câu 5
a)
Các khái nim:
-
Mt đối lp khái nim dùng để ch các b phn, các
thuộc tính... có khuynh hưng
biến đổi trái ngưc nhau, nhưng cùng tn ti khách quan trong
mi s vt, hiện tượng
ca t nhiên,hi và duy.
VD: Trong th người hot động t nhiên ăn bài tiết
cùng tn ti khách quan,
trong thc vt có hai quá trình quang hp hp,...
-
Mâu thun bin chng (gi tt mâu thun) khái nim
dùng để ch s liên h, tác
động theo cách va thng nht, va đấu tranh; va đòi hi, va
loi tr, va chuyn
hóa ln nhau gia các mt đối lp.
VD: Nhân vt phn din chính din tn ti thng nht đấu
tranh ln nhau trong
tác phm ngh thut, mi quan h qua li gia sn xut tiêu
dùng trong hoạt động
kinh tế hi,...
Tính khách quan: Mâu thun cái vn ca mi s vt,
hiện tưng, không phi
Tính khách quan: Mâu thun cái vn ca mi s vt, hin
ng, không phi
Tính khách quan: Mâu thun cái vn ca mi s vt,
hin ng, không phi đem t bên ngoài vào. Tn ti
không ph thuc vào ý thức con ngưi
Mâu thun din ra trong mi s vt, hin ng, mi
giai đon tn
Tính ph biến: Mâu thun din ra trong mi s vt, hin
ng, mọi giai đoạn tnti và phát trin ca s vt, hin
ng. Mâu thun này mất đi sẽ có mâu thun khác
thay thế
Tính phong phú, đa dng: S vt, hin ng khác nhau s
mâu thun khác nhau. Trong mt s vt, hin ng
th tn ti nhiu mâu thun khác nhau và có v trí, vai trò
khác nhau đi vi s vn động, phát trin ca s vật đó
b)
Ni dung quy lut thng nht đấu tranh gia các mặt đối
lp:
Trong mi mâu thun, các mt đối lp va thng nht vi nhau,
vừa đấu tranh ln nhau
to nên trng thái ổn định tương đối ca s vt, hin ng.
-
S thng nht gia các mt đối lp khái nim dùng để
ch s liên h gia chúng và
đưc th hin vic:
Th nht, các mt đối lp cn đến nhau, nương ta vào nhau,
làm tiền đề cho nhau
Th nht, các mt đối lp cn đến nhau, nương ta o
nhau, làm tin đề cho nhau tn ti
Th hai, các mt đối lp tác động ngang nhau, cân bng
nhau th hin s đấu tranh gia cái mi đangnh thành
với cái cũ chưa mất hn.
Th ba, gia các mt đối lp s tương đồng.
-
S đấu tranh gia các mt đối lp khái nim dùng để ch
s tác động qua li theo
ng bài tr, ph định ln nhau gia chúng.
-
S thng nht gia các mặt đối lp có tính tm thời, tương
đối, có điều kiện, nghĩa là
s thng nhất đó chỉ tn ti trong trạng thái đứng im tương đối
ca s vt, hiện tượng.
S đấu tranh tính tuyt đối, nghĩa đấu tranh phá v s n
định tương đi ca
chúng dn đến s chuyn hóa v cht ca chúng
-
S đấu tranh gia các mt đối lp phát trin làm mâu
thun ngày càng trn sâu sc
và khi đến mt mức độ nhất định, trong điều kin nhất đnh thì
mâu thuẫn đưc gii
quyết, s vt, hin ng chuyna.
-
S vt, hin ng mi ra đời t li mặt đối lp mi,
có mâu thun mi, có quá
trình thng nht đu tranh gia các mt đối lp.
*Tóm li: Mi đối ng đều bao gm nhng mt, nhng
khuynh hướng, lc lượng...
đối lp nhau to thành nhng mâu thun trong chính nó; s
thng nhất và đu tranh
gia các mt đối lp nguyên nhân, động lc bên trong ca s
vận động và phát trin,
làm cho cái mt đi cái mi ra đời.
VD:
+
Trong kháng chiến chng Pháp, mâu thun gia nhân dân
và thc dân pháp
đưc đẩy lên đến đỉnh đim, to động lc cho dân ta đu tranh
và kết qu
khai sinh ra nhà c Vit Nam n ch.
+
S đấu tranh gia giai cp thng tr giai cp b tr đã
to nên mt hình thái
hi mi. S hình thành ca hi mi li làm phát sinh
nhng mâu thun
mi trong hi đó.
c)
Ý nghĩa phương pháp lun:
-
mâu thun ngun gc, động lc ca s vn động,
phát trin nên cn phi tha
nhn tính khách quan ca mâu thun trong s vt, hin ng;
t đó gii quyết mâu
thun phi tuân theo quy lut, điu kin khách quan. Mun
phát hin mâu thun cn
tìm ra th thng nht ca các mặt đối lp trong s vt, hin
ng.
-
mâu thun tính đa dng, phong phú nên khi phân
tích mâu thun, phi xem xét
quá trình phát sinh, phát trin ca tng loi mâu thun; xem
xét vai trò, v trí và mi
quan h gia các mâu thun điu kin chuyn hóa gia
chúng. Phi biết phân tích
c th mt mâu thun đ ra đưc phương pháp gii quyết
mâu thuẫn đó.
-
Phi nm vng nguyên tc gii quyết u thun bng
đấu tranh gia các mặt đối lp,
không điu hòa mâu thun cũng không nóng vi hay bo th,
bi gii quyết mâu
thun còn ph thuc o điu kin đã đủ chín mui hay chưa

Preview text:

câu 5 a) Các khái niệm: -
Mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ các bộ phận, các
thuộc tính... có khuynh hướng
biến đổi trái ngược nhau, nhưng cùng tồn tại khách quan trong
mỗi sự vật, hiện tượng
của tự nhiên, xã hội và tư duy.
VD: Trong cơ thể người có hoạt động tự nhiên ăn và bài tiết
cùng tồn tại khách quan,
trong thực vật có hai quá trình quang hợp và hô hấp,... -
Mâu thuẫn biện chứng (gọi tắt là mâu thuẫn) là khái niệm
dùng để chỉ sự liên hệ, tác
động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh; vừa đòi hỏi, vừa loại trừ, vừa chuyển
hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập.
VD: Nhân vật phản diện và chính diện tồn tại thống nhất và đấu tranh lẫn nhau trong
tác phẩm nghệ thuật, mối quan hệ qua lại giữa sản xuất và tiêu dùng trong hoạt động kinh tế xã hội,... •
Tính khách quan: Mâu thuẫn là cái vốn có của mọi sự vật,
hiện tượng, không phải
Tính khách quan: Mâu thuẫn là cái vốn có của mọi sự vật, hiện tượng, không phải
• Tính khách quan: Mâu thuẫn là cái vốn có của mọi sự vật,
hiện tượng, không phải đem từ bên ngoài vào. Tồn tại
không phụ thuộc vào ý thức con người •
Mâu thuẫn diễn ra trong mọi sự vật, hiện tượng, mọi giai đoạn tồn
• Tính phổ biến: Mâu thuẫn diễn ra trong mọi sự vật, hiện
tượng, mọi giai đoạn tồntại và phát triển của sự vật, hiện
tượng. Mâu thuẫn này mất đi sẽ có mâu thuẫn khác thay thế
• Tính phong phú, đa dạng: Sự vật, hiện tượng khác nhau sẽ
có mâu thuẫn khác nhau. Trong một sự vật, hiện tượng có
thể tồn tại nhiều mâu thuẫn khác nhau và có vị trí, vai trò
khác nhau đối với sự vận động, phát triển của sự vật đó
b) Nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập:
Trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh lẫn nhau
tạo nên trạng thái ổn định tương đối của sự vật, hiện tượng. -
Sự thống nhất giữa các mặt đối lập là khái niệm dùng để
chỉ sự liên hệ giữa chúng và
được thể hiện ở việc:
Thứ nhất, các mặt đối lập cần đến nhau, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau
• Thứ nhất, các mặt đối lập cần đến nhau, nương tựa vào
nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại
• Thứ hai, các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng
nhau thể hiện sự đấu tranh giữa cái mới đang hình thành
với cái cũ chưa mất hẳn.
• Thứ ba, giữa các mặt đối lập có sự tương đồng. -
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ
sự tác động qua lại theo
hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa chúng. -
Sự thống nhất giữa các mặt đối lập có tính tạm thời, tương
đối, có điều kiện, nghĩa là
sự thống nhất đó chỉ tồn tại trong trạng thái đứng im tương đối
của sự vật, hiện tượng.
Sự đấu tranh có tính tuyệt đối, nghĩa là đấu tranh phá vỡ sự ổn định tương đối của
chúng dẫn đến sự chuyển hóa về chất của chúng -
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập phát triển làm mâu
thuẫn ngày càng trở nên sâu sắc
và khi đến một mức độ nhất định, trong điều kiện nhất định thì mâu thuẫn được giải
quyết, sự vật, hiện tượng chuyển hóa. -
Sự vật, hiện tượng mới ra đời tự nó lại có mặt đối lập mới,
có mâu thuẫn mới, có quá
trình thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
*Tóm lại: Mọi đối tượng đều bao gồm những mặt, những
khuynh hướng, lực lượng...
đối lập nhau tạo thành những mâu thuẫn trong chính nó; sự
thống nhất và đấu tranh
giữa các mặt đối lập là nguyên nhân, động lực bên trong của sự
vận động và phát triển,
làm cho cái cũ mất đi và cái mới ra đời. VD: +
Trong kháng chiến chống Pháp, mâu thuẫn giữa nhân dân và thực dân pháp
được đẩy lên đến đỉnh điểm, tạo động lực cho dân ta đấu tranh và kết quả là
khai sinh ra nhà nước Việt Nam dân chủ. +
Sự đấu tranh giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị đã tạo nên một hình thái
xã hội mới. Sự hình thành của xã hội mới lại làm phát sinh những mâu thuẫn mới trong xã hội đó.
c) Ý nghĩa phương pháp luận: -
Vì mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự vận động,
phát triển nên cần phải thừa
nhận tính khách quan của mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng; từ đó giải quyết mâu
thuẫn phải tuân theo quy luật, điều kiện khách quan. Muốn
phát hiện mâu thuẫn cần
tìm ra thể thống nhất của các mặt đối lập trong sự vật, hiện tượng. -
Vì mâu thuẫn có tính đa dạng, phong phú nên khi phân
tích mâu thuẫn, phải xem xét
quá trình phát sinh, phát triển của từng loại mâu thuẫn; xem
xét vai trò, vị trí và mối
quan hệ giữa các mâu thuẫn và điều kiện chuyển hóa giữa
chúng. Phải biết phân tích
cụ thể một mâu thuẫn và đề ra được phương pháp giải quyết mâu thuẫn đó. -
Phải nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng
đấu tranh giữa các mặt đối lập,
không điều hòa mâu thuẫn cũng không nóng vội hay bảo thủ, bởi giải quyết mâu
thuẫn còn phụ thuộc vào điều kiện đã đủ và chín muồi hay chưa