
Nhấn mạnh sự tương tác của con người qua biểu tượng
Đặc tính cá nhân được hình thành thông qua sự tương của các cá nhân với các nhân và các nhóm.
Trong tư mỗi người nhận biết “mình là ai” và “phải làm gì" thông qua phản ứng của người. Ứng xử phù
hợp sự mong đợi xung quanh.
Nếu mọi người trong nhóm không chia sẻ cùng một ý nghĩa cho một biểu tượng đưa ra thì nhận
thức sẽ b Hành vi con người sẽ thay đổi theo the những khung cảnh khác nhau. Sự tương tác để lại các biểu tượng tượn cho các giá trị xh.
CHƯƠNG 2: VĂN HÓA VÀ XÃ HỘI
2.1. Các khái niệm về văn hoá
- xã hội Khái niệm xã hội
Hai thuật ngữ “văn hoá” và “xã hội” thường gắn liền với nhau, có mlh chắc chẽ nhưng chúng không đồng
nhau. Khi nói đến văn hoá người ta nghĩ đến truyền thống dân tộc, khi nói đến xh thì người ta thương liên
hệ đế đồng cụ thể nào đó. Không có văn hoá của xh này cao hơn văn hoá của xh khác Khái niệm văn hoá
VH là phạm trù để chỉ toàn bộ những kiến thức, kinh nghiệm sống, tín ngưỡng, nghệ thuật, phong
tục tập số năng lực, thói quen khác của con người được lưu truyền trong xh.
VH là tổng hòa những hành vi học hỏi được những được những giá trị, niềm tin ngôn ngữ, luật pháp và
kỹ thuật các thành viên sống trong một xh nhất định nào đó
Theo Lesle, có 4 loại hình văn hoá: Hành động, đồ vật, tư tưởng, tình cảm.
Phân biệt các khái niệm về hoá, văn minh, văn hiến
● VM dùng để chỉ các thành tựu lịch sử, đề cao
● Vh được coi là biểu hiện tinh thần sâu xa của
pháp luật, sự bình đẳng và trật tự xh, thể hiện ở cộng đồng. sự ●
tiến bộ kỹ thuật, máy móc, sx
VH là những khía cạnh trừu tượng hoá của một ●
xh riêng biệt, không có sự phân chia cao cấp
VM được chia thành những cấp bậc cao thấp khác nhau
2.2. Phân loại các đặc điểm và chức năng của văn hoá
Khác với loài vật, những ứng xử của con người ngoài những phản xạ bản năng, đều phải thông qua quá
trình học thể thực hiện được
Tính chất học học hỏi: Vh là cái được học hỏi ở nhiều người xung quanh, được tích lũy trong quá
trình tồn phát triển của con người, trong mối quan hệ giao tiếp và sự tương tác lẫn nhau.
Tính luân chuyển: Các giá trị VH được luân chuyển qua nhiều thế hệ và duy trì.
Tính xã hội: VH luôn tồn tại đồng thời với XH
Tính lý tưởng: Quan điểm về những cái nên và không nên, mang tính lý tưởng hơn là hiện thực xh
Tính thích ứng: VH thay đổi theo nhu cầu của XH, sự thay đổi của XH
Tính thống nhất: VH là tổng hòa của những yếu tố như hành động, tư tưởng, vật chất, tình cảm.
2.3. Các thành tố của văn hoá
Biểu tượng: Là bất cứ thứ gì mang một ý nghĩa cụ thể được hình thành viên của một nền văn hoá
nhận tượng văn hoá thay đổi theo thời gian và khác nhau, thậm chí trái ngược trong những nền văn hoá khác nhau.
Ngôn ngữ: Là hệ thống các ký hiệu có nghĩa chuẩn giúp các thành viên trong Xh truyền đạt với nhau,
qua được luân chuyển từ thế hệ này sang thế hệ khác./ Các mlh của con người được diễn ra là thông qua sự tương tác.
1 dạng tương tác. Việc phân tích ngôn ngữ không chỉ giúp các nhà KH có cơ sở phán đoán về hành vi xh và các
mối qu khác nhau trong đời sống mà còn hiểu được sự liên kết giữa các cấu trúc và các mlh khác nhau trong đs xh.
