1
Chương 1:
1. Mô hình kinh tế là gì? Ý nghĩa, cho ví dụ minh họa. Tại sao khi
trình bày hình về một nền kinh tế, người ta không cần
đưa đầy đủ tất cả các tác nhân kinh tế tham gia? Trình bày
mối quan hệ của hai tác nhân kinh tế cơ bản.
Trả lời:
KN: hình kinh tế công cụ sử dụng trong nghiên cứu,phân tích
kinh tế học
Ý nghĩa: được sử dụng nhằm biểu đạt các mối quan hệ kinh tế giữa
các tác nhân kinh tế hoạt động trong một nền kinh tế
Cách thức tả: tả dưới hình thức đơn giản hóa bỏ qua những
yếu tố không cần thiết chỉ nhấn mạnh những tác nhân chủ yếutố quan
trọng nhất, làm cho người ta hiểu bao quát vấn đề, dễ tiếp cận hơn.
VD: hình về vòng chu chuyển của nền kinh tế biểu thị mối quan
hệ tương tác giữa những hộ gia đình hãng kinh doanh trên các thị
trường:
Thị trường hàng hóa dịch vụ: người mua (hộ gia đình) người
bán (hãng kinh doanh)
Thị trường yếu tố sản xuất: người mua ( hãng kinh doanh) người
bán (hộ gia đình)
Khi trình bày hình về một nền kinh tế, người ta không cần đưa
đầy đủ tất cả các tác nhân kinh tế tham gia vì:
2
- Để đơn giản hóa vấn đề, người ta chỉ nhấn mạnh chủ thể vai trò
quan trọng nhất trong hoạt động kinh tế thị trường.Hai lực lượng quan
trọng nhất ta phân tích trong thị trường là người mua,người bán. Chỉ cần
đưa 2 tác nhân ra để phân tích thì ta đã hiểu được nền kinh tế hoạt động
như thế nào 1 cách đơn giản nhất.
- Tuy nhiên khi nền kinh tế đi vào hoạt động thì lộ ra những vấn đề
khác, thì ta mới nói đến tác nhân sẽ xuất hiện trong nền kinh tế bất ổn,
đó là chính phủ
Mối quan hệ giữa hai tác nhân kinh tế cơ bản:
Hai tác nhân kinh tế cơ bản là: Hộ gia đình và Hãng kinh doanh
Các hãng kinh kinh doanh sử dụng những đầu vào như lao động,
vốn, đất đai ( yếu tố sản xuất ) để sản xuất ra các hàng hóa hoặc
dịch vụ. Hộ gia đình sở hữu những yếu tố sản xuất này tiêu
dùng sản phẩm mà các hãng sản xuất ra.
Các hộ gia đình hang kinh doanh tương tác với nhau trên 2 thị
trường:
Thị trường hàng hóa dịch vụ: hộ gia đình người mua;
hãng sản xuất là người bán.
Thị trường yếu tố sản xuất: hộ gia đinh người bán; hãng
sản xuất là người mua.
Tuy nhiên còn có các tác nhân khác như nhà nước và ng nước ngoài
2. Chi phí hội gì? Cho dụ minh họa. Chi phí hội liên
quan gì đến sự lựa chọn kinh tế.
3
KN: số tiền đánh đổi khi thay chọn phương án này đã chọn
phương án khác.
VD: khi một người nào đó đầu 10.000 USD vào chứng khoán thì
chính ngườiđó đã bỏ lỡ hội được hưởng lãi nếu gửi 10.000 USD
vào ngân hàng như một khoản tiền tiết kiệm. Như vậy phần tiền lãi
nếu gửi 10000 USD vào ngân hàng chính là chi phí cơ hội.
Mối quan hệ của CPCH với sự lựa chọn:
- Chi phí hội một khái niệm hữu ích được sử dụng trong
thuyết lựa chọn. Dựa vào chi phí hội ta chọn được phương án
tối ưu nhất. nếu phương án hiện tại lợi nhuận kế toán nhỏ hơn
chi phí cơ hội thì ta nên thay đổi sang phương án khác
Chương 2,3:
1. Trình bày các cách xây dựng đường cầu về một hàng hóa.
TL:
-cách 1: dựa vào biểu cầu
-cách 2 : dựa vào hệ số co dãn của cầu E = -Q’(P).pD
P
Q
= -a . 1
P
Q
- cách 3: dựa vào đường lợi ích cận biên: MU=D
-cách 4: dựa vào phương trình đường cầu: Q = a - a PD 0 1
2. Tại sao đường cầu dốc xuống. Độ dốc độ co dãn khác nhau
không?
TL: P tăng thì Q giảm. D do cho thấy lượng cầu xu hướng giảm
xuống khi giá cả tăng lên có thể là:
4
Hiệu ứng thay thế: khi giá của một hàng hóa tăng lên người tiêu
dùng sẽ thay thế nó bằng cách chuyển sang tiêu dùng một hàng hóa
khác tương tự
Hiệu ứng thu nhập khi giá một hàng hóa tăng lên người tiêu dùng
thấy mình nghèo đi hơn trước vậy tự động cắt giảm việc tiêu
dùng hàng hóa đó.
Do quy luật lợi ích cận biên giảm dần: lợi ích cận biên của việc
tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa, dịch vụ sẽ xu hướng giảm
dần khi tăng số lượng hàng hóa tiêu dùng đó trong quá trình lựa
chọn. Giá sẵn sàng mua trên đường cầu của mỗi nhân được xác
định căn cứ vào lợi ích cận biên mà mỗi đơn vị hàng hóa tiêu dùng
thêm đem lại. Căn cứ quy luật lợi ích cận biên ta thể xác định
được đường cầu của mỗi cá nhân dốc xuống.
Độ dốc và độ co dãn của đường cầu khác nhau:
Khái niệm:
:đo mức độ phản ứng của người tiêu dùngCo giãn
Độ dốc của đường cầu : độ nghiêng của đường cầu
Công thức tổng quát:
Co dãn : EPD =
% Q
% P
=
Q
P
.
P
Q
=
1
P
Q
.
P
Q
=
1
độ dốc đường D
.
P
Q
5
Độ dốc:
1
a1
=
P
Q
Độ co dãn không phải độ dốc của đường cầu D nhưng chúng
mối quan hệ ngược chiều nhau. Độ dốc nhỏ thì độ co dãn lớn
ngược lại.
Dựa vào độ dốc ta phán đoán được độ co dãn tương ứng
Trên một đường cầu độ dốc tại mọi điểm không thay đổi còn độ co
dãn thì khác nhau tại các điểm khác nhau trên đường cầu.
3. Phân biệt sự khác nhau giữa thay đổi của cầu thay đổi lượng
cầu. ( sự khác nhau giữa dịch chuyển và vận động của cầu).
Chỉ tiêu
so sánh
Lượng cầu Q Cầu DD
KN
1 con số cụ thể nhưng
chỉ ý nghĩa trong mối
quan hệ với mức giá cố
định nào đó
Cầu khái niệm tả
hành vi người tiêu dùng
biểu thị toàn bộ mối quan
hệ giữa cầu giá,
một con số không cụ thể
Yếu tố
tác động
Khi các yếu tố khác
không đổi thì sự biến đổi
của giá sẽ m cho cầu
tăng hoặc giảm.
Khi giá cả không đổi
thì sự biến dổi của yếu
tố khác như hàng hóa
liên quan, thị yếu, thu
6
nhập sẽ làm cho đường
cầu dịch chuyển
Biểu
hiện
Lượng cầu dịch chuyển
dọc theo đường cầu
cố định
sự dịch chuyển của
đường cầu. Cầu dịch
chuyển sang trái hoặc
sang phải tương ứng với
cầu giảm hoặc cầu tăng
Đồ thị
4. Hàng hóa thay thế / hàng hóa bổ sung gì? VD? Dựa vào thông
tin nào để nhận biết hai hàng hóa thuộc loại hàng thay thế hay
hàng bổ sung cho nhau?
TL: - hàng hóa thay thế: để thỏa mãn nhu cầu thì người tiêu dùng có thể
lựa chọn chọn sử dụng loại hàng hóa này hoặc loại hàng hóa kia
vd: Dùng giải khát người ta có thể chọn nước ngọt thay thế cho bia
- hàng hóa bổ sung: để thỏa mãn nhu cầu thì người tiêu dùng phát
sinh đồng thời nhu cầu sử dụng cả hai loại hàng hóa kết hợp với nhau.
vd: khi mua xe máy thì cần phải mua thêm xăng để xe hoạt động
-Dựa vào E = (%PYD
Q ): (%YX
P )y
7
oNếu <0 thì là hh bổ sung
oNếu >0 thì là hh thay thế
-Dựa vào hệ số co dãn chéo để phân biệt 2 loại hàng hóa: : E DxPy
chỉ số phản ánh mức độ phản ánh của người tiêu dùng trước hàng
hóa x trước sự biến động về giá của hàng hóa i.
+ E > 0: 2 hàng hóa có quan hệ thay thếDxPy
+ E < 0: 2 HH có quan hệ bổ sungDxPy
+ E = 0: 2 HH không có mối quan hệ gìDxPy
5. Hàng hóa cao cấp / thứ cấp gì? VD? Dựa vào thông tin nào để
nhận biết hai hàng hóa thuộc loại hàng cao cấp/ thứ cấp?
TL:
-Hàng hóa thứ cấp hàng hóa khi thu nhập tăng thì lượng cầu
của hàng hóa thứ cấp giảm. VD: 1 cái túi chỉ được may bình
thường
-Hàng hóa cao cấp hàng hóa khi thu nhập tăng thì lượng cầu
của hàng hóa cao cấp cũng tăng theo. VD: 1 cái túi hàng hiệu
-Dựa vào hệ số co dãn của cầu theo thu nhập để phân biệt được
hàng hóa cao cấp và hàng hóa thứ cấp:
EDI = = X
-Phân loại hàng hóa theo E :DI
+)E > 0 : Hàng hóa thông thường E > 1: hàng hóa xa xỉ DI DI
0<E < 1: hàng hóa thiết yếuDI
+) E < 0 : Hàng hóa thứ cấpDI
6. Trình bày phương pháp phân loại hàng hóa dựa vào độ co dãn
của cầu?
8
TL:
Hệ số co dãn của cầu theo chính giá của HH đấy:
+ |E | > 1: HH xa xỉDP
+ |E | < 1: HH thiết yếu, độc quyền, đặc biệtDP
+ |E | = 1: HH co dãn đơn vịDP
Dựa vào hệ số co dãn của cầu theo thu nhập: chỉ số E - chỉ số phảnDI
ánh mức độ phản ứng của người tiêu dùng trước những biến động về
thu nhập
+ E > 0: hàng hóa thông thườngDI
+ E > 1: hàng hóa xa xỉDI
+ 0 < E < 1: hàng hóa thiết yếuDI
+ E < 0: HH thứ cấpDI
+ E = 0: HH không liên quan đến thu nhậpDI
Dựa vào hệ số co dãn của cầu theo giá chéo: E chỉ số phản ánhDxPy
mức độ phản ánh của người tiêu dùng trước hàng hóa x trước sự biến
động về giá của hàng hóa i.
+ E > 0: 2 hàng hóa có quan hệ thay thếDxPy
+ E < 0: 2 HH có quan hệ bổ sungDxPy
+ E = 0: 2 HH không có mối quan hệ gìDxPy
7. Trình bày nội dung phương pháp trung điểm để tính hệ số co dãn
khoảng.
phương pháp trung điểm: lấy mức % thay đổi của tử số - lượng cầu
∆Q/ mức độ tiêu dùng trung bình
9
8. Phương pháp xác định hệ số co dãn của cầu / cung theo phương
pháp PAPO. Giải thích tại sao hệ số co dãn theo giá của cầu
không phải là độ dốc của đường cầu.
TL: Phương pháp xác định co giãn PAPO gồm 4 bước :
+)B1: Xác định điểm cần xác định hệ số co dãn trên đường cầu.
Vẽ đồ thị điểm cầu P🡪
+)B2: Xác định tiếp tuyến tại P
+)B3: Xác định điểm cắt A, O (O ở trên, A ở dưới)
+)B4: Giá trị hệ số co giãn tại P = = EDP
Hệ số co giãn khác độ dốc đường cầu :
10
Khái niệm:
:đo mức độ phản ứng của người tiêu dùngCo giãn
Độ dốc của đường cầu : độ nghiêng của đường cầu
Công thức tổng quát:
Co dãn : EPD =
% Q
% P
=
Q
P
.
P
Q
=
1
P
Q
.
P
Q
=
1
độ dốc đường D
.
P
Q
Độ dốc:
1
a1
=
P
Q
Độ co dãn không phải độ dốc của đường cầu D nhưng chúng
mối quan hệ ngược chiều nhau. Độ dốc nhỏ thì độ co dãn lớn
ngược lại.
11
Dựa vào độ dốc ta phán đoán được độ co dãn tương ứng
Trên một đường cầu độ dốc tại mọi điểm không thay đổi còn độ co
dãn thì khác nhau tại các điểm khác nhau trên đường cầu.
9. Thay đổi đơn vị đo lường có ảnh hưởng gì đến kết quả khi tính hệ
số co dãn hay không? Giải thích?
Trả lời:
-Khái niệm hệ số co dãn cuả cầu theo giá:
-Công thức EpD=
% Q
% P
-Do E được tính dựa trên phần trăm thay đổi nên khi thay đổi đơnpD
vị đo lường không ảnh hưởng gì đến kết quả khi tính hệ số co dãn.
10. Mất không gì? Tại sao khi chính phủ can thiệp vào thị
trường bằng công cụ giá ( giá trần, giá sàn..), thì thường gây ra
mất không cho xã hội?
- Mất không DWL: phần sụt giảm trong tổng lợi ích xã hội sau khi
chịu sự ảnh hưởng của áp dụng một chính sách nào đó.
* giải thích: khi chính phủ can thiệp vào thị trường bằng công cụ giá
( giá trần, giá sàn..), thì thường gây ra mất không cho xã hội.
-Khái niệm: Giá trần (
PC
) mức giá tối đa chính phủ quy định
được phép giao dịch của một hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.
-Mục đích : bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng
+) Giá trần đưa ra khi giá thị trường lên quá cao
12
+) giá trần phải thấp hơn giá thị trường
-Tác động của giá trần :
+) Giá trần thấp hơn giá thị trường sẽ giúp người tiêu dùng mua
được hàng hóa, làm cho một phần thặng sản xuất chuyển thành
thặng dư tiêu dùng => có lợi cho người tiêu dùng
+) Làm lượng cung cầu không cân đối với nhau , gây ra hiện
tượng thiếu hụt
+)Làm giảm tổng lượng cung
+)Làm sản lượng hàng hóa lưu thông giảm từ Q đến Q0 s
+) Làm giảm tổng thăng dư của xã hội , gây DWL
khi chưa áp
dụng giá trần
sau khi áp dụng
giá trần
Cs=1,4
Ps= 2,3,5
TSB= 1,2,3,4,5
Cs= 1,2
Ps=3
TSB= 1,2,3
DWL=4,5
13
11. Giải thích tại sao chính phủ thực hiện chính sách kiểm soát giá
lại thường làm lợi cho nhóm người này, nhưng thể lại làm tổn
hại đến nhóm nhười khác? Hãy chỉ ra sự thay đổi lợi ích giữa các
nhóm người này.
-Khái niệm: Giá trần (
PC
) mức giá tối đa chính phủ quy định
được phép giao dịch của một hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.
-Mục đích : bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng
+) Giá trần đưa ra khi giá thị trường lên quá cao
+) giá trần phải thấp hơn giá thị trường
-Tác động của giá trần :
+) Giá trần thấp hơn giá thị trường sẽ giúp người tiêu dùng mua
được hàng hóa, làm cho một phần thặng sản xuất chuyển thành
14
thặng dư tiêu dùng => lợi cho người tiêu dùng nhưng làm tổn hại
đến nhà sản xuất
+) Làm sản lượng hàng hóa giảm từ Q đến Qs, gây ra hiện tượng0
thiếu hụt hàng hóa => một bộ phận người mua được hàng thì lợi
còn gây hại cho những người không có hàng để mua.
+) Làm giảm tổng thăng dư của xã hội , gây DWL
khi chưa áp
dụng giá trần
sau khi áp
dụng giá trần
Cs=1,4
Ps= 2,3,5
TSB= 1,2,3,4,5
Cs= 1,2
Ps=3
TSB= 1,2,3
DWL=4,5
15
12. Phân tích tác động của giá sàn trong 2 trường hợp: chính phủ
không mua hết số hàng hóa thừa trường hợp chính phủ
mua hết số hàng hóa thừa. Hãy so sánh tổn thất hội
chính sách gây ra trong hai trường hợp.
Trả lời:
-Trường hợp 1: đưa ra giá sang và để dư thừa
Trước khi áp
dụng giá sàn
sau khi áp dụng
giá sàn
Cs=1,2,4
Ps= 3,5
TSB= 1,2,3,4,5
Cs= 1
Ps=2,3
TSB= 1,2,3
16
=>DWL= 4,5 ( 1)
-Trường hợp 2: đưa ra giá sàn và chính phủ mua lại lượng dư thừa
oTính tại điểm E: trước khi áp dụng giá sàn
Cs = 1,2,4
Ps= 3,5
TSB=1,2,3,4,5
oTính tại điểm I: sau khi áp dụng chính sách
Cs = 1 (vì lượng mua của chính phủ không tính vào tiêu
dùng)
Ps = 2,3,4,5,6
Lượng chính phủ bỏ ra: G= -(4,5,6,7)
TSBI = 1,2,3,- 7
SỤT giảm TSB = 4,5,7 =DWL (2)
(1)(2) => DWL của trường hợp 2 nhiều hơn trường hợp 1.
13. Phân tích tâc động của chính sách thuế đến kết quả hoạt động
của thị trường. So sánh hai trường hợp thuế đánh vào sản xuất và
7
6
I
E
17
đánh vào tiêu dùng. Nhân tố nào quyết định tỷ lệ phân chia gánh
nặng thuế giữ người mua và người bán?
Trả lời:
1) Phân tích tác động của chính sách thuế đến kết quả hoạt động của
thị trường:
- Phân tích: tác động làm thay đổi nhu cầu, đường cầu di chuyển
sang trái, dịch xuống dưới 1 khoảng bằng t. Trạng thái cân bằng
mới có mức giá thấp hơn và mức sản lượng cân bằng thấp hơn.
- Ảnh hưởng của thuế là: giảm thu mua của thị trường, người mua
và người bán đều chịu gánh nặng của thuế.
+ Đối với người bán: giá trị giảm xuống làm người bán thu được ít
doanh thu hơn so với lúc chưa có thuế à tiêu cực với người bán
+ Đối với người mua: giá mà người mua phải trả bị đội lên
Và TBS giảm, phần giảm đi là DWL
2) So sánh hai trường hợp thuế đánh vào sản xuất đánh vào
tiêu dùng
So sánh:
1.Giống:
+ Có sự phân bổ thuế
+ Thu hẹp quy mô thị trường
+ Đều gây ra DWL
2.Khác:
- Tác động của thuế đối với người mua:
+) NTD mua hàng hóa ít hơn tại mọi mức giá, làm đường cầu dịch
chuyển sang trái D
Dt
+) Lúc này tại điểm cân bằng mới: P giảm, Q giảm
giảm quy mô
thị trường
18
+) Vẽ đồ thị
Chưa có t Có t
CS = 1+2+5
PS = 3+4+6
TSB =
1+2+3+4+5+6
CS = 1
PS = 4
TSB = 1+4
T = 2+3
=>DWL = 5+6
-Tác động của thuế với người bán:
+) NSX sản xuất hàng hóa ít hơn tại mọi mức giá, làm đường
cung dịch chuyển sang trái: S
St
+) Lúc này, tại điểm cân bằng mới: P tăng, Q giảm
-
+ Vẽ đồ thị:
19
Chưa có t Có t
CS = 1+2+5
PS = 3+4+6
TSB =
1+2+3+4+5+6
CS = 1
PS = 4
TSB = 1+4
DWL = 5+6
T = 2+3
3) Nhân tố quyết định tỉ lệ phân chia giữa người mua người bán:
độ co dãn của cả cung và cầu
TH1: E < E : gây ra gánh nặng thuế cho người tiêu dùngDP SP
TH2: E > E : gánh nặng thuế cho người sản xuấtDP SP
TH3: E = E : gánh nặng sẽ bỏ điDP SP
14. Tạyi sao thuế lại gây ra mất không ( DWL)? Yếu tố nào xác
định quy mô của mất không?
20
Thuế gây ra mất không (DWL) vì:
-Thị trường thừa phân bố các nguồn lực khan hiếm hiệu quả,
nghĩa là trạng thái cân bằng cung cầu đối với tối đa hóa tổng
-Tác động của thuế: nếu thuế tác động trong lĩnh vực sản xuất,
sẽ làm cho cung giảm, đường cung dịch lên trên một khoảng đúng
bằng t
Chưa có t Có t
CS = 1+2+5
PS = 3+4+6
TSB =
1+2+3+4+5+
6
CS = 1
PS = 4
TSB = 1+4
DWL = 5+6
T = 2+3
-Giả sử thuế đánh vào người tiêu dùng làm thay đổi lượng cầu, làm
đường cầu dịch xuống 1 khoảng bằng t.
Chưa có t Có t

Preview text:

1 Chương 1:
1. Mô hình kinh tế là gì? Ý nghĩa, cho ví dụ minh họa. Tại sao khi
trình bày mô hình về một nền kinh tế, người ta không cần
đưa đầy đủ tất cả các tác nhân kinh tế tham gia? Trình bày
mối quan hệ của hai tác nhân kinh tế cơ bản.
Trả lời:
❖KN: mô hình kinh tế là công cụ sử dụng trong nghiên cứu,phân tích kinh tế học
❖Ý nghĩa: được sử dụng nhằm biểu đạt các mối quan hệ kinh tế giữa
các tác nhân kinh tế hoạt động trong một nền kinh tế
❖Cách thức mô tả: mô tả dưới hình thức đơn giản hóa bỏ qua những
yếu tố không cần thiết chỉ nhấn mạnh những tác nhân chủ yếutố quan
trọng nhất, làm cho người ta hiểu bao quát vấn đề, dễ tiếp cận hơn.
❖VD: Mô hình về vòng chu chuyển của nền kinh tế biểu thị mối quan
hệ tương tác giữa những hộ gia đình và hãng kinh doanh trên các thị trường:
⮚Thị trường hàng hóa và dịch vụ: người mua (hộ gia đình) – người bán (hãng kinh doanh)
⮚Thị trường yếu tố sản xuất: người mua ( hãng kinh doanh) – người bán (hộ gia đình)
❖Khi trình bày mô hình về một nền kinh tế, người ta không cần đưa
đầy đủ tất cả các tác nhân kinh tế tham gia vì: 2
- Để đơn giản hóa vấn đề, người ta chỉ nhấn mạnh chủ thể có vai trò
quan trọng nhất trong hoạt động kinh tế thị trường.Hai lực lượng quan
trọng nhất ta phân tích trong thị trường là người mua,người bán. Chỉ cần
đưa 2 tác nhân ra để phân tích thì ta đã hiểu được nền kinh tế hoạt động
như thế nào 1 cách đơn giản nhất.
- Tuy nhiên khi nền kinh tế đi vào hoạt động thì nó lộ ra những vấn đề
khác, thì ta mới nói đến tác nhân sẽ xuất hiện trong nền kinh tế bất ổn, đó là chính phủ
❖Mối quan hệ giữa hai tác nhân kinh tế cơ bản:
⮚Hai tác nhân kinh tế cơ bản là: Hộ gia đình và Hãng kinh doanh
⮚Các hãng kinh kinh doanh sử dụng những đầu vào như lao động,
vốn, đất đai ( yếu tố sản xuất ) để sản xuất ra các hàng hóa hoặc
dịch vụ. Hộ gia đình sở hữu những yếu tố sản xuất này và tiêu
dùng sản phẩm mà các hãng sản xuất ra.
⮚Các hộ gia đình và hang kinh doanh tương tác với nhau trên 2 thị trường:
▪Thị trường hàng hóa và dịch vụ: hộ gia đình là người mua;
hãng sản xuất là người bán.
▪Thị trường yếu tố sản xuất: hộ gia đinh là người bán; hãng sản xuất là người mua.
Tuy nhiên còn có các tác nhân khác như nhà nước và ng nước ngoài
2. Chi phí cơ hội là gì? Cho ví dụ minh họa. Chi phí cơ hội có liên
quan gì đến sự lựa chọn kinh tế. 3
❖KN: là số tiền đánh đổi khi thay vì chọn phương án này mà đã chọn phương án khác.
VD: khi một người nào đó đầu tư 10.000 USD vào chứng khoán thì
chính ngườiđó đã bỏ lỡ cơ hội được hưởng lãi nếu gửi 10.000 USD
vào ngân hàng như một khoản tiền tiết kiệm. Như vậy phần tiền lãi
nếu gửi 10000 USD vào ngân hàng chính là chi phí cơ hội.
❖Mối quan hệ của CPCH với sự lựa chọn:
- Chi phí cơ hội là một khái niệm hữu ích được sử dụng trong lý
thuyết lựa chọn. Dựa vào chi phí cơ hội ta chọn được phương án
tối ưu nhất. nếu phương án hiện tại có lợi nhuận kế toán nhỏ hơn
chi phí cơ hội thì ta nên thay đổi sang phương án khác Chương 2,3:
1. Trình bày các cách xây dựng đường cầu về một hàng hóa. TL:
-cách 1: dựa vào biểu cầu
-cách 2 : dựa vào hệ số co dãn của cầu E P P pD = -Q’(P). = -a1 . Q Q
- cách 3: dựa vào đường lợi ích cận biên: MU=D
-cách 4: dựa vào phương trình đường cầu: QD = a0 - a1P
2. Tại sao đường cầu dốc xuống. Độ dốc và độ co dãn có khác nhau không?
❖TL: P tăng thì QD giảm. Lý do cho thấy lượng cầu có xu hướng giảm
xuống khi giá cả tăng lên có thể là: 4
⮚Hiệu ứng thay thế: khi giá của một hàng hóa tăng lên người tiêu
dùng sẽ thay thế nó bằng cách chuyển sang tiêu dùng một hàng hóa khác tương tự
⮚Hiệu ứng thu nhập khi giá một hàng hóa tăng lên người tiêu dùng
thấy mình nghèo đi hơn trước vì vậy tự động cắt giảm việc tiêu dùng hàng hóa đó.
⮚Do quy luật lợi ích cận biên giảm dần: lợi ích cận biên của việc
tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa, dịch vụ sẽ có xu hướng giảm
dần khi tăng số lượng hàng hóa tiêu dùng đó trong quá trình lựa
chọn. Giá sẵn sàng mua trên đường cầu của mỗi cá nhân được xác
định căn cứ vào lợi ích cận biên mà mỗi đơn vị hàng hóa tiêu dùng
thêm đem lại. Căn cứ quy luật lợi ích cận biên ta có thể xác định
được đường cầu của mỗi cá nhân dốc xuống.
❖Độ dốc và độ co dãn của đường cầu khác nhau: ⮚Khái niệm:
Co giãn :đo mức độ phản ứng của người tiêu dùng
Độ dốc của đường cầu : độ nghiêng của đường cầu ⮚Công thức tổng quát: 1 ▪Co dãn : E ∆ P
PD = %∆ Q = ∆ Q . P = . P % P ∆ P Q Q ∆Q = 1 . P
độ dốc đường D Q 5 ▪Độ dốc: −1 a1 = ∆ P ∆ Q
⮚Độ co dãn không phải độ dốc của đường cầu D nhưng chúng có
mối quan hệ ngược chiều nhau. Độ dốc nhỏ thì độ co dãn lớn và ngược lại.
⮚Dựa vào độ dốc ta phán đoán được độ co dãn tương ứng
⮚Trên một đường cầu độ dốc tại mọi điểm không thay đổi còn độ co
dãn thì khác nhau tại các điểm khác nhau trên đường cầu.
3. Phân biệt sự khác nhau giữa thay đổi của cầu và thay đổi lượng
cầu. ( sự khác nhau giữa dịch chuyển và vận động của cầu).
Chỉ tiêu Lượng cầu QDCầu D so sánh
Là 1 con số cụ thể nhưng Cầu là khái niệm mô tả
chỉ có ý nghĩa trong mối hành vi người tiêu dùng
biểu thị toàn bộ mối quan
quan hệ với mức giá cố hệ giữa cầu và giá, nó là KN định nào đó
một con số không cụ thể
Yếu tố Khi các yếu tố khác Khi giá cả mà không đổi
tác động không đổi thì sự biến đổi thì sự biến dổi của cá yếu của giá sẽ làm cho cầu tăng hoặc giảm. tố khác như là hàng hóa liên quan, thị yếu, thu 6 nhập sẽ làm cho đường cầu dịch chuyển Biểu
Lượng cầu dịch chuyển Có sự dịch chuyển của hiện dọc theo đường cầu đường cầu. Cầu dịch cố định chuyển sang trái hoặc
sang phải tương ứng với
cầu giảm hoặc cầu tăng Đồ thị
4. Hàng hóa thay thế / hàng hóa bổ sung là gì? VD? Dựa vào thông
tin nào để nhận biết hai hàng hóa thuộc loại hàng thay thế hay hàng bổ sung cho nhau?
TL: - hàng hóa thay thế: để thỏa mãn nhu cầu thì người tiêu dùng có thể
lựa chọn chọn sử dụng loại hàng hóa này hoặc loại hàng hóa kia
vd: Dùng giải khát người ta có thể chọn nước ngọt thay thế cho bia
- hàng hóa bổ sung: để thỏa mãn nhu cầu thì người tiêu dùng phát
sinh đồng thời nhu cầu sử dụng cả hai loại hàng hóa kết hợp với nhau.
vd: khi mua xe máy thì cần phải mua thêm xăng để xe hoạt động
-Dựa vào EPYD = (% QYX): (% Py) 7
oNếu <0 thì là hh bổ sung
oNếu >0 thì là hh thay thế
-Dựa vào hệ số co dãn chéo để phân biệt 2 loại hàng hóa: : EDxPy là
chỉ số phản ánh mức độ phản ánh của người tiêu dùng trước hàng
hóa x trước sự biến động về giá của hàng hóa i.
+ EDxPy > 0: 2 hàng hóa có quan hệ thay thế
+ EDxPy < 0: 2 HH có quan hệ bổ sung
+ EDxPy = 0: 2 HH không có mối quan hệ gì
5. Hàng hóa cao cấp / thứ cấp là gì? VD? Dựa vào thông tin nào để
nhận biết hai hàng hóa thuộc loại hàng cao cấp/ thứ cấp? TL:
-Hàng hóa thứ cấp là hàng hóa khi mà thu nhập tăng thì lượng cầu
của hàng hóa thứ cấp giảm. VD: 1 cái túi chỉ được may bình thường
-Hàng hóa cao cấp là hàng hóa khi mà thu nhập tăng thì lượng cầu
của hàng hóa cao cấp cũng tăng theo. VD: 1 cái túi hàng hiệu
-Dựa vào hệ số co dãn của cầu theo thu nhập để phân biệt được
hàng hóa cao cấp và hàng hóa thứ cấp: EDI = = X
-Phân loại hàng hóa theo EDI:
+)EDI > 0 : Hàng hóa thông thường EDI > 1: hàng hóa xa xỉ
0 +) EDI < 0 : Hàng hóa thứ cấp
6. Trình bày phương pháp phân loại hàng hóa dựa vào độ co dãn của cầu? 8 ❖TL:
❖Hệ số co dãn của cầu theo chính giá của HH đấy: + |EDP| > 1: HH xa xỉ
+ |EDP| < 1: HH thiết yếu, độc quyền, đặc biệt
+ |EDP| = 1: HH co dãn đơn vị
❖Dựa vào hệ số co dãn của cầu theo thu nhập: chỉ số EDI - chỉ số phản
ánh mức độ phản ứng của người tiêu dùng trước những biến động về thu nhập
+ EDI > 0: hàng hóa thông thường
+ EDI > 1: hàng hóa xa xỉ
+ 0 < EDI < 1: hàng hóa thiết yếu + EDI < 0: HH thứ cấp
+ EDI = 0: HH không liên quan đến thu nhập
❖Dựa vào hệ số co dãn của cầu theo giá chéo: EDxPy là chỉ số phản ánh
mức độ phản ánh của người tiêu dùng trước hàng hóa x trước sự biến
động về giá của hàng hóa i.
+ EDxPy > 0: 2 hàng hóa có quan hệ thay thế
+ EDxPy < 0: 2 HH có quan hệ bổ sung
+ EDxPy = 0: 2 HH không có mối quan hệ gì
7. Trình bày nội dung phương pháp trung điểm để tính hệ số co dãn khoảng.
phương pháp trung điểm: lấy mức % thay đổi của tử số - lượng cầu
∆Q/ mức độ tiêu dùng trung bình 9
8. Phương pháp xác định hệ số co dãn của cầu / cung theo phương
pháp PAPO. Giải thích tại sao hệ số co dãn theo giá của cầu
không phải là độ dốc của đường cầu
.
●TL: Phương pháp xác định co giãn PAPO gồm 4 bước :
+)B1: Xác định điểm cần xác định hệ số co dãn trên đường cầu.
Vẽ đồ thị 🡪 điểm cầu P
+)B2: Xác định tiếp tuyến tại P
+)B3: Xác định điểm cắt A, O (O ở trên, A ở dưới)
+)B4: Giá trị hệ số co giãn tại P = = EDP
●Hệ số co giãn khác độ dốc đường cầu : 10 ⮚Khái niệm:
Co giãn :đo mức độ phản ứng của người tiêu dùng
Độ dốc của đường cầu : độ nghiêng của đường cầu ⮚Công thức tổng quát: 1
▪Co dãn : EPD = %∆ Q = ∆ Q . P = ∆ P . P = 1 . P % P ∆ P Q Q
độ dốc đường D Q ∆Q ▪Độ dốc: −1 a1 = ∆ P ∆ Q
⮚Độ co dãn không phải độ dốc của đường cầu D nhưng chúng có
mối quan hệ ngược chiều nhau. Độ dốc nhỏ thì độ co dãn lớn và ngược lại. 11
⮚Dựa vào độ dốc ta phán đoán được độ co dãn tương ứng
⮚Trên một đường cầu độ dốc tại mọi điểm không thay đổi còn độ co
dãn thì khác nhau tại các điểm khác nhau trên đường cầu.
9. Thay đổi đơn vị đo lường có ảnh hưởng gì đến kết quả khi tính hệ
số co dãn hay không? Giải thích? Trả lời:
-Khái niệm hệ số co dãn cuả cầu theo giá:
-Công thức EpD= %∆ Q % P
-Do EpD được tính dựa trên phần trăm thay đổi nên khi thay đổi đơn
vị đo lường không ảnh hưởng gì đến kết quả khi tính hệ số co dãn.
10. Mất không là gì? Tại sao khi chính phủ can thiệp vào thị
trường bằng công cụ giá ( giá trần, giá sàn..), thì thường gây ra
mất không cho xã hội?

- Mất không DWL: Là phần sụt giảm trong tổng lợi ích xã hội sau khi
chịu sự ảnh hưởng của áp dụng một chính sách nào đó.
* giải thích: khi chính phủ can thiệp vào thị trường bằng công cụ giá
( giá trần, giá sàn..), thì thường gây ra mất không cho xã hội.
-Khái niệm: Giá trần ( PC ) là mức giá tối đa mà chính phủ quy định
được phép giao dịch của một hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.
-Mục đích : bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng
+) Giá trần đưa ra khi giá thị trường lên quá cao 12
+) giá trần phải thấp hơn giá thị trường
-Tác động của giá trần :
+) Giá trần thấp hơn giá thị trường sẽ giúp người tiêu dùng mua
được hàng hóa, làm cho một phần thặng dư sản xuất chuyển thành
thặng dư tiêu dùng => có lợi cho người tiêu dùng
+) Làm lượng cung và cầu không cân đối với nhau , gây ra hiện tượng thiếu hụt
+)Làm giảm tổng lượng cung
+)Làm sản lượng hàng hóa lưu thông giảm từ Q0 đến Qs
+) Làm giảm tổng thăng dư của xã hội , gây DWL
khi chưa áp sau khi áp dụng dụng giá trần giá trần Cs=1,4 Cs= 1,2 Ps= 2,3,5 Ps=3 TSB= 1,2,3,4,5 TSB= 1,2,3 DWL=4,5 13
11. Giải thích tại sao chính phủ thực hiện chính sách kiểm soát giá
lại thường làm lợi cho nhóm người này, nhưng có thể lại làm tổn
hại đến nhóm nhười khác? Hãy chỉ ra sự thay đổi lợi ích giữa các nhóm người này.

-Khái niệm: Giá trần ( PC ) là mức giá tối đa mà chính phủ quy định
được phép giao dịch của một hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.
-Mục đích : bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng
+) Giá trần đưa ra khi giá thị trường lên quá cao
+) giá trần phải thấp hơn giá thị trường
-Tác động của giá trần :
+) Giá trần thấp hơn giá thị trường sẽ giúp người tiêu dùng mua
được hàng hóa, làm cho một phần thặng dư sản xuất chuyển thành 14
thặng dư tiêu dùng => có lợi cho người tiêu dùng nhưng làm tổn hại đến nhà sản xuất
+) Làm sản lượng hàng hóa giảm từ Q0 đến Qs, gây ra hiện tượng
thiếu hụt hàng hóa => một bộ phận người mua được hàng thì có lợi
còn gây hại cho những người không có hàng để mua.
+) Làm giảm tổng thăng dư của xã hội , gây DWL khi chưa áp sau khi áp dụng giá trần dụng giá trần Cs=1,4 Cs= 1,2 Ps= 2,3,5 Ps=3 TSB= 1,2,3,4,5 TSB= 1,2,3 DWL=4,5 15
12. Phân tích tác động của giá sàn trong 2 trường hợp: chính phủ
không mua hết số hàng hóa dư thừa và trường hợp chính phủ
mua hết số hàng hóa dư thừa. Hãy so sánh tổn thất xã hội mà
chính sách gây ra trong hai trường hợp.
Trả lời:
-Trường hợp 1: đưa ra giá sang và để dư thừa
Trước khi áp sau khi áp dụng dụng giá sàn giá sàn Cs=1,2,4 Cs= 1 Ps= 3,5 Ps=2,3 TSB= 1,2,3,4,5 TSB= 1,2,3 16 I 6 E 7 =>DWL= 4,5 ( 1)
-Trường hợp 2: đưa ra giá sàn và chính phủ mua lại lượng dư thừa
oTính tại điểm E: trước khi áp dụng giá sàn Cs = 1,2,4 Ps= 3,5 ⇨TSB=1,2,3,4,5
oTính tại điểm I: sau khi áp dụng chính sách
Cs = 1 (vì lượng mua của chính phủ không tính vào tiêu dùng) Ps = 2,3,4,5,6
Lượng chính phủ bỏ ra: G= -(4,5,6,7) ⇨TSBI = 1,2,3,- 7
SỤT giảm TSB = 4,5,7 =DWL (2)
(1)(2) => DWL của trường hợp 2 nhiều hơn trường hợp 1.
13. Phân tích tâc động của chính sách thuế đến kết quả hoạt động
của thị trường. So sánh hai trường hợp thuế đánh vào sản xuất và 17
đánh vào tiêu dùng. Nhân tố nào quyết định tỷ lệ phân chia gánh
nặng thuế giữ người mua và người bán?
Trả lời:
1) Phân tích tác động của chính sách thuế đến kết quả hoạt động của thị trường:
- Phân tích: tác động làm thay đổi nhu cầu, đường cầu di chuyển
sang trái, dịch xuống dưới 1 khoảng bằng t. Trạng thái cân bằng
mới có mức giá thấp hơn và mức sản lượng cân bằng thấp hơn.
- Ảnh hưởng của thuế là: giảm thu mua của thị trường, người mua
và người bán đều chịu gánh nặng của thuế.
+ Đối với người bán: giá trị giảm xuống làm người bán thu được ít
doanh thu hơn so với lúc chưa có thuế à tiêu cực với người bán
+ Đối với người mua: giá mà người mua phải trả bị đội lên
Và TBS giảm, phần giảm đi là DWL
2) So sánh hai trường hợp thuế đánh vào sản xuất và đánh vào tiêu dùng So sánh: 1.Giống: + Có sự phân bổ thuế
+ Thu hẹp quy mô thị trường + Đều gây ra DWL 2.Khác:
- Tác động của thuế đối với người mua:
+) NTD mua hàng hóa ít hơn tại mọi mức giá, làm đường cầu dịch
chuyển sang trái D Dt
+) Lúc này tại điểm cân bằng mới: P giảm, Q giảm giảm quy mô thị trường 18 +) Vẽ đồ thị Chưa có t Có t CS = 1+2+5 CS = 1 PS = 3+4+6 PS = 4 TSB = TSB = 1+4 1+2+3+4+5+6 T = 2+3 =>DWL = 5+6
-Tác động của thuế với người bán:
+) NSX sản xuất hàng hóa ít hơn tại mọi mức giá, làm đường
cung dịch chuyển sang trái: S St
+) Lúc này, tại điểm cân bằng mới: P tăng, Q giảm - + Vẽ đồ thị: 19 Chưa có t Có t CS = 1+2+5 CS = 1 PS = 3+4+6 PS = 4 TSB = TSB = 1+4 1+2+3+4+5+6 DWL = 5+6 T = 2+3
3) Nhân tố quyết định tỉ lệ phân chia giữa người mua và người bán:
độ co dãn của cả cung và cầu
TH1: EDP < ESP: gây ra gánh nặng thuế cho người tiêu dùng
TH2: EDP > ESP: gánh nặng thuế cho người sản xuất
TH3: EDP = ESP: gánh nặng sẽ bỏ đi
14. Tạyi sao thuế lại gây ra mất không ( DWL)? Yếu tố nào xác
định quy mô của mất không? 20
Thuế gây ra mất không (DWL) vì:
-Thị trường thừa phân bố các nguồn lực khan hiếm có hiệu quả,
nghĩa là trạng thái cân bằng cung cầu đối với tối đa hóa tổng
-Tác động của thuế: nếu thuế tác động trong lĩnh vực sản xuất, nó
sẽ làm cho cung giảm, đường cung dịch lên trên một khoảng đúng bằng t Chưa có t Có t CS = 1+2+5 CS = 1 PS = 3+4+6 PS = 4 TSB = TSB = 1+4 1+2+3+4+5+ DWL = 5+6 6 T = 2+3
-Giả sử thuế đánh vào người tiêu dùng làm thay đổi lượng cầu, làm
đường cầu dịch xuống 1 khoảng bằng t. Chưa có t Có t