0
NHNG NGUYÊN L MAC LENIN (I)
1.
Nội dung v vấn đ bản của triết học.
Theo Mc Ăngghen: “Vấn đ bản ln nhất của mọi triết học, đc bit l của triết học hin đi, l vấn đ quan
h gia duy v tn ti”. Ni dung của vấn đ ny gm
hai mt:
+ Mt th nht (mt bn th lun) tr li câu hi: trong mi quan h gia duy v tn ti,
gia thc v vt cht th ci no c trưc, ci no c sau, ci no sinh ra ci no, ci
no quyt đnh ci no?
+ Mt th hai (mt nhn thc lun) tr li câu hi: tư duy con ngưi c kh ng nhn thc
th gii xung quanh hay không?
Cch gii quyt cc vn đề bn của trit học:
+ Gii quyt mt th nht:
Chủ nghĩa duy vật cho rằng vt cht (tn ti, tự nhiên) c trưc, thc (tư duy,
tinh thần) c sau, vt cht quyt đnh thc.
Chủ nghĩa duy tâm cho rằng thc (tư duy, tinhh thần) c trưc, vt cht c
sau, thc quyt đnh vt cht.
o Chủ nghĩa duy tâm hai hình thức bản:
CNDT khch quan cho rằng một lực ơi
M ợng siêu nhiên c trưc, sinh ra v quyt đnh th gii vt cht.
CNDT chủ quan th cho rằng cm gic, thc quyt đnh vt cht, vt cht
không tn ti độc lp m phụ thuộc vo cm gic, thc.
Thuyết nhất nguyên:
l khuynh ng trit học cho rằng th gii trit học ch
c một bn nguyên duy nht, hoc l thực th vt cht, hoc l thực th tinh thần
(nht nguyên duy vt, nht nguyên duy tâm).
Thuyết nhị nguyên: l khuynh hưng trit học cho rằng c hai thực th song
song tn ti, không phụ thuộc nhau (c vt cht lẫn tinh thần)
Thuyết đa nguyên: l khuynh ng trit học cho rằng c nhiều sở, nhiều
bn nguyên tn ti, (cc nh trit học cổ đi đưa ra nhng bn nguyên đa dng
như đt, nưc, lửa, không khí vi tư cch l cơ sở của mọi tn ti).
+ Gii quyt mt th hai: Vn đề bn của trit học c hai khuynh ng đi lp nhau l
thuyt kh tri v thuyt bt kh tri. Đa s cc nh trit học cho rằng con ngưi c kh
năng nhn thc được th gii khch quan (kh tri). Một s ít nh trit học phủ nhn một
phần hay ton bộ kh năng nhn thc của con ngưi (bt kh tri).
2.
Ưu + nhưc v nhng quan đim v vt chất trưc Mc. Ni dung + nghĩa vt chất
của -nin.
Quan đim của chủ nghĩa duy vt:
Thi kỳ cổ đi:
+ Trung Quc: Cc nh trit học thi kỳ ny cho rằng bn nguyên của th gii l cc yu t
ngũ hnh: kim, mộc, thủy, ha, thổ l nhng yu t đầu tiên ca vũ trụ.
+ Hy Lp: Cc nh trit học thi kỳ ny đng nht vt cht vi cc dng tn ti cụ th của
vt cht như: đt, nưc, lửa, không khí, nguyên tử,… xem đ l đim khởi đầu của vũ trụ.
Thi kỳ cn đi:
+ Cui TK XIX đầu TK XX: cc nh khoa học đã chng minh được nguyên tử l một
trong nhng thnh phần cu to nên đin tử v quan đim đng nht vt cht vi nguyên
tử sụp đổ trưc khoa học.
Ưu đim: Hnh thnh chủ nghĩa duy vt cht phc v phép bin chng khai.
Nhưc đim:
+ Gây ra cuộc khủng hong về th gii quan trong vt l học v trit học. Gii thích một
cch duy tâm cc hin tượng vt l, vt cht đang tiêu tan, thm chí còn cho rằng nhng tri
thc khoa học về vt cht trưc đây đều l di tr
+ Chủ nghĩa kinh nghim phê phn lợi dụng tnh hnh đ đ tn công, phủ nhn sự tn ti
của vt cht v chủ nghĩa duy vt v còn cho rằng: chỉ c tinh thần l đang tn ti m thôi…
Quan đim củanin:
+ Vật chất một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho
con người trong cảm giác, được cảm giác của con người chép lại, chụp lại, phản ánh
tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.”
Nội dung đnh nghĩa:
+ Vt cht l một phm trù trit học: dùng đ chỉ vt cht ni chung, cùng, tn, không
sinh ra v cũng không mt đi m chỉ chuyn ho từ dng ny sang dng khc.
+ Dùng đ chỉ thực ti khch quan: thuộc tính tn ti khch quan, tn ti ngoi thc, độc
lp, không phụ thuộc vo thc con ngưi.
+ Vt cht l ci gây nên cm gic ở con ngưi khi gin tip hoc trực tip gây tc động lên
gic quan con ngưi; cm gic, tư duy,  thc chỉ l sự phn nh của vt cht.
Ý nghĩa phm trù vt cht củanin:
+ Gii quyt trit đ hai mt trong vn đề bn của trit học.
được thng nht bởi cc sau:
+ Bc b thuyt bt kh tri, đu tranh chng chủ nghĩa duy tâm, khắc phục được tính cht
my mc, siêu hnh của chủ nghĩa duy vt trưc Mc.
+ Khắc phục sự khủng hong của vt l học v trit học trong quan nim về vt cht, đnh
ng, mở đưng cho khoa học - kỹ thut pht trin.
+ Bo v v pht trin trit học Mc, cho phép xc đnh ci g l vt cht trong lĩnh vực xã
hội.
+ Đưa ra một phương php đnh nghĩa mi về vt cht.
3.
Quan đim duy vật biện chứng v nguồn gốc, bản chất kết cấu của thức.
a, Nguồn gốc:
Ngun gc tự nhiên:
+ Ý thc l kt qu của qu trnh tin ha của thuc tính phn nh c mọi dng vt cht.
+ Ý thc l hnh thc cao nht của sự phn nh th gii hin thực, thc l hnh thc phn
nh chỉ c con ngưi. thc l đc tnh riêng của mt vt cht c t chc cao l b c
ngưi.
Ngun gc xã hội: Ý thc con ngưi ra đi cùng vi qu trnh hnh thnh b c ngưi nh c
lao động v ngôn ng.
+ Lao đng l qu trnh din bin gia con ngưi v tự nhiên, trong đ con ngưi đng vai
trò l môi gii, điều tit v gim st trong sự trao đổi vt cht gia ngưi v tự nhiên. Lao
động l hot động đc thù của con ngưi, lao động luôn mang tính tp th.
+ Ngôn ng l ci v vt cht của duy, l hin thực trực tip của tưởng. Ngôn ng l
phương tin giao tip trong hội, đ trao đổi tri thc, kinh nghim…; l phương tin đ
tổng kt thực tin, đng thi l công cụ của duy nhằm khi qut ha, trừu tượng ha
hin thực.
b, Bản chất của thức:
Ý thc l sự phn nh hin thực khch quan vo b c con ngưi mt cch năng động v
sng to. Điều ny được th hin ở:
+ Ý thc cũng l “hin thực”, nhưng đ l hin thực trong tưởng. Đ l sự thng nht
gia vt cht v thc. Trong đ, vt cht l ci được phn nh, còn thc l ci phn
nh.
+ Ý thc l hnh nh chủ quan của th gii khch quan, bởi v thc con ngưi mang tính
năng động, sng to li hin thực the o nhu cầu ca thực tin.
+ Phn nh thc l sự phn nh sng to. Tính sng to của thc rt đa dng, phong
ph. Tuy nhiên, đ l sự sng to dựa trên sự phn nh.
Qu trnh thc
+ Trao đổi thông tin gia chủ th v đi tượng phn nh.
+ Mô hnh ha đi tượng trong tư duy dưi dng hnh nh tinh thần.
+ Chuyn mô hnh từ tư duy ra hin thực khch quan.
+ Ý thc không phi l mt hin tượng tự nhiên thuần ty m l mt hin tượng xã hội. Ý
thc chỉ được ny sinh trong lao động, trong hot động ci to th gii của con ngưi.
c, Kết cấu của thức:
Theo chiều ngang, thc gm:
+ Tri thc: l kt qu của qu trnh nhn thc của con ngưi về th gii hin thực. Tri thc
l yu t quan trọng nht.
+ Tnh cm: l sự cm động của con ngưi trong mi quan h vi thực ti xung quanh v
vi chính mnh.
+ Cc yu t khc như niềm tin, lí trí,  chí,
Theo chiều dọc,  thc bao gm:
+ Tự  thc: l thc về bn thân mnh trong quan h vi th gii bên ngoi.
+ Tiềm thc: l nhng tri thc m con ngưi đã c được từ tc nhưng gần như trở thnh
bn năng , thnh kĩ năng trong tầng sâu  thc.
+ thc: l trng thi tâm chiều sâu, điều chỉnh suy nghĩ, hnh vi, thi độ ng xử của
con ngưi m chưa c sự tranh lun ni tâm, chưa c sự truyền thông tin bên trong, chưa
c sự kim tra, tính ton của lí trí…
4.
Ni dung nghĩa phương php luận của nguyên v mối liên hệ ph biến nguyên
phát triển trong phép biện chứng duy vật:
a, Nguyên v mối liên hệ phổ biến:
Khi nim mi liên h phổ bin:
+ Quan đim DVBC cho rằng mi liên h l phm trù trit học dùng đ chỉ sự quy đnh, sự
tc động qua li, sự chuyn ha lẫn nhau gia cc sự vt, hin tượng, hay gia cc mt
của một sự vt hin tượng trong th gii.
Tính cht của mi liên h:
Mi liên h phổ bin mang tính khch quan, n l ci vn c của sự vt, hin tượng.
Mi liên h mang tính phổ bin, th hin ở ch:
+ Bt c sự vt, hin tượng no cũng liên h vi sự vt, hin tượng khc, không c sự vt,
hin tượng no nằm ngoi mi liên h.
+ Mi liên h biu hin i nhiều hnh thc riêng bit, cụ th tùy theo từng điều kin nht
đnh. Song, dù dưi hnh thc no chng cũng chỉ l biu hin của mi liên h phổ bin
nht, chung nht.
Mi liên h mang tính đa dng, phong ph, v th hnh thc liên h gia chng cũng rt đa
dng. Tuy nhiên, tùy vo v trí, phm vi, vai trò, tính cht m phân chia thnh nhng mi
liên h khc nhau: mi liên h bên trong, bên ngoi; trực tip gin tip;… Sự phân chia
ny cũng chỉ l tương đi.
Ý nghĩa phương php lun:
+ Khi xem xét sự vt, hin tượng cần phi c quan đim ton din: cần phi xem xét tt c
cc mt, cc mi liên h của sự vt v cc khâu trung gian của n; phi nắm bắt v đnh
gi đng vai trò, v trí của từng mt, từng mi liên h trong qu trnh cu thnh sự vt.
+ Trong quan đim ton din bao hm c quan đim lch sử cụ th. V vy, khi xem xét sự
vt, hin tượng phi đt sự vt, hin tượng vo không gian, thi gian cụ th…
b, Nguyên v s pht trin:
Khi nim “pht trin”:
+ Quan đim DVBC cho rằng pht trin l qu trnh vn động tin lên từ thp lên cao, từ
đơn gin đn phc tp, từ kém hon thin đn hon thin hơn.
Tính cht của sự pht trin:
+ Pht trin mang tính khch quan, n l ci vn c của bn thân sự vt, hin tượng.
+ Pht trin không chỉ l sự thay đổi về mt s lượng hay khi lượng m n còn l sự thay
đổi về cht.
+ Pht trin mang tính k thừa nhưng trên sở c sự phê phn, lọc b, ci to v pht
trin, không k thừa nguyên xi hay lắp ghép từ cisang ci mi mt cch my mc,
hnh thc.
+ Tùy vo sự vt, hin tượng, qu trnh cụ th, pht trin còn bao gm c sự thụt lùi đi
xung nhưng khuynh ng chung l đi lên, l tin b. Theo quan đim DVBC th
khuynh hưng của sự pht trin xy ra theo hnh đưng xoy c.
+ Ngun gc của sự pht trin l ở trong bn thân sự vt hin tượng, do mâu thuẫn của sự
vt hin tượng quy đnh.
Ý nghĩa phương php lun:
+ Xem xét sự vt hin tượng phi đt chng trong sự vn động pht trin không ngừng,
vch ra xu hưng bin đổi chuyn ha của chng.
+ Phi bit phân chia qu trnh pht trin của sự vt thnh nhiều giai đon, trên cơ sở đ tm
ra phương php nhn thc v cch tc động phù hợp nhằm thc đy sự vt pht trin
nhanh hơn hoc km hãm sự pht trin của n.
5.
Ni dung nghĩa phương php luận của quy luật thống nhất đu tranh gia cc
mặt đối lập.
a, Ni dung
Khi nim cc mt đi lp: l nhng mt c thuc tính, khuynh ng vn động tri ngược
nhau, bi trừ, gt b, chng đi lẫn nhau, nhưng tn ti v gắn b vi nhau trong mt th
thng nht hợp thnh một mâu thuẫn.
Đc đim củau thuẫn:
+ Tính khch quan: Mâu thuẫn nằm ngoi thc con ngưi, không c sinh vt no tn ti
m không c mâu thuẫn.
+ Tính phổ bin trong tự nhiên: C mâu thuẫn gia cực bắc v cực nam của nam châm,
mâu thuẫn gia cộng trừ, nhân chia,…
Khi nim thng nht gia cc mt đi lp:
+ Nghĩa 1: l sự liên h, nương tựa, rng buộc, cu kt hu vi nhau đn mc không c
ci ny sẽ không c ci kia, ci ny mt đi ci kia cũng mt theo, ci ny xut hin ci kia
xut hin theo.
+ Nghĩa 2: bao hm sự khc bit gia nhng ci tưởng như không th thng nht nhưng
vẫn thng nht vi nhau.
Khi nim đu tranh gia cc mt đi lp: Đu tranh không hiu l đnh nhau, đu tranh
được hiu l sự bi trừ, gt b đi đn phủ đnh lẫn nhau, khi đủ điều kin th chuyn ha cc
mt đi lp. C th mt ny chuyn thnh mt kia, c th c 2 mt đều bin thnh th khc.
Quan h gia thng nht v đu tranh: Thng nht ng vi quan đim cho rằng đng im của
vt cht l tương đi, tm thi. Đu tranh của cc mt đi lp ng vi quan đim vn động l
tuyt đi, đu tranh cũng được hiu l tuyt đi v n din ra cho đn khi sự vt ht mâu
thuẫn.
b, Ý nghĩa phương php luận:
Gip ta hiu được ngun gc, động lực của sự tự thân vn động, tự thân pht trin của sự
vt, hin tượng. Chng quan đim duy tâm, siêu hnh tm ngun gc vn động, pht trin
từ bên ngoi, từ nhng nguyên nhân thần bí.
Xc đnh mâu thuẫn l hin tượng tt yu khch quan.
Nắm vng mâu thuẫn cơ bn, mâu thuẫn chủ yu đ xc đnh nhim vụ chin lược cũng
như nhim vụ trung tâm trưc mắt cho từng thi k cch mng.
C cch gii quyt thích hợp vi bn cht của từng mâu thuẫn, trnh độ chín mui v điều
kin tn ti ca mâu thuẫn.
6.
Ni dung nghĩa phương php luận của quy luật chuyn ha t nhng s thay đổi
v ng thành nhng s thay đổi v chất ngưc li.
a. Ni dung:
Khi nim:
+ Chất: l tnh quy đnh vn c của s vt, hin ng, ni lên s vt đ l ci phân bit n
vi s vt, hin ng khc.
+ Lượng: l tnh quy đnh của s vt, hin ng v mt quy mô, ng đ, trnh đ, tc
đ, vv..
Quan h bin chng gia cht v lượng:
+ Tính thng nht gia cht v lượng trong mt sự vt: Cht v lượng l hai mt thng nht
hu cơ vi nhau. Cht no c lượng đ; lượng no c cht đ. Cht v lượng c sự phù
hợp vi nhau.
+ Qu trnh chuyn ha từ nhng sự thay đổi về lượng thnh nhng sự thay đổi về cht v
ngược li, qu trnh chuyn ha từ nhng sự thay đổi về cht thnh nhng sự thay đổi về
lượng.
+ c nhy v cc hnh thc của bưc nhy: Bưc nhy l sự thay đổi về cht từ cht cũ
sang cht mi.
b. Ý nghĩa phương php lun:
Gip ta hiu được cch thc của sự pht trin. Chng li cc quan đim duy tâm, siêu hnh.
Trong hot động thực tin mun c cht mi, cần phi c qu trnh tích lũy về lượng. Cần
chng khuynh hưng bo thủ, tr tr, tranh thủ to ra nhng bưc nhy đ thc đy sự vt
pht trin tin lên. Đng thi, phi chng li bnh chủ quan nng vi, duy chí, thực hin
c nhy khi chưa c sự chín mui về lượng v bt chp nhng điều kin tn ti cụ th của
sự vt, hin tượng.
Kt hợp tinh thần cch mng vi khoa học nghiêm tc.
7.
Cc cặp phm trù của phép biện chứng duy vật.
a, Ci chung ci riêng:
Khi nim:
+ Cái riêng: l phm trù trit học dùng đ chỉ mt sự vt, mt hin tượng, mt qu trnh
riêng l nht đnh.
+ Cái chung: l phm trù trit học dùng đ chỉ nhng mt, nhng thuc tính chung không
nhng chỉ c mt kt cu vt cht nht đnh m còn được lp li trong nhiều sự vt,
hin tượng hay qu trnh riêng l khc.
+ Cái đơn nhất: l phm trù trit học dùng đ chỉ nhng nét, nhng mt, nhng thuc tính
chỉ c ở một kt cu vt cht nht đnh no đ v không được lp li ở bt k mt kt cu
vt cht no khc.
+ Cái đc thù: l phm trù trit học dùng đ chỉ nhng thuc tính, nhng đc đim, nhng
b phn ging nhau chỉ tn ti ở một s sự vt, hin tượng.
Tính cht v mi quan h bin chng:
+ Ci chung chỉ tn ti trong ci riêng, thông qua ci riêng đ biu hin sự tn ti ca mnh.
+ Ci riêng chỉ tn ti trong mi quan h đưa đn ci chung, không c ci riêng no tn ti
tch ri ci chung v cũng không c ci riêng no tn ti vĩnh vin.
+ Ci riêng l ci ton b, phong ph hơn ci chung, còn ci chung l ci b phn nhưng
sâu sc hơn ci riêng v ci chung phn nh thuc tính, nhng mi liên h tt nhiên lp li
nhiu ci riêng cùng loi
🡪
Ci chung l ci gắn liền vi bn cht, quy đnh phương
ng tn ti v pht trin của ci riêng.
+ Ci đơn nht v ci chung c th chuyn ha cho nhau trong qu trnh pht trin của sự
vt.
Ý nghĩa phương php lun của cp phm trù:
+ Mun bit được ci chung, ci bn cht th phi xut pht từ ci riêng, từ nhng sự vt,
hin tượng riêng l.
+ Nhim vụ của nhn thc l phi tm ra ci chung trong hot động thực tin, phi dựa vo
ci chung đ ci to ci riêng.
+
Trong hot động thực tin thy sự chuyn ha no c lợi chng ta cần chủ động tc động
đ n sm trở thnh hin thực.
b, Cặp phm trù nguyên nhân kết quả:
Khi nim:
n chng gia LLSX v QHSX:
+ Nguyên nhân: l phm tđ chỉ sự tc động lẫn nhau gia cc mt trong mt sự vt
hin tượng hoc gia cc sự vt, hin tượng vi nhau gây ra mt bin đổi nht đnh.
+ Kết quả: l phm trù dùng đ chỉ nhng bin đổi do sự tc động lẫn nhau gia cc sự vt,
hin tượng hoc cc mt trong cùng một sự vt, hin tượng gây ra. Kt qu l sự bin đổi
do nguyên nhân gây ra.
Tính cht v mi liên h gia nguyên nhân v kt qu:
+ Tính cht: Tính khch quan; tính tt yu; tính phổ bin lp đi lp li; nguyên nhân khc
nguyên c.
+ Nguyên nhân quyt đnh kt qu.
+ Nguyên nhân c trưc, sinh ra kt qu.
+ Nguyên nhân th no th sinh ra kt qu th y.
Ý nghĩa phương php lun:
+ L cơ sở lí lun đ gii thích mt cch đng đắn mi quan h nhân qu; chng li cc
quan đim duy tâm, tôn gio về nhng nguyên nhân thần bí.
+ Nguyên nhân quyt đnh kt qu nên mun c mt kt qu nht đnh th phi c nguyên
nhân v điều kin nht đnh. Mun khắc phục một hin tượng tiêu cực th phi tiêu dit
nguyên nhân sinh ra n.
+ Phân loi nguyên nhân, tm ra nguyên nhân bn, nguyên nhân chủ yu gi vai trò
quyt đnh đi vi kt qu.
+ Bit sử dụng sc mnh tổng hợp ca nhiều nguyên nhân đ to ra kt qu nht đnh.
+ Bit sử dụng kt qu đ tc động li nguyên nhân, thc đy nguyên nhân tích cực, hn
ch nguyên nhân tiêu cực.
8.
Ni dung nghĩa quy lut v s phù hp của QHSX vi trnh đ pht trin của
LLSX.
Khi nim:
+ Lực lượng sản xuất: l khi nim dùng đ chỉ mi quan h gia con ngưi vi tự nhiên
trong qu trnh sn xut.
+ Quan h sản xuất: l quan h gia con ngưi vi con ngưi trong qu trnh sn xut.
Mi quan h bi
Downloaded by giang lê (tru
1
n
0
gkien04072015@gmail.com)
+ LLSX v QHSX l hai mt đi của phương thc sn xut, chng không tn ti tch ri
nhau m tc động qua li lẫn nhau mt cch bin chng, to thnh quy lut về sự phù hợp
của QHSX vi trnh đ v tính cht ca LLSX.
Vai trò quyt đnh của lực lượng sn xut đi vi quan h sn xut:
Trong phương thc sn xut, LLSX l ni dung còn QHSX l hnh thc hi của n,
do đ LLSX gi vai trò quyt đnh.
Trong phương thc sn xut th LLSX l yu t động nht, cch mng nht.
Cùng vi sự bin đổi v pht trin của LLSX, QHSX mi hnh thnh, bin đổi, pht
trin theo:
+ Khi QHSX hnh thnh, bin đổi v theo kp, phù hợp vi trnh đ pht trin v tính cht
của LLSX th n sẽ thc đy LLSX tip tục pht trin.
+ Ngược li khi QHSX không theo kp, không phù hợp vi trnh độ pht trin v tính cht
của LLSX th n sẽ km hãm LLSX pht trin. Khi mâu thuẫn chín mui th QHSX cũ sẽ
b xa b v thay th bởi một QHSX mi tin b hơn, phù hợp vi trnh độ pht trin v
tính cht của LLSX.
Sự tc động trở li của QHSX đi vi trnh độ pht trin v tính cht của LLSX:
+ Thc đy sự pht trin của LLSX, nu QHSX phù hợp vi trnh độ LLSX v ngược li,
km hãm sự pht trin của LLSX, nu QHSX không phù hợp vi trnh độ LLSX.
Ý nghĩa:
+ Pht trin LLSX: công nghip ha, hin đi ha xây dựng LLSX tiên tin. Coi trọng yu
t con ngưi trong LLSX.
+ Pht trin nền kinh t nhiều thnh phần, đm bo sự phù hợp của QHSX vi trnh độ pht
trin của LLSX, nhằm pht huy mọi tiềm năng vn c của LLSX ở nưc ta.
+ Từng c hon thin QHSX XHCN; pht huy vai trò chủ đo của thnh phần kinh t
nh c; nâng cao sự qun lí của nh c đi vi cc thnh phần kinh t; đm bo cc
thnh phần kinh t pht trin theo đnh hưng XHCN.
9.
Quan hệ biện chứng gia sở h tầng kiến trúc thưng tầng của x hi. Ý nghĩa.
Khi nim:
+ s hạ tng: l ton b nhng QHSX hợp thnh cơ cu kinh t của mt hnh thi kinh
t xã hi nht đnh.
n chng gia tn ti xã hội v thc hội:
+ Kiến trc thượng tng: l ton b nhng quan đim chính tr, php quyền, trit học, đo
đc, tôn gio, ngh thut, v.v… cùng vi cc thit ch xã hội như nh c, đng phi,
gio hi, cc đon th xã hội… hnh thnh trên một cơ sở xã hội nht đnh.
Mi quan h bin chng gia CSHT v KTTH:
CSHT quyt đnh KTTT: CSHT no th ny sinh ra KTTT y.
KTTT tc động trở li CSHT: điều ny th hin chc năng hi của KTTT l bo v, duy
tr, củng c v pht trin CSHT sinh ra n. Sự tc đng của KTTT đi vi CSHT din ra
theo hai hưng:
+ Nếu KTTT ph hp vi cc quy lut kinh tế khch quan thì l đng lực mnh m thc đy kinh tế
+ pht trin v ngược li, KTTT không phù hợp th sẽ km hãm sự pht trin của kinh t
xã hi v sm muộn sẽ được thay th bằng KTTT mi, phù hợp vi yêu cầu của CSHT.
Ý nghĩa phương php lun:
Nghiên cu mi quan h gia CSHT v KTTT cho ta thy phi đề phòng 2 khuynh hưng
sai lầm :
+ Tuyt đi ha vai trò của kinh t, coi nhẹ vai trò của yu t tư tưởng, chính tr, php lí.
+ Tuyt đi ha vai trò của yu t chính tr,tư tưởng, php lí, bin nhng yu t đ thnh
tính th nht so vi kinh t.
Nghiên cu mi quan h gia CSHT v KTTT cho ta một ci nhn đng đắn, đề ra chin
lược pht trin hi hòa gia kinh t v chính tr, đổi mi kinh t phi đi đôi vi đổi mi
chính tr, ly đổi mi kinh t lm trọng tâm, từng bưc đổi mi chính tr.
Nắm được mi quan h gia CSHT v KTTT gip cho sự hnh thnh CSHT v KTTT
XHCN din ra đng theo quy lut m chủ nghĩa duy vt lch sử đã khi qut.
10.
Quan hệ biện chứng tồn ti x hi thức x hi. Ý nghĩa phương php lun.
Khi nim:
+ Tồn tại x hi: l ton b nhng điều kin vt cht cùng vi nhng quan h vt cht
được đt trong phm vi hot đng thực tin của con ngưi trong mt giai đon lch sử
nht đnh.
+ thc x hi: l khi nim chỉ cc hin tượng thuộc đi sng tinh thần của xã hội, phn
nh ti xã hi trong một giai đon lch sử nht đnh.
Mi quan h bi
Vai trò quyt đnh của TTXH đi vi YTXH:
+ TTXH l sở, l ngun gc khch quan v l ngun gc duy nht của YTXH, n lm
hnh thnh v pht trin YTXH, còn YTXH chỉ l sự phn nh TTXH.
+ Khi TTXH thay đổi th sm hay mun YTXH cũng phi thay đổi theo.
+ Khi mun thay đổi YTXH, mun xây dựng YTXH mi th sự thay đổi v xây dựng đ
phi dựa trên sự thay đổi của tn ti vt cht hay thay đổi bởi nhng điều kin vt cht.
Sự tc động trở li của YTXH đi vi TTXH: Sự tc động trở li ny rt ln, tuy nhiên hiu
qu của sự tc động còn phụ thuộc vo nhng điều kin: lực lượng hội, giai cp đề ra
nhng quan đim, tư tưởng cho xã hội; mc độ phù hợp ít hay nhiều của tư tưởng đ đi vi
hin thực; mc độ thâm nhp của nhng tưởng đ đi vi nhu cầu pht trin XH v mc
độ mở rộng của tư tưởng trong quần chng.
Ý nghĩa phương php lun:
+ Nghiên cu thc hi không được dừng li cc hin tượng thc m phi đi sâu
nghiên cu tn ti xã hi.
+ Mun pht trin YTXH của mt hi mi về lâu di phi pht trin sở vt cht
hội của n.
+ Phi thy được tầm quan trọng v nghĩa của YTXH đi vi qu trnh pht trin nền n
ha mi v con ngưi mi; pht huy, khai thc tính đa dng, sng to của YTXH đ lm
cho đi sng tinh thần không b t nht; pht huy tính chủ động của mi ngưi.
11.
Quan đim của chủ nghĩa DVBC v bản chất của nhn thức, quan hệ bin chứng gia
nhận thức cảm tính nhận thức tính, thc tin vai tr của thc tin đối vi nhn
thức.
a, Lênin đ nêu lên 3 kết lun đưc xem sở lun của lun nhn thức DVBC:
1. C nhng sự vt tn ti độc lp vi thc của chng ta, ở ngoi chng ta.
2. Dt khot l không c v không th c bt k sự khc nhau no về nguyên tắc gia “hin
tượng” v “vt tự n”. Chỉ c sự khc nhau gia ci đã được nhn thc v ci chưa được nhn
thc.
3. Nhn thc không phi l hnh động tc thi, đơn gin, my mc v thụ động m l mt
qu trnh bin chng, tích cực, sng to. Qu trnh nhn thc din ra theo con đưng từ trực quan
sinh động đn duy trừu tượng, ri từ tư duy trừu tượng đn thực tin. Đ cũng l qu trnh nhn
thc đi từ hin tượng đn bn cht, từ bn cht kém sâu sắc đn bn cht sâu sắc hơn.
b, Quan h bin chứng gia nhn thức cảm tính nhn thức tính:
- Nhn thc cm tnh (trực quan sinh động) l giai đon đầu của qu trnh nhn thc, l sự
phn nh trực tip, cụ th, sinh động, hin thực khch quan vo cc gic quan của con ngưi. Nhn
thc cm tính bao gm:
+ Cm gic: Sự vt, hin tượng tc đng vo gic quan gây nên skích thích của t bo thần
kinh lm xut hin cc cm gic. Cm gic l sự phn nh cc thuc tính riêng l của sự vt, hin
tượng thông qua cc gic quan của con ngưi.
+ Tri gic: l sự phn nh trực tip cc sự vt, hin tượng thông qua cc gic quan của con
ngưi.
+ Biu tượng: l hnh nh được lưu gi trong chủ th khi không còn sự vt, hin tượng hin
din trực tip trưc chủ th.
- Nhn thc l tnh (tư duy trừu tượng) l giai đon tip theo của qu trnh nhn thc, đây l
giai đon phn nh trnh độ cao, n không dừng li ci v bề ngoi, ci hin tượng m n l s
phn nh bên trong, mi liên h bn cht. Chính v vy m n phn nh, vch ra được quy lut của
sự vn động v pht trin của sự vt, hin tượng. Nhn thc lí tính gm 3 giai đon cơ bn:
+ Khi nim: l hnh thc bn của duy phn nh mt cch tương đi đầy đủ v c h
thng về bn cht, quy lut của đi tượng v thưng được biu đt bằng ngôn ng i dng
nhng thut ng.
+ Phn đon: l sự liên h gia cc khi nin theo một quy tắc xc đnh m chng ta c th xc
đnh được tr s logic của n.
+ Suy lí: l mt thao tc của tư duy đ đi đn nhng tri thc mi từ nhng tri thc đã c.
- Nhn thc cm tính v tính không tch bch nhau m luôn c mi quan h cht chvi
nhau. Không c nhn thc cm tính th không c nhn thc tính, không c nhn thc tính th
không nhn thc được bn cht tht scủa sự vt. Nhn thc cm tính l sở, l nơi cung cp
nguyên liu cho nhn thc tính trong qu trnh nhn thc gin tip đi vi sự vt, hin tượng đi
sâu vo bn cht. Ngược li, nhn thc tính chi phi nhn thc cm tính, lm cho n tinh vi, nhy
bén v chính xc hơn.
c, Thc tin vai tr của thc tin đối vi nhn thức:
- Thc tin l nhng hot động vt cht c mục đích mang tính lch s xã hội của con ngưi
nhằm ci to tự nhiên, xã hội v c to chính bn thân con ngưi.
- Thực tin c nhiều hnh thc khc nhau, trong đ c 3 hnh thc bn:
+ Hot đng sn xut vt cht: Đây l hnh thc bn của hot động thực tin, c vai trò
quyt đnh v l cơ sở cho cc hot động khc của thực tin.
+ Hot động lm bin đổi cc quan h xã hội: Đây l hnh thc cao nht của hot động thực
tin.
+ Quan st v thực nghim khoa học: N được xem l khâu trung gian gia ngưi nghiên cu
khoa học v ng dụng KH vo thực t. Đây l khâu quan trọng nht trong cc khâu của thực tin
KH.
- Vai trò của thực tin đi vi nhn thc:
+ Thực tin l sở v mục đích của nhn thc: Không chỉ thông qua hot động thực tin,
thông qua stc động của chủ th v khch th khi đ cc sự vt, hin tượng mi bc l nhng
thuc tính vn c của n, nh vy chng ta mi nhn thc được sự vt hin tượng. Ni thực tin l
sở của nhn thc l v thông qua sự tc đng, gic quan của con ngưi ngy cng hon thin
hơn, nh vy m nhn thc của con ngưi ngy cng đầy đủ hơn, sâu sắc hơn.
+ Thực tin l động lực thc đy qu trnh vn động, pht trin của nhn thc: l v thực tin
luôn đề ra nhng nhu cầu, nhng nhim vụ mi cho qu trnh nhn thc. Thực tin cũng luôn vn
động, luôn bin đổi, do vy, mi bưc tin, thay đổi của thực tin n li đt ra cho nhn thc
nhng vn đề cần phi gii quyt.
+ Thực tin l mục đích của qu trnh nhn thc: nhn thc phi phục vụ thực tin.
+ Thực tin l tiêu chun kim nghim tính chân trong qu trnh pht trin nhn thc: Thực
tin l thưc đo tính chân thực, tính gi tr của nhng tri thc m con ngưi đt được. Tiêu chun
ny vừa c tính xc đnh li vừa c tính không xc đnh

Preview text:

0
NHỮNG NGUYÊN LÍ MAC – LENIN (I)
1. Nội dung về vấn đề cơ bản của triết học.
− Theo Mác – Ăngghen: “Vấn đề cơ bản lớn nhất của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan
hệ giữa tư duy và tồn tại”. Nội dung của vấn đề này gồm − hai mặt:
+ Mặt thứ nhất (mặt bản thể luận) trả lời câu hỏi: trong mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại,
giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào sinh ra cái nào, cái
nào quyết định cái nào?
+ Mặt thứ hai (mặt nhận thức luận) trả lời câu hỏi: tư duy con người có khả năng nhận thức
thế giới xung quanh hay không?
− Cách giải quyết các vấn đề cơ bản của triết học:
+ Giải quyết mặt thứ nhất:
Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất (tồn tại, tự nhiên) có trước, ý thức (tư duy,
tinh thần) có sau, vật chất quyết định ý thức.
Chủ nghĩa duy tâm cho rằng ý thức (tư duy, tinhh thần) có trước, vật chất có
sau, ý thức quyết định vật chất.
o Chủ nghĩa duy tâm có hai hình thức cơ bản:
CNDT khách quan cho rằng có một lực lư ơi
M ợng siêu nhiên có trước, sinh ra và quyết định thế giới vật chất.
CNDT chủ quan thì cho rằng cảm giác, ý thức quyết định vật chất, vật chất
không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào cảm giác, ý thức.
Thuyết nhất nguyên: là khuynh hướng triết học cho rằng thế giới triết học chỉ
có một bản nguyên duy nhất, hoặc là thực thể vật chất, hoặc là thực thể tinh thần
(nhất nguyên duy vật, nhất nguyên duy tâm).
Thuyết nhị nguyên: là khuynh hướng triết học cho rằng có hai thực thể song
song tồn tại, không phụ thuộc nhau (cả vật chất lẫn tinh thần)
Thuyết đa nguyên: là khuynh hướng triết học cho rằng có nhiều cơ sở, nhiều
bản nguyên tồn tại, (các nhà triết học cổ đại đưa ra những bản nguyên đa dạng
như đất, nước, lửa, không khí với tư cách là cơ sở của mọi tồn tại).
+ Giải quyết mặt thứ hai: Vấn đề cơ bản của triết học có hai khuynh hướng đối lập nhau là
thuyết khả tri và thuyết bất khả tri. Đa số các nhà triết học cho rằng con người có khả
năng nhận thức được thế giới khách quan (khả tri). Một số ít nhà triết học phủ nhận một
phần hay toàn bộ khả năng nhận thức của con người (bất khả tri).
2. Ưu + nhược về những quan điểm về vật chất trước Mác. Nội dung + nghĩa vật chất của Lê-nin.
− Quan điểm của chủ nghĩa duy vật: ● Thời kỳ cổ đại:
+ Trung Quốc: Các nhà triết học thời kỳ này cho rằng bản nguyên của thế giới là các yếu tố
ngũ hành: kim, mộc, thủy, hỏa, thổ là những yếu tố đầu tiên của vũ trụ.
+ Hy Lạp: Các nhà triết học thời kỳ này đồng nhất vật chất với các dạng tồn tại cụ thể của
vật chất như: đất, nước, lửa, không khí, nguyên tử,… xem đó là điểm khởi đầu của vũ trụ.
● Thời kỳ cận đại:
+ Cuối TK XIX – đầu TK XX: các nhà khoa học đã chứng minh được nguyên tử là một
trong những thành phần cấu tạo nên điện tử và quan điểm đồng nhất vật chất với nguyên
tử sụp đổ trước khoa học.
⇨ Ưu điểm: Hình thành chủ nghĩa duy vật chất phác và phép biện chứng sơ khai.
⇨ Nhược điểm:
+ Gây ra cuộc khủng hoảng về thế giới quan trong vật lý học và triết học. Giải thích một
cách duy tâm các hiện tượng vật lý, vật chất đang tiêu tan, thậm chí còn cho rằng những tri
thức khoa học về vật chất trước đây đều là dối trá
+ Chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán lợi dụng tình hình đó để tấn công, phủ nhận sự tồn tại
của vật chất và chủ nghĩa duy vật và còn cho rằng: chỉ có tinh thần là đang tồn tại mà thôi…
− Quan điểm của Lênin:
+ “Vật chất một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho
con người trong cảm giác, được cảm giác của con người chép lại, chụp lại, phản ánh
tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.”
− Nội dung định nghĩa:
+ Vật chất là một phạm trù triết học: dùng để chỉ vật chất nói chung, vô cùng, vô tận, không
sinh ra và cũng không mất đi mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
+ Dùng để chỉ thực tại khách quan: thuộc tính tồn tại khách quan, tồn tại ngoài ý thức, độc
lập, không phụ thuộc vào ý thức con người.
+ Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi gián tiếp hoặc trực tiếp gây tác động lên
giác quan con người; cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sự phản ánh của vật chất.
− Ý nghĩa phạm trù vật chất của Lênin:
+ Giải quyết triệt để hai mặt trong vấn đề cơ bản của triết học.
+ Bác bỏ thuyết bất khả tri, đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm, khắc phục được tính chất
máy móc, siêu hình của chủ nghĩa duy vật trước Mác.
+ Khắc phục sự khủng hoảng của vật lý học và triết học trong quan niệm về vật chất, định
hướng, mở đường cho khoa học - kỹ thuật phát triển.
+ Bảo vệ và phát triển triết học Mác, cho phép xác định cái gì là vật chất trong lĩnh vực xã hội.
+ Đưa ra một phương pháp định nghĩa mới về vật chất.
3. Quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gốc, bản chất kết cấu của thức.
a, Nguồn gốc:
− Nguồn gốc tự nhiên:
+ Ý thức là kết quả của quá trình tiến hóa của thuộc tính phản ánh có ở mọi dạng vật chất.
+ Ý thức là hình thức cao nhất của sự phản ánh thế giới hiện thực, ý thức là hình thức phản
ánh chỉ có ở con người. thức là đặc tính riêng của một vật chất có tổ chức cao là bộ óc người.
− Nguồn gốc xã hội: Ý thức con người ra đời cùng với quá trình hình thành bộ óc người nhờ có
lao động và ngôn ngữ.
+ Lao động là quá trình diễn biến giữa con người và tự nhiên, trong đó con người đóng vai
trò là môi giới, điều tiết và giám sát trong sự trao đổi vật chất giữa người và tự nhiên. Lao
động là hoạt động đặc thù của con người, lao động luôn mang tính tập thể.
+ Ngôn ngữ là cái vỏ vật chất của tư duy, là hiện thực trực tiếp của tư tưởng. Ngôn ngữ là
phương tiện giao tiếp trong xã hội, để trao đổi tri thức, kinh nghiệm…; là phương tiện để
tổng kết thực tiễn, đồng thời là công cụ của tư duy nhằm khái quát hóa, trừu tượng hóa hiện thực.
b, Bản chất của thức:
− Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người một cách năng động và
sáng tạo. Điều này được thể hiện ở:
+ Ý thức cũng là “hiện thực”, nhưng đó là hiện thực trong tư tưởng. Đó là sự thống nhất
giữa vật chất và ý thức. Trong đó, vật chất là cái được phản ánh, còn ý thức là cái phản ánh.
+ Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, bởi vì ý thức con người mang tính
năng động, sáng tạo lại hiện thực the o nhu cầu của thực tiễn.
+ Phản ánh ý thức là sự phản ánh sáng tạo. Tính sáng tạo của ý thức rất đa dạng, phong
phú. Tuy nhiên, đó là sự sáng tạo dựa trên sự phản ánh.
− Quá trình ý thức được thống nhất bởi các măṭ sau:
+ Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh.
+ Mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần.
+ Chuyển mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan.
+ Ý thức không phải là một hiện tượng tự nhiên thuần túy mà là một hiện tượng xã hội. Ý
thức chỉ được nảy sinh trong lao động, trong hoạt động cải tạo thế giới của con người.
c, Kết cấu của thức:
− Theo chiều ngang, ý thức gồm:
+ Tri thức: là kết quả của quá trình nhận thức của con người về thế giới hiện thực. Tri thức
là yếu tố quan trọng nhất.
+ Tình cảm: là sự cảm động của con người trong mối quan hệ với thực tại xung quanh và với chính mình.
+ Các yếu tố khác như niềm tin, lí trí, ý chí,…
− Theo chiều dọc, ý thức bao gồm:
+ Tự ý thức: là ý thức về bản thân mình trong quan hệ với thế giới bên ngoài.
+ Tiềm thức: là những tri thức mà con người đã có được từ trước nhưng gần như trở thành
bản năng , thành kĩ năng trong tầng sâu ý thức.
+ Vô thức: là trạng thái tâm lí ở chiều sâu, điều chỉnh suy nghĩ, hành vi, thái độ ứng xử của
con người mà chưa có sự tranh luận nội tâm, chưa có sự truyền thông tin bên trong, chưa
có sự kiểm tra, tính toán của lí trí…
4. Nội dung nghĩa phương pháp luận của nguyên về mối liên hệ phổ biến nguyên
phát triển trong phép biện chứng duy vật:
a, Nguyên về mối liên hệ phổ biến:
− Khái niệm mối liên hệ phổ biến:
+ Quan điểm DVBC cho rằng mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự
tác động qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt
của một sự vật hiện tượng trong thế giới.
− Tính chất của mối liên hệ:
Mối liên hệ phổ biến mang tính khách quan, nó là cái vốn có của sự vật, hiện tượng.
Mối liên hệ mang tính phổ biến, thể hiện ở chỗ:
+ Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng liên hệ với sự vật, hiện tượng khác, không có sự vật,
hiện tượng nào nằm ngoài mối liên hệ.
+ Mối liên hệ biểu hiện dưới nhiều hình thức riêng biệt, cụ thể tùy theo từng điều kiện nhất
định. Song, dù dưới hình thức nào chúng cũng chỉ là biểu hiện của mối liên hệ phổ biến nhất, chung nhất.
Mối liên hệ mang tính đa dạng, phong phú, vì thế hình thức liên hệ giữa chúng cũng rất đa
dạng. Tuy nhiên, tùy vào vị trí, phạm vi, vai trò, tính chất mà phân chia thành những mối
liên hệ khác nhau: mối liên hệ bên trong, bên ngoài; trực tiếp – gián tiếp;… Sự phân chia
này cũng chỉ là tương đối.
− Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Khi xem xét sự vật, hiện tượng cần phải có quan điểm toàn diện: cần phải xem xét tất cả
các mặt, các mối liên hệ của sự vật và các khâu trung gian của nó; phải nắm bắt và đánh
giá đúng vai trò, vị trí của từng mặt, từng mối liên hệ trong quá trình cấu thành sự vật.
+ Trong quan điểm toàn diện bao hàm cả quan điểm lịch sử cụ thể. Vì vậy, khi xem xét sự
vật, hiện tượng phải đặt sự vật, hiện tượng vào không gian, thời gian cụ thể…
b, Nguyên về sự phát triển:
− Khái niệm “phát triển”:
+ Quan điểm DVBC cho rằng phát triển là quá trình vận động tiến lên từ thấp lên cao, từ
đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
− Tính chất của sự phát triển:
+ Phát triển mang tính khách quan, nó là cái vốn có của bản thân sự vật, hiện tượng.
+ Phát triển không chỉ là sự thay đổi về mặt số lượng hay khối lượng mà nó còn là sự thay đổi về chất.
+ Phát triển mang tính kế thừa nhưng trên cơ sở có sự phê phán, lọc bỏ, cải tạo và phát
triển, không kế thừa nguyên xi hay lắp ghép từ cái cũ sang cái mới một cách máy móc, hình thức.
+ Tùy vào sự vật, hiện tượng, quá trình cụ thể, phát triển còn bao gồm cả sự thụt lùi đi
xuống nhưng khuynh hướng chung là đi lên, là tiến bộ. Theo quan điểm DVBC thì
khuynh hướng của sự phát triển xảy ra theo hình đường xoáy ốc.
+ Nguồn gốc của sự phát triển là ở trong bản thân sự vật hiện tượng, do mâu thuẫn của sự
vật hiện tượng quy định.
− Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Xem xét sự vật hiện tượng phải đặt chúng trong sự vận động phát triển không ngừng,
vạch ra xu hướng biến đổi chuyển hóa của chúng.
+ Phải biết phân chia quá trình phát triển của sự vật thành nhiều giai đoạn, trên cơ sở đó tìm
ra phương pháp nhận thức và cách tác động phù hợp nhằm thúc đẩy sự vật phát triển
nhanh hơn hoặc kìm hãm sự phát triển của nó.
5. Nội dung nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất đấu tranh giữa các
mặt đối lập.
a, Nội dung
− Khái niệm các mặt đối lập: là những mặt có thuộc tính, khuynh hướng vận động trái ngược
nhau, bài trừ, gạt bỏ, chống đối lẫn nhau, nhưng tồn tại và gắn bó với nhau trong một thể
thống nhất hợp thành một mâu thuẫn.
− Đặc điểm của mâu thuẫn:
+ Tính khách quan: Mâu thuẫn nằm ngoài ý thức con người, không có sinh vật nào tồn tại
mà không có mâu thuẫn.
+ Tính phổ biến trong tự nhiên: Có mâu thuẫn giữa cực bắc và cực nam của nam châm,
mâu thuẫn giữa cộng trừ, nhân chia,…
− Khái niệm thống nhất giữa các mặt đối lập:
+ Nghĩa 1: là sự liên hệ, nương tựa, ràng buộc, cấu kết hữu cơ với nhau đến mức không có
cái này sẽ không có cái kia, cái này mất đi cái kia cũng mất theo, cái này xuất hiện cái kia xuất hiện theo.
+ Nghĩa 2: bao hàm sự khác biệt giữa những cái tưởng như không thể thống nhất nhưng
vẫn thống nhất với nhau.
− Khái niệm đấu tranh giữa các mặt đối lập: Đấu tranh không hiểu là đánh nhau, đấu tranh
được hiểu là sự bài trừ, gạt bỏ đi đến phủ định lẫn nhau, khi đủ điều kiện thì chuyển hóa các
mặt đối lập. Có thể mặt này chuyển thành mặt kia, có thể cả 2 mặt đều biến thành thứ khác.
− Quan hệ giữa thống nhất và đấu tranh: Thống nhất ứng với quan điểm cho rằng đứng im của
vật chất là tương đối, tạm thời. Đấu tranh của các mặt đối lập ứng với quan điểm vận động là
tuyệt đối, đấu tranh cũng được hiểu là tuyệt đối và nó diễn ra cho đến khi sự vật hết mâu thuẫn.
b, Ý nghĩa phương pháp luận:
− Giúp ta hiểu được nguồn gốc, động lực của sự tự thân vận động, tự thân phát triển của sự
vật, hiện tượng. Chống quan điểm duy tâm, siêu hình tìm nguồn gốc vận động, phát triển
từ bên ngoài, từ những nguyên nhân thần bí.
− Xác định mâu thuẫn là hiện tượng tất yếu khách quan.
− Nắm vững mâu thuẫn cơ bản, mâu thuẫn chủ yếu để xác định nhiệm vụ chiến lược cũng
như nhiệm vụ trung tâm trước mắt cho từng thời kì cách mạng.
− Có cách giải quyết thích hợp với bản chất của từng mâu thuẫn, trình độ chín muồi và điều
kiện tồn tại của mâu thuẫn.
6. Nội dung nghĩa phương pháp luận của quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi
về lượng thành những sự thay đổi về chất ngược lại. a. Nội dung: − Khái niệm:
+ Chất: là tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng, nói lên sự vật đó là cái phân biệt nó
với sự vật, hiện tượng khác.
+ Lượng: là tính quy định của sự vật, hiện tượng về mặt quy mô, cường độ, trình độ, tốc độ, vv..
− Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng:
+ Tính thống nhất giữa chất và lượng trong một sự vật: Chất và lượng là hai mặt thống nhất
hữu cơ với nhau. Chất nào có lượng đó; lượng nào có chất đó. Chất và lượng có sự phù hợp với nhau.
+ Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và
ngược lại, quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về chất thành những sự thay đổi về lượng.
+ Bước nhảy và các hình thức của bước nhảy: Bước nhảy là sự thay đổi về chất từ chất cũ sang chất mới.
b. Ý nghĩa phương pháp luận:
− Giúp ta hiểu được cách thức của sự phát triển. Chống lại các quan điểm duy tâm, siêu hình.
− Trong hoạt động thực tiễn muốn có chất mới, cần phải có quá trình tích lũy về lượng. Cần
chống khuynh hướng bảo thủ, trì trệ, tranh thủ tạo ra những bước nhảy để thúc đẩy sự vật
phát triển tiến lên. Đồng thời, phải chống lại bệnh chủ quan nóng vội, duy ý chí, thực hiện
bước nhảy khi chưa có sự chín muồi về lượng và bất chấp những điều kiện tồn tại cụ thể của
sự vật, hiện tượng.
− Kết hợp tinh thần cách mạng với khoa học nghiêm túc.
7. Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật.
a, Cái chung cái riêng: − Khái niệm:
+ Cái riêng: là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định.
+ Cái chung: là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung không
những chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật,
hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác.
+ Cái đơn nhất: là phạm trù triết học dùng để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính
chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định nào đó và không được lặp lại ở bất kì một kết cấu vật chất nào khác.
+ Cái đặc thù: là phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính, những đặc điểm, những
bộ phận giống nhau chỉ tồn tại ở một số sự vật, hiện tượng.
− Tính chất và mối quan hệ biện chứng:
+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng để biểu hiện sự tồn tại của mình.
+ Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ đưa đến cái chung, không có cái riêng nào tồn tại
tách rời cái chung và cũng không có cái riêng nào tồn tại vĩnh viễn.
+ Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, còn cái chung là cái bộ phận nhưng
sâu sắc hơn cái riêng vì cái chung phản ánh thuộc tính, những mối liên hệ tất nhiên lặp lại
ở nhiều cái riêng cùng loại 🡪 Cái chung là cái gắn liền với bản chất, quy định phương
hướng tồn tại và phát triển của cái riêng.
+ Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật.
− Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù:
+ Muốn biết được cái chung, cái bản chất thì phải xuất phát từ cái riêng, từ những sự vật, hiện tượng riêng lẻ.
+ Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm ra cái chung trong hoạt động thực tiễn, phải dựa vào
cái chung để cải tạo cái riêng.
+ Trong hoạt động thực tiễn thấy sự chuyển hóa nào có lợi chúng ta cần chủ động tác động
để nó sớm trở thành hiện thực.
b, Cặp phạm trù nguyên nhân kết quả: − Khái niệm:
+ Nguyên nhân: là phạm trù để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật
hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây ra một biến đổi nhất định.
+ Kết quả: là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi do sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật,
hiện tượng hoặc các mặt trong cùng một sự vật, hiện tượng gây ra. Kết quả là sự biến đổi do nguyên nhân gây ra.
− Tính chất và mối liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả:
+ Tính chất: Tính khách quan; tính tất yếu; tính phổ biến lặp đi lặp lại; nguyên nhân khác nguyên cớ.
+ Nguyên nhân quyết định kết quả.
+ Nguyên nhân có trước, sinh ra kết quả.
+ Nguyên nhân thế nào thì sinh ra kết quả thế ấy.
− Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Là cơ sở lí luận để giải thích một cách đúng đắn mối quan hệ nhân – quả; chống lại các
quan điểm duy tâm, tôn giáo về những nguyên nhân thần bí.
+ Nguyên nhân quyết định kết quả nên muốn có một kết quả nhất định thì phải có nguyên
nhân và điều kiện nhất định. Muốn khắc phục một hiện tượng tiêu cực thì phải tiêu diệt nguyên nhân sinh ra nó.
+ Phân loại nguyên nhân, tìm ra nguyên nhân cơ bản, nguyên nhân chủ yếu giữ vai trò
quyết định đối với kết quả.
+ Biết sử dụng sức mạnh tổng hợp của nhiều nguyên nhân để tạo ra kết quả nhất định.
+ Biết sử dụng kết quả để tác động lại nguyên nhân, thúc đẩy nguyên nhân tích cực, hạn
chế nguyên nhân tiêu cực.
8. Nội dung nghĩa quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX. − Khái niệm:
+ Lực lượng sản xuất: là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa con người với tự nhiên
trong quá trình sản xuất.
+ Quan hệ sản xuất: là quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất.
− Mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX:
+ LLSX và QHSX là hai mặt đối của phương thức sản xuất, chúng không tồn tại tách rời
nhau mà tác động qua lại lẫn nhau một cách biện chứng, tạo thành quy luật về sự phù hợp
của QHSX với trình độ và tính chất của LLSX.
− Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất:
Trong phương thức sản xuất, LLSX là nội dung còn QHSX là hình thức xã hội của nó,
do đó LLSX giữ vai trò quyết định.
Trong phương thức sản xuất thì LLSX là yếu tố động nhất, cách mạng nhất.
Cùng với sự biến đổi và phát triển của LLSX, QHSX mới hình thành, biến đổi, phát triển theo:
+ Khi QHSX hình thành, biến đổi và theo kịp, phù hợp với trình độ phát triển và tính chất
của LLSX thì nó sẽ thúc đẩy LLSX tiếp tục phát triển.
+ Ngược lại khi QHSX không theo kịp, không phù hợp với trình độ phát triển và tính chất
của LLSX thì nó sẽ kìm hãm LLSX phát triển. Khi mâu thuẫn chín muồi thì QHSX cũ sẽ
bị xóa bỏ và thay thế bởi một QHSX mới tiến bộ hơn, phù hợp với trình độ phát triển và tính chất của LLSX.
− Sự tác động trở lại của QHSX đối với trình độ phát triển và tính chất của LLSX:
+ Thúc đẩy sự phát triển của LLSX, nếu QHSX phù hợp với trình độ LLSX và ngược lại,
kìm hãm sự phát triển của LLSX, nếu QHSX không phù hợp với trình độ LLSX. − Ý nghĩa:
+ Phát triển LLSX: công nghiệp hóa, hiện đại hóa xây dựng LLSX tiên tiến. Coi trọng yếu
tố con người trong LLSX.
+ Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, đảm bảo sự phù hợp của QHSX với trình độ phát
triển của LLSX, nhằm phát huy mọi tiềm năng vốn có của LLSX ở nước ta.
+ Từng bước hoàn thiện QHSX XHCN; phát huy vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế
nhà nước; nâng cao sự quản lí của nhà nước đối với các thành phần kinh tế; đảm bảo các
thành phần kinh tế phát triển theo định hướng XHCN.
9. Quan hệ biện chứng giữa sở hạ tầng kiến trúc thượng tầng của xã hội. Ý nghĩa. − Khái niệm:
+ sở hạ tầng: là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của một hình thái kinh
tế – xã hội nhất định.
Downloaded by giang lê (tru1n0gkien04072015@gmail.com)
+ Kiến trúc thượng tầng: là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo
đức, tôn giáo, nghệ thuật, v.v… cùng với các thiết chế xã hội như nhà nước, đảng phái,
giáo hội, các đoàn thể xã hội… hình thành trên một cơ sở xã hội nhất định.
− Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTH:
CSHT quyết định KTTT: CSHT nào thì nảy sinh ra KTTT ấy.
KTTT tác động trở lại CSHT: điều này thể hiện chức năng xã hội của KTTT là bảo vệ, duy
trì, củng cố và phát triển CSHT sinh ra nó. Sự tác động của KTTT đối với CSHT diễn ra theo hai hướng:
+ Nếu KTTT phù hợp với các quy luật kinh tế khách quan thì nó là động lực mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế
+ phát triển và ngược lại, KTTT không phù hợp thì sẽ kìm hãm sự phát triển của kinh tế –
xã hội và sớm muộn sẽ được thay thế bằng KTTT mới, phù hợp với yêu cầu của CSHT.
− Ý nghĩa phương pháp luận:
Nghiên cứu mối quan hệ giữa CSHT và KTTT cho ta thấy phải đề phòng 2 khuynh hướng sai lầm :
+ Tuyệt đối hóa vai trò của kinh tế, coi nhẹ vai trò của yếu tố tư tưởng, chính trị, pháp lí.
+ Tuyệt đối hóa vai trò của yếu tố chính trị,tư tưởng, pháp lí, biến những yếu tố đó thành
tính thứ nhất so với kinh tế.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa CSHT và KTTT cho ta một cái nhìn đúng đắn, đề ra chiến
lược phát triển hài hòa giữa kinh tế và chính trị, đổi mới kinh tế phải đi đôi với đổi mới
chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, từng bước đổi mới chính trị.
Nắm được mối quan hệ giữa CSHT và KTTT giúp cho sự hình thành CSHT và KTTT
XHCN diễn ra đúng theo quy luật mà chủ nghĩa duy vật lịch sử đã khái quát.
10. Quan hệ biện chứng tồn tại xã hội thức xã hội. Ý nghĩa phương pháp luận. − Khái niệm:
+ Tồn tại xã hội: là toàn bộ những điều kiện vật chất cùng với những quan hệ vật chất
được đặt trong phạm vi hoạt động thực tiễn của con người trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
+ thức xã hội: là khái niệm chỉ các hiện tượng thuộc đời sống tinh thần của xã hội, phản
ánh tại xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
− Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội:
Vai trò quyết định của TTXH đối với YTXH:
+ TTXH là cơ sở, là nguồn gốc khách quan và là nguồn gốc duy nhất của YTXH, nó làm
hình thành và phát triển YTXH, còn YTXH chỉ là sự phản ánh TTXH.
+ Khi TTXH thay đổi thì sớm hay muộn YTXH cũng phải thay đổi theo.
+ Khi muốn thay đổi YTXH, muốn xây dựng YTXH mới thì sự thay đổi và xây dựng đó
phải dựa trên sự thay đổi của tồn tại vật chất hay thay đổi bởi những điều kiện vật chất.
Sự tác động trở lại của YTXH đối với TTXH: Sự tác động trở lại này rất lớn, tuy nhiên hiệu
quả của sự tác động còn phụ thuộc vào những điều kiện: lực lượng xã hội, giai cấp đề ra
những quan điểm, tư tưởng cho xã hội; mức độ phù hợp ít hay nhiều của tư tưởng đó đối với
hiện thực; mức độ thâm nhập của những tư tưởng đó đối với nhu cầu phát triển XH và mức
độ mở rộng của tư tưởng trong quần chúng.
− Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Nghiên cứu ý thức xã hội không được dừng lại ở các hiện tượng ý thức mà phải đi sâu
nghiên cứu tồn tại xã hội.
+ Muốn phát triển YTXH của một xã hội mới về lâu dài phải phát triển cơ sở vật chất xã hội của nó.
+ Phải thấy được tầm quan trọng và ý nghĩa của YTXH đối với quá trình phát triển nền văn
hóa mới và con người mới; phát huy, khai thác tính đa dạng, sáng tạo của YTXH để làm
cho đời sống tinh thần không bị tẻ nhạt; phát huy tính chủ động của mỗi người.
11. Quan điểm của chủ nghĩa DVBC về bản chất của nhận thức, quan hệ biện chứng giữa
nhận thức cảm tính nhận thức tính, thực tiễn vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.
a, Lênin đã nêu lên 3 kết luận được xem sở luận của luận nhận thức DVBC:
1. Có những sự vật tồn tại độc lập với ý thức của chúng ta, ở ngoài chúng ta.
2. Dứt khoát là không có và không thể có bất kì sự khác nhau nào về nguyên tắc giữa “hiện
tượng” và “vật tự nó”. Chỉ có sự khác nhau giữa cái đã được nhận thức và cái chưa được nhận thức.
3. Nhận thức không phải là hành động tức thời, đơn giản, máy móc và thụ động mà là một
quá trình biện chứng, tích cực, sáng tạo. Quá trình nhận thức diễn ra theo con đường từ trực quan
sinh động đến tư duy trừu tượng, rồi từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn. Đó cũng là quá trình nhận
thức đi từ hiện tượng đến bản chất, từ bản chất kém sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn.
b, Quan hệ biện chứng giữa nhận thức cảm tính nhận thức tính:
- Nhận thức cảm tính (trực quan sinh động) là giai đoạn đầu của quá trình nhận thức, là sự
phản ánh trực tiếp, cụ thể, sinh động, hiện thực khách quan vào các giác quan của con người. Nhận
thức cảm tính bao gồm:
+ Cảm giác: Sự vật, hiện tượng tác động vào giác quan gây nên sự kích thích của tế bào thần
kinh làm xuất hiện các cảm giác. Cảm giác là sự phản ánh các thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện
tượng thông qua các giác quan của con người.
+ Tri giác: là sự phản ánh trực tiếp các sự vật, hiện tượng thông qua các giác quan của con người.
+ Biểu tượng: là hình ảnh được lưu giữ trong chủ thể khi không còn sự vật, hiện tượng hiện
diện trực tiếp trước chủ thể.
- Nhận thức lí tính (tư duy trừu tượng) là giai đoạn tiếp theo của quá trình nhận thức, đây là
giai đoạn phản ánh trình độ cao, nó không dừng lại ở cái vẻ bề ngoài, cái hiện tượng mà nó là sự
phản ánh bên trong, mối liên hệ bản chất. Chính vì vậy mà nó phản ánh, vạch ra được quy luạt của
sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng. Nhận thức lí tính gồm 3 giai đoạn cơ bản:
+ Khái niệm: là hình thức cơ bản của tư duy phản ánh một cách tương đối đầy đủ và có hệ
thống về bản chất, quy luật của đối tượng và thường được biểu đạt bằng ngôn ngữ dưới dạng những thuật ngữ.
+ Phán đoán: là sự liên hệ giữa các khái niện theo một quy tắc xác định mà chúng ta có thế xác
định được trị số logic của nó.
+ Suy lí: là một thao tác của tư duy để đi đến những tri thức mới từ những tri thức đã có.
- Nhận thức cảm tính và lí tính không tách bạch nhau mà luôn có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau. Không có nhận thức cảm tính thì không có nhận thức lí tính, không có nhận thức lí tính thì
không nhận thức được bản chất thật sự của sự vật. Nhận thức cảm tính là cơ sở, là nơi cung cấp
nguyên liệu cho nhận thức lí tính trong quá trình nhận thức gián tiếp đối với sự vật, hiện tượng đi
sâu vào bản chất. Ngược lại, nhận thức lí tính chi phối nhận thức cảm tính, làm cho nó tinh vi, nhạy bén và chính xác hơn.
c, Thực tiễn vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
- Thực tiễn là những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử – xã hội của con người
nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội và cả tạo chính bản thân con người.
- Thực tiễn có nhiều hình thức khác nhau, trong đó có 3 hình thức cơ bản:
+ Hoạt động sản xuất vật chất: Đây là hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn, có vai trò
quyết định và là cơ sở cho các hoạt động khác của thực tiễn.
+ Hoạt động làm biến đổi các quan hệ xã hội: Đây là hình thức cao nhất của hoạt động thực tiễn.
+ Quan sát và thực nghiệm khoa học: Nó được xem là khâu trung gian giữa người nghiên cứu
khoa học và ứng dụng KH vào thực tế. Đây là khâu quan trọng nhất trong các khâu của thực tiễn KH.
- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
+ Thực tiễn là cơ sở và mục đích của nhận thức: Không chỉ thông qua hoạt động thực tiễn,
thông qua sự tác động của chủ thể và khách thể khi đó các sự vật, hiện tượng mới bộc lộ những
thuộc tính vốn có của nó, nhờ vậy chúng ta mới nhận thức được sự vật hiện tượng. Nói thực tiễn là
cơ sở của nhận thức là vì thông qua sự tác động, giác quan của con người ngày càng hoàn thiện
hơn, nhờ vậy mà nhận thức của con người ngày càng đầy đủ hơn, sâu sắc hơn.
+ Thực tiễn là động lực thúc đẩy quá trình vận động, phát triển của nhận thức: là vì thực tiễn
luôn đề ra những nhu cầu, những nhiệm vụ mới cho quá trình nhận thức. Thực tiễn cũng luôn vận
động, luôn biến đổi, do vậy, mỗi bước tiến, thay đổi của thực tiễn nó lại đặt ra cho nhận thức
những vấn đề cần phải giải quyết.
+ Thực tiễn là mục đích của quá trình nhận thức: nhận thức phải phục vụ thực tiễn.
+ Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm tính chân lí trong quá trình phát triển nhận thức: Thực
tiễn là thước đo tính chân thực, tính giá trị của những tri thức mà con người đạt được. Tiêu chuẩn
này vừa có tính xác định lại vừa có tính không xác định…