XÃ H I H C I C Đ ƯƠNG
Câu 1: Xã h i h ọc gì? Đối tượng nghiên c u và m i quan h gi a h i h c v i các
ngành khoa h c khác?
Xã h i h c là gì?
- Xã h i h c là m t khoa h c
Cũng như tất c các b môn khoa h c khác, xã h i h c (XHH) là m t khoa h c ọc độ
lập, có đầy đủ hí để ẳng đị các tiêu c kh nh v trí ca nó trong nn khoa hc thế gii:
Th nh t: XHH có m ng nghiên c u c th . Nó tr l i cho câu h ột đối tượ ỏi “nghiên
cu ai, nghiên c u cái g ỉ?”. Điều đó nghĩa là một s v t ho c hi ện tượng được đặt trong
s quan tâm c a m t môn khoa h ọc như thế nào. Cũng có thể là đ i tư ng nghiên c u c a
nhng b môn khoa h ọc khác nhau, nhưng mỗi khoa h c nghiên c ứu đối tượng đó trên các
góc độ, khía cnh khác nhau.
Th 2: XHH có mt h th ng thuy t riêng tr l ế i cho câu h ỏi: Dựa trên s
nào để ội?”. Hệ nghiên cu h thng thuyết các khái nim, phm trù, quy lut, các
hc thuy t xã hế ội được s p x p m t cách lôgíc và h th ế ng.
Th 3: XHH m t h th u riêng, tr l ống phương pháp nghiên cứ i cho câu h i:
“Nghiên cứu như thế g cách nào?”. Mỗ ống phương pháp nào? Bn i khoa hc có mt h th
đặc trưng và cũng g ận phương pháp riêng và phương pháp kếm 2 b ph tha t các khoa
hc khác.
Th 4: XHH m ng dục đích ng rang nh ng yêu c u phát tri n c a ằm đáp
cuc s ng và xã h ng tr l ội. Nó thườ i cho câu h ỏi: “Nghiên cứu để làm gì?”
Th 5: XHH m t quá trình l ch s hình thành, phát tri n m ột đội ngũ các
nhà khoa h ng hi khoa h n không ng ng. ọc đóng góp, cố ến để c phát tri
- xã h i h c Định nghĩa về
nhi au v h i h c tu thu p ều cách định nghĩa khác nh ộc vào hướcaanjvaf c
độ tiếp c t sận. Sau đây m cách định nghĩa thường hay gp trong nghiên cu hi
hc:
Xã h i h c là khoa h c nghiên c u v i và xã h i. (Arce Alberto, Hà Lan) con ngư
h i h c khoa h c nghiên c u v các quan h h i thông qua các s ki n,
hiện tượng và quá trình xã hi. (TS Nguyn Minh Hoà)
h i h c khoa h c nghiên c u h th ng v i s ng c i. đờ ủa các nhóm ngườ
(Bruce J Cohen và cng s )
Đố i tư ng nghiên cu ca xã hi hc
- Khái ni m xã h i h c (Sociology)
Thut ng i h c) m t t ghép b i hai ch g c “Sociology” (xã hộ ốc nghĩa khá
nhau, ch Latinh: Societas (xã h i) và ch Hy L p: logos (h c thuy ết). Như vậy xã h i h c
nghĩa họ ần đầu tiên được thuyết nghiên cu v hi. Thut ng này l c nhà hi
học người Pháp: Auguste Comte đưa ra vào năm 1839, trong c phẩm “Giáo trình tri t h c ế
thc ch -1842). ứng” (1830
- ng nghiên c u c a xã h i h c Đối tượ
Có nhi u cách nhìn khác nhau v ng c a xã h i h c: đố i tư
Theo Durkheim, đối tư i là “s ng nghiên cu ca xã h kin xã hội”.
Theo quan điể hành độm ca M. Weber, hi hc là khoa hc nghiên cu v ng
xã h ội”.
Đố i v i Auguste Comte, xã hi hc là khoa h c nghiên cu v các quy lut t chc
xã h i.v.v.
Tuy nhiên, xem xét toàn b l ch s phát tri n c a xã h i h gi i, có ba khuynh c thế
hướng chính trong cách tip cn xã hi hc như sau:
Khuynh hướng ti p c n vi mô: Các nhà xã h i hế ọc theo khuynh hướng này cho r ng
hành vi hay hành đ ủa con người là đống xã hi c i tưng nghiên cu c a xã h i hc.
Khuynh hướ ận vĩ mô: Hệng tiếp c thng xã h i, c u trúc xã h ội là đối tượng nghiên
cu c a xã h i h c.
Khuynh hướng ti p c n t ng h p: Xã hế ội loài người hành vi h i c ủa con người
là đ i tư ng nghiên cu ca xã hi h c.
Đại di ng tiện cho khuynh ếp cn thc ba Osipov (Bungari). Theo ông, “Xã
hi h c khoa h c v các quy lu t tính quy lu t h c thù c ội chung và đ a s phát
trin và v n hành c a các h th ng xã h ội được xác định v m t l ch s , là khoa h c v các
cơ chế ật đó trong hoạ tác động và các hình thc biu hin ca các quy lu t động ca các cá
nhân, các nhóm h i, các giai c p các dân t i h c và th i, T p 3, s ộc” (hộ ời đạ
23/1992, tr. 8).
Định nghĩa này của ông đượ ều nước khi bàn đếc s dng khá rng rãi trong nhi n
đố i tư ng nghiên cu ca xã hi h c.
Mi quan h c a xã h i h c vi các khoa hc khác?
h i h c m i quan h ch t ch v i nhi u ngành khoa h t h c,toán ọc như triế
hc, lut hc, kinh tế học.v.v…
- Xã h i h c và tri t h c ế
Triết h c khoa h c nghiên c u các quy lu t chung nh t v s v ng phát ận độ
trin c nhiên, xã h a t ội và tư duy.
Vy m i quan h gi a tri t h c và xã h i h c m i quan h gi a th gi i quan ế ế
khoa h c c th . Tri t h c là th gi p lu n c a vi c nghiên c u, phân ế ế ới quan, phương phá
tích các s ki n h i trong h i h c l i, các nghiên c u h p ọc. Ngượ ội đã cung c
thông tin, d ki n, các b ng ch ng phát hi n các v m i giúp cho quá trình khái ế n đ
quát hoá lý lu n ngày càng phong phú và chính xác hơn.
