CHƯƠNG 1
Câu 1.Thuật ngữ Chính trị (politics) nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ “polis”
được dịch ra tiếng Hán nghĩa là:
A. Những công việc của giai cấp thống trị.
B. Những công việc của giai cấp bị trị.
C. Những công việc của nhân.
D. Những công việc của thành bang cổ xưa.
Câu 2. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác, chính trị ra đời khi kinh tế phát triển
đến một trình độ nhất định,__________
A. hội phân chia thành hai giai cấp sản sản.
B. hội phân chia thành hai giai cấp địa chủ nông dân.
C. hội phân chia thành giai cấp mâu thuẫn giữa các giai cấp trở nên gay gắt
không thể điều hòa được.
D. giai cấp sản muốn chiếm lấy mọi của cải trong hội.
Câu 3. Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, phải coi bốn lĩnh vực bản trong hội vai
trò quan trọng như nhau, đó bốn lĩnh vực nào?
A. Kinh tế, chính trị, quân sự, giáo dục
B. Kinh tế, chính trị, văn hóa, hội
C. Kinh tế, chính trị, y tế, quốc phòng
D. Kinh tế, chính trị, y tế, giáo dục
Câu 4. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, thể xem chính trị” là: một
lĩnh vực của đời sống hội, thể hiện mối quan hệ giữa các giai cấp, các dân tộc, các
quốc gia trong vấn đề giành, giữ, sử dụng hoặc chi phối__________.
A. Quyền lực công cộng
B. Quyền lực nhà nước
C. Quyền lực chính trị’
D. Quyền lực quân sự
Câu 6. Theo Từ điển bách khoa Việt Nam”, thì Chính trị học” hay Khoa học chính
trị” là:
A. Một chuyên ngành nghiên cứu về quyền lực sự phân chia quyền lực trong các
hệ thống chính trị.
B. Một khoa học nghiên cứu chính trị như một chỉnh thể nhằm nhận thức vận dụng
những quy luật, tính quy luật chung nhất của chính trị - đặc biệt quy luật về vận
động phát triển của duy.
C. Một bộ môn khoa học nghiên cứu lĩnh vực chính trị của đời sống hội, vấn
đề trung tâm của chính trị quyền lực nhà nước, cấu tổ chức vận hành
quyền lực nhà nước.
D. Một khoa học nghiên cứu chính trị như một chỉnh thể nhằm nhận thức vận dụng
những quy luật tính quy luật chung nhất do con người sáng tạo ra.
Câu 7. Mối quan hệ giữa ngành Chính trị học với các môn khoa học khác là:
A. Độc lập không mối liên hệ qua lại
B. Trùng lắp đan xen lẫn nhau
C. Độc lập nhưng vẫn sự trùng lắp
1
D. Đan xen, tác động bổ sung lẫn nhau
Câu 8. Theo các học giả nghiên cứu lịch sử tưởng chính trị, ai được xem người
sáng lập ngành Khoa học chính trị?
A. Platon
B. Machiavelli
C. Aristotle
D. Max Weber
Câu 9.Đối tượng nghiên cứu của Chính trị học” là:
A. Quyền lực nhà nước, phương thức giành quyền lực nhà nước, các thiết chế các
hình thức tổ chức giành quyền lực nhà nước, các kiểu các hình thức nhà nước
đã trong lịch sử đang tồn tại trong thời đại ngày nay.
B. Một chuyên ngành nghiên cứu về quyền lực sự phân chia quyền lực trong các
hệ thống chính trị.
C. Một khoa học nghiên cứu chính trị như một chỉnh thể nhằm nhận thức vận dụng
những quy luật, tính quy luật chung nhất của chính trị - đặc biệt quy luật về vận
động phát triển của duy.
D. Một khoa học nghiên cứu chính trị như một chỉnh thể nhằm nhận thức vận dụng
những quy luật tính quy luật chung nhất do con người sáng tạo ra.
Câu 10. Phương pháp nghiên cứu Chính trị học” bao gồm:
A. Phương pháp biện chứng duy vật, phương pháp logic lịch sử, phương pháp
so sánh thực nghiệm, phương pháp hội học.
B. Phương pháp định tính, phương pháp định lượng, phương pháp lịch sử, phương
pháp giả thuyết.
C. Phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp
phân loại hệ thống hóa các thuyết.
D. Phương pháp cách thức hóa, phương pháp lịch sử, phương pháp điều tra,
phương pháp thu thập số liệu.
Câu 11. Tác phẩm “Quân vương” đề cập đến nội dung nào sau đây:
A. Tinh thần nhân văn
B. Phương pháp, thủ đoạn trong thực hiện quyền lực
C. Các triều đại phong kiến
D. Nghệ thuật ngoại giao
Câu 12. Theo Lênin, hoạt động căn bản nhất của chính trị gì?
A. Thành lập các Đảng chính trị
B. Tổ chức chính quyền nhà nước
C. Đấu tranh giải phóng giai cấp
D. Xây dựng hội văn minh
2
CHƯƠNG 2
Ghép các cặp số nội dung tương ứng với nhau
Khổng Tử (551– 479
TCN)
1
Mặc Tử 470 391 TCN)
11
Lão Tử (khoảng 700 500
TCN)
3
Chính sách “Nhân trị”;
Tu thân, tề gia, trị quốc,
bình thiên hạ
8
Học thuyết “Kiêm ái”;
thiếu hiền tài thì không ai
cùng vua trị quốc
2
Trị đại quốc nhược phanh
tiểu tiên, vi nhi trị
46
Hàn Phi Tử (280 233
TCN)
4
Socrates (470 399 TCN)
27
Plato (428 347 TCN)
13
Pháp trị
30
Nhà nước Athens một
thực thể đầy thiếu sót cần
phải nhận ra
5
Đất nước chỉ hạnh phúc
khi nào người cầm quyền
thành triết gia triết gia
thành nhà cầm quyền
28
Aristotle (384 322 TCN)
9
Trường phái khoái lạc
45
Trường phái khắc kỷ
33
Con người về bản chất
động vật chính trị
21
Những người khôn ngoan
nên tránh xa chức vụ
nghĩa vụ cộng đồng càng
nhiều càng tốt.
10
Con người một nhân
động lực hội bẩm
sinh để từ đó tạo ra cuộc
sống cộng đồng cần thiết.
39
3
Cicero (106 43 TCN)
36
Augustine (354 430)
15
Thomas Aquinas (1225
1274)
31
Chính quyền bị chuyển
quanh như một trái bóng
12
Nhà nước không công
lý, thì chỉ ngang hàng với
băng cướp
29
Mọi quyền lực đều
xuất phát từ ý Chúa
16
Hugo Grotius (1583
1645)
25
Thomas Hobbes ( 1588
1679)
40
John Locke (1632 1704)
22
Tự do quyền con người
làm chủ được chính mình
17
Cuộc sống không
nhà nước hiệu lực thì
nghèo nàn, đồi bại, tàn bạo
ngắn ngủi
20
John Locke (1632
1704): Mục đích của nhà
nước pháp luật giữ
gìn bảo vệ hữu
37
S. Montesquieu (1689
1755)
35
Adam Smith (1723 1790)
43
J.J.Rousseau (1712
1778)
24
Khi lập pháp, hành pháp
pháp đều nằm trong
tay một người, một thế
lực thì tự do không còn
38
Nhà nước không tham gia
vào kinh tế
41
Con người sinh ra tự do
nhưng rồi đâu đâu con
người cũng sống trong
xiềng xích, từ bỏ tự do
từ bỏ tính người
7
4
Wollstonecraft (1759
1797)
18
George Hegel (1770
1831)
42
A.de Tocquevill (1805
1859)
26
Những người phụ nữ
đáng trọng nhất những
người thiệt thòi nhất
6
Nhà nước chính trị
thống nhất hợp 3 loại
quyền: phổ biến của lập
pháp, đặc thù của hành
chính cái đơn nhất của
nguyên thủ quốc gia
19
Chuyên chế của đa số -
một sự chuyên chế hội
còn đáng sợ hơn so với
nhiều hình thức áp bức
chính trị khác
32
John Stuart Mill (1803
1873)
23
Karl Marx (1818 1883)
14
Trong nền dân chủ công
dân phải năng lực
quyết định thay đổi
chính sách của chính
quyền
44
Chủ nghĩa cộng sản, nơi
không còn hữu, không
còn nhà nước lời giải của
lịch sử
34
5
CHƯƠNG 3
Ghép các cặp số nội dung tương ứng với nhau
Aristotle
1
Nietzsche
5
Quyền lực cùng với của cải tình bạn
một trong ba yếu tố hạnh phúc của một
con người
9
bất cứ nơi nào tôi thấy vật
sống, đó tôi thấy khao khát quyền lực,
thậm chí ngay trong ý chí của các
công bộc, tôi cũng thấy ý chí trở thành ông
chủ
12
Quyền lực khả năng hình thành nên
những ảnh hưởng chủ đích
56
Russell
6
Theo Từ điển về chính quyền chính trị
hoa kỳ: quyền lực những giác độ nào?
7
Quyền lực khả năng quyền được làm
gì, khả năng thực hiện quyền lực đối
với người khác.
14
Quyền lực trách nhiệm của chính
quyền.
28
Quyền lực sức mạnh của 1 quốc gia.
13
Quyền lực cái thối nát nếu không
bị hạn chế.
34
Quyền lực trách nhiệm của chính
quyền.
46
Xung đột quyền lực một hiện tượng:
19
Khách quan phổ biến
32
6
Sự hiện diện quyền lực
30
Tích cực tiêu cực
54
Không phải lúc nào cũng nằm trong tay
một thế lực
50
Theo Từ điển Tiếng Việt, nội hàm của
khái niệm quyền lực những nội dung
nào?
2
Quyền lực của tự nhiên gì?
3
Quyền lực chỉ ra đời tồn tại cùng với
hội loài người
15
quyền lực của thiên nhiên, môi trường
thiên nhiên bao quanh con người, không
phụ thuộc vào con người
37
Quyền lực mang tính khách quan
36
Quyền lực hội gì?
4
Quyền lực mang tính phổ biến
57
Con người quyền lực hội khi chỉ
khi nắm bắt được quy luật hội.
22
Quyền lực quan hệ giữa người chỉ huy
người thừa hành
41
Quyền lực kinh tế
8
Quyết định quyền lực chính trị
17
Quyền lực chính trị
10
Tác động trở lại đối với quyền lực kinh tế
48
7
Quyền lực bạo lực
11
Không dựa trên sự đồng tình
52
Quyền lực phi bạo lực
20
Không sử dụng chiến tranh khí
trong việc giành giữ quyền lực
53
Quyền lực trí thức
27
Quyền lực của nhận thức khoa học, của
những người thông thái, hiểu biết
chuyên môn
55
Quyền lực cứng
29
Sử dụng khí quân đội để xâm chiếm
lãnh thổ làm thuộc địa.
51
Quyền lực mềm
18
Từng bước thu phục không gây ảnh
hưởng đến thực thể khác bằng sự khôn
ngoan của trí tuệ, bằng sức hấp dẫn hợp
tác
59
Quyền lực cổ truyền, thế tập
21
Khả năng pháp thuật của thủ lĩnh, tính
cách thần thánh của vua chúa, tinh thần
của các nhà quý tộc.
49
Quyền lực hợp pháp
16
sự tuân thủ pháp luật
39
Quyền lực bất hợp pháp
23
Không tuân thủ pháp luật
26
8
Quyền lực chính trị gì?
24
bạo lực tổ chức của một giai cấp để
đàn áp giai cấp khác
35
Những đặc điểm của quyền lực chính trị
25
quyền lực của giai cấp, liên minh giai
cấp hay tập đoàn hội hướng đến vấn đề
giành, giữ, sử dụng hoặc chi phối quyền
lực nhà nước.
43
Tồn tại trong mối liên hệ lợi ích khi đặt
trong quan hệ với giai cấp khác
58
sức mạnh trấn áp bằng tổ chức bạo lực
42
Bao giờ cũng mang tính giai cấp
40
Được thể hiện thành hệ thống thể chế
chính trị của hội.
31
Phạm vi của chính quyền phụ thuộc vào:
33
Mục tiêu của chính quyền
38
Hiến pháp quy định:
45
Phân biệt nhà nước hội
44
Lề lối hoạt động của chính quyền vấn
đề nhân quyền
47
BÀI TẬP ĐIỀN KHUYẾT CHƯƠNG 4
1. Chính quyền tập hợp các...................................... các............................ hợp
pháp chức năng làm ra luật tổ chức thực thi luật.
2. Các hình thức chính quyền chính là...................... biểu hiện của chính trị.
9
3. Chính thể thường được quy định trong..........................................
4. Chính thể cách thức..................................và......................để lập ra các
quan tối cao của nhà nước xác lập những mối quan hệ bản của các quan đó.
5. Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam nhà nước......................xã hội
chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, Nhân dân.
6. Trong chính thể quân chủ, Nhà vua một người cầm quyền, nhưng quyền hạn
của vua bị kiểm soát bởi các thế lực phụ khác như thành phần
...................................và.....................................
7. Trong chính thể cộng hoà, ............................ thuộc về nhân dân, chính quyền do
dân bầu ra.
8. Trong chính thể độc tài, nhà nước nằm dưới sự kiểm soát của một nhân vật lãnh
đạo................không thể giới hạn..................của nhân vật lãnh đạo này.
9. Yếu tố quyết định trong chính thể quân chủ ........................
và.............................giữ vai trò tiên phong của đẳng cấp cầm quyền.
10. Trong chính thể quân chủ, giai cấp lãnh đạo phải được hướng dẫn về sự quan
trọng của.............................cũng như nhu cầu hành động với tinh thần danh dự
cho....................................
11. Trong chính thể quân chủ, luật pháp cần nâng cao nguyên tắc....................
của đẳng cấp cầm quyền.
12. Trong chính thể cộng hoà, yếu tố quyết định là....................... của toàn dân:
lòng yêu nước, tinh thần bình đẳng, sự can đảm hy sinh quyền lợi nhân cho quyền lợi
chung.
13. Trong chính thể cộng hoà, mọi người phải được dạy về lòng yêu nước nhân
sự lãnh đạo phải được hướng dẫn về tinh thần hy sinh...................... cho ...........................
14. Trong chính thể độc tài, yếu tố quyết định sự sợ hãi. ........................
và...........................không tồn tại trong một chế độ độc tài.
15. Trong chính thể cộng hòa, luật pháp cần duy trì .................................. của mỗi
người dân, đặc biệt .........................................về kinh tế.
10
16. Trong chính thể độc tài, thực hiện chính sách..................................: Người dân
sẽ bị đầu độc để suốt đời chịu thần phục.
17. Chế độ độc tài thực sự không cần đến...............................vì nhân dân sinh hoạt
hoàn toàn theo..............................của nhà độc tài.
18. một bộ phận quan trọng nhất của quyền lực chính trị, sự thay đổi căn bản
của........................................ bằng việc chuyển chính quyền nhà nước từ tay giai cấp này
sang tay giai cấp khác sẽ trực tiếp dẫn tới thay đổi căn bản tính
chất..............................................
19. Bất kỳ quyền lực nhà nước nào cũng mang......................................, nhưng
không phải mọi quyền lực...............................đều quyền lực.....................
20. So với quyền lực nhà nước, quyền lực chính trị rộng hơn, đa dạng hơn
về.........................cũng như.....................................
21. Cách thức phân chia quyền lực nhà nước trung ước theo chiều ngang, đó
sự phân định giữa:..........................;......................................và.......................
22. Mục tiêu của tam quyền phân lập chống sự độc tài, chuyên chế đồng thời chỉ
ranh giới..........................., ............................... của 3 quan này.
23. Chức năng, nhiệm vụ của quan lập pháp là................................ các chính
sách, đồng thời..................................lại tính đúng đắn của những chính sách do
quan.........................đề ra.
24. Chức năng, nhiệm vụ của quan hành pháp là.......................... chính sách
và................................. các chính sách quốc gia.
25. Các chính quyền địa phương chỉ trực thuộc................................, không cần
thiết phải chịu trách nhiệm trước sự ............................. và.............................. của chính
quyền cấp trên.
26. ..........................................có nhiệm vụ hoạch định chính sách quốc gia.
27. ...............................................có nhiệm vụ chuyển tải những chủ trương chính
sách của hành pháp chính trị vào cuộc sống.
11
28. Chức năng, nhiệm vụ của quan pháp độc lập suy xét sự đúng sai các
chính sách của ...................................và................................trong việc giải quyết các vụ
việc.
29. Cách phân chia quyền lực nhà nước theo chiều dọc sự phân quyền để chịu
trách nhiệm giữa........................................và....................................
30. Trong quan hành pháp được phân chia thành hai hình thức:
..........................................và ................................
31. Chính quyền nhà nước cấp trên chính quyền cấp dưới nhiệm vụ, quyền
hạn riêng, phải tự mình..........................................., không thực hiện quyền lực của mình
thông qua..........................của một chính quyền cấp dưới.
32. Khái niệm “cấp trên, cấp dưới” sẽ dần dần được thay đổi bằng
..................................................
33. Cấp dưới thành lập phải chịu trách nhiệm...................................
các........................của cấp trên sẽ làm giảm tính chịu trách nhiệm của các cấp.
34. Trong thể chế quân chủ đại nghị, ............................................................
do......................... truyền ngôi.
35. Trong thể chế quân chủ đại nghị, ............................hầu như không tham gia
vào giải quyết các công việc của nhà nước, theo nguyên tắc: ....................................
36. Với chức năng biểu tượng cho sự bền vững của............................, khi nền an
ninh của quốc gia bị vi phạm, nhà vua phải đứng ra kêu gọi..................................
và................................của thần dân bảo vệ đất nước.
37. Trong thể chế quân chủ đại nghị,..............................là quan quyền lực tối
cao, do .............................. bầu ra, giải quyết mọi vấn đề của nhà nước.
38. Trong thể chế quân chủ đại nghị, nghị viện chức năng:...........................,
thành lập ......................................và giám sát...................
39. Trong thể chế quân chủ đại nghị, nếu chính phủ không
còn.........................................của nghị viện thì chính phủ phải.........................., nghị viện
thành lập chính phủ mới. Nếu nghị viện không thành lập được chính phủ mới thì
sẽ..................................
12
40. Trong thể chế cộng hoà đại nghị, nguyên thủ quốc gia
là...................................... do nghị viện bầu ra, không tham gia vào việc lãnh đạo quốc
gia, không có.................................ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, không
những quyền hạn đặc biệt.
41. Trong thể chế cộng hoà đại nghị, Chính phủ do .................................. đứng
đầu, chịu trách nhiệm trước.......................................
42. Trong thể chế cộng hoà đại nghị, Nghị viện thể lật đổ chính phủ người
đứng đầu chính phủ thể yêu cầu..............................giải tán......................
43. Trong thể chế cộng hoà tổng thống, tổng thống vừa
là......................................................vừa ................................................bộ máy hành
pháp, do nhân dân trực tiếp hoặc gián tiếp bầu ra.
44. Trong thể chế cộng hoà tổng thống, tổng thống chịu trách nhiệm trực tiếp
trước...............................
45. Trong thể chế cộng hoà tổng thống, tổng thống toàn quyền trong việc quyết
định...........................................chính phủ.
46. Trong thể chế cộng hoà tổng thống, các....................................giúp việc cho
tổng thống thực hiện các chính sách, không được...................................với đường lối
chính sách của tổng thống.
47. Trong thể chế lưỡng tính cộng hoà, chính phủ bao gồm các bộ trưởng thủ
tướng chịu trách nhiệm trước..........................và............................, tổng thống chịu trách
nhiệm trước..........................................
48. Trong thể chế lưỡng tính cộng hoà, thủ tướng đứng đầu hành pháp, trách
nhiệm tổ chức việc thực thi các chính sách của...................................
49. Trong thể chế lưỡng tính cộng hoà, .............................được thành lập trên sở
của lập pháp, phải chịu trách nhiệm trước lập pháp thể bị quốc
hộI................................
50. Trong thể chế lưỡng tính cộng hoà, tổng thống quyền bổ nhiệm thủ tướng
thủ lĩnh của......................................... Sau đó thủ tướng đứng ra thành lập chính phủ gồm
các...............................................
13
TỪ KHOÁ
danh dự quyền lợi chung pháp quyền quyền bình đẳng
người đứng đầu tổ chức chỉ đạo thiết chế
trình tự quyền đích thực hình thức hành pháp chính trị
pháp tu chính phủ quyền lợi riêng
bộ trưởng quyền bình đẳng hành pháp chức năng
pháp luật đạo đức ý muốn giáo dục lệ
nhân chính phủ hiến pháp quyền lực nhà nước
hướng dẫn danh dự quý tộc bị giải tán
cử tri đề ra hành pháp quyền lực nhà nước
lập pháp thế tập quyền lợi chung đạo đức
tổng thống luật pháp tổng thống tính chính trị
nhân dân thực hiện lập pháp luật pháp
địa phương nhân dân thủ tướng hành pháp hành chính
nghị viện nhà vua sự hy sinh chế độ chính trị
quyền uy thực hiện nghị viện nguyên thủ quốc gia
lập pháp nghị viện chính phủ trị nhưng ko cai trị
hình thức thể hiệnquyết định nhân sự nguyên thủ quốc gia
chính trị một thiết chế nhiệm vụ hành pháp hành chính
từ chức tổng thống bộ trưởng phương pháp thực hiện
quyền lợi riêng danh dự trung ương liên minh cầm quyền
tổ chức thực hiện nhà nước hoạch định tinh thần yêu nước
hành pháp dân tộc sự tín nhiệm quan hệ ngang hàng
nghị viện mâu thuẫn pháp luật hành pháp chính trị
thẩm định giải tán nguyên thủ quốc gia
14
BÀI TẬP ĐIỀN KHUYẾT CHỦ ĐỀ 1, 2, 3, 4
1. Cách phân loại chính đảng được áp dụng rộng rãi nhất hiện nay
............................................và..................................................
2. Đảng bảo thủ hay còn gọi là........................................tôn trọng truyền
thống quá khứ, không muốn tiến hành các cuộc cải cách hoặc cải cách chậm chạp.
3. Cùng nằm trong hệ thống lưỡng đảng, nhưng tổ chức của hai đảng Anh
là......................................, trong khi Mỹ thì.........................................
4. Đảng Cộng hoà gần giống như đảng Bảo thủ thường đại diện cho quyền
lợi của dòng dõi...........................................gắn liền với tầng lớp phong kiến, quý
tộc, tầng lớp thượng lưu của giai cấp sản.
5. Một số quan điểm cho rằng: chế độ đại nghị dành nhiều quyền hành cho
quốc hội đã giúp cho hệ thống...............................bành trướng.
6. Ngoài chính phủ đang cầm quyền, pháp luật Anh còn cho phép thành
lập................................................... để tìm kiếm những khiếm khuyết trong chính
sách của đảng đang cầm quyền.
7. .............................................là chế độ luôn luôn chỉ một đảng duy nhất
cầm quyền.
8. Trong thành phần mỗi nhóm đảng phái có.................................., thể
có....................................., ..............................và các nghị - đảng viên.
9. Thông qua các đảng viên nghị đảng phải thực hiện sự ảnh hưởng
của mình đối với..................................và đối với......................................
10. Hệ thống đa đảng hệ thống của các nước nhiều đảng phái tồn tại,
các đảng phái này buộc phải.....................................với nhau để thành
lập........................., không đảng nào chiếm đa số tuyệt đối
trong........................................
15
11. Tổ chức của các đảng phái thường được phân làm các tổ chức quan
đảng ở.......................................và các tổ chức quan đảng
ở......................................
12. Nhà nước dân chủ cần phải được thành lập từ nhân dân
phải.......................................trước nhân dân.
13. Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thuộc về mình bằng nhiều biện
pháo, trong đó phương pháp thông qua....................................do nhân dân trực
tiếp bầu ra.
14. Ứng cử viên nào nhận được sự ủng hộ của..............................cử tri,
được nhiều phiếu hơn sẽ người trúng cử.
15. Công đảng đảng Dân chủ đại diện cho tầng
lớp.......................................và mệnh danh bảo vệ quyền lợi của quần chúng nhân
dân lao động.
16............................................là hệ thống các nước hai đảng thay phiên
nhau cầm quyền.
17. Đảng cấp tiến hay còn gọi là...............................................là những đảng
muốn tiến hành nhanh chóng các cuộc cải cách.
18. Theo G.S. Duverger sự phân chia theo hệ thống đa đảng, lưỡng đảng,
độc đảng do ảnh hưởng của....................................................
19. Ngoài việc phân chia hệ thống đảng chính trị theo đa đảng, lưỡng đảng
độc đảng, thì nhiều học giả còn phân chia các đảng phái thành hai
loại:.............................................và ................................................
20. Một số quan điểm cho rằng quốc gia nào xác định kết quả bầu cử
theo nguyên tắc đa số tương đối một vòng dễ dẫn đến ...............................................
21. Điểm giống nhau của hệ thống lưỡng đảng Anh Mỹ chúng không
dựa trên một....................................................nhất định nào.
16
22. Trong chế độ một đảng, ưu điểm dễ ổn định..........................................,
nhưng mặt trái dễ rơi vào tình trạng...........................................
23. Các nghị trực thuộc một đảng thường được tập hợp thành một nhóm
gọi nhóm.......................................................
24. các nước bản, hoạt động của các...............................mang tính đảng
phái hết sức rệt.
25. Tất cả các công dân đến tuổi trưởng thành đều quyền..........................,
các nhân được bảo vệ không bị tác động tiêu cực trong khi................................,
kiểm phiếu công khai và..................................
26. Dân chủ trực tiếp người dân trực tiếp giải quyết các công việc
của..............................
27. Hình thức biểu hiện của dân chủ gián tiếp dân chủ.................................
28. Nếu cuộc bầu cử nào không nhằm mục đích tìm ra được những người
đích thực nắm quyền lực nhà nước thì đó chỉ một cuộc bầu cử...........................,
giả tạo.
29. Chế độ bầu cử đã xuất hiện từ thời kỳ..............................................
30. Căn cứ vào mức độ tham gia của người dân vào các cuộc bầu cử người ta
thường chia các cuộc bầu cử thành cuộc bầu cử.........................hoặc cuộc bầu
cử.........................................
31. Cuộc bầu cử..............................là những cuộc bầu cử được tổ chức tất
cả mọi người tham gia không bị hạn chế bởi bất cứ một giới hạn nào, trừ độ tuổi
quyền tự do chính trị.
32. Theo tiêu chí ứng cử viên ra tranh cử, chi làm hai loại: bầu
cử.......................và bầu cử..............................
33. Bầu cử........................., cử tri bỏ phiếu cho một ứng cử viên, tuỳ mình
lựa chọn.
17
34. Bầu cử......................., những người tranh cử liên kết với nhau trong một
danh sách.
35. Theo cách thức tính kết quả trúng cử người ta chia ra thành 2 loại: bầu
cử.........................và bầu cử.............................
36. Bầu cử........................là phương thức xác định kết quả trúng cử cho
người ứng cử nhiều phiếu hơn.
37. Đảng chính trị một nhóm người tổ chức đồng quan điểm, nhằm
mục đích đạt được...........................................bằng tranh cử hoặc bằng các phương
tiện khác
38. Đảng chính trị chỉ được xuất hiện trong cách mạng .........................,
trong hội TBCN.
39. Mục đích ra đời của đảng chính trị nhằm xây dựng
những.............................và điều phối các hoạt động mang tính tập thể rất cần thiết
cho sự giành quyền kiểm soát sử dụng bộ máy chính quyền.
40. Cuộc bầu cử................................chỉ được tổ chức cho những người đạt
được những tiêu chuẩn nhất định theo quy định bầu cử. Bầu cử quyền được bầu
cử một đặc quyền, đặc lợi của tầng lớp trên, không dành cho dân thường.
41...................................... những người làm việc trong lĩnh vực chính trị:
một lĩnh vực của đời sống hội, thể hiện mối quan hệ giữa các giai cấp, các
dân tộc, các quốc gia trong vấn đề giành, giữ, sử dụng hoặc chi phối quyền lực nhà
nước.
42. ....................................... những người làm việc trong lĩnh vực hành
chính: những hành vi, những biện pháp để thi hành chính sách do quan chính
trị thiết lập.
43. Lập pháp hành pháp hoạt động...............................
44. Chính khách do dân.............................hoặc liên quan đến
việc............................của nhân dân, nhiệm kỳ nhất định.
18
45. Công chức được................................, thể làm việc suốt đời
46. Chính khách đề ra các chính sách, đặc biệt là..........................chính sách
quốc gia.
47. Công chức nhiệm vụ..........................chính sách theo quy định của
pháp luật.
48. Quyền hành pháp tối cao chỉ được giao cho...............................đảm
nhiệm với một........................vừa đủ người đó phải chịu trách nhiệm trước dân
hoặc trước nghị viện do dân bầu ra.
49. Nhiều vấn đề thuộc thẩm quyền quốc gia nói chung đều phải quan lập
pháp hành pháp cùng quyết định. Trong trường hợp.....................................và
....................................có ý kiến trái ngược nhau thì ngành hành pháp nên can đảm
cương quyết hành động theo ý mình.
50. Việc phân chia giữa chính khách công chức dựa theo.........................
của những người đang đảm nhiệm những công việc của nhà nước.
51. Bộ máy hành chính gồm các .....................................trực tiếp thi hành các
chính sách của nhà nước. Kết quả hoạt động của nhà nước phụ thuộc 1 cách trực
tiếp vào.............................của bộ máy hành chính.
52. Bộ máy công chức hoạt động tốt thể thúc đẩy sự tăng trưởng giảm
đói nghèo, bằng cách cung cấp những đầu vào tốt về ...................................và cung
cấp những hàng hoá dịch vụ..................................với giá thấp nhất.
53. Các công chức thường được làm việc cho các quan...........................
..............................dưới sự lãnh đạo của bộ trưởng. vậy bộ trưởng phải dựa
vào ý kiến trợ lực của các công chức cấp cao để điều hành bộ hoạch định
chính sách.
54. Trong một hội dân chủ thực sự, tinh thần chịu trách nhiệm, cạnh tranh
lành mạnh minh bạch .........................................căn bản chỉ đạo việc quản sự
vụ công. Các bộ trưởng thủ tướng chính phủ không chỉ chịu trách nhiệm về
19
hành vi của mình còn phải chịu trách nhiệm về hậu quả do hành vi của các
.................................dưới quyền gây ra.
TỪ KHOÁ
nội các trong bóng tối sản quý tộc nghị viện
đảng cấp tiến người đại diện chiếm hữu lệ
hội hệ thống lưỡng đảng chặt chẽ
đa số đảng phái nghị viện liên minh
đảng cánh hữu bầu cử hạn chế
chịu trách nhiệm thư hệ thống lưỡng đảng
phổ thông đa số hình thức
nghị hệ thống lưỡng đảng phó chủ tịch
sản mới chế độ chính trị toàn trị
lỏng lẻo đa số đa đảng
đảng cánh tả nhà nước chế độ bầu cử
phổ thông sản đại diện
chủ tịch hệ thống đa đảng quyền lực nhà nước
trung thực đơn danh nhà nước
liên danh liên minh trung ương
chính phủ đảng bảo thủ chế độ một đảng
nền tảng tưởng địa phương đơn danh
đại diện tỷ lệ hạn chế bỏ phiếu
chính khách chức năng chính trị
hoạch định một người bầu cử
20

Preview text:

CHƯƠNG 1
Câu 1.Thuật ngữ Chính trị (politics) có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ là “polis”
được dịch ra tiếng Hán có nghĩa là:
A. Những công việc của giai cấp thống trị.
B. Những công việc của giai cấp bị trị.
C. Những công việc của tư nhân.
D. Những công việc của thành bang cổ xưa.
Câu 2. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác, chính trị ra đời khi kinh tế phát triển
đến một trình độ nhất định,__________

A. xã hội phân chia thành hai giai cấp tư sản và vô sản.
B. xã hội phân chia thành hai giai cấp địa chủ và nông dân.
C. xã hội phân chia thành giai cấp và mâu thuẫn giữa các giai cấp trở nên gay gắt
không thể điều hòa được.
D. và giai cấp tư sản muốn chiếm lấy mọi của cải trong xã hội.
Câu 3. Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, phải coi bốn lĩnh vực cơ bản trong xã hội có vai
trò quan trọng như nhau, đó là bốn lĩnh vực nào?

A. Kinh tế, chính trị, quân sự, giáo dục
B. Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội
C. Kinh tế, chính trị, y tế, quốc phòng
D. Kinh tế, chính trị, y tế, giáo dục
Câu 4. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, có thể xem “chính trị” là: một
lĩnh vực của đời sống xã hội, thể hiện mối quan hệ giữa các giai cấp, các dân tộc, các
quốc gia trong vấn đề giành, giữ, sử dụng hoặc chi phối__________.
A. Quyền lực công cộng B. Quyền lực nhà nước
C. Quyền lực chính trị’ D. Quyền lực quân sự
Câu 6. Theo “Từ điển bách khoa Việt Nam”, thì “Chính trị học” hay “Khoa học chính trị” là:
A. Một chuyên ngành nghiên cứu về quyền lực và sự phân chia quyền lực trong các hệ thống chính trị.
B. Một khoa học nghiên cứu chính trị như một chỉnh thể nhằm nhận thức và vận dụng
những quy luật, tính quy luật chung nhất của chính trị - đặc biệt là quy luật về vận
động và phát triển của tư duy.
C. Một bộ môn khoa học nghiên cứu lĩnh vực chính trị của đời sống xã hội, mà vấn
đề trung tâm của chính trị là quyền lực nhà nước, cơ cấu tổ chức và vận hành quyền lực nhà nước.
D. Một khoa học nghiên cứu chính trị như một chỉnh thể nhằm nhận thức và vận dụng
những quy luật và tính quy luật chung nhất do con người sáng tạo ra.
Câu 7. Mối quan hệ giữa ngành Chính trị học với các môn khoa học khác là:
A. Độc lập và không có mối liên hệ qua lại
B. Trùng lắp và đan xen lẫn nhau
C. Độc lập nhưng vẫn có sự trùng lắp 1
D. Đan xen, tác động và bổ sung lẫn nhau
Câu 8. Theo các học giả nghiên cứu lịch sử tư tưởng chính trị, ai được xem là người
sáng lập ngành Khoa học chính trị? A. Platon B. Machiavelli C. Aristotle D. Max Weber
Câu 9.Đối tượng nghiên cứu của “Chính trị học” là:
A. Quyền lực nhà nước, phương thức giành quyền lực nhà nước, các thiết chế và các
hình thức tổ chức giành quyền lực nhà nước, các kiểu và các hình thức nhà nước
đã có trong lịch sử và đang tồn tại trong thời đại ngày nay.
B. Một chuyên ngành nghiên cứu về quyền lực và sự phân chia quyền lực trong các hệ thống chính trị.
C. Một khoa học nghiên cứu chính trị như một chỉnh thể nhằm nhận thức và vận dụng
những quy luật, tính quy luật chung nhất của chính trị - đặc biệt là quy luật về vận
động và phát triển của tư duy.
D. Một khoa học nghiên cứu chính trị như một chỉnh thể nhằm nhận thức và vận dụng
những quy luật và tính quy luật chung nhất do con người sáng tạo ra.
Câu 10. Phương pháp nghiên cứu “Chính trị học” bao gồm:
A. Phương pháp biện chứng duy vật, phương pháp logic và lịch sử, phương pháp
so sánh và thực nghiệm, phương pháp xã hội học.
B. Phương pháp định tính, phương pháp định lượng, phương pháp lịch sử, phương pháp giả thuyết.
C. Phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp
phân loại và hệ thống hóa các lý thuyết.
D. Phương pháp cách thức hóa, phương pháp lịch sử, phương pháp điều tra,
phương pháp thu thập số liệu.
Câu 11. Tác phẩm “Quân vương” đề cập đến nội dung nào sau đây: A. Tinh thần nhân văn
B. Phương pháp, thủ đoạn trong thực hiện quyền lực
C. Các triều đại phong kiến D. Nghệ thuật ngoại giao
Câu 12. Theo Lênin, hoạt động căn bản nhất của chính trị là gì?
A. Thành lập các Đảng chính trị
B. Tổ chức chính quyền nhà nước
C. Đấu tranh giải phóng giai cấp
D. Xây dựng xã hội văn minh 2 CHƯƠNG 2
Ghép các cặp số có nội dung tương ứng với nhau
Khổng Tử (551– 479
Mặc Tử 470 – 391 TCN) Lão Tử (khoảng 700 – 500 TCN) TCN) 1 11 3
Chính sách “Nhân trị”;
Học thuyết “Kiêm ái”; Trị đại quốc nhược phanh
Tu thân, tề gia, trị quốc, thiếu hiền tài thì không ai tiểu tiên, vô vi nhi trị bình thiên hạ cùng vua trị quốc 46 8 2
Hàn Phi Tử (280 – 233 Socrates (470 – 399 TCN) Plato (428 – 347 TCN) TCN) 27 13 4
Nhà nước Athens là một Đất nước chỉ hạnh phúc Pháp trị
thực thể đầy thiếu sót cần khi nào người cầm quyền 30 phải nhận ra
thành triết gia và triết gia 5
thành nhà cầm quyền 28
Aristotle (384 – 322 TCN) Trường phái khoái lạc
Trường phái khắc kỷ 9 45 33
Những người khôn ngoan
nên tránh xa chức vụ và Con người là một cá nhân
Con người về bản chất là nghĩa vụ cộng đồng càng có động lực xã hội bẩm
động vật chính trị nhiều càng tốt.
sinh để từ đó tạo ra cuộc 21 10
sống cộng đồng cần thiết. 39 3 Cicero (106 – 43 TCN) Augustine (354 – 430)
Thomas Aquinas (1225 – 36 15 1274) 31
Chính quyền bị chuyển
Nhà nước không có công
Mọi quyền lực đều
quanh như một trái bóng lý, thì chỉ ngang hàng với
xuất phát từ ý Chúa 12 băng cướp 16 29 Hugo Grotius (1583 – 1645)
Thomas Hobbes ( 1588 – John Locke (1632 – 1704) 1679) 22 25 40
Cuộc sống mà không có John Locke (1632 –
Tự do là quyền con người nhà nước hiệu lực thì
1704): Mục đích của nhà
làm chủ được chính mình nghèo nàn, đồi bại, tàn bạonước và pháp luật là giữ 17 và ngắn ngủi
gìn và bảo vệ tư hữu 20 37
S. Montesquieu (1689 – J.J.Rousseau (1712 – 1755)
Adam Smith (1723 – 1790) 1778) 35 43 24
Con người sinh ra tự do
Khi lập pháp, hành pháp
và tư pháp đều nằm trong
nhưng rồi đâu đâu con
Nhà nước không tham gia
tay một người, một thế vào kinh tế
người cũng sống trong
lực thì tự do không còn 41
xiềng xích, từ bỏ tự do là 38
từ bỏ tính người 7 4
Wollstonecraft (1759 – George Hegel (1770 –
A.de Tocquevill (1805 – 1797) 1831) 1859) 18 42 26
Nhà nước chính trị là
Chuyên chế của đa số -
Những người phụ nữ
thống nhất hợp lý 3 loại một sự chuyên chế xã hội
đáng trọng nhất là những quyền: phổ biến của lập
còn đáng sợ hơn so với
người thiệt thòi nhất
pháp, đặc thù của hành
nhiều hình thức áp bức 6
chính và cái đơn nhất của chính trị khác
nguyên thủ quốc gia 19 32
John Stuart Mill (1803 – Karl Marx (1818 – 1883) 1873) 14 23
Trong nền dân chủ công
dân phải có năng lực
Chủ nghĩa cộng sản, nơi
quyết định và thay đổi
không còn tư hữu, không
chính sách của chính
còn nhà nước là lời giải của quyền lịch sử 44 34 5 CHƯƠNG 3
Ghép các cặp số có nội dung tương ứng với nhau Aristotle Nietzsche 1 5
Ở bất cứ nơi nào tôi thấy có vật
Quyền lực cùng với của cải và tình bạn là
sống, ở đó tôi thấy khao khát quyền lực,
một trong ba yếu tố hạnh phúc của mộtvà thậm chí có ở ngay trong ý chí của các con người
công bộc, tôi cũng thấy ý chí trở thành ông 9 chủ 12
Quyền lực là khả năng hình thành nên Russell
những ảnh hưởng có chủ đích 6 56
Quyền lực là khả năng quyền được làm
Theo Từ điển về chính quyền và chính trị gì, là khả năng thực hiện quyền lực đối
hoa kỳ: quyền lực có những giác độ nào? với người khác. 7 14
Quyền lực là trách nhiệm của chính
Quyền lực là sức mạnh của 1 quốc gia. quyền. 13 28
Quyền lực là cái thối nát nếu nó không
Quyền lực là trách nhiệm của chính bị hạn chế. quyền. 34 46
Xung đột quyền lực là một hiện tượng: Khách quan và phổ biến 19 32 6
Sự hiện diện quyền lực Tích cực và tiêu cực 30 54
Theo Từ điển Tiếng Việt, nội hàm của
Không phải lúc nào cũng nằm trong tay khái niệm quyền lực có những nội dung một thế lực nào? 50 2
Quyền lực của tự nhiên là gì?
Quyền lực chỉ ra đời và tồn tại cùng với xã 3 hội loài người 15
Là quyền lực của thiên nhiên, môi trường
thiên nhiên bao quanh con người, không
Quyền lực mang tính khách quan
phụ thuộc vào con người 36 37
Quyền lực xã hội là gì?
Quyền lực mang tính phổ biến 4 57
Con người có quyền lực xã hội khi và chỉ
Quyền lực là quan hệ giữa người chỉ huy
khi nắm bắt được quy luật xã hội. và người thừa hành 22 41 Quyền lực kinh tế
Quyết định quyền lực chính trị 8 17 Quyền lực chính trị
Tác động trở lại đối với quyền lực kinh tế 10 48 7 Quyền lực bạo lực
Không dựa trên sự đồng tình 11 52
Không sử dụng chiến tranh và vũ khí Quyền lực phi bạo lực
trong việc giành và giữ quyền lực 20 53
Quyền lực của nhận thức khoa học, của Quyền lực trí thức
những người thông thái, hiểu biết có 27 chuyên môn 55
Sử dụng vũ khí và quân đội để xâm chiếm Quyền lực cứng
lãnh thổ làm thuộc địa. 29 51
Từng bước thu phục mà không gây ảnh
hưởng đến thực thể khác bằng sự khôn Quyền lực mềm
ngoan của trí tuệ, bằng sức hấp dẫn và hợp 18 tác 59
Khả năng pháp thuật của thủ lĩnh, tính
Quyền lực cổ truyền, thế tập
cách thần thánh của vua chúa, tinh thần 21 của các nhà quý tộc. 49 Quyền lực hợp pháp
Là sự tuân thủ pháp luật 16 39
Không tuân thủ pháp luật
Quyền lực bất hợp pháp 26 23 8
Là bạo lực có tổ chức của một giai cấp để
Quyền lực chính trị là gì? đàn áp giai cấp khác 24 35
Là quyền lực của giai cấp, liên minh giai
cấp hay tập đoàn xã hội hướng đến vấn đề
Những đặc điểm của quyền lực chính trị giành, giữ, sử dụng hoặc chi phối quyền 25 lực nhà nước. 43
Tồn tại trong mối liên hệ lợi ích khi đặt nó
Là sức mạnh trấn áp bằng tổ chức bạo lực
trong quan hệ với giai cấp khác 42 58
Được thể hiện thành hệ thống thể chế
Bao giờ cũng mang tính giai cấp chính trị của xã hội. 40 31
Phạm vi của chính quyền phụ thuộc vào:
Mục tiêu của chính quyền 33 38 Hiến pháp quy định:
Phân biệt nhà nước và xã hội 45 44
Lề lối hoạt động của chính quyền và vấn đề nhân quyền 47
BÀI TẬP ĐIỀN KHUYẾT CHƯƠNG 4
1. Chính quyền là tập hợp các...................................... và các............................ hợp
pháp có chức năng làm ra luật và tổ chức thực thi luật.
2. Các hình thức chính quyền chính là...................... biểu hiện của chính trị. 9
3. Chính thể thường được quy định trong..........................................
4. Chính thể là cách thức..................................và......................để lập ra các cơ
quan tối cao của nhà nước và xác lập những mối quan hệ cơ bản của các cơ quan đó.
5. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước......................xã hội
chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
6. Trong chính thể quân chủ, Nhà vua – một người cầm quyền, nhưng quyền hạn của
vua bị kiểm soát bởi các thế lực phụ khác như thành phần
...................................và.....................................
7. Trong chính thể cộng hoà, ............................ thuộc về nhân dân, chính quyền do dân bầu ra.
8. Trong chính thể độc tài, nhà nước nằm dưới sự kiểm soát của một nhân vật lãnh
đạo................không thể giới hạn..................của nhân vật lãnh đạo này.
9. Yếu tố quyết định trong chính thể quân chủ là ........................
và.............................giữ vai trò tiên phong của đẳng cấp cầm quyền.
10. Trong chính thể quân chủ, giai cấp lãnh đạo phải được hướng dẫn về sự quan
trọng của.............................cũng như nhu cầu hành động với tinh thần danh dự và
cho....................................
11. Trong chính thể quân chủ, luật pháp cần nâng cao nguyên tắc....................
của đẳng cấp cầm quyền.
12. Trong chính thể cộng hoà, yếu tố quyết định là....................... của toàn dân:
lòng yêu nước, tinh thần bình đẳng, sự can đảm hy sinh quyền lợi cá nhân cho quyền lợi chung.
13. Trong chính thể cộng hoà, mọi người phải được dạy về lòng yêu nước và nhân
sự lãnh đạo phải được hướng dẫn về tinh thần hy sinh...................... cho ...........................
14. Trong chính thể độc tài, yếu tố quyết định là sự sợ hãi. ........................
và...........................không tồn tại trong một chế độ độc tài.
15. Trong chính thể cộng hòa, luật pháp cần duy trì .................................. của mỗi
người dân, đặc biệt là .........................................về kinh tế. 10
16. Trong chính thể độc tài, thực hiện chính sách..................................: Người dân
sẽ bị đầu độc để suốt đời chịu thần phục.
17. Chế độ độc tài thực sự không cần đến...............................vì nhân dân sinh hoạt
hoàn toàn theo..............................của nhà độc tài.
18. Là một bộ phận quan trọng nhất của quyền lực chính trị, sự thay đổi căn bản
của........................................ bằng việc chuyển chính quyền nhà nước từ tay giai cấp này
sang tay giai cấp khác sẽ trực tiếp dẫn tới thay đổi căn bản tính
chất..............................................
19. Bất kỳ quyền lực nhà nước nào cũng mang......................................, nhưng
không phải mọi quyền lực...............................đều là quyền lực.....................
20. So với quyền lực nhà nước, quyền lực chính trị rộng hơn, đa dạng hơn
về.........................cũng như.....................................
21. Cách thức phân chia quyền lực nhà nước ở trung ước theo chiều ngang, đó là
sự phân định giữa:..........................;......................................và.......................
22. Mục tiêu của tam quyền phân lập là chống sự độc tài, chuyên chế đồng thời chỉ
rõ ranh giới..........................., ............................... của 3 cơ quan này.
23. Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan lập pháp là................................ các chính
sách, đồng thời..................................lại tính đúng đắn của những chính sách do cơ
quan.........................đề ra.
24. Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan hành pháp là.......................... chính sách
và................................. các chính sách quốc gia.
25. Các chính quyền địa phương chỉ trực thuộc................................, không cần
thiết phải chịu trách nhiệm trước sự ............................. và.............................. của chính quyền cấp trên.
26. ..........................................có nhiệm vụ hoạch định chính sách quốc gia.
27. ...............................................có nhiệm vụ chuyển tải những chủ trương chính
sách của hành pháp chính trị vào cuộc sống. 11
28. Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan tư pháp là độc lập suy xét sự đúng sai các
chính sách của ...................................và................................trong việc giải quyết các vụ việc.
29. Cách phân chia quyền lực nhà nước theo chiều dọc là sự phân quyền để chịu
trách nhiệm giữa........................................và....................................
30. Trong cơ quan hành pháp được phân chia thành hai hình thức:
..........................................và ................................
31. Chính quyền nhà nước cấp trên và chính quyền cấp dưới có nhiệm vụ, quyền
hạn riêng, phải tự mình..........................................., không thực hiện quyền lực của mình
thông qua..........................của một chính quyền cấp dưới.
32. Khái niệm “cấp trên, cấp dưới” sẽ dần dần được thay đổi bằng
..................................................
33. Cấp dưới thành lập phải chịu trách nhiệm...................................
các........................của cấp trên sẽ làm giảm tính chịu trách nhiệm của các cấp.
34. Trong thể chế quân chủ đại nghị, ............................................................ là
do......................... truyền ngôi.
35. Trong thể chế quân chủ đại nghị, ............................hầu như không tham gia
vào giải quyết các công việc của nhà nước, theo nguyên tắc: ....................................
36. Với chức năng biểu tượng cho sự bền vững của............................, khi nền an
ninh của quốc gia bị vi phạm, nhà vua phải đứng ra kêu gọi..................................
và................................của thần dân bảo vệ đất nước.
37. Trong thể chế quân chủ đại nghị,..............................là cơ quan quyền lực tối
cao, do .............................. bầu ra, giải quyết mọi vấn đề của nhà nước.
38. Trong thể chế quân chủ đại nghị, nghị viện có chức năng:...........................,
thành lập ......................................và giám sát................... 39. Trong thể chế quân chủ
đại nghị, nếu chính phủ không
còn.........................................của nghị viện thì chính phủ phải.........................., nghị viện
thành lập chính phủ mới. Nếu nghị viện không thành lập được chính phủ mới thì
sẽ.................................. 12
40. Trong thể chế cộng hoà đại nghị, nguyên thủ quốc gia
là...................................... do nghị viện bầu ra, không tham gia vào việc lãnh đạo quốc
gia, không có.................................ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, không có
những quyền hạn đặc biệt.
41. Trong thể chế cộng hoà đại nghị, Chính phủ do .................................. đứng
đầu, chịu trách nhiệm trước.......................................
42. Trong thể chế cộng hoà đại nghị, Nghị viện có thể lật đổ chính phủ và người
đứng đầu chính phủ có thể yêu cầu..............................giải tán...................... 43. Trong thể chế
cộng hoà tổng thống, tổng thống vừa
là......................................................vừa là ................................................bộ máy hành
pháp, do nhân dân trực tiếp hoặc gián tiếp bầu ra.
44. Trong thể chế cộng hoà tổng thống, tổng thống chịu trách nhiệm trực tiếp
trước...............................
45. Trong thể chế cộng hoà tổng thống, tổng thống có toàn quyền trong việc quyết
định...........................................chính phủ.
46. Trong thể chế cộng hoà tổng thống, các....................................giúp việc cho
tổng thống thực hiện các chính sách, không được...................................với đường lối
chính sách của tổng thống.
47. Trong thể chế lưỡng tính cộng hoà, chính phủ bao gồm các bộ trưởng và thủ
tướng chịu trách nhiệm trước..........................và............................, tổng thống chịu trách
nhiệm trước..........................................
48. Trong thể chế lưỡng tính cộng hoà, thủ tướng đứng đầu hành pháp, có trách
nhiệm tổ chức việc thực thi các chính sách của...................................
49. Trong thể chế lưỡng tính cộng hoà, .............................được thành lập trên cơ sở
của lập pháp, phải chịu trách nhiệm trước lập pháp và có thể bị quốc
hộI................................
50. Trong thể chế lưỡng tính cộng hoà, tổng thống có quyền bổ nhiệm thủ tướng là
thủ lĩnh của......................................... Sau đó thủ tướng đứng ra thành lập chính phủ gồm
các............................................... 13 TỪ KHOÁ danh dự
quyền lợi chung pháp quyền quyền bình đẳng người đứng đầu tổ chức chỉ đạo thiết chế trình tự
quyền đích thực hình thức hành pháp chính trị tư pháp tu sĩ chính phủ quyền lợi riêng tư bộ trưởng
quyền bình đẳng hành pháp chức năng pháp luật đạo đức ý muốn giáo dục nô lệ cá nhân chính phủ hiến pháp quyền lực nhà nước hướng dẫn danh dự quý tộc bị giải tán cử tri đề ra hành pháp quyền lực nhà nước lập pháp thế tập
quyền lợi chung đạo đức tổng thống luật pháp tổng thống tính chính trị nhân dân thực hiện lập pháp luật pháp địa phương nhân dân thủ tướng hành pháp hành chính nghị viện nhà vua sự hy sinh chế độ chính trị quyền uy thực hiện nghị viện nguyên thủ quốc gia lập pháp nghị viện chính phủ trị vì nhưng ko cai trị
hình thức thể hiệnquyết định nhân sự nguyên thủ quốc gia chính trị một thiết chế nhiệm vụ hành pháp hành chính từ chức tổng thống bộ trưởng phương pháp thực hiện
quyền lợi riêng tư danh dự trung ương liên minh cầm quyền
tổ chức thực hiện nhà nước hoạch định tinh thần yêu nước hành pháp dân tộc sự tín nhiệm quan hệ ngang hàng nghị viện mâu thuẫn pháp luật hành pháp chính trị thẩm định giải tán nguyên thủ quốc gia 14
BÀI TẬP ĐIỀN KHUYẾT CHỦ ĐỀ 1, 2, 3, 4
1. Cách phân loại chính đảng được áp dụng rộng rãi nhất hiện nay là
............................................và..................................................
2. Đảng bảo thủ hay còn gọi là........................................tôn trọng truyền
thống quá khứ, không muốn tiến hành các cuộc cải cách hoặc cải cách chậm chạp.
3. Cùng nằm trong hệ thống lưỡng đảng, nhưng tổ chức của hai đảng ở Anh
là......................................, trong khi ở Mỹ thì.........................................
4. Đảng Cộng hoà gần giống như đảng Bảo thủ là thường đại diện cho quyền
lợi của dòng dõi...........................................gắn liền với tầng lớp phong kiến, quý
tộc, tầng lớp thượng lưu của giai cấp vô sản.
5. Một số quan điểm cho rằng: chế độ đại nghị dành nhiều quyền hành cho
quốc hội đã giúp cho hệ thống...............................bành trướng.
6. Ngoài chính phủ đang cầm quyền, pháp luật Anh còn cho phép thành
lập................................................... để tìm kiếm những khiếm khuyết trong chính
sách của đảng đang cầm quyền.
7. .............................................là chế độ luôn luôn chỉ có một đảng duy nhất cầm quyền.
8. Trong thành phần mỗi nhóm đảng phái có.................................., có thể
có....................................., ..............................và các nghị sĩ - đảng viên.
9. Thông qua các đảng viên nghị sĩ mà đảng phải thực hiện sự ảnh hưởng
của mình đối với..................................và đối với......................................
10. Hệ thống đa đảng là hệ thống của các nước có nhiều đảng phái tồn tại,
các đảng phái này buộc phải.....................................với nhau để thành
lập........................., không có đảng nào chiếm đa số tuyệt đối
trong........................................ 15
11. Tổ chức của các đảng phái thường được phân làm các tổ chức cơ quan đảng
ở.......................................và các tổ chức cơ quan đảng
ở......................................
12. Nhà nước dân chủ cần phải được thành lập từ nhân dân và
phải.......................................trước nhân dân.
13. Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thuộc về mình bằng nhiều biện
pháo, trong đó có phương pháp thông qua....................................do nhân dân trực tiếp bầu ra.
14. Ứng cử viên nào nhận được sự ủng hộ của..............................cử tri, và
được nhiều phiếu hơn sẽ là người trúng cử. 15. Công đảng
và đảng Dân chủ đại diện cho tầng
lớp.......................................và mệnh danh bảo vệ quyền lợi của quần chúng nhân dân lao động.
16............................................là hệ thống ở các nước có hai đảng thay phiên nhau cầm quyền.
17. Đảng cấp tiến hay còn gọi là...............................................là những đảng
muốn tiến hành nhanh chóng các cuộc cải cách.
18. Theo G.S. Duverger sự phân chia theo hệ thống đa đảng, lưỡng đảng,
độc đảng là do ảnh hưởng của....................................................
19. Ngoài việc phân chia hệ thống đảng chính trị theo đa đảng, lưỡng đảng
và độc đảng, thì nhiều học giả còn phân chia các đảng phái thành hai
loại:.............................................và ................................................
20. Một số quan điểm cho rằng ở quốc gia nào mà xác định kết quả bầu cử
theo nguyên tắc đa số tương đối một vòng dễ dẫn đến ...............................................
21. Điểm giống nhau của hệ thống lưỡng đảng ở Anh và Mỹ là chúng không
dựa trên một....................................................nhất định nào. 16
22. Trong chế độ một đảng, ưu điểm là dễ ổn định..........................................,
nhưng mặt trái là dễ rơi vào tình trạng...........................................
23. Các nghị sĩ trực thuộc một đảng thường được tập hợp thành một nhóm
gọi là nhóm.......................................................
24. Ở các nước tư bản, hoạt động của các...............................mang tính đảng phái hết sức rõ rệt.
25. Tất cả các công dân đến tuổi trưởng thành đều có quyền..........................,
các cá nhân được bảo vệ không bị tác động tiêu cực trong khi................................,
kiểm phiếu công khai và..................................
26. Dân chủ trực tiếp là người dân trực tiếp giải quyết các công việc
của..............................
27. Hình thức biểu hiện của dân chủ gián tiếp là dân chủ.................................
28. Nếu cuộc bầu cử nào không nhằm mục đích tìm ra được những người
đích thực nắm quyền lực nhà nước thì đó chỉ là một cuộc bầu cử..........................., giả tạo.
29. Chế độ bầu cử đã xuất hiện từ thời kỳ..............................................
30. Căn cứ vào mức độ tham gia của người dân vào các cuộc bầu cử người ta
thường chia các cuộc bầu cử thành cuộc bầu cử.........................hoặc cuộc bầu
cử.........................................
31. Cuộc bầu cử..............................là những cuộc bầu cử được tổ chức mà tất
cả mọi người tham gia không bị hạn chế bởi bất cứ một giới hạn nào, trừ độ tuổi và quyền tự do chính trị.
32. Theo tiêu chí ứng cử viên ra tranh cử, chi làm hai loại: bầu
cử.......................và bầu cử..............................
33. Bầu cử........................., cử tri bỏ phiếu cho một ứng cử viên, tuỳ mình lựa chọn. 17
34. Bầu cử......................., những người tranh cử liên kết với nhau trong một danh sách.
35. Theo cách thức tính kết quả trúng cử người ta chia ra thành 2 loại: bầu
cử.........................và bầu cử.............................
36. Bầu cử........................là phương thức xác định kết quả trúng cử cho
người ứng cử có nhiều phiếu hơn.
37. Đảng chính trị là một nhóm người có tổ chức và đồng quan điểm, nhằm
mục đích đạt được...........................................bằng tranh cử hoặc bằng các phương tiện khác
38. Đảng chính trị chỉ được xuất hiện trong cách mạng ........................., trong xã hội TBCN.
39. Mục đích ra đời của đảng chính trị là nhằm xây dựng
những.............................và điều phối các hoạt động mang tính tập thể rất cần thiết
cho sự giành quyền kiểm soát và sử dụng bộ máy chính quyền.
40. Cuộc bầu cử................................chỉ được tổ chức cho những người đạt
được những tiêu chuẩn nhất định theo quy định bầu cử. Bầu cử và quyền được bầu
cử là một đặc quyền, đặc lợi của tầng lớp trên, không dành cho dân thường.
41...................................... là những người làm việc trong lĩnh vực chính trị:
là một lĩnh vực của đời sống xã hội, thể hiện mối quan hệ giữa các giai cấp, các
dân tộc, các quốc gia trong vấn đề giành, giữ, sử dụng hoặc chi phối quyền lực nhà nước.
42. ....................................... là những người làm việc trong lĩnh vực hành
chính: là những hành vi, những biện pháp để thi hành chính sách do cơ quan chính trị thiết lập.
43. Lập pháp và hành pháp là hoạt động............................... 44. Chính khách
do dân.............................hoặc liên quan đến
việc............................của nhân dân, có nhiệm kỳ nhất định. 18
45. Công chức được................................, có thể làm việc suốt đời
46. Chính khách đề ra các chính sách, đặc biệt là..........................chính sách quốc gia.
47. Công chức có nhiệm vụ..........................chính sách theo quy định của pháp luật.
48. Quyền hành pháp tối cao chỉ được giao cho...............................đảm
nhiệm với một........................vừa đủ và người đó phải chịu trách nhiệm trước dân
hoặc trước nghị viện do dân bầu ra.
49. Nhiều vấn đề thuộc thẩm quyền quốc gia nói chung đều phải cơ quan lập
pháp và hành pháp cùng quyết định. Trong trường hợp.....................................và
....................................có ý kiến trái ngược nhau thì ngành hành pháp nên can đảm
và cương quyết hành động theo ý mình.
50. Việc phân chia giữa chính khách và công chức dựa theo.........................
của những người đang đảm nhiệm những công việc của nhà nước.
51. Bộ máy hành chính gồm các .....................................trực tiếp thi hành các
chính sách của nhà nước. Kết quả hoạt động của nhà nước phụ thuộc 1 cách trực
tiếp vào.............................của bộ máy hành chính.
52. Bộ máy công chức hoạt động tốt có thể thúc đẩy sự tăng trưởng và giảm
đói nghèo, bằng cách cung cấp những đầu vào tốt về ...................................và cung
cấp những hàng hoá dịch vụ..................................với giá thấp nhất.
53. Các công chức thường được làm việc cho các cơ quan...........................
và ..............................dưới sự lãnh đạo của bộ trưởng. Vì vậy bộ trưởng phải dựa
vào ý kiến và trợ lực của các công chức cấp cao để điều hành bộ và hoạch định chính sách.
54. Trong một xã hội dân chủ thực sự, tinh thần chịu trách nhiệm, cạnh tranh
lành mạnh minh bạch là .........................................căn bản chỉ đạo việc quản lý sự
vụ công. Các bộ trưởng và thủ tướng chính phủ không chỉ chịu trách nhiệm về 19
hành vi của mình mà còn phải chịu trách nhiệm về hậu quả do hành vi của các
.................................dưới quyền gây ra. TỪ KHOÁ nội các trong bóng tối tư sản quý tộc nghị viện đảng cấp tiến người đại diện chiếm hữu nô lệ xã hội hệ thống lưỡng đảng chặt chẽ đa số đảng phái nghị viện liên minh đảng cánh hữu bầu cử hạn chế chịu trách nhiệm thư ký hệ thống lưỡng đảng phổ thông đa số hình thức nghị sĩ hệ thống lưỡng đảng phó chủ tịch tư sản mới chế độ chính trị toàn trị lỏng lẻo đa số đa đảng đảng cánh tả nhà nước chế độ bầu cử phổ thông tư sản đại diện chủ tịch hệ thống đa đảng quyền lực nhà nước trung thực đơn danh nhà nước liên danh liên minh trung ương chính phủ đảng bảo thủ chế độ một đảng nền tảng tư tưởng địa phương đơn danh đại diện tỷ lệ hạn chế bỏ phiếu chính khách chức năng chính trị hoạch định một người bầu cử 20