



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58562220
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
Câu 1: Một số khái niệm
Nền kinh tế thế giới
- Là tổng thể các nền kinh tế của các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, chúng phụ thuộc
và tác động qua lại lẫn nhau trên cơ sở phân công lao động quốc tế thông qua các quan hệ KTQT.
- Quy mô GDP thế giới hiện nay: 2000: 33.600 tỷ USD
2019: gần 88.000 tỷ USD, tăng gấp 1,5 lần năm 2010.
+ Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản là 3 nền kinh tế lớn nhất: Mỹ (24%), Trung Quốc (16%)
+ GDP/người trên thế giới 2019: 11.500 USD
(tăng hơn 2 lần năm 2000)
+ Quy mô GDP Việt Nam 2020 – dự báo IMF:
Tổng GDP: 340 tỷ USD, đứng thứ 40 thế giới.
Xếp thứ 4 trong các nước ASEAN (sau Indonesia, Thái Lan, Philippines)
Thu nhập GDP/người: 3.500 USD
Quan hệ Kinh tế đối ngoại
Quan hệ Kinh tế đối ngoại là các mối quan hệ kinh tế của một nước với các nước khác, với các tổ chức KTQT.
Quan hệ Kinh tế quốc tế
- Là tổng thể các mối quan hệ Kinh tế đối ngoại của các nước xét trên phạm vi toàn thế giới.
- Quan hệ KTQT là bộ phận cốt lõi của nền kinh tế thế giới, là kết quả của sự tác động qua lại giữa các chủ thể KTQT.
- Phân biệt 2 khái niệm:
+ Cùng nghiên cứu mối quan hệ quốc tế ở khía cạnh kinh tế
+ Khác nhau về cách tiếp cận
Câu 2: Đối tượng nghiên cứu lOMoAR cPSD| 58562220
(1) Các quốc gia và -
Theo trình độ phát triển phân chia thành 2 nhóm: vùng lãnh thổ
+ Các nước phát triển (Developed Countries)
+ Các nước đang phát triển (Developing countries) 3 mức độ: -
Quan hệ giữa các nước chủ thể: thông qua việc ký
kết các thỏa thuận hợp tác giữa hai hay từng nhóm nước
(2) Các chủ thể ở -
Bao gồm doanh nghiệp của các nước
cấp độ thấp hơn cấp -
QH giữa các chủ thể: thông qua việc kí kết các thỏa độ QG
thuận kinh doanh ở các lĩnh vực kinh tế
(3) Các chủ thể ở -
Bao gồm các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, các
cấp độ quốc tế tổ
chức quốc tế chuyên ngành: IMF, WB, ADB, WTO, EU, ASEAN, UNWTO, FTAs, …
+ IMF: viện trợ, giúp đỡ các nước ổn định, phục hồi nền Chủ thể
kinh tế khi gặp khủng hoảng… của
+ WB: cấp các khoản tín dụng (vay) cho các nước phát QHKTQ T
triển cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế, thu hẹp khoảng cách giữa các nước. -
Số lượng có xu hướng tăng lên, vai trò ngày càng quan trọng WTO: 1947: 23 thành viên 2019: 165 thành viên ? GATT/WTO?
GATT: Hiệp định về thuế quan + thương mại 1995: GATT WTO
WTO: tổ chức có trụ sở, ngân sách, có cơ cấu tổ chức, có thư ký đứng đầu…
2007: VN trở thành thành viên chính thức của WTO. Số
lượng FTAs có hiệu lực trên thế giới: 2000: 82 2019: 301 2020: 305
Xóa bỏ thuế quan, tự do hóa thương mại, tăng cường trao đổi… lOMoAR cPSD| 58562220
Các hình (1) TMQT -
Là hình thức quan hệ Kinh tế quốc tế trong đó diễn
thức của (International Trade) ra các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa QHKTQT
các chủ thể của quan hệ KTQT. -
Là hình thức ra đời sớm nhất, giữ vai trò quan trọng nhất trong quan hệ KTQT. - Tình hình TMQT: + 1995: 12,7 nghìn tỷ USD
+ 2019: Kim ngạch TMQT đạt 50,5 nghìn tỷ USD (gần 60% tổng GDP toàn cầu)
Tỷ trọng TMQT trong GDP toàn cầu (xu hướng tăng): 1990: 17% 2018: 59%
+ 2019: đứng đầu thế giới về kim ngạch xuất khẩu hàng hóa
– dịch vụ: Trung Quốc: 2.650 tỷ USD
Về dịch vụ: Mỹ đứng đầu với 800 tỷ USD
(2) Đầu tư quốc tế -
Là hình thức quan hệ KTQT trong đó diễn ra sự di (International
chuyển vốn đầu tư giữa các nước nhằm thu lợi nhuận, Investment)
hoặc đạt các mục tiêu KT-XH - Hình thức đầu tư quốc tế chủ yếu:
+ Đầu tư trực tiếp (FDI)
+ Đầu tư gián tiếp (FPI) -
Trị giá FDI vào các nước (inflow) 2019: 1.600 tỷ
Mỹ là nước thu hút FDI lớn nhất thế giới -
2019: Việt Nam thu hút hơn 19 tỷ USD vốn FDI, xếp thứ 3 ASEAN
(3) Hợp tác quốc tế về Khoa học Công nghệ
(4) Quan hệ quốc tế về tiền tệ
(5) Quan hệ quốc tế trong lĩnh vực lao động lOMoAR cPSD| 58562220
Câu 3: Những yếu tố phát triển của QHKTQT (Bối cảnh phát triển QHKTQT) - Toàn
cầu hóa KT (quan trọng nhất): Là quá trình pt mạnh mẽ về phạm vi và quy mô liên kết, hợp
tác trong lĩnh vực KT giữa các nước, các khu vực trên TG.
- Cơ cấu KTTG có sự chuyển dịch quan trọng: ngành DV pt nhanh và chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong cơ cấu KTTG.
- Tiềm lực KT giữa các nước có sự thay đổi quan trọng, nổi bật là sự pt mạnh mẽ và vai trò ngày
càng lớn của TQ trong nền KTTG.
- Nhiều khủng hoảng, dịch bệnh xảy ra đã tác động tiêu cực đến nền KTTG và QHKTQT.
+ Khủng hoảng dầu mỏ 1973, tài chính châu A 1998, kinh tế toàn cầu 2009
+ Dịch bệnh SARS 2003, Covid – 19 2020-2021
- Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (CMCN 4.0) đang tác động sâu sắc đến sự phát triển
của quan hệ kinh tế quốc tế.
- Xu thế liên kết, hợp tác trên TG góp phần quan trọng thúc đẩy QHKTQT pt.
