ÔN TẬP LUẬT NGÂN HÀNG
Luật kinh tế (Trường Đại học Văn Lang)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
ÔN TẬP LUẬT NGÂN HÀNG
Luật kinh tế (Trường Đại học Văn Lang)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com)
lOMoARcPSD|37955254
CHƯƠNG 1
- Ngân hàng: nơi có nhiều tiền nhất trong xã hội, đủ nguồn lực cung cấp cho toàn bộ nền
kinh tế, xuất phát từ những người rất giàu có trong hội (Ngân hàng thật sự nơi nhiều
tiền nhất xuất phát từ những người giàu, những người siêu giàu).
- Dòng tiền dòng vốn xuất phát từ hội, từ những người thừa của cải, tài sản, tiền
bạc (Là sự luận chuyển và kết nối giữa bên thừa và bên thiếu).
Vậy, khi cần tiền hay tiền đều nghĩ đến ngân hàng. Ngân hàng đóng vai trò trung
gian kết nối chúng ta lại với nhau. Kết nối đó tạo cho nền kinh tế hội 1 cái trục
đứng người ta gọi rằng “hoạt đồng/ sự tồn tại của ngân hàng xương sống của
nền kinh tế”.
- Ngân hàng lấy từ hội đưa lại cho hội. các dòng tiền đó từ các thành phần
trong xã hội. (Ngân hàng kinh doanh tiền tệ).
- Ngân hàng xuất hiện trước công nguyên, xuất phát từ góc độ đặc thù chỉ ngân
hàng mới có: tầng lớp tăng lữ quý tộc những người giàu (là nơi giữ giùm tài sản
thù lao), lặp đi lặp lại. Những người không giàu cần tiền để làm ăn, đang những
tài sản giữ giùm cho vay lãi suất. Dòng tiền cho vay xuất phát từ dòng tiền gửi.
Dùng tiền của bên thừa đưa cho bên thiếu. Lặp đi lặp lại => hình thành tầng lớp thương
nhân (chuyên làm hoạt động cho vay).
- Vai trò của sự tồn tại, ra đời của ngân hàng: là cầu nối, xương sống của nền kinh tế
*Muốn biết lãi suất cho việc đầu kinh doanh khả quan hay không thì dựa vào lãi
suất huy động vốn của ngân hàng thương mại (lấy VCB với Viettin làm chuẩn).
- Thị trường tài chính có 2 phân khúc: thị trường cấp (gọithị trường tiền tệ) là sự
lưu thông đồng tiền một cách trực tiếp, thường cung ứng vốn ngắn trung hạn. Thị
trường thứ cấp (thị trường tài chính) biểu trưng cho thị trường tài chính thị trường vốn
(chứng khoán).
- Bước vào lĩnh vực trong hệ thống tài chính được gọi một cụm từ tài chính ngân
hàng, i chính doanh nghiệp, tài chính công, tài chính nhân = hệ thống i chính của
nền kinh tế mỗi quốc gia.
*Muốn biết kinh tế thế giới như nào: nhìn thị trường chứng khoán, thị trường lao động,
chỉ số tiêu dùng đánh giá được sự hưng thịnh của thế giới.
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com)
lOMoARcPSD|37955254
CHƯƠNG 2:
Câu hỏi: Tiền xuất hiện như thế nào trong lịch sử loài người?
- Sự xuất hiện của tiền vật mang tính định giá trung gian, do sự quy ước của con người.
Hình thức sơ khai đi từ tự nhiên: vỏ sò, răng cá mập… đến kim loại, rồi tờ giấy… Tận
cùng của tiền là của cải, nhiều tiền chưa chắc là giàu.
- Tiền là sự mặc định của những thế hệ đi trước người sau đi theo. Là vật định giá trung
gian của cải vật chất mà con người làm ra (đồng tiền là hình thái của của cải vật chất).
Tất cả những biểu thị mang hình ảnh của tài chính tiền, kim loại, ngân phiếu, hối
phiếu… là hình thái của cải vật chất. Nhưng của cải vật chất phải do con người làm ra.
(Tiền biểu thị cho của cải vật chất xã hội và con người phải làm ra.
+ Hàng trao đổi hàng
+ Hàng tìm hàng
Ngân hàng ra đời xuất phát từ những người nhà giàu, có nhiều của cải vật chất
Khi có nhiều
của cải vật chất tất cả quy đổi thành kim loại. Những ngân hàng mới đúc tiền bằng kim loại,
phát hành đồng tiền của họ
01 Quốc gia nhiều ngân hàng thì nhiều đồng tiền, thậm chí
Nhà nước có đồng tiền riêng.
Đến một lúc N nước can thiệp vào, gom hết những ngân hàng khác vào ngân bàng TW
thành độc quyền phát hành tiền
Sự độc quyền do Nhà nước quyết định
Ngân hàng TW.
Ngân hàng TW xuất hiện do sự quyết định của Nhà nước giao cho độc quyền phát hành tiền
Các quốc gia lần lượt hình thành ngân hàng TW).
- Xã hội hình thành và phát triển là nhờ làm ra ở khâu sản xuất (tạo ra của cải).
- Tiền lưu thông của một quốc gia biểu thị cho lượng của cải vật chất của người n
(tiền không đi từ nhà nước mà ra).
- Một xã hội có nhiều loại tiền khác nhau: do mỗi nơi được gửi tự quy định đồng tiền riêng
của mình, xuất hiện dưới các hình thái khác nhau.
*Ngân hàng trung ương thống nhất tiền tệ lưu thông (độc quyền phát hành tiền). Ngân hàng
trung ương là ngân hàng dưới sự chỉ định của nhà nước để độc quyền phát hành tiền.
*Ngân hàng trung ương trên thế giới thuộc sở hữu của tư nhân hoặc nhà nước hoặc cả hai
(Ngân hàng TW một loại ngân hàng độc quyền phát hành tiền
Ngân hàng Quốc gia/
Ngân hàng Nhà nước/ FED (cục dự trữ liên bang Hoa Kỳ)
Đây là 03 tên gọi
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com)
lOMoARcPSD|37955254
(+ Trường hợp 1: Ngân hàng TW thực ra là của tư nhân, Nhà nước can thiệp.
+ Trường hợp 2: Là của Nhà nước.
+ Trường hợp 3: Của tư nhân và Nhà nước góp vốn vào)
(+ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngân hàng TW của VN, độc quyền phát hành tiền, Nhà
nước bỏ vốn.
+ Trong bộ máy Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước VN quan ngang bộ (Cơ quan hành
chính, quan quản Nhà nước) Bộ quan thẩm quyền chuyên môn, quản từng
lĩnh vực giúp cho Chính phủ, đặc biệt Thủ tướng Chính phủ. quan ngang bộ nằm vị trí
trực thuộc Chính phủ)
*Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mang 02 hình ảnh (vị trí của ngân hàng nhà nước Việt Nam):
+ Độc quyền phát hành tiền mang hình ảnh là ngân hàng trung ương phát hành tiền của nước
CHXHCNVN.
+ quan quản nhà nước về tiền tệ (cơ quan ngang bộ), giúp việc cho chính phủ Thực
hiện chính sách tiền tệ quốc gia Điều 3 Luật NNNNVN (Thống đốc ngân hàng nhà nước VN
là Bộ trưởng)
- Lạm phát dẫn đến làm mất giá trị đồng tiền. Lạm phát lượng cung tiền trong hội nhiều
hơn lượng cầu tiền (hàng hoá sản xuất ra không nhiều nhưng lượng tiền lưu thông nhiều)
+ Giá hàng hoá tăng nhưng giá trị đồng tiền giảm
+ Cán cân kinh tế lệch do lượng cung tiền vượt quá lượng cầu tiền
Lượng cầu tiền là biểu hiện tổng của cải vật chất của 1 quốc gia.
Ngân hàng trung ương độc quyền phát hành tiền, tự quyết định vận mệnh của tài chính,
định đoạt khối lượng tài sản của quốc gia đó, xem n in hay không in tiền. (tự quyết
định in hay đúc tiền)
Lượng tiền trong hội được quyết định bởi ngân hàng trung ương. sở để quyết định
lượng tiền dựa trên lượng của cải vật chất của hội đó. Một đất nước kinh tế bền vững
sẽ luôn tạo ra sản phẩm, thì ngân hàng trung ương sẽ in ra lượng tiền tương ứng.
Sản xuất, lao động tạo ra của cải vật chất đồng tiền xuất hiện (thay hàng đổi hàng thì khi
phát hiện ra kim loại trở thành hàng đổi tiền).
- Tiền giá trị hay mất giá đều do con người. Muốn biết một quốc gia có giàu có, phát triển
hay không thì nhìn vào GNP (tổng đo lường của cải vật chất) Của cải vật chất bắt nguồn từ
sản xuất.
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com)
lOMoARcPSD|37955254
- Ngân hàng trung ương đi vay nơi khác đem về mà không sản xuất của cải vật chất hàng hoá
leo thang, đồng tiền sụt giá.
*Giàu có là phải có của cải.
Chính sách tiền tệ quốc gia ngân hàng trung ương kiểm soát sựn bằng giữa lượng cung
và lượng cầu tiền.
(Khi người ta phát hiện ra kim loại thì con ng mặc niệm kim loại (vàng bạc…) đổi được rau
bò… nhưng để đổi được thì con người trong hội phải làm việc và tạo ra của cải (thể hiện
lao động, mà lao động đó cụ thể là sản xuất).
