-
Thông tin
-
Quiz
Đề cương Pháp luật đại cương | Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Hình thức nhà nước được hình thành từ các yếu tố nào? Hãy làm rõ các yếu tố đó? Kiểu nhà nước là gì? Nêu đặc trưng của các kiểu nhà nước và sự thay thế các kiểu nhà nước trong lịch sử? Nhà nước là gì? Trình bày bản chất và đặc trưng của nhà nước? Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Pháp luật đại cương (HV) 33 tài liệu
Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Đề cương Pháp luật đại cương | Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Hình thức nhà nước được hình thành từ các yếu tố nào? Hãy làm rõ các yếu tố đó? Kiểu nhà nước là gì? Nêu đặc trưng của các kiểu nhà nước và sự thay thế các kiểu nhà nước trong lịch sử? Nhà nước là gì? Trình bày bản chất và đặc trưng của nhà nước? Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Môn: Pháp luật đại cương (HV) 33 tài liệu
Trường: Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




















Tài liệu khác của Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Preview text:
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC
Câu 1. Hình thức nhà nước được hình thành từ các yếu tố nào? Hãy làm rõ các yếu tố đó? Trả lời
- Khái niệm nhà nước: nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có
bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm
duy trì, bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
- Hình thức nhà nước gồm 3 yếu tố: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà
nước và chế độ chính trị. Trong đó:
+ Hình thức chính thể: gồm 2 dạng cơ bản là chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa
Chính thể quân chủ: là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước tập
trung toàn bộ (hay một phần) trong tay người đứng đầu nhà nước (vua, hoàng
đế..) theo nguyên tắc thừa kế. Và được chia thành chính thể quân chủ tuyệt đối
(người đứng đầu có quyền lực vô hạn) và chính thể quân chủ hạn chế (người
đứng đầu chỉ nắm 1 phần quyền hạn, bên cạnh còn có cơ quan quyền lực khác).
Chính thể cộng hòa: là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước
thuộc vào một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định. Và cũng có
hai hình thức là cộng hòa dân chủ và cộng hòa quý tộc (thuộc vào tầng lớp quý tộc)
+ Hình thức cấu trúc nhà nước: có hai hình thức cấu trúc nhà nước chủ yếu là hình
thức nhà nước đơn nhất và hình thức nhà nước liên bang
Nhà nước đơn nhất: chủ quyền quốc gia do chính quyền trung ương nắm giữ,
có một hệ thống chính quyền và một hệ thống pháp luật, quan hệ chính quyền
trung ương và địa phương các cấp là quan hệ cấp trên – cấp dưới.
Nhà nước liên bang: chủ quyền quốc gia vừa do chính quyền liên bang vừa do
chính quyền các bang nắm giữ, có nhiều hệ thống pháp luật bang và liên bang,
có sự phân chia quyền lực giữa chính quyền liên bang và chính quyền các bang. + Chế độ chính trị:
Phương pháp dân chủ: nhân dân tham gia vào quá trình tổ chức và thực hiện
quyền lực nhà nước, bao gồm: dân chủ thực sự >< dân chủ giả hiệu, dân chủ
rộng rãi >< dân chủ hạn chế, dân chủ trực tiếp >< dân chủ gián tiếp.
Phương pháp phản dân chủ: quyền lực nhà nước phụ thuộc vào ý chí của một
người hoặc của một nhóm người, bao gồm: tàn bạo, quân phiệt, phát xít.
Câu 2. Kiểu nhà nước là gì? Nêu đặc trưng của các kiểu nhà nước và sự thay thế
các kiểu nhà nước trong lịch sử? - Khái niệm
- HTHANH TRÊN CƠ SỞ TƯ HỮU ĐỂ BÓC LỘT 3 kiểu nn đầu, HTHANH TRÊN CƠ SỞ CÔNG HỮU
- gồm 2 ý: quy luật, ko phải lúc nào cũng đi tuần tự
- Khái niệm: Kiểu nhà nước là tổng thể các dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản của nhà nước
thể hiện bản chất của nhà nước và những điều kiện tồn tại và phát triển của nhà nước
trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định
- Gồm có 4 kiểu nhà nước:
+ Kiểu nhà nước chủ nô:
+ Kiểu nhà nước phong kiến
+ Kiểu nhà nước tư sản
+ Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa
-> Các kiểu nhà nước chủ nô, phong kiến, tư sản có chung bản chất vì đều được xây
dựng trên cơ sở tư hữu về tư liệu sản xuất, đều là những công cụ bạo lực, bộ máy
chuyên chính của các giai cấp bóc lột chống lại nhân dân lao động. Nhà nước xã hội
chủ nghĩa là kiểu nhà nước tiến bộ nhất và cuối cùng trong lịch sử nhân loại có bản
chất khác hẳn ba kiểu nhà nước trước đó vì được xây dựng trên cơ sở công hữu về tư
liệu sản xuất và quan hệ thân thiện giữa những người lao động, do nhân dân thiết lập
và hoạt động vì nhân dân.
