ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1. Hình thức nhà nước được hình thành từ các yếu tố nào? Hãy làm các
yếu tố đó. ( kn nn
1.1. Khái niệm NN: một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị,
bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế thực hiện các chức năng quản
nhằm duy trì, bảo vệ trật tự hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị
trong hội giai cấp.
1.2. Các yếu tố cấu hình thành hình thức nhà ớc: Hình thức chính
1.3. Làm các yếu tố.
1.3.1. Hình thức chính thể.
- Đây cách tổ chức, cấu, trình tự thành lập các quan nhà
nước cao nhất mối liên hệ của chúng với nhau cũng như mức độ
tham gia của nhân dân vào việc thiết lập các quan này.
- Hai dạng bản: Chính thể quân chủ chính thể cộng hòa
- Chính thể quân chủ: hình thức trong đó quyền lực tói cao của
nhà nước tập trung toàn bộ ( 1 phần) trong tay người đứng đầu nhà
nước ( vua, hoàng đế,...) theo nguyên tắc thừa kế
+ Chia thành chính thể quân chủ tuyệt đối (người đứng đầu
nhà nước quyền lực hạn) chính thể quân chủ hạn
chế ( người đứng đầu nhà nước chỉ nắm một phần quyền lực
tối cao bên cạnh đó còn đó còn một quan quyền lực
khác nữa.)
- Chính thể cộng hòa: hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà
nước thuộc vào một quan được bầu ra trong thời gian nhất định.
+ Cộng hòa dân chủ: Pháp luật quy định quyền của công dân tham
gia để bầu cử thành lập quan đại diện (quyền lực) của nhà nước.
+ Cộng hòa quý tộc ( dưới chế độ lệ), quyền tham gia bầu cử để
thành lập các quan đại diện của nhà nước chỉ dành riêng cho
giới quý tộc quyền đó được quy định cụ thể trong pháp luật.
- Chính thể cộng hòa hai biến dạng:
+ Cộng hòa tổng thống
+ Cộng hòa đại nghị.
1.3.2. Hình thức cấu trúc nhà nước.
- Đây sự tổ chức nhà nước theo các đơn vị hành chính lãnh thổ mối
quan hệ giữa các quan nhà nước địa phương.
- Hai hình thức: Hình thức nhà nước đơn nhất hình thức nhà nước liên
bang.
+ Hình thức nhà nước đơn nhất:
Chủ quyền quốc gia do chính quyền trung ương nắm giữ
một hệ thống chính quyền một hệ thống pháp luật.
Quan hệ chính quyền trung ương địa phương các cấp
quan hệ cấp trên - cấp dưới.
+ Nhà nước liên bang:
Chủ quyền quốc gia do chính quyền liên bang vừa do chính quyền
các bang nắm giữ.
nhiều hệ thống pháp luật bang liên bang.
sự phân chia quyền lực giữa chính quyền liên bang chính
quyền các bang.
1.3.3. Chế độ chính trị
- tổng thể các phương pháp, cách thức các quan nhà nước sử
dụng để thực hiện quyền lực nhà nước. Phương pháp thực hiện quyền lực
nhà nước phụ thuộc nhiều vào bản chất giai cấp, vào tương quan các lực
lượng chính trị, mức độ của các cuộc chiến tranh giai cấp, đặc điểm dân
tộc, trình độ chính trị của nhân dân, bối cảnh quốc tế.
=> Xác định được hình thức nhà nước hoặc thay thế cho phù hợp.
+ Phương pháp dân chủ: nhiều loại, thể hiện các hình thức khác
nhau như dân chủ thực sự giả hiệu, rộng rãi hạn chế, trực tiếp
gián tiếp.
+ Phương pháp phản dân chủ: Thể hiện tính độc tài, phương pháp cai
trị quản hội này mức độ sẽ trở thành những phương pháp
tàn bạo, quân phiệt,...
Câu 2. Kiểu nhà nước gì? Nêu đặc trưng của các kiểu nhà nước sự
thay thế các kiểu nhà nước trong lịch sử.
2.1. Kiểu nhà nước.
- tổng thể các dấu hiệu bản của nhà nước thể hiện bản chất của nhà
nước những điều kiện tồn tại phát triển của nhà nước trong một
hình thái kinh tế - hội nhất định.
2.2. Đặc trưng của các kiểu nhà nước.
- 4 kiểu nhà nước tương ứng với 4 hình thái kinh tế - hội, gồm: Chủ nô,
Phong kiến, sản, hội chủ nghĩa.
- Các nhà nước chủ nô, phong kiến, sản chung bản chất đều xây
dựng trên sở hữu về liệu sản xuất , đều những công cụ bạo lực,
bộ máy chuyên chính của các giai cấp bóc lột chống lại nhân dân lao
động.
- Nhà nước hội chủ nghĩa kiểu nhà nước tiến bộ nhất cuối cùng
trong lịch sử nhân loại bản chất khác hẳn so với ba kiểu nhà nước
trước đó xây dựng trên sở công hữu về liệu sản xuất quan hệ
thân thiện giữa những người lao động, do nhân dân thiết lập hoạt động
nhân dân.
2.3. Sự thay thế các kiểu nhà nước trong lịch sử
- Sự thay thế kiểu nhà nước này bằng một kiểu nhà nước tiến bộ hơn một
quy luật tất yếu.
- Trong các hội đều không giống nhau, không phải hội nào cũng đều
trải qua tuần tự bốn kiểu nhà nước như trên.
Câu 3: Nhà nước gì? Trình bày bản chất đặc trung của nhà ớc.
3.1. Khái niệm nhà nước.
- một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, bộ máy chuyên làm
nhiệm vụ cưỡng chế thực hiện các chức năng quản nhằm duy trì,
bảo vệ trật tự hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong hội
giai cấp.
3.2. Bản chất nhà nước.
- Tổng hợp thuộc tính bản, tương đối ổn định quy định sự tồn tại, phát
triển của nhà nước
- Tính giai cấp của nhà nước:
+ Thể hiện bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, thực hiện các mục
đích giai cấp thống trị đề ra (biểu hiện mức độ cực đoan, phản dân
chủ, lợi ích ích kỷ, hẹp hòi của giai cấp nên nhà nước còn được coi
công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị)
+ Biểu hiện: Quyền lực chính trị, quyền lực kinh tế, quyền lực tưởng
- Tính hội của nhà nước:
+ Bên cạnh việc bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, nhà nước còn thể
hiện bảo vệ lợi ích của giai cấp, tầng lớp khác trong hội (biểu hiện
sự tốt đẹp, phát triển, tiến bộ, dân chủ, lợi ích hội, quyền con
người)
- Biểu hiện cụ thể
+ Nhà nước đại diện chính thức của toàn hội. trách nhiệm
xác lập, thực hiện bảo vệ lợi ích bản, lâu dài của quốc gia,
dân tộc công dân của mình
+ Nhà nước xuất hiện do nhu cầu tổ chức quản hội => Thiết
lập duy trì trật tự hội giải quyết.
- Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa nhập
với dân cư.
+ Để thực hiện quyền lực để quản hội, nahf nước một lớp
người chỉ chuyên hoặc hầu như chỉ làm nhiệm vụ quản cưỡng
chế. Họ tham gia vào bộ máy nhà nước để hình thành nên một hệ
thống các quan nhà nước từ trung ương đến sở.
- Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính thực hiện sự
quản đối với dân theo các đơn vị hành chính thực hiện sự quản
đối với dân theo chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính.
+ Nhà nước thực thi quyền lực chính trị trên phạm vi toàn bộ lãnh
thổ.
+ Mỗi nhà nước lãnh thổ riêng, trên lãnh thổ ấy lại phân thành các
đơn vị hành chính nhỏ như tỉnh, huyện,...
- Nhà nước chủ quyền quốc gia.
+ Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị, pháp lý, thể hiện
quyền độc lập, tự quyết định những vấn đề đôi nội, đối ngoại của
mình, không phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài,
- Nhà nước ban hành pháp luật thực hiện sự quản bắt buộc đối với
mọi công dân.
+ Nhà nước một tổ chức duy nhất trong hội được quyền ban
hành pháp luật.
+ Tất cả các quy định nhà nước đối với công dân được thể hiện trong
hệ thống pháp luật do nhà nước ban hành.
+ Chính nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực thi trong cuộc
sống.
- Nhà nước quy định thực hiện các loại thuế dưới hình thức bắt buộc.
+ Bộ máy nhà nước bao gồm một bộ phận đặc biệt, tách rời ra khỏi
sản xuất làm công tác quản lý. Bộ phận này sẽ không tồn tại nếu
không nguồn nuôi dưỡng. Đồng thời, việc xây dựng duy trid
các sở vật chất kỹ thuật cho bộ máy nhà nước cũng rất cần thiết.
+ Thiếu thuế thì bộ máy nhà nước không tồn tại được. Chỉ nhà
nước mới quyền đặt ra thuế thu thuế.
Câu 4: Phân biệt nhà nước với các tổ chức khác nhà nước.
4.1 Khái niệm Nhà nước.
- một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, bộ máy chuyên làm
nhiệm vụ cưỡng chế thực hiện các chức năng quản nhằm duy trì,
bảo vệ trật tự hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong hội
giai cấp.
4.2 Phân biệt.
- NN thiết lập một quyền lực cộng đồng đặc biệt ko còn hòa nhập với
dân
o Nhà nước tổ chức quyền lực chung của toàn hội, quyền lực
của nhà nước tác động bao trùm lên toàn hội, tới mọi tổ
chức, nhân, mọi khu vực lãnh thổ quốc gia các lĩnh vực
bản của đời sống: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục,..Mọi
nhân tổ chức đang sống hoạt động trong phạm vi lãnh thổ
quốc gia đều phải phục tùng quyền lực ý chí của nhà nước.
Do đó, nhà nước tổ chức sở hội phạm vi tác động
rộng lớn trong quốc gia
o Các tổ chức hội khác: cũng quyền lực chung song quyền
lực đó chỉ tác động tới các hội viên trong tổ chức đó không
một tổ chức nào bộ máy riêng để chuyên thực thi quyền lực
như nhà nước. sở phạm vi tác động của các tổ chức
hội khác đều hẹp hơn nhà nước, chỉ tới một bộ phận dân.
- NN phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính thực hiện sự
qly dân theo các đv hành chính đó chứ ko tập hợp dcu theo chính
kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính.
o Nhà nước luôn lấy việc quản dân theo lãnh thổ làm điểm
xuất phát. Người dân không phân biệt huyết thống, dân tộc, giới
tính,… cứ sống trên một khu vực lãnh thổ nhất định thì chịu sự
quản của một nhà nước nhất định. Do vậy, họ thực hiện
quyền nghĩa vụ đối với nhà nước nơi họ trú.
o Các tổ chức hội khác: thường tập hợp quản dân theo
mục đích,chính kiến, tưởng, nghề nghiệp, độ tuổi hoặc giới
tính,…
- NN chủ quyền quốc gia
o Chủ quyền quốc gia khái niệm dùng để chỉ quyền quyết định
tối cao của quốc gia trong quan hệ đối nội quyền độc lập tự
quyết trong quan hệ đối ngoại. Nhà nước đại diện chính thức
cho toàn quốc gia, dân tộc trong các quan hệ đối nội đối
ngoại. Trong quan hệ đối nội thì quy định của nhà nước giá
trị bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với các tổ chức
nhân liên quan; nhà nước thể cho phép các tổ chức
hội khác được thành lập hoạt động hoặc nhà nước công nhận
sự tồn tại hoạt động hợp pháp của các tổ chức hội khác.
Trong quan hệ đối ngoại, nhà nước toàn quyền xác định
thực hiện các đường lối,chính sách đối ngoại của mình.
o Các tổ chức hội khác chỉ được thành lập, tồn tại hoạt động
một cách hợp pháp khi được nhà nước cho phép hoặc công
nhận, đồng thời chỉ thể nhân danh chính tổ chức đó khi tham
gia vào các quan hệ đối nội, đối ngoại chỉ được tham gia vào
quan hệ đối ngoại nào nhà nước cho phép.
- NN quyền ban hành pháp luật thực hiện sự quản bắt buộc
đối với công dân
o Nhà nước ban hành pháp luật dùng pháp luật làm công cụ
quản hội:Pháp luật hệ thống các quy tắc xử sự chung
giá trị bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với các tổ
chức nhân liên quan trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
Nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực hiện bằng nhiều
biện pháp: tuyên truyền , phố biến , giáo dục, khen thưởng, áp
dụng các biện pháp cưỡng chế.
o Các tổ chức hội khác: chỉ quyền ban hành các quy định
dưới dạng điều lệ, chỉ thị, nghị quyết giá trị bắt buộc phải tôn
trọng thực hiện với các hội viên trong tổ chức; đồng thời bảo
đảm cho các quy định đó được thực hiện bằng sự tự giác của
các hội viên bằng các hình thức kỷ luật của tổ chức.
- NN quy định thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc.
o Thuế khoản tiền hay hiện vật người dân buộc phải nộp cho
nhà nước theo quy định của pháp luật. Nhà nước một bộ máy
được tách ra khỏi lao động sản xuất trực tiếp để chuyên thực
hiện chức năng quản lý hội nên phải được nuôi dưỡng từ
nguồn của cải do dân đóng góp, không thuế bộ máy nhà
nước không thể tồn tại được thuế luôn quốc sách của mọi
nhà nước. Thuế còn nguồn của cải quan trọng phục vụ cho
việc phát triển các mặt của đời sống, để thể trang trải cho các
hoạt động bản của hội, còn thể hỗ trợ một phần
kinh phí hoạt động cho một sống tổ chức khác.
o Các tổ chức hội khác: hoạt động trên sở nguồn kinh phí do
các hội viên đóng góp hoặc từ nguồn tài trợ của nhà nước, các
tổ chức quốc tế.
Câu 5: Phân tích bản chất của Nhà ớc Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt
Nam.
5.1 Khái niệm Nhà nước.
- một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, bộ máy chuyên làm
nhiệm vụ cưỡng chế thực hiện các chức năng quản nhằm duy trì,
bảo vệ trật tự hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong hội
giai cấp.
5.2. Bản chất nhà nước XHCNVN.
- Tính giai cấp.
- Tính hội.
- Tính nhân dân.
+ Nhân dân chủ thế tối cao của quyền lực nhà nước.
Nhân dân với cách chủ thể tối cao của quyền lực nahf
nước thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau. Hình
thức bản nhất nhân dân thông qua bầu cử lập ra các
quan đại diện quyền lực của mình. (Dân chủ trực tiếp dân
chủ đại diện thông qua Quốc Hội, Hội đồng nhân dân
thông qua các quan khác của NN.)
Nhân dân còn thực hiện quyền lực nhà nước thông qua các
hình thức kiểm tra, giám sát hoạt động của các quan nahf
nước hoặc trực tiếp thông qua việc thực hiện các yêu cầu,
kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của mình với quan nhà nước
thẩm quyền,..
+ một nhà nước dân chủ thực sự rộng rãi.
Dân chủ thực sự:
Các quyền tự do dân chủ của nhân dân được Nhà nước thể
chế hóa thành các quy định của pháp luật.
Nhà nước quy định chế bảo đảm thực hiện dân chủ (
chế giám sát, chế giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo,...)
Nhà nước quy định các biện pháp xử đối với hành vi xâm
phạm quyền tự do dân chủ.
Dân chủ rộng rãi,
Kinh tế: Nhà nước thực hiện chủ trương tự do, bình đẳng về
kinh tế, phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, đa
sở hữu hình thức tổ chức sản xuất.
Chính trị: Nhà nước ta đã tạo ra sở pháp vững chắc,
quy định những quyền tự do dân chủ trong sinh hoạt chính
trị.
tưởng văn hóa hội: Nhà nước thực hiện chủ trương
tự do tưởng giải phóng tinh thần, quyền tự do ngôn
luận, báo chí, hội họp, học tập, lao động,...
+ Nhà nước thống nhất các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.
Nhà nước xây dựng sở pháp cho việc thực hiện đoàn kết dân
tộc.
Các quan nhà nước phải coi việc đoàn kết dân tộc nguyên tắc
hoạt động của mình.
Nhà nước thực hiện chính sách ưu tiên, giúp đỡ các dân tộc thiểu
số, tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát triển, rút ngắn khoảng
cách về trình độ phát triển giữa các dân tộc.
Nhà nước tôn trọng các giá trị văn hóa truyền thống của các dân
tộc thiểu số.
+ Nhà nước CHXHCNVN thể hiển tính hội rộng rãi.
Đầu phòng chống thiên tai, hỏa hoạn.
Chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Phát triển giáo dục.
Xóa đói, giảm nghèo, chống thất nghiệp.
Phòng chống tệ nạn hội.
+ Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, hợp tác hữu nghị.
Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình,
hữu nghị, hợp tác phát triển.
Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động tích cực hội nhập,
hợp tác quốc tế trên sở tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn
lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác,
bình đẳng, cùng lợi.
Tuân thủ Hiến chương Liên Hợp Quốc các điều ước quốc tế
Việt Nam thành viên.
Góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân loại hòa bình, dân
chủ tiến bộ hội.
Câu 6: Phân tích nguyên tắc bản trong tổ chức hoạt động của các bộ
máy nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam.
6.1. Khái niệm bộ máy nhà nước.
- hệ thống các quan nhà nước từ trung ương xuống sở, được tổ
chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một chế đồng
bộ để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước.
6.2. Nguyên tắc bản trong tổ chức hoạt động của các bộ máy nhà
nước CHXHCNVN.
- Nguyên tắc bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Bảo đảm cho nhân dân tham gia đông đảo tích cực vào việc tổ
chức bộ máy nhà nước. Thể hiện phải đủ sở pháp các
biện pháp tổ chức phù hợp để nhân dân thể hiện ý chí của mình,
phát huy quyền làm chủ trong việc bầu ra các quan đại diện của
mình thống qua hệ thống quan đại diện để lập ra các hệ thống
quan khác.
Bảo đảm cho nhân dân tham gia đông đảo vào việc quản công
việc quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước.
Nhà nước phải chế bảo đảm cho nhân dân thực hiện việc
kiểm tra, giám sát hoạt động của các quan nhà nước, nhân viên
nhà nước. Đây vấn đề tính chất nguyên tắc, bảo đảm cho bộ
máy nhà nước hoạt động đúng mục đích phục vụ bảo vệ lợi ích
của nhân dân, chống tham nhũng, quan liêu, hách dịch,...
- Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước.
+ Sự lãnh đạo của Đảng giữ vai trò quyết định phương hướng tổ chức
hoạt động của nhà nước XHCN.
+ Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước điều
kiện quyết định để giữ vững bản chất của Nhà nước, nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản của Nhà nước, bảo đảm định hướng XHCN.
+ Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước
nguyên tắc hiến định.
+ Sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước thể hiện các mặt”
Đảng đề ra đường lối chính trị, chủ trương, phương hướng
lớn, quyết định những vấn đề về tổ chức bộ máy Nhà nước
Đảng lãnh đạo quá trình xây dựng pháp luật, nhất những
đạo luật quan trọng nhằm thông qua Nhà nước để thể chế
hóa các chủ trương chính sách của Đảng thành pháp luật.
Đảng thường xuyên theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn, lãnh đạo
các quan nhà nước hoạt động đúng đường lối của Đảng
đào tạo cán bộ tăng cường cho bộ máy Nhà nước
- Nguyên tắc tập trung dân chủ
+ Thể hiện việc kết hợp hài hòa giữa sự chỉ đạo tập trung thống nhất
của các quan nhà nước trung ương các quan nhà ớc
cấp trên với việc mở rộng dân chủ, phát huy tính chủ động, sáng
tạo của các quan nhà nước địa phương, các quan nhà nước
cấp dưới.
+ Nội dung nguyên tắc tập trung dân chủ được biểu hiện trên ba mặt
chủ yếu là: Tổ chức bộ máy, chế hoạt động, chế độ thông tin
báo cáo, kiểm tra, xử các vấn đề trong quá trình tổ chức thực
hiện quyền lực nhà nước.
+ Về mặt tổ chức, nguyên tắc này thể hiện chế độ bầu cử, cấu bộ
máy, chế độ công vụ.
Trung ương, Quốc hội quan quyền lực nhà nước cao
nhất, mọi quan khác đều bắt nguồn từ Quốc hội, phải báo
cáo, chịu trách nhiệm trước Quốc hội phải chịu sự giám
sát tối cao của Quốc hội.
địa phương, Hội đồng nhân dân quan quyền lực nhà
nước địa phương, mọi quan khác đề phải chịu trách
nhiệm trước Hội đồng nhân dân chịu sự giám sát của Hội
đồng nhân dân.
Đồng thời, quan nhà nước địa phương phải phục tùng
quan nhà nước trung ương, các quan cấp dưới phải
phục tùng các quan cấp trên. vậy, nhiều quan hai
chiều trực thuộc
=> Tính tập trung biểu hiện quan trọng của bộ máy nhà nước, nhưng sự tập
trung đó bắt nguồn dựa trên sở của chế độ dân chủ.
+ Về mặt hoạt động:
quan nhà nước trung ương quyền quyết định các vấn
đề bản, quan trọng, về chính trị, kinh tế, văn hóa, hội,
an ninh - quốc phòng, đối ngoại trên phạm vi cả nước.
quan nhà nước địa phương quyền quyết định những
vấn đề thuộc phạm vi địa phương mình.
Quyết định của quan nhà nước cấp trên ý nghĩa bắt
buộc đối với quan nhà nước cấp dưới. Các quan nahf
nước trung ương, cấp trên quyền kiểm tra, giám sát hoạt
động của các quan địa phương, cấp dưới, thậm chí thể
đình chỉ, hủy bỏ quyết định của quan cấp dưới của mình
nếu những quyết định đó trái với quy định của pháp luật,
đồng thời quan trung ương, quan cấp trên phải tạo điều
kiện cho quan địa phương, quan cấp dưới phát huy
quyền chủ động, sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề,
góp phần vào việc thực hiện các nhiệm vụ chung của nahf
nước.
Cần chú trọng xây dựng thực hiện tốt chế độ thông tin,
báo cáo kiểm tra xử các vấn đề kịp thời, đúng đắn,
khách quan khoa học.
- Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc.
+ Đoàn kết truyền thống quý báu của nhân dân Việt Nam, một
trong những nhân tố quyết định sự thành công của sự nghiệp dựng
nước, giữ nước, phát triển đất nước.
+ Được khẳng định trong điều 5 Hiến pháp năm 2013:
Nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam quốc gia
thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt
Nam.
Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng giúp nhau
cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rdân
tộc.
Ngôn ngữ quốc gia tiếng Việt. Các dân tộc quyền dùng
tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong
tục, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của mình.
Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện tạo
điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát
triển với đất nước.
+ Bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc với mục tiêu chung:
Giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
Phấn đấu xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, tiến tới dân giàu, nước
mạnh, hội dân chủ, công bằng, văn minh.
=> Bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc trở thành một trong những nguyên tắc
bản trong tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước.
Câu 7: Thế nào bộ máy nhà nước? Trình bày các loại quan trong bộ
máy nhà nước Việt Nam hiện nay.
7.1. Khái niệm bộ máy nhà nước.
- hệ thống các quan nhà nước từ trung ương xuống sở, được tổ
chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một chế đồng
bộ để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước.
7.2. Các loại quan trong bộ máy nhà nước Việt Nam hiện nay.
- Các quan quyền lực nhà nước (còn gọi quan đại diện) bao gồm
Quốc hội Hội đồng nhân dân các cấp.
+ Điểm chung:
Do Nhân dân trực tiếp bầu ra, nhân danh Nhân dân để thực
hiện thực thi quyền lực, chịu trách nhiệm báo cáo
trước cử tri về mọi hoạt động của mình
quan nhà nước khác đều do quan quyền lực nhà ớc
trực tiếp hoặc gián tiếp thành lập ra chịu sự giám sát của
quan quyền lực nhà nước.
+ Quốc hội
quan đại biểu cao nhất của nhân dân quan
quyền lực nhà nước cao nhất.
quan duy nhất quyền lập hiến lập pháp; quyết
định những vấn đề trọng đại của đất nước thực hiện
quyền giám sát tối cao với toàn bộ hoạt động của quan
nhà nước.
+ Hội đồng nhân dân các cấp: quan quyền lực nhà nước đại
phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân, do nhân
dân trực tiếp bầu ra, phải chịu trách nhiệm trước nhân dân địa
phương quan nhà nước cấp trên.
- Chủ tịch nước.
+ người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước về đối nội đối
ngoại. Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội,
chịu trách nhiệm báo cáo trước Quốc hội.
+ Được trao quyền hạn trong cả ba lĩnh vực lập pháp, hành pháp,
pháp, người giữ quyền thống lĩnh các lực lượng trang nhân
dân giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng an ninh.
- quan hành chính nhà nước, gồm: Chính phủ, các bộ, quan ngang
bộ, các quan thuộc Chính phủ Ủy ban nhân dân các cấp.
+ Chính phủ.
quan cao nhất trong hệ thống các quan hành chính
nhà nước, quan thẩm quyền chung, thống nhất quản
việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, hội,
quốc phòng, an ninh đối ngoại của nhà nước.
+ Các bộ, quan ngang bộ:
quan hành chính nhà nước cấp trung ương.
quan thẩm quyền chuyên môn, thực hiện chức năng
quản nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực.
+ Ủy ban nhân các cấp:
quan hành chính nhà nước địa phương.
quan hành chính thẩm quyền chung, thực hiện sự
quản thống nhất mọi mặt đời sống hội địa phương
Được tổ chức theo ba cấp: cấp tỉnh, cấp huyện cấp xã.
- quan xét xử:
+ Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, các Tòa án nhân
dân địa phương, các Tòa án quân sự các Tòa án khác do luật
định.
+ Nguyên tắc: Thẩm phán Hội thẩm độc lập chỉ tuân theo pháp
luật; xét xử công khai, xét xử tập thể quyết định theo đa số, bảo
đảm quyền bào chữa của bị cáo; bảo đảm cho công dân các dân tộc
được dùng tiếng nói chữ viết của dân tộc mình; bảo đảm quyền
giám sát của quan quyền lực nhà nước đối với hoạt động xét xử.
- Các quan kiểm sát:
+ Thực hiện quyền công tố.
+ Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các quan, tổ chức của
công dân trong hoạt động pháp nhằm bảo đảm cho pháp luật
được chấp hành nghiêm chỉnh thống nhất.
+ Hệ thống quan kiểm sát: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện
kiểm sát nhân dân cấp cao, các Viện kiểm sát nhân dân địa
phương, các Viện kiểm sát quân sự.
- Hội đồng bầu cử quốc gia Kiểm toán nhà nước.
+ Hội đồng bầu cử quốc gia quan do Quốc hội thành lập,
nhiệm vụ t chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo hướng dẫn
công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
+ Hội đồng bầu cử gồm: Chủ tịch, các Phó chủ tịch các ủy viên.
+ Kiểm toán nhà nước quan do Quốc hội thành lập hoạt động
độc lập chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản
lý, sử dụng tài chính, tài sản công.
+ Hai thiết chế Hội đồng bầu cử quốc gia Kiểm toán nhà nước
được xem như những công cụ quan trọng góp phần phát huy dân
chủ, thực hiện nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân
dân.
Câu 8: Trình bày bản chất của nhà nước liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện
nay.
8.1. Bản chất của nhà nước XHCNVN (CÂU 5)
8.2. Liên hệ.
- Đảng luôn bảo vệ quyền lợi của nhân dân lao động.
- Gắn với tính hội.
- Mang nhiều lợi ích cho nhân dân như chính sách y tế, giáo dục,...
- Dân chủ trong bầu cử,...
- Tạo điều kiện cho các dân tộc thiểu số phát triển ngang bằng với các dân
tộc khác.
- Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động tích cực hội nhập quốc tế.
….
21. Pháp luật gì? Làm bản chất của pháp luật.
- Khái niệm: Pháp luật hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước
ban hành, thừa nhận đảm bảo thực hiện; thể hiện ý chí của giai cấp
thống trị nhằm điều chỉnh các quan hệ hội
- Bản chất của Pháp luật thể hiện qua tính giai cấp tính hội. Do nhà
nước ban hành pháp luật nên bản chất của pl chịu ảnh hưởng bởi bản chất
nhà nước
Tính giai cấp: Phản ánh ý chí của gc thống trị/ Phục vụ trước hế cho lợi ích qua
gc thống trị/ Điều chỉnh các qhxh để phù hợp với ý chí của gctt
Tính hội: Duy trì trật tự xh để bảo đảm sự phát triển/ Bảo vệ lợi ích của giai
cấp khác.
Thể hiện qua mqh của pháp luật với 1 số hiện tượng
MQH giữa pháp luật kinh tế: Mqh giữa 2 yếu tố thuộc CSHT KTTT
- Kinh tế quyết định pháp luật: chế độ kinh tế thay đổi dẫn đến pháp luật
thay đổi
- Pháp luật tác động trở lại phản đối trình độ kinh tế:
+ Tích cực: Nếu phù hợp thì kinh tế sẽ phát triển
+ Tiêu cực: Kìm hãm toàn bộ hoặc bộ phận
Liên hệ: Việt Nam trước năm 1986 chỉ hai thành phần kinh tế: nhà ớc
kinh tế thậm tệ. Sau đổi mới nền kinh tế hoá tập trung => kinh tế thị trường
nhiều thành phần
MQH giữa pháp luật chính trị: MQH giữa 2 yếu tố thuộc KTTT
- Đường lối chính sách của giai cấp cầm quyền quyết định bản chất nội
dung của pháp luật (giữ vai trò chủ đạo). Đường lối chính trị thể hiện
trước hết các chính sách kinh tế, những chính sách đó được cụ thể hoá
trong pháp luật thành những quy định chung thống nhất.
- Pháp luật hình thức thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, công cụ để
chuyển hoá ý chí của giai cấp thống trị thành các quy tắc xử sự chung,
tính bắt buộc với mọi người./ Pháp luật thể hiện các mối quan hệ giai cấp
mức độ của các cuộc đấu tranh giai cấp
Liên hệ: Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua nhà nước, pháp luật của nhà nước
MQH giữa pháp luật nhà nước: 2 hiện tượng thuộc thượng tầng chính trị
- pháp lý, luôn mqh chặt chẽ, bổ sung cho nhau
- Nhà nước pl chung nguồn gốc hình thành phát triển
- Nhà nước: ban hành pl/ Bảo đảm cho pl đc thực hiện
- Pháp luật công cụ quản nhà nước, giúp nhà nước duy trì sự thống trị,
khả năng phát triển đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền trên
quy toàn hội một cách nhanh nhất
MQH giữa pháp luật đạo đức:
- Đạo đức: pl ra đời, tồn tại ptr trên một nền tảng đạo đức nhất định.
Quan niệm, chuẩn mực đạo đức đóng vai trò quan trọng tiền đề
tưởng chỉ đạo việc xây dựng pháp luật. Ý thức đạo đức nhân tố ảnh
hưởng mạnh mẽ đến việc thực hiện pl
- Pháp luật: phản ánh đạo đức của giai cấp cầm quyền do giai cấp thống trị
điều kiện thể hiện quan điểm, quan niệm của mình thành pháp luật,
góp phần hình thành xác lập các giá trị chuẩn mực của đạo đức của
hội. Góp phần củng cố giữ gìn các giá trị đạo đức; đảm bảo cho đạo
đức thực hiện nghiêm chỉnh; ngăn chặn suy thoái. Loại trừ quan niệm,
tưởng lạc hậu, trái với lợi ích của giai cấp thống trị, lợi ích chung của
cộng đồng
Câu 9. Trình bày các đặc điểm bản của Nhà nước.
1. Khái niệm Nhà nước:
- Nhà nước một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, bộ máy chuyên
làm nhiệm vụ cưỡng chế thực hiện các chức năng quản nhằm duy trì, bảo
vệ trật tự hội, bảo vệ địa vị các giai cấp thống trị trong hội giai cấp.
2. Các đặc điểm bản của Nhà nước:
- Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa nhập với
dân cư. Để thực hiện quyền lực để quản hội, nhà ớc một lớp
người chỉ chuyên hoặc hầu như chỉ làm nhiệm vụ quản cưỡng chế. Họ
tham gia vào bộ máy nhà nước để hình thành nên một hệ thống các quan nhà
nước từ trung ương đến sở.
- Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính thực hiện sự
quản đối với dân theo các đơn vị ấy chứ không tập hợp dân theo chính
kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính. Nhà nước thực thi quyền lực
chính trị trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ. Mỗi nhà nước lãnh thổ riêng, trên
lãnh thổ ấy lại phân thành các đơn vị hành chính nhỏ như tỉnh, huyện…
- Nhà nước . Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính chủ quyền quốc gia
trị, pháp lý, thể hiện quyền độc lập, tự quyết định những vấn đề đối nội, đối
ngoại của mình, không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài.
- Nhà nước ban hành pháp luật thực hiện sự quản bắt buộc đối với mọi
công dân. Nhà nước một tổ chức duy nhất trong hội được quyền ban hành
pháp luật. Tất cả các quy định của nhà nước đối với mọi công dân được thể hiện
trong hệ thống pháp luật do nhà nước ban hành. cũng chính nhà nước bảo
đảm cho pháp luật được thực thi trong cuộc sống.
- Nhà nước Bộ quy định thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc.
máy nhà nước bao gồm một bộ phận đặc biệt, tách ra khỏi sản xuất làm công tác
quản lý. Bộ phận này sẽ không thể tồn tại nếu không nguồn nuôi dưỡng.
Đồng thời, việc xây dựng duy trì các sở vật chất kỹ thuật cho bộ máy nhà
nước cũng rất cần thiết. Thiếu thuế thì bộ máy nhà nước không tồn tại được. Chỉ
nhà nước mới quyền đặt ra thuế thu thuế.
Câu 10: Trình bày phương hướng xây dựng hoàn thiện bmáy
Nhà nước Cộng
hòa hội chủ nghĩa Việt Nam.
Bộ máy Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam được thiết lập từ sau
Cách mạng tháng Tám năm 1945. sau hơn một nửa thế kỉ, bộ máy nhà nước
đã được củng cố, phát triển cũng như hoàn thành nhiệm vụ của nh trong sự
nghiệp to lớn đó đấu tranh nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn
vẹn lãnh thổ đồng thời xây dựng lên một chế độ hội mới.
Tuy nhiên, trong tổ chức hoạt động, bộ máy nhà nước ta còn bộc lộ những
khuyết điểm yếu kém như: Bộ máy nhà nước còn cồng kềnh, kém hiệu lực,
chế quản tập trung quan liêu, bao cấp nguyên nhân trực tiếp làm cho bộ
máy nặng nề nhiều tầng nhiều nấc. Chức năng, nhiệm vụ của quan tiêu
chuẩn cán bộ chưa được xác định ràng. Bố trí cán bộ, công chức, viên chức
chưa tương xứng với nhiệm vụ, chế độ trách nghiệm không ràng, phong cách
làm việc nặng về hình thức, giấy tờ quyết định thì chậm, thiếu sở khoa
học, nhiều khi không dứt khoát, nhiều quyết định không được thực hiện triệt để.
Trên sở thực trạng của bộ máy nhà nước ta, kết hợp với yêu cầu của tình
hình mới, chúng ta đã đề ra phương hướng xây dựng hoàn thiện bộ máy nhà
nước ta.
Theo các văn kiện của Đại hội Đảng toàn quốc Nghị quyết Trung ương, việc
xây dựng, hoàn thiện bộ máy nhà nước ta phải đáp ứng được những yêu cầu
bản như sau:
Một là, tiếp tục phát huy cao độ bản chất dân chủ, tạo điều kiện cho
nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình thông qua các hình thức dân chủ
đại diện dân chủ trực tiếp, tham gia tích cực vào việc xây dựng bảo vệ
nhà nước. Kiểm tra giám sát hoạt động của quan nhà nước cán bộ, công
chức, viên chức nhà nước.
Hai là, kiện toàn bộ máy nhà nước trong sạch, vững mạnh, tinh giản, gọn
nhẹ, hoạt động hiệu lực hiệu quả. Bên cạnh đó cần nâng cao trách nhiệm
của cán bộ, công chức nhà nước trước nhân dân.
Cuối cùng, cần tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.
Về phương hướng:
Một là, cải tiến tổ chức hoạt động của Quốc hội chính quyền địa
phương để làm đúng chức năng theo luật định. Quốc hội phải cấu tổ chức
hợp đội ngũ đại biểu Quốc hội đủ tiêu chuẩn người đại diện cho ý
chí, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân.
Hai là, cải cách nền hành chính nhà nước, xây dựng một hệ thống
quan quản thống nhất, thông suốt, hiệu lực hiệu quả, đủ năng lực thực
thi các nhiệm vụ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, hội, quốc
phòng, an ninh đối ngoại. Tiến hành sắp xếp tổ chức phân định chức năng,
thẩm quyền giữa các cấp, thực hiện nguyên tắc kết hợp quản ngành quản
lãnh thổ. Tăng cường công tác tổ chức hoạt động thanh tra, kiện toàn t
chức chính quyền địa phương, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức,
đủ phẩm chất năng lực hoàn thành công việc trong bộ máy nhà nước.
Đảng cũng đã khẳng định: “Xây dựng một nền hành chính nhà nước dân chủ,
trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại hóa”.
Ba là, tăng cường hiệu lực của các quan bảo vệ pháp luật, đổi mới tổ
chức hoạt động của hệ thống Viện kiểm sát nhân dân Tòa án nhân dân,
bảo đảm các điều kiện phương tiện cần thiết để các quan bảo vệ pháp luật
được thực hiện đúng chức năng quyền hạn của mình.
Bốn là, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức hoạt động
của bộ máy nhà nước nhằm giữ vững bản chất của nhà nước, đảm bảo quyền lực
nhân dân, đưa công cuộc đổi mới đi đúng định hướng hội chủ nghĩa. Đổi mới
nội dung phương thức lãnh đạo của Đảng đối với bộ máy nhà nước, bảo đảm
chất lượng công tác lãnh đạo của Đảng, đồng thời phát huy trách nhiệm, tính
chủ động hiệu lực cao trong quản lý, điều hành bộ máy nhà nước
Cuối cùng, tiến hành kiên quyết thường xuyên của đấu tranh chống
quan liêu, tham nhũng, xử nghiêm minh những người hành vi vi phạm
pháp luật, đồng thời tăng cường công tác xây dựng pháp luật, giáo dục ý thức
pháp luật củng cố kỷ luật trong nội bộ quan nhà nước. Các văn kiện chọn
của Đảng đã luôn nhấn mạnh: Tăng cường tổ chức chế, tiếp tục đẩy mạnh
cuộc đấu tranh chống tham nhũng trong bộ máy nhà nước toàn bộ hệ thống
chính trị các cấp, các ngành, từ trung ương đến sở.
Câu 11. Trình bày quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc
của nhà nước.
1. Khái niệm Nhà nước:
- Nhà nước một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, bộ máy chuyên
làm nhiệm vụ cưỡng chế thực hiện các chức năng quản nhằm duy trì, bảo
vệ trật tự hội, bảo vệ địa vị các giai cấp thống trị trong hội giai cấp.
2. Quan điểm của Chủ nghĩa Mác Lênin về nguồn gốc của nhà nước:
- Khi nghiên cứu về nguồn gốc nhà nước, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác
Lênin đã chỉ ra rằng: Nhà nước một phạm trù lịch sử, quá trình phát
sinh, phát triển tiêu vong. Nhà nước chỉ xuất hiện khi hội loài người phát
triển đến một mức độ nhất định tiêu vong khi những điều kiện khách quan
cho sự tồn tại của mất đi. Cũng theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin
thì chế độ cộng sản nguyên thủy hình thái kinh tế - hội đầu tiên của hội
loài người, trong đó không tồn tại giai cấp nhà nước chưa xuất hiện. Nhưng
chính những nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước lại bắt nguồn từ hội đó.
- 2 nguyên nhân làm cho thị tộc bộ lạc tan hình thành nhà ớc
nguyên nhân kinh tế nguyên nhân hội:
Về kinh tế:
- Ngày càng phát triển do việc hoàn thiện công cụ lao động (sự xuất hiện của
công cụ lao động băng kim loại nâng cao chất lượng)
- Kinh nghiệm lao động tích lũy, thể lực trí lực của con người tăng. - Xuất hiện
3 lần phân công lao động hội lớn: chăn nuôi tách khỏi trồng trọt, thủ công
nghiệp tách khỏi nông nghiệp, buôn bán phát triển thương nghiệp xuất hiện. -
- Ba lần phân công lao động những bước tiến lớn của hội gia tăng sự tích
tụ tài sản góp phần hình thành phát triển chế độ hữu.
- Nền kinh tế mới đã phá vỡ cuộc sống định của thị tộc. Sự phân công
động nguyên tắc phân phối bình quân sản phẩm của hội công nguyên
thủy không còn phù hợp
Về hội:
- Sự xuất hiện gia đình thể đã trở thành lực lượng đe dọa sự tồn tại của thị
tộc
- Của cải thừa => chiếm đoạt làm của riêng (người uy tín trong thị tộc) - Sự
phân chia tài sản xuất hiện chế độ hữu => xuất hiện hình thành giai cấp, kẻ
giàu, người nghèo => Sự phân biệt kẻ giàu người nghèo mâu thuẫn hội
ngày càng gia tăng
- Giai cấp thống trị giai cấp bị bóc lột (mâu thuẫn) => Phá vỡ trật tự của thị
tộc => Tan rã.
- Đấu tranh giai cấp diễn ra không ngừng càng ngày càng gay gắt, trật tự
hội bị đe dọa
- hội cần một tổ chức đủ sức giải quyết các nhu cầu chung của cộng đồng,
hội cần phát triển trong một trật tự nhất định
- hội cần một tổ chức mới phù hợp với sở kinh tế hội mới.
=> Nhà nước ra đời - Nhà nước xuất hiện một cách khách quan, sản phẩm
của một hội đã phát triển đến một giai đoạn nhất định, sự ra đời của NN gắn
liền với sự ra đời của giai cấp, nhiệm vụ làm dịu bớt đi các xung đột giữ
cho xung đột ấy trong vòng “trật tự”.
Từ đó, Nhà nước ra đời.
Câu 12: Áp dụng pháp luật gì? Theo pháp luật Việt Nam, trường
hợp nào cần phải áp dụng pháp luật?
1. Khái niệm:
- Áp dụng pháp luật một hình thức thực hiện pháp luật, mục đích nhằm đảm
bảo cho những quy phạm pháp luật khi ban hành được thực hiện trong thực tế
đời sống, nếu không thực hiện tốt giai đoạn này thì các quy phạm pháp luật
không thể phát huy được hiệu lực trong các hoạt động thực tế của các chủ thể
pháp luật.
2. Theo pháp luật VN, trường hợp cần phải sử dụng pháp luật bao gồm:
- Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước hoặc áp dụng các chế tài
pháp luật đối với những chủ thể hành vi vi phạm pháp luật.
- Khi những quyền nghĩa vụ pháp của chủ thể không mặc nhiên phát sinh,
thay đổi hoặc chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của nhà nước.
- Khi xảy ra tranh chấp về quyền chủ thể nghĩa vụ pháp giữa các bên tham
gia quan hệ pháp luật các bên đó không tự giải quyết được. Trong trường
hợp này, quan hệ pháp luật đã phát sinh nhưng quyền nghĩa vụ của các
bên chủ thể quan hệ pháp luật đó không được thực hiện sự tranh chấp.
- Trong một số quan hệ pháp luật, nhà nước thấy cần thiết phải tham gia để
kiểm tra, giám sát hoạt động của các bên tham gia vào quan hệ đó, hoặc nhà
nước xác nhận sự tồn tại hay không tồn tại một số sự việc, sự kiện thực tế.

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1. Hình thức nhà nước được hình thành từ các yếu tố nào? Hãy làm rõ các yếu tố đó. ( kn nn
1.1. Khái niệm NN: Là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có
bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản
lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị
trong xã hội có giai cấp.
1.2. Các yếu tố cấu hình thành hình thức nhà nước: Hình thức chính
thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị.
1.3. Làm rõ các yếu tố.
1.3.1. Hình thức chính thể.
- Đây là cách tổ chức, cơ cấu, trình tự thành lập các cơ quan nhà
nước cao nhất và mối liên hệ của chúng với nhau cũng như mức độ
tham gia của nhân dân vào việc thiết lập các cơ quan này.
- Hai dạng cơ bản: Chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa
- Chính thể quân chủ: Là hình thức trong đó quyền lực tói cao của
nhà nước tập trung toàn bộ ( 1 phần) trong tay người đứng đầu nhà
nước ( vua, hoàng đế,...) theo nguyên tắc thừa kế
+ Chia thành chính thể quân chủ tuyệt đối (người đứng đầu
nhà nước có quyền lực vô hạn) và chính thể quân chủ hạn
chế ( người đứng đầu nhà nước chỉ nắm một phần quyền lực
tối cao và bên cạnh đó còn đó còn có một cơ quan quyền lực khác nữa.)
- Chính thể cộng hòa: Là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà
nước thuộc vào một cơ quan được bầu ra trong thời gian nhất định.
+ Cộng hòa dân chủ: Pháp luật quy định quyền của công dân tham
gia để bầu cử thành lập cơ quan đại diện (quyền lực) của nhà nước.
+ Cộng hòa quý tộc ( dưới chế độ nô lệ), quyền tham gia bầu cử để
thành lập các cơ quan đại diện của nhà nước chỉ dành riêng cho
giới quý tộc và quyền đó được quy định cụ thể trong pháp luật.
- Chính thể cộng hòa có hai biến dạng: + Cộng hòa tổng thống + Cộng hòa đại nghị.
1.3.2. Hình thức cấu trúc nhà nước.
- Đây là sự tổ chức nhà nước theo các đơn vị hành chính lãnh thổ và mối
quan hệ giữa các cơ quan nhà nước ở địa phương.
- Hai hình thức: Hình thức nhà nước đơn nhất và hình thức nhà nước liên bang.
+ Hình thức nhà nước đơn nhất:
● Chủ quyền quốc gia do chính quyền trung ương nắm giữ
● Có một hệ thống chính quyền và một hệ thống pháp luật.
● Quan hệ chính quyền trung ương và địa phương các cấp là
quan hệ cấp trên - cấp dưới. + Nhà nước liên bang:
● Chủ quyền quốc gia do chính quyền liên bang vừa do chính quyền các bang nắm giữ.
● Có nhiều hệ thống pháp luật bang và liên bang.
● Có sự phân chia quyền lực giữa chính quyền liên bang và chính quyền các bang.
1.3.3. Chế độ chính trị
- Là tổng thể các phương pháp, cách thức mà các cơ quan nhà nước sử
dụng để thực hiện quyền lực nhà nước. Phương pháp thực hiện quyền lực
nhà nước phụ thuộc nhiều vào bản chất giai cấp, vào tương quan các lực
lượng chính trị, mức độ của các cuộc chiến tranh giai cấp, đặc điểm dân
tộc, trình độ chính trị của nhân dân, bối cảnh quốc tế.
=> Xác định được hình thức nhà nước hoặc thay thế nó cho phù hợp.
+ Phương pháp dân chủ: Có nhiều loại, thể hiện các hình thức khác
nhau như dân chủ thực sự và giả hiệu, rộng rãi và hạn chế, trực tiếp và gián tiếp.
+ Phương pháp phản dân chủ: Thể hiện tính độc tài, phương pháp cai
trị và quản lý xã hội này ở mức độ sẽ trở thành những phương pháp tàn bạo, quân phiệt,...
Câu 2. Kiểu nhà nước là gì? Nêu đặc trưng của các kiểu nhà nước và sự
thay thế các kiểu nhà nước trong lịch sử. 2.1. Kiểu nhà nước.

- Là tổng thể các dấu hiệu cơ bản của nhà nước thể hiện bản chất của nhà
nước và những điều kiện tồn tại và phát triển của nhà nước trong một
hình thái kinh tế - xã hội nhất định.
2.2. Đặc trưng của các kiểu nhà nước.
- 4 kiểu nhà nước tương ứng với 4 hình thái kinh tế - xã hội, gồm: Chủ nô,
Phong kiến, Tư sản, Xã hội chủ nghĩa.
- Các nhà nước chủ nô, phong kiến, tư sản có chung bản chất vì đều xây
dựng trên cơ sở tư hữu về tư liệu sản xuất , đều là những công cụ bạo lực,
bộ máy chuyên chính của các giai cấp bóc lột chống lại nhân dân lao động.
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa là kiểu nhà nước tiến bộ nhất và cuối cùng
trong lịch sử nhân loại có bản chất khác hẳn so với ba kiểu nhà nước
trước đó vì xây dựng trên cơ sở công hữu về tư liệu sản xuất và quan hệ
thân thiện giữa những người lao động, do nhân dân thiết lập và hoạt động vì nhân dân.
2.3. Sự thay thế các kiểu nhà nước trong lịch sử
- Sự thay thế kiểu nhà nước này bằng một kiểu nhà nước tiến bộ hơn là một quy luật tất yếu.
- Trong các xã hội đều không giống nhau, không phải xã hội nào cũng đều
trải qua tuần tự bốn kiểu nhà nước như trên.
Câu 3: Nhà nước là gì? Trình bày bản chất và đặc trung của nhà nước.
3.1. Khái niệm nhà nước.

- Là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm
nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì,
bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
3.2. Bản chất nhà nước.
- Tổng hợp thuộc tính cơ bản, tương đối ổn định quy định sự tồn tại, phát triển của nhà nước -
Tính giai cấp của nhà nước:
+ Thể hiện và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, thực hiện các mục
đích mà giai cấp thống trị đề ra (biểu hiện mức độ cực đoan, phản dân
chủ, lợi ích ích kỷ, hẹp hòi của giai cấp nên nhà nước còn được coi là
công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị)
+ Biểu hiện: Quyền lực chính trị, quyền lực kinh tế, quyền lực tư tưởng
- Tính xã hội của nhà nước:
+ Bên cạnh việc bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, nhà nước còn thể
hiện và bảo vệ lợi ích của giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội (biểu hiện
sự tốt đẹp, phát triển, tiến bộ, dân chủ, vì lợi ích xã hội, vì quyền con người) - Biểu hiện cụ thể
+ Nhà nước là đại diện chính thức của toàn xã hội. Có trách nhiệm
xác lập, thực hiện và bảo vệ lợi ích cơ bản, lâu dài của quốc gia,
dân tộc và công dân của mình
+ Nhà nước xuất hiện do nhu cầu tổ chức và quản lý xã hội => Thiết
lập duy trì trật tự xã hội và giải quyết.
- Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa nhập với dân cư.
+ Để thực hiện quyền lực và để quản lý xã hội, nahf nước có một lớp
người chỉ chuyên hoặc hầu như chỉ làm nhiệm vụ quản lý và cưỡng
chế. Họ tham gia vào bộ máy nhà nước để hình thành nên một hệ
thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến cơ sở.
- Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thực hiện sự
quản lý đối với dân cư theo các đơn vị hành chính và thực hiện sự quản lý
đối với dân cư theo chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính.
+ Nhà nước thực thi quyền lực chính trị trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ.
+ Mỗi nhà nước có lãnh thổ riêng, trên lãnh thổ ấy lại phân thành các
đơn vị hành chính nhỏ như tỉnh, huyện,...
- Nhà nước có chủ quyền quốc gia.
+ Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị, pháp lý, nó thể hiện
quyền độc lập, tự quyết định những vấn đề đôi nội, đối ngoại của
mình, không phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài,
- Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân.
+ Nhà nước là một tổ chức duy nhất trong xã hội được quyền ban hành pháp luật.
+ Tất cả các quy định nhà nước đối với công dân được thể hiện trong
hệ thống pháp luật do nhà nước ban hành.
+ Chính nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực thi trong cuộc sống.
- Nhà nước quy định và thực hiện các loại thuế dưới hình thức bắt buộc.
+ Bộ máy nhà nước bao gồm một bộ phận đặc biệt, tách rời ra khỏi
sản xuất làm công tác quản lý. Bộ phận này sẽ không tồn tại nếu
không có nguồn nuôi dưỡng. Đồng thời, việc xây dựng và duy trid
các cơ sở vật chất kỹ thuật cho bộ máy nhà nước cũng rất cần thiết.
+ Thiếu thuế thì bộ máy nhà nước không tồn tại được. Chỉ có nhà
nước mới có quyền đặt ra thuế và thu thuế.
Câu 4: Phân biệt nhà nước với các tổ chức khác nhà nước.
4.1 Khái niệm Nhà nước.

- Là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm
nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì,
bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp. 4.2 Phân biệt.
- NN thiết lập một quyền lực cộng đồng đặc biệt ko còn hòa nhập với dân cư
o Nhà nước là tổ chức quyền lực chung của toàn xã hội, quyền lực
của nhà nước có tác động bao trùm lên toàn xã hội, tới mọi tổ
chức, cá nhân, mọi khu vực lãnh thổ quốc gia và các lĩnh vực cơ
bản của đời sống: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục,..Mọi cá
nhân và tổ chức đang sống và hoạt động trong phạm vi lãnh thổ
quốc gia đều phải phục tùng quyền lực và ý chí của nhà nước.
Do đó, nhà nước là tổ chức cơ sở xã hội và phạm vi tác động rộng lớn trong quốc gia
o Các tổ chức xã hội khác: cũng có quyền lực chung song quyền
lực đó chỉ tác động tới các hội viên trong tổ chức đó và không
một tổ chức nào có bộ máy riêng để chuyên thực thi quyền lực
như nhà nước. Cơ sở và phạm vi tác động của các tổ chức xã
hội khác đều hẹp hơn nhà nước, chỉ tới một bộ phận cư dân.
- NN phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thực hiện sự
qly dân cư theo các đv hành chính đó chứ ko tập hợp dcu theo chính
kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính.

o Nhà nước luôn lấy việc quản lý dân cư theo lãnh thổ làm điểm
xuất phát. Người dân không phân biệt huyết thống, dân tộc, giới
tính,… cứ sống trên một khu vực lãnh thổ nhất định thì chịu sự
quản lý của một nhà nước nhất định. Do vậy, họ thực hiện
quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước ở nơi họ cư trú.
o Các tổ chức xã hội khác: thường tập hợp và quản lý dân cư theo
mục đích,chính kiến, lý tưởng, nghề nghiệp, độ tuổi hoặc giới tính,…
- NN có chủ quyền quốc gia
o Chủ quyền quốc gia là khái niệm dùng để chỉ quyền quyết định
tối cao của quốc gia trong quan hệ đối nội và quyền độc lập tự
quyết trong quan hệ đối ngoại. Nhà nước là đại diện chính thức
cho toàn quốc gia, dân tộc trong các quan hệ đối nội và đối
ngoại. Trong quan hệ đối nội thì quy định của nhà nước có giá
trị bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với các tổ chức và
cá nhân có liên quan; nhà nước có thể cho phép các tổ chức xã
hội khác được thành lập và hoạt động hoặc nhà nước công nhận
sự tồn tại và hoạt động hợp pháp của các tổ chức xã hội khác.
Trong quan hệ đối ngoại, nhà nước có toàn quyền xác định và
thực hiện các đường lối,chính sách đối ngoại của mình.
o Các tổ chức xã hội khác chỉ được thành lập, tồn tại và hoạt động
một cách hợp pháp khi được nhà nước cho phép hoặc công
nhận, đồng thời chỉ có thể nhân danh chính tổ chức đó khi tham
gia vào các quan hệ đối nội, đối ngoại và chỉ được tham gia vào
quan hệ đối ngoại nào mà nhà nước cho phép. -
NN có quyền ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với công dân
o Nhà nước ban hành pháp luật và dùng pháp luật làm công cụ
quản lý xã hội:Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung có
giá trị bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với các tổ
chức và cá nhân có liên quan trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
Nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực hiện bằng nhiều
biện pháp: tuyên truyền , phố biến , giáo dục, khen thưởng, áp
dụng các biện pháp cưỡng chế.
o Các tổ chức xã hội khác: chỉ có quyền ban hành các quy định
dưới dạng điều lệ, chỉ thị, nghị quyết có giá trị bắt buộc phải tôn
trọng và thực hiện với các hội viên trong tổ chức; đồng thời bảo
đảm cho các quy định đó được thực hiện bằng sự tự giác của
các hội viên và bằng các hình thức kỷ luật của tổ chức.
- NN quy định và thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc.
o Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân buộc phải nộp cho
nhà nước theo quy định của pháp luật. Nhà nước là một bộ máy
được tách ra khỏi lao động sản xuất trực tiếp để chuyên thực
hiện chức năng quản lý xã hội nên nó phải được nuôi dưỡng từ
nguồn của cải do dân cư đóng góp, không có thuế bộ máy nhà
nước không thể tồn tại được và thuế luôn là quốc sách của mọi
nhà nước. Thuế còn là nguồn của cải quan trọng phục vụ cho
việc phát triển các mặt của đời sống, để có thể trang trải cho các
hoạt động cơ bản của xã hội, mà còn có thể hỗ trợ một phần
kinh phí hoạt động cho một sống tổ chức khác.
o Các tổ chức xã hội khác: hoạt động trên cơ sở nguồn kinh phí do
các hội viên đóng góp hoặc từ nguồn tài trợ của nhà nước, các tổ chức quốc tế.
Câu 5: Phân tích bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
5.1 Khái niệm Nhà nước.

- Là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm
nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì,
bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
5.2. Bản chất nhà nước XHCNVN. - Tính giai cấp. - Tính xã hội. - Tính nhân dân.
+ Nhân dân là chủ thế tối cao của quyền lực nhà nước.
● Nhân dân với tư cách là chủ thể tối cao của quyền lực nahf
nước và thực hiện nó bằng nhiều hình thức khác nhau. Hình
thức cơ bản nhất là nhân dân thông qua bầu cử lập ra các cơ
quan đại diện quyền lực của mình. (Dân chủ trực tiếp và dân
chủ đại diện thông qua Quốc Hội, Hội đồng nhân dân và
thông qua các cơ quan khác của NN.)
● Nhân dân còn thực hiện quyền lực nhà nước thông qua các
hình thức kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan nahf
nước hoặc trực tiếp thông qua việc thực hiện các yêu cầu,
kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền,..
+ Là một nhà nước dân chủ thực sự và rộng rãi. Dân chủ thực sự:
● Các quyền tự do dân chủ của nhân dân được Nhà nước thể
chế hóa thành các quy định của pháp luật.
● Nhà nước quy định cơ chế bảo đảm thực hiện dân chủ ( cơ
chế giám sát, có chế giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo,...)
● Nhà nước quy định các biện pháp xử lí đối với hành vi xâm
phạm quyền tự do dân chủ. ● Dân chủ rộng rãi,
● Kinh tế: Nhà nước thực hiện chủ trương tự do, bình đẳng về
kinh tế, phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, đa
sở hữu và hình thức tổ chức sản xuất.
● Chính trị: Nhà nước ta đã tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc,
quy định những quyền tự do dân chủ trong sinh hoạt chính trị.
● Tư tưởng văn hóa và xã hội: Nhà nước thực hiện chủ trương
tự do tư tưởng và giải phóng tinh thần, quyền tự do ngôn
luận, báo chí, hội họp, học tập, lao động,...
+ Nhà nước thống nhất các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.
● Nhà nước xây dựng cơ sở pháp lý cho việc thực hiện đoàn kết dân tộc.
● Các cơ quan nhà nước phải coi việc đoàn kết dân tộc là nguyên tắc hoạt động của mình.
● Nhà nước thực hiện chính sách ưu tiên, giúp đỡ các dân tộc thiểu
số, tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát triển, rút ngắn khoảng
cách về trình độ phát triển giữa các dân tộc.
● Nhà nước tôn trọng các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số.
+ Nhà nước CHXHCNVN thể hiển tính xã hội rộng rãi.
● Đầu tư phòng chống thiên tai, hỏa hoạn.
● Chăm sóc sức khỏe cộng đồng. ● Phát triển giáo dục.
● Xóa đói, giảm nghèo, chống thất nghiệp.
● Phòng chống tệ nạn xã hội.
+ Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, hợp tác và hữu nghị.
● Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình,
hữu nghị, hợp tác và phát triển.
● Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động tích cực hội nhập,
hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn
lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác,
bình đẳng, cùng có lợi.
● Tuân thủ Hiến chương Liên Hợp Quốc và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
● Góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân loại vì hòa bình, dân
chủ và tiến bộ xã hội.
Câu 6: Phân tích nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của các bộ
máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
6.1. Khái niệm bộ máy nhà nước.

- Là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương xuống cơ sở, được tổ
chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng
bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
6.2. Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của các bộ máy nhà nước CHXHCNVN.
- Nguyên tắc bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
● Bảo đảm cho nhân dân tham gia đông đảo và tích cực vào việc tổ
chức bộ máy nhà nước. Thể hiện ở phải có đủ cơ sở pháp lý và các
biện pháp tổ chức phù hợp để nhân dân thể hiện ý chí của mình,
phát huy quyền làm chủ trong việc bầu ra các cơ quan đại diện của
mình và thống qua hệ thống cơ quan đại diện để lập ra các hệ thống cơ quan khác.
● Bảo đảm cho nhân dân tham gia đông đảo vào việc quản lý công
việc và quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước.
● Nhà nước phải có cơ chế bảo đảm cho nhân dân thực hiện việc
kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, nhân viên
nhà nước. Đây là vấn đề có tính chất nguyên tắc, bảo đảm cho bộ
máy nhà nước hoạt động đúng mục đích phục vụ và bảo vệ lợi ích
của nhân dân, chống tham nhũng, quan liêu, hách dịch,...
- Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước.
+ Sự lãnh đạo của Đảng giữ vai trò quyết định phương hướng tổ chức
và hoạt động của nhà nước XHCN.
+ Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước là điều
kiện quyết định để giữ vững bản chất của Nhà nước, nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước, bảo đảm định hướng XHCN.
+ Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước là nguyên tắc hiến định.
+ Sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước thể hiện ở các mặt”
● Đảng đề ra đường lối chính trị, chủ trương, phương hướng
lớn, quyết định những vấn đề về tổ chức bộ máy Nhà nước
● Đảng lãnh đạo quá trình xây dựng pháp luật, nhất là những
đạo luật quan trọng nhằm thông qua Nhà nước để thể chế
hóa các chủ trương chính sách của Đảng thành pháp luật.
● Đảng thường xuyên theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn, lãnh đạo
các cơ quan nhà nước hoạt động đúng đường lối của Đảng
và đào tạo cán bộ tăng cường cho bộ máy Nhà nước
- Nguyên tắc tập trung dân chủ
+ Thể hiện việc kết hợp hài hòa giữa sự chỉ đạo tập trung thống nhất
của các cơ quan nhà nước ở trung ương và các cơ quan nhà nước
cấp trên với việc mở rộng dân chủ, phát huy tính chủ động, sáng
tạo của các cơ quan nhà nước ở địa phương, các cơ quan nhà nước cấp dưới.
+ Nội dung nguyên tắc tập trung dân chủ được biểu hiện trên ba mặt
chủ yếu là: Tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động, chế độ thông tin và
báo cáo, kiểm tra, xử lý các vấn đề trong quá trình tổ chức và thực
hiện quyền lực nhà nước.
+ Về mặt tổ chức, nguyên tắc này thể hiện ở chế độ bầu cử, cơ cấu bộ máy, chế độ công vụ.
● Ở Trung ương, Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao
nhất, mọi cơ quan khác đều bắt nguồn từ Quốc hội, phải báo
cáo, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và phải chịu sự giám
sát tối cao của Quốc hội.
● Ở địa phương, Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà
nước ở địa phương, mọi cơ quan khác đề phải chịu trách
nhiệm trước Hội đồng nhân dân và chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân.
● Đồng thời, cơ quan nhà nước ở địa phương phải phục tùng
cơ quan nhà nước ở trung ương, các cơ quan cấp dưới phải
phục tùng các cơ quan cấp trên. Vì vậy, nhiều cơ quan có hai chiều trực thuộc
=> Tính tập trung là biểu hiện quan trọng của bộ máy nhà nước, nhưng sự tập
trung đó bắt nguồn và dựa trên cơ sở của chế độ dân chủ. + Về mặt hoạt động:
● Cơ quan nhà nước ở trung ương có quyền quyết định các vấn
đề cơ bản, quan trọng, về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,
an ninh - quốc phòng, đối ngoại trên phạm vi cả nước.
● Cơ quan nhà nước ở địa phương có quyền quyết định những
vấn đề thuộc phạm vi địa phương mình.
● Quyết định của cơ quan nhà nước cấp trên có ý nghĩa bắt
buộc đối với cơ quan nhà nước cấp dưới. Các cơ quan nahf
nước trung ương, cấp trên có quyền kiểm tra, giám sát hoạt
động của các cơ quan địa phương, cấp dưới, thậm chí có thể
đình chỉ, hủy bỏ quyết định của cơ quan cấp dưới của mình
nếu những quyết định đó trái với quy định của pháp luật,
đồng thời cơ quan trung ương, cơ quan cấp trên phải tạo điều
kiện cho cơ quan địa phương, cơ quan cấp dưới phát huy
quyền chủ động, sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề,
góp phần vào việc thực hiện các nhiệm vụ chung của nahf nước.
● Cần chú trọng xây dựng và thực hiện tốt chế độ thông tin,
báo cáo kiểm tra và xử lý các vấn đề kịp thời, đúng đắn, khách quan và khoa học.
- Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc.
+ Đoàn kết là truyền thống quý báu của nhân dân Việt Nam, là một
trong những nhân tố quyết định sự thành công của sự nghiệp dựng
nước, giữ nước, phát triển đất nước.
+ Được khẳng định trong điều 5 Hiến pháp năm 2013:
● Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia
thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.
● Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau
cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.
● Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng
tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong
tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình.
● Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo
điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước.
+ Bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc với mục tiêu chung:
● Giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
● Phấn đấu xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, tiến tới dân giàu, nước
mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
=> Bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc trở thành một trong những nguyên tắc
cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
Câu 7: Thế nào là bộ máy nhà nước? Trình bày các loại cơ quan trong bộ
máy nhà nước ở Việt Nam hiện nay.
7.1. Khái niệm bộ máy nhà nước.

- Là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương xuống cơ sở, được tổ
chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng
bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
7.2. Các loại cơ quan trong bộ máy nhà nước Việt Nam hiện nay.
- Các cơ quan quyền lực nhà nước (còn gọi là cơ quan đại diện) bao gồm
Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. + Điểm chung:
● Do Nhân dân trực tiếp bầu ra, nhân danh Nhân dân để thực
hiện và thực thi quyền lực, chịu trách nhiệm và báo cáo
trước cử tri về mọi hoạt động của mình
● Cơ quan nhà nước khác đều do cơ quan quyền lực nhà nước
trực tiếp hoặc gián tiếp thành lập ra và chịu sự giám sát của
cơ quan quyền lực nhà nước. + Quốc hội
● Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân và là cơ quan
quyền lực nhà nước cao nhất.
● Là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp; quyết
định những vấn đề trọng đại của đất nước và thực hiện
quyền giám sát tối cao với toàn bộ hoạt động của cơ quan nhà nước.
+ Hội đồng nhân dân các cấp: Là cơ quan quyền lực nhà nước ở đại
phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân, do nhân
dân trực tiếp bầu ra, phải chịu trách nhiệm trước nhân dân địa
phương và cơ quan nhà nước cấp trên. - Chủ tịch nước.
+ Là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước về đối nội và đối
ngoại. Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội,
chịu trách nhiệm và báo cáo trước Quốc hội.
+ Được trao quyền hạn trong cả ba lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư
pháp, là người giữ quyền thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân
dân và giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh.
- Cơ quan hành chính nhà nước, gồm: Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang
bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp. + Chính phủ.
● Là cơ quan cao nhất trong hệ thống các cơ quan hành chính
nhà nước, là cơ quan có thẩm quyền chung, thống nhất quản
lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội,
quốc phòng, an ninh và đối ngoại của nhà nước.
+ Các bộ, cơ quan ngang bộ:
● Là cơ quan hành chính nhà nước cấp trung ương.
● Là cơ quan có thẩm quyền chuyên môn, thực hiện chức năng
quản lý nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực. + Ủy ban nhân các cấp:
● Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
● Là cơ quan hành chính có thẩm quyền chung, thực hiện sự
quản lý thống nhất mọi mặt đời sống xã hội ở địa phương
● Được tổ chức theo ba cấp: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. - Cơ quan xét xử:
+ Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, các Tòa án nhân
dân địa phương, các Tòa án quân sự và các Tòa án khác do luật định.
+ Nguyên tắc: Thẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo pháp
luật; xét xử công khai, xét xử tập thể và quyết định theo đa số, bảo
đảm quyền bào chữa của bị cáo; bảo đảm cho công dân các dân tộc
được dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình; bảo đảm quyền
giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước đối với hoạt động xét xử. - Các cơ quan kiểm sát:
+ Thực hiện quyền công tố.
+ Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan, tổ chức và của
công dân trong hoạt động tư pháp nhằm bảo đảm cho pháp luật
được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.
+ Hệ thống cơ quan kiểm sát: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện
kiểm sát nhân dân cấp cao, các Viện kiểm sát nhân dân địa
phương, các Viện kiểm sát quân sự.
- Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước.
+ Hội đồng bầu cử quốc gia là cơ quan do Quốc hội thành lập, có
nhiệm vụ tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn
công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
+ Hội đồng bầu cử gồm: Chủ tịch, các Phó chủ tịch và các ủy viên.
+ Kiểm toán nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập hoạt động
độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản
lý, sử dụng tài chính, tài sản công.
+ Hai thiết chế Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước
được xem như những công cụ quan trọng góp phần phát huy dân
chủ, thực hiện nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Câu 8: Trình bày bản chất của nhà nước và liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay.
8.1. Bản chất của nhà nước XHCNVN (CÂU 5) 8.2. Liên hệ.

- Đảng luôn bảo vệ quyền lợi của nhân dân lao động. - Gắn với tính xã hội.
- Mang nhiều lợi ích cho nhân dân như chính sách y tế, giáo dục,...
- Dân chủ trong bầu cử,...
- Tạo điều kiện cho các dân tộc thiểu số phát triển ngang bằng với các dân tộc khác.
- Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động tích cực hội nhập quốc tế. ….
21. Pháp luật là gì? Làm rõ bản chất của pháp luật.
- Khái niệm: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước
ban hành, thừa nhận và đảm bảo thực hiện; thể hiện ý chí của giai cấp
thống trị nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội
- Bản chất của Pháp luật thể hiện qua tính giai cấp và tính xã hội. Do nhà
nước ban hành pháp luật nên bản chất của pl chịu ảnh hưởng bởi bản chất nhà nước
Tính giai cấp: Phản ánh ý chí của gc thống trị/ Phục vụ trước hế cho lợi ích qua
gc thống trị/ Điều chỉnh các qhxh để phù hợp với ý chí của gctt
Tính xã hội: Duy trì trật tự xh để bảo đảm sự phát triển/ Bảo vệ lợi ích của giai cấp khác.
Thể hiện qua mqh của pháp luật với 1 số hiện tượng
MQH giữa pháp luật và kinh tế: Mqh giữa 2 yếu tố thuộc CSHT VÀ KTTT
- Kinh tế quyết định pháp luật: chế độ kinh tế thay đổi dẫn đến pháp luật thay đổi
- Pháp luật có tác động trở lại và phản đối trình độ kinh tế:
+ Tích cực: Nếu phù hợp thì kinh tế sẽ phát triển
+ Tiêu cực: Kìm hãm toàn bộ hoặc bộ phận
Liên hệ: Việt Nam trước năm 1986 chỉ có hai thành phần kinh tế: nhà nước và
kinh tế thậm tệ. Sau đổi mới nền kinh tế hoá tập trung => kinh tế thị trường nhiều thành phần
MQH giữa pháp luật và chính trị: MQH giữa 2 yếu tố thuộc KTTT
- Đường lối chính sách của giai cấp cầm quyền quyết định bản chất nội
dung của pháp luật (giữ vai trò chủ đạo). Đường lối chính trị thể hiện
trước hết ở các chính sách kinh tế, những chính sách đó được cụ thể hoá
trong pháp luật thành những quy định chung thống nhất.
- Pháp luật là hình thức thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, là công cụ để
chuyển hoá ý chí của giai cấp thống trị thành các quy tắc xử sự chung, có
tính bắt buộc với mọi người./ Pháp luật thể hiện các mối quan hệ giai cấp
và mức độ của các cuộc đấu tranh giai cấp
Liên hệ: Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua nhà nước, pháp luật của nhà nước
MQH giữa pháp luật và nhà nước: là 2 hiện tượng thuộc thượng tầng chính trị
- pháp lý, luôn có mqh chặt chẽ, bổ sung cho nhau
- Nhà nước và pl có chung nguồn gốc hình thành và phát triển
- Nhà nước: ban hành pl/ Bảo đảm cho pl đc thực hiện
- Pháp luật là công cụ quản lý nhà nước, giúp nhà nước duy trì sự thống trị,
có khả năng phát triển đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền trên
quy mô toàn xã hội một cách nhanh nhất
MQH giữa pháp luật và đạo đức:
- Đạo đức: pl ra đời, tồn tại và ptr trên một nền tảng đạo đức nhất định.
Quan niệm, chuẩn mực đạo đức đóng vai trò quan trọng là tiền đề tư
tưởng chỉ đạo việc xây dựng pháp luật. Ý thức đạo đức là nhân tố ảnh
hưởng mạnh mẽ đến việc thực hiện pl
- Pháp luật: phản ánh đạo đức của giai cấp cầm quyền do giai cấp thống trị
có điều kiện thể hiện quan điểm, quan niệm của mình thành pháp luật,
góp phần hình thành và xác lập các giá trị chuẩn mực của đạo đức của xã
hội. Góp phần củng cố và giữ gìn các giá trị đạo đức; đảm bảo cho đạo
đức thực hiện nghiêm chỉnh; ngăn chặn suy thoái. Loại trừ quan niệm, tư
tưởng lạc hậu, trái với lợi ích của giai cấp thống trị, lợi ích chung của cộng đồng
Câu 9. Trình bày các đặc điểm cơ bản của Nhà nước. 1. Khái niệm Nhà nước:
- Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên
làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì, bảo
vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa vị các giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
2. Các đặc điểm cơ bản của Nhà nước:
- Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa nhập với
dân cư.
Để thực hiện quyền lực và để quản lý xã hội, nhà nước có một lớp
người chỉ chuyên hoặc hầu như chỉ làm nhiệm vụ quản lý và cưỡng chế. Họ
tham gia vào bộ máy nhà nước để hình thành nên một hệ thống các cơ quan nhà
nước từ trung ương đến cơ sở.
- Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thực hiện sự
quản lý đối với dân cư theo các đơn vị ấy chứ không tập hợp dân cư theo chính
kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính.
Nhà nước thực thi quyền lực
chính trị trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ. Mỗi nhà nước có lãnh thổ riêng, trên
lãnh thổ ấy lại phân thành các đơn vị hành chính nhỏ như tỉnh, huyện…
- Nhà nước có chủ quyền quốc gia. Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính
trị, pháp lý, nó thể hiện quyền độc lập, tự quyết định những vấn đề đối nội, đối
ngoại của mình, không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài.
- Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi
công dân.
Nhà nước là một tổ chức duy nhất trong xã hội được quyền ban hành
pháp luật. Tất cả các quy định của nhà nước đối với mọi công dân được thể hiện
trong hệ thống pháp luật do nhà nước ban hành. Và cũng chính nhà nước bảo
đảm cho pháp luật được thực thi trong cuộc sống.
- Nhà nước quy định và thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc. Bộ
máy nhà nước bao gồm một bộ phận đặc biệt, tách ra khỏi sản xuất làm công tác
quản lý. Bộ phận này sẽ không thể tồn tại nếu không có nguồn nuôi dưỡng.
Đồng thời, việc xây dựng và duy trì các cơ sở vật chất kỹ thuật cho bộ máy nhà
nước cũng rất cần thiết. Thiếu thuế thì bộ máy nhà nước không tồn tại được. Chỉ
có nhà nước mới có quyền đặt ra thuế và thu thuế.
Câu 10: Trình bày phương hướng xây dựng và hoàn thiện bộ máy Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thiết lập từ sau
Cách mạng tháng Tám năm 1945. Và sau hơn một nửa thế kỉ, bộ máy nhà nước
đã được củng cố, phát triển cũng như hoàn thành nhiệm vụ của mình trong sự
nghiệp to lớn đó là đấu tranh nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn
vẹn lãnh thổ đồng thời xây dựng lên một chế độ xã hội mới.
Tuy nhiên, trong tổ chức và hoạt động, bộ máy nhà nước ta còn bộc lộ những
khuyết điểm và yếu kém như: Bộ máy nhà nước còn cồng kềnh, kém hiệu lực,
cơ chế quản lý tập trung quan liêu, bao cấp là nguyên nhân trực tiếp làm cho bộ
máy nặng nề nhiều tầng nhiều nấc. Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và tiêu
chuẩn cán bộ chưa được xác định rõ ràng. Bố trí cán bộ, công chức, viên chức
chưa tương xứng với nhiệm vụ, chế độ trách nghiệm không rõ ràng, phong cách
làm việc nặng về hình thức, giấy tờ mà quyết định thì chậm, thiếu cơ sở khoa
học, nhiều khi không dứt khoát, nhiều quyết định không được thực hiện triệt để.
Trên cơ sở thực trạng của bộ máy nhà nước ta, kết hợp với yêu cầu của tình
hình mới, chúng ta đã đề ra phương hướng xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước ta.
Theo các văn kiện của Đại hội Đảng toàn quốc và Nghị quyết Trung ương, việc
xây dựng, hoàn thiện bộ máy nhà nước ta phải đáp ứng được những yêu cầu cơ bản như sau:
Một là, tiếp tục phát huy cao độ bản chất dân chủ, tạo điều kiện cho
nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình thông qua các hình thức dân chủ
đại diện và dân chủ trực tiếp, tham gia tích cực vào việc xây dựng và bảo vệ
nhà nước. Kiểm tra giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước và cán bộ, công
chức, viên chức nhà nước.
Hai là, kiện toàn bộ máy nhà nước trong sạch, vững mạnh, tinh giản, gọn
nhẹ, hoạt động có hiệu lực và hiệu quả. Bên cạnh đó cần nâng cao trách nhiệm
của cán bộ, công chức nhà nước trước nhân dân.
Cuối cùng, cần tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. Về phương hướng:
Một là, cải tiến tổ chức và hoạt động của Quốc hội và chính quyền địa
phương để làm đúng chức năng theo luật định. Quốc hội phải có cơ cấu tổ chức
hợp lý và đội ngũ đại biểu Quốc hội có đủ tiêu chuẩn là người đại diện cho ý
chí, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân.
Hai là, cải cách nền hành chính nhà nước, xây dựng một hệ thống cơ
quan quản lý thống nhất, thông suốt, có hiệu lực và hiệu quả, đủ năng lực thực
thi các nhiệm vụ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc
phòng, an ninh và đối ngoại. Tiến hành sắp xếp tổ chức phân định rõ chức năng,
thẩm quyền giữa các cấp, thực hiện nguyên tắc kết hợp quản lý ngành và quản
lý lãnh thổ. Tăng cường công tác tổ chức và hoạt động thanh tra, kiện toàn tổ
chức chính quyền địa phương, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức,
có đủ phẩm chất và năng lực hoàn thành công việc trong bộ máy nhà nước.
Đảng cũng đã khẳng định: “Xây dựng một nền hành chính nhà nước dân chủ,
trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại hóa”.
Ba là, tăng cường hiệu lực của các cơ quan bảo vệ pháp luật, đổi mới tổ
chức và hoạt động của hệ thống Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân,
bảo đảm các điều kiện và phương tiện cần thiết để các cơ quan bảo vệ pháp luật
được thực hiện đúng chức năng và quyền hạn của mình.
Bốn là, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động
của bộ máy nhà nước nhằm giữ vững bản chất của nhà nước, đảm bảo quyền lực
nhân dân, đưa công cuộc đổi mới đi đúng định hướng xã hội chủ nghĩa. Đổi mới
nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với bộ máy nhà nước, bảo đảm
chất lượng công tác lãnh đạo của Đảng, đồng thời phát huy trách nhiệm, tính
chủ động và hiệu lực cao trong quản lý, điều hành bộ máy nhà nước
Cuối cùng, tiến hành kiên quyết và thường xuyên của đấu tranh chống
quan liêu, tham nhũng, xử lý nghiêm minh những người có hành vi vi phạm
pháp luật, đồng thời tăng cường công tác xây dựng pháp luật, giáo dục ý thức
pháp luật và củng cố kỷ luật trong nội bộ cơ quan nhà nước. Các văn kiện chọn
của Đảng đã luôn nhấn mạnh: Tăng cường tổ chức và cơ chế, tiếp tục đẩy mạnh
cuộc đấu tranh chống tham nhũng trong bộ máy nhà nước và toàn bộ hệ thống
chính trị ở các cấp, các ngành, từ trung ương đến cơ sở.
Câu 11. Trình bày quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc của nhà nước. 1. Khái niệm Nhà nước:
- Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên
làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì, bảo
vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa vị các giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
2. Quan điểm của Chủ nghĩa Mác Lênin về nguồn gốc của nhà nước:
- Khi nghiên cứu về nguồn gốc nhà nước, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác
– Lênin đã chỉ ra rằng: Nhà nước là một phạm trù lịch sử, có quá trình phát
sinh, phát triển và tiêu vong. Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội loài người phát
triển đến một mức độ nhất định và tiêu vong khi những điều kiện khách quan
cho sự tồn tại của nó mất đi. Cũng theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin
thì chế độ cộng sản nguyên thủy là hình thái kinh tế - xã hội đầu tiên của xã hội
loài người, trong đó không tồn tại giai cấp và nhà nước chưa xuất hiện. Nhưng
chính những nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước lại bắt nguồn từ xã hội đó.
- Có 2 nguyên nhân làm cho thị tộc bộ lạc tan rã và hình thành nhà nước là
nguyên nhân kinh tế và nguyên nhân xã hội: Về kinh tế:
- Ngày càng phát triển do việc hoàn thiện công cụ lao động (sự xuất hiện của
công cụ lao động băng kim loại nâng cao chất lượng)
- Kinh nghiệm lao động tích lũy, thể lực trí lực của con người tăng. - Xuất hiện
3 lần phân công lao động xã hội lớn: chăn nuôi tách khỏi trồng trọt, thủ công
nghiệp tách khỏi nông nghiệp, buôn bán phát triển và thương nghiệp xuất hiện. -
- Ba lần phân công lao động là những bước tiến lớn của xã hội gia tăng sự tích
tụ tài sản và góp phần hình thành và phát triển chế độ tư hữu.
- Nền kinh tế mới đã phá vỡ cuộc sống định cư của thị tộc. Sự phân công là
động và nguyên tắc phân phối bình quân sản phẩm của xã hội công xã nguyên thủy không còn phù hợp Về xã hội:
- Sự xuất hiện gia đình cá thể đã trở thành lực lượng đe dọa sự tồn tại của thị tộc
- Của cải dư thừa => chiếm đoạt làm của riêng (người uy tín trong thị tộc) - Sự
phân chia tài sản xuất hiện chế độ tư hữu => xuất hiện và hình thành giai cấp, kẻ
giàu, người nghèo => Sự phân biệt kẻ giàu người nghèo và mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng
- Giai cấp thống trị và giai cấp bị bóc lột (mâu thuẫn) => Phá vỡ trật tự của thị tộc => Tan rã.
- Đấu tranh giai cấp diễn ra không ngừng và càng ngày càng gay gắt, trật tự xã hội bị đe dọa
- Xã hội cần một tổ chức đủ sức giải quyết các nhu cầu chung của cộng đồng,
xã hội cần phát triển trong một trật tự nhất định
- Xã hội cần có một tổ chức mới phù hợp với cơ sở kinh tế và xã hội mới.
=> Nhà nước ra đời - Nhà nước xuất hiện một cách khách quan, là sản phẩm
của một xã hội đã phát triển đến một giai đoạn nhất định, sự ra đời của NN gắn
liền với sự ra đời của giai cấp, có nhiệm vụ làm dịu bớt đi các xung đột và giữ
cho xung đột ấy ở trong vòng “trật tự”.
Từ đó, Nhà nước ra đời.
Câu 12: Áp dụng pháp luật là gì? Theo pháp luật Việt Nam, trường
hợp nào cần phải áp dụng pháp luật?
1. Khái niệm:
- Áp dụng pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, mục đích nhằm đảm
bảo cho những quy phạm pháp luật khi ban hành được thực hiện trong thực tế
đời sống, nếu không thực hiện tốt giai đoạn này thì các quy phạm pháp luật
không thể phát huy được hiệu lực trong các hoạt động thực tế của các chủ thể pháp luật.
2. Theo pháp luật VN, trường hợp cần phải sử dụng pháp luật bao gồm:
- Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước hoặc áp dụng các chế tài
pháp luật đối với những chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật.
- Khi những quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể không mặc nhiên phát sinh,
thay đổi hoặc chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của nhà nước.
- Khi xảy ra tranh chấp về quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên tham
gia quan hệ pháp luật mà các bên đó không tự giải quyết được. Trong trường
hợp này, dù quan hệ pháp luật đã phát sinh nhưng quyền và nghĩa vụ của các
bên chủ thể quan hệ pháp luật đó không được thực hiện và có sự tranh chấp.
- Trong một số quan hệ pháp luật, nhà nước thấy cần thiết phải tham gia để
kiểm tra, giám sát hoạt động của các bên tham gia vào quan hệ đó, hoặc nhà
nước xác nhận sự tồn tại hay không tồn tại một số sự việc, sự kiện thực tế.