CHƯƠNG 1
1. Hình thức nhà nước được hình thành tcác yếu tố nào? Hãy làm các yếu tố
đó? (4đ) (3 yếu tố)
- Hình thức nhà nước cách tổ chức quyền lực nhà nước những phương pháp để
thực hiện quyền lực nhà nước.
- Hình thức nhà nước được hình thành từ ba yếu tố: Hình thức chính thể, hình thức
cấu trúc nhà nước chế độ chính trị.
*Hình thức chính thể: Đây cách tổ chức, cấu, trình tự thành lập các quan nhà
nước cao nhất mối liên hệ của chúng với nhau cũng như mức độ tham gia của nhân dân
- Hình thức chính thể gồm 2 dạng bản chính thể quân chủ chính thể cộng hòa.
+ Chính thể quân chủ hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước tập trung
toàn bộ (hay một phần) trong tay người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc thừa kế.
Chính thể quân chủ được chia thành chính thể quân chủ tuyệt tối chính thể quân
chủ hạn chế.
+ Chính thể cộng hòa hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước thuộc vào
1 quan được bầu ra trong 1 thời gian nhất định. Chính thể cộng hòa cũng 2
hình thức chính cộng hòa dân chủ cộng hòa quý tộc.
*Hình thức cấu trúc nhà nước: Đây sự tổ chức nhà nước theo các đơn vị hành chính
lãnh thổ mối quan hệ giữa các quan nhà nước trung ương các quan nhà nước
địa phương.
-Có 2 hình thức cấu trúc nhà nước chủ yếu hình thức nhà nước đơn nhất hình thức
nhà nước liên bang.
+ Nhà nước đơn nhất nhà nước chủ quyền chung, các bộ phận hợp thành nhà
nước các đơn vị hành chính lãnh thổ không chủ quyền quốc gia, đồng thời
hệ thống quan nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương, trong nước
chỉ 1 hệ thống pháp luật.
+ +Nhà nước liên bang nhà nước từ 2 hay nhiều thành viên hợp lại.Trong nhà
nước liên bang, các nhà nước thành viên cũng chủ quyền riêng mức độ này
hay mức độ khác dấu hiệu của nhà nước.
*Chế độ chính trị: tổng thể các phương pháp, cách thức các quan nhà nước sử
dụng để thực hiện quyền lực nhà nước.
- Phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước gồm 2 phương pháp chính phương
pháp dân chủ phương pháp phản dân chủ.
+ Phương pháp dân chủ: nhiều loại, thể hiện được các hình thức khác nhau như
dân chủ rộng rãi dân chủ hạn chế, dân chủ trực tiếp dân chủ gián tiếp.
+Phương pháp phản dân chủ: thể hiện tính chất độc tàn, đáng chú ý nhất khi
phương pháp cai trị quản hội này phát triển đến mức độ cao sẽ trở thành
những phương pháp tàn bạo, quân phiệt phát xít.
2. Kiểu nhà nước gì? Nêu đặc trưng của các kiểu nhà nước sự thay thế các
kiểu nhà nước trong lịch sử?
*KN: Kiểu nhà nước tổng thể các dấu hiệu (đặc điểm) bản của nhà nước thể hiện
bản chất của nhà nước những điều kiện tồn tại phát triển của nhà nước trong 1 hình
thái kinh tế - hội nhất định.
*Trong lịch sử hội giai cấp đã tồn tại bốn hình thái kinh tế - hội: chiếm hữu lệ,
phong kiến, bản chủ nghĩa hội chủ nghĩa. Phù hợp với 4 quan hệ sản xuất ấy
bốn kiểu nhà nước:
- Kiểu nhà nước chủ
- Kiểu nhà nước phong kiến
- Kiểu nhà nước sản
- Kiểu nhà nước hội chủ nghĩa
Các kiểu nhà nước chủ nô, phong kiến, sản chung bản chất đều được xây dựng
trên sở hữu về liệu sản xuất, đều những công cụ bạo lực, bộ máy chuyên chính
của các giai cấp bóc lột chống lại nhân dân lao động. Nhà nước XHCN nhà nước tiến bộ
nhất cuối cùng trong lịch sử nhân loại bản chất khác hẳn ba kiểu nhà nước trước đó
được xây dựng trên sở công hữu về liệu sản xuất quan hệ thân thiện giữa những
người lao động, do nhân dân thiết lập hoạt động nhân dân.
*Sự thay thế kiểu nhà nước này bằng 1 kiểu nhà nước mới tiến bộ hơn 1 quy luật tất
yếu: Nhà nước phong kiến thay thế nhà nước chủ nô, nhà nước sản thay thế nhà nước
phong kiến, nhà nước XHCN thay thế nhà nước sản. Tuy nhiên, quá trình thay thế kiểu
nhà nước trong các hội khác nhau không giống nhau trên thực tế không phải hội
nào cũng đều trải qua tuần tự bốn kiểu nhà nước trên.
3. Nhà nước gì? Trình bày bản chất đặc trưng của nhà nước ?(4đ)
làm nhiệm vụ cưỡng chế thực hiện các chức năng quản nhằm duy trì, bảo vệ trật tự
xh, địa vị của giai cấp thống trị trong xh giai cấp.
Bản chất của nhà nước bao gồm bản chất giai cấp bản chất xh
- Tính giai cấp:
+ Khi các tầng lớp giai cấp xuất hiện đến một giai đoạn nhất định, mâu thuẫn giai cấp
xảy ra không thể giải quyết được, từ đó sinh ra nhu cầu nắm giữ quyền lực để cai
quản xh đòi hỏi giai cấp đó phải trở thành giai cấp thống trị Nhà nước
+ Nhà nước một bộ máy cưỡng chế công cụ quản đảm bảo trật tự hội
đồng thời công cụ bảo vệ lợi ích cho các giai cấp thực hiện các mục đích đã đề ra
của giai cấp thống trị bằng cách áp đặt hệ tưởng với hội thông qua Pháp Luật
+ Như vậy, bản chất giai cấp thể hiện chỗ Nhà nước giai cấp thống trị, bảo vệ lợi
ích cho giai cấp thống trị các giai cấp khác trong hội, duy trì sự ổn định, an
toàn toàn vẹn lãnh thổ đất nước.
-Tính hội:
+ Bản chất hội của Nhà nước thể hiện tại mục đích, chức năng của nhà nước,
đảm bảo lợi ích, ý chí chung của hội. Nhà nước không chỉ bảo vệ lợi ích của giai
cấp cầm quyền phải quan tâm đến bảo vệ lợi ích bản của các giai cấp khác
trong hội để tránh tình trạng hỗn loạn, mất trật tự hội.
+ Đồng thời, các hoạt động của nhà nước giải quyết những vấn đề chung như sản xuất,
thiên tai, ổn định trật tự hội,… tiến hành thực hiện giúp các vực trong hội hoạt
động bình thường phát triển như: xây bệnh viện, trường học, đường xá,giải quyết
các tệ nạn hội,… lợi ích chung của cả cộng đồng.
+ Nhà nước còn mang bản chất hội chỗ cần đảm bảo các quyền lợi ích hợp
pháp về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, tải sản của mỗi nhân, tổ
chức.
Đặc trưng của nhà nước
Đặc trưng nhà nước thể hiện vai trò, vị trí trung tâm của nhà nước trong hệ thống chính trị
(5 đặc trưng):
- Thứ nhất: Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa nhập
với dân trong chế độ thị tộc nữa hầu như tách rời khỏi hội. Quyền lực
công cộng này quyền lực chung. Chủ thể giai cấp thống trị chính trị, hội.
- Thứ hai: Nhà nước phân chia dân theo các đơn vị hành chính lãnh thổ không phụ
thuộc vào chính kiến, nghề nghiệp, huyết thống, giới tính… Việc Phân chia này
quyết định phạm vi tác động của nhà nước trên quy rộng lớn nhất dẫn đến
hình thành quan quản trong bộ máy nhà nước.
- Thứ ba: Nhà nước chủ quyền quốc gia: Nhà nước một tổ chức quyền lực
chủ quyền. Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị pháp thể hiện quyền tự
quyết của nhà nước về chính sách đối nội đối ngoại không phụ thuộc yếu tố bên
ngoài.
- Thứ tư: Nhà nước ban hành pháp luật thực hiện sự quản bắt buộc đối với mọi
công dân. lực lượng đại diện hội, phương tiện cưỡng chế. Nhà Nước thực
hiện sự quản của mình đối với công dân của đất nước. Các quy định của nhà nước
đối với công dân thể hiện trong pháp luật do nhà nước ban hành.
- Thứ năm: Nhà nước quy định thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt
buộc: quyết định thực hiện thu thuế để bổ sung nguồn ngân sách nhà nước, làm
kinh phí xây dựng duy trì sở vật chất kỹ thuật, trả lương cho cán bộ công
chức..
4. Phân biệt nhà nước với các tổ chức khác nhà nước
*KN:
- Nhà nước một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, bộ máy chuyên làm
nhiệm vụ cưỡng chế thực hiện các chức năng quản nhằm duy trì, bảo vệ trật tự
hội, địa vị của giai cấp thống trị trong hội giai cấp.
- Tổ chức hội khác các tổ chức tự nguyện của những người cùng mục đích,
chính kiến, nghề nghiệp, độ tuổi, được thành lập hoạt động nhằm đại diện
bảo vệ lợi ích của các hội viên.
5. Phân tích bản chất của Nhà nước CHXHCNVN? (4đ) - (5 bản chất)
*KN: Nhà nước một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, bộ máy chuyên làm
nhiệm vụ cưỡng chế thực hiện các chức năng quản nhằm duy trì, bảo vệ trật tự
hội, địa vị của giai cấp thống trị trong hội giai cấp. Tương tự như những nhà nước
khác, Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam cũng tồn tại bản chất giai cấp bản
chất hội.
Bản chất giai cấp của Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam được thể hiện nét
trong Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam. Cụ thể: “Nhà nước Cộng hòa XHCN
Việt Nam nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân dân. Tất cả quyền lực nhà
nước thuộc về nhân dân nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân
giới trí thức”.
Bản chất của Nhà nước của dân, do dân dân được thể hiện qua các đặc trưng sau:
Nhân dân chủ thể tối cao của quyền lực NN
- Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam Nhà nước do dân nòng cốt
liên minh công nông trí thức. Quyền lực của Nhà nước Việt Nam không phụ
thuộc vào bất kỳ một tổ chức hay nhân nào thuộc về toàn thể nhân dân. Nhân
dân chủ thể tối cao của quyền lực Nhà nước được thể hiện dưới nhiều hình thức
khác nhau trong đó hình thức bản nhất thông qua bầu cử để lập ra quan đại
diện cho quyền lực của mình
- Ngoài ra, nhân dân còn thực hiện quyền lực của mình thông qua việc kiểm tra, giám
sát hoạt động của các quan nhà nước cũng như trực tiếp trình bày hoặc đưa ra ý
kiến, kiến nghị của mình đối với quan nhà nước thẩm quyền.
Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước VN
VN luôn coi đại đoàn kết dân tộc một nguyên tắc bản để thiết lập chế độ dân chủ,
phát huy quyền lực nhân dân, bảo đảm công bằng xh
- CHính sách đại đoàn kết dân tộc của nước ta thể hiện 4 hình thức bản:
+ NN đã xây dựng sở pháp vững vàng cho việc thiết lập củng cố khối đại
đoàn kết toàn dân tộc, tạo điều kiện cho mỗi dân tộc đều thể tham gia vào. Thể
hiện trong Hiến pháp qua các thời kỳ các văn bản PL quan trong khác
+ Tất cả các tổ chức đều coi việc thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, xây dựng
NN CHXHCNVN thống nhất mục tiêu chung, nguyên tắc hoạt động
+ NN luôn chú trọng vào việc ưu tiên đối với dân tộc thiểu số, vùng núi, vùng sâu,
vùng xa tạo điều kiện để các dân tộc tương trợ giúp đỡ lẫn nhau cùng tồn tại phát
triển
+ Chú ý tới điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của mỗi dân tộc, mỗi địa phương, tôn trọng
các giá trị văn hóa tinh thần truyền thống của mỗi dân tộc, xây dựng nền văn hóa
của NN VN với đầy đủ bản sắc, phong phú, đa dạng vẫn đảm bảo sự thống nhất
Nhà nước CHXHCNVN thể hiện tính xh rộng rãi
- Nước ta quan tâm đặc biệt toàn diện tới việc giải quyết các vấn đề như: xây dựng
các công trình phúc lợi xh, đầu cho việc phòng chống thiên tai, giải quyết các vấn
đề bức xúc như xóa đói, giảm nghèo,...
- Nhà nước không chỉ đặt ra sở pháp còn đầu thỏa đáng cho việc giải
quyết các vấn đề hội, giải quyết vấn đề này nhiệm vụ của mọi cấp, mọi ngành,
nhà nước nói chung
Nhà nước CHXHCNVN một nhà nước dân chủ thực sự rộng rãi
- Thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, tưởng, văn hóa, xh
+ Trong lĩnh vực kinh tế nhà nước thực hiện chủ trương tự do, bình đẳng về kinh tế
tạo ra những điều kiện làm cho nền kinh tế đất nước tính năng động, xây dựng
quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
“Nhà nước phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo chế thị trường
sự quản của Nhà nước theo định hướng XHCN”. Nền kinh tế thị trường
phương tiện để Nhà nước hội thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, hội
công bằng, dân chủ, văn minh”.
+ Trong lĩnh vực chính trị,. NN đã tạo ra sở pháp vững chắc, quy định những
quyền tự do dân chủ trong sinh hoạt chính trị, bầu ra quốc hội hội đồng nhân dân
các cấp, nhân dân được tham gia đóng góp ý kiến sửa đổi luật (ví dụ luật đất đai)
Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa nh, hợp tác, hữu nghị
- Phương châm: “Việt Nam sẵn sàng bạn, đối tác tin cậy của tất cả các nước
trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu hòa bình, độc lập phát triển, thể hiện một
đường lối đối ngoại cởi mở của NN ta
- Nhà nước mở rộng giao lưu văn hóa, hữu nghị với tất cả các nước trên thế giới trên
sở tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp
vào công việc nội bộ của nhau trên sở đôi bên cùng lợi đồng thời ủng hộ cuộc
đấu tranh của nhân dân trên toàn thế giới hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ
tiến bộ hội.
- Tuy nhiên, để thực hiện đúng bản chất của mình, NN ta phải tiếp tục đổi mới nhiều
mặt, cải tổ sâu sắc, từ cấu tổ chức đến hình thức phương pháp hoạt động cho
phù hợp với các quy định của PL để từng bước xây dựng phát triển thành NN
pháp quyền xhcn
*Các thành phần kinh tế hàng hóa: kinh tế nhà nước, kinh tế nhân
* sở hữu sở hữu nào? (sở hữu nhân, sở hữu nhà nước)
6. Phân tích nguyên tắc bản trong tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước
CHXHCNVN? (4đ)
tưởng chỉ đạo đúng đắn,khách quan khoa học,phù hợp với bản chất của nhà nước, tạo
sở cho tổ chức hoạt động của các quan nhà nước toàn thể bộ máy nhà nước.
nước ta,nguyên tắc tổ chức hoạt động của nhà nước được ghi nhận trong Hiến pháp,
đạo luật cao nhất của nhà nước,bao gồm những nguyên tắc bản sau:
*Nguyên tắc bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
- nguyên tắc quan trọng trong tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước XHCN.
- Bắt nguồn từ bản chất của nhà nước XHCN: quyền lực NN thuộc về nhân dân
- Được thể hiện trên 3 phương diện
+ Thứ nhất, bảo đảm cho nhân dân tham gia đông đảo tích cực vào việc tổ chức bộ
máy nhà nước
+ Thứ hai, vấn đề ý nghĩa rất quan trọng phải bảo đảm cho nhân dân tham gia
đông đảo vào việc quản công việc quyết định những vấn đề trọng đại của đất
nước.
+ Thứ ba, nhà nước phải chế bảo đảm cho nhân dân thực hiện việc kiểm tra,
giám sát hoạt động của các quan nhà nước, nhân viên nhà nước.
- VN, từ Hiến pháp đầu tiên 1946 đến 2013 đều khẳng định: Tất cả quyền lực NN
thuộc về nhân dân
*Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với nnước
- Sự lãnh đạo của Đảng giữ vai trò quyết định hướng tổ chức hoạt động của nhà
nước XHCN. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước điều kiện
quyết định để giữ vững bản chất của nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
của nhà nước, đảm bảo đúng định hướng XHCN.
- Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với NN nguyên tắc hiến định.
Điều 4 Hiến pháp năm 2014 khẳng định: “Đảng Cộng sản VN lực lượng lãnh
đạo NN Xh.
- Sự lãnh đạo của Đảng đối với NN thể hiện các mặt:
+ Đảng đề ra đường lối chính trị, chủ trương, phương hướng ớn, quyết định
những vấn đề quan trọng về tổ chức bộ máy NN
+ Đảng chủ đạo quá trình xây dựng pháp luật, thể chế, chủ trương các chính
sách của Đảng thành PL
*Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Nguyên tắc tập trung dân chủ thể hiện việc kết hợp hài hòa giữa sự chỉ đạo tập trung
thống nhất của các quan nhà nước trung ương các quan nhà nước câp
trên với việc mở rộng dân chủ, phát huy tính chủ động, sáng tạo của các quan
nhà nước địa phương, các quan nhà nước cấp dưới.
- Nội dung của nguyên tắc tập trung dân chủ được biểu hiện trên 3 mặt:
+ Tổ chức bộ máy
+ chế hoạt động
+ Chế độ thông tin báo cáo,
+ Kiểm tra, xử các vấn đề trong quá trình tổ chức thực hiện quyền lực nha
*Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
Đoàn kết truyền thống quý báu của nhân dân Việt Nam, 1 trong những nhân tố quyết
định sự thành công của sự nghiệp dựng nước, giữ nước phát triển đất nước. Bình đẳng,
đoàn kết giữa các dân tộc với mục tiêu chung là: giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất,
toàn vẹn lãnh thổ, phấn đấu xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, tiến tới dân giàu nước mạnh,
hội dân chủ, công bằng, văn minh.
*Nguyên tắc pháp chế hội chủ nghĩa
Nguyên tắc pháp chế XHCN đòi hỏi các quan trong bộ máy nhà nước phải bảo đảm
thực hiện quyền lực nhà nước thống nhất, sự phân công phối hợp 1 cách nhịp
nước, mọi tổ chức hội phải tiến hành theo đúng pháp luật trên sở của pháp luật.
7. Thế nào một bộ máy nhà nước? Trình bày các loại quan trong bộ máy
nhà nước Việt Nam hiện nay?(4đ)
Khái niệm: Bộ máy nhà nước Việt Nam hệ thống các quan nhà nước từ trung ương
xuống sở, được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một chế
đồng bộ để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước.
Các loại quan trong bộ máy nhà nước Việt Nam hiện nay:
a. Các quan quyền lực nhà nước (còn gọi quan đại diện) bao gồm Quốc hội
Hội đồng nhân dân các cấp
- Các quan quyền lực nhà nước do nhân dân trực tiếp bầu ra, nhân danh nhân dân để
thực hiện thực thi quyền lực, phải chịu trách nhiệm báo cáo trước nhân dân (cử tri)
về mọi hoạt động của mình.
- Việt Nam, Quốc hội quan đại biểu cao nhất của nhân dân quan quyền lực
nhà nước cao nhất. Quốc hội quan duy nhất quyền lập hiến lập pháp; quyết
định những vấn đề trọng đại nhất của đất nước thực hiện quyền giám sát tối cao với
toàn bộ hoạt động của quan nhà nước.
- Hội đồng nhân dân các cấp quan quyền lực nhà nước cấp địa phương, đại diện
cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân trực tiếp bầu ra, phải chịu trách nhiệm
trước nhân dân địa phương quan nhà nước cấp trên.
b. Chủ tịch nước
- Chủ tịch nước người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước về đối nội đối ngoại.
Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội, chịu trách nhiệm báo cáo
trước Quốc hội.
- Chủ tịch nước xét trên nhiều phương diện quan vị trí đặc biệt, giữ vai trò quan
trọng trong việc đảm bảo sự phối hợp thống nhất giữa các bộ phận của bộ máy nhà nước
hội chủ nghĩa.
c. Các quan hành chính nhà ớc
- Các quan hành chính nhà nước được gọi quan chấp hành của quan quyền lực
nhà nước bao gồm: Chính phủ, các bộ, quan ngang bộ, các quan thuộc Chính phủ
Uỷ ban nhân dân các cấp.
- Chính phủ quan cao nhất trong hệ thống các quan hành chính nhà nước,
quan thẩm quyền chung, thống nhất quản việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh
tế, văn hoá, hội, quốc phòng, an ninh đối ngoại của nhà nước.
- Các bộ, quan ngang bộ quan hành chính nhà nước cấp trung ương, quan
thẩm quyền chuyên môn, thực hiện chức năng quản đối với ngành hoặc lĩnh vực cụ thể.
- Uỷ ban nhân dân các cấp quan hành chính nhà nước địa phương, quan hành
chính thẩm quyền chung, thực hiện sự quản thống nhất mọi mặt đời sống hội địa
phương được tổ chức theo 3 cấp: cấp tỉnh, cấp huyện cấp xã, ngoài ra còn đơn vị hành
chính kinh tế đặc biệt.
d. Các quan xét xử
- Hệ thống quan xét xử gồm có: Toà án nhân dân tối cao, Toà án nhân dân các cấp, các
Toà án nhân dân địa phương, các Toà án quân sự các Toà án khác do luật định.
- Trong xét xử, Tòa án phải dựa trên nguyên tắc: Thẩm phán Hội thẩm độc lập chỉ
tuân theo pháp luật; xét xử công khai, xét xử tập thể quyết định theo đa số, bảo đảm
quyền bào chữa của bị cáo; bảo đảm cho công dân các dân tộc được dùng tiếng nói chữ
viết của dân tộc mình, bảo đảm quyền giám sát của quan quyền lực nhà nước đối với
hoạt động xét xử.
e. Các quan kiểm sát
- Hệ thống quan kiểm sát gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân
cấp cao, các Viện kiểm sát nhân dân địa phương, các Viện kiểm sát quân sự.
- Chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của pháp luật hiện hành
thực hiện quyền công tố kiểm sát hoạt động pháp.
f. Hội đồng bầu cử quốc gia Kiểm toán nhà ớc
- Hội đồng bầu cử quốc gia quan do Quốc hội thành lập, nhiệm vụ tổ chức bầu cử
đại biểu Quốc hội; chỉ đạo hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các
cấp. Hội đồng bầu cử quốc gia gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch các uỷ viên.