Câu 4: Toàn cầu hóa kinh tế là yếu tố quan trọng tác động đến sự phát triển của QHKTQT
1. Khái niệm toàn cầu hóa kinh tế
- Toàn cầu hóa: là quá trình gia tăng sự liên kết, hợp tác trên tất cả lĩnh vực giữa các quốc gia,
dân tộc trên thế giới (về Kinh tế, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội… - Toàn cầu hóa kinh tế:
+ Là quá trinh phát triển mạnh mẽ về phạm vi, quy mô và cường độ hợp tác kinh tế giữa các
nước, các khu vực trên phạm vi toàn thế giới
+ Phạm vi hợp tác ngày càng mở rộng: thương mại, đầu tư, dịch vụ, KHCN, … quy mô hợp tác ngày càng lớn.
+ Cường độ liên kết, hợp tác diễn ra mạnh mẽ, nhanh chóng.
+ Các nền kinh tế ngày càng phụ thuộc lẫn nhau
+ Nền kinh tế thế giới vận hành theo những quy định, nguyên tắc mang tính toàn cầu.
2. Tác động của toàn cầu hóa KT đối với sự phát triển KT thế giới và quan hệ KTQT
Tác động tích cực:
- Thứ nhất: Thúc đẩy TMQT phát triển Giai đoạn 1995 – 2019:
• Tổng kim ngạch XNK của thế giới tăng hơn 4 lần: 1995: 12.700 tỷ USD 2019: 50.200 tỷ USD
• XK hàng hóa tăng 3,9 lần: 4.200 tỷ USD – 19.000 tỷ USD
• XK dịch vụ tăng 4,5 lần: 1.300 tỷ USD – 6.100 tỷ USD lOMoAR cPSD| 58562220
• Tổng kim ngạch XNK chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong GDP toàn cầu: Năm 1970: hơn 27% • Năm 2019: gần 60%
- Thứ hai: tạo điều kiện thúc đẩy lưu chuyển của các dòng vốn đầu tư, giúp các nước thu hút
vốn và công nghệ hiện đại của thế giới
+ TMQT phát triển do tác động của tự do hóa TM sẽ khuyến khích gia tăng đầu tư QT.
+ Các cam kết quốc tế về đầu tư tạo môi trường thuận lợi cho di chuyển vốn giữa các nước.
- Thứ ba: thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ
+ Thực tế: chi phí đầu tư nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ cũng tăng lên nhanh chóng, năm
2018 chiếm khoảng 2,3% GDP thế giới
+ Thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao, mua bán các thành tựu khoa học công nghệ giữa các nước
Tỉ trọng chi phí dành cho nghiên cứu khoa học công nghệ trong GDP (2008-2017) 2008: 1,95% 2017: 2,3%
- Thứ tư: góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế các nước.
+ Thúc đẩy cạnh tranh, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế quốc
gia: năng suất lao động tăng, phát triển mẫu mã sản phẩm, chất lượng sản phẩm…
+ Liên kết kinh tế giúp các nước tận dụng lợi thế trong nước và khai thác các nguồn lực của thế giới để phát triển.
- Thứ năm: góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
nâng cao thu nhập của người dân.
+ Năm 2019, GDP toàn thế giới đạt gần 88 nghìn tỷ USD, tăng gần 3 lần so với năm 1995.
Tác động tiêu cực
- Thứ nhất, làm gia tăng sự phân hóa giàu nghèo và trình độ phát triển giữa các nước phát triển và đang phát triển.
+ Mức độ giàu nghèo giữa các nước gia tăng
Tỷ lệ chênh lệch thu nhập giữa các nước phát triển và đang phát triển (1820-2015) 1820 3:1 1910 11:1 1950 35:1 1990 44:1 2015 75:1
- Thứ hai, gia tăng sự phụ thuộc, thậm chí lệ thuộc vào bên ngoài, do đó dễ bị tác động tiêu cực
do sự biến động của kinh tế thế giới.
+ Lí do: thị trường quốc tế vừa là nơi tiêu thu HH-DV, đồng thời là nơi cung cấp các yếu tố đầu
vào cho nền kinh tế, do vậy sự biến động tiêu cực của bên ngoài sẽ tác động đến kinh tế trong nước. lOMoAR cPSD| 58562220
+ Nhiều nước, kể cả các nước phát triển, lệ thuộc vào bên ngoài về những sản phẩm quan trọng.
- Thứ ba, cạnh tranh kinh tế giữa các nước ngày càng khốc liệt làm gia tăng những tranh chấp
và xung đột về kinh tế giữa các nước.
- Thứ tư, toàn cầu hóa kinh tế có thể làm gia tăng thêm những thách thức toàn cầu: chảy máu
chất xám, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh…
Câu 5: Phân tích những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa kinh tế đối với các
nước trên thế giới. Việt Nam cần những giải pháp nào để tận dụng được những cơ
hội trong toàn cầu hóa kinh tế.
Toàn cầu hóa kinh tế mang đến những cơ hội phát triển, đồng thời đặt ra nhiều thách thức đối
với tất cả các nước trên thế giới.
Những cơ hội:
- Thứ nhất, giúp các nước mở rộng thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu. Nguyên nhân:
+ Xuất khẩu là một trong những động lực chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần ổn định chính trị, xã hội.
+ Các rào cản kinh tế về thương mại, đầu tư giữa các nước, các hàng rào thuế quan và phi thuế
quan được giảm thiểu, dỡ bỏ tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng thị trường xuất khẩu, nâng cao
năng lực sản xuất và cạnh tranh, tạo ra một môi trường kinh doanh hoàn toàn mới, thuận lợi, hiệu quả, minh bạch.
+ Các liên kết kinh tế quốc tế được hình thành, đặc biệt là các FTA, đã góp phần làm tăng cường
quan hệ thương mại giữa các nước (các đối tác), đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa phát triển vượt bậc.
+ Một thị trường toàn cầu với những quy định thống nhất đang được hình thành.
Ví dụ: Từ năm 1980 – 2017:
+ Xuất khẩu hàng hóa thế giới tăng 8 lần, từ mức 2100 tỷ USD lên hơn 17500 tỷ USD.
+ Xuất khẩu dịch vụ tăng 13 lần, từ 400 tỷ USD lên 5200 tỷ USD.
+ Kim ngạch xuất khẩu chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong GDP toàn cầu, năm 1970 chiếm 20%, năm 2017 gần 30%.
- Thứ hai, thúc đẩy sự lưu chuyển các dòng vốn đầu tư quốc tế, giúp các nước tăng cường thu
hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Nguyên nhân:
+ Thị trường xuất khẩu mở rộng hơn do sự phát triển của tự do hóa thương mại sẽ khuyến khích đầu tư nước ngoài.
