lOMoARcPSD| 61463864
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CƠ SỞ VĂN
HOÁ K73
1. Vấn đề Khái niệm văn hoá
- Quan niện v văn hoá:
THEO TRẦN NGỌC THÊM
- Văn hóa là một hthống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng
tạo tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tươngtác giữa con người
với môi trường tự nhiên và xã hội”
● PHÂN TÍCH ĐỊNH NGHĨA/QUAN NIỆM
- Quan điểm hệ thống: Văn hóa một hệ thống những phát minh do con gười
sáng tạo ra trong quá trình lao động.
Văn hóa được đặt ngang hàng với chính trị, kinh tế, hội, tạo thành 4 nhân tố ch
yếu của đời sống xã hội.
Thậm chí văn hóa có tác động chi phối đến các mặt của xã hội
- Tính khoa học: phù hợp với mọi điều kiện đời sống xã hội trong quá trình
phát triển của con người. Văn hóa được hiểu đồng nghĩa với những giá trị Chân
Thiện – Mỹ (vì con người, vì sự phát triển toàn diện của con người)
- Quan điểm toàn diện: Văn hóa một kiến trúc thượng tầng trong đóbao gồm
cả ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, tôn giáo…(văn hóa phivật thể) các công
trình kiến trúc được tạo ra do hoạt động thực tiễncủa con người (văn hóa vật thể)
- ● KẾT LUẬN
- - Văn hóa vừa là nền tảng vật chất, tinh thần, vừa là động lực phát triển của xã hội
- Phân biệt văn hoá với một số thut ngữ:
● KHÁI NIỆM VĂN MINH:
lOMoARcPSD| 61463864
- Theo Trần Quốc Vượng: Văn minh trình đphát triển nhất định củavăn hóa
về phương diện vật chất, đặc trưng cho một khu vực rng lớn, mộtthời đại hoặc cả
nhân loại.
- Có thể hiểu, văn minh là trạng thái tiến bộ cả về vật chất cũng như tinhthần của
xã hội loài người; là giai đon phát triển cao của văn hóa cũngnhư hành vi hợp lý của
con người
- VD: Văn minh Ai Cập cổ đại; Văn minh Tây Âu thời trung đại ● KHÁI NIỆM VĂN
HIẾN:
Văn hiến thiên về những giá trị tinh thần do những người tài đức chuyểntài, thể hin
tính dân tộc, tính lịch sử rõ rệt (VĂN: Sách vở, thư tịch; HIẾN:Hiền tài)
- VD: Yếu tố chviết được hình thành lâu đời trên sở c văn tự hình thànhnên
chữ Hán, chữ Nôm, chữ Quốc ngữ cổ.
● KHÁI NIỆM VĂN VẬT:
Theo Trần Ngọc Thêm:
- Văn vật truyền thống văn hóa tốt đẹp biểu hiện nhiều di tích lịch sử và nhiu
nhân tài trong lịch sử
- Văn vật khái niệm hẹp để chnhững công trình, hiện vật giá trị nghệthuật
lịch sử, khái niệm này cũng thể hiện sâu sắc tính dân tộc và tính lịch sử
- VD: Phở Hà Nội, Cốm Làng Vòng, Gốm Bát Tràng. Đây là những văn vậtmang đến
nét đẹp rất xưa của người Hà Thành ● BẢNG SO SÁNH:
NỘI DUNG
KHÍA CẠNH
VĂN HOÁ
VĂN HIẾN
VĂN VẬT
VĂN MINH
Tính giá trị
Bao gồm cả
giá trị vật chất
và tinh thần
Thiên về giá
trị tinh thần
Thiên về giá trị
vật chất
Thiên về gt vật
cht – kỹ thuật
Tính lịch sử
Có bề dày lịch sử
1 lát cắt
đồng đại tại 1
khoảng thời
gian nhất định
lOMoARcPSD| 61463864
-
- ● TOẠ ĐỘ VĂN HOÁ VIỆT NAM:
1 - KHÔNG GIAN VĂN HÓA
-Không gian văn hóa: Những không gian lãnh thổ với các đặc trưng ca nó,là nơi
chủ nhân, chủ thvăn hóa đã nhận tác động để tđó kiến tạo nên nền văn hóa
riêng của mình
- Không gian địa lý và không gian văn hóa không hoàn toàn trùng khít lên nhau
-Vùng văn hóa: Những vùng lãnh thổ có tương đồng về mặt tự nhiên; cộngđồng
dân những mối liên hệ vnguồn gốc, s tương đồng về trình độ phát triển
kinh tế - xã hội, giữa họ đã có những giao lưu ảnh hưởng qua lại.
Biểu hiện thành những đặc trưng chung trong văn hóa vật chất vănhóa tinh thần,
có thể phân biệt với vùng văn hóa khác
* KHÔNG GIAN VĂN HÓA VIỆT NAM:
Không gian gốc: Nằm trong khu vực cư trú của ngưi Nam Á (Bách Việt). Một hình
tam giác với cạnh đáy vùng Dương Tử và đỉnh là vùng Bắc TrungBộ Việt Nam
Phạm vi rộng hơn: Khu vực tcủa người Indonesien lục địa. Một tam giác rộng
lớn hơn trùm ra ngoài hình tam giác thứ nht với cạnh đáy vẫn là sông Dương Tử
ở phía Bắc nhưng hình thì kéo tới vùng đồng bằng sông MêKông ở phía Nam.
2 - THI GIAN VĂN HÓA
- Thời gian văn hóa được xác định từ lúc một nền văn hóa hình thành, trải quamột
diễn trình. Thời điểm khởi đầu của một nền văn hóa do thời điểm hình thành chủ
thể văn hóa (thời điểm hình thành dân tộc) quy định
=> Thời gian văn hóa không đồng nhất với lịch sử quốc gia/ dân tc
- Thời gian văn hóa của một nền văn hóamối quan hệ với lịch sử văn hóacủa một
dân tộc
Phạm vi
Mang tính dân tộc
Mang tính siêu
dân tộc (khu
vực, quốc tế)
Nguồn gốc
Gắn bó nhiều với phương Đông nông nghiệp
Gắn nhiều
với phương
Tây đô thị
Vấn đề loại hình văn h:
lOMoARcPSD| 61463864
- Thời gian văn hóa và chủ thể văn hóa; tuy hai mà là mộT
* THỜI GIAN VĂN HÓA VIỆT NAM
- Thời kỳ tiền sử và sơ sử
- Thời kỳ hình thành quốc gia dân tộc
- Thời kỳ phong kiến tự ch
- Thời kỳ Pháp thuộc và chống Pháp thuc
- Thời kỳ dân chủ
=> Thời gian văn hóa Việt Nam được tính từ khi con người bắt đầu có mặt trênlãnh
thViệt Nam => Tương ứng theo đó: Lịch sử văn hóa Việt Nam
3 - CHỦ NHÂN/CHỦ THỂ CỦA VĂN HÓA
- Khái niệm: cộng đồng người/ dân tộc đã sáng tạo ra văn hóa, có sự khác biệtv
chủng, đại chủng, tộc người,...
- Vấn đề xác định chủ thể văn hóa: chủ thgốc và diễn trình hình thành quốcgia
dân tộc- Xác định đặc đim của chủ thể văn hóa
* ĐẶC TRƯNG THỜI GIAN VĂN HÓA VÀ CHTHỂ VĂN HÓA VIỆT NAM
- Tính bản địa, nội sinh. Thuộc trung tâm hình thành loài người phía Đông, Đông
Nam
- Cội nguồn lâu đời, “nguyên viễn lưu trường”
- Tuyệt đại bộ phận các tộc người trong thành phần 54 dân tộc Việt Nam đềucó
cùng một nguồn gốc chung. Chính điều đó đã tạo nên tính thống nhất cao- thng
nhất trong đa dạng - của con người và văn hóa Việt Nam.
- ● LOẠI HÌNH VĂN HOÁ VIỆT NAM:
- KHÁI NIỆM
-Loại hình: Hệ thống những sự vật, hiện tượng,... cùng chung những đặctrưng
cơ bản nào đó
-Loại hình văn hóa: Những văn hóa/ nền văn hóa cùng có chung những đặctrưng
căn bản có tính cách bản chất/ cốt lõi tương đồng với nhau
- Loại hình văn hóa được xác định dựa trên
lOMoARcPSD| 61463864
+ Đặc điểm điều kiện tự nhiên gốc
+ Phương thức và phương tiện kiếm sng
+ Phương thức tổ chức sinh hoạt
- Tính loại hình là nói đến SỰ ỔN ĐỊNH của văn hóa (khác với tính lịch s -tức khả
năng biến đổi)=> Các văn hóa/ nền văn hóa cùng loại hình thường các đặc
điểm biểu hiệngần giống nhau; giúp nhận diện và so sánh
- Loại hình sẽ cho thấy CÁI RIÊNG, cái khác biệt trong tính hệ thống của chúng
=> Xác định đặc điểm loại hình văn hóa giúp đi sâu tìm hiểu các đặc trưng gốc của
văn hóa/ nền văn hóa y
CÁC LOẠI HÌNH VĂN HÓA CHÍNH:
- Loại hình văn hóa du mc
- Loại hình văn hóa nông nghiệp
- Loại hình văn hóa gốc hải đảo/ gốc biển
LOẠI HÌNH VĂN HÓA VIỆT NAM;
LOẠI HÌNH VĂN HÓA GỐC NÔNG VĂN HOÁ VIỆT NAM NGHIP
- Xứ nóng,mưa nhiều nhiềusông, - Nằm trong lưu vực các con sông lớn: đồng
bằng sông Hồng, sông Mã, sông Mê Kông,...
Khí h
- Phương thức kiếm sống: Trồng trọt ậu: nóng ẩm,mưa nhiều (nằm
trong vành đai khậu nhiệt đới gió
- Phương thức tổ chức sinh hoạt:tập mùa cận xích đạo) thể
- Nằm trong khu vực Đông Nam Á - cái nôi của nông nghiệp lúa nước
- Phương thức tổ chức sinh hoạt: cộng đồng, làng
- Đặc trưng và chức năng cơ bản của văn hoá:
- TÍNH HỆ THỐNG VÀ CHỨC NĂNG TỔ CHỨC XÃ HỘI
- TÍNH HỆ THỐNG:
- Là 1 tổ hợp hữu cơ, bao gồm nhiều thành tố có quan hệ khăng khít vớinhau, tương
tác, tương thành, chi phối và chế ước lẫn nhau
lOMoARcPSD| 61463864
- Văn hóa bao trùm mọi lĩnh vực hoạt động của con người hội, là cơ sở tồn tại
phát triển của hội; là sản phẩm mang tính hội cao do mọi người cùng chung
sức tạo ra
- Là cơ sở để giữa các nền văn hóa, các quốc gia, các dân tộc,... có thể giaolưu, tiếp
biến
- CHỨC NĂNG TỔ CHỨC XÃ HỘI
MỤC ĐÍCH
-Duy trì kết cấu xã hội. Thực hiện liên kết và tổ chc đời sống cộng đồng
BIỂU HIỆN
- Thông qua các thiết chế xã hội: hệ thng chính trị, luật pháp
- Thông qua các thiết chế văn hóa: gia đình, làng xóm, trường học=> Tạo nên tính cố
kết cộng đồng, sự ổn định xã hội và cung cấp cách ứng xử thích hợp với môi trường
tự nhiên và xã hội
TÍNH LỊCH SỬ VÀ CHỨC NĂNG ĐIỀU CHỈNH XÃ HỘI
TÍNH LỊCH SỬ
- Tính lịch sử được hình thành trong một quá trình và được tích lũy qua nhiều thế hệ
- Văn hóa có một bề dày truyền thống, một chiều sâu giá trị và các lớptrầm tích văn
hóa
- Tính lịch sử của văn hóa cũng quy định mỗi hiện tượng văn hóa đồng thờicũng
một hiện tượng lịch sử
- Đặc trưng của truyền thống lại biểu hiện ở tính di tồn và tính cộng đồng
CHỨC NĂNG ĐIỀU CHNH XÃ HỘI
● MỤC ĐÍCH
- ớng tới sự chuẩn mực, điều tiết hội, giúp hội duy trì trạng thái cân bằng
động, không ngừng thích ứng với những biến đổi của môi trường và xã hộI
● BIỂU HIỆN
- Thông qua các bảng giá trị -> Định hướng cho phương thức hành động và mục
tiêu phấn đấu của mỗi cá nhân và toàn thể cộng đồng
lOMoARcPSD| 61463864
- Căn cứ vào các thang giá trị -> Các cá nhân không ngừng hoàn thiện bản thân
-> Duy trì ổn định xã hội
- TÍNH GIÁ TRỊ VÀ CHỨC NĂNG GIÁO DỤC
TÍNH GIÁ TRỊ
- Giá trị như những quan niệm về cái đáng mong muốn, ảnh hưởng tới hành vi la
chọn. Tính giá trị là thước đo mức độ nhân bản của xã hội và con người
- Nói đến văn hóa nói đến giá trị. Những giá trị này hàm chứa trong nghiêncu
thành phẩm văn hóa (vật chất cũng như tinh thần) vốn kết quả củanhững hoạt
động có ý thức của con người tác động vào thế giới.
- Tính giá trị từ góc nn văn hóa
+ Những chuẩn mực được cộng đồng thừa nhận, theo đuổi, mongmuốn đạt
đưc
+ Cơ sở đánh giá hành vi và quyết định lợi ích của con người trong cộng đồng =>
Giá trxác định các tiêu chuẩn của bậc thang xã hội, là nền tảng cho sđiều tiết xã
hội
CHỨC NĂNG GIÁO DỤC
- Là chc năng bao trùm của văn hóa, các chức năng khác về một mặt nào đócũng
phục vụ chức năng giáo dục
- Hình thành nhân cách, trí tuệ, tư duy … của một con người
- + Truyền thống văn hóa tồn tại và phát triển nhờ giáo dục
+ Tạo nên sự phát triển liên tc của lịch sử nhân loại và lịch sử mỗi dân tộc=> Con
người không thể tách khỏi tiến trình lịch s => Không thể tách con người ra khỏi
quỹ đạo của văn hóa
TÍNH NHÂN SINH VÀ CHỨC NĂNG GIAO TIẾP
TÍNH NHÂN SINH
- Tính nhân sinh của văn hóa: giá trị nhân văn, nhân loại tính phổ quát
- Tính nhân sinh một thuộc tính cốt lõi của văn hóa, cho phép phân biệtvăn
hóa như một hiện tượng xã hội với các giá trị tự nhiên
lOMoARcPSD| 61463864
- Giá trị nhân văn là thực chất của văn hóa, là cái tạo nên nội dung, bản chất của 1
nền văn hóa
CHỨC NĂNG GIAO TIẾP
● MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA
- Giúp kết nối các dân tộc, quốc gia, các nền văn hóa- Giúp con ngưi hiểu biết
cảm thông với nhau hơn
● PHƯƠNG TIỆN
- Giao tiếp thông qua hthống ký hiệu, biểu tượng của văn hóa
- Ngôn ngữ là “vỏ” giao tiếp thì văn hóa là nội dung của nó
- Giao tiếp thông qua hệ giá trị, các chuẩn mực hội=> Các hội khác nhau, dân
tộc khác nhau… có cách giao tiếp khác nhau.
2. Vấn đề DiỄn trình văn hoá việt nam:
- Thành tựu đáng chú ý của nền văn minh Đại
Việt:
LĨNH VỰC
THÀNH TỰU TIÊU BIỂU
Ý NGHĨA, GIÁ TRỊ
CHÍNH TRỊ
Tiếp thu mô hình thiết chế
chính trị quân chủ trung
ương tập quyền ca
phong kiến Trung Quốc
Các vương triều Đại Việt
chú trọng xây dựng pháp
lut
Thiết chế ngày càng được
hoàn thiện qua các triu
đại Lý, Trần đạt đến
đỉnh cao triều đại Lê
Các bộ lut như Hình thư
thời Lý, Hình luật thi
Trn
lOMoARcPSD| 61463864
KINH TẾ
Nông nghiệp lúa nước,
khai hoang,mở rộng diện
tích canh tác
Nhiều nghề thủ công phát
triển
Các triều đại đều cho các
loại tiền kim loại riêng
Kỹ thuật thâm canh cây lúa
ớc có nhiều tiến bộ
Sản xuất các mặt hàng thủ
công có trình độ cao.
Một số làng nghề th
công vẫn được duy trì đến
ngày nay
Buôn bán nhộn nhịp khp
cả c
TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
Nho giáo, Đạo giáo, Phật
giáo du nhập
Tín ngưỡng thờ cúng tổ
tiên, thờ cúng các vị anh
hùng, người công với
đất nước tiếp tục được
duy trì
Tr thành hệ tưởng
chính thống củanhà nước
quân chủ, hòa quyện với
tínngưỡng bản địaNgày
nay, một số tín ngưỡng
truyềnthống vẫn đưc
duy trì
GIÁO DỤC, KHOA CỬ
Bắt đầu được triển khai từ
thời nhà Lý. Đến thời Trần,
khoa cử được tchức đều
đặn và quy củ hơn.
Từ thời Sơ, khoa c
Nho học phát triển thịnh
đạt.
Các triều đại đều chính
sách nhằm khuyến khích
giáo dục và khoa cử
Nhiều người đỗ đạt, làm
quan, trở thành các nhà
văn hóa lớn của dân tộc
lOMoARcPSD| 61463864
CHŨ VIẾT VỀ VĂN HỌC
Ch Hán văn tự chính
thức. Trên cơ sở chữ Hán,
chNôm được người Việt
sáng tạo sử dụng rộng
rãi từ TK XIII Văn học
phong phú, đa dạng, gồm
2 bộ phận: văn học dân
gian, văn học viết
chữ viết riêng, thể
hiện bản sắc riêng Được
lưu truyền bổ sung
qua thời gian, phản ánh
đời sống xã hội
NGHỆ THUT
Phát triển, đạt đến trình độ
cao, thể hiện qua những
tác phẩm chạm khắc trên
các công trình kiến trúc,
điêu khắc tượng, các công
trình kiến trúc
Nhiều công trình kiến
trúc: chùa, tháp,đền, đình,
miếu… được xây dng
khắp cả ớc. Các loại
hình nghệ thuật dân gian
(ca trù, hát văn,...) còn
được lưu giữ
- VẤN ĐỀ GIAO LƯU VÀ TIẾP DIỄN VĂN HOÁ QUA C
THỜI KÌ:
● GIAO LƯU VĂN HÓA
- quá trình tiếp xúc, trao đổi, lựa chọn, tiếp nhận chuyển hóa các giátrị văn
hóa khác nhau, có thể (hoặc không), dẫn đến sự biến đổi văn hóacủa mỗi chủ th
trong những hoàn cảnh lịch sử cụ th
TIẾP BIẾN VĂN HÓA
- Là quá trình một cá nhân khi tiếp xúc trực tiếp và liên tục với một cộngđồng hay
một cá nhân khác (có hoặc không có ý thức) hấp thụ nhiu hay ítnền văn hóa của
cộng đồng hay các cá nhân này
● DÙNG THUẬT NGỮ KÉP LÀ “ GIAO LƯU - TIẾP BIẾN VĂN HÓA”
- Phản ánh quá trình giao lưu, tiếp xúc, hỗn dung - cộng sinh văn hóa, trao đổi -
tiếp biến văn hóa, để thể bao quát được ý nghĩa của nó. Giao lưu tiếp biến
không những tạo sở phát triển của các nền văn hóa, quá trìnhđó giúp các
chthnhận thức, hướng đến tinh thần khoan dung văn hóa,tôn trọng chủ động
hơn trong việc phát triển và giữ gìn bản sắc văn hóa của mình
- Giao lưu tiếp biến văn hóa khái niệm để chmột quy luật trong svận động
phát triển văn hóa của các dân tộc. Đó hiện tưng xảy ra khinhững nhóm
lOMoARcPSD| 61463864
người (cộng đồng, dân tộc) văn hóa khác nhau giao lưu tiếp xúc với nhau to
nên sự biến đổi về văn hóa của một hoặc cả hai nhóm.
+ Giao lưu văn hóa tạo nên sự dung hợp, tổng hợp và tích hợp văn hóa các cộng
đồng
+ Có sự kết hợp giữa các yếu tố “hồi sinh” với yếu tố “ngoại sinh” tạo nên sự phát
triển văn hóa phong phú, đa dạng và tiến bộ hơn
+ Giao lưu và tiếp biến văn hóa stiếp nhận văn hóa nước ngoài bởidân tộc chủ
th
+ GLTB VĂN HOÁ TRUNG HOA
Tôn giáo: Trung Hoa rất nhiều những giáo lý và tư tưởng nổi tiếng, nhiều trong số
đó đã nhhưởng sâu sắc đến Việt Nam như Phật giáo (Bắc Tông), hệ tưởng
như Nho giáo, Đạo giáo các tư tưởng về quản lý,…ảnh hưởng sâu sắc tới nước ta,
cho đến ngày nay nó vẫn còn ý nghĩa quan trọng trong các hoạt động học tập nghiên
cứu.
- Chviết: Tại nước ta, Chữ Hán đã từng một thời bị thực dân Phương bắc áp
đặt đồng hóa nhưng bất thành, chữ viết trlên quan trọng đối với dân tộc tuy nhiên
chúng ta đã sáng tạo thêm khi không hoàn toàn dùng chHán đó sở cho
chNôm ra đời dựa trên sở chHán nhưng có sthay đổi đi.- Văn học: Cả hai
nền văn học nhiều điểm chung trong văn tthể loại. Điển hình như “Truyền
mạn lục” của Nguyễn Dữ, ông đã viết dựa theo “Tiễn Đăng Tăng Thoại” của Cù Hựu.
Mặc dù có vay mượn các thể loại của Văn học Trung Quốc nhưng Văn học Trung đại
Việt Nam vẫn những sáng tạo riêng của mình. Các tác gitrung đại thường chỉ
ợn thể loại còn nội dung ly tvăn học dân gian hoặc từ trí tưởng tượng cá nhân.
- Nghệ Thuật: Cả hai đất nước các truyền thống nghệ thuật đặc trưng riêng.
Sơn mài của Việt Nam và Đá quý của Trung Quốc là hai ví dụ
.- Hội họa: Việt Nam stiếp thu từ văn hóa nghệ thuật Trung Quốc những
thành tựu riêng đó Tranh Đông Hồ, Hàng Trống mang những nét khác.
- Kiến trúc: Kiến trúc giữa hai nước nhiều điểm tương đồng. Điển hình như:
Văn Miếu Quc TGiám, hoàng thành Thăng Long, thành nhà Hồ một số công
trình đền đài, tượng điêukhắc, tứ linh (long, ly, quy, phượng),…có sự pha trộn phong
cách kiến trúc của Trung Hoa.
lOMoARcPSD| 61463864
- Các nghành khoa học tự nhiên: Các thành tựu khoa học Trung Hoa như bàn
tính, lịch can chi,chữa bệnh bằng châm cứu… đều có tác động sâu rộng đến nền văn
minh Đại Việt cũng như nền văn minh nước ta trong giai đoạn hiện tại.
=> Việc giao lưu và tiếp biến văn hóa giữa Việt Nam và Trung Quốc đã giúp tăng tầm
hiểu biết về lịch sử, văn hóa, kinh tế hội của hai nước với nhau. Đồng thời làm
dịu đi mối hệ giữa hai quốc gia và tạo cơ hội cho c hai hợp tác trên nhiều lĩnh vực
GLTB VĂN HOÁ ẤN ĐỘ:
Văn hóa Ấn Độ thẩm thấu rất sâu vào trong tâm thức người việt vì bản tính hòa bình,
giá trị nhân đạo con đường du nhập tự nhiên, phi cưỡng chế của nền văn hóa này.