Giá trị: Là những tiêu chuẩn, điều liên quan đến nhận thức của các thành viên trong xh trong việc xác
địn trọng, là tốt-xấu, nên-không nên, mong đợi-không mong đợi./ Trong những xh khác nhau, các giá trị được đề cao khôn nhau.
Niềm tin: Là những bày tỏ mà con người cho đó là sự thật. VD: niềm tin tôn giáo
Chuẩn mực: Là những quy tắc, tiêu chuẩn xh định hướng hành vi của các thành viên./ Là những quy
ước chun cả cộng đồng/ nhóm, có thể công khai, ngầm hiểu, được mọi người chia sẻ về mặt hành vi./ Có chuẩn
mực chính thức và chính thức./ Chế tài (pháp luật): Là những chuẩn mực có tính pháp chế. Chế tài không chỉ đơn
thuần quy định hành vi nà không được phép mà còn đưa ra các hình phạt đối với những ai vi phạm pháp luật
2.4. Các cách tiếp cận đa dạng
văn hóa Văn hoá phổ quát:
Tiểu văn hoá: Mỗi xã hội có nhiều cộng đồng khác nhau, ngoài mô hình ứng xử chung, còn có những
mô hình xử riêng phản ánh đặc trưng của cộng đồng đó. VD: VN có 54 dân tộc, nhóm sử dụng ma tuý, nhóm thanh niên
Chủ nghĩa đa văn hoá:
Chủ nghĩa vị chủng văn hoá:
Dùng để chỉ những người quá tự tôn, chỉ coi văn hoá của mình là
đúng và đ trọng nhất. VD: phân biệt chủng tộc … Chủ nghĩa sính ngoại Văn hoá phản kháng CHƯƠNG 3: XÃ HỘI HÓA
3.2. Định nghĩa về xã hội hoá

Xã hội hóa là quá trình trong đó cá nhân học cách trở thành thành viên xã hội thông qua việc học tập, lĩnh
hội cá mực xã hội và đóng các vai trò xã hội.
3.3. Vai trò của xã hội hóa
3.5. Các môi trường xã hội hóa Gia đình: -
Là MT đầu tiên và quan trọng -
Sự tiếp thu trong giai đoạn này không chỉ là sự răn dạy mà thông qua quá trình tương tác
giữa cá chủ đích hoặc không có chủ đích -
Mỗi gia đình có một tiểu văn hoá, tác động đến cá nhân, suy nghĩ, cách ứng xử, … Nhà trường
Trường học là là “môi trường xã hội hóa đầu tiên mà bọn trẻ tiếp xúc được những suy nghĩ và
hành vi kh điều mà chúng học ở nhà. Trường học lập ra một cách có chủ định, được cấu trúc và tổ chức
cao nhằm phổ biến và kiến thức cần thiết, nhằm thực hiện các quy luật mà xã hội mong đợi, ở trường trẻ em không
chỉ tiếp thu những kiến t môn học mà còn tiếp thu cả những quy tắc và cách thức quy định hành vi,cũng
như các giá trị mà xã hội coi trọ
Quá trình xã hội hóa mà trẻ em tiếp thu ở trường do vậy không chỉ liên quan đến việc tiếp thu những
kỹ định,mà còn cả kỹ năng xã hội khác. Chẳng hạn, trẻ học được cách sống của nhóm bạn và làm sao đáp
ứng được nh có uy quyền.
Thông thường, cũng trong giai đoạn này cá nhân thực hiện được rất nhiều tương tác và nhiều quan hệ xã
hội của được thiết lập. Quá trình xã hội hóa mà học sinh tiếp nhận tại trường học bao gồm các kỹ năng theo quy định và khác.
Nhóm bạn đồng lứa
Tại nhóm, cá nhân ngoài việc thu nhận còn sáng tạo ra những quy luật, ứng xử những kinh nghiệm xã
hội nói Cá nhân đặc biệt chịu ảnh hưởng của nhóm bạn ngang hàng trong giai đoạn vị thành niên, tại nhóm này,
các cá nhân thiế địa vị xã hội bình đẳng đầu tiên. Mỗi nhóm tạo nên văn hoá nhóm riêng của mình bởi với
các giá trị, chuẩn mực vì thế những thành viên nào của nhóm tuân thủ theo những qui tắc mà nhóm đề ra
thì sẽ được nhóm tán đồng, ti ngược lại sẽ bị loại trừ ra khỏi nhóm.