Cn ph ng làm c n trải tránh 2 khuynh hướ đến s phát tri n c a xã hi hc:
Đồng nht xã hi h c v i tri t h c ho c coi xã h i h c là m t b ph n c a tri t h c. ế ế
Tách r i xã h i h c ra kh i tri t h c, hay xã h i h t l p v i tri t h c. ế c bi ế
- Xã h i h c và tâm lý
Tâm lý h c khoa h c nghiên c u v hành vi c a các cá th , v các quy lu t hình
thành tâm (c m xúc, tình c m). Trong m i quan h u con này, XHH cũng nghiên cứ
người nhưng là những con người xã hi, nhng thành t xã hi của con người, nghiên cu
xem t i ta l i k t b n, l i tham gia vào các nhóm, các t ch ại sao con ngườ ế c xã hội…
XHH và tâm lý h c có m i quan h m t thi t và khá g i nhau.v y trong ế ần gũi vớ
lch s phát tri n c ủa XHH đã lúc TLH b c tu t (Durkhem), ho ỵệ c được s d ng nhi u
trong nghiên c u xã h i (Mead). S gi ng co gi n k t qu s ữa XHHTLH đã đưa đế ế
ra đờ lĩnh vựi ca chuyên nghành Tâm hc hi. Trong thc tế mt s c tâm hc
và xã h i h u s d ng các khái ni m, lý thuy t c a nhau. ọc đề ế
Tuy nhiên s x ác định th t r ch ròi ranh gi i gi a XHH TLH h t s ế c khó khăn,
đặc bit là gia TLH xã hi và XHH.
- Xã h i h c và kinh t h c ế
Kinh tế h c là khoa h u quá trình s n xu t, phân ph i,tiêu dung các s n c nghiên c
phm hành hoá, dch v h c l i h ội. Ngượ i h c nghiên c u b i c ảnh văn hoá, cách
thc t ch c xã h i, quan h xã h i c a các hi ng và quá trình kinh t . ện tượ ế
XHH và KTH có mi quan h ch t ch v u nh ng v n ới nhau. KTH cũng nghiên cứ
đề như việc làm, th t nghi p, l ạm phát, marketing…. Còn trong lĩnh vc này XHH ch y u ế
nghiên c u các m i quan h gi i trong kinh t ( trong s n xu t, phân ph ữa con ngư ế ối, lưu
thông), nghiên c u nh kinh t . ng mô hình tương tác trong quan hệ ế
Mt s khái ni m thuy t c a kinh t h c v n d ng trong nghiên c u ế ế c đã đư
h i h c khái ni m th ng, giá tr , l i ích, qu n kinh t i trườ ế…Lý thuyết trao đổ
hội…
Ngượ c li mt s khái ni u nghiên c c các ệm, phương pháp thành tự ứu XHH đượ
nhà kinh t h c h t s c quan tâm. S giao thoa gi i ngành ế ế a KTH XHH đã cho ra đờ
kinh t h c xã h i. ế
- Xã h i h c và nhân ch ng h c
Đối tượ ều điểng ca 2 nghành khoa hc này có nhi m ging nhau. Cái khác là nhân
chng h ng nghiên c u v ngu n g a h i, ọc thư ốc, đặc trưng văn hoá củ ội loài ngườ
nghiên c u các xã h i hi i, các xã h i phát tri n, và các xã h i công nghi p. ện đạ
Câu 2: Tại sao nói: hội hc với tư cáchmột b ph n c a khoa h c th c nghi m
nó ch i c Tây Âu th k ra đờ các nư ế XIX?”
h i h c v t b ph n c a khoa h c th c nghi i các ới cách mộ ệm đã ra đờ
nướ Để c Tây Âu thế k XIX. gi c v này cải thích đượ ấn đề n phi tr li v i nh u ững điề
kin kinh t - xã h i ế Tây Âu th k XIX vế ới tư cách là tìm hiể ền đều nhng ti quan tr ng
cho s i c a XHH th gi i. ra đờ ế
Vào th k i qua nh ng bi ng h t s c to lế XIX các nước Tây Âu đã trả ến độ ế n,
trước hết là nhng bi c kinh tến động trong lĩnh vự ế.
Vào th k XVIII, cu c cách m ng công nghi n ra c Anh, Pháp, ế ệp đã diễ các nướ
Đức… Thự lao độc cht ca cuc cách mng công nghip này s thay thế ng th công
bằng lao độ ậy đã đem lạng máy c. Chính v i nhng thay đổi to ln trong lòng
hi châu Âu.
Cuc cách m ng công nghi t, ch ng s n ph m. ệp đã làm tăng năng suấ ất lượ
Kích thích xu hướ do hoá thương mạ do hoá lao động t i, t do hoá sn xut, t ng
làm cho th c m r ng. trường trong nướ ờng các nước và thì trư c Tây Âu đượ
Hình thành nh ng trung tâm công nghi p m ới và các đô thị mi. Nhi u nhà máy,
nghip, t ập đoàn kinh tế ra đời thu hút ngu ng t các vùng c n thồn lao độ và nông thôn.
Hình thái kinh t phong ki n sế ế ụp đổ dành ch cho s phát tri n m nh m c a CNTB.
S biến đổi trong lĩnh vc kinh tế đã tạ ệp, đó là một bướo ra xã hi công nghi c tiến
ln trong lch s y sinh nh ng v kinh t - xã h i ph p châu Âu, nhưng nó cũng n ấn đề ế c t
như: khủng hong, lm phát, tht nghiệp…
H th ng t ch c qu n lý kinh t theo ki u truy n th ng b phá v i s thay ế ỡ, đòi hỏ
thế ca một phương thức qu n lý m i phù h p v i t ch c h i công nghi thi t l p ệp. Để ế
phương thứ ọc trong đó có xã hộc qun lý mi cn có s h tr ca các ngành khoa h i hc.
Thế k XIX là th k c ng bi ng chính tr ế a nh ến độ - xã h i các nước Tây Âu
Cuc cách m ng Pháp 1789 m t cu c cách m n tri nh t trong l ch ạng sả ệt để
s. Th ng l i c a cu c cách m ạng này đã đem lại vi c thành l ập nhà nước tư sn Pháp, các
giai c p m i, các quan h h i m ới đưc hình thành. N n dân ch tư sản được hình thành
thay th cho ch chuyên ch c tài c c phong ki n. Kh u hi do, bình ế ế đ ế độ ủa nhà ế ệu “tự
đẳng, bác ái” đã tạo điu kin cho s t do phát trin ca các cá nhân và s phát trin ca
các ngành khoa hc.
Bên c ó là nh ng bi i to l i s ng xã h ng ạnh đ ến đổ ớn trong đ ội châu Âu dưới tác độ
ca cách mng công nghip c a các cu c cách m ng h i th ch ội như: s thay đổ ế
chính tr , s tàn l i c a Thiên chúa giáo và s đề cao đạo Tin lành, s di dân, t n n xã h i,
ô nhi ng, n n th t nghi p, v nhà , s hình thành l i s v i các ễm môi trườ ấn đề ống đô thị
đặc trưng nhanh nhẹ ạy bén nhưng lạnh lung, vô danh, cô đơn…n, nh
Nhng s ki c Tây Âu ện nói trên đã làm cho xã hội châu Âu mà đặc biệt là các nướ
thc s tr i qua nh ng bi n ế động d d i. Nhi u nhà khoa h c và nhà chính tr đã tìm cách
để ổn định xã hi, và h đã tìm đến vi khoa học như những công c s ắc bén để n định xã
hi. ng ti quan tr y s i cĐây cũng chính là nhữ ền đề ọng thúc đẩ ra đờ a XHH.
