



















Preview text:
Câu 1: Tsao trong nền ktế giản đơn chỉ cần 2 tác nhân cơ bản ? Giải thích.
Mô hình kinh tếgiản đơn gồm 2 nhóm người ta ra quyết định đó là:hộ gia dình và
hãng kinh doanh. Các hãng kinh doanh sử dụng các yếu tốsản xuất để sản xuất ra
hàng hóa, dịch vụ. Hộ gia đình sở hữu yếu tố sản xuất này và sử dụng hàng hóa,dịch
vụ các hãng kinh doanh sản xuất ra.
Mô hình đem cho ta một cách nhìn giản đơn về cách thức tổ chức các giao dịch kinh
tế diễn ra giữa hộ gia đình và hãng kinh doanh trong nền kinh tế.
Mô hình bỏ qua nhiều chi tiết mà đối với mục đích khác là rất quan trọng . Một mô
hình phức tạp hơn và thực tế hơn về vòng chu chuyển bao gồm cả chính phủ và
nước ngoài . Song, mô hình đơn giản này cũng đủ để ta hiểu khái quát về cách thức
tổ chức của nền kinh tế . Nhờ tính đơn giản này của nó mà chúng ta có thể tư duy về
cách thức gắn kết các biện pháp của nền kinh tế với nhau.
Câu 2: Phân tích đườ ng PPF
*KN: Đường giới hạn khả năng sản xuất ( PPF ) là đường mô tả mức sản xuất cao nhất
mà nền kinh tế có thể đạt được với số lượng đầu vào nhất định và một trình độ công
nghệ sẵn có. Nó cho biết khả năng sxuất khác nhau mà một nền kinh tế có thể lựa chọn. *Đô thị
Điểm nằm trên đường PPF là điểm sản xuất có hiệu quả vì đã sử dụng hết nguồn lực.
A,B,C: điểm sx hiệu quả
F: điểm không thể thực hiện
G: điểm sx không hiệu quả *Ý nghĩa đường PP
+)Phản ánh trình độ sx và CN hiện có
+) Phản ánh phân bố nguồn lực 1 cách có hiệu q
+) Phản ánh chi phí cơ hội, cho thấy CPCH của hàng hóa này nhờ vào việc đo lường
trong giới hạn của hàng hóa khác.
+) Phản ánh tăng trưởng và phát triển khi nó dịch chuyển ra ngoài.
Câu 3: Viết phương trình đường cầu . Giải thích tại sao 1 đường cầu của một hàng
hóa điển hình lại có độ dốc âm.
Phương trình đường cầu: QD =a 0 - a1 P P = 0 D = b0 – b 1 Q (trong đó: , =1 ) 1 1
Đường cầu có độ dốc âm do 2 lí do:
-Mối quan hệ giữa P và QD là tỉ lệ nghịch: được giải thích qua 2 hiệu ứng:
+) Hiệu ứng thay thế : khi giá hàng hóa X tăng, người tiêu dùng có xu hướng chuyển
sang những hàng hóa khác có tính năng tương tự để thay thế→ QX giảm.
+) Hiệu ứng thu nhập : Khi thu nhập không đổi ,PX tăng , người tiêu dùng thấy mình
nghèo đi nên tiêu dùng hàng hóa X ít đi → QX giảm.
-Quy luật lợi ích cận biên giảm dần, lợi ích cận biên của việc tiêu dùng một hàng
hóa,dịch vụ có xu hướng giảm dần khi lượng hàng hóa đó đươc dùng nhiều hơn trong một kì nhất định.
Câu 4: Phân biệt sự thay đổi của cầu và lượng cầu. Tiêu chí Lượng cầu QD Cầu D
Là 1 con số cụ thể nhưng chỉ
Là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà
có ý nghĩa khi có quan hệ với người tiêu dùng muốn mua và có khả mức giá
năng mua ở các mức giá khác nhau như KN
thế nào trong 1 khoảng thời gian nhất định
với các điều kiện kháckhông đổi.
Yếu tố Px thay đổi, các yếu tố ngoài
PX không đổi, một trong các yếu tố ngoài
tác động giá không đổi giá thay đổi. Biểu
Sự dịch chuyển của các điểm Có sự dịch chuyển của đường cầu hiện
cầu trên 1 đường cầu cố định Đồ thị
Câu 5: Tổng thặng dư là chênh lệch giữa giá người tiêu dùng sẵn sàng trả và chi
phí cận biên sản xuất ra hàng hóa đó đúng hay sai? Tại sao?
Đúng.Vì: tổng thặng dư = thặng dư tiêu dùng + thặng dư sản xuất.
+) Thặng dư tiêu dùng (CS): là khoản chênh lệch giữa giá người tiêu dùng sẵn sàng trả
với giá người tiêu dùng thực trả.
+) Thặng dư sản xuất (PS): là khoản chênh lệch giữa giá nhà sản xuất nhận được với chi
phí cận biên (MC) để sản xuất ra hàng hóa đó.
→ CS= giá NTD sẵn sàng trả - giá NTD thực trả
PS = giá NSX nhận được – MC
Mà giá NTD thực trả= giá NSX nhận được
→ CS + PS = giá NTD sẵn sàng trả - MC
Vậy tổng thặng dư là chênh lệch giữa giá người tiêu dùng sẵn sàng trả và chi phí cận
biên sản xuất ra hàng hóa.
Câu 6: Ptích tác động của biện pháp hạn chế tiêu dùng của chính phủ (cấm sử
dụng và khuyên k sử dụng) đối với một hàng hóa đến thị trường của hàng hóa đó.
CP cấm sử dụng : tác động đến NSX
CP khuyên không sử dụng: tác động đến làm giảm lượng cung
NTD làm giảm lượng cầu.
→ Đường cung dịch chuyển sang trái, P → Đường cầu dịch chuyển sang trái,
tăng, Q giảm, đường cầu không thay đổi P giảm, Q giảm, đường cung không thay đổi
Câu 6: Trên một đường cầu tuyến tính , hệ số co giãn của cầu theo giá ( )có phải
độ đốc của đường cầu không? Tại sao? -PT đường cầu: QD =a - 0 a1P = P 0 D = b0- b1 Q (trong đó: , =1 ) 1 1
->Độ dốc đườg cầu: = − =Δ P
ΔQ.Các điểm knhau trên đg cầu có độ dốc như nhau 1 Ta có : EDP = %Δ Q ΔP = ΔQ: ΔP= Δ Q ΔPX PQ → EDP = -a . 1 P/Q
Vậy hsố co giãn của cầu theo giá không phải độ dốc của đường cầu tuyến tính.
Câu 7: Vận dụng lí thuyết co giãn, giải thích một hiện tượng thực tế thường xảy ra:
Được mùa là điều xấu đối với thu nhập của người nông dân . Cho biết biện pháp
chính phủ đưa ra để giải quyết vấn đề này .
Độ co giãn của cầu theo giá (EDP) là chỉ tiêu phản ánh mức độ phản ứng của NTD
trước những biến động về giá. EDP = = %ΔQ % ΔP
Do nông sản là mặt hàng thiết yếu nên 0< |EDP | <1→ Cầu về nông sản không đổi , đường cầu giữ nguyên
Ban đầu thị trường cân bằng tại điểm E0(P0,Q0) . Do được mùa , cung nông sản tăng
, đường cung dịch chuyển sang phải S0→S1
Nếu mức giá vẫn duy trì ở P0, lượng cung ở Q
1 lớn hơn lượng cầu ở Q0 dẫn đến dư
nông sản. Do đó, buộc người nông phải hạ giá xuống cho đến khi thị trường đạt
trạng thái cân bằng mới là E1
Lúc này giá cân bằng giảm, P0→P1, sản lượng tăng : Q0→Q1
Thu nhập của người nông dân là TR =P.Q .Mà P↓ -> TR↓
Do giá cân bằng giảm nên nông dân phải bán ra với giá thấp hơn , thu được ít lợi
nhuận hơn → điều xấu đối với nông dân
Biện pháp của chính phủ: áp đặt giá sàn : Giá sàn (
):là mức giá cho phép tối thiểu của hàng hóa, dịch vụ,giá cả của hàng
dịch vụ cụ thể không được phép thấp hơn,bảo vệ lợi ích nhà sx.
Khi dư thừa nông sản người nông dân giảm giá từ P0→P1 để đạt thị trường cân bằng
mới của thị trường . Để bảo vệ lợi ích của người nông dân , chính phủ đưa ra để
người nông dân bảo toàn nông sản với giá không được thấp hơn .
⇒ Khi có một phần CS chuyển sang PS làm lợi ích người tiêu dùng tăng lên.
CÂU 8: Trình bày phân loại hàng hóa dựa vào độ co giãn của cầu ( , , )
*Co giãn của cầu theo thu nhập (EDI) là chỉ số phản ánh mức độ phản ứng của người tiêu
dùng trước những biến động về thu nhập. EDI = %Δ Q ΔI = Q2 Q 2- Q + 1 Q1X I2 + I1 I2 - I1
-Phân loại hàng hóa theo EDI:
+)EDI> 0 : Hàng hóa thông thường: EDI> 1: hàng hóa xa xỉ
EDI< 1: hàng hóa thiết yếu
+) EDI< 0 : Hàng hóa thứ cấp
+) EDI = 0 : Hàng hóa không có mối quan hệ với thu nhập.
*Co giãn của cầu theo giá cả của hàng hóa có liên quan ( ,
) : Là chỉ số phản ánh mức
độ phản ứng của người tiêu dùng hàng hóa , dịch vụ X với sự biến đổi của hàng hóa dịch vụ liên quan Y. = %Δ Q ΔPX Y= QX2 Q X2 - Q + X1 QX1 X PY2 + PY1 , PY2 - PY1 *Phân loại hàng hóa theo , : +) > 0 : hàng thay thế , +) , = 0 : hàng bổ sung
+) , < 0: hàng không liên quan
CÂU 9: Trình bày phương pháp xác định hệ số co giãn theo phương pháp PAPO?
Giải thích hệ số co giãn khác độ dốc đường cầu như thế nào?
*Phương pháp xác định co giãn PAPO gồm 3 bước :
+) B1: Xác định tiếp tuyến đối với đường cầu tại điểm P là điểm xđ hệ số co giãn.
+)B2 : Xác định giao điểm của tiếp tuyến trên với trục hoành và trục tung là A × O.
+)B3: Giá trị hệ số co giãn tại P = PA PO = EDP
*Hệ số co giãn khác độ dốc đường cầu : EDP Độ dốc đường cầu %ΔQ +) E +) tan α DP = % ΔP
+) Là một số tuyệt đối
+) Là một số tương đối
+) Bằng nhau tại mọi điểm luôn âm
+) khác nhau tại mọi điểm
CÂU 10: Phân tích tác động của việc chính phủ quyết định giá trần ( )
*Giá trần( )là giá cho phép tối đa của một hàng hóa, dịch vụ
*Mục đích : bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng
+) Giá trần đưa ra khi giá thị trường lên quá cao
+) giá trần thấp hơn giá cân bằng
*Tác động của giá trần :
+) Giá trần thấp hơn giácân bằng sẽ giúp người tiêu dùng mua được hàng hóa, đặc biệt là người nghèo .
+) Làm lượng cung và cầu không cân đối với nhau , gây ra hiện tượng thiếu hụt
+)Làm giảm tổng lượng cung
+) Làm giảm tổng thăng dư của xã hội , gây DWL
CÂU 11: Tại sao chính phủ quyết định giá trần ( giá sàn) thì có lợi cho nhóm người
này và có hại cho nhóm người khác. Tổn thất của xã hội có hoàn toàn do NSX
(NTD) gây ra không? Tại sao ?
*Quyết định giá trần (PC): Trả lời giống câu 9 và thêm kết luận :
Khi có giá trần (PC) : 1 phần của PS chuyển sang cho CS làm PS giảm . Vậy khi áp dụng
giá trần thìlàm lợi cho NTD, hại cho NSX, tổng lợi ích XH giảm, gây DWL.
*Quyết định giá sàn ( ):
*KN: là mức giá tối thiểu cho phép của 1 hàng hóa,dịch vụ, nhằm bảo vệ lợi ích của NSX
*Tác động:+)khuyến khích NSX tiếp tục cung ứng
+) Làm cung và cầu không cân đối với nhau ,gây ra hiện tượng dư thừa
+) Làm giảm tổng lượng cầu
+) Làm giảm tổng lợi ích XH, gây ra DWL Chưa có Có +) CS = 1+2+ 4 +) CS =1 +) PS = 3+5 +) PS =2+3 +)NB =1+2+3+4+5 +)NB=1+2+3 +) DWL = 4+5
Khi cóP , 1 phần CS chuyển sang PS làm CS tăng,
VẬY khi áp giá sàn thì làm lợi cho NSX, hại cho NTD, tổng lợi ích XH giảm, gây DWL
CÂU 12: DWL Là gì? Tại sao đưa đến DWL cho XH?
*DWL (khoản mất không) là phần tổn thất vô ích của XH, xuất hiện khi CP áp dụng
chính sách kiểm soát giá hoặc do thuế gây ra.
*Giá trần (PC) gây DWL cho XH vì khi áp đặt giá trần sẽ làm :
+) Lượng cung giảm từ Q0→QS
+) Lượng cầu tăng từ : Q0→QD
⇒ Gây thiếu hụt thị trường
⇒ Lợi ích NSX và NTD bị giảm xuống, NB giảm, gây ra DWL cho XH . Chưa có Có +) CS = 1+4 +) CS =1+2 +)PS = 2+3+5 +) PS =3 +) NB = 1+2+3+4+5 +)NB =1+2+3 +) DWL = 4+5
CÂU 13: Trình bày ND, phương pháp tính co dãn EDP khoảng?
Độ co dãn của cầu theo giá (EDP) là chỉ số phản ánh mức độ phản ứng của NTD
trước những biến động về giá : EDP = %ΔQ % ΔP
Hệ số co dãn khoảng là hệ số co dãn trên 1 khoảng hữu hạn nào đó của đường cầu
Phương pháp tính: phương pháp trung điểm EDP(AB) = %Δ Q ΔP= Δ Q ΔP x P Q = QB B - + Q A Q X (P ( B P + B - P P A A ) )::2 2 = QB B -Q + A QA x PB+PA PB -PA
CÂU 14: Cách xđ đường cầu của 1 loại hàng hóa điển hình. Có 3 cách xác định :
+) C1: xác định dựa vào biểu cầu, phương trình đường cầu
+) C2: dựa vào hệ số co dãn của cầu
+) C3: Đường lợi ích cận biên MU = (D)
CÂU 15: So sánh DWL khi chính phủ áp đặt giá sàn giữa không mua với mua hết sản phẩm dư.
*Giá sàn là mức giá cho phép tối thiểu của một loại hàng hóa,dịch vụ,nhằm bảo vệ lợi ích của NSX. Chưa có P Có P , không mua Có P , mua hết CS = 1+2+4 CS = 1 CS = 1 PS = 3+5 PS = 2+3 PS =2+3+4+5+6 NB = 1+2+3+4+5 NB = 1+2+3 G = 4+5+6+7 DWL = 0 DWL = 4+5 NB = CS + PS – G = 1+2+3-7 DWL = 4+5+7
Trong đó: G là số trên chính phủ bỏ ra mua
hàng hóa , dịch vụ dư thừa: G =( QS – QD ) x P
⇒ Khi chính phủ mua hàng hóa dư thừa, DWL lớn hơn.
CÂU 16: Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến ESP
*Độ co giãn của cung theo giá là chỉ tiêu phản ánh mức độ phản ứng của NSX trước
những biến động về giá. CT: ESP = %ΔQ % ΔP Phân loại:
+) ESP = ∞: cung co giãn hoàn toàn
+) ESP = 0: cung hoàn toàn không co giãn
+) ESP> 1: cung co giãn nhiều
+) ESP < 1: cung co giãn ít
+) ESP = 1 : cung co giãn đơn vị
Các yếu tố ảnh hưởng đến ESP:
+) Khả năng linh hoạt của người bán trong việc thay đổi lượng hàng hóa mà họ sản
xuất hoặc khả năng mở rộng sản phẩm.
+) Khoảng thời gian: thời gian ngắn hạn CÂU 17: Tại sao thuế gây ra mất k cho xã hội ? Yếu tố nào xác định quy mô DWL?
*Thuế gây mất không vì :
+) Người mua phải trả giá cao hơn, dẫn đến tiêu dùng ít hơn
+) Người bán nhận được giá thấp hơn,dẫn đến sản xuất ít hơn
=>Thuế làm thay đổi hành vi của NSX và NTD , làm giảm quy mô thị trường
=>Làm NTD và NSX không nhận được lợi ích từ thương mại.
Ví dụ: Phân tích trường hợp chính phủ đánh thuế NTD
*CP đánh thuế làm thay đổi lượng cầu, NTD có lượng cầu thấp hơn tại mọi mức giá
→ Đường cầu D dịch sang trái : D → Dt
- Lúc này tại trạng thái cb mới có: P giảm, Q giảm → làm giảm quy mô thị trường Chưa có t Có t CS = 1+2+5 CS = 1 PS = 3+4+6 PS = 4 NB = 1+2+3+4+5+6 T = 2+3 DWL = 0 NB = 1+2+3+4 DWL = 5+6
Vậy khi có thuế thì CS giảm, PS giảm và xuất hiện DWL
*Yếu tố xác định quy mô DWL : ESP, ED
Trường hợp 1: cầu co giãn ít |EDP| < 1
Trường hợp 2: cầu co giãn nhiều |E DP| >1 Ta có : t
1 = t2 nhưng EDP1 , EDP2 => DWL < 1 DWL2
Vậy: |EDP| < 1 → DWL nhỏ |EDP| >1 → DWL lớn
Trường hợp 3: Cung co giãn ít |EDP| < 1 Trường hợp 4: Cung co giãn nhiều |EDP| >1 Ta có : t = 3 t
4 nhưng ESP3< ESP4 nên DWL < 3 DWL 4 Vậy : ESP< 1: DWL nhỏ ESP > 1: DWL lớn
CÂU 18: Trình bày, rút ra kết luận về việc tác động của đánh thuế đến hiệu quả
của thị trường? (Có cách trả lời giống câu: Phân biệt sự khác, giống nhau về tác
động của việc đánh thuế vào NSX và NTD đến hiệu quả thi trường).
*Thuế đánh vào NSX: làm thay đổi lượng cung
+) NSX sản xuất hàng hóa ít hơn tại mọi mức giá, làm đường cung dịch chuyển sang trái: S → St
+) Lúc này, tại điểm cân bằng mới: P tăng,Q giảm
⇒ Khi có thuế thì CS giảm, PS giảm,làm g Ciả h m ưa có t Có t CS = 1+2+5 CS = 1 PS = 3+4+6 PS = 4 NB =1+2+3+4+5+6 T = 2+3 NB = 1+2+3+4 DWL = 5+6
tổng lợi ích XH, xuất hiện DWL.
*Thuế đánh vào NTD: làm thay đổi lượng cầu
+) NTD mua hàg hóa ít hơn tại mọi mức giá, lm đườg cầu dịch chuyển sang trái D → Dt
+) Lúc này tại điểm cân bằng mới: P giảm, Q
giảm → giảm quy mô thị trường Chưa có t Có t CS = 1+2+5 CS = 1 PS = 3+4+6 PS = 4 NB = T = 2+3 1+2+3+4+5+6 NB = 1+2+3+4 DWL = 5+6
→ Khi có thuế : CS giảm, PS giảm làm tổng lợi ích XH giảm , xuất hiện DWL. *Kết luận:
+) Đánh thuế vào NSX hay NTD đều tương đương nhau: dịch chuyển vị trí tương đối
của đường cung hoặc cầu.
+) CP đều thu được mức thuế như nhau
+) Thuế cản trở hoạt động của thị trường: số lượng trao đổi giảm
+) Tại điểm cân bằng mới: NSX nhận được ít hơn, NTD phải trả giá cao hơn
+) NSX và NTD chia sẻ gánh nặng thuế +) Tạo ra DWL
+) Việc đánh thuế vào NSX hay NTD khác nhau ở chỗ:
Đánh thuế NTD: NTD nộp thuế
Đánh thuế NSX: NSX nộp thuế
CÂU 19: Nhân tố tác động đến việc phân chia gánh nặng thuế ( ESP, EDP )
Gánh nặng thuế thường có xu hướng nghiêng về thị trường kém co giãn:
+) Cầu ít co giãn, cung co giãn nhiều, NSX phản ứng mạnh trước sự thay đổi của giá,
NTD ít phản ứng → NTD ít sự lựa chọn → khó bỏ thị trường → Chịu nhiều thuế hơn.
+) Cầu co giãn nhiều, cung ít co giãn: NTD phản ứng mạnh trước sự thay đổi của giá,
NSX ít phản ứng → NSX ít sự lựa chọn, khó bỏ thị trường → chịu nhiều thuế hơn.
TH1: cầu ít co giãn, cung co giãn nhiều TH2: cầu co giãn nhiều, cung ít co giãn tD>tS tD< tS
CÂU 20: Ptích điểm lựa chọn tối ưu tiếp cận đường bàng quan và đường ngân sách.
Đường bàng quan cho biết các tập hợp hàng tiêu dùng khác
nhau nhưng có cùng mức thỏa mãn như nhau.
Đường ngân sách là mô hình mô tả các cách kết hợp hàng
tiêu dùng khác nhau mà NTD có thể mua được với cùng
mức thu nhập và giá cả nhất định.
Điểm tiêu dùng tối ưu là điểm tại đó đường NS tiếp tuyến với đường bàng quan. Tại
điểm này, độ dốc đường NS trùng với độ dốc đường bàng quan.
Điều kiện lựa chọn tối ưu của NTD (Quy tắc tối đa hóa lợi ích): = hay =
CÂU 21: Hàm sxuất là gì? Hàm sản xuất ngắn hạn khác hàm sản xuất dài hạn như thế nào?
Hàm sản xuất là mối quan hệ kĩ thuật biểu thị lượng hàng hóa tối đa có thể thu được nhờ
các kết hợp khác nhau của các yếu tố đầu vào với 1 trình độ công nghệ nhất định. CT: = ( , , … , )
Hàm sản xuất Cobb – Douglas: = . .
Hàm sản xuất dài hạn: trong dài hạn cả 2 yếu tố đầu vào đều có thể biến đổi = ( , )
Hàm sản xuất ngắn hạn: chỉ có 1 yếu tố đầu vào thay đổi, các yếu tố khác giữ nguyên.
Trong ngắn hạn, hàm sản xuất là 1 hàm biến theo L:
CÂU 22: Hàm Cobb-Douglas đặc biệt: = . . Chứng minh rằng : a)α = , 1 − =
b) MP của 1 yếu tố tỉ lệ với AP của yếu tốđó a) +) =%∆ %∆ =∆ . ∆ =∆ . ∆ . → = ( ) = . . −1 . 1− . = . . .= . = +) =%∆ %∆ =∆∆ . . → = ( ) = (1 − ). . . − . = (1 − ). . . = 1 − b) =∆ ∆ = ( ) = .(1 − ). . = = . . → . (1 − ). . = = 1 − . . → tỷ lệ thuận với CM tương tự với và
CÂU 23: Trình bày phương pháp xđ hàm sản xuất có hiệu suất theo quy mô.
Hàm sản xuất là mối quan hệ kĩ thuật, biểu thị lượng hàng hóa tối đa thu được nhờ các
kết hợp khác nhau của các yếu tố đầu vào với 1 trình độ công nghệ nhất định.
Hiệu suất theo quy mô: = . . %∆ + = %∆ ,
+) + > 1: Hiệu suất tăng theo quy mô
+) + < 1: Hiệu suất giảm theo quy mô
+) + = 1: Hiệu suất không đổi theo quy mô
CÂU 24: Vì sao đường bàng quan cùng hình dạng với đường đồng lượng? Đường bàng quan (U)
Đường đồng lượng (Q)
Khái niệm Là đường cho biết các cách kết Là đường mô tả các cách kết hợp
hợp hàng tiêu dùng khác nhau các yếu tố đầu vào (K, L) khác
nhưng cùng đem lại mức thỏa nhau nhưng cùng đem lại mức mãn như nhau. sản lượng như nhau. Đồ thị Tính chất
+) Dốc xuống từ trái qua phải.
+) Dốc xuống từ trái qua phải.
+) Cong lồi về phía gốc tọa độ.
+) Cong lồi về phía gốc tọa độ.
+) Các đường bàng quan cao hơn +) Các đường đồng lượng cao
thể hiện mức lợi ích cao hơn.
hơn thể hiện mức sản lượng cao hơn.
+) Các đường bàng quan không cắt nhau.
+) Các đường đồng lượng không cắt nhau. Độ dốc +) CT: ∆ ∆ < 0 +) CT: < 0 ∆ ∆
+) Độ dốc khác nhau tại mọi +) Độ dốc khác nhau tại mọi điểm điểm
+) Đo trên khoảng hữu hạn
+) Đo trên khoảng hữu hạn
+) Từ trái qua phải: độ dốc giảm +) Từ trái qua phải: độ dốc giảm dần. dần. Tỷ lệ thay MRS = − ∆ = MRTS = − ∆ = thế kỹ thuật cận biên
TH đặc biệt +) Thay thế hoàn hảo: đường +) Thay thế hoàn hảo: đường thẳng dốc xuống. thẳng dốc xuống.
+) Bổ sung hoàn hảo: Đường +) Bổ sung hoàn hảo: Đường chữ chữ L. L.
CÂU 25: Giải thích tại sao đường đồng lượng lại cong lồi về gốc tọa độ.
KN: Đường đồng lượng mô tả các cách kết hợp các yếu tố đầu vào khác nhau nhưng
cùng đem lại mức sản lượng như nhau. Tính chất:
+) Dốc xuống từ trái qua phải.
+) Cong lồi về phía gốc tọa độ.
+) Các đường đồng lượng cao hơn thể hiện mức sản lượng cao hơn.
+) Các đường đồng lượng không cắt nhau. +) Độ dốc = − ∆ ∆
Các điểm khác nhau trên đường đồng lượng có độ dốc khác nhau.
⇒ Đường đồng lượng cong lồi về phía gốc tọa độ.
CÂU 26: Vận dụng kiến thức về chi phí, hãy giải thích
câu: “Lấy công làm lãi”. Lấy ví dụ về chi phí cơ hội mà nhà kế toán không coi là
chi phí. Giải thích vì sao họ không tính chi phí này?
Chi phí là phí tổn thất doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất, kinh doanh của mình.
Có 2 loại chi phí cơ hội:
+) Chi phí cơ hội hiện = chi phí kế toán: là chi phí doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện
sx hàng hóa, dịch vụ được ghi nhận trong sổ sách, giấy tờ kế toán.
+) Chi phí cơ hội ẩn: là khoản thu nhập bị mất đi, không được ghi lại trong sổ sách, giấy tờ kế toán.
Giải thích “Lấy công làm lãi”:
TPKte = TR – TC = TR – (CPẩn + CPhiện)
TPKtoan = TR – TC = TR - CPhiện
Những người kinh doanh nhỏ thường thu được lợi nhuận ít, lợi nhuận này chính bằng
tiền lương phải trả cho công sức trong quá trình kinh doanh của họ. Nhưng trong kinh
doanh, họ không tính tiền công của họ vào đó. Nhà kế toán bỏ qua chi phí ẩn này, coi lợi
nhuận đó là lãi lợi nhuận, thực chất không phải lãi, lãi giả, lỗ thật → Lấy công làm lãi.
VD: Anh A có 300tr, thay vì lựa chọn gửi vào ngân hàng với lãi 30tr/năm thì anh đã lựa