Đây là một quá trình phức tạp và chồng chéo hơn nhiều so với hai giai đoạn trước (gia đình và
nhà trườn là một quá trình liên tục và kéo dài đến suốt đời. Khi đó, cá nhân thực hiện một lúc nhiều vai trò
khác nhau trong hội và trong toàn xã hội.
Phương tiện truyền thông đại chúng
Truyền thông cung cấp cho chúng ta kinh nghiệm gián tiếp về các sự kiện và quá trình xảy ra vượt
kinh nghiệ của chúng ta . Chúng ta ngày càng biết nhiều hơn , và được khuyến khích để làm như vậy thông
qua các kinh ngh gian ở ti vi , phim ảnh , radio , báo chí , sách ” và “ không đơn giản cung cấp thông tin
phản ánh thế giới xã hội c đúng ra chúng cấu trúc thế giới đó cho chúng ta , không chỉ bằng cách gia
tăng tri thức của chúng ta về thế giới mà c chúng ta có ý thức về nó ”.
Các phương tiện truyền thông đại chúng tác động không chỉ những người bị xã hội hóa mà cả những người
thực hi hội hóa . “ Phụ huynh và các giáo chức là những người rất quan tâm đến ảnh hưởng của các yếu tố trên
đến các trẻ e đôi khi họ cũng không ngờ được chính họ bị ảnh hưởng bởi những phương tiện đó qua sự noi
theo những mẫu mực cáo và sự chấp nhận những ý kiến và thái độ được phổ biến "
Truyền thông đại chúng qua việc đưa tin thực tế đã xây dựng nên sự nhất trí của mỗi cá nhân và cả cộng
đồng trên c đó hình thành một thứ quyền lực cưỡng bức trở lại với mỗi cá nhân một cách vô tình hoặc cố ý đã
học được cách ứng xử
thiết từ các phương tiện này . Cá nhân chủ động tiếp nhận thông tin đa dạng từ các phương tiện truyền
thông khiến tin phải cạnh tranh để duy trì lượng công chúng .
CHƯƠNG 4: CẤU TRÚC XÃ HỘI
4.2. Địa vị xã hội
Định nghĩa địa vị xã hội
“Địa vị xã hội của một người là cái mà xh công nhận về người này một cách tương đối tổng quát xét trong
bậc tha xh”./ Các thành viên trong xh có các vị trí khác nhau và vị trí xh mà mỗi thành viên nắm giữ
được gọi là địa vị ánh bản sắc xh của cá nhân và xác định mqh xh với những người khác.
Phân loại địa vị xã hội
-Địa vị gán: Là địa vị xh mà một cá nhân có được khi sinh ra hoặc bị bắt buộc phải nhận trong cuộc đời.
Loại đị này nằm ngoài sự lựa chọn của cá nhân và phổ biến trong xh đóng.
-Địa vị đạt được:Là loại địa vị mà các nhân có được do quá trình phấn đấu và do năng lực và cá nhân tiếp
cận một cách tự nguyện. Loại địa vị này phổ biến trong xh mở.
-Địa vị chủ chốt:Là địa vị đóng vai trò quan trọng trong việc xác định bản sắc xh của cá nhân trong
suốt cuộ Đối với đa số thì công việc xác định địa vị chủ chốt của cá nhân vì công việc liên quan đến
nền tảng xh, gd và Địa vị chủ chốt có thể tích cực hoặc tiêu cực. Vd: Vị thế người phụ nữ trong
xh, vị thế của người tàn tật.
4.3. Vai trò xã hội
Định nghĩa về vai trò xã hội
Vai trò xh là toàn bộ quyền và nghĩa vụ gắn liền với một vị trí xh. Cho biết những điều mà người ta
làm ở vị Trong mỗi xh, mỗi khi đóng vai trò đều đáp ứng những kỳ vọng của xh. Vì vậy, mỗi khi đóng vai trò
khác nhau, mỗi sẽ phải điều chỉnh những hành vi của mình sao cho phù hợp với kỳ vọng của xh./ Kỳ vọng
của xh là những ứng không chỉ trông đợi ở cá nhân mà còn buộc các hành vi đó phải thực hiện.