Khi sản xuất tạo ra hàng hoá, tạo ra của cải bật chất => tiền => hàng tiền hàng
Tiền biểu trưng cho con người quyết định nhưng trước hết tài sản của những ngân
hàng. Đầu tiên trong hội con người phải tạo ra của cải vật chất thông qua lao động sản
xuất. Những của cải làm ra sẽ được định lượng bởi 1 lượng tiền.
*1.bên của cải vật chất tạo ra để trao đổi = cầu tiền = lượng cầu tiền
*2.bên lượng tiền cần cho của cải vật chất = cung tiền = lượng cung tiền
VD: làm ra được 10 món hàng, chỉ cần 10 đồng tiền vàng => 1 món = 1 đồng tiền vàng
=> con người làm ra của cải vật chất thì sẽ tương ứng với 1 lượng tiền trong xã hội.
=> nó sẽ bình ổn khi con người làm ra được cái gì thì của cái đó sẽ tương ứng 1 lượng tiền cần
để mua nó.
* Bình ổn khi *1 và *2 tương đương nhau.
* Đến 1 lúc thì *1 quá trời tiền nhưng *2 thì chỉ có nhiêu đó (vẫn 10 sản phẩm)
=> lấy nhiều tiền đi mua 1 món hàng (1 món hàng cần 3 đồng tiền)
VD: lúc nãy 1 món hàng cần 1 đồng tiền, nhưng bây giờ 1 món hàng cần 3 đồng tiền => tăng
giá (giá trị hàng hoá tăng) => giá trị đồng tiền giảm => lạm phát
*Lạm phát biểu hiện lượng cung tiền trong xã hội nhiều hơn lượng cầu tiền. Vì hàng hoá sản
xuất ra ko nhiều nhưng tiền lại nhiều hơn. Nên bây giờ mua 1 món hàng thì nhiều tiền, giá cả
tăng nhưng giá trị đồng tiền sụt (biểu hiện).
*Lạm phát sự chênh lệnh (cán cân kinh tế) do lượng cung tiền vượt quá lượng cầu tiền.
lượng cầu tiền là biểu thị đích thực của của cải vật chất của 1 quốc gia.
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com)
lOMoARcPSD|37955254
(Nhà nươc or bank TW các quốc gia khác độc hành phát hành tiền). Tiền trong hội do
Bank TW (trường hợp Bank TW của Nhà nước thì gọi nhà nước). Lượng tiền trong hội đc
quyết định bởi Bank TW, sở để Bank TW quyết định lượng tiền đó sẽ dựa trên tổng của cải
vật chất của hội đó. Một đất nước kinh tế bền vững phát triển thì bên sản xuất thìn Bank
TW cung 1 lượng tiền tương ứng.
*của cải vật chất bắt đầu từ hành vi sản xuất.
*khi nói đến lạm phát hiện tượng bình thường, luôn luôn sẽ trạng thái lượng cung
lượng cầu tiền ngang nhau, đôi khi sẽ cao hơn. Bất thường khi lạm phát phi mã.
*lạm phát phi sản phẩm Nhà nước quốc gia đó không nhưng tiền rất nhiều =>
hàng hoá leo thang, đồng tiền sụt giá.
*kiểm soát lạm phát là sử dụng những công cụ (tái cấp vốn, chiết khấu giấy tờ có giá) kiểm soát
lượng cung tiền và lượng cầu tiền).
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com)
lOMoARcPSD|37955254
CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Câu hỏi: Phân loại các đối tượng sau đây?
1. Ngân hàng thương mại nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank)
- Thương mại (có vốn trong nước)
2. Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam (Vietcombank)
- Thương mại (có vốn nước ngoài)
3. Ngân hàng thương mại HSBC VietNam
- Thương mại (vốn nước ngoài)
4. Ngân hàng thương mại liên doanh Việt Nga
- (vốn nước ngoài)
5. Công ty tài chính FE Credit
- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng (có vốn trong nước)
6. Công ty cho thuê tài chính II- Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng (có vốn trong nước)
7. Quỹ tín dụng nhân dân phường Tân Phong quận 7
- (có vốn trong nước)
8. Tổ chức tài chính vi mô Thanh Hoá
- (có vốn trong nước)
Nhận định:
1. Tổ chức tín dụng là các ngân hàng thực hiện hoạt động kinh doanh tiền tệ.
Sai. Vì căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật các TCDT 2010, sđ, bs 2017, tchức tín dụng
4 loại: ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngânng, tổ chức tài chính vi quỹ
tín dụng nhân dân. Do đó, TCTD không phải chỉ là các ngân hàng mà còn có các loại
TCTD khác thực hiện hoạt động kinh doanh tiền tệ.
2. Tổ chức tín dụng nước ngoài đầu vào Việt Nam chỉ được phép thành lập
ngân hàng thương mại.
Sai. Vì căn cứ theo khoản 8 Điều 4 Luật các TCTD “Tổ chức tín dụng nước ngoài
được hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức văn phòng đại diện, ngân
hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty
cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài”. Mà
trong đó có công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính là Tổ chức tín dụng phi ngân
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com)
lOMoARcPSD|37955254
hàng theo khoản 4 Điều 4 Luật các TCTD. Do đó, Tổ chức tín dụng nước ngoài đầu
vào Việt Nam ngoài được phép thành lập ngân hàng thương mại còn được thành
lập ngân hàng phi thương mại.
3. Tổ chức tín dụng được thành lập theo tất cả loại hình của doanh nghiệp.
Sai.căn cứ theo Điều 6 Luật các TCTD, chỉ được thành lập theo công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và hợp tác xã theo Luật doanh nghiệp.
- Tổ chức tín dụng ngành nghề kinh doanh điều kiện, kinh doanh tiền tệ. Kinh
doanh có điều kiện là phải thoải mãn 1 số điều kiện theo lĩnh vực kinh doanh được
quan chủ quản yêu cầu.
(Doanh nghiệp được phép kinh doanh những gì Nhà nước không cấm)
- Điều kiện: Vốn pháp định (vốn điều lệ tối thiểu phải thoã mãn theo yêu cầu của nhà
nước), sự cấp phép của ngân hàng nhà nước Việt Nam
*Hoạt động kinh doanh tiền tệ mục đích lợi nhuận được thể hiện thông qua 3 nghiệp
vụ ngân hàng: (hoạt động ngân hàng = phạm vi hoạt động)
- Nhận tiền gửi
- Cấp tín dụng
- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
- Các tổ chức tín dụng được thực hiện các hoạt động ngân hàng, nhưng không phải tất cả
các tổ chức tín dụng đều được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng
Câu hỏi: Phân biệt 4 loại hình tổ chức tín dụng theo khoản 1 điều 4 luật các tổ chức
tín dụng? (ko phải các TCTD đều hoạt động ngân hàng như nhau)
- Ngân hàng: tổ chức tín dụng phạm vi hoạt động ngân hàng rộng nhất. Tổ
chức tín dụng giao dịch với xã hội rộng nhất.
- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: hẹp hơn (bao gồm công ty tài chínhcông ty
cho thuê i chính): không được nhận tiền gửi của nhân, không cung ứng dịch
vụ thanh toán. Hẹp do chính sự giới hạn mà luật chỉ ra là nó không được làm
- Quỹ tín dụng nhân dân: được lập ra để cung ứng vốn cho các thành viên, phạm
vi bị giới hạn nhiều hơn nữa do mục đích không phải để giao dịch với xã hội. Kinh
doanh nhưng đối tượng khách hàng ưu tiên chính là những người lập ra tổ chức tín
dụng đó.
- Tổ chức tài chính vi : hẹp hơn nữa do đối tượng của dành cho các
nhân thu nhập thấp và doanh nghiệp nhỏ.
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com)
lOMoARcPSD|37955254
*Cấp tín dụng gồm 5 nghiệp vụ: Cho vay, chiết khấu, bao thanh toán, cho thuê tài
chính, bảo lãnh ngân hàng. Cấp tín dụng cấp vốn được thực hiện bởi tổ chức tín dụng
theo thoả thuận với khách hàng
*Quy trình thành lập của 1 tổ chức tín dụng: nằm trong luật ngân hàng nhà nước việt nam
*Quy trình thành lập tổ chức tín dụng qua 2 giai đoạn (2 thủ tục pháp lý):
- Được sự cấp phép thành lập hoạt động bởi ngân hàng nhà nước việt nam (Giấy
phép thành lập và hoạt động ngân hàng)
- Đăng thành lập doanh nghiệp được tiến hành tại nơi đặt hội sở chính (s kế
hoạch và đầu tư)
- Tổ chức tín dụng thành lập chính thức đi vào hoạt động là phải thực hiện lễ khai trương.
Được quy định trong luật. tại hoạt động nhờ hội, cấp vốn bởi hội nên phải
công bố cho xã hội biết (đặc thù).
(*Kinh doanh điều kiện: bản thân doanh nghiệp phải thoả mãn 1 số điều kiện
kinh doanh được cơ quản chủ quản cho phép.
*Điều kiện kinh doanh: giấy phép, vốn pháp định (biểu hiện của kd đk)… Vốn pháp
định là số vốn điều lệ tối thiểu phải thoả mãn theo yêu cầu của Nhà nước.