- Sự thay thế kiểu nhà nước này bằng một kiểu nhà nước mới tiến bộ hơn là một quy
luật tất yếu. Quy luật về sự thay thế các kiểu nhà nước phù hợp với quy luật về sự
phát triển và thay thế của các hình thái kinh tế - xã hội. Một kiểu nhà nước mới xuất
hiện trong quá trình cách mạng khi giai cấp cầm quyền cũ bị lật đổ và giai cấp thống
trị mới giành được chính quyền.// Các cuộc cách mạng khác nhau diễn ra trong lịch
sử đều tuân theo quy luật đó: nhà nước PK thay thế nhà nước chủ nô, nhà nước tư sản
thay thế nhà nước PK, nhà nước XHCN thay thế nhà nước tư sản. Tuy nhiên, quá
trình thay thế kiểu nhà nước trong các xã hội khác nhau diễn ra không giống nhau và
trên thực tế không phải xã hội nào cũng đều trải qua tuần tự bốn kiểu nhà nước trên.
Câu 3. Nhà nước là gì? Trình bày bản chất và đặc trưng của nhà nước? Trả lời - kniem NN
- bản chất: biểu hiện tính gc tính xh - đặc trưng: 5 (1.3)
- Khái niệm: nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy
chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì,
bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
- Bản chất: bản chất nhà nước mang tính giai cấp và tính xã hội TÍNH GIAI CẤP CỦA NN
NN bảo vệ lợi ích và ý chí của giai cấp thống trị; thực hiện các mục đích mà giai cấp
thống trị đề ra. Biểu hiện trên 3 nhóm quyền lực:
Quyền lực chính trị: thực hiện sự thống trị về chính trị thông qua nhà nước;
thực hiện chuyên chính giai cấp để chống lại các giai cấp khác, bảo vệ lợi ích cho giai cấp mình
Quyền lực kinh tế: Chiếm địa vị chủ yếu trong hệ thống sản xuất XH
Quyền lực tư tưởng: thông qua NN, giai cấp thống trị xây dựng hệ tư tưởng của
mình thành hệ tư tưởng thống trị trong XH, bắt các giai cấp, tầng lớp khác
trong xã hội phải nghe theo, làm theo TÍNH XÃ HỘI CỦA NN
1. NN là đại diện chính thức của toàn XH
2. Có trách nhiệm xác lập, thực hiện và bảo vệ lợi ích cơ bản, lâu dài của quốc gia,
dân tộc và công dân của mình
3. NN phải tập hợp và huy vọng mọi tầng lớp thực hiện các nhiệm vụ chung để
bảo vệ chủ quyền, phát triển KT - VH-XH
4. Duy trì trật tự và giải quyết những vấn đề phát sinh trong nước và quốc tế
5. Tạo điều kiện cho các lĩnh vực XH được tiến hành bình thường, có hiệu quả,
giúp XH phát triển vì lợi ích chung của cộng đồng KẾT LUẬN:
Tính XH và tính GC là 2 mặt cơ bản thống nhất thể hiện bản chất của bất kỳ
NN nào, chúng luôn gắn bó chặt chẽ, đan xen nhau
Dù trong XH nào, NN cũng phải chú ý đến lợi ích chung của toàn XH và ở
mức độ khác nhau phải bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền
Mức độ và sự thể hiện tính GC, tính XH của mỗi nhà nước khác nhau sẽ khác
nhau; trong mỗi nhà nước cũng có thể khác nhau do điều kiện và nhận thức,
mong muốn của lực lượng cầm quyền
- Đặc trưng của nhà nước:
(1) NN thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hoà nhập với dân cư
(2) NN chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thực hiện quản lý dân cưu theo
đơn vị ấy chứ không tập hợp dân cưu theo chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính
(3) NN có chủ quyền quốc gia (chỉ có NN mới có chủ quyền quốc gia(thể hiện những
quyền tự quyết trong đối nội, ngoại), Đảng không có chủ quyền quốc gia)
(4) NN ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân
(5) NN quy định và thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc
Câu 4: Phân biệt nhà nước với các tổ chức khác nhà nước? Trả lời:
- Pbiet với Đảng, Đoàn (tbay khái niệm NN k cần kniem các tổ chức khác)
- Nêu đặc điểm NN ( + các tổ chức khác không có ví dụ đảng thu đảng phí….) - Khái niệm: nhà
nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy
chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì,
bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
- Phân biệt nhà nước với các tổ chức khác nhà nước:
(1) NN thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hoà nhập với dân cư
còn các tổ chức khác nhà nước thì không có
(2) NN chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thực hiện quản lý dân cưu theo
đơn vị ấy chứ không tập hợp dân cư theo chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc
giới tính còn các tổ chức khác nhà nước thì có (ví dụ như hội phụ nữ, đoàn thanh niên, hội nhà giáo,…)
(3) NN có chủ quyền quốc gia (chỉ có NN mới có chủ quyền quốc gia (thể hiện
những quyền tự quyết trong đối nội, ngoại), Đảng không có chủ quyền quốc gia) còn
các tổ chức khác nhà nước thì không có
(4) NN ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân còn
các tổ chức khác nhà nước thì chỉ có luật riêng áp dụng với những tổ chức đó (điều lệ Đảng……)