Xung đột vai trò: Xung đột vai trò xảy ra khi cá nhân cùng một lúc nắm giữ nhiều địa vị, bị giới hạn về th
Căng thẳng vai trò: bị giới hạn về khả năng và trình độ khi đóng vai.
Để làm đúng vai trò của mình đảm nhiệm, mỗi cá nhân phải tích cực hoạt động, theo đó mà học hỏi liên
tục, tự chỉnh, hoàn thiện mình.
Thoát khỏi vai trò: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến kết thúc vai trò như không có khả năng bị giáng
chức, hoặc thăng chức./ Những vai trò trong quá khứ có thể ảnh hưởng đến ứng xử của cá nhân sau khi đóng vai trò. 4.4. Nhóm xã hội
Định nghĩa về nhóm xã hội

· Nhóm xh là một tập hợp người có liên hệ với nhau, về vị thế, vai trò, nhu cầu lợi ích và những định hướ nhất định
· Cùng lúc cá nhân có thể thuộc nhiều nhóm xh khác nhau. Mỗi nhóm xh được hình thành có một
kiểu đặc hệ khác nhau. Nhómsơcấp Nhómthứcấp
Có sự nhất trí cao giữa các thành viên
Sự nhất trí giữa các thành viên thấp Hành động tự phát Chế tài chính thức
Chế tài không chính thức Mục tiêu rõ ràng
Quan hệ mang tính cá nhân
Sự biến thiên bị hạn chế Mục tiêu không rõ ràng
Tác động hỗ tương, quan hệ vai trò địa vị
Nhómtựnguyện
Nhómkhôngtựnguyện
Mọi thành viên tham gia tích cực
Sự đồng nhất của thành viên không cao
Chấp hành và tán thành các mục tiêu
Các quy định, luật lệ, ứng xử, đều được áp đặt Sự đồng nhất cao
· Nhóm tự nguyện mang tính công cụ
· Nhóm tự nguyện tình cảm Chínhthức
Khôngchínhthức
· Áp dụng kỷ luật chính thức · Hình thành tự phát
· Nhiệm vụ của thành viên được phân công rõ ràn· gGiao tiếp dựa trên luật lệ không thành văn, không có tiêu chuẩn rõ ràng
· Có sự phân cấp quyền lực
· Tuân thủ luật lệ một cách tự nguyện
· Áp dụng chế tài tích cực, tương ứng với các
ứng xử phù hợp và lệch lạc.
VD: trường đại học, viện nghiên cứu
4.5. Tổ chức xã hội
Định nghĩa về tổ chức xã hội
· Tổ chức xh là một hệ thống các quan hệ, tập hợp, liên kết những cá nhân nào đó để hoạt động xã hội,
nhằm đ đích nhất định.
· Phân loại tổ chức xh: tổ chức chính thức và tổ chức không chính thức.
· Một số loại hình tổ chức xh: nhóm uy quyền, tổ chức biệt lập, hiệp hội tự nguyện, tổ chức quan liêu.
Các loại tổ chức chính thức Tổ chức vị lợi Tổ chức theo tiêu chuẩn Tổ chức cưỡng chế Bộ máy quan liêu
Định nghĩa về bộ máy quan lieu
·Bộ máy quan liêu là một tập hợp các cơ quan hành chính, có đặc trưng là những mối quan hệ hỗ tương vô nhân
cách, những thủ tục được ấn định rõ ràng và những luật lệ chính thức.
Theo Max Weber, các tổ chức xã hội theo mô hình bộ máy quan liêu có ý nghĩa tích cực trong
quá trình tổ vận hành xh. Thực hiện hợp lý hóa cách tổ chức hoạt động, từ cách thực hiện công việc tự phát, thiếu kế
hoạch sang cách là việc có hệ thống, được tổ chức theo quy tắc, luật lệ, định hướng mục đích và tư duy.
Các đặc điểm của hệ thống quan lieu theo quan điểm của Max Weber
·Nhiệm vụ của mỗi thành viên được thực hiện thường xuyên, liên tục.
· Nhiệm vụ của mỗi thành viên phải được thực hiện, giám sát theo quy định, luật lệ nghiêm ngặt.
· Trách nhiệm và quyền hạn của mỗi thành viên là một phần của hệ thống quyền lực theo chiều dọc.
· Mỗi thành viên không làm chủ nguồn lực mà chỉ có thể sử dụng chúng.
· Tách bạch rõ ràng giữa công việc và cuộc sống chung.
· Chức vụ trong tổ chức không thể có được bằng việc thừa kế/mua bán.
· Thông tin liên lạc và tư liệu bằng văn bản.
CHƯƠNG 5: SỰ LỆCH CHUẨN VÀ KIỂM SOÁT XÃ HỘI
5.1. Định nghĩa về lệch chuẩn xã hội
Lệch chuẩn xã hội là những quy tắc, tiêu chuẩn hành vi được hình thành dựa trên những gì mà nhóm hay cộng
đồng trong suy nghĩ. Chuẩn mực xã hội có thể thay đổi theo thời gian và biến chuyển theo văn hóa, giai tầng xã hội và cá hội.
5.3. Ý Nghĩa của lệch chuẩn xã hội
Củng cố các chuẩn mực và giá trị của các
nhóm Dấu hiệu và nguồn gốc của sự biến đổi xã hội
Lệch chuẩn cho mọi người thấy rõ hơn về những hành vi được chấp nhận trong xã hội
5.4. Kiểm soát xã hội
Định nghĩa về kiểm soát xã hội
Kiểm soát xã hội là những hoạt động của xã hội để phát hiện, ngăn ngừa và trừng phạt những cá nhân có hành vi
lệch chuẩn, nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển xã hội. Phân loại chế tài
Chế tài là những hình phạt và sự ban thưởng được qui định đối với sự lệch lạc và sự tuân thủ
Chế tài mạnh và chế tài yếu
Chế tài tích cực và chế tài tiêu cực Tích cực Tiêu cực Là sự khen thưởng Là sự trừng phạt
có thể là một nụ cười, một cái gật đầu khích lệ hay phần
Có thể là sự phê bình, chỉ trích, đe dọa, khinh bỉ, xa lánh hay
thưởng hoặc sự thăng tiến nào đó
trừng phạt về tâm sinh lý
Chế tài chính thức và chế tài phi chính thức Chính thức
Phi chính thức
thực thi bởi các thiết chế xã hội như luật pháp, nhà nước hay kiểm soát xã hội thường được duy trì bởi cơ chế phi chính
các thiết chế có tính pháp lý khác
thức, ví dụ như thông qua các phong tục, truyền thống, tục lệ và tôn giáo.
được thực hiện bởi những người có thẩm quyền như cảnh
được thực thi thông qua chế tài tích cực hoặc tiêu cực /tức là
sát, ban giám hiệu nhà trường,..
kp có người thực hiện cụ thể/
Bao giờ cũng được thực hiện dựa trên các quy tắc được soạn
các quy tắc ngầm, không có trên văn bản thảo bằng văn bản
CHƯƠNG 6: PHÂN TẦNG XÃ HỘI
6.1. Phân tầng xã hội
Định nghĩa về sự phân tầng xã hội
Là sự phân chia các cá nhân trong xã hội thành các tầng/ lớp nhất định, trong đó mỗi tầng xã hội bao gồm
những cá nhân có đặc điểm chung hay có sự ngang bằng nhau về những phương diện nào đó, chẳng hạn như của
cải, vị trí xã hội, uy tín, quyền lực, tuổi tác.
Cơ sở tạo ra sự phân tầng xã hội
Các hệ thống phân tầng xã hội (Hệ thống đẳng cấp; Hệ thống tầng lớp)
6.2. Di động xã hội
Định nghĩa về di động xã hội
là sự di chuyển của cá nhân/ nhóm xã hội từ một vị trí xã hội đến một vị trí xã hội khác.
Phân loại di động xã hội (Di động lên và di động xuống; Di động trong thế hệ và di động liên thế hệ)