



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 61464806
NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM
1. Vấn đề Khái niệm văn hóa:
1.1. Quan niệm về văn hóa (phân tích, trình bày ví dụ để chứng minh,…).
* Theo trần ngọc thêm: - Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thầndo
con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa
con người với môi trường tự nhiên và xã hội.
* Phân tích định nghĩa/quan niệm: -
Quan điểm hệ thống: Văn hóa là một hệ thống những phát minh do con người sáng
tạo ratrong quá trình lao động. Văn hóa được đặt ngang hàngvới chính trị, kinh tế, xã hội,
tạo thành 4 nhân tố chủ yếu của đời sống xã hội. Thậm chí văn hóa có tác động chi phối đến các mặt của xã hội -
Tính khoa học: Nó phù hợp với mọi điều kiện đời sống xã hội trong quátrình phát
triểncủa con người. Văn hóa được hiểu đồng nghĩa với những giá trị Chân – Thiện – Mỹ
(vì con người, vì sự phát triển toàn diện của con người) -
Quan điểm toàn diện: Văn hóa là một kiến trúc thượng tầng mà trong đó bao gồm
cảngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, tôn giáo…(văn hóa phi vật thể) và các công trình
kiến trúc được tạo ra do hoạt động thực tiễn của con người (văn hóa vật thể) * Kết luận: -
Văn hóa vừa là nền tảng vật chất, tinh thần, vừa là động lực phát triển của xã hội1.2.
Phân biệt văn hóa với một số thuật ngữ khác (văn minh, văn hiến,…) a. Khái niệm văn minh -
Theo Trần Quốc Vượng: Văn minh là trình độ phát triển nhất định của văn hóa
vềphương diện vật chất, đặc trưng cho một khu vực rộng lớn, một thời đại hoặc cả nhân loại. -
Có thể hiểu, văn minh là trạng thái tiến bộ cả về vật chất cũng như tinh thần của xã
hộiloài người; là giai đoạn phát triển cao của văn hóa cũngnhư hành vi hợp lý của con người
- VD: Văn minh Ai Cập cổ đại; Văn minh Tây Âu thời trung đại… b. Khái niệm văn hiến -
Văn hiến thiên về những giá trị tinh thần do những người tài đức chuyển tài, thể hiện
tínhdân tộc, tính lịch sử rõ rệt (VĂN: Sách vở, thư tịch; HIẾN:Hiền tài) -
VD: Yếu tố chữ viết được hình thành lâu đời trên cơ sở các văn tự hình thành nên
chữHán, chữ Nôm, chữ Quốc ngữ cổ c. Khái niệm văn vật lOMoAR cPSD| 61464806 -
Theo Trần Ngọc Thêm: Văn vật là truyền thống văn hóa tốt đẹp biểu hiện ở nhiều di
tíchlịch sử và nhiều nhân tài trong lịch sử -
Văn vật là khái niệm hẹp để chỉ những công trình, hiện vật có giá trị nghệ thuật và
lịchsử, khái niệm này cũng thể hiện sâu sắc tính dân tộc và tínhlịch sử -
VD: Phở Hà Nội, Cốm Làng Vòng, Gốm Bát Tràng. Đây là những văn vật mang đến
nétđẹp rất xưa của người Hà Thành * Bảng so sánh: Nội dung khía Văn hóa Văn hiến Văn vật Văn minh cạnh Tính giá trị
Bao gồm cả Thiên về giá Thiên về giá Thiên về giá trị vật
giá trị vật chất trị tinh thần trị vật chất chất-kĩ thuật và giá trị tinh thần Tính lịch sử Có bề dày lịch sử Là 1 lát cắt đồng đại tại 1 khoảng thời gian nhất định Phạm vi Mang tính dân tộc Mang tính siêu dân tộc (khu vực, quốc tế) Nguồn gốc
Gắn bó nhiều hơn với phương Đông nông Gắn bó nhiều với nghiệp phương Tây đô thị
1.3. Vấn đề Loại hình văn hóa: xác định được toạ độ văn hoá, loại hình văn hóa Việt Nam
a. Khái niệm loại hình văn hoá: -
Loại hình: Hệ thống những sự vật, hiện tượng... có cùng chung những đặc trưng cơ bảnnào đó -
Loại hình văn hóa: Những văn hóa/ nền văn hóa cùng có chung những đặctrưng căn
bảncó tính cách bản chất/ cốt lõi tương đồng với nhau - Loại hình văn hóa được xác định dựa trên:
+ Đặc điểm điều kiện tự nhiên gốc
+ Phương thức và phương tiện kiếm sống
+ Phương thức tổ chức sinh hoạt lOMoAR cPSD| 61464806 -
Tính loại hình là nói đến SỰ ỔN ĐỊNH của văn hóa (khác với tính lịch sử - tức khả năngbiến đổi)
=> Các văn hóa/ nền văn hóa cùng loại hình thường có các đặc điểm biểu hiệngần giống
nhau; giúp nhận diện và so sánh -
Loại hình sẽ cho thấy CÁI RIÊNG, cái khác biệt trong tính hệ thống của chúng =>
Xácđịnh đặc điểm loại hình văn hóa giúp đi sâu tìm hiểu các đặc trưng gốc của văn hóa/ nền văn hóa ấy
b. Khái niệm tọa độ văn hóa:
- Tọa độ văn hóa là phương pháp nghiên cứu văn hóa theo hai trục cơ bản: không gian văn
hóa và thời gian văn hóa. Thông thường, không gian văn hóa vẫn được quan niệm là vùng
địa lý; còn thời gian văn hóa được xác định bằng niên đại lịch sử. Cũng có thể vận dụng cả
chiều thứ ba để xác định tọa độ văn hóa – đó là chiều chủ thể văn hóa. Việc bổ sung như
vậy là có lợi đối với các nghiên cứu về văn hóa tộc người song lại gây trở ngại cho các
nghiên cứuvề văn hóa dân tộc. Bởi vậy, thông thường người ta chỉ sử dụng hai chiều là
không gian và thời gian để xác định tọa độ văn hóa dân tộc. c. Loại hình văn hóa và tọa độ văn hóa Việt Nam:
* Loại hình văn hóa Việt Nam:
- Do vị trí địa lý nằm ở góc tận cùng phía Đông-Nam Châu Á nên Việt Nam thuộc loại hình
văn hóa gốc nông nghiệp trồng trọt điển hình.