Về Tôn giáo: Tôn giáo ở Việt Nam được ảnh hưởng sâu sắc từ Phật giáo của Ấn Độ.
Sự du nhập của Phật giáo vào phía bắc Việt Nam theo đưng biển.
Bằng chứng là sự hiện diện của Luy Lâu ( Bắc Ninh) – một trung tâm phật giáo tồn tại
vào khoảng thế kỉ thnhất sau công nguyên.
Cho đến nay, Phật giáo là tôn giáo có số ợng tín đồ đông nhất Việt Nam.
Từ tính ngưỡng thờ các hiện tự nhiên, thờ nữ thn nông nghiệp tính ngưỡng phồn
thực của văn hóa bản địa người việt đã thâu phán những yếu tố của đạo phật và to
nên một dòng phật giáo dân gian thời tứ pháp hết sc đc sắc….Phật giáo ấn độ đến
giao châu không chỉ là một hiện tượng tôn giáo mà còn là một hiện tượng văn hóa.
Cùng với đạo phật một tổng thể văn hóa ấn độ đã ảnh hưởng đến việt nam ngay từ
đầu công nguyên: ngon ngư, âm nhạc, vũ đạo, nghệ thuật….
Cũng đã hình thành vit nam những công trình văn hóa, nghệ thuật có giá trị: hệ
thống chùa, tháp Nghệ thuật kiến trúc:
Sự ảnh hưởng này được thể hiện trong các công trình tính chất tôn giáo như
đền,tháp,điêu khắc trên phù điêu.
Điển hình Thánh Địa Mỹ Sơn được xây dựng dựa trên kiến trúc qua bố cục đền
tháp mang ảnh hưng lớn của phong cách Ấn Độ.
Khu Thánh địa gồm nhiều cụm tháp, bố cục mỗi cụm tháp đều một tháp chính
(Kalan) ở giữa và nhiều tháp phụ nhbao bọc xung quanh.
Kalan thường thờ Linga (sinh thực khí) hay linhợng Shiva.
lOMoARcPSD| 61463864
Văn hóa:
thiên niên kỷ đầu công nguyên trên lãnh thổ việt nam hiện nay có ba nền văn hóa:
văn hóa cùng châu thbắc b, văn hóa chăm pa văn hóa óc eo. ảnhhưởng của
văn hóa ấn độ khá toán diện.
Trên nền tảng cơ tầng văn hóa bản địa các đạo sĩ bà la môn đến từ ấn độ đã tổ chức,
xây dựng một quốc gia mô phỏng mô hình của ấn độ ở tất cả các mặt: tổ chức chính
trị, thiết chế hôi, đô thị, giao thông cùng với việc truyền các thành tố văn hóa
tinh thần như chữ viết, tôn giáoVăn hóa Ấn độ ảnh hưởng sâu sắc trong văn hóa
của người Chăm Pa.
Ảnh hưởng Ấn Độ đã góp một phản cực kì quan trọng vào quá trình hình thành ra
Vương Quốc Chămpa cũng như một nền văn hóa phát triển rực rỡ và đầu bản sắc
văn hóa Chămpa .
điều ấy là kết quả của một quá trình giao lưu , tiếp xúc văn hóa giữa văn hòa n
Độ và văn hóa Chămpa.Mối quan hệ Việt- Ấn xét từ góc độ tiếp biên văn hóa chủ yếu
thời ctrung đại phần nào khẳng định vị thế hay tầm quan trọng trong việc đối ngoại
giữa hai quốc gia ngày nay.
Sức mạnh tổng hợp giữa Ấn Độ và Việt Nam đã đóng một vai trò thiết thực trong việc
đưa hai nước lại gần nhau, cùng nhau xây dựng nên mối quan hệ hợp tác và tin cậy
lẫn nhau trong suốt chiều dài lịch sử.
GLTB VĂN HOÁ PHƯƠNG TÂY:
Giao lưu với văn hóa Phương Tây: trong lịch sử, sự giao lưu này diễn ra chủ yếu thông
qua các kênh: buôn bán đường biển; sđô hộ của thực dân Pháp,và sau đó đế
quốc MỸ
3. Vấn đCỦA văn hoá việt nam TRONG THI
KÌ ĐƯƠNG ĐẠI:
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ HỘI NHẬP:
VẤN ĐỀ TOÀN CU HOÁ:
Toàn cầu hóa hàm chứa trong hai khuynh hướng chủ đạo, song trái ngược nhau
lOMoARcPSD| 61463864
+ Toàn cầu hóa đang đặt nền móng cho một hiện thực văn hóa theo nghĩarộng: văn
hóa của toàn nhân loại
+ Toàn cầu hóa đang đánh thức sự phản văn hóa tất cả các dân tộctrên thế
giới, kích thích nhu cầu khẳng định bản sắc trước nguy bị hòa tan vào môi
trường văn hóa bên ngoài.
Với Việt Nam, tác động của toàn cầu hóa với bản sắc văn hóa dân tc cần được
nhận thức không phải một nguy một thử thách để mỗi cộng đồng văn
hóa vừa n giữ được những nét bản sắc văn hóa, vừa đảm bảo được yêu cầu
phát triển, tiến bộ xã hội để ớng tới một cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn
- Tinh thần “hội nhập chứ không hòa tan” được Nghị quyết Hội nghị Ban chấp
hành TW lần thứ 5 khóa VIII khẳng định: Xây dựng phát triển nền văn hóa
VitNam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tc
SỰ HÌNH THÀNH CHỦ NGHĨA YÊU C CỦA
NGƯỜI VIỆT NAM VÀ VAI TRÒ CỦA CHỦ NGHĨA YÊU
ỚC TRONG THỜI KÌ HIỆN ĐẠI:
SỰ HÌNH THÀNH:
Lịch sử dựng nước : là cả một quá trình diễn ra trong thời gian dài , tính từ khi nhà
ớc được hình thành thì mới khoảng hơn 4000 năm TCN (theo truyền thuyết).
Nhà nước đầu tiên nước ta đó là Văn Lang rồi trải qua bao thăng trầm của lịch s
mới có được một đất nước Việt Nam như ngày nay. Mối quan hệ giữa lịch sử dựng
ớc với sự gắn bó của mỗi người với quê hương đất nước.
- Lòng yêu nước tình cảm xuất phát từ những điều bình dị , thân thuộc , thân
quen nơi sinh ra lớn lên của mỗi người từ đó hình thành nên sự gắn bó với gia
đình , với làng xóm , quê hương với đất nước .
- Đất nước ta vừa những thuận lợi riêng và cũng những khó khăn về tự
nhiên . Trong quá trình xây dựng đất nước , con người Việt Nam vừa thích nghi
vừa chăm chỉ , cần cù lao động và sáng tạo để mở mang đất đai , làng xóm , phát
triển sản xuất . Nhưng thiên nhiên cũng mang lại nơi đây cho con người khó khăn
lOMoARcPSD| 61463864
- Không thế con người Việt Nam chùn bước , quyết tâm chống trọi lại với
thiên nhiên , sđoàn kết sự gắn cộng đồng đã trở thành cây cầu tự nhiên tt
yếu để tồn tại và phát triển .
=> Như vậy chúng ta có thể thấy , trong quá trình xây dựng quê hương đất nước
đều thấm đẫm mồ hôi , nước mắt , xương máu của bao thế hệ cũng lẽ đó mà
người Việt Nam đều rất nặng tình , nặng nghĩa với quê hương . Đó chính là cơ sở
vững bền của tình yêu đất nước , gắn với xứ sở nền tảng quan trọng để
hình thành chủ nghĩa yêu nước Việt Nam .
Lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc
+) Việt Nam nằm ở vị trí chiến lược quan trọng trong khu vực và thế giới, cùng với
nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào phong phú nên luôn mục tiêu dòm ngó
của các thế lực ngoại xâm.
+)Trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ ớc, ông cha ta luôn phải đấu tranh
chống lại những kẻ thù xâm lược mạnh hơn nhiều lần về quân sự, kinh tế. Song
với tinh thần yêu nước, ý chí kiên cường, với cách đánh mưu trí sáng tạo, quân ta
đã đánh thắng tất cả kẻ thù xâmợc, viết lên trang sử hào hùng của dân tộc ta.
+)Từ khi Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, tinh thần yêu nước của dân tộc ta lại
được phát huy lên một tầm cao mới. Dân tộc ta đã đánh thắng 2 kẻ thù có tiềm lc
kinh tế hùng mạnh là thực dân Pháp đế quốc Mỹ. Từ thực tiễn đánh giặc ngoại
xâm của dân tộc, ông cha ta đã viết nên truyền thống đánh giặc vvang đáng tự
hào, những truyền thống quý bau đến thế hệ mai sau.
*Cthể, lịch schống giặc ngoại xâm của Việt Nam trải qua 4 giai đoạn lớn:
-Giai đoạn I: Giai đoạn Văn Lang-Âu Lạc, bắt đầu từ khởi thủy, được miêu tả trong
truyền thuyết Thánh Gióng chống giặc Ân xâm ợc trong thời đại Văn Lang, trải
qua các cuộc chiến tranh trong thế kỉ II, III TCN với nhà Tần, Nam Việt và nhà Hán.
-Giai đoạn II: thời Bắc thuộc, người Việt phải liên tục đấu tranh để chống lại
các triều đại Trung Quốc để giành lại độc lập. Giai đoạn này các cuộc nổi dậy đu
thất bại, hoặc kéo dài không lâu, Trung Quốc tái lập lại nền thống trị.
-Giai đoạn III: Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX lịch sử quân sự Việt Nam dưới chế dộ
phong kiến t chủ, nổi bật các cuộc chiến tranh với các nước láng giềng, kéo dài
cho đến năm 1858.
lOMoARcPSD| 61463864
-Giai đoạn IV: Từ khi Pháp xâm lược năm 1858 đến nay, hầu hết là các cuộc chiến
tranh giành độc lập dân tộc
VAI TRÒ CỦA CHỦ NGHĨA YÊU C TRONG
THỜI ĐẠI MỚI:
Thnhất, chủ nghĩa yêu nước là một giá trị bền vững, là nhân tố quan trọng hàng
đầu tác động sâu sắc đến đời sống văn hóa tinh thần và đã trở thành truyền thống,
bản lĩnh Việt Nam trong suốt quá trình hình thành phát triển của dân tộc qua các
thời kỳ lịch sử, là cơ sở vững chắc gắn kết khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Thứ hai, chủ nghĩa yêu nước Việt Nam là giá trị thiêng liêng chung của toàn dân
Vit Nam, của tất cả các dân tộc anh em hiện đang sinh sống trên lãnh thổ Vit
Nam, cùng cộng đồng người Việt Nam đang sinh sốngớc ngoài, trở thành nét
đặc trưng tiêu biểu cho tính cách con nời Việt Nam.
Thba, chnghĩa yêu nước Việt Nam động lực tinh thần to lớn của toàn dân
tộc, là yếu tố hàng đầu có ý nghĩa quyết định tạo nên sức mạnh nội sinh để dân tộc
ta trường tồn và phát trin
VĂN HOÁ LÀNG VÀ VAI TRÒ CA TCHC LÀNG
TRONG THỜI ĐẠI MỚI:
Văn hóa làng là hình thái văn hóa đặc biệt, gắn liền với các làng tụ cư cổ truyn
nông thôn của ngưi Việt, bao gồm tổng thể các giá trị vật chất tinh thần
(phong tục, tập quán, lối sống, các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo…) do cộng
đồng dân cư ở các làng quê sáng tạo ra, được biểu hiện trong xóm làng hay
được đặc trưng bằng kết cấu xóm làng
.
Văn hóa làng thể hiện cách sống, nếp sống phong tục của người dân trong làng,
tạo nên sự độc đáo và đa dạng văn hóa của mỗi làng quê
Văn hóa làng ảnh hưởng đến cuộc sống rất nhiều cách khác nhau, từ vic chăm
sóc bảo vệ môi trường, áp dụng các phương pháp sản xuất truyền thống đến
việc giáo dục con cái về các giá trị văn hóa truyền thống. Sau đây một scách
cụ thể mà văn hóa làng ảnh hưởng đến cuộc sống của chúng ta:
lOMoARcPSD| 61463864
1. Bảo tồnphát triển kinh tế địa phương: Trong các làng quê, văn hóa kinh tế
thường được liên kết chặt chẽ với nhau. Những phương pháp sản xuất truyền
thống, kỹ năng thủ công mỹ nghcác sản phẩm địa phương đóng vai trò quan
trọng trong kinh tế và truyền thống văn hóa của các làng. Việc giữ gìn và phát trin
những thứ này sẽ giúp bảo vệ và phát triển kinh tế địa phương đồng thời duy trì và
phát triển văn hóa làng.
2. Bảo vệ môi trường: Văn hóa làng thường những nét riêng biệt quý giá về bo
vệ môi trường sử dụng tài nguyên tự nhiên hiệu quả. dụ như việc dành một
phần rừng trồng dược liệu, hay tôn vinh các cây cối được coi như linh thiêng, buộc
người dân phải bảo vchúng không được phá hủy. Các cộng đồng hiện nay
đang học hỏi áp dụng những phương pháp bảo vệ môi trường, bảo vkhai
thác tài nguyên thiên nhiên hiệu quả từ văn hóa làng của mình.
3. Trao dồi kiến thức và giáo dục: Văn hóa làng đóng vai trò quan trọng trong việc
truyền đạt kiến thức giáo dục cho con cái. Những giá trị văn hóa như tôn trọng
người lớn tuổi, yêu thương gia đình, quan tâm đến cộng đồng biết sống chung
thủy với tự nhiên được truyền đạt tđời này sang đời khác. Những giá trị này
thgiúp con cái của chúng ta trở nên tự tin, có ý thức, ý chí học tập và sống đúng
với các giá trị truyền thống.
4. Tôn vinh văn hóa địa phương: Đối với nhiều cộng đồng dân trong các làng
quê, văn hóa là một phần không thể thiếu của cuộc sống. Tìm hiểu và tôn vinh văn
hóa địa phương thể giúp chúng ta hiểu hơn về lịch sử truyền thống của đất
ớc mình cũng như tôn trọng và duy trì các giá trị truyền thống.
4. Vấn đề các thành tố văn hoá việt nam:
LỄ HỘI/PHONG TỤC TẬP QUÁN:
I - ĐỊNH NGHĨA/ QUAN NIỆM VỀ PHONG TỤC
- Theo Trần Ngọc Thêm trong “Cơ sở văn hóa Việt Nam”: Gắn liền với tín ngưỡng
phong tục. Đó những thói quen ăn sâu vào đời sống hội từ lâu đời, được
đại đa số mọi người thừa nhận và làm theo (phong: gió; tục: thói quen; phong tc:
thói quen lan rộng).
- Như vậy, phong tục là thời quen có từ lâu đời được truyền tụng t đời này sang
đời khác và tác dụng lan rộng trong phạm vi lớn. Phong tục trên tất cả mọi
mặt của đời sống xã hội, trong đời sống vật chất cả đời sống tinh thn
lOMoARcPSD| 61463864
● CHÚ Ý
- Phong tục không mang tính cố định, bắt buộc như nghi thức, nghi l, nhưng cũng
không tùy tiện như hoạt động sống thường ngày.
- Không phải mọi phong tục đềuthể tồn tại mãi mãi và phù hợp với các thời kỳ
kế tiếp. Thời gian sẽ đào thải những phong tục không còn phù hợp, chúng cũng sẽ
mai một, mất đi trong sự phát triển không ngừng của quan hệ sản xuất mới
II – CHỨC NĂNG CỦA PHONG TỤC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
- Phong tục giúp cho sắc thái văn hóa trở nên đa dạng và phong phú hơn, chính
nhđiều này chúng ta có thể phân biệt dân tộc này vi dân tộc khác, nước này với
ớc khác,…Có thể nói rằng, phong tục chính nét đặc trưng của một quốc gia,
dân tộc.
- Phong tục giúp duy trì những giá trị tốt đẹp trong nhân n, hình thành những
thói quen tốt được lưu giữ và lưu truyền từ đời này sang đời khác. Thông qua các
phong tc trong cộng đồng, mỗi nhân ssự điều chỉnh hành vi lối sống
của mình để hình thành nên một cộng đồng văn minh, tiến bộ.
- Phong tục cũng góp phần tạo nên sự ổn định trong trật tự hội góp phần
quản lý, quán triệt đời sống xã hội. Việc hình thành phong tục là yếu tố quan trọng
để mọi người trong một cộng đồng thống nhất vtưởng, hành động tạo sự
bền vững
* PHONG TỤC TẬP QUÁN: LỄ ỚI HỎI
THTỤC HÔN NHÂN Ở VIỆT NAM
● NHỮNG NGHI THỨC HÔN NHÂN TRONG QUÁ KH
- Lễ nạp thái; Lễ vấn danh; Lễ nạp cát; Lễ nạp trưng (nạp tệ); Lễ thỉnh kỳ; Lễ nghinh
thân
● NHỮNG NGHI THỨC HÔN NHÂN HIỆN NAY
- Các lễ nạp thái, vấn danh, thỉnh kỳ được lược bớt, chỉ tiến hành nội bộ giữa hai
gia đình
- Bên cạnh đó, còn có các thủ tục khác:
+ Lễ dạm ngõ; Lễ ăn hỏi; Lễ đón dâu; Lễ ới/ vu quy/ thành hôn; Lễ lại mặt
lOMoARcPSD| 61463864
- NH HƯỞNG CỦA PHONG TỤC HÔN NHÂN ĐỐI VI ĐỜI SỐNG XÃ HỘI Các
quan điểm dưới đây dựa trên “Cơ sở văn hóa Việt Nam” của Phó Giáo sư, Viện
sĩ Trần Ngọc Thêm
● QUYỀN LỢI CỦA GIA TỘC
- Tất cả xuất phát từ quyền lợi của tập thể.
- Việc hôn nhân tuy của hai người nhưng lại kéo theo việc xác lập quan hệ qua
lại giữa hai gia tộc. Vì vậy, trong hôn nhân, việc đầu tiên là lựa chọn một gia đình,
một dòng họ xem cửa nhà có tương xứng không, có môn đăng hộ đối không.
Cả lấy vợ lẫn chồng đều phải: Lấy vợ kén tông, lấy chồng kén giống; Mua heo xem
nái, cưới gái chọn dòng...
- Đối với cộng đồng gia tộc, hôn nhân công cụ duy nhất và thiêng liêng để duy trì
dòng dõi phát triển nguồn nhân lực. Để đáp ứng nhu cầu của công việc đồng
áng mang tính thời vụ, trước hết các cụ quan tâm đến khả năng sinh sản của họ.
Kén dâu, lấy vợ thì phải chọn người lưng chữ cụ, vú chữ tâm, phải là: Đàn thắt
đáy lưng ong - Vừa khéo chiều chồng vừa khéo nuôi con.
- Không chỉ duy trì dòng giống, người con tương lai còn có trách nhiệm làm lợi cho
gia đình. Con gái phải đảm đang tháo vát, đem lại nguồn lợi vật chất cho gia đình
nhà chồng; con trai phải giỏi giang, đem lại vẻ vang cho gia đình nhà vợ : Chồng
sang vợ được đi giầy
- Vợ ngoan chồng được tối ngày cậy trông; Trai khôn kén vchđông- Gái khôn
kén chồng giữa chốn ba quân…
● QUYỀN LỢI CỦA LÀNG XÃ (XÉT TRÊN PHƯƠNG DIỆN NGƯỜI CÙNG LÀNG
LẤY NHAU)
- mối quan tâm hàng đầu của người Việt Nam. được thể hiện qua quan
niệm chọn vchồng trong số những người cùng làng : Lấy chồng khó giữa làng -
Hơn lấy chồng sang thiên hạ ;
- Cách nói "gắn với quê cha đất tổ", với nơi "chôn nhau cắt rốn" phương tiện
tâm lí; tục nộp cheo đóng vai trò phương tiện kinh tế phục vụ cho nhu cầu ổn định
của làng xã. Khi lấy vợ, nhà trai phải nộp cho làng bên gái một khoản "l phí "
dùng vào những việc công ích như tu bổ đình chùa, đào giếng, đắp đường... gọi là
"cheo" thì đám cưới mới được xem là hợp pháp.
lOMoARcPSD| 61463864
- Ca dao, tc ngữ những câu: Nuôi lợn thì phải nộp cheo cho làng; Lấy vợ
ời heo, không cheo cũng mất... Người cùng làng ly nhau tnộp ít (có tính chất
ợng trưng), gọi cheo nội; lấy vợ ngoài làng thì cheo rất nặng, gấp đôi gấp ba
cheo nội, gọi là cheo ngoại.
+ VD: Năm đầu niên hiệu Cảnh Trị (1663), vua Lê Huyền Tông phải nhắc nhở trong
47 điều giáo hóa của mình rằng "Quan viên và binh lính thôn nhà gái không
được viện cớ người ta lấy chồng làng khác đòi tiền cheo quá lạm"; còn đến năm
Gia Long thứ ba (1804) thì định lệ "vtiền cheo thì nhà giàu phải nạp mặt quan
năm tiền, nhà bậc trung nạp sáu tiền, nhà nghèo nạp ba tiền. Nếu lấy người làng
khác thì phải nạp gấp đôi".
● NHU CẦU RIÊNG
- Trước khi quyết định việc hôn nhân, người Việt Nam truyền thống tính đến
sự phù hợp của đôi trai gái [...] Cha mẹ chgiới hạn việc hỏi tuổi (qua lễ vấn danh,
ngày nay gọi chạm ngõ, hay ldạm) xem đôi trai gái hợp tuổi nhau hay
không, còn nếu xung khắc thì thôi.
- Để quan hệ vợ chng đưc bền vững, lễ vật cưới luôn có một loại bánh rất đc
biệt gọibánh su sê (bánh phu thê). Khi làm lễ hợp cẩn, còn có tục hai vợ chồng
ăn chung một đĩa cơm nếp, uống chung một chén rượu - Quan hệ mẹ chng -
nàng dâu cũng rất được chú ý.
+ một số địa phương, khi dâu mới bước vào nhà tục mẹ chồng ôm bình
vôi lánh sang nhà hàng xóm. Tục này thể hiện rằng mẹ sẵn sàng trao quyền công
việc nhà cửa cho con dâu, nhưng không phải trao hoàn toàn quyền quyết định mà
là người nắm quyền điều hành, bình vôi là vật tượng trưng cho bà Chúa trong
nhà.
+ Ngoài ra, còntục lệ mẹ chồng cất nón cho con dâu. Người xưa vẫn quan niệm
rằng khi mẹ chồng trao nón cho con dâu (nàng dâu mới) là trao cniềm tin, trao c
hy vọng về một tương lai đủ đầy, sung túc mà con dâu sắp đón nhận. Để con dâu
biết rằng từ nay con đã là một thành viên mới của gia đình, họ hàng và dòng tộc.
TÍN NGƯỠNG THỜ CÚNG TỔ TIÊN

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61463864
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CƠ SỞ VĂN HOÁ K73
1. Vấn đề Khái niệm văn hoá
- Quan niện về văn hoá: ● THEO TRẦN NGỌC THÊM
- Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng
tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tươngtác giữa con người
với môi trường tự nhiên và xã hội”
● PHÂN TÍCH ĐỊNH NGHĨA/QUAN NIỆM -
Quan điểm hệ thống: Văn hóa là một hệ thống những phát minh do con gười
sáng tạo ra trong quá trình lao động.