+ Các rào cản đầu tư được giảm bớt (Hiệp định GATT)
Các nước phải thay đổi chính sách đầu tư quốc tế phù hợp với chuẩn mực chung (VD: theo
nguyên tắc tối huệ quốc, nguyên tắc đãi ngộ quốc gia) -> tạo lòng tin cho các nhà đầu tư nước
ngoài -> thúc đẩy đầu tư giữa các nước. Ví dụ:
+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI trên thế giới tăng mạnh trong giai đoạn 1990 –
2017, từ mức 250 tỷ USD lên 1400 tỷ, tăng gần 6 lần.
+ Thu hút FDI lớn nhất (2017) là Hoa Kỳ (275 tỷ USD). lOMoAR cPSD| 58562220
+ Thu hút FDI của Việt Nam (2006 – 2018) tăng dần, từ 4,5 tỷ USD lên 19,3 tỷ USD.
- Thứ ba, THCKT giúp các nước nhanh chóng tiếp cận những thành tựu KHCN tiên tiến của thế giới.
+ Chuyển giao KHCN ở tầm vĩ mô thông qua sự hợp tác trong các tổ chức liên kết KTQT
+ Chuyển giao ở tầm vi mô thông qua FDI, hợp tác nghiên cứu phát triển.
- Thứ tư, tạo cơ hội hợp tác giữa các nước để giải quyết những thách thức có tính toàn cầu. +
Những thách thức mang tính toàn cầu là những vấn đề xảy ra thì ngay lập tức tác động đến tất
cả các nước trên TG, bất kể các nước đang phát triển, đã phát triển hay kém phát triển (VD: ô
nhiễm môi trường, trái đất nóng lên, bệnh dịch,...)
+ Để giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu cần sự hợp tác, phối hợp cùng giải quyết của nhiều nước.
- Thứ năm, thúc đẩy nền kinh tế thế giới phát triển, nâng cao mức sống của người dân, giúp các
nước đang phát triển rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển. (Trường hợp thành công:
Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore,…) Những thách thức:
- Thứ nhất, làm sâu sắc thêm sự phân hóa giàu nghèo giữa các nước phát triển và đang phát triển. Nguyên nhân:
+ Cạnh tranh không bình đẳng giữa các nước PT và đang PT. Các nước PT áp đặt các
quy định quốc tế theo hướng lợi cho họ, dẫn đến lợi thế của các nước đang phát
triển không phát huy được, những bất lợi thế bị khoét sâu.
+ Lợi thế kinh tế của các nước ĐPT bị mất dần trước sự phát triển của KHCN.
+ Chảy máu chất xám từ các nước đang PT sang các nước PT.
+ Các nước PT có năng lực công nghệ tiên tiến do đó chiếm ưu thế vượt trội trong
cạnh tranh để thu lợi ích lớn nhất (tự do hóa thương mại Grap, Uber,…)
- Chênh lệch về mức thu nhập giữa các nước phát triển và đang phát triển ngày cànglớn VD:
chênh lệch 1820 (3:1) -> 2002 (75:1)
- Các nguồn lực và thành tựu kinh tế tập trung ở các nước PT
VD: Các nước PT chiếm gần 20% dân số thế giới nhưng chiếm gần 70% GDP toàn
cầu, gần 65% thương mại TG, thu hút khoảng 55% vốn FDI, thu nhập bình quân
cao gấp nhiều lần các nước đang PT.
- Thứ hai, tăng nguy cơ phụ thuộc vào bên ngoài và những ảnh hưởng tiêu cực do biến động
kinh tế, chính trị toàn cầu.
- Thứ ba, TCHKT có thể làm gia tăng những thách thức có tính toàn cầu.
VD: Thúc đẩy phát triển sản xuất -> tăng khai thác tài nguyên TN -> ô nhiễm môi trường, mất
cân bằng hệ sinh thái. Liên hệ Việt Nam Các biện pháp:
+ Đổi mới tư duy và phương thức đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
+ Hoàn thiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
+ Đột phá phát triển khoa học công nghệ, nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng hệ thống
kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại.
+ Chủ động hội nhập quốc tế để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nâng cao khả năng cạnh tranh quốc gia. lOMoAR cPSD| 58562220
+ Cải cách hệ thống quản trị quốc gia một cách toàn diện và sâu sắc.
CHƯƠNG II: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Câu 6: Khái niệm và các hình thức của thương mại quốc tế Khái niệm:
- Thương mại quốc tế (TMQT) là một hình thức của quan hệ kinh tế quốc tế, trong đó diễn ra
các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các chủ thể quan hệ kinh tế quốc tế.
- TMQT là hình thức ra đời sớm nhất và giữ vai trò quan trọng nhất trong QHKTQT.
Quy mô giá trị TMQT hiện nay: 2019: tổng giá trị TMQT: gần 50 nghìn tỷ USD ~ 60% tổng GDP thế giới
Các hình thức TMQT:
Thương mại hàng hóa (Trade in goods):
- Là hình thức thương mại quốc tế trong đó diễn ra các hoạt động mua bán các sản phẩm hữu
hình, tồn tại dưới hình thái vật chất giữa các chủ thể của quan hệ kinh tế quốc tế.
- Thương mại hàng hóa là hình thức ra đời sớm nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất trong TMQT (khoảng 75%)
- Trung Quốc là nước có giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa lớn nhất thế giới (chiếm 12%), thứ 2 là Mỹ (11%)
Thương mại dịch vụ quốc tế (Trade in services)
- Khái niệm: Thương mại dịch vụ quốc tế (TMDVQT) là việc cung ứng dịch vụ giữa các thể
nhân và pháp nhân của các nước theo 4 phương thức (mode): + Cung ứng qua biên giới (Mode 1: Cross Border Supply)
+ Tiêu dùng ngoài lãnh thổ (Mode 2: Consumption Abroad)
+ Hiện diện thương mại (Mode 3: Commercial Presence)
+ Hiện diện thể nhân (Mode 4: Presence of Natural Persons)
Tỷ trọng TMDV trong tổng TMQT tăng nhanh (25%), trong đó Mỹ là nước XKDV lớn nhất thế giới (15%)
Đặc điểm phát triển của TMQT:
- Quy mô TMQT tăng nhanh, cơ cấu chuyển dịch theo hướng gia tăng tỷ trọng TMDV, giảm tỷ trọng TMHH
- Cơ cấu TMQT chuyển dịch theo hướng gia tăng tỷ trọng nhóm hàng có hàm lượng công nghệ
cao, giảm tỷ trọng nhóm hàng truyền thống.