(5) NN quy định và thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc còn các tổ
chức khác nhà nước thì áp dụng thu phí với các tổ chức đó (ví dụ như đoàn phí, đảng phí)
Câu 5: Phân tích bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? Gợi ý câu 5: - Khái niệm
- Khẳng định có tính gc và tính xh
- Tính nhân dân (qtrong nhất) 5 đặc trưng
- Khái niệm: nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy
chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì,
bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
NNXHCN Việt Nam ngoài tính giai cấp, tính xã hội còn có tính nhân dân a. Giai cấp + xã hội TÍNH GIAI CẤP CỦA NN
NN bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị; thực hiện các mục đích mà giai cấp thống trị
đề ra. Biểu hiện trên 3 nhóm quyền lực:
Quyền lực chính trị: thực hiện sự thống trị về chính trị thông qua nhà nước;
thực hiện chuyên chính giai cấp để chống lại các giai cấp khác, bảo vệ lợi ích cho giai cấp mình
Quyền lực kinh tế: Chiếm địa vị chủ yếu trong hệ thống sản xuất XH
Quyền lực tư tưởng: thông qua NN, giai cấp thống trị xây dựng hệ tư tưởng của
mình thành hệ tư tưởng thống trị trong XH, bắt các giai cấp, tầng lớp khác
trong xã hội phải nghe theo, làm theo TÍNH XÃ HỘI CỦA NN
1. NN là đại diện chính thức của toàn XH
2. Có trách nhiệm xác lập, thực hiện và bảo vệ lợi ích cơ bản, lâu dài của quốc gia,
dân tộc và công dân của mình
3. NN phải tập hợp và huy vọng mọi tầng lớp thực hiện các nhiệm vụ chung để bảo
vệ chủ quyền, phát triển KT - VH-XH
4. Duy trì trật tự và giải quyết những vấn đề phát sinh trong nước và quốc tế
5. Tạo điều kiện cho các lĩnh vực XH được tiến hành bình thường, có hiệu quả,
giúp XH phát triển vì lợi ích chung của cộng đồng b. Nhân dân
(1) Nhân dân là chủ thể tối cao của qluc NN Biểu hiện:
- Ndan là chủ thể có quyền cao nhất quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước
- Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng pp trực tiếp và pp gián tiếp (bầu cử là trực tiếp) + Trực tiếp:
* Bầu cử thành lập cơ quan đại diện
* Tham gia quản lý công việc của Nhà nước
* Giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước và cán bộ, công chức nhà nước
* Quyết định những vđe quan trọng khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân + Gián tiếp:
* Thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
* Thông qua các đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân
* Thông qua các tổ chức của mình
(2) NNCHXHCN Việt Nam là một nhà nước dân chủ thực sự rộng rãi
- Những thiết chế đầu tiên của nhà nước kiểu mới ra đời trên nền tảng dân chủ: Quốc
dân đại hội Tân Trào (đbiểu qhoi VN bàn để đánh Pháp)
- Các quyền tự do dân chủ của nhân dân được Nhà nước thể chế hóa (ghi nhận) thành
các quy định của pháp luật
- NN quy định các cơ chế bảo đảm thực hiện dân chủ (cơ chế giám sát, cơ chế giải
quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo….)
- NN quy định các biện pháp xử lý đối với hành vi xâm phạm quyền tự do dân chủ của Nhân dân
- Dân chủ trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội; dân chủ với mọi tầng lớp nhân dân
(LẤY ĐƯỢC VÍ DỤ CÀNG TỐT)
(3) NN thống nhất các dân tộc cùng sinh sống trên đnc VN (làm rõ tính nhân dân)
- NN xây dựng cơ sở pháp lý cho việc thực hiện đoàn kết dân tộc
- Các cơ quan nhà nước phải coi việc đoàn kết dân tộc là nguyên tắc hoạt động của mình
- NN thực hiện chính sách ưu tiên, giúp đỡ các dân tộc thiểu số, tạo điều kiện để các
dân tộc thiểu số phát triển, rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giữa các dân tộc
- NN tôn trọng các giá trị văn truyền thống của các dân tộc thiểu số
(4) NNCHXHCN Việt Nam thể hiện tính xã hội rộng rãi
- Đầu tư phòng chống thiên tai, hỏa hoạn
- Chăm sóc sức khỏe cộng đồng - Phát triển giáo dục
- Thực hiện xóa đói, giảm nghèo, chống thất nghiệp
- Thực hiện bảo trợ xã hội
- Phòng chống tệ nạn xã hội
(5) NN thực hiện đg lối đối ngoại hòa bình, hợp tác và hữu nghị
- Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển
- Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc
tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào
công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi
- Tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và các điều ước quốc tế mà VNam là thành viên
- Góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân loại vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội
Câu 6: Phân tích nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam?