- Kiểm toán nhà nước quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập chỉ tuân
theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công.
8. Trình bày bản chất của nhà ớc liên hệ thực tiễn VN hiện nay?
làm nhiệm vụ cưỡng chế thực hiện các chức năng quản nhằm duy trì, bảo vệ trật tự
xh, địa vị của giai cấp thống trị trong xh giai cấp.
Bản chất của nhà nước bao gồm bản chất giai cấp bản chất xh
- Tính giai cấp:
+ Khi các tầng lớp giai cấp xuất hiện đến một giai đoạn nhất định, mâu thuẫn giai cấp
xảy ra không thể giải quyết được, từ đó sinh ra nhu cầu nắm giữ quyền lực để cai
quản xh đòi hỏi giai cấp đó phải trở thành giai cấp thống trị Nhà nước
+ Nhà nước một bộ máy cưỡng chế công cụ quản đảm bảo trật tự hội
đồng thời công cụ bảo vệ lợi ích cho các giai cấp thực hiện các mục đích đã đề ra
của giai cấp thống trị bằng cách áp đặt hệ tưởng với hội thông qua Pháp Luật
+ Như vậy, bản chất giai cấp thể hiện chỗ Nhà nước giai cấp thống trị, bảo vệ lợi
ích cho giai cấp thống trị các giai cấp khác trong hội, duy trì sự ổn định, an
toàn toàn vẹn lãnh thổ đất nước.
-Tính hội:
+ Bản chất hội của Nhà nước thể hiện tại mục đích, chức năng của nhà nước,
đảm bảo lợi ích, ý chí chung của hội. Nhà nước không chỉ bảo vệ lợi ích của giai
cấp cầm quyền phải quan tâm đến bảo vệ lợi ích bản của các giai cấp khác
trong hội để tránh tình trạng hỗn loạn, mất trật tự hội.
+ Đồng thời, các hoạt động của nhà nước giải quyết những vấn đề chung như sản
xuất, thiên tai, ổn định trật tự hội,… tiến hành thực hiện giúp các vực trong
hội hoạt động bình thường phát triển như: xây bệnh viện, trường học, đường
xá,giải quyết các tệ nạn hội,… lợi ích chung của cả cộng đồng.
+ Nhà nước còn mang bản chất hội chỗ cần đảm bảo các quyền lợi ích hợp
pháp về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, tải sản của mỗi nhân, tổ
chức
-Mối quan hệ của tính giai cấp tính hội của Nhà nước
+ Bản chất của Nhà nước mang tính giai cấp hội, hai mặt không thể tách rời,
gắn chặt chẽ, đan xen lẫn nhau trong một thể thống nhất đều luôn được thể
hiện một cách sâu sắc.
+ Nhà nước luôn phải chú ý đến lợi ích chung của toàn hội. Tuy nhiên, mỗi Nhà
nước khác nhau trong mỗi giai đoạn khác nhau mức độ sự thể hiện tính giai
cấp, tính hội khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện nhận thức của giai cấp cầm
quyền.
Liên hệ: Bản chất của Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
+ Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhân dân Việt Nam đã thành công
trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, giai cấp xây dựng lên Nhà nước Cộng hòa
hội Chủ nghĩa Việt Nam.
+ Đây một kiểu Nhà nước mới, mang tính hội sâu sắc, Nhà nước của dân,do
dân dân, trực tiếp tổ chức quản hầu hết các mặt của đời sống hội một
cách dân chủ một công cụ thực hiện hội chủ nghĩa Việt Nam
9. Trình bày đặc điểm bản của nhà nước? (5 đặc điểm)
*KN: Nhà nước một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, bộ máy chuyên làm
nhiệm vụ cưỡng chế thực hiện các chức năng quản nhằm duy trì, bảo vệ trật tự
hội, địa vị của giai cấp thống trị trong hội giai cấp. Nhà nước những đặc
điểm sau đây:
-Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa nhập với dân cư. Để
thực hiện quyền lực để quản hội, nhà nước 1 lớp người chỉ chuyên hoặc hầu
như chỉ làm nhiệm vụ quản cưỡng chế. Họ tham gia vào bộ máy nhà nước để hình
thành nên 1 hệ thống các quan nhà nước từ trung ương đến sở.
-Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính thực hiện sự quản đối với
dân theo các đơn vị ấy chứ không tập hợp dân theo chính kiến,huyết thống, nghề
nghiệp hoặc giới tính. Nhà nước thực thi quyền lực chính trị trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ.
-Nhà nước chủ quyền quốc gia. Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị,pháp lý,
thể hiện quyền độc lập, tự quyết định những vấn đề đối nội, đối ngoại của mình, không
phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài.
- Nhà nước ban hành pháp luật thực hiện sự quản bắt buộc đối với mọi công dân.
Nhà nước 1 tổ chức duy nhất trong hội được quyền ban hành pháp luật. Tất cả mọi
quy định của nhà nước đổi với mọi công dân được thể hiện trong hệ thống pháp luật do
nhà nước ban hành. cũng chính nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực thi trong
cuộc sống.
- Nhà nước quy định thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc.Bộ máy nhà
sẽ không thể tồn tại nếu không nguồn nuôi dưỡng. Đồng Thời, việc xây dựng duy trì
các sở vật chất kỹ thuật cho bộ máy nhà nước cũng rất cần thiết. Thiếu thuế thì bộ máy
nhà nước không thể tồn tại được. Chỉ nhà nước mới quyền đặt ra thuế thu thuế.
10. Trình bày phương hướng xây dựng hoàn thiện bộ máy Nhà nước
CHXHCNVN?
KN Nhà Nước: NN 1 tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, bộ máy chuyên làm
nhiệm vụ cưỡng chế thực hiện các chức năng quản nhằm duy trì, bảo vệ trật tự
hội, địa vị của giai cấp thống trị trong hội giai cấp.
- Đánh giá (hạn chế):
+ Bộ máy nhà nước còn cồng kềnh, kém hiệu lực, chế quản tập trung quan liêu, bao
cấp nguyên nhân trực tiếp làm cho bộ máy nặng nề nhiều tầng nhiều nấc
+ Chức năng, nhiệm vụ của quan tiêu chuẩn cán bộ chưa được xác định ràng
+ Bố trí cán bộ, công chức, viên chức chưa tương xứng với nhiệm vụ, chế độ trách nhiệm
chưa ràng
+ Phong cách làm việc nặng nề về hình thức, giấy tờ, quyết định thì chậm, thiếu sở
khoa học, nhiều khi không dứt khoát, nhiều quyết định không được thực hiện triệt để.
Phương hướng:
+ Tiếp tục phát huy cao độ bản chất dân chủ, tạo điều kiện cho nhân dân thực hiện quyền
làm chủ của mình thông qua các hình thức dân chủ đại diện dân chủ trực tiếp, tham gia
tích cực việc xây dựng bảo vệ NN.
+ Kiểm tra giám sát hoạt động của quan NN cán bộ, công chức, viên chức NN
+ Kiện toàn bộ máy NN trong sạch, vững mạnh, tinh giản, gọn nhẹ, hoạt động hiệu lực
hiệu quả
+ Nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức NN trước nhân dân
+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
+ Cải tiến tổ chức hoạt động của Quốc hội chính quyền địa phương để làm đúng
chức năng theo luật định
+ Cải cách nền hành chính NN, xây dựng một hệ giống quản quản thống nhất, thông
suốt, hiệu lực hiệu quả
+ Tăng cường hiệu lực của các quan bảo vệ PL
+ Thường xuyên đấu tranh chống thấm Liêu, tham nhũng…
11.Trình bày quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc của nhà nước.
(4đ)
- Nhà nước không phải hiện tượng vĩnh cửu, bất biến. Nhà nước một phạm trù lịch sử,
quá trình phát sinh, phát triển tiêu vong.
- Nhà nước chỉ xuất hiện khi hội loài người phát triển đến một mức độ nhất định tiêu
vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại của mất đi.
- Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin thì chế độ cộng sản nguyên thuỷ hình thái
kinh tế - hội đầu tiên của hội loài người, trong đó tồn tại giai cấp nhà nước chưa
hội đó.
- vậy, việc nghiên cứu về hội cộng sản nguyên thuỷ sẽ sở để giải thích nguyên
nhân làm xuất hiện nhà nước.
CHƯƠNG 2
12. Áp dụng pháp luật gì? Theo Pháp luật Việt Nam, trường hợp nào cần phải
áp dụng Pháp luật?
- Khái niệm Áp dụng PL:
ADPL hình thức thực hiện PL, trong đó nhà nước thông qua các quan thẩm quyền
hoặc nhà chức trách tổ chức cho các chủ thể thực hiện những quy định của PL để tạo ra
các quyết định làm phát sinh, đình chỉ hoặc chấm dứt những quan hệ PL cụ thể
Trường hợp cần phải áp dụng PL:
- Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế NN hoặc áp dụng các chế tài PL đối với những
chủ thể hành vi vi phạm PL
- Khi những quyền nghĩa vụ PL của chủ thể không mặc nhiên phát sinh thay đổi hoặc
chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của NN
- Khi xảy ra tranh chấp về quyền chủ thể nghĩa vụ pháp giữa các bên tham gia quan
hệ PL các bên đó không tự giải quyết được
- Khi Nn cần thiết phải tham gia để kiểm tra, giám sát hoạt động các bên tham gia vào
quan hệ đó, hoặc NN xác nhận sự tồn tại 1 số sự việc, sự kiện thực tế.
13.Chỉ ra mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, pháp luật với chính trị liên
hệ vào điều kiện Việt Nam hiện nay?
Khái niệm PL: PL hệ thống các quy tắc xử sự chung do NN ban hành, thừa nhận bảo
đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong XH, nhằm điều chỉnh các quan
hệ XH
Mqh giữa PL với Kinh tế:
+ PL tính độc lập tương đối
+ PL do điều kiện kinh tế quyết định
+ PL lại sự tác động trở lại 1 cách mạnh mẽ đối với kinh tế
+ Chế độ kinh tế sở của PL
+ PL phản ánh trình độ phát triển của KT, không thể nào cao hơn hoặc thấp hơn trình
độ của KT
+ PL tác động trở lại đối với kinh tế: khi PL phản ánh đúng trình độ phát triển KT thì PL
nội dung tiến bộ tác dụng tích cực
+ Ngược lại, khi PL thể hiện ý chí của giai cấp thống trị đã lỗi thời, dùng PL để duy trì
các qhe KT lạc hậu thì lúc đó PL tác động vào KT theo chiều hướng tiêu cực.
Mqh PL với chính trị: PL một trong những hình thức biểu hiện cụ thể của chính trị
+ Đường lối, chính sách của g/c thống trị luôn giữ vai trò chủ đạo đối với PL + Đường lối
chính trị thể hiện trước hết các chính sách KT
+ Chính trị còn thể hiện mqh giữa các g/c các lực lượng khác nhau trong XH giữa các
g/c các lực lượng khác nhau trong XH trên tất cả các lĩnh vực
=> vậy, PK không chỉ phản ánh các chính sách KT còn thể hiện các qhe g/c mức
độ của cuộc đấu tranh g/c
VD: Cuộc đấu tranh giữa g/c nông dân g/c địa chủ pk, giữa sản sản
Liên hệ thực tiễn:
+ PL với KT
sửa đổi, bổ sung năm 2001: “Nhà nước xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ trên sở
phát huy nội lực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước”.