*Tổ chức tín dụng thoả mãn điều kiện:
- Tctd muốn kinh doanh đầu tiên phải thoả mãn vốn pháp định
- Tctd phải dc sự chấp thuận của CQ chủ quản là ngân hàng NN VN (được sự cấp phép)
- Ngành nghề là kinh doanh tiền tệ (nghiệp vụ bank: khoản 12 Điều 4 Luật các TCTD)
*Điều 4 Luật c TCTD quy định TCTD 4 loại: tctd bank, tctd phi bank, quỹ tín
dụng nhân dân, tài chính vi => được phân loại dựa trên tiêu chí phạm vi hoạt động
ngân hàng (nghiệp vụ bank).
*hoạt động bank được thực hiện bởi TCTD, những hoạt động kinh doanh tiền tệ
mục đích lợi nhuận; các hoạt động đó được phân thành 3 nhóm (trong luật - nghiệp vụ)
*cấp tín dụng bao gồm cho vay. cấp vốn, được thực hiện bởi tctd theo thoả thuận
với khách hàng.
*tctd nằm dưới sự quản lý của ngân hàng Nn VN
*thành lập tctd qua 2 giai đoạn (2 thủ tục)
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com)
lOMoARcPSD|37955254
- 1. Xin cấp phép (sự đồng ý) thành lập bởi ngân hàng NN VN => ra bank NNVN
để cấp phép => có giấy phép (nhưng chưa có tctd)
- 2. Xin thành lập DN
*Khi thành lập tổ chức tín dụng phải khai trương - thủ tục bắt buộc).
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com)
lOMoARcPSD|37955254
CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG, TỔ CHỨC TÍN DỤNG
1. Tất cả các tổ chức tín dụng đều được nhận tiền gửi của khách hàng lànhân, tổ
chức.
Sai. căn c theo khoản 4 Điều 4 Luật các TCTD “Tổ chức tín dụng phi ngân
hàng loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân
hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của nhân
cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng”. Do đó, Tổ chức tín
dụng phi ngân hàng phạm vi bị giới hạn và không nhận tiền gửi của cá nhân.
2. Lãi suất huy động vốn bằng việc nhận tiền gửi khách hàng là như nhau trong mọi
trường hợp.
Sai.
3. Tổ chức tín dụng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm tiền gửi cho khách hàng.
Đúng. căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Luật các TCTD quy định về Bảo vệ quyền
lợi của khách hàng Tổ chức tín dụng trách nhiệm “Tham gia tổ chức bảo toàn,
bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật công bố công khai việc tham gia tổ
chức bảo toàn, bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính chi nhánh”. Do đó, Tổ chức tín
dụng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm tiền gửi cho khách hàng.
- Doanh nghiệp huy động vốn bằng cách: kêu gọi để tăng thêm vốn tự cho doanh
nghiệp, huy động vốn bằng việc đi vay của người khác.
+ Khách hàng là chủ nợ, tổ chức tín dụng là con nợ. Nhận tiền gửi là huy động vốn.
- Cách thức nhận tiền gửi: có 2 cách thức, khách hàng chủ động đem tiền đến gửi, tổ chức
tín dụng phát hành giấy tờ có giá để thu hút tiền gửi.
+ Khách hàng chủ động đem tiền đến gửi: 2 loại, kỳ hạn không kỳ hạn (tiêu chí
thời gian)
+ (Hình ảnh chủ thể): cá nhân, tổ chức.
+ (Mục đích): Tiết kiệm – đối với cá nhân; Doanh nghiệp gửi tiền nếu có vốn nhàn rỗi.
*Tiền gửi tiết kiệm khái niệm chỉ dành cho nhân, không khái niệm tiền gửi tiết
kiệm của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không có mục đích tiết kiệm, do tiết kiệm cần thời
gian lâu dài.
*Không có tiền gửi của hộ gia đình.
+ Vay thế chấp nhà có quan hệ gốc là hợp đồng vay.
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com)
lOMoARcPSD|37955254
+ Vay mua nhà với vay thế chấp nhà thì quan hệ phát sinh trước là hợp đồng vay.
Câu hỏi: Phân loại tiền gửi?
1. Tính chủ động trong quan hệ nhận tiền gửi thuộc về khách hàng đó những hình
thức kháchng đem tiền đến gửi bao gồm: tiền gửi kỳ hạn, không kỳ hạn tiết
kiệm.
Tính chủ động phía tổ chức tín dụng đó những trường hợp phát hành giấy tờ
giá để huy động tiền gửi.
2. Xét về thời hạn gửi tiền: Tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn
3. Mục đích gửi tiền: gửi để tích góp tích trữ (gửi tiết kiệm), gửi khác (kỳ hạn không
kỳ hạn)
Khi đem gửi tiền, bao giờ cũng lãi suất. Nhưng lãi suất thấp trong tiền gửi i
suất không kỳ hạn (tức là lãi suất không kỳ hạn thấp hơn lãi suất có kỳ hạn).
Nhận định:
1. Tổ chức tín dụng thực hiện việc cấp vốn cho khách hàng bằng nhiều nghiệp vụ
khác nhau.
Đúng. Khoản 14 Điều 4 Luật các TCTD, tổ chức tín dụng thực hiện việc cấp vốn
cho khách hàng bằng nhiều nghiệp vụ khác nhau như cho vay chiết khấu, cho thuê tài
chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
2. Chỉ ngân hàng thương mại mới được phép tiến hành nghiệp vụ cho vay với
khách hàng là tổ chức.
Sai. Ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, quỹ
tín dụng nhân dân được phép tiến hành nghiệp vụ cho vay. Không chỉ có tổ chức mới
được làm khách hàng.
3. Hợp đồng tín dụng sở pháp xác lập quan hệ cấp tín dụng giữa tổ chức
tín dụng với khách hàng.
- Cấp vốn theo nhu cầu của khách hàng, quan hệ giữa tổ chức tín dụng với khách hàng
(dựa trên niềm tin), hoạt động kinh doanh mục đích sinh lợi của tổ chức tín dụng.
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com)
lOMoARcPSD|37955254
- Hoạt động cấp vốn 5 hình thức: cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh
toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
*Đặc trưng của hoạt động, quan hệ cho vay:
- Lãi suất
- Khách thể của quan hệ cho vay là tiền, vàng (hiện kim: tiền, bạc)
- Việc thực hiện đảm bảo nghĩa vụ thanh toán của bên đi vay (bên cho vay thể yêu
cầu hoặc khôngu cầu bên đi vay cần thực hiện biện pháp bảo đảm nghĩa vụ thanh
toán. (Không phải lúc nào bên đi vay cũng bắt buộc đảm bảo nghĩa vụ thanh toán)
(Dưới góc độ đảm bảo vay bảo đảm hoặc vay không bảo đảm. hay không
bảo đảm là việc thực hiện bảo đảm nghĩa vụ thanh toán của bên đi vay)
- Nghiệp vụ cho vay trong hoạt động tín dụng không dùng từ hợp đồng cho vay mà dùng
từ hợp đồng tín dụng (chỉ để cho vay).
*Hợp đồng tín dụng
+ Chủ thể
+ Đối tượng giao dịch: khoản vay, cụ thể là tiền
+ Lãi suất
+ Phương thức thanh toán (trả gốc và lãi mỗi tháng hay mỗi tháng chỉ trả lãi và trả gốc
cuối kỳ)
+ Thời hạn vay
+ Khoản vay có bảo đảm hay không bảo đảm
- Tín chấp theo bộ luật dân sự. Quan hệ 3 bên. Bên thứ 3 dùng uy tín bảo đảm cho bên
có nghĩa vụ, bên thứ 3 là tổ chức chính trị xã hội.
- Các biện pháp bảo đảm: thế chấp, cầm cố, bảo lãnh.
*Thế chấp với cầm cố khác: cầm cố bên nghĩa vụ phải giao tài sản cho bên có
quyền, còn thế chấp là giao cơ sở pháp lý chứng thực đâysản sản của mình (chứng thư
pháp lý), không giao tài sản.
+ Bên thứ 3 (cá nhân, tổ chức) bên bảo lãnh, bên đi vay bên được bảo lãnh, bên cho
vay là bên nhận bảo lãnh.
+ Bên thứ 3 bảo lãnh cho bên vay bằng tài sản của mình.
2 biện pháp bảo đảm lồng vào nhau.
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com)
lOMoARcPSD|37955254
- Tín chấp trong dân sự: Tín chấp việc tổ chức chính trị - hội sở bảo đảm
bằng uy tín cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản
xuất, kinh doanh, tiêu dùng theo quy định của pháp luật.
Ví dụ:
1. A vừa cắm sổ đỏ vô ngân hàng lấy 1 tỷ trong vòng 2 năm
2. B vừa giao sổ hồng cho ngân hàng lấy 1 tỷ trong vòng 2 năm
=> A, B ra ngân hàng vay, sổ đỏ/ sổ hồng không phải là tài sản chỉ là chứng thư pháp lý.
+ A thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
+ B tài sản đem đi thế chấp là căn nhà, đang bảo đảm.
Nhận định
1. Nghiệp vụ cấp tín dụng cho thuê tài chính được thực hiện bởi các tổ chức tín
dụng.
Sai. Nghiệp vụ cấp tín dụng cho thuê i chính được thực hiện bởi Công ty cho
thuê tài chính (thuộc tổ chức tín dụng phi ngân hàng). CSPL: k4 Đ4; k4 Đ112 Luật
các TCTD.