+ Do Việt Nam là một nước nằm trong khu vực Đông Nam Á, với điều kiện vị trí địa lí, tự
nhiên thuận lợi, nằm ở góc tận cùng phía Đông-Nam Châu Á, có nhiều con sông lớn như
sông Hồng, sông Mekong… nhiều vùng đồng bằng phù sa màu mỡ => điều kiện thuận lợi
+ Đặc trưng gốc (khí hậu): Nắng nóng lắm, mưa ẩm nhiều. Nghề chính là trồng trọt.
+ Ứng xử với môi trường tự nhiên: Sống định cư, thái độ tôn trọng, ước mong sống hoà hợp
với thiên nhiên…. nên hình thành lối sống tự trị, khép kín, hướng nội. Cuộc sống định cư
tạo cho người Việt có tinh thần gắn kết cộng đồng cao, xem nhẹ vai trò cá nhân: “Bán anh
em xa mua láng giềng gần, Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ”. Lối sống trọng tình nghĩa, các
quan hệ ứng xử thường đặt tình cao hơn lý, nhân ái, không thích sức mạnh, bạo lực.
+ Lối nhận thức, tư duy: Thiên về tổng hợp và biện chứng; chủ quan, cảm tính và kinh
nghiệm thể hiện rõ trong văn hóa nhận thức, ứng xử của người Việt, coi trọng kinh nghiệm
chủ quan hơn là cơ sở khách quan và tri thức khoa học. Kiểu tư duy thiên về chủ quan, cảm
tính kết hợp lối sống trọng tình đã tạo nên thói quen tư duy, ứng xử tùy tiện. + Tổ chức cộng đồng: lOMoAR cPSD| 61464806
Nguyên tắc: Trọng tình, trọng đức, trọng văn, trọng nữ.
Cách thức: Linh hoạt và dân chủ, trọng tập thể.
+ Ứng xử vơi môi trường xã hội: Dung hợp trong tiếp nhận; mềm dẻo hiếu hoà trong đối phó.
=> “Việt Nam là một Đông Nam Á thu nhỏ” (Phạm Đức Dương)
=> Như vậy, loại hình văn hóa Việt Nam được xem là loại hình văn hóa gốc nông nghiệp
trồng trọt điển hình, đều được thể hiện rõ nét trong cách tổ chức đời sống phương thức tư
duy, lối ứng xử của người Việt và được xem là nét đặc trưng trong văn hóa Việt Nam.
- Mặt tích cực và hạn chế của loại hình văn hoá gốc nông nghiệp Việt Nam: (hỏi cô xem có
cần đưa vào không) + Mặt tích cực:
• Đoàn kết yêu thương, tương thân tương ái trong cùng một cộng đồng.
• Phụ nữ được đối xử bình đẳng, có vai trò quan trọng. Tạo nên tinh thần dân chủ làng xã. + Mặt hạn chế:
• Thứ nhất, mặt trái của tính linh hoạt và trọng tình là nó dẫn đến thái độ tùy tiện,
coi thường tính nguyên tắc, ý thức tổ chức kỷ luật kém.
• Thứ 2, văn minh nông nghiệp kéo dài đã làm chậm sự phát triển của tiến trình lịch
sử Việt Nam, không tạo ra được những tiền đề và điều kiện để bức ra khỏi cái
khung phong kiến phương Đông, làm hạn chế tính năng động, sáng tạo của con
người Việt Nam và dẫn đến sự trì trệ của xã hội Việt Nam.
* Tọa độ văn hóa Việt Nam: - Không gian văn hóa:
+ Không gian gốc: Nằm trong khu vực cư trú của người Nam Á (Bách Việt). Một hình tam
giác với cạnh đáy là vùng Dương Tử và đỉnh là vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam
+ Phạm vi rộng hơn: Khu vực cư trú của người Indonesien lục địa. Một tam giác rộng lớn
hơn trùm ra ngoài hình tam giác thứ nhất với cạnh đáy vẫn là sông Dương Tử ở phía Bắc
nhưng hình thì kéo tới vùng đồng bằng sông MêKông ở phía Nam - Thời gian văn hóa:
+ Thời kỳ tiền sử và sơ sử
+ Thời kỳ hình thành quốc gia dân tộc
+ Thời kỳ phong kiến tự chủ
+ Thời kỳ Pháp thuộc và chống Pháp thuộc lOMoAR cPSD| 61464806 + Thời kỳ dân chủ
=> Thời gian văn hóa Việt Nam được tính từ khi con người bắt đầu có mặt trên lãnh thổ Việt Nam
=> Tương ứng theo đó: Lịch sử văn hóa Việt Nam -
Đặc trưng thời gian văn hóa và chủ thể văn hóa:
+ Tính bản địa, nội sinh. Thuộc trung tâm hình thành loài người ở phía Đông, Đông Nam
+ Cội nguồn lâu đời, “nguyên viễn lưu trường”
+ Tuyệt đại bộ phận các tộc người trong thành phần 54 dân tộc ở Việt Nam đều có cùng một
nguồn gốc chung. Chính điều đó đã tạo nên tính thống nhất cao- thống nhất trong đa dạng -
của con người và văn hóa Việt Nam
1.4. Đặc trưng và chức năng cơ bản của văn hóa: trình bày và phân tích được 4 đặc trưng
và 4 chức năng cơ bản của văn hóa a. Các đặc trưng cơ bản: - Tính hệ thống:
+ Là 1 tổ hợp hữu cơ, bao gồm nhiều thành tố có quan hệ khăng khít với nhau, tương tác,
tương thành, chi phối và chế ước lẫn nhau
+ Văn hóa bao trùm mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội, là cơ sở tồn tại và phát
triển của xã hội; là sản phẩm mang tính xã hội cao do mọi người cùng chung sức tạo ra
+ Là cơ sở để giữa các nền văn hóa, các quốc gia, các dân tộc,... có thể giao lưu, tiếp biến
Ví dụ: Ngôn ngữ cũng là một hệ thống tín hiệu, hệ thống văn bản pháp luật, vận hành máy
móc cũng cần hệ thống. - Tính lịch sử:
+ Tính lịch sử được hình thành trong một quá trình và được tích lũy qua nhiều thế hệ
+ Văn hóa có một bề dày truyền thống, một chiều sâu giá trị và các lớp trầm tích văn hóa
+ Tính lịch sử của văn hóa cũng quy định mỗi hiện tượng văn hóa đồng thời cũng là một hiện tượng lịch sử
+ Đặc trưng của truyền thống lại biểu hiện ở tính di tồn và tính cộng đồng
Ví dụ: những hủ tục, bói toán, ma chay, cưới xin… mà ở tộc người nào cũng có. - Tính giá trị:
+ Giá trị như là những quan niệm về cái đáng mong muốn, ảnh hưởng tới hành vi lựa chọn.
