Những quá trình xã hội: Ổn
định và biến đổi xã hội
I. Khái niệm
Thiết chế hóa và xã hội hóa là những quá trình nhằm bảo tồn sự
ổn định của xã hội. Các quá trình xã hội này đều phản ánh tính
chất hỗ tương. Tuy nhiên mối quan hệ hỗ tương không chỉ dừng
lại ở tính chất hợp tác mà còn ở sự cạnh tranh và xung đột:
1. Hợp tác:
-Sự hợp tác thể hiện qua quá trình tác động hỗ tương giữa các
thành viên của nhóm, trong đó chúng ta có thể nhận ra sự phối
hợp các hoạt động có mục đích.
Nói một cách dễ hiểu: Hợp tác là hành động mà các bên cùng
chung tay làm việc, hỗ trợ, lẫn nhau trong lĩnh vực nào đó để
đạt được mục đích chung.
-Sự hợp tác trong các nhóm dẫn tới sự cố kết xã hội
2. Cạnh tranh:
-Theo Từ điển tiếng Việt, “cạnh tranh” là “ cố gắng giành phần
hơn, phần thắng về mình giữa những người, những tổ chức hoạt
động nhằm những lợi ích như nhau”.
-Cạnh tranh phản ảnh sự chia rẻ, và khi sự cạnh tranh gia tăng,
tình trạng liên kết sẽ giảm đi.
3. Xung đột
- bắt nguồn từ sự khác biệt giữa các quan điểm, nhu cầu và lợi
ích giữa các thành viên trong nhóm hoặc trong một cộng đồng.
Nó được coi như là 1 trong những yếu tố được quan tâm khi
xem xét sự chuyển biến xã hội.
- Trong các hoạt động của mỗi nhóm xã hội luôn có sự thay đổi
và có những tác động hỗ tương nhằm bảo tồn sự ổn định và ngăn
ngừa sự thay đổi diễn ra. Sự điều tiết thể hiện ở sự hợp tác nhằm
đạt mục tiêu chung và cũng phản ánh sự phối hợp yếu tố xung
đột với nhau nhằm đảm bảo cho môt quá trình phát triển.
- Và nhà triết học cổ đại Heraclit đã phát biểu:”Không ai tắm
hai lần trên một dòng sông”.
=>Rõ ràng dòng nước của mỗi con sông liên tục trôi chảy, và
con người tắm trên dòng sông đó cũng liên tục thay đổi. Mỗi
ngày qua đi là một ngày mới, mỗi thời khắc qua đi là những điều
mới đến, và những điều cũ lùi về quá khứ. Có thể nói rằng, từ
cấu trúc xã hội cho đến giá trị văn hóa liên tục biến đổi.
-Biến đổi xã hội là một thuộc tính vốn có của mỗi xã hội
-Khi đề cập đến biến đổi xã hội, các nhà xã hội học đã đưa ra
những quan niệm khác nhau:
+John Macionis: “Biến đổi xã hội đề cập đến sự chuyển đổi
văn hóa và các thiết chế xã hội qua thời gian”.
+Jary: “Biến đổi xã hội là sự thay đổi của tình trạng hiện thời
so với tính trạng trước đó của những khía cạnh câu trúc xã hội
hay thiết chế xã hội” .
+David D Brinkerhoff và cộng sự:”Biến đổi xã hội là bất kỳ sự
chuyển đổi, hay thay đổi đáng kể nào đó của các cấu trúc xã hội
hay thiết chế xã hội”.
Từ đó, chúng ta có thể hiểu biến đổi xã hội:
+Theo phạm vi rộng: Biến đổi xã hội là một sự thay đổi so sánh
với một tình trạng xã hội hoặc một nếp sống có từ trước
+Theo phạm vi hẹp: Biến đổi xã hội là sự biến đổi về cấu trúc xã
hội hay tổ chức xã hội của xã hội đó, mà sự biến đổi này ảnh
hưởng sâu sắc đến phần lớn các thành viên của một xã hội.
Tóm lại: Biến đổi xã hội là một quá trình, trong đó có các quan
hệ xã hội, thiết chế xã hội, các tầng lớp xã hội và các giá trị
chuẩn mực.