- Tự do hóa thương mại là xu thế chủ yếu chi phối sự phát triển của TMQT
- Cạnh tranh trong thương mại quốc tế diễn ra gay gắt dẫn đến tranh chấp TMQT có xu hướng
tăng lên, trong đó gia tăng các biện pháp phòng vệ thương mại lOMoAR cPSD| 58562220
Câu 7: Nêu khái niệm, nội dung và các hình thức tự do hoá thương mại. Cơ hội và
thách thức đến với Việt Nam.
Khái niệm: Tự do hóa thương mại là quá trình cắt giảm, tiến tới xóa bỏ các rào cản, tạo môi
trường kinh doanh thuận lợi cho hoạt động thương mại phát triển.
Nội dung chính của tự do hóa thương mại:
- Cắt giảm và xóa bỏ thuế quan:
+ Cắt giảm thuế trong GATT/ WTO: 1950s: 40%; 1980s: 20%; Hiện nay: 5%
+ Trong EU: Thuế quan đã được dỡ bỏ hoàn toàn.
+ Trong các liên kết kinh tế: thuế quan cơ bản được dỡ bỏ.
- Giảm dần, tiến tới xóa bỏ hàng rào phi thuế quan. Có thể thực hiện theo 2 cách: chuyển từ
việcáp dụng biện pháp phi thuế quan sang áp dụng thuế quan ở mức bảo hộ tương đương
(“thuế hóa” các hàng rào phi thuế quan) hoặc xóa bỏ các biện pháp phi thuế quan mà không
sử dụng thuế quan như một biện pháp thay thế.
- Thương mại quốc tế phải đảm bảo cạnh tranh công bằng, không phân biệt đối xử. Ví dụ:
cácbiện pháp như bán phá giá, trợ cấp, tín dụng xuất khẩu gây bóp méo thương mại, cạnh tranh
không công bằng phải được loại bỏ theo như WTO đã quy định rõ về vấn đề này.
- Ổn định và minh bạch các chính sách kinh tế, thương mại.
Các hình thức tự do hóa thương mại:
- Tự do hóa thương mại đơn phương: Các quốc gia chủ động, tự nguyện xóa bỏ các rào
cảnthương mại mà không yêu cầu đối tác có những ưu đãi đáp lại.
- Tự do hóa thương mại song phương: Chính phủ 2 quốc gia ký kết hiệp định thương mại tự
dotrong đó dành cho nhau những ưu đãi đặc biệt trong quan hệ thương mại.
- Tự do hóa thương mại thông qua hội nhập khu vực: Các nước trong cùng khu vực ký kết
hiệpđịnh thiết lập thương mại tự do (VD: ASEAN (AFTA), EU, NAFTA, ACFTA,..) - Tự do
hóa thương mại toàn cầu trong khuôn khổ WTO.
Cơ hội và thách thức đến với Việt Nam: Cơ hội:
+ Việt Nam được hưởng nhiều ưu đãi, trong đó giảm tất cả các rào cản thuế quan và phi thuế
quan đối với các hàng hóa thương mại; không chịu thuế chống bán phá giá; dỡ bỏ rào cản đối
với hầu hết các loại hình thương mại dịch vụ -> Hàng hóa, DV của Việt Nam có điều kiện thâm
nhập thị trường thế giới, góp phần mở rộng thị trường xuất khẩu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
+ TDHTM đã giúp nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng và phát triển do mở rộng được thị trường,
thu hút thêm nguồn vốn đầu tư nước ngoài, công nghệ mới hiện đại, các ý tưởng phát triển mới,
trình độ quản lý tiên tiến,… từ đó góp phần nâng cao mức sống dân chúng và ổn định xã hội,
đảm bảo an ninh quốc gia.
+ Nâng cao khả năng cạnh tranh, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các DN trên thị trường
quốc tế và trong nước.
+ Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, minh bạch hóa và thuận lợi hóa môi trường kinh doanh,
góp phần nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả nền kinh tế. Thách thức: lOMoAR cPSD| 58562220
+ Sức ép cạnh tranh trong nước gia tăng, nhiều DN khó khăn, thậm chí phá sản trước sự cạnh
tranh gay gắt của DN nước ngoài.
+ Những yêu cầu để được hưởng ưu đãi thuế quan là rất cao, sức ép vượt các hàng rào kỹ thuật
(TBT) và hệ thống vệ sinh và kiểm dịch thực vật (SPS) là khắt khe, tốn kém thời gian tiền của,
với nguy cơ hàng hóa bị trả về nếu không đáp ứng được.
+ Sự phụ thuộc kinh tế giữa Việt Nam và thế giới ngày càng tăng lên, do đó đặt ra yêu cầu cấp
bách cho việc bổ sung và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, cần có một đội ngũ cán bộ nhà
nước và đội ngũ doanh nhân đủ mạnh về kinh nghiệm, trình độ quản lí để điểu hành nền kinh
tế. + Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp.
Câu 8: Khái niệm và ý nghĩa của tỷ lệ trao đổi. Việt Nam cần làm gì để hạn chế bất
lợi của tỷ lệ trao đổi
Tỷ lệ trao đổi (Điều kiện thương mại – Terms of Trade – T) trong TMQT
- Khái niệm: Là tỷ số so sánh giữa chỉ số biến động giá hàng XK và chỉ số giá hàng NK của
một nước trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm) - Công thức tính: 𝑷𝒆 T= 𝑷𝒊
Trong đó: P : chỉ số biến động giá hàng xuất khẩu
Pi: chỉ số biến động giá hàng nhập khẩu
- Ý nghĩa: Cho biết 1 nước có lợi hay bị bất lợi trong TMQT khi giá hàng hóa có sự biến
động. T > 1: quốc gia đó có lợi T < 1: quốc gia đó bị bất lợi - Nguyên nhân:
Khi giá tăng: giá hàng XK tăng nhiều hơn giá hàng NK
Khi giá giảm: giá hàng XK giảm ít hơn giá hàng NK
- Biện pháp hạn chế tác động tiêu cực của hiện tượng giá cánh kéo và tỷ lệ trao đổi bất lợi:
+ Chuyển dịch cơ cấu hàng XK: tăng tỷ trọng XK nhóm hàng I, giảm tỷ trọng XK nhóm hàng
II. + Đa dạng hóa mặt hàng XK và đa phương hóa thị trường XK: tức là xuất khẩu nhiều mặt
hàng khác nhau sang nhiều thị trường khác nhau, để khi thị trường thế giới có sự biến động thì
các nước sẽ chủ động hơn và không bị kéo theo sự thay đổi đó.
+ Tham gia các tổ chức, hiệp hội của các nước XK nhằm ổn định cung cầu, giá cả: vì các nước
đang phát triển thường xuất khẩu nông sản, nguyên liệu mà đó là các mặt hàng thường xuyên
biến động, Việc tham gia các tổ chức này sẽ giúp các nước có được chiến lược phát triển
chung, ổn định thị trường và tránh bị các nước lớn chèn ép, áp đặt…
VD: Hiệp hội các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC)
Câu 9: Nêu khái niệm và phân tích đặc điểm của giá quốc tế của hàng hoá. Để hạn
chế hiện tượng giá cánh kéo các nước đang phát triền cần làm gì?
Khái niệm giá quốc tế: lOMoAR cPSD| 58562220
- Giá quốc tế của hàng hóa là giá trị quốc tế của hàng hóa được biểu hiện bằng tiền, đồng thời
biểu hiện giá trị sử dụng và thể hiện một cách tổng hợp các mối quan hệ trong nền kinh tế thế giới.
Tiêu chí xác định giá quốc tế
(1). Giá của những hợp đồng mua bán theo các điều kiện thương mại thông thường (hợp đồng
trên cơ sở bình đẳng 2 bên, không có áp buộc)
(2). Giá của những hợp đồng mua bán có giá trị lớn, hoặc giá ở các trung tâm giao dịch hàng hóa trên TG
(3). Giá đó được tính bằng đồng tiền có thể tự do chuyển đổi.
Đặc điểm của giá quốc tế của hàng hóa
(1). Giá quốc tế thường xuyên biến động theo những xu hướng phức tạp
Những yếu tố ảnh hưởng đến giá quốc tế:
- Giá trị của hàng hóa (đây là yếu tố ảnh hưởng quyết định)
- Quan hệ cung – cầu hàng hóa trên thị trường
- Giá trị đồng tiền thanh toán
- Tình hình cạnh tranh trên thị trường: cạnh tranh cao thì giá cả có cơ hội thấp và ngược lại (2).
Có hiện tượng nhiều giá với cùng mặt hàng Nguyên nhân:
- Mua bán theo phương thức giao dịch khác nhau
- Phương thức vận tải khác nhau
- Điều kiện thanh toán khác nhau
(3). Có hiện tượng giá cánh
kéo - Giá cánh kéo là gì?
+ Là hiện tượng khác nhau trong sự biến động về giá của hai nhóm hàng hóa
Khi giá tăng: giá của nhóm mặt hàng I (sản phẩm chế tạo) có xu hướng tăng nhiều hơn
nhóm hàng II (nguyên liệu, nông sản)
Khi giá giảm: giá nhóm mặt hàng I có xu hướng giảm ít hơn nhóm hàng II.
- Tác động của giá cánh kéo với các nhóm nước:
+ Có lợi cho các nước phát triển: Vì trong cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu, các nước này xuất
khẩu chủ yếu nhóm hàng I, nhập khẩu chủ yếu nhóm hàng II.
+ Bất lợi cho các nước đang phát triển: Vì trong cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu, các nước này
chủ yếu nhóm hàng II, nhập khẩu chủ yếu nhóm hàng I. lOMoAR cPSD| 58562220
CHƯƠNG III: CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Câu 10: Khái niệm và các hình thức của chính sách thương mại quốc tế Khái niệm:
- Chính sách thương mại (CSTM) là hệ thống các nguyên tắc, biện pháp do Nhà nước áp dụng
để điều chỉnh hoạt động thương mại nhằm đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.
Các hình thức của CSTM:
Chính sách bảo hộ mậu dịch
- Khái niệm: Là chính sách thương mại trong đó nhà nước tăng cường sử dụng các biện pháp
hạn chế nhập khẩu nhằm bảo vệ thị trường nội địa, bảo vệ sản xuất trong nước.
- Những công cụ của chính sách bảo hộ mậu dịch: + Thuế quan
+ Các biện pháp phi thuế quan
+ Các biện pháp phòng vệ thương mại…
Chính sách tự do mậu dịch
Là hình thức CSTM trong đó Nhà nước giảm dần, tiến tới xóa bỏ các rào cản thương mại nhằm
thúc đẩy TMQT phát triển.
Căn cứ lựa chọn CSTM của quốc gia
- Trình độ phát triển của nền kinh tế và năng lực cạnh tranh của hàng hóa – dịch vụ
- Những lợi ích của TMQT đối với phát triển kinh tế - xã hội
- Chính sách phát triển kinh tế - xã hội và những cam kết hội nhập KTQT của quốc gia
Câu 11: Trình bày nội dung, mục đích và phạm vi điều chỉnh của MFN và NT? Nêu
những cơ hội và thách thức đối với VN khi áp dụng 2 nguyên tắc này?
Nguyên tắc nước được ưu đãi nhất – MFN (Most Favoured Nation)
Tên gọi khác: Quy chế tối huệ quốc
Nguyên tắc quan hệ thương mại bình thường (Normal Trade Relation – NTR)
Nội dung: Các bên cam kết dành cho nhau những điều kiện thuận lợi và ưu đãi không kém
hơn những thuận lợi và ưu đãi mà mỗi bên đang dành hoặc sẽ dành cho bất kì bên thứ 3 nào.
Hiểu theo cách khác: Các nước cam kết đối xử bình đẳng giữa hàng hóa NK có xuất xứ từ các
nước khác nhau (hàng hóa NK có xuất xứ từ các nước khác nhau được áp dụng các quy định giống nhau) Nguyên tắc MFN trong WTO
Những ngoại lệ của nguyên tắc MFN: lOMoAR cPSD| 58562220
+ Những ưu đãi trong thương mại biên giới: các nước có biên giới chung có thể cho nhau những
ưu đãi về thương mại ở vùng biên giới nhưng không nhất thiết phải dành cho các nước khác
+ Những ưu đãi trong các FTA: các bên không có nghĩa vụ phải dành cho nhau những ưu đãi
mà mỗi bên dành cho các nước cùng tham gia hiệp định thương mại tự do với họ.
+ Một số ưu đãi thương mại các nước phát triển dành cho các nước đang phát triển.
Mục đích áp dụng: tạo sự cạnh tranh công bằng, bình đẳng, chống lại sự phân biệt đối xử
giữa các nước trong QHTM.
Phạm vi áp dụng : thuế quan, các quy định về hạn chế số lượng, thủ tục hải quan…
Lĩnh vực áp dụng: + TM hàng hóa + TM dịch vụ
+ Một số lĩnh vực khác trong quan hệ kinh tế quốc tế: đầu tư, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ…
Cơ sở pháp lý thực hiện:
+ Các nước ký kết hiệp định thương mại trong đó có quy định về quy chế MFN + Gia nhập WTO
+ Quyết định đơn phương của nước cho hưởng.