- Khái niệm bộ máy nnxhcn VN
- Nguyên tắc cơ bản + CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI ĐÂU (K CẦN
NÓI NỘI DUNG PHÁP LÝ) + NÊU CÁCH NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG TRONG BỘ MÁY NN Trả lời
- Khái niệm bộ máy NNXHCN Việt Nam: Bộ máy nhà nước VN là hệ thống các cơ
quan nhà nước từ TW xuống cơ sở, được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống
nhất, tạo thành 1 cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của NN
- Các nguyên tắc cơ bản:
+ Nguyên tắc đảm bảo tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
+ Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước
+ Nguyên tắc tập trung dân chủ
+ Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
+ Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
Câu 7: Thế nào là bộ máy nhà nước? Trình bày các loại cơ quan trong bộ máy
nhà nước ở Việt Nam hiện nay? - Khái niệm
- 6 loại cơ quan (cơ quan quyền lực nêu điểm chung rồi nêu ra) (nêu từ TW đến địa phương) Trả lời:
- Khái niệm: Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ TW xuống cơ
sở, được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành 1 cơ chế đồng
bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của NN
- Các loại cơ quan trong bộ máy nhà nước VN hiện nay:
(1) Cơ quan quyền lực nhà nước
- Do nhân dân trực tiếp bầu ra, nhân danh Nhân dân để thực hiện và thực thi quyền
lực, chịu trách nhiệm và báo cáo trước cử tri về mọi hoạt động của mình
- Gồm: Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã)
- Cơ quan nhà nước khác đều do cơ quan quyền lực nhà nước trực tiếp hoặc gián tiếp
thành lập ra và chịu sự giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước
VD: Chính phủ do Quốc hội thành lập a. Quốc hội
- Vị trí pháp lý: Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, Cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân - Chức năng: + Lập hiến, lập pháp
+ Giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của nhà nước
+ Quyết định những vấn đề qtrong của đất nước
b. Hội đồng nhân dân các cấp
- Vị trí pháp lý: Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương - Chức năng:
+ Quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương
+ Đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân địa phương
(2) Chủ tịch nước (nguyên thủ quốc gia)
- Vị trí pháp lý: Là người đứng đầu nhà nước
- Chức năng: thay mặt nhà nước về đối nội đối ngoại - Đặc điểm: + Do Quốc hội bầu ra
+ Phải là đại biểu Quốc hội
+ Có thẩm quyền trong cả 3 lĩnh vực: lập pháp, hành pháp và tư pháp
(3) Cơ quan hành chính nhà nước
- CQ hành chính nhà nước là một bộ phận của bộ máy nhà nước, do cơ quan quyền
lực nhà nước lập ra, trực thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp vào cơ quan quyền lực nhà
nước, thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước
- Gồm 3 loại cơ quan: Chính phủ, Bộ và cơ quan ngang bộ (4 cơ quan ngang bộ Văn
phòng chính phủ, Ủy ban dân tộc các cấp, Cơ quan xét xử, Thanh tra chính phủ), Ủy ban nhân dân các cấp + Chính phủ
- Vị trí pháp lý: là cơ quan chấp hành của Quốc hội, là cơ quan hành chính NN cao nhất
- Chức năng: thống nhất quản lý các lĩnh vực đời sống XH, bảo đảm hiệu lực của
bộ máy NN (cao nhất là thủ tướng) + UBND các cấp
- VTPL: Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
: qly mọi mặt đsong xhoi ở địa phương - Chức năng
(4) Cơ quan xét xử (tòa án)
- VTPL: là cơ quan tư pháp của NNVN - Chức năng: xét xử (5) Cơ quan kiểm sát
- Tên: Viện kiểm sát nhân dân
- Chức năng: Thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp
(6) Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước
- Là hai thiết chế lần đầu tiên được quy định trong hiến pháp
- Hội đồng bầu cử quốc gia là cơ quan do Quốc hội thành lập, có nhiệm vụ tổ chức
bầu cử đại biểu Quốc hội, chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu quốc hội HĐND các cấp
- Kiểm toán nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập, hđ độc lập và chỉ tuân theo
pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công
Câu 8: Trình bày bản chất của nhà nước và liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay?
- Trả lời khái niệm nhà nước nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính
trị, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý
nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
- Bản chất : Bản chất của NNXHCN Việt Nam ngoài tính giai cấp, tính xã hội còn có tính nhân dân TÍNH GIAI CẤP CỦA NN
NN bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị; thực hiện các mục đích mà giai cấp thống trị
đề ra. Biểu hiện trên 3 nhóm quyền lực:
Quyền lực chính trị: thực hiện sự thống trị về chính trị thông qua nhà nước;
thực hiện chuyên chính giai cấp để chống lại các giai cấp khác, bảo vệ lợi ích cho giai cấp mình
Quyền lực kinh tế: Chiếm địa vị chủ yếu trong hệ thống sản xuất XH
Quyền lực tư tưởng: thông qua NN, giai cấp thống trị xây dựng hệ tư tưởng của
mình thành hệ tư tưởng thống trị trong XH, bắt các giai cấp, tầng lớp khác
trong xã hội phải nghe theo, làm theo TÍNH XÃ HỘI CỦA NN
1. NN là đại diện chính thức của toàn XH
2. Có trách nhiệm xác lập, thực hiện và bảo vệ lợi ích cơ bản, lâu dài của quốc gia,
dân tộc và công dân của mình
3. NN phải tập hợp và huy vọng mọi tầng lớp thực hiện các nhiệm vụ chung để bảo
vệ chủ quyền, phát triển KT - VH-XH
4. Duy trì trật tự và giải quyết những vấn đề phát sinh trong nước và quốc tế
5. Tạo điều kiện cho các lĩnh vực XH được tiến hành bình thường, có hiệu quả,
giúp XH phát triển vì lợi ích chung của cộng đồng
- Liên hệ thực tiễn với VN:
+ Gcap thống trị ở VN là gcap công nhân thể hiện ý chí của gc công nhân và bảo vệ
qloi của gc cnhan qua các lĩnh vực kinh tế, chính trị, tư tưởng. Bảo vệ lợi ích giai cấp
đồng thời bảo vệ lợi ích giai cấp công nhân, mà giai cấp công nhân chiếm đa số.
+ Tính xh: lợi ích gcap công nhân và tt cơ bản là giống nhau (lấy 1 đặc trưng số 4
tính nhân dân chăm sóc skhoe…4..). Ở VN tính xh ngày càng mở rộng….
Câu 9: Trình bày các đặc điểm cơ bản của Nhà nước?
Trả lời - 5 đặc trưng NN + phân tích
- Khái niệm nhà nước: nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có
bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm
duy trì, bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
- Đặc điểm cơ bản của nhà nước: + phân tích
(1) NN thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hoà nhập với dân cư
(2) NN chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thực hiện quản lý dân cưu theo
đơn vị ấy chứ không tập hợp dân cưu theo chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính
(3) NN có chủ quyền quốc gia
(4) NN ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân
(5) NN quy định và thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc
Câu 10: Trình bày phương hướng xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? Trả lời:
- Khái niệm: Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ TW xuống cơ
sở, được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành 1 cơ chế đồng
bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của NN.
- Đánh giá hạn chế của bộ máy NNVN: còn bộc lộ nhiều khuyết điểm và yếu kém
như: bộ máy nhà nước còn cồng kềnh, kém hiệu lực, cơ chế quản lý tập trung quan
lieu, bao cấp là nguyên nhân trực tiếp làm cho bộ máy nặng nề nhiều tầng nhiều nấc;
chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và tiêu chuẩn cán bộ chưa được xác định rõ ràng;
bố trí cán bộ, công chức, viên chức chưa tương xứng với nhiệm vụ, chế độ trách
nhiệm không rõ ràng, phong cách làm việc nặng về hình thức, giấy tờ, mà quyết định
thì chậm, thiếu cơ sở khoa học, nhiều khi không dứt khoát, nhiều quyết định không
được thực hiện triệt để……
- Trình bày nội dung phương hướng xây dựng và phát triển bộ máy nhà nước
CHXHCN VN (5 ý, chương 1 phần cuối cùng)
+ Tiếp tục phát huy cao độ bản chất dân chủ, tạo điều kiện cho nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình
+ Kiện toàn bộ máy nhà nước trong sạch, vững mạnh, tinh giản, gọn nhẹ, hoạt động
có hiệu lực và hiệu quả; nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức nhà nước trước nhân dân
+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
+ Bộ máy nhà nước cần được cải tiến tổ chức và hoạt động Quốc hội và chính quyền
địa phương để làm đúng chức năng theo luật định
+ Bộ máy nhà nước cần cải cách nền hành chính nhà nước, xây dựng một hệ thống cơ
quan quản lý thống nhất, thông suốt, có hiệu lực và hiệu quả, đủ năng lực thực thi các
nhiệm vụ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại
+ Tăng cường hiệu lực của các cơ quan bảo vệ pháp luật , đổi mới tổ chức và hoạt
động của hệ thống Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân, bảo đảm điêù kiện và
phương tiện cần thiết để các cơ quan bảo vệ pháp luật thực hiện đúng chức năng và quyền hạn của mình
+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà
nước nhằm giữ vững bản chất của nhà nước, bảo đảm quyền lực nhân dân, đưa công
cuộc đổi mới đi đúng định hướng xã hội chủ nghĩa
+ Tiến hành kiên quyết và thường xuyên cuộc đấu tranh chống quan lieu, tham
nhũng, xử lý nghiêm minh những người có hành vi vi phạm pháp luật, đồng thời tăng
cường công tác xây dựng pháp luật, giáo dục ý thức pháp luật và củng cố kỷ luật
trong nội bộ cơ quan nhà nước
Câu 11: Trình bày quan điểm của chủ nghĩa Mác Lê-nin về nguồn gốc nhà nước?
- Khái niệm: nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy
chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì,
bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
- Nhận định chung về nhà nước: NN là 1 phạm trù lịch sự có quá trình phát sinh,
phát triển và tiêu vong. NN ra đời 1 cách khách quan. NN nảy sinh từ đời sống XH
khi XH phát triển đến 1 trình độ nhất định. NN sẽ tiêu vong khi điều kiện cho sự tồn
tại nhà nước không còn.
- luận giải 2 giai đoạn: bộ tộc thị lạc (kinh tế, xã hội) -> sự tan rã bộ …
-> chốt: sự ra đời NN chế độ tư hữu, phân hóa giai cấp giàu nghèo, mẫu thuẫn k điều
hòa đc, cần 1 tổ chức giai cấp ra đời để bảo vệ lợi ích giai cấp thống trị
- Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin: “Nhà nước là sản phẩm và biểu
hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được”. Nhà nước sinh ra và
tồn tại trong xã hội có giai cấp và thể hiện bản chất giai cấp sâu sắc. Nhà nước là bộ
máy cưỡng chế đặc biệt nắm trong tay giai cấp cầm quyền, là công cụ sắc bén duy trì
sự thống trị giai cấp Nhà nước ngoài mang bản chất giai cấp còn mang vai trò xã hội
do nhà nước sinh ra không chỉ do nhu cầu thống trị giai cấp mà còn do nhu cầu tổ
chức và quản lý xã hội. Nguồn gốc nhà nước Chế độ cộng sản nguyên thuỷ và tổ
chức thị tộc, bộ lạc Cơ sở kinh tế: KT đơn giản, lạc hậu, chủ yếu là săn bắt, hái lượm,
làm đồ thủ công Sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động Phân công
lao động mang tính tự nhiên Phân phối sản phẩm lao động theo nguyên tắc bình quân
Cơ sở XH: XH chưa phân chia giai cấp, mọi thành viên đều bình đẳng Tổ chức XH
giản đơn. Thị tộc là tế bào, cấu thành XH Xuất hiện nhu cầu quản lý. Hội đồng thị
tộc, đứng đầu là tù trưởng, thủ lĩnh thực sự Như vậy, Trong XH cộng sản nguyên thuỷ
đã có quyền lực và quyền lực này có hiệu lực thực tế rất cao, có tính cưỡng chế mạnh
Quyền lực được thực hiện trên cơ sở của những nguyên tắc dân chủ thực sự và không
có bộ máy riêng để thực hiện cưỡng chế Sự tan rã của tổ chức thị tộc dẫn đến sự ra
đời của NN Sự phát triển KT Lực lượng sản xuất phát triển Con người phát triển về
thể lực và trí lực Tìm ra kim loại => Công cụ sản xuất được cải tiến Diễn ra phân
công lao động xã hội (3 lần): (1) Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt (2) Thủ công nghiệp
tách khỏi nông nghiệp (3) Thương mại độc lập, buôn bán phát triển Chuyên môn hoá
ngày càng cao => Năng suất lao động tăng lên, sản phẩm ngày càng nhiều => Của cải
dư thừa Quan hệ sản xuất mới xuất hiện: Xuất hiện khả năng chiếm đoạt sản phẩm dư
thừa Xuất hiện quan hệ tư hữu Xuất hiện quan hệ người bóc lột người Biến đổi về
mặt XH Do ảnh hưởng của quá trình tư hữu, XH bị phân hoá sâu sắc Hình thành
những mối quan hệ đối kháng về lợi ích: (1)Người giàu - nghèo (2)Người tự do - Nô
lệ (3) Người bóc lột - bị bóc lột Mâu thuẫn giữa các tầng lớp, các nhóm người càng
gay gắt => Không thể điều hoà được NN xuất hiện nhằm: Bảo vệ quyền lợi giai cấp
thống trị Đàn áp sự nổi dậy của tầng lớp bị trị Thiết lập trật tự XH => Duy trì sự bóc
lột Tiền đề ra đời của nhà nước Tiền đề kinh tế: Chế độ tư hữu về tài sản Tiền đề XH:
Xuất hiện giai cấp Các giai cấp đối kháng và mâu thuẫn ngày càng gay gắt tới mức
không thể điều hoà => XUẤT HIỆN NHÀ NƯỚC Hình thức cơ bản sự xuất hiện nhà
nước Phương Tây: 3 hình thức cơ bản Nhà nước Aten Nhà nước Giecmanh Nhà nước
Rôma cổ đại Phương Đông: hầu hết các nước phương Đông cổ đại ra đời do 2 nhu
cầu: Khai khẩn đất đai, trị Chống giặc ngoại xâm
+ Nhận định (3 nhận định)
+ 2 giai đoạn (thị tộc bộ lạc và sự tan rã của thị tộc bộ lạc) nêu về Kinh tế và xh -> ngắn gọn
+ Hình thức cơ bản xuất hiện NN
CHƯƠNG II: LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT
Câu 12: Áp dụng pháp luật là gì? Theo pháp luật Việt Nam, trường hợp nào cần
phải áp dụng pháp luật? Trả lời
- Khái niệm: Áp dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó nhà nước
thông qua các cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ chức cho các chủ thể
thực hiện những quy định của pháp luật để tạo ra các quyết định làm phát sinh, đình
chỉ hoặc chấm dứt những quan hệ pháp luật cụ thể.
- Theo pháp luật Việt Nam, các trường hợp cần áp dụng pháp luật là:
+ Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước hoặc áp dụng các chế tài pháp
luật đối với những chủ thể hành vi vi phạm pháp luật
+ Khi những quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể không mặc nhiên phát sinh, thay
đổi hoặc chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của nhà nước.
+ Khi xảy ra tranh chấp về quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên tham gia
quan hệ pháp luật mà các bên đó không tự giải quyết được
+ Trong một số quan hệ pháp luật, nhà nước thấy cần thiết phải tham gia để kiểm tra,
giám sát hoạt động của bên tham gia vào quan hệ đó, hoặc nhà nước xác nhận sự tồn
tại hay không tồn tại một số sự việc, sự kiện thực tế
Câu 13: Chỉ ra mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, pháp luật với chính trị
và liên hệ vào điều kiện Việt Nam hiện nay? - Khái niệm PL
- Mối quan hệ giữa PL với KT, PL với CT
- Trong mối quan hệ với kinh tế, pháp luật có tính độc lập tương đối. Một mặt, pháp
luật do điều kiện kinh tế quyết định, mặt khác, pháp luật lại có sự tác động trở lại một
cách mạnh mẽ đối với kinh tế. Chế độ kinh tế là cơ sở của phápluật, sự thay đổi của
chế độ kinh tế sẽ dẫn đến sự thay đổi về pháp luật. Pháp luật phản ánh trình độ phát
triển của kinh tế, nó không thể cao hơn hoặc thấp hơn trình độ của kinh tế. Nhưng
pháp luật có sự tác động trở lại đối với kinh tế, khi pháp luật phản ánh dúng trình độ
phát triển của kinh tế thìpháp luật có nội dung tiến bộ và có tác dụng tích cực. Ngược
lại, khi pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị đã lỗi thời, dùng pháp luật để
duy trì các quan hệ kinh tế lạc hậu thì lúc đó pháp luật tác động vào kinh tế theo
chiều hướng tiêu cực, kìm hãm sự phát triển của kinh tế. + LIÊN HỆ VIỆT NAM:
KTRC THƯỢNG TẦNG + CƠ SỞ CTRU HẠ TÂNG, KT THAY ĐỔI THÌ PL
THAY ĐỔI THEO, PL TƯƠNG TÁC ĐỘC LẬP, TƯƠNG ĐỐI VỚI KT. TÍCH CỰC
PHÁT TRIỂN, TIÊU CỰC TRÌ TRỆ
- Trong mối quan hệ với chính tri, pháp luật là môt trong những hình thức biểu hiện
cụ thể của chính trị. Đường lối, chính sách của giai cấp thống trị luôn giữ vai trò chủ
đạo đối với pháp luật. Đường lối chính trị thể hiện trước hết ở các chính sách kinh tế.