+ PL với chính trị
dụ, điển hình về mối quan hệ giữa chính trị pháp luật của nước ta trong những năm
trước đây được thể hiện như sau: Một phần do sự chỉ đạo của chính trị nên pháp luật
của các hội chủ nghĩa đều thiết lập củng cố chế quản kinh tế
tập trung bao cấp, trên sở thiết lập càng nhiều càng nhanh chế độ công hữu về
liệu
sản xuất càng tốt. Đây cũng một trong những hình thức quản xây
dựng nhà nước
của Bộ máy nhà nước ta lúc bấy giờ.
14.Chỉ ra mối quan hệ giữa pháp luật vs nhà nước, pl vs đạo đức liên hệ thực
tiễn VN hiện nay?
KN Pháp luật: PL hệ thống các quy tắc xử sự chung do NN ban hành, thừa nhận bảo
đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong XH, nhằm điều chỉnh các quan
hệ
Nhà nước một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, bộ máy chuyên làm nhiệm
vụ cưỡng chế thực hiện các chức năng quản nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xh, địa vị
của giai cấp thống trị trong xh giai cấp.
a. Mối quan hệ PL với NN: PL NN 2 hiện tượng thuộc thượng tầng chính trị -
pháp lý, luôn mqh chặt chẽ, bổ sung cho nhau
+ NN PL chung nguồn gốc hình thành phát triển
+ NN 1 tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị đó chỉ thể được thực hiện hiệu
lực trên sở PL
+ PL do NN ban hành bảo đảm thực hiện
+ PL khả năng triển khai đường lối chính trị của g/c cầm quyền trên quy XH 1 cách
nhanh nhất
phát sinh, tồn tại hiệu lực khi dựa trên sở sức mạnh của quyền lực NN
b. :Mối quan hệ PL với đạo Đức
Đạo Đức những quan điểm, quan niệm của con người (1 cộng đồng, 1 g/c) về cái
thiện, cái ác, về sự công bằng.
chất XH quyết định
+ Các quy phạm đạo Đức tồn tại trong XH cũng rất khác nhau: chúng luôn tác động qua
lại ảnh hưởng lẫn nhau. Giai cấp thống trị XH điều kiện thể hiện quan điểm, quan
niệm của mình thành PL
=> PL luôn phản ánh đạo Đức của gọi cấp cầm quyền. Tuy nhiên, do nhiều quan điểm
khác nhau trong XH, cho nên khi xây dựng thực hiện PL, giai cấp cầm quyền cũng
phải tính đến yếu tố đạo Đức để tạo cho PL 1 khả năng “thích ứng”, làm cho tựa hồ
như thể hiện ý chí của mọi tầng lớp hội.
Liên hệ thực tiễn
- PL với NN: Nhà nước pháp luật Việt Nam cùng ra đời thống nhất với nhau. Nhà
nước bảo vệ pháp luật thực thi hiệu quả nhất. Nhà nước một bộ máy cưỡng chế đặc biệt
đảm bảo cho việc thực thi pháp luật được diễn ra như nhà tù,cảnh sát,tòa án,…
- PL với đạo đức: Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015: “Mục
đích nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái
đạo đức hội”. Điều cấm của pháp luật những quy định của pháp luật không cho phép
chủ thể thực hiện những hành vi nhất định. Đạo đức hội những chuẩn mực ứng xử
chung giữa người với người trong đời sống hội được mọi người thừa nhận tôn trọng.
15. Hệ thống Pháp luật VN gồm bao nhiêu bộ phận cấu thành? Trình bày các bộ
phận cấu thành đó? (3 bộ phận)
Hệ thống Pháp luật Việt Nam tổng thể các quy phạm PL mối liên hệ nội tại thống
nhất với nhau, được phân định thành các bộ phận cấu thành (ngành, chế định) khác nhau,
phù hợp với đặc điểm, tính chất của các quan hệ XH điều chỉnh
Hệ thống PL VN gồm 3 bộ phận cấu thành: quy phạm pháp luật, chế định pháp luật, ngành
luật:
1. Quy phạm PL: quy phạm PL thành tố nhỏ nhất, “tế bào”, “viên gạch” trong hệ
thống cấu trúc PL. Trong quy phạm PL đã thể hiện đầy đủ đặc điểm của PL - đó tính
khuôn mẫu, tính chặt chẽ về mặt hình thức, tính cưỡng chế NN. Mỗi quy phạm PL thực
hiện vai trò điều chỉnh đối với mqh XH nhất định.
2. Chế định PL: chế định PL gồm một nhóm các quy phạm PL điều chỉnh 1 nhóm qhe XH
liên quan mật thiết với nhau chung tính chất
3. Ngành luật: Ngành luật bao gồm tổng hợp những quy phạm pháp luật để điều chỉnh các
qhe XH cùng loại thuộc 1 lĩnh vực nhất định của đời sống XH, bằng những phương pháp
riêng mình.
- Để xác định 1 ngành luật, người ta thường dựa vào 2 căn cứ đối tượng điều
chỉnh phương pháp điều chỉnh
- Đối tượng điều chỉnh của 1 ngành luật những quan hệ XH chung tính chất,
phát sinh 1 lĩnh vực nhất định của đời sống XH. Số lượng các qhe XH đối tượng
điều chỉnh của 1 ngành luật thể thay đổi theo từng giai đoạn lịch sử, phụ thuộc
vào ý chí của NN các điều kiện chính trị, XH khác.
- Phương pháp điều chỉnh pháp luật cách thức, biện pháp nhà nước sử dụng
trong PL để tác động lên cách xử sự của chủ thẻ tham gia các quan hệ XH. Phương
pháp điều chỉnh pháp luật phụ thuộc vào nội dung, tính chất của các qhe XH (đối
tượng điều chỉnh PL) ý muốn chủ quan của những người trực tiếp ban hành PL.
16.Nêu các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật? Lấy dụ? (3 yếu tố)
pháp luật điều chỉnh.
Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật: Chủ thể, Nội dung khách thể
a. Chủ thể
Chủ thể của quan hệ pháp luật: người tham gia quan hệ pháp luật khi đủ điều kiện do
nhà nước quy định cho mỗi loại quan hệ pháp luật. Chủ thể của quan hệ pháp luật,
nhân, tổ chức phải năng lực chủ thể pháp luật: trong NN XHCH, năng lực PL được đặc
trưng bởi các nguyên tắc bình đẳng các điều kiện thực tế để thực hiện nó.
- Các chủ thể phổ biến của quan hệ PL gồm: nhân, pháp nhân cách chủ thể
khác theo quy định của PL
- Chủ thể nhân bao gồm công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch
- Chủ thể pháp nhân: pháp nhân 1 tổ chức đủ điều kiện sau: Được quan
NN thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng hoặc công nhận
- cấu tổ chức chặt chẽ
- tài sản độc lập với nhân, tổ chức khác tự chịu trách nhiệm bằng tài sản
đó.
- Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ PL 1 cách độc lập
b. Nội dung của quan hệ PL các quyền nghĩa vụ của chủ thể
- Quyền chủ thể trong quan hệ PL khả năng xử sự của người tham gia qhe PL
được quy phạm PL xác định trước được bảo đảm thực hiện bằng NN. Quyền chủ
thể biểu hiện những nội dung sau:
+ Khả năng được xử sự trong khuôn khổ do quy phạm PL quy định
+ Khả năng yêu cầu biên kia (chủ thể cùng tham gia QHPL) thực hiện nghĩa vụ của
họ nhằm đáp ứng với hưởng quyền của mình hoặc yêu cầu bên kia chấm chấm dứt
hành vi cản trở trái PL việc thực hiện quyền nghĩa vụ của mình.
+ Khả năng yêu cầu các quan NN thẩm quyền bảo vệ quyền chủ thể của mình
mình trong trường hợp bị bên kia xâm phạm.
- Nghĩa vụ chủ thể cách xử sự NN bắt buộc chủ thể phải thực hiện nhằm đáp
ứng việc hưởng quyền của chủ thể khác.
+ Chủ thể phải thực hiện 1 số hoạt động nhất định theo thỏa thuận hoặc theo quy
định của PL
+ Chủ thể phải kiềm chế không thực hiện một số hoạt động nhất định theo thỏa thuận
của các chủ thể hoặc theo quy định của PL
+ Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp khi xử sự không đúng với yêu cầu của PL
Quyền nghĩa vụ của chủ thể 2 mặt của 1 hệ thống nhất trong nội dung QHPL. Nội
dung phạm vi quyền nghĩa vụ chủ thể cũng như các biện pháp thực hiện chúng đều
do các các quy phạm PL xác định.
c. Khách thể
- Khách thể của QHPL những lợi ích vật chất, tinh thần hoặc những lợi ích XH
các chủ thể mong muốn đạt được khi tham gia vào QHPL.
- Khách thể của QHPL phản ánh lợi ích của chủ thể. vậy, sự quan tâm của chủ
thể QHPL đối với khách thể động lực thúc đẩy sự phát sinh, tồn tại hoặc chấm
dứt QHPL.
dụ minh họa
A, B (người đủ năng lực hành vi năng lực pháp luật) hợp đồng mua bán nhà. A
bên đi mua còn B bên bán
=> Chủ thể của quan hệ pháp luật A, B
Khách thể của quan hệ pháp luật tài sản vật chất: Nhà, tiền
Nội dung của quan hệ pháp luật:
Quyền chủ thể: A: Quyền được sang tên căn nhà
B: Quyền được nhận tiền
Nghĩa vụ: A: Trả tiền B: Sang tên nhà
17. Thực hiện pháp luật gì? Trình bày các hình thức thực hiện pháp luật chỉ
điểm khác biệt giữa áp dụng pl với các hình thức còn lại?(4đ)
Thực hiện PL 1 quá trình hoạt động mục đích làm cho những quy định của pháp
luật đi vào cuộc sống trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật.
Hình thức thực hiện PL:
- Tuân thủ PL (xử sự thụ động) một hình thức thực hiện PL, trong đó các chủ thể
PL kiềm chế không tiến hành những hoạt động PL ngăn cấm
- Thi hành pháp luật: một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể
thực hiện nghĩa vụ của mình bằng hoạt động tích cực.
- Sử dụng pháp luật: 1 hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp
luật thực hiện quyền chủ thể của mình (thực hiện những hành vi pháp luật cho
phép).
- Áp dụng pháp luật: hình thức thực hiện pháp luật, trong đó nhà nước thông qua
các quan thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ chức cho các chủ thể thực hiện
những quy định của pháp luật để tạo ra các quyết định làm phát sinh, đình chỉ hoặc
chấm dứt những quan hệ pháp luật cụ thể.
điểm khác biệt giữa áp dụng PL với các hình thức còn lại
- Áp dụng pháp luật: hình thức thực hiện pháp luật, trong đó nhà nước thông qua
các quan thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ chức cho các chủ thể thực hiện
những quy định của pháp luật để tạo ra các quyết định làm phát sinh, đình chỉ hoặc
chấm dứt những quan hệ pháp luật cụ thể.
- Nếu 3 cái còn lại hình thức mọi chủ thể Pl đều thể thực hiện thì ADPL
hình thức luôn sự tham gia của NN
- Các trường hợp cần phải ADPL
+ khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế NN hoặc áp dụng các chế tài PL
đối với những chủ thể hành vi vi phạm PL
+ Khi những quyền nghĩa vụ PL của chủ thể không mặc nhiên phát sinh,
thay đổi hoặc chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của NN
+ Khi xảy ra tranh chấp về quyền chủ thể nghĩa vụ pháp giữa các bên
tham gia quan hệ PL các bên đó không tự giải quyết được.
+ Khi NN cần thiết phải tham gia để kiểm tra, giám sát hoạt động của các bên
tham gia vào quan hệ đó, hoặc NN xác nhận sự tồn tại 1 số sự việc, sự kiện
thực tế.
- Các giai đoạn áp dụng PL:
+ Giai đoạn 1: phân tích, đánh giá đúng, chính xác mọi tình tiết, hoàn cảnh,

Preview text:

CHƯƠNG 1
1. Hình thức nhà nước được hình thành từ các yếu tố nào? Hãy làm rõ các yếu tố
đó? (4đ) (3 yếu tố)
- Hình thức nhà nước là cách tổ chức quyền lực nhà nước và những phương pháp để
thực hiện quyền lực nhà nước.
- Hình thức nhà nước được hình thành từ ba yếu tố: Hình thức chính thể, hình thức
cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị.
*Hình thức chính thể: Đây là cách tổ chức, cơ cấu, trình tự thành lập các cơ quan nhà
nước cao nhất và mối liên hệ của chúng với nhau cũng như mức độ tham gia của nhân dân
vào việc thiết lập các cơ quan này.
- Hình thức chính thể gồm 2 dạng cơ bản là chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa.
+ Chính thể quân chủ là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước tập trung
toàn bộ (hay một phần) trong tay người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc thừa kế.
Chính thể quân chủ được chia thành chính thể quân chủ tuyệt tối và chính thể quân chủ hạn chế.
+ Chính thể cộng hòa là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước thuộc vào
1 cơ quan được bầu ra trong 1 thời gian nhất định. Chính thể cộng hòa cũng có 2
hình thức chính là cộng hòa dân chủ và cộng hòa quý tộc.
*Hình thức cấu trúc nhà nước: Đây là sự tổ chức nhà nước theo các đơn vị hành chính
lãnh thổ và mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và các cơ quan nhà nước ở địa phương.
-Có 2 hình thức cấu trúc nhà nước chủ yếu là hình thức nhà nước đơn nhất và hình thức nhà nước liên bang.
+ Nhà nước đơn nhất là nhà nước có chủ quyền chung, các bộ phận hợp thành nhà
nước là các đơn vị hành chính – lãnh thổ không có chủ quyền quốc gia, đồng thời có
hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương, trong nước
chỉ có 1 hệ thống pháp luật.
+ +Nhà nước liên bang là nhà nước có từ 2 hay nhiều thành viên hợp lại.Trong nhà
nước liên bang, các nhà nước thành viên cũng có chủ quyền riêng và ở mức độ này
hay mức độ khác có dấu hiệu của nhà nước.
*Chế độ chính trị: Là tổng thể các phương pháp, cách thức mà các cơ quan nhà nước sử
dụng để thực hiện quyền lực nhà nước.
- Phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước gồm 2 phương pháp chính là phương
pháp dân chủ và phương pháp phản dân chủ.
+ Phương pháp dân chủ: có nhiều loại, thể hiện được các hình thức khác nhau như
dân chủ rộng rãi và dân chủ hạn chế, dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp.
+Phương pháp phản dân chủ: thể hiện tính chất độc tàn, đáng chú ý nhất là khi
phương pháp cai trị và quản lý xã hội này phát triển đến mức độ cao sẽ trở thành
những phương pháp tàn bạo, quân phiệt và phát xít.
2. Kiểu nhà nước là gì? Nêu đặc trưng của các kiểu nhà nước và sự thay thế các
kiểu nhà nước trong lịch sử?
*KN: Kiểu nhà nước là tổng thể các dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản của nhà nước thể hiện
bản chất của nhà nước và những điều kiện tồn tại và phát triển của nhà nước trong 1 hình
thái kinh tế - xã hội nhất định.
*Trong lịch sử xã hội có giai cấp đã tồn tại bốn hình thái kinh tế - xã hội: chiếm hữu nô lệ,
phong kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Phù hợp với 4 quan hệ sản xuất ấy là bốn kiểu nhà nước:
- Kiểu nhà nước chủ nô
- Kiểu nhà nước phong kiến
- Kiểu nhà nước tư sản
- Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa
Các kiểu nhà nước chủ nô, phong kiến, tư sản có chung bản chất vì đều được xây dựng
trên cơ sở tư hữu về tư liệu sản xuất, đều là những công cụ bạo lực, bộ máy chuyên chính
của các giai cấp bóc lột chống lại nhân dân lao động. Nhà nước XHCN là nhà nước tiến bộ
nhất và cuối cùng trong lịch sử nhân loại có bản chất khác hẳn ba kiểu nhà nước trước đó
vì được xây dựng trên cơ sở công hữu về tư liệu sản xuất và quan hệ thân thiện giữa những
người lao động, do nhân dân thiết lập và hoạt động vì nhân dân.
*Sự thay thế kiểu nhà nước này bằng 1 kiểu nhà nước mới tiến bộ hơn là 1 quy luật tất
yếu: Nhà nước phong kiến thay thế nhà nước chủ nô, nhà nước tư sản thay thế nhà nước
phong kiến, nhà nước XHCN thay thế nhà nước tư sản. Tuy nhiên, quá trình thay thế kiểu
nhà nước trong các xã hội khác nhau không giống nhau và trên thực tế không phải xã hội
nào cũng đều trải qua tuần tự bốn kiểu nhà nước trên.
3. Nhà nước là gì? Trình bày bản chất và đặc trưng của nhà nước ?(4đ)
Khái niệm: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên
làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự
xh, địa vị của giai cấp thống trị trong xh có giai cấp.
Bản chất của nhà nước bao gồm bản chất giai cấp và bản chất xh
- Tính giai cấp:
+ Khi các tầng lớp giai cấp xuất hiện đến một giai đoạn nhất định, mâu thuẫn giai cấp
xảy ra và không thể giải quyết được, từ đó sinh ra nhu cầu nắm giữ quyền lực để cai
quản xh đòi hỏi giai cấp đó phải trở thành giai cấp thống trị là Nhà nước
+ Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế là công cụ quản lý và đảm bảo trật tự xã hội
đồng thời là công cụ bảo vệ lợi ích cho các giai cấp thực hiện các mục đích đã đề ra
của giai cấp thống trị bằng cách áp đặt hệ tư tưởng với xã hội thông qua Pháp Luật
+ Như vậy, bản chất giai cấp thể hiện ở chỗ Nhà nước là giai cấp thống trị, bảo vệ lợi
ích cho giai cấp thống trị và các giai cấp khác trong xã hội, duy trì sự ổn định, an
toàn và toàn vẹn lãnh thổ đất nước.
-Tính xã hội:
+ Bản chất xã hội của Nhà nước thể hiện tại mục đích, chức năng của nhà nước, là
đảm bảo lợi ích, ý chí chung của xã hội. Nhà nước không chỉ bảo vệ lợi ích của giai
cấp cầm quyền mà phải quan tâm đến bảo vệ lợi ích cơ bản của các giai cấp khác
trong xã hội để tránh tình trạng hỗn loạn, mất trật tự xã hội.
+ Đồng thời, các hoạt động của nhà nước giải quyết những vấn đề chung như sản xuất,
thiên tai, ổn định trật tự xã hội,… tiến hành thực hiện giúp các vực trong xã hội hoạt
động bình thường và phát triển như: xây bệnh viện, trường học, đường xá,giải quyết
các tệ nạn xã hội,… vì lợi ích chung của cả cộng đồng.
+ Nhà nước còn mang bản chất xã hội ở chỗ cần đảm bảo các quyền và lợi ích hợp
pháp về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, và tải sản của mỗi cá nhân, tổ chức.
Đặc trưng của nhà nước
Đặc trưng nhà nước thể hiện vai trò, vị trí trung tâm của nhà nước trong hệ thống chính trị (5 đặc trưng):
- Thứ nhất: Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa nhập
với dân cư trong chế độ thị tộc nữa mà hầu như tách rời khỏi xã hội. Quyền lực
công cộng này là quyền lực chung. Chủ thể là giai cấp thống trị chính trị, xã hội.
- Thứ hai: Nhà nước phân chia dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ không phụ
thuộc vào chính kiến, nghề nghiệp, huyết thống, giới tính… Việc Phân chia này
quyết định phạm vi tác động của nhà nước trên quy mô rộng lớn nhất và dẫn đến
hình thành cơ quan quản lý trong bộ máy nhà nước.
- Thứ ba: Nhà nước có chủ quyền quốc gia: Nhà nước là một tổ chức quyền lực có
chủ quyền. Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị pháp lý thể hiện quyền tự
quyết của nhà nước về chính sách đối nội và đối ngoại không phụ thuộc yếu tố bên ngoài.
- Thứ tư: Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi
công dân. Là lực lượng đại diện xã hội, có phương tiện cưỡng chế. Nhà Nước thực
hiện sự quản lý của mình đối với công dân của đất nước. Các quy định của nhà nước
đối với công dân thể hiện trong pháp luật do nhà nước ban hành.
- Thứ năm: Nhà nước quy định và thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt
buộc: quyết định và thực hiện thu thuế để bổ sung nguồn ngân sách nhà nước, làm
kinh phí xây dựng và duy trì cơ sở vật chất kỹ thuật, trả lương cho cán bộ công chức..
4. Phân biệt nhà nước với các tổ chức khác nhà nước *KN:
- Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm
nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự
xã hội, địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
- Tổ chức xã hội khác là các tổ chức tự nguyện của những người có cùng mục đích,
chính kiến, nghề nghiệp, độ tuổi, … được thành lập và hoạt động nhằm đại diện và
bảo vệ lợi ích của các hội viên.
5. Phân tích bản chất của Nhà nước CHXHCNVN? (4đ) - (5 bản chất)
*KN: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm
nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xã
hội, địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp. Tương tự như những nhà nước
khác, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng tồn tại bản chất giai cấp và bản chất xã hội.
Bản chất giai cấp của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thể hiện rõ nét
trong Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam. Cụ thể: “Nhà nước Cộng hòa XHCN
Việt Nam là nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân. Tất cả quyền lực nhà
nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và giới trí thức”.