Tính giá trị là thước đo mức độ nhân bản của xã hội và con người lOMoAR cPSD| 61464806
+ Nói đến văn hóa là nói đến giá trị. Những giá trị này hàm chứa trong nghiên cứu thành
phẩm văn hóa (vật chất cũng như tinh thần) vốn là kết quả củanhững hoạt động có ý thức
của con người tác động vào thế giới.
+ Tính giá trị từ góc nhìn văn hóa
+ Những chuẩn mực được cộng đồng thừa nhận, theo đuổi, mong muốn đạt được
+ Cơ sở đánh giá hành vi và quyết định lợi ích của con người trong cộng đồng
=> Giá trị xác định các tiêu chuẩn của bậc thang xã hội, là nền tảng cho sự điều tiết xã hội
Ví dụ: Giá trị nhân văn thể hiện sâu sắc giá trị văn hóa. Thể hiện nét đẹp của con người,
thể hiện khát vọng của con người hướng đến những giá trị cao đẹp, trong tất cả các mối quan
hệ với tự nhiên, thiên nhiên, lịch sử, dân tộc, nhân loại, mối quan hệ với chính mình. - Tính nhân sinh:
+ Tính nhân sinh của văn hóa: giá trị nhân văn, nhân loại tính phổ quát
+ Tính nhân sinh là một thuộc tính cốt lõi của văn hóa, nó cho phép phân biệt văn hóa như
một hiện tượng xã hội với các giá trị tự nhiên
+ Giá trị nhân văn là thực chất của văn hóa, là cái tạo nên nội dung, bản chất của 1 nền văn hóa
Vd: Một cái hang trong tự nhiên được con người khám phá ra thì sau đó nó trơt thành văn hóa
b. Các chức năng cơ bản:
* Chức năng tổ chức xã hội:
- Mục đích: Duy trì kết cấu xã hội. Thực hiện liên kết và tổ chức đời sống cộng đồng - Biểu hiện:
+ Thông qua các thiết chế xã hội: hệ thống chính trị, luật pháp
+ Thông qua các thiết chế văn hóa: gia đình, làng xóm, trường học
=> Tạo nên tính cố kết cộng đồng, sự ổn định xã hội và cung cấp cách ứng xử thích hợp với
môi trường tự nhiên và xã hội
Ví dụ: văn hóa xóm làng, những chuẩn mực mà chúng ta phải làm theo hoặc những nét
chung trong những cộng đồng ở cạnh nhau đã tại nên sự gắn bó giữa các cá thể hay có câu
nói “phép vua thua lệ làng” đã giải thích cho những quy tắc mềm trong trường hợp này.
* Chức năng điều chỉnh xã hội: lOMoAR cPSD| 61464806 - Mục đích:
+ Hướng tới sự chuẩn mực, điều tiết xã hội, giúp xã hội duy trì trạng thái cân bằng động,
không ngừng thích ứng với những biến đổi của môi trường và xã hội - Biểu hiện:
+ Thông qua các bảng giá trị -> Định hướng cho phương thức hành động vàmục tiêu phấn
đấu của mỗi cá nhân và toàn thể cộng đồng
+ Căn cứ vào các thang giá trị -> Các cá nhân không ngừng hoàn thiện bảnthân -> Duy trì ổn định xã hội
Ví dụ: văn hóa xếp hàng ngay trong Học viện Ngoại giao * Chức năng giáo dục:
- Là chức năng bao trùm của văn hóa, các chức năng khác về một mặt nào đó cũng phụcvụ chức năng giáo dục
- Hình thành nhân cách, trí tuệ, tư duy … của một con người
+ Truyền thống văn hóa tồn tại và phát triển nhờ giáo dục
+ Tạo nên sự phát triển liên tục của lịch sử nhân loại và lịch sử mỗi dân tộc
=> Con người không thể tách khỏi tiến trình lịch sử
=> Không thể tách con người ra khỏi quỹ đạo của văn hóa
Ví dụ: thông qua những truyền thống tốt đẹp, được lưu giữ và truyền từ đời này qua đời
khác nhằm làm cho con người ta có cách cư xử đúng đắn với những mối quan hệ khác trong
xã hội. Mà ở đây có thể kể đến những sự việc rất gần ta như truyền thống “Uống nước nhớ
nguồn” hay “ Tôn sư trọng đạo” được cần được thể hiện mọi lúc mọi nơi và nổi bật hơn cả
là vào ngày 20/11 vừa qua, những lời chúc được tri ân đến thầy cô đã là một truyền thống
văn hóa đẹp của nhân dân ta “ một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy”. * Chức năng giao tiếp: - Mục đích, ý nghĩa:
+ Giúp kết nối các dân tộc, quốc gia, các nền văn hóa +
Giúp con người hiểu biết và cảm thông với nhau hơn. - Phương tiện:
+ Giao tiếp thông qua hệ thống ký hiệu, biểu tượng của văn hóa
+ Ngôn ngữ là “vỏ” giao tiếp thì văn hóa là nội dung của nó
+ Giao tiếp thông qua hệ giá trị, các chuẩn mực xã hội lOMoAR cPSD| 61464806
=> Các xã hội khác nhau, dân tộc khác nhau… có cách giao tiếp khác nhau
Ví dụ: Tổng Bí Thu Nguyễn Phú Trọng đã nói: “ Văn hóa còn là dân tộc còn”. Bởi nó giúp
kết nối không chỉ những người dân trong cùng dân tộc với nhau mà còn là kết nối những
dân tộc khác nhau. Văn hóa góp phần định hình một dân tộc, một đất nước với những bản
sắc riêng biệt. Ví dụ như đất nước ta con người có những điểm chung trong văn hóa đã tụ
họp lại và tạo thành một cộng đồng rộng lớn và sau đó là nhà nước.
2. Vấn đề Diễn trình văn hóa Việt Nam:
2.1. Thành tựu đáng chú ý của nền văn minh Đại Việt
Văn minh Đại Việt là nền văn minh rực rỡ, tồn tại và phát triển chủ yếu trong thời độc lập,
tự chủ của quốc gia Đại Việt, kéo dài 1000 năm.
- Văn minh Đại Việt kế thừa văn minh Văn Lang – Âu Lạc, trải qua hơn 1000 năm đấutranh
chống Bắc thuộc, được phát huy và phát triển trong hoàn cảnh đất nước độc lập, tự chủ thời Đại Việt.