2. Cho thuê tài chính là nghiệp vụ cấp tín dụng trung, dài hạn.
Đúng. Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ
sở hợp đồng cho thuê tài chính. CSPL: Đ113 Luật các TCTD.
Câu hỏi: Thế chấp và cầm cố khác gì nhau?
3 đặc điểm giống như giữa cầm cố và thế chấp tài sản
Cầm cố thế chấp đều biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại Bộ
luật Dân sự nên hai biện pháp này có khá nhiều điểm giống nhau. Cụ thể, có thể kể đến:
- Về hình thức: Thỏa thuận cầm cố, thế chấp tài sản giữa các bên được lập thành hợp
đồng dưới dạng văn bản.
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com)
lOMoARcPSD|37955254
- Về hiệu lực của thỏa thuận cầm cố, thế chấp: hiệu lực từ thời điểm giao kết trừ
trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
- Thời điểm chấm dứt thỏa thuận cầm cố, thế chấp: Chấm dứt trong 04 trường hợp gồm:
Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố/thế chấp chấm dứt;
Việc cầm cố/thế chấp tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm
khác;
Tài sản cầm cố/thế chấp đã được xử lý;
Theo thoả thuận của các bên.
Thế chấp Cầm cố
Giao những giấy tờ (chứng thư pháp lý) để
bảo đảm.
- Tài sản trong thế chấp người đi vay giữ
- Người đi vay giao chứng thư pháp lý
Bên nghĩa vụ giao tài sản đảm bảo cho
bên có quyền
STT Tiêu chí Cầm cố Thế chấp
1 Căn cứ
Tiểu mục 2 Bộ luật
Dân sự năm 2015
Tiểu mục 3 Bộ luật
Dân sự năm 2015
2 Định nghĩa
Cầm cố tài sản là việc
một bên giao tài sản
thuộc quyền sở hữu
của mình cho bên kia
để bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ.
Thế chấp tài sản là
việc một bên dùng tài
sản thuộc sở hữu của
mình để bảo đảm
thực hiện nghĩa vụ và
không giao tài sản cho
bên kia.
3
Chuyển giao tài
sản
Không
4 Chủ thể Bên cầm cố, bên nhận
cầm cố
Bên thế chấp, bên
nhận thế chấp, người
thứ ba giữ tài sản thế
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com)
lOMoARcPSD|37955254
chấp
5 Tài sản
Động sản, các loại
giấy tờ có giá như trái
phiều, cổ phiếu...
Bất động sản, động
sản, quyền tài sản.
6 Trả lại tài sản
Khi việc cầm cố tài
sản chấm dứt tài sản
cầm cố, giấy tờ liên
quan đến tài sản cầm
cố được trả lại cho
bên cầm cố.
Hoa lợi, lợi tức thu
được từ tài sản cầm
cố cũng được trả lại
cho bên cầm cố, trừ
trường hợp có thoả
thuận khác
Bên nhận thế chấp trả
các giấy tờ cho bên
thế chấp sau khi chấm
dứt thế chấp đối với
trường hợp các bên
thỏa thuận bên nhận
thế chấp giữ giấy tờ
liên quan đến tài sản
thế chấp.
7 Hiệu lực đối
kháng với người
thứ 3
Cầm cố tài sản có
hiệu lực đối kháng với
người thứ ba kể từ
thời điểm bên nhận
cầm cố nắm giữ tài
sản cầm cố.
Trường hợp bất động
sản là đối tượng của
cầm cố theo quy định
của luật thì việc cầm
cố bất động sản có
hiệu lực đối kháng với
người thứ ba kể từ
Thế chấp tài sản phát
sinh hiệu lực đối
kháng với người thứ
ba kể từ thời điểm
đăng ký.
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com)
lOMoARcPSD|37955254
thời điểm đăng ký.
Câu hỏi: Phân biệt cho thuê tài chính với cho thuê tài sản?
*Khác nhau:
- Chủ thể tham gia:
+ cho thuê tài sản (rộng): bên cho thuê tài sản là bên có tài sản, bên đi thuê là bên có nhu
cầu
+ bên cho thuê tài chính (hẹp): bên cho thuê chỉ là công ty cho thuê tài chính, khách hàng
là tổ chức, doanh nghiệp
- Đối tượng trong giao dịch:
+ Cho thuê tài sản: đa dạng phong phú, giá trị lớn nhỏ đều có, đôi khi quyền sử dụng
đất, sở hữu trí tuệ
+ Cho thuê tài chính: Tài sản hữu hình tồn tại dưới hình thức dây chuyền sản xuất, máy
móc, nhà xưởng. Đi mua tài sản khách hàng yêu cầu và cho thuê lại
- Giá thuê:
- Nghĩa vụ thanh toán:
- Điều kiện ràng buộc:
- Thời hạn của hợp đồng:
+ Cho thuê tài chính: mang tính chất trung và dài hạn.
+ Cho thuê tài sản: ngắn, trung, dài hạn.
Tài sản vẫn luôn thuộc sở hữu của bên cho thuê.
Câu hỏi: So sánh nghiệp v bảo lãnh ngân hàng trong hoạt động cấp tín dụng với
biện pháp bảo lãnh trong dân sự?
- Có mối quan hệ của 3 bên: bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh.
(giống)
- Ngân hàng đều xuất hiện những ở vị trí khác nhau
- Biện pháp bảo lãnh: thường dùng trong quan hệ cho vay, bên đi vay cần đến sự bảo
lãnh của bên thứ 3, họ nghĩa vụ thanh toán với tổ chức tín dụng trong nghiệp vụ cho
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com)
lOMoARcPSD|37955254
vay, khi họ không thanh toán được thì bên thứ 3 sẽ thanh toán cho họ, nghĩa vụ thanh
toán của họ được bảo đảm của bên thứ 3.
(có 3 mối quan hệ:
+ bên cho vay với bên vay: bên cho vay tiền, bên vay hoàn trả gốc lẫn lãi
+ (xuất hiện bên thứ 3) bên vay chuyển giao nghĩa vụ thanh toán từ bên vay cho bên thứ
3
+ bên thứ 3 thanh toán cho bên cho vay => xuất hiện với tư cách bảo lãnh
*Bên thứ 3: bên bảo lãnh (dùng sự bảo lãnh của mình cho nghĩa vụ thanh toán của bên
vay, bảo lãnh cho bên vay bằng tài sản của mình => 2 biện pháp bảo lãnh lồng vào
nhau: cầm cố/ thế chấp)
*Bên đi vay: bên được bảo lãnh
*Bên cho vay: bên nhận bảo lãnh)
- Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng: xuất phát từ việc bảo lãnh của bên thứ 3, ngân hàng
xuất hiện cách chủ thể thứ 3, đứng ra bảo lãnh cho khách hàng của nó, khách hàng
của nó có nghĩa vụ với bên có quyền.
- Cho thuê tài chính
- Bao thanh toán: nghiệp vụ cấp tín dụng liên quan đến hoạt động mua bán, đặc
biệt mua bán hàng hoá (giá trị đơn hàng lớn). A B hợp đồng mua bán hàng hoá,
thoả thuận thanh toán vào đầu tháng 9. A bên bán đang cần tiền, A đem chứng từ
giữa 2 bên (hợp đồng muan,..) ra tổ chức tín dụng chuyển giao toàn bộ hơp đồng cho
tổ chức tín dụng, thoả thuận nhận sự thanh toán của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng sẽ
đến gặp B nhận thanh toán từ B.
Tổ chức tín dụng đứng ra thanh toán trước. Chuyển giao quyền đòi nợ sang tổ
chức tín dụng.
- Chiết khấu giấy tờ giá: giấy tờ giá 1 khái niệm tài chính, bằng chứng xác
nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ giá với người sở hữu giấy tờ có
giá.
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com)
lOMoARcPSD|37955254
(*Tính chủ động: là hình thức khách hàng đem tiền đến gửi
Tính chủ động của tctd: phát hành giấy tờ giá (tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, kỳ
phiếu…)
*Thời hạn
*Mục đích - để dành là tiền gửi tiết kiệm
*Tiền để trong thẻ ngân hàng (ATM) là hình thức gửi tiền không kỳ hạn (vẫn lãi suất)
với mục đích chi tiêu thanh toán)
Cho vay bảo đảm: bên đi vay dùng ts của mình làm bảo đảm (ts của n đi vay s
dụng biện pháp cầm cố, thế chấp)
Cho vay không bảo đảm: cho vay không cần ts bảo đảm (không bảo đảm bằng tài
sản).
*Quan hệ bảo lãnh xuất hiện 3 bên
*Quan hệ cầm cố, thế chấp có 2 bên
*Cấp tín dụng hoạt động tổ chức tín dụng cung ứng tiền theo nhu cầu của khách
hàng.
Đúng. Vì căn cứ khoản 14 Điều 4 Luật các TCTD.
Sai. Bởi cấp tín dụng hoạt động tổ chức tín dụng không phải hoạt động cung
ứng tiền theo nhu cầu của khách hàng, cấp tín dụng cung ứng vốn. Nhu cầu của khách
hàng là cần vốn và vốn đó biểu thị bằng tiền.