II.Đặc trưng của biến đổi xã hội
John Macionis đã từng nói rằng “biến đổi xã hội khác nhau ở
các xã hội khác nhau,mỗi xã hội đều có trình độ phát triển, đặc
điểm văn hóa, hệ thống tư tưởng chuẩn mực khác nhau. Nhưng
đặc điểm của một xã hội luôn không ngừng vận động, phát triển
theo xu hướng riêng của nó”
-Biến đổi xã hội luôn xảy ra
-Biến đổi xã hội là hiện tượng phổ biến, nhưng nó diễn ra không
giống nhau giữa các xã hội:sự biến đổi diễn ra trong điều kiện
khác nhau nên những yếu tố tạo ra sự biến đổi cũng sẽ khác
nhau.
VD: Biến đổi hội các hội ccos nền kỹ thuật phát triển
cao sẽ diễn ra nhanh hơn những xã hội nền khoa học kỹ thuật
kém phát triển
-Biến đổi hội khác biệt về thời gian hậu quả: những
biến đổi diễn ra trong thời gian ngắn, không ảnh hưởng lâu dài
nhưng cũng những biến đổi diễn ra trong khoảng thời gian
dài hang ngàn năm và trong vài thế hệ.
VD: sự ra đời của công nghệ thông tin đã tạo ra sự biến đổi
nhanh chóng đến thế hệ hiện tại nhưng cũng ảnh hướng lâu
dài đến thế hệ tương lai
-Biến đổi hội mang tính chủ động thụ động, tích cực
tiêu cực: Những biến đổi do con người thực hiện thường mang
tính chủ động tự giác. Tuy nhiên tính hai mặt(tích cực tiêu
cực) của quá trình biến đối buộc con người phải chấp nhận 1 số
hệ quả của quá trình.
VD: Những năm qua, nhiều địa phương đồng bằng sông Cửu
Long đã chủ động khai thác lợi thế mùa nước nổi, thực hiện
phương châm:" Sống chung với lũ"
Tính tích cực: con người tận dụng nguồn lợi mà lũ đem lại
Tính tiêu cực: Phải chịu thiệt hại về người và của do lũ đem
lại
-Biến đổi hội vừa tính kế hoạch, vừa tính phi kế hoạch:
Biến đổi kế hoạch các chương trình hành động được sắp
xếp theo lịch trình, thời hạn thực hiện, phân bổ nguồn lực
các biện pháp thực hiện nhằm đạt được một mục tiêu đề ra.
Do đó, những biến đổi do con người chù động tạo nên đều
biến đổi kế hoạch con người thể kiểm soát được. Biến
đổi phi kế hoạch những việc xảy ra ngoài ý muốn của con
người, hay do tự nhiên sinh ra con người không tự kiểm soát
được
VD: Công nghiệp hóa là biến đổi có tính kế hoạch
Ô nhiễm môi trường do công nghiệp hóa gây ra biến đổi
có tính phi kế hoạch
III.Các loại biến đổi xã hội
- Căn cứ vào nội dung của biến đổi hội thể chia ra: biến
đổi cấu trúc xã hội biến đổi văn hóa xã hội .
+,Cơ sở của là biến đổi của phương thứcbiến đổi cấu trúc xã hội
sản xuất của cải vật chất. Sự biến đổi cấu giai cấp cấu
nghề nghiệp có ảnh hưởng quan trọng nhất đến biến đổi cấu trúc
hội. Sự biến đổi cấu trúc hội thường đi kèm theo sự biến
đổi các thiết chế hội. Sự biến đổi cấu trúc hội thiết chế
hội tiền đề của sự biến đổi văn hóa hội sự biến đổi
văn hóa hội lại tác động trở lại đối với sự biến đổi của các
thiết chế xã hội và cấu trúc xã hội
- Căn cứ vào khả năng kiểm soát của sự biến đổi thể đưa ra:
biến đổi có hoạch định biến đổi không hoạch định .
+,Biến đổi hoạch định những biến đổi được dự báo, được
điều khiển, cỏ định hướng, thể do nguyên nhân khách quan,
thể do những nhà cải cách tạo ra các điều kiện thực hiện
những dự án có ý nghĩa toàn xã hội.
+,Biến đổi không hoạch định thường những biến đổi không
dự báo trước, bất ngờ, xã hội chưa nhận thức được.
- Căn cứ vào tốc độ biến đổi thể chia ra: biến đổi nhanh
chóng . biến đổi chậm chạp
+,Biến đổi nhanh chóng diễn ra trong trường hợp nhờ nhận thức
và hoạt động tự giác có kế hoạch định trước
+,biến đổi chậm diễn ra một cách tự phát theo quy luật khách
quan, con người tạo ra những điều kiện thuận lợi cho khả năng
khách quan được thực hiện.
- Căn cứ vào phạm vi ảnh hưởng của biến đổi hội thể chia
ra thành : biến đổi vĩ mô biến đổi vi mô
+,Biến đổi những biến đổi diễn ra xuất hiện trên
phạm vi rộng lớn. Sự biến đổi này thể không nhận thấy được
vì nó diễn ra chậm chạp và thời gian dài.
+, là biển đổi nhỏ, nhanh chóng.Biến đổi vi mô
IV.Những yếu tố tác động đến biến chuyển xã hội
1. Đổi mới
- Đổi mới đề xuất một tưởng mới, một kỹ thuật hay một
biện pháp trong xã hội.
+ Nội dung của những phát minh một cách giải quyết các vấn
đề quá khứ, tương lai => đổi mới cũng gây ra vấn đề khác cho
xã hội
+ Đổi mới đi theo từ nhiều con đường du nhập văn hoá,
tưởng, tôn giáo, vật chất
2. Công nghiệp hóa
Công nghiệp hóa quá trình sử dụng máy móc nhiều hơn làm
cho bộ mặt xã hội có sự thay đổi:
+ Tích cực: tiết kiệm thời gian chi phí, đưa hội phát triển đi
lên
+ Tiêu cực: tỉ lệ người lao động trình độ thấp mất việc do sức
người tốn kém thay vào đó dùng sức của máy móc. Đặc biệt làm
cho công nhân không gắn với sản phẩm cuối cùng, cuối cùng
bị tha hóa, tách rời, bất lực.
3. Đô thị hóa
- quá trình phát triển đô thị, tuỳ theo từng mục đích, chủ yếu
là trung tâm phát triển kinh tế
+ Ưu điểm: tạo ra nhiều công ăn việc làm mới cho người lao
động, nơi sử dụng trình độ lao động cao => thúc đẩy hội phát
triển
+ Nhược điểm: việc tập trung lao động chất lượng cao đô thị
dẫn đến việc sa sút lao động nông thôn, phát triển sự chênh
lệch
==>>>> Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thi họa mang lại cho
hội tiến bộ phát triển song song đó còn bất lợi cho con người
trong việc bảo vệ môi trường, sự tập trung quá đông dân dẫn
đến xảy ra nhiều tệ nạn xã là hệ quả của quá trình phát triển
4. Sự đồng hóa
Là quá trình hoà nhập, sát nhập vào 1 bản thể duy nhất
- Theo Lildon Gordon “đồng hoá trải qua nhiều giai đoạn”
+ Giai đoạn đầu sự tiếp nhận văn hoá: Sau khi sự tiếp xúc
với văn hóa mới thì xu hướng rút ngắn khoảng cách về sự
khác biệt giữa các thành viên trong hội khác nhau, việc tiếp
nhận văn hoá mới làm cho ứng xử của các hội giống nhau
hơn trong quá trình này
+ Giai đoạn tiếp theo là đồng hoá về mặt cấu trúc ngôn ngữ giao
tiếp: Lúc này ranh giới giữa các nhóm bị xóa nhòa. Đây điều
kiện cần và đủ cho sự đồng hoá ở các bước kế tiếp
+ Giai đoạn sau hôn nhân khác chủng tộc: khi 2 thể riêng
biệt của 2 dân tộc sự pha trộn về giống nòi đưa đến sự đồng
nhất hóa. Sự đồng nhất này diễn ra trên cấp độ tình cảm dân tộc
+ Giai đoạn xoá bỏ thành kiến: Xu hướng đánh giá thấp yếu tố
bên ngoài giảm giần và phát triển ý thức hệ về “cái chúng ta”
+ Giai đoạn xoá bỏ phân biệt đối xử: Giảm bớt thành kiến được
coi như giảm bớt sự phân biệt đối xử, mặc hai quá trình này
tách biệt với nhau
+ Cuối cùng là giai đoạn xoá bỏ các xung đột về giá trị và quyền
lực các nhóm, các xã hội:
=> Xét về mặt giá tri, sự đồng hoá thể hiện các thành viên đều
đạt đến mức thống trị. Chính điểm này đã thúc đấy nhóm thiểu
sổ tiếp thu hình của nhóm quyền lực. Tuy nhiên khi được
tiếp nhận, nhóm thiểu số vẫn thất thế hơn. thế, quá trình tiếp
nhận văn hóa vẫn không xóa bỏ được khác biệt cơ bản về mặt xã
hội
V.Những điều kiện của biến đổi xã hội
-Điều kiện vật chất
Vd: nền văn minh phương Đông mang tính chất nông nghiệp
điển hình do địa hình là đồng bằng và các con sông lớn. Địa
hình khép kín, xung quanh là sa mạc, núi cao đã tạo nên tình
trạng lạc hậu, thấp kém về kinh tế, xã hội, văn hóa
-Văn hóa và tinh thần
VD: trong suốt một ngàn năm phương Bắc đô hộ, Trung Quốc
đã thực hiện kế hoạch đồng hóa, áp đặt chúng ta sử dụng chữ
Hán với ý nghĩa như chữ quốc ngữ. Người Việt dù dùng chữ
Hán nhưng đã sáng tạo ra ngôn ngữ của riêng mình đó là chữ
Nôm. Sự ra đời của chữ Nôm trên cơ sở cải biến từ chữ Hán
được xem là một thành tựu quan trọng của văn minh Đại Việt
-Thời gian, bối cảnh: Cho dù sự biến đổi nhanh hay chậm, đơn
giản hay phức tạp, quá trình biến đổi nào cũng cần có thời gian.
Đồng thời, sự biến đổi bao giờ cũng diễn ra trong 1 bối cảnh cụ
thể bao gồm những điều kiện về tự nhiên, xã hội. Những điều
kiện này quy định hoạt động của các nhóm người trong các lĩnh
vực hoạt động sống khác nhau. Tuy nhiên, con người không chỉ
chịu sự tác động bởi hoàn cảnh mà còn có khả năng tác động lại
hoàn cảnh nhằm đạt được những mục tiêu, thỏa mãn nhu cầu
của mình
-Nhu cầu xã hội: vừa là mục đích vừa là động cơ thúc đẩy các
hoạt động của con người.Đôi khi, việc thỏa mãn nhu cầu của
nhóm người này lại làm ảnh hưởng đến việc thỏa mãn nhu cầu
của nhóm người khác. Đó là 1 trong những yếu tố nảy sinh các
xung đột trong xã hội
VI.Nguyên nhân dẫn tới biến đổi xã hội
Có nhiều nguyên nhân khác nhau:
-Văn hóa:
+Phát minh: Sản xuất ra những đối tượng mới, hình thành ý
tưởng mới và các mô hình xã hội.
+Khám phá: Chú ý đến xác yếu tố có sẵn của thế giới
+Truyền bá: Tạo sự thay đổi như cho ra đời các sản phẩm, con
người và sự lan truyền nhanh chóng của thông tin
VD: chữ Quốc ngữ ra đời dựa trên sự hợp tác của nhiều người
chứ không chỉ một người. đa số "tác giả" của chữ quốc ngữ
đều là người Bồ Đào Nha, người Ý cùng với một số người Việt
theo đạo Thiên Chúa góp sức.
-Dân số:
+Sự biến đổi về dân số(tăng, giảm) dẫn tới sự bùng nổ dân số và
biến đổi cơ cấu xã hội, biến đổi về văn hóa và biến đổi về thiết
chế xã hội
+Di cư: di cư diễn ra chủ yếu dưới tác động của các yếu tố kinh
tế-Xã hội, nó vừa chịu tác động của các quy luật khách quan và
chịu tác động của chính sách dân số
VD: dân số tăng dẫn tới những nhu cầu về sản xuất tăng=>Thị
trường mở rộng, kinh tế phát triển nhưng đồng thời cũng gây
sức ép về việc làm và môi trường.
-Xung đột: Bất bình đẳng về giai cấp, tầng lớp, giới tính, chủng
tộc
-Công nghệ: Một số hoạt động của quá trình công nghệ nhằm
tạo ra sự biến đổi xã hội:
+, Biến đổi xã hội
+, Biến đổi cấu hình cơ sở
+, Biến đổi văn bản và các chế độ xã hội
Tài liệu tham khảo:
-Xã hội học đại cương-Khoa xã hội học-USSH trang 349-367
-Giáo trình xã hội học-NXB ĐHQGHN trang 95-104
-Nhập môn xã hội học-TS Trần Thị Kim Xuyến(chủ biên), TS
Nguyễn Thị Hồng Xoan trang 229-241

Preview text:

Những quá trình xã hội: Ổn
định và biến đổi xã hội I. Khái niệm
Thiết chế hóa và xã hội hóa là những quá trình nhằm bảo tồn sự
ổn định của xã hội. Các quá trình xã hội này đều phản ánh tính
chất hỗ tương. Tuy nhiên mối quan hệ hỗ tương không chỉ dừng
lại ở tính chất hợp tác mà còn ở sự cạnh tranh và xung đột: 1. Hợp t ác:
-Sự hợp tác thể hiện qua quá trình tác động hỗ tương giữa các
thành viên của nhóm, trong đó chúng ta có thể nhận ra sự phối
hợp các hoạt động có mục đích.
Nói một cách dễ hiểu: Hợp tác là hành động mà các bên cùng
chung tay làm việc, hỗ trợ, lẫn nhau trong lĩnh vực nào đó để
đạt được mục đích chung.

-Sự hợp tác trong các nhóm dẫn tới sự cố kết xã hội 2. Cạnh tr anh:
-Theo Từ điển tiếng Việt, “cạnh tranh” là “ cố gắng giành phần
hơn, phần thắng về mình giữa những người, những tổ chức hoạt
động nhằm những lợi ích như nhau”.
-Cạnh tranh phản ảnh sự chia rẻ, và khi sự cạnh tranh gia tăng,
tình trạng liên kết sẽ giảm đi. 3. X ung đột
- bắt nguồn từ sự khác biệt giữa các quan điểm, nhu cầu và lợi
ích giữa các thành viên trong nhóm hoặc trong một cộng đồng.
Nó được coi như là 1 trong những yếu tố được quan tâm khi
xem xét sự chuyển biến xã hội.
- Trong các hoạt động của mỗi nhóm xã hội luôn có sự thay đổi
và có những tác động hỗ tương nhằm bảo tồn sự ổn định và ngăn
ngừa sự thay đổi diễn ra. Sự điều tiết thể hiện ở sự hợp tác nhằm
đạt mục tiêu chung và cũng phản ánh sự phối hợp yếu tố xung
đột với nhau nhằm đảm bảo cho môt quá trình phát triển.
- Và nhà triết học cổ đại Heraclit đã phát biểu:”Không ai tắm
hai lần trên một dòng sông
”.
=>Rõ ràng dòng nước của mỗi con sông liên tục trôi chảy, và
con người tắm trên dòng sông đó cũng liên tục thay đổi. Mỗi
ngày qua đi là một ngày mới, mỗi thời khắc qua đi là những điều
mới đến, và những điều cũ lùi về quá khứ. Có thể nói rằng, từ
cấu trúc xã hội cho đến giá trị văn hóa liên tục biến đổi.
-Biến đổi xã hội là một thuộc tính vốn có của mỗi xã hội
-Khi đề cập đến biến đổi xã hội, các nhà xã hội học đã đưa ra
những quan niệm khác nhau:
+John Macionis: “Biến đổi xã hội đề cập đến sự chuyển đổi
văn hóa và các thiết chế xã hội qua thời gian
”.
+Jary: “Biến đổi xã hội là sự thay đổi của tình trạng hiện thời
so với tính trạng trước đó của những khía cạnh câu trúc xã hội
hay thiết chế xã hội
” .
+David D Brinkerhoff và cộng sự:”Biến đổi xã hội là bất kỳ sự
chuyển đổi, hay thay đổi đáng kể nào đó của các cấu trúc xã hội
hay thiết chế xã hội
”.
Từ đó, chúng ta có thể hiểu biến đổi xã hội:
+Theo phạm vi rộng: Biến đổi xã hội là một sự thay đổi so sánh
với một tình trạng xã hội hoặc một nếp sống có từ trước
+Theo phạm vi hẹp: Biến đổi xã hội là sự biến đổi về cấu trúc xã
hội hay tổ chức xã hội của xã hội đó, mà sự biến đổi này ảnh
hưởng sâu sắc đến phần lớn các thành viên của một xã hội.
Tóm lại: Biến đổi xã hội là một quá trình, trong đó có các quan
hệ xã hội, thiết chế xã hội, các tầng lớp xã hội và các giá trị chuẩn mực.
II.Đặc trưng của biến đổi xã hội
John Macionis đã từng nói rằng “biến đổi xã hội khác nhau ở
các xã hội khác nhau,mỗi xã hội đều có trình độ phát triển, đặc
điểm văn hóa, hệ thống tư tưởng chuẩn mực khác nhau. Nhưng
đặc điểm của một xã hội luôn không ngừng vận động, phát triển
theo xu hướng riêng của nó”
-Biến đổi xã hội luôn xảy ra
-Biến đổi xã hội là hiện tượng phổ biến, nhưng nó diễn ra không
giống nhau giữa các xã hội:sự biến đổi diễn ra trong điều kiện
khác nhau nên những yếu tố tạo ra sự biến đổi cũng sẽ khác nhau.