- Văn minh Đại Việt hình thành qua:
+ Quá trình sinh sống, lao động và thích ứng với điều kiện tự nhiên và cuộc đấu tranh trong
hơn 1000 năm Bắc thuộc để giành độc lập và bảo tồn văn hóa dân tộc.
+ Quá trình chống giặc ngoại xâm bảo vệ tổ quốc tạo điều kiện cho nền văn minh Đại Việt phát triển rực rỡ.
+ Văn minh Đại Việt tiếp thu có chọn lọc những thành tựu văn minh bên ngoài về tư tưởng, chính trị, giáo dục... lOMoAR cPSD| 61464806 Lĩnh vực Thành tựu tiêu biểu Ý nghĩa, giá trị Chính trị - Tiếp thu mô hình thiết - Thiết chế ngày càng
chếchính trị quân chủ trung ương đượchoàn thiện qua các triều
tập quyền của phong kiến Trung
đại Lý, Trần và đạt đến đỉnh Quốc cao triều đại Lê Sơ - Các vương triều Đại - Các bộ luật như Hình
Việtchú trọng xây dựng pháp luật thưthời Lý, Hình luật thời Trần Kinh tế -
Nông nghiệp lúa nước, - Kỹ thuật thâm canh
khaihoang, mở rộng diện tích canh câylúa nước có nhiều tiến bộ
tác - Nhiều nghề thủ công phát - Sản xuất các mặt hàng triển
thủcông có trình độ cao. Một số làng nghề thủ -
Các triều đại đều cho các
loạitiền kim loại riêng
công vẫn được duy trì đến ngày nay - Buôn bán nhộn nhịp ởkhắp cả nước Tín ngưỡng – - Nho giáo, Đạo giáo, - Trở thành hệ tư Tôn giáo Phậtgiáo du nhập
tưởngchính thống của nhà -
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, nước quân chủ, hòa quyện
thờcúng các vị anh hùng, người có với tín ngưỡng bản địa
công với đất nước tiếp tục được - Ngày nay, một số duy trì
tínngưỡng truyền thống vẫn được duy trì Giáo dục – -
Bắt đầu được triển khai từ Nhiều người đỗ đạt, làm Khoa cử
thờinhà Lý. Đến thời Trần, khoa cử quan, trở thành các nhà văn
được tổ chức đều đặn và quy củ hóa lớn của dân tộc hơn. -
Từ thời Lê Sơ, khoa cử
Nhohọc phát triển thịnh đạt. Các
triều đại đều có chính sách nhằm
khuyến khích giáo dục và khoa cử lOMoAR cPSD| 61464806
Chữ viết về - Chữ Hán là văn tự chính thức.
- Có chữ viết riêng, thể văn học
Trên cơ sở chữ Hán, chữ Nôm
hiện bản sắc riêng được lOMoAR cPSD| 61464806
được người Việt sáng tạo và sử lưu truyền và bổ sung qua
dụng rộng rãi từ TK XIII.
thời gian, phản ánh đời
- Văn học phong phú, đa dạng, sống xã hội
gồm 2 bộ phận: văn học dân gian, văn học viết. Nghệ thuật
Phát triển, đạt đến trình độ cao, thể Nhiều công trình kiến trúc:
hiện qua những tác phẩm chùa, tháp, đền, đình,
chạm khắc trên các công trình miếu… được xây dựng ở
kiến trúc, điêu khắc tượng, các khắp cả nước. Các loại công trình kiến trúc
hình nghệ thuật dân gian
(ca trù, hát văn,...) còn được lưu giữ
2.2. Vấn đề giao lưu và tiếp biến văn hóa qua các thời kì: ● Giao lưu văn hóa
- Là quá trình tiếp xúc, trao đổi, lựa chọn, tiếp nhận và chuyển hóa các giá trị văn hóa khác
nhau, có thể (hoặc không), dẫn đến sự biến đổi văn hóa của mỗi chủ thể trong những hoàn
cảnh lịch sử cụ thể. ● Tiếp biến văn hóa
- Là quá trình một cá nhân khi tiếp xúc trực tiếp và liên tục với một cộng đồng hay một
cánhân khác (có hoặc không có ý thức) hấp thụ nhiều hay ít nền văn hóa của cộng đồng hay các cá nhân này.
- Giao lưu và tiếp biến văn hóa là khái niệm để chỉ một quy luật trong sự vận
động và phát triển văn hóa của các dân tộc. Đó là hiện tượng xảy ra khi những nhóm người
(cộng đồng, dân tộc) có văn hóa khác nhau giao lưu tiếp xúc với nhau tạo nên sự biến đổi
về văn hóa của một hoặc cả hai nhóm
+ Sự nối tiếp, bứt phá từ cơ tầng văn hóa bản địa.
+ Tiếp nhận tinh hoa văn hóa Ấn Độ, kết tinh ở văn hóa - tư tưởng Phật giáo
+ Tiếp nhận tinh hoa văn hóa Trung Hoa, kết tinh ở văn hóa - tư tưởng Nho giáo
+ Quá trình vận động và sự thiết lập nhà nước tự chủ
a. Giao lưu, tiếp biến văn hóa Trung Hoa: Là quá trình tiếp xúc cưỡng bức và giao thoa văn hóa Việt - Hán lOMoAR cPSD| 61464806
* Cùng với việc xâm chiếm và thôn tính đất đai của người Việt, giai cấp thống trị Hán đã
tiến hành những chính sách đồng hóa văn hóa Việt trên mọi phương diện.
- Hoàn cảnh: TQ vốn là 1 nền văn minh lớn của nhân loại và cũng là quốc gia láng giềngcủa
VN. Do đó sự giao lưu tiếp xúc văn hóa giữa VN và TQ là sự giao lưu tiếp biến, tất yếu,
lâu dài từ trong lịch sử. Qúa trình ấy diễn ra ở 2 trạng thái tự nguyện và cưỡng bức - Hai
dạng thức của tiếp xúc:
+ Cưỡng bức: Bắc thuộc (179 TCN – 938) và Minh thuộc(1407 – 1427). Từ thế kỉ I đến thế
kỉ X: các đế chế phương Bắc ra sức thực hiện chính sách đồng hóa để biến đất nước chúng
ta thành một quận, huyện của Trung Hoa.
- Biểu hiện : Binh lính vào Việt Nam, trừ sách vở và bản in đạo Phật, đạo Lão thì khôngđược
tiêu hủy, ngoài ra hết thảy mọi sách vở khác, văn tự cho đến ca lý dân gian hay sách dạy
trẻ nhỏ một mảnh, một chữ cũng đều phải đốt hết. Khắp trong nước, phàm là bia do người
Trung Quốc dựng thì giữ gìn cẩn thận, còn bia do An Nam xây dựng thì phải phá hủy tất
cả chớ để lại một mảnh.
+ Tự nguyện: Thời kỳ độc lập tự chủ
- Biểu hiện: Ở thời kì độc lập tự chủ, nhà nước Đại Việt được mô phỏng theo mô hình
nhànước phong kiến Trung Hoa. Nhà Lý, Trần về chính trị đều lấy nho giáo làm gốc dù
vẫn chịu ảnh hưởng của đạo Phật. Đến nhà Hậu Lê thì đã chịu ảnh hưởng của Nho giáo
sâu sắc. Thêm nữa việc giao lưu buôn bán, cộng với sự di cư của người dân hai nước cũng
tạo điều kiện thuận lợi cho sự tiếp xúc, giao lưu văn hóa
- Tiếp xúc và giao lưu văn hóa cưỡng bức: diễn ra song song hai quá trình đồng hóa vàchống
đồng hóa thông qua ngôn ngữ, chữ viết, phong tục tập quán …
- Tiếp xúc và giao lưu văn hóa theo xu hướng tự nguyện
+) Về thể chế chính trị thời phong kiến, đạo đức xã hội: chịu ảnh hưởng của Nho gia với
những chuẩn mực “tam cương, ngũ thường” …
+) Về tôn giáo và đời sống tâm linh: người Việt hấp thụ từ văn hóa Trung Hoa các tôn giáo
lớn như Đạo giáo, triết lí âm dương ngũ hành…
+) Về ngôn ngữ: các từ ngữ Hán Việt chiếm tỉ trọng đáng kể trong ngôn ngữ Việt; chữ Nôm
cũng được sáng tạo trên cơ sở hình thức văn tự chữ Hán.
+) Về kiến trúc, ăn, mặc, ở và một số kĩ thuật canh tác nông nghiệp, người Việt cũng thừa
hưởng từ nền văn hóa Trung Hoa.
=> Kết luận: Như vậy, cả 2 phương thức tiếp nhận và giao lưu văn hóa Việt Nam – Trung
Quốc đều là nhân tố cho sự vận động và phát triển của văn hóa Việt. Đồng thời, mặc dù chịu lOMoAR cPSD| 61464806
những ảnh hưởng mạnh mẽ nhưng ta vẫn giữ được cơ tầng văn hóa ĐNA, tránh nguy cơ
Hán hóa và khẳng định sức sống và trưởng tồn của nền VHVN. b. Giao lưu, tiếp biến văn hóa Ấn Độ -
Ngay từ thời Đông Sơn, người Việt cổ đã tiến hành giao lưu rộng rãi với nhiều
vùngtrong khu vực. Trong giai đoạn thiên niên kỉ I sau công nguyên, bên cạnh giao lưu với
văn hóa Hán, luồng ảnh hưởng của văn hóa phương Nam mà tiêu biểu là văn hóa Ấn Độ đã
theo Phật giáo du nhập vào nước ta. -
Phật giáo từ Ấn Độ truyền bá vào đất Việt và Trung Quốc, rồi từ Trung Quốc truyền
dộisang đất nước ta từ rất sớm, khoảng thế kỉ I, II đầu công nguyên. Ở đời Hán, ba
trung tâm Phật giáo là Lạc Dương ở Hà Nam (kinh đô nhà Hậu Hán), Bành Thành ở Giang
Tô và trung tâm Luy Lâu ở đất nước ta. Trung tâm Luy Lâu có thể được hình thành do sự
viếng thăm của những thương nhân và tăng sĩ Ấn Độ theo thuyền mà tới bằng đường biển và đường sông. -
Đạo Phật tại Giao Châu chắc chắn do từ Ấn Độ truyền sang trực tiếp, mãi về sau mới
lạido từ Trung Hoa tiếp tục truyền xuống. Thương gia Ấn Độ đến Giao Châu phải ở lại đây
cho đến năm tới, chờ gió mùa Đông Bắc để trở về Ấn Độ. Một số tăng sĩ có thể ở lại hẳn
Luy Lâu. Họ sống với người Việt và Hoa kiều, và đã ảnh hưởng tới những người này bằng
tiếng nói, lối sống và đạo Phật. -
Người Việt đã tiếp thu nhiều thành tựu văn hóa vật chất, ngôn ngữ và tinh thần Ấn
Độtrong đó có Phật giáo. -
Sự thích ứng và phát triển của Phật giáo trong xã hội Việt Nam: Phật giáo Tiểu
thừa(Nam Tông) và Đại Thừa (Bắc Tông) nhanh chóng có sự kết hợp với tín ngưỡng bản địa.
VD: Tục thờ Man Nương và Tứ pháp: Pháp Vân (chùa Bà Dâu), Pháp Vũ (Chùa Bà Đậu),
Pháp Lôi (Chùa Bà Giàn) và Pháp Điện (chùa Bà Tướng) c. Giao lưu, tiếp biến văn hóa phương Tây -
Lớp văn hóa giao lưu với phương Tây hình thành từ khoảng thế kỉ XVI-XVII,
songnhững người phương Tây đầu tiên đã tới Việt Nam và Đông Nam Á sớm hơn nhiều,
vào khoảng đầu Công nguyên: Họ đem đến các đồ trang sức, pha lê, vũ khí, áo giáp, … đổi
lấy các thứ hàng quý hiếm của ĐNA như trầm hương, kì nam, vàng, đá quý, yến sào, đồi
mồi, ngà voi, … và đặc biệt là hồ tiêu – các loại gia vị dùng để bảo quản thịt. -
Sự tiếp xúc văn hóa trong giai đoạn đầu diễn ra trên phương diện tôn giáo và thương
mại.Các nhà truyền giáo và thương nhân liên kết với nhau mở đường truyền đạo và giao thương buôn bán. lOMoAR cPSD| 61464806 -
Trên bình diện văn hóa vật chất, ảnh hưởng đáng kể nhất là trong phát triển đô thị,
côngnghiệp và giao thông – các lĩnh vực mà phương Tây vốn mạnh.
+ Trên lĩnh vực đô thị: Từ cuối thế kỉ XIX, đô thị Việt Nam từ mô hình cổ truyền với chức
năng trung tâm chính trị đã chuyển sang phát triển theo mô hình đô thị công – thương nghiệp
chú trọng chức năng kinh tế.
+ Trên lĩnh vực giao thông: xây dựng hệ thống đường bộ, đường sắt, những cây cầu lớn
ngày càng được kéo dài … -
Trên bình diện văn hóa tinh thần, ngoài Ki-tô giáo, là những hiện tượng trong các
lĩnhvực văn tự - ngôn ngữ, báo chí, văn học - nghệ thuật, giáo dục, khoa học, tư tưởng.
3. Vấn đề của văn hóa VN thời kì đương đại:
3.1. Vấn đề phát triển và hội nhập
* Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội
- Đào tạo con người theo các giá trị chân-thiện-mĩ
- Hình thành trong phẩm chất mọi thành viên trong xã hội ý thức phát huy các tiềm năngvề
thể lực, trí lực và nhân cách
- Tích cực xây dựng một môi trường văn hóa lành mạnh để có đủ sức đề kháng đẩy lùi
cáctiêu cực xã hội, bài trừ những văn hóa phản tiến bộ.
* Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội -
Sự phát triển của một dân tộc gắn liền với cái mới nhưng không tách rời cội nguồn, vănhóa -
Con người là nhân tố có vai trò quan trọng và là không thể thiếu trong sự phát triển củakinh tế, xã hội -
Văn hóa có khả năng tiếp thu và cải biên những yếu tố văn hóa ngoại sinh để biến
thànhngoại lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, xã hội -
Văn hóa sẽ giải phóng và nhân lên mọi tiềm năng sáng tạo của con người trong mọi
lĩnhvực đời sống xã hội mà trước hết là kinh tế * Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển -
Mục tiêu của sự phát triển ở nước ta: “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, vănminh”
Trong chiến lược phát triển kinh tế 2011-2020: -
Xác định: phát huy tối đa nhân tố con người, con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu
vàlà mục tiêu của sự phát triển” lOMoAR cPSD| 61464806 -
Yêu cầu: Tăng trưởng kinh tế kết hợp hài hòa với phát triển văn hóa, thực hiện công
bằngxã hội, không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân”.
* Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển -
Phát triển phải hướng tới mục tiêu văn hóa- xã hội mới đảm bảo được sự bền vững
vàtrường tồn cho sự giàu mạnh của tổ quốc.
=> Văn hóa có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng, phát huy nhân tố con người
và xây dựng xã hội mới. Văn hóa giúp mở rộng hiểu biết, nâng cao dân trí, giúp bồi dưỡng
tư tưởng đúng đắn và tình cảm cao đẹp cho con người, cho nhân dân Việt Nam lí tưởng độc
lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội, đồng thời bồi dưỡng phong cách, lối sống lành mạnh,
hướng con người đến chân-thiện-mĩ để hoàn thiện bản thân.
3.2. Vấn đề toàn cầu hóa -
Toàn cầu hóa đã ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển của các quốc gia, đồng thời biến
giaolưu, hội nhập văn hóa quốc tế trở thành một xu thế khách quan. -
Toàn cầu hóa văn hóa không tách rời với toàn cầu hóa kinh tế mà trái lại, gắn liền với
sựvận hành của toàn cầu hóa kinh tế và các cam kết quốc tế về những vấn đề khác nhau liên
quan đến sự sinh tồn và phát triển của nhân loại. -
Thực tiễn văn hóa Việt Nam có tính đặc thù, sự xung đột, mâu thuẫn giữa văn
hóatruyền thống và văn hóa hiện đại rõ nét. Những ảnh hưởng của tư tưởng, lối sống hậu
hiện đại đến Việt Nam theo lát cắt văn hóa đồng đại đã khiến cho văn hóa Việt Nam cùng
lúc tồn tại ba tầng văn hóa: Văn hóa, văn minh nông nghiệp; văn hóa, văn minh công nghiệp
và văn hóa, văn minh hậu công nghiệp. -
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, hiện nay chúng ta đang tiến hành sự nghiệp đổi mới
đấtnước, hội nhập với khu vực và thế giới. Lấy những di sản văn hóa vật chất và tinh thần
thiêng liêng của cha ông để làm điểm tựa phát triển đi lên, chúng ta càng có quyền tự hào
và tin tưởng ở tương lai đất nước, càng phải chăm lo xây dựng một nền văn hóa Việt Nam
tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, mở rộng giao lưu với thế giới và khu vực, tiếp thu có chọn
lọc những tinh hoa nhân loại, kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và quốc tế.
3.3. Sự hình thành chủ nghĩa yêu nước của người Việt Nam và vai trò của chủ nghĩa yêu
nước trong thời đại mới
* Sự hình thành chủ nghĩa yêu nước của người Việt Nam: - Yếu tố tự nhiên lOMoAR cPSD| 61464806
+ Đất nước có điều kiện địa chất trẻ, nhiều ao, hồ, đầm, ... => Người dân phải tự mình khai
khẩn, đắp đập, be bờ, cải tạo… mới có thể sinh sống - Yếu tố xã hội
+ Quá trình hình thành, thống nhất dân tộc (các cộng đồng dân cư gắnbó với nhau trên một
cơ sở của tư tưởng, tình cảm chung, trong một nền văn hóa chung)
+ Nền kinh tế của Việt Nam chủ yếu là kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước, phụ thuộc nhiều
vào thiên nhiên cần có sự hợp sức của cả cộng đồng
+ Đất nước hình thành sau làng xóm, thời buổi đầu là liên minh, là “góp làng thành nước”
Vai trò của vua vì thế nhiều khi cũng phải “thua lệ làng
=> Người đứng đầu làng không theo cha truyền con nối. Quan niệm bình đẳng của Phật giáo
+ “Sau trận Đông Khê, những ngày chờ địch, Bác nói: “Dân mình ghêthật! (...) Người ta
tính sau ba trăm năm bị đô hộ thì một dân tộc sẽ bị đồng hóa. Giao Chỉ bị đô hộ một nghìn
năm! (...) Bên trên thay đổi gì thì thay, dưới thôn, làng vẫn thế! Vẫn đến miếu thờ phụng
Hai BàTrưng, Bà Triệu” (hồi ký “Đường tới Điện Biên Phủ” - Đại tướng Võ Nguyên Giáp) - Yếu tố lịch sử
+ Đất nước sớm hình thành nên ý thức quốc gia cũng sớm được định hình
+ Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, luôn phải thường xuyên bảo về đất nước trước sự nhòm
ngó của các thế lực xâm lăng (phương Bắc, thực dân Pháp, đế quốc Mỹ), tinh thần quốc gia
dân tộc không nhữngđược bảo vệ nguyên vẹn mà còn luôn được mài sắc, trở thành một bản
lĩnh của người Việt Nam
+ Sự gắn bó mật thiết giữa bảo vệ đất nước đi liền với bảo vệ giống nòi, bảo vệ bản sắc dân tộc
* Vai trò chủ nghĩa yêu nước trong thời đại mới:
- Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam là tổng hòa các yếu tố tri thức, tình cảm, ý chícủa conngười
Việt Nam, tạo thành động lực tinh thần to lớn thúc đẩy họ sẵn sàng cống hiến sức lực, trí
tuệ, xả thân vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam chính là cội nguồn sức mạnh, là động lực tinh thần to lớn,là
“bệ phóng” đưa dân tộc Việt Nam vượt qua muôn vàn sóng gió, thử thách, có ý nghĩa quyết
định tạo nên sức mạnh nội sinh để dân tộc ta trường tồn và phát triển
- Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam là nội dung cốt lõi của tư tưởng Việt Nam, của nhân
sinhquan và thế giới quan Việt Nam, là hạt nhân của khối đại đoàn kết toàn dân tộc lOMoAR cPSD| 61464806
- Chủ nghĩa yêu nước là giá trị thiêng liêng chung của dân tộc Việt Nam, trở thành đặctrưng
tiêu biểu của tính cách con người Việt Nam
- “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưađến
nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng
vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguyhiểm khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ
bán nước và lũ cướp nước” (“Báo cáo chính trị” - Chủ tịch Hồ Chí Minh)
3.4. Văn hóa làng và vai trò của tổ chức làng trong thời đại mới
* Đặc trưng văn hóa làng: - Tính cộng đồng:
+ Tính cộng đồng được hình thành từ đời sống nông nghiệp lúa nước cần“đông tay hơn hay
làm” đã tạo ra sự liên kết giữa những con người cùnghuyết thống và cùng nơi tụ cư tạo thành sức mạnh tập thể
+ Biểu hiện trong không gian làng với sự liên kết theo chiều ngang tạo thànhxóm làng
+ Biểu tượng cho tính cộng đồng làng xã là hình ảnh “cây đa”, “bến nước”, “sân đình”, nơi
mà cư dân làng xã lấy làm chỗ sinh hoạt chung
+ Sự liên kết làng xóm hình thành các tổ chức phường (liên kết các cá nhâncùng nghề), hội
(liên kết các cá nhân cùng sở thích)
+ Trong đời sống lễ hội, tục thờ Thành hoàng làng là biểu hiện cao nhất sự quytụ niềm tin
tín ngưỡng chung của cư dân làng xã
+ Trong trò chơi dân gian luôn phải có đông người tham gia, có sân chơichung, luật chơi
chung và mục đích chơi luôn đề cao sức mạnh tập thể
+ Trong các hình thức nghệ thuật biểu diễn, luôn không có sự phản ánh rõ ràngkhông gian
dành cho diễn viên và khán giả như nghệ thuật biểu diễn củaphương Tây - Tính ưa ổn định và tự trị:
+ Tính chất ưa ổn định và tự trị được hình thành bởi nguyên do người làmnông nghiệp lúa
nước, có xu hướng ở một chỗ, bảo vệ thành quả của mình=> hình thành tính tự trị và sự ưa ổn định
+ Biểu hiện trong không gian làng: Thiên về tính tự trị, khép kín với biểu tượng “lũy tre làng”
+ Thực hành văn hóa tiêu biểu nhất là hương ước làng xã, thể hiện tinh thần “phép vua thua lệ làng” lOMoAR cPSD| 61464806
+ Biểu hiện trong không gian nhà là sự thiên về ưa ổn định với quan niệm sống “ăn chắc,
mặc bền”, ba việc mà một cá nhân phải phấn đấu trong cuộc đời mình “tậu trâu, cưới vợ, làm nhà”
+ Tính ưa ổn định này cũng thể hiện rõ trong mô hình vườn - ao - chuồng, mô hình tự cung
tự cấp của người dân trong khuôn viên hộ gia đình * Vai trò tổ chức làng trong thời đại mới: -
Thứ nhất, nó đóng vai trò quan trọng trong việc liên kết, tập hợp cộng đồng người
cónhững mối liên hệ mật thiết với nhau để hình thành nên làng. Những mối liên hệ đó có
thể là địa vực, nghề nghiệp, văn hóa, tín ngưỡng tôn giáo hay dựa trên những biến cố chính
trị - lịch sử nhất định. -
Thứ hai, làng xã đóng vai trò to lớn trong việc quản lý, tổ chức đời sống kinh tế, chính
trị- xã hội của người dân. Trong quản lý xã hội ở nước ta hiện nay, hương ước (của làng xã)
đang tồn tại (cùng với pháp luật của Nhà nước) như là những chuẩn mực xã hội. Hương ước
là văn bản quy phạm xã hội, trong đó quy định các quy tắc xử sự chung do cộng đồng dân
cư cùng thỏa thuận đặt ra để điều chỉnh các quan hệ xã hội mang tính tự quản của nhân dân
nhằm giữ gìn phát huy những phong tục, tập quán tốt đẹp và truyền thống văn hóa trên địa bàn thôn. -
Thứ ba, là vai trò của làng xã trong việc dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt
Nam.Làng Việt góp phần quan trọng trong việc khẳng định chủ quyền của quốc gia, dân
tộc, đơn vị chiến đấu giữ nước; đơn vị tổ chức hậu phương cơ bản; đơn vị bảo tồn, phát triển
các bản sắc văn hóa dân tộc, chống lại sự đồng hóa; môi trường xã hội đào luyện những con
người Việt Nam giàu lòng yêu nước, có tinh thần kiên cường, bất khuất. Làng Việt đóng vai
trò rất quan trọng trong việc hình thành thế trận chiến tranh nhân dân rộng khắp. Thời kỳ
chống phong kiến phương Bắc cũng như chống thực dân Pháp, đế quốc Mĩ xâm lược, sự
đóng góp của Làng là rất lớn. Làng Việt là pháo đài chiến đấu, biểu tượng của tinh thần kiên
cường, bất khuất chống giặc ngoại xâm, giữ gìn non sông bờ cõi của dân tộc Việt Nam.
Thực tế lịch sử hơn mấy nghìn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam đã xác
nhận sự gắn bó giữa làng với nước. Không có Làng Việt thì không có quốc gia Việt Nam.
Có làng mới có nước, mất làng sẽ mất nước, còn nước thì còn Làng; làng xã là một thành
tố, một đỉnh của tam giác văn hóa giữ nước: Nhà – Làng – Nước.
4. Vấn đề Các thành tố văn hóa Việt Nam:
4.1. Lễ hội/ phong tục tập quán:
a. Chức năng của phong tục, tập quán lOMoAR cPSD| 61464806 -
Phong tục giúp cho sắc thái văn hóa trở nên đa dạng và phong phú hơn,chính nhờ
điềunày chúng ta có thể phân biệt dân tộc này với dân tộc khác, nước này với nước
khác,…Có thể nói rằng, phong tục chính là nét đặc trưng của một quốc gia, dân tộc . -
Phong tục giúp duy trì những giá trị tốt đẹp trong nhân dân, hình thành những thói
quen tốt được lưu giữ và lưu truyền từ đời này sang đời khác. Thông qua các phong tục
trong cộng đồng, mỗi cá nhân sẽ có sự điều chỉnhhành vi và lối sống của mình để hình thành
nên một cộng đồng văn minh, tiến bộ. -
Phong tục cũng góp phần tạo nên sự ổn định trong trật tự xã hội và góp phần quản lý,
quán triệt đời sống xã hội. Việc hình thành phong tục là yếu tố quan trọng để mọi người
trong một cộng đồng thống nhất về tư tưởng, hành động và tạo sự bền vững. b. Quan sát,
phân tích, đánh giá về một lễ hội hoặc phong tục tập quán
Lễ hội đền Và (Sơn Tây - Hà Nội) * Phân tích: -
Đền Và (còn gọi là Đông Cung) tọa lạc tại đồi Lim với hàng trăm cây lim cổ thụ
thuộcđịa bàn thôn Vân Gia, phường Trung Hưng, thị xã Sơn Tây, là một trong tứ cung của
xứ Đoài thờ Tản Viên Sơn Thánh - vị thần đứng đầu trong “tứ bất tử” của tín ngưỡng dân gian Việt Nam. -
Theo phong tục cổ truyền, lễ hội Đền Và được tổ chức xuân thu nhị kỳ, vào các năm
Tý Ngọ - Mão - Dậu thì mở hội chính. Tâm điểm của lễ hội là lễ rước long ngai bài vị Tam
vị Đức Thánh Tản qua sông Hồng, sang đền Ngự Dội thuộc xã Vĩnh Ninh, huyện Vĩnh
Tường, tỉnh Vĩnh Phúc (để tế lễ, diễn lại sự tích Thánh Tản Viên đã từng đến nơi đây), rồi quay trở lại Đền Và. -
Đoàn rước gồm 3 cỗ kiệu chính và những kiệu lễ của các thôn làng, đội múa rồng
cùngcác đội bát bửu, lộ bộ, đội nhạc, đội tế, đội dâng hương… Hình thức rước phản ánh tục
“cầu nước” và múa rồng là biểu trưng cho sự vận động của bầu trời, mong cho mưa thuận,
gió hòa. Trên đường đi, các đình, đền, chùa và nhân dân hai bên đường bày hương án, dâng
hương hoa, lễ vật để tri ân Đức Thánh. Đến mỗi ngã tư lớn, các kiệu chính lần lượt được
quay ba vòng rồi tung lên cao ba lần trong tiếng reo hò của người dân và du khách. Đặc biệt,
tục "chui kiệu" là một nét độc đáo trong lễ rước Thánh Tản Viên trong lễ hội Đền Và. Theo
đó, nhiều người dân, nhất là những trẻ biếng ăn, chậm lớn, người già yếu, bệnh tật thì chui
ngang qua gầm kiệu để cầu Thánh ban cho sức khoẻ. * Đánh giá: lOMoAR cPSD| 61464806 -
Lễ hội Đền Và đã tạo nên nét đặc sắc riêng cho phong tục truyền thống của thị xã
SơnTây nói riêng, xứ Đoài nói chung. -
Cùng với việc tổ chức lễ hội đã thể hiện truyền thống ân nghĩa, “Uống nước nhớ
nguồn”của người dân Việt Nam và thể hiện được những mong ước chính đáng của người dân. -
Việc giữ gìn và phát triển lễ hội đã góp phần bảo tồn và lưu truyền nét đẹp phong
tụctruyền thống đến thế hệ sau cũng như quảng bá cho nét đặc trưng riêng của vùng miền.
4.2. Tín ngưỡng, tôn giáo:
a. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên
* Khái niệm tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên: là quan niệm chuyển tải trong sự thờ cúng củahậu
thế, hướng tới sự tồn tại của linh hồn tổ tiên và lập mối liên hệ giữa người đã chết và người
đang sống (cùng chung huyết thống). Bằng cúng tế để lập con đường “hồn” thiêng tổ tiên
về chứng kiến, theo dõi hành vi sự thờ cúng của con cháu. Từ đó có thể quở trách hoặc
phù hộ cuộc sống của họ. Trong thực hành tín ngưỡng này nổi bật nhất vai trò của nó là
chuyển tải đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”. * Nguồn gốc: -Nguồn gốc nhận thức:
+ Bộ phận cốt tủy của các hiện tượng tín ngưỡng đó là niềm tin vào lực lượng thiêng liêng.
Đó là cơ sở quan trọng đầu tiên cho việc hình thành bất cứ tôn giáo, tín ngưỡng nào. Niềm
tin tôn giáo là quan niệm tâm linh của người Việt về thế giới vạn vật đều có thể hiện hai
phương diện: sự hiện hữu thực tại và “mang vác” linh hồn – tin vạn vật đều có linh hồn.
+ Các vị thần đã nhân hóa mang khuôn mặt của con người (hiền hậu hay dữ tợn), tâm lý của
con người (vui mừng hay giận dữ) làm nên những nhận thức nền tảng cho tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
+ Trong nhận thức người Việt, thể xác và linh hồn vừa gắn bó, vừa tách biệt. Ở cõi dương
trần, chúng gắn bó khi sống và tách biệt khi chết, thể xác đã hòa vào cát bụi nhưng phần
linh hồn vẫn tồn tại chuyển sang sống ở một “thế giới khác” là cõi âm.
+ Mối quan hệ giữa những người sống và những người chết cùng chung huyết thống lại càng
gắn bó hơn. Trong vòng hai, ba đời thì đó còn là những kỷ niệm rất cụ thể và sâu sắc.
VD: ông bà tuy đã mất nhưng linh hồn vẫn luôn hiện diện gần gũi => con cháu nhận thức
được trách nhiệm cúng tế về vật chất và tinh thần với họ. - Nguồn gốc xã hội: