Contents
Câu 1: Hình thức nhà nước được hình thành từ các yếu tố nào? Hãy làm các yếu
tố đó...........................................................................................................................4
Câu 2: Kiểu nhà nước gì? Nêu đặc trưng của các kiểu nhà nước sự thay thế
các kiểu nhà nước trong lịch sử.................................................................................5
Câu 3: Nhà nước gì? Trình bày bản chất đặc trưng của nhà nước....................6
Câu 4: Phân biệt nhà nước với các tổ chức khác nhà nước.......................................8
Câu 5: Phân tích bản chất của Nhà nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam......9
Câu 6: Phân tích nguyên tắc bản trong tổ chức hoạt động của bộ máy nhà
nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam............................................................11
Câu 7: Thế nào bộ máy nhà nước? Trình bày các loại quan trong bộ máy nhà
nước Việt Nam hiện nay?.....................................................................................14
Câu 8: Trình bày bản chất của nhà nước liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay.. 17
Câu 9: Trình bày các đặc điểm bản của Nhà nước.............................................19
Câu 10: Trình bày phương hướng xây dựng hoàn thiện bộ máy Nhà nước Cộng
hoà hội chủ nghĩa Việt Nam...............................................................................20
Câu 11: Trình bày quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc của nhà
nước.........................................................................................................................21
Câu 12: Áp dụng pháp luật gì? Theo pháp luật Việt Nam,trường hợp nào cần
phải áp dụng pháp luật?...........................................................................................22
Câu 13: Chỉ ra mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, pháp luật với chính trị
liên hệ vào điều kiện Việt Nam hiện nay................................................................23
Câu 14: Chỉ ra mối quan hệ giữa pháp luật với nhà nước, pháp luật với đạo đức
liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay........................................................................24
Câu 15: Hệ thống pháp luật Việt Nam gồm bao nhiêu bộ phận cấu thành? Trình
bày các bộ phận cấu thành đó..................................................................................25
Câu 16: Nêu các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật. Lấy dụ minh hoạ.............26
1
Câu 17: Thực hiện pháp luật gì? Trình bày các hình thức thực hiện pháp luật
chỉ các điểm khác biệt giữa áp dụng pháp luật với các hình thức còn lại?.........28
Câu 18: Phân tích bản chất của pháp luật hội chủ nghĩa....................................30
Câu 19: Pháp chế hội chủ nghĩa gì? Hãy trình bày những yêu cầu bản của
pháp chế hội chủ nghĩa.......................................................................................32
Câu 20: Trình bày các biện pháp tăng cường pháp chế hội chủ nghĩa Việt
Nam hiện nay...........................................................................................................34
Câu 21: Pháp luật gì? Làm bản chất của pháp luật.........................................36
Câu 22: Sự kiện pháp gì? Nêu các loại sự kiện pháp lấy dụ minh hoạ.
.................................................................................................................................37
Câu 23: Thế nào quy phạm pháp luật? Chỉ cấu của quy phạm pháp luật.. 38
Câu 24: Thực hiện pháp luật gì? Chỉ nội dung các hình thức thực hiện pháp
luật...........................................................................................................................38
Câu 25: Trình bày các giai đoạn áp dụng pháp luật cho dụ minh hoạ............40
Câu 26: Trình bày các thuộc tính bản của pháp luật..........................................41
Câu 27: Pháp luật gì? Trình bày nguồn gốc ra đời của pháp luật........................42
Câu 28: Văn bản quy phạm pháp luật gì? Trình bày các loại văn bản quy phạm
pháp luật Việt Nam hiện nay chỉ ra giá trị pháp của chúng........................43
Câu 29: Trình bày khái niệm phân tích đối tượng, phương pháp điều chỉnh của
Luật Hiến pháp,.......................................................................................................45
Câu 30: Luật hành chính điều chỉnh những nhóm quan hệ hội nào? Chỉ đặc
điểm của các nhóm quan hệ hội đó.....................................................................45
Việt Nam.................................................................................................................47
Câu 32: Hợp đồng dân sự gì? Làm hình thức thời điểm hiệu lực của hợp
đồng dân sự..............................................................................................................49
Câu 33: Thế nào quyền sở hữu? Trình bày nội dung bản của quyền sở hữu
lấy dụ minh hoạ...................................................................................................50
Câu 34: Tại sao nói Luật Dân sự ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật
Việt Nam?................................................................................................................53
2
Thứ nhất đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự.........................................53
Đối tượng điều chỉnh trong Luật dân sự các quan hệ tài sản, quan hệ nhân
thân trong các quan hệ dân sự.........................................................................53
Thứ hai, phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự....................................53
Câu 35: Hợp đồng dân sự gì? Chỉ ra nội dung bản của hợp đồng dân sự
cho dụ..................................................................................................................54
Câu 36: Trình bày quy định bản về thừa kế theo di chúc...................................55
Câu 37: Phân biệt tội phạm với những hành vi vi phạm pháp luật khác. Lấy dụ
minh hoạ?................................................................................................................57
Câu 38: Tại sao nói Luật Hình sự ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật
Việt Nam?................................................................................................................59
Câu 39: Chỉ ra hậu quả của tham nhũng Việt Nam hiện nay...............................61
Câu 40: Sinh viên trách nhiệm trong phòng, chống tham nhũng Việt Nam
hiện nay...................................................................................................................63
Câu 41: Tham nhũng gì? Cán bộ, công chức, viên chức trách nhiệm trong
phòng, chống tham nhũng?......................................................................................65
Câu 42: Tham nhũng gì? Trình bày đặc trưng của tham nhũng..........................66
Câu 43: Phân tích các nguyên nhân tham nhũng Việt Nam hiện nay..................67
Câu 44: Trong phòng, chống tham nhũng Việt Nam hiện nay, công dân trách
nhiệm gì?.................................................................................................................68
Câu 45: Tham nhũng gì? Chỉ các loại tham nhũng.........................................68
Dựa trên 6 tiêu chí...................................................................................................68
3
Đề cương: Pháp luật đại cương
Bài làm
Câu 1: Hình th c nhà n c đ c hình thành t các y u t nào? Hãy làm ướ ượ ế
rõ các y u t đó.ế
Khái niệm hình thức nhà nước:
cách thức tổ chức phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước của mỗi
kiểu nhà nước trong một hình thái kinh tế - hội nhất định.
Hình thức nhà nước được hình thành từ 3 yếu tố: Hình thức chính thể, hình
thức cấu trúc nhà nước chế độ chính trị.
- Hình thức chính thể:
+ Đây cách tổ chức, cấu, trình tự thành lập các quan nhà nước cao
nhất mối liên hệ của chúng với nhau cũng như mức độ tham gia của nhân
dân vào việc thiết lập các quan này.
+ Gồm 2 dạng bản: Chính thể quân chủ chính thể cộng hoà.
Chính thể quân chủ: Khái niệm chính thể quân chủ.
Gồm: Chính thể quân chủ tuyệt đối chính thể
quân chủ hạn chế. (Lí giải)
Chính thể cộng hoà: Khái niệm chính thể cộng hoà
Hai hình thức: Cộng hoà dân chủ cộng hoà
quý tộc. (Lí giải)
Hiện nay, trong các nhà nước sản, chính thể cộng hoà hai biên dạng
chính: (Nêu đặc trưng, lấy dụcộng hoà tổng thống cộng hoà đại nghị
quốc gia đang theo hình thức). Ngoài ra còn một hình thức chính thể khác
đó hình thức hỗn hợp giữa cộng hoà tổng thống cộng hoà đại nghị
(đang được sử dụng Pháp, Hàn Quốc…)
+ Tất cả các nước hội chủ nghĩa đều nhà nước cộng hoà dân chủ được
đặc trưng bằng sự tham gia rộng rãi của nhân dân lao động vào việc thành
lập các quan đại diện của mình.
- Hình thức cấu trúc nhà nước:
+ Đây sự tổ chức nhà nước theo các đơn vị hành chính lãnh thổ mối
quan hệ giữa các quan nhà nước trung ương với các quan nhà nước
địa phương.
+ Hai hình thức chủ yếu:
4
Hình thức nhà nước đơn nhất.
Hình thức nhà nhà nước liên bang.
- Chế độ chính trị:
+ tổng thể các phương pháp, cách thức các quan nhà nước sử dụng
để thực hiện quyền lực nhà nước.
+ Hai phương pháp chính:
Phương pháp dân chủ.
Phương pháp phản dân chủ.
KẾT LUẬN: Dựa trên các tiêu chí như bản chất giai cấp, tương quan các lực
lượng chính trị, mức độ ác liệt của cuộc đấu tranh giai cấp, đặc điểm dân tộc, trình
độ chính trị của nhân dân bối cảnh quốc tế… mới thể xác định được hình
thức nhà nước hoặc thay đổi cho phù hợp.
Câu 2: Ki u nhà n c là gì? Nêu đ c tr ng c a các ki u nhà n c và s ướ ư ướ
thay th các ki u nhà n c trong l ch s .ế ướ
Khái niệm:
Kiểu nhà nước tổng thể các dấu hiệu (đặc điểm) bản của nhà nước thể
hiện bản chất của nhà nước những điều kiện tồn tại phát triển của nhà
nước trong một hình thái kinh tế - hội nhất định.
Trong lịch sử hội giai cấp đã tồn tại bốn hình thái kinh tế - hội:
Chiếm hữu lệ, phong kiến, bản chủ nghĩa hội chủ nghĩa. Phù hợp
với bốn kiểu quan hệ sản xuất ấy bốn kiểu nhà nước:
- Kiểu nhà nước chủ nô.
- Kiểu nhà nước phong kiến.
- Kiểu nhà nước sản.
Ba kiểu nhà nước trên chung bản chất đều được xây dựng trên sở
hữu về liệu sản xuất chủ yếu. Nhà nước công cụ bạo lực, bộ máy
chuyên chính của giai cấp bóc lột chống lại nhân dân lao động.
- Kiểu nhà nước hội chủ nghĩa:
+ kiểu nhà nước tiến bộ nhất cuối cùng trong lịch sử nhân loại.
+ bản chất khác hẳn ba kiểu nhà nước trước đó được xây dựng trên
sở về liệu sản xuất chủ yếu quan hệ thân thiện giữa nhữngcông hữu
người lao động, do nhân dân thiết lập hoạt động nhân dân.
Sự thay thế các kiểu nhà nước này bằng một kiểu nhà nước tiến bộ hơn trong
lịch sử một quy luật tất yếu:
- Quy luật về sự thay thế các kiểu nhà nước phù hợp với quy luật về sự phát
triển thay thế của các hình thái kinh tế - hội. tất yếu khách quan
5
- Một kiểu nhà nước mới xuất hiện trong quá trình cách mạng khi giai cấp
cầm quyền bị lật đổ giai cấp thống trị mới giành được chính quyền.
- Các cuộc cách mạng khác nhau diễn ra trong lịch sử đều tuân theo quy luật:
Nhà nước phong kiến thay thế nhà nước chủ nô, nhà nước sản thay thế
nhà nước phong kiến, nhà nước hội chủ nghĩa thay thế nhà nước sản.
- Quá trình thay thế kiểu nhà nước trong các hội khác nhau diễn ra
không giống nhau trên thực tế không phải hội nào cũng đều trải qua
tuần tự bốn kiểu nhà nước trên. (Ví dụ: Nước ta đi lên chủ nghĩa hội
bỏ qua giai đoạn phát triển bản chủ nghĩa, thế kiểu nhà nước sản
không tồn tại Việt Nam).
Câu 3: Nhà n c là gì? Trình bày b n ch t và đ c tr ng c a nhà n c.ướ ư ướ
Nhà nước một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, bộ máy chuyên
làm nhiệm vụ cưỡng chế thực hiện các chức năng quản nhằm duy trì,
bảo vệ trật tự hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong hội giai
cấp.
Bản chất của nhà nước:
- Tính giai cấp:
+ do: Theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin: “Nhà nước sản
phẩm biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà
được”. Nhà nước bộ máy để duy trì thống trị giai cấp, công cụ để
bộc lộ lợi ích của giai cấp thống trị. Giai cấp thống trị thông qua nhà
nước biến ý chí của mình thành các quy định tính chất bắt buộc chung
(Pháp luật).
+ sở của quyền lực nhà nước: biểu hiện trên 3 nhóm quyền lực:
1. Quyền lực chính trị: “là bạo lực tổ chức của một giai cấp để trấn
áp giai cấp khác”, nhà nước một bộ máy bạo lực do giai cấp
thống trị tổ chức ra để trấn áp các giai cấp đối địch nhà nước
chính một tổ chức đặc biệt về quyền lực chính trị. Thông qua
nhà nước, ý chí của giai cấp thống trị được thể hiện một cách tập
trung, thống nhất hợp pháp hoá thành ý chí nhà nước. Ý chí nhà
nước sức mạnh bắt buộc các giai cấp khác phải tuân theo một
“trật tự” do giai cấp thống trị đặt ra, phải phục vụ cho lợi ích của
giai cấp thống trị.
2. Quyền lực kinh tế: giữ vai trò quyết định, sở để bảo đảm cho
sự thống trị giai cấp. Nhưng bản thân của quyền lực này không thể
6
duy trì được quan hệ bóc lột Cần nhà nước, một bộ máy
cưỡng chế đặc biệt để củng cố quyền lực của giai cấp thống trị về
kinh tế để trấn áp sự phản kháng của các giai cấp bị bóc lột.
Nhờ nhà nước, giai cấp thống trị về kinh tế trở thành giai cấp
thống trị về chính trị.
3. Quyền lực tưởng: giai cấp thống trị thông qua nhà nước để xây
dựng hệ tưởng của giai cấp mình thành hệ tưởng thống trị
trong hội, bắt các giai cấp khác phải lệ thuộc mình về mặt
tưởng.
- Tính hội:
+ do: Nhà nước đại diện cho toàn hội nên nếu chỉ tính giai
cấp thì không thể duy trì quyền lực lâu dài. Nhà nước được ra đời do nhu
cầu quản hội.
+ Biểu hiện:
1. Nhà nước đảm bảo lợi ích của các giai cấp khác ngoài giai cấp
thống trị.
2. Thực hiện chức năng quản phù hợp với yêu cầu hội.
3. Nhà nước đảm bảo các giá trị hội, trật tự ổn định hội.
+ dụ: Việt Nam, trong điệu kiện đổi mới đất nước, kinh tế phát
triển, đời sống nhân dân nâng cao, nhà nước quan tâm thực hiện các chính sách
hội nhiều hơn so với thời kỳ chiến tranh, thời kỳ bao cấp, chính sách đối với
thương binh, liệt sỹ, xóa đói, giảm nghèo…
Đặc trưng của nhà nước: cho phép phân biệt nhà nước với tổ chức của hội
thị tộc - bộ lạc phân biệt với tổ chức chính trị hội khác. Bao gồm 5 đặc
trưng:
1. Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa nhập
với dân
2. Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính thực hiện sự
quản đối với dân theo các đơn vị ấy chứ không tập hợp dân theo
chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính.
3. Nhà nước chủ quyền quốc gia
4. Nhà nước ban hành pháp luật thực hiện sự quản bắt buộc đối với
mọi công dân.
5. Nhà nước quy định thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt
buộc.
7
Câu 4: Phân bi t nhà n c v i các t ch c khác nhà n c. ướ ướ
Nhà nước Các tổ chức khác nhà nước
Khái niệm Là một tổ chức đặc biệt của
quyền lực chính trị, bộ máy
chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế
thực hiện các chức năng quản
nhằm duy trì, bảo vệ trật tự
hội, bảo vệ địa vị của giai cấp
thống trị trong hội giai cấp.
tập hợp một giai cấp, tổ chức
cùng quan điểm, cùng lập
trường, cùng ngành nghề hoặc
cùng giới tính... tổ chức hội
được thành lập một cách tự
nguyện để thực hiện mục đích của
mình. VD: hội đồng hương Nghệ
An, hội Phật giáo, hội yêu cây
cảnh…
Đặc điểm,
dấu hiệu
Nhà nước thiết lập một quyền
lực công cộng đặc biệt không
còn hòa nhập với dân cư.
Nhà nước phân chia lãnh thổ
thành các đơn vị hành chính
thực hiện sự quản đối với dân
theo các đơn vị ấy chứ không
tập hợp dân theo chính kiến,
huyết thống, nghề nghiệp hoặc
giới tính.
Nhà nước chủ quyền quốc
gia.
Nhà nước ban hành pháp luật
thực hiện sự quản bắt buộc
đối với mọi công dân.
chỉ nhà nước mới quyền
ban hành pháp luật.
Quyền lực của các tổ chức này
quyền lực công cộng nhưng hòa
nhập với hội viên chúng không
bộ máy riêng để thực thi quyền
lực.
Các tổ chức này tập hợp quản
thành viên theo nghề nghiệp,
chính kiến, mục đích, độ tuổi,
phạm vi tác động hẹp hơn nhà
nước.
Các tổ chức này được thành lập
hoạt động một cách hợp pháp
khi được nhà nước cho phép hoặc
thừa nhận, nên chỉ thể nhân
danh chính tổ chức để thực hiện
các quan hệ đối nội, đối ngoại.
Các tổ chức này quyền ban
hành ra các quy định dưới dạng
điều lệ, chỉ thị, nghị quyết chỉ
giá tr bắt buộc đối với các
thành viên của tổ chức, các quy
định được đảm bảo thực hiện
bằng sự tự giác của các thành
viên, bằng các hình thức kỉ luật
8
Nhà nước quy định thực
hiện thu các loại thuế dưới hình
thức bắt buộc.
của tổ chức.
Các tổ chức này hoạt động trên
sở nguồn kinh phí của các hội
viên đóng hoặc từ nguồn hỗ trợ
của nhà nước.
dụ Bộ máy nhà nước VN bao gồm:
Quốc Hội…
Thành phố trực thuộc tỉnh,
huyện trực thuộc tỉnh,…
Đội bảo hiểm khi tham gia
giao thông.
Trốn thuế sẽ bị bắt ngồi tù.
Hội Liên hiệp Phụ nữ VN quản
thành viên theo giới tính, Hội Yêu
cây cảnh thành lập dựa trên sở
thích
Ban hành các giáo điều, nội quy,
quy định. Quản thành viên bằng
điều lệ tổ chức, bằng sự tự giác
của mỗi thành viên, không tính
cưỡng chế, người tham gia thể
chấp hành hoặc không.
Đặt ra các khoản lệ phí, quỹ
hội… nhưng không tính bắt
buộc như thuế.
Đại diện cho tổ chức mình, cho
quyền lợi của thành viên mình
nhưng vẫn chịu tác động của pháp
luật, không thể đặt ra các giáo
điều, nội quy… trái với pháp
luật…
Kinh phí nhỏ, do các thành viên
tự đóng góp hoặc do nhà nước hỗ
trợ, không quân đội, trang.
Câu 5: Phân tích b n ch t c a Nhà n c C ng hoà xã h i ch nghĩa Vi t ướ
Nam.
Đặt vấn đề: Nhà nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam chính một
trong những hình cụ thể đang được tìm tòi đổi mới để tạo ra những bước đi
thích hợp cho hội Việt Nam. Bản chất của Nhà nước Cộng hoà hội chủ nghĩa
Việt Nam sự biểu hiện cụ thể của nhà nước hội chủ nghĩa.
9
Bản chất Nhà nước bao gồm: tính giai cấp, tính hội, tính nhân dân. Trong
đó, bản chất bao trùm nhất, chi phối mọi lĩnh vực của đời sống hội từ tổ chức
đến hoạt động thực tiễn tính nhân dân của nhà nước:
1. Nhân dân chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước:
Nhân dân chủ thể quyền cao nhất, quyết định những vấn đề quan trọng của
đất nước.
Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng phương pháp trực tiếp, phương
pháp gián tiếp (thông qua hình thức kiểm tra, giám sát hoạt động của quan nhà
nại, tố cáo của mình với các quan nhà nước thẩm quyền).
2. Nhà nước CHXHCN Việt Nam một nhà nước dân chủ thực sự
rộng rãi:
Các quyền tự do dân chủ của nhân dân được nhà nước thể chế hoá thành các quy
định của pháp luật.
Nhà nước quy định chế bảo đảm thực hiện dân chủ
VD: chế giám sát, chế giải quyết đơn thư khiếu nại báo cáo,…
Nhà nước quy định các biện pháp xử hành vi vi phạm quyền tự do dân chủ của
nhân dân.
Dân chủ đối với mọi tầng lớp nhân dân.
3. Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước
Việt Nam:
Nhà nước xây dựng sở pháp cho việc thực hiện đoàn kết dân tộc.
Các quan nhà nước phải coi việc đoàn kết dân tộc nguyên tắc hoạt động của
mình.
Nhà nước thực hiện chính sách ưu tiên, giúp đỡ các dân tộc thiểu số, tạo điều kiện
để các dân tộc thiểu số phát triển, rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giữa
các dân tộc.
Nhà nước tôn trọng các giá trị văn hoá truyền thống của mỗi dân tộc.
4. NN CHXHCN Việt Nam thể hiện tính hội rộng rãi:
Nhà nước quan tâm đặc biệt toàn diện tới việc giải quyết các vấn đề hội
như:
Xây dựng các công trình phúc lợi hội, đầu cho việc phòng chống thiên
tai.
Chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
Phát triển, đầu cho giáo dục.
Xoá đói, giảm nghèo.
Giải quyết việc làm, chống thất nghiệp.
10
Thực hiện bảo trợ hội: giúp đỡ người già, trẻ mồ côi,…
Phòng, chống tệ nạn hội.
Nhà nước không chỉ đặt ra sở pháp còn đầu thoả đáng cho việc giải
quyết các vấn đề hội, đồng thời coi việc giải quyết các vấn đề nhiệm vụ
chung của mọi cấp, mọi ngành nhà nước nói chung.
5. Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, hợp tác hữu
nghị:
Nhà nước mở rộng quan hệ hợp tác với tất cả các nước, không phân biệt chế độ
chính trị.
Nhà nước thực hiện nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền của các quốc gia
khác, bình đẳng, cùng lợi.
Nhà nước tăng cường hợp tác, hữu nghị với các nước láng giềng.
Góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân loại hoà bình, dân chủ tiến bộ
hội.
Câu 6: Phân tích nguyên t c c b n trong t ch c và ho t đ ng c a b ơ
máy nhà n c C ng hoà xã h i ch nghĩa Vi t Nam.ướ
Khái niệm: Nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước những
nguyên lý, những tưởng chỉ đạo đúng đắn, khách quan khoa học phù
hợp với bản chất của nhà nước, tạo sở cho tổ chức hoạt động của các
quan nhà nước toàn thể bộ máy nhà nước.
nước ta, nguyên tắc tổ chức hoạt động của nhà nước được ghi nhận
trong Hiến pháp đạo luật cao nhất của nhà nước bao gồm những nguyên tắc
bản sau:
Nguyên tắc bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân:
Đây nguyên tắc rất quan trọng trong tổ chức hoạt động của bộ máy nhà
nước hội chủ nghĩa.
Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của nhà nước hội chủ nghĩa: Quyền lực
nhà nước thuộc về nhân dân.
Căn cứ pháp luật: Điều 2, Điều 3 Hiến pháp 2013
Được thể hiện trên 3 phương diện:
+ Thứ nhất, bảo đảm cho nhân dân tham gia đông đảo tích cực vào việc tổ
chức bộ máy Nhà nước.
11
+Thứ 2, vấn đề ý nghĩa rất quan trọng phải bảo đảm cho nhân dân tham
gia đông đảo vào việc quản công việc quyết định những vấn đề trọng đại của
đất nước.
+ Thứ 3, nhà nước phải chế bảo đảm cho nhân dân thực hiện việc kiểm
tra, giám sát hoạt động của các quan nhà nước, nhân viên nhà nước.
Yêu cầu:
+ Thực hiện chế dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
+ Nâng cao trình độ văn hoá, nhận thức chính trị, ý thức pháp luật của nhân dân.
Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước:
Sự lãnh đạo của đảng giữ vai trò quyết định phương hướng tổ chức hoạt động
của nhà nước hội chủ nghĩa.
Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước điều kiện quyết định
để giữ vững bản chất của nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản của nhà
nước, bảo đảm đúng định hướng hội chủ nghĩa.
Đây nguyên tắc hiến định. Điều 4 Hiếp pháp 2013 khẳng định: “Đảng Cộng
sản Việt Nam… lực lượng lãnh đạo Nhà nước hội”.
Thể hiện các mặt:
+ Đảng đề ra đường lối chính trị, những chủ trương, phương hướng lớn, quyết định
những vấn đề quan trọng về tổ chức bộ máy nhà nước.
+ Đảng lãnh đạo quá trình xây dựng pháp luật, nhất những đạo luật quan trọng
nhằm thông qua nhà nước thể chế hoá các chủ trương, chính sách của Đảng thành
pháp luật.
+ Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn lãnh đạo các quan nhà nước hoạt
động theo đúng đường lối của Đảng.
+ Đào tạo cán bộ tăng cường cho bộ máy nhà nước.
Nguyên tắc tập trung dân chủ:
Thể hiện việc kết hợp hài hoà giữa chỉ đạo tập trung thống nhất của các quan
nhà nước trung ương các quan nhà nước cấp trên với việc mở rộng dân
chủ, phát huy tính chủ động, sáng tạo của các quan nhà nước địa phương, các
quan nhà nước cấp dưới.
Nội dung của nguyên tắc tập trung dân chủ được biểu hiện trên 3 mặt chủ yếu là:
+ Tổ chức bộ máy, chế hoạt động, chế độ thông tin.
+ Báo cáo kiểm tra, xử các vấn đề trong quá trình tổ chức.
+ Thực hiện quyền lực nhà nước
Được quy định Điều 8 Hiếp pháp 2013.
Về mặt tổ chức:
+ Nguyên tắc này thể hiện chế độ bầu cử, cấu bộ máy, chế độ công vụ.
12
nguồn từ Quốc hội, phải báo cáo, chịu trách nhiệm trước Quốc hội phải chịu sự
giám sát tối cao của Quốc hội.
+ địa phương, Hội đồng nhân dân quan quyền lực nhà nước địa phương,
mọi quan khác đều chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân chịu sự giám
sát của Hội đồng nhân dân.
+ quan nhà nước địa phương phải phục tùng quan nhà nước trung ương,
các quan cấp dưới phải phục tùng quan cấp trên.
Về mặt hoạt động:
+ Các quan nhà nước trung ương quyền quyết định các vấn đề bản, quan
trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại trên
phạm vi toàn quốc.
+ Các quan nhà nước địa phương quyết định những vấn đề thuộc phạm vi địa
phương mình.
+ Quyết định của quan nhà nước cấp trên ý nghĩa bắt buộc đối với quan
nhà nước cấp dưới.
Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức hoạt động của bộ máy
nhà nước cần chú trọng xây dựng, thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo kiểm tra
xử các vấn đề kịp thời, đúng đắn, khách quan khoa học.
Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc:
Đoàn kết truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam, một trong những nhân
tố quyết định sự thành công của sự nghiệp dựng nước, giữ nước phát triển đất
nước.
Đối với Đảng, nhà nước nhân dân ta, đại đoàn kết dân tộc một chính sách
lớn được khẳng định trong điều 5 Hiến pháp 2013.
Bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc với mục tiêu chung của dân tộc ta là:
+ Giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
+ Phấn đấu xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu.
+ Tiến tới dân giàu, nước mạnh, hội dân chủ, công bằng, văn minh.
Bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc, trở thành một trong những nguyên tắc
bản trong tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước Việt Nam.
Nguyên tắc pháp chế hội chủ nghĩa:
Nguyên tắc pháp chế hội chủ nghĩa đòi hỏi các quan quan trọng trong bộ
máy nhà nước phải đảm bảo thực hiện quyền lực nhà nước thống nhất, sự
phân công phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ.
13
Nguyên tắc pháp chế đã quy định điều 8 hiến pháp 2013 “Nhà nước được tổ
chức hoạt động theo Hiến pháp pháp luật, quản hội bằng Hiến pháp
pháp luật...”.
Để thực hiện chủ trương củng cố hoàn thiện bộ máy nhà nước, xây dựng nhà
nước pháp quyền hội chủ nghĩa Việt Nam, đòi hỏi:
+ Tăng cường hơn pháp chế hội chủ nghĩa trong tổ chức hoạt động của bộ máy
nhà nước.
+ Nhà nước phải đẩy mạnh hơn công tác xây dựng hoàn chỉnh hệ thống pháp
luật, làm sở pháp cho việc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước
+ Nhà nước cần tổ chức tốt công tác thực hiện pháp luật, đồng thời phải tăng
cường công tác kiểm tra, giám sát, xử nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp
luật.
Ngoài năm nguyên tắc trên, trong tổ chức hoạt động của bộ máy
nhà nước hội chủ nghĩa còn nguyên tắc khác như: nguyên tắc tổ
chức lao động khoa học, nguyên tắc đảm bảo tính kinh tế, nguyên tắc
công khai hóa… chúng ta cần phải tiếp tục nghiên cứu để áp dụng cho
từng loại quan trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể.
Câu 7: Th nào là b máy nhà n c? Trình bày các lo i c quan trong bế ướ ơ
máy nhà n c Vi t Nam hi n nay?ướ
Khái niệm bộ máy nhà nước: hệ thống các quan nhà nước từ trung ương
xuống sở, được tổ chức theo những nguyên tắc thống nhất, tạo thành
chế đồng bộ để thực hiện chức năng nhiệm vụ của nhà nước.
Các loại quan trong bộ máy nhà nước Việt Nam hiện nay:
1. Các quan quyền lực nhà nước (gồm Quốc hội Hội đồng nhân dân các
cấp)
Do nhân dân trực tiếp bầu ra, nhân danh nhân dân để thể hiện thực thi quyền
lực, phải chịu trách nhiệm báo cáo trước nhân dân (cử tri) về mọi hoạt động của
mình.
quan nhà nước khác dều do quan quyền lực nhà nước trực tiếp hoặc gián
tiếp thành lập ra chịu sự giám sát của quan quyền lực nhà nước.
Quốc hội Hội đồng nhân dân các cấp
Vị trí pháp
+ quan đại biểu cao nhất của
nhân dân.
+ quan quyền lực nhà nước
cao nhất.
quan quyền lực nhà nước
địa phương.
14
Chức năng
+ quan duy nhất quyền
lập hiến lập pháp.
+ Quyết định những vấn đề
trọng đại nhất của đất nước.
+ Giám sát tối cao toàn bộ hoạt
động của quan nhà nước.
+ Đại diện cho ý chí nguyện
vọng của nhân dân địa phương
+ Quyết định những vấn đề
quan trọng địa phương.
Đặc điểm
+ quan do nhân dân cả nước
bầu ra.
+ Chịu trách nhiệm trước cử tri
cả nước.
+ Do nhân dân địa phương trực
tiếp bầu ra.
+ Chịu trách nhiệm trước nhân
dân địa phương quan nhà
nước cấp trên.
2. Chủ tịch nước
Vị trí pháp lí: người đứng đầu nhà nước.
Chức năng: thay mặt nhà nước về đối nội đối ngoại.
Đặc điểm:
+ Do Quốc hội bầu ra.
+ Phải đại biểu Quốc hội.
+ thẩm quyền trong cả ba lĩnh vực: lập pháp, hành pháp pháp.
+ Giữ quyền thống lĩnh các lực lượng trang nhân dân giữ chức vụ Chủ tịch
Hội đồng quốc phòng an ninh.
3. Các quan hành chính nhà nước
Vị trí pháp lí: bộ phận của bộ máy nhà nước.
Chức năng: quản hành chính nhà nước.
Đặc điểm:
+ Do quan quyền lực nhà nước đặt ra.
+ Trực thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp vào quan quyền lực nhà nước.
+ Bao gồm: Chính phủ, các bộ, quan ngang bộ, các quan thuộc Chính phủ
Uỷ ban nhân dân các cấp.
4. Các quan xét xử
Vị trí pháp lí: quan pháp của nhà nước Việt Nam.
Chức năng: xét xử
Đặc điểm:
Chịu trách nhiệm báo cáo trước quan quyền lực nhà nước.
Nguyên tắc hoạt động:
Hoạt động độc lập chỉ tuân theo pháp luật.
Xét xử công khai, xét xử tập thể quyết định theo đa số.
Bảo đàm quyền bào chữa của bị cáo.
15
Bảo đảm cho công dân các dân tộc được cùng tiếng nói chữ viết
của dân tộc mình.
Bảo đảm quyền giám sát của quan quyền lực nhà nước đối với hoạt
động xét xử.
5. Các quan kiểm sát
Vị trí pháp lí: Viện kiểm sát nhân dân.
Chức năng: + Thực hiện quyền công tố.
+ Kiểm sát hoạt động pháp.
Bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh thống nhất.
Đặc điểm: bao gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp
cao, các Viện kiểm sát nhân dân địa phương, các Viện kiểm sát quân sự.
6. Hội đồng bầu cử quốc gia Kiểm toán nhà nước
Hội đồng bầu cử quốc gia Kiểm toán nhà nước
Vị trí pháp quan do Quốc hội
thành lập.
quan đầu tiên được
quy định trong Hiến pháp.
quan do Quốc hội thành lập.
Được thành lập theo Nghị định số
70/1994/NĐ-CP ngày 11/7/1994 của
Chính phủ.
Chính thức được hiến định trong
Hiếp pháp năm 2013.
16
Toà án nhân dân ti cao
Toà án nhân dân cp cao
Toà án nhân dân cp tnh
Toà án nhân dân cp huyện
Toà án quân strung ươn
Toà án quân squân khu
và tương đương
Toà án quân skh
và tương đươ
Chức năng Tổ chức bầu cử đại biểu
Quốc hội.
Chỉ đạo hướng dẫn
công tác bầu cử đại biểu
Hội đồng nhân dân các cấp.
Thực hiện kiểm toán việc quản lý,
sử dụng tài chính, tài sản công.
Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng tài
chính công, tài sản công, ngăn ngừa
tham nhũng.
Đặc điểm Gồm: Chủ tịch, các Phó
Chủ tich các uỷ viên.
Hoạt động độc lập chỉ tuân theo
pháp luật.
Tổng Kiểm toán nhà nước người
đứng đầu.
Hai thiết chế Hội đồng bầu cử quốc gia Kiểm toán nhà nước được xem như
những công cụ quan trọng góp phần phát huy dân chủ, thực hiên nguyên tắc tất cả
quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Câu 8: Trình bày b n ch t c a nhà n c và ln h th c ti n Vi t Nam ướ
hi n nay.
Đặt vấn đề:
Bản chất nhà nước vấn đề quan trọng của khoa học hội luôn nội
dung của cuộc đấu tranh tưởng gay gắt nhất.
Các nhà tưởng cổ đại sản cố tình làm rắc rối thêm vấn đề nhà nước,
nhằm che giấu bản chất giai cấp của nhà nước, không coi nhà nước công cụ
thống trị của một giai cấp, hoặc cùng lắm cũng chỉ coi nhà nước quan điều
hoà lợi ích giai cấp.
Chỉ học thuyết Mác-Lênin về nhà nước pháp luật mới giải thích được
một cách đúng đắn khoa học về bản chất ý nghĩa của nhà nước.
Bản chất của nhà nước: tính giai cấp tính hội:
1. Tính giai cấp:
Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin: Nhà nước sản phẩm biểu hiện
của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà được”.
do:
+ Nhà nước chỉ sinh ra tồn tại trong hội giai cấp bao giờ cũng thể
hiện bản chất giai cấp sâu sắc.
+ Nhà nước bộ máy để duy trì thống trị giai cấp, công cụ để bộc lộ lợi ích
của giai cấp thống trị.
+ Giai cấp thống trị thông qua nhà nước biến ý chí của mình thành các quy định
tính bắt buộc chung (Pháp luật).
sở của quyền lực nhà nước: biểu hiện trên 3 nhóm quyền lực:
17
+ Quyền lực chính trị:
“là bạo lực tổ chức của một giai cấp để trấn áp giai cấp khác”.
Nhà nước một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn
áp các giai cấp đối địch. Nhà nước chính một tổ chức đặc biệt về
quyền lực chính trị.
Thông qua nhà nước, ý chí của giai cấp thống trị được thể hiện một cách
tập trung, thống nhất hợp pháp hoá thành ý chí nhà nước.
Liên hệ:
+ Quyền lực kinh tế:
Giữ vai trò quyết định, sở để bảo đảm cho sự thống trị giai cấp.
Bản thân quyền lực kinh tế không thể duy trì được quan hệ bóc lột
Cần nhà nước, một bộ máy cưỡng chế đặc biệt để củng cố quyền
lực của giai cấp thống trị về kinh tế để trấn áp sự phản kháng của các
giai cấp bị bóc lột.
Nhờ nhà nước, giai cấp thống trị về kinh tế trở thành giai cấp thống trị
về chính trị. Hay, giai cấp thống trị khi đó trở thành chủ thể của quyền
lực kinh tế quyền lực chính trị.
+ Quyền lực tưởng:
Để thực hiện sự chuyên chính giai cấp không thể chỉ đơn thuần dựa vào
bạo lực cưỡng chế còn cần đến sự tác động về tưởng.
Giai cấp thống trị đã thông qua nhà nước để xây dựng hệ tưởng của
giai cấp mình thành hệ tưởng thống trị trong hội, bắt các giai cấp
khác phải lệ thuộc mình về mặt tưởng.
2. Tính hội:
do:
+ Nhà nước đại diện chính thức cho toàn hội nên nếu chỉ tính giai
cấp thì không thể duy trì quyền lực lâu dài.
+ Nhà nước được ra đời do nhu cầu quản hội.
Biểu hiện:
+ Nhà nước bảo đảm lợi ích của các giai cấp khác ngoài giai cấp thống trị.
+ Thực hiện chức năng quản phù hợp với yêu cầu hội.
+ Nhà nước bảo đảm các giá trị hội, trật tự ổn định hội.
Liên hệ thực tiễn Việt Nam:
18
Câu 9: Trình bày các đ c đi m c b n c a Nhà n c. ơ ướ
Đặt vấn đề:
Những đặc điểm của nhà nước chính những dấu hiệu đặc trưng, riêng biệt
của nhà nước so với các tổ chức của hội thị tộc bộ lạc với các tổ
chức chính trị - hội khác giai cấp thống tr thiết lập sử dụng để
quản hội.
Các đặc điểm bản của nhà nước:
Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa nhập với
dân cư. Để thực hiện quyền lực để quản hội, nhà nước một lớp người
chỉ chuyên hoặc hầu như chỉ làm nhiệm vụ quản cưỡng chế. Họ tham gia vào
bộ máy nhà nước để hình thành nên một hệ thống các quan nhà nước từ quan
trung ương đến sở.
Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính thực hiện sự quản
đối với dân theo các đơn vị ấy chứ không tập hợp dân theo chính kiến, huyết
thống, nghề nghiệp hoặc giới tính. Nhà nước thực thi quyền lực chính trị trên phạm
vi toàn bộ lãnh thổ. Mỗi nhà nước lãnh thổ riêng, trên lãnh thổ ấy lại phân thành
các đơn vị hành chính nhỏ như tỉnh, huyện,...
Nhà nước chủ quyền quốc gia. Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị,
pháp lí, thể hiện quyền độc lập, tự quyết định những vấn đề đối nội, đối ngoại
của mình, không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài.
Nhà nước ban hành pháp luật thực hiện sự quản bắt buộc đối với mọi công
dân. Nhà nước một tổ chức duy nhất trong hội được quyền ban hành pháp
luật. Tất cả các quy định của nhà nước đối với mọi công dân được thể hiện trong
hệ thống pháp luật do nhà nước ban hành. cũng chính nhà nước bảo đảm cho
pháp luật được thực thi trong cuộc sống.
Nhà nước quy định thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc. Bộ
máy nhà nước bao gồm một bộ phận đặc biệt, tách ra khỏi sản xuất làm công tác
quản lí. Bộ phận này sẽ không thể tồn tại nếu không nguồn nuôi dưỡng. Đồng
thời, việc xây dựng duy trì các sở vật chất thuật cho bộ máy nhà nước
cũng rất cần thiết. Thiếu thuế thì bộ máy nhà nước không tồn tại được. Chỉ nhà
nước mới quyền đặt ra thuế thu thuế.
19
Câu 10: Trình bày ph ng h ng xây d ng và hoàn thi n b máy Nhàươ ướ
n c C ng hoà xã h i ch nghĩa Vi t Nam.ướ
Đặt vấn đề: Bộ máy Nhà nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam được
thiết lập từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945. Sau hơn nửa thế kỉ, bộ
máy nhà nước ta đã được củng cố, phát triển, hoàn thành nhiệm vụ của mình
trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ xậy dựng chế độ hội mới.
Khái quát hạn chế: Trong tổ chức hoạt động, bộ máy nhà nước ta còn
bộc lộ khuyết điểm yếu kém:
- Bộ máy nhà nước còn cồng kềnh, kém hiệu lực.
- chế quản tập trung quan liêu, bao cấp bộ máy nặng nề nhiều tầng
nhiều nấc.
- Chức năng, nhiệm vụ của quan tiêu chuẩn cán bộ chưa được xác
định ràng.
- Bố trí cán bộ, công chức, viên chức chưa tương xứng với nhiệm vụ,
phong cách làm việc thiếu chuyên nghiệp, nặng về hình thức, giấy tờ,
quyết định chậm, không dứt khoát, thiếu sở khoa học, không dứt
khoát, thiếu triệt để...
Trên sở phân tích sâu sắc thực trạng, Đảng đã đề ra chủ trương cải cách
bộ máy nhà nước theo những sau:phương hướng chủ yếu
Cải tiến tổ chức hoạt động của Quốc hội chính quyền địa phương để làm
dùng chức năng theo luật định.
Cải cách nền hành chính nhà nước, xây dựng một hệ thống quan quản
thống nhất thông suốt, hiệu lực hiệu quả, đủ năng lực thực thi các nhiệm
vụ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, hội, quốc phòng, an ninh
đối ngoại.
Tăng cường hiệu lực của các quan bảo vệ pháp luật, đổi mới tổ chức
hoạt động của hệ thống Viện kiểm sát nhân dân Tòa án nhân dân, bảo đảm
các điều kiện phương tiện cần thiết để các quan bảo vệ pháp luật thực
hiện đúng chức năng quyền hạn của mình.
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức hoạt động của bộ máy
nhà nước nhằm u vùng bản chất của Nhà nước, bảo đảm quyền lực nhân dân,
đưa công cuộc đổi mới đi đúng định hướng hội chủ nghĩa. Đổi mới nội dung
phương thức lãnh đạo của Đảng đối với bộ máy nhà nước bảo đảm chất
20

Preview text:

Contents
Câu 1: Hình thức nhà nước được hình thành từ các yếu tố nào? Hãy làm rõ các yếu
tố đó...........................................................................................................................4
Câu 2: Kiểu nhà nước là gì? Nêu đặc trưng của các kiểu nhà nước và sự thay thế
các kiểu nhà nước trong lịch sử.................................................................................5
Câu 3: Nhà nước là gì? Trình bày bản chất và đặc trưng của nhà nước....................6
Câu 4: Phân biệt nhà nước với các tổ chức khác nhà nước.......................................8
Câu 5: Phân tích bản chất của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam......9
Câu 6: Phân tích nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam............................................................11
Câu 7: Thế nào là bộ máy nhà nước? Trình bày các loại cơ quan trong bộ máy nhà
nước ở Việt Nam hiện nay?.....................................................................................14
Câu 8: Trình bày bản chất của nhà nước và liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay.. 17
Câu 9: Trình bày các đặc điểm cơ bản của Nhà nước.............................................19
Câu 10: Trình bày phương hướng xây dựng và hoàn thiện bộ máy Nhà nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam...............................................................................20
Câu 11: Trình bày quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc của nhà
nước.........................................................................................................................21
Câu 12: Áp dụng pháp luật là gì? Theo pháp luật Việt Nam,trường hợp nào cần
phải áp dụng pháp luật?...........................................................................................22
Câu 13: Chỉ ra mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, pháp luật với chính trị và
liên hệ vào điều kiện Việt Nam hiện nay................................................................23
Câu 14: Chỉ ra mối quan hệ giữa pháp luật với nhà nước, pháp luật với đạo đức và
liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay........................................................................24
Câu 15: Hệ thống pháp luật Việt Nam gồm bao nhiêu bộ phận cấu thành? Trình
bày các bộ phận cấu thành đó..................................................................................25
Câu 16: Nêu các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật. Lấy ví dụ minh hoạ.............26 1
Câu 17: Thực hiện pháp luật là gì? Trình bày các hình thức thực hiện pháp luật và
chỉ rõ các điểm khác biệt giữa áp dụng pháp luật với các hình thức còn lại?.........28
Câu 18: Phân tích bản chất của pháp luật xã hội chủ nghĩa....................................30
Câu 19: Pháp chế xã hội chủ nghĩa là gì? Hãy trình bày những yêu cầu cơ bản của
pháp chế xã hội chủ nghĩa.......................................................................................32
Câu 20: Trình bày các biện pháp tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa ở Việt
Nam hiện nay...........................................................................................................34
Câu 21: Pháp luật là gì? Làm rõ bản chất của pháp luật.........................................36
Câu 22: Sự kiện pháp lý là gì? Nêu các loại sự kiện pháp lý và lấy ví dụ minh hoạ.
.................................................................................................................................37
Câu 23: Thế nào là quy phạm pháp luật? Chỉ rõ cơ cấu của quy phạm pháp luật.. 38
Câu 24: Thực hiện pháp luật là gì? Chỉ rõ nội dung các hình thức thực hiện pháp
luật...........................................................................................................................38
Câu 25: Trình bày các giai đoạn áp dụng pháp luật và cho ví dụ minh hoạ............40
Câu 26: Trình bày các thuộc tính cơ bản của pháp luật..........................................41
Câu 27: Pháp luật là gì? Trình bày nguồn gốc ra đời của pháp luật........................42
Câu 28: Văn bản quy phạm pháp luật là gì? Trình bày các loại văn bản quy phạm
pháp luật ở Việt Nam hiện nay và chỉ ra giá trị pháp lý của chúng........................43
Câu 29: Trình bày khái niệm và phân tích đối tượng, phương pháp điều chỉnh của
Luật Hiến pháp,.......................................................................................................45
Câu 30: Luật hành chính điều chỉnh những nhóm quan hệ xã hội nào? Chỉ rõ đặc
điểm của các nhóm quan hệ xã hội đó.....................................................................45
Câu 31: Tại sao nói Luật Hành chính là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật
Việt Nam.................................................................................................................47
Câu 32: Hợp đồng dân sự là gì? Làm rõ hình thức và thời điểm có hiệu lực của hợp
đồng dân sự..............................................................................................................49
Câu 33: Thế nào là quyền sở hữu? Trình bày nội dung cơ bản của quyền sở hữu và
lấy ví dụ minh hoạ...................................................................................................50
Câu 34: Tại sao nói Luật Dân sự là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật
Việt Nam?................................................................................................................53 2
Thứ nhất đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự.........................................53
Đối tượng điều chỉnh trong Luật dân sự là các quan hệ tài sản, quan hệ nhân
thân trong các quan hệ dân sự.........................................................................53
Thứ hai, phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự....................................53
Câu 35: Hợp đồng dân sự là gì? Chỉ ra nội dung cơ bản của hợp đồng dân sự và
cho ví dụ..................................................................................................................54
Câu 36: Trình bày quy định cơ bản về thừa kế theo di chúc...................................55
Câu 37: Phân biệt tội phạm với những hành vi vi phạm pháp luật khác. Lấy ví dụ
minh hoạ?................................................................................................................57
Câu 38: Tại sao nói Luật Hình sự là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật
Việt Nam?................................................................................................................59
Câu 39: Chỉ ra hậu quả của tham nhũng ở Việt Nam hiện nay...............................61
Câu 40: Sinh viên có trách nhiệm gì trong phòng, chống tham nhũng ở Việt Nam
hiện nay...................................................................................................................63
Câu 41: Tham nhũng là gì? Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm gì trong
phòng, chống tham nhũng?......................................................................................65
Câu 42: Tham nhũng là gì? Trình bày đặc trưng của tham nhũng..........................66
Câu 43: Phân tích các nguyên nhân tham nhũng ở Việt Nam hiện nay..................67
Câu 44: Trong phòng, chống tham nhũng ở Việt Nam hiện nay, công dân có trách
nhiệm gì?.................................................................................................................68
Câu 45: Tham nhũng là gì? Chỉ rõ các loại tham nhũng.........................................68
Dựa trên 6 tiêu chí...................................................................................................68 3
Đề cương: Pháp luật đại cương Bài làm Câu 1: Hình th c ứ nhà n c ướ đ c ượ hình thành t ừ các y u ế t ố nào? Hãy làm rõ các y u ế t ố đó.
 Khái niệm hình thức nhà nước:
Là cách thức tổ chức và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước của mỗi
kiểu nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định.  Hình
thức nhà nước được hình thành từ 3 yếu tố: Hình thức chính thể, hình
thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị. - Hình thức chính thể:
+ Đây là cách tổ chức, cơ cấu, trình tự thành lập các cơ quan nhà nước cao
nhất và mối liên hệ của chúng với nhau cũng như mức độ tham gia của nhân
dân vào việc thiết lập các cơ quan này.
+ Gồm 2 dạng cơ bản: Chính thể quân chủchính thể cộng hoà.
Chính thể quân chủ: Khái niệm chính thể quân chủ.
Gồm: Chính thể quân chủ tuyệt đốichính thể
quân chủ hạn chế.
(Lí giải)
Chính thể cộng hoà: Khái niệm chính thể cộng hoà
Hai hình thức: Cộng hoà dân chủcộng hoà quý tộc. (Lí giải)
Hiện nay, trong các nhà nước tư sản, chính thể cộng hoà có hai biên dạng
chính: cộng hoà tổng thốngcộng hoà đại nghị (Nêu đặc trưng, lấy ví dụ
quốc gia đang theo hình thức). Ngoài ra còn có một hình thức chính thể khác
đó là hình thức hỗn hợp giữa cộng hoà tổng thống và cộng hoà đại nghị
(đang được sử dụng ở Pháp, Hàn Quốc…)
+ Tất cả các nước xã hội chủ nghĩa đều là nhà nước cộng hoà dân chủ được
đặc trưng bằng sự tham gia rộng rãi của nhân dân lao động vào việc thành
lập các cơ quan đại diện của mình.
- Hình thức cấu trúc nhà nước:
+ Đây là sự tổ chức nhà nước theo các đơn vị hành chính lãnh thổ và mối
quan hệ giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương với các cơ quan nhà nước ở địa phương.
+ Hai hình thức chủ yếu: 4
Hình thức nhà nước đơn nhất.
Hình thức nhà nhà nước liên bang. - Chế độ chính trị:
+ Là tổng thể các phương pháp, cách thức mà các cơ quan nhà nước sử dụng
để thực hiện quyền lực nhà nước. + Hai phương pháp chính:
Phương pháp dân chủ.
Phương pháp phản dân chủ.
KẾT LUẬN: Dựa trên các tiêu chí như bản chất giai cấp, tương quan các lực
lượng chính trị, mức độ ác liệt của cuộc đấu tranh giai cấp, đặc điểm dân tộc, trình
độ chính trị của nhân dân và bối cảnh quốc tế… mới có thể xác định được hình
thức nhà nước hoặc thay đổi nó cho phù hợp. Câu 2: Ki u ể nhà n c
ướ là gì? Nêu đ c ặ tr n ư g c a ủ các ki u ể nhà n c ướ và sự thay th ế các ki u ể nhà n c ướ trong l c ị h s .  Khái niệm:
Kiểu nhà nước là tổng thể các dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản của nhà nước thể
hiện bản chất của nhà nước và những điều kiện tồn tại và phát triển của nhà
nước trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định.
 Trong lịch sử xã hội có giai cấp đã tồn tại bốn hình thái kinh tế - xã hội:
Chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Phù hợp
với bốn kiểu quan hệ sản xuất ấy là bốn kiểu nhà nước:
- Kiểu nhà nước chủ nô.
- Kiểu nhà nước phong kiến.
- Kiểu nhà nước tư sản.
 Ba kiểu nhà nước trên có chung bản chất vì đều được xây dựng trên cơ sở
tư hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu. Nhà nước là công cụ bạo lực, bộ máy
chuyên chính của giai cấp bóc lột chống lại nhân dân lao động.
- Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa:
+ Là kiểu nhà nước tiến bộ nhất và cuối cùng trong lịch sử nhân loại.
+ Có bản chất khác hẳn ba kiểu nhà nước trước đó vì được xây dựng trên cơ
sở công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu và quan hệ thân thiện giữa những
người lao động, do nhân dân thiết lập và hoạt động vì nhân dân.
 Sự thay thế các kiểu nhà nước này bằng một kiểu nhà nước tiến bộ hơn trong
lịch sử là một quy luật tất yếu:
- Quy luật về sự thay thế các kiểu nhà nước phù hợp với quy luật về sự phát
triển và thay thế của các hình thái kinh tế - xã hội. tất yếu khách quan 5
- Một kiểu nhà nước mới xuất hiện trong quá trình cách mạng khi giai cấp
cầm quyền cũ bị lật đổ và giai cấp thống trị mới giành được chính quyền.
- Các cuộc cách mạng khác nhau diễn ra trong lịch sử đều tuân theo quy luật:
Nhà nước phong kiến thay thế nhà nước chủ nô, nhà nước tư sản thay thế
nhà nước phong kiến, nhà nước xã hội chủ nghĩa thay thế nhà nước tư sản. -
Quá trình thay thế kiểu nhà nước trong các xã hội khác nhau diễn ra
không giống nhau và trên thực tế không phải xã hội nào cũng đều trải qua
tuần tự bốn kiểu nhà nước trên. (Ví dụ: Nước ta đi lên chủ nghĩa xã hội
bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa, vì thế kiểu nhà nước tư sản
không tồn tại ở Việt Nam). Câu 3: Nhà n c
ướ là gì? Trình bày b n ả ch t ấ và đ c ặ tr n ư g c a ủ nhà n c ướ .
Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên
làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì,
bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
 Bản chất của nhà nước: - Tính giai cấp:
+ Lý do: Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin: “Nhà nước là sản
phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà
được”. Nhà nước là bộ máy để duy trì thống trị giai cấp, là công cụ để
bộc lộ lợi ích của giai cấp thống trị. Giai cấp thống trị thông qua nhà
nước biến ý chí của mình thành các quy định có tính chất bắt buộc chung (Pháp luật).
+ Cơ sở của quyền lực nhà nước: biểu hiện trên 3 nhóm quyền lực:
1. Quyền lực chính trị: “là bạo lực có tổ chức của một giai cấp để trấn
áp giai cấp khác”, nhà nước là một bộ máy bạo lực do giai cấp
thống trị tổ chức ra để trấn áp các giai cấp đối địch  nhà nước
chính là một tổ chức đặc biệt về quyền lực chính trị. Thông qua
nhà nước, ý chí của giai cấp thống trị được thể hiện một cách tập
trung, thống nhất và hợp pháp hoá thành ý chí nhà nước. Ý chí nhà
nước có sức mạnh bắt buộc các giai cấp khác phải tuân theo một
“trật tự” do giai cấp thống trị đặt ra, phải phục vụ cho lợi ích của giai cấp thống trị.
2. Quyền lực kinh tế: giữ vai trò quyết định, là cơ sở để bảo đảm cho
sự thống trị giai cấp. Nhưng bản thân của quyền lực này không thể 6
duy trì được quan hệ bóc lột  Cần có nhà nước, một bộ máy
cưỡng chế đặc biệt để củng cố quyền lực của giai cấp thống trị về
kinh tế và để trấn áp sự phản kháng của các giai cấp bị bóc lột.
Nhờ có nhà nước, giai cấp thống trị về kinh tế trở thành giai cấp
thống trị về chính trị.
3. Quyền lực tư tưởng: giai cấp thống trị thông qua nhà nước để xây
dựng hệ tư tưởng của giai cấp mình thành hệ tư tưởng thống trị
trong xã hội, bắt các giai cấp khác phải lệ thuộc mình về mặt tư tưởng. - Tính xã hội:
+ Lý do: Nhà nước là đại diện cho toàn xã hội nên nếu chỉ có tính giai
cấp thì không thể duy trì quyền lực lâu dài. Nhà nước được ra đời do nhu cầu quản lí xã hội. + Biểu hiện:
1. Nhà nước đảm bảo lợi ích của các giai cấp khác ngoài giai cấp thống trị.
2. Thực hiện chức năng quản lí phù hợp với yêu cầu xã hội.
3. Nhà nước đảm bảo các giá trị xã hội, trật tự và ổn định xã hội.
+ Ví dụ: Ở Việt Nam, trong điệu kiện đổi mới đất nước, kinh tế phát
triển, đời sống nhân dân nâng cao, nhà nước quan tâm thực hiện các chính sách
xã hội nhiều hơn so với thời kỳ chiến tranh, thời kỳ bao cấp, chính sách đối với
thương binh, liệt sỹ, xóa đói, giảm nghèo…
 Đặc trưng của nhà nước: cho phép phân biệt nhà nước với tổ chức của xã hội
thị tộc - bộ lạc và phân biệt với tổ chức chính trị xã hội khác. Bao gồm 5 đặc trưng:
1. Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa nhập với dân cư
2. Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thực hiện sự
quản lý đối với dân cư theo các đơn vị ấy chứ không tập hợp dân cư theo
chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính.
3. Nhà nước có chủ quyền quốc gia
4. Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân.
5. Nhà nước quy định và thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc. 7 Câu 4: Phân bi t ệ nhà n c ướ v i ớ các t ổ ch c ứ khác nhà n c ướ . Nhà nước
Các tổ chức khác nhà nước Khái niệm
Là một tổ chức đặc biệt của Là tập hợp một giai cấp, tổ chức
quyền lực chính trị, có bộ máy có cùng quan điểm, cùng lập
chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế trường, cùng ngành nghề hoặc
và thực hiện các chức năng quản cùng giới tính... tổ chức xã hội
lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xã được thành lập một cách tự
hội, bảo vệ địa vị của giai cấp nguyện để thực hiện mục đích của
thống trị trong xã hội có giai cấp. mình. VD: hội đồng hương Nghệ
An, hội Phật giáo, hội yêu cây cảnh…
Đặc điểm,  Nhà nước thiết lập một quyền  Quyền lực của các tổ chức này dấu hiệu
lực công cộng đặc biệt không là quyền lực công cộng nhưng hòa
còn hòa nhập với dân cư.
nhập với hội viên và chúng không
có bộ máy riêng để thực thi quyền lực.
 Nhà nước phân chia lãnh thổ  Các tổ chức này tập hợp quản lí
thành các đơn vị hành chính và thành viên theo nghề nghiệp,
thực hiện sự quản lý đối với dân chính kiến, mục đích, độ tuổi, …
cư theo các đơn vị ấy chứ không phạm vi tác động hẹp hơn nhà
tập hợp dân cư theo chính kiến, nước.
huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính.
 Nhà nước có chủ quyền quốc  Các tổ chức này được thành lập gia.
và hoạt động một cách hợp pháp
khi được nhà nước cho phép hoặc
thừa nhận, nên chỉ có thể nhân
danh chính tổ chức để thực hiện
các quan hệ đối nội, đối ngoại.
 Nhà nước ban hành pháp luật  Các tổ chức này có quyền ban
và thực hiện sự quản lý bắt buộc hành ra các quy định dưới dạng đối với mọi công dân.
điều lệ, chỉ thị, nghị quyết và chỉ
 chỉ có nhà nước mới có quyền có giá trị bắt buộc đối với các ban hành pháp luật.
thành viên của tổ chức, các quy
định được đảm bảo thực hiện
bằng sự tự giác của các thành
viên, bằng các hình thức kỉ luật 8 của tổ chức.
 Các tổ chức này hoạt động trên
cơ sở nguồn kinh phí của các hội
 Nhà nước quy định và thực viên đóng hoặc từ nguồn hỗ trợ
hiện thu các loại thuế dưới hình của nhà nước. thức bắt buộc. Ví dụ
 Bộ máy nhà nước VN bao gồm: Hội Liên hiệp Phụ nữ VN quản lí Quốc Hội…
thành viên theo giới tính, Hội Yêu
 Thành phố trực thuộc tỉnh, cây cảnh thành lập dựa trên sở
huyện trực thuộc tỉnh,… thích
 Đội mũ bảo hiểm khi tham gia  Ban hành các giáo điều, nội quy, giao thông.
quy định. Quản lí thành viên bằng
 Trốn thuế sẽ bị bắt ngồi tù.
điều lệ tổ chức, bằng sự tự giác
của mỗi thành viên, không có tính
cưỡng chế, người tham gia có thể chấp hành hoặc không.
 Đặt ra các khoản lệ phí, quỹ
hội… nhưng không có tính bắt buộc như thuế.
 Đại diện cho tổ chức mình, cho
quyền lợi của thành viên mình
nhưng vẫn chịu tác động của pháp
luật, không thể đặt ra các giáo
điều, nội quy… trái với pháp luật…
 Kinh phí nhỏ, do các thành viên
tự đóng góp hoặc do nhà nước hỗ
trợ, không có quân đội, vũ trang. Câu 5: Phân tích b n ả ch t ấ c a ủ Nhà n c ướ C n ộ g hoà xã h i ộ ch ủ nghĩa Vi t Nam.
Đặt vấn đề: Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chính là một
trong những mô hình cụ thể đang được tìm tòi và đổi mới để tạo ra những bước đi
thích hợp cho xã hội Việt Nam. Bản chất của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là sự biểu hiện cụ thể của nhà nước xã hội chủ nghĩa. 9
Bản chất Nhà nước bao gồm: tính giai cấp, tính xã hội, tính nhân dân. Trong
đó, bản chất bao trùm nhất, chi phối mọi lĩnh vực của đời sống xã hội từ tổ chức
đến hoạt động thực tiễn là tính nhân dân của nhà nước:
1. Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước:
 Nhân dân là chủ thể có quyền cao nhất, quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước.
 Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng phương pháp trực tiếp, phương
pháp gián tiếp (thông qua hình thức kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà
nước hoặc trực tiếp thông qua việc thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, khiếu
nại, tố cáo của mình với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
2. Nhà nước CHXHCN Việt Nam là một nhà nước dân chủ thực sự và rộng rãi:
 Các quyền tự do dân chủ của nhân dân được nhà nước thể chế hoá thành các quy định của pháp luật.
 Nhà nước quy định cơ chế bảo đảm thực hiện dân chủ
VD: cơ chế giám sát, cơ chế giải quyết đơn thư khiếu nại báo cáo,…
 Nhà nước quy định các biện pháp xử lí hành vi vi phạm quyền tự do dân chủ của nhân dân.
 Dân chủ đối với mọi tầng lớp nhân dân.
3. Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam:
 Nhà nước xây dựng cơ sở pháp lí cho việc thực hiện đoàn kết dân tộc.
 Các cơ quan nhà nước phải coi việc đoàn kết dân tộc là nguyên tắc hoạt động của mình.
 Nhà nước thực hiện chính sách ưu tiên, giúp đỡ các dân tộc thiểu số, tạo điều kiện
để các dân tộc thiểu số phát triển, rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giữa các dân tộc.
 Nhà nước tôn trọng các giá trị văn hoá truyền thống của mỗi dân tộc.
4. NN CHXHCN Việt Nam thể hiện tính xã hội rộng rãi:
 Nhà nước quan tâm đặc biệt và toàn diện tới việc giải quyết các vấn đề xã hội như:
 Xây dựng các công trình phúc lợi xã hội, đầu tư cho việc phòng chống thiên tai.
 Chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
 Phát triển, đầu tư cho giáo dục.  Xoá đói, giảm nghèo.
 Giải quyết việc làm, chống thất nghiệp. 10
 Thực hiện bảo trợ xã hội: giúp đỡ người già, trẻ mồ côi,…
 Phòng, chống tệ nạn xã hội.
 Nhà nước không chỉ đặt ra cơ sở pháp lí mà còn đầu tư thoả đáng cho việc giải
quyết các vấn đề xã hội, đồng thời coi việc giải quyết các vấn đề là nhiệm vụ
chung của mọi cấp, mọi ngành và nhà nước nói chung.
5. Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, hợp tác và hữu nghị:
 Nhà nước mở rộng quan hệ hợp tác với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị.
 Nhà nước thực hiện nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền của các quốc gia
khác, bình đẳng, cùng có lợi.
 Nhà nước tăng cường hợp tác, hữu nghị với các nước láng giềng.
 Góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân loại vì hoà bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Câu 6: Phân tích nguyên t c ắ c ơ b n ả trong tổ ch c ứ và ho t ạ đ n ộ g c a ủ bộ máy nhà n c ướ C n ộ g hoà xã h i ộ ch ủ nghĩa Vi t ệ Nam.
Khái niệm: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là những
nguyên lý, những tư tưởng chỉ đạo đúng đắn, khách quan và khoa học phù
hợp với bản chất của nhà nước, tạo cơ sở cho tổ chức và hoạt động của các
cơ quan nhà nước và toàn thể bộ máy nhà nước.
 Ở nước ta, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của nhà nước được ghi nhận
trong Hiến pháp đạo luật cao nhất của nhà nước bao gồm những nguyên tắc cơ bản sau:
 Nguyên tắc bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân:
 Đây là nguyên tắc rất quan trọng trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà
nước xã hội chủ nghĩa.
 Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa: Quyền lực
nhà nước thuộc về nhân dân.
 Căn cứ pháp luật: Điều 2, Điều 3 Hiến pháp 2013
 Được thể hiện trên 3 phương diện:
+ Thứ nhất, bảo đảm cho nhân dân tham gia đông đảo và tích cực vào việc tổ chức bộ máy Nhà nước. 11
+Thứ 2, vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng là phải bảo đảm cho nhân dân tham
gia đông đảo vào việc quản lý công việc và quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước.
+ Thứ 3, nhà nước phải có cơ chế bảo đảm cho nhân dân thực hiện việc kiểm
tra, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, nhân viên nhà nước.  Yêu cầu:
+ Thực hiện cơ chế dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
+ Nâng cao trình độ văn hoá, nhận thức chính trị, ý thức pháp luật của nhân dân.
 Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước:
 Sự lãnh đạo của đảng giữ vai trò quyết định phương hướng tổ chức và hoạt động
của nhà nước xã hội chủ nghĩa.
 Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước là điều kiện quyết định
để giữ vững bản chất của nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của nhà
nước, bảo đảm đúng định hướng xã hội chủ nghĩa.
 Đây là nguyên tắc hiến định. Điều 4 Hiếp pháp 2013 khẳng định: “Đảng Cộng
sản Việt Nam… là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội”.
 Thể hiện ở các mặt:
+ Đảng đề ra đường lối chính trị, những chủ trương, phương hướng lớn, quyết định
những vấn đề quan trọng về tổ chức bộ máy nhà nước.
+ Đảng lãnh đạo quá trình xây dựng pháp luật, nhất là những đạo luật quan trọng
nhằm thông qua nhà nước thể chế hoá các chủ trương, chính sách của Đảng thành pháp luật.
+ Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn lãnh đạo các cơ quan nhà nước hoạt
động theo đúng đường lối của Đảng.
+ Đào tạo cán bộ tăng cường cho bộ máy nhà nước.
 Nguyên tắc tập trung dân chủ:
 Thể hiện việc kết hợp hài hoà giữa chỉ đạo tập trung thống nhất của các cơ quan
nhà nước ở trung ương và các cơ quan nhà nước cấp trên với việc mở rộng dân
chủ, phát huy tính chủ động, sáng tạo của các cơ quan nhà nước ở địa phương, các
cơ quan nhà nước cấp dưới.
 Nội dung của nguyên tắc tập trung dân chủ được biểu hiện trên 3 mặt chủ yếu là:
+ Tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động, chế độ thông tin.
+ Báo cáo kiểm tra, xử lý các vấn đề trong quá trình tổ chức.
+ Thực hiện quyền lực nhà nước
 Được quy định ở Điều 8 Hiếp pháp 2013.  Về mặt tổ chức:
+ Nguyên tắc này thể hiện ở chế độ bầu cử, cơ cấu bộ máy, chế độ công vụ. 12
+ Ở trung ương, Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất, mọi cơ quan khác đều bắt
nguồn từ Quốc hội, phải báo cáo, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và phải chịu sự
giám sát tối cao của Quốc hội.
+ Ở địa phương, Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương,
mọi cơ quan khác đều chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và chịu sự giám
sát của Hội đồng nhân dân.
+ Cơ quan nhà nước ở địa phương phải phục tùng cơ quan nhà nước ở trung ương,
các cơ quan cấp dưới phải phục tùng cơ quan cấp trên.  Về mặt hoạt động:
+ Các cơ quan nhà nước ở trung ương có quyền quyết định các vấn đề cơ bản, quan
trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại trên phạm vi toàn quốc.
+ Các cơ quan nhà nước ở địa phương quyết định những vấn đề thuộc phạm vi địa phương mình.
+ Quyết định của cơ quan nhà nước cấp trên có ý nghĩa bắt buộc đối với cơ quan nhà nước cấp dưới.
 Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của bộ máy
nhà nước cần chú trọng xây dựng, thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo kiểm tra
và xử lý các vấn đề kịp thời, đúng đắn, khách quan và khoa học.
 Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc:
 Đoàn kết là truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam, là một trong những nhân
tố quyết định sự thành công của sự nghiệp dựng nước, giữ nước và phát triển đất nước.
 Đối với Đảng, nhà nước và nhân dân ta, đại đoàn kết dân tộc là một chính sách
lớn và được khẳng định trong điều 5 Hiến pháp 2013.
 Bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc với mục tiêu chung của dân tộc ta là:
+ Giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
+ Phấn đấu xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu.
+ Tiến tới dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
 Bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc, trở thành một trong những nguyên tắc cơ
bản trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Việt Nam.
 Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa:
 Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa đòi hỏi các cơ quan quan trọng trong bộ
máy nhà nước phải đảm bảo thực hiện quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự
phân công và phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ. 13
 Nguyên tắc pháp chế đã quy định ở điều 8 hiến pháp 2013 “Nhà nước được tổ
chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật...”.
 Để thực hiện chủ trương củng cố và hoàn thiện bộ máy nhà nước, xây dựng nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đòi hỏi:
+ Tăng cường hơn pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước.
+ Nhà nước phải đẩy mạnh hơn công tác xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống pháp
luật, làm cơ sở pháp lý cho việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
+ Nhà nước cần tổ chức tốt công tác thực hiện pháp luật, đồng thời phải tăng
cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật.
 Ngoài năm nguyên tắc trên, trong tổ chức và hoạt động của bộ máy
nhà nước xã hội chủ nghĩa còn có nguyên tắc khác như: nguyên tắc tổ
chức lao động khoa học, nguyên tắc đảm bảo tính kinh tế, nguyên tắc
công khai hóa… chúng ta cần phải tiếp tục nghiên cứu để áp dụng cho
từng loại cơ quan trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể. Câu 7: Th ế nào là b ộ máy nhà n c
ướ ? Trình bày các lo i ạ c ơ quan trong bộ máy nhà n c ướ ở Vi t ệ Nam hi n ệ nay?
Khái niệm bộ máy nhà nước: hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương
xuống cơ sở, được tổ chức theo những nguyên tắc thống nhất, tạo thành cơ
chế đồng bộ để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
Các loại cơ quan trong bộ máy nhà nước ở Việt Nam hiện nay:
1. Các cơ quan quyền lực nhà nước (gồm Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp)
 Do nhân dân trực tiếp bầu ra, nhân danh nhân dân để thể hiện và thực thi quyền
lực, phải chịu trách nhiệm và báo cáo trước nhân dân (cử tri) về mọi hoạt động của mình.
 Cơ quan nhà nước khác dều do cơ quan quyền lực nhà nước trực tiếp hoặc gián
tiếp thành lập ra và chịu sự giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước. Quốc hội
Hội đồng nhân dân các cấp Vị trí pháp lí
+ Cơ quan đại biểu cao nhất của Cơ quan quyền lực nhà nước ở nhân dân. địa phương.
+ Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. 14 Chức năng
+ Cơ quan duy nhất có quyền + Đại diện cho ý chí và nguyện lập hiến và lập pháp.
vọng của nhân dân địa phương
+ Quyết định những vấn đề + Quyết định những vấn đề
trọng đại nhất của đất nước.
quan trọng ở địa phương.
+ Giám sát tối cao toàn bộ hoạt
động của cơ quan nhà nước. Đặc điểm
+ Cơ quan do nhân dân cả nước + Do nhân dân địa phương trực bầu ra. tiếp bầu ra.
+ Chịu trách nhiệm trước cử tri + Chịu trách nhiệm trước nhân cả nước.
dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên. 2. Chủ tịch nước
 Vị trí pháp lí: là người đứng đầu nhà nước.
 Chức năng: thay mặt nhà nước về đối nội và đối ngoại.  Đặc điểm: + Do Quốc hội bầu ra.
+ Phải là đại biểu Quốc hội.
+ Có thẩm quyền trong cả ba lĩnh vực: lập pháp, hành pháp và tư pháp.
+ Giữ quyền thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân và giữ chức vụ Chủ tịch
Hội đồng quốc phòng và an ninh.
3. Các cơ quan hành chính nhà nước
 Vị trí pháp lí: là bộ phận của bộ máy nhà nước.
 Chức năng: quản lí hành chính nhà nước.  Đặc điểm:
+ Do cơ quan quyền lực nhà nước đặt ra.
+ Trực thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp vào cơ quan quyền lực nhà nước.
+ Bao gồm: Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ
và Uỷ ban nhân dân các cấp. 4. Các cơ quan xét xử
 Vị trí pháp lí: là cơ quan tư pháp của nhà nước Việt Nam.  Chức năng: xét xử  Đặc điểm:
 Chịu trách nhiệm báo cáo trước cơ quan quyền lực nhà nước.
 Nguyên tắc hoạt động:
 Hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
 Xét xử công khai, xét xử tập thể và quyết định theo đa số.
 Bảo đàm quyền bào chữa của bị cáo. 15
 Bảo đảm cho công dân các dân tộc được cùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình.
 Bảo đảm quyền giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước đối với hoạt động xét xử. Toà án nhân dân tối cao Toà án nhân dân cấp cao
Toà án quân sự trung ươn Toà án quân sự quân khu
Toà án nhân dân cấp tỉnh và tương đương Toà án quân sự kh
Toà án nhân dân cấp huyện và tương đươ 5. Các cơ quan kiểm sát
 Vị trí pháp lí: Viện kiểm sát nhân dân.
 Chức năng: + Thực hiện quyền công tố.
+ Kiểm sát hoạt động tư pháp.
 Bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.
 Đặc điểm: bao gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp
cao, các Viện kiểm sát nhân dân địa phương, các Viện kiểm sát quân sự.
6. Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước
Hội đồng bầu cử quốc gia
Kiểm toán nhà nước Vị trí pháp lí
 Cơ quan do Quốc hội  Cơ quan do Quốc hội thành lập. thành lập.
 Được thành lập theo Nghị định số
 Cơ quan đầu tiên được 70/1994/NĐ-CP ngày 11/7/1994 của
quy định trong Hiến pháp. Chính phủ.
 Chính thức được hiến định trong Hiếp pháp năm 2013. 16 Chức năng
 Tổ chức bầu cử đại biểu  Thực hiện kiểm toán việc quản lý, Quốc hội.
sử dụng tài chính, tài sản công.
 Chỉ đạo và hướng dẫn  Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng tài
công tác bầu cử đại biểu chính công, tài sản công, ngăn ngừa
Hội đồng nhân dân các cấp. tham nhũng. Đặc điểm
Gồm: Chủ tịch, các Phó  Hoạt động độc lập và chỉ tuân theo
Chủ tich và các uỷ viên. pháp luật.
 Tổng Kiểm toán nhà nước là người đứng đầu.
 Hai thiết chế Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước được xem như
những công cụ quan trọng góp phần phát huy dân chủ, thực hiên nguyên tắc tất cả
quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. Câu 8: Trình bày b n ả ch t ấ c a ủ nhà n c
ướ và liên hệ th c ự ti n ễ Vi t ệ Nam hi n ệ nay.
Đặt vấn đề:
 Bản chất nhà nước là vấn đề quan trọng của khoa học xã hội và nó luôn là nội
dung của cuộc đấu tranh tư tưởng gay gắt nhất.
 Các nhà tư tưởng cổ đại và tư sản cố tình làm rắc rối thêm vấn đề nhà nước,
nhằm che giấu bản chất giai cấp của nhà nước, không coi nhà nước là công cụ
thống trị của một giai cấp, hoặc cùng lắm cũng chỉ coi nhà nước là cơ quan điều hoà lợi ích giai cấp.
 Chỉ có học thuyết Mác-Lênin về nhà nước và pháp luật mới giải thích được
một cách đúng đắn và khoa học về bản chất và ý nghĩa của nhà nước.
Bản chất của nhà nước: có tính giai cấp và tính xã hội: 1. Tính giai cấp:
 Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin: “Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện
của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà được
”.  Lí do:
+ Nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại trong xã hội có giai cấp và bao giờ cũng thể
hiện bản chất giai cấp sâu sắc.
+ Nhà nước là bộ máy để duy trì thống trị giai cấp, là công cụ để bộc lộ lợi ích
của giai cấp thống trị.
+ Giai cấp thống trị thông qua nhà nước biến ý chí của mình thành các quy định
có tính bắt buộc chung (Pháp luật).
 Cơ sở của quyền lực nhà nước: biểu hiện trên 3 nhóm quyền lực: 17 + Quyền lực chính trị:
 “là bạo lực có tổ chức của một giai cấp để trấn áp giai cấp khác”.
 Nhà nước là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn
áp các giai cấp đối địch.  Nhà nước chính là một tổ chức đặc biệt về quyền lực chính trị.
 Thông qua nhà nước, ý chí của giai cấp thống trị được thể hiện một cách
tập trung, thống nhất và hợp pháp hoá thành ý chí nhà nước.  Liên hệ: + Quyền lực kinh tế:
 Giữ vai trò quyết định, là cơ sở để bảo đảm cho sự thống trị giai cấp.
 Bản thân quyền lực kinh tế không thể duy trì được quan hệ bóc lột
 Cần có nhà nước, một bộ máy cưỡng chế đặc biệt để củng cố quyền
lực của giai cấp thống trị về kinh tế và để trấn áp sự phản kháng của các giai cấp bị bóc lột.
 Nhờ có nhà nước, giai cấp thống trị về kinh tế trở thành giai cấp thống trị
về chính trị. Hay, giai cấp thống trị khi đó trở thành chủ thể của quyền
lực kinh tế và quyền lực chính trị. + Quyền lực tư tưởng:
 Để thực hiện sự chuyên chính giai cấp không thể chỉ đơn thuần dựa vào
bạo lực và cưỡng chế mà còn cần đến sự tác động về tư tưởng.
 Giai cấp thống trị đã thông qua nhà nước để xây dựng hệ tư tưởng của
giai cấp mình thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội, bắt các giai cấp
khác phải lệ thuộc mình về mặt tư tưởng. 2. Tính xã hội:  Lý do:
+ Nhà nước là đại diện chính thức cho toàn xã hội nên nếu chỉ có tính giai
cấp thì không thể duy trì quyền lực lâu dài.
+ Nhà nước được ra đời do nhu cầu quản lý xã hội.  Biểu hiện:
+ Nhà nước bảo đảm lợi ích của các giai cấp khác ngoài giai cấp thống trị.
+ Thực hiện chức năng quản lí phù hợp với yêu cầu xã hội.
+ Nhà nước bảo đảm các giá trị xã hội, trật tự và ổn định xã hội.
Liên hệ thực tiễn Việt Nam: 18
Câu 9: Trình bày các đ c ặ đi m ể c ơ b n ả c a ủ Nhà n c ướ .
Đặt vấn đề:
Những đặc điểm của nhà nước chính là những dấu hiệu đặc trưng, riêng biệt
của nhà nước so với các tổ chức của xã hội thị tộc – bộ lạc và với các tổ
chức chính trị - xã hội khác mà giai cấp thống trị thiết lập và sử dụng để quản lí xã hội.
Các đặc điểm cơ bản của nhà nước:
Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa nhập với
dân cư.
Để thực hiện quyền lực và để quản lí xã hội, nhà nước có một lớp người
chỉ chuyên hoặc hầu như chỉ làm nhiệm vụ quản lí và cưỡng chế. Họ tham gia vào
bộ máy nhà nước để hình thành nên một hệ thống các cơ quan nhà nước từ cơ quan trung ương đến cơ sở.
Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thực hiện sự quản lí
đối với dân cư theo các đơn vị ấy chứ không tập hợp dân cư theo chính kiến, huyết
thống, nghề nghiệp hoặc giới tính.
Nhà nước thực thi quyền lực chính trị trên phạm
vi toàn bộ lãnh thổ. Mỗi nhà nước có lãnh thổ riêng, trên lãnh thổ ấy lại phân thành
các đơn vị hành chính nhỏ như tỉnh, huyện,...
Nhà nước có chủ quyền quốc gia. Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị,
pháp lí, nó thể hiện quyền độc lập, tự quyết định những vấn đề đối nội, đối ngoại
của mình, không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài.
Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lí bắt buộc đối với mọi công
dân.
Nhà nước là một tổ chức duy nhất trong xã hội được quyền ban hành pháp
luật. Tất cả các quy định của nhà nước đối với mọi công dân được thể hiện trong
hệ thống pháp luật do nhà nước ban hành. Và cũng chính nhà nước bảo đảm cho
pháp luật được thực thi trong cuộc sống.
Nhà nước quy định và thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc. Bộ
máy nhà nước bao gồm một bộ phận đặc biệt, tách ra khỏi sản xuất làm công tác
quản lí. Bộ phận này sẽ không thể tồn tại nếu không có nguồn nuôi dưỡng. Đồng
thời, việc xây dựng và duy trì các cơ sở vật chất kĩ thuật cho bộ máy nhà nước
cũng rất cần thiết. Thiếu thuế thì bộ máy nhà nước không tồn tại được. Chỉ có nhà
nước mới có quyền đặt ra thuế và thu thuế. 19 Câu 10: Trình bày ph n ươ g h n ướ g xây d n ự g và hoàn thi n ệ bộ máy Nhà n c ướ C n ộ g hoà xã h i ộ ch ủ nghĩa Vi t ệ Nam.
Đặt vấn đề: Bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được
thiết lập từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945. Sau hơn nửa thế kỉ, bộ
máy nhà nước ta đã được củng cố, phát triển, hoàn thành nhiệm vụ của mình
trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ và xậy dựng chế độ xã hội mới.
Khái quát hạn chế: Trong tổ chức và hoạt động, bộ máy nhà nước ta còn
bộc lộ khuyết điểm và yếu kém: -
Bộ máy nhà nước còn cồng kềnh, kém hiệu lực. -
Cơ chế quản lí tập trung quan liêu, bao cấp  bộ máy nặng nề nhiều tầng nhiều nấc. -
Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và tiêu chuẩn cán bộ chưa được xác định rõ ràng. -
Bố trí cán bộ, công chức, viên chức chưa tương xứng với nhiệm vụ,
phong cách làm việc thiếu chuyên nghiệp, nặng về hình thức, giấy tờ,
quyết định chậm, không dứt khoát, thiếu cơ sở khoa học, không dứt
khoát, thiếu triệt để...
 Trên cơ sở phân tích sâu sắc thực trạng, Đảng đã đề ra chủ trương cải cách
bộ máy nhà nước theo những phương hướng chủ yếu sau:
 Cải tiến tổ chức và hoạt động của Quốc hội và chính quyền địa phương để làm
dùng chức năng theo luật định.
 Cải cách nền hành chính nhà nước, xây dựng một hệ thống cơ quan quản lý
thống nhất thông suốt, có hiệu lực và hiệu quả, đủ năng lực thực thi các nhiệm
vụ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại.
 Tăng cường hiệu lực của các cơ quan bảo vệ pháp luật, đổi mới tổ chức và
hoạt động của hệ thống Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân, bảo đảm
các điều kiện và phương tiện cần thiết để các cơ quan bảo vệ pháp luật thực
hiện đúng chức năng và quyền hạn của mình.
 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động của bộ máy
nhà nước nhằm u vùng bản chất của Nhà nước, bảo đảm quyền lực nhân dân,
đưa công cuộc đổi mới đi đúng định hướng xã hội chủ nghĩa. Đổi mới nội dung
và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với bộ máy nhà nước bảo đảm chất 20