



















Preview text:
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC PHẦN LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT HỌC KỲ I
– KẾT THÚC HỌC PHẦN
PHÂN MÔN 1 : LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC Mục lục
BÀI 1 (CHƯƠNG II): NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC (Thày Chung – 3 tiết) .................................................................... 2 I.
Các học thyết tiêu biểu về nguồn gốc NN. ................................................................................................................. 3
II. Quá trình hình thành NN theo quan điểm Mác – LêNin. ............................................................................................ 4
III. Sự ra đời của một số nhà nước điển hình trong lịch sử. (tự đọc thêm) ....................................................................... 6
BÀI 2 (CHƯƠNG III): BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC (Cô mai – 5 tiết). ...................................................................... 7 I.
Khái niệm “Nhà nước”. ............................................................................................................................................... 7
II. Bản chất “Nhà nước” .................................................................................................................................................. 7
III. Các cấu hiệu đặc trưng của “Nhà nước”. ................................................................................................................... 9
IV. Vai trò của NN trong XH có GC. ............................................................................................................................ 12
BÀI 3 (CHƯƠNG V): CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC (Thày Khôi – 3 tiết). ............................................................ 14 I.
Khái niệm chức năng của NN. .................................................................................................................................. 14
II. Phân loại chức năng của NN. .................................................................................................................................... 16
III. Hình thức thực hiện chức năng của NN. ................................................................................................................... 16
IV. Phương pháp thực hiện chức năng NN. .................................................................................................................... 17
V. Những yếu tố ảnh hưởng đến chức năng NN. ........................................................................................................... 17
VI. Đánh giá thực hiện chức năng NN ............................................................................................................................ 17
BÀI 4 (CHƯƠNG VI): BỘ MÁY NHÀ NƯỚC (cô Trang – 3 tiết) ................................................................................ 18 I.
Khái niệm BMNN. .................................................................................................................................................... 18
III. Phân loại cơ quan NN. .............................................................................................................................................. 19
IV. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của BMNN. ......................................................................................................... 20
V. Các cơ quan NN chủ yếu trong bộ máy NN. ............................................................................................................ 21
BÀI 5 HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC. .................................................................................................................................... 23 I.
Khái niệm hình thức NN. .......................................................................................................................................... 23
II. Hình thức chính thể. ................................................................................................................................................. 23
III. Hình thức cấu trúc NN. ............................................................................................................................................ 26
IV. Chế độ chính trị ....................................................................................................................................................... 28 1
BẢNG CHÚ GIẢI VIẾT TẮT NN Nhà nước nv - c.n
Nhiệm vụ - Chức năng GCTT
Giai cấp thống chị KT-CT-XH- TT
Kinh tế - Chính trị - XH – Tư tưởng GC Giai cấp GCTT
Giai cấp thống trị
QH – LP; CP – HP; TA – TP
Quốc hội – Lập pháp; Chính phủ -
Hành pháp; Tòa án – Tư pháp BMNN Bộ máy nhà nước QLNN
Quyền lực nhà nước nd Nhân dân 2
BÀI 1 (CHƯƠNG II): NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC (Thày Chung – 3 tiết)
I. Các học thuyết tiêu biểu về nguồn gốc NN.
Học thuyết nguồn gốc NN Học thuyết phi Mác xít Học thuyết Mác xít Học thuyết thần quyền Học thuyết gia trưởng Học thuyết khế ước XH Học thuyết Mác - Lê Nin
1. Học thuyết thần quyền (Cổ đại – PK)
❖ Khái niệm:
− NN ra đời từ một lực lượng siêu nhiên (Chúa, ông trời,...).
− Quyền lực NN tập trung trong tay vào nhà vua, người đứng đầu NN là sự hóa
thân của thần thành/ LLSN.
− Người đứng đầu phải được tôn thờ và tuyệt đối tuân theo.
− Cơ sở quan trọng tạo ra những NN trong lịch sử từ giai đoạn cổ đại → phong kiến (chủ - nô).
VD: Trung Quốc, Hy Lạp, Ấn Độ.
Bộ luật Manru - Ấn Độ: “Vua được tạo từ những phần của vị thánh tối cao
... Người là vị thánh tối cao mang hình người”.
❖ Đánh giá chung:
− Giải thích nguồn gốc NN mang tính duy tâm (KQ).
− Thuyết này không mang tính dân chủ tiến bộ (Nhà Tần, vua Tần Thủy Hoàng –
Trung Quốc, mang tính độc tài chuyên chế)
− NN cai trị XH, không phải phục vụ XH.
− Là cơ sở tư tưởng cho các NN quân chủ chuyên chế.
2. Học thuyền gia trường. ❖ Khái niệm:
− NN là kết quả của gia đình và quyền lực gia trưởng. Đây là hình thức mang tính
tự nhiên của XH loài người.
− NN là mô hình của một gia tộc mở rộng và quyền lực NN chính là quyền gia
trưởng được nâng cao lên.
− Sự xuất hiện của NN là trực tiếp từ nhu cầu quản lý cộng đồng XH, nhằm đảo
bảo cho mọi người có cuộc sống tốt đẹp và an toàn.
❖ Đánh giá chung: t 3
− Điểm hợp lý: Sự xuất hiện ra đời của NN nhằm bảo vệ cho lợi ích quán lý chung cho XH. 4
− Biện minh cho sự thống trị của người đứng đầu (GC Thống trị) cai trị GC bị trị
như là một điều tất nhiên
3. Học thuyết khế ước xã hội. (Cách mạng tư sản – nay) ❖ Khái niệm:
− NN được ra đời từ hợp đồng khế ước XH giữa các thành viên từ sự thỏa thuận
thống nhất ý chí chung (nhu cầu ý chí duy tâm chủ quan của cá chủ thể trong XH).
− Thừa nhận quyền bình đẳng tự nhiên (Không ai phải nghe mệnh lệnh/ phục tùng
ai hết → XH chiến tranh, loạn lạc)
− Con người phải đổi lấy quyền tự do do tự do tự nhiên để có quyền tự do trong
khuôn khổ pháp luật, an ninh và quyền sở hữu chính đáng. ❖ Đánh giá chung:
− Được ra đời từ nguồn gốc XH, không phải từ LLSN.
− Có tính dân chủ tiến bộ hơn, thừ nhận quyền dân chủ nhân dân (Bước ngoặc).
− NN ra đời phục vụ với lợi ích nhân dân, không phải nhằm mục đích cai trị nhân dân.
− Cơ sở tạo ra những nhà nước dân chủ cộng hòa hiện đại ngày nay.
4. Học thuyết Mác – LêNin. ❖ Khái niệm:
− NN là lực lượng nảy sinh từ XH (Sự phát triển KQ của XH, tạo cs hình thành
NN) và chỉ xuất hiện khi XH phát triển đến một trình độ nhất định (Không phải
mọi XH đều có cơ sở tồn tại cho NN).
− NN là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều
hòa được. (tức là NN được sinh ra từ mâu thuẫn đấu tranh giai cấp → XH có NN
là XH có GC và còn đấu tranh GC).
− NN không phải là hiện tượng XH vĩnh cửu và bất biến. ❖ Đánh giá chung:
− Học thuyết lý giải về nguồn gốc NN một cách khách quan dựa trên quan điểm duy vật.
− Trên cs xác định bản chất thực của NN.
− Chỉ ra mục tiêu giải phóng GC, NN tiến đến XHCN không còn GC và NN nữa.
Quá trình hình thành NN theo quan điểm Mác – LêNin.
1. Chế độ cộng sản nguyên thủy và tổ chức thị tộc, bộ lạc.
1.1. Cơ sở kinh tế - xã hội.
❖ Kinh tế: Chế độ sở hữu chung về TLSX. (XH cùng làm,cùng ăn, cùng
chia, của chung) do PTSX còn lạc hậu trình độ và kỹ năng còn yếu kém. 4
❖ Xã hội: QHXH mang tính chất bình đẳng, XH không có giai cấp → XH
không có NN. (tổ chức theo chế độ thị tộc) .
1.2. Tổ chức quản lý xã hội và quyền lực XH.
❖ Hội đồng thị tộc: là tổ chức quyền lực cao nhất, quyết định chung các vấn đề của cộng đồng.
❖ Tù trưởng và thủ lĩnh quân sự: là những người đứng thị tộc bầu ra để thực
hiện quyền lực quản lý các công việc chung của thị tộc.
❖ Quyền lực XH: quyền lực gắn liền, thuộc về toàn bộ XH, phục vụ cho lợi
ích cộng đồng, chưa có bộ máy cưỡng chế chuyên biệt. (Khác với quyền lực NN).
2. Sự tan rã của chế độ công sản nguyên thủy và sự xuất hiện của nhà nước.
2.1. Sự phát triển chuyển biến về KT (CSHT)
− Sự pt của LLSX (trình độ - kỹ năng con người thay đổi, công cụ lao động hiện
đại hơn) dẫn đến 3 lần phân công lao động.
+ Lần 1: Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt.
+ Lần 2: Thủ công nghiệp tách khỏi NN.
+ Lần 3: Thương nghiệp phát triển.
2.2. Sự chuyển biến về XH (KTTT).
• Sự phân hóa XH thành những tập đoàn người
+ GC Quý tộc, thị tộc bộ lạc
+ GC nông dân và thợ thủ công + GC nô lệ • Nguyên nhân:
+ Mâu thuẫn đối kháng chủ nô >< nô lệ
+ Quản lý thị tộc không còn phù hợp với điều kiện XH.
• Sự xuất hiện GC dẫn đến hệ quả
+ Tạo nên mâu thuẫn mang tính chất đối kháng, không thể điều hòa được.
+ Tổ chức quản lý thị tộc không còn phù hợp với đk XH.
❖ Nhu cầu xuất hiện NN (quan điểm của Ăngghen): NN xuất hiện như một đòi hỏi
khách quan để làm dịu bớt xung đột, mâu thuẫn GC và giữ cho những xung đột,
mâu thuẫn nấy nằm trong giới hạn trật tự.
(làm dịu bớt, không phải giải quyết vì: NN không phải là một tổ chứ trung gian được
thành lập bởi 1 giai cấp khác ngoài GC chủ nô – nô lệ trong mối tương quan mâu thuẫn
GC. Mà lại rằng NN xuất hiện do GC chủ nô có quyền lực KT hình thành nên).
2.3. Sự xuất hiện NN.
• Sự xuất hiện của NN là tất yếu dựa trên những tiền đề về KT – XH.
+ Tiền đề về KT: Chế độ tư hữu về tài sản (TLSX và Tư liệu sinh hoạt quan trọng). 5
+ Tiền đề XH: Mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được.
➔ Tiền đề KT – XH là nguyên nhân ra đời và cũng là cơ sở tồn tại của NN.
Câu hỏi: Giống như các nước XHCN khác, triển khai mô hình tập trung bao cấp
quốc hữu hóa, sử hữu chung toàn dân, trong khi đó các nước phương Tây đi theo
con đường KT TBCN xây dựng nền KTTT tự do. Vậy tại sao VN và các nước XHCN
lại chọn con đường KT tập trung bao cấp, còn riêng các nước Phương Tây lại chọn
con đường KTTT đi theo hướng tư nhân. Trả lời:
• Vì các nước XHCN trước đây với mông muốn không còn có giai cấp và NN
nữa, không muốn chọn KT tư nhân để tránh tình trạng người bóc lột người.
Thực hiện sự mạng quạn trọng nhất của mình là giải phóng giai cấp, tiến lên chủ nghĩa cộng sản.
Câu hỏi: Tại sao những nước khác lại không thục hiện thành công trên con đường
cải cách đổi mới XHCN ?
Câu hỏi: chỉ ra sự khác biệt giữa “thị tộc bộ lạc” với “nhà nước” THỊ TỘC BỘ LẠC NHÀ NƯỚC
• Tổ chức thị tộc dựa trên nguyên tắc • Tổ chức NN dựa trên nguyên tắc huyết thống. lãnh thổ.
• Tổ chức thị tộc quản lý XH bằng • NN quản lý XH bằng quyền lực công
quyền lực XH không mang tính giai
cộng đặc biệt mang tính GC. cấp.
Sự ra đời của một số nhà nước điển hình trong lịch sử. (tự đọc thêm)
CÂU HỎI RÈN LUYỆN TỰ LUẬN NGẮN STT Câu hỏi Đ/á Giải Thích a
Thuyết khế ước XH cho rằng NN do S
Thuyết khế ước XH cho rằng NN đc ra đời
GCTT lập ra để bảo vệ quyền và lợi
từ một bản hợp đồng XH giữa các thành ích của toàn XH.
viên dựa trên thỏa thuận và ý chí chung.
Thuyết khế ước thừa nhận quyền tự nhiên,
NN ra đời trong thuyết này nhằm bảo vệ
GCTT và phục vụ lợi ích của nd, nd có
quyền sống trong khuôn khổ PL. b
Nội dung các quan điểm, học thuyết S
Không phải học thuyết về NN cũng nhằm
về NN nhằm bảo vệ NN của giai
bảo vệ NN của giai GCTT. Thuyết khế GCTT.
ước XH không chỉ bảo vệ GCTT và còn
cả lởi ích của nhân dân. c
Thuyết gia trưởng cho rằng NN ra S
Thuyết gia trưởng cho rằng NN được ra
đời bởi sự thỏa thuận giữa các thành
đời từ gia đình và quyền lực gia trưởng và viên trong XH.
nâng lên thành quyền lực NN. Học thuyết 6
ra đời nhằm quản lý XH, bảo đảm cho cho
con người có cuộc sống tốt đẹp hơn. d
NN xuất hiện ngay từ khi XH phân chia XH. e
Cs KT – XH của chế độ công sản
nguyên thủy là chế độ sở hữu chung về TLSX và PCLĐ XH f
QLXH trong XH công xã thị tộc và
quyền lực NN khác nhau về nguồn
gốc và cách thức thực hiện chung g
Theo quan điểm của CN M -L NN
hình thành xuất phát từ nhu cầu tổ
chức xâm lược và chống xâm lược h
Học thuyết thần quyền cho rằng NN
ra đời là là do sự liên kết của gia đình mà hình thành. i
Theo quan điểm của CN M – L, NN
là một phạm trù lịch sử có quá trình
phát sinh, phát triển và không tiêu vong j
NN ra đời xuất phát từ nhu cầu bảo
vệ lợi ích chung của GCTT và GC bị trị
BÀI 2 (CHƯƠNG III): BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC (Cô mai – 5 tiết).
I. Khái niệm “Nhà nước”.
❖ “NN là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với GC khác.” - Ăngghen.
❖ “NN là một bộ máy dùng để duy trì sự thống trị của GC này với GC khác”. – LêNin.
❖ “NN là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ
cướng chế và thực hiện những chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì TTXH, thực
hiện mục đích bảo vệ địa vị của GC thống trị trong XH.” – Từ góc độ bản chất NN.
II. Bản chất “Nhà nước”
1. Khái niệm bản chất nhà nước.
❖ “BCNN” : là tất cả những MLH, MQH sâu sắc và nững quy luật bên trong quy định sự
tồn tại và phát triển NN qua từng thời kỳ.
2. Nội dung bản chất nhà nước. Tính giai cấp Tính XH 7 Khái niệm
là sự tác động của các yếu tố GC đến là sự tác động của yếu tố XH
đặc điểm xu hướng p/t cơ bản của NN. bên trong, tác động đến đặc
điểm xu hướng phát triển cơ bản của NN.
Nguyên nhân − NN có nguồn gốc GC.
− Kế thừa từ vai trò XH trong
− NN là bộ máy, công cụ trấn áp đặc chế độ công xã nguyên biệt thủy.
− Giải quyết những vấn đề chung của toàn XH (thiên tai, dịch bệnh,.. . ). Nội dung
NN chính là bộ máy cưỡng chế đặc biệt − Là tổ chức đại diện chính
do GC thống trị tổ chức ra để trấn áp thức cho toàn XH,
GC khác, nhằm duy trì củng cố. Bảo − Là bộ máy để tổ chức, điều
vệ, phục vụ lợi ích của GC TT XH. hành và quản lý XH. Biểu hiện
− Sự thống trị về KT = quyền − NN là công cụ chủ yếu đảm KT lực KT
bảo những điều kiện cần
+ Là k/n buộc GC khác phải
thiết cho quá trình sx của phụ thuộc vào GC thống XH. trị về mặt KT, nhằm:
− Là chủ thể chủ yếu giải
• Tạo ra sự lệ thuộc.
quyết hiệu quả các vấn đề • NN bảo vệ và phát nảy sinh từ XH. triển KT.
− Là công cự đảm bảo TT • Là NN đảm bảo CSVC ATXH. để duy trì quyền lưc.
− Là công cụ giữ gìn, p/t văn
VD : NN thống trị KT qua đầu tư hóa tinh thần
công và phân bố ngân sách được − Trong đk toàn cầu hóa, vai
thể hiện trong các dự án lớn: cao
trò giá trị XH của NN được
tốc B – N, sân bay Long Thành, đề cao hơn.
Hệ thống cảng biển, Hạ tầng số Ví dụ:
nhằm định hướng p/t KT qg VN. − Nghị quyết số 71-NQ/TW
của Bộ chính trị về đột phá
− Sự thống trị về CT = quyền
phát triển giáo dục và đào lực CT tạo năm 2025. XH
+ Là khả năng buộc GC − Nghị quyết số 93/NQ-CP khác phải phụ thuộc GC
của Chính phủ về việc tăng
thống trị về mặt ý chí,
cường, nâng cao hiệu quả nhằm:
công tác phòng, chống và
• Duy trì quan hệ bóc lột kiểm soát ma túy.
• Chống lại sự phản kháng của GC. 8
• BMNN là công cụ trấn áp của GCTT.
LH: Bất kỳ NN nào cũng xây
dựng các lực lượng quân đội,
công an, tòa án, nhà tù để thực
hiện quyền lực thống trị GC để
sẵn sàng dẹp sự chống đối của
các GC tầng lơp khác trong XH,
đểc duy trì quyền lực cho mình.
− Sự thống trị về TT = quyền TT lực TT.
+ Là khả năng buộc các GC khác phải tuân theo GC
thống trị về mặt tư tưởng, nhằm:
• Tạo ra sự nhận thức thống nhất chung.
• Sự thực hiện mang tính
chất tự nguyện của các tầng lớp khác trong XH.
+ Biện pháp: tuyên truyền, phổ biến,...
LH: Kiểm soát ấn phẩm truyền
thông ban hành tránh cổ súy đồ
trụy làm tư tưởng lệch lạc.
MQH tính GC – tính XH
− NN là một thể thống nhất, hai tính GC – XH là 2 mặt đối lập và có qh tỉ lệ nghịch với nhau.
+ Khi tính GC càng p/t → tính XH càng thu hẹp (tức tính dân chủ, bình đẳng
không còn nữa – vd NN chủ - nô; NN phong kiến).
+ Khi tính XH càng p/t → tính GC càng thu hẹp. (Bắt đầu có tính dân chủ - ứng về NN XHCN)
− Khi tính XH càng phát triển đến mức tuyệt đối thì tính GC không còn nữa → NN sẽ
tiêu vong. (Phát triển lên thời kỳ cộng sản chủ nghĩa)
III. Các cấu hiệu đặc trưng của “Nhà nước”. 9 Dấu hiệu Khái niệm Nguyên nhân Đặc điểm 1. NN thiết
lập “QLCCĐB”: là khả năng sử − NN đại diện cho XH
− Là quyền lực có tác động phổ biến,
quyền lực công dụng sức mạnh của NN thông − NN quản lý các lĩnh vực
áp đặt với các chủ thể.
cộng đặc biệt tách qua các LLVT của NN. (VD: của đ/sống.
− Tách rời khỏi XH và được thực
rời khỏi XH và áp quân đội, công an).
− NN có nguồn lực vật
hiện bởi bộ máy cưỡng chế chuyên đặt toàn bộ XH. chất nghiệp.
− Là sự độc quyền sử dụng sức mạng bạo lực. − Mang tính GC.
− Dựa trên nguồn lực lớn trong XH về KT – CT – TT.
2. NN quản lý cư Tức là NN quản lý dân cư theo − Nhu cầu quản lý XH.
− Chỉ duy nhất NN mới có được
dân theo sự phân các đơn vị hành chính lãnh thổ − Trên cơ sở đặc điểm về quyền này.
chia của lãnh thổ. của QG.
không gian, đối tượng, − NN thiết lập 1 cơ quan q.lý tương văn hóa,.. . ứng từ TW → ĐP.
3. NN có chủ quyền Khả năng và mức độ tác động
− NN đại diện cho cư dân, QG đó. QG.
của quyền lực NN tới cư dân − NN là bộ máy QLXH.
lãnh thổ. QLNN chỉ thuộc về cá − NN – chủ thể độc lập trong quan hệ QT. nhân QG đó mà thôi.
− Các chủ thể QT là độc lập – bình đẳng.
4. NN ban hành PL “Pháp luật”: Là hệ thống quy
− Nhu cầu khách quan − Bất kỳ đất nước nào cũng luôn có
và xác lập trật tự tắc sử xự mang tính bắt buộc quản lý XH.
hệ thống PL. Hiến Pháp là VBPL PL
chung, do NN ban hành, được
− PL cần phải được đảm max.
áp dụng cho các các cá nhân, tổ bảo thực hiện
− PL được đánh giá là công cụ quản chức trong XH. − QLXH bằng PL là văn lý XH quan trọng nhất.
minh bởi thể hiện sự − NN đặt ra các quy tắc xử sự chung cho XH. 10
minh bạch, tiên liệu, hiệu − Chỉ có NN mới có quyền đặt ra PL. quả.
− NN hoạt động trong Khuôn khổ PL.
− NN đảm bảo cho PL được thực hiện.
− NN đặt ra cũng cần phải thực hiện trong khuôn khổ của PL.
5. NN quy định và “Thuế”: là khoản trích nộp − NN tách biệt ra khỏi − Mang tính quyền lực NN và là
thu các loại thuế bằng tiền mà các tổ chức, cá qtrinh SX, chuyên làm
nguồn thu quan trọng của ngấn bắt buộc
nhân có nghĩa vụ phải đóng góp nhiệm vụ quản lý. sách NN.
quỹ cho ngân sách NN theo qđ − Nhiều lĩnh vực cần có sự − Không mang tính đối giá và hoàn
của PL thuế thông qua con đầu tư của NN. trả trực tiếp
đường quyền lực NN.
− Thực hiện các chính sách − Là khoản thu không có đối khoản XH. trực tiếp.
+ Số tiền thu được từ thuế sẽ được
NN chi dùng cho nhiều mục tiêu khác nhau.
+ Việc định ra 1 loại thuế không
nhằm đáp ứng 1 khoản chi cụ thể của NN.
− Mục đích sử dụng thuế:
+ Trả lương, thưởng,... . + Xây dựng CSVC NN.
+ Đảm bảo thực hiện các hoạt động XH của NN.
− Nếu nguồn thu thuế không đủ để
chi trả thì NN có thể: ban hành trái
phiếu, vay vốn nước ngoài. 11
IV. Vai trò của NN trong XH có GC. 1. NN và XH có GC.
❖ “XH có GC”: là XH có GC, tầng lớp khác nhau cùng tồn tại và các GC này có sự khác
biệt, lợi hại về KT. (GC nô lệ, GC địa chủ, GC công nhân,...)
a. Sự thống nhất.
− NN chỉ xuất hiện, tồn tại và p/t trong XH.
− XH có GC không thể tồn tại thiếu NN. b. Sự khác biệt.
− XH có GC giữ vai trò quyết định đối với đối với NN.
+ XH thay đổi → Chức năng, BMNN thay đổi.
+ Môi trường, khủng bố, toàn cầu hóa,... → NN phải thay đổi.
− NN có tác động trở lại đối với XH có GC (theo 2 hg tích cực/tiêu cực).
c. Vai trò của XH đối với NN.
− NN tổ chức, điều hành, q.lý XH, làm xung đột,.. để XH tồn tại và p/t.
− NN đề ra các chủ trương đường lối c/sách, pháp luật trong từng giai đoạn và tổ chức thực hiện
− Vai trò của NN thay đổi theo từng thời kỳ. 2. NN với cs KT.
❖ NN vs cs KT là mqh giữa (Kiến trúc thượng tầng – KTTT) với KT (cơ sở hạ tầng – CSHT).
❖ KT quyết định NN, hay CSHT quyết định KTTT.
❖ NN phụ thuộc vào KT
− KT quyết định ra đời của NN.
− KT quyết dịnh đến việc tổ chức và hoạt động của BMNN.
(KT NN, tự cung tự cấp, lạc hậu → tổ chức hđ của BMNN phong kiến).
− Sự thay đổi của cs KT tất yếu dẫn đến sự thay đổi của NN.
(KT thị trg thay thế cho KT bao cấp → thay đổi, vị trí, vai trò, cách thức hoạt
động của BMNN VN đi theo nền KT thị trg định hg XHCN).
❖ NN cũng tác động ngược lại với KT (theo 2 chiều tích cực/ tiêu cực).
− Tích cực: thông qua các c/s KT phù hợp. (chuyển đổi mô hình KT bao cấp →
KTTTg định hướng XHCN).
− Tiêu cực: có thể kìm hãm sự p/t của KT nếu các c/s PL NN không phản ánh được
các quy luật vận động và p/t KT. (Sự tham nhũng là con giao giết chết tốc độ p/t
KT; thủ tục hành chính nhiêu khê, phiền hà → nền KT p/t vào “ban đêm”). 3. NN với PL.
❖ NN và PL là 2 anh em song sinh, đều thuộc phạm trù của kiến trúc thượng tầng.
❖ Trong XH thì có NN. NN ban hành và q.lý XH bằng PL. − NN xây dựng PL.
− NN có quyền và trách nhiệm đảm bảo thực hiện PL. 12
4. NN với các thiết chế của hệ thống chính trị.
❖ Hệ thống CT: Tổ chức CT; Tổ chức CT – XH; Nà nước.
❖ Sự tác động của NN đối với các thiết chế:
− Vai trò đối với sự hình thành, hoạt động của các thiết chế.
− NN là chủ thể quan trọng vận hành HTCT.
− NN giữ vai trò là trung tâm.
− Hoạt động của các TCCT hướng đến và tham gia vào công việc của NN (2 hướng hỗ trợ/ phê phán). Ví dụ:
Tổ chức Đoàn thanh niên hỗ trợ tuyên truyền người dân thực hiện chính
sách bình dân học vụ số của NN.
Khi ban hành luật thì luôn phải lấy ý kiến người dân.
CÂU HỎI RÈN LUYỆN TỰ LUẬN NGẮN STT Câu hỏi Đ/á Giải thích
Bản chất NN được hiểu là mqh giữa GCTT và GC bị trị.
Bản chất GC của NN cho rằng NN chính là quyền lực CT của GCTT trong XH.
NN và XH là hai khái niệm
hoàn toàn có thể đồng nhất với nhau.
NN là hiện tượng bất biến trong XH.
Bản chất GC của NN với bản chất NN là hai khái niệm đồng nhất.
Phân chia lãnh thổ quốc
gia thành các đơn vị hành
chính lãnh thổ và quản lý
dân cư theo từng đơn vị
hành chính lãnh thổ là dấu
hiệu riêng có của XH công xã nguyên thủy.
Để đảm bảo nguồn lực cho
sự tồn tại và p/t của mình,
NN quy định và thực hiện
các biện pháp thuyết phục và cưỡng chế. 13
Quyền lực côn cộng đặc
biệt của NN được hiểu là
việc sử dựng sức mạnh cưỡng chế mang tính XH.
Trong những NN hiện đại
thì trong nội dung bản chất NN chỉ còn lại tính XH.
BÀI 3 (CHƯƠNG V): CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC (Thày Khôi – 3 tiết).
I. Khái niệm chức năng của NN.
1. Khái niệm “Chức năng” và “Nhiệm vụ” của NN. “Chức nằng NN” “Nhiệm vụ NN”
Khái niệm Những phương diện, loại hoạt động − Những mục tiêu NN cần đạt
cơ bản của NN, nhằm thực hiện
tới, vấn đề đặt ra NN cần giải
những nhiện vụ đặt ra trước NN. quyết. − Phân loại: + NV chung: nv chung cho nhiều mặt, lĩnh vực.
+ NV củ thể: nv gắn với 1
giai đoạn, thời điểm, cơ quan cụ thể. + NV trước mắt. Ví dụ
− Cơ quan NN có thẩm quyền:
− NV chung: Phát triển KTTT
+ Quốc hội → lập pháp.
theo định hướng XHCN.
+ Chính phủ → Hành pháp.
− NV cụ thể :tăng diện tích
+ Tòa án → Tư pháp.
trồng rừng lên 10%.
− NV trước mắt: cứu trợ khẩn
cấp vùng cô lập lũ lụt làng Nủ - Hà Giang.
❖ Chức năng NN được hình thành ntn ? 14
Hoàn cảnh thay đổi, đk khách quan
Cử tri cơ quan NN (người dân) Lợi ích
Ý chí của người ra quyết định Nhận thức, trình độ
Đặt MT + NV của đất nước
Xác định chức năng, hoạt động
Xác định cơ quan thực hiện
2. Mối quan hệ giữa chức năng – nhiệm vụ của NN. a. Vai trò của NV → CN.
− NV có trước (về mặt thời gian)
− NV quyết định số lượng, cách thức thực hiện CN.
− Một nv thông thường được thực hiện bởi nhiều cn khác nhau. b. Vai trò của CN → NV.
− Ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành nv.
− Một cn có thể thực hiện nhiều nv.
3. Mối quan hệ giữa chức năng với BMNN.
− Chức năng thay đổi → BMNN thay đổi
(VD: chức năng quản lý thông tin trên mạng Intenernet làm xuất hiện cơ quan NN tương ứng).
− Tính chất của cn ảnh hưởng đến cách thức tổ chức BMNN.
(VD: Chức năng lập pháp và quyết định những vấn đề quan trọng đồi hỏi cơ cấu tổ
chức của QH phải đại diện cho các thành phần dân cư).
− Cách thức tổ chức BMNN ảnh hưởng đến phương thức và hiểu quả hoạt động của cơ quan NN.
(VD: phương thức tổ chức tòa án sẽ ảnh hưởng đến hoạt động xét sử của tòa án).
4. Tính khách quan – chủ quan của NN.
− Tính KQ: cn NN được hình thành một cách khách qusn đươi sự tác động của nv NN.
(Vd: Phòng chống bão , dịch bệnh,.. là khách quan, không phụ thuộc vào ý chí của
NN → phương diện hoạt động thực hiện nv này cx mang tính KQ).
− Tính CQ: cn NN phản ánh hoạt động của NN, phán ánh ý chí, lợi ích của con người. 15
(VD: Lựa chọn hình thức, bpháp thể hiện ý chí cán bộ công – viên chức NN).
II. Phân loại chức năng của NN.
1. Phân loại theo c/n đối nội, đối ngoại.
− Căn cứ phân loại: dựa trên lĩnh vực hoạt động mà NN hướng đến.
− Đối nội yếu kém thì đối ngoại không phát triển
2. Phân loai theo chủ thể. (NN và cơ quan NN).
− C.n NN: là c.n chung của toàn BMNN, thể hiện qua việc thực hiện chức năng của các cơ quan NN.
− C.n CQNN: là c.n, hoạt động cụ thể của từng cơ quan NN cụ thể, góp phần thực hiện c.n chung.
VD: C.n của NN là bảo đảm hành lang pháp lý cho toàn XH luôn được thực hiện,
thì để làm được điều đó thì cần phải có cơ quan NN là công an và tòa án giữ quyền
hành pháp và tư pháp phố hợp thì nhiệm vụ của chức năng mới được thực hiện.
3. Phân loại theo tính chất pháp lý.
− Chia theo chức năng: lập – hành – tư pháp.
+ Lập pháp: là hoạt đỗng xây dựng pháp luật (Quốc hội).
+ Hành pháp: là hoạt động thi hành pháp luật (Chín Phủ – đưa pháp luật đi vào đời sống)
+ Tư pháp: hoạt động xử lý vi phạm PL ( tòa án)4
❖ So sánh các chức năng pháp lý Xây dựng PL Thực hiện PL Bảo vệ PL (Lập pháp) (Hành pháp) (Tư pháp) Nội dung Đặt chuẩn mực, Đưa PL đi vào Xét xử, giải quyết quy tắc chung. đ.sống tranh chấp Yêu cầu Thể hiện ý chí, lợi Thường xuyên, Công bằng đúng ích chung liên tục, thống nhất luật. Tính chất, vai trò Đạ diện cho lợi Điều hành, tập Trung lập, độc lập. ích khác nhau trung
4. Phân loại thành c/n khác.
− c/n KT: quản lý về lĩnh vực KT.
− c/n XH: quản lý NN về các lĩnh vực XH.
− c/n VH: quản lý NN về lĩnh vực VH.
III. Hình thức thực hiện chức năng của NN.
1. Hình thức mang tính pháp lý.
− K/n: Những dạng hoạt động tồn tại của cn NN dưới dạng pháp lý (phổ biến nhất)
− Tồn tại dưới dạng lập – hành – tư pháp. (thông qua biểu hiện NN)
− Tồn tại một cách minh bạch, rõ ràng.
2. Hình thức không mang tính PL 16
1. K/n: dạng hoạt động mang tính tổ chức VC, tác nghiệp – vc -kt,… . Hình thức
bổ sung cho hình thức pháp lý.
IV. Phương pháp thực hiện chức năng NN.
1. Dựa trên tính chất của việc thực hiện quyền lực NN
− PP cưỡng chế: thực hiện bằng sức mạnh vũ lực.
− PP giáo dục: tác động thông qua tư tưởng để người dân thực hiện mang tính tự nguyện.
2. Dựa trên sự tương tác, với nhiệm vụ.
− NN trực tiếp can thiệp, tác động.
− NN can thiệp gián tiếp: qua cơ chế thị trg, c/s thuế, thông tin,… .
V. Những yếu tố ảnh hưởng đến chức năng NN.
− Sự biến đổi kinh tế.
− Sự biến đổ của đs – XH.
− Nhận thức con người.
− Hoàn cảnh và hợp tác quốc tế.
VI. Đánh giá thực hiện chức năng NN
1. Yếu tố đánh giá − Đầu ra − Kết quả − Tác động
2. Căn cứ đánh giá
− Mức độ hoàn thành nv.
− Tính hợp pháp, phương tiện, cách thức thực hiện chức năng
− Tính hợp lý, hiệu quả của việc thực hiện cn.
CÂU HỎI RÈN LUYỆN TỰ LUẬN NGẮN STT Câu hỏi Đ/á Giải thích a Chức năng NN là nhiệm vụ NN. b
Chức năng NN không thay đổi c
Mối NN có pp thực hiện c.n NN khác nhau. d Chức năng NN thay đổi khi bộ máy NN thay đổi. e
Cưỡng chế là pp thực hiện chức năng NN. 17 f
Ban hành PL là hình
thức thực hiện c.n của NN. g
Cưỡng chế là hình thức thực hiện chức năng của NN. h
Gi áo dục, thuyết phục,
cưỡng chế là hình thức thực hiện chức năng của NN. i
Bộ máy NN thay đổi dẫn đến chức năng NN thay đổi. j
Nhiệm vụ NN là yếu tố
tác động đến hiệu quả thực hiện chức năng NN.
BÀI 4 (CHƯƠNG VI): BỘ MÁY NHÀ NƯỚC (cô Trang – 3 tiết) I. Khái niệm BMNN.
1. BMNN: là hệ thống các cơ quan NN từ TW đến địa phương, được tổ chức từ TW →
ĐP, được tổ chức theo những nguyên tắc chung, thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng
bộ, để thực hiện các nhiệm vụ chức năng của NN.
− BMNN không phải là một tập hợp ngẫu nhiên của các CQNN mà là 1 hệ thống CQNN.
+ Mối liên hệ về mặt tổ chức: các cơ quan trong bộ máy NN được sx, liên kết với
nhau trong 1 chỉnh thể tồn tại trong 1 trật tự thứ bậc nhất định.
(VD: Nhân dân bầu ra Quốc hội; Hội đồng nd các cấp
Quốc hội bầu ra chủ tích nước, chánh án tòa án nd tối cao,..).
+ Mối liên hệ về mặt hoạt động: mỗi CQNN có c.n khác nhau trong sự vận hành,
có mối liên kết chặt chẽ, phối hợp với nhau, kiểm tra giám sát lẫn nhau.
(VD: Quốc hội – cơ quan quyền lực cao nhất của NN
Chính phủ - cơ quan hành chính NN
Chính phủ phải có trách nhiệm báo cáo chịu sự quản lý của QH).
▪ Các bộ trưởng của các ban ngành có thể chất vấn nhau trong phiên hợp
định kỳ của QH).
− BMNN được tổ chức và hoạt động theo, những nguyên tắc nhất định
+ Nguyên tắc tập chung dân chủ.
+ Nguyên tắc tuân theo Đảng lãnh đạo.
− BMNN là phương tiện, công cụ để thực hiện các nv,cn NN. 18
(VD: Thực hiện c.n qly giáo dục → NN lập Bộ, Sở, Giáo dục,.
Thực hiện c.n qly y tế → NN lập ra Bộ, Sở y tế.)
II. Khái niệm, đặc điểm cơ quan NN.
1. Khái niệm “CQNN”
− “CQNN”: là bộ phận cấu thành nên BMNN . Đó là đơn vị tổ chức mang quyền
lực NN, được thành lập trên cs PL và được giao những nhiệm vụ, quyền hạn nhất
định để thực hiện chức năng và nhiệm cụ của NN trong phạm vi luật định.
− CQNN có thể là 1 tập thể hoăc 1 cá nhân (Quốc Hội, Chính Phủ; Chủ tịch nước).
2. Đặc điểm “CQNN”
− CQNN được thành lập và hoạt động theo một trình tự, thủ tục do PL quy định.
(Để thành lập ra Hội đồng ND cấp tỉnh cần phải có 1 văn bản quy phạm PL
quyết định thành lập – luật tổ chức chính quyền địa phương).
− CQNN có tính chặt chẽ và độc lập tương đối về cơ cấu tổ chức, về cs VC – TC.
(Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan nhà nước được tổ chức chặt chẽ theo
quy định pháp luật, có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn rõ ràng. UBND có trụ
sở, bộ máy chuyên môn và ngân sách nhà nước bảo đảm cho hoạt động, đồng
thời có tính độc lập tương đối trong việc giải quyết các công việc thuộc thẩm
quyền, nhưng vẫn chịu sự giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên.)
− Hoạt động của cơ quan NN được đảm bảo bằng ngân sách NN.
− Người đảm nhiệm trức trách trong cơ quan NN ( cán bộ, công chức NN) phải là công dân của NN đó.
− Cơ quan NN có thẩm quyền mang tính quyền lực NN (*).
+ Biểu hiện: Công an – đại diện cho NN xử phạt cho người dân sai phạt.
III. Phân loại cơ quan NN.
1. Căn cứ vào chức năng pháp lý.
− Cơ quan lập pháp: Quốc hội, Nghị VIện
− Cơ qua hành pháp: Chính phủ (đóng vai trò thi hành PL)
− Cơ quan tư pháp: Tòa án (đóng vai trò xét xử)
2. Căn cứ pháp lý của việc thành lập.
− Cơ quan hiến định (cơ quan được thành lập theo quy định của Hiến Pháp).
VD: Cơ quan Quốc Hội, cơ quan chính phủ
− Cơ quan được thành lập theo các văn bản luật, văn bản dưới luật.
VD: Sở Giáo dục tỉnh Bắc Ninh , Chi cục thuế TP HCM,..
3. Căn cứ theo sự phân chia hành chính. − Cơ quan NN ở TW. − Cơ quan NN ở ĐP.
4. Căn cứ theo thẩm quyền.
− Cơ quan NN có thẩm quyền chung: Chính phủ, UBND các cấp. 19
− Cơ quan có thẩm quyền riêng: Bộ, Sở, Phòng,...
5. Những căn cứ khác.
− Theo những phương thức thành lập: những cơ quan được bầu, bổ nhiệm, kết hợp
giữa bầu và bổ nhiệm.
− Căn cứ theo chủ thể: cơ quan là 1 tập thể hay một cá nhân.
+ Các cơ quan làm việc theo chế độ tập thể: QH; HĐND các cấp; TAND các cấp,...
+ Cơ quan làm viêc theo chế độ thứ trưởng, chủ tịch nước; VKS, các Bộ, Sở; Phòng,... .
IV. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của BMNN.
1. Khái niệm nguyên tắc BMNN.
“Nguyên tắc”: được hiểu là những nguyên lý, lý tưởng, quan điểm chỉ đạo được bắt
nguồn từ bản chất NN làm cs cho việc tổ chức BMNN và những lĩnh vực hoạt động của cả BMNN.
(Hiểu đơn giản là: Nguyên tắc là những phương hướng chỉ đạo quan trọng nhất cho toàn bộ BMNN đó)
VD: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của BMNN XHCN là ng tắc Đảng lãnh đạo.
2. Ý nghĩa: Nhận diện được các kiểu NN khác nhau, vì mỗi kiểu NN khác nhau thì đều
có BMNN không có giống nhau.
3. Các loại nguyên tắc:
a. Nguyên tắc về tổ chức quyền NN.
❖ Nguyên tắc tập quyền.
− Xét mqh về tổ chức và hoạt động giữ các cơ qan NN ở TW khác nhau:
Quyền lực tập tung thống nhất, không phân chia. Có thể giao cho một cá
nhân hoặc một cơ quan NN thực hiện, được chia 2 loai:
+ Tập quyền dân chủ (tập quyền XHCN):
• Quyền lực NN được tập trung vào tay một CQNN.
• Do nd bầu ra và thể hiện ý chí, nguyện vọng của nd VD: Quốc hội
+ Tập quyền phi dân chủ. (trong kiểu NN chủ - nô; phong kiến).
• Một người nắm giữ cả 3 quyề lập – hành - tư pháp (VD: Quốc vưa; nữ hoàng).
• Người năm giữ quyền lực theo hình thức cha truyền con nối
(thế tập truyền ngôn).
• Dân không có quyền bầu cử, giảm sát // Cua có quyền lực vô
hạn, tự đặt ra luật pháp. − Đánh giá chung:
+ Tập trung quyền lực dễ quản lý, dễ quy kết trách nhiệm 20