Bản chất của Nhà nước của dân, do dân và vì dân được thể hiện qua các đặc trưng sau:
Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực NN
- Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước do dân mà nòng cốt là
liên minh công – nông – trí thức. Quyền lực của Nhà nước Việt Nam không phụ
thuộc vào bất kỳ một tổ chức hay cá nhân nào mà thuộc về toàn thể nhân dân. Nhân
dân là chủ thể tối cao của quyền lực Nhà nước được thể hiện dưới nhiều hình thức
khác nhau trong đó hình thức cơ bản nhất là thông qua bầu cử để lập ra cơ quan đại
diện cho quyền lực của mình
- Ngoài ra, nhân dân còn thực hiện quyền lực của mình thông qua việc kiểm tra, giám
sát hoạt động của các cơ quan nhà nước cũng như trực tiếp trình bày hoặc đưa ra ý
kiến, kiến nghị của mình đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước VN
VN luôn coi đại đoàn kết dân tộc là một nguyên tắc cơ bản để thiết lập chế độ dân chủ,
phát huy quyền lực nhân dân, bảo đảm công bằng xh
- CHính sách đại đoàn kết dân tộc của nước ta thể hiện có 4 hình thức cơ bản:
+ NN đã xây dựng cơ sở pháp lý vững vàng cho việc thiết lập và củng cố khối đại
đoàn kết toàn dân tộc, tạo điều kiện cho mỗi dân tộc đều có thể tham gia vào. Thể
hiện trong Hiến pháp qua các thời kỳ và các văn bản PL quan trong khác
+ Tất cả các tổ chức đều coi việc thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, xây dựng
NN CHXHCNVN thống nhất là mục tiêu chung, là nguyên tắc hoạt động
+ NN luôn chú trọng vào việc ưu tiên đối với dân tộc thiểu số, vùng núi, vùng sâu,
vùng xa tạo điều kiện để các dân tộc tương trợ giúp đỡ lẫn nhau cùng tồn tại và phát triển
+ Chú ý tới điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của mỗi dân tộc, mỗi địa phương, tôn trọng
các giá trị văn hóa tinh thần truyền thống của mỗi dân tộc, xây dựng nền văn hóa
của NN VN với đầy đủ bản sắc, phong phú, đa dạng mà vẫn đảm bảo sự thống nhất
Nhà nước CHXHCNVN thể hiện tính xh rộng rãi
- Nước ta quan tâm đặc biệt và toàn diện tới việc giải quyết các vấn đề như: xây dựng
các công trình phúc lợi xh, đầu tư cho việc phòng chống thiên tai, giải quyết các vấn
đề bức xúc như xóa đói, giảm nghèo,...
- Nhà nước không chỉ đặt ra cơ sở pháp lý mà còn đầu tư thỏa đáng cho việc giải
quyết các vấn đề xã hội, giải quyết vấn đề này là nhiệm vụ của mọi cấp, mọi ngành, nhà nước nói chung
Nhà nước CHXHCNVN là một nhà nước dân chủ thực sự và rộng rãi
- Thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa, xh
+ Trong lĩnh vực kinh tế nhà nước thực hiện chủ trương tự do, bình đẳng về kinh tế
tạo ra những điều kiện làm cho nền kinh tế đất nước có tính năng động, xây dựng
quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
“Nhà nước phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường
có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN”. Nền kinh tế thị trường là
phương tiện để Nhà nước và xã hội thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng, dân chủ, văn minh”.
+ Trong lĩnh vực chính trị,. NN đã tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc, quy định những
quyền tự do dân chủ trong sinh hoạt chính trị, bầu ra quốc hội và hội đồng nhân dân
các cấp, nhân dân được tham gia đóng góp ý kiến sửa đổi luật (ví dụ luật đất đai)
Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, hợp tác, hữu nghị
- Phương châm: “Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của tất cả các nước
trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển, thể hiện một
đường lối đối ngoại cởi mở của NN ta
- Nhà nước mở rộng giao lưu văn hóa, hữu nghị với tất cả các nước trên thế giới trên
cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp
vào công việc nội bộ của nhau trên cơ sở đôi bên cùng có lợi đồng thời ủng hộ cuộc
đấu tranh của nhân dân trên toàn thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
- Tuy nhiên, để thực hiện đúng bản chất của mình, NN ta phải tiếp tục đổi mới nhiều
mặt, cải tổ sâu sắc, từ cơ cấu tổ chức đến hình thức và phương pháp hoạt động cho
phù hợp với các quy định của PL để từng bước xây dựng và phát triển thành NN pháp quyền xhcn
*Các thành phần kinh tế hàng hóa: kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân
* sở hữu là sở hữu nào? (sở hữu tư nhân, sở hữu nhà nước)
6. Phân tích nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCNVN? (4đ)
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là những nguyên lý , những tư
tưởng chỉ đạo đúng đắn,khách quan và khoa học,phù hợp với bản chất của nhà nước, tạo
cơ sở cho tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước và toàn thể bộ máy nhà nước.
Ở nước ta,nguyên tắc tổ chức và hoạt động của nhà nước được ghi nhận trong Hiến pháp,
đạo luật cao nhất của nhà nước,bao gồm những nguyên tắc cơ bản sau:
*Nguyên tắc bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
- Là nguyên tắc quan trọng trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước XHCN.
- Bắt nguồn từ bản chất của nhà nước XHCN: quyền lực NN thuộc về nhân dân
- Được thể hiện trên 3 phương diện
+ Thứ nhất, bảo đảm cho nhân dân tham gia đông đảo và tích cực vào việc tổ chức bộ máy nhà nước
+ Thứ hai, vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng là phải bảo đảm cho nhân dân tham gia
đông đảo vào việc quản lý công việc và quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước.
+ Thứ ba, nhà nước phải có cơ chế bảo đảm cho nhân dân thực hiện việc kiểm tra,
giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, nhân viên nhà nước.
- Ở VN, từ Hiến pháp đầu tiên 1946 đến 2013 đều khẳng định: Tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân
*Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước
- Sự lãnh đạo của Đảng giữ vai trò quyết định hướng tổ chức và hoạt động của nhà
nước XHCN. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước là điều kiện
quyết định để giữ vững bản chất của nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
của nhà nước, đảm bảo đúng định hướng XHCN.
- Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với NN là nguyên tắc hiến định.
Điều 4 Hiến pháp năm 2014 khẳng định: “Đảng Cộng sản VN … là lực lượng lãnh đạo NN và Xh.
- Sự lãnh đạo của Đảng đối với NN thể hiện ở các mặt:
+ Đảng đề ra đường lối chính trị, chủ trương, phương hướng ớn, quyết định
những vấn đề quan trọng về tổ chức bộ máy NN
+ Đảng chủ đạo quá trình xây dựng pháp luật, thể chế, chủ trương các chính sách của Đảng thành PL
*Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Nguyên tắc tập trung dân chủ thể hiện việc kết hợp hài hòa giữa sự chỉ đạo tập trung
thống nhất của các cơ quan nhà nước ở trung ương và các cơ quan nhà nước câp
trên với việc mở rộng dân chủ, phát huy tính chủ động, sáng tạo của các cơ quan
nhà nước ở địa phương, các cơ quan nhà nước cấp dưới.
- Nội dung của nguyên tắc tập trung dân chủ được biểu hiện trên 3 mặt: + Tổ chức bộ máy + Cơ chế hoạt động
+ Chế độ thông tin và báo cáo,
+ Kiểm tra, xử lý các vấn đề trong quá trình tổ chức và thực hiện quyền lực nha
*Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
Đoàn kết là truyền thống quý báu của nhân dân Việt Nam, là 1 trong những nhân tố quyết
định sự thành công của sự nghiệp dựng nước, giữ nước và phát triển đất nước. Bình đẳng,
đoàn kết giữa các dân tộc với mục tiêu chung là: giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất,
toàn vẹn lãnh thổ, phấn đấu xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, tiến tới dân giàu nước mạnh, xã
hội dân chủ, công bằng, văn minh.
*Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
Nguyên tắc pháp chế XHCN đòi hỏi các cơ quan trong bộ máy nhà nước phải bảo đảm
thực hiện quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp 1 cách nhịp
nhàng và đồng bộ. Trong quá trình tổ chức và hoạt động đó, yêu cầu các cơ quan nhà
nước, mọi tổ chức xã hội phải tiến hành theo đúng pháp luật và trên cơ sở của pháp luật.
7. Thế nào là một bộ máy nhà nước? Trình bày các loại cơ quan trong bộ máy
nhà nước ở Việt Nam hiện nay?(4đ)
Khái niệm: Bộ máy nhà nước Việt Nam là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương
xuống cơ sở, được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ chế
đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
Các loại cơ quan trong bộ máy nhà nước ở Việt Nam hiện nay:
a. Các cơ quan quyền lực nhà nước (còn gọi là cơ quan đại diện) bao gồm Quốc hội
và Hội đồng nhân dân các cấp

- Các cơ quan quyền lực nhà nước do nhân dân trực tiếp bầu ra, nhân danh nhân dân để
thực hiện và thực thi quyền lực, phải chịu trách nhiệm và báo cáo trước nhân dân (cử tri)
về mọi hoạt động của mình.
- Ở Việt Nam, Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân và là cơ quan quyền lực
nhà nước cao nhất. Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp; quyết
định những vấn đề trọng đại nhất của đất nước và thực hiện quyền giám sát tối cao với
toàn bộ hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan quyền lực nhà nước ở cấp địa phương, đại diện
cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân trực tiếp bầu ra, phải chịu trách nhiệm
trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên. b. Chủ tịch nước
- Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước về đối nội và đối ngoại.
Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội, chịu trách nhiệm và báo cáo trước Quốc hội.
- Chủ tịch nước xét trên nhiều phương diện là cơ quan có vị trí đặc biệt, giữ vai trò quan
trọng trong việc đảm bảo sự phối hợp thống nhất giữa các bộ phận của bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa.
c. Các cơ quan hành chính nhà nước
- Các cơ quan hành chính nhà nước được gọi là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực
nhà nước bao gồm: Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ và
Uỷ ban nhân dân các cấp.
- Chính phủ là cơ quan cao nhất trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước, là cơ
quan có thẩm quyền chung, thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh
tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của nhà nước.
- Các bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan hành chính nhà nước cấp trung ương, là cơ quan
thẩm quyền chuyên môn, thực hiện chức năng quản lý đối với ngành hoặc lĩnh vực cụ thể.
- Uỷ ban nhân dân các cấp là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, là cơ quan hành
chính có thẩm quyền chung, thực hiện sự quản lý thống nhất mọi mặt đời sống xã hội ở địa
phương được tổ chức theo 3 cấp: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã, ngoài ra còn đơn vị hành
chính – kinh tế đặc biệt.
d. Các cơ quan xét xử
- Hệ thống cơ quan xét xử gồm có: Toà án nhân dân tối cao, Toà án nhân dân các cấp, các
Toà án nhân dân địa phương, các Toà án quân sự và các Toà án khác do luật định.
- Trong xét xử, Tòa án phải dựa trên nguyên tắc: Thẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉ
tuân theo pháp luật; xét xử công khai, xét xử tập thể và quyết định theo đa số, bảo đảm
quyền bào chữa của bị cáo; bảo đảm cho công dân các dân tộc được dùng tiếng nói và chữ
viết của dân tộc mình, bảo đảm quyền giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước đối với hoạt động xét xử.
e. Các cơ quan kiểm sát
- Hệ thống cơ quan kiểm sát gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân
cấp cao, các Viện kiểm sát nhân dân địa phương, các Viện kiểm sát quân sự.
- Chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của pháp luật hiện hành
là thực hiện quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.
f. Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước
- Hội đồng bầu cử quốc gia là cơ quan do Quốc hội thành lập, có nhiệm vụ tổ chức bầu cử
đại biểu Quốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các
cấp. Hội đồng bầu cử quốc gia gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các uỷ viên.
- Kiểm toán nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân
theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công.
8. Trình bày bản chất của nhà nước và liên hệ thực tiễn VN hiện nay?
Khái niệm: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên
làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự
xh, địa vị của giai cấp thống trị trong xh có giai cấp.
Bản chất của nhà nước bao gồm bản chất giai cấp và bản chất xh
- Tính giai cấp:
+ Khi các tầng lớp giai cấp xuất hiện đến một giai đoạn nhất định, mâu thuẫn giai cấp
xảy ra và không thể giải quyết được, từ đó sinh ra nhu cầu nắm giữ quyền lực để cai
quản xh đòi hỏi giai cấp đó phải trở thành giai cấp thống trị là Nhà nước
+ Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế là công cụ quản lý và đảm bảo trật tự xã hội
đồng thời là công cụ bảo vệ lợi ích cho các giai cấp thực hiện các mục đích đã đề ra
của giai cấp thống trị bằng cách áp đặt hệ tư tưởng với xã hội thông qua Pháp Luật
+ Như vậy, bản chất giai cấp thể hiện ở chỗ Nhà nước là giai cấp thống trị, bảo vệ lợi
ích cho giai cấp thống trị và các giai cấp khác trong xã hội, duy trì sự ổn định, an
toàn và toàn vẹn lãnh thổ đất nước.
-Tính xã hội:
+ Bản chất xã hội của Nhà nước thể hiện tại mục đích, chức năng của nhà nước, là
đảm bảo lợi ích, ý chí chung của xã hội. Nhà nước không chỉ bảo vệ lợi ích của giai
cấp cầm quyền mà phải quan tâm đến bảo vệ lợi ích cơ bản của các giai cấp khác
trong xã hội để tránh tình trạng hỗn loạn, mất trật tự xã hội.
+ Đồng thời, các hoạt động của nhà nước giải quyết những vấn đề chung như sản
xuất, thiên tai, ổn định trật tự xã hội,… tiến hành thực hiện giúp các vực trong xã
hội hoạt động bình thường và phát triển như: xây bệnh viện, trường học, đường
xá,giải quyết các tệ nạn xã hội,… vì lợi ích chung của cả cộng đồng.
+ Nhà nước còn mang bản chất xã hội ở chỗ cần đảm bảo các quyền và lợi ích hợp
pháp về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, và tải sản của mỗi cá nhân, tổ chức
-Mối quan hệ của tính giai cấp và tính xã hội của Nhà nước
+ Bản chất của Nhà nước mang tính giai cấp và xã hội, là hai mặt không thể tách rời,
gắn bó chặt chẽ, đan xen lẫn nhau trong một thể thống nhất và đều luôn được thể
hiện một cách sâu sắc.
+ Nhà nước luôn phải chú ý đến lợi ích chung của toàn xã hội. Tuy nhiên, mỗi Nhà
nước khác nhau trong mỗi giai đoạn khác nhau có mức độ và sự thể hiện tính giai
cấp, tính xã hội khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện và nhận thức của giai cấp cầm quyền.
Liên hệ: Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
+ Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhân dân Việt Nam đã thành công
trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, giai cấp xây dựng lên Nhà nước Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
+ Đây là một kiểu Nhà nước mới, mang tính xã hội sâu sắc, là Nhà nước của dân,do
dân và vì dân, trực tiếp tổ chức và quản lý hầu hết các mặt của đời sống xã hội một
cách dân chủ và một công cụ thực hiện xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
9. Trình bày đặc điểm cơ bản của nhà nước? (5 đặc điểm)
*KN: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm
nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xã
hội, địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp. Nhà nước có những đặc điểm sau đây:
-Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa nhập với dân cư. Để
thực hiện quyền lực và để quản lý xã hội, nhà nước có 1 lớp người chỉ chuyên hoặc hầu
như chỉ làm nhiệm vụ quản lý và cưỡng chế. Họ tham gia vào bộ máy nhà nước để hình
thành nên 1 hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến cơ sở.
-Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thực hiện sự quản lý đối với
dân cư theo các đơn vị ấy chứ không tập hợp dân cư theo chính kiến,huyết thống, nghề
nghiệp hoặc giới tính. Nhà nước thực thi quyền lực chính trị trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ.
-Nhà nước có chủ quyền quốc gia. Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị,pháp lý,
nó thể hiện quyền độc lập, tự quyết định những vấn đề đối nội, đối ngoại của mình, không
phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài.
- Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân.
Nhà nước là 1 tổ chức duy nhất trong xã hội được quyền ban hành pháp luật. Tất cả mọi
quy định của nhà nước đổi với mọi công dân được thể hiện trong hệ thống pháp luật do
nhà nước ban hành. Và cũng chính nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực thi trong cuộc sống.
- Nhà nước quy định và thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc.Bộ máy nhà
nước bao gồm 1 bộ phận đặc biệt, tách ra khỏi sản xuất làm công tác quản lý. Bộ phận này
sẽ không thể tồn tại nếu không có nguồn nuôi dưỡng. Đồng Thời, việc xây dựng và duy trì
các cơ sở vật chất kỹ thuật cho bộ máy nhà nước cũng rất cần thiết. Thiếu thuế thì bộ máy
nhà nước không thể tồn tại được. Chỉ có nhà nước mới có quyền đặt ra thuế và thu thuế.
10. Trình bày phương hướng xây dựng và hoàn thiện bộ máy Nhà nước CHXHCNVN?
KN Nhà Nước: NN là 1 tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm
nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xã
hội, địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
- Đánh giá (hạn chế):
+ Bộ máy nhà nước còn cồng kềnh, kém hiệu lực, cơ chế quản lý tập trung quan liêu, bao
cấp là nguyên nhân trực tiếp làm cho bộ máy nặng nề nhiều tầng nhiều nấc
+ Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và tiêu chuẩn cán bộ chưa được xác định rõ ràng
+ Bố trí cán bộ, công chức, viên chức chưa tương xứng với nhiệm vụ, chế độ trách nhiệm chưa rõ ràng
+ Phong cách làm việc nặng nề về hình thức, giấy tờ, mà quyết định thì chậm, thiếu cơ sở
khoa học, nhiều khi không dứt khoát, nhiều quyết định không được thực hiện triệt để. Phương hướng:
+ Tiếp tục phát huy cao độ bản chất dân chủ, tạo điều kiện cho nhân dân thực hiện quyền
làm chủ của mình thông qua các hình thức dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp, tham gia
tích cực và việc xây dựng và bảo vệ NN.
+ Kiểm tra giám sát hoạt động của cơ quan NN và cán bộ, công chức, viên chức NN
+ Kiện toàn bộ máy NN trong sạch, vững mạnh, tinh giản, gọn nhẹ, hoạt động có hiệu lực và hiệu quả
+ Nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức NN trước nhân dân
+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
+ Cải tiến tổ chức và hoạt động của Quốc hội và chính quyền địa phương để làm đúng
chức năng theo luật định
+ Cải cách nền hành chính NN, xây dựng một hệ giống cơ quản quản lý thống nhất, thông
suốt, có hiệu lực và hiệu quả
+ Tăng cường hiệu lực của các cơ quan bảo vệ PL
+ Thường xuyên đấu tranh chống thấm Liêu, tham nhũng…
11.Trình bày quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc của nhà nước. (4đ)
- Nhà nước không phải hiện tượng vĩnh cửu, bất biến. Nhà nước là một phạm trù lịch sử,
có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong.
- Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội loài người phát triển đến một mức độ nhất định và tiêu
vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại của nó mất đi.
- Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin thì chế độ cộng sản nguyên thuỷ là hình thái
kinh tế - xã hội đầu tiên của xã hội loài người, trong đó tồn tại giai cấp và nhà nước chưa
xuất hiện. Nhưng chính những nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước lại bắt nguồn từ xã hội đó.
- Vì vậy, việc nghiên cứu về xã hội cộng sản nguyên thuỷ sẽ là cơ sở để giải thích nguyên
nhân làm xuất hiện nhà nước. CHƯƠNG 2
12. Áp dụng pháp luật là gì? Theo Pháp luật Việt Nam, trường hợp nào cần phải
áp dụng Pháp luật?
- Khái niệm Áp dụng PL:
ADPL là hình thức thực hiện PL, trong đó nhà nước thông qua các cơ quan có thẩm quyền
hoặc nhà chức trách tổ chức cho các chủ thể thực hiện những quy định của PL để tạo ra
các quyết định làm phát sinh, đình chỉ hoặc chấm dứt những quan hệ PL cụ thể
Trường hợp cần phải áp dụng PL:
- Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế NN hoặc áp dụng các chế tài PL đối với những
chủ thể có hành vi vi phạm PL
- Khi những quyền và nghĩa vụ PL của chủ thể không mặc nhiên phát sinh thay đổi hoặc
chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của NN
- Khi xảy ra tranh chấp về quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên tham gia quan
hệ PL mà các bên đó không tự giải quyết được
- Khi Nn cần thiết phải tham gia để kiểm tra, giám sát hoạt động các bên tham gia vào
quan hệ đó, hoặc NN xác nhận sự tồn tại 1 số sự việc, sự kiện thực tế.
13.Chỉ ra mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, pháp luật với chính trị và liên
hệ vào điều kiện Việt Nam hiện nay?
Khái niệm PL: PL là hệ thống các quy tắc xử sự chung do NN ban hành, thừa nhận và bảo
đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong XH, nhằm điều chỉnh các quan hệ XH
Mqh giữa PL với Kinh tế:
+ PL có tính độc lập tương đối
+ PL do điều kiện kinh tế quyết định
+ PL lại có sự tác động trở lại 1 cách mạnh mẽ đối với kinh tế
+ Chế độ kinh tế là cơ sở của PL
+ PL phản ánh trình độ phát triển của KT, nó không thể nào cao hơn hoặc thấp hơn trình độ của KT
+ PL tác động trở lại đối với kinh tế: khi PL phản ánh đúng trình độ phát triển KT thì PL
có nội dung tiến bộ và có tác dụng tích cực
+ Ngược lại, khi PL thể hiện ý chí của giai cấp thống trị đã lỗi thời, dùng PL để duy trì
các qhe KT lạc hậu thì lúc đó PL tác động vào KT theo chiều hướng tiêu cực.
Mqh PL với chính trị: PL là một trong những hình thức biểu hiện cụ thể của chính trị
+ Đường lối, chính sách của g/c thống trị luôn giữ vai trò chủ đạo đối với PL + Đường lối
chính trị thể hiện trước hết ở các chính sách KT
+ Chính trị còn thể hiện mqh giữa các g/c và các lực lượng khác nhau trong XH giữa các
g/c và các lực lượng khác nhau trong XH trên tất cả các lĩnh vực
=> Vì vậy, PK không chỉ phản ánh các chính sách KT mà còn thể hiện các qhe g/c và mức
độ của cuộc đấu tranh g/c
VD: Cuộc đấu tranh giữa g/c nông dân và g/c địa chủ pk, giữa tư sản và vô sản Liên hệ thực tiễn: + PL với KT
Chính sách kinh tế của nước ta hiện nay được xác định trong điều 15 Hiến pháp năm 1992
sửa đổi, bổ sung năm 2001: “Nhà nước xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ trên cơ sở
phát huy nội lực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
. + PL với chính trị
Ví dụ, điển hình về mối quan hệ giữa chính trị và pháp luật của nước ta trong những năm
trước đây được thể hiện như sau: Một phần là do sự chỉ đạo của chính trị nên pháp luật
của các xã hội chủ nghĩa đều thiết lập và củng cố cơ chế quản lý kinh tế „
tập trung bao cấp, trên cơ sở thiết lập càng nhiều càng nhanh chế độ công hữu về „tư liệu
sản xuất càng tốt. Đây cũng là một trong những hình thức quản lý và xây „ dựng nhà nước
của Bộ máy nhà nước ta lúc bấy giờ.
14.Chỉ ra mối quan hệ giữa pháp luật vs nhà nước, pl vs đạo đức và liên hệ thực tiễn VN hiện nay?
KN Pháp luật: PL là hệ thống các quy tắc xử sự chung do NN ban hành, thừa nhận và bảo
đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong XH, nhằm điều chỉnh các quan hệ
Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm nhiệm
vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xh, địa vị
của giai cấp thống trị trong xh có giai cấp.
a. Mối quan hệ PL với NN: PL và NN là 2 hiện tượng thuộc thượng tầng chính trị -
pháp lý, luôn có mqh chặt chẽ, bổ sung cho nhau
+ NN và PL có chung nguồn gốc hình thành và phát triển
+ NN là 1 tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị đó chỉ có thể được thực hiện và có hiệu lực trên cơ sở PL
+ PL do NN ban hành và bảo đảm thực hiện
+ PL có khả năng triển khai đường lối chính trị của g/c cầm quyền trên quy mô XH 1 cách nhanh nhất
=> NN không thể phát huy được quyền lực của mình nếu thiếu PL và ngược lại PL chỉ
phát sinh, tồn tại và có hiệu lực khi dựa trên cơ sở sức mạnh của quyền lực NN
b. Mối quan hệ PL với đạo Đức:
Đạo Đức là những quan điểm, quan niệm của con người (1 cộng đồng, 1 g/c) về cái
thiện, cái ác, về sự công bằng.
+ Những quan điểm, quan niệm này rất khác nhau, do những điều kiện của đời sống vật chất XH quyết định
+ Các quy phạm đạo Đức tồn tại trong XH cũng rất khác nhau: chúng luôn tác động qua
lại và ảnh hưởng lẫn nhau. Giai cấp thống trị XH có điều kiện thể hiện quan điểm, quan niệm của mình thành PL
=> PL luôn phản ánh đạo Đức của gọi cấp cầm quyền. Tuy nhiên, do có nhiều quan điểm
khác nhau trong XH, cho nên khi xây dựng và thực hiện PL, giai cấp cầm quyền cũng
phải tính đến yếu tố đạo Đức để tạo cho PL có 1 khả năng “thích ứng”, làm cho nó tựa hồ
như thể hiện ý chí của mọi tầng lớp xã hội. Liên hệ thực tiễn
- PL với NN: Nhà nước và pháp luật Việt Nam cùng ra đời và thống nhất với nhau. Nhà
nước bảo vệ pháp luật thực thi hiệu quả nhất. Nhà nước có một bộ máy cưỡng chế đặc biệt
đảm bảo cho việc thực thi pháp luật được diễn ra như nhà tù,cảnh sát,tòa án,…
- PL với đạo đức: Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015: “Mục
đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái
đạo đức xã hội”. Điều cấm của pháp luật là những quy định của pháp luật không cho phép
chủ thể thực hiện những hành vi nhất định. Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử
chung giữa người với người trong đời sống xã hội được mọi người thừa nhận và tôn trọng.
15. Hệ thống Pháp luật VN gồm bao nhiêu bộ phận cấu thành? Trình bày các bộ
phận cấu thành đó? (3 bộ phận)
Hệ thống Pháp luật Việt Nam là tổng thể các quy phạm PL có mối liên hệ nội tại thống
nhất với nhau, được phân định thành các bộ phận cấu thành (ngành, chế định) khác nhau,
phù hợp với đặc điểm, tính chất của các quan hệ XH mà nó điều chỉnh
Hệ thống PL VN gồm 3 bộ phận cấu thành: quy phạm pháp luật, chế định pháp luật, ngành luật:
1. Quy phạm PL: quy phạm PL là thành tố nhỏ nhất, là “tế bào”, “viên gạch” trong hệ
thống cấu trúc PL. Trong quy phạm PL đã thể hiện đầy đủ đặc điểm của PL - đó là tính
khuôn mẫu, tính chặt chẽ về mặt hình thức, tính cưỡng chế NN. Mỗi quy phạm PL thực
hiện vai trò điều chỉnh đối với mqh XH nhất định.
2. Chế định PL: chế định PL gồm một nhóm các quy phạm PL điều chỉnh 1 nhóm qhe XH
liên quan mật thiết với nhau và có chung tính chất
3. Ngành luật: Ngành luật bao gồm tổng hợp những quy phạm pháp luật để điều chỉnh các
qhe XH cùng loại thuộc 1 lĩnh vực nhất định của đời sống XH, bằng những phương pháp riêng mình.
- Để xác định 1 ngành luật, người ta thường dựa vào 2 căn cứ là đối tượng điều
chỉnh và phương pháp điều chỉnh
- Đối tượng điều chỉnh của 1 ngành luật là những quan hệ XH có chung tính chất,
phát sinh 1 lĩnh vực nhất định của đời sống XH. Số lượng các qhe XH là đối tượng
điều chỉnh của 1 ngành luật có thể thay đổi theo từng giai đoạn lịch sử, phụ thuộc
vào ý chí của NN và các điều kiện chính trị, XH khác.
- Phương pháp điều chỉnh pháp luật là cách thức, biện pháp mà nhà nước sử dụng
trong PL để tác động lên cách xử sự của chủ thẻ tham gia các quan hệ XH. Phương
pháp điều chỉnh pháp luật phụ thuộc vào nội dung, tính chất của các qhe XH (đối
tượng điều chỉnh PL) và ý muốn chủ quan của những người trực tiếp ban hành PL.
16.Nêu các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật? Lấy ví dụ? (3 yếu tố)
Quan hệ pháp luật XHCN là những quan hệ nảy sinh trong xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh.
Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật: Chủ thể, Nội dung và khách thể a. Chủ thể
Chủ thể của quan hệ pháp luật: người tham gia quan hệ pháp luật khi có đủ điều kiện do
nhà nước quy định cho mỗi loại quan hệ pháp luật.
 Chủ thể của quan hệ pháp luật, cá
nhân, tổ chức phải có năng lực chủ thể pháp luật: trong NN XHCH, năng lực PL được đặc
trưng bởi các nguyên tắc bình đẳng và các điều kiện thực tế để thực hiện nó.
- Các chủ thể phổ biến của quan hệ PL gồm: cá nhân, pháp nhân và cách chủ thể
khác theo quy định của PL
- Chủ thể là cá nhân bao gồm công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch
- Chủ thể là pháp nhân: pháp nhân là 1 tổ chức có đủ điều kiện sau: Được cơ quan 
NN có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận
- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
- Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó.
- Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ PL 1 cách độc lập
b. Nội dung của quan hệ PL là các quyền và nghĩa vụ của chủ thể
- Quyền chủ thể trong quan hệ PL là khả năng xử sự của người tham gia qhe PL
được quy phạm PL xác định trước và được bảo đảm thực hiện bằng NN. Quyền chủ
thể biểu hiện ở những nội dung sau:
+ Khả năng được xử sự trong khuôn khổ do quy phạm PL quy định
+ Khả năng yêu cầu biên kia (chủ thể cùng tham gia QHPL) thực hiện nghĩa vụ của
họ nhằm đáp ứng với hưởng quyền của mình hoặc yêu cầu bên kia chấm chấm dứt
hành vi cản trở trái PL việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
+ Khả năng yêu cầu các cơ quan NN có thẩm quyền bảo vệ quyền chủ thể của mình
mình trong trường hợp bị bên kia xâm phạm.
- Nghĩa vụ chủ thể là cách xử sự mà NN bắt buộc chủ thể phải thực hiện nhằm đáp
ứng việc hưởng quyền của chủ thể khác.
+ Chủ thể phải thực hiện 1 số hoạt động nhất định theo thỏa thuận hoặc theo quy định của PL
+ Chủ thể phải kiềm chế không thực hiện một số hoạt động nhất định theo thỏa thuận
của các chủ thể hoặc theo quy định của PL
+ Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý khi xử sự không đúng với yêu cầu của PL
Quyền và nghĩa vụ của chủ thể là 2 mặt của 1 hệ thống nhất trong nội dung QHPL. Nội
dung và phạm vi quyền và nghĩa vụ chủ thể cũng như các biện pháp thực hiện chúng đều
do các các quy phạm PL xác định. c. Khách thể
- Khách thể của QHPL là những lợi ích vật chất, tinh thần hoặc những lợi ích XH
mà các chủ thể mong muốn đạt được khi tham gia vào QHPL.
- Khách thể của QHPL phản ánh lợi ích của chủ thể. Vì vậy, sự quan tâm của chủ
thể QHPL đối với khách thể là động lực thúc đẩy sự phát sinh, tồn tại hoặc chấm dứt QHPL. Ví dụ minh họa
A, B (người đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật) ký hợp đồng mua bán nhà. A là
bên đi mua còn B là bên bán
=> Chủ thể của quan hệ pháp luật là A, B
Khách thể của quan hệ pháp luật là tài sản vật chất: Nhà, tiền
Nội dung của quan hệ pháp luật:
Quyền chủ thể: A: Quyền được sang tên căn nhà
B: Quyền được nhận tiền
Nghĩa vụ: A: Trả tiền B: Sang tên nhà
17. Thực hiện pháp luật là gì? Trình bày các hình thức thực hiện pháp luật và chỉ
rõ điểm khác biệt giữa áp dụng pl với các hình thức còn lại?(4đ)
Thực hiện PL là 1 quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp
luật đi vào cuộc sống trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật.
Hình thức thực hiện PL:
- Tuân thủ PL (xử sự thụ động) là một hình thức thực hiện PL, trong đó các chủ thể
PL kiềm chế không tiến hành những hoạt động mà PL ngăn cấm
- Thi hành pháp luật: là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể
thực hiện nghĩa vụ của mình bằng hoạt động tích cực.
- Sử dụng pháp luật: là 1 hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp
luật thực hiện quyền chủ thể của mình (thực hiện những hành vi mà pháp luật cho phép).
- Áp dụng pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó nhà nước thông qua
các cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ chức cho các chủ thể thực hiện
những quy định của pháp luật để tạo ra các quyết định làm phát sinh, đình chỉ hoặc
chấm dứt những quan hệ pháp luật cụ thể.
điểm khác biệt giữa áp dụng PL với các hình thức còn lại
- Áp dụng pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó nhà nước thông qua
các cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ chức cho các chủ thể thực hiện
những quy định của pháp luật để tạo ra các quyết định làm phát sinh, đình chỉ hoặc
chấm dứt những quan hệ pháp luật cụ thể.
- Nếu 3 cái còn lại là hình thức mà mọi chủ thể Pl đều có thể thực hiện thì ADPL là
hình thức luôn có sự tham gia của NN
- Các trường hợp cần phải ADPL
+ khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế NN hoặc áp dụng các chế tài PL
đối với những chủ thể có hành vi vi phạm PL
+ Khi những quyền và nghĩa vụ PL của chủ thể không mặc nhiên phát sinh,
thay đổi hoặc chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của NN
+ Khi xảy ra tranh chấp về quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên
tham gia quan hệ PL mà các bên đó không tự giải quyết được.
+ Khi NN cần thiết phải tham gia để kiểm tra, giám sát hoạt động của các bên
tham gia vào quan hệ đó, hoặc NN xác nhận sự tồn tại 1 số sự việc, sự kiện thực tế.
- Các giai đoạn áp dụng PL:
+ Giai đoạn 1: phân tích, đánh giá đúng, chính xác mọi tình tiết, hoàn cảnh,