Văn hóa được đặt ngang hàng với chính trị, kinh tế, xã hội, tạo thành 4 nhân tố chủ
yếu của đời sống xã hội.
Thậm chí văn hóa có tác động chi phối đến các mặt của xã hội -
Tính khoa học: Nó phù hợp với mọi điều kiện đời sống xã hội trong quá trình
phát triển của con người. Văn hóa được hiểu đồng nghĩa với những giá trị Chân –
Thiện – Mỹ (vì con người, vì sự phát triển toàn diện của con người) -
Quan điểm toàn diện: Văn hóa là một kiến trúc thượng tầng mà trong đóbao gồm
cả ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, tôn giáo…(văn hóa phivật thể) và các công
trình kiến trúc được tạo ra do hoạt động thực tiễncủa con người (văn hóa vật thể) - ● KẾT LUẬN
- - Văn hóa vừa là nền tảng vật chất, tinh thần, vừa là động lực phát triển của xã hội
- Phân biệt văn hoá với một số thuật ngữ: ● KHÁI NIỆM VĂN MINH: lOMoAR cPSD| 61463864 -
Theo Trần Quốc Vượng: Văn minh là trình độ phát triển nhất định củavăn hóa
về phương diện vật chất, đặc trưng cho một khu vực rộng lớn, mộtthời đại hoặc cả nhân loại. -
Có thể hiểu, văn minh là trạng thái tiến bộ cả về vật chất cũng như tinhthần của
xã hội loài người; là giai đoạn phát triển cao của văn hóa cũngnhư hành vi hợp lý của con người -
VD: Văn minh Ai Cập cổ đại; Văn minh Tây Âu thời trung đại ● KHÁI NIỆM VĂN HIẾN:
Văn hiến thiên về những giá trị tinh thần do những người tài đức chuyểntài, thể hiện
tính dân tộc, tính lịch sử rõ rệt (VĂN: Sách vở, thư tịch; HIẾN:Hiền tài) -
VD: Yếu tố chữ viết được hình thành lâu đời trên cơ sở các văn tự hình thànhnên
chữ Hán, chữ Nôm, chữ Quốc ngữ cổ. ● KHÁI NIỆM VĂN VẬT: Theo Trần Ngọc Thêm:
- Văn vật là truyền thống văn hóa tốt đẹp biểu hiện ởnhiều di tích lịch sử và nhiều nhân tài trong lịch sử
- Văn vật là khái niệm hẹp để chỉ những công trình, hiện vật có giá trị nghệthuật và
lịch sử, khái niệm này cũng thể hiện sâu sắc tính dân tộc và tính lịch sử
- VD: Phở Hà Nội, Cốm Làng Vòng, Gốm Bát Tràng. Đây là những văn vậtmang đến
nét đẹp rất xưa của người Hà Thành ● BẢNG SO SÁNH: NỘI DUNG VĂN HOÁ VĂN HIẾN VĂN VẬT VĂN MINH KHÍA CẠNH Tính giá trị
Bao gồm cả Thiên về giá Thiên về giá trị Thiên về gt vật
giá trị vật chất trị tinh thần vật chất chất – kỹ thuật và tinh thần
Tính lịch sử Có bề dày lịch sử Là 1 lát cắt đồng đại tại 1 khoảng thời gian nhất định lOMoAR cPSD| 61463864 Phạm vi Mang tính dân tộc Mang tính siêu dân tộc (khu vực, quốc tế)
Nguồn gốc Gắn bó nhiều với phương Đông nông nghiệp Gắn bó nhiều với phương Tây đô thị
Vấn đề loại hình văn hoá: -
- ● TOẠ ĐỘ VĂN HOÁ VIỆT NAM: 1 - KHÔNG GIAN VĂN HÓA
-Không gian văn hóa: Những không gian lãnh thổ với các đặc trưng của nó,là nơi
mà chủ nhân, chủ thể văn hóa đã nhận tác động để từ đó kiến tạo nên nền văn hóa riêng của mình
- Không gian địa lý và không gian văn hóa không hoàn toàn trùng khít lên nhau
-Vùng văn hóa: Những vùng lãnh thổ có tương đồng về mặt tự nhiên; cộngđồng cư
dân có những mối liên hệ về nguồn gốc, có sự tương đồng về trình độ phát triển
kinh tế - xã hội, giữa họ đã có những giao lưu ảnh hưởng qua lại.
Biểu hiện thành những đặc trưng chung trong văn hóa vật chất và vănhóa tinh thần,
có thể phân biệt với vùng văn hóa khác
* KHÔNG GIAN VĂN HÓA VIỆT NAM:
Không gian gốc: Nằm trong khu vực cư trú của người Nam Á (Bách Việt). Một hình
tam giác với cạnh đáy là vùng Dương Tử và đỉnh là vùng Bắc TrungBộ Việt Nam
Phạm vi rộng hơn: Khu vực cư trú của người Indonesien lục địa. Một tam giác rộng
lớn hơn trùm ra ngoài hình tam giác thứ nhất với cạnh đáy vẫn là sông Dương Tử
ở phía Bắc nhưng hình thì kéo tới vùng đồng bằng sông MêKông ở phía Nam. 2 - THỜI GIAN VĂN HÓA
- Thời gian văn hóa được xác định từ lúc một nền văn hóa hình thành, trải quamột
diễn trình. Thời điểm khởi đầu của một nền văn hóa do thời điểm hình thành chủ
thể văn hóa (thời điểm hình thành dân tộc) quy định
=> Thời gian văn hóa không đồng nhất với lịch sử quốc gia/ dân tộc
- Thời gian văn hóa của một nền văn hóa và mối quan hệ với lịch sử văn hóacủa một dân tộc lOMoAR cPSD| 61463864
- Thời gian văn hóa và chủ thể văn hóa; tuy hai mà là mộT
* THỜI GIAN VĂN HÓA VIỆT NAM
- Thời kỳ tiền sử và sơ sử
- Thời kỳ hình thành quốc gia dân tộc
- Thời kỳ phong kiến tự chủ
- Thời kỳ Pháp thuộc và chống Pháp thuộc - Thời kỳ dân chủ
=> Thời gian văn hóa Việt Nam được tính từ khi con người bắt đầu có mặt trênlãnh
thổ Việt Nam => Tương ứng theo đó: Lịch sử văn hóa Việt Nam
3 - CHỦ NHÂN/CHỦ THỂ CỦA VĂN HÓA
- Khái niệm: cộng đồng người/ dân tộc đã sáng tạo ra văn hóa, có sự khác biệtvề
chủng, đại chủng, tộc người,...
- Vấn đề xác định chủ thể văn hóa: chủ thể gốc và diễn trình hình thành quốcgia
dân tộc- Xác định đặc điểm của chủ thể văn hóa
* ĐẶC TRƯNG THỜI GIAN VĂN HÓA VÀ CHỦ THỂ VĂN HÓA VIỆT NAM
- Tính bản địa, nội sinh. Thuộc trung tâm hình thành loài người ở phía Đông, Đông Nam
- Cội nguồn lâu đời, “nguyên viễn lưu trường”
- Tuyệt đại bộ phận các tộc người trong thành phần 54 dân tộc ở Việt Nam đềucó
cùng một nguồn gốc chung. Chính điều đó đã tạo nên tính thống nhất cao- thống
nhất trong đa dạng - của con người và văn hóa Việt Nam.
- ● LOẠI HÌNH VĂN HOÁ VIỆT NAM: - KHÁI NIỆM
-Loại hình: Hệ thống những sự vật, hiện tượng,... có cùng chung những đặctrưng cơ bản nào đó
-Loại hình văn hóa: Những văn hóa/ nền văn hóa cùng có chung những đặctrưng
căn bản có tính cách bản chất/ cốt lõi tương đồng với nhau
- Loại hình văn hóa được xác định dựa trên lOMoAR cPSD| 61463864
+ Đặc điểm điều kiện tự nhiên gốc
+ Phương thức và phương tiện kiếm sống
+ Phương thức tổ chức sinh hoạt
- Tính loại hình là nói đến SỰ ỔN ĐỊNH của văn hóa (khác với tính lịch sử -tức khả
năng biến đổi)=> Các văn hóa/ nền văn hóa cùng loại hình thường có các đặc
điểm biểu hiệngần giống nhau; giúp nhận diện và so sánh
- Loại hình sẽ cho thấy CÁI RIÊNG, cái khác biệt trong tính hệ thống của chúng
=> Xác định đặc điểm loại hình văn hóa giúp đi sâu tìm hiểu các đặc trưng gốc của
văn hóa/ nền văn hóa ấy
CÁC LOẠI HÌNH VĂN HÓA CHÍNH:
- Loại hình văn hóa du mục
- Loại hình văn hóa nông nghiệp
- Loại hình văn hóa gốc hải đảo/ gốc biển
LOẠI HÌNH VĂN HÓA VIỆT NAM;
LOẠI HÌNH VĂN HÓA GỐC NÔNG VĂN HOÁ VIỆT NAM NGHIỆP
- Xứ nóng,mưa nhiều nhiều⇒sông, - Nằm trong lưu vực các con sông lớn: đồng
bằng sông Hồng, sông Mã, sông Mê Kông,... Khí h
- Phương thức kiếm sống: Trồng trọt ậu: nóng ẩm,mưa nhiều (nằm
trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió
- Phương thức tổ chức sinh hoạt:tập mùa cận xích đạo) thể
- Nằm trong khu vực Đông Nam Á - cái nôi của nông nghiệp lúa nước
- Phương thức tổ chức sinh hoạt: cộng đồng, làng xã
- Đặc trưng và chức năng cơ bản của văn hoá:
- TÍNH HỆ THỐNG VÀ CHỨC NĂNG TỔ CHỨC XÃ HỘI - TÍNH HỆ THỐNG:
- Là 1 tổ hợp hữu cơ, bao gồm nhiều thành tố có quan hệ khăng khít vớinhau, tương
tác, tương thành, chi phối và chế ước lẫn nhau lOMoAR cPSD| 61463864
- Văn hóa bao trùm mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội, là cơ sở tồn tại
và phát triển của xã hội; là sản phẩm mang tính xã hội cao do mọi người cùng chung sức tạo ra
- Là cơ sở để giữa các nền văn hóa, các quốc gia, các dân tộc,... có thể giaolưu, tiếp biến
- CHỨC NĂNG TỔ CHỨC XÃ HỘI ● MỤC ĐÍCH
-Duy trì kết cấu xã hội. Thực hiện liên kết và tổ chức đời sống cộng đồng ● BIỂU HIỆN
- Thông qua các thiết chế xã hội: hệ thống chính trị, luật pháp
- Thông qua các thiết chế văn hóa: gia đình, làng xóm, trường học=> Tạo nên tính cố
kết cộng đồng, sự ổn định xã hội và cung cấp cách ứng xử thích hợp với môi trường tự nhiên và xã hội
TÍNH LỊCH SỬ VÀ CHỨC NĂNG ĐIỀU CHỈNH XÃ HỘI TÍNH LỊCH SỬ
- Tính lịch sử được hình thành trong một quá trình và được tích lũy qua nhiều thế hệ
- Văn hóa có một bề dày truyền thống, một chiều sâu giá trị và các lớptrầm tích văn hóa
- Tính lịch sử của văn hóa cũng quy định mỗi hiện tượng văn hóa đồng thờicũng là
một hiện tượng lịch sử
- Đặc trưng của truyền thống lại biểu hiện ở tính di tồn và tính cộng đồng
CHỨC NĂNG ĐIỀU CHỈNH XÃ HỘI ● MỤC ĐÍCH
- Hướng tới sự chuẩn mực, điều tiết xã hội, giúp xã hội duy trì trạng thái cân bằng
động, không ngừng thích ứng với những biến đổi của môi trường và xã hộI ● BIỂU HIỆN -
Thông qua các bảng giá trị -> Định hướng cho phương thức hành động và mục
tiêu phấn đấu của mỗi cá nhân và toàn thể cộng đồng lOMoAR cPSD| 61463864 -
Căn cứ vào các thang giá trị -> Các cá nhân không ngừng hoàn thiện bản thân
-> Duy trì ổn định xã hội
- TÍNH GIÁ TRỊ VÀ CHỨC NĂNG GIÁO DỤC TÍNH GIÁ TRỊ
- Giá trị như là những quan niệm về cái đáng mong muốn, ảnh hưởng tới hành vi lựa
chọn. Tính giá trị là thước đo mức độ nhân bản của xã hội và con người
- Nói đến văn hóa là nói đến giá trị. Những giá trị này hàm chứa trong nghiêncứu
thành phẩm văn hóa (vật chất cũng như tinh thần) vốn là kết quả củanhững hoạt
động có ý thức của con người tác động vào thế giới.
