Câu 1: Vấn đề bản của Triết hc.
- Triết học hệ thống tri thức luận chung nhất của con người về thế giới, vị trí, vai trò của con
người trong thế giới ấy.
- Triết học cũng như các khoa học khác phải giải quyết rất nhiều vấn đề có liên quan với nhau, trong
đó vấn đề cựcquan trọng nền tảng điểm xuất phát để giải quyết những vấn đề còn lại được
gọi là vấn đề cơ bản của Triết học. (có thể lược vì đoạn dưới có rồi)
- Tổng kết toàn bộ lịch sử triết học, đặc biệt triết học cổ điển Đức, Ăngghen đã khái quát: “Vấn đề
cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư duy và tồn
tại”; giữa ý thức và vật chất, giữa tinh thần và giới tự nhiên.
- Vấn đề bản của triết học có 2 mặt, trả lời cho 2 câu hỏi lớn:
Thứ nhất, giữa ý thứcvật chất: cái nào trước, cáio sau? Cái nào quyết định cái nào?
Thứ hai, con người khả năng nhận thức được thế giới hay không?
- Ý nghĩa của việc giải quyết vấn đề bản của triết học: Việc giải quyết vấn đề bản của triết học
không chỉ xác định được nền tảng và điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề khác của triết học mà
còn là cơ sở để xác định lập trường, thế giới quan của các triết gia và học thuyết của họ.
- Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề bản của triết học đã chia các nhà triết học thành hai
trường phái lớn:
- Chủ nghĩa duy tâm chủ nghĩa duy vật. Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất cái trước, ý thức
là cái có sau, ý thức là sản phẩm của vật chất, phụ thuộc vào vật chất. Chủ nghĩa duy tâm cho rằng ý
thức là cái có trước, vật chất là cái có sau, vật chất là sản phẩm của ý thức, phụ thuộc vào ý thức. (có
thể lược)
Những người cho rằng, vật chất, giới tự nhiên cái trước quyết định ý thức của con người được
coi là các nhà duy vật; học thuyết của họ hợp thành các môn phái khác nhau của chủ nghĩa duy vật.
Những người cho rằng, ý thức, tinh thần trước giới tự nhiên được gọi các nhà duy tâm; họ hợp
thành các môn phái khác nhau của chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy tâm: Trong lịch sử chủ nghĩa duy tâm hai hình thức bản chủ nghĩa duy tâm
chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan.
+ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người. Trong khi phủ nhận sự
tồn tại khách quan của hiện thực, chủ nghĩa duy tâm chủ quan khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ
là “phức hợp những cảm giác” của cá nhân.
+ Chủ nghĩa duy tâm khách quan cũng thừa nhận tính thứ nhất của tinh thần, ý thức nhưng tinh thần,
ý thức ấy được quan niệm tinh thần khách quan, ý thức khách quan trước tồn tại độc lập với
tự nhiên và con người.
Chủ nghĩa duy vật: sự ra đời, tồn tại và phát triển của chủ nghĩa duy vật nguồn gốc từ sự phát triển
của khoa học và thực tiễn, đồng thời thường gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong
lịch sử. Cho đến nay, chủ nghĩa duy vật đã được thể hiện dưới ba hình thức: chủ nghĩa duy vật chất
phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- Vai trò của chủ nghĩa duy vật:
+ Kết quả của quá trình đúc kết, khái quát hoá những tri thức của nhân loại về nhiều lĩnh vực để xây
dưng hệ thống quan điểm lý luận chung.
+ Định hướng cho các lượng xã hội tiến bộ trong hoạt động nhận thứcthực tiễn của mình.
- Một học thuyết triết học thừa nhận chỉ một trong hai thực thể (vật chất hoặc tinh thần) là nguồn gốc
của thế giới được gọi nhất nguyên luận (nhất nguyên luận duy vật hoặc nhất nguyên luận duy tâm).
Downloaded by giang lê (trungkien04072015@gmail.com)
Trong lịch sử triết học cũng những nhà triết học xem vật chất và tinh thần hai nguyên thể tồn tại
độc lập, tạo thành hai nguồn gốc của thế giới
thuyết nhị nguyên luận. Song đó chỉ là biểu hiện tính
không triệt để về lập trường thế giới quan; rốt cuộc chúng thường sa vào chủ nghĩa duy tâm.
Như vậy, trong lịch sử tuy những quan điểm triết học biểu hiện đa dạng nhưng suy cho cùng, triết học
chia thành hai trường phái chính: chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. Lịch sử triết học cũng là
lịch sử đấu tranh của hai trường phái này.
- Việc giải quyết mặt thứ 2 chia quan điểm về nhận thức thành 2 phái: khả tri luận phái bao hàm
những quan điểm thừa nhận khả năng nhận thức của con người bất khả tri luận phái bao hàm
những quan điểm phủ nhận khả năng đó.
Câu 2: Những hạn chế tích cực của chủ nghĩa duy vật trước Mác quan niệm về vật chất. Nội
dung và ý nghĩa phương pháp luận định nghĩa của Lênin.
- Khái quát quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước Mác về vật chất:
+ Thời cổ đại, các nhà triết học duy vật quan niệm một hay một số vật chất tự có, đầu tiên, sở
sinh ra toàn bộ thế giới (quan niệm vật chất là những yếu tố cơ bản cấu thành nên thế giới, như đất,
nước, lửa, không khí).
Phương Đông: Những người theo thuyết Ngũnh (Trung Quốc) quan niệm kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ
là những nhân tố vật chất đầu tiên của thế giới; phái Nyaya Vai’sêsika ở Ấn Độ lại quan niệm cơ sở
vật chất đầu tiên sinh thành nên thế giới là Anu.
Phương Tây: sở vật chất đầu tiên của thế giới là nước, không khí, lửa, nguyên tử, etc.
+ Thời cận đại thế kỷ XVII, XVIII: Họ tiếp tục những quan niệm về vật chất của các nhà triết học
duy vật thời cổ đại Hy Lạpđi sâu tìm hiểu cấu trúc vật chất của giới tự nhiên trong sự biểu hiện cụ
thể cảm tính của nó.
- Tích cực : + Lấy tự nhiên giải thích tự nhiên
+ Mang tính khách quan
+ Phỏng đoán các yếu tố khoa học trong tương lai
+ Vật chất tồn tại khách quan
Vật chất được coi sở đầu tiên của mọi sự vật, hiện tượng trong Thế giới
khách quan
- Hạn chế: + Các nhà triết học duy vật không đưa ra được những khái quát triết học
đúng đắn về vật chất
+ Họ thường đồng nhất vật chất với vật thể
+ Quan niệm vật chất mang tính trực quan, cảm tính, chưa được chứng minh về mặt khoa học.
- Thời cổ điển: quan niệm vật chất chất, cái tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người,
là nguồn gốc, cơ sở của thế giới hiện thực.
- Tích cực: Những quan niệm đó đã có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển của thế giới
quan duy vật, đã khẳng định được tính độc lập, khách quan của thế giới vật chất, bác bỏ quan niệm
duy tâm cho rằng vật chất do ý thức tạo ra, khẳng định được vật chất nguồn gốc, sở của TG
hiện thực, từ đó có ý nghĩa quan trọng cho HĐ thực tiễn và nhận thức của con người.
- Hạn chế: Những quan niệm đó còn mang tính kinh nghiệm, chưa được phát triển đầy đủ và toàn
diện, chưa phân biệt rõ vật chất với các thuộc tính của vật chất, giữa vật chất và ý thức, chưa giải
thích được MQH giữa các hình thức vật chất với nhau và MQH giữa vật chất ý thức. Những hạn
chế này được khắc phục trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin: “Vật chất một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách
quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại,
phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
- Nội dung của định nga:
+ Thứ nhất, vật chất được hiểu một phạm trù triết học, cái chung, tồn tại với cách thực tại
khách quan, nó khác với khái niệm “vật chất” được sử dung trong các khoa học chuyên ngành.
+ Thứ hai, thuộc tính bản nhất, phổ biến nhất của mọi tồn tại vật chất - Vật chất thực tại khách
quan, độc lập và không phụ thuộc vào ý thức con người.
+ Thứ ba, Được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh hiện thực khách quan tồn tại,
không lệ thuộc vào cảm giác
- Ý nghĩa phương pháp luận định nghĩa vật chất của Lênin:
+ Giải quyết triệt để vấn đề bản triết học trên phép duy vật biện chứng, chống CNDT, khắc phục
quan điểm các nhà duy vật, chống lại phép bất khả vi
+ Khẳng định con người nhận biết được thế giới thực tại khách quan.
+ cách nhìn nhận mới về thế giới vật chất.
Câu 3: Quan điểm DVBC về nguồn gốc, bản chất, kêt cấu của ý thức MQH giữa vật chất ý
thức.
+ Nguồn gốc tự nhiên: Có nhiều yếu tố cấu thành nguồn gốc tự nhiên của ý thức, trong đó 2 yếu tố
bản nhất bộ óc người và MQH giữa con người với thế giới khách quan tạo nên hiện tượng phản ánh
năng động, sáng tạo.
+ Nguồn gốchội: nhiều yếu tố cấu thành nguồn gốchội của ý thức, trong đó bản nhất
trực tiếp nhất lao động và ngôn ngữ. Ngôn ngữ vừa phương thức giao tiếp vừa công cụ duy
giúp truyền bá và lưu giữ.
Tự nhiên là điều kiện cần,hội là điều kiện đủ.
Vậy, nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời phát triển của ý thức lao động,
thực tiễn xã hội. Ý thức phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người thông qua lao động,
ngôn ngữ và các quan hệ xã hội. Ý thức là sản phẩm xã hội, là một hiện tượng xã hội.
- Bản chất: Ý thức hình ảnh chủ quan của TG khách quan, quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo,
hiện thực khách quan vào bộ óc con người. Ý thức mang bản chất lịch sử, xã hội.
- Kết cấu: kết cấu phức tạp, bao nhiều nhiều yếu tố quan hệ mật thiết với nhau, trong đó bản
nhất là tri thức, tình cảm và ý chí (có thể lược)
+ Các lớp cấu trúc của ý thức (chiều ngang): tri thức, tình cảm, niềm tin, ý c.
+ Các lớp cấp độ của ý thức (chiều dọc): tự ý thức, tiềm thức,thức.
- MQH giữa vật chấtý thức: Vấn đề bản lớn của mọi triết học, đặc biệt của triết học hiện
đại ”. Có MQH biện chứng, trong đó vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại
vật chất.
+ Vật chất quyết định ý thức: Do tồn tại khách quan nên vật chất cái trước quyết định ý thức,
ý thức là sự phản ánh lại của vật chất nên là cái có sau. Nếu không có vật chất trong tự nhiên và xã
hội thì sẽ không có ý thức nên ý thức là thuộc tính, là sản phẩm của vật chất, chịu sự chi phối, quyết
định của vật chất.n cạnh đó, ý thức tính sáng tạo, năng động nhưng những điều này sở từ
vật chất và tuân theo quy luật của vật chất.
+ Vật chất quy định nội dung và hình thức biểu hiện của ý thức. Điều này ý nghĩa ý thức mang
những thông tin về đối tượng vật chất cụ thể. Những thông tin này Đ or S, đủ hoặc thiếu,… tùy theo
mức độ tác động của vật chất lên bộ óc con người. VC quyết định sự vận động, PT của ý thức.
+ Ý thức tác động trở lại vật chất: Mặcvật chất sinh ra ý thức nhưng ý thức không thụ động sẽ
tác động trở lại vật chất thông qua HĐ thực tiễn. Ý thức sau khi sinh ra có thể tác động làm thay đổi
vật chất. VT của ý thức đối với vật chất thể hiện ở vai trò của con người đối với khách quan. Ý thức
có thể thay đổi, cải tạo hiện thực khác quan theo nhu cầu PT của con người, mức độ tác động phụ
thuộc vào nhiều yếu tố như nhu cầu, ý chí, môi trường,…
+ Ý thức không thể thoát ly hiện thức khách quan, sức mạnh của ý thức được chứng tỏ qua việc nhận
thứctừ đó xây dựng kế hoạch, mục tiêu ý chí để của con người thể tác động trở lại vật chất.
Việc tác động tích cực lên vật chất làm xã hội ngày càng PT và ngược lại.
+ Vật chất quyết định ý thức về sự nguồn gốc, nội dung, bản chất sự vận động, phát triển.
- Ý thức tác động trở lại vật chất 1 cách tích cực:
+ Ý thức có tính độc lập tương đốitác động trở lại vật chất
thức tác động trở lại thế giới vật chất, thay đổi chậm so với sự biến đổi của thế giới vật chất
+Sự tác động của ý thức với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn con người.
thức chỉ đạo hoạt động, hành động con người.
+XH càng phát triển thì vai trò ý thức ngày càng lớn.
?) Vật chất nguồn gốc của ý thức. Ý nghĩa phương pháp luận
+ Xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng quy luật khách quan.
+ Phát huy tính năng động chủ quan trong nhận thứchoạt động thực tiễn.
+ Nhận vai trò tích cực của nhân tố ý thức, tinh thần trong việc sử dụng một cách hiệu quả nhất
những điều kiện phương tiện vật chất hiện có.
+ Cần khái quát tổng kết thực tiễn để thường xuyên nâng cao năng lực nhận thức, năng lực chỉ đạo
thực tiễn, chống tư tưởng thụ động ngồi chờ ỷ lại vào hoàn cảnh vào điều kiện vật chất.
Câu 4: ND ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý mối liên hệ phổ biến, nguyên lý PT.
a. MLH phổ biến:
- Khái niệm: MLH phạm trù triết học dùng để chỉ mối ràng buộc tương hỗ, quy định ảnh hưởng lẫn
nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong 1 đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau.
- Tính chất:
+ Tính khách quan: Các MLH cái vốn của mọi SV, HT, nó không phụ thuộc vào ý thức con
người.
+ Tính phổ biến: Bất kì 1 SV, HT nào, không gian thời gian bất đều MLH với c SV, HT
khác. Ngay trong 1 SV, HT thì bất kì thành phần nào cũng có MLH với những thành phần khác.
+ Tính phong phú, đa dạng: SV, HT khác nhau, không gian và thời gian khác nhau thì các MLH biểu
hiện khác nhau. thể chia MLH thành nhiều loại, các MLH này vị trí, vai trò khác nhau đối với
sự tồn tại và vận động của các SV, HT.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Khi nghiên cứu cần đặt hiện tượng cụ thể trong chỉnh thể thống nhất của tổng hòa những quan hệ
muôn vẻ của SV, HT ấy với những SV. HT khác.
+ Rút ra được các mặt, các mối liên hệ tất yếu của đối tượngnhận thức chúng trong sự thống nhất
hữu cơ nội tại.
+ Từ việc rút ra MLH bản chất SV, HT lại đặttrong tổng thể các MLH của SV, HT xem xét cụ thể
trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
+ Cần trách phiến diện siêu hình và chiết trung, ngụy biện.
b. Nguyên phát triển:
- Khái niệm: PT một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ
đơn giản đến phức tap, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của SV, HT.
- Tính chất:
+ Tính khách quan: Nguồn gốc của sự PT nằm ngay trong bản thân SV, HT, chứ không phải do tác
động từ bên ngoài, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
+ Tính phổ biến: Sự PT khắp mọi nơi trong lĩnh vực tự nhiên, xã hộiduy.
+ Tính kế thừa: SV, HT mới ra đời từ SV, HT cũ, dụa trên nền tảng cái cũ, phát huy những cái tốt đẹp.
+ Tính đa dạng, phong phú: Mỗi SV, HT quá trình PT khác nhau, tồn tại không gian và time
khác.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Khi xem xét SV, HT luôn đặt nó trong khuynh hướng vận động, biến đổi, chuyển hóa nhằm phát
hiện ra xu hướng biến đổi.
+ Nhận thức SV, HT trong tính biện chứng để thấy được sự quanh co, phức tạp của sự PT.
+ Biết phát hiệnủng hộ cái mới, chống bảo thủ, trì trệ định kiến
+ Biết kế thừa các yếu tố tích cực từ đối tượng và ptr sáng tạo chúng trong điều kiện mới.
Câu 5: ND ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất đấu tranh giữa các mặt đối
lập.
- Đây 1 trong 3 quy luật bản của phép biện chứng duy vật. Chỉ ra nguyên nhân, động lực của sự
PT.
- Khái niệm: Mặt đối lập là những mặt có thuộc tính, khuynh hướng vận động trái ngược nhau, bài
trừ, gạt bỏ, chống đối lẫn nhau, nhưng tồn tại, gắnvới nhau trong 1 thể thống nhất hợp thành mâu
thuẫn.
*Tính chất
- Thống nhất của các MĐL sự ràng buộc, phụ thuộc lẫn nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau, quy
định, chuyển hóa lẫn nhau của chúng. Thống nhất của các MĐL là sự tương đối.
- Đấu tranh của các MĐL sự bài trừ gạt bỉ, phủ định, chống đối lẫn nhau của chúng. sự tuyệt
đối.
- Quá trình PT và giải quyết mâu thuẫn: Mâu thuẫn có quá trình PT từ thấp đến cao. Lúc mới xuất
hiện, mâu thuẫn thể hiện sự khác biệtPT thành 2 mặt đối lập. Khi 2 MĐL của mâu thuẫn xung
đột với nhau gay gắt, ĐK đã chín muồi thì chúng sẽ chuyển hóa lẫn nhau.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Giải quyết mâu thuẫn phải tuân theo quy luật, điều kiện khách quan.
+ Phân tích cụ thể một mâu thuẫn cụ thể và đề ra được phương pháp giải quyết mâu thuẫn đó.
+ Nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập.
- Khái quát quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập: Mọi đối tượng đều bao gồm
những mặt, những khuynh hướng, lực lượng,.. đối lập nhau tạo thành những mâu thuẫn trong chính
nó; sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập này là nguyên nhân, động lực bên trong của sự
vận động và phát triển, làm cho cái cũ mất đi và cái mới ra đời.
Câu 6: ND ý nghĩa phương pháp luận quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến
những thay đổi về chất và ngược lại.
- Đây 1 trong 3 quy luật bản của phép biện chứng duy vật. Chỉ ra cách thức chung nhất của sự
vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
- Chất khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn của SV, HT, sự thống nhất hữu
của các thuộc tính, yếu tố tạo nên SV, HT, làm cho SV, HT nó mà không phải SV, HT khác.
+ Chất tồn tại khách quan và gắn liền với sự vật. Mỗi 1 chất kiểu kết cấu nhất định, nhờ đó ta phân
biệt được các SV khác nhau, chất biểu hiện trạng thái tương đối ổn định khi SV còn chính nó, chưa
chuyển thành cái khác. Chất của SV biểu hiện thông qua tổng hợp các thuộc tính cơ bản của SV, HT.
Sự phân biệt thuộc tính cơ bản và không cơ bản có tính tương đối. Chất của SV không những được
quy định bởi chất của những yếu tố tạo thành mà còn bởi phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo
thành, nghia là bởi kết cấu của sự vật.
- Lượng khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn có của SV, HT về mặt quy mô, trình độ PT, các
yếu tố biểu hiện số lượng thuộc tính, tổng số bộ phận, đại lượng, tốc độnhịp điệu vận động
và PT của SV, HT.
+ Lượng thể được đo bằng con số cụ thể. Tuy nhiên, SV phức tạp thì thông số về lượng cũng phức
tạp, phải SD nhiều con số thống kê và phải thông qua sự phán đoán, đánh giá của tư duy trừu tượng.
Sự phân biệt giữa chất lượng chỉ ý nghĩa tương đối, tùy theo MQH xác định đâu lượng
chất.
- MQH giữa lượng chất:
+ Mỗi SV, HT là 1 thể thống nhất giữa 2 mặt chất và lượng: chất và lượng có sự phù hợp với nhau,
chất nào lượng đó, lượng nào chất đó. Chất mang tính ổn định, ít biến đổi or vận động. Ngược
lại, lượng mặt xu hướng thường xuyên vận động, biến đổi. Sự phù hợp giữa chấtlượng diễn
ra trong 1 phạm vi, giới hạn nhất định gọi là độ
Độ phạm vi, giới hạn giữa chất lượng trong đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay
đổi về chất, SV HT vẫn là nó chưa chuyển thành cái khác.
+ Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất: Sự PT bắt đầu từ sự thay đổi về lượng, lượng biến
đổi trong phạm vi độ chưa làm chất thay đổi. Vượt quá độ, sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất,
chất cũ mất đi, chất mới ra đời. Tại thời điểm có sự thay đổi về chất gọi là điểm nút. Khi lượng thay
đổi vượt qua giới hạn độ tới điểm nút thì tạo ra một bước chuyển mới về chất. Chất cũ mất đi, chất
mới ra đời cũng có ý nghĩa SV cũ mất đi, SV mới ra đời, bước chuyển ấy gọi là bước nhảy. Bước
nhảy là sự chuyển hóa về chất do những thay đổi về lượng của SV trước đó gây ra, bước nhảy có
nhiều hình thức đo dạng, phong phú tùy theo bản chất và đk tồn tại của SV: bước nhảy đột biến và
dần dần, bước nhảy toàn bộ và bộ phận.
+ Sự thay đổi về chất dẫn đến thay đổi về lượng: Chất mới ra đời tác động trở lại sư thay đổi về
lượng, làm thay đổi quy tốc độ của quá trình biến đổi về lượng. Tích lũy về lượng lại tiếp tục
diễn ra tới 1 giới hạn khác thì thực hiện bước nhảy và quá trình đó diễn ra liên tục quy định sự vận
động, PT của SV, HT.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Phải biết tích lũy về ợng để biến đổi về chất.
+ Cần khắc phục hai biểu hiện:
Không chú ý thỏa đáng đến sự tích lũy về lượng cho rằng sự phát triển của sự vật, hiện tượng chỉ
là những bước nhảy liên tục.
Không dám thực hiện bước nhảy, coi sự phát triển chỉ những thay đổi về lượng.
+ Khi thực hiên bước nhảy cần chú ý đến cả điều kiện khách quan chủ quan.
+ Biết lựa chọn phương pháp phù hợp để tác động vào phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành
sự vật, hiện tượng.
- Khái quát quy luật lượng - chất: Mọi đối tượng đều là sự thống nhất của hai mặt đối lập chất và
lượng, những sự thay đổi dần dần về lượng vượt quá giới hạn của độ sẽ dẫn đến sự thay đổi căn bản
về chất thông qua bước nhảy, chất mới ra đời tiếp tục tác động trở duy trì sự thay đổi của lượng.
Câu 7: ND ý nghĩa phương pháp luận các cặp phạm trù: cái riêng cái chung, nguyên nhân
và kết quả.
a. Cái riêng cái chung:
- Khái niệm: Cái riêng phạm trù chỉ 1 SV, HT, 1 quá trình nhất định.
- Cái chung phạm trù ch những mặt, những thuộc tính không những 1 SV, HT nào đó, còn
lặp lại trong nhiều SV, HT khác
- Cái đơn nhất phạm trù dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm vốn 1 SV, HT không lặp lại
trong SV, HT khác.
- Quan hệ biện chứng giữa các riêng và cái chung:
+ Cái riêng chỉ tồn tại trong MLH dẫn đến cái chung. Mỗi cái riêng đều chứa đựng cái chung của cái
riêng khác; đều nằm trong MLH chung, tuân theo quy luật chung. Không cái riêng tuyệt đối, tức
không tồn tại cái riêng mà không có cái chung với cái riêng khác. Cái chung chỉ tồn tại trong cái
riêng, thông qua cái riêng. Không có cái chung tồn tại độc lập với cái riêng. Cái riêng là cái toàn bộ
nên có tính đa dạng và phong phú, cái chung chỉ là 1 mặt, 1 bộ phận của cái riêng.
+ Cái riêng đa dạng hơn cái chung vì ngoài những cái chung thì cái riêng còn cái đơn nhất. Cái
chung là cái lặp lại ở nhiều SV nên có tính khái quát và nói lên bản chất SV. Cái đơn nhất và cái
chung có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ cái chung chi tòn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng nên khi XD cái chung chúng ta phải
xuất phát từ mỗi cái niêng đồng thời cùng không thể xuất phát từ ý muồn chủ quan của con người.
Tránh tuyệt đỏi hóa cái chung. xa rời cái riêng.
+ cái riêng gắnchặt chẽ với cái chung, không tồn tại bên ngoài MLH dẫn đến cái chung cho
nên để giải quyết cái riêng cũng phải gắn với cái chung. Tránh tuyệt đối hóa cái riêng coi thường cái
chung, tránh chủ nghĩa cá nhân cực đoạn, tư tưởng địa phương, cục bộ.
+ cái đơn nhất thể chuyển hóa thành cái chung và ngược lại nên cần phát hiện, tạo điều kiện cho
cái đơn nhất, cái mới, cái tiến bộ và tích cực phát triển, phổ biến thành cái chung, đồng thời cần hạn
chế, đấu tranh loại bỏ, thủ tiêu những cái chung đã cũ, lạc hậu, không còn phù hợp.
b. Nguyên nhân và kết quả:
- Nguyên nhân phạm trù chỉ sự tương tác lẫn nhau giữa các mặt trong 1 SV, HT hoặc giữa các SV,
HT với nhau gây nên những biến đổi nhất định. Kết quả phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do
sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên.
- Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:
+ Nguyên nhân quyết định kết quả: Nguyên nhân là cái có trước, sinh ra kết quả, nguyên nhân thế
nào dẫn đén kết quả thế ấy. MQH nhân quả không chỉ đơn thuần là sự kế tiếp nhau về thời gian, mà
còn MLH kéo theo; cái này tất yếu sinh ra cái kia. Cùng 1 NN sinh ra nhiều kết quả ngược lại, 1
kết quả do nhiều NN sinh ra. Do đó, MQH nhân quả rất phức tạp. NN quyết định kết quả cả về chất
lượng và số lượng.
+ Kết quả tác động trở lại NN theo 2 hướng: Thúc đẩy và kìm hãm nguyên nhân.
+ NN KQ chuyển hóa lẫn nhau trong những ĐK nhất định: NN sinh ra KQ, rồi kết quả lại tác động
tới SV, HT khác và trở thành NN sinh ra KQ khác nữa. Không có nguyên nhân đầu tiên và kết quả
cuối cùng.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Trong nhận thứcthực tiễn cần tôn trọng khách quan của MLH nhân quả, không được lấy ý muốn
chủ quan thay cho quan hệ nhân quả.
+ Muốn tạo ra kết quả tốt cần phải tạo điều kiện cho những nguyên nhân tích cực, phù hợp, đồng thời
đấu tranh loại bỏ những nguyên nhân tiêu cực, không phù hợp tác động đến quá trình ra đời của kết
quả.
+ Trong nhận thức thực tiễn cần phải đứng trên nguyên tắc toàn diện lịch sử - cụ thể trong phân
tích, giải quyết và vận dụng quan hệ nhân quả, tập trung giải quyết những nguyên nhân cơ bản, bên
trong.
+ kết quả thể tác động trở lại nguyên nhân nên cần làm tốt công tác tổng kết, đánh giá, rút kinh
nghiệm phát huy những kết quả tích cực.
Câu 8: ND, ý nghĩa quy luật về sự phù hợp của quan hệ SX đối với trình độ PT của lực lượng sản
xuất.
- LLSX toàn bộ những năng lực thực tiễn được dùng trong quá trình SX của hội qua các thời
nhất định, về mặt cấu trúc thì LLSX của xã hội bao gồm hệ thống những tư liệu SX và sức LĐ
người ta dùng cho việc SX.
- QHSX là quan hệ giữa người với người trong quá trình SX vật chất. Theo 1 nghĩa chung nhất thì
QHSX là 1 yếu tố của PTSX, là mặt xã hội của PTSX. QHSX là quan hệ kinh tế của 1 hình thái KT-
XH nhất định. MQH giữa con người với con người trong QHSX bao giờ cũng thể hiện tính chất, bản
chất của quan hệ lao động. QHSX mang tính khách quan độc lập với ý thức con người, bao gồm 3
mặt: QH về sở hữu đối với liệu SX, QH trong tổ chứcquản SX, QH trong phân phối sản phẩm
SX ra.
LLSX và QHSX 2 mặt của 1 phương thức sản xuất có tác động biện chứng.
- LLSX quyết định QHSX: Trình độ của LLSX thể hiện người lao động và công cụ lao động. LLSX
trình độ thế nào thì QHSX như thế ấy. Sự PT của LLSX dẫn đến sự thay đổi QHSX; khi LLSX phát
triển lên 1 trình độ mới thì QHSX cũ trở thành lỗi thời, đòi hỏi phải thay đổi để phù hợp với LLSX
mới.
- QHSX tác động trở lại LLSX theo 2 hướng: thúc đẩy or kìm hãm sự PT của LLSX, nếu QHSX
không phù hợp với trình độ LLSX.
- Ý nghĩa quy luật:
+ Trong đời sốnghội: Nhận thứcgiải quyết đúng đắn MQH giữa LLSX và QHSX, giữa phát
triển LLSX và hoàn thiện QHSX.
+ Tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
+ XD nền kinh tế nhiều thành phần.
Câu 9: Quan hệ biện chứng giữa sở hạ tầng kiến trúc thượng tầng củahội. Ý nghĩa
phương pháp luận.
- Khái niệm: - Cơ sở hạ tầng là tổng hợp những quan hệ sản xuất tạo thành cơ cấu kinh tế của một xã
hội nhất định.. Cơ sở hạ tầng bao gồm 2 loại: QHSX thống trị và QHSX tàn dư. QHSX thống trị là
quan hệ sản xuất chủ yếu, quyết định sự tồn tại phát triển củahội. QHSX tàn QHSX trong
xã hội cũ tồn tại trong xã hội mới.
- Kiến trúc thượng tầng nền tảng vật chất của hội, quyết định sự tồn tại phát triển củahội.
Kiến trúc thượng tầng bao gồm hệ thống các hình thái ý thức xã hội (hình thái ý thức chính trị, pháp
quyền, tôn giáo,…) và các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng của chúng (nhà nước, giáo hội,…).
- Vai trò quyết định của sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng: Trong xã hội, CSHT như thế nào
thì sinh ra KTTT tương ứng. Giai cấp nào thống trị về kinh tế thì cũng thống trị về chính trị và tinh
thần, nắm quyền kiểm soát nhà nước. Mâu thuân trong lĩnh vực kinh tế quyết định mâu thuẫn trong
lĩnh vực chính trị. Những biến đổi căn bản của CSHT sẽ dẫn đến sự biến đổi căn bản của KTTT.
C.Mác khẳng định: “CSHT thay đổi thì toàn bộ cái KTTT đồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh
chóng”.
- Tác động trở lại của KTTT đối với CSHT diễn ra theo 2 chiều hướng: KTTT tiến bộ thúc đẩy sự
phát triển kinh tế - xã hội, KTTT lạc hậu kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Ý nghĩa phương pháp luận: Tiến hành đổi mới hệ thống chính tr:
+ Đổi mới vai trò lãnh đạo của Đảng.
+ Đổi mới quản nông nghiệp.
+ Tăng cường phản biện của nội dung.
+ XD nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ( bảo vệ kinh tế nông nghiệp ).
Câu 10: Tồn tạihội, ý thứchội, mối quan hệ biện chứng giữa tồn tạihội ý thứchội.
- Tồn tạihội toàn bộ sinh hoạt vật chấtnhững điều kiện sinh hoạt vật chất củahội. Tồn tại
xã hội bao gồm các yếu tố cơ bản là phương thức SX vật chất, điều kiện tự nhiên, địa lý, dân số,…
trong đó phương thức SX vật chất là yếu tố cơ bản nhất.
- Ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội, là bộ phận hợp thành của văn hóa tinh thần của
hội. Văn hóa tinh thần củahội mang nặng dấu ấn đặc trưng của hình thái KT XH của các giai
cấp tạo ra nó.
- Kết cấu ý thứchội:
+ Ý thức xã hội thông thường là những tri thức, quan niệm của con người hình thành trực tiếp trong
các trực tiếp hằng ngày nhưng chưa được hệ thống hóa, tổng hợp và khái quát hóa thành luận.
+ Ý thức luận những tưởng, quan điểm được tổng hợp, hệ thốngkhái quát hóa thành các
học thuyết xã hội dưới dạng khái niệm, quy luật và phạm trù. Ý thức lý luận mang trình độ cao và
mạng tính hệ thống tạo thành các quy luật.
+ Tâm hội ý thứchội thể hiện trong ý thức nhân. Bao gồm toàn bộ tưởng, tình cảm,
thói quen, phong tục,… của 1 người, 1 bộ phận xã hội hay toàn bộ xã hội được hình thành dưới tác
động trực tiếp của cuộc sống hằng ngày của họ và phản ánh cuộc sống đó.
+ Hệ tư tưởng là giai đoạn phát triển xã hội cao hơn của ý thức xã hội, là sự nhận thức lý luận về tồn
tại xã hội. Hệ tư tưởng có khả năng đi sâu vào mọi MQH xã hội; là kết quả của sự tổng kết, sự khái
quát hóa các kinh nghiệmhội để hình thành nên những quan điểm, tưởng về chính trị, pháp luật,
đạo đứa,…
- MQH biện chứng giữa tồn tại hội ý thức hội: Tồn tạihội thế nào thì ý thứchội thế ấy,
ý thức xã hội là phản ánh của tồn tại xã hội.
+ YTXH thường lạc hậu hơn TTXH: Do tác động mạnh mẽ về nhiều mặt trong HĐ thực tiễn của con
người nên TTXH diễn ra nhanh hơn khả năng phản ánh của YTXH. Do sức mạnh thói quen, tập quán,
truyền thống cả tính bảo thủ của hình thái YTXH. Do YTXH thường gắn liền với lợi ích của những
tập đoàn người, của các giai cấp nào đó trong xã hội.
+ YTXH thể vượt trước TTXH: Thực tế, trong những điều kiện nhất định, nhiều tưởng khoa học
và triết học có thể vượt trước TTXH của thời đại rất xa. Sở dĩ YTXH có khả năng đó là do nó phản
ánh đúng những MLH lô-gíc, khách quan, tất yếu, bản chất của TTXH. Lịch sử cho thấy, nhiều dự
báo của các nhà tư tưởng lớn phải sau 1 thời gian mới được thực tiễn xác nhận. Suy cho cùng, khả
năng vượt trước của YTXH vẫn phụ thuộc vào TTXH.
+ YTXH có tính kế thừa: Lịch sử PT đời sống tinh thần của xã hội loài người cho thấy rằng, các quan
điểm lý luận, các tư tưởng lớn của thời đại sau bao giờ cũng dựa vào những tiền đề đã có từ các giai
đoạn lịch sử trước đó. Trong sự PT của mình, YTXH có tính kế thừa nên không thể giải thích 1 tư
tưởng nào đó nếu chỉ dựao trình độ, hiện trạng phát triển kinh tế các quan hệ KT-XH. Trong các
xã hội có giai cấp, các giai cấp khác nhau sẽ kế thừa những nội dung ý thức khác nhau của các thời
đại trước. Giai cấp tiến bộ đang lên sẽ kế thừa những tư tưởng tiến bộ của thời đại trước, ngược lại,
giai cấp lỗi thời, đi xuống bao giờ cũng chọn tiếp thu những tưởng bảo thủ, phản tiến bộ để cố gắng
duy trì sự thống trị của mình.
+ Sự tác động qua lại giữa các hình thái YTXH: Thúc đẩy hoặc kiểm hãm sự phát triển của tồn tại
hội.
- Bổ sung thêm: Tính độc lập tương đối của ý thứchội.
+ Ý thứchội thường lạc hậu hơn tồn tạihội
+ Tồn tạihội biến đổi quá nhanh do phong tục tập quán lạc hậu tính bảo thủ của giai cấp thống
trị.
Ý thứchội thể vượt trước tồn tại hội: thuyết KH tưởng tiến bộ.
Các hình thái ý thức xã hội có tính kế thừa: kế thừa cái tích cực tiến bộ.
Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thứchội: 2 hướng.
+ Tích cực, tiến bộ thúc đẩy tồn tạihội phát triển.
+ Lạc hậu thì kìm hãm sự phát triển.
Câu 11: luận nhận thức.
1. luận nhận thức của CNDVBC:
a. Bản chất của nhận thức:
- Nhận thức 1 quá trình biện chứng vận động và phát triển, quá trình tác động biện chứng giữa
chủ thể và khách thể thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
VD: Trong CM, con người chỉ nghĩ làm sao để bảo vện tộc. Khi CM thành công thì mọi người
nhận thức được bảo vệ dân tộc là PT mọi mặt của xã hội từ KT, chính trị,…
b. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
- Thực tiễn toàn bộ những vật chất mục đích, mang tính lịch sử - hội của con người nhằm
cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ. VD: hoạt động gặt lúa của con người nhằm lấy
gạo ăn.
- Đặc trưng của thực tiễn:
+ Thực tiễn hoạt động vật chất - cảm tính của con người.
+ Thực tiễn mag tính lịch sử - hội của con người.
+ Thực tiễn là mục đích nhằm cải tạo tự nhiênhội phục vụ con người.
- Thực tiễn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm 3 hình thức bản: sản xuất vật chất,
HĐ chính trị xã hội, HĐ thực nghiệm khoa học. Trong đó, HĐ SXVC là hình thức thực tiễn có sớm
nhất, cơ bản nhất, quan trọng nhất, vì ngay từ khi con người mới xuất hiện trên trái đất đã phải tiến
hành SXVC dù đơn giản để tồn tại. SXVC biểu thị MQH giữa con người với tự nhiên và là phương
thức tồn tại cơ bản của con người và xã hội loài người. Không có SXVC thì con người và xã hội loài
người không thể tồn tại và phát triển. SXVC còn là cơ sở cho sự tồn tại của các hình thức thực tiễn
khác cũng như tất cả các hoạt động sống khác của con người.
- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
+ Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức: Bằng các HĐ thực tiễn, con người tác động vào thế giới
khách quan, buộc chúng phải bộc lộ thuộc tính, quy luật để con người nhận thức. Không có thực tiễn thì
không nhận thức, tri thức của con người xét đến cùng được nảy sinh từ thực tiễn. Thực tiễn luôn đề
ra nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của nhận thức, thực tiễn còn sở để chế tạo ra
các công cụ, máy móc hỗ trợ con người nhận thức.
+ Thực tiễn mục đích của nhận thức: Nhận thức của con người nhằm phục vụ thực tiễn, dẫn dắt, chỉ
đạo thực tiễn. Tri thức chỉ có ý nghĩa khi nó được áp dụng vào thực tiễn để phục vụ con người.
VD: Khi trời nóng, cần giảm nhiệt độ, con người đã áp dụng những kiến thức khoa học để tạo ra điều
a.
+ Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý: Tri thức là kết quả của nhận thức, tri thức đó có thể phản ánh
đúng hoặc không đúng hiện thực. Thực tiễn có nhiều hình thức nên khi kiểm tra chân lý có thể bằng
thực nghiệm khoa học hoặc vận dụng luận chính trị vào quá trình cải biến hội. Cần phải quán triệt
quan điểm thực tiễn trong nhận thức và HĐ để khắc phục bệnh giáo điều. Chỉ có qua thực nghiệm mới
xác định được tính đúng đắn của tri thức.
c. Các giai đoạn của quá trình nhận thức: 2 giai đoạn
V.I.Lênin đã khái quát con đường biện chứng của quá trình nhận thức như sau: “Từ trực quan sinh động
đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn – đó là con đường biện chứng của sự nhận
thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan”.
- Nhận thức cảm tính: Bao gồm cảm giác, tri giác, biểu tượng. Nhận thức cảm tính là giai đoạn đầu tiên
của quá trình nhận thức gắn liền với thực tiễn, ở giai đoạn này nhận thức của con người phản ánh trực
tiếp khách thể thông qua các giác quan, đem lại tài liệu đầu tiên cho quá trình nhận thức. Chưa phân biệt
được cái riêng và chung, nguyên nhân và kết quả,…
- Nhận thức tính: Bao gồm khái niệm, phán đoán, suy luận. Bắt nguồn từ trực quan sinh động, thông
qua tư duy trừu tượng, con người phản ánh sự vật 1 cách gián tiếp, khái quát, đầy đủ hơn. Có thể phản
ánh được MLH bản chất, tát nhiên, bên trong của sự vật.
- Sự thống nhất giữa nhận thức cảm tính, nhận thức lý tính và thực tiễn: Quá trình nhận thức được bắt
đầukiểm tra trong thực tiễn, kết quả nhận thức cảm tính và nhận thức tính được thực hiện hóa trên
cơ sở của HĐ thực tiễn. Vòng khâu của nhận thức được lặp đi lặp lại nhưng sâu hơn về bản chất, là quá
trình giải quyết mâu thuẫn nảy sinh trong nhận thức, giữa chưa biết và biết, giữa biết ít và biết nhiều,
giữa chân lý và sai lầm.
- Ý nghĩa:
+ Để nhận thức đúng đắn thì con người phải tuân theo quy luật Lênin đã vạch ra. Tức đi từ nhận
thức cảm tính, nhận thức lý tính, thực tiễn.
+ Chống chủ nghĩa duy cảmchủ nghĩa duy lý, phủ nhận mối quan hệ củavới hiện thực.

Preview text:

Câu 1: Vấn đề cơ bản của Triết học.
- Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, vị trí, vai trò của con
người trong thế giới ấy.
- Triết học cũng như các khoa học khác phải giải quyết rất nhiều vấn đề có liên quan với nhau, trong
đó vấn đề cực kì quan trọng là nền tảng và là điểm xuất phát để giải quyết những vấn đề còn lại được
gọi là vấn đề cơ bản của Triết học. (có thể lược vì đoạn dưới có rồi)
- Tổng kết toàn bộ lịch sử triết học, đặc biệt là triết học cổ điển Đức, Ăngghen đã khái quát: “Vấn đề
cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư duy và tồn
tại”
; giữa ý thức và vật chất, giữa tinh thần và giới tự nhiên.
- Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt, trả lời cho 2 câu hỏi lớn:
Thứ nhất, giữa ý thức và vật chất: cái nào có trước, cái nào có sau? Cái nào quyết định cái nào?
Thứ hai, con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
- Ý nghĩa của việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học: Việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
không chỉ xác định được nền tảng và điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề khác của triết học mà
còn là cơ sở để xác định lập trường, thế giới quan của các triết gia và học thuyết của họ.
- Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học đã chia các nhà triết học thành hai trường phái lớn:
- Chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật. Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất là cái có trước, ý thức
là cái có sau, ý thức là sản phẩm của vật chất, phụ thuộc vào vật chất. Chủ nghĩa duy tâm cho rằng ý
thức là cái có trước, vật chất là cái có sau, vật chất là sản phẩm của ý thức, phụ thuộc vào ý thức. (có thể lược)
Những người cho rằng, vật chất, giới tự nhiên là cái có trước và quyết định ý thức của con người được
coi là các nhà duy vật; học thuyết của họ hợp thành các môn phái khác nhau của chủ nghĩa duy vật.
Những người cho rằng, ý thức, tinh thần có trước giới tự nhiên được gọi là các nhà duy tâm; họ hợp
thành các môn phái khác nhau của chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy tâm: Trong lịch sử chủ nghĩa duy tâm có hai hình thức cơ bản là chủ nghĩa duy tâm
chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan.
+ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người. Trong khi phủ nhận sự
tồn tại khách quan của hiện thực, chủ nghĩa duy tâm chủ quan khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ
là “phức hợp những cảm giác” của cá nhân.
+ Chủ nghĩa duy tâm khách quan cũng thừa nhận tính thứ nhất của tinh thần, ý thức nhưng tinh thần,
ý thức ấy được quan niệm là tinh thần khách quan, ý thức khách quan cơ trước và tồn tại độc lập với tự nhiên và con người.
Chủ nghĩa duy vật: sự ra đời, tồn tại và phát triển của chủ nghĩa duy vật có nguồn gốc từ sự phát triển
của khoa học và thực tiễn, đồng thời thường gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong
lịch sử. Cho đến nay, chủ nghĩa duy vật đã được thể hiện dưới ba hình thức: chủ nghĩa duy vật chất
phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- Vai trò của chủ nghĩa duy vật:
+ Kết quả của quá trình đúc kết, khái quát hoá những tri thức của nhân loại về nhiều lĩnh vực để xây
dưng hệ thống quan điểm lý luận chung.
+ Định hướng cho các lượng xã hội tiến bộ trong hoạt động nhận thức và thực tiễn của mình.
- Một học thuyết triết học thừa nhận chỉ một trong hai thực thể (vật chất hoặc tinh thần) là nguồn gốc
của thế giới được gọi là nhất nguyên luận (nhất nguyên luận duy vật hoặc nhất nguyên luận duy tâm).
Downloaded by giang lê (trungkien04072015@gmail.com)
Trong lịch sử triết học cũng có những nhà triết học xem vật chất và tinh thần là hai nguyên thể tồn tại
độc lập, tạo thành hai nguồn gốc của thế giới  thuyết nhị nguyên luận. Song đó chỉ là biểu hiện tính
không triệt để về lập trường thế giới quan; rốt cuộc chúng thường sa vào chủ nghĩa duy tâm.
Như vậy, trong lịch sử tuy những quan điểm triết học biểu hiện đa dạng nhưng suy cho cùng, triết học
chia thành hai trường phái chính: chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. Lịch sử triết học cũng là
lịch sử đấu tranh của hai trường phái này.
- Việc giải quyết mặt thứ 2 chia quan điểm về nhận thức thành 2 phái: khả tri luận – phái bao hàm
những quan điểm thừa nhận khả năng nhận thức của con người và bất khả tri luận – phái bao hàm
những quan điểm phủ nhận khả năng đó.
Câu 2: Những hạn chế và tích cực của chủ nghĩa duy vật trước Mác quan niệm về vật chất. Nội
dung và ý nghĩa phương pháp luận định nghĩa của Lênin.

- Khái quát quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước Mác về vật chất:
+ Thời cổ đại, các nhà triết học duy vật quan niệm là một hay một số vật chất tự có, đầu tiên, là cơ sở
sinh ra toàn bộ thế giới (quan niệm vật chất là những yếu tố cơ bản cấu thành nên thế giới, như đất, nước, lửa, không khí).
Phương Đông: Những người theo thuyết Ngũ hành (Trung Quốc) quan niệm kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ
là những nhân tố vật chất đầu tiên của thế giới; phái Nyaya Vai’sêsika ở Ấn Độ lại quan niệm cơ sở
vật chất đầu tiên sinh thành nên thế giới là Anu.
Phương Tây: Cơ sở vật chất đầu tiên của thế giới là nước, không khí, lửa, nguyên tử, etc.
+ Thời cận đại thế kỷ XVII, XVIII: Họ tiếp tục những quan niệm về vật chất của các nhà triết học
duy vật thời cổ đại Hy Lạp và đi sâu tìm hiểu cấu trúc vật chất của giới tự nhiên trong sự biểu hiện cụ thể cảm tính của nó.
- Tích cực : + Lấy tự nhiên giải thích tự nhiên + Mang tính khách quan
+ Phỏng đoán các yếu tố khoa học trong tương lai
+ Vật chất tồn tại khách quan
 Vật chất được coi là cơ sở đầu tiên của mọi sự vật, hiện tượng trong Thế giới khách quan
- Hạn chế: + Các nhà triết học duy vật không đưa ra được những khái quát triết học
đúng đắn về vật chất
+ Họ thường đồng nhất vật chất với vật thể
+ Quan niệm vật chất mang tính trực quan, cảm tính, chưa được chứng minh về mặt khoa học.
- Thời cổ điển: quan niệm vật chất là chất, là cái tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người,
là nguồn gốc, cơ sở của thế giới hiện thực.
- Tích cực: Những quan niệm đó đã có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển của thế giới
quan duy vật, đã khẳng định được tính độc lập, khách quan của thế giới vật chất, bác bỏ quan niệm
duy tâm cho rằng vật chất là do ý thức tạo ra, khẳng định được vật chất là nguồn gốc, cơ sở của TG
hiện thực, từ đó có ý nghĩa quan trọng cho HĐ thực tiễn và nhận thức của con người.
- Hạn chế: Những quan niệm đó còn mang tính kinh nghiệm, chưa được phát triển đầy đủ và toàn
diện, chưa phân biệt rõ vật chất với các thuộc tính của vật chất, giữa vật chất và ý thức, chưa giải
thích được MQH giữa các hình thức vật chất với nhau và MQH giữa vật chất và ý thức. Những hạn
chế này được khắc phục trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách
quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại,
phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.

- Nội dung của định nghĩa:
+ Thứ nhất, vật chất được hiểu là một phạm trù triết học, là cái chung, tồn tại với tư cách thực tại
khách quan, nó khác với khái niệm “vật chất” được sử dung trong các khoa học chuyên ngành.
+ Thứ hai, thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi tồn tại vật chất - Vật chất là thực tại khách
quan, độc lập và không phụ thuộc vào ý thức con người.
+ Thứ ba, Được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh hiện thực khách quan và tồn tại,
không lệ thuộc vào cảm giác
- Ý nghĩa phương pháp luận định nghĩa vật chất của Lênin:
+ Giải quyết triệt để vấn đề cơ bản triết học trên phép duy vật biện chứng, chống CNDT, khắc phục
quan điểm các nhà duy vật, chống lại phép bất khả vi
+ Khẳng định con người nhận biết được thế giới thực tại khách quan.
+ Có cách nhìn nhận mới về thế giới vật chất.
Câu 3: Quan điểm DVBC về nguồn gốc, bản chất, kêt cấu của ý thức và MQH giữa vật chất và ý thức.
+ Nguồn gốc tự nhiên: Có nhiều yếu tố cấu thành nguồn gốc tự nhiên của ý thức, trong đó 2 yếu tố cơ
bản nhất là bộ óc người và MQH giữa con người với thế giới khách quan tạo nên hiện tượng phản ánh năng động, sáng tạo.
+ Nguồn gốc xã hội: Có nhiều yếu tố cấu thành nguồn gốc xã hội của ý thức, trong đó cơ bản nhất và
trực tiếp nhất là lao động và ngôn ngữ. Ngôn ngữ vừa là phương thức giao tiếp vừa là công cụ tư duy
giúp truyền bá và lưu giữ.
Tự nhiên là điều kiện cần, xã hội là điều kiện đủ.
Vậy, nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là lao động, là
thực tiễn xã hội. Ý thức phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người thông qua lao động,
ngôn ngữ và các quan hệ xã hội. Ý thức là sản phẩm xã hội, là một hiện tượng xã hội.
- Bản chất: Ý thức là hình ảnh chủ quan của TG khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo,
hiện thực khách quan vào bộ óc con người. Ý thức mang bản chất lịch sử, xã hội.
- Kết cấu: Có kết cấu phức tạp, bao nhiều nhiều yếu tố có quan hệ mật thiết với nhau, trong đó cơ bản
nhất là tri thức, tình cảm và ý chí (có thể lược)
+ Các lớp cấu trúc của ý thức (chiều ngang): tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí.
+ Các lớp cấp độ của ý thức (chiều dọc): tự ý thức, tiềm thức, vô thức.
- MQH giữa vật chất và ý thức: là “ Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện
đại
”. Có MQH biện chứng, trong đó vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất.
+ Vật chất quyết định ý thức: Do tồn tại khách quan nên vật chất là cái có trước và quyết định ý thức,
ý thức là sự phản ánh lại của vật chất nên là cái có sau. Nếu không có vật chất trong tự nhiên và xã
hội thì sẽ không có ý thức nên ý thức là thuộc tính, là sản phẩm của vật chất, chịu sự chi phối, quyết
định của vật chất. Bên cạnh đó, ý thức có tính sáng tạo, năng động nhưng những điều này có cơ sở từ
vật chất và tuân theo quy luật của vật chất.
+ Vật chất quy định nội dung và hình thức biểu hiện của ý thức. Điều này có ý nghĩa là ý thức mang
những thông tin về đối tượng vật chất cụ thể. Những thông tin này Đ or S, đủ hoặc thiếu,… tùy theo
mức độ tác động của vật chất lên bộ óc con người. VC quyết định sự vận động, PT của ý thức.
+ Ý thức tác động trở lại vật chất: Mặc dù vật chất sinh ra ý thức nhưng ý thức không thụ động mà sẽ
tác động trở lại vật chất thông qua HĐ thực tiễn. Ý thức sau khi sinh ra có thể tác động làm thay đổi
vật chất. VT của ý thức đối với vật chất thể hiện ở vai trò của con người đối với khách quan. Ý thức
có thể thay đổi, cải tạo hiện thực khác quan theo nhu cầu PT của con người, mức độ tác động phụ
thuộc vào nhiều yếu tố như nhu cầu, ý chí, môi trường,…
+ Ý thức không thể thoát ly hiện thức khách quan, sức mạnh của ý thức được chứng tỏ qua việc nhận
thức và từ đó xây dựng kế hoạch, mục tiêu ý chí để HĐ của con người có thể tác động trở lại vật chất.
Việc tác động tích cực lên vật chất làm xã hội ngày càng PT và ngược lại.
+ Vật chất quyết định ý thức về sự nguồn gốc, nội dung, bản chất và sự vận động, phát triển.
- Ý thức tác động trở lại vật chất 1 cách tích cực:
+ Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất
+Ý thức tác động trở lại thế giới vật chất, thay đổi chậm so với sự biến đổi của thế giới vật chất
+Sự tác động của ý thức với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn con người.
+Ý thức chỉ đạo hoạt động, hành động con người.
+XH càng phát triển thì vai trò ý thức ngày càng lớn.
?) Vật chất là nguồn gốc của ý thức. Ý nghĩa phương pháp luận
+ Xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng quy luật khách quan.
+ Phát huy tính năng động chủ quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn.
+ Nhận rõ vai trò tích cực của nhân tố ý thức, tinh thần trong việc sử dụng một cách hiệu quả nhất
những điều kiện phương tiện vật chất hiện có.
+ Cần khái quát tổng kết thực tiễn để thường xuyên nâng cao năng lực nhận thức, năng lực chỉ đạo
thực tiễn, chống tư tưởng thụ động ngồi chờ ỷ lại vào hoàn cảnh vào điều kiện vật chất.
Câu 4: ND và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý mối liên hệ phổ biến, nguyên lý PT. a. MLH phổ biến:
- Khái niệm: MLH là phạm trù triết học dùng để chỉ mối ràng buộc tương hỗ, quy định ảnh hưởng lẫn
nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong 1 đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau. - Tính chất:
+ Tính khách quan: Các MLH là cái vốn có của mọi SV, HT, nó không phụ thuộc vào ý thức con người.
+ Tính phổ biến: Bất kì 1 SV, HT nào, ở không gian và thời gian bất kì đều có MLH với các SV, HT
khác. Ngay trong 1 SV, HT thì bất kì thành phần nào cũng có MLH với những thành phần khác.
+ Tính phong phú, đa dạng: SV, HT khác nhau, không gian và thời gian khác nhau thì các MLH biểu
hiện khác nhau. Có thể chia MLH thành nhiều loại, các MLH này có vị trí, vai trò khác nhau đối với
sự tồn tại và vận động của các SV, HT.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Khi nghiên cứu cần đặt hiện tượng cụ thể trong chỉnh thể thống nhất của tổng hòa những quan hệ
muôn vẻ của SV, HT ấy với những SV. HT khác.
+ Rút ra được các mặt, các mối liên hệ tất yếu của đối tượng và nhận thức chúng trong sự thống nhất hữu cơ nội tại.
+ Từ việc rút ra MLH bản chất SV, HT lại đặt nó trong tổng thể các MLH của SV, HT xem xét cụ thể
trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
+ Cần trách phiến diện siêu hình và chiết trung, ngụy biện.
b. Nguyên lý phát triển:
- Khái niệm: PT là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ
đơn giản đến phức tap, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của SV, HT. - Tính chất:
+ Tính khách quan: Nguồn gốc của sự PT nằm ngay trong bản thân SV, HT, chứ không phải do tác
động từ bên ngoài, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
+ Tính phổ biến: Sự PT có khắp mọi nơi trong lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy.
+ Tính kế thừa: SV, HT mới ra đời từ SV, HT cũ, dụa trên nền tảng cái cũ, phát huy những cái tốt đẹp.
+ Tính đa dạng, phong phú: Mỗi SV, HT có quá trình PT khác nhau, tồn tại ở không gian và time khác.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Khi xem xét SV, HT luôn đặt nó trong khuynh hướng vận động, biến đổi, chuyển hóa nhằm phát
hiện ra xu hướng biến đổi.
+ Nhận thức SV, HT trong tính biện chứng để thấy được sự quanh co, phức tạp của sự PT.
+ Biết phát hiện và ủng hộ cái mới, chống bảo thủ, trì trệ định kiến
+ Biết kế thừa các yếu tố tích cực từ đối tượng cũ và ptr sáng tạo chúng trong điều kiện mới.
Câu 5: ND và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
- Đây là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật. Chỉ ra nguyên nhân, động lực của sự PT.
- Khái niệm: Mặt đối lập là những mặt có thuộc tính, khuynh hướng vận động trái ngược nhau, bài
trừ, gạt bỏ, chống đối lẫn nhau, nhưng tồn tại, gắn bó với nhau trong 1 thể thống nhất hợp thành mâu thuẫn. *Tính chất
- Thống nhất của các MĐL là sự ràng buộc, phụ thuộc lẫn nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau, quy
định, chuyển hóa lẫn nhau của chúng. Thống nhất của các MĐL là sự tương đối.
- Đấu tranh của các MĐL là sự bài trừ gạt bỉ, phủ định, chống đối lẫn nhau của chúng. Là sự tuyệt đối.
- Quá trình PT và giải quyết mâu thuẫn: Mâu thuẫn có quá trình PT từ thấp đến cao. Lúc mới xuất
hiện, mâu thuẫn thể hiện ở sự khác biệt và PT thành 2 mặt đối lập. Khi 2 MĐL của mâu thuẫn xung
đột với nhau gay gắt, ĐK đã chín muồi thì chúng sẽ chuyển hóa lẫn nhau.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Giải quyết mâu thuẫn phải tuân theo quy luật, điều kiện khách quan.
+ Phân tích cụ thể một mâu thuẫn cụ thể và đề ra được phương pháp giải quyết mâu thuẫn đó.
+ Nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập.
- Khái quát quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập: Mọi đối tượng đều bao gồm
những mặt, những khuynh hướng, lực lượng,.. đối lập nhau tạo thành những mâu thuẫn trong chính
nó; sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập này là nguyên nhân, động lực bên trong của sự
vận động và phát triển, làm cho cái cũ mất đi và cái mới ra đời.
Câu 6: ND và ý nghĩa phương pháp luận quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến
những thay đổi về chất và ngược lại.

- Đây là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật. Chỉ ra cách thức chung nhất của sự
vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
- Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của SV, HT, là sự thống nhất hữu cơ
của các thuộc tính, yếu tố tạo nên SV, HT, làm cho SV, HT là nó mà không phải SV, HT khác.
+ Chất tồn tại khách quan và gắn liền với sự vật. Mỗi 1 chất có kiểu kết cấu nhất định, nhờ đó ta phân
biệt được các SV khác nhau, chất biểu hiện trạng thái tương đối ổn định khi SV còn là chính nó, chưa
chuyển thành cái khác. Chất của SV biểu hiện thông qua tổng hợp các thuộc tính cơ bản của SV, HT.
Sự phân biệt thuộc tính cơ bản và không cơ bản có tính tương đối. Chất của SV không những được
quy định bởi chất của những yếu tố tạo thành mà còn bởi phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo
thành, nghia là bởi kết cấu của sự vật.
- Lượng là khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn có của SV, HT về mặt quy mô, trình độ PT, các
yếu tố biểu hiện ở số lượng thuộc tính, tổng số bộ phận, ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điệu vận động và PT của SV, HT.
+ Lượng có thể được đo bằng con số cụ thể. Tuy nhiên, SV phức tạp thì thông số về lượng cũng phức
tạp, phải SD nhiều con số thống kê và phải thông qua sự phán đoán, đánh giá của tư duy trừu tượng.
Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ có ý nghĩa tương đối, tùy theo MQH xác định đâu là lượng và chất.
- MQH giữa lượng và chất:
+ Mỗi SV, HT là 1 thể thống nhất giữa 2 mặt chất và lượng: chất và lượng có sự phù hợp với nhau,
chất nào có lượng đó, lượng nào có chất đó. Chất mang tính ổn định, ít biến đổi or vận động. Ngược
lại, lượng là mặt có xu hướng thường xuyên vận động, biến đổi. Sự phù hợp giữa chất và lượng diễn
ra trong 1 phạm vi, giới hạn nhất định gọi là độ
Độ là phạm vi, giới hạn giữa chất và lượng mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay
đổi về chất, SV HT vẫn là nó chưa chuyển thành cái khác
.
+ Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất: Sự PT bắt đầu từ sự thay đổi về lượng, lượng biến
đổi trong phạm vi độ chưa làm chất thay đổi. Vượt quá độ, sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất,
chất cũ mất đi, chất mới ra đời. Tại thời điểm có sự thay đổi về chất gọi là điểm nút. Khi lượng thay
đổi vượt qua giới hạn độ tới điểm nút thì tạo ra một bước chuyển mới về chất. Chất cũ mất đi, chất
mới ra đời cũng có ý nghĩa SV cũ mất đi, SV mới ra đời, bước chuyển ấy gọi là bước nhảy. Bước
nhảy là sự chuyển hóa về chất do những thay đổi về lượng của SV trước đó gây ra, bước nhảy có
nhiều hình thức đo dạng, phong phú tùy theo bản chất và đk tồn tại của SV: bước nhảy đột biến và
dần dần, bước nhảy toàn bộ và bộ phận.

+ Sự thay đổi về chất dẫn đến thay đổi về lượng: Chất mới ra đời tác động trở lại sư thay đổi về
lượng, làm thay đổi quy mô và tốc độ của quá trình biến đổi về lượng. Tích lũy về lượng lại tiếp tục
diễn ra tới 1 giới hạn khác thì thực hiện bước nhảy và quá trình đó diễn ra liên tục quy định sự vận động, PT của SV, HT.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Phải biết tích lũy về lượng để có biến đổi về chất.
+ Cần khắc phục hai biểu hiện:
Không chú ý thỏa đáng đến sự tích lũy về lượng mà cho rằng sự phát triển của sự vật, hiện tượng chỉ
là những bước nhảy liên tục.
Không dám thực hiện bước nhảy, coi sự phát triển chỉ là những thay đổi về lượng.
+ Khi thực hiên bước nhảy cần chú ý đến cả điều kiện khách quan và chủ quan.
+ Biết lựa chọn phương pháp phù hợp để tác động vào phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật, hiện tượng.
- Khái quát quy luật lượng - chất: Mọi đối tượng đều là sự thống nhất của hai mặt đối lập chất và
lượng, những sự thay đổi dần dần về lượng vượt quá giới hạn của độ sẽ dẫn đến sự thay đổi căn bản
về chất thông qua bước nhảy, chất mới ra đời tiếp tục tác động trở duy trì sự thay đổi của lượng.
Câu 7: ND và ý nghĩa phương pháp luận các cặp phạm trù: cái riêng và cái chung, nguyên nhân và kết quả.
a. Cái riêng và cái chung:
- Khái niệm: Cái riêng là phạm trù chỉ 1 SV, HT, 1 quá trình nhất định.
- Cái chung là phạm trù chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở 1 SV, HT nào đó, mà còn
lặp lại trong nhiều SV, HT khác
- Cái đơn nhất là phạm trù dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm vốn có ở 1 SV, HT mà không lặp lại trong SV, HT khác.
- Quan hệ biện chứng giữa các riêng và cái chung:
+ Cái riêng chỉ tồn tại trong MLH dẫn đến cái chung. Mỗi cái riêng đều chứa đựng cái chung của cái
riêng khác; đều nằm trong MLH chung, tuân theo quy luật chung. Không có cái riêng tuyệt đối, tức là
không tồn tại cái riêng mà không có cái chung với cái riêng khác. Cái chung chỉ tồn tại trong cái
riêng, thông qua cái riêng. Không có cái chung tồn tại độc lập với cái riêng. Cái riêng là cái toàn bộ
nên có tính đa dạng và phong phú, cái chung chỉ là 1 mặt, 1 bộ phận của cái riêng.
+ Cái riêng đa dạng hơn cái chung vì ngoài những cái chung thì cái riêng còn có cái đơn nhất. Cái
chung là cái lặp lại ở nhiều SV nên có tính khái quát và nói lên bản chất SV. Cái đơn nhất và cái
chung có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Vì cái chung chi tòn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng nên khi XD cái chung chúng ta phải
xuất phát từ mỗi cái niêng đồng thời cùng không thể xuất phát từ ý muồn chủ quan của con người.
Tránh tuyệt đỏi hóa cái chung. xa rời cái riêng.
+ Vì cái riêng gắn bó chặt chẽ với cái chung, không tồn tại ở bên ngoài MLH dẫn đến cái chung cho
nên để giải quyết cái riêng cũng phải gắn với cái chung. Tránh tuyệt đối hóa cái riêng coi thường cái
chung, tránh chủ nghĩa cá nhân cực đoạn, tư tưởng địa phương, cục bộ.
+ Vì cái đơn nhất có thể chuyển hóa thành cái chung và ngược lại nên cần phát hiện, tạo điều kiện cho
cái đơn nhất, cái mới, cái tiến bộ và tích cực phát triển, phổ biến thành cái chung, đồng thời cần hạn
chế, đấu tranh loại bỏ, thủ tiêu những cái chung đã cũ, lạc hậu, không còn phù hợp.
b. Nguyên nhân và kết quả:
- Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tương tác lẫn nhau giữa các mặt trong 1 SV, HT hoặc giữa các SV,
HT với nhau gây nên những biến đổi nhất định. Kết quả là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do
sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên.
- Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:
+ Nguyên nhân quyết định kết quả: Nguyên nhân là cái có trước, sinh ra kết quả, nguyên nhân thế
nào dẫn đén kết quả thế ấy. MQH nhân quả không chỉ đơn thuần là sự kế tiếp nhau về thời gian, mà
còn là MLH kéo theo; cái này tất yếu sinh ra cái kia. Cùng 1 NN sinh ra nhiều kết quả và ngược lại, 1
kết quả do nhiều NN sinh ra. Do đó, MQH nhân quả rất phức tạp. NN quyết định kết quả cả về chất lượng và số lượng.
+ Kết quả tác động trở lại NN theo 2 hướng: Thúc đẩy và kìm hãm nguyên nhân.
+ NN và KQ chuyển hóa lẫn nhau trong những ĐK nhất định: NN sinh ra KQ, rồi kết quả lại tác động
tới SV, HT khác và trở thành NN sinh ra KQ khác nữa. Không có nguyên nhân đầu tiên và kết quả cuối cùng.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Trong nhận thức và thực tiễn cần tôn trọng khách quan của MLH nhân quả, không được lấy ý muốn
chủ quan thay cho quan hệ nhân quả.
+ Muốn tạo ra kết quả tốt cần phải tạo điều kiện cho những nguyên nhân tích cực, phù hợp, đồng thời
đấu tranh loại bỏ những nguyên nhân tiêu cực, không phù hợp tác động đến quá trình ra đời của kết quả.
+ Trong nhận thức và thực tiễn cần phải đứng trên nguyên tắc toàn diện và lịch sử - cụ thể trong phân
tích, giải quyết và vận dụng quan hệ nhân quả, tập trung giải quyết những nguyên nhân cơ bản, bên trong.
+ Vì kết quả có thể tác động trở lại nguyên nhân nên cần làm tốt công tác tổng kết, đánh giá, rút kinh
nghiệm phát huy những kết quả tích cực.
Câu 8: ND, ý nghĩa quy luật về sự phù hợp của quan hệ SX đối với trình độ PT của lực lượng sản xuất.
- LLSX là toàn bộ những năng lực thực tiễn được dùng trong quá trình SX của xã hội qua các thời kì
nhất định, về mặt cấu trúc thì LLSX của xã hội bao gồm hệ thống những tư liệu SX và sức LĐ mà
người ta dùng cho việc SX.
- QHSX là quan hệ giữa người với người trong quá trình SX vật chất. Theo 1 nghĩa chung nhất thì
QHSX là 1 yếu tố của PTSX, là mặt xã hội của PTSX. QHSX là quan hệ kinh tế của 1 hình thái KT-
XH nhất định. MQH giữa con người với con người trong QHSX bao giờ cũng thể hiện tính chất, bản
chất của quan hệ lao động. QHSX mang tính khách quan độc lập với ý thức con người, bao gồm 3
mặt: QH về sở hữu đối với tư liệu SX, QH trong tổ chức và quản lí SX, QH trong phân phối sản phẩm SX ra.
LLSX và QHSX là 2 mặt của 1 phương thức sản xuất có tác động biện chứng.
- LLSX quyết định QHSX: Trình độ của LLSX thể hiện ở người lao động và công cụ lao động. LLSX
ở trình độ thế nào thì QHSX như thế ấy. Sự PT của LLSX dẫn đến sự thay đổi QHSX; khi LLSX phát
triển lên 1 trình độ mới thì QHSX cũ trở thành lỗi thời, đòi hỏi phải thay đổi để phù hợp với LLSX mới.
- QHSX tác động trở lại LLSX theo 2 hướng: thúc đẩy or kìm hãm sự PT của LLSX, nếu QHSX
không phù hợp với trình độ LLSX. - Ý nghĩa quy luật:
+ Trong đời sống xã hội: Nhận thức và giải quyết đúng đắn MQH giữa LLSX và QHSX, giữa phát
triển LLSX và hoàn thiện QHSX.
+ Tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
+ XD nền kinh tế nhiều thành phần.
Câu 9: Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội. Ý nghĩa
phương pháp luận.

- Khái niệm: - Cơ sở hạ tầng là tổng hợp những quan hệ sản xuất tạo thành cơ cấu kinh tế của một xã
hội nhất định.. Cơ sở hạ tầng bao gồm 2 loại: QHSX thống trị và QHSX tàn dư. QHSX thống trị là
quan hệ sản xuất chủ yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội. QHSX tàn dư là QHSX trong
xã hội cũ tồn tại trong xã hội mới.
- Kiến trúc thượng tầng là nền tảng vật chất của xã hội, quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội.
Kiến trúc thượng tầng bao gồm hệ thống các hình thái ý thức xã hội (hình thái ý thức chính trị, pháp
quyền, tôn giáo,…) và các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng của chúng (nhà nước, giáo hội,…).
- Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng: Trong xã hội, CSHT như thế nào
thì sinh ra KTTT tương ứng. Giai cấp nào thống trị về kinh tế thì cũng thống trị về chính trị và tinh
thần, nắm quyền kiểm soát nhà nước. Mâu thuân trong lĩnh vực kinh tế quyết định mâu thuẫn trong
lĩnh vực chính trị. Những biến đổi căn bản của CSHT sẽ dẫn đến sự biến đổi căn bản của KTTT.
C.Mác khẳng định: “CSHT thay đổi thì toàn bộ cái KTTT đồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng”.
- Tác động trở lại của KTTT đối với CSHT diễn ra theo 2 chiều hướng: KTTT tiến bộ thúc đẩy sự
phát triển kinh tế - xã hội, KTTT lạc hậu kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Ý nghĩa phương pháp luận: Tiến hành đổi mới hệ thống chính trị:
+ Đổi mới vai trò lãnh đạo của Đảng.
+ Đổi mới quản lý nông nghiệp.
+ Tăng cường phản biện của nội dung.
+ XD nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ( bảo vệ kinh tế nông nghiệp ).
Câu 10: Tồn tại xã hội, ý thức xã hội, mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
- Tồn tại xã hội là toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội. Tồn tại
xã hội bao gồm các yếu tố cơ bản là phương thức SX vật chất, điều kiện tự nhiên, địa lý, dân số,…
trong đó phương thức SX vật chất là yếu tố cơ bản nhất.
- Ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội, là bộ phận hợp thành của văn hóa tinh thần của
xã hội. Văn hóa tinh thần của xã hội mang nặng dấu ấn đặc trưng của hình thái KT – XH của các giai cấp tạo ra nó.
- Kết cấu ý thức xã hội:
+ Ý thức xã hội thông thường là những tri thức, quan niệm của con người hình thành trực tiếp trong
các HĐ trực tiếp hằng ngày nhưng chưa được hệ thống hóa, tổng hợp và khái quát hóa thành lý luận.
+ Ý thức lý luận là những tư tưởng, quan điểm được tổng hợp, hệ thống và khái quát hóa thành các
học thuyết xã hội dưới dạng khái niệm, quy luật và phạm trù. Ý thức lý luận mang trình độ cao và
mạng tính hệ thống tạo thành các quy luật.
+ Tâm lý xã hội là ý thức xã hội thể hiện trong ý thức cá nhân. Bao gồm toàn bộ tư tưởng, tình cảm,
thói quen, phong tục,… của 1 người, 1 bộ phận xã hội hay toàn bộ xã hội được hình thành dưới tác
động trực tiếp của cuộc sống hằng ngày của họ và phản ánh cuộc sống đó.
+ Hệ tư tưởng là giai đoạn phát triển xã hội cao hơn của ý thức xã hội, là sự nhận thức lý luận về tồn
tại xã hội. Hệ tư tưởng có khả năng đi sâu vào mọi MQH xã hội; là kết quả của sự tổng kết, sự khái
quát hóa các kinh nghiệm xã hội để hình thành nên những quan điểm, tư tưởng về chính trị, pháp luật, đạo đứa,…
- MQH biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội: Tồn tại xã hội thế nào thì ý thức xã hội thế ấy,
ý thức xã hội là phản ánh của tồn tại xã hội.
+ YTXH thường lạc hậu hơn TTXH: Do tác động mạnh mẽ về nhiều mặt trong HĐ thực tiễn của con
người nên TTXH diễn ra nhanh hơn khả năng phản ánh của YTXH. Do sức mạnh thói quen, tập quán,
truyền thống và cả tính bảo thủ của hình thái YTXH. Do YTXH thường gắn liền với lợi ích của những
tập đoàn người, của các giai cấp nào đó trong xã hội.
+ YTXH có thể vượt trước TTXH: Thực tế, trong những điều kiện nhất định, nhiều tư tưởng khoa học
và triết học có thể vượt trước TTXH của thời đại rất xa. Sở dĩ YTXH có khả năng đó là do nó phản
ánh đúng những MLH lô-gíc, khách quan, tất yếu, bản chất của TTXH. Lịch sử cho thấy, nhiều dự
báo của các nhà tư tưởng lớn phải sau 1 thời gian mới được thực tiễn xác nhận. Suy cho cùng, khả
năng vượt trước của YTXH vẫn phụ thuộc vào TTXH.
+ YTXH có tính kế thừa: Lịch sử PT đời sống tinh thần của xã hội loài người cho thấy rằng, các quan
điểm lý luận, các tư tưởng lớn của thời đại sau bao giờ cũng dựa vào những tiền đề đã có từ các giai
đoạn lịch sử trước đó. Trong sự PT của mình, YTXH có tính kế thừa nên không thể giải thích 1 tư
tưởng nào đó nếu chỉ dựa vào trình độ, hiện trạng phát triển kinh tế và các quan hệ KT-XH. Trong các
xã hội có giai cấp, các giai cấp khác nhau sẽ kế thừa những nội dung ý thức khác nhau của các thời
đại trước. Giai cấp tiến bộ đang lên sẽ kế thừa những tư tưởng tiến bộ của thời đại trước, ngược lại,
giai cấp lỗi thời, đi xuống bao giờ cũng chọn tiếp thu những tư tưởng bảo thủ, phản tiến bộ để cố gắng
duy trì sự thống trị của mình.
+ Sự tác động qua lại giữa các hình thái YTXH: Thúc đẩy hoặc kiểm hãm sự phát triển của tồn tại xã hội.
- Bổ sung thêm: Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.
+ Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội
+ Tồn tại xã hội biến đổi quá nhanh do phong tục tập quán lạc hậu và tính bảo thủ của giai cấp thống trị.
Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội: Lý thuyết KH và tư tưởng tiến bộ.
Các hình thái ý thức xã hội có tính kế thừa: kế thừa cái tích cực tiến bộ.
Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội: 2 hướng.
+ Tích cực, tiến bộ thúc đẩy tồn tại xã hội phát triển.
+ Lạc hậu thì kìm hãm sự phát triển.
Câu 11: Lý luận nhận thức.
1. Lý luận nhận thức của CNDVBC:
a. Bản chất của nhận thức:
- Nhận thức là 1 quá trình biện chứng có vận động và phát triển, là quá trình tác động biện chứng giữa
chủ thể và khách thể thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
VD: Trong CM, con người chỉ nghĩ làm sao để bảo vệ dân tộc. Khi CM thành công thì mọi người
nhận thức được bảo vệ dân tộc là PT mọi mặt của xã hội từ KT, chính trị,…
b. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
- Thực tiễn là toàn bộ những HĐ vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm
cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ. VD: hoạt động gặt lúa của con người nhằm lấy gạo ăn.
- Đặc trưng của HĐ thực tiễn:
+ Thực tiễn là hoạt động vật chất - cảm tính của con người.
+ Thực tiễn là HĐ mag tính lịch sử - xã hội của con người.
+ Thực tiễn là HĐ có mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ con người.
- Thực tiễn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm 3 hình thức cơ bản: HĐ sản xuất vật chất,
HĐ chính trị xã hội, HĐ thực nghiệm khoa học. Trong đó, HĐ SXVC là hình thức thực tiễn có sớm
nhất, cơ bản nhất, quan trọng nhất, vì ngay từ khi con người mới xuất hiện trên trái đất đã phải tiến
hành SXVC dù đơn giản để tồn tại. SXVC biểu thị MQH giữa con người với tự nhiên và là phương
thức tồn tại cơ bản của con người và xã hội loài người. Không có SXVC thì con người và xã hội loài
người không thể tồn tại và phát triển. SXVC còn là cơ sở cho sự tồn tại của các hình thức thực tiễn
khác cũng như tất cả các hoạt động sống khác của con người.
- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
+ Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức: Bằng các HĐ thực tiễn, con người tác động vào thế giới
khách quan, buộc chúng phải bộc lộ thuộc tính, quy luật để con người nhận thức. Không có thực tiễn thì
không có nhận thức, tri thức của con người xét đến cùng là được nảy sinh từ thực tiễn. Thực tiễn luôn đề
ra nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của nhận thức, HĐ thực tiễn còn là cơ sở để chế tạo ra
các công cụ, máy móc hỗ trợ con người nhận thức.
+ Thực tiễn là mục đích của nhận thức: Nhận thức của con người nhằm phục vụ thực tiễn, dẫn dắt, chỉ
đạo thực tiễn. Tri thức chỉ có ý nghĩa khi nó được áp dụng vào thực tiễn để phục vụ con người.
VD: Khi trời nóng, cần giảm nhiệt độ, con người đã áp dụng những kiến thức khoa học để tạo ra điều hòa.
+ Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý: Tri thức là kết quả của nhận thức, tri thức đó có thể phản ánh
đúng hoặc không đúng hiện thực. Thực tiễn có nhiều hình thức nên khi kiểm tra chân lý có thể bằng
thực nghiệm khoa học hoặc vận dụng lý luận chính trị vào quá trình cải biến xã hội. Cần phải quán triệt
quan điểm thực tiễn trong nhận thức và HĐ để khắc phục bệnh giáo điều. Chỉ có qua thực nghiệm mới
xác định được tính đúng đắn của tri thức.
c. Các giai đoạn của quá trình nhận thức: 2 giai đoạn
V.I.Lênin đã khái quát con đường biện chứng của quá trình nhận thức như sau: “Từ trực quan sinh động
đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn – đó là con đường biện chứng của sự nhận
thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan”.

- Nhận thức cảm tính: Bao gồm cảm giác, tri giác, biểu tượng. Nhận thức cảm tính là giai đoạn đầu tiên
của quá trình nhận thức gắn liền với thực tiễn, ở giai đoạn này nhận thức của con người phản ánh trực
tiếp khách thể thông qua các giác quan, đem lại tài liệu đầu tiên cho quá trình nhận thức. Chưa phân biệt
được cái riêng và chung, nguyên nhân và kết quả,…
- Nhận thức lý tính: Bao gồm khái niệm, phán đoán, suy luận. Bắt nguồn từ trực quan sinh động, thông
qua tư duy trừu tượng, con người phản ánh sự vật 1 cách gián tiếp, khái quát, đầy đủ hơn. Có thể phản
ánh được MLH bản chất, tát nhiên, bên trong của sự vật.
- Sự thống nhất giữa nhận thức cảm tính, nhận thức lý tính và thực tiễn: Quá trình nhận thức được bắt
đầu và kiểm tra trong thực tiễn, kết quả nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính được thực hiện hóa trên
cơ sở của HĐ thực tiễn. Vòng khâu của nhận thức được lặp đi lặp lại nhưng sâu hơn về bản chất, là quá
trình giải quyết mâu thuẫn nảy sinh trong nhận thức, giữa chưa biết và biết, giữa biết ít và biết nhiều,
giữa chân lý và sai lầm. - Ý nghĩa:
+ Để nhận thức đúng đắn thì con người phải tuân theo quy luật mà Lênin đã vạch ra. Tức là đi từ nhận
thức cảm tính, nhận thức lý tính, thực tiễn.
+ Chống chủ nghĩa duy cảm và chủ nghĩa duy lý, phủ nhận mối quan hệ của nó với hiện thực.