Đề cương Pháp luật đại cương | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Bằng lý luận và thực dự đoán, hãy làm chưa biết quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lê Nin về nguồn gốc, bản chất của nhà nước. Bằng lí luận và thực dự đoán, hãy làm sáng ĐẾN bản chất, đặc biểu tượng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt  Nam? Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

Thông tin:
30 trang 1 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề cương Pháp luật đại cương | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Bằng lý luận và thực dự đoán, hãy làm chưa biết quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lê Nin về nguồn gốc, bản chất của nhà nước. Bằng lí luận và thực dự đoán, hãy làm sáng ĐẾN bản chất, đặc biểu tượng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt  Nam? Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

47 24 lượt tải Tải xuống
ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Câu 1: Bằng luận thực dự đoán, hãy làm chưa biết quan điểm của chủ
nghĩa Mác- Lê Nin về nguồn gốc, bản chất của nhà nước
*Khái niêm nhà nước: Nhà nước một của ĐẾN chức đặc biệt quyền
sức mnh chính giá trị xa lánh chế độ , bộ có thể chuyên làm nhiệm vụ , thự
các chức khả năng nhằm duy trì, bảo vệ trật tự XH, bảo vệ địa vịquản
của trong XH có cấp cấptrị cấp cấp
Stt Nguồn gốc nhà nước
1
Thuyết thần học:
-Khẳng định nhà nước LÀM thượng đế tạo ra, người đứng
đầu nhà nước sứ giả thượng đế phân xuống. cầu nối
giữa đế và dân
Vd: Nhà vua tự thiên tử, các triều đình tổ chức tế trời,…
Vì thếmànhững thứliên quanđếnvua đềulàthứcấm k:
Quần áo vua mặc, đồ dung của vua, tên húy của vua,……
-Xung quanh những cáđời đứng đầu nhà nước thường
những câu chuyện MT. Mục mục đích: người dân Vì thế sợ hãi =>
Phục tùng
Quyền sức mạnh nhà nước trong thời kỳ hạn này xây dựng bởi🡺
dài thiếc vào hơn thánh của người dân => theo học thuyết :
Quyền năng vĩnh cửu, bất biến
2
Thuyết Gia Trưởng :
Theo thuyết gia trưởng, quyền sức mạnh người đứng đầu nhà
nướccũng nhưngườiđứngđầugiađình, TOÀN QUYỀNcon chuộtdễ
dẫn đến LẠM QUYỀN
3
Thuyết Bạo Lực :
-Nhà nước bộ có thể bên thắng cuộc nghĩ ra để KHÔNG
1
bên lề cuộc chiến sau cuộc chiến giữa các bộ lạc
4
Thuyết Tâm Lý:
-Theo thuyết tâm lý, một cộng đồng người chung sống
chưa hiểu biết về thế giới khách quan nên Vì thế sợ hãi trước tự
nhiên. Các thủ lĩnh các tín ngưỡng về các vị hơn trở thành
dựa trên chỗ cho người dân
Nhà nướclà tổ chứccủa các siêunhân viên, có năng lựckích hoạ🡺
nhiên để lãnh đạo cộng đồng
5
Thuyết Khế Ước Xã Hội:
Những cộng đồng người sinh sống trong Xh không
nhà nước cùng vỗ nhẹ nhảy lò cò cùng nhau lại, khả năng chọn ra bộ có t
Điều sự kiện kèm theo những thành viên của bộ có thể quản
nếu không hoàn thành nhiệm vụ thì sẽ được thay thế
* : Học thuyết này vị trí cực kỳ hạn quan trọng vớiLưu Ý
nhân loại, là chuyên gia cho cuộc CMTS
DO khác biệt vềquan điểm, chínhgiá trị, văn hóa,chuyên ngành mà
các học giả đưa ra nhiều học thuyết khác nhau về nhà nước.
Nguồn gốc nhà nước của học thuyết Mác Lê Nin:
Đặc trưng của các xã hội thủy tinh và tổ chức xã hội
Sự tan rã của xã hội cộng sản nguyên thủy
Mở rộng: tính giai cấp tính hội trong bản chất hội
liên quan đến nguồn gốc nhà nước theo quan điểm của chủ nghĩa
Mác-Lê-nin??
Quá trình hữu hướng dẫn đến phân chia giai cấp trong hội cộng
sản nguyên thủy hình thành những giai cấp khác cùng nhau trong Xh
=> mâu trọng giai cấp yếu ĐN quyết định sự hình thành của nhà
nước. Nhà nước ra đời kết kết quả của quá trình giải quyết mâu trọng
2
giai cấp. thế bản chất nhà nước được hình thành từ hai thuộc tính
(Tính giai cấp và tinh xã hội)
* Nhà nước chỉ có một chất duy nhất
*BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC
Bản chất của nhànước chỉcó một, ổnđịnh và bất biến,được tạo thành
bởi hai thuộc tính toán: hai thuộc tính nàytính giai cấp tính hội.
luôn bài hát hành . Tuy nhiên sự khác biệt, chênh lệch trong từng
kiểu nhà nước
Tính giai cấp: Nhà nước:
- Được tạo bởi giai cấp thống trị
- Bảo vệ quyền lợi của giai cấp value
- công cụ ứng dụng là bộ quản lý xã hội
Giai cấp nào có nhà nước
- VD: Nhà nước chủ nô
- Thành phần trong nô lệ chủ sở hữu
- Tính toán phân bổ xác định
- Pháp luật bảo vệ chủ nô
- Các cuộc nổi dậy của nô lệ đều được áp dụng cho máu.
Tính xã hội
Cho quyền sức mạnh quản lý, lợi thế về kính tế thì thành viên của bộ
máy nhànướcchỉlàtối thiểuVì thếtrongxãhội.Muốn duytrìquyềnsức mạnhđối
với xã hội, giaicấp phát giá trịcũng phải đảmbảo vệ quyền lợicho các giai
cấp độ khác
Ví dụ: Giải phóng bạn nhân, mở kho lương, cấp cày ruộng đất, giảm
thuế.
Mối liên hệ chênh lệch giữa hai tính chất Nhà nước và Xã hội (vở)
3
Câu 2: Bằng luận thực dự đoán, hãy làm sáng ĐN bản chất, đặc
biểu tượng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
*Nhà nước?
*Bản chất Nhà nước? (điểm riêng, đặc tượng trưng để phân biệt nhà nước
này với nhà nước khác: Bản chất Nhà nước CHXHCNVN các đặc
tượng trưng để phân biệt nhà nước CHXHCNVN với các Kiểu nhà nước
khác (trình vịnh lần quay lại 5 đặc tượng trưng, mỗi đặc tượng trưng nêu tên, làm
ĐN bằng luận, đặt nằm ví dụ thực tiên phong liên Anh ta Vì thế so sánh
nước khác).
- Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực Nhà nước:
+Nhà nước CHXHCNVN hiện không LÀM dân tự ĐN chức định Quất
quyền NN. Quyền lực NN thuộc về toàn thể nhân dân.
+Vì ví dụ: bầu cử; kiểm tra, giám đã ngồi hoạt động của các quan Không c
trực tiếp đưa ra kiến nghị.
>> Vì thế so sánh với nhà nước phong bình luận (quyền sức mạnh nằm trong t
vua, quyền sức mạnh chuyển giao về mặt chu kỳ thống chứa không bầu cử
dân chủ, người dân không quyền kiểm tra giám đã ngồi hoạt động của bộ
máy NN, phản xạ có thể được quy về tội tạo phản xạ)
-Nhà nước CHXCNVN là 1 nhà nước dân chủ thực sự và rộng rãi.
+ Thể hiện toàn định danh trên các lĩnh khu vực: Kinh tế, Chính trị, tưởng,
văn hóa và xã hội.
+Vìví dụ: Kinh tế ( tự LÀM hoạt độngkínhtế, khác trước 1986), Chính trị
(tự do ngôn luận).
>>So sánh vs nhà nước p.kiến:
+Kinh tế: Triều đìnhvà nhà vuađặt ra hệhệ thống thuếkhóa để kiềm
chế sựp.triểnkinh tếtựLÀMtrongnhândân; quảnlý hoạtđộngSX của
ng dân thông qua p.kiến địa chỉ
+Chính giá trị: LÀM ảnh tác động của tưởng nho giáo dục, các QG phong bìn
phương Đông duy trì một nền chính trị không dân chủ, chỉ đàn Ông
quan lại mới được tham chính, dân thường tôi được tham gia vào quá
trình hình thành, giám đã ngồi bộ có thể nhà nước. Quan lại LÀM nhà vua chỉ
định,…
+Tư tưởng, VH,Xh: Ng dân không có quyền tự LÀM ngôn luậnlúc
nào cũng thể bị kết thúc vào tội KHI QUÂN PHẠM THƯỢNG; các
tác sản phẩm VH đều phải phù nhảy lò cò so với quan điểm chính trị, tưởng c
hoàng dân tộc, ng dân phải thể hiện tiếng nói, sự Thanh kêu của mình với
chính quyền thông qua các tác phẩm dân gian hư cấu,…
4
-Nhà nước thống nhất các dân dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt
Nam.
+Biểu hiện:
Xây xây dựng Vì thế pháp vững chắc (Hpháp 1946
1959,1980,1992).
Mọi ĐN chức đều coi việc thực hiện đại đoàn kết dân dân tộc
nguyên tắc hoạt động.
Ưu tiên đối với dân tộc thiểu số, vùng khó khan.
Tôn trọng giá trị văn hóa của các dân tộc.
+Ví dụ
Mọi dân tộc đều có quyền giữ tiếng nói và chữ viết riêng.
Con em dân tộc thiểu số khi học học được cộng điểm ưu tiên.
>>Vậy thì so sánh với nhà nước phong bình luận: Các nhà nước phong bình lu
những dân tộc người tối thiểu Vì thế đối tượng để xâm lược đồng hóa, đây
đặc tượng trưng LÀM bối cảnh lịch sử khi các QG chưa TN định về mặt n
lãnh thổ.
-Nhà nước CHXHCNVN có thể thực hiện tính xã hội rộng rãi.
+Biểu hiện tại: Đặc biệt coi trọng việc giải quyết các vấn đề hội thể
hiện tại:
Đặt cơ sở pháp lý lý
Đầu tư thỏa đáng
Coi là nhiệm vụ của mọi cấp, mọi ngành và Nhà nước nói chung.
+Vì ví dụ: Chương trình 135 xóa đói giảm nghèo, các công trình hội
được xây dựng, xóa an toàn tiền tệ…
>>Vậy thì so sánh: Nhà nước CHXHCNVN chú trọng giải quyết các vấn đề
Xh nhằm duy trì TN định trật tự XH. Nhà nước p.kiến đã từng bước
quan tâm đến những vấn đề như thiên tai, dịch bệnh, khoa cử tri,… tuy
nhiên LÀM rõ ràng buộc về giai cấp nên nhiều chính sách ưu khác của nhà
nước phong bình luận chỉ dành cho quý dân tộc quan lại, quyền lợi của ng
dân nói chung bất kỳ phần nào được xem nhẹ
5
-Nhà nước thực hiện đường hòa bình, hợp tác, hữu nghị.
+Phương châm: “Việt Nam sẵn sàng làbạn, là đối tác đáng tin cậyđáng tin cậy của
tất cả cácnước trong cộng đồngquốc tế, phấnđấu vì hòa bình,độc lập
và phát triển.”
+Ví dụ:
Tích cực tham gia các ĐN chức khu khu vực quốc tế: ASEAN,
WTO, APEC, TPP…
Khi Trung Quốc nhiềung hành động xâm phạm đến chủ quyền
ở Biển Đông thì nhà nước ta vẫn đang cố gắng tìm giải pháp hòa bình..
>>Vậy thì so sánh với nhà nước phong bình luận: Chính sách đối ngoại của
nhà nước phong bình luận chủ yếu xâm lược, mở rộng lãnh lãnh thổ. Tdao kỳ
nàycủalịchsử loàingđã bướcđầuhìnhthành 1Vì thếliên minhvề quân
sựvàcácQG p.kiếnchỉhòa hậuso vớicác không cótrongliên minhcủamình.
Bên cạnhđó, thời gian kì hạnp.kiến ởchâu Áđang thờichu kỳ phát triểnPhát triển m
chế độ Mẫu quốc chư hầu. Trong đó T.Hoa nước nhiều chư
hầu nhất >> Tạo nên một nhóm các QG bị ảnh tác động về Văn hóa,…
(Đại Việt,Hàn Quốc,Nhật Bản, …)
6
Câu 3 : Bộ có thể nhà nước VN bao bao gồm Anh ta thống các quan nhà
nước từ TW đến Vì thế. Hãy làm chưa biết Anh ta thống nhà nước
hiện nay
>>Khái niệm :Bộ máy nhà nước làhệ thống cơ sở nước nhàtừ
TW xuống Vì thế, được ĐN chức theo những nguyên quy tắc chung thống
nhất, tạo thành một chế đồng bộ để thực hiện các chức khả năng
nhiệm vụ của Nhà nước
- quan quyền sức mạnh Nhà nước : bao bao gồm Quốc hội Hội đồng
nhân dân
+ (cơ quan lập pháp) Quốc hội quan đại biểu cao nhất của
nhân dân quan quyền sức mạnh nhà nước cao nhất của nước Cộng,
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam .
Quốc hội thống nhất ba quyền: Lập pháp, hành pháp
pháp nhưngkhông phảiquanđộcquyền.Hiếnpháp và pháp luật
quyđịnhcho Quốc hộicócác nhấtchứcnăng lực, nhiệmvụ, quyềnhạn
định nghĩa:làcơquanduynhấtcóquyềnlậphiến vàlậppháp,cấmhànhcác
quy phạm pháp luật hiệu sức mạnh pháp luật cao nhất, điều chỉnh các
quan Anh ta hội bản nhất, tạo nên thể chế hội; quyết định những
vấn đề bản nhất vềđối nội đối ngoạicủa đất nước như các
nhiệm vụkinh tế –xã hội,quốc phòng,một ninhcủa đấtnước;xác định
các nguyên quy tắc chủ yếu về ĐN chức hoạt động của bộ có thể nhà
nước, trực tiếp thành thiết lập các quan quan trọng trong bộ có thể nhà
nước, trực tiếp bầu, bổ nhiệmcác chức vụ cao nhất trong các quan
nhà nước trung giao;thực hiện quyền giám đã ngồi tối caotoàn bộ hoạt
động của nhà nước, giám sát việc làm theo hiến pháp và luật pháp
việc nghe báo báo cáo của các quan tối cao nhà nước, thông qua hoạt
động của các cơ quan quốc hội, đạibiểu tượng quốc hội, thông tinhình thức
chấtvấn của đại biểu quốc hội với những đối tượngxác định trong bộ
máy nhà nước.
Cơ cấu tổ chức bao gồm :
Ủy ban thường lệ của ủy ban
Hộiđồngdânđộc
Ủy ban nhân dân của quốc hội
Đại biểu quốc hội
+ Hội đồngnhân dân:quanquyền sức mạnh nhànướcđịa phương,
đại định danh cho Ý chí, lời nguyện vọng quyền làm chủ của nhân dân, LÀM
7
nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa
phương các quan nhà nước cấp trên. Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh, cấp huyện thường trực hội đồng nhân dân, cấp không lập
thườngtrực tiếp.Chứckhả năng thườngtrực hộiđồngnhândân xãLÀMchủ tịch
và thực hiện trợ giúp chủ tịch.
- Chủtịch nước cộnghòa bình xã hộihội chủnghĩa là VViệt Namngười đứng
đầu nhà nước, thay mặt nhà nước trong các quan Anh ta đối nội đối
ngoại.
Chủ tịch nướcc khá rộng rãi, bao thảo nhiều lĩnh khu vực củaquyền hạn
đời sống chính trị, xã hội.
+ chủ tịch nước Trong ĐẾN chức nhân sự của bộ có thể nhà nước:
quyền sở hữu đề nghị quốc hội bầu, miễn nhiệm vụ, nhiệmphó chủ tịch
nước, thủ tướng chính phủ, chánh MT tòa MT nhân dân tối cao, viện
trưởng viện kiểm đã ngồi nhân dân tối cao,bổ nhiệm vụ, miễn nhiệm vụ, cách
chức phó chánh MT, thảm thẩm phán tòa nhân dân tối cao, phó viện trưởng,
kiểm đã ngồi viên viện kiểm đã ngồi nhân dân tối cao;Có thể chắc vào đề nghị
của quốc hội để bổ nhiệm vụ, miễn nhiệm vụ, cách chứccác phó thủ tướng
và các thành viên khác của lớp phủ chính.
+ Trong lĩnh vực an ninh quốc gia:thống lĩnh vực năng lượng vũ trang
giữ chứcchủ tịch hội đồng quốc phòng MT ninh;quyết
định phong giăm bông, cấp quan cấp cao các giăm bông, cấp khác trong lĩn
vùng khác…
+ ngoại giao, thôi, nhập quốc tịch, đặc xá…Các lĩnh vực khác:
- Chính phủ, các bộ quan ngangquan quản Nhà nước :
bộ, các cơ quan thuộc chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp.
+ Chính phủ:
Vị trí phân : quan chấp hành của Quốc hội, quan
hành chính cao nhất của nhà nước cộng hòa hội chủ nghĩa Việt
Nam. Chính phủ chịu sự giám sự của Quốc hội,chấp hành Hiến pháp,
luật, đề nghị quyết của quốc hội; pháp lệnh, đề nghị quyết của Ủy cấm
thường vụ quốc hội; lệnh, quyết định của chủ tịch nước. Trong hoạt
động, chính phủ phảichịu trách nhiệm báo báo cáo trước quốc hội, u
cấm thường vụ quốc hội chủ tịch nước. Các quy định trên nhằm
đảm bảo sựthống nhấtquyền củalực nhànước vàocơ quanquyền lực
cao nhất là quốc hội.
8
Chính phủ chức năng thống nhất quản mọi lĩnh khu vực của
đời sống xã hội:lãnh đạothống nhấtmáy hành độngchính từtrung ương
tới Vì thế về ĐN chức Có thể bộ, đảm bảo thi hành hiến pháp pháp
luật; quảnlíxâyxây dựngkínhtếquốcdân,thực hiện tại chính xác sáchtàichính
tiềntệ quốc gia, quản lý do tế,giáo Giáo dục,quảnlíngânsách nhà nước,thi
hành các biện pháp Có thể thiết đểbảo vệ quyền, lợi ích nhảy lò cò pháp của
công dân, quản lý công tác đối ngoại,thực hiện chính sáchxã hội…
của Nhà nướcc. Khi thực hiện các chức khả năng cái này, Chính phủ chỉ phun
theo Hiến pháp,luật, pháplệnh, đ xuấtquyếtcủa các cơquan quyềnsức mạnh
nhà nước.Phủ chính xáccótoànquyền giảiquyết định công việcviệcvới tính sáng
tạo, chủ động,linh hoạttrên cơ sởchức năng,nhiệm vụ,quyền hạnđã
được pháp luật quy định… Chính phủ quyền tham gia vào hoạt
độnglậpgii pháp bằngquyềntrìnhdự MTluậttrướcquốchội,dựMTpháp
lệnh trước u cấm thường vụ quốc hội, trình quốc hội các dự MT tiếp theo
chiến lược, ngân sách nhà nước và các dự án khác.
cấu ĐN chức năng: Bao gồm Thủ tướng chính phủ, các ph
tướng, các Bộ trưởng thủ trưởng các quan ngang bộ LÀM thủ
tướng chính phủ khả năng chọn, không nhất thiết phải đại biểu quốc hội,
đề đề nghị quốc hội phê chuẩn. Chính phủ không ĐN chức ra quan
thường trực tiếp, thay vào đó một phó thủ tướng được phân công đảm
nhận chức vụ thông thường trực tuyến.
+ (gọichung làBộ)là cácbộphần cấu hìnhCácBộ vàcơ quanngangBộ:
thành của chính phủ. Bộ các quan ngang bộ thực hiện chức
khả năng quản lý nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh khu vựccông tác trong
phạm vi cảnước,quảnlínhànướccácdịch vụcôngthuộcngành,lĩnh
khu vực,thựchiệnđạiđịnh danhchủVì thếhữu phầnvốndoanhnghiệpcóvốnnhà
nước theo quy định của pháp luật
Phạm vi quản của bộ các quan ngang bộ được phân
công baotructoàn bộmọi tổchức năng vàhoạt độngthuộc mọithành phần
kính tế, trực thuộc các cấp quản khác nhau, từ trung ban đến địa
phương, Vì thế. Bộ quản theo ngành hoặc lĩnh khu vực công tác vụ. vậy
cóhai loại Bộ:bộquản theo ngành(quản những ngành kính tế,cụ thể
thuật hoặc sự nghiệp như nông nghiệp, tế, giao thông vận tải, giáo
Giáo dục…bằng chỉđạotoàn định danh nhữngcơquan, đơn vịtrực thuộcngành
từ trung ban tới địa phương) vàbộ quản theo lĩnh tự vệc (quản
9
những lĩnh tự vệc như tài chính, tiếp theo kế hoạch đầu tư, lao động hội
khoa học công nghệ…bằng các hoạt động liên quan tới tất cả các bộ,
các cấp quản lí, ĐN chức hội công dân nhưng không Có thể lời cảnh b
vào hoạt động quản nhà nước của các cấp chính quyền quyền tự
chủ, sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế.)
cấu ĐN chức của bộ bao bao gồm: các quan giúp bộ trưởng
thực hiện chức khả năng quản nhà nước (các vụ chuyên môn học, thanh tra,
văn phòng bộ) các ĐN chức sự nghiệp trực thuộc bộ (các quan
nghiên cứu tham gia thu thập những thứ đóvấn đề cơ bản, chiến lược, chính sách;
các ĐN chức sự nghiệp nghiên cứu khoa học, cụ thể thuật, giáo Giáo dục, các Đ
chức kính doanh doanh nghiệp nhà nước trực thuộc bộ không nằm
trong cơ sở cấu hình chính của bộ.
+ Ủy cấm nhân dân:LÀM Hội đồng nhân dân bầu ra, quan chấp
hành của hội đồng nhân dân quan hành chính nhà nước địa
phương. Ủy ban nhân trách trách nhiệmchấp thuận hiến pháp, luật
các bản văn của nhà cơ sởnước cấp trên và do Quốc hội quyết địnhđồng
nhân dân. Ủy cấm nhân dân nhiệm vụquản nhà nướcđối với các
lĩnh khu vực khác cùng nhau của đời sống địa phương, thực hiệntuyên truyền th
giáo Giáo dụcpháp luật,kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, luật, các văn
bản của quan nhà nước cấp trên đề nghị quyết của hội đồng nhân
dân cùng cấp tại các quan nhà ớc, ĐN chức hội, ĐN chức kính
tế, đơN vị trang,đảm bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, MT toàn hội,
thực hiện xây xây dựng lực lượng lượng trang xây xây dựng quốc phòng t
dân, quản líhộ khẩu, hộ tịch, quản công tác ĐN chức biên chế độ, lao
động tiền lương, ĐN chức thứ năm chi ngân sách của địa phương theo quy
định nghĩa của luật.
- Các quan đánh giá xử : Tòa MT nhân dân tối cao, các tòa MT nhâ
dân địa phương, các tòa MT quân sự các tòa MT khác LÀM luật
định.
Tòa ánnhândânđượcĐNchức năng theocơcấu hình bao gồm:Hỗ trợthẩm phán
nhiệm theo nhiệm định kỳ), hội thẩm nhân dân (ở tòa MT tối cao tòa MT
quân sự thực hiện chế độ cử tri, tại các tòa MT nhân dân địa phương thực
hiện tại theo chế độ bầu trời
Tòa MỘT nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ pháp luật thông
quá trình xử lý hoạt động. Đây là công trình có chức năng riêng.
10
Hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân có các đặc :điểm
Nhân danh nhà nước cộng hòa hội chủ nghĩa Vtệ Nlà, Có thể chắc
vào pháp luật của nhà nước đượcMột ra thẩm phán đánh giá, quyết định cuối
nhằm mục đích kết thúc vụ án.
– Xử lý xong hành động kiểm travi lý của cáccơ sở nước, có thể quản lý
bộ, công chức trong bộ có thể nhà nước trong quá trình giải quyết các
vụ việc liên quan đến việc bảo vệ các quyền, tự LÀM, danh dự, nhân
sản phẩm, tài sản của con người, bảo vệ quyền làm chủ của nhân dân.
–Xét xử nhằm TN định trật tự pháp luật, giữ vữngkỉ cươnghội, tự
làm an toàn cho con người, làm lành mạnh các quan hệ xã hội.
kiểm tra xử mang nội phân giáo Giáo dục với tương đương sự cũng như với
tạo Ý thức pháp luật cho mỗi nhân, từ đó được những hành vi
phù hợp với yêu cầu luật pháp trong mối quan hệ xã hội.
Tòa MT nhân dân bao gồm : Tòa MT nhân dân tối cao, tòa MT
dân cấp tỉnh, tòa MT nhân dân cấp huyện, tòa MT quân sự trung ải,
tòa MT quân sự quân khu, tòa MT quân sự khu khu vực, các tòa MT kh
theo quy định của pháp luật.
Tòa MT nhân dân được ĐN chức theo cấu bao gồm: Hỗ trợ t
(được bổ sung theonhiệm vụ kì hạn),hội thẩm nhân dân(ở tòaán tối cao và
xây dựng dự án quân sự thực hiện chế độ bầu cử tại các công trình nhân dân địa ph
thực hiện theo chế độ bầu cử). Tòa MT nhân dânđánh giá xử vỗ nhẹ thểvà qu
định theo nhiều Vì thế, các Chánh MT tòa MT nhân dân phải chịu trách nhiệ
và báo cáo công tác trước các cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp.
- Các quan kiểm đã ngồi : Viện kiểm đã ngồi nhân dân tối cao, các viện
kiểm đã ngồi nhân dân địa phương, các viện kiểm đã ngồi quân sự, viện
kiểm đã ngồi nhân dân: thực hành quyền công ĐN kiểm đã ngồicác hoạ
động tưpháptheoquyđịnhcủahiến pháp và giải phápluật,gópphầnđảm
bảo pháp luật được chấp nhận điều chỉnh nghiêm khắc và thống nhất.
Các công tác của viện khảo sát dân dân bao gồm:
Thực hành quyền công ĐN kiểm đã ngồi việc phun theo pháp luậ
trong việc điều tra các vụ MT hình sự của các quan điều tra các
cơ sở khác được giao tiếp một số hoạt động điều tra.
11
Điều tra một số loại tội xâm phạm hoạt động pháp người
phạm tội là cán bộ thuộc các cơ quan tư pháp
Thực hành quyền công tố kiểm sát việc tuân theo pháp luật
trong việc xét xử các vụ án hình sự
Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết các vụ án
dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính, kinh tế. lao động những
việc khác theo quy định của pháp luật
Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong thi hành bản án, quyết
định của tòa án nhân dân.
Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tạm giữ, tạm giam, quản
lí, giáo dục người chấp hành án phạt tù.
Các Viện kiểm sát được phân thành Viện kiểm sát nhân dân
tối cao, viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành trực thuộc trung ương, viện
kiểm sát nhân dân thuộc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, các
viện kiểm sát quân sự. Cácviệnkiểmsát do Việntrưởnglãnhđạo.
- Kiểm tóan nhà nước :
Kiểm toán Nhà nước được tổ chức quản tập trung thống
nhất, gồm: bộ máy điều hành, Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành,
Kiểm toán Nhà nước khu vực các đơn vị sự nghiệp. Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội quy định cụ thể cấu tổ chức của Kiểm toán
Nhànước. Tổng Kiểm toán Nhà nước quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc
Kiểm toán Nhà nước. Số lượng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành và
Kiểm toán Nhà nước khu vực trong từng thời kỳ được xác định trên cơ
sở yêu cầu nhiệm vụ do Tổng Kiểm toán Nhà nước trình Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội quyết định.
Hiện nay, cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước bao gồm 30
Vụ đơn vị tương đương cấp Vụ như sau:
Các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành
Các đơn vị Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành
Các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực
12
Cán bộ, Kiểm toán viên Kiểm toán Nhà nước công chứac Nhà
nước, được tuyển chọn từ 2 nguồn:
CácCó thể bộ, côngchức Nhà nướccó bằng cửnhân trở lên vềcác
chuyên ngành: kiểm toán, tiếp theo toán, tài chính, ngân treo, kính tế, luật
hoặc chuyên ngành khác đã ngày kính kinh nghiệm thực tiên phong công
được tuyển dụng ở các cơ sở, đơn vị và địa phương.
Các cử nhân mới tốt nghiệp các trường đại học, học viện thuộc
các chuyên ngành: kiểm toán, tiếp theo toán, tài chính, ngân treo, kính tế,
luật hoặc chuyên ngành khác được khả năng chọn qua các kỳ thi tuyển Có thể
bộ, công chức.
Chức năng Nhà quản trị viên kiểm tranước: Project projectbị;
Kiểm toán viên; Kiểm toán viên chính; Kiểm toán viên cao cấp. Việc
bổ nhiệm,miễnnhiệmKiểmtoánviên,Kiểmtoánviênchínhlàm Tổng hợp
Kiểm toán Nhà nướcc quyết định theo quy định của pháp luật. Việc bổ
nhiệm vụ, miễn nhiệm Kiểm toán viên cao cấp LÀM u cấm Thường vụ
Quốc hội quyết định theo định luật.
Kiểm toán viên nhà nước phải đủ các tiêu chuẩn của Có thể bộ,
công chức theo quy định của pháp luật về Có thể bộ, công chức các
chuẩn sau:
1. sản phẩm chất đạo đức tốt, Ý thức trách nhiệm vụ, lời nói khiết, trung
thực, khách quan;
2. bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên
ngành kiểm toán, tiếp theo toán, tài chính, ngân treo, kính tế, luật hoặc
chuyên ngành khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm toán;
3. Đã thời gian làm việc liên tiếp tục từ năm năm trở lên theo chuyên
ngành được đào tạo hoặc thời gian làm nghiệp vụ kiểm toán
Kiểm tra Nhà toán nước từ ba năm trở lên;
4. Đã tốt nghiệp chương trình bồi giáo dục Kiểm toán viên nhà nước
được Tổng kiểm tra chứng chỉ nước cấp nhà nước.
Tóm lại, các quan nhà nước hoạt động trong một thể thống nhất,
đồng bộ, có cơ sở liên kết với nhau và có các đặc điểm:
13
- Các quan nhà nước được thành lập theo trình tự nhất định được
quy định trong pháp luật
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền do pháp luật quy định
- Hoạt động của quan nhà nước mang tính quyền lực và được đảm
bảo bằng quyền lực nhà nước, hoạt động đó được tuân theo thủ tục do
pháp luật quy định.
- Những người đảm nhiệm chức trách trong các quan nhà nước
phải là công dân Việt Nam.
- Làm rõ được mối quan hệ chỉ đạo – chấp hành giữa các cơ quan TW
với cơ sở (được + điểm)
14
CÂU 4:các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác Lênin chỉ ra
rằng:pháp luật chỉ phát sinh, tồn tại và phát triển trong hội
giai cấp.từ quan điểm nêu tren .hãy làm rõ bản chất của phap luật
Khái niệm: PL hệ thống các quy tắc ứng xử mang tính bắt
buộc chung do nhà nc ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí bảo
vệ lợi ích cuẩ giai cấp thống trị nhằm điêu chỉnh các mối quan hệ
trong xã hội
NGUỒN GỐC PHÁP LUẬT: PL chỉ phát sinh, phát triển
và tồn tại trong xã hội có gc
- Pl ra đời đồng thời với sự ra đòi của nhà nước, la công cụ điều
hành XH của đn
- Con đường hình thành pl, cunggx tườn tự như con đường hình
thành nhà nc, trải qua 2 gđ:
+ 1: trong XHCSNT, chưa nhà nc, chưa pháp luật nhưng
con ng sống với nhau trong các cọng đồng ng nhất định nên đã sớm
nảy sinh nhu cầu quản bằng các phong tục tập quán,tín ngưỡng,tín
điều tôn giáo,.. thể hiện ý chí của toàn bộ thị tộc, bộ lạc, được thực
hiện một cách tự nguyện, tự giác trở thành thói quen của các thành
viên
Cuối chế độ CSNT ,xảy ra 3 lần phân công lđ, dẫn đến sự xuất hiện
chế độ tư hữu và XH phân chia thành các gc có lợi ích khác nhau, xuất
hiện những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa đk. Lúc này,các tập
quán k còn phù hợp nữa, cần phải một hệ thống quy tắc ứng xử
phù hợp hơn
+ GĐ 2: chế độ CSNT tan rã, hình thành nhà nc, đồng thời PL cũng ra
đời
. hội lúc này tồn tại chế độ hữu các giai cấp đối kháng với
các mâu thuẫn k thể điều hòa dẫn đến sự hình thành NN. Từ đó xuất
hiện nhu cầu quản XH, bảo vệ lợi ích của gc thống trị , khồn còn
bảo vệ lợi ích chung của cộng đồng. gc thống trị cần một công cụ
đặc biệt để đàn áp gc bị trị => PL ra đời
PL ra đời bằng sự công nhận, thừa nhận những những nguyên tắc,
chuẩn mực trong XH đề lên thành luật đồng thời ban hành mới-
stao ra PL của gc thống trị
- pháp luật ra đời cùng với NN, công cụ NN sdung để
thực hiện quyền lực của mh ma NN chỉ hình thành,tồn tại ptrien
15
trong XH giai cấp tiêu vog khi những đk khách quan cho sự tồn
tại của NN mất đi nên PL cũng chỉ tồn tại, phát triển trong XH
gc
Bản chất của pl
Tính giai cấp và tính xã hội:
- Tính gc của PL: pl là phương tiện để thể hiện sự thống trị của gc.
PL nhân tố điều chỉnh về mặt giai cấp của các qhxh nhằm hướng
các qhxh theo một trật tự phù hợp với ý chí, lợi ích của gc thống trị,
bảo vệ và củng cố địa vị của gc thống trị
Vd:
+ nhà nước phong kiến sử dụng PL để bảo vệ quyền lực của giai cấp
mình một cách rất cực đoan. Họ sử dụng các hình phạt nặng nề, tàn
khốc để xử các hành vi vi phạm PL. Các hình phạt này được thực
hiện một cách công khai tính chất "trình diễn" để răn đe các thành
viên trong xã hội (tạo phản -> chém ngang người, lăng trì...)
+ nhà nước xhcn, PL thể hiện ý chí của gc công nhân, nhân dân lao
động, đại diện đa số người trong hội. PL hướng đến một nhà nước
khônv phải sử dụng hình phạt, loại bỏ án tử hình.
- tính xã hội
Vd: bộ luật Hồng Đức ra đời trong khoảng thế kỷ XV, XVI những
điều luật tiến bộ như xử lý đung người, đúng tội...
- Tính XH của: PL những quy tắc ứng xử chung cho toàn XH,
do NN ban hành, là chủ thể đại diện chính thức cho toàn XH. PL được
xd trên cơ sở của đs XH , thể hiện ý chí của các ll khác nhau trong xh,
là cơ sở pháp lí để bảo vệ lợi ích hợp pháp cuẩ mọi tầng lớp
Vd: bộ luật Hồng Đức ra đời trong khoảng thế kỷ XV, XVI những
điều luật tiến bộ như xử lý đung người, đúng tội...
PL vừa mang tính gc, vừa mang tính xh: qh mật thiết.
Qua mối quan hệ với các hiện tượng khác trong xh:
- Pháp luật với NN:
+NN là chủ thể làm ra pl, là chủ thể bảo vệ pl, đưa pl vào cs
+ PL công cụ gi nhận củng cố quyền lực NN, công cụ để NN
tiến hành thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mh
+Tính chất pháp luật phụ thuộc vào bản chất nhà nước
PL với chính trị: . CT cách thức tổ chức bộ máy NN thông qua
những chủ trương, đường lối, chính sách, quan điểm, CT còn nghệ
16
thuật quản lý. -> PL sự cụ thể hoá của đường lối CT thông qua 2
con đường: chính sách KTe giải quyết mâu thuẫn XH.
Vd: + PL VN trước sau đổi mới 1986 sự khác biệt do đường lối
CT có sự thay đổi...
+những năm trước đây do sự chỉ đạo của chính trị nên pháp luâ t
của các
i chủ nghĩa đều thiết
p củng cố chế quản kinh
tế tâ
p trung bao cấp, trên cơ sở thiết
p càng nhiều càng nhanh chế đô
công hữu về tư liê
u sản xuất càng tốt
PL với kinh tế
+ KT quyết định gc nào là gc cầm quyền, thống trị xh. KT là cơ sở của
pl, KT thay đổi làm thay đổi PL
+ PL tạo hành lang sở pháp cho KT, khi phản ánh đúng trình
độ kt, PL nội dung tiến bộ sẽ thúc đẩy KT theo hướng tích cực
ngược lại
VD: + quy định của VN trước sau 1986 + BLHS 1999 chỉ quy
định về tội buôn bán phụ nữ, trẻ em. BLHS 2005 đổi thành tội buôn
bán người
PL với các quy phạm khác trong XH: với đạo đức
+ văn hoá truyền thống VN: con cháu phải hiếu kính với ông bà, cha
mẹ thì luật HNGĐ cũng có quy định về điều này.
+ tội ngộ sát trong bạo hành gia đình.
17
Câu 5: Bằng luận thực tiễn hãy làm bản chất của pháp
luật xã hội chủ nghĩa
Khái niệm: PL XHCN hệ thống các quy tắc xử sự, thể hiện ý
chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, dưới sự lãnh đạo của
Đảng , do nhà ớcXHCN ban hành đảm bảo thực hiện bằng nhà
nước trên sở giáo dục, thuyết phục mọi người tôn trọng tự giác
thực hiện.
Trên phương diện chung: Bản chất của PL XHCN vừa thể hiện
tính giai cấp, vừa thể hiện tính hội những đặc trưng bản
của PL nói chung trên cơ sở lí luận của chủ nghĩa Mác –Lê Nin:
Tính giai cấp: PL XHCN thể hiện ý chí của giai cấp công nhân,
ý chí đó phù hợp với nguyện vọng của đông đảo nhân dân lao động
Tính hội: PL XHCN đảm bảo những quyền bản của con
người, đảm bảo sự phát triển của các quan hệ XH vì mục tiêu dân giàu
nước mạnh, XH công bằng dân chủ văn minh
Trên phương diện cụ thể: PL XHCN có những đặc thù riêng, dựa
trên sở kinh tế, chính trị, XH của XHCN; pháp luật kiểu mới ,
bản chất của PL XHCN thể hiện ở những điểm cơ bản sau đây:
PL XHCN hệ thống các quy tắc xử sự tính thống nhất nội
tại cao
- Hệ thống PL XHCN đựng những quy định đa dạng phong
phú, điều chỉnh nhiều vấn đề khác nhau trong hội. Tuy nhiên, về
bản chất các quy định này đều thống nhất với nhau có chung bản chất
của công dân, nhân dân lao động mang tính chất của nền kinh tế
XHCN
- Văn bản PL của quan nhà nước cấp dưới luôn sự phù hợp
nội dung với cơ quan nhà nước cấp trên. Trong mỗi văn bản quy phạm
PL luôn sự thống nhất tác động qua lại giữa các nội dung với
nhau.
- Mặc nền kinh tế mở cửa tạo điều kiện cho các thành phần
kinh tế được phát triển nhưng sự phát triển theo một xu thế thống
nhất: tất cả các thành phần kinh tế đều tuân thủ pháp luật. Kinh tế thị
18
trường định hướng XHCN được đảm bảo bởi sự điều tiết của nhà
nước
Như vậy, PL XHCN thể hiện tính nội tại: mặc một hệ thống
phức tạp nhưng vẫn đảm bảo tính giai cấp , XH của XHCN
- dụ: Mọi văn bản PL đều tôn trọng quyền lợi của người lao
động
PL XHCN thể hiện ý chí của giai cấp công nhân đông đảo
nhân dân lao động
- PL XHCN thể hiện ý chí của giai cấp công nhân đông đảo
nhân dân lao dộng dưới sự lãnh đạo của ĐCS, thể hiện ý chí của số
đông, chiếm tuyệt đại đa số trong dân cư
- PL XHCN phù hợp với nguyện vọng của nhân dân lao động
trong quá trình xây dựng PL luôn đảm bảo sự tham gia đóng góp ý
kiến của nhân dân. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “PL XHCN PL
thực sự dân chủ bảo vệ quyền tự do dân chủ rộng rãi cho nhân
dân lao động”
- PL XHCN được đông đảo quần chúng tôn trọng đầy đủ thực
hiện tự giác. Tuy nhiên, trong thời kì quá độ có sự thống nhất và chưa
thống nhất hoàn toàn về lợi ích của các giai cấp khác nhau nên việc
thể hiện ý chí đó cũng có mức độ khác nhau
- Ví dụ: các chế độ đãi ngộ với người lao động như lương thưởng ,
số ngày nghỉ, khai sản, trợ cấp… được quy định cụ thể trong bộ luật
lao động. thế, các văn bản luật liên quan đều phải đảm bảo
tôn trọng quyết định này. chủ sử sụng lao động thuộc bất cứ thành
phần kinh tế nào cũng phải tuân thủ những quy định trên
PL XHCN có quan hệ chặt chẽ với chế độ kinh tế XHCN
- Kinh tế giữ vai trò quyết định đối với PL, mọi sự thay đổi của
chế độ kinh tế tất yếu sẽ làm thay đổi PL. Nền kinh tế nước ta nền
kinh tế thị trường nhiều thành phần sự điều tiết của nhà nước, định
hướng XHCN, vì vậy PL nước ta cũng là hệ thống PL XHCN thể hiện
bảo vệ ý chí, nguyện vọng của giai cấp công nhân đông đảo
nhân dân lao động
- PL XHCN phản ánh trình độ phát triển của chế độ KT XHCN,
tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của chế độ KT XHCN. PL XHCN
phản ánh đúng trình độ phát triển của KT-XH nên đóng vai trò tích
cực trong việc thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển lớn mạnh.
19
- Ví dụ: Mọi thành phần kinh tế đều bình đẳng
PL XHCN có quan hệ mật thiết với đường lối của ĐCS
- Đường lối chính sách của Đảng giữ vai trò chỉ đạo, phương
hướng xây dựng PL, chỉ đạo nội dung PL, và chỉ đạo việc tổ chức thực
hiện, áp dụng PL
- PL luôn phản ánh đường lối của Đảng, sự thể chế hóa đường
lối, chính sách của Đảng thành các quy định chung thống nhất trên
quy mô toàn XH
- Khi xây dựng PL cần thấm nhuần đường lối chính sách của
Đảng để thể chế hóa thành hệ thống các quy phạm PL phù hợp, tránh
khuynh hướng PL thuần túy và khuynh hướng hạ thấp vai trò của PL
- dụ: Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới giáo dục sở
cho luật giáo dục 2013
PL XHCN quan hệ qua lại với các quy phạm XH khác như:
quy phạm đạo đức, quy tắc xử sự của các tổ chức hội quần thể
quần chúng…
- Các quy phạm khác trong hội sẽ trợ giúp PL XHCN trong
việc điều chỉnh những quan hệ XH PL chưa điều chỉnh đến hoặc
không thể điều chỉnh được
- PL sẽ ghi nhận sự tồn tại của các quy phạm XH phù hợp với lợi
ích đông đảo của quần chúng nhân dân lao động, loại bỏ những quy
phạm đi ngược lại lợi ích trên
- Trong thời quá độ đi lên CNXH, XH còn tồn tại nhiều loại
đạo đức luôn tác động ảnh hưởng lẫn nhau. PL XHCN thể hiện ý
chí của giai cấp công nhân nhân dân lao động. vậy, PL vừa tác
động mạnh mẽ tới đạo đức, mặt khác cũng chịu ảnh hưởng nhất định
của đạo đức.
- Ví dụ: văn hóa truyền thống của Việt Nam là con cháu hiếu thảo
với ông , cha mẹ, những người thân trong gia đình thì Luật Hôn
nhân và gia đình quy định con cái phải hiếu thảo với ông bà cha mẹ…
20
| 1/30

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Câu 1: Bằng lý luận và thực dự đoán, hãy làm chưa biết quan điểm của chủ
nghĩa Mác- Lê Nin về nguồn gốc, bản chất của nhà nước
*Khái niêm nhà nước: Nhà nước là một ĐẾN chức đặc
biệt của quyền
sức mnh chính giá trị , có bộ có thể chuyên làm nhiệm vụ xa lánh chế độ , thự
các chức khả năng quản lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự XH, bảo vệ địa vị
của trị cấp cấp trong XH có cấp cấp
Stt Nguồn gốc nhà nước 1 ● Thuyết thần học: ●
-Khẳng định nhà nước LÀM thượng đế tạo ra, người đứng
đầu nhà nước là sứ giả mà thượng đế phân xuống. Là cầu nối giữa đế và dân
Vd: Nhà vua tự thiên tử, các triều đình tổ chức tế trời,… ●
Vì thếmànhững thứliên quanđếnvua đềulàthứcấm kỵ:
Quần áo vua mặc, đồ dung của vua, tên húy của vua,…… ●
-Xung quanh những cáđời đứng đầu nhà nước thường có
những câu chuyện bí MỘT. Mục mục đích: Có người dân Vì thế sợ hãi => Phục tùng ● Quyền sức mạnh 🡺
nhà nước trong thời kỳ hạn này xây dựng bởi
dài thiếc vào hơn thánh của người dân => theo học thuyết :
Quyền năng vĩnh cửu, bất biến 2 ● Thuyết Gia Trưởng : ●
Theo thuyết gia trưởng, quyền sức mạnh người đứng đầu nhà
nướccũng nhưngườiđứngđầugiađình, TOÀN QUYỀNcon chuộtdễ dẫn đến LẠM QUYỀN 3 ● Thuyết Bạo Lực : ●
-Nhà nước là bộ có thể mà bên thắng cuộc nghĩ ra để KHÔNG 1
bên lề cuộc chiến sau cuộc chiến giữa các bộ lạc 4 ● Thuyết Tâm Lý: ●
-Theo thuyết tâm lý, một cộng đồng người chung sống
chưa có hiểu biết về thế giới khách quan nên Vì thế sợ hãi trước tự
nhiên. Các thủ lĩnh và các tín ngưỡng về các vị hơn trở thành
dựa trên chỗ cho người dân ● Nhà nướclà tổ chức 🡺
của các siêunhân viên, có năng lựckích hoạ
nhiên để lãnh đạo cộng đồng 5 ●
Thuyết Khế Ước Xã Hội: ●
Những cộng đồng người sinh sống trong Xh không có
nhà nước cùng vỗ nhẹ nhảy lò cò cùng nhau lại, khả năng chọn ra bộ có t
Điều sự kiện kèm theo là những thành viên của bộ có thể quản lý
nếu không hoàn thành nhiệm vụ thì sẽ được thay thế ● * Lưu :
Ý Học thuyết này có vị trí cực kỳ hạn quan trọng với
nhân loại, là chuyên gia cho cuộc CMTS ●
DO khác biệt vềquan điểm, chínhgiá trị, văn hóa,chuyên ngành mà
các học giả đưa ra nhiều học thuyết khác nhau về nhà nước.
Nguồn gốc nhà nước của học thuyết Mác Lê Nin:
Đặc trưng của các xã hội thủy tinh và tổ chức xã hội
Sự tan rã của xã hội cộng sản nguyên thủy ●
Mở rộng: tính giai cấp và tính xã hội trong bản chất xã hội có
liên quan gì đến nguồn gốc nhà nước theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê-nin??
Quá trình tư hữu hướng dẫn đến phân chia giai cấp trong Xã hội cộng
sản nguyên thủy là hình thành những giai cấp khác cùng nhau trong Xh
=> mâu trọng giai cấp là yếu ĐẾN quyết định sự hình thành của nhà
nước. Nhà nước ra đời là kết kết quả của quá trình giải quyết mâu trọng 2
giai cấp. VÌ thế bản chất nhà nước được hình thành từ hai thuộc tính
(Tính giai cấp và tinh xã hội)
* Nhà nước chỉ có một chất duy nhất
*BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC
Bản chất của nhànước chỉcó một, ổnđịnh và bất biến,được tạo thành
bởi hai thuộc tính toán: tính giai cấp tính xã hội. hai thuộc tính này
luôn bài hát hành . Tuy nhiên có sự khác biệt, chênh lệch trong từng kiểu nhà nước ●
Tính giai cấp: Nhà nước: -
Được tạo bởi giai cấp thống trị -
Bảo vệ quyền lợi của giai cấp value -
công cụ ứng dụng là bộ quản lý xã hội ⇨
Giai cấp nào có nhà nước -
VD: Nhà nước chủ nô -
Thành phần trong nô lệ chủ sở hữu -
Tính toán phân bổ xác định -
Pháp luật bảo vệ chủ nô -
Các cuộc nổi dậy của nô lệ đều được áp dụng cho máu. ● Tính xã hội
Cho dù có quyền sức mạnh quản lý, lợi thế về kính tế thì thành viên của bộ
máy nhànướcchỉlàtối thiểuVì thếtrongxãhội.Muốn duytrìquyềnsức mạnhđối
với xã hội, giaicấp phát giá trịcũng phải đảmbảo vệ quyền lợicho các giai cấp độ khác ●
Ví dụ: Giải phóng bạn nhân, mở kho lương, cấp cày ruộng đất, giảm thuế.
Mối liên hệ chênh lệch giữa hai tính chất Nhà nước và Xã hội (vở) 3
Câu 2: Bằng lí luận và thực dự đoán, hãy làm sáng ĐN bản chất, đặc
biểu tượng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
*Nhà nước?
*Bản chất Nhà nước? (điểm riêng, đặc tượng trưng để phân biệt nhà nước
này với nhà nước khác: Bản chất Nhà nước CHXHCNVN là các đặc
tượng trưng để phân biệt nhà nước CHXHCNVN với các Kiểu nhà nước
khác (trình vịnh lần quay lại 5 đặc tượng trưng, mỗi đặc tượng trưng nêu tên, làm
ĐẾN bằng lí luận, đặt nằm ví ví dụ thực tiên phong và liên Anh ta Vì thế so sánh nước khác).
- Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực Nhà nước:
+Nhà nước CHXHCNVN hiện không LÀM dân tự ĐẾN chức và định Quất
quyền NN. Quyền lực NN thuộc về toàn thể nhân dân.
+Vì ví dụ: bầu cử; kiểm tra, giám đã ngồi hoạt động của các cơ quan Không c
trực tiếp đưa ra kiến nghị.
>> Vì thế so sánh với nhà nước phong bình luận (quyền sức mạnh nằm trong t
vua, quyền sức mạnh chuyển giao về mặt chu kỳ thống chứa không có bầu cử
dân chủ, người dân không có quyền kiểm tra giám đã ngồi hoạt động của bộ
máy NN, phản xạ có thể được quy về tội tạo phản xạ)
-Nhà nước CHXCNVN là 1 nhà nước dân chủ thực sự và rộng rãi.
+ Thể hiện toàn định danh trên các lĩnh khu vực: Kinh tế, Chính trị, Tư tưởng, văn hóa và xã hội.
+Vìví dụ: Kinh tế ( tự LÀM hoạt độngkínhtế, khác trước 1986), Chính trị (tự do ngôn luận).
>>So sánh vs nhà nước p.kiến:
+Kinh tế: Triều đìnhvà nhà vuađặt ra hệhệ thống thuếkhóa để kiềm
chế sựp.triểnkinh tếtựLÀMtrongnhândân; quảnlý hoạtđộngSX của
ng dân thông qua p.kiến địa chỉ
+Chính giá trị: LÀM ảnh tác động của tư tưởng nho giáo dục, các QG phong bìn
phương Đông duy trì một nền chính trị không dân chủ, chỉ đàn Ông và
quan lại mới được tham chính, dân thường tôi được tham gia vào quá
trình hình thành, giám đã ngồi bộ có thể nhà nước. Quan lại LÀM nhà vua chỉ định,…
+Tư tưởng, VH,Xh: Ng dân không có quyền tự LÀM ngôn luậnmà lúc
nào cũng có thể bị kết thúc vào tội KHI QUÂN PHẠM THƯỢNG; các
tác sản phẩm VH đều phải phù nhảy lò cò so với quan điểm chính trị, tư tưởng c
hoàng dân tộc, ng dân phải thể hiện tiếng nói, sự Thanh kêu của mình với
chính quyền thông qua các tác phẩm dân gian hư cấu,… 4
-Nhà nước thống nhất các dân dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam. +Biểu hiện: ●
Xây xây dựng cơ Vì thế pháp lí vững chắc (Hpháp 1946 1959,1980,1992). ●
Mọi ĐẾN chức đều coi việc thực hiện đại đoàn kết dân dân tộc là nguyên tắc hoạt động. ●
Ưu tiên đối với dân tộc thiểu số, vùng khó khan. ●
Tôn trọng giá trị văn hóa của các dân tộc. +Ví dụ ●
Mọi dân tộc đều có quyền giữ tiếng nói và chữ viết riêng. ●
Con em dân tộc thiểu số khi học học được cộng điểm ưu tiên.
>>Vậy thì so sánh với nhà nước phong bình luận: Các nhà nước phong bình lu
những dân tộc người tối thiểu Vì thế là đối tượng để xâm lược đồng hóa, đây là
đặc tượng trưng LÀM bối cảnh lịch sử khi các QG chưa TRÊN định về mặt lãn lãnh thổ.
-Nhà nước CHXHCNVN có thể thực hiện tính xã hội rộng rãi.
+Biểu hiện tại: Đặc biệt coi trọng việc giải quyết các vấn đề xã hội thể hiện tại: ⮚ Đặt cơ sở pháp lý lý ⮚ Đầu tư thỏa đáng ⮚
Coi là nhiệm vụ của mọi cấp, mọi ngành và Nhà nước nói chung.
+Vì ví dụ: Chương trình 135 xóa đói giảm nghèo, các công trình xã hội
được xây dựng, xóa an toàn tiền tệ…
>>Vậy thì so sánh: Nhà nước CHXHCNVN chú trọng giải quyết các vấn đề
Xh nhằm duy trì TRÊN định trật tự XH. Nhà nước p.kiến đã từng bước
quan tâm đến những vấn đề như thiên tai, dịch bệnh, khoa cử tri,… tuy
nhiên LÀM rõ ràng buộc về giai cấp nên nhiều chính sách ưu khác của nhà
nước phong bình luận chỉ dành cho quý dân tộc và quan lại, quyền lợi của ng
dân nói chung bất kỳ phần nào được xem nhẹ 5
-Nhà nước thực hiện đường hòa bình, hợp tác, hữu nghị.
+Phương châm: “Việt Nam sẵn sàng làbạn, là đối tác đáng tin cậyđáng tin cậy của
tất cả cácnước trong cộng đồngquốc tế, phấnđấu vì hòa bình,độc lập và phát triển.” +Ví dụ: ●
Tích cực tham gia các ĐẾN chức khu khu vực vá quốc tế: ASEAN, WTO, APEC, TPP… ●
Khi Trung Quốc có nhiềung hành động xâm phạm đến chủ quyền
ở Biển Đông thì nhà nước ta vẫn đang cố gắng tìm giải pháp hòa bình..
>>Vậy thì so sánh với nhà nước phong bình luận: Chính sách đối ngoại của cá
nhà nước phong bình luận chủ yếu là xâm lược, mở rộng lãnh lãnh thổ. Tdao kỳ
nàycủalịchsử loàingđã bướcđầuhìnhthành 1Vì thếliên minhvề quân
sựvàcácQG p.kiếnchỉhòa hậuso vớicác không cótrongliên minhcủamình.
Bên cạnhđó, thời gian kì hạnp.kiến ởchâu Áđang thờichu kỳ phát triểnPhát triển m
chế độ Mẫu quốc – chư hầu. Trong đó T.Hoa là nước có nhiều chư
hầu nhất >> Tạo nên một nhóm các QG bị ảnh tác động về Văn hóa,…
(Đại Việt,Hàn Quốc,Nhật Bản, …) 6
Câu 3 : Bộ có thể nhà nước VN bao bao gồm Anh ta thống các cơ quan nhà
nước từ TW đến cơ Vì thế. Hãy làm chưa biết
Anh ta thống nhà nước ở nư hiện nay
>>Khái niệm :
Bộ máy nhà nước làhệ thống cơ sở nước nhàtừ
TW xuống cơ Vì thế, được ĐẾN chức theo những nguyên quy tắc chung thống
nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức khả năng và
nhiệm vụ của Nhà nước
- Cơ quan quyền sức mạnh Nhà nước : bao bao gồm Quốc hội và Hội đồng nhân dân
+ Quốc hội(cơ quan lập pháp) là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân ,
quan quyền sức mạnh nhà nước cao nhất của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam . ●
Quốc hội thống nhất ba quyền: Lập pháp, hành pháp và tư
pháp nhưngkhông phảilàcơ quanđộcquyền.Hiếnpháp và pháp luật
quyđịnhcho Quốc hộicócác chứcnăng lực, nhiệmvụ, quyềnhạn nhất
định nghĩa:làcơquanduynhấtcóquyềnlậphiến vàlậppháp,cấmhànhcác
quy phạm pháp luật có hiệu sức mạnh pháp luật cao nhất, điều chỉnh các
quan Anh ta xã hội cơ bản nhất, tạo nên thể chế xã hội; quyết định những
vấn đề cơ bản nhất vềđối nội và đối ngoạicủa đất nước như các
nhiệm vụkinh tế –xã hội,quốc phòng,một ninhcủa đấtnước;xác định các nguyên
quy tắc chủ yếu về ĐẾN chức và hoạt động của bộ có thể nhà
nước, trực tiếp thành thiết lập các cơ quan quan trọng trong bộ có thể nhà
nước, trực tiếp bầu, bổ nhiệmcác chức vụ cao nhất trong các cơ quan
nhà nước trung giao;thực hiện quyền giám đã ngồi tối caotoàn bộ hoạt
động của nhà nước, giám sát việc làm theo hiến pháp và luật pháp
việc nghe báo báo cáo của các cơ quan tối cao nhà nước, thông qua hoạt
động của các cơ quan quốc hội, đạibiểu tượng quốc hội, thông tinhình thức
chấtvấn của đại biểu quốc hội với những đối tượngxác định trong bộ máy nhà nước.
Cơ cấu tổ chức bao gồm :
Ủy ban thường lệ của ủy ban Hộiđồngdânđộc
Ủy ban nhân dân của quốc hội Đại biểu quốc hội
+ Hội đồngnhân dân:cơ quanquyền sức mạnh nhànước ởđịa phương,
đại định danh cho Ý chí, lời nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, LÀM 7
nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa
phương và các cơ quan nhà nước cấp trên. Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh, cấp huyện có thường trực hội đồng nhân dân, cấp xã không lập
thườngtrực tiếp.Chứckhả năng thườngtrực hộiđồngnhândân xãLÀMchủ tịch
và thực hiện trợ giúp chủ tịch.
- Chủtịch nước cộnghòa bình xã hộihội chủnghĩa là VViệt Namlàngười đứng
đầu nhà nước, thay mặt nhà nước trong các quan Anh ta đối nội và đối ngoại.
Chủ tịch nướcc có quyền hạn khá rộng rãi, bao thảo nhiều lĩnh khu vực của
đời sống chính trị, xã hội.
+ Trong ĐẾN chức nhân sự của bộ có thể nhà nước: chủ tịch nước có
quyền sở hữu đề nghị quốc hội bầu, miễn nhiệm vụ, vô nhiệmphó chủ tịch
nước, thủ tướng chính phủ, chánh MỘT tòa MỘT nhân dân tối cao, viện
trưởng viện kiểm đã ngồi nhân dân tối cao,bổ nhiệm vụ, miễn nhiệm vụ, cách
chức phó chánh MỘT, thảm thẩm phán tòa nhân dân tối cao, phó viện trưởng,
kiểm đã ngồi viên viện kiểm đã ngồi nhân dân tối cao;Có thể chắc vào đề nghị
của quốc hội để bổ nhiệm vụ, miễn nhiệm vụ, cách chứccác phó thủ tướng
và các thành viên khác của lớp phủ chính.
+ Trong lĩnh vực an ninh quốc gia:thống lĩnh vực năng lượng vũ trang
và giữ chứcchủ tịch hội đồng quốc phòng và MỘT ninh;quyết
định phong giăm bông, cấp sĩ quan cấp cao và các giăm bông, cấp khác trong lĩn vùng khác…
+ Các lĩnh vực khác: ngoại giao, thôi, nhập quốc tịch, đặc xá…
- Cơ quan quản lý Nhà nước :Chính phủ, các bộ và cơ quan ngang
bộ, các cơ quan thuộc chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp. + Chính phủ:
Vị trí phân lý :là cơ quan chấp hành của Quốc hội, là cơ quan
hành chính cao nhất của nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam. Chính phủ chịu sự giám sự của Quốc hội,chấp hành Hiến pháp,
luật, đề nghị quyết của quốc hội; pháp lệnh, đề nghị quyết của Ủy cấm
thường vụ quốc hội; lệnh, quyết định của chủ tịch nước. Trong hoạt
động, chính phủ phảichịu trách nhiệm và báo báo cáo trước quốc hội, u
cấm thường vụ quốc hội và chủ tịch nước. Các quy định trên là nhằm
đảm bảo sựthống nhấtquyền củalực nhànước vàocơ quanquyền lực cao nhất là quốc hội. 8 ●
Chính phủ có chức năng thống nhất quản lí mọi lĩnh khu vực của
đời sống xã hội:lãnh đạothống nhấtmáy hành độngchính từtrung ương
tới cơ Vì thế về ĐẾN chức Có thể bộ, đảm bảo thi hành hiến pháp và pháp
luật; quảnlíxâyxây dựngkínhtếquốcdân,thực hiện tại chính xác sáchtàichính
tiềntệ quốc gia, quản lý do tế,giáo Giáo dục,quảnlíngânsách nhà nước,thi
hành các biện pháp Có thể thiết đểbảo vệ quyền, lợi ích nhảy lò cò pháp của
công dân, quản lý công tác đối ngoại,thực hiện chính sáchxã hội…
của Nhà nướcc. Khi thực hiện các chức khả năng cái này, Chính phủ chỉ phun
theo Hiến pháp,luật, pháplệnh, đ
xuấtquyếtcủa các cơquan quyềnsức mạnh
nhà nước.Phủ chính xáccótoànquyền giảiquyết định công việcviệcvới tính sáng
tạo, chủ động,linh hoạt
trên cơ sởchức năng,nhiệm vụ,quyền hạnđã
được pháp luật quy định… Chính phủ có quyền tham gia vào hoạt
độnglậpgi
i pháp bằngquyềntrìnhdự MỘTluậttrướcquốchội,dựMỘTpháp
lệnh trước u cấm thường vụ quốc hội, trình quốc hội các dự MỘT tiếp theo
chiến lược, ngân sách nhà nước và các dự án khác. ●
Cơ cấu ĐN chức năng: Bao gồm có Thủ tướng chính phủ, các ph
tướng, các Bộ trưởng và thủ trưởng các cơ quan ngang bộ LÀM thủ
tướng chính phủ khả năng chọn, không nhất thiết phải là đại biểu quốc hội,
và đề đề nghị quốc hội phê chuẩn. Chính phủ không ĐẾN chức ra cơ quan
thường trực tiếp, thay vào đó là một phó thủ tướng được phân công đảm
nhận chức vụ thông thường trực tuyến.
+ CácBộ vàcơ quanngangBộ:(gọichung làBộ)là cácbộphần cấu hình
thành của chính phủ. Bộ và các cơ quan ngang bộ thực hiện chức
khả năng quản lý lí nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh khu vựccông tác trong
phạm vi cảnước,quảnlínhànướccácdịch vụcôngthuộcngành,lĩnh
khu vực,thựchiệnđạiđịnh danhchủVì thếhữu phầnvốndoanhnghiệpcóvốnnhà
nước theo quy định của pháp luật ●
Phạm vi quản lí của bộ và các cơ quan ngang bộ được phân
công baotructoàn bộmọi tổchức năng vàhoạt độngthuộc mọithành phần
kính tế, trực thuộc các cấp quản lí khác nhau, từ trung ban đến địa
phương, cơ Vì thế. Bộ quản lí theo ngành hoặc lĩnh khu vực công tác vụ. Vì vậy
cóhai loại Bộ:bộquản lí theo ngành(quản lí những ngành kính tế,cụ thể
thuật hoặc sự nghiệp như nông nghiệp, và tế, giao thông vận tải, giáo
Giáo dục…bằng chỉđạotoàn định danh nhữngcơquan, đơn vịtrực thuộcngành
từ trung ban tới địa phương) vàbộ quản lí theo lĩnh tự vệc (quản lí 9
những lĩnh tự vệc như tài chính, tiếp theo kế hoạch – đầu tư, lao động – xã hội
khoa học công nghệ…bằng các hoạt động liên quan tới tất cả các bộ,
các cấp quản lí, ĐẾN chức xã hội và công dân nhưng không Có thể lời cảnh b
vào hoạt động quản lí nhà nước của các cấp chính quyền và quyền tự
chủ, sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế.) ●
Cơ cấu ĐN chức của bộ bao bao gồm: các cơ quan giúp bộ trưởng
thực hiện chức khả năng quản lí nhà nước (các vụ chuyên môn học, thanh tra,
văn phòng bộ) và các ĐẾN chức sự nghiệp trực thuộc bộ (các cơ quan
nghiên cứu tham gia thu thập những thứ đóvấn đề cơ bản, chiến lược, chính sách;
các ĐẾN chức sự nghiệp nghiên cứu khoa học, cụ thể thuật, giáo Giáo dục, các Đ
chức kính doanh là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc bộ không nằm
trong cơ sở cấu hình chính của bộ.
+ Ủy cấm nhân dân:LÀM Hội đồng nhân dân bầu ra, là cơ quan chấp
hành của hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước ở địa
phương. Ủy ban nhân trách trách nhiệmchấp thuận hiến pháp, luật
các bản văn của nhà cơ sởnước cấp trên và do Quốc hội quyết địnhđồng
nhân dân. Ủy cấm nhân dân có nhiệm vụquản lí nhà nướcđối với các
lĩnh khu vực khác cùng nhau của đời sống địa phương, thực hiệntuyên truyền th
giáo Giáo dụcpháp luật,kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, luật, các văn
bản của cơ quan nhà nước cấp trên và đề nghị quyết của hội đồng nhân
dân cùng cấp tại các cơ quan nhà nước, ĐẾN chức xã hội, ĐẾN chức kính
tế, đơN vị vũ trang,đảm bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, MỘT toàn xã hội,
thực hiện xây xây dựng lực lượng lượng vũ trang và xây xây dựng quốc phòng t
dân, quản líhộ khẩu, hộ tịch, quản lí công tác ĐẾN chức biên chế độ, lao
động tiền lương, ĐẾN chức thứ năm chi ngân sách của địa phương theo quy định nghĩa của luật.
- Các cơ quan đánh giá xử : Tòa MT nhân dân tối cao, các tòa MT nhâ
dân địa phương, các tòa M
T quân sự và các tòa MT khác LÀM luật định.
Tòa ánnhândân
đượcĐẾNchức năng theocơcấu hình bao gồm:Hỗ trợthẩm phán(đ
nhiệm theo nhiệm định kỳ), hội thẩm nhân dân (ở tòa MỘT tối cao và tòa MỘT
quân sự thực hiện chế độ cử tri, tại các tòa MỘT nhân dân địa phương thực
hiện tại theo chế độ bầu trời ●
Tòa MỘT nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ pháp luật thông
quá trình xử lý hoạt động. Đây là công trình có chức năng riêng. 10 ●
Hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân có các đặc điểm:
– Nhân danh nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Vtệ Nlà, Có thể chắc
vào pháp luật của nhà nước đượcMột ra thẩm phán đánh giá, quyết định cuối
nhằm mục đích kết thúc vụ án.
– Xử lý xong hành động kiểm travi lý của cáccơ sở nước, có thể quản lý
bộ, công chức trong bộ có thể nhà nước trong quá trình giải quyết các
vụ việc có liên quan đến việc bảo vệ các quyền, tự LÀM, danh dự, nhân
sản phẩm, tài sản của con người, bảo vệ quyền làm chủ của nhân dân.
–Xét xử nhằm TRÊN định trật tự pháp luật, giữ vữngkỉ cươngxã hội, tự
làm an toàn cho con người, làm lành mạnh các quan hệ xã hội.
– kiểm tra xử mang nội phân giáo Giáo dục với tương đương sự cũng như với xã
tạo Ý thức pháp luật cho mỗi cá nhân, từ đó có được những hành vi
phù hợp với yêu cầu luật pháp trong mối quan hệ xã hội. ●
Tòa MT nhân dân bao gồm : Tòa MỘT nhân dân tối cao, tòa MỘT
dân cấp tỉnh, tòa MỘT nhân dân cấp huyện, tòa MỘT quân sự trung ải,
tòa MỘT quân sự quân khu, tòa MỘT quân sự khu khu vực, và các tòa MỘT kh
theo quy định của pháp luật. ●
Tòa MT nhân dân được ĐN chức theo cơ cấu bao gồm: Hỗ trợ t
(được bổ sung theonhiệm vụ kì hạn),hội thẩm nhân dân(ở tòaán tối cao và
xây dựng dự án quân sự thực hiện chế độ bầu cử tại các công trình nhân dân địa ph
thực hiện theo chế độ bầu cử). Tòa MỘT nhân dânđánh giá xử vỗ nhẹ thểvà qu
định theo nhiều Vì thế, các Chánh MỘT tòa MỘT nhân dân phải chịu trách nhiệ
và báo cáo công tác trước các cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp.
- Các cơ quan kiểm đã ngồi : Viện kiểm đã ngồi nhân dân tối cao, các viện
kiểm đã ngồi nhân dân địa phương, các viện kiểm đã ngồi quân sự
, viện
kiểm đã ngồi nhân dân
: thực hành quyền công ĐẾN và kiểm đã ngồicác hoạ
động tưpháptheoquyđịnhcủahiến pháp và giải phápluật,gópphầnđảm
bảo pháp luật được chấp nhận điều chỉnh nghiêm khắc và thống nhất.
Các công tác của viện khảo sát dân dân bao gồm:
Thực hành quyền công ĐẾN và kiểm đã ngồi việc phun theo pháp luậ
trong việc điều tra các vụ MỘT hình sự của các cơ quan điều tra và các
cơ sở khác được giao tiếp một số hoạt động điều tra. 11 ⮚
Điều tra một số loại tội xâm phạm hoạt động tư pháp mà người
phạm tội là cán bộ thuộc các cơ quan tư pháp ⮚
Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật
trong việc xét xử các vụ án hình sự
– Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết các vụ án
dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh tế. lao động và những
việc khác theo quy định của pháp luật ⮚
Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong thi hành bản án, quyết
định của tòa án nhân dân. ⮚
Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tạm giữ, tạm giam, quản
lí, giáo dục người chấp hành án phạt tù. ●
Các Viện kiểm sát được phân thành Viện kiểm sát nhân dân
tối cao, viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành trực thuộc trung ương, viện
kiểm sát nhân dân thuộc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, các
viện kiểm sát quân sự. Cácviệnkiểmsát do Việntrưởnglãnhđạo.
- Kiểm tóan nhà nước :
Kiểm toán Nhà nước được tổ chức và quản lý tập trung thống
nhất, gồm: bộ máy điều hành, Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành,
Kiểm toán Nhà nước khu vực và các đơn vị sự nghiệp. Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội quy định cụ thể cơ cấu tổ chức của Kiểm toán
Nhànước. Tổng Kiểm toán Nhà nước quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc
Kiểm toán Nhà nước. Số lượng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành và
Kiểm toán Nhà nước khu vực trong từng thời kỳ được xác định trên cơ
sở yêu cầu nhiệm vụ do Tổng Kiểm toán Nhà nước trình Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội quyết định. ●
Hiện nay, cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước bao gồm 30
Vụ và đơn vị tương đương cấp Vụ như sau:
Các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành
Các đơn vị Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành
Các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực 12 ●
Cán bộ, Kiểm toán viên Kiểm toán Nhà nước là công chứac Nhà
nước, được tuyển chọn từ 2 nguồn: ⮚
CácCó thể bộ, côngchức Nhà nướccó bằng cửnhân trở lên vềcác
chuyên ngành: kiểm toán, tiếp theo toán, tài chính, ngân treo, kính tế, luật
hoặc chuyên ngành khác đã có là ngày kính kinh nghiệm thực tiên phong công tá
được tuyển dụng ở các cơ sở, đơn vị và địa phương. ⮚
Các cử nhân mới tốt nghiệp các trường đại học, học viện thuộc
các chuyên ngành: kiểm toán, tiếp theo toán, tài chính, ngân treo, kính tế,
luật hoặc chuyên ngành khác được khả năng chọn qua các kỳ thi tuyển Có thể bộ, công chức. ●
Chức năng Nhà quản trị viên kiểm tranước: Project projectbị;
Kiểm toán viên; Kiểm toán viên chính; Kiểm toán viên cao cấp. Việc
bổ nhiệm,miễnnhiệmKiểmtoánviên,Kiểmtoánviênchínhlàm Tổng hợp
Kiểm toán Nhà nướcc quyết định theo quy định của pháp luật. Việc bổ
nhiệm vụ, miễn nhiệm Kiểm toán viên cao cấp LÀM u cấm Thường vụ
Quốc hội quyết định theo định luật. ●
Kiểm toán viên nhà nước phải có đủ các tiêu chuẩn của Có thể bộ,
công chức theo quy định của pháp luật về Có thể bộ, công chức và các chuẩn sau:
1. Có sản phẩm chất đạo đức tốt, có Ý thức trách nhiệm vụ, lời nói khiết, trung thực, khách quan;
2. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên
ngành kiểm toán, tiếp theo toán, tài chính, ngân treo, kính tế, luật hoặc
chuyên ngành khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm toán;
3. Đã có thời gian làm việc liên tiếp tục từ năm năm trở lên theo chuyên
ngành được đào tạo hoặc có thời gian làm nghiệp vụ kiểm toán ở
Kiểm tra Nhà toán nước từ ba năm trở lên;
4. Đã tốt nghiệp chương trình bồi giáo dục Kiểm toán viên nhà nước và
được Tổng kiểm tra chứng chỉ nước cấp nhà nước.
Tóm lại, các cơ quan nhà nước hoạt động trong một thể thống nhất,
đồng bộ, có cơ sở liên kết với nhau và có các đặc điểm: 13
- Các cơ quan nhà nước được thành lập theo trình tự nhất định được quy định trong pháp luật
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền do pháp luật quy định
- Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực và được đảm
bảo bằng quyền lực nhà nước, hoạt động đó được tuân theo thủ tục do pháp luật quy định.
- Những người đảm nhiệm chức trách trong các cơ quan nhà nước
phải là công dân Việt Nam.
- Làm rõ được mối quan hệ chỉ đạo – chấp hành giữa các cơ quan TW
với cơ sở (được + điểm) 14
CÂU 4:các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin chỉ ra
rằng:pháp luật chỉ phát sinh, tồn tại và phát triển trong xã hội có
giai cấp.từ quan điểm nêu tren .hãy làm rõ bản chất của phap luật

Khái niệm: PL là hệ thống các quy tắc ứng xử mang tính bắt
buộc chung do nhà nc ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí và bảo
vệ lợi ích cuẩ giai cấp thống trị nhằm điêu chỉnh các mối quan hệ trong xã hội
NGUỒN GỐC PHÁP LUẬT: PL chỉ phát sinh, phát triển
và tồn tại trong xã hội có gc -
Pl ra đời đồng thời với sự ra đòi của nhà nước, la công cụ điều hành XH của đn -
Con đường hình thành pl, cunggx tườn tự như con đường hình
thành nhà nc, trải qua 2 gđ:
+ GĐ 1: trong XHCSNT, chưa có nhà nc, chưa có pháp luật nhưng
con ng sống với nhau trong các cọng đồng ng nhất định nên đã sớm
nảy sinh nhu cầu quản lí bằng các phong tục tập quán,tín ngưỡng,tín
điều tôn giáo,.. thể hiện ý chí của toàn bộ thị tộc, bộ lạc, được thực
hiện một cách tự nguyện, tự giác và trở thành thói quen của các thành viên
Cuối chế độ CSNT ,xảy ra 3 lần phân công lđ, dẫn đến sự xuất hiện
chế độ tư hữu và XH phân chia thành các gc có lợi ích khác nhau, xuất
hiện những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa đk. Lúc này,các tập
quán k còn phù hợp nữa, cần phải có một hệ thống quy tắc ứng xử phù hợp hơn
+ GĐ 2: chế độ CSNT tan rã, hình thành nhà nc, đồng thời PL cũng ra đời
. Xã hội lúc này tồn tại chế độ tư hữu và các giai cấp đối kháng với
các mâu thuẫn k thể điều hòa dẫn đến sự hình thành NN. Từ đó xuất
hiện nhu cầu quản lí XH, bảo vệ lợi ích của gc thống trị , khồn còn là
bảo vệ lợi ích chung của cộng đồng. và gc thống trị cần một công cụ
đặc biệt để đàn áp gc bị trị => PL ra đời
PL ra đời bằng sự công nhận, thừa nhận những những nguyên tắc,
chuẩn mực trong XH và đề lên thành luật đồng thời ban hành mới-
stao ra PL của gc thống trị -
Vì pháp luật ra đời cùng với NN, là công cụ mà NN sdung để
thực hiện quyền lực của mh ma NN chỉ hình thành,tồn tại và ptrien 15
trong XH có giai cấp và tiêu vog khi những đk khách quan cho sự tồn
tại của NN mất đi nên PL cũng chỉ tồn tại, và phát triển trong XH có gc Bản chất của pl
Tính giai cấp và tính xã hội: -
Tính gc của PL: pl là phương tiện để thể hiện sự thống trị của gc.
PL là nhân tố điều chỉnh về mặt giai cấp của các qhxh nhằm hướng
các qhxh theo một trật tự phù hợp với ý chí, lợi ích của gc thống trị,
bảo vệ và củng cố địa vị của gc thống trị Vd:
+ nhà nước phong kiến sử dụng PL để bảo vệ quyền lực của giai cấp
mình một cách rất cực đoan. Họ sử dụng các hình phạt nặng nề, tàn
khốc để xử lý các hành vi vi phạm PL. Các hình phạt này được thực
hiện một cách công khai có tính chất "trình diễn" để răn đe các thành
viên trong xã hội (tạo phản -> chém ngang người, lăng trì...)
+ nhà nước xhcn, PL thể hiện ý chí của gc công nhân, nhân dân lao
động, đại diện đa số người trong xã hội. PL hướng đến một nhà nước
khônv phải sử dụng hình phạt, loại bỏ án tử hình. - tính xã hội
Vd: bộ luật Hồng Đức ra đời trong khoảng thế kỷ XV, XVI có những
điều luật tiến bộ như xử lý đung người, đúng tội... -
Tính XH của: PL là những quy tắc ứng xử chung cho toàn XH,
do NN ban hành, là chủ thể đại diện chính thức cho toàn XH. PL được
xd trên cơ sở của đs XH , thể hiện ý chí của các ll khác nhau trong xh,
là cơ sở pháp lí để bảo vệ lợi ích hợp pháp cuẩ mọi tầng lớp
Vd: bộ luật Hồng Đức ra đời trong khoảng thế kỷ XV, XVI có những
điều luật tiến bộ như xử lý đung người, đúng tội...
PL vừa mang tính gc, vừa mang tính xh: qh mật thiết.
Qua mối quan hệ với các hiện tượng khác trong xh: - Pháp luật với NN:
+NN là chủ thể làm ra pl, là chủ thể bảo vệ pl, đưa pl vào cs
+ PL là công cụ gi nhận và củng cố quyền lực NN, là công cụ để NN
tiến hành thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mh
+Tính chất pháp luật phụ thuộc vào bản chất nhà nước
PL với chính trị: . CT là cách thức tổ chức bộ máy NN thông qua
những chủ trương, đường lối, chính sách, quan điểm, CT còn là nghệ 16
thuật quản lý. -> PL là sự cụ thể hoá của đường lối CT thông qua 2
con đường: chính sách KTe và giải quyết mâu thuẫn XH.
Vd: + PL VN trước và sau đổi mới 1986 có sự khác biệt do đường lối CT có sự thay đổi...
+những năm trước đây do sự chỉ đạo của chính trị nên pháp luâ – t của các xã hô –
i chủ nghĩa đều thiết lâ –
p và củng cố cơ chế quản lý kinh tế tâ –
p trung bao cấp, trên cơ sở thiết lâ –
p càng nhiều càng nhanh chế đô – công hữu về tư liê – u sản xuất càng tốt PL với kinh tế
+ KT quyết định gc nào là gc cầm quyền, thống trị xh. KT là cơ sở của
pl, KT thay đổi làm thay đổi PL
+ PL tạo hành lang và cơ sở pháp lí cho KT, khi phản ánh đúng trình
độ kt, PL có nội dung tiến bộ sẽ thúc đẩy KT theo hướng tích cực và ngược lại
VD: + quy định của VN trước và sau 1986 + BLHS 1999 chỉ có quy
định về tội buôn bán phụ nữ, trẻ em. BLHS 2005 đổi thành tội buôn bán người
PL với các quy phạm khác trong XH: với đạo đức
+ văn hoá truyền thống VN: con cháu phải hiếu kính với ông bà, cha
mẹ thì luật HNGĐ cũng có quy định về điều này.
+ tội ngộ sát trong bạo hành gia đình. 17
Câu 5: Bằng lí luận và thực tiễn hãy làm rõ bản chất của pháp
luật xã hội chủ nghĩa

Khái niệm: PL XHCN là hệ thống các quy tắc xử sự, thể hiện ý
chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, dưới sự lãnh đạo của
Đảng , do nhà nướcXHCN ban hành và đảm bảo thực hiện bằng nhà
nước trên cơ sở giáo dục, thuyết phục mọi người tôn trọng và tự giác thực hiện. ❖
Trên phương diện chung: Bản chất của PL XHCN vừa thể hiện
tính giai cấp, vừa thể hiện tính xã hội và có những đặc trưng cơ bản
của PL nói chung trên cơ sở lí luận của chủ nghĩa Mác –Lê Nin: ●
Tính giai cấp: PL XHCN thể hiện ý chí của giai cấp công nhân,
ý chí đó phù hợp với nguyện vọng của đông đảo nhân dân lao động ●
Tính xã hội: PL XHCN đảm bảo những quyền cơ bản của con
người, đảm bảo sự phát triển của các quan hệ XH vì mục tiêu dân giàu
nước mạnh, XH công bằng dân chủ văn minh ❖
Trên phương diện cụ thể: PL XHCN có những đặc thù riêng, dựa
trên cơ sở kinh tế, chính trị, XH của XHCN; là pháp luật kiểu mới ,
bản chất của PL XHCN thể hiện ở những điểm cơ bản sau đây: ●
PL XHCN là hệ thống các quy tắc xử sự có tính thống nhất nội tại cao -
Hệ thống PL XHCN đựng những quy định đa dạng và phong
phú, điều chỉnh nhiều vấn đề khác nhau trong xã hội. Tuy nhiên, về
bản chất các quy định này đều thống nhất với nhau có chung bản chất
của công dân, nhân dân lao động và mang tính chất của nền kinh tế XHCN -
Văn bản PL của cơ quan nhà nước cấp dưới luôn có sự phù hợp
nội dung với cơ quan nhà nước cấp trên. Trong mỗi văn bản quy phạm
PL luôn có sự thống nhất và tác động qua lại giữa các nội dung với nhau. -
Mặc dù nền kinh tế mở cửa tạo điều kiện cho các thành phần
kinh tế được phát triển nhưng là sự phát triển theo một xu thế thống
nhất: tất cả các thành phần kinh tế đều tuân thủ pháp luật. Kinh tế thị 18
trường định hướng XHCN được đảm bảo bởi sự điều tiết của nhà nước
→ Như vậy, PL XHCN thể hiện tính nội tại: mặc dù là một hệ thống
phức tạp nhưng vẫn đảm bảo tính giai cấp , XH của XHCN -
Ví dụ: Mọi văn bản PL đều tôn trọng quyền lợi của người lao động ●
PL XHCN thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và đông đảo nhân dân lao động -
PL XHCN thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và đông đảo
nhân dân lao dộng dưới sự lãnh đạo của ĐCS, thể hiện ý chí của số
đông, chiếm tuyệt đại đa số trong dân cư -
PL XHCN phù hợp với nguyện vọng của nhân dân lao động vì
trong quá trình xây dựng PL luôn đảm bảo sự tham gia đóng góp ý
kiến của nhân dân. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “PL XHCN là PL
thực sự dân chủ vì nó bảo vệ quyền tự do dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động” -
PL XHCN được đông đảo quần chúng tôn trọng đầy đủ và thực
hiện tự giác. Tuy nhiên, trong thời kì quá độ có sự thống nhất và chưa
thống nhất hoàn toàn về lợi ích của các giai cấp khác nhau nên việc
thể hiện ý chí đó cũng có mức độ khác nhau -
Ví dụ: các chế độ đãi ngộ với người lao động như lương thưởng ,
số ngày nghỉ, khai sản, trợ cấp… được quy định cụ thể trong bộ luật
lao động. Vì thế, các văn bản luật có liên quan đều phải đảm bảo và
tôn trọng quyết định này. Và chủ sử sụng lao động thuộc bất cứ thành
phần kinh tế nào cũng phải tuân thủ những quy định trên ●
PL XHCN có quan hệ chặt chẽ với chế độ kinh tế XHCN -
Kinh tế giữ vai trò quyết định đối với PL, mọi sự thay đổi của
chế độ kinh tế tất yếu sẽ làm thay đổi PL. Nền kinh tế nước ta là nền
kinh tế thị trường nhiều thành phần có sự điều tiết của nhà nước, định
hướng XHCN, vì vậy PL nước ta cũng là hệ thống PL XHCN thể hiện
và bảo vệ ý chí, nguyện vọng của giai cấp công nhân và đông đảo nhân dân lao động -
PL XHCN phản ánh trình độ phát triển của chế độ KT XHCN,
tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của chế độ KT XHCN. PL XHCN
phản ánh đúng trình độ phát triển của KT-XH nên đóng vai trò tích
cực trong việc thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển lớn mạnh. 19 -
Ví dụ: Mọi thành phần kinh tế đều bình đẳng ●
PL XHCN có quan hệ mật thiết với đường lối của ĐCS -
Đường lối chính sách của Đảng giữ vai trò chỉ đạo, là phương
hướng xây dựng PL, chỉ đạo nội dung PL, và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện, áp dụng PL -
PL luôn phản ánh đường lối của Đảng, là sự thể chế hóa đường
lối, chính sách của Đảng thành các quy định chung thống nhất trên quy mô toàn XH -
Khi xây dựng PL cần thấm nhuần đường lối chính sách của
Đảng để thể chế hóa thành hệ thống các quy phạm PL phù hợp, tránh
khuynh hướng PL thuần túy và khuynh hướng hạ thấp vai trò của PL -
Ví dụ: Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới giáo dục là cơ sở cho luật giáo dục 2013 ●
PL XHCN có quan hệ qua lại với các quy phạm XH khác như:
quy phạm đạo đức, quy tắc xử sự của các tổ chức xã hội và quần thể quần chúng… -
Các quy phạm khác trong xã hội sẽ trợ giúp PL XHCN trong
việc điều chỉnh những quan hệ XH mà PL chưa điều chỉnh đến hoặc
không thể điều chỉnh được -
PL sẽ ghi nhận sự tồn tại của các quy phạm XH phù hợp với lợi
ích đông đảo của quần chúng nhân dân lao động, loại bỏ những quy
phạm đi ngược lại lợi ích trên -
Trong thời kì quá độ đi lên CNXH, XH còn tồn tại nhiều loại
đạo đức luôn tác động và ảnh hưởng lẫn nhau. PL XHCN thể hiện ý
chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Vì vậy, PL vừa tác
động mạnh mẽ tới đạo đức, mặt khác cũng chịu ảnh hưởng nhất định của đạo đức. -
Ví dụ: văn hóa truyền thống của Việt Nam là con cháu hiếu thảo
với ông bà , cha mẹ, những người thân trong gia đình thì Luật Hôn
nhân và gia đình quy định con cái phải hiếu thảo với ông bà cha mẹ… 20