THƯ VIỆN ĐIỆN T - H C VI N TÀI CHÍNH
THƯ VIỆN ĐIỆN T 1
ĐỀ CƯƠNG MÔN: KINH T VI MÔ
Câu 1: Gi nh hàm t ng l i ích c a m đị ột người tiêu dùng được xác định có d ng
TU=10XY
Giá cảu hai hàng hóa: Px= 10.000 VNĐ và P = 5.000VNĐY
Yêu c u:
1. Để c tđạt đượ ổng lợi ích TU=100 thì người tiêu dùng này s k t h p tiêu dùng ế
như thế nào? Hãy ch ra k t h p tiêu dùng t ế ối ưu. Xác định số tiền tối thi u mà
người này b tiêu dùng hai hàng hóa trên. ra để
2. Gi i tiêu dùng s d ng s tiđịnh ngườ ền là 2.000.000 VNĐ, thì anh ta sẽ kết hợp
tiêu dùng như thế nào để đa hóa độ tối thỏa dụng.
Câu 2: Hàm s n xu ất sau đây là hàm phả ức tăng, giảm hay không đổn ánh lợi t i theo
quy mô?
a. Q= 0,5KL
b. Q= 5K + 3L
Câu 3: M t doanh nghi p có hàm s n xuất được xác định theo phương trình sau:
Q= 5K2+ 2L2
Trong đó: K là vố lao độn và L ng
Yêu c u:
1. Ch ng minh r ằng MPL/MPK là độ ủa đường đồng lượ dốc c ng. Gi i thích t i
sao MRTSL/K l i g i là t l thay th k thu t c n biên. ế
2. N u hàm tế ổng chi phí được xác định TC= 600= 40K + 20L; thì phương án sản
xuất t a doanh nghi c thi t lối ưu củ ệp đượ ế ập như thế nào?
3. Tính chi phí s n xu t t i thi s ểu để n xuất 2000 đơn vị sản phẩm.
Câu 4: M t doanh nghi p có hàm s n xuất được xác định theo phương trình sau:
Q= 2K(L-2)
Trong đó: K là vốn và L là lao động
THƯ VIỆN ĐIỆN T - H C VI N TÀI CHÍNH
THƯ VIỆN ĐIỆN T 2
Tổng chi phí s n xu t chi ra là 15.0 mua 2 y u t s n xu t K và L v 00 để ế ới giá tương
ứng PK= 600 và PL= 300
Yêu c u:
1. Xác định hàm năng suất cận biên của các yếu t K và L
2. Xác định tỷ lệ thay th k thu t c n biên ế
3. Tìm phương án sả ối ưu và sản lượ ối đa đạt đượn xuất t ng t c
Câu 5 : Có s li u v m t doanh nghi c quy ệp độ n được tổng h ợp như sau:
P (1.000 USD) 8 7 6 5 4
Q (1.000 SP) 100 120 130 140 150
Yêu c u
1. Hãy t cho s li u h p lý v hàm t ng chi phí c ủa doanh nghiệp và tính MC và
ATC
2. Xác định hàm cầu c a doanh nghi p và tính MR, v hình minh h a
3. Xác đị ức giá và lượng để ối đa hóa tổnh m t ng lợi nhu n
4. Xác đị ạnh độnh sức m c quyền của doanh nghi p
Câu 6: Cho m t doanh nghi c quy n t nhiên, bi t giá trên th ng là 10 thì s n ệp độ ế trườ
lượng tương ứng là 100, và cho thêm h s co giãn c a c u theo giá E =-0,5. DP
1.Tự cho s li u hàm t ổng chi phí? Xác định MC, ATC?
2.Xác định phương trình đường cầu của doanh nghi p? v hình minh h a?
3.Xác đinh giá, lượng tối ưu của doanh nghiệp?
4. Xác định giá và lượ ối ưu củng t a th ng? trườ
Câu 7: M t doanh nghi c quy n t nhiên có hàm c ệp độ ầu được xác định theo phương
trình sau:
P = 1000- 0,01Q
Trong đó: P là giá tính theo đơn vị VND/SP; Q là số lư ng s n ph m (cái)
Yêu c u:
1. Tự cho s li ệu h p lý v hàm t ổng cho phí c a doanh nghi p, tính MC và ATC
THƯ VIỆN ĐIỆN T - H C VI N TÀI CHÍNH
THƯ VIỆN ĐIỆN T 3
2. Tính MR và v hình minh h a
3. Xác đị ất không do độnh khoản m c quy n gây ra
Câu 8: M t doanh nghi c quy n mua có hàm c ệp độ u đượ ện như sau:c biểu hi
P= 1000- 0,01Q
Trong đó: Q là sản lượng tính theo số sản phẩm và P là giá (USD/sp)
Yêu c u:
1.Hãy t cho s li u vào hàm t ng chi tiêu c a doanh nghi ệp và xác đinh hàm chi
tiêu c n biên, v hình minh h a?
2.Xác đị ản lượ ối đa hóa lợnh mức s ng t i nhuận?
3. Xác định khoản mất không do độc quyền gây ra?
Câu 9: S li u minh h a v hàm c u c a m t doanh nghi c quy ệp độ ền mua được tổng
hợp sau đây:
P(1000đ) 2000 1900 1800 1700 1600
Q(1000sp) 100 150 200 250 300
Yêu c u:
1.Hãy t cho s li u gi nh h p lý v hàm t đị ổng chi tiêu và xác định ME
2.Xác định MV và v hình minh h a
3.Xác đị ức giá và lượ ủa nhà độnh m ng tối ưu c c quyền?
4. nh mXác đị ức giá và lượng tối ưu của thị trường?
Câu 10: Gi nh v hàm c u th đị ng ctrườ ủa hàng hóa Y:
P= 1000-0,01Q
Trong đó: P là giá tính theo đơn vị VNĐ/SP và Q là số lượng sản phẩm tính theo đơn vị
1000 cái.
Yêu c u:
1. Gi nh ngành có 2 doanh nghi p A và B, m i doanh nghi p chi m 50% th đị ế
phần. Doanh nghi p A có chi phí c ận biên không đổi là 300 VNĐ và doanh
THƯ VIỆN ĐIỆN T - H C VI N TÀI CHÍNH
THƯ VIỆN ĐIỆN T 4
nghiệp B có chi phí cận biên không đổi là 400 VNĐ. Nếu 2 doanh nghi p này
không c u k t v ế ới nhau thì giá và lượng c a th trường này đượ ết định như c quy
thế nào? Và b ng bao nhiêu?
2. Tính toán t ng l i nhu n mà m i doanh nghi c? ệp đạt đượ
Câu 11: Gi định để đầu tư xây dự ng một nhà máy s n xu t v t li u xây d ng ph i m ất
2 i chi ngay 5 tri u USD cu nh t, 5 tri u USD vào cu 2. năm. Phả ối năm thứ ối năm thứ
Năm thứ 3 đến năm thứ ỗi năm lãi 1 triệ 10 m u USD. Cu 10 d ối năm thứ định bán nhà
máy thu được 5 tri u USD.
Yêu c u:
1. N u lãi su t chi t kh u tính theo lãi su t ngân hàng bế ế ình quân năm là 10%, thì
NPV c a lu ng ti n trên là bao nhiêu? Có nên quy ng nhà ết định đầu tư xây dự
máy này hay không?
2. Trường hợp chi ngay 10 triệu USD vào ngay đầu năm đầu tiên thì có nên đầu
tư hay không?
Câu 12: Gi nh lãi su đị ất danh nghĩa bình ủa ngân hàng dùng đểquân c chiết khấu dòng
tiền là 10%/năm, và để đơn giả n cho tính toán chúng ta gi nh lãi su đị ất này không đổi
trong dài h n. T l l ạm phát hàng năm bình quân là 5%/ năm.
Yêu c u:
Hãy gi i thích s l a ch n c a b n trong các tình hu ng sau đây:
1. Hãy xác định xem m t doanh nghi p mu n mua m t c máy v i giá hi n t i là
bao nhiêu? N u bi t r ng c ế ế máy đó sử ụng được trong 3 năm và mỗi năm mang d
về số ti n là 100 tri n cu 3 doanh nghi p thanh lý và d ệu VNĐ, đế ối năm thứ
đị ếnh bán chi c máy đó với giá 200 tri u USD.
2. M t công ty th a thu n tr cho b n m t trái khoán v i kho ản lãi không đổi
hàng năm là 10 triệu VNĐ trong vòng 5 năm và cam kết trả hết vốn là 100 tri u
VNĐ vào thời điểm đáo hạn. Hãy xác định giá trị hi n t i c a trái khoán này là
bao nhiêu?
3. (ti p câu 2) N u trái khoán này có giá tr không th i hế ế n thì giá tr c ủa chúng là
bao nhiêu?
Câu 13: M t b n th quy ết định có nên đi học đại học hay không?
THƯ VIỆN ĐIỆN T - H C VI N TÀI CHÍNH
THƯ VIỆN ĐIỆN T 5
Nếu anh ta trải qua hai năm ở trường, trả 10.000 USD h c phí m ỗi năm và anh ta sẽ
nhận được một vi c tr 50.000 USD mệc làm và đượ ỗi năm về sau.
Nếu không đi họ đi làm ngay, nhận được, anh ta sẽ c 20.000 USD mỗi năm trong 3 năm
đầu và 30.000 USD mỗi năm trong 3 năm kế ếp và 50.000 USD hàng năm sau đó. ti
Nếu lãi su t là 10%, vi c h c đạ i h c có ph i là m t s đầu tư tốt hay không?

Preview text:

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ - HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
ĐỀ CƯƠNG MÔN: KINH TẾ VI MÔ
Câu 1: Giả định hàm tổng lợi ích của một người tiêu dùng được xác định có dạng TU=10XY
Giá cảu hai hàng hóa: Px= 10.000 VNĐ và PY= 5.000VNĐ Yêu cầu:
1. Để đạt được tổng lợi ích TU=100 thì người tiêu dùng này sẽ kết hợp tiêu dùng
như thế nào? Hãy chỉ ra kết hợp tiêu dùng tối ưu. Xác định số tiền tối thiểu mà
người này bỏ ra để tiêu dùng hai hàng hóa trên.
2. Giả định người tiêu dùng sử dụng số tiền là 2.000.000 VNĐ, thì anh ta sẽ kết hợp
tiêu dùng như thế nào để tối đa hóa độ thỏa dụng.
Câu 2: Hàm sản xuất sau đây là hàm phản ánh lợi tức tăng, giảm hay không đổi theo quy mô? a. Q= 0,5KL b. Q= 5K + 3L
Câu 3: Một doanh nghiệp có hàm sản xuất được xác định theo phương trình sau: Q= 5K2+ 2L2
Trong đó: K là vốn và L là lao động Yêu cầu:
1. Chứng minh rằng MPL/MPK là độ dốc của đường đồng lượng. Giải thích tại
sao MRTSL/K lại gọi là tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên.
2. Nếu hàm tổng chi phí được xác định TC= 600= 40K + 20L; thì phương án sản
xuất tối ưu của doanh nghiệp được thiết lập như thế nào?
3. Tính chi phí sản xuất tối thiểu để sản xuất 2000 đơn vị sản phẩm.
Câu 4: Một doanh nghiệp có hàm sản xuất được xác định theo phương trình sau: Q= 2K(L-2)
Trong đó: K là vốn và L là lao động THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ 1
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ - HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Tổng chi phí sản xuất chi ra là 15.000 để mua 2 yếu tố sản xuất K và L với giá tương ứng PK= 600 và PL= 300 Yêu cầu:
1. Xác định hàm năng suất cận biên của các yếu tố K và L
2. Xác định tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên
3. Tìm phương án sản xuất tối ưu và sản lượng tối đa đạt được
Câu 5 : Có số liệu về một doanh nghiệp độc quyền được tổng hợp như sau: P (1.000 USD) 8 7 6 5 4 Q (1.000 SP) 100 120 130 140 150 Yêu cầu
1. Hãy tự cho số liệu hợp lý về hàm tổng chi phí của doanh nghiệp và tính MC và ATC
2. Xác định hàm cầu của doanh nghiệp và tính MR, vẽ hình minh họa
3. Xác định mức giá và lượng để tối đa hóa tổng lợi nhuận
4. Xác định sức mạnh độc quyền của doanh nghiệp
Câu 6: Cho một doanh nghiệp độc quyền tự nhiên, biết giá trên thị trường là 10 thì sản
lượng tương ứng là 100, và cho thêm hệ số co giãn của cầu theo giá EDP=-0,5.
1.Tự cho số liệu hàm tổng chi phí? Xác định MC, ATC?
2.Xác định phương trình đường cầu của doanh nghiệp? vẽ hình minh họa?
3.Xác đinh giá, lượng tối ưu của doanh nghiệp?
4. Xác định giá và lượng tối ưu của thị trường?
Câu 7: Một doanh nghiệp độc quyền tự nhiên có hàm cầu được xác định theo phương trình sau: P = 1000- 0,01Q
Trong đó: P là giá tính theo đơn vị VND/SP; Q là số lượng sản phẩm (cái) Yêu cầu:
1. Tự cho số liệu hợp lý về hàm tổng cho phí của doanh nghiệp, tính MC và ATC THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ 2
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ - HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
2. Tính MR và vẽ hình minh họa
3. Xác định khoản mất không do độc quyền gây ra
Câu 8: Một doanh nghiệp độc quyền mua có hàm cầu được biểu hiện như sau: P= 1000- 0,01Q
Trong đó: Q là sản lượng tính theo số sản phẩm và P là giá (USD/sp) Yêu cầu:
1.Hãy tự cho số liệu vào hàm tổng chi tiêu của doanh nghiệp và xác đinh hàm chi
tiêu cận biên, vẽ hình minh họa?
2.Xác định mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận?
3. Xác định khoản mất không do độc quyền gây ra?
Câu 9: Số liệu minh họa về hàm cầu của một doanh nghiệp độc quyền mua được tổng hợp sau đây: P(1000đ) 2000 1900 1800 1700 1600 Q(1000sp) 100 150 200 250 300 Yêu cầu:
1.Hãy tự cho số liệu giả định hợp lý về hàm tổng chi tiêu và xác định ME
2.Xác định MV và vẽ hình minh họa
3.Xác định mức giá và lượng tối ưu của nhà độc quyền?
4. Xác định mức giá và lượng tối ưu của thị trường?
Câu 10: Giả định về hàm cầu thị trường của hàng hóa Y: P= 1000-0,01Q
Trong đó: P là giá tính theo đơn vị VNĐ/SP và Q là số lượng sản phẩm tính theo đơn vị 1000 cái. Yêu cầu:
1. Giả định ngành có 2 doanh nghiệp A và B, mỗi doanh nghiệp chiếm 50% thị
phần. Doanh nghiệp A có chi phí cận biên không đổi là 300 VNĐ và doanh THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ 3
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ - HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
nghiệp B có chi phí cận biên không đổi là 400 VNĐ. Nếu 2 doanh nghiệp này
không cấu kết với nhau thì giá và lượng của thị trường này được quyết định như
thế nào? Và bằng bao nhiêu?
2. Tính toán tổng lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được?
Câu 11: Giả định để đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng phải mất
2 năm. Phải chi ngay 5 triệu USD cuối năm thứ nhất, 5 triệu USD vào cuối năm thứ 2.
Năm thứ 3 đến năm thứ 10 mỗi năm lãi 1 triệu USD. Cuối năm thứ 10 dự định bán nhà
máy thu được 5 triệu USD. Yêu cầu:
1. Nếu lãi suất chiết khấu tính theo lãi suất ngân hàng bình quân năm là 10%, thì
NPV của luồng tiền trên là bao nhiêu? Có nên quyết định đầu tư xây dựng nhà máy này hay không?
2. Trường hợp chi ngay 10 triệu USD vào ngay đầu năm đầu tiên thì có nên đầu tư hay không?
Câu 12: Giả định lãi suất danh nghĩa bình quân của ngân hàng dùng để chiết khấu dòng
tiền là 10%/năm, và để đơn giản cho tính toán chúng ta giả định lãi suất này không đổi
trong dài hạn. Tỷ lệ lạm phát hàng năm bình quân là 5%/ năm. Yêu cầu:
Hãy giải thích sự lựa chọn của bạn trong các tình huống sau đây:
1. Hãy xác định xem một doanh nghiệp muốn mua một cỗ máy với giá hiện tại là
bao nhiêu? Nếu biết rằng cỗ máy đó sử dụng được trong 3 năm và mỗi năm mang
về số tiền là 100 triệu VNĐ, đến cuối năm thứ 3 doanh nghiệp thanh lý và dự
định bán chiếc máy đó với giá 200 triệu USD.
2. Một công ty thỏa thuận trả cho bạn một trái khoán với khoản lãi không đổi
hàng năm là 10 triệu VNĐ trong vòng 5 năm và cam kết trả hết vốn là 100 triệu
VNĐ vào thời điểm đáo hạn. Hãy xác định giá trị hiện tại của trái khoán này là bao nhiêu?
3. (tiếp câu 2) Nếu trái khoán này có giá trị không thời hạn thì giá trị của chúng là bao nhiêu?
Câu 13: Một bạn thử quyết định có nên đi học đại học hay không? THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ 4
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ - HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Nếu anh ta trải qua hai năm ở trường, trả 10.000 USD học phí mỗi năm và anh ta sẽ
nhận được một việc làm và được trả 50.000 USD mỗi năm về sau.
Nếu không đi học, anh ta sẽ đi làm ngay, nhận được 20.000 USD mỗi năm trong 3 năm
đầu và 30.000 USD mỗi năm trong 3 năm kế tiếp và 50.000 USD hàng năm sau đó.
Nếu lãi suất là 10%, việc học đại học có phải là một sự đầu tư tốt hay không? THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ 5