S phát tri n v ng, lý lu n và khoa h c tư tưở châu Âu th k XVII, XVIII và XIX ế
Bước vào thi k khai sang, nh ng khoa hững tưở c tiến b phát trin mnh
m, nh ng c -xi-mông, Vôn-te, ất các tưở ủa các nhà CNXH không ởng như: Xanh
Rútxô… Đặ c bi t nhng thành t u c a khoa h c t nhiên và khoa h c xã h i trong các th ế
k 17 - i cách nhìn m i v t nhiên, xã h i. 19 đã đem lại cho con ngườ
V khoa h c t c nhi u thành t u v thuy nhiên đã đạt đượ ết phương pháp:
Niu-tơn tìm ra thuyế xôp tìm ra địt vn vt hp dn, Lô-mô-nô- nh lut bo toàn và chuyn
hoá năng lượ giơ tìm ra thuyếng. Puc-kin- t tế bào…
T nh ng thành t ựu này, con người nhn thc rng: Gi i t nhiên v ng và phát ận độ
trin theo quy lu t khách quan ch không do m t l nh s ực lượng siêu nhiên nào quy đ
phát tri n c a chúng. Và có th c t nghiên c u v dung phương pháp khoa họ nhiên để
hi.
Trong s phát tri n c a khoa h c h i, tri t h c gi m t vai trò quan tr ng. S ế
phát tri n c a tri t h c th c ch ng, sau này h th ng tri t h c Mac - ế ế Lênin đã cung
cấp cho con ngườ ọc hơn về n tượi mt cách nhìn khoa h các s kin và hi ng xã hi.
Có th nói vào th k c Tây c s ế XIX, các nướ Âu đã thự bước vào xã hội tư bản vi
s phát tri n m nh m c a n i công nghi p. S phát tri n c ền đạ a n n kinh t nh ng ế
biến đổ tưở ọc đã t ền đềi v chính tr - xã hi, v ng, lý lun và khoa h o ra nhng ti cn
thiết đầy đủ cho s ra đời c a h i h c. V i nh ững điều ki n và ti ền đề y th kh ng
đị nh rng XHH v t bới tư cách là m phn ca khoa hc thc nghim ch ra đời các
nước Tây Âu thế k XIX.
Câu 3: Tóm t t nh ng thành t n c a xã h i h c Marx - Lênin? ựu cơ bả
h i h c Mác - Lênin m t b ph n không th tách r i c a n n XHH th gi i. ế
nh t s c quan tr ng cho s phát tri n lu n XHH nói chung ững đóng góp hế
nhng nghiên c u XHH c th nói riêng.
Karl Marx (1818 - 1883) là người đã có những đóng góp quan trọng nht trong vi c
hình thành XHH Mác - Lênin. Nh i vng đóng góp của K. Marx đố ới XHH ngày nay đã
được đánh giá cao. Cùng với A. Comte. M. Weber, E. Durkheim, K. Marx được coi là m t
trong nh ng nhà sáng l p ra n n XHH th gi i. (Xem thêm ph ế ần đóng góp của K. Marx).
Trước đây ở các nước Đông Âu và Liên cũ, những ý tưởng XHH c a Marx trong nh ng
tác ph n n i ti ng C ng sẩm kinh điể ếng như: “Tư bản”, “Tuyên ngôn Đả ản”, “Phê phán
cương lĩnh Gotha”… đư ụng đểc các nhà XHH s d xây dng h thng lun XHH.
Đóng góp của Marx v a XHH Marx - Lênin phương pháp luận cũng chính là đóng góp c
đố i v i khoa h c thế gi i. Các nhà h c sội phương Tây thự chú ý đến nhiu các tác
phm c a Marx t nh nên nh y c i nh ng v chính ững năm 60 khi XHH trở ảm hơn vớ ấn đề
tr. Bi vì Marx r t c n nh ng v quy n l c và s th hú ý đế ấn đề ng tr kinh t . Lý lu n c a ế
Marx v s ng, v các hình thái kinh t - h i, v giai c tha hoá lao đ văn hoá, v ế ấp…
cũng thường xuyên đư phương Tây nghiên cức các hc gi u vi một thái độ trân trng.
Người đã kế t c s nghi p c ủa Marx để phát tri n nh ng quan ni m c ủa ông là Ăng-
ghen. V i nh ng tác ph nh giai c n ch ng t ẩm: “Tình cả ấp công nhân Anh”, “Bi nhiên”,
“Nguồn g a chốc gia đình củ ế độ hữ a Nhà nước”… ông đã giảu và c i thích thêm v
thuyết hình thái kinh t - xã hế i. Ông nghiên c u v u xã h i thông qua xã h n cơ cấ ội tư sả
và s khác nhau gi a các nhóm xã h i trong xã h i y.
Vào đầ XX, Lênin đã đứng đầ ộc đấ ững u thế k u trong cu u tranh chng li nh
tưởng phản đng v xã h i. Ông ch ra các nguyên t c lý lu n, nh ng tiêu chu n trong vi c
nghiên c u xã h c bi u giai c n nhi m ứu cấ ội, đặ ệt cấ ấp. Ông đã phát triể ều quan điể
ca Marx và thích ng hoá chúng v i xã h i Nga lúc b y gi .
Ông cho r ng ph i ch ra các giai c p ch ch t trong h i trong m i quan h
củA nó. Ông cũng đưa ra định nghĩa về s kin hi, theo ông s kin hi hành
động ca nhân, kết qu khách quan c i. vủa hành động con ngườ y nghiên cu
XHH v s ki n xã h i ph ng c i. ải phân tích hành độ ủa con ngườ
Sau 1917, XHH Marx - ng Lenin phân hoá thành 2 khuynh ớng: Khuynh hướ
XHH t n t ại độc l p v i tri t h ế ọc khuynh hướng XHH là m t b ph n c a tri t h c. M c
du v y, nhi u trung tâm nghiên c u xã h i h i nh ọc đã ra đờ ững đóng góp đáng k
như: Liên Xô, Ba Lan, Bungari… Đặc bit là những đóng góp về phương pháp nghiên cứ u
c th c a các nhà XHH Liên k c phương pháp định tính và phương pháp định lượng.
T sau năm 1991 đến nay, XHH Marx - Lênin hoà nh a XHH th gi i ập trong trào lưu củ ế
Câu 4: Trình bày khái ni m quan h xã h i? Các lo i hình quan h xã h i và các y u ế
t tác động đến chúng?
Định nghĩa quan hệ xã hi
Khái niệm quan hệ ội” vốn đượ xã h c dùng trong tri t h c, nó ch m i quan h gi a ế
ngườ i và ngư i trong m i lĩnh vực c a đ i sng xã hi.
Cũng có thể ổn đ hiu quan hhi là quan h bn vng nh ca các ch th hành
động. Các quan h này đượ ững tương tác hộ ổn đị ặp đi lc hình thành trên nh i nh, l p
lại…
Mi quan h gi a quan h xã h i v ng xã h i ới hành độ ội và tương tác xã hộ
Quan h h i không tách r i kh ng h i. Hành ỏi hành độ ội tương tác hộ
động hi t i l p lạo ra ơng tác hội, tương tác h ặp đi lặ i to ra quan h hi.
Hành độ ội tương tác hộ ức động h i to ra m nông, sâu, bn vng, kém bn vng
ca các m i quan h h i. Quan h xã h c xác lội đượ p s chi ph ng xã h i và ối hành độ
tương tác hộ ng lưới tương đi. Các mi quan h hi chng cht to ra mt m i n
đị nh, m i quan hạng lướ xã h i t u xã hạo ra cơ cấ i.
Các lo i hình quan h xã h i
Có nhi u ki u phân chia quan h xã h i:
Quan h h p (mang ít tính h y u quan h tình c m) ội cấ ội hơn, chủ ế
quan h xã h i th c p (quan h mang tính xã h i).
Da vào nh n c i s ng h i ta phân chia thành các ng lĩnh vực bả ủa đ ội, ngư
loi hình: quan h kinh t , quan h ế chính tr, quan h i. văn hoá xã h
Da vào v th h i c i ta chia thành quan h i cùng v ế ủa các nhân, ngư ngườ
thếquan h c a nh ững người khác v th (quan c p trên và c ế ấp ới, trung ương với địa
phương).
Da vào tính ch t c a các ki u quan h i ta có th chia thành quan h v t ch t ệ, ngườ
và quan h tinh th n.
Xét cho cùng s s n xu t ra c a c i v t ch c a s t n t i phát ất chính sở
trin c a xã h ội loài người. Do đó, trong các công trình nghiên cứu v h i, v xã h i h c
theo quan điểm Mácxít, người ta xem quan h kinh tế là quan trng nht chi phi và quyết
đị nh các mi quan h khác. Quan h sn xut luôn luôn có vai trò quyết đ nh tính cht các
quan h xã h chính tr , ng, quan h pháp lu t. ội khác như quan hệ văn hoá, quan hệ tưở
Nghiên c u các v h i ph i n c s ph thu c y c a m i quan h ấn đề ắm đượ
hi v i quan h s n xut m giới có cơ sở để i thích ti n trình phát tri n c a l ch s ế
nhân lo i.
Các y u t n quan h xã h i ế tác động đế
Yếu t l i ích (chi ph i m nh m n quan h xã h c bi t trong n n kinh t th đế ội, đặ ế
trường)
Yếu t tâm lý
Yếu t phong t c, t p quán thói quen
Yếu t v th xã h i ế
Câu 5: Trình y khái niệm văn hoá? Cơ cấu của văn hoá? Tiểu văn hoá và phản văn
hoá? Tính xã h i c hoá? ủa văn
Khái ni ệm văn hoá
Trong ti ng Vi t thu t ng ch ế “văn hoá” cũng nhiều nghĩa, lúc dùng để
nhng phong cách ng x gia các cá nhân mà phù h p v i các chu n m c, giá tr c a các
h ng h p khác ch nh i h c th c. Lúc này khái niội. Trong trườ ững ngư ệm văn
hoá đượ ểu như trình độ văn hoá n được dung đểc hi hc vn. Thut ng ch các loi
hình ngh thu nh, h i ho c, k i hình mang tính ch t ật như phim ạ, điêu khắ ịch… và các loạ
gii trí khác.
nhi á. M i ngành khoa h c nghiên c u ều cách định nghĩa khác nhau v văn ho
v văn hoá (như XHH, tâm h ọc…) nhữc, s h ng cách nhìn nhn khác nhau. Triết
học coi “văn hoá toàn bộ n do con ngư nhng giá tr vt cht tinh th i to ra trong
quá trình th c ti n l ch s xã h ội và đặc trưng cho trình độ đạt được trong s phát tri n l ch
s ca xã hội”. Trong XHH “văn hoá có thể được xem xét như là một ca các giá tr, chân
lý, các chu n m c m i cùng th ng nh t v i nhau trong quá trình ục tiêu con ngư
tương tác và trải qua thời gian”.
Cơ cấ ủa văn hoáu c
Chân lý: là tính chính xác, rõ ràng của tư duy hoặc chân lý là những nguyên lý được
nhiều ngườ ản ánh đúng đ ới khách quan trong đầi tha nhn, s ph n thế gi u óc con
người.
Giá tr ng d n ị: cái ta cho đáng có, mà ta thích, ta choquan trọng để hướ
cho hành độ a con ngư ứa đựng c i. Giá tr ch ng mt s yếu t nhn thc nh cht
hướng dn và la chn.
Mục tiêu: được coi như sự đoán trướ ủa hành động. Là cái đích cầ d c kết qu c n
phi hoàn thành, m c tiêu kh ng khác nhau c i năng hợp tác các hành độ ủa con ngư
vào trong m t h th n kh ch c hành ống, kích thích đế năng xây dựng phương án tổ
độ ng. Mc tiêu chu ng mảnh hưở nh m ca giá tr . Giá tr thé o tm ục tiêu như thế
y.
Chun m c: t ng s nh i, nh ng yêu c u, nh ng quy t c c ững mong đợ a h i
đượ hước ghi nhn bng l i, bng ký hiu hay bng các biểuợng đ ng d nh ẫn và quy đị
đố i v i các hành vi ca các thành viên trong xã hi.
Tiểu văn hoá và phản văn hoá
Tiểu văn hoá: Các nhóm, các cộng đồng ca mi xã h u xây d ng nh ng khuôn ội đề
mẫu hành vi, các quan điể đặc trưng củm, các giá tr a mình. Thông thưng chúng phù hp
vi các chu n m c, giá tr chung c a h i. Khi t p h p các giá tr c a các chu n m c,
khuôn mẫu hành động ca nhóm khác bi t v i các chu n m ực chung, nhưng không đối lp
vi chúng thì trong các nhóm xã h t n n ti ội đó đã có mộ ểu văn hoá.
Phản văn hóa: Phản văn hoá được coi như tập hp các chun mc, gtr ca mt
nhóm ngư ội, chúng đối trong h i lp vi các giá tr chun mc chung ca toàn
xã h i.
Tính xã h i c ủa văn hoá
Văn hoá sản ph m c ủa loài người, nếu như hành vi của con v t ch y ếu đã được
chương trình hoá theo gen di truyền, ho c theo b ản năng thì hành vi của con người được
ch y u do h c h i bế ằng con đường chính th c và không chính th c. Vai trò c ủa văn hoá
trong cu c s c s ng v t. ống con ngườ ản năng trong cuội cũng như b ống độ
Văn hoá được truy n t th h này sang th h khác thông qua quá trình xã h i hoá. ế ế
Mt trong nh ng tác nhân quan tr ng nh t c a quá trình xã h i hoá là ngôn ng . Mà ngôn
ngtrong nh ng bi u hi ện bản để phân bi i vệt ngườ ới các động vt khác. đây ngôn
ng đượ c định nghĩa như là một h th ng giao ti p, s d ng âm thanh hoế c các biểu trưng
khác nhau nhưng những nghĩa được quy định. Như vậy cho dù rt nhiu biu hin ca
văn hoá không dung đế ời nói như hộ ạ, múa… các thói quen vn l i ho n th được mô t
qua ngôn ng . Chính vì v y ngôn ng công c giao ti p ch y u. Nh ngôn ng ế ế mà tư
duy con ngườ ực, văn hoá, các khuôn i có th chuyn giao và thu nhn các giá tr, chun m
mu c a hành vi cá nhân.
Ngôn ng tínhh ội, con người không th h ọc được ngôn ng bên ngoài xã h i.

Preview text:

XÃ HI HC ĐẠI CƯƠNG
Câu 1: Xã hi học là gì? Đối tượng nghiên cu và mi quan h gia xã hi hc vi các
ngành khoa h
c khác? Xã hội học là gì?
- Xã hi hc là mt khoa hc
Cũng như tất cả các bộ môn khoa học khác, xã hội học (XHH) là một khoa học độc
lập, có đầy đủ các tiêu chí để khẳng định vị trí của nó trong nền khoa học thế giới:
Thứ nhất: XHH có một đối tượng nghiên cứu cụ thể. Nó trả lời cho câu hỏi “nghiên
cứu ai, nghiên cứu cái gỉ?”. Điều đó có nghĩa là một sự vật hoặc hiện tượng được đặt trong
sự quan tâm của một môn khoa học như thế nào. Cũng có thể là đối tượng nghiên cứu của
những bộ môn khoa học khác nhau, nhưng mỗi khoa học nghiên cứu đối tượng đó trên các
góc độ, khía cạnh khác nhau.
Thứ 2: XHH có một hệ thống lý thuyết riêng trả lời cho câu hỏi: “ Dựa trên cơ sở
nào để nghiên cứu xã hội?”. Hệ thống lý thuyết là các khái niệm, phạm trù, quy luật, các
học thuyết xã hội được sắp xếp một cách lôgíc và hệ thống.
Thứ 3: XHH có một hệ thống phương pháp nghiên cứu riêng, trả lời cho câu hỏi:
“Nghiên cứu như thế nào? Bằng cách nào?”. Mỗi khoa học có một hệ thống phương pháp
đặc trưng và cũng gồm 2 bộ phận phương pháp riêng và phương pháp kế thừa từ các khoa học khác.
Thứ 4: XHH có mục đích ứng dụng rõ rang nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của
cuộc sống và xã hội. Nó thường trả lời cho câu hỏi: “Nghiên cứu để làm gì?”
Thứ 5: XHH có một quá trình lịch sử hình thành, phát triển và có một đội ngũ các
nhà khoa học đóng góp, cống hiến để khoa học phát triển không ngừng.
- Định nghĩa về xã hi hc
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về xã hội học tuỳ thuộc vào hướcaanjvaf cấp
độ tiếp cận. Sau đây là một số cách định nghĩa thường hay gặp trong nghiên cứu xã hội học:
Xã hội học là khoa học nghiên cứu về con người và xã hội. (Arce Alberto, Hà Lan)
Xã hội học là khoa học nghiên cứu về các quan hệ xã hội thông qua các sự kiện,
hiện tượng và quá trình xã hội. (TS Nguyễn Minh Hoà)
Xã hội học là khoa học nghiên cứu có hệ thống về đời sống của các nhóm người.
(Bruce J Cohen và cộng sự)
Đối tượng nghiên cứu của xã hội học
- Khái nim xã hi hc (Sociology)
Thuật ngữ “Sociology” (xã hội học) là một từ ghép bởi hai chữ có gốc nghĩa khác
nhau, chữ Latinh: Societas (xã hội) và chữ Hy Lạp: logos (học thuyết). Như vậy xã hội học
có nghĩa là học thuyết nghiên cứu về xã hội. Thuật ngữ này lần đầu tiên được nhà xã hội
học người Pháp: Auguste Comte đưa ra vào năm 1839, trong tác phẩm “Giáo trình triết học
thực chứng” (1830-1842).
- Đối tượng nghiên cu ca xã hi hc
Có nhiều cách nhìn khác nhau về đối tượng của xã hội học:
Theo Durkheim, đối tượng nghiên cứu của xã hội là “sự kiện xã hội”.
Theo quan điểm của M. Weber, xã hội học là khoa học nghiên cứu về “ hành động xã hội”.
Đối với Auguste Comte, xã hội học là khoa học nghiên cứu về các quy luật tổ chức xã hội.v.v.
Tuy nhiên, xem xét toàn bộ lịch sử phát triển của xã hội học thế giới, có ba khuynh
hướng chính trong cách tiệp cận xã hội học như sau:
Khuynh hướng tiếp cận vi mô: Các nhà xã hội học theo khuynh hướng này cho rằng
hành vi hay hành động xã hội của con người là đối tượng nghiên cứu của xã hội học.
Khuynh hướng tiếp cận vĩ mô: Hệ thống xã hội, cấu trúc xã hội là đối tượng nghiên cứu của xã hội học.
Khuynh hướng tiếp cận tổng hợp: Xã hội loài người và hành vi xã hội của con người
là đối tượng nghiên cứu của xã hội học.
Đại diện cho khuynh hướng tiếp cận thức ba là Osipov (Bungari). Theo ông, “Xã
hội học là khoa học về các quy luật và tính quy luật xã hội chung và đặc thù của sự phát
triển và vận hành của các hệ thống xã hội được xác định về mặt lịch sử, là khoa học về các
cơ chế tác động và các hình thức biểu hiện của các quy luật đó trong hoạt động của các cá
nhân, các nhóm xã hội, các giai cấp và các dân tộc” (Xã hội học và thời đại, Tập 3, số 23/1992, tr. 8).
Định nghĩa này của ông được sử dụng khá rộng rãi trong nhiều nước khi bàn đến
đối tượng nghiên cứu của xã hội học.
Mối quan hệ của xã hội học với các khoa học khác?
Xã hi hc có mi quan h cht ch vi nhiu ngành khoa học như triết hc,toán
h
c, lut hc, kinh tế học.v.v…
- Xã hi hc và triết hc
Triết học là khoa học nghiên cứu các quy luật chung nhất về sự vận động và phát
triển của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Vậy mối quan hệ giữa triết học và xã hội học là mối quan hệ giữa thế giới quan và
khoa học cụ thể. Triết học là thế giới quan, phương pháp luận của việc nghiên cứu, phân
tích các sự kiện xã hội trong xã hội học. Ngược lại, các nghiên cứu xã hội đã cung cấp
thông tin, dự kiến, các bằng chứng và phát hiện các vấn đề mới giúp cho quá trình khái
quát hoá lý luận ngày càng phong phú và chính xác hơn.
Cần phải tránh 2 khuynh hướng làm cản trở đến sự phát triển của xã hội học:
Đồng nhất xã hội học với triết học hoặc coi xã hội học là một bộ phận của triết học.
Tách rời xã hội học ra khỏi triết học, hay xã hội học biệt lập với triết học.
- Xã hi hc và tâm lý
Tâm lý học là khoa học nghiên cứu về hành vi của các cá thể, về các quy luật hình
thành tâm lý (cảm xúc, tình cảm). Trong mối quan hệ này, XHH cũng nghiên cứu con
người nhưng là những con người xã hội, những thành tố xã hội của con người, nghiên cứu
xem tại sao con người ta lại kết bạn, lại tham gia vào các nhóm, các tổ chức xã hội…
XHH và tâm lý học có mối quan hệ mật thiết và khá gần gũi với nhau. Vì vậy trong
lịch sử phát triển của XHH đã có lúc TLH bị cự tuỵệt (Durkhem), hoặc được sử dụng nhiều
trong nghiên cứu xã hội (Mead). Sự giằng co giữa XHH và TLH đã đưa đến kết quả là sự
ra đời của chuyên nghành Tâm lý học xã hội. Trong thực tế ở một số lĩnh vực tâm lý học
và xã hội học đều sử dụng các khái niệm, lý thuyết của nhau.
Tuy nhiên sự xác định thật rạch ròi ranh giới giữa XHH và TLH là hết sức khó khăn,
đặc biệt là giữa TLH xã hội và XHH.
- Xã hi hc và kinh tế hc
Kinh tế học là khoa học nghiên cứu quá trình sản xuất, phân phối,tiêu dung các sản
phẩm hành hoá, dịch vụ xã hội. Ngược lại xã hội học nghiên cứu bối cảnh văn hoá, cách
thức tổ chức xã hội, quan hệ xã hội của các hiện tượng và quá trình kinh tế.
XHH và KTH có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. KTH cũng nghiên cứu những vấn
đề như việc làm, thất nghiệp, lạm phát, marketing…. Còn trong lĩnh vực này XHH chủ yếu
nghiên cứu các mối quan hệ giữa con người trong kinh tế ( trong sản xuất, phân phối, lưu
thông), nghiên cứu những mô hình tương tác trong quan hệ kinh tế.
Một số khái niệm và lý thuyết của kinh tế học đã được vận dụng trong nghiên cứu
xã hội học khái niệm thị trường, giá trị, lợi ích, quản lý kinh tế…Lý thuyết trao đổi xã hội…
Ngược lại một số khái niệm, phương pháp và thành tựu nghiên cứu XHH được các
nhà kinh tế học hết sức quan tâm. Sự giao thoa giữa KTH và XHH đã cho ra đời ngành kinh tế học xã hội.
- Xã hi hc và nhân chng hc
Đối tượng của 2 nghành khoa học này có nhiều điểm giống nhau. Cái khác là nhân
chủng học thường nghiên cứu về nguồn gốc, đặc trưng văn hoá của xã hội loài người,
nghiên cứu các xã hội hiện đại, các xã hội phát triển, và các xã hội công nghiệp.
Câu 2: Tại sao nói: “Xã hội hc với tư cách là một b phn ca khoa hc thc nghim
nó ch
ra đời các nước Tây Âu thế k XIX?”
Xã hội học với tư cách là một bộ phận của khoa học thực nghiệm đã ra đời ở các
nước Tây Âu thế kỷ XIX. Để giải thích được vấn đề này cần phải trở lại với những điều
kiện kinh tế - xã hội ở Tây Âu thế kỷ XIX với tư cách là tìm hiểu những tiền đề quan trọng
cho sự ra đời của XHH thế giới.
Vào thế kỷ XIX ở các nước Tây Âu đã trải qua những biến động hết sức to lớn,
trước hết là những biến động trong lĩnh vực kinh tế.
Vào thế kỷ XVIII, cuộc cách mạng công nghiệp đã diễn ra ở các nước Anh, Pháp,
Đức… Thực chất của cuộc cách mạng công nghiệp này là sự thay thế lao động thủ công
bằng lao động máy móc. Chính vì vậy nó đã đem lại những thay đổi to lớn trong lòng xã hội châu Âu.
Cuộc cách mạng công nghiệp đã làm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm.
Kích thích xu hướng tự do hoá thương mại, tự do hoá sản xuất, tự do hoá lao động
làm cho thị trường trong nước và thì trường các nước Tây Âu được mở rộng.
Hình thành những trung tâm công nghiệp mới và các đô thị mới. Nhiều nhà máy, xí
nghiệp, tập đoàn kinh tế ra đời thu hút nguồn lao động từ các vùng cận thị và nông thôn.
Hình thái kinh tế phong kiến sụp đổ dành chỗ cho sự phát triển mạnh mẽ của CNTB.
Sự biến đổi trong lĩnh vực kinh tế đã tạo ra xã hội công nghiệp, đó là một bước tiến
lớn trong lịch sử châu Âu, nhưng nó cũng nảy sinh những vấn đề kinh tế - xã hội phức tạp
như: khủng hoảng, lạm phát, thất nghiệp…
Hệ thống tổ chức quản lý kinh tế theo kiểu truyền thống bị phá vỡ, đòi hỏi sự thay
thế của một phương thức quản lý mới phù hợp với tổ chức xã hội công nghiệp. Để thiết lập
phương thức quản lý mới cần có sự hỗ trợ của các ngành khoa học trong đó có xã hội học.
Thế kỷ XIX là thế kỷ của những biến động chính trị - xã hội ở các nước Tây Âu
Cuộc cách mạng Pháp 1789 là một cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất trong lịch
sử. Thắng lợi của cuộc cách mạng này đã đem lại việc thành lập nhà nước tư sản Pháp, các
giai cấp mới, các quan hệ xã hội mới được hình thành. Nền dân chủ tư sản được hình thành
thay thế cho chế độ chuyên chế độc tài của nhà nước phong kiến. Khẩu hiệu “tự do, bình
đẳng, bác ái” đã tạo điều kiện cho sự tự do phát triển của các cá nhân và sự phát triển của các ngành khoa học.
Bên cạnh đó là những biến đổi to lớn trong đời sống xã hội châu Âu dưới tác động
của cách mạng công nghiệp và của các cuộc cách mạng xã hội như: sự thay đổi thể chế
chính trị, sự tàn lụi của Thiên chúa giáo và sự đề cao đạo Tin lành, sự di dân, tệ nạn xã hội,
ô nhiễm môi trường, nạn thất nghiệp, vấn đề nhà ở, sự hình thành lối sống đô thị với các
đặc trưng nhanh nhẹn, nhạy bén nhưng lạnh lung, vô danh, cô đơn…
Những sự kiện nói trên đã làm cho xã hội châu Âu mà đặc biệt là các nước Tây Âu
thực sự trải qua những biến động dữ dội. Nhiều nhà khoa học và nhà chính trị đã tìm cách
để ổn định xã hội, và họ đã tìm đến với khoa học như những công cụ sắc bén để ổn định xã
hội. Đây cũng chính là những tiền đề quan trọng thúc đẩy sự ra đời của XHH.
Sự phát triển về tư tưởng, lý luận và khoa học ở châu Âu thế kỷ XVII, XVIII và XIX
Bước vào thời kỳ khai sang, những tư tưởng khoa học và tiến bộ phát triển mạnh
mẽ, nhất là các tư tưởng của các nhà CNXH không tưởng như: Xanh-xi-mông, Vôn-te,
Rútxô… Đặc biệt những thành tựu của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội trong các thế
kỷ 17 - 19 đã đem lại cho con người cách nhìn mới về tự nhiên, xã hội.
Về khoa học tự nhiên đã đạt được nhiều thành tựu về lý thuyết và phương pháp:
Niu-tơn tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn, Lô-mô-nô-xôp tìm ra định luật bảo toàn và chuyển
hoá năng lượng. Puốc-kin-giơ tìm ra thuyết tế bào…
Từ những thành tựu này, con người nhận thức rằng: Giới tự nhiên vận động và phát
triển theo quy luật khách quan chứ không do một lực lượng siêu nhiên nào quy định sự
phát triển của chúng. Và có thể dung phương pháp khoa học tự nhiên để nghiên cứu về xã hội.
Trong sự phát triển của khoa học xã hội, triết học giữ một vai trò quan trọng. Sự
phát triển của triết học thực chứng, và sau này là hệ thống triết học Mac - Lênin đã cung
cấp cho con người một cách nhìn khoa học hơn về các sự kiện và hiện tượng xã hội.
Có thể nói vào thế kỷ XIX, các nước Tây Âu đã thực sự bước vào xã hội tư bản với
sự phát triển mạnh mẽ của nền đại công nghiệp. Sự phát triển của nền kinh tế và những
biến đổi về chính trị - xã hội, về tư tưởng, lý luận và khoa học đã tạo ra những tiền đề cần
thiết và đầy đủ cho sự ra đời của xã hội học. Với những điều kiện và tiền đề ấy có thể khẳng
định rằng XHH với tư cách là một bộ phận của khoa học thực nghiệm nó chỉ ra đời ở các
nước Tây Âu thế kỷ XIX.
Câu 3: Tóm tt nhng thành tựu cơ bản ca xã hi hc Marx - Lênin?
Xã hội học Mác - Lênin là một bộ phận không thể tách rời của nền XHH thế giới.
Nó có những đóng góp hết sức quan trọng cho sự phát triển lý luận XHH nói chung và
những nghiên cứu XHH cụ thể nói riêng.
Karl Marx (1818 - 1883) là người đã có những đóng góp quan trọng nhất trong việc
hình thành XHH Mác - Lênin. Những đóng góp của K. Marx đối với XHH ngày nay đã
được đánh giá cao. Cùng với A. Comte. M. Weber, E. Durkheim, K. Marx được coi là một
trong những nhà sáng lập ra nền XHH thế giới. (Xem thêm ở phần đóng góp của K. Marx).
Trước đây ở các nước Đông Âu và Liên Xô cũ, những ý tưởng XHH của Marx trong những
tác phẩm kinh điển nổi tiếng như: “Tư bản”, “Tuyên ngôn Đảng Cộng sản”, “Phê phán
cương lĩnh Gotha”… được các nhà XHH sử dụng để xây dựng hệ thống lý luận XHH.
Đóng góp của Marx về phương pháp luận cũng chính là đóng góp của XHH Marx - Lênin
đối với khoa học thế giới. Các nhà xã hội phương Tây thực sự chú ý đến nhiều các tác
phẩm của Marx từ những năm 60 khi XHH trở nên nhạy cảm hơn với những vấn đề chính
trị. Bởi vì Marx rất chú ý đến những vấn đề quyền lực và sự thống trị kinh tế. Lý luận của
Marx về sự tha hoá lao động, về văn hoá, về các hình thái kinh tế - xã hội, về giai cấp…
cũng thường xuyên được các học giả phương Tây nghiên cứu với một thái độ trân trọng.
Người đã kế tục sự nghiệp của Marx để phát triển những quan niệm của ông là Ăng-
ghen. Với những tác phẩm: “Tình cảnh giai cấp công nhân Anh”, “Biện chứng tự nhiên”,
“Nguồn gốc gia đình của chế độ tư hữu và của Nhà nước”… ông đã giải thích thêm về lý
thuyết hình thái kinh tế - xã hội. Ông nghiên cứu về cơ cấu xã hội thông qua xã hội tư sản
và sự khác nhau giữa các nhóm xã hội trong xã hội ấy.
Vào đầu thế kỷ XX, Lênin đã đứng đầu trong cuộc đấu tranh chống lại những tư
tưởng phản động về xã hội. Ông chỉ ra các nguyên tắc lý luận, những tiêu chuẩn trong việc
nghiên cứu cơ cấu xã hội, đặc biệt là cơ cấu giai cấp. Ông đã phát triển nhiều quan điểm
của Marx và thích ứng hoá chúng với xã hội Nga lúc bấy giờ.
Ông cho rằng phải chỉ ra các giai cấp chủ chốt trong xã hội và trong mối quan hệ
củA nó. Ông cũng đưa ra định nghĩa về sự kiện xã hội, theo ông sự kiện xã hội là hành
động của cá nhân, là kết quả khách quan của hành động con người. Vì vậy nghiên cứu
XHH về sự kiện xã hội phải phân tích hành động của con người.
Sau 1917, XHH Marx - Lenin phân hoá thành 2 khuynh hướng: Khuynh hướng
XHH tồn tại độc lập với triết học và khuynh hướng XHH là một bộ phận của triểt học. Mặc
dầu vậy, nhiều trung tâm nghiên cứu xã hội học đã ra đời và có những đóng góp đáng kể
như: Liên Xô, Ba Lan, Bungari… Đặc biệt là những đóng góp về phương pháp nghiên cứu
cụ thể của các nhà XHH Liên Xô kể cả phương pháp định tính và phương pháp định lượng.
Từ sau năm 1991 đến nay, XHH Marx - Lênin hoà nhập trong trào lưu của XHH thế giới
Câu 4: Trình bày khái nim quan h xã hi? Các loi hình quan h xã hi và các yếu
t
tác động đến chúng?
Định nghĩa quan hệ xã hội
Khái niệm “quan hệ xã hội” vốn được dùng trong triết học, nó chỉ mối quan hệ giữa
người và người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Cũng có thể hiểu quan hệ xã hội là quan hệ bền vững ổn định của các chủ thể hành
động. Các quan hệ này được hình thành trên những tương tác xã hội ổn định, lặp đi lặp lại…
Mối quan hệ giữa quan hệ xã hội với hành động xã hội và tương tác xã hội
Quan hệ xã hội không tách rời khỏi hành động xã hội và tương tác xã hội. Hành
động xã hội tạo ra tương tác xã hội, tương tác xã hội lặp đi lặp lại tạo ra quan hệ xã hội.
Hành động xã hội và tương tác xã hội tạo ra mức độ nông, sâu, bền vững, kém bền vững
của các mối quan hệ xã hội. Quan hệ xã hội được xác lập sẽ chi phối hành động xã hội và
tương tác xã hội. Các mối quan hệ xã hội chằng chịt tạo ra một mạng lưới tương đối ổn
định, mạng lưới quan hệ xã hội tạo ra cơ cấu xã hội.
Các loại hình quan hệ xã hội
Có nhiều kiểu phân chia quan hệ xã hội:
Quan hệ xã hội sơ cấp (mang ít tính xã hội hơn, chủ yếu là quan hệ tình cảm) và
quan hệ xã hội thứ cấp (quan hệ mang tính xã hội).
Dựa vào những lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội, người ta phân chia thành các
loại hình: quan hệ kinh tế, quan hệ chính trị, quan hệ văn hoá xã hội.
Dựa vào vị thế xã hội của các cá nhân, người ta chia thành quan hệ người cùng vị
thế và quan hệ của những người khác vị thế (quan cấp trên và cấp dưới, trung ương với địa phương).
Dựa vào tính chất của các kiểu quan hệ, người ta có thể chia thành quan hệ vật chất và quan hệ tinh thần.
Xét cho cùng sự sản xuất ra của cải vật chất chính là cơ sở của sự tồn tại và phát
triển của xã hội loài người. Do đó, trong các công trình nghiên cứu về xã hội, về xã hội học
theo quan điểm Mácxít, người ta xem quan hệ kinh tế là quan trọng nhất chi phối và quyết
định các mối quan hệ khác. Quan hệ sản xuất luôn luôn có vai trò quyết định tính chất các
quan hệ xã hội khác như quan hệ văn hoá, quan hệ chính trị, tư tưởng, quan hệ pháp luật.
Nghiên cu các vấn đề xã hi phi nắm được s ph thuc y ca mi quan h
h
i vi quan h sn xut mới có cơ sở để gii thích tiến trình phát trin ca lch s nhân loi.
Các yếu tố tác động đến quan hệ xã hội
Yếu tố lợi ích (chi phối mạnh mẽ đến quan hệ xã hội, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường) Yếu tố tâm lý
Yếu tố phong tục, tập quán thói quen
Yếu tố vị thế xã hội
Câu 5: Trình bày khái niệm văn hoá? Cơ cấu của văn hoá? Tiểu văn hoá và phản văn
hoá? Tính xã hi của văn hoá? Khái niệm văn hoá
Trong tiếng Việt thuật ngữ “văn hoá” cũng có nhiều nghĩa, có lúc nó dùng để chỉ
những phong cách ứng xử giữa các cá nhân mà phù hợp với các chuẩn mực, giá trị của các
xã hội. Trong trường hợp khác nó chỉ những người có học thức. Lúc này khái niệm văn
hoá được hiểu như là trình độ học vấn. Thuật ngữ văn hoá còn được dung để chỉ các loại
hình nghệ thuật như phim ảnh, hội hoạ, điêu khắc, kịch… và các loại hình mang tính chất giải trí khác.
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về văn hoá. Mỗi ngành khoa học nghiên cứu
về văn hoá (như XHH, tâm lý học, sử học…) có những cách nhìn nhận khác nhau. Triết
học coi “văn hoá là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người tạo ra trong
quá trình thực tiễn lịch sử xã hội và đặc trưng cho trình độ đạt được trong sự phát triển lịch
sử của xã hội”. Trong XHH “văn hoá có thể được xem xét như là một của các giá trị, chân
lý, các chuẩn mực và mục tiêu mà con người cùng thống nhất với nhau trong quá trình
tương tác và trải qua thời gian”. Cơ cấu của văn hoá
Chân lý: là tính chính xác, rõ ràng của tư duy hoặc chân lý là những nguyên lý được
nhiều người thừa nhận, là sự phản ánh đúng đắn thế giới khách quan trong đầu óc con người.
Giá trị: là cái mà ta cho là đáng có, mà ta thích, ta cho là quan trọng để hướng dẫn
cho hành động của con người. Giá trị chứa đựng một số yếu tố nhận thức có tính chất
hướng dẫn và lựa chọn.
Mục tiêu: được coi như sự dự đoán trước kết quả của hành động. Là cái đích cần
phải hoàn thành, mục tiêu có khả năng hợp tác các hành động khác nhau của con người
vào trong một hệ thống, kích thích đến khả năng xây dựng phương án và tổ chức hành
động. Mục tiêu chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của giá trị. Giá trị thé nào thì mục tiêu như thế ấy.
Chuẩn mực: là tổng số những mong đợi, những yêu cầu, những quy tắc của xã hội
được ghi nhận bằng lời, bằng ký hiệu hay bằng các biểu tượng để hướng dẫn và quy định
đối với các hành vi của các thành viên trong xã hội.
Tiểu văn hoá và phản văn hoá
Tiểu văn hoá: Các nhóm, các cộng đồng của mỗi xã hội đều xây dựng những khuôn
mẫu hành vi, các quan điểm, các giá trị đặc trưng của mình. Thông thường chúng phù hợp
với các chuẩn mực, giá trị chung của xã hội. Khi tập hợp các giá trị của các chuẩn mực,
khuôn mẫu hành động của nhóm khác biệt với các chuẩn mực chung, nhưng không đối lập
với chúng thì trong các nhóm xã hội đó đã có một nền tiểu văn hoá.
Phản văn hóa: Phản văn hoá được coi như tập hợp các chuẩn mực, giá trị của một
nhóm người trong xã hội, mà chúng đối lập với các giá trị và chuẩn mực chung của toàn xã hội.
Tính xã hội của văn hoá
Văn hoá là sản phẩm của loài người, vì nếu như hành vi của con vật chủ yếu đã được
chương trình hoá theo gen di truyền, hoặc theo bản năng thì hành vi của con người có được
chủ yếu là do học hỏi bằng con đường chính thức và không chính thức. Vai trò của văn hoá
trong cuộc sống con người cũng như bản năng trong cuộc sống động vật.
Văn hoá được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua quá trình xã hội hoá.
Một trong những tác nhân quan trọng nhất của quá trình xã hội hoá là ngôn ngữ. Mà ngôn
ngữ là trong những biểu hiện cơ bản để phân biệt người với các động vật khác. Ở đây ngôn
ngữ được định nghĩa như là một hệ thống giao tiếp, sử dụng âm thanh hoặc các biểu trưng
khác nhau nhưng có những nghĩa được quy định. Như vậy cho dù rất nhiều biểu hiện của
văn hoá không dung đến lời nói như hội hoạ, múa… các thói quen vẫn có thể được mô tả
qua ngôn ngữ. Chính vì vậy ngôn ngữ là công cụ giao tiếp chủ yếu. Nhờ ngôn ngữ mà tư
duy con người có thể chuyển giao và thu nhận các giá trị, chuẩn mực, văn hoá, các khuôn
mẫu của hành vi cá nhân.
Ngôn ngữ có tính xã hội, con người không thể học được ngôn ngữ bên ngoài xã hội.