- Tính giá trị từ góc nhìn văn hóa
+ Những chuẩn mực được cộng đồng thừa nhận, theo đuổi, mongmuốn đạt được
+ Cơ sở đánh giá hành vi và quyết định lợi ích của con người trong cộng đồng =>
Giá trị xác định các tiêu chuẩn của bậc thang xã hội, là nền tảng cho sự điều tiết xã hội CHỨC NĂNG GIÁO DỤC
- Là chức năng bao trùm của văn hóa, các chức năng khác về một mặt nào đócũng
phục vụ chức năng giáo dục
- Hình thành nhân cách, trí tuệ, tư duy … của một con người
- + Truyền thống văn hóa tồn tại và phát triển nhờ giáo dục
+ Tạo nên sự phát triển liên tục của lịch sử nhân loại và lịch sử mỗi dân tộc=> Con
người không thể tách khỏi tiến trình lịch sử => Không thể tách con người ra khỏi quỹ đạo của văn hóa
TÍNH NHÂN SINH VÀ CHỨC NĂNG GIAO TIẾP TÍNH NHÂN SINH
- Tính nhân sinh của văn hóa: giá trị nhân văn, nhân loại tính phổ quát
- Tính nhân sinh là một thuộc tính cốt lõi của văn hóa, nó cho phép phân biệtvăn
hóa như một hiện tượng xã hội với các giá trị tự nhiên lOMoAR cPSD| 61463864
- Giá trị nhân văn là thực chất của văn hóa, là cái tạo nên nội dung, bản chất của 1 nền văn hóa CHỨC NĂNG GIAO TIẾP ● MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA
- Giúp kết nối các dân tộc, quốc gia, các nền văn hóa- Giúp con người hiểu biết và cảm thông với nhau hơn ● PHƯƠNG TIỆN
- Giao tiếp thông qua hệ thống ký hiệu, biểu tượng của văn hóa
- Ngôn ngữ là “vỏ” giao tiếp thì văn hóa là nội dung của nó
- Giao tiếp thông qua hệ giá trị, các chuẩn mực xã hội=> Các xã hội khác nhau, dân
tộc khác nhau… có cách giao tiếp khác nhau.
2. Vấn đề DiỄn trình văn hoá việt nam:
- Thành tựu đáng chú ý của nền văn minh Đại Việt: LĨNH VỰC
THÀNH TỰU TIÊU BIỂU Ý NGHĨA, GIÁ TRỊ CHÍNH TRỊ
Tiếp thu mô hình thiết chế Thiết chế ngày càng được
chính trị quân chủ trung hoàn thiện qua các triều
ương tập quyền của đại Lý, Trần và đạt đến phong kiến Trung Quốc
đỉnh cao triều đại Lê Sơ
Các vương triều Đại Việt Các bộ luật như Hình thư
chú trọng xây dựng pháp thời Lý, Hình luật thời luật Trần lOMoAR cPSD| 61463864 KINH TẾ
Nông nghiệp lúa nước, Kỹ thuật thâm canh cây lúa
khai hoang,mở rộng diện nước có nhiều tiến bộ tích canh tác
Sản xuất các mặt hàng thủ
Nhiều nghề thủ công phát công có trình độ cao. triển Một số làng nghề thủ
Các triều đại đều cho các công vẫn được duy trì đến
loại tiền kim loại riêng ngày nay
Buôn bán nhộn nhịp ở khắp cả nước
TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO Nho giáo, Đạo giáo, Phật Trở thành hệ tư tưởng giáo du nhập
chính thống củanhà nước
Tín ngưỡng thờ cúng tổ quân chủ, hòa quyện với
tiên, thờ cúng các vị anh tínngưỡng bản địaNgày
hùng, người có công với nay, một số tín ngưỡng
đất nước tiếp tục được
truyềnthống vẫn được duy trì duy trì GIÁO DỤC, KHOA CỬ
Bắt đầu được triển khai từ Nhiều người đỗ đạt, làm
thời nhà Lý. Đến thời Trần, quan, trở thành các nhà
khoa cử được tổ chức đều văn hóa lớn của dân tộc đặn và quy củ hơn.
Từ thời Lê Sơ, khoa cử
Nho học phát triển thịnh đạt.
Các triều đại đều có chính sách nhằm khuyến khích giáo dục và khoa cử lOMoAR cPSD| 61463864
CHŨ VIẾT VỀ VĂN HỌC Chữ Hán là văn tự chính Có chữ viết riêng, thể
thức. Trên cơ sở chữ Hán, hiện bản sắc riêng Được
chữ Nôm được người Việt lưu truyền và bổ sung
sáng tạo và sử dụng rộng qua thời gian, phản ánh
rãi từ TK XIII Văn học đời sống xã hội phong phú, đa dạng, gồm
2 bộ phận: văn học dân gian, văn học viết NGHỆ THUẬT
Phát triển, đạt đến trình độ Nhiều công trình kiến
cao, thể hiện qua những trúc: chùa, tháp,đền, đình,
tác phẩm chạm khắc trên miếu… được xây dựng ở
các công trình kiến trúc, khắp cả nước. Các loại
điêu khắc tượng, các công hình nghệ thuật dân gian trình kiến trúc (ca trù, hát văn,...) còn được lưu giữ
- VẤN ĐỀ GIAO LƯU VÀ TIẾP DIỄN VĂN HOÁ QUA CÁC THỜI KÌ:
● GIAO LƯU VĂN HÓA
- Là quá trình tiếp xúc, trao đổi, lựa chọn, tiếp nhận và chuyển hóa các giátrị văn
hóa khác nhau, có thể (hoặc không), dẫn đến sự biến đổi văn hóacủa mỗi chủ thể
trong những hoàn cảnh lịch sử cụ thể ● TIẾP BIẾN VĂN HÓA
- Là quá trình một cá nhân khi tiếp xúc trực tiếp và liên tục với một cộngđồng hay
một cá nhân khác (có hoặc không có ý thức) hấp thụ nhiều hay ítnền văn hóa của
cộng đồng hay các cá nhân này
● DÙNG THUẬT NGỮ KÉP LÀ “ GIAO LƯU - TIẾP BIẾN VĂN HÓA”
- Phản ánh quá trình giao lưu, tiếp xúc, hỗn dung - cộng sinh văn hóa, trao đổi -
tiếp biến văn hóa, để có thể bao quát được ý nghĩa của nó. Giao lưu và tiếp biến
không những tạo cơ sở phát triển của các nền văn hóa, mà quá trìnhđó giúp các
chủ thể nhận thức, hướng đến tinh thần khoan dung văn hóa,tôn trọng và chủ động
hơn trong việc phát triển và giữ gìn bản sắc văn hóa của mình
- Giao lưu và tiếp biến văn hóa là khái niệm để chỉ một quy luật trong sự vận động
và phát triển văn hóa của các dân tộc. Đó là hiện tượng xảy ra khinhững nhóm lOMoAR cPSD| 61463864
người (cộng đồng, dân tộc) có văn hóa khác nhau giao lưu tiếp xúc với nhau tạo
nên sự biến đổi về văn hóa của một hoặc cả hai nhóm.
+ Giao lưu văn hóa tạo nên sự dung hợp, tổng hợp và tích hợp văn hóa ở các cộng đồng
+ Có sự kết hợp giữa các yếu tố “hồi sinh” với yếu tố “ngoại sinh” tạo nên sự phát
triển văn hóa phong phú, đa dạng và tiến bộ hơn
+ Giao lưu và tiếp biến văn hóa là sự tiếp nhận văn hóa nước ngoài bởidân tộc chủ thể
+ GLTB VĂN HOÁ TRUNG HOA
Tôn giáo: Trung Hoa có rất nhiều những giáo lý và tư tưởng nổi tiếng, nhiều trong số
đó đã ảnhhưởng sâu sắc đến Việt Nam như Phật giáo (Bắc Tông), cá hệ tư tưởng
như Nho giáo, Đạo giáo các tư tưởng về quản lý,…ảnh hưởng sâu sắc tới nước ta,
cho đến ngày nay nó vẫn còn ý nghĩa quan trọng trong các hoạt động học tập nghiên cứu. -
Chữ viết: Tại nước ta, Chữ Hán đã từng một thời bị thực dân Phương bắc áp
đặt đồng hóa nhưng bất thành, chữ viết trở lên quan trọng đối với dân tộc tuy nhiên
chúng ta đã sáng tạo thêm khi không hoàn toàn dùng chữ Hán mà đó là cơ sở cho
chữ Nôm ra đời dựa trên cơ sở chữ Hán nhưng có sự thay đổi đi.- Văn học: Cả hai
nền văn học có nhiều điểm chung trong văn tự và thể loại. Điển hình như “Truyền kì
mạn lục” của Nguyễn Dữ, ông đã viết dựa theo “Tiễn Đăng Tăng Thoại” của Cù Hựu.
Mặc dù có vay mượn các thể loại của Văn học Trung Quốc nhưng Văn học Trung đại
Việt Nam vẫn có những sáng tạo riêng của mình. Các tác giả trung đại thường chỉ
mượn thể loại còn nội dung lấy từ văn học dân gian hoặc từ trí tưởng tượng cá nhân. -
Nghệ Thuật: Cả hai đất nước có các truyền thống nghệ thuật đặc trưng riêng.
Sơn mài của Việt Nam và Đá quý của Trung Quốc là hai ví dụ
.- Hội họa: Việt Nam có sự tiếp thu từ văn hóa nghệ thuật Trung Quốc và có những
thành tựu riêng đó là Tranh Đông Hồ, Hàng Trống mang những nét khác. -
Kiến trúc: Kiến trúc giữa hai nước có nhiều điểm tương đồng. Điển hình như:
Văn Miếu – Quốc Tử Giám, hoàng thành Thăng Long, thành nhà Hồ và một số công
trình đền đài, tượng điêukhắc, tứ linh (long, ly, quy, phượng),…có sự pha trộn phong
cách kiến trúc của Trung Hoa. lOMoAR cPSD| 61463864 -
Các nghành khoa học tự nhiên: Các thành tựu khoa học Trung Hoa như bàn
tính, lịch can chi,chữa bệnh bằng châm cứu… đều có tác động sâu rộng đến nền văn
minh Đại Việt cũng như nền văn minh nước ta trong giai đoạn hiện tại.
=> Việc giao lưu và tiếp biến văn hóa giữa Việt Nam và Trung Quốc đã giúp tăng tầm
hiểu biết về lịch sử, văn hóa, kinh tế và xã hội của hai nước với nhau. Đồng thời làm
dịu đi mối hệ giữa hai quốc gia và tạo cơ hội cho cả hai hợp tác trên nhiều lĩnh vực
GLTB VĂN HOÁ ẤN ĐỘ:
Văn hóa Ấn Độ thẩm thấu rất sâu vào trong tâm thức người việt vì bản tính hòa bình,
giá trị nhân đạo và con đường du nhập tự nhiên, phi cưỡng chế của nền văn hóa này.
