NỘI DUNG 1 : VẤN ĐỀ BẢN CỦA TRIẾT HC
a) Nguồn gốc của triết học
-nguồn gốc nhận thức của triết học nói đến sự hình thành, phát triển của duy trừu
tượng, của năng lực khái quát trong nhận thức của con người
-nguồn gốc hội : đó sự phát triển của sản xuất dẫn đến phân công lao động XH . Chế
độ tư hữu làm xuất hiện giai cấp
b) Khái niệm triết hc
-Quan niệm phương Đông
+Triết học biểu hiện cao của trí tuệ, sự hiểu biết sâu sắc của con người về toàn bộ thế
giới thiên - địa - nhân và dịnh hướng nhân sinh quan cho con người.
+ Ấn Độ, thuật ngữ Dar'sana (triết học) nghĩa gốc chiêm ngưỡng, hàm ý tri thức
dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải
-Quan niệm phươngy
+Triết học, philosophia, xuất hiện Hy Lạp cổ đại, với nghĩa yêu mến sự thông thái.
Người Hy Lạp cổ đại quan niệm, philosophia vừa mang nghĩa giải thích trụ, định
hướng nhận thức hành vi, vừa nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân của con
người.
-Theo triết học Mác-Lenin
+Triết học là hệ thống quan điểm luận chung nhất về thế giới vị trí con người trong
thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã
hội và tư duy
-Chức năng cơ bản của triết học chức năng thế giới quan phương pháp luận
-Vấn đề bản của triết học mố quan hệ giữa vật chất ý thức , duy tồn tại
tất cả hiện tượng trong thế giới này chỉ thể, hoặc hiện tượng vật chất, tồn tại bên
ngoài và độc lập với ý thức con người, hoặc là hiện tượng thuộc tỉnh thần, ý thức của chính
con người
+ được trả lời bằng 2 câu hỏi : câu 1 giữa ý thức vật chất thì cái nào trước cái nào
sau , cái nào quyết định cái nào ; câu 2 con người khả năng nhận thức được thế
giới hay không
- -NGUỒN GỐC ĐỜI CỦA TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN
* kinh tếhi
+ sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên đài lịch sử với cách là lực lượng chính trị xã
hội độc lập là nhân tố chính trị xã hội quan trọng của sự ra đời triết học mác
+ thực tiễn cách mạng của giai cấpsản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học c
1
*Tư tưởng luận, khoa hc
- tương lý luận,
Triết học cổ điển Đức
Việc kế thừa và cải tạo chính trị học
Chũ nghĩa XH không tưởng Pháp
-Khoa học tự nhiên
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Thuyết tế bào
Thuyết tiến hóa Darwin
*Phẩm chất nn
NỘI DUNG 2 NHỮNG TÍCH CỰC HẠN CHẾ CỦA CHŨ NGHĨA
DUY VẬT TRƯỚC MÁC QUAN NIỆM VỀ VẬT CHẤT . NỘI DUNG
Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐỊNH NGHĨA VẬT CHẤT CỦA
- NIN
a. Quan niệm về vật chất của các nhà triết học trước Mác:
Quan niệm của CNDT:
Thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng vật chất nhưng phủ định đặc tính
tồn tại khách quan của chúng.
Quan niệm của CNDV:
+ Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại: Trung Quốc-ngũ hành: Kim, mộc, thủy, hỏa,
thổ.
Ấn Độ-tứ đại: Đất, nước, lửa, gió.
Hy Lạp: Hy Lạp cổ đại Anaximander.
Triết học Hy Lạp cổ đại Leucippus
Democritos.
+ Chủ nghĩa duy vật thế kỉ XV-XVIII: Sự phát triển mạnh của cơ học, công
nghiệp.
+ Ch nghĩa duy vật siêu hình: Đồng nhất vật chất với khối lượng, cho rằng
2
khối lượng không thay đổi.
+ tích cực : xuất phát từ thế giới vật chất để giải thích thế giới sở để các nhà triết
học duy vật về sau phát triển quan điểm về thế giới vật chất
+hạn chế :
Đồng nhất vật chất với một dạng vật thể cụ thể lấy 1 dạng vật chất cụ thể để
giải thích cho toàn bộ vật chất
chưa đưa ra được định nghĩa vật chất một cách đúng đắn khoa học
những yếu tố khởi nguyên các nhà duy vật nêu ra mới chỉ các phỏng đoán , mang tính
trực quan , cảm tính, chưa được chứng minh về mặt khoa học
-Định nghĩa vật chất của -nin
+Hoàn cảnh ra đời
1895 phát hiện ta tia X
1896 hiện tượng phóng xạ
3
1897 điện tử
1901khối lượng điện tử thay đổi
1905 thuyết tương đối hẹp
-Định nghĩa : Vật chất phạm trù triết học được dùng để chỉ thực tại khách quan được
đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản
ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
- Ý nghĩa :
+ khắc phục đc hạn chế trog quan niệm về vật chaastcuar CN duy vật cũ , hạn chế duy
tâm trong quan niệm về xã hội
+ khẳng định tính thứ nhất của vật chất, tính thứ 2 của ý thức
+ khẳng định khả năng con người nhận thức đc thực tại khách quan
Nội dung 3 Quan niệm duy vật biện chứng nguồn gốc, bản chất , kết
cấu của ý thức và mối quan hệ giữa vật chất , ý thức
-Nguồn gốc
+ nguồn gốc tự nhiên : bộ óc con người ; mối quan hệ giữa con người và thế giới khách
quan
+ nguồn gốc XH : lao động và ngôn ngữ
-Bản chất : hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, quá trình phản ánh tích cực,
sáng tạo hiện thực khách quan của óc người
-Kết cấu
+ ngang : tri thức , tình cảm , ý c
+ dọc : tự ý thức , tiềm thức ,thức3
- mối quan hệ giữa vật chất , ý thức
Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, vật chất ý thức mối quan hệ biện chứng, trong
đó vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất
* Vật chất quyết định ý thức
- Thứ nhất, vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức
-Thứ hai, vật chất quyết định nội dung của ý thức
-Thứ ba, vật chất quyết định bản chất của ý thức.
-Thứ tư, vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức.
Ý thức có tính độc lập tương đốitác động trở lại vật chất
4
-Thứ nhất, ý thức phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con người
-Thứ hai, ý thức c động vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
-Thứ ba, phảnnh đúng-> phát triển , phn ánh sai -> kìmm
-Ý nga : tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính ng động ng tạo.
Nội dung 4 Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nghuyên mối
liên hệ phổ biến , nguyên lý phát triển
Mối liên hệ” một phạm trù triết học dùng để chỉ các mỗi ràng buộc tương hỗ, quy định
ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối
tượng với nhau
-Tính chất
+ tính khách quan : tác động, chuyển hóa lẫn nhau k phụ thuộc ý thức con người
+ tính phổ biến : mọi sự vật hiện tượng đều co tính liên hệ
+ tính đa dạng , phong phú : nhiều mối liên hệ như mlhpb trực tiếp gián tiếp , mlhpb bản
chất hiện tượng , mlhpb tất yếu thứ yêu, ...
nghĩa:
+Quan điẻm toàn diện: cho phép chống lại quan điểm phiến diện siêu hình, chỉ nhìn sụ vật 1
mặt mà không nhìn thấy toàn bộ sự vật
+Quan điểm lịch sử cụ th : cho thấy giá trị của mối liên hệ phôr biến trong bối cảnh lịch sử
đó.
Phát triển quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn
-Tính chất
+ tính khách quan: tất cả các sự vật, hiện tượng trong cuộc sống đều vận động, phát triển 1
cách khách quan không phụ thuộc vào ý thức con người
+ tính phổ biến : sự phát triển diễn ra mọi vật, hiện tượng
+ tính kế thừa: cái mơi phát triển kế thừa cái tích cục đồng thời cung đào thải cái tiêu cực của
cái cũ
+ tính đa dạng , phong phú: sự phát triển muôn hình muôn vẻ, biểu hiện ra bên ngoài theo
nhiều loại hình khác nhau.
-Ý nghĩa:
+Tôn trọng tính kế thừa
+Tôn trọng tạo điều kiện cho cái mới phát triển.
Nội dung 5 Nội dung ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống
5
nhất đấu tranh giữa các mặt đối lập
-Mặt đối lập khái niệm dùng để chỉ những mặt , những thuộc tính, những khuynh hướng
vận động trái ngược nhau nhưng là điều kiện , tiền đề tồn tại của nhau
-Mâu thuẫn biện chứng: khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống
nhất vừa đấu tranh vừa bài trừ và vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập
Thống nhất giữa các mặt đối lập khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ giữa chúng được thế
hiện ở việc:
6
- Thứ nhất, các mặt nương tựa lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhâu, cùng nhau tồn tại
- Đấu tranh giữa các mặt đối lập là chỉ sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn
nhau giữa các mặt đối lập.
- Giải quyết mâu thuẫn động lực phát triển.
nghĩa phương pháp luận
+Phát hiện mâu thuẫn
+Giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh.
Nội dung 6 : Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận quy luật chuyển hóa
từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về cht và ngược lại
-Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khánh quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là
sự thống nhất hữu của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng làm cho sự vật,
hiện tượng không phải sự vật hiện tượng khác ( trả lời cho u hỏi sự vật hiện
tượng đó là gì)
-Lượng khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn của sự vật hiện tượng về mặt quy
, trình độ phát triển , các yếu tố biểu hiện số lượng các thuộc tính, tổng số các bộ phận ,
ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điệu vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
-Độ khái niệm dùng để chỉ mối liên hthống nhất quy định lẫn nhau giữa chất với
lượng; giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn
đến sự thay đổi về chất; sự vật hiện tượng vẫn là nó.
-Điểm nút điểm giới hạn tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm
cho chất của sự vật, hiện tượng thay đổi, chuyển thành chất mới ( thời điểm tại đó xảy
ra bước nhảy)
-Bước nhảy là khái niệm dùng để chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của sự vật, hiện
tượng do những thay đổi về lượng trước đó gây ra, bước ngoặt bản trong sự biến đổi
về lượng.
7
-Nội dung bản của quy luật chuyển hóa những thay đổi về lượng dẫn đến những thay
đổi về chất ngược lại như sau: Mọi đối tượng đều sự thống nhất của hai mặt đối lập
chất và lượng, những sự thay đổi dần dần về lượng vượt qua giới hạn của độ sẽ đẫn đến sự
thay đổi căn bản về chất thông qua bước nhảy, chất mới ra đời tiếp tục tác động trở lại duy
trì sự thay đổi của lượng.
-Ý NGHĨA :
+Tích lũy về lượng để dn đến thay đổi về chất
+ Không đưc nôn nóng, đốt cháy giai đon ca quá trình chuyn hóa ng cht.
Nội dung 7: Nội dung ý nghĩa phương pháp luận của phạm trù cái
chung cái riêng, Nguyên nhân và kết quả, Nội dung và hình thức.
a) cái chung , cái rng
-Cái riêng phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định.
-Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn một sự
vật, hiện tượng (một cái riêng) nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác.
-Cái chung phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những
một sự vật, hiện tượng nào đó, còn lặp lại trong nhiều svật, hiện tượng (nhiều cái
riêng) khác.
Nội dung:
- Cái chung với cái riêng:
+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng.
+ Không cái riêng nào tồn tại tuyệt đối độc lập, không liên hệ với cái chung
+ Cái riêng cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung. i chung cái bộ phận
nhưng sâu sắc hơn cái riêng
- Cái đơn nhất với cái chung
+ Cái đơn nhất cái chung thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát
triển sự vật
-Ý nghĩa phương pháp luận
+Cải tạo cái riêng dựa trên cái chung
+Trog điều kiện thể, chuyển cái đơn nhất về cái chung để phát triển , ngược lại nếu cái chung
lạc hậu thì chuyển về cái đơn nhất
b) Nguyên nhân kết quả
-Nguyên nhân phạm trù triết học dùng để chỉ sự tương tác lẫn nhau giữa các mặt trong
8
một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi
nhất định.
- Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tương tác giữa
các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên
-Mối quan hệ :
+ Nguyên nhân sinh ra kết quả.
+Kết quả thể tác động trở lại quy định nguyên nhân sinh ra nó.
Sự tác động của nguyên nhân đến kết quả thể theo hai hướng: thuận, nghịch,thế các kết
quả được sinh ra từ nguyên nhân cũng khác nhau.
nghĩa phương pháp luận
+Để nhận thức được svht nào đó cần phải tìm ra nguyên nhân xuất hiện,
muốn loại bỏ một sv, ht nào không cần thiết thì phải loại bỏ nguyên nhân
sinh ra nó.
+Xét vmặt time, nguyên nhân trước kq nên khi tìm nguyên nhân của 1
sv, ht cần tìm ở các sv, ht mỗi liên hệ đã xảy ra trước khi sv, ht xuất hiện.
+Một sv, ht thể do nhiều nguyên nhân sinh ra qđịnh nên khi nghiên
cứu sv, ht nào đó không vội kết luận về nn nào đã sinh ra nó.
c) Nội dung và hình thc
-Nội dung là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật,
hiện tượng.
-Hình thức là phạm trù triết học dùng để chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển
của sự vật, hiện tượng ấy
-Mối quan hệ nội dung , hình thức
+ ND quyết định hình thức
Vd ca dao : tốt gỗ hơn tốt nước sơn , cái nết đánh chết cái đẹp
+ND phù hợp hình thức
Vd ca dao : nồi nào , vung ấy ; đi với bụt mặc áo sa đi với ma mặc áo giấy.
+ND , hình thức ko phù hợp
Vd ca dao : khẩu phật tâm xà , đầu voi đuôi chuột , treo đầu dê bán thịt chó
nghĩa phương pháp luận
Hình thức của sự vật hiện tượng do nội dung quyết định, do vậy muốn biến đổi sv ht thì trước
hết phải tác động làm thay đổi nội dung của nó.
Hình thức thúc đẩy nội dung khi nó phù hợp, khi không phù hợp cần phải thay đổi về hình
thức để nó trở nên phù hợp với nội dung đã phát triển
9
Nội dung 8 : thực tiễn vai trò thực tiễn đối với nhận thức
-Thực tiễn toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính lịch sử - hội của con
người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ.
-Vai trò ca thực tiễn đối với nhận thức
+ Thực tiễn sở, động lực của nhận thức : Bằng thông qua hoạt động thực tiễn,
con người tác động vào thế giới khách quan, buộc chúng phải bộc lộ những thuộc tính,
những quy luật để con người nhận thức.
+Thực tiễn là mục đích của nhận thức : Nhận thức của con người ngay từ khi mới xuất
hiện trên trái đất đã bị quy định bởi những nhu cầu thực tiễn, bởi lẽ, muốn sống, muốn tồn
tại, con người phải sản xuất và cải tạo xã hội
+ Thực tiễn tiêu chuẩn của chân
: thực tiễn điẻm cuối cùng kiểm tra nhận thức
của con người là đúng hay sai.
a. Nhận thức các giai đoạn của nhận thức
- Khái niệm: Nhận thức sự phản ánh thế giới hiện thực khách quan vào
trong bộ óc người. Đó sự phản ánh năng động, sáng tạo, dựa trên hoạt
động tích cực của chủ thể trong mối quan hệ với khách thể.
- Các giai đoạn của nhận thức:
Nhận thức cảm tính (trực quan sinh động) gồm:
+ Cảm giác: tác động vào đưa chúng ta thông tin
+ Tri giác: tổng hợp nhiều cảm gc
+ Biểu tượng: hình thức cao phức tạp nhất
Nhận thức lý tính (tư duy trừu tượng): Nói lên bản chất thể hiện từ và
cumh từ: kết luận, phán đoán, suy lý
Các trình độ của nhận thức
+ Nhận thức thông thường
+ Nhận thức kinh nghiệm
+ Nhận thức khoa học
+ Nhận thứcluận
Nội dung 9 : nội dung ý nghĩa quy luật sự phợp của
quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
- Sản xuất vật chất quá trình trong đó con người sử dụng công cụ lao động
tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên , cải biến các dạng vật chất của giới tự
nhiên để tạo ra của cải xã hội nhằm thõa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người.
- Ý nghĩa
Sxvc sở của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người
10
Sxvc tiền đề của mọi hoạt động lịch sử của con người
Sxvc điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người
- Lực lượng sản xuất sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản
xuất năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu
cầu nhất định của con người và xã hội
-Gồm Người lao động Phương tiện lao động
Tư liệu sản xuất Đối tượng lao động
liệu lao động Công cụ lao động
11
-Trong lực lượng sản xuất, người lao động là nhân tố hàng đầu giữ vai trò quyết định,
bởi người lao động chủ thể sáng tạo sử dụng công cụ lao động. Suy dến cùng,
các liệu sản xuất chỉ sản phẩm lao động của con người, đồng thời giá trị hiệu
quả thực tế của các liệu sản xuất phụ thuộc vào trình đsử dụng của người lao
động
-Cuộc CMKH công nghệ lực lượng sản xuất trực tiếp
+Ứng dụng và sản xuất
+năng suất lao động tăng
+tạo ra sản phẩm giá trị cao
+nhiều nghành ngh
+tăng sự cạnh tranh về kinh tế
-Quan hệ sản xuất tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong
quá trình sản xuất vật chất. Quan hệ sản xuất bao gồm quan hệ về sở hữu đối với liệu
sản xuất, quan hệ trong tổ chức quản và trao đổi hoạt động với nhau, quan hệ về phân
phối sản phẩm lao động.
+ Quan hệ về sỡ hữu đối với liệu sản xuất quan trọng nhất xét về mặt hội ,
nhân nào nắm liệu sản xuất thì trở thành ông chủ ; giai cấp nào nắm liệu sản xuất thì
trở thành giai caaso thống trị
*Mối quan hệ giữa LLSX với QHSX:
-LLSX quyết định QHSX bởi vì:
+Công cụ trình độ người quyết đnh cách thức tổ chức sản xuất. Đặc biệt là
sở hữu về tư liệu sản xuất.
-LLSX quyết định theo chiều ớng:
+LLSX ntn thì QHSX như thế ấy (trình độ của người lđ và công cụ lđ quyết định
mô hình sản xuất).
+LLSX biến đi thì QHSX biến đổi theo (khi trình độ người lđ và công cụ lđ thay
đổi thì tổ chức sản xuất cũng phải thay đổi theo).
-QHSX tác động trở lại LLSX:
+Tác động phù hợp (tạo địa bàn, điều kiện cho người lđ phát huy hết khả năng của
mình) Thúc đẩy sản xuất phát triển.
+Tác động không phù hợp (không tạo điều kiện đề người lđ phát huy hết khả năng
của mình) Kìm hãm phát triển.
Ý nghĩa
- Sự vận dụng của đảng nhà nước ta đối với quy luật này:
Tiến hành CNH-HĐH đất nước
Do trình độ LLSX còn thấp nên tiến hành xây dựng nền kinh tế nhiều
thành phần, đa hình thức sở hữu.
12
Phát triển LLSX: công nghiệp hoá, hiện đại hoá xây dựng lực lượng
sản xuất tiên tiến. Coi trọng yếu tố con người trong LLSX.
-Nội dung 10 : quan hệ biện chứng giữa sở hạ tầng và kiến
trúc thượng tầng của xã hội . ý nghĩa phương pháp luận
-sở hạ tầng toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cấu kinh tế của 1 hội
nhất định ( VN thì đó là 4 thành phần kinh tế : kinh tế nhà nước , kinh tế tập thể , kinh tế
tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài)
-Cấu trúc của sở htầng bao gồm: quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn
dư, quan hệ sản xuất mầm mống. Mỗi quan hệ sản xuất một vị trí, vai trò khác nhau;
trong đó quan hệ sản xuất thống trị đặc trưng cho cơ sở hạ tầng của xã hội đó bởi vì nó chi
phối các quan hệ sản xuất khác
13
* Kiến trúc thượng tầng toàn bộ những quan điểm về chính trị, pháp quyền, đạo đức,
tôn giáo, nghệ thuật, triết học... cùng những thiết chếhội tương ứng như nhà nước, đảng
phái, giáo hội, các đoàn nảy sinh trên cơ sở hạ tầng nhất định
-Nhà nước tác động mạnh nhất đến KTTT nhà nước bộ máy quyền lự đặc biệt , chi
phối các quan hệ của cơ sở hạ tầng ( kinh tế )
* MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA CSHT KTTT
- CSHT quyết định KTTT ( kinh tế quyết định chính trị )
+ CSHT quyết định tính chất của KTTT ; CSHT như thế nào thì KTTT như thế ấy ( kinh
tế như thế nào thì chính trị như thế ấy )
+Khi CSHT thay đổi thì KTTT thay đổi
-KTTT tác động trở lại CSHT nếu phù hợp thì phát triểnngược lại
Ý Nghĩa:
- Tiếnnh xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
- Tiến hành đổi mới hệ thống chính trị: xây dựng chỉnh đốn Đảng; tăng cường
vai tquản của nhà nước; tăng cường tính phản biện, giám sát của nhân
n.
Nội dung 11 : Tồn tại hội, ý thúc hội, mối quan hệ biện
chứng giữa tồn tại hội ý thức hội, tính độc lập tương
đối của ý thức xã hội
-Tồn tại hội những điều kiện và phương diện sinh hoạt vật chất của xã hội trong một
giai đoạn lịch sử nhất định.
-Tồn tại hội bao gồm các yếu tố bản phương thức sản xuất vật chất, điều kiện tự
nhiên, hoàn cảnh địa lý, dân số mật độ dân số, v.v.; trong đó phương thức sản xuất vật
chất là yếu tố cơ bản nhất vì nó quy định sự tồn tại và phát triển của xã hội
-Vai trò của tồn tại xã hội đối với ý thức hội
+ tồn tạihội quyết định ý thứchội : đời sống vật chất quyết định đời sống tinh thần
Tồn tại xã hội như thế nào thì ý thức xã hội như thế ấy
Tồn tạihội thay đổi thì ý thứchội thay đổi
-Ý thức hội những điều kiện phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội được nảy
sinh trên tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội
-Yếu tố cấu tnh
+ cấu trúc : hệ tư tưởng tâm hội
14
+ trình độ phản ánh : ý thức thông thường và ý thức luận
15
Tính độc lập tương đối của ý thứchội:
* ý thứchội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội
-Những nguyên nhân làm cho ý thứchội thường lạc hậu hơn tổn tạ’ihội do:
+Trước hết, do tác động mạnh mẽ nhiều mặt trong hoạt động thực tiễn của con người
nên tồn tại xã hội diễn ra với tốc độ nhanh hơn khả năng phản ánh của ý thức xã hội
+Thứ hai, do sức mạnh của thói quen, tập quán, truyền thống do ctính bảo thủ của
hình thái ý thức xã hội
+Thứ ba, ý thức xã hội gắn liền với lợi ích của những tập đoàn người, của các giai cấp
nào đó trong xã hội. Các tập doàn hay giai cấp lạc hậu thường níu kéo, bám chặt vào những
tưởng lạc hậu để bảo vệ duy trì quyền lợi ích kỷ của họ, để chống lại các lực lượng
tiến bộ trong xã hội.
thứchội thể vượt trước tồn tại xã hội
-Thực tế, trong những điều kiện nhất định, nhiều tưởng khoa họctriết học thể vượt
trước tồn tại hội của thời đại rất xa. Sở ý thức hội khả năng đó do phản
ánh đúng những mỗi liên hệ lôgích, khách quan, tất yếu, bản chất của tồn tại xã hỏi
thứchội tính kế thừa
-kế thừa các quan điểm lý luận, các tưởng lớn của dựa vào những tiền để đã từ các
giai đoạn lịch sử trước đó.
16

Preview text:

NỘI DUNG 1 : VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
a) Nguồn gốc của triết học
-nguồn gốc nhận thức của triết học là nói đến sự hình thành, phát triển của tư duy trừu
tượng, của năng lực khái quát trong nhận thức của con người
-nguồn gốc xã hội : đó là sự phát triển của sản xuất dẫn đến phân công lao động XH . Chế
độ tư hữu làm xuất hiện giai cấp
b) Khái niệm triết học -Quan niệm phương Đông
+Triết học là biểu hiện cao của trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc của con người về toàn bộ thế
giới thiên - địa - nhân và dịnh hướng nhân sinh quan cho con người.
+ Ở Ấn Độ, thuật ngữ Dar'sana (triết học) nghĩa gốc là chiêm ngưỡng, hàm ý là tri thức
dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải
-Quan niệm phương Tây
+Triết học, philosophia, xuất hiện ở Hy Lạp cổ đại, với nghĩa là yêu mến sự thông thái.
Người Hy Lạp cổ đại quan niệm, philosophia vừa mang nghĩa là giải thích vũ trụ, định
hướng nhận thức và hành vi, vừa nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người.
-Theo triết học Mác-Lenin
+Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong
thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
-Chức năng cơ bản của triết học là chức năng thế giới quan và phương pháp luận
-Vấn đề cơ bản của triết học là mố quan hệ giữa vật chất và ý thức , tư duy và tồn tại vì
tất cả hiện tượng trong thế giới này chỉ có thể, hoặc là hiện tượng vật chất, tồn tại bên
ngoài và độc lập với ý thức con người, hoặc là hiện tượng thuộc tỉnh thần, ý thức của chính con người
+ được trả lời bằng 2 câu hỏi : câu 1 giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước cái nào
có sau , cái nào quyết định cái nào ; câu 2 con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không
- -NGUỒN GỐC LÀ ĐỜI CỦA TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN * kinh tế xã hội
+ sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tư cách là lực lượng chính trị xã
hội độc lập là nhân tố chính trị xã hội quan trọng của sự ra đời triết học mác
+ thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học mác 1
*Tư tưởng lý luận, khoa học -Tư tương lý luận,
Triết học cổ điển Đức
Việc kế thừa và cải tạo chính trị học
Chũ nghĩa XH không tưởng Pháp -Khoa học tự nhiên
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng Thuyết tế bào Thuyết tiến hóa Darwin
*Phẩm chất cá nhân
NỘI DUNG 2 NHỮNG TÍCH CỰC VÀ HẠN CHẾ CỦA CHŨ NGHĨA
DUY VẬT TRƯỚC MÁC QUAN NIỆM VỀ VẬT CHẤT . NỘI DUNG
VÀ Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐỊNH NGHĨA VẬT CHẤT CỦA LÊ- NIN

a. Quan niệm về vật chất của các nhà triết học trước Mác:
Quan niệm của CNDT:
Thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng vật chất nhưng phủ định đặc tính
tồn tại khách quan của chúng.
Quan niệm của CNDV:
+ Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại: Trung Quốc-ngũ hành: Kim, mộc, thủy, hỏa, thổ.
Ấn Độ-tứ đại: Đất, nước, lửa, gió.
Hy Lạp: Hy Lạp cổ đại Anaximander.
Triết học Hy Lạp cổ đại Leucippus và Democritos.
+ Chủ nghĩa duy vật thế kỉ XV-XVIII: Sự phát triển mạnh của cơ học, công nghiệp.
+ Chủ nghĩa duy vật siêu hình: Đồng nhất vật chất với khối lượng, cho rằng 2
khối lượng không thay đổi.
+ tích cực : xuất phát từ thế giới vật chất để giải thích thế giới  là cơ sở để các nhà triết
học duy vật về sau phát triển quan điểm về thế giới vật chất +hạn chế :
Đồng nhất vật chất với một dạng vật thể cụ thể  lấy 1 dạng vật chất cụ thể để
giải thích cho toàn bộ vật chất
chưa đưa ra được định nghĩa vật chất một cách đúng đắn khoa học
những yếu tố khởi nguyên mà các nhà duy vật nêu ra mới chỉ là các phỏng đoán , mang tính
trực quan , cảm tính, chưa được chứng minh về mặt khoa học
-Định nghĩa vật chất của Lê-nin +Hoàn cảnh ra đời 1895 phát hiện ta tia X
1896 hiện tượng phóng xạ 3 1897 điện tử
1901khối lượng điện tử thay đổi
1905 thuyết tương đối hẹp
-Định nghĩa : Vật chất là phạm trù triết học được dùng để chỉ thực tại khách quan được
đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản
ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác - Ý nghĩa :
+ khắc phục đc hạn chế trog quan niệm về vật chaastcuar CN duy vật cũ , hạn chế duy
tâm trong quan niệm về xã hội
+ khẳng định tính thứ nhất của vật chất, tính thứ 2 của ý thức
+ khẳng định khả năng con người nhận thức đc thực tại khách quan
Nội dung 3 Quan niệm duy vật biện chứng vè nguồn gốc, bản chất , kết
cấu của ý thức và mối quan hệ giữa vật chất , ý thức
-Nguồn gốc
+ nguồn gốc tự nhiên : bộ óc con người ; mối quan hệ giữa con người và thế giới khách quan
+ nguồn gốc XH : lao động và ngôn ngữ
-Bản chất : là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực,
sáng tạo hiện thực khách quan của óc người -Kết cấu
+ ngang : tri thức , tình cảm , ý chí
+ dọc : tự ý thức , tiềm thức , vô thức3
- mối quan hệ giữa vật chất , ý thức
Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, trong
đó vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất
* Vật chất quyết định ý thức
- Thứ nhất, vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức
-Thứ hai, vật chất quyết định nội dung của ý thức
-Thứ ba, vật chất quyết định bản chất của ý thức.
-Thứ tư, vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức.
Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất 4
-Thứ nhất, ý thức phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con người
-Thứ hai, ý thức tác động vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
-Thứ ba, phản ảnh đúng-> phát triển , phản ánh sai -> kìm hãm
-Ý nghĩa : tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động sáng tạo.
Nội dung 4 Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nghuyên lý mối
liên hệ phổ biến , nguyên lý phát triển

Mối liên hệ” là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mỗi ràng buộc tương hỗ, quy định
và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau -Tính chất
+ tính khách quan : tư tác động, chuyển hóa lẫn nhau mà k phụ thuộc ý thức con người
+ tính phổ biến : mọi sự vật hiện tượng đều co tính liên hệ
+ tính đa dạng , phong phú : có nhiều mối liên hệ như mlhpb trực tiếp và gián tiếp , mlhpb bản
chất và hiện tượng , mlhpb tất yếu và thứ yêu, ... -ý nghĩa:
+Quan điẻm toàn diện: cho phép chống lại quan điểm phiến diện siêu hình, chỉ nhìn sụ vật ở 1
mặt mà không nhìn thấy toàn bộ sự vật
+Quan điểm lịch sử cụ thể : cho thấy giá trị của mối liên hệ phôr biến trong bối cảnh lịch sử đó.
Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn
-Tính chất
+ tính khách quan: tất cả các sự vật, hiện tượng trong cuộc sống đều vận động, phát triển 1
cách khách quan mà không phụ thuộc vào ý thức con người
+ tính phổ biến : sự phát triển diễn ra ở mọi sư vật, hiện tượng
+ tính kế thừa: cái mơi phát triển kế thừa cái tích cục đồng thời cung đào thải cái tiêu cực của cái cũ
+ tính đa dạng , phong phú: sự phát triển có muôn hình muôn vẻ, biểu hiện ra bên ngoài theo
nhiều loại hình khác nhau. -Ý nghĩa:
+Tôn trọng tính kế thừa
+Tôn trọng và tạo điều kiện cho cái mới phát triển.
Nội dung 5 Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống 5
nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
-Mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ những mặt , những thuộc tính, những khuynh hướng
vận động trái ngược nhau nhưng là điều kiện , tiền đề tồn tại của nhau
-Mâu thuẫn biện chứng: là khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống
nhất vừa đấu tranh vừa bài trừ và vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập
Thống nhất giữa các mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ giữa chúng và được thế hiện ở việc: 6
- Thứ nhất, các mặt nương tựa lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhâu, cùng nhau tồn tại
- Đấu tranh giữa các mặt đối lập là chỉ sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn
nhau giữa các mặt đối lập.
- Giải quyết mâu thuẫn là động lực phát triển.
-Ý nghĩa phương pháp luận +Phát hiện mâu thuẫn
+Giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh.
Nội dung 6 : Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận quy luật chuyển hóa
từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

-Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khánh quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là
sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng làm cho sự vật,
hiện tượng là nó mà không phải là sự vật hiện tượng khác ( trả lời cho câu hỏi sự vật hiện tượng đó là gì)
-Lượng là khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật hiện tượng về mặt quy mô
, trình độ phát triển , các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tính, ở tổng số các bộ phận ,
ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điệu vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
-Độ là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa chất với
lượng; là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn
đến sự thay đổi về chất; sự vật hiện tượng vẫn là nó.
-Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm
cho chất của sự vật, hiện tượng thay đổi, chuyển thành chất mới ( thời điểm mà tại đó xảy ra bước nhảy)
-Bước nhảy là khái niệm dùng để chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của sự vật, hiện
tượng do những thay đổi về lượng trước đó gây ra, là bước ngoặt cơ bản trong sự biến đổi về lượng. 7
-Nội dung cơ bản của quy luật chuyển hóa những thay đổi về lượng dẫn đến những thay
đổi về chất và ngược lại như sau: Mọi đối tượng đều là sự thống nhất của hai mặt đối lập
chất và lượng, những sự thay đổi dần dần về lượng vượt qua giới hạn của độ sẽ đẫn đến sự
thay đổi căn bản về chất thông qua bước nhảy, chất mới ra đời tiếp tục tác động trở lại duy
trì sự thay đổi của lượng. -Ý NGHĨA :
+Tích lũy về lượng để dẫn đến thay đổi về chất
+ Không được nôn nóng, đốt cháy giai đoạn của quá trình chuyển hóa lượng và chất.
Nội dung 7: Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của phạm trù cái
chung cái riêng, Nguyên nhân và kết quả, Nội dung và hình thức.

a) cái chung , cái riêng
-Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định.
-Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự
vật, hiện tượng (một cái riêng) nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác.
-Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có
ở một sự vật, hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng (nhiều cái riêng) khác. Nội dung:
- Cái chung với cái riêng:
+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng.
+ Không có cái riêng nào tồn tại tuyệt đối độc lập, không liên hệ với cái chung
+ Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung. Cái chung là cái bộ phận
nhưng sâu sắc hơn cái riêng
- Cái đơn nhất với cái chung
+ Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển sự vật
-Ý nghĩa phương pháp luận
+Cải tạo cái riêng dựa trên cái chung
+Trog điều kiện có thể, chuyển cái đơn nhất về cái chung để phát triển , ngược lại nếu cái chung
lạc hậu thì chuyển về cái đơn nhất
b) Nguyên nhân và kết quả
-Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tương tác lẫn nhau giữa các mặt trong 8
một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định.
- Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tương tác giữa
các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên -Mối quan hệ :
+ Nguyên nhân sinh ra kết quả.
+Kết quả có thể tác động trở lại quy định nguyên nhân sinh ra nó.
Sự tác động của nguyên nhân đến kết quả có thể theo hai hướng: thuận, nghịch, vì thế các kết
quả được sinh ra từ nguyên nhân cũng khác nhau.
-Ý nghĩa phương pháp luận
+Để nhận thức được svht nào đó cần phải tìm ra nguyên nhân xuất hiện,
muốn loại bỏ một sv, ht nào không cần thiết thì phải loại bỏ nguyên nhân sinh ra nó.
+Xét về mặt time, nguyên nhân có trước kq nên khi tìm nguyên nhân của 1
sv, ht cần tìm ở các sv, ht mỗi liên hệ đã xảy ra trước khi sv, ht xuất hiện.
+Một sv, ht có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra và qđịnh nên khi nghiên
cứu sv, ht nào đó không vội kết luận về nn nào đã sinh ra nó.
c) Nội dung và hình thức
-Nội dung là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng.
-Hình thức là phạm trù triết học dùng để chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển
của sự vật, hiện tượng ấy
-Mối quan hệ nội dung , hình thức
+ ND quyết định hình thức
Vd ca dao : tốt gỗ hơn tốt nước sơn , cái nết đánh chết cái đẹp +ND phù hợp hình thức
Vd ca dao : nồi nào , vung ấy ; đi với bụt mặc áo cà sa đi với ma mặc áo giấy.
+ND , hình thức ko phù hợp
Vd ca dao : khẩu phật tâm xà , đầu voi đuôi chuột , treo đầu dê bán thịt chó
-Ý nghĩa phương pháp luận
Hình thức của sự vật hiện tượng do nội dung quyết định, do vậy muốn biến đổi sv ht thì trước
hết phải tác động làm thay đổi nội dung của nó.
Hình thức thúc đẩy nội dung khi nó phù hợp, khi không phù hợp cần phải thay đổi về hình
thức để nó trở nên phù hợp với nội dung đã phát triển 9
Nội dung 8 : thực tiễn và vai trò thực tiễn đối với nhận thức
-Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính lịch sử - xã hội của con
người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ.
-Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
+ Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức : Bằng và thông qua hoạt động thực tiễn,
con người tác động vào thế giới khách quan, buộc chúng phải bộc lộ những thuộc tính,
những quy luật để con người nhận thức.
+Thực tiễn là mục đích của nhận thức : Nhận thức của con người ngay từ khi mới xuất
hiện trên trái đất đã bị quy định bởi những nhu cầu thực tiễn, bởi lẽ, muốn sống, muốn tồn
tại, con người phải sản xuất và cải tạo xã hội
+ Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý : thực tiễn là điẻm cuối cùng kiểm tra nhận thức
của con người là đúng hay sai.
a. Nhận thức và các giai đoạn của nhận thức
- Khái niệm: Nhận thức là sự phản ánh thế giới hiện thực khách quan vào
trong bộ óc người. Đó là sự phản ánh năng động, sáng tạo, dựa trên hoạt
động tích cực của chủ thể trong mối quan hệ với khách thể.
- Các giai đoạn của nhận thức:
• Nhận thức cảm tính (trực quan sinh động) gồm:
+ Cảm giác: tác động vào và đưa chúng ta thông tin
+ Tri giác: tổng hợp nhiều cảm giác
+ Biểu tượng: hình thức cao và phức tạp nhất
• Nhận thức lý tính (tư duy trừu tượng): Nói lên bản chất thể hiện từ và
cumh từ: kết luận, phán đoán, suy lý
• Các trình độ của nhận thức
+ Nhận thức thông thường + Nhận thức kinh nghiệm + Nhận thức khoa học + Nhận thức lý luận
Nội dung 9 : nội dung và ý nghĩa quy luật vè sự phù hợp của
quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

- Sản xuất vật chất là quá trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động
tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên , cải biến các dạng vật chất của giới tự
nhiên để tạo ra của cải xã hội nhằm thõa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người. - Ý nghĩa
➢ Sxvc là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người 10
➢ Sxvc là tiền đề của mọi hoạt động lịch sử của con người
➢ Sxvc là điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người
- Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản
xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu
cầu nhất định của con người và xã hội -Gồm Người lao động Phương tiện lao động Tư liệu sản xuất Đối tượng lao động Tư liệu lao động Công cụ lao động 11
-Trong lực lượng sản xuất, người lao động là nhân tố hàng đầu giữ vai trò quyết định,
bởi vì người lao động là chủ thể sáng tạo và sử dụng công cụ lao động. Suy dến cùng,
các tư liệu sản xuất chỉ là sản phẩm lao động của con người, đồng thời giá trị và hiệu
quả thực tế của các tư liệu sản xuất phụ thuộc vào trình độ sử dụng của người lao động

-Cuộc CMKH công nghệ là lực lượng sản xuất trực tiếp vì
+Ứng dụng và sản xuất
+năng suất lao động tăng
+tạo ra sản phẩm giá trị cao +nhiều nghành nghề
+tăng sự cạnh tranh về kinh tế
-Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong
quá trình sản xuất vật chất. Quan hệ sản xuất bao gồm quan hệ về sở hữu đối với tư liệu
sản xuất, quan hệ trong tổ chức quản lý và trao đổi hoạt động với nhau, quan hệ về phân
phối sản phẩm lao động.
+ Quan hệ về sỡ hữu đối với tư liệu sản xuất là quan trọng nhất vì xét về mặt xã hội , cá
nhân nào nắm tư liệu sản xuất thì trở thành ông chủ ; giai cấp nào nắm tư liệu sản xuất thì
trở thành giai caaso thống trị
*Mối quan hệ giữa LLSX với QHSX:
-LLSX quyết định QHSX bởi vì:
+Công cụ lđ và trình độ người lđ quyết định cách thức tổ chức sản xuất. Đặc biệt là
sở hữu về tư liệu sản xuất.
-LLSX quyết định theo chiều hướng:
+LLSX ntn thì QHSX như thế ấy (trình độ của người lđ và công cụ lđ quyết định mô hình sản xuất).
+LLSX biến đổi thì QHSX biến đổi theo (khi trình độ người lđ và công cụ lđ thay
đổi thì tổ chức sản xuất cũng phải thay đổi theo).
-QHSX tác động trở lại LLSX:
+Tác động phù hợp (tạo địa bàn, điều kiện cho người lđ phát huy hết khả năng của
mình)  Thúc đẩy sản xuất phát triển.
+Tác động không phù hợp (không tạo điều kiện đề người lđ phát huy hết khả năng
của mình)  Kìm hãm phát triển. Ý nghĩa
- Sự vận dụng của đảng và nhà nước ta đối với quy luật này:
✓ Tiến hành CNH-HĐH đất nước
✓ Do trình độ LLSX còn thấp nên tiến hành xây dựng nền kinh tế nhiều
thành phần, đa hình thức sở hữu. 12
✓ Phát triển LLSX: công nghiệp hoá, hiện đại hoá xây dựng lực lượng
sản xuất tiên tiến. Coi trọng yếu tố con người trong LLSX.
-Nội dung 10 : quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến
trúc thượng tầng của xã hội . ý nghĩa phương pháp luận

-Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của 1 xã hội
nhất định ( ở VN thì đó là 4 thành phần kinh tế : kinh tế nhà nước , kinh tế tập thể , kinh tế
tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài)
-Cấu trúc của cơ sở hạ tầng bao gồm: quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn
dư, quan hệ sản xuất mầm mống. Mỗi quan hệ sản xuất có một vị trí, vai trò khác nhau;
trong đó quan hệ sản xuất thống trị đặc trưng cho cơ sở hạ tầng của xã hội đó bởi vì nó chi
phối các quan hệ sản xuất khác 13
* Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm về chính trị, pháp quyền, đạo đức,
tôn giáo, nghệ thuật, triết học... cùng những thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng
phái, giáo hội, các đoàn nảy sinh trên cơ sở hạ tầng nhất định
-Nhà nước tác động mạnh nhất đến KTTT vì nhà nước là bộ máy quyền lự đặc biệt , chi
phối các quan hệ của cơ sở hạ tầng ( kinh tế )
* MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA CSHT VÀ KTTT
- CSHT quyết định KTTT ( kinh tế quyết định chính trị )
+ CSHT quyết định tính chất của KTTT ; CSHT như thế nào thì KTTT như thế ấy ( kinh
tế như thế nào thì chính trị như thế ấy )
+Khi CSHT thay đổi thì KTTT thay đổi
-KTTT tác động trở lại CSHT nếu phù hợp thì phát triển và ngược lại Ý Nghĩa:
- Tiến hành xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
- Tiến hành đổi mới hệ thống chính trị: xây dựng chỉnh đốn Đảng; tăng cường
vai trò quản lý của nhà nước; tăng cường tính phản biện, giám sát của nhân dân.
Nội dung 11 : Tồn tại xã hội, ý thúc xã hội, mối quan hệ biện
chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, tính độc lập tương
đối của ý thức xã hội

-Tồn tại xã hội là những điều kiện và phương diện sinh hoạt vật chất của xã hội trong một
giai đoạn lịch sử nhất định.
-Tồn tại xã hội bao gồm các yếu tố cơ bản là phương thức sản xuất vật chất, điều kiện tự
nhiên, hoàn cảnh địa lý, dân số và mật độ dân số, v.v.; trong đó phương thức sản xuất vật
chất là yếu tố cơ bản nhất vì nó quy định sự tồn tại và phát triển của xã hội
-Vai trò của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
+ tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội : đời sống vật chất quyết định đời sống tinh thần
Tồn tại xã hội như thế nào thì ý thức xã hội như thế ấy
Tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội thay đổi
-Ý thức xã hội là những điều kiện và phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội được nảy
sinh trên tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội
-Yếu tố cấu thành
+ cấu trúc : hệ tư tưởng và tâm lý xã hội 14
+ trình độ phản ánh : ý thức thông thường và ý thức lý luận 15
Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội:
* ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội
-Những nguyên nhân làm cho ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tổn tạ’i xã hội là do:
+Trước hết, do tác động mạnh mẽ và nhiều mặt trong hoạt động thực tiễn của con người
nên tồn tại xã hội diễn ra với tốc độ nhanh hơn khả năng phản ánh của ý thức xã hội
+Thứ hai, do sức mạnh của thói quen, tập quán, truyền thống và do cả tính bảo thủ của
hình thái ý thức xã hội
+Thứ ba, ý thức xã hội gắn liền với lợi ích của những tập đoàn người, của các giai cấp
nào đó trong xã hội. Các tập doàn hay giai cấp lạc hậu thường níu kéo, bám chặt vào những
tư tưởng lạc hậu để bảo vệ và duy trì quyền lợi ích kỷ của họ, để chống lại các lực lượng tiến bộ trong xã hội.
*ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội
-Thực tế, trong những điều kiện nhất định, nhiều tư tưởng khoa học và triết học có thể vượt
trước tồn tại xã hội của thời đại rất xa. Sở dĩ ý thức xã hội có khả năng đó là do nó phản
ánh đúng những mỗi liên hệ lôgích, khách quan, tất yếu, bản chất của tồn tại xã hỏi
*ý thức xã hội có tính kế thừa
-kế thừa các quan điểm lý luận, các tư tưởng lớn của dựa vào những tiền để đã có từ các
giai đoạn lịch sử trước đó. 16