VD: Biến đổi xã hội ở các xã hội ccos nền kỹ thuật phát triển
cao sẽ diễn ra nhanh hơn những xã hội có nền khoa học kỹ thuật kém phát triển
-Biến đổi xã hội khác biệt về thời gian và hậu quả: có những
biến đổi diễn ra trong thời gian ngắn, không ảnh hưởng lâu dài
nhưng cũng có những biến đổi diễn ra trong khoảng thời gian
dài hang ngàn năm và trong vài thế hệ.
VD: sự ra đời của công nghệ thông tin đã tạo ra sự biến đổi
nhanh chóng đến thế hệ hiện tại nhưng cũng có ảnh hướng lâu
dài đến thế hệ tương lai
-Biến đổi xã hội mang tính chủ động và thụ động, tích cực và
tiêu cực: Những biến đổi do con người thực hiện thường mang
tính chủ động và tự giác. Tuy nhiên tính hai mặt(tích cực và tiêu
cực) của quá trình biến đối buộc con người phải chấp nhận 1 số hệ quả của quá trình.
VD: Những năm qua, nhiều địa phương ở đồng bằng sông Cửu
Long đã chủ động khai thác lợi thế mùa nước nổi, thực hiện
phương châm:" Sống chung với lũ"
Tính tích cực: con người tận dụng nguồn lợi mà lũ đem lại
Tính tiêu cực: Phải chịu thiệt hại về người và của do lũ đem lại
-Biến đổi xã hội vừa có tính kế hoạch, vừa có tính phi kế hoạch:
Biến đổi có kế hoạch là các chương trình hành động được sắp
xếp theo lịch trình, có thời hạn thực hiện, có phân bổ nguồn lực
và các biện pháp thực hiện nhằm đạt được một mục tiêu đề ra.
Do đó, những biến đổi do con người chù động tạo nên đều là
biến đổi có kế hoạch và con người có thể kiểm soát được. Biến
đổi phi kế hoạch là những việc xảy ra ngoài ý muốn của con
người, hay do tự nhiên sinh ra mà con người không tự kiểm soát được
VD: Công nghiệp hóa là biến đổi có tính kế hoạch
Ô nhiễm môi trường do công nghiệp hóa gây ra là biến đổi có tính phi kế hoạch
III.Các loại biến đổi xã hội
- Căn cứ vào nội dung của biến đổi xã hội có thể chia ra: biến
đổi cấu trúc xã hội và biến đổi văn hóa xã hội.
+,Cơ sở của biến đổi cấu trúc xã hội là biến đổi của phương thức
sản xuất của cải vật chất. Sự biến đổi cơ cấu giai cấp và cơ cấu
nghề nghiệp có ảnh hưởng quan trọng nhất đến biến đổi cấu trúc
xã hội. Sự biến đổi cấu trúc xã hội thường đi kèm theo sự biến
đổi các thiết chế xã hội. Sự biến đổi cấu trúc xã hội vá thiết chế
xã hội là tiền đề của sự biến đổi văn hóa xã hội và sự biến đổi
văn hóa xã hội lại tác động trở lại đối với sự biến đổi của các
thiết chế xã hội và cấu trúc xã hội
- Căn cứ vào khả năng kiểm soát của sự biến đổi có thể đưa ra:
biến đổi có hoạch định và biến đổi không hoạch định.
+,Biến đổi có hoạch định là những biến đổi được dự báo, được
điều khiển, cỏ định hướng, có thể do nguyên nhân khách quan,
có thể do những nhà cải cách tạo ra các điều kiện thực hiện
những dự án có ý nghĩa toàn xã hội.
+,Biến đổi không hoạch định thường là những biến đổi không
dự báo trước, bất ngờ, xã hội chưa nhận thức được.
- Căn cứ vào tốc độ biến đổi có thể chia ra: biến đổi nhanh
chóng và biến đổi chậm chạp.
+,Biến đổi nhanh chóng diễn ra trong trường hợp nhờ nhận thức
và hoạt động tự giác có kế hoạch định trước
+,biến đổi chậm diễn ra một cách tự phát theo quy luật khách
quan, con người tạo ra những điều kiện thuận lợi cho khả năng
khách quan được thực hiện.
- Căn cứ vào phạm vi ảnh hưởng của biến đổi xã hội có thể chia
ra thành biến đổi vĩ mô và biến đổi vi mô:
+,Biến đổi vĩ mô là những biến đổi diễn ra và xuất hiện trên
phạm vi rộng lớn. Sự biến đổi này có thể không nhận thấy được
vì nó diễn ra chậm chạp và thời gian dài.
+, Biến đổi vi mô là biển đổi nhỏ, nhanh chóng.
IV.Những yếu tố tác động đến biến chuyển xã hội 1. Đổi mới
- Đổi mới là đề xuất một tư tưởng mới, một kỹ thuật hay một biện pháp trong xã hội.
+ Nội dung của những phát minh là một cách giải quyết các vấn
đề ở quá khứ, tương lai => đổi mới cũng gây ra vấn đề khác cho xã hội
+ Đổi mới đi theo từ nhiều con đường du nhập văn hoá, tư
tưởng, tôn giáo, vật chất 2. Công nghiệp hóa
Công nghiệp hóa là quá trình sử dụng máy móc nhiều hơn làm
cho bộ mặt xã hội có sự thay đổi:
+ Tích cực: tiết kiệm thời gian chi phí, đưa xã hội phát triển đi lên
+ Tiêu cực: tỉ lệ người lao động trình độ thấp mất việc do sức
người tốn kém thay vào đó dùng sức của máy móc. Đặc biệt làm
cho công nhân không gắn bó với sản phẩm cuối cùng, cuối cùng
bị tha hóa, tách rời, bất lực. 3. Đô thị hóa
- Là quá trình phát triển đô thị, tuỳ theo từng mục đích, chủ yếu
là trung tâm phát triển kinh tế
+ Ưu điểm: tạo ra nhiều công ăn việc làm mới cho người lao
động, nơi sử dụng trình độ lao động cao => thúc đẩy xã hội phát triển
+ Nhược điểm: việc tập trung lao động chất lượng cao ở đô thị
dẫn đến việc sa sút lao động ở nông thôn, phát triển có sự chênh lệch
==>>>> Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thi họa mang lại cho
xã hội tiến bộ phát triển song song đó còn bất lợi cho con người
trong việc bảo vệ môi trường, sự tập trung quá đông dân cư dẫn
đến xảy ra nhiều tệ nạn xã là hệ quả của quá trình phát triển 4. Sự đồng hóa
Là quá trình hoà nhập, sát nhập vào 1 bản thể duy nhất
- Theo Lildon Gordon “đồng hoá trải qua nhiều giai đoạn”
+ Giai đoạn đầu là sự tiếp nhận văn hoá: Sau khi có sự tiếp xúc
với văn hóa mới thì có xu hướng rút ngắn khoảng cách về sự
khác biệt giữa các thành viên trong xã hội khác nhau, việc tiếp
nhận văn hoá mới làm cho ứng xử của các xã hội giống nhau hơn trong quá trình này
+ Giai đoạn tiếp theo là đồng hoá về mặt cấu trúc ngôn ngữ giao
tiếp: Lúc này ranh giới giữa các nhóm bị xóa nhòa. Đây là điều
kiện cần và đủ cho sự đồng hoá ở các bước kế tiếp
+ Giai đoạn sau hôn nhân khác chủng tộc: khi 2 cá thể riêng
biệt của 2 dân tộc có sự pha trộn về giống nòi đưa đến sự đồng
nhất hóa. Sự đồng nhất này diễn ra trên cấp độ tình cảm dân tộc
+ Giai đoạn xoá bỏ thành kiến: Xu hướng đánh giá thấp yếu tố
bên ngoài giảm giần và phát triển ý thức hệ về “cái chúng ta”
+ Giai đoạn xoá bỏ phân biệt đối xử: Giảm bớt thành kiến được
coi như giảm bớt sự phân biệt đối xử, mặc dù hai quá trình này tách biệt với nhau
+ Cuối cùng là giai đoạn xoá bỏ các xung đột về giá trị và quyền
lực các nhóm, các xã hội:
=> Xét về mặt giá tri, sự đồng hoá thể hiện ở các thành viên đều
đạt đến mức thống trị. Chính điểm này đã thúc đấy nhóm thiểu
sổ tiếp thu mô hình của nhóm quyền lực. Tuy nhiên khi được
tiếp nhận, nhóm thiểu số vẫn thất thế hơn. Vì thế, quá trình tiếp
nhận văn hóa vẫn không xóa bỏ được khác biệt cơ bản về mặt xã hội
V.Những điều kiện của biến đổi xã hội
-Điều kiện vật chất
Vd: nền văn minh phương Đông mang tính chất nông nghiệp
điển hình do địa hình là đồng bằng và các con sông lớn. Địa
hình khép kín, xung quanh là sa mạc, núi cao đã tạo nên tình
trạng lạc hậu, thấp kém về kinh tế, xã hội, văn hóa -Văn hóa và tinh thần
VD: trong suốt một ngàn năm phương Bắc đô hộ, Trung Quốc
đã thực hiện kế hoạch đồng hóa, áp đặt chúng ta sử dụng chữ
Hán với ý nghĩa như chữ quốc ngữ. Người Việt dù dùng chữ
Hán nhưng đã sáng tạo ra ngôn ngữ của riêng mình đó là chữ
Nôm. Sự ra đời của chữ Nôm trên cơ sở cải biến từ chữ Hán
được xem là một thành tựu quan trọng của văn minh Đại Việt
-Thời gian, bối cảnh: Cho dù sự biến đổi nhanh hay chậm, đơn
giản hay phức tạp, quá trình biến đổi nào cũng cần có thời gian.
Đồng thời, sự biến đổi bao giờ cũng diễn ra trong 1 bối cảnh cụ
thể bao gồm những điều kiện về tự nhiên, xã hội. Những điều
kiện này quy định hoạt động của các nhóm người trong các lĩnh
vực hoạt động sống khác nhau. Tuy nhiên, con người không chỉ
chịu sự tác động bởi hoàn cảnh mà còn có khả năng tác động lại
hoàn cảnh nhằm đạt được những mục tiêu, thỏa mãn nhu cầu của mình
-Nhu cầu xã hội: vừa là mục đích vừa là động cơ thúc đẩy các
hoạt động của con người.Đôi khi, việc thỏa mãn nhu cầu của
nhóm người này lại làm ảnh hưởng đến việc thỏa mãn nhu cầu
của nhóm người khác. Đó là 1 trong những yếu tố nảy sinh các xung đột trong xã hội
VI.Nguyên nhân dẫn tới biến đổi xã hội
Có nhiều nguyên nhân khác nhau: -Văn hóa:
+Phát minh: Sản xuất ra những đối tượng mới, hình thành ý
tưởng mới và các mô hình xã hội.
+Khám phá: Chú ý đến xác yếu tố có sẵn của thế giới
+Truyền bá: Tạo sự thay đổi như cho ra đời các sản phẩm, con
người và sự lan truyền nhanh chóng của thông tin
VD: chữ Quốc ngữ ra đời dựa trên sự hợp tác của nhiều người
chứ không chỉ một người. Và đa số "tác giả" của chữ quốc ngữ
đều là người Bồ Đào Nha, người Ý cùng với một số người Việt
theo đạo Thiên Chúa góp sức. -Dân số:
+Sự biến đổi về dân số(tăng, giảm) dẫn tới sự bùng nổ dân số và
biến đổi cơ cấu xã hội, biến đổi về văn hóa và biến đổi về thiết chế xã hội
+Di cư: di cư diễn ra chủ yếu dưới tác động của các yếu tố kinh
tế-Xã hội, nó vừa chịu tác động của các quy luật khách quan và
chịu tác động của chính sách dân số
VD: dân số tăng dẫn tới những nhu cầu về sản xuất tăng=>Thị
trường mở rộng, kinh tế phát triển nhưng đồng thời cũng gây
sức ép về việc làm và môi trường.
-Xung đột: Bất bình đẳng về giai cấp, tầng lớp, giới tính, chủng tộc
-Công nghệ: Một số hoạt động của quá trình công nghệ nhằm
tạo ra sự biến đổi xã hội: +, Biến đổi xã hội
+, Biến đổi cấu hình cơ sở
+, Biến đổi văn bản và các chế độ xã hội
Tài liệu tham khảo:
-Xã hội học đại cương-Khoa xã hội học-USSH trang 349-367
-Giáo trình xã hội học-NXB ĐHQGHN trang 95-104
-Nhập môn xã hội học-TS Trần Thị Kim Xuyến(chủ biên), TS
Nguyễn Thị Hồng Xoan trang 229-241