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com)
lOMoARcPSD|37955254
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com)
lOMoARcPSD|37955254

Preview text:

lOMoARcPSD|37955254 ÔN TẬP LUẬT NGÂN HÀNG
Luật kinh tế (Trường Đại học Văn Lang) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com) lOMoARcPSD|37955254 CHƯƠNG 1
- Ngân hàng: nơi có nhiều tiền nhất trong xã hội, đủ nguồn lực cung cấp cho toàn bộ nền
kinh tế, xuất phát từ những người rất giàu có trong xã hội (Ngân hàng thật sự nơi nhiều
tiền nhất xuất phát từ những người giàu, những người siêu giàu).
- Dòng tiềndòng vốn xuất phát từ xã hội, từ những người thừa của cải, tài sản, tiền
bạc (Là sự luận chuyển và kết nối giữa bên thừa và bên thiếu).
 Vậy, khi cần tiền hay dư tiền đều nghĩ đến ngân hàng. Ngân hàng đóng vai trò trung
gian kết nối chúng ta lại với nhau. Kết nối đó tạo cho nền kinh tế và xã hội 1 cái trục
đứng mà người ta gọi rằng “hoạt đồng/ sự tồn tại của ngân hàng là xương sống của nền kinh tế”.
- Ngân hàng lấy từ xã hội và đưa lại cho xã hội. Có các dòng tiền đó từ các thành phần
trong xã hội. (Ngân hàng kinh doanh tiền tệ).
- Ngân hàng xuất hiện trước công nguyên, xuất phát từ góc độ mà đặc thù chỉ có ngân
hàng mới có: tầng lớp tăng lữ và quý tộc là những người giàu có (là nơi giữ giùm tài sản
có thù lao), lặp đi lặp lại. Những người không giàu có cần tiền để làm ăn, đang có những
tài sản giữ giùm  cho vay có lãi suất. Dòng tiền cho vay xuất phát từ dòng tiền gửi.
Dùng tiền của bên thừa đưa cho bên thiếu. Lặp đi lặp lại => hình thành tầng lớp thương
nhân (chuyên làm hoạt động cho vay).
- Vai trò của sự tồn tại, ra đời của ngân hàng: là cầu nối, xương sống của nền kinh tế
*Muốn biết lãi suất cho việc đầu tư kinh doanh có khả quan hay không thì dựa vào lãi
suất huy động vốn của ngân hàng thương mại (lấy VCB với Viettin làm chuẩn).
- Thị trường tài chính có 2 phân khúc: thị trường sơ cấp (gọi là thị trường tiền tệ) là sự
lưu thông đồng tiền một cách trực tiếp, thường cung ứng vốn ngắn và trung hạn. Thị
trường thứ cấp (thị trường tài chính) biểu trưng cho thị trường tài chính là thị trường vốn (chứng khoán).
- Bước vào lĩnh vực trong hệ thống tài chính được gọi là một cụm từ là tài chính ngân
hàng, tài chính doanh nghiệp, tài chính công, tài chính tư nhân = hệ thống tài chính của
nền kinh tế mỗi quốc gia.
*Muốn biết kinh tế thế giới như nào: nhìn thị trường chứng khoán, thị trường lao động,
chỉ số tiêu dùng  đánh giá được sự hưng thịnh của thế giới.
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com) lOMoARcPSD|37955254 CHƯƠNG 2:
Câu hỏi: Tiền xuất hiện như thế nào trong lịch sử loài người?
- Sự xuất hiện của tiền là vật mang tính định giá trung gian, do sự quy ước của con người.
Hình thức sơ khai đi từ tự nhiên: vỏ sò, răng cá mập… đến kim loại, rồi tờ giấy…  Tận
cùng của tiền là của cải, nhiều tiền chưa chắc là giàu.
- Tiền là sự mặc định của những thế hệ đi trước  người sau đi theo. Là vật định giá trung
gian của cải vật chất mà con người làm ra (đồng tiền là hình thái của của cải vật chất).
 Tất cả những biểu thị mang hình ảnh của tài chính là tiền, kim loại, ngân phiếu, hối
phiếu… là hình thái của cải vật chất. Nhưng của cải vật chất phải do con người làm ra.
(Tiền biểu thị cho của cải vật chất xã hội và con người phải làm ra. + Hàng trao đổi hàng + Hàng tìm hàng
Ngân hàng ra đời xuất phát từ những người nhà giàu, có nhiều của cải vật chất
Khi có nhiều
của cải vật chất tất cả quy đổi thành kim loại. Những ngân hàng mới đúc tiền bằng kim loại,
phát hành đồng tiền của họ
01 Quốc gia nhiều ngân hàng thì có nhiều đồng tiền, thậm chí
Nhà nước có đồng tiền riêng.
Đến một lúc Nhà nước can thiệp vào, gom hết những ngân hàng khác vào ngân bàng TW

thành độc quyền phát hành tiền Sự độc quyền do Nhà nước quyết định Ngân hàng TW.
Ngân hàng TW xuất hiện do sự quyết định của Nhà nước giao cho nó độc quyền phát hành tiền

Các quốc gia lần lượt hình thành ngân hàng TW).
- Xã hội hình thành và phát triển là nhờ làm ra ở khâu sản xuất (tạo ra của cải).
- Tiền lưu thông của một quốc gia nó biểu thị cho lượng của cải vật chất của người dân
(tiền không đi từ nhà nước mà ra).
- Một xã hội có nhiều loại tiền khác nhau: do mỗi nơi được gửi tự quy định đồng tiền riêng
của mình, xuất hiện dưới các hình thái khác nhau.
*Ngân hàng trung ương thống nhất tiền tệ lưu thông (độc quyền phát hành tiền). Ngân hàng
trung ương là ngân hàng dưới sự chỉ định của nhà nước để độc quyền phát hành tiền.
*Ngân hàng trung ương trên thế giới thuộc sở hữu của tư nhân hoặc nhà nước hoặc cả hai
(Ngân hàng TW là một loại ngân hàng độc quyền phát hành tiền là Ngân hàng Quốc gia/
Ngân hàng Nhà nước/ FED (cục dự trữ liên bang Hoa Kỳ)
Đây là 03 tên gọi
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com) lOMoARcPSD|37955254
(+ Trường hợp 1: Ngân hàng TW thực ra là của tư nhân, Nhà nước can thiệp.
+ Trường hợp 2: Là của Nhà nước.
+ Trường hợp 3: Của tư nhân và Nhà nước góp vốn vào)
(+ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là ngân hàng TW của VN, độc quyền phát hành tiền, Nhà nước bỏ vốn.
+ Trong bộ máy Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước VN là Cơ quan ngang bộ (Cơ quan hành
chính, cơ quan quản lý Nhà nước) – Bộ là cơ quan có thẩm quyền chuyên môn, quản lý từng
lĩnh vực giúp cho Chính phủ, đặc biệt là Thủ tướng Chính phủ. Cơ quan ngang bộ nằm ở vị trí trực thuộc Chính phủ)
*Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mang 02 hình ảnh (vị trí của ngân hàng nhà nước Việt Nam):
+ Độc quyền phát hành tiền mang hình ảnh là ngân hàng trung ương phát hành tiền của nước CHXHCNVN.
+ Là cơ quan quản lý nhà nước về tiền tệ (cơ quan ngang bộ), giúp việc cho chính phủ  Thực
hiện chính sách tiền tệ quốc gia – Điều 3 Luật NNNNVN (Thống đốc ngân hàng nhà nước VN là Bộ trưởng)
- Lạm phát dẫn đến làm mất giá trị đồng tiền. Lạm phát là lượng cung tiền trong xã hội nhiều
hơn lượng cầu tiền (hàng hoá sản xuất ra không nhiều nhưng lượng tiền lưu thông nhiều)
+ Giá hàng hoá tăng nhưng giá trị đồng tiền giảm
+ Cán cân kinh tế lệch do lượng cung tiền vượt quá lượng cầu tiền
 Lượng cầu tiền là biểu hiện tổng của cải vật chất của 1 quốc gia.
Ngân hàng trung ương độc quyền phát hành tiền, tự quyết định vận mệnh của tài chính,
định đoạt khối lượng tài sản của quốc gia đó, xem nên in hay không in tiền. (tự quyết định in hay đúc tiền)
 Lượng tiền trong xã hội được quyết định bởi ngân hàng trung ương. Cơ sở để quyết định
lượng tiền dựa trên lượng của cải vật chất của xã hội đó. Một đất nước kinh tế bền vững
sẽ luôn tạo ra sản phẩm, thì ngân hàng trung ương sẽ in ra lượng tiền tương ứng.
Sản xuất, lao động tạo ra của cải vật chất  đồng tiền xuất hiện (thay vì hàng đổi hàng thì khi
phát hiện ra kim loại trở thành hàng đổi tiền).
- Tiền có giá trị hay mất giá đều do con người. Muốn biết một quốc gia có giàu có, phát triển
hay không thì nhìn vào GNP (tổng đo lường của cải vật chất)  Của cải vật chất bắt nguồn từ sản xuất.
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com) lOMoARcPSD|37955254
- Ngân hàng trung ương đi vay nơi khác đem về mà không sản xuất của cải vật chất  hàng hoá
leo thang, đồng tiền sụt giá.
*Giàu có là phải có của cải.
 Chính sách tiền tệ quốc gia là ngân hàng trung ương kiểm soát sự cân bằng giữa lượng cung và lượng cầu tiền.
(Khi người ta phát hiện ra kim loại thì con ng mặc niệm kim loại (vàng bạc…) là đổi được rau
bò… nhưng để đổi được thì con người trong xã hội phải làm việc và tạo ra của cải (thể hiện ở
lao động, mà lao động đó cụ thể là sản xuất).
Khi sản xuất tạo ra hàng hoá, tạo ra của cải bật chất => tiền => hàng tiền hàng
Tiền là biểu trưng cho con người quyết định nhưng trước hết nó là tài sản của những ngân
hàng. Đầu tiên trong xã hội con người là phải tạo ra của cải vật chất thông qua lao động sản
xuất. Những của cải làm ra sẽ được định lượng bởi 1 lượng tiền.
*1.bên của cải vật chất tạo ra để trao đổi = cầu tiền = lượng cầu tiền
*2.bên lượng tiền cần cho của cải vật chất = cung tiền = lượng cung tiền
VD: làm ra được 10 món hàng, chỉ cần 10 đồng tiền vàng => 1 món = 1 đồng tiền vàng
=> con người làm ra của cải vật chất thì sẽ tương ứng với 1 lượng tiền trong xã hội.
=> nó sẽ bình ổn khi con người làm ra được cái gì thì của cái đó sẽ tương ứng 1 lượng tiền cần để mua nó.
* Bình ổn khi *1 và *2 tương đương nhau.
* Đến 1 lúc thì *1 quá trời tiền nhưng *2 thì chỉ có nhiêu đó (vẫn 10 sản phẩm)
=> lấy nhiều tiền đi mua 1 món hàng (1 món hàng cần 3 đồng tiền)
VD: lúc nãy 1 món hàng cần 1 đồng tiền, nhưng bây giờ 1 món hàng cần 3 đồng tiền => tăng
giá (giá trị hàng hoá tăng) => giá trị đồng tiền giảm => lạm phát
*Lạm phát biểu hiện là lượng cung tiền trong xã hội nhiều hơn lượng cầu tiền. Vì hàng hoá sản
xuất ra ko nhiều nhưng tiền lại nhiều hơn. Nên bây giờ mua 1 món hàng thì nhiều tiền, giá cả
tăng nhưng giá trị đồng tiền sụt (biểu hiện).
*Lạm phát là sự chênh lệnh (cán cân kinh tế) do lượng cung tiền vượt quá lượng cầu tiền. Mà
lượng cầu tiền là biểu thị đích thực của của cải vật chất của 1 quốc gia.

Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com) lOMoARcPSD|37955254
(Nhà nươc or bank TW ở các quốc gia khác độc hành phát hành tiền). Tiền trong xã hội do
Bank TW (trường hợp Bank TW của Nhà nước thì gọi là nhà nước). Lượng tiền trong xã hội đc
quyết định bởi Bank TW, cơ sở để Bank TW quyết định lượng tiền đó sẽ dựa trên tổng của cải
vật chất của xã hội đó. Một đất nước kinh tế bền vững phát triển thì bên sản xuất thì bên Bank
TW cung 1 lượng tiền tương ứng.
*của cải vật chất bắt đầu từ hành vi sản xuất.
*khi nói đến lạm phát là hiện tượng bình thường, luôn luôn sẽ có trạng thái lượng cung và
lượng cầu tiền ngang nhau, đôi khi sẽ cao hơn. Bất thường khi lạm phát phi mã.
*lạm phát phi mã là sản phẩm Nhà nước quốc gia đó không có nhưng mà tiền rất nhiều =>
hàng hoá leo thang, đồng tiền sụt giá.
*kiểm soát lạm phát là sử dụng những công cụ (tái cấp vốn, chiết khấu giấy tờ có giá) kiểm soát
lượng cung tiền và lượng cầu tiền).

Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com) lOMoARcPSD|37955254
CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Câu hỏi: Phân loại các đối tượng sau đây?
1. Ngân hàng thương mại nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank)
- Thương mại (có vốn trong nước)
2. Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam (Vietcombank)
- Thương mại (có vốn nước ngoài)
3. Ngân hàng thương mại HSBC VietNam
- Thương mại (vốn nước ngoài)
4. Ngân hàng thương mại liên doanh Việt Nga - (vốn nước ngoài)
5. Công ty tài chính FE Credit
- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng (có vốn trong nước)
6. Công ty cho thuê tài chính II- Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng (có vốn trong nước)
7. Quỹ tín dụng nhân dân phường Tân Phong quận 7 - (có vốn trong nước)
8. Tổ chức tài chính vi mô Thanh Hoá - (có vốn trong nước) Nhận định:
1. Tổ chức tín dụng là các ngân hàng thực hiện hoạt động kinh doanh tiền tệ.
 Sai. Vì căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật các TCDT 2010, sđ, bs 2017, tổ chức tín dụng
có 4 loại: ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ
tín dụng nhân dân. Do đó, TCTD không phải chỉ là các ngân hàng mà còn có các loại
TCTD khác thực hiện hoạt động kinh doanh tiền tệ.
2. Tổ chức tín dụng nước ngoài đầu tư vào Việt Nam chỉ được phép thành lập ngân hàng thương mại.
 Sai. Vì căn cứ theo khoản 8 Điều 4 Luật các TCTD “Tổ chức tín dụng nước ngoài
được hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức văn phòng đại diện, ngân
hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty
cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài”
. Mà
trong đó có công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính là Tổ chức tín dụng phi ngân
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com) lOMoARcPSD|37955254
hàng theo khoản 4 Điều 4 Luật các TCTD. Do đó, Tổ chức tín dụng nước ngoài đầu
tư vào Việt Nam ngoài được phép thành lập ngân hàng thương mại còn được thành
lập ngân hàng phi thương mại.
3. Tổ chức tín dụng được thành lập theo tất cả loại hình của doanh nghiệp.
 Sai. Vì căn cứ theo Điều 6 Luật các TCTD, chỉ được thành lập theo công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và hợp tác xã theo Luật doanh nghiệp.
- Tổ chức tín dụng là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, kinh doanh tiền tệ. Kinh
doanh có điều kiện là phải thoải mãn 1 số điều kiện theo lĩnh vực nó kinh doanh được cơ quan chủ quản yêu cầu.
(Doanh nghiệp được phép kinh doanh những gì Nhà nước không cấm)
- Điều kiện: Vốn pháp định (vốn điều lệ tối thiểu phải thoã mãn theo yêu cầu của nhà
nước), sự cấp phép của ngân hàng nhà nước Việt Nam
*Hoạt động kinh doanh tiền tệ vì mục đích lợi nhuận được thể hiện thông qua 3 nghiệp
vụ ngân hàng: (hoạt động ngân hàng = phạm vi hoạt động) - Nhận tiền gửi - Cấp tín dụng
- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
- Các tổ chức tín dụng được thực hiện các hoạt động ngân hàng, nhưng không phải tất cả
các tổ chức tín dụng đều được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng
Câu hỏi: Phân biệt 4 loại hình tổ chức tín dụng theo khoản 1 điều 4 luật các tổ chức
tín dụng?
(ko phải các TCTD đều hoạt động ngân hàng như nhau)

- Ngân hàng: là tổ chức tín dụng có phạm vi hoạt động ngân hàng rộng nhất. Tổ
chức tín dụng giao dịch với xã hội rộng nhất.
- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: hẹp hơn (bao gồm công ty tài chính và công ty
cho thuê tài chính): không được nhận tiền gửi của cá nhân, không cung ứng dịch
vụ thanh toán. Hẹp do chính sự giới hạn mà luật chỉ ra là nó không được làm
- Quỹ tín dụng nhân dân: được lập ra để cung ứng vốn cho các thành viên, phạm
vi bị giới hạn nhiều hơn nữa do mục đích không phải để giao dịch với xã hội. Kinh
doanh nhưng đối tượng khách hàng ưu tiên chính là những người lập ra tổ chức tín dụng đó.
- Tổ chức tài chính vi mô: hẹp hơn nữa do đối tượng của nó là dành cho các cá
nhân thu nhập thấp và doanh nghiệp nhỏ.
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com) lOMoARcPSD|37955254
*Cấp tín dụng gồm có 5 nghiệp vụ: Cho vay, chiết khấu, bao thanh toán, cho thuê tài
chính, bảo lãnh ngân hàng. Cấp tín dụng là cấp vốn được thực hiện bởi tổ chức tín dụng
theo thoả thuận với khách hàng
*Quy trình thành lập của 1 tổ chức tín dụng: nằm trong luật ngân hàng nhà nước việt nam
*Quy trình thành lập tổ chức tín dụng qua 2 giai đoạn (2 thủ tục pháp lý):
- Được sự cấp phép thành lập và hoạt động bởi ngân hàng nhà nước việt nam (Giấy
phép thành lập và hoạt động ngân hàng)
- Đăng ký thành lập doanh nghiệp được tiến hành tại nơi đặt hội sở chính (sở kế hoạch và đầu tư)
- Tổ chức tín dụng thành lập chính thức đi vào hoạt động là phải thực hiện lễ khai trương.
Được quy định ở trong luật. Vì tại nó hoạt động nhờ xã hội, cấp vốn bởi xã hội nên phải
công bố cho xã hội biết (đặc thù).
(*Kinh doanh có điều kiện: bản thân doanh nghiệp phải thoả mãn 1 số điều kiện mà nó
kinh doanh được cơ quản chủ quản cho phép.
*Điều kiện kinh doanh: giấy phép, vốn pháp định (biểu hiện của kd có đk)… Vốn pháp
định là số vốn điều lệ tối thiểu phải thoả mãn theo yêu cầu của Nhà nước.
*Tổ chức tín dụng thoả mãn điều kiện:
- Tctd muốn kinh doanh đầu tiên phải thoả mãn vốn pháp định
- Tctd phải dc sự chấp thuận của CQ chủ quản là ngân hàng NN VN (được sự cấp phép)
- Ngành nghề là kinh doanh tiền tệ (nghiệp vụ bank: khoản 12 Điều 4 Luật các TCTD)
*Điều 4 Luật các TCTD quy định TCTD có 4 loại: tctd là bank, tctd phi bank, quỹ tín
dụng nhân dân, tài chính vi mô => được phân loại dựa trên tiêu chí phạm vi hoạt động
ngân hàng (nghiệp vụ bank).
*hoạt động bank là được thực hiện bởi TCTD, là những hoạt động kinh doanh tiền tệ vì
mục đích lợi nhuận; các hoạt động đó được phân thành 3 nhóm (trong luật - nghiệp vụ)
*cấp tín dụng là bao gồm cho vay. Là cấp vốn, được thực hiện bởi tctd theo thoả thuận với khách hàng.
*tctd nằm dưới sự quản lý của ngân hàng Nn VN
*thành lập tctd qua 2 giai đoạn (2 thủ tục)

Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com) lOMoARcPSD|37955254
- 1. Xin cấp phép (sự đồng ý) thành lập và hđ bởi ngân hàng NN VN => ra bank NNVN
để cấp phép => có giấy phép (nhưng chưa có tctd) - 2. Xin thành lập DN
*Khi thành lập tổ chức tín dụng phải khai trương - thủ tục bắt buộc).

Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com) lOMoARcPSD|37955254
CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG, TỔ CHỨC TÍN DỤNG
1. Tất cả các tổ chức tín dụng đều được nhận tiền gửi của khách hàng là cá nhân, tổ chức.
 Sai. Vì căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Luật các TCTD “Tổ chức tín dụng phi ngân
hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân
hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và
cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng”
. Do đó, Tổ chức tín
dụng phi ngân hàng phạm vi bị giới hạn và không nhận tiền gửi của cá nhân.
2. Lãi suất huy động vốn bằng việc nhận tiền gửi khách hàng là như nhau trong mọi trường hợp.  Sai.
3. Tổ chức tín dụng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm tiền gửi cho khách hàng.
 Đúng. Vì căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Luật các TCTD quy định về Bảo vệ quyền
lợi của khách hàng và Tổ chức tín dụng có trách nhiệm “Tham gia tổ chức bảo toàn,
bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia tổ
chức bảo toàn, bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh”
. Do đó, Tổ chức tín
dụng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm tiền gửi cho khách hàng.
- Doanh nghiệp huy động vốn bằng cách: kêu gọi để tăng thêm vốn tự có cho doanh
nghiệp, huy động vốn bằng việc đi vay của người khác.
+ Khách hàng là chủ nợ, tổ chức tín dụng là con nợ. Nhận tiền gửi là huy động vốn.
- Cách thức nhận tiền gửi: có 2 cách thức, khách hàng chủ động đem tiền đến gửi, tổ chức
tín dụng phát hành giấy tờ có giá để thu hút tiền gửi.
+ Khách hàng chủ động đem tiền đến gửi: có 2 loại, có kỳ hạn và không kỳ hạn (tiêu chí thời gian)
+ (Hình ảnh chủ thể): cá nhân, tổ chức.
+ (Mục đích): Tiết kiệm – đối với cá nhân; Doanh nghiệp gửi tiền nếu có vốn nhàn rỗi.
*Tiền gửi tiết kiệm là khái niệm chỉ dành cho cá nhân, không có khái niệm tiền gửi tiết
kiệm của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không có mục đích tiết kiệm, do tiết kiệm cần thời gian lâu dài.
*Không có tiền gửi của hộ gia đình.
+ Vay thế chấp nhà có quan hệ gốc là hợp đồng vay.
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com) lOMoARcPSD|37955254
+ Vay mua nhà với vay thế chấp nhà thì quan hệ phát sinh trước là hợp đồng vay.
Câu hỏi: Phân loại tiền gửi?
1. Tính chủ động trong quan hệ nhận tiền gửi thuộc về khách hàng đó là những hình
thức khách hàng đem tiền đến gửi bao gồm: tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn và tiết kiệm.
Tính chủ động ở phía tổ chức tín dụng đó là những trường hợp phát hành giấy tờ có
giá để huy động tiền gửi.
2. Xét về thời hạn gửi tiền: Tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn
3. Mục đích gửi tiền: gửi để tích góp tích trữ (gửi tiết kiệm), gửi khác (kỳ hạn và không kỳ hạn)
 Khi đem gửi tiền, bao giờ cũng có lãi suất. Nhưng lãi suất thấp trong tiền gửi là lãi
suất không kỳ hạn (tức là lãi suất không kỳ hạn thấp hơn lãi suất có kỳ hạn). Nhận định:
1. Tổ chức tín dụng thực hiện việc cấp vốn cho khách hàng bằng nhiều nghiệp vụ khác nhau.
 Đúng. Khoản 14 Điều 4 Luật các TCTD, tổ chức tín dụng thực hiện việc cấp vốn
cho khách hàng bằng nhiều nghiệp vụ khác nhau như cho vay chiết khấu, cho thuê tài
chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
2. Chỉ có ngân hàng thương mại mới được phép tiến hành nghiệp vụ cho vay với
khách hàng là tổ chức.
 Sai. Vì Ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, quỹ
tín dụng nhân dân được phép tiến hành nghiệp vụ cho vay. Không chỉ có tổ chức mới được làm khách hàng.
3. Hợp đồng tín dụng là cơ sở pháp lý xác lập quan hệ cấp tín dụng giữa tổ chức
tín dụng với khách hàng.
- Cấp vốn theo nhu cầu của khách hàng, quan hệ giữa tổ chức tín dụng với khách hàng
(dựa trên niềm tin), hoạt động kinh doanh mục đích sinh lợi của tổ chức tín dụng.
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com) lOMoARcPSD|37955254
- Hoạt động cấp vốn có 5 hình thức: cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh
toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
*Đặc trưng của hoạt động, quan hệ cho vay: - Lãi suất
- Khách thể của quan hệ cho vay là tiền, vàng (hiện kim: tiền, bạc)
- Việc thực hiện đảm bảo nghĩa vụ thanh toán của bên đi vay (bên cho vay có thể yêu
cầu hoặc không yêu cầu bên đi vay cần thực hiện biện pháp bảo đảm nghĩa vụ thanh
toán. (Không phải lúc nào bên đi vay cũng bắt buộc đảm bảo nghĩa vụ thanh toán)
(Dưới góc độ đảm bảo là vay có bảo đảm hoặc vay không bảo đảm. Có hay không có
bảo đảm là việc thực hiện bảo đảm nghĩa vụ thanh toán của bên đi vay)

- Nghiệp vụ cho vay trong hoạt động tín dụng không dùng từ hợp đồng cho vay mà dùng
từ hợp đồng tín dụng (chỉ để cho vay).
*Hợp đồng tín dụng + Chủ thể
+ Đối tượng giao dịch: khoản vay, cụ thể là tiền + Lãi suất
+ Phương thức thanh toán (trả gốc và lãi mỗi tháng hay mỗi tháng chỉ trả lãi và trả gốc cuối kỳ) + Thời hạn vay
+ Khoản vay có bảo đảm hay không bảo đảm
- Tín chấp theo bộ luật dân sự. Quan hệ 3 bên. Bên thứ 3 dùng uy tín bảo đảm cho bên
có nghĩa vụ, bên thứ 3 là tổ chức chính trị xã hội.
- Các biện pháp bảo đảm: thế chấp, cầm cố, bảo lãnh.
*Thế chấp với cầm cố khác: cầm cố là bên có nghĩa vụ phải giao tài sản cho bên có
quyền, còn thế chấp là giao cơ sở pháp lý chứng thực đây là sản sản của mình (chứng thư
pháp lý), không giao tài sản.
+ Bên thứ 3 (cá nhân, tổ chức) là bên bảo lãnh, bên đi vay là bên được bảo lãnh, bên cho
vay là bên nhận bảo lãnh.
+ Bên thứ 3 bảo lãnh cho bên vay bằng tài sản của mình.
2 biện pháp bảo đảm lồng vào nhau.
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com) lOMoARcPSD|37955254
- Tín chấp trong dân sự: Tín chấp là việc tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở bảo đảm
bằng uy tín cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản
xuất, kinh doanh, tiêu dùng theo quy định của pháp luật. Ví dụ:
1. A vừa cắm sổ đỏ vô ngân hàng lấy 1 tỷ trong vòng 2 năm
2. B vừa giao sổ hồng cho ngân hàng lấy 1 tỷ trong vòng 2 năm
=> A, B ra ngân hàng vay, sổ đỏ/ sổ hồng không phải là tài sản chỉ là chứng thư pháp lý.
+ A thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
+ B tài sản đem đi thế chấp là căn nhà, đang bảo đảm. Nhận định
1. Nghiệp vụ cấp tín dụng cho thuê tài chính được thực hiện bởi các tổ chức tín dụng.
 Sai. Nghiệp vụ cấp tín dụng cho thuê tài chính được thực hiện bởi Công ty cho
thuê tài chính (thuộc tổ chức tín dụng phi ngân hàng). CSPL: k4 Đ4; k4 Đ112 Luật các TCTD.
2. Cho thuê tài chính là nghiệp vụ cấp tín dụng trung, dài hạn.
 Đúng. Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ
sở hợp đồng cho thuê tài chính. CSPL: Đ113 Luật các TCTD.
Câu hỏi: Thế chấp và cầm cố khác gì nhau?
3 đặc điểm giống như giữa cầm cố và thế chấp tài sản
Cầm cố và thế chấp đều là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại Bộ
luật Dân sự nên hai biện pháp này có khá nhiều điểm giống nhau. Cụ thể, có thể kể đến:
- Về hình thức: Thỏa thuận cầm cố, thế chấp tài sản giữa các bên được lập thành hợp
đồng dưới dạng văn bản.
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com) lOMoARcPSD|37955254
- Về hiệu lực của thỏa thuận cầm cố, thế chấp: Có hiệu lực từ thời điểm giao kết trừ
trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
- Thời điểm chấm dứt thỏa thuận cầm cố, thế chấp: Chấm dứt trong 04 trường hợp gồm:
Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố/thế chấp chấm dứt;
Việc cầm cố/thế chấp tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;
Tài sản cầm cố/thế chấp đã được xử lý;
Theo thoả thuận của các bên. Thế chấp Cầm cố
Giao những giấy tờ (chứng thư pháp lý) để Bên có nghĩa vụ giao tài sản đảm bảo cho bảo đảm. bên có quyền
- Tài sản trong thế chấp người đi vay giữ
- Người đi vay giao chứng thư pháp lý STT Tiêu chí Cầm cố Thế chấp Tiểu mục 2 Bộ luật Tiểu mục 3 Bộ luật 1 Căn cứ Dân sự năm 2015 Dân sự năm 2015 Thế chấp tài sản là
Cầm cố tài sản là việc việc một bên dùng tài một bên giao tài sản
sản thuộc sở hữu của thuộc quyền sở hữu 2 Định nghĩa mình để bảo đảm
của mình cho bên kia thực hiện nghĩa vụ và
để bảo đảm thực hiện không giao tài sản cho nghĩa vụ. bên kia. Chuyển giao tài 3 Có Không sản 4 Chủ thể
Bên cầm cố, bên nhận Bên thế chấp, bên cầm cố nhận thế chấp, người
thứ ba giữ tài sản thế
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com) lOMoARcPSD|37955254 chấp Động sản, các loại Bất động sản, động 5 Tài sản
giấy tờ có giá như trái sản, quyền tài sản. phiều, cổ phiếu... Khi việc cầm cố tài Bên nhận thế chấp trả sản chấm dứt tài sản các giấy tờ cho bên cầm cố, giấy tờ liên thế chấp sau khi chấm
quan đến tài sản cầm dứt thế chấp đối với cố được trả lại cho trường hợp các bên bên cầm cố. thỏa thuận bên nhận 6 Trả lại tài sản
thế chấp giữ giấy tờ Hoa lợi, lợi tức thu liên quan đến tài sản
được từ tài sản cầm thế chấp.
cố cũng được trả lại cho bên cầm cố, trừ trường hợp có thoả thuận khác 7 Hiệu lực đối Cầm cố tài sản có Thế chấp tài sản phát kháng với người
hiệu lực đối kháng với sinh hiệu lực đối thứ 3 người thứ ba kể từ kháng với người thứ thời điểm bên nhận ba kể từ thời điểm cầm cố nắm giữ tài đăng ký. sản cầm cố. Trường hợp bất động
sản là đối tượng của cầm cố theo quy định
của luật thì việc cầm cố bất động sản có
hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com) lOMoARcPSD|37955254 thời điểm đăng ký.
Câu hỏi: Phân biệt cho thuê tài chính với cho thuê tài sản? *Khác nhau: - Chủ thể tham gia:
+ cho thuê tài sản (rộng): bên cho thuê tài sản là bên có tài sản, bên đi thuê là bên có nhu cầu
+ bên cho thuê tài chính (hẹp): bên cho thuê chỉ là công ty cho thuê tài chính, khách hàng
là tổ chức, doanh nghiệp
- Đối tượng trong giao dịch:
+ Cho thuê tài sản: đa dạng phong phú, giá trị lớn nhỏ đều có, đôi khi có quyền sử dụng đất, sở hữu trí tuệ
+ Cho thuê tài chính: Tài sản hữu hình tồn tại dưới hình thức dây chuyền sản xuất, máy
móc, nhà xưởng. Đi mua tài sản khách hàng yêu cầu và cho thuê lại - Giá thuê: - Nghĩa vụ thanh toán: - Điều kiện ràng buộc:
- Thời hạn của hợp đồng:
+ Cho thuê tài chính: mang tính chất trung và dài hạn.
+ Cho thuê tài sản: ngắn, trung, dài hạn.
Tài sản vẫn luôn thuộc sở hữu của bên cho thuê.
Câu hỏi: So sánh nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng trong hoạt động cấp tín dụng với
biện pháp bảo lãnh trong dân sự?

- Có mối quan hệ của 3 bên: bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh. (giống)
- Ngân hàng đều xuất hiện những ở vị trí khác nhau
- Biện pháp bảo lãnh: thường dùng trong quan hệ cho vay, bên đi vay cần đến sự bảo
lãnh của bên thứ 3, họ có nghĩa vụ thanh toán với tổ chức tín dụng trong nghiệp vụ cho
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com) lOMoARcPSD|37955254
vay, khi họ không thanh toán được thì bên thứ 3 sẽ thanh toán cho họ, nghĩa vụ thanh
toán của họ được bảo đảm của bên thứ 3. (có 3 mối quan hệ:
+ bên cho vay với bên vay: bên cho vay tiền, bên vay hoàn trả gốc lẫn lãi
+ (xuất hiện bên thứ 3) bên vay chuyển giao nghĩa vụ thanh toán từ bên vay cho bên thứ 3
+ bên thứ 3 thanh toán cho bên cho vay => xuất hiện với tư cách bảo lãnh
*Bên thứ 3: bên bảo lãnh (dùng sự bảo lãnh của mình cho nghĩa vụ thanh toán của bên
vay, bảo lãnh cho bên vay bằng tài sản của mình => 2 biện pháp bảo lãnh lồng vào
nhau: cầm cố/ thế chấp)
*Bên đi vay: bên được bảo lãnh
*Bên cho vay: bên nhận bảo lãnh)

- Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng: xuất phát từ việc bảo lãnh của bên thứ 3, ngân hàng
xuất hiện ở tư cách chủ thể thứ 3, đứng ra bảo lãnh cho khách hàng của nó, khách hàng
của nó có nghĩa vụ với bên có quyền. - Cho thuê tài chính
- Bao thanh toán: là nghiệp vụ cấp tín dụng có liên quan đến hoạt động mua bán, đặc
biệt là mua bán hàng hoá (giá trị đơn hàng lớn). A và B ký hợp đồng mua bán hàng hoá,
thoả thuận thanh toán vào đầu tháng 9. A là bên bán và đang cần tiền, A đem chứng từ
giữa 2 bên (hợp đồng mua bán,. ) ra tổ chức tín dụng chuyển giao toàn bộ hơp đồng cho
tổ chức tín dụng, thoả thuận nhận sự thanh toán của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng sẽ
đến gặp B nhận thanh toán từ B.
 Tổ chức tín dụng đứng ra thanh toán trước. Chuyển giao quyền đòi nợ sang tổ chức tín dụng.
- Chiết khấu giấy tờ có giá: giấy tờ có giá là 1 khái niệm tài chính, là bằng chứng xác
nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá.
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com) lOMoARcPSD|37955254
(*Tính chủ động: là hình thức khách hàng đem tiền đến gửi
Tính chủ động của tctd: phát hành giấy tờ có giá (tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu…) *Thời hạn
*Mục đích - để dành là tiền gửi tiết kiệm
*Tiền để trong thẻ ngân hàng (ATM) là hình thức gửi tiền không kỳ hạn (vẫn có lãi suất)
với mục đích chi tiêu thanh toán)

Cho vay có bảo đảm: bên đi vay dùng ts của mình làm bảo đảm (ts của bên đi vay sử
dụng biện pháp cầm cố, thế chấp)
Cho vay không có bảo đảm: cho vay không cần ts bảo đảm (không có bảo đảm bằng tài sản).
*Quan hệ bảo lãnh xuất hiện 3 bên
*Quan hệ cầm cố, thế chấp có 2 bên
*Cấp tín dụng là hoạt động tổ chức tín dụng cung ứng tiền theo nhu cầu của khách hàng.
 Đúng. Vì căn cứ khoản 14 Điều 4 Luật các TCTD.
 Sai. Bởi vì cấp tín dụng là hoạt động tổ chức tín dụng không phải là hoạt động cung
ứng tiền theo nhu cầu của khách hàng, cấp tín dụng là cung ứng vốn. Nhu cầu của khách
hàng là cần vốn và vốn đó biểu thị bằng tiền.
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com) lOMoARcPSD|37955254
Downloaded by Vy T??ng (tuongvy290720@gmail.com)