



















Preview text:
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN KHOA NHÀ NƯỚC PHÁP LUẬT
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN Họ và tên Thân Hồng : Thanh Mã sinh viên: 2255370043
Lớp: Quản lý hành chính nhà nước K42
Học phần Pháp luật đại cương :
Lớp tín chỉ: NP01001_K42.4
Giảng viên: Bế Văn Niệm 1 ĐỀ CƯƠNG HỌC P
Câu 1: Hình thức nhà nước làm rõ các yếu tố đó. Trả lời: Hình thức nhà nước đư
thể, Hình thức cấu trúc nhà nư 1.1. Hình thức chính
- Đây là cách tổ chức, cơ cấu,
nhất và mối liên hệ của chún
nhân dân vào việc thiết lập cá
- Gồm hai dạng cơ bản là: Ch + Chính thể quân ch
nhà nước tập chung toàn
đầu nhà nước (vua, hoàng đế) theo nguyên tắc thừa kế.
* Được chia thành: Chính thể quân chủ tuyệt đối : Quyền lực vô hạn
Chính thể quân chủ hạn chế: Quyền lực bị hạn chế
+ Chính thể cộng hòa: là hình thức trong đó quyền lực tối cao
của nhà nước thuộc vào một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định.
Được chia thành: Cộng hòa dân chủ Cộng hòa quý tộc
1.2. Hình thức cấu trúc nhà nước
- Đây là sự tổ chức nhà nước theo các đơn vị hành chính lãnh thổ và mối
quan hệ giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và các cơ quan nhà nước ở địa phương.
- Có hai hình thức chủ yếu: Hình thức nhà nước đơn nhất
Hình thức nhà nước liên bang
+ Nhà nước đơn nhất: Là nhà nước có chủ quyền chung, các
bộ phận hợp thành nhà nước là các đợn vị hành chính -
lãnh thổ không có chủ quyền quốc gia, đồng thời có hệ
thống cơ quan nhà nước thống nhất từ trung ương xuống
địa phương, trong nước chỉ có một hệ thống pháp luật
+Nhà nước liên bang: là nhà nước có từ hai hay nhiều nước
thành viên hợp lại . Nhà nước liên bang có hai hệ thống
cơ quan quyền lực và quản lý. Một hệ thống chung cho
toàn liên bang và một hệ thống trong mỗi nước thành
viên. Nhà nước liên bang có hai hệ thống pháp luật của bang và của liên bang. 2 1.3. Chế độ chính trị
- Là tổng thể các phương pháp, cách thức mà các cơ quan nhà nước sử
dụng để thực hiện quyền lực nhà nước.
- Gồm 2 phương pháp chính:
+ Phương pháp dân chủ: cũng có nhiều loại, thể hiện dưới các
hình thức khác nhau như dân chủ thực sự và dân chủ giả
hiệu, dân chủ rộng rãi và dân chủ hạn chế, dân chủ trực
tiếp và dân chủ gián tiếp.
+ Phương pháp phản dân chủ: thể hiện tính chất độc tài, đáng
chú ý nhất là khi phương pháp cai trị và quản lý xã hội
này phát triển đến mức độ cao sẽ trở thành những phương
pháp tàn bạo, quân phiệt và phát xít.
Câu 2: Kiểu nhà nước là gì? Nêu đặc trưng của các kiểu nhà nước và
sự thay thế các kiểu nhà nước trong lịch sử. Trả lời:
- Khái niệm: Kiểu nhà nước là tổng thể các dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản
của nhà nước thể hiện bản chất của nhà nước và những điều kiện tồn tại
và phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định”.
Cơ sở để xác định kiểu nhà nước là học thuyết Mác-Lênin.
- Trong lịch sử xã hội có giai cấp đã tồn tại 4 hình thái kinh tế - xã hội:
Chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
- Bốn kiểu nhà nước:+ Kiểu nhà nước chủ nô
+ Kiểu nhà nước phong kiến
+ Kiểu nhà nước tư sản
+ Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa
- Các kiểu nhà nước chủ nô, phong kiến, tư sản có chung bản chất vì đều
được xây dựng trên cơ sở tư hữu về tư liệu sản xuất, đều là những công
cụ bạo lực, bộ máy chuyên chính của các giai cấp bóc lột chống lại nhân
dân lao động. Nhà nước xã hội chủ nghĩa là kiểu nhà nước tiến bộ nhất và
cuối cùng trong lịch sử nhân loại có bản chất hẳn ba kiểu nhà nước trước
đó vì được xây dựng trên cơ sở công hữu về tư liệu sản xuất và quan hệ
thân thiện giữa những người lao động. Do nhân dân thiết lập và hoạt động vì nhân dân.
- Sự thay thế kiểu nhà nước này bằng một kiểu nhà nước tiến bộ hơn là
một quy luật tất yếu. Quy luật về sự thay thế các kiểu nhà nước phù hợp
với quy luật về sự phát triển và thay thế của các hình thái kinh tế - xã hội.
Một kiểu nhà nước mới xuất hiện trong quá trình cách mạng khi giai cấp
cầm quyền cũ bị lật đổ và giai cấp thống trị mới giành được chính quyền.
Các cuộc cách mạng khác nhau diễn ra trong lịch sử đều tuân thủ thao
quy luật đó: Nhà nước phong kiến thay thế nhà nước chủ nô, nhà nước tư 3
sản thay thế nhà nước phong kiến, nhà nước xã hội chủ nghĩa thay thế
nhà nước tư sản. Tuy nhiên, quá trình thay thế nhà nước trong các xã hội
khác nhau diễn ra không giống nhau và trên thực tế không phải xã hội
nào cũng đều trải quả tuần tự bốn kiểu nhà nước trên.
Câu 3: Nhà nước là gì? Trình bài bản chất và đặc trưng của nhà nước. Trả lời:
- Nhà nước là hiện tượng xã hội rất đa dạng và phức tạp, được nhiều
ngành khoa học nghiên cứu ở nhiều góc độ, phạm vi khác nhau. Ngay từ
thời cổ đại, các nhà tư tưởng đã quan tâm nghiên cứu và đã có những luận
giải khác nhau về khái niệm “nhà nước”. Trải qua nhiều thời đại khác
nhau, nhận thức, quan điểm về vấn đề này ngày càng thêm phong phú.
Tuy nhiên, do xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhâu, năng lực
nhận thức khác nhau, lại bị chi phối bởi yếu tố lợi ích, quan điểm chính
trị…, vì vậy có nhiều quan niệm khác nhau về nhà nước.
- Chỉ có học thuyết Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật mới giải thích
được một cách đúng đắn và khoa học về bản chất và ý nghĩa của nhà nước.
- Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin: “Nhà nước là sản phẩm và
biểu hiện của những mâu thuận giai cấp không thể điều hòa được”. =>
Nhà nước chỉ được sinh ra và tồn tại trong xã hội có giai cấp- và bao giờ
cũng thể hiện bản chất giai cấp sâu sắc. Cho nên nhà nước trước hết là bộ
máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp cầm quyền, là công cụ sắc
bén nhất duy trì sự thống trị của giai cấp.
- Như vậy, Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có
bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản
lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị
trong xã hội có giai cấp.
Bản chất của nhà nước
- Khái niệm: Bản chất của nhà nước là tất cả các phương diện cơ bản quy
định sự tồn tại và phát triển của nhà nước
-Bản chất nhà nước là thể thống nhất về tính xã hội và tính giai cấp.
* Tính giai cấp của nhà nước:
Nhà nước là bộ máy do giai cấp thống trị lập ra, có nhiệm vụ bảo vệ cho
lợi ích của giai cấp thống trị. Sự thống trị của giai cấp này đối với giai
cấp khác thể hiện dưới ba hình thức: Quyền lực kinh tế, quyền lực chính
trị và quyền lực tư tưởng.
+ Quyền lực kinh tế: Giữ vai trò quyết định, là cơ sở bảo đảm sự
thống trị giai cấp. Quyền lực kinh tế thuộc giai cấp nắm trong tay tư liệu
sản xuất trong xã hội, với tư liệu sản xuất trong tay, chủ sở hữu có thể bắt 4
người bị bóc lột phải phục thuộc về mặt kinh tế. Nhờ có nhà nước, giai
cấp nắm trong tay tư liệu sản xuất trở thành giai cấp thống trị về kinh tế.
+ Quyền lực chính trị: là bạo lực có tổ chức của một giai cấp để trấn
áp giai cấp khác. Nhà nước là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ
chức ra để trấn áp các giai cấp đối kháng. Với ý nghĩa đó, nhà nước là
một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị. Giai cấp thống trị sử dùng
nhà nước là công cụ để thực hiện quyền lực chính trị. Ý chí của giai cấp
thống trị thông qua nhà nước trở thành ý chí của nhà nước, ý chí của nhà
nước có sức mạnh buộc các giai cấp khác phải tuân theo một “trật tự” do
giai cấp thống trị đặt ra, phải phục vụ lợi ích cho giai cấp thống trị.
+ Quyền lực về tư tưởng: Giai cấp thống trị đã thông qua nhà nước để
xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp mình thành hệ tư tưởng thống trị trong
xã hội, bắt các giai cấp khác phải lệ thuộc mình về mặt tư tưởng.
* Tính xã hội của nhà nước:
- Song nhà nước không chỉ có tính giai cấp mà còn có vai trò xã hội bởi lẽ
nhà nước được sinh ra không chỉ do nhu cầu thống trị của giai cấp mà còn
do nhu cầu tổ chức và quản lý xã hội. Một nhà nước sẽ không thể tồn tại
nếu chỉ phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị mà không tính tới lợi ích,
nguyện vọng và ý chí của các giai tầng khác trong xã hội. Bên cạnh đó,
nhà nước phải đảm bảo các giá trị xã hội đạt được, bảo đảm xã hội trật tự,
ổn định và phát triển, thực hiện chức năng hay chức năng khác phù hợp
với yêu cầu của xã hội.
=> Điều đó nói nên rằng nhà nước là một hiện tượng phức tạp và đa
dangj, nó vừa mang bản chất giai cấp vừa mang bản chất xã hội.
Câu 4: Phân biệt nhà nước với các tổ chức khác nhà nước Trả lời: 1. Khái niệm
- Nhà nước: là tổ chức quyền lực công cộng đặc biệt, tổ chức và quản lí
dân cư theo lãnh thôt, nắm giữ và thực hiện chủ quyền quốc gia, ban hành
pháp luật và thực hiện quản lí xã hội bằng pháp luật, phục vụ lợi ích giai
tầng, lợi ích cả xã hội, sự tồn tại và phát triển của đất nước
- Các tổ chức xã hội khác: Là tập hợp một giai cấp, tổ chức có cùng quan
điểm cùng lập trường, cùng ngành nghề hoặc cùng một giới tính… tổ
chức xã hội được thành lập 1 cách tự nguyện để thực hiện mục đích của mình.
2. Đặc điểm, dấu hiệu Nhà nước
- Nhà nước thiết lập một quyền lực cộng cộng đặc biệt, không còn hòa
nhập với dân cư nữa, làm nhiệm vụ quản lý cưỡng chế. Quyền lực ấy 5
phục vụ cho giai cấp thống trị. VD: Bộ máy nhà nước VN bao gồm: Quốc hội,…
- Nhà nước phân chia cư dân theo lãnh thổ thành các đơn vị hành chính
và thực hiện sự quản lí đối với dân cư theo các đơn vị ấy chứ không tập
hợp dân cư theo chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính. VD:
Tp trực thuộc tỉnh, Huyện trực thuộc tỉnh,…
- Nhà nước có chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị, pháp lý. Lưu
ý: đặc khu Hồng Kong, Ma Cao, Đài Loan. Khu tự trị Tây Tạng, Nội Mông
- Nhà nước có quyền định đoạt các công việc hệ trọng của quốc gia như
đối nội đối ngoại, không bị tác động từ bên ngoài.
- Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với
mọi công dân. Nhà nước ban hành pháp luật, thể hiện bằng các văn bản
pháp luật, điều khoản, có tính cưỡng chế mạnh mẽ, nếu không ai chấp
hành sẽ bị phạt. VD: Đội mũ bảo hiểm
- Nhà nước quy định và thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt
buộc. Nhà nước là cơ quan duy nhất có quyền đặt ra các loại thuế và có
tính cưỡng chế bắt buộc phải đóng, nếu không sẽ bị trừng trị bằng pháp
luật. VD: Trốn thuế sẽ bị bắt ngồi tù.
3. Đặc điểm, dấu hiệu các tổ chức khác.
- Các tổ chức khác: Trong nội bộ tổ chức, với những thành viên của tổ
chức (VD: Đoàn TNCSHCM ra điều lệ chỉ áp dũng với các thành viên của tổ chức)
- Tổ chức và quản lý thành viên theo giới tình, sở thích, nghề nghiệp, lứa tuổi
- Ban hành các giáo điều, nội quy, quy định. Quản lí thành viên bằng điều
lệ tổ chức, bằng sự tự giác của mỗi thành viên, không có tính cưỡng chế,
người tham gia có thể chấp hành hoặc khống
- Đặt ra các khoản lệ phí, quỹ hội nhưng không có tính bắt buộc như thuế.
- Đại diện cho tổ chức mình, cho quyền lợi của thành viên mình những
vẫn không chịu tác động của pháp luật, không đặt ra các giáo điều, nội quy trái với pháp luật
- Kinh phí nhỏ, do các thành viên tự đóng góp hoặc do nhà nước hỗ trợ,
không có quân đội, vũ trang.
Câu 5: Phân tích bản chất của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Trả lời:
- 2/9/1945: Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời
- 1954: Chiến thắng Điện Biên Phủ, kết thức 9 năm kháng chiến chống Pháp. 6
- 30/4/1975: Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
- 2/7/1976: Đổi tên thành Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
- 12/9/1977: Gia nhập Liên Hợp Quốc
Khái niệm: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có
bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản
lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị
trong xã hội có giai cấp.
- Bản chất bao trìm nhất chi phối cho mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
của Nhà nước Việt Nam hiện nay từ tổ chức đến hoạt động thực tiễn là
tính nhân dân của Nhà nước.
- Điều 2 Hiến pháp 1992 được sửa đổi theo Nghị quyết 51/QH quy định
về bản chất Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam: “ Nhà nước
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực nhà
nước thuộc về nhân dân mà nên ftanrg là liên minh giữa giai cấp công
nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức. Quyền lực nhà nước
thống nhất, có sự phân công và phối với giữa các cơ quan nhà nước
trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp”
Bản chất của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam:
* Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước.
- Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày nay là nhà nước
của dân, do dân mà nòng cốt là liên minh công nông, trí thức tự tổ chức
và tự định đoạt quyền lực nhà nước. Quyền lực nhà nước Việt Nam
không thuộc về 1 cá nhân nào, 1 nhóm người nào mà thuộc về toan ftheer nhân dân.
- Nhân dân sử dụng quyền lực của mình thông qua các đại biểu quốc hội
và đại biểu hội đông nhân dân các cấp.
- Tất cả những chủ trương, chính sách, pháp luật Nhà nước do nhân dân
trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định.
- Nhân dân có quyền kiểm tra, giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước,
dồng thời có quyền khiếu nại, tố cái hành vi vi phạm pháp luật của cơ
quan nhà nước, cán bộ công chức nhà nước.
- Nhân dân có quyền trực tiếp đưa ra các kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
* Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là một nhà nước
dân chủ thực sự, có tính xã hội rộng rãi.
- Thực sự: Quyền tự do dân chủ của nhân dân được ghi nhận trong các
văn bản pháp luật. Nhà nước có biện pháp bảo đảm quyền tự do dân chủ
của người dân trên thực tế.
- Rộng rãi: Nhà nước đảm bảo quyền tự do dân chủ cho mọi công dân
không phân biệt giới tính, tôn giáo, nghề nghiệp. Nhà nước thể hiện tính
dân chủ trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa và xã hội. 7
+ Trong lĩnh vực kinh tế: NN thực hiện chủ trương tự do, bình
đẳng về kinh tế, tạo ra những điều kiện làm cho nền kinh tế đất nước có
tính năng động, xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình
độ phát triển của llsx. Chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần, đa sở hữu và hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh cho
phép mọi đơn vị kinh tế đều có thể hoạt động theo cơ chế tự chủ trong
sản xuất, kinh doanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau và đều bình đẳng
trước pháp luật. Bảo đảm lợi ích kinh tế của người lao động, coi đó là
động lực, mục tiêu của dân chủ
+ Trong lĩnh vực chính trị: NN tạo cơ sở pháp lý vững chắc, trong
đó quy định tất cả các quyền tự do, dân chủ trong sinh hoạt chính trị, bảo
đảm cho người dân được làm chủ về mặt chính trị. NN xác lập và thực
hiện cơ chế dân chủ đại diện thông qua chế độ bầu cử và bãi miễn đại
biểu nhân dân vào các cơ quan dân cử.. Bên cạnh đó, nhà nước chú trọng
thiết lập và bảo đảm thực hiện đầy đủ chế độ dân chủ trực tiếp, tạo điều
kiện cho nhân dân tham gia thực sự vào công việc quản lý NN, quản lý xã
hội, tham gia đóng góp ý kiến, kiến nghị, thảo luận một cách dân chủ,
bình đẳng các vấn đề thuộc đường lối, chủ trương, chính sách, các dự
thảo luật pháp quan trọng làm cho nhân dân thực sự là chủ thể của những
chủ trương, chính sách và văn bản pháp luật đó.
+ Trong lĩnh vực tư tưởng văn hóa và xã hội: NN chủ trương tự do
tư tưởng và giải phóng tinh thần nhằm phát huy mọi khả năng của con
người. NN quy định các quyền tự do trong lĩnh vực văn hoá tư tưởng và
bảo đảm cho mọi người thực hiện các quyền đó như tự do ngôn luận, tính
ngưỡng, nghỉ ngơi, lao động. NN chủ trương tự do tư tưởng, tuy nhiên
cũng nghiêm cấm hành vi lợi dụng tự do, dân chủ để làm tổn hại lợi ích
quốc gia, lợi ích dân tộc.
* Nhà nước thống nhất các dân tốc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.
NN Cộng hòa XHCN Việt Nam trong tất cả các thời kỳ phát triển của
mình đều coi "đại đoàn kết dân tộc" là một nguyên tắc cơ bản để thiết lập
chế độ dân chủ, phát huy quyền lực nhân dân, bảo đảm công bằng XH,
đồng thời là cơ sở để tạo ra sức mạnh của một NN thống nhất. Nhà nước
ta là nhà nước thống nhất của 54 dân tộc anh em.
Chính sách đại đoàn kết dân tộc thể hiện dưới bốn hình thức cơ bản của Nhà nước Việt Nam:
+ Một là, xây dựng một cơ sở pháp lý vững vàng cho việc thiết lập và
củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, tạo điều kiện cho mỗi dân tộc đều có
thể tham gia một cách tích cực nhất vào việc thiết lập, củng cố và phát
huy sức mạnh và quyền lực nhà nước.
+ Hai là, NN tổ chức thực hiện trong các hoạt động cụ thể của mình và
của toàn bộ hệ thống chính trị để đảm bảo nguyên tắc đoàn kết dân 8
tộc.Tất cả các tổ chức Đảng, NN, Mặt trận tổ quốc, Công đoàn, Đoàn
thanh niên. . . đều coi việc thực hiện chính sách đoàn kết dân tộc, xây
dựng NN Việt Nam thống nhất là mục tiêu chung, là nguyên tắc hoạt
động của tổ chức mình.
+ Ba là, trong khi tổ chức thực hiện, nhà nước luôn chú trọng việc ưu tiên
đối với các dân tộc ít người, các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, tạo điều
kiện để các dân tộc tương trợ giúp đỡ lẫn nhau, cùng tồn tại và phát triển
trên cơ sở hòa hợp, đoàn kết, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh.
+ Bốn là, chú ý tới điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của mỗi dân tộc, mỗi địa
phương, tôn trọng các giá trị văn hóa tinh thần, truyền thống của mỗi dân
tộc, xây dựng bản sắc riêng của dân tộc Việt Nam với đầy đủ tính phong
phú mà vẫn bảo đảm sự nhất quán và thống nhất.
* Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thể hiện tính xã hội rộng rãi.
- Với mục tiêu xây dựng 1 xã hội văn minh, nhân đạo, bảo đảm công
bằng xã hội, NN Việt Nam đã quan tâm đặc biệt và toàn diện tới việc giải
quyết các vấn đề xã hội như: xây dựng các công trình phúc lợi xã hội, đầu
tư cho việc phòng chống thiên tai, giải quyết các vấn đề bức xúc như xóa
đói, giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe nhân dân, giải quyết việc làm, thất
nghiệp, giúp đỡ người già cô đơn, trẻ mồ côi, chống các tệ nạn xã hội
- NN không những chỉ đặt ra những cơ sở pháp lý mà còn đầu tư thỏa
đáng cho việc giải quyết các vấn đề này là nhiệm vụ của mọi cấp, mọi
ngành và của NN nói chung.
* Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình , hợp tác và hữu nghị.
- Bản chất của NN CHXHCN VN không chỉ thể hiện trong các chính
sách đối nội mà còn thể hiện cả trong chính sách đối ngoại. Phương châm
“Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong
cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển” thể hiện
một đường lối ngoại giao mở của NN ta.
- Điều 14 Hiến pháp 1992 đã khẳng định: Nước CHXHCNVN thực hiện
chính sách hòa bình, hữu nghị, mở rộng giao lưu và hợp tác đối với tất cả
các nước trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị và xã hội khác
nhau, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của
nhau, bình đẳng và các bên cùng có lợi, tăng cường đoàn kết hữu nghị và
quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa và các nước láng giếng,
tích cực ủng hộ và góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế
giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội. 9
Câu 6: Phân tích nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của
bộ máy Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Trả lời:
- Bộ máy NN xã hội chủ nghĩa là hệ thống các cơ quan NN từ trung ương
xuống cơ sở, được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo
thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng NN và nhiệm vụ của NN XHCN.
- Để bộ máy của NN XHCN hoạt động có hiệu lực và hiêu quả trong
quản lý xã hội thì điều quan trọng là phải bảo đảm cho nó có một cơ cấu
tổ chức hợp lý, một cơ chế hoạt động đồng bộ và đội ngũ cán bộ có đủ
năng lực thực hiện nhiệm vụ được giao. Muốn vậy trong tổ chức và hoạt
động của bộ máy NN phải tuân theo những nguyên tắc nhất định.
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của BMNN XHCN là những nguyên
lý, những tư tưởng chỉ đạo đúng đắn, khách quan và khoa học, phù hợp
với bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa, tạo thành cơ sở cho tổ chức
và hoạt động của các cơ quan nhà nước và toàn thể bộ máy nhà nước.
- Trong tổ chức và hoạt đô ƒ
ng của BMNN XHCN có rất nhiều nguyên tắc,
trong đó có những nguyên tắc cơ bản, và mô ƒ
t trong những nguyên tắc cơ bản đó là:
1. Nguyên tắc bảo đảm quyền lực nhân dân trong tổ chức và hoạt động của bộ máy NN.
Cơ sở pháp lý: điều 2 Hiến pháp 2013 “NN CHXH CNVN là NN pháp
quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền
lực NN thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp
công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức. Quyền lực NN
thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan NN trong
việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp”. Nội dung
- Nhà nước bảo đảm cho nhân dân tham gia đông đảo và tích cực vào việc
thành lập và tổ chức lập ra bộ máy nhà nước. Sự bảo đảm này thể hiện
trước hết ở chỗ Nhà nước xây dựng cơ sở pháp lý và các biện pháp tổ
chức phù hợp để nhân dân thể hiện ý chí của mình, phát huy quyền làm
chủ bầu ra các cơ quan đại diện của mình và thông qua hệ thống cơ quan
đại diện để lập ra các hệ thống cơ quan khác.
- Phải đảm cho nhân dân tham gia đông đảo vào việc quản lý các công
việc nhà nước và quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước.
V.I.Lenin coi đây là phương pháp tuyê ƒt diê ƒ u, phương pháp đă ƒ c thù chỉ có thể thực hiê ƒ n được mô ƒ
t cách đầy đủ trong xã hội chủ nghĩa
- Ngoài việc “dân biết, dân bàn” thì phải có cơ chế bảo đảm cho nhân dân
thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước,
nhân viên nhà nước, các tổ chức và cá nhân khác được trao cho những
quyền hạn nhất định để quản lý một số công việc của nhà nước, tức là
“dân kiểm tra’. Đây là vấn đề có tính nguyên tắc, đồng thời là một trong 10
những phương pháp bảo đảm cho bộ máy nhà nước hoạt động đúng mục
đích phục vụ và bảo vệ lợi ích của nhân dân, chống những biểu hiện tiêu
cực như quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, xa rời quần chúng
của đội ngũ cán bộ nhà nước.
- Bảo đảm cho nhân dân được đưa ra kiến nghị với cơ quan NN
Một số biện pháp để đảm bảo nguyên tắc: Để thực hiê ƒ n tốt nguyên tắc
này trong thực tế đời sống, NN ta cần có những biê ƒ n pháp để nhân dân có điều kiê ƒ
n nâng cao trình đô ƒ văn hóa, chính trị, pháp luâ ƒ t, quản
lý, đồng thời nâng cao đời sống vâ ƒ
t chất, tinh thần; cung cấp thông tin
đầy đủ để dân biết, dân bàn, dân kiểm tra các hoạt đô ƒ ng của NN.
2. Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với NN.
Sự lãnh đạo của Đảng giữ vai trò quyết định trong việc xác định phương
hướng tổ chức và hoạt động của NN XHCN, là điều kiện quyết định để
nâng cao hiệu lực quản lý của NN, phát huy quyền làm chủ của nhân dân
trong việc tham gia vào công việc của NN. Tăng cường vai trò lãnh đạo
của Đảng đối với NN còn nhằm giữ vững bản chất của NN XHCN, bảo
đảm mọi quyền lực thuộc về nhân dân, đưa công cuộc đổi mới đi đúng định hướng XHCN.
Cơ sở pháp lý: Điều 4 HP. Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong
của giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành quyền lợi của
giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, theo chủ
nghĩa Mác - Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội”. Nội dung
- Đảng vạch ra đường lối, chủ trương và phương hướng tổ chức và hoạt
động của bộ máy NN. Đồng thời chỉ đạo quá trình xây dựng PL, nhất là
những đạo luật quan trọng nhằm thông qua NN thể chế hoá các chủ
trương, chính sách của Đảng thành PL, thành những quy định chung
thống nhất trên quy mô toàn XH, thực hiện và phát huy quyền làm chủ của nhân dân
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan NN hoạt động
theo đúng đường lối chính sách của Đảng và đào tạo cán bộ tăng cường cho bộ máy NN.
- Đảng lãnh đạo NN bằng vai trò, tác phong gương mẫu của Đảng viên
trong việc chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, PL của NN, đặc
biệt thông qua các tổ chức Đảng và các đảng viên làm việc trong bộ máy
NN. Đảng lựa chọn cán bộ ưu tú của Đảng vào các vị trí lãnh đạo của cơ quan NN.
- Biện pháp: Để có thể thực hiê ƒ
n tốt vai trò của đảng đối với NN, Đảng
phải thường xuyên củng cố, đổi mới nô ƒ
i dung và phương thức lãnh đạo,
nâng cao chất lượng hoạt đô ƒ
ng của các tổ chức Đảng và đảng viên trong BMNN. 11
3. Nguyên tắc tập trung dân chủ
Cơ sở pháp lý: Điều 6 HP: “Nhân dân sử dụng quyền lực NN thông
qua QH và HĐND là những cơ quan đạt diện cho ý chí và nguyện
vọng của nhân dân, do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước
nhân dân. Quốc Hội, hội đồng nhân dân và các cơ quan nhà nước đều
tổ chức và hoạt dộng theo nguyên tắc tập trung dân dân chủ”. Nội dung
- Thể hiện việc kết hợp hài hòa giữa sự chỉ đạo tập trung thống nhất của
các cơ quan TW đối với địa phương, giữa các cơ quan nhà nước cấp trên
đối với cơ quan nhà nước cấp dưới, mở rộng dân chủ, phát huy tính tích
cực, chủ động của các cơ quan nhà nước ở địa phương, các cơ quan nhà nước cấp dưới
- Nội dung của nguyên tắc này được biểu hiện trên 3 mặt chủ yếu: tổ chức
bộ máy, cơ chế hoạt động, chế độ thông tin và báo cáo kiểm tra xử lý các
vấn đề trong quá trình tổ chức và thực hiện quyền lực NN:
+ Về mặt tổ chức: Nguyên tắc này thể hiê ƒn ở chế đô ƒ bầu cử, Chế
đô ƒ công vụ, xác lâp ƒ
và giải quyết giải quyết mối quan hê ƒ giữa các bô ƒ phâ ƒ
n của BMNN nói chung, giữa Trung ương với địa phương, giữa các bô ƒ phâ ƒ
n trong cơ quan NN và trên bình diê ƒ
n cao nhất là giữa NN với ND.
‰ các nước XHCN nói chung và nước ta nói riêng, nguyên tắc tâ ƒ p trung
dân chủ này xuất phát từ nguyên tắc: tất cả quyền lực NN thuô ƒ c về ND.
Nhân dân trực tiếp bầu ra hệ thống cơ quan đại diện, trao quyền cho các
cơ quan đại diện bầu ra hoặc phê chuẩn các hệ thống cơ quan khác. Tính
tập trung là biểu hiện quan trọng của bộ máy NN, nhưng sự tập trung đó
đều bắt nguồn và dựa trên cơ sở cửa chế độ dân chủ dân chủ sau khi đã
được tập trung phải chịu sự chỉ đạo của tập trung. Các cơ quan NN, công
chức NN được trao quyền để quản lý các công việc NN, nhưng đều phải
chịu trách nhiệm trước nhân dân và chịu sự kiểm tra giám sát của nhân dân.
+ Về mặt hoạt động: Tập trung vào các cơ quan NN ở trung
ương có quyền quyết định các vấn đề cơ bản, quan trọng về chính trị,
kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại trên phạm vi toàn
quốc. Quyết định các vấn đề ở tầm vĩ mô, tạo khuôn khổ thống nhất cho
hoạt động của cả xã hội.
Các cơ quan NN ở địa phương quyết định những vấn đề thuộc phạm vi
của địa phương mình. Quyết định của cơ quan NN cấp trên có ý nghĩa bắt
buộc đối với cơ quan NN cấp dưới.
Đồng thời phải phân cấp quản lý để phát huy trách nhiệm và tính chủ
động của cơ quan địa phương, cơ quan NN ở địa phương, cơ quan cấp
dưới có quyền tự quyết định và chịu trách nhiệm về những vấn đề cụ thể ‰ địa phương. .
Cơ quan NN trung ương, cơ quan cấp trên có quyền kiểm tra, giám sát
hoạt động của các cơ quan cấp dưới và cơ quan NN địa phương. Có 12
quyền hủy bỏ, đình chỉ quyết định của cơ quan cấp dưới (nếu như quyết
định đó trái với quy định của PL) nhưng đồng thời phải tạo điều kiện cho
cơ quan cấp dưới, địa phương phát huy quyền chủ động, sáng tạo trong
giải quyết các vấn đề ‰ địa phương.
+ Chế độ thông tin, báo cáo, kiểm tra và xử lý các vấn đề kịp
thời, đúng đắn; khách quan và khoa học.
- Các chủ trương, quyết định của cấp trên phải được thông báo kịp thời
cho cấp dưới, để cấp dưới nắm được đúng tinh thần chỉ đạo của cấp trên,
từ đó chủ động giải quyết các vấn đề đúng PL và đáp ứng yêu cầu của cấp trên.
- Các hoạt động của cấp dưới phải báo cáo kịp thời và đầy đủ cho cấp
trên để cấp trên nắm được và có sự chỉ đạo đối với cấp dưới, tạo ra sự
nhịp nhàng, đồng bộ của cả bộ máy NN.
- Đồng thời phải đảm bảo chế độ kỷ luật nghiêm minh trong tổ chức và
hoạt động của các cơ quan NN. Các cơ quan NN cấp trên phải thực hiện
kiểm tra và xử lý các vi phạm một cách nghiêm minh, đúng PL; đồng thời
áp dụng các biện pháp khuyến khích và khen thưởng kịp thời các đơn vị
cá nhân có nhiều sáng kiến, thành tích. Biện pháp:
+ Xác định rõ những lĩnh vực và vấn đề thuộc thẩm quyền của từng cấp và từng cơ quan NN
+ Xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ trong từng cơ quan nhà nước
4. Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
Cơ sở pháp lý: điều 5 HP “Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất
nước Việt Nam.Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết,
tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ
dân tộc.Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc
dân tộc và phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn
hoá tốt đẹp của mình.Nhà nước thực hiện chính sách phát triển về mọi
mặt, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số”. Nội dung:
- Về chính trị, các dân tộc đều bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ
trong quá trình thành lập và cử người tham gia vào các cơ quan NN, tham
gia vào quản lý các công việc của NN và thực hiện quyền kiểm tra, giám
sát hoạt động của các cơ quan NN, nhân viên NN và thực hiện các nghĩa vụ đối với NN.
- Về kinh tế, các dân tộc bình đẳng với nhau về quyền và lợi ích kinh tế,
đồng thời NN cũng có chính sách hỗ trợ để các dân tộc có điều kiện phát
triển, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần. 13
- Về văn hoá, giáo dục, các dân tộc đều được dùng tiếng nói, chữ viết,
giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục tập quán truyền
thống và văn hoá tết đẹp của dân tộc mình.
- NN XHCN thực hiện chính sách đoàn kết tương trợ giữa các dân tộc,
nghiêm cấm các hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.
Biện pháp: xử lý nghiêm minh các hoạt động chia rẽ dân tộc.
5. Nguyên tắc pháp chế XHCN.
Cơ sở pháp lý: điều 12HP: “Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật,
không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. Các cơ quan
NN, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi
công dân phải nghiêm chỉnh chấp hành HP, pháp luật, đấu tranh
phòng ngừa và chống các tội phạm, các vi phạm HP và pháp luật. Mọi
hành động xâm phạm lợi ích của NN, quyền và lợi ích hợp pháp của
tập thể và của công dân đều bị xử lý theo pháp luật Nội dung:
- Yêu cầu các cơ quan NN, mọi tổ chức xã hội phải tiến hành theo đúng
pháp luật và trên cơ sở của pháp luật
- Mọi cán bộ và nhân viên NN đều phải nghiêm chỉnh và triệt để tôn
trọng PL khi thực thi quyền hạn và nhiệm vụ của mình
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và quản lý nghiêm minh mọi
hành vi vi phạm pháp luật Biện pháp:
+ đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống pháp luật
+ tổ chức công tác thực hiện pháp luật
+ xử lí nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật
Ngoài 5 nguyên tắc trên, trong tổ chức và hoạt động bộ máy nhà nước
xã hội chủ nghĩa còn có những nguyên tắc khác như: nguyên tắc tổ
chức lao động khoa học, nguyên tắc đảm bảo tính kinh tế, nguyên tắc
công khai hóa... Chúng ta cần tiếp tục nghiên cứu để áp dụng cho
từng loại trong những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể.
Câu 7: Thế nào là bộ máy nhà nước? Trình bày các loại cơ quan
trong bộ máy nhà nước ở Việt Nam hiện nay. Trả lời:
Bộ máy nhà nước Việt Nam là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung
ương xuống cơ sở, được tổ chức theo những nguyên tắc thống nhất, tạo
thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
Hệ thống cơ quan nhà nước ta hiện nay 14 Vị trí pháp lý Thẩm quyển Cơ cấu tổ Hoạt chức động 1.Quốc
Là cơ quan đại -Lập hiến(làm và -Chủ tịch -Nhiệm hội
biểu cao nhất của sửa đổi Hiến QH, Phó chủ kỳ mỗi nhân dân, cơ pháp) tịch QH. khóa
quan quyền lực -Lập pháp(làm và -Ủy ban QH là
nhà nước cao sửa đổi Luật thường trực 5 năm. nhất của nước pháp) QH. -60 CHXHCNVN
-Giám sát tối cao -Hội đồng ngày
đối với hoạt động dân tộc. trước của nhà nước. 9 Ủy ban khi QH chuyên trách hết QH. nhiệm kỳ, QH mới phải được bầu xong. -Họp 1 năm 2 lần 2.HĐND Là cơ quan -Quyết định -Chia thành 3 Nhiệm tỉnh
quyền lực nhà những vấn đề của cấp tỉnh, kỳ 5
nước ở địa địa phương do huyện, xã. năm
phương; đại diện luật quy định. -‰ một số
cho ý chí, nguyện -Giám sát việc địa phương
vọng và quyền tuân theo Hiến triển khai thí
làm chủ của nhân pháp và pháp luật điểm không
dân, do nhân dân ở địa phương và tổ chức
địa phương bầu việc thực hiện HĐND cấp
ra,chịu trách nghị quyết của huyện. nhiệm trước nhân HĐND. VD: Trong dân địa phương những TH và cơ quan nhà nhất định, nước cấp trên. QH sẽ thành lập đơn vị hành chính KT đặc biệt(HĐND, UBND) 3.Chính
Là cơ quan hành -Tổ chức thi hành -Thủ tướng Nhiệm phủ chính NN cao hiến pháp. CP, các phó kỳ 5 15
nhất, thực hiện -Thực hiện quyền thủ tướng năm
quyền hành pháp, hành pháp quả CP. là cơ quan chấp -Bộ trưởng,
hành của QH, CP n lý tất cả các thủ trưởng
chịu trách nhiệm lĩnh vực của đời các cơ quan trước QH sống XH(KT, ngang Bộ.
chính trị, VH- -18 bộ, 4 cơ XH, Quốc quan ngang
phòng-An ninh, bộ, 8 cơ quan đối ngoại) thuộc CP (Học viện chính trị quốc gia HCM thuộc CP)
4.UBND Là cơ quan chấp Chịu trách nhiệm UBND tỉnh, Nhiệm tỉnh
hành của HĐND chấp hành hiến huyện, xã. kỳ 5
do HĐND cùng pháp, pháp luật, năm
cấp bầu, cơ quan các VB của các theo
hành chính nhà cơ quan nhà nước QH
nước ở địa cấp trên, nghị phương, chịu quyết của trách nhiệm HĐND.
trước HĐND và Thi hành các
cơ quan hành nghị quyết của
chính nhà nước HĐND cùng cấp cấp trên. và cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
5.Tòa án là cơ quan xét xử Có nhiệm vụ bảo Tòa án nhân Nhiệm
của nhà nước vệ công lý , bảo dân tối cao kỳ 5 CHXHCNVN,
vệ quyền con và các Tòa năm thực
người, quyền án khác do theo
hiện quyền tư công dân, bảo vệ luật định. QH pháp .
chế độ xã hội chủ (Tòa án cấp
nghĩa, bảo vệ lợi cao->tỉnh-
ích của Nhà >huyện->tòa
nước, quyền và dân sự, hình lợi ích hợp pháp sự.
của tổ chức, cá Tòa án quân nhân. sự->TW- >Quân khu- >Khu vực) 16 6.Viện
Là cơ quan thực có nhiệm vụ Viện kiểm Nhiệm
kiểm sát hành quyền công bảo vệ pháp sát nhân dân kỳ 5 tối cao
tố, kiểm sát hoạt luật, bảo vệ tối cao và năm động tư pháp
quyền con người, các Viện theo
quyền công dân, kiểm sát QH
bảo vệ chế độ xã khác do luật hội chủ định.
nghĩa,bảo vệ lợi (VKS tỉnh- ích của Nhà >huyện. nước, quyền và VKS quân lợi ích hợp sự->TW-
pháp của tổ >Quân khu-
chức, cá nhân, >Khu vực) góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất. Hoặc: thực hành quyền công tố, kiểm soát hoạt động tư pháp. 7.Kiểm
là cơ quan do Kiểm toán tài sản Kiểm toán Nhiệm toán
Quốc hội thành công, kiểm tra Nhà Nước. kỳ 5
lập, hoạt động chi tiêu, đánh giá Kiểm toán năm
độc lập và chỉ báo cáo tài chính Nhà nước theo
tuân theo pháp các cơ quan chuyên QH
luật, thực hiện thuộc Chính phủ ngành
kiểm toán việc Việt Nam, giúp Kiểm toán
quản lý, sử dụng tài chính nhà Nhà nước
tài chính, tài sản nước minh bạch, khu vực. công. hạn chế tham nhũng. 8.Chủ
là người đứng Công bố Hiến Nhiệm tịch
đầu Nhà nước, pháp, pháp luật, kỳ 5 nước
thay mặt nước pháp lệnh. năm
Cộng hoà xã hội Đề nghị Quốc theo
chủ nghĩa Việt hội bầu, miễn QH.
Nam về đối nội nhiệm, bãi nhiệm và đối ngoại. Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chínhh phủ; bổ nhiệm, miễn 17 nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng… Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài. …..Điều 88 Hiến pháp 2013…..
Câu 8: Trình bày bản chất của nhà nước và liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay. Trả lời: Bản chất NN
- KN: Bản chất NN là tất cả các phương diện cơ bản quy định sự tồn tại và phát triển của NN
- Bản chất: Nhà nước là thể thống nhất về tính xã hội và tính giai cấp
* Tính giai cấp của nhà nước:
NN là bộ máy do giai cấp thống trị lập ra, có nhiệm vụ bảo vệ cho lợi ích
của giai cấp thống trị. Sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác
thể hiện dưới ba hình thức: quyền lực kinh tế, quyền lực chính trị và quyền lực tư tưởng.
+ Quyền lực kinh tế: giữ vai trò quyết định, là cơ sở bảo đảm sự thống trị
giai cấp. Quyền lực kinh tế thuộc về giai cấp nắm trong tay tư liệu sản
xuất trong xã hội, với tư liệu sản xuất trong tay, chủ sở hữu có thể bắt
người bị bóc lột phải phụ thuộc về mặt kinh tế. Nhờ có NN, giai cấp nắm
trong tay tư liệu sản xuất trở thành giai cấp thống trị về kinh tế.
+ Quyền lực chính trị: là bạo lực có tổ chức của một giai cấp để trấn áp
giai cấp khác. NN là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra
để trấn áp các giai cấp đối kháng. Với ý ngĩa đó, NN là một tổ chức đặc
biệt của quyền lực chính trị. Giai cấp thống trị sử dụng NN là công cụ để
thực hiện quyền lực chính trị. Ý chí của giai cấp thống trị thông qua NN
trở thành ý chí của NN, ý chí của NN có sức mạnh buộc các giai cấp
khác phải tuân theo một “trật tự” do giai cấp thống trị đặc ra, phải phục
vụ lợi ích của gia cấp thống trị.
+ Quyền lực về tư tưởng:
Giai cấp thống trị đã thông qua NN để xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp
mình thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội, bắt các giai cấp khác phải
lệ thuộc mình về mặt tư tưởng. ** Tính xã hội của NN: 18
Song nhà nước không chỉ có tính giai cấp mà còn có vai trò xã hội bởi lẽ
NN được sinh ra không chỉ do nhu cầu thống trị giai cấp mà còn do nhu
cầu tổ chức và quản lý xã hội. Một NN sẽ không thể tồn tại nếu chỉ phục
vụ lợi ích của giai cấp thống trị mà không tính đến lợi ích, nguyện vọng
và ý chí của các giai tầng khác trong xã hội. Bên cạnh đó, NN phải đảm
bảo các giá trị xã hội đã đạt được, bảo đảm xã hội trật tự, ổn định và phát
triển, thực hiện chức năng này hay chức năng khác phù hợp với yêu cầu của xã hội
Điều đó nói lên rằng NN là một hiện tượng phức tạp và đa dạng, nó vừa
mang bản chất giai cấp lại vừa mang bản chất xã hội.
Khái niệm NN: NN là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có
một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức
năng quản lý đặc biệt nhằm thực hiện những mục đích và bảo vệ lợi
ích của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp đổi kháng. Dấu hiệu
So với các tổ chức của xã hội thị tộc – bộ lạc và với các tổ chức chính trị
- xã hội khác mà giai cấp thống trị thiết lập và sử dụng để quản lý xã hội,
thì NN có 1 số dấu hiệu đặc trưng sau đây:
+ NN thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hoà nhập vào
dân cư nữa. Để thực hiện quyền lực và để quản lý xã hội, NN tạo ra một
hệ thống các cơ quan NN, là công cụ đặc biệt không còn hòa nhập với
dân cư như: tòa án, nhà tù , cảnh sát … trong đó có một lớp người
chuyên làm nhiệm vụ quản lý và cưỡng chế. Họ tham gia vào bộ máy NN
để hình thành nên 1 hệ thống các cơ quan NN từ TW đến cơ sở
+ NN phân chia dân cư theo lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và
thực hiện sự quản lý đối với dân cư theo các đơn vị ấy chứ không tập hợp
dân cư theo chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính. NN thực
thi quyền lực chính trị trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ. Mỗi NN có lãnh thổ
riêng, trên lãnh thổ ấy lại phân thành các đơn vị hành chính nhỏ như tỉnh, huyện…
+ NN có chủ quyền quốc gia. Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính
trị, pháp lý thể hiện quyền độc lập tự quyết về những chính sách đối nội
và đối ngoại không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài. Chủ quyền quốc
gia là thuộc tính không thể chia cắt của NN.
+ NN ban hành PL và thực hiện sự quản lý bắt buộc của mình đối với
mọi công dân. NN là 1 tổ chức duy nhất trong xã hội được quyền ban
hành pháp luật. Tất cả các quy định của NN đối với mọi công dân được
thể hiện trong pháp luật do NN ban hành. Và cũng chính sách của NN
bảo đảm cho pháp luật được thực thi trong cuộc sống
+ NN quy định và thực hiện viêc thu các loại thuế dưới các hình thức bắt
buộc, Bộ máy NN bao gồm 1 lớp người đặc biệt, tách ra khỏi sản xuất
làm công tác quản lý sẽ không thể tồn tại nếu không có nguồn nuôi
dưỡng. Đồng thời việc xây dựng và duy trì các cơ sở vật chất kỹ thuật 19
cho bộ máy NN cũng rất cần thiết. Thiếu thuế thì bộ máy NN không tồn
tại được. Chỉ có NN mới có quyền đặt ra thuế và thu thuế. *
Liên hệ với Việt Nam hiện nay.
* Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước.
- Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày nay là nhà nước
của dân, do dân mà nòng cốt là liên minh công nông, trí thức tự tổ chức
và tự định đoạt quyền lực nhà nước. Quyền lực nhà nước Việt Nam
không thuộc về 1 cá nhân nào, 1 nhóm người nào mà thuộc về toàn thể nhân dân.
- Nhân dân sử dụng quyền lực của mình thông qua các đại biểu quốc hội
và đại biểu hội đông nhân dân các cấp.
- Tất cả những chủ trương, chính sách, pháp luật Nhà nước do nhân dân
trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định.
- Nhân dân có quyền kiểm tra, giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước,
dồng thời có quyền khiếu nại, tố cái hành vi vi phạm pháp luật của cơ
quan nhà nước, cán bộ công chức nhà nước.
- Nhân dân có quyền trực tiếp đưa ra các kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
* Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là một nhà nước
dân chủ thực sự, có tính xã hội rộng rãi.
- Thực sự: Quyền tự do dân chủ của nhân dân được ghi nhận trong các
văn bản pháp luật. Nhà nước có biện pháp bảo đảm quyền tự do dân chủ
của người dân trên thực tế.
- Rộng rãi: Nhà nước đảm bảo quyền tự do dân chủ cho mọi công dân
không phân biệt giới tính, tôn giáo, nghề nghiệp. Nhà nước thể hiện tính
dân chủ trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa và xã hội.
+ Trong lĩnh vực kinh tế: NN thực hiện chủ trương tự do, bình
đẳng về kinh tế, tạo ra những điều kiện làm cho nền kinh tế đất nước có
tính năng động, xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình
độ phát triển của llsx. Chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần, đa sở hữu và hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh cho
phép mọi đơn vị kinh tế đều có thể hoạt động theo cơ chế tự chủ trong
sản xuất, kinh doanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau và đều bình đẳng
trước pháp luật. Bảo đảm lợi ích kinh tế của người lao động, coi đó là
động lực, mục tiêu của dân chủ
+ Trong lĩnh vực chính trị: NN tạo cơ sở pháp lý vững chắc, trong
đó quy định tất cả các quyền tự do, dân chủ trong sinh hoạt chính trị, bảo
đảm cho người dân được làm chủ về mặt chính trị. NN xác lập và thực
hiện cơ chế dân chủ đại diện thông qua chế độ bầu cử và bãi miễn đại
biểu nhân dân vào các cơ quan dân cử.. Bên cạnh đó, nhà nước chú trọng 20