Về Tôn giáo: Tôn giáo ở Việt Nam được ảnh hưởng sâu sắc từ Phật giáo của Ấn Độ.
Sự du nhập của Phật giáo vào phía bắc Việt Nam theo đường biển.
Bằng chứng là sự hiện diện của Luy Lâu ( Bắc Ninh) – một trung tâm phật giáo tồn tại
vào khoảng thế kỉ thứ nhất sau công nguyên.
Cho đến nay, Phật giáo là tôn giáo có số lượng tín đồ đông nhất ở Việt Nam.
Từ tính ngưỡng thờ các hiện tự nhiên, thờ nữ thần nông nghiệp tính ngưỡng phồn
thực của văn hóa bản địa người việt đã thâu phán những yếu tố của đạo phật và tạo
nên một dòng phật giáo dân gian thời tứ pháp hết sức đặc sắc….Phật giáo ấn độ đến
giao châu không chỉ là một hiện tượng tôn giáo mà còn là một hiện tượng văn hóa.
Cùng với đạo phật một tổng thể văn hóa ấn độ đã ảnh hưởng đến việt nam ngay từ
đầu công nguyên: ngon ngư, âm nhạc, vũ đạo, nghệ thuật….
Cũng đã hình thành ở việt nam những công trình văn hóa, nghệ thuật có giá trị: hệ
thống chùa, tháp Nghệ thuật kiến trúc:
Sự ảnh hưởng này được thể hiện rõ trong các công trình có tính chất tôn giáo như
đền,tháp,điêu khắc trên phù điêu.
Điển hình là Thánh Địa Mỹ Sơn được xây dựng dựa trên kiến trúc qua bố cục đền
tháp mang ảnh hưởng lớn của phong cách Ấn Độ.
Khu Thánh địa gồm nhiều cụm tháp, bố cục mỗi cụm tháp đều có một tháp chính
(Kalan) ở giữa và nhiều tháp phụ nhỏ bao bọc xung quanh.
Kalan thường thờ Linga (sinh thực khí) hay linh tượng Shiva. lOMoAR cPSD| 61463864 Văn hóa:
ở thiên niên kỷ đầu công nguyên trên lãnh thổ việt nam hiện nay có ba nền văn hóa:
văn hóa cùng châu thổ bắc bộ, văn hóa chăm pa và văn hóa óc eo. ảnhhưởng của
văn hóa ấn độ khá toán diện.
Trên nền tảng cơ tầng văn hóa bản địa các đạo sĩ bà la môn đến từ ấn độ đã tổ chức,
xây dựng một quốc gia mô phỏng mô hình của ấn độ ở tất cả các mặt: tổ chức chính
trị, thiết chế xã hôi, đô thị, giao thông cùng với việc truyền bá các thành tố văn hóa
tinh thần như chữ viết, tôn giáoVăn hóa Ấn độ có ảnh hưởng sâu sắc trong văn hóa của người Chăm Pa.
 Ảnh hưởng Ấn Độ đã góp một phản cực kì quan trọng vào quá trình hình thành ra
Vương Quốc Chămpa cũng như một nền văn hóa phát triển rực rỡ và đầu bản sắc văn hóa Chămpa .
Có điều ấy là kết quả của một quá trình giao lưu , tiếp xúc văn hóa giữa văn hòa Ấn
Độ và văn hóa Chămpa.Mối quan hệ Việt- Ấn xét từ góc độ tiếp biên văn hóa chủ yếu
là thời cổ trung đại phần nào khẳng định vị thế hay tầm quan trọng trong việc đối ngoại
giữa hai quốc gia ngày nay.
Sức mạnh tổng hợp giữa Ấn Độ và Việt Nam đã đóng một vai trò thiết thực trong việc
đưa hai nước lại gần nhau, cùng nhau xây dựng nên mối quan hệ hợp tác và tin cậy
lẫn nhau trong suốt chiều dài lịch sử.
GLTB VĂN HOÁ PHƯƠNG TÂY:
Giao lưu với văn hóa Phương Tây: trong lịch sử, sự giao lưu này diễn ra chủ yếu thông
qua các kênh: buôn bán đường biển; sự đô hộ của thực dân Pháp,và sau đó là đế quốc MỸ
3. Vấn đề CỦA văn hoá việt nam TRONG THỜI KÌ ĐƯƠNG ĐẠI:
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ HỘI NHẬP:
VẤN ĐỀ TOÀN CẦU HOÁ:
Toàn cầu hóa hàm chứa trong nó hai khuynh hướng chủ đạo, song trái ngược nhau lOMoAR cPSD| 61463864
+ Toàn cầu hóa đang đặt nền móng cho một hiện thực văn hóa theo nghĩarộng: văn hóa của toàn nhân loại
+ Toàn cầu hóa đang đánh thức sự phản tư văn hóa ở tất cả các dân tộctrên thế
giới, nó kích thích nhu cầu khẳng định bản sắc trước nguy cơ bị hòa tan vào môi
trường văn hóa bên ngoài.
Với Việt Nam, tác động của toàn cầu hóa với bản sắc văn hóa dân tộc cần được
nhận thức không phải là một nguy cơ mà là một thử thách để mỗi cộng đồng văn
hóa vừa gìn giữ được những nét bản sắc văn hóa, vừa đảm bảo được yêu cầu
phát triển, tiến bộ xã hội để hướng tới một cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn
- Tinh thần “hội nhập chứ không hòa tan” được Nghị quyết Hội nghị Ban chấp
hành TW lần thứ 5 khóa VIII khẳng định: Xây dựng và phát triển nền văn hóa
ViệtNam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
SỰ HÌNH THÀNH CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC CỦA
NGƯỜI VIỆT NAM VÀ VAI TRÒ CỦA CHỦ NGHĨA YÊU
NƯỚC TRONG THỜI KÌ HIỆN ĐẠI:

SỰ HÌNH THÀNH:
Lịch sử dựng nước : là cả một quá trình diễn ra trong thời gian dài , tính từ khi nhà
nước được hình thành thì mới khoảng hơn 4000 năm TCN (theo truyền thuyết).
Nhà nước đầu tiên nước ta đó là Văn Lang rồi trải qua bao thăng trầm của lịch sử
mới có được một đất nước Việt Nam như ngày nay. Mối quan hệ giữa lịch sử dựng
nước với sự gắn bó của mỗi người với quê hương đất nước.
- Lòng yêu nước là tình cảm xuất phát từ những điều bình dị , thân thuộc , thân
quen nơi sinh ra và lớn lên của mỗi người từ đó hình thành nên sự gắn bó với gia
đình , với làng xóm , quê hương với đất nước .
- Đất nước ta vừa có những thuận lợi riêng và cũng có những khó khăn về tự
nhiên . Trong quá trình xây dựng đất nước , con người Việt Nam vừa thích nghi
vừa chăm chỉ , cần cù lao động và sáng tạo để mở mang đất đai , làng xóm , phát
triển sản xuất . Nhưng thiên nhiên cũng mang lại nơi đây cho con người khó khăn lOMoAR cPSD| 61463864
- Không vì thế mà con người Việt Nam chùn bước , quyết tâm chống trọi lại với
thiên nhiên , sự đoàn kết sự gắn bó cộng đồng đã trở thành cây cầu tự nhiên tất
yếu để tồn tại và phát triển .
=> Như vậy chúng ta có thể thấy , trong quá trình xây dựng quê hương đất nước
đều thấm đẫm mồ hôi , nước mắt , xương máu của bao thế hệ cũng vì lẽ đó mà
người Việt Nam đều rất nặng tình , nặng nghĩa với quê hương . Đó chính là cơ sở
vững bền của tình yêu đất nước , gắn bó với xứ sở và là nền tảng quan trọng để
hình thành chủ nghĩa yêu nước Việt Nam .
Lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc
+) Việt Nam nằm ở vị trí chiến lược quan trọng trong khu vực và thế giới, cùng với
nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào và phong phú nên luôn là mục tiêu dòm ngó
của các thế lực ngoại xâm.
+)Trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước, ông cha ta luôn phải đấu tranh
chống lại những kẻ thù xâm lược mạnh hơn nhiều lần về quân sự, kinh tế. Song
với tinh thần yêu nước, ý chí kiên cường, với cách đánh mưu trí sáng tạo, quân ta
đã đánh thắng tất cả kẻ thù xâm lược, viết lên trang sử hào hùng của dân tộc ta.
+)Từ khi Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, tinh thần yêu nước của dân tộc ta lại
được phát huy lên một tầm cao mới. Dân tộc ta đã đánh thắng 2 kẻ thù có tiềm lực
kinh tế hùng mạnh là thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. Từ thực tiễn đánh giặc ngoại
xâm của dân tộc, ông cha ta đã viết nên truyền thống đánh giặc vẻ vang đáng tự
hào, những truyền thống quý bau đến thế hệ mai sau.
*Cụ thể, lịch sử chống giặc ngoại xâm của Việt Nam trải qua 4 giai đoạn lớn:
-Giai đoạn I: Giai đoạn Văn Lang-Âu Lạc, bắt đầu từ khởi thủy, được miêu tả trong
truyền thuyết Thánh Gióng chống giặc Ân xâm lược trong thời đại Văn Lang, trải
qua các cuộc chiến tranh trong thế kỉ II, III TCN với nhà Tần, Nam Việt và nhà Hán.
-Giai đoạn II: Là thời kì Bắc thuộc, người Việt phải liên tục đấu tranh để chống lại
các triều đại Trung Quốc để giành lại độc lập. Giai đoạn này các cuộc nổi dậy đều
thất bại, hoặc kéo dài không lâu, Trung Quốc tái lập lại nền thống trị.
-Giai đoạn III: Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX là lịch sử quân sự Việt Nam dưới chế dộ
phong kiến tự chủ, nổi bật các cuộc chiến tranh với các nước láng giềng, kéo dài cho đến năm 1858. lOMoAR cPSD| 61463864
-Giai đoạn IV: Từ khi Pháp xâm lược năm 1858 đến nay, hầu hết là các cuộc chiến
tranh giành độc lập dân tộc
VAI TRÒ CỦA CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC TRONG THỜI ĐẠI MỚI:
Thứ nhất, chủ nghĩa yêu nước là một giá trị bền vững, là nhân tố quan trọng hàng
đầu tác động sâu sắc đến đời sống văn hóa tinh thần và đã trở thành truyền thống,
bản lĩnh Việt Nam trong suốt quá trình hình thành và phát triển của dân tộc qua các
thời kỳ lịch sử, là cơ sở vững chắc gắn kết khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Thứ hai, chủ nghĩa yêu nước Việt Nam là giá trị thiêng liêng chung của toàn dân
Việt Nam, của tất cả các dân tộc anh em hiện đang sinh sống trên lãnh thổ Việt
Nam, cùng cộng đồng người Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài, trở thành nét
đặc trưng tiêu biểu cho tính cách con người Việt Nam.
Thứ ba, chủ nghĩa yêu nước Việt Nam là động lực tinh thần to lớn của toàn dân
tộc, là yếu tố hàng đầu có ý nghĩa quyết định tạo nên sức mạnh nội sinh để dân tộc
ta trường tồn và phát triển
VĂN HOÁ LÀNG VÀ VAI TRÒ CỦA TỔ CHỨC LÀNG
TRONG THỜI ĐẠI MỚI:
Văn hóa làng là hình thái văn hóa đặc biệt, gắn liền với các làng tụ cư cổ truyền ở
nông thôn của người Việt, bao gồm tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần
(phong tục, tập quán, lối sống, các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo…) do cộng
đồng dân cư ở các làng quê sáng tạo ra, được biểu hiện trong xóm làng hay
được đặc trưng bằng kết cấu xóm làng .
Văn hóa làng thể hiện cách sống, nếp sống và phong tục của người dân trong làng,
tạo nên sự độc đáo và đa dạng văn hóa của mỗi làng quê
Văn hóa làng ảnh hưởng đến cuộc sống rất nhiều cách khác nhau, từ việc chăm
sóc và bảo vệ môi trường, áp dụng các phương pháp sản xuất truyền thống đến
việc giáo dục con cái về các giá trị văn hóa truyền thống. Sau đây là một số cách
cụ thể mà văn hóa làng ảnh hưởng đến cuộc sống của chúng ta: lOMoAR cPSD| 61463864
1. Bảo tồn và phát triển kinh tế địa phương: Trong các làng quê, văn hóa và kinh tế
thường được liên kết chặt chẽ với nhau. Những phương pháp sản xuất truyền
thống, kỹ năng thủ công mỹ nghệ và các sản phẩm địa phương đóng vai trò quan
trọng trong kinh tế và truyền thống văn hóa của các làng. Việc giữ gìn và phát triển
những thứ này sẽ giúp bảo vệ và phát triển kinh tế địa phương đồng thời duy trì và
phát triển văn hóa làng.
2. Bảo vệ môi trường: Văn hóa làng thường có những nét riêng biệt quý giá về bảo
vệ môi trường và sử dụng tài nguyên tự nhiên hiệu quả. Ví dụ như việc dành một
phần rừng trồng dược liệu, hay tôn vinh các cây cối được coi như linh thiêng, buộc
người dân phải bảo vệ chúng và không được phá hủy. Các cộng đồng hiện nay
đang học hỏi và áp dụng những phương pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ và khai
thác tài nguyên thiên nhiên hiệu quả từ văn hóa làng của mình.
3. Trao dồi kiến thức và giáo dục: Văn hóa làng đóng vai trò quan trọng trong việc
truyền đạt kiến thức và giáo dục cho con cái. Những giá trị văn hóa như tôn trọng
người lớn tuổi, yêu thương gia đình, quan tâm đến cộng đồng và biết sống chung
thủy với tự nhiên được truyền đạt từ đời này sang đời khác. Những giá trị này có
thể giúp con cái của chúng ta trở nên tự tin, có ý thức, ý chí học tập và sống đúng
với các giá trị truyền thống.
4. Tôn vinh văn hóa địa phương: Đối với nhiều cộng đồng dân cư trong các làng
quê, văn hóa là một phần không thể thiếu của cuộc sống. Tìm hiểu và tôn vinh văn
hóa địa phương có thể giúp chúng ta hiểu hơn về lịch sử và truyền thống của đất
nước mình cũng như tôn trọng và duy trì các giá trị truyền thống.
4. Vấn đề các thành tố văn hoá việt nam:
LỄ HỘI/PHONG TỤC TẬP QUÁN:
I - ĐỊNH NGHĨA/ QUAN NIỆM VỀ PHONG TỤC
- Theo Trần Ngọc Thêm trong “Cơ sở văn hóa Việt Nam”: Gắn liền với tín ngưỡng
là phong tục. Đó là những thói quen ăn sâu vào đời sống xã hội từ lâu đời, được
đại đa số mọi người thừa nhận và làm theo (phong: gió; tục: thói quen; phong tục: thói quen lan rộng).
- Như vậy, phong tục là thời quen có từ lâu đời được truyền tụng từ đời này sang
đời khác và có tác dụng lan rộng trong phạm vi lớn. Phong tục có trên tất cả mọi
mặt của đời sống xã hội, trong đời sống vật chất và cả đời sống tinh thần lOMoAR cPSD| 61463864 ● CHÚ Ý
- Phong tục không mang tính cố định, bắt buộc như nghi thức, nghi lễ, nhưng cũng
không tùy tiện như hoạt động sống thường ngày.
- Không phải mọi phong tục đều có thể tồn tại mãi mãi và phù hợp với các thời kỳ
kế tiếp. Thời gian sẽ đào thải những phong tục không còn phù hợp, chúng cũng sẽ
mai một, mất đi trong sự phát triển không ngừng của quan hệ sản xuất mới
II – CHỨC NĂNG CỦA PHONG TỤC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
- Phong tục giúp cho sắc thái văn hóa trở nên đa dạng và phong phú hơn, chính
nhờ điều này chúng ta có thể phân biệt dân tộc này với dân tộc khác, nước này với
nước khác,…Có thể nói rằng, phong tục chính là nét đặc trưng của một quốc gia, dân tộc.
- Phong tục giúp duy trì những giá trị tốt đẹp trong nhân dân, hình thành những
thói quen tốt được lưu giữ và lưu truyền từ đời này sang đời khác. Thông qua các
phong tục trong cộng đồng, mỗi cá nhân sẽ có sự điều chỉnh hành vi và lối sống
của mình để hình thành nên một cộng đồng văn minh, tiến bộ.
- Phong tục cũng góp phần tạo nên sự ổn định trong trật tự xã hội và góp phần
quản lý, quán triệt đời sống xã hội. Việc hình thành phong tục là yếu tố quan trọng
để mọi người trong một cộng đồng thống nhất về tư tưởng, hành động và tạo sự bền vững
* PHONG TỤC TẬP QUÁN: LỄ CƯỚI HỎI
THỦ TỤC HÔN NHÂN Ở VIỆT NAM
● NHỮNG NGHI THỨC HÔN NHÂN TRONG QUÁ KHỨ
- Lễ nạp thái; Lễ vấn danh; Lễ nạp cát; Lễ nạp trưng (nạp tệ); Lễ thỉnh kỳ; Lễ nghinh thân
● NHỮNG NGHI THỨC HÔN NHÂN HIỆN NAY
- Các lễ nạp thái, vấn danh, thỉnh kỳ được lược bớt, chỉ tiến hành nội bộ giữa hai gia đình
- Bên cạnh đó, còn có các thủ tục khác:
+ Lễ dạm ngõ; Lễ ăn hỏi; Lễ đón dâu; Lễ cưới/ vu quy/ thành hôn; Lễ lại mặt lOMoAR cPSD| 61463864
- ẢNH HƯỞNG CỦA PHONG TỤC HÔN NHÂN ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG XÃ HỘI Các
quan điểm dưới đây dựa trên “Cơ sở văn hóa Việt Nam” của Phó Giáo sư, Viện sĩ Trần Ngọc Thêm
● QUYỀN LỢI CỦA GIA TỘC
- Tất cả xuất phát từ quyền lợi của tập thể.
- Việc hôn nhân tuy là của hai người nhưng lại kéo theo việc xác lập quan hệ qua
lại giữa hai gia tộc. Vì vậy, trong hôn nhân, việc đầu tiên là lựa chọn một gia đình,
một dòng họ xem cửa nhà có tương xứng không, có môn đăng hộ đối không.
Cả lấy vợ lẫn chồng đều phải: Lấy vợ kén tông, lấy chồng kén giống; Mua heo xem
nái, cưới gái chọn dòng...
- Đối với cộng đồng gia tộc, hôn nhân là công cụ duy nhất và thiêng liêng để duy trì
dòng dõi và phát triển nguồn nhân lực. Để đáp ứng nhu cầu của công việc đồng
áng mang tính thời vụ, trước hết các cụ quan tâm đến khả năng sinh sản của họ.
Kén dâu, lấy vợ thì phải chọn người lưng chữ cụ, vú chữ tâm, phải là: Đàn bà thắt
đáy lưng ong - Vừa khéo chiều chồng vừa khéo nuôi con.
- Không chỉ duy trì dòng giống, người con tương lai còn có trách nhiệm làm lợi cho
gia đình. Con gái phải đảm đang tháo vát, đem lại nguồn lợi vật chất cho gia đình
nhà chồng; con trai phải giỏi giang, đem lại vẻ vang cho gia đình nhà vợ : Chồng sang vợ được đi giầy
- Vợ ngoan chồng được tối ngày cậy trông; Trai khôn kén vợ chợ đông- Gái khôn
kén chồng giữa chốn ba quân…
● QUYỀN LỢI CỦA LÀNG XÃ (XÉT TRÊN PHƯƠNG DIỆN NGƯỜI CÙNG LÀNG LẤY NHAU)
- Là mối quan tâm hàng đầu của người Việt Nam. Nó được thể hiện qua quan
niệm chọn vợ chồng trong số những người cùng làng : Lấy chồng khó giữa làng -
Hơn lấy chồng sang thiên hạ ;
- Cách nói "gắn bó với quê cha đất tổ", với nơi "chôn nhau cắt rốn" là phương tiện
tâm lí; tục nộp cheo đóng vai trò phương tiện kinh tế phục vụ cho nhu cầu ổn định
của làng xã. Khi lấy vợ, nhà trai phải nộp cho làng xã bên gái một khoản "lệ phí "
dùng vào những việc công ích như tu bổ đình chùa, đào giếng, đắp đường... gọi là
"cheo" thì đám cưới mới được xem là hợp pháp. lOMoAR cPSD| 61463864
- Ca dao, tục ngữ có những câu: Nuôi lợn thì phải nộp cheo cho làng; Lấy vợ
mười heo, không cheo cũng mất... Người cùng làng lấy nhau thì nộp ít (có tính chất
tượng trưng), gọi là cheo nội; lấy vợ ngoài làng thì cheo rất nặng, gấp đôi gấp ba
cheo nội, gọi là cheo ngoại.
+ VD: Năm đầu niên hiệu Cảnh Trị (1663), vua Lê Huyền Tông phải nhắc nhở trong
47 điều giáo hóa của mình rằng "Quan viên và binh lính ở xã thôn nhà gái không
được viện cớ người ta lấy chồng làng khác mà đòi tiền cheo quá lạm"; còn đến năm
Gia Long thứ ba (1804) thì định lệ "về tiền cheo thì nhà giàu phải nạp mặt quan
năm tiền, nhà bậc trung nạp sáu tiền, nhà nghèo nạp ba tiền. Nếu lấy người làng
khác thì phải nạp gấp đôi". ● NHU CẦU RIÊNG TƯ
- Trước khi quyết định việc hôn nhân, người Việt Nam truyền thống có tính đến
sự phù hợp của đôi trai gái [...] Cha mẹ chỉ giới hạn ở việc hỏi tuổi (qua lễ vấn danh,
mà ngày nay gọi là chạm ngõ, hay lễ dạm) xem đôi trai gái có hợp tuổi nhau hay
không, còn nếu xung khắc thì thôi.
- Để quan hệ vợ chồng được bền vững, lễ vật cưới luôn có một loại bánh rất đặc
biệt gọi là bánh su sê (bánh phu thê). Khi làm lễ hợp cẩn, còn có tục hai vợ chồng
ăn chung một đĩa cơm nếp, uống chung một chén rượu - Quan hệ mẹ chồng -
nàng dâu cũng rất được chú ý.
+ Ở một số địa phương, khi cô dâu mới bước vào nhà có tục mẹ chồng ôm bình
vôi lánh sang nhà hàng xóm. Tục này thể hiện rằng mẹ sẵn sàng trao quyền công
việc nhà cửa cho con dâu, nhưng không phải trao hoàn toàn quyền quyết định mà
bà là người nắm quyền điều hành, vì bình vôi là vật tượng trưng cho bà Chúa trong nhà.
+ Ngoài ra, còn có tục lệ mẹ chồng cất nón cho con dâu. Người xưa vẫn quan niệm
rằng khi mẹ chồng trao nón cho con dâu (nàng dâu mới) là trao cả niềm tin, trao cả
hy vọng về một tương lai đủ đầy, sung túc mà con dâu sắp đón nhận. Để con dâu
biết rằng từ nay con đã là một thành viên mới của gia đình, họ hàng và dòng tộc.
TÍN NGƯỠNG THỜ CÚNG TỔ TIÊN