Cách thức sử dụng MFN:
+ Áp dụng có điều kiện
+ Áp dụng không điều kiện
Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (National Treatment – NT)
Nội dung : Các bên cam kết dành cho hàng hóa NK từ bên kia những điều kiện thuận lợi và
ưu đãi trên thị trường nội địa giống như thuận lợi và ưu đãi dành cho hàng hóa sản xuất trong nước.
Mục đích: xóa bỏ sự phân biệt đối xử, tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa hàng hóa nhập khẩu và
hàng hóa sản xuất trong nước.
Phạm vi áp dụng:
+ Các loại thuế, phí nội địa
+ Quy chế, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến hàng hóa
Lĩnh vực áp dụng: + Thương mại hàng hóa lOMoAR cPSD| 58562220 + Thương mại dịch vụ
+ Một số lĩnh vực khác trong quan hệ kinh tế quốc tế
Ngoại lệ của nguyên tắc NT:
+ Mua sắm của chính phủ (mua sắm công)
+ Các hoạt động thương mại có ảnh hưởng đến an ninh quốc gia.
? Phân biệt MFN và NT:
Giống nhau: về mục đích: chống phân biệt đối xử, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng trên thị trường
Khác nhau: về tính chất:
+ MFN: tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa hàng hóa NK từ các nước khác nhau. Áp dụng tại cửa
khẩu, trước khi hàng hóa được đưa vào lưu thông nội địa.
+ NT: tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa hàng hóa NK với hàng hóa sản xuất trong nước. Áp
dụng ở thị trường nội địa, sau khi hàng hóa được nhập khẩu hợp pháp. Liên hệ Việt Nam Cơ hội: Thách thức:
Câu 12: Nêu khái niệm và các hình thức của rào cản kỹ thuật trong thương mại
(TBT). Các doanh nghiệp Việt Nam cần phải làm gì để đáp ứng được điều kiện
của các nước nhập khẩu?
Khái niệm: TBT là các quy định, yêu cầu mà một nước áp dụng đối với hàng nhập khẩu, nếu
hàng hóa không áp dụng được sẽ không được đưa vào thị trường nước nhập khẩu.
Các hình thức của TBT:
- Các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vật: là các quy định, điều kiện bắt buộc đối
vớisản phẩm nhập khẩu nhằm bảo vệ sức khỏe của con người, động thực vật.
VD: Yêu cầu vệ sinh công nghiệp, Quy định hàm lượng các chất chứa trong sản phẩm, Xuất xứ
nguyên liệu làm ra sản phẩm,…
- Quy định và tiêu chuẩn kĩ thuật đối với sản phẩm: là những yêu cầu liên quan đến các thông
sốkĩ thuật của sản phẩm nhập khẩu.
VD: Các tiêu chuẩn kĩ thuật, Mức tiêu hao nhiên liệu, Tiêu chuẩn an toàn cho người sử dụng,…
- Tiêu chuẩn về môi trường: là những quy định liên quan đến quá trình sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm đảm bảo không gây tổn hại đến môi trường.
VD: Tiêu chuẩn về nguyên liệu để sản xuất sản phẩm, Công nghệ sử dụng trong sản xuất, Bao bì sản phẩm,… lOMoAR cPSD| 58562220
- Tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội của DN – CSR: là những quy định liên quan đến điều kiệnlao
động và các chính sách đối xử đối với người lao động của các công ty xuất khẩu. Để đáp ứng
được điều kiện của các nước nhập khẩu, các doanh nghiệp Việt Nam cần: - Doanh nghiệp
phải tìm hiểu nội dung, nắm vững hệ thống rào cản kỹ thuật, nghiên cứu chi tiết các quy định
nhập khẩu của các thị trường nước nhập khẩu.
VD: Các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật, quy định về ghi
nhãn hàng hóa, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hàng hóa, quy định về giấy phép nhập khẩu, về các
khoản thuế phí nội địa,…
- Phân tích nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng: Hàng hóa xuất khẩu, dù vượt qua các rào
cảnnhập khẩu để tiếp cận thị trường nước nhập khẩu, nhưng không tiếp cận được các kênh
phân phối, không được ưa chuộng bởi người tiêu dùng thì cũng không thể tồn tại lâu dài. Vì
vậy, việc nghiên cứu sở thích, thị hiếu của người tiêu dùng, các nhà bán lẻ, các đối thủ cạnh
tranh trên thị trường…. là rất quan trọng.
- Thay đổi, cải tổ để nâng cao năng lực cạnh tranh:
+ DN cần thay đổi quy trình sản xuất và nguồn cung ứng nguyên liệu để có thể đáp ứng được
các quy tắc xuất xứ của các nước nhập khẩu.
+ DN cần cải thiện tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm để đáp ứng được các quy định pháp lý của
thị trường nhập khẩu cũng như nhu cầu của người tiêu dùng nước nhập khẩu.
+ DN cần chú ý tập trung tiếp cận hệ thống nhập khẩu và phân phối hàng hóa của các nước nhập khẩu.
+ DN cần đầu tư xây dựng hình ảnh, thương hiệu cho sản phẩm của mình. Đây là một khâu quan
trọng nhưng dường như vẫn chưa được các doanh nghiệp Việt Nam quan tâm đầu tư.
Câu 13: Một số biện pháp khuyến khích xuất khẩu
Trợ cấp xuất khẩu (Export Subsidies)
- Khái niệm: Trợ cấp xuất khẩu là những ưu đãi, hỗ trợ của chính phủ dành cho doanh nghiệp
sản xuất và kinh doanh hàng hóa xuất khẩu nhằm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu.
- Các hình thức trợ cấp:
+ Trợ cấp trực tiếp: Chính phủ trực tiếp cấp vốn, cung ứng các yếu tố đầu vào với điều kiện ưu đãi cho doanh nghiệp.
+ Trợ cấp gián tiếp: Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp về đào tạo, nghiên cứu thị trường
Tín dụng xuất khẩu (Export Credits)
- Là hình thức khuyến khích xuất khẩu mà trong đó nhà nước hoặc tư nhân cấp cho nhà nhập
khẩu nước ngoài những khoản tín dụng khi mua hàng của nước mình.
- Các hình thức tín dụng xuất khẩu:
+ Tín dụng do doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp cho doanh nghiệp nhập khẩu nước ngoài lOMoAR cPSD| 58562220
+ Chính phủ nước xuất khẩu cho nước ngoài vay tiền để nước vay dùng số tiền đó đề mua hàng của nước cho vay
Bán phá giá hàng hóa (Dumping)
- Khái niệm: Bán phá giá là việc xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài với mức giá thấp hơn giá
bán của mặt hàng đó ở thị trường nội địa nước xuất khẩu.
VD: Một nhà XK nước A bán xe máy sang nước B với giá 800 USD/chiếc, nhưng cũng xe máy
đó doanh nghiệp này bán ở thị trường trong nước với giá 1.000 USD/chiếc.
- Mục đích của bán phá giá:
+ Loại bỏ các đối thủ cạnh tranh trên thị trường nước nhập khẩu để chiếm lĩnh thị phần.
+ Bán giá thấp để đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa nhằm thu ngoại tệ.
+ Tiêu thụ hàng hóa tồn kho nhằm thu hồi vốn.
Bán phá giá hối đoái:
- Khái niệm: Là việc xuất khẩu hàng hóa với giá thấp hơn giá của đối thủ cạnh tranh nhưng nhà
xuất khẩu vẫn thu được lợi nhuận do sự mất giá của đồng bản tệ trong đó mấy giá đối ngoại
lớn hơn mất giá đối nội.
+ Mất giá đối ngoại là sự giảm giá đồng bản tệ so với nội tệ
+ Mất giá đối nội: thể hiện ở sức mua trong nước của đồng nội tệ giảm (giá cả tăng lên) VD:
Năm 1995: tỷ giá 1 USD = 10.000 VND.
Doanh nghiệp có lô hàng 15 tấn café với giá vốn: 175 triệu VND Doanh nghiệp xuất khẩu ra
nước ngoài với giá 1.400 USD/tấn.
Ngoại tệ thu được: 15 tấn x 1.400 USD/tấn = 21.000 USD
Quy đổi VND: 21.000 USD x 10.000 VND/USD = 210.000.000 VND
Lợi nhuận: 210 triệu – 175 triệu = 35 triệu VND.
Năm 2000: trong nước lạm phát ở mức 20%
Giá vốn sẽ là: 175 triệu + (175 triệu x 20%) = 210 triệu VND
Nếu xuất khẩu theo giá cũ (1.400 USD/tấn) đồng thời tỷ giá không thay đổi, thì doanh nghiệp
sẽ không có lợi nhuận, cho nên doanh nghiệp có thể không xuất khẩu nữa.
Để khuyến khích doanh nghiệp XK, nhà nước phá giá VND so với USD là 30%, khi đó 1 USD = 13.000 VND lOMoAR cPSD| 58562220
Nếu XK theo giá cũ, DN sẽ thu được số tiền VND là:
21.000 USD x 13.000 VND = 273 triệu VND
Lợi nhuận thu được: 273 triệu – 210 triệu = 63 triệu
- Bản chất của bán phá giá hối đoái: Khi tỷ giá hối đoái tăng (mất giá đối ngoại), DN XK hàng
hóa thu được ngoại tệ, chuyển về nước để đổi ra nội tệ, DN sẽ thu được lượng nội tệ nhiều hơn
trước do được hưởng chênh lệch giữa tỷ giá mới so với tỷ giá cũ, do vậy DN XK sẽ thu được
lợi nhuận cao hơn, điều này giúp họ có thể giảm giá XK để tăng XK.
Những biện pháp khác nhằm đẩy mạnh XK
Tham gia các hiệp định thương mại khu vực và toàn cầu:
+ Ký kết các hiệp định hợp tác quốc tế có liên quan đến thương mại
+ Hoàn thiện các chính sách kinh tế trong nước
CHƯƠNG IV: THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
Câu 14: 4 phương thức cung ứng TMDVQT theo WTO và nêu ví dụ. Trong thời thế hiện nay,
VN có những chính sách gì để thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ. Khái niệm:
- Theo quy định của WTO, TMDV quốc tế là việc cung ứng dịch vụ giữa các nước
theo 4 phươngthức (Mode of Supply)
(1) Cung ứng qua biên giới (Mode 1 – Cross Border)
- Khái niệm: DV được cung ứng từ lãnh thổ 1 nước sang lãnh thổ nước thành viên khác
- Đặc điểm: Chỉ có bản thân dịch vụ di chuyển từ nước cung ứng đến nước tiêu dùng
dịch vụ, không có sự di chuyển của người cung ứng và người tiêu dùng dịch vụ
(tương tự thương mại hàng hóa) - VD:
+ DV giáo dục trực tuyến (e-learning) + DV vận tải quốc tế + DV thông tin
(2) Tiêu dùng ngoài lãnh thổ (Mode 2 – Consumption Abroad) -
Khái niệm: Người tiêu dùng DV của 1 nước tiêu dùng DV trong lãnh thổ
của nước khác (DV được cung ứng bên trong lãnh thổ của 1 nước cho người tiêu dùng nước ngoài) - Đặc điểm:
+ DV được cung ứng bên trong lãnh thổ của 1 nước cho người tiêu dùng DV nước ngoài lOMoAR cPSD| 58562220
+ Có sự di chuyển của đối tượng tiêu dùng dịch vụ ra ngoài lãnh thổ để tiêu dùng
dịch vụ ở nước ngoài - VD:
+ Đi du lịch nước ngoài + Du học nước ngoài
+ Ra nước ngoài chữa bệnh
+ Đưa máy bay, tàu biển, thiết bị ra nước ngoài để bảo dưỡng, sửa chữa…
(3) Hiện diện thương mại (Mode 3 – Commercial presence) -
Khái niệm: Nhà cung ứng DV của 1 nước di chuyển ra khỏi lãnh thổ quốc
gia và thành lập cơ sở cung ứng DV ở ngoài để cung ứng DV thông qua cơ sở đó. - Đặc điểm:
+ Có sự di chuyển của nhà cung ứng DV ra nước ngoài để cung ứng DV, thông qua
cơ sở được thành lập ở nước ngoài
+ Hình thức hiện diện: thành lập doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn
nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh… -
VD: BigC, Viettel, AeonMall…
(4) Hiện diện thể nhân (Mode 4 – Normal person presence)
- Khái niệm: DV được cung ứng bởi nhà cung ứng DV của một nước thông qua hiện diện
tạm thời của thể nhân trên lãnh thổ của nước khác (Cá nhân người cung ứng DV di
chuyển đến một nước khác để cung cấp DV ở nước đó)
- Đặc điểm: Có sự di chuyển tạm thời của cá nhân cung ứng ra nc ngoài để trực tiếp cung ứng DV. - VD: + Xuất khẩu lao động
+ Di chuyển của nhân viên trong các công ty FDI
+ Việc thuê chuyên gia nước ngoài.
Câu 15: Đặc điểm và các yếu tố pt của TMDVQT.
Đặc điểm của TMDV quốc tế
(1). Trong TMDV không nhất thiết phải có sự di chuyển của bản thân DV qua biên giới quốc gia
- Trong TMHH phải có sự di chuyển của bản thân hàng hóa ra ngoài lãnh thổ quốc gia
- Trong TMDV không nhất thiết phải có sự di chuyển của bản thân DV qua biên giới ra
khỏi lãnh thổ mà có thể là sự di chuyển của người cung ứng hoặc người tiêu dùng DV.
VD: Du lịch, du học sinh, XK lao động…
- Ý nghĩa: Giúp các DN nhỏ, kể cả cá nhân cũng có thẻ tham gia xuất khẩu dịch vụ ngay
cả ở thị trường trong nước, giúp giảm rủi ro và tăng lợi thế kinh doanh
(2). Quản lý TMDV quốc tế được thực hiện chủ yếu bằng các quy định trong nước của các QG.
- Trong TMHH: việc quản lý XNK chủ yếu được áp dụng tại cửa khẩu quốc gia thông
qua thuế quan và các biện pháp phi thuế quan lOMoAR cPSD| 58562220
- Trong TMDV: việc quản lý chủ yếu thông qua các quy định trong nước liên quan đến
việc tiếp cận thông tin của DV, hoặc nhà cung ứng DV
(3). Trong TMDV, việc cung ứng nhiều dịch vụ gắn liền với sự di chuyển của cac nhân người cung ứng hoặc tiêu dùng
- Trong TMHH, chỉ có bản thân hàng hóa di chuyển qua biên giới quốc gia.
- Trong TMDV, nhiều dịch vụ việc cung ứng – tiêu dùng gắn liền với sự di chuyển của
người cung ứng hoặc người tiêu dùng qua biên giới quốc gia. - VD:
+ Mode 2: có sự di chuyển của người tiêu dùng
+ Mode 3,2: có sự di chuyển của người cung ứng dịch vụ kèm theo là công cụ, thiết
bị để cung ứng dịch vụ.
Những yếu tố thúc đẩy sự phát triển của TMDVQT.
(1.) Sự phát triển của nền kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới
- Quy mô kinh tế thế giới mở rộng tạo ra nhu cầu ngày càng lớn về các loại hình DV: vận
tải, tài chính, thông tin..
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới theo hướng gia tăng tỷ trọng trong lĩnh vực DV đã
tạo ra khả năng cung ứng ngày càng đa dạng với quy mô lớn các loại hình DV.
(2). Sự phát triển của TMHH tạo ra nhu cầu rất lớn đối với các DV góp phần thúc đẩy TMDV phát triển.
- TMDV phát triển tạo ra nhu cầu rất lớn đối với các loại hình DV: logistic, ngân hàng, thông tin, quảng cáo…
- Hàm lượng yếu tố dịch vụ trong TMHH ngày càng lớn, nhất là các sản phẩm công nghệ cao.
(3). Sự phát triển của CNTT đã tạo ra rất nhiều DV mới có tiềm năng phát triển rất lớn, đồng
thời tạo điều kiện cho nhiều dịch vụ có thể được thương mại hóa, giá DV có xu hướng giảm đã
thúc đẩy tiêu dùng DV trên toàn cầu.
- Sự phát triển của CNTT đã tạo ra nhiều DV mới, được sử dụng ngày càng rộng rãi. - VD:
+ Trong lĩnh vực du lịch: Du lịch trực tuyến (online tourism)
+ Trong lĩnh vực phân phối: TMĐT (E-commerce)
+ Lĩnh vực ngân hàng: ngân hàng điện tử (E-banking)
+ Lĩnh vực giáo dục – đào tạo: học trực tuyến (E-learning)
+ Lĩnh vực y tế: khám chữa bệnh từ xa (Telehealth)
Giá dịch vụ có xu hướng giảm đã thúc đẩy tiêu dùng dịch vụ trên thị trường
(4). Xu thế tự do hóa thương mại và mở cửa thị trường dịch vụ của các nước
- Tự do hóa thương mại là gì?
- Biểu hiện của tự do hóa DV quốc tế:
+ Nhiều hiệp định quốc tế về TMDV được ký kết: Hiệp định GATS của WTO, FTA về lOMoAR cPSD| 58562220 TMDV.
+ Chính sách hội nhập, mở cửa DV.
(5). Thu nhập của người dân tăng lên đã tạo ra lượng cầu ngày càng lớn về DV cá nhân, nhất là du lịch quốc tế
- Khi thu nhập tăng, tỷ trọng tiêu dùng DV có xu hướng lớn hơn tiêu dùng hàng hóa, vật chất
- Các loại hình dịch vụ cá nhân phát triển mạnh: du lịch, giáo dục, giải trí, chăm sóc sức khỏe… Năm 2019:
+ Có 1,4 tỷ lượt khách DL quốc tế, doanh thu hơn 1410 tỷ USD
+ Trên thế giới có hơn 5 triệu du học sinh
Câu 16: Xu hướng phát triển của TMDVQT. Trong các xu hướng đó, xu hướng nào là quan
trọng nhất, phân tích.
TMDV quốc tế dự báo tiếp tục có tốc độ tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ
trọng lớn hơn trong TMQT
- Dịch vụ là lĩnh vực có tiềm năng phát triển gần như không có giới hạn do ít bị phụ thuộc
vào điều kiện vật chất và tư nhân. Vì vậy, TMDV sẽ tiếp tục pt nhanh.
- Nhu cầu DV phục vụ pt KTXH ngày càng tăng sẽ là động lực thúc đẩy TMQT
- Sự phát triển của cuộc CMCN 4.0 tạo ra nhiều DV mới đồng thời làm cho phần lớn DV
có thể thương mại hóa dễ dàng hơn.
- Cạnh tranh KTQT sẽ thúc đẩy việc mua bán, chuyển giao đối tượng SHTT, chuyển giao CNSX, KD…
- Quy mô dân số thế giới ngày càng lớn, thu nhập tăng lên làm gia tăng các DV cá nhân.
Xu hướng hội tụ giữa TMDV và TMHH:
- Sự phát triển của TMDV ngày càng gắn liền với sự phát triển của TMHH và ngược lại
- Hàm lượng dịch vụ trong giá trị TMHH ngày càng tăng lên, có ảnh hưởng lớn đến năng
lực cạnh tranh của hàng hóa.
Cơ cấu thương mại dịch vụ tiếp tục dịch chuyển theo hướng gia tăng tỷ
trọng các ngành có hàm lượng CN cao, giảm tỷ trọng các DV truyền thống
- Tỷ trọng doanh thu các DV thông tin – viễn thông – máy tính, DV chuyển quyền sở hữu
trí tuệ sẽ tăng trưởng nhanh.
- DV vận tải tiếp tục được mở rộng, nhưng tỷ trọng doanh thu có xu hướng giảm xuống.
- Tỷ trọng DV du lịch quốc tế dự báo sẽ giảm nhẹ nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao.