



















Preview text:
XÃ HỘI HỌC
CHƯƠNG 1: XÃ HỘI HỌC VỚI TƯ CÁCH LÀ MỘT KHOA HỌC
I: ĐỐI TƯỢNG VÀ CHỨC NĂNG CỦA XÃ HỘI HỌC
1.1. Xã hội học là gì? Ra đời năm 1838
-Auguste Comte cho rằng: khoa học xã hội học là tìm hiểu các quy luật xã hội
giống nh quy luật vật lí cho phép tìm ra những hệ quả của sự liên kết những hiện tượng xã hội
+ Đối tượng nghiên cứu của xã hội học là: cơ cấu xã hội và biến đổi xã hội
+ Cách nghiên cứu: nghiên cứu các hệ thộng xã hội trong trạng thái tĩnh học xã hội v học xã hội + Góc nhìn: vĩ mô
- Emile Durkheim: xã hội học là khoa học nghiên cứu về những sự kiện xã hội. Ông
coi các s kiện xã hội như là những cách thức suy nghĩ hành động và cảm xúc tồn
tại bên ngoài ý cá nhân, có sức mạnh áp đặt lên cá nhân làm cho cá nhân hành động
theo sự tác động của những yếu tố bên ngoài
+ Đối tượng nghiên cứu: là các sự kiện xã hội
+ Góc nhìn: tiếp cận từ góc độ trung bình
- Max Weber cho rằng xã hội học là khoa học nghiên cứu các hành động xã hội, cần
phả nghiên cứu những động cơ của các cá nhân trước khi xem xét những mối quan hệ
nhân quả mà không cần phải tách rời một biến số nào đó để nghiên cứu nó như trong phòng thí nghiê
+ Đối tượng nghiên cứu : hành động xã hội
+ Ông cho rằng loại hình lý tưởng hành động xã hội cung cấp nên tảng cho nghiên cứu \x hội học
+ Góc nhìn cấp độ vi mô
- George Simmel: những mối quan hệ tương hộ giữa các cá nhân với nhau là nguồn
gốc c hiện tượng xã hội và sau đó đến lượt chúng, khi được thể chế hóa, lại định
hướng những quan hệ giữa các cá nhân.
- Pareto: laị quan tấm đến những hành động phi logic được đặc trưng hơn sự khác
biệt sự k biệt giữa mục đích chủ quan với mục đích khách quan
=> Tuy hướng nghiên cứu khác nhau nhưng nhìn chung, các nhà xã hội học thống nhất
với nhau ở một điểm: xã hội học là một ngành khoa học nghiên cứu một cách hệ thống
các n người. Nó tập trung nghiên cứu mối quan hệ hỗ tương và hành vi chúng của nhóm ngườ
=> Nhận định về hành vi con người: các cá nhân trong thiết chế xã hội giống nhau
cũng những hành vi tương tự nhau : Những hành vi này là sản phẩm của sự tương tác
xã hội c những kinh nghiệm và các quan hệ xã hội tạo nên đời sống xã hội con người
1.2. Đối tượng của xã hội học
Thứ nhất, nghiên cứu về XH loài người, trong đó mỗi quan hệ xã hội, các tương
quan hội được biểu hiện thông qua các hành vi xã hội giữa người với người, hay giữ
các nhóm trong hệ thống cấu trúc xã hội. Từ đó tìm ra logic, cơ chế vận hành mang tính
quy luật của cá hình thái vận động và phát triển của các quan hệ và quá trình xã hội hoá.
Thứ 2, nghiên cứu hệ thống cấu trúc xã hội, nghiên cứu mối quan hệ tương tác
giữa nhân trong các nhóm xã hội và với cộng đồng xã hội. Từ đó có thể thấy được
sự tồn tại c hệ bên trong của cấu trúc xã hội quy định sự hiện diện của các sự vật,
hiện tượng. Tìm ki xác lập sự tác động lẫn nhau theo mối quan hệ nào, cơ chế, hệ
thống giá trị chuẩn mực
Thứ 3, XHH nghiên cứu hệ thống cấu trúc xh tổng thể nói chung, trên cơ sở xác
lập tí chất hệ giá trị chuẩn mực quy định hoạt động sống của toàn hệ thống xã hội.
Thứ 4, nghiên cứu các nhóm cộng đồng xh, mqh giữa nó với các nhân và cộng đồ
phát hiện những bản sắc đặc thù trong hành vi xã hội của cá nhân, của nhóm cộng
đồng quá trình giao lưu và chuyển biến xã hội
1.3: Góc nhìn xã hội học
Góc nhìn của xã hội học được cụ thể hóa qua các chiều cạnh sau:
- Thứ nhất, là nhìn cái chung thông qua cái riêng: Khi nghiên cứu xã hội học, nhà
nghiên phải tìm ra những khuôn mẫu xã hội chung thông qua hành vi của từng cá nhân cụ thể
- Thứ hai, nhìn cái lạ trong cái quen: điều này có nghĩa là nhà xã hội học phải tránh quan đi
cho rằng hành vi của cá nhân đơn thuần là do cá nhân đó hoàn toàn quyết định
- Thứ ba, là nhìn lựa chọn cá nhân trong bối cảnh xã hội: điều này có nghĩa là
những lựa của cá nhân thường phụ thuộc vào bối cảnh xã hội
- Thứ tư, có hai tình huống nếu trong tình huống đó thì cá nhân/nhà nghiên cứu sẽ nhìn
sống xã hội mang màu sắc xã hội sâu sắc (1 là tình huống khi cá nhân bên lề xã
hội và huống thứ hai là tình huống khủng hoàng xã hội)
1.4. Chức năng của xã hội học
Chức năng nhận thức:
+ XHH cung cấp tri thức về những quy luật khách quan của sự phát triển xã
hội cũn những quy luật , nguồn gốc và cơ chế của quá trình phát triển đó
+ Nó có nhiệm vụ xây dựng hệ thống lí luận và phương pháp luận nhận thức xã hội
Chức năng thực tiễn: Chức năng thực tiễn không chỉ dừng lại ở chỗ phản ánh
các hi tượng đang diễn ra trong xã hội mà còn có nhiệm vụ dự báo những xu hướng
vận động củ xã hội trong tương lai. Việc dự báo này là điều kiện và tiền đề để xây
dựng các kế hoạc quản lí xã hội một cách khoa học
Chức năng tư tưởng ( mang tính xuyên suốt và chủ đạo )
+ Các nhà xã hội học Mác-xít cho rằng lí luận xã hội học trang bị cho nhà
nghiên cứu thế giới quan khoa học của chủ nghĩa Mac-Lenin, tư tưởng HCM
+ Xã hội học Mác-xít có nhiệm vụ giáo dục tinh thần yêu nước, ý thức công dân cho
người trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Đồng thời góp
phần đấu tranh phê phán các trào lưu tư tưởng sai trái, những hiện tượng tiêu cực
trong xã h và bảo vệ lợi ích của quần chúng nhân dân lao động
II: MỐI QUAN HỆ CỦA XÃ HỘI HỌC VÀ CÁC NGÀNH KHOA HỌC XÃ HỘI
Xã hội học có mối quan hệ mật thiết với các ngành khoa học khác:
1. Mối quan hệ giữa xã hội học và triết học: có thể nói mối quan hệ giữa triết học
và xã hộ học rất gần gũi. Minh chứng cụ thể là nhiều nhà xã hội học đồng thời
cũng là nhà triết học. Trên thực tế, xã hội học góp phần làm phong phú tri thức
triết học, còn triết h cung cấp cách tiếp, phương pháp luận cho nghiên cứu xã hội học
2. Mối quan hệ giữa xã hội học và kinh tế học: Khi nói về quan hệ giữa xã hội học và k
tế học, các tác giả Laruence, Basirico nhấn mạnh rằng nhiều vấn đề trung tâm
trong kin tế học như tổng sản phẩm quốc gia, thâm hụt ngân sách, thu nhập bình
quân đầu ngư những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi cá nhân, mối quan hệ
giữa các nhóm xã hội, năng xã hội-những chiều cạnh mà xã hội học quan tâm nghiên cứu
3. Mối quan hệ giữa xã hội học và khoa học chính trị: Khoa học chính trị chú ý nhiề
những vấn đề mà xã hội quan tâm, chẳng hạn như việc: giành được niềm tin chính
trị, lịch của cá nhà hoạt động chính trị, vai trò của phụ nữ, các nhóm sắc tộc trong đờ chính trị
4. Mối quan hệ giữa xã hội học và nhân học: Nhân học văn hóa và xã hội rất gần
gũi v hội học về các hướng nghiên cứu, những mối quan tâm chính, chẳng hạn
như: thiết xã hội, tổ chức xã hội, các khía cạnh của đời sống xã hội
5. Mối quan hệ giữa xã hội học và tâm lí học: Tâm lí học xã hội quan tâm đến
ảnh h của hành vi xã hội lên cá nhân và cá nhân ảnh hưởng lên tương tác của
cá nhân với nhân khác và với nhóm xã hội, trong khi đó một trong những mối
quan tâm của xã h học là các nhóm xã hội và hệ thống xã hội:
6. Mối quan hệ giữa xã hội học và sử học: Nhiều nhà sử học đang nghiên cứu sử học
nhiều tính định hướng xã hội học. Chẳng hạn, họ không chỉ chú trọng vào mỗi sự
kiện mà còn phân tích phong trào xã hội, các khuôn mẫu xã hội tổng quát. Có
những nh học còn vận dụng phương pháp xã hội học để phân tích các lực xã
hội ảnh hưởng đ sự kiện lịch sử cụ thể
7. Mối quan hệ giữa xã hội học và địa lí học: Các nhà địa lí văn hóa và xã hội
cũng những mối tâm giống các nhà xã hội học, chẳng hạn như tìm hiểu sự phân
bố dân cư trên những khu vực xác định ảnh hưởng như thế nào đến quan hệ xã hội.
8. Mối quan hệ giữa xã hội học và công tác xã hội: công tác xã hội là lĩnh vực vận d
nguyên lý, lý thuyết của các ngành khoa học xã hội, nhất là xã hội học để giải
quyết vấn đề thực tế
9. Mối quan hệ giữa xã hội học và lựa chọn, phát triển nghệ nghiệp: Có thể nói
những người học xã hội học có con đường nghề nghiệp rộng mở, được tảng bị
kiến thức xã học là một cơ sở quan trọng để phát triển nghề nghiệp của mỗi cá nhân
III: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH XÃ HỘI HỌC
Lịch sử hình thành và phát triển xã hội học trên thế giới
Sự ra đời của XHH trước hết xuất phát từ nhu cầu nhận thức về xh. Xh
không ng đổi, con người có nhu cầu nhận biết về thực trạng, tìm kiếm nguyên nhân để
lý giải cho sự nả sinh và phát triển của các hiện tượng xảy ra trong xh.
Trước TK XVIII, XHH bị hoà tan vào trong các KH khác. Đầu TK XIX, XHH dần
đượ quan tâm như một ngành KH độc lập. Giữa TK XIX đầu TK XX, các trường đại
học ở H Đức, Anh bắt đầu có bộ môn XHH.
Lịch sử hình thành và phát triển xã hội học tại Việt Nam
1976: VN có phòng Xã hội học thuộc Viện thông tin KHXH - 1977: Ban Xã
hội học được thành lập - 1980: Viện XHH ra đời - 1986: XHHĐC được đưa vào giảng
dạy ở các học - 1992-1993: Khoa Xã hội học chính thức được ra đời ở ĐH Tổng
hợp HN - Nay: X học phát triển mạnh mẽ hơn, đóng góp nhiều giá trị tích cực.
Ở VN, XHH là một ngành KH mới so với nhiều ngành KH khác nhưng nó đã
có tác động nhất định trọng việc nhận thức và ứng dụng vào quản lý XH, đánh giá, dự
báo và hướng giải pháp cho các vđ đsxh
Điều kiện, tiền đề của sự ra đời xã hội học ( Sách photo)
Điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu thực tiễn
Từ TK XVII, cuộc CM công nghiệp bùng nổ, đsxh ở các nước CA trở nên phức
tạp, làm thay đổi các đk KTXH
● Về KT, nền KT đơn giản, lao động chân tay → công nghiệp, máy móc, quy mô lớn
● Về XH, CNTB ↗→ thay đổi cơ cấu xh. Mâu thuẫn giai cấp, dân tộc, tôn giáo,
qhXH đa dạng, phức tạp. Chiến tranh, phân hoá giàu nghèo, bùng nổ dân số, tan
rã các thiết c truyền…
=> Nảy sinh yêu cầu có một ngành KH giải quyết các vđ xã hội, dự báo
khuynh hư phát triển và chỉ ra những giải pháp khả thi.
Điều kiện chính trị, tư tưởng
Cuộc cm Tư sản Pháp (1789-1794) làm ảnh hưởng đến đời sống xh, đập tan chế độ
quâ chủ chuyên chế của xhpk. Các vđ về xh mới mẽ: Tự do, bình đẳng … được đề
cập, xuất những tư tưởng tiến bộ, giải thích thế giới một cách khoa học, giải thích xã
hội bằng nhữn luật của chính nó. → XHH ra đời nhằm xem xét quá khứ, giải
quyết hiện tại, dự báo tươ và mô tả, xem xét xh trên cs khoa học.
Tiền đề khoa học - trí thức
Các phát triển khoa học của nhân loại thời cổ (toán học Pitago, hình học Euclid,
vật lý học Archimedes) được khôi phục sau Cuộc cm Tư sản Pháp. Về KHXH cũng như
tư tưởng c Aristoteles, Platon, Descartes được kế thừa và phát huy. → Sự phát triển
của tri thức nhân dẫn tới sự phân hoá các ngành khoa học khác nhau.
IV: ĐÓNG GÓP CỦA CÁC NHÀ XÃ HỘI HỌC KINH ĐIỂN 1: Auguste Comte ( 1789-1857)
- Là nhà toán học, vật lí học, thiên văn học, triết học thực chứng và nhà xã hội học Pháp
- Năm 1838, ông là người đầu tiên đưa ra thuật ngữ “xã hội học”
- Các công trình nghiên cứu cơ bản của ông bao gồm: Hệ thống chính trị học
thực chứ chuyên luận xã hội học về quá trình thiết chế hóa tôn giáo của nhân
loại; Diễn ngôn tinh thần thực chứng; Môn triết học thực chứng
* Phương pháp luận xã hội học: tuân thủ các phương pháp luận chứng thực
- Đó là phương pháp luận tư duy về mối quan hệ không thể tách rời giữa một bên là “hệ
thốn khái quát các qua niệm về con người” và một bên là chính trị
- Các phương pháp thu thập dữ liệu: quan sát xã hội; thực nghiệm xã hội; so sánh và phân tíc lịch sử
=> Ý nghĩa: Thứ nhất, lần đầu tiên phương pháp nghiên cứu thực tế của xã hội
học đượ ra khỏi phương pháp siêu hình cura triết học; thứ hai, những lý luận xã hội học
kèm theo cơ dữ liệu trực tuyến tạo độ tin cậy và xác thực cao; thứ ba, phương pháp luận
thực chứng cung cấp cho các nhà khoa học xã hội một công cụ mới để thu nhập và xử
lí thông tin. Do vậy, Comte gọi xã hội học là ngành “khoa học nữ hoàng” và đứng đầu
trong hệ thông thứ bậc kho học của ông
*Về cơ cấu xã hội: Comte cho rằng xã hôi học được hợp thành từ 2 bộ phận chính:
tĩnh hội và động học xã hội
- Tĩnh học xã hội có nhiệm vụ nghiên cứu các quy luật phổ biến về trật tự xã hội,
về điều kiện tồn tại, cân bằng và hài hòa xã hội.
- Động học xã hội nghiên cứu những biến đối lịch sử, xã hội, kinh tế và văn hóa nhằm
xác định lại cơ sở của hành động xã hội và kiến tạo lại xã hội căn cứ theo những
hiểu biết những biến đổi ấy
- Comte kiến tạo lý thuyết về các khoa học và sắp xếp chúng trên cơ sở phát
hiện “q ba giai đoạn”: (1) Giai đoạn thần học-ảo; (2) Giai đoạn siêu hình-trừu
tượng; (3) Gia đọạn chứng thực-khoa học
+ Giai đoạn thần học ảo tương ứng với tuổi thơ ấu của loài người: , là
giai đoạ của nhân loại trải qua 3 thời kỳ: vât thần, đa thần và độc thần.
Các lý giải về chủ yếu dựa trên niềm tin tôn giáo và niềm tin vào các lực
lượng siêu nhiên, linh. Thể chế ở giai đoạn này chủ yếu là cúng tế
+ Giai đoan siêu hình- trưu tượng: là giai đoạn trung chuyển từ thần học sang
chứng thực. Giai đọan này giải thích xã hội bằng những ý niệm, những tín
điều, là con của tư biên. Thể chế xã hôi dựa trên những xác tín không phù
hợp với thực tế khách quan bởi thiếu bằng chứng thực tiễn
+ Giai đoạn thực chứng-khoa học: đây là giai đoạn sau cùng và vĩnh viễn
của nh loại bởi vì mọi lý giải về thực tế xã hội đều dựa vào phương pháp luận
chắc chắn, dựa vào dữ liệu và các phạm trù cụ thể để phát hiện ra quy
luật xã hội .Thể chế x hội dựa trên những quy luật khách quan phù hợp
với điểu kiện thực tế 2: Karl Marx ( 1878-1883)
- Là nhà triết học, kinh tế học, xã hội học người Đức và là người sáng lập chủ nghĩa c sản khoa học
- Các tác phẩm chính của ông: Bản thảo kinh tế-triết học ; Gia đinh thẩn thánh; Hệ tư tưởng Đức…
*Lý luận và phương pháp luận xã hội học
- Lý luận và phươg pháp luận của ông được thể hiển rõ nhất trong chủ nghĩa
duy v sử , nó đòi hỏi nghiên cứu xã hội phải giải thích hoạt động thực tiễn của
cá nhân điểu kiện sống vật chất của họ
*Quan niệm về bản chất xã hội và con người
- Theo Marx, bản chất của xã hội và con người được thể hiện qua các đặc điểm sau
+ Thứ nhất, con người khác với con vật là tự sản xuất ra các phương tiện để tồn tại
v sống, cả bản chất con người và xã hội đều quy đinh bởi hoạt động sản xuất ra của c chất
+ Thứ hai con người không ngừng có các nhu cầu mớ và cao hơn
+ Thứ ba, phân công lao động dựa trên hình thức sở hữu tư nhân về tư liệu sản
xuất nhưu: máy moc, đất đai, tư bản…
+ Thứ tư, đặc điểm của mọi xã hội, ý thức xã hội xuất hiện trên nền tảng vật chất
là sn xuất ( tức là sự phân công lao động xã hội)
*Quan điểm về phát triển lịch sử xã hội: Thông qua các học thuyết và hình thái
kinh hội, ông đã minh chứng rằng xã hội luôn luôn vận động và phát triển theo các
quy luật kh quan và trải qua các hình thái kinh tế xã hội khác nhau. ( lịch sử trải
qua 5 phương thức s xuất ứng với 5 hình thái kinh tế xã hội và 5 chế độ lịch sử:
nguyên thủy, nô lệ, phong bản và cộng sản chủ nghĩa)
3: Herbert Spencer ( 1820-1905)
- Là một nhà triết học, xã hội học người Anh, ông có nền tảng rất vững về
khoa họ nhiên và một mối quan tâm đặc biệt đối với khao hoc xã hội
- Những tác phẩm tiêu biểu: Nghiên cứu xã hôi học, các nguyên lí của xã hội học; X học mô tả
*Nguyên lí cơ bản trong xã hội học của Spencer
- Một trong những nguyên lí cơ bản nhất của xã hội học Spencer là nguyên lí tiến
hoa Theo ông, các xã hội loài người phát triển theo quy luật tiến hóa, từ xã
hôi có cơ đơn giản chuyên môn hóa thấp đến xã hội có cơ cấu lớn, phức tạp, chuyên môn h
*Về phương pháp nghiên cứu: Spencer là người đâu tiên chỉ ra những khó khăn trong
nghiên cứu xã hội học. Hai loại khó khăn mà ông đưa ra bao gồm khó khăn khách qaun và khó chủ quan
- Khó khăn khách quan: liên quan tới vấn đề số liệu và quá trình nghiên cứu dễ
bị ả hướng bởi trạng thái tình cảm và tâm trạng xã hội.
- Khó khăn chủ quan liên quan đến tình cảm, trình độ và kỹ năng của nhà xã hội h
*Các dạng xã hội :Căn cứu vào qua trình tiến hóa, Spencer phân xã hội thành 2 loại:
xã hộ quân sự và xã hội côg nghiệp - Xã hội quân sự:
+ Là xã hội độc tài trong sự ganh đua và gây hấn luôn ngự trị
+ Được đặc trưng bởi cơ chế tổ chức, điểu chỉnh mang tính tập trung, độc
đoán cao phục vụ các mục tiêu quốc phòng và chiến tranh - Xã hội công nghiệp: + Là các xã hội tự do
+ Được đăc trưng bởi cơ chế tổ chức ít tập trung, ít đôc đoán để phục vụ các
mục tiêu hôị là sản xuất hàng hóa và dịch vụ 4: Emile Dukheim ( 1858-1917)
- Là nhà xã hội học người Pháp, chịu ảnh hưởng của các nhà tư tưởng Châu Âu,
nhất là những nhà tư tưởng Pháp
- Những tác phẩm tiêu biểu: Bàn về phân công lao động xã hội; Các nguyên tắc
phương pháp luận; Những hình thức sơ đẳng của đời sống tôn giáo
* Quan điểm về xã hội học: ông quan niệm đối tượng của xã hội học là các sự
kiện xã gồm sự kiện xã hội vật chất và sự kiện xã hội phi vật chất. Ông nếu ra 3
đặc trưng cơ cac sự kiện xã hội như sau:
- Thứ nhất, sự kiện xã hội không pahir là những gì bên ngoài cá nhân
- Thứ hai, sự kiện xã hội abo giừo cũng là chung đối với nhiều cá nhân tức là
được đồng xã hội cùng chia sẻ, chấp nhận
- Thứ ba, sự kiện xã hội có sức mạnh kiểm soát và cưỡng chế hành động và hành vi c nhân
*Quan niệm về xã hội: Dukheim trả lời câu hỏi cơ bản của xã hội về mối quan hệ
giữa co người và xã hội theo hình thức: đoàn kết cơ giới và đoàn kết hữu cơ, cụ thể như sau
- Đoàn kết xã hội chính là sự tồn tại các liên kết xã hội thể hiện qua những
hành vi h với nhau giữa các thành viên của một nhóm xã hội
+ Đoàn kết cơ giới: là mối liên kết xã hội thông qua sự giống nhau gần như tuyệt đối
giống nhau tập hợp các cá nhân có chung kĩ năng và chung niềm tin
+ Đoàn kết hưu cơ: là kiểu liên kết xã hội trong đó lao động của người này
phụ thuộ lao động của người khác. Như vậy, cá nhân ở vào tình thế gắn bó hữu cơ với cấu trúc hội
*Vế sự phân công lao động: Theo ông, sự phân công lao động xã hội thực hiện chức
năng ra sự đoàn kết xã hội và củng cố tinh thần đoàn kết. Dukheim cũng đưa ra
một số quy dụng trong nghiên cứu xã hội học
- Thứ nhất, quan sát xã hội đòi hỏi các nhà xã hội học phải loại bỏ thành kiến cá nhân
tức là phải khách quan bởi lẽ sự kiện xã hội là khách quan tồn tại bên ngoài bất cứ cá nhân n
- Thứ hai, nhà xhh phải phân biệt được những cái chuẩn mực, cái “bình thường” với
cái dị cái “không bình thường” từ đó có thể
tạo dựng và chỉ ra những gì là mẫu
mực, tốt lành c cuộc sống của con người
- Thứ ba, cần phân loại xã hội dựa vào bản chất và các thành tố cấu tạo nên xã hội để
hiểu tiế trình phát triển lịch sử của xã hội
- Thứ tư, cần giải thích nhân quả các hiện tượng xã hội. Hay nói cách khác, để hiểu
hành v hành động của cá nhân thì cần tìm kiếm nguyên nhân ở cấu trúc, thiết chế, qyt định, ch
- Thứ 5, cần phải so sánh hai hay nhiều xã hội để xem giữa chúng có những sự
kiện xã giống và khác nhau như thế nào 5: Max Weber( 1864-1920)
- Là nhà XHH, nhà triết học, luật học, kinh tế học và sử hoc người Đức
- Các tác phẩm tiêu biểu: Đạo đưc stin lành và tinh thầnc hủ nghĩa tư abnr; Xã hôi
học tôn giáo; Kinh tế và xã hội
*Quan niệm về xã hội học: Ông tìm cách diễn giải ý nghĩa chủ quan của hành
động , tứ hành động xuất phát từ chủ thể , tức là quan tâm không loại trừ tính chủ quan. Từ đó, đơn
phân tích của Max Weber là hành động và ý nghĩa của nó. Bốn loại hành động được Weber sắp xếp như sau:
- Hành động duy lý về mục tiêu và công cụ
- Hành động duy lí về gia trị - Hành động xúc cảm
- Hành động truyền thống
-*Về phương pháp luận nghiên cứu: tác giả đề xuất 2 pp nghiên xã hôi rất quan trong như sau:
- Thứ nhất là pp luận cá nhân: gơi ý cho ta xã hội là tập hợp cộng lại. Do vậy để hiể
một thực tế xã hội nào đó thì phải hiểu được cảm nhận, trải nghiệm, thái độ
của m nhân sống trong xã hội ấy
- Thứ hai, phương pháp luận khuôn mẫu lí tưởng hay điển hình lí tưởng: là một
đong khác của Weber cho XHH, để lại cho chúng ta một công cụ nhận thức quan trọng
V: CÁC DÒNG LÝ THUYẾT XÃ HỘI HỌC CƠ BẢN
Lý thuyết cấu trúc - chức năng
Lý thuyết này tập trung phân tích thành phần tạo nên cấu trúc, mlh của chúng
và c hoạt động, tác dụng đối với sự ổn định trong cấu trúc.
Một xh tồn tại được là do các bộ phận cấu thành nên hoạt động nhịp nhàng với
n đảm bảo sự cân bằng, bất kỳ một sự thay đổi ở một thành phần nào cũng kéo theo sự thay thành phần khác.
Cấu trúc của hệ thống xh cơ bản là cấu trúc của cá mlh giữa các tác nhân
tham gia quá trình tương tác. Chức năng là vai trò, nhiệm vụ mà mỗi một thành phần
trong hệ thốn thực hiện để đảm bảo cho hệ thống phải được thực hiện đảm bảo cho
hệ thống xã hội tồn vận động và phát triển.
Lý thuyết xung đột xã hội
Nhấn mạnh đến yếu tố xung đột, cạnh tranh, áp bức
Xã hội biến đổi liên tục vì có nhiều nhóm xung đột, kết quả là sự cân bằng
quyền lực thể thay đổi
Nguyên nhân mâu thuẫn xuất phát từ những vđ khác nhau (xung đột về vật
chất, giá và phương chấm sống, quyền lực, khác biệt địa vị - vai trò … Xung đột
bao trùm lên tấ phạm vi hoạt động sống con người
Xung đột xh là sự đổi đối đầu công khai, mâu thuẫn giữa hai hay nhiều hơn chủ
thể những người tham gia vào tương tác xh mà nguyên nhân là sự bất đồng về nhu cầu, lợi giá trị.
Lý thuyết tương tác biểu tượng
Nhấn mạnh sự tương tác của con người qua biểu tượng
Đặc tính cá nhân được hình thành thông qua sự tương của các cá nhân với các
nhân các nhóm. Trong tương tác, mỗi người nhận biết “mình là ai” và “phải làm gì"
thông qua p ứng của người. Ứng xử phù hợp sự mong đợi của người xung quanh.
Nếu mọi người trong nhóm không chia sẻ cùng một ý nghĩa cho một biểu
tượng đưa thì nhận thức sẽ bị lẫn lộn.
Hành vi con người sẽ thay đổi theo the những khung cảnh khác nhau. Sự tương
tác để các biểu tượng tượng trưng cho các giá trị xh.
CHƯƠNG 2: HÀNH ĐỘNG XÃ HỘI, TƯƠNG TÁC XÃ HỘI, QUAN HỆ XÃ HỘI I: HÀNH ĐỘNG XÃ HỘI 1: Khái niệm:
- Theo Max Weber: “ Hành động xã hội là hành động mà chủ thể gán cho nó
những ý nghĩa chủ quan nhất định. Ý nghĩa chủ quan đó hướng tới người khác
trong qua trìn hành động và định hướng hành động của chủ thể”
- Nói cách khác hành động đươc coi là hành động khi nó tương quan và định
hướng và hành động của người khác theo cái ý đã được nhận thức bởi chủ thể
hành động. Như không phải hành động nào cũng là hành động xã hội. Khi
hành động của cá nhân k có sự định hướng đến người khác thì hành động đó
không phải hành đông xã hội
2: Phân biêt hành vi và hành động
- Hành vi được hiểu là một sự phản ứng của con người trước một kích thích
nào đó , “bất cứ chuyển động công khai có thể quan sát được của cơ thể, bao
gồm các hành bằng lời cùng như các chuyển động hợp lí”
=> Khi đề cập đến hành vi nói nói chúng người ta không chú ý tới mục đích trong
pahnr hay cách hành động của con người. Còn khi nói đến hành động xã hội là người
ta muốn n tính mục đích của một kiểu phản ứng, một kiểu đáp lại với các tác nhân
của môi trường 3: Phân loại hành động
- Hành động duy lý về mục tiêu và công cụ là hành động hướng đến việc theo
đuổi mụ đích thông qua việc tính toán các lợi thế và bất lợi của các phương
tiện có thể đặt đích đo đó
- Hành động duy lí về giá trị: vận tính đến công cụ và phương tiện thực hiện hành
động nhưng những gia trị và chuẩn mực mà hành động chịu ảnh hưởng là những
thứ được đ kết thông qua giáo dục và trở thành những gia trị nằm trong tiềm thức cá nhân
- Hành động xúc cảm là hành động được đánh dấu bởi tính bốc đồng hoặc thể
hiện cảm xúc không kiểm soát được
- Hành động truyền thống là dạng hành động tuân theo thói quen hay phong tục lâu II: TƯƠNG TÁC XÃ HỘI 1:Khai niệm
- Về mặt định nghĩa tương tác xã hội, J. Charon cho rằng: tương tác xã hội là hành hội qua lại
- Theo Nguyễn Quý Thanh thì “tương tác xã hội có thể được coi là quá trình hành
động và hành động đáp lại của một chủ thể này với một chủ thể khác
- Nói cách khác” tương tác xã hội bao gồm sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa hành
động c và hành đông của người khác”
=>Như vậy, hành động xã hội chính là cơ sở cho tương tác xã hội. Tương tác xã hội được
hì thành từ chuỗi hành động xã hội giữa ít nhất 2 chủ thể trở lên
2: Các quan điểm về thuyết tương tác xã hội
- Lý thuyết tương tác biểu trưng và tương tác xã hội:
+ Các nhà lý thuyết tương tác biểu trưng nghiên cứu con người sử dụng các biểu
tư như thế nào để bày tỏ quan điểm của mình về thế giới và để giao tiếp với người
+ Tương tác biểu trưng phân tích cách chúng ta ứng xử dựa vào cách chúng ta
định cả bản thân mình và người khác. Chunsg ta nghiên cứu tương tác mặt đối lập,
chúng nhìn vào cách họ tạo dựng và xây dựng một cuộc đối thoại có nghĩa
- Phương pháp luận dân tộc về tương tác xã hội:
+ Phương pháp luận dân tộc hướng đến nghiên cứu những cách thức mà con
người thường sử dụng trong quá trình xây dựng thế giới xã hội. Thứ nhất, là
thí nghiệm v gián đoạn trong cuộc sống hằng ngày. Thứ hai là phân tích hội
thoại, nghiên cứu về tổ chức xã hội của các cuộc hội thoại III: QUAN HỆ XÃ HỘI 1: Khái niệm
- Quan hệ xã hộid dược hình thành từ những tương tác xã hội. Những tương tác
này k phải ngẫu nhiên, mà thường phải có mục đích, có hoạch định 2: Phân loại
*Xét theo vị trí cá nhân hoặc nhóm chiếm giữ trong cơ câu xã hội, quan hệ xã hội đượ chia thành
- Quan hệ theo chiều ngang: là quan hệ của những cá nhân, những nhóm có
những vị ngang bằng nhau
- Quan hệ xã hội theo chiều dọc: là quan hệ giữa cá nhân, nhóm xã hội chiếm
giữu nhữ vị thế cao thấp khác nhau trong xã hội nhưu: quan hệ giữa cấp trên
và cấp dưới, g trung ương với địa phương
*Phân loại theo chủ đề
- Ở câp độ vĩ mô: quan hệ xã hội thể hiện dưới dạng quan hệ giưu các lĩnh vực
khác của đời sống: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. Bốn lĩnh vực này có quan
hệ qua l chẽ , thậm chí quy định lẫn nhau.
- Ở cấp độ vi mô: Tức là chủ thể hành động là các nhân xã hội, các nhà xã hội
học Tây gần như đồng nhất quan hệ xã hội vớ quan hệ giưa các cá nhân,
song thức tế, hệ giưa các cá nhân chỉ đạo thành một bộ phận quan trong của
toàn bộ các quan h mà thôi
3: Tính chất của quan hệ xã hội
- Trong xã hội học, bản chất của quan hệ xã hội phức tạp hơn, có thể được chia
thành loại chính: xung đột, hợp tác và thi đua
+ Xung đột là hình thức mà trong đó một hay nhiều người tìm cách chống lại
nhau h cho đối phương mất hết hiệu lực
+ Hợp tác là một hinh thức diễn biến xã hội trong đó 2 hay nhiều người cùng
cộng nhau để theo đuổi mục đích chung
+ Thi đua: nói tới quá trình xã hội trong đó nhiều người cùng cố gắng đạt
đến mộ tiêu. Trong thi đua, các bên chú ý trước hết đến mục tiêu mà mình
muốn đạt tới, s họ mới chú ý đến tính cạnh tranh với nhau, tính cạnh trạn trong
thi đua thường ôn hòa bởi các cá nhân hướng đến việc đạt được mục tiêu chứu
không phải chiến thắng người khác. Vì thế trong thực tế, có thể ngầm hiểu diễn
biến thi đua có hình thức khá giống diễn biến hợp tác
CHƯƠNG 3: CẤU TRÚC XÃ HỘI VÀ MÔT SỐ THUẬT NGỮ LIÊN QUAN I: CẤU TRÚC XÃ HỘI 1 Khái niêm
- Các nhà xã hội học cấu trúc xuất phát từ “nguyên tắc định biến” theo đó
không th nghiên cứu các yếu tố xã hội tách rời mà phải nghiên cứu hệ
thống các quan hệ. thuat ngữ câu cấu trúc cần được hiểu là hệ thống phối
hợp các quan hệ giưa các y thể.
- Cấu trúc xã hội luôn được hiểu theo 2 ngữ nghĩa như sau: thứ nhất, cấu trúc xã h
mô hình hữu lí mà các yếu tố cấu thành nó là những biểu hiện cụ thể ra
bên ngo hai, cấu trúc xã hội là kết quả của các tương quan, liên kết được
thiết lập giữa cá xã hội
2: Đặc trưng của cáu trúc xã hội
- Cấu trúc xã hội ảnh hưởng đến hành vi của chúng ta: chẳng hạn ở trường
học và quy định cach chúng ta phân bổ quỹ thời gian học tập và làm việc
cho ban ngày, quy định cả thời gian ngủ; thi trường lao động giúp ta định
hình được mục tiêu là điểm cao, thành tích tốt
- Cấu trúc xã hội có tính ổn định khá cao từ năm nay sang năm khác
- Cấu trúc xã hội thường được chia thành 3 loại thành tố: cơ cấu các nhóm xã
hội; các tầng xã hội và quan hệ xã hội
II: ĐỊA VỊ VÀ VAI TRÒ XÃ HỘI 1 :Địa vị xã hội 1.1 Khái niệm:
-Cách hiểu thứ nhất: vị thế xã hội là vị trí ở trong một nhóm hay một xã hội
+Với cách hiểu này, vị trí và vị thế xh đồng nghĩa với nhau bởi chúng cùng
cho đứng của một người trong cấu trúc xã hội - Cách hiểu thứ 2:
+Trong cách hiểu thứ 2, có sự phân biệt giữa vị trí xã hội và vị thế xã hội.
Vị tr ngụ ý về trật tự hoặc thứ bậc, còn vị thế xh lại nhấn mạnh khía cạnh
xếp loại của và các nhóm địa vị: “
+Khi con ng ở vào mỗi vị trí xh, họ sẽ có những quyền lợi và đồng thời
phải thự các nghĩa vụ tương ứng với vị trí xh đó. Các quyền lợi và nghĩa vụ
tương ứng vớ trí xh được gọi là vị thế/ địa vị xh.
=> Như vậy, vị trí xã hội là vị trí tương đối của một cá nhân trong một hệ thống
xã h chỉ là sự định vị cá nhân trong xã hội đó và không có sự phân chia cao thấp.
Trong kh thế xã hội là vị trí xã hội gắn với quyền lợi và trách nhiệm do vậy nó có sự phân cao
1.2 : Phân loại địa vị
- Địa vị đạt được: là những vị trí xã hôi mà cá nhân giành được trong qúa trình
hoạt đ là kiểu vị thế dựa trên cơ sở của sự lụa chọn và phấn đấu cá nhân, nhờ
năng lực và sự gắng của họ
- Địa vị gán cho: là những vị thế gán cho con người từ lúc sinh ra, nó gắn với
những nhiên, bẩm sinh như giới tính , chủng tốc, dong họ…
1.3 : Nguồn gốc địa vị xã hội:
-Dòng dõi: đẳng cấp, chủng tộc, sắc tộc.
-Của cải: Địa vị kinh tế cũng tham gia vào cấu thành nên địa vị của con người.
-Nghề nghiệp: Những nghề nghiệp khác nhau có ý nghĩa khác nhau trong việc
cấu thà địa vị cho con người. Đương nhiên, nó cũng được biến đổi theo thời
gian, tùy theo nghĩa thiết thực và lợi ích mà những nghề đó mang lại.
-Chức vụ và quyền lợi do chức vụ mang lại: Chức vụ khác nhau tiếng nói và
quyền cũng khác nhau. Ví dụ: Ông giám đốc ngân hàng, được xã hội suy tôn, kính
trọng hơn một nhân viên.
-Trình độ học vấn: Người có trình độ học vấn càng cao thì địa vị xã hội càng
cao. V Ông giáo sư có địa v
1.4 : Đặc điểm địa vị xã hội:
- Vị thế thưởng phản ánh một quyền lực nhất định
- Vị thế của con người chỉ mang tính tương đối, con người có thể thay đổi một
mốt thế xã hội của mình trong diễn tiễn cuộc sống
- Vị thế thường có một số đặc quyền nhất định: Khi ở vị thế xã hội nhất định,
cá n được hưởng một số đặc quyền do vị thế đó mang lại
- Vị thế phản ánh mức độ uy tín nhất định
- Vị thế không tồn tại tách biệt khỏi các vai trò 2: Vai trò 2.1 :Định nghĩa
Xuất xứ của vai trò (role) bắt nguồn từ nghệ thuật sân khấu (các vai diễn trong m kịch,..)
Vai trò xã hội chính là khái niệm chỉ toàn bộ những nghĩa vụ và quyền lợi của con
gắn liền với một địa vị, một vị trí xã hội nào đó đáp ứng sự mong đợi và phù
hợp trị, chuẩn mực xã hội. Ví dụ:
- Vai trò của trẻ em: học tập thật tốt, nghe lời cha mẹ.
- Vai trò của một người cha: nuôi nấng, giáo dục con cái.
- Vai trò của giáo viên: giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho học sinh.
Một số khái niệm khác:
-“Vai trò là tập hợp hành vi hoặc các mô hình hành vi gắn với vị thế cá
nhân để định bản sắc cá nhân và thuộc phạm trù của một quá trình tương tác
giữa cá nhân trúc xã hội” (Akoun và Ansart).
-“Tổng thể những khuôn mẫu văn hóa gắn liền với một vị trí nhất định. Do đó,
n hàm các thái độ, các giá trị và các lối ứng xử mà xã hội gán cho một cá nhân
và những ai chiếm giữ vị trí ấy.” (R.Linton)
-Vai trò có thể được định nghĩa là “một sự phản ứng điển hình đối với một kỳ vọ hình” (Peter Berger) => Thành Tuấn 2.2 : Đặc điểm
-Vai trò gắn liền với vị trí và vị thế, là mô hình hành vi mà xã hội trông
đợi và những hành vi ấy phải được thực hiện trong thực tế.
Ví dụ trong ngành công nghiệp giải trí Hàn Quốc, công chúng mong đợi ở idol m
tượng giỏi toàn diện, một hình ảnh văn hoá đáp ứng những kỳ vọng về một
hình tưởng theo chuẩn mực xã hội.
-Một cá nhân đóng cùng lúc nhiều vai trò khác nhau, và khi thay đổi sang
vai trò thì cá nhân phải điều chỉnh hành vi cho phù hợp với chuẩn mực xã
hội gắn với v Ví dụ: Một người phụ nữ có thể là một người mẹ, người vợ
trong gia đình, là mộ viên tại công ty, là thành viên của một câu lạc bộ/ hội
nhóm, là đại diện cha mẹ của lớp con mình và khi thay đổi từ vai trò này
sang vai trò khác thì buộc người phải điều chỉnh hành vi, tác phong cho phù
hợp. Với những người thân trong gia đ người phụ nữ thân thiết, cười nói, đùa
giỡn, nhưng khi đến công ti thì người phụ n nghiêm túc, tập trung cho công việc,...
-Việc thực hiện vai trò xã hội là một khía cạnh văn hóa. Chính các giá trị,
chuẩn m hội quy định việc thực hiện vai trò xã hội của cá nhân.
Ví dụ: Một người mẹ không thể bỏ bê việc chăm sóc con cái, một vị bác sĩ
phải tình chăm sóc bệnh nhân, một cầu thủ bóng đá thì phải cật lực tập luyện và đá gi
-Vai trò xã hội mang tính tương đối. Với cùng một vai trò xã hội, song mỗi xã
hội v nền văn hóa có thể có những chuẩn mực khác nhau cho các hành vi mà cá nhân ph thực hiện.
Ví dụ, khi ở vào vị thế “người con” theo văn hóa Việt Nam, vai trò phải
thực hiệ “chăm sóc”, “phụng dưỡng”... cha mẹ khi cha mẹ tuổi cao, sức yếu.
Trong khi đó, văn hóa phương Tây, vai trò chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ thường mờ nhạt hơn
người cao tuổi nào cũng có lương hưu đã xác định trong hệ thống an sinh xã
hội lợi xã hội của họ.=> Thành Tuấn
2.3 : Phân tích vai trò: Vai trò căng thẳng/ Xung đột/ Phá vỡ vai trò
-Căng thẳng vai trò:Căng thẳng vai trò xã hội xuất hiện khi cá nhân nhận thấy
những trông đợi đối với một vai trò nào đó là không thích hợp, bởi thế họ khó
khăn khi hiện vai trò đó. Nói cách khác thì căng thẳng vai trò là sự va chạm
giữa nhiều đò cùng một vai trò.
-Xung đột vai trò:Xung đột vai trò là kết quả khi các cá nhân đối diện với
những mo đợi trái chiều, xuất phát từ việc họ phải nắm giữ hai hay nhiều vị
thế cùng một lú có thể là kết quả của nhiều yếu tố, bao gồm đòi hỏi xã hội
không nhất quán, đối các giá trị và kỳ vọng xã hội, hay đơn giản là sự xung
đột giữa các vai trò cá nh
-Thoát khỏi vai trò: Thoát khỏi vai trò xã hội có thể hiểu là nỗ lực của một cá
nhân do khỏi các kỳ vọng, giới hạn, hay ràng buộc xã hội đặt ra. Đây có thể
là quá trì và tự quyết định để định hình lại cuộc sống, giáo lý, và giá trị cá nhân
mà không hưởng quá nhiều bởi những yếu tố xã hội. -Kì vọng vai trò
+ Kỳ vọng được chia thành ba loại:
+ Kỳ vọng tất yếu là loại kỳ vọng mà xã hội buộc các cá nhân phải thực
hiện. M vi phạm sẽ phải chịu một biện pháp chế tài tương ứng.
+ Kỳ vọng mang tính nghĩa vụ là loại kỳ vọng bắt buộc đối với các thành viên củ
nhóm xã hội nào đó, tuy nhiên không mang tính cưỡng bức và những biện pháp
xử phạm cũng không gắt gao. Hình phạt trong trường hợp này không mang tính
pháp l chỉ ở mức độ khiển trách.
+ Kỳ vọng không cưỡng chế là những mong đợi từ một nhóm xã hội nào
đó đối thành viên. Các biện pháp, quy định, hay hình thức kiểm soát, trừng
phạt áp dụng trường hợp vi phạm quy tắc không giống các trường hợp như
kỳ vọng tất yếu hay vọng mang tính nghĩa vụ. Mà các hình phạt sẽ là những
áp lực tinh thần đối với c viên III: THIẾT CHẾ XÃ HỘI 1: Định nghĩa:
“ Thiết chế xã hội là tập hợp các hình thức xã hội và cấu trúc xã hội được tổ
chức và lập boững nguyên tắc chinh thức hoặc phi chính thức” ( Dẫn theo Ansart )
“ Thiết chế xã hội là một hệ thống các cách thức, các quy tắc chính thức và phi
chính con người tạo ra để điều chỉnh hành vi, họat động của cá nhân, các nhóm,
các tổ chức ứng những nhu cầu nhất định của xã hội” ( Lê Ngọc Hùng )
=> Từ các định nghĩa trên, có thể hiểu “thiết chế xã hội là toàn thể các hình thức
xã h trúc xã hội có tổ chức và được kiến tạo trong quá trình hoạt động xã hội bởi
các nguyê và nguyên tắc lệ”
2: Một số các quan điểm về thiết chế
Theo Durkheim, thiết chế bao hàm các đặc điểm chính:
(1) thiết chế là một cấu trúc;
(2) thiết chế là tập hợp các nguyên tắc được thừa nhận rộng rão và có trước cá nhân;
(3) thiết chế có sức cưỡng chế hành vi của cá nhân và có chức năng chế tài trong
trườ kahngs cự hoặc vi phạm
3: Một số thiết chế xã hội cơ bản:
Trong bất kì loại xã hội nào, từ nguyên thủy đến hậu hiện đại, đều có 5 loại
hình thi bản: gia đình, kinh tế, tôn giáo, chính trị, giáo dục *Gia đình
- Với tư cách là một thiết chế xã hội, thiết chế gia đình là tập hợp các khuôn
mẫu h giá trị chuẩn mực bền vững được quy định và được tiêu chuẩn hóa ,
dùng để điều ti hành vi cá nhân phù hợp với các vai trò được mong đợi, nhằm
thỏa mã những như cơ bản của tổ chức gia đinh
- Các kiểu thiết chế gia đình: có thể phân loại thành 4 nhóm cấu trúc chính
+ Các thiết chế gia đình “không có cấu trúc gia đình”. Những hộ gia đình
độc thâ điển hình của loại thiết chế này
+ Các thiết chế gia đình “đơn”: là những gia đình hạt nhân hay gia đình 2 thế hệ mẹ và con
+ Các thiết chế gia đình “mở rộng”: ngoài các thành viên như hộ gia đình
hạt nhâ kết hợp thêm ông bà cháu chắt hoặc bàng hệ..
+ Các thiết chế gia đình “ đa gia đình” trong đó chung sống nhiều tiểu gia
đình, t con, cháu đã kết hôn cùng chung sống trong một không gian nhà cửa với cha mẹ,
- Chức năng của gia đình
+ Thỏa mãn điều chỉnh hành vi tình dục
+ Cung cấp kinh tế, chỗ dựa tinh thần + Tái sản xuất xã hội + Xã hội hóa *Giáo dục
- Thiết chế giáo dục là hệ thống các cách thức, quy tắc, các chuẩn mực, chính
thức chính thức quy định và điều chỉnh hành vi, hoạt động của cá nhân và tổ
chức tron trình lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội ( Lê Ngọc Hùng )
- Chức năng của giáo dục:
+ Một là các chức năng bề mặt, được bọc lộ ra ngoài của giáo dục: dạy dỗ,
rèn l kĩ năng cho học sinh; chuyển giao di sản văn hóa và thích ứng văn hóa;
điều chỉn vi, thúc đẩy những hành vi phù hợp đạo đức.
+ Hai là chức năng ngầm ẩn hay chức năng không chủ định của giáo duc,
bao gồ tách biệt của tiểu văn hóa thanh niên- thứ thường khác biệt, thậm chí
mâu thuẫn vớ những giá trị của thế hệ cha mẹ; trường học nơi giam giữ
chân trẻ em, giám sát c hầu hết thời gian trong ngày để cha mẹ đi làm… *Tôn giáo
- Thiết chế tôn giáo liên quan đến mô hình hành vi và niềm tin nhằm đáp ứng
nhữn cầu căn bản của xã hội. Cụ thể hơn, tôn giáo là tập hợp các niềm tin và
thực hàn những điều thiêng liêng giúp con người hiểu được mục đích và ý nghĩa của cuộc s
- Chức năng của tôn giáo:
+ Thứ nhất, tôn giáo mang lại ý nghĩa và mục đích cho cuộc sống: Đức tin
và niề tôn giáo giúp con người hiểu về thế giới theo cách riêg về những vấn
đề mà khoa chưa giải thích được
+Thứ hai, tôn giáo củng cố sự đoàn kết xã hội và ổn định xã hội: Tôn giáo
tăng ổn định xã hội theo 2 cách. Thứ nhất, nó mang cho con người một tập
hợp nhưgx tin chung và vì vậy nó là tác nhân qua trọng của quá trình XHH;
Thứ hai, việc cù thực hiện nghi lễ tôn giáo tạo điểu kiện cho gaio tiếp và tương tác xã hội
+ Thứ ba, tôn giáo có chức năng kiểm soát xã hội, nghĩa là nhờ tôn giao,
người t biệt được điều được làm và điều bị cấm
+ Thứ tư, tôn giáo giúp con người có tâm lí và thể chất tốt hơn
+ Thứ năm, tôn giao giúp thúc đẩy mọi người hành động cho sự biến đổi xã hội t hướng tích cực * Kinh tế
- Thiết chế kinh tế đóng vai trò cung cấp cho sản xuất và phân phối hàng hóa và dị hội
- Chức năng của thiết chế kinh tế:
+ Kinh tế thiết lập và bảo vệ quyền sở hữu: thiết lập quyền, quyết định các
yêu s tranh, thông tin cho những người không phải chủ sở hữu và cảnh sát
+ Kinh tế tạo điều kiện cho các giao dịch: xây dựng nội quy trao đổi, tôn
trọng h cung cấp thông tin
+ Thiết chế kinh tế cho phép hợp tác kinh tế : tương tác trong khuôn khổ tổ
chức trong lao động, giá cả, đàm phán *Chính trị
- Chính trị là một bộ máy quyết định “ai có được cái gì, khi nào và như thế nào” (
- Chức năng của chính trị:
+ Duy trì sự thống nhất của xã hội thông qua việc quyết định các chuẩn mực
+ Thích nghi và biến đổi các yếu tố của hệ thống xã hội, kinh tế, tôn giáo
cần th giúp cho việc đạt được những mục tiêu chính trị chúng
+ Bỏa vệ tính toàn vẹn của hệ thống chính trị trước những đe dọa từ các thế lực ngoài\
IV: NHÓM XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC XÃ HỘI 1: Nhóm xã hội
- Nhóm xh là một tập hợp người có liên hệ với nhau, về vị thế, vai trò, nhu
cầu lợi những định hướng giá trị nhất định
- Cùng lúc cá nhân có thể thuộc nhiều nhóm xh khác nhau. Mỗi nhóm xh được
hình t có một kiểu đặc trưng quan hệ khác nhau.
Nhóm sơcấp
Nhóm thứcấp
Có sự nhất trí cao giữa các
Sự nhất trí giữa các thành viên thấp Chế
thành viên Hành động tự phát tài chính thức
Chế tài không chính thức Quan Mục tiêu rõ ràng
hệ mang tính cá nhân Mục tiêu
Sự biến thiên bị hạn chế không rõ ràng
Tác động hỗ tương, quan hệ vai trò địa vị
Nhóm tựnguyện
Nhóm không tựnguyện
Mọi thành viên tham gia tích
Sự đồng nhất của thành viên không cao
cực Chấp hành và tán thành
Các quy định, luật lệ, ứng xử, đều được áp
các mục tiêu Sự đồng nhất cao đặt
· Nhóm tự nguyện mang tính công cụ
· Nhóm tự nguyện tình cảm Chính thức
Không chính thức · Áp dụng kỷ luật · Hình thành tự phát chính thức
· Nhiệm vụ của thành viên được phân côn·g Giao tiếp dựa trên luật lệ không thành văn, rõ ràng
không có tiêu chuẩn rõ ràng · Có sự phân cấp
· Tuân thủ luật lệ một cách tự nguyện quyền lực
· Áp dụng chế tài tích cực, tương ứng với các ứng xử phù hợp và lệch lạc.
VD: trường đại học, viện nghiên cứu
- Nhóm xã hội là tập hợp người, ít hay nhiều, nhưng có những nét đặc điểm
chung quan điểm, sở thích hay hành động ( Ansrat và Akoun)
*Các hướng nghiên cứu về nhóm xã hội
- Thứ nhất là trào lưu tương tác khi nghiên cứu nhóm xã hội: Khi nghiên cứu
nhóm các nhà xã hội nghiên cứu tương tác giữa các thành viên của một nhóm
và tương t giữa nhóm xã hội với xung quanh. Từ đó người ta phân biệt
“tương tác nội nhóm tương tác ngoại nhóm”
- Thứ hai, nghiên cứu so sánh về mặt xã hội theo quan điểm Fistinger: Tác
giả này rằng các quan hệ nội và ngoại nhóm căn bản vận hành dựa vào sự so sánh xã hội
- Thứ ba là nghiên cứu nhóm xã hội theo hướng sắp xếp chúng: Hướng nghiên cứu
thường quan tâm đến các tương tác ngoài nhóm. Ở đây sự so sánh xã hội
thường giữa các thành viên của một nhóm này với các thành viên của một nhóm khác
- Thứ tư là nghiên cứu nhóm xã hội và sự ảnh hưởng xã hội của nhóm: Dù
đề cập phong trào xã hội hay các nhóm dân tộc thiểu số thì các nhóm xã hội
bao giờ cũn nghiên cứu theo chiều cạnh ảnh hưởng xã hội của chúng.
- Cuối cùng là trào lưu nghiên cứu nhóm xã hội theo nhà tâm lí học xã hội người Lewin (1890-1947) 2: Tổ chức xã hội
- Tổ chức xã hội là một hình thái xã hội đảm bảo sự hợp tác giữa cá nhân dể thực
công trình chung thông qua việc áo dụng nguyên tắc hành động và đặt dưới
quyền của lãnh đao. Tổ chức xác định quá trình thực hiện hành động chung và
phân chia qủa của hành động ấy ( Morin trong Akoun và Ansart)
- Theo định nghĩa này tổ chức được cấu thành từ 3 yếu tố quan trọng: (1) vì
tổ chứ tập hợp người nên nó có thể được mô tả với tư cách là một cơ cấu
xã hội; (2) vì là “hành động có tổ chức” nên nó có thể được nghiên cứu với
tư cách là một hàn và (3) vì tổ chức có tính chất ( chính thức hoặc phi chính
thức) nên tổ chức có th nghiên cứu với tư cách là những nguyên tắc tổ chức
CHƯƠNG IV: QUYỀN LỰC, BẤT BÌNH ĐẲNG, PHÂN TẦNG XÃ H VÀ DI ĐỘNG XÃ HỘI I: QUYỀN LỰC 1: Định nghĩa
- Quyền lực là khả năng của cá nhân hay nhóm thay đổi thái độ, quan điểm, hành
v nhân khác, nhóm khác. Quyền lực là khả năng của cá nhân hoặc nhóm trong
việc t động lên sự kiện/sự việc nhằm thay đổi sự kiện/sự viêcj theo cách nào đó
2: Những quan điểm khác nhau về quyền lực
Các tác gia khác nhau đã có những quan điểm khác nhau về đặc điểm, nguôn gốc và của quyền lực
*Max Weber quan niệm về quyền lực
- Định nghĩa: ông cho rằng quyền lực xã hội không phải là một sự vật, mà là
một q Đó là quan hệ giữa những người tham gia vào hành động chung. Nói
cách khác,quy lực không phải là thứ để cầm trong tay mà là thứ có thể đạt
được trong quan hệ bên tham gia
- Định nghĩa này cho thấy quyền lực có 2 đặc điểm quan trọng:
+ Thứ nhất, quyền lực đề cập đến khả năng, chứ không phải sự chắc chắn
+ Thứ hai, quyền lực phản ánh tiềm năng, tức là năng lực thực hiện điều đó
- Nguồn gốc tạo ra của quyền lực:
+ Nguồn gốc có tính truyền thống: Quyền lực có nguồn gốc truyền thống là
loại qu lực được hợp pháp hóa thông qua sự tôn trọng những khuôn mẫu văn hóa được thi lâu đời