Các chính sách đó được cụ thể hoá trong pháp luât thành nhũng quy định chung,
thống nhất trong toàn xã hội. Mặt khác, chính trị còn thể hiện mối quan hệ giữa các
giai cấp và các lực lượng khác nhau trong xã hội trên tất cả các lĩnh vực. Vì vây, pháp
luât không chi phan ánh các chính sách kinh tế mà còn thể hiện các quan hệ giai cấp
và mức độ của cuộc đấu tranh giai cấp. + LHVN: ĐƯỜNG LỐI TÁC ĐỘNG CHI
PHỐI TỚI PL, PL K ĐƯỢC LÀM TRÁI VỚI CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG - Liên hệ VN
Câu 14: Chỉ ra mối quan hệ giữa pháp luật với nhà nước, pháp luật với đạo đức
và liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay? - Khái niệm pl
- Mối quan hệ giữa PL với NN, PL với DĐ
- Pháp luật còn có mối quan hệ với đạo đức. Đạo đức là những quan điểm, quan niệm
của con người (một cộng đồng người, một giai cấp) về cái thiện, cái ác, về sự công
bằng… Những quan điểm, quan niệm này rất khác nhau, do nhữngđiều kiện của đời
sống vật chất xã hội quyết định. Từ những quan điểm, quan niệm đó, một hệ thống
quy tắc ứng xử của con người được hình thành. Đạo đức một khi trở thành niềm tin
nội tâm thì chúng sẽ là cơ sở cho hành vi của con người. Nhưng các quy phạm đạo
đức tồn tại trong xã hội cũng rất khác nhau. Chúng luôn có sự tác động qua lại và ảnh
hưởng lẫn nhau. Giai cấp thống trị xã hội có điều kiện thể hiện quan điểm, quan niệm
của mình thành pháp luật. Do vậy, pháp luật luôn phản ánh đạo đức của giai cấp cầm
quyền. Tuy nhiên, do có nhiều quan niệm khác nhau trong xã hội, cho nên khi xây
dựng và thực hiện pháp luật, giai cấp cầm quyền cũng phải tính đến yếu tố đạo đức
để tạo cho pháp luật có một khả năng “thích ứng”, làm cho nó “tựa hồ” như thể hiện
ý chí của mọi tầng lớp trong xã hội. + LHVN: PL ĐƯỢC XÂY DỰNG TRÊN NỀN
TẢNG ĐẠO ĐỨC, ĐẠO ĐỨC TỐT THÌ SẼ CHẤP HÀNH TỐT PL. PL GÓP
PHẦN XÂY DỰNG GIÁ TRỊ TỐT ĐẸP CỦA ĐẠO ĐỨC, PL GÓP PHẦN LOẠI
BỎ NHỮNG THÀNH PHẦN SUY THOÁI ĐẠO ĐỨC
- Pháp luật và nhà nước là hai hiện tượng thuộc thượng tầng chính trị - pháp lý, luôn
có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau. Nhà nước và pháp luật cùng có chung
nguồn gốc hình thành được thực hiện và có hiệu lực trên cơ sở pháp luật. Còn pháp
luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện. Pháp luật có khả năng triển khai
đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền trên quy mô toàn xã hội một cách nhanh
nhất, tức là nhà nước không thể phát huy được quyền lực của mình nếu thiếu pháp
luật... và ngược lại pháp luật chỉ phát sinh, tồn tại và có hiệu lực khi dựa trên cơ sở
sức mạnh của quyền lực nhà nước phát triển. + LHVN: NN BAN HÀNH PL, NN
BẢO ĐẢM CHO PL ĐƯỢC THỰC HIỆN. PL LÀ CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC, PL DUY TRÌ SỰ THỐNG TRỊ CỦA NN
Câu 15: Hệ thống pháp luật Việt Nam gồm bao nhiêu bộ phận cấu thành? Trình
bày các bộ phận cấu thành đó.
- Khái niệm: HTPL là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội thống nhất
với nhau, được phân định thành các bộ phận cấu thành (ngành, chế định) khác nhau,
phù hợp với đặc điểm, tính chất của các quan hệ xã hội mà nó điều đỉnh
- Các bộ phận cấu thành
+ Ngành luật: gồm tổng hợp những quy phạm pháp luật để điều chỉnh các quan hệ
xã hội cùng loại thuộc một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội, bằng những
phương pháp riêng của mình => đối tượng và phương pháp điều chỉnh riêng (phải trl 2 khái niệm này)
+ Chế định pháp luật: gồm một nhóm các quy phạm pháp luật điều chỉnh một nhóm
quan hệ xã hội liên quan mật thiết với nhau và có chung tính chất (mang tc nhóm)
+ Quy phạm pháp luật: là thành tố nhỏ nhất, là “tế bào” “viên gạch” trong hệ thống
cấu trúc pháp luật, điều chỉnh quan hệ xã hội cụ thể
Câu 16: Nêu các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật. Lấy ví dụ minh họa?
- Khái niệm: Quan hệ pháp luật xã hội chủ nghĩa là những quan hệ nảy sinh trong xã
hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh
- Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật:
+ Chủ thể của quan hệ pháp luật: tham gi QHPL khi có đủ điều kiện
+ Nội dung của quan hệ pháp luật: lợi ích, vật chất, tinh thần mà chủ thể chỉ mong
muốn đạt được khi thma gia QHPL +
quyền và nghĩa vụ các chủ thể
Khách thể của quan hệ pháp luật: - Ví dụ:
Tháng 01/2020 A giao kết hợp đồng vay tiền B, trong thời hạn 5 tháng với số tiền là
100 triệu đồng và hợp đồng này có công chứng.
1/ Chủ thể quan hệ pháp luật dân sự: A và B
2/ Nội dung quan hệ pháp luật dân sự:
+ A có quyền nhận được số tiền vay 100 triệu từ B để sử dụng và A có nghĩa vụ thanh
toán đúng hạn, trả lãi suất (nếu có).
+ B có quyền nhận đủ số tiền cho vay theo đúng thời hạn và có nghĩa vụ giao số tiền vay cho A.
3/ Khách thể quan hệ pháp luật dân sự: 100 triệu tiền vay và lãi (nếu có).
Câu 17: Thực hiện pháp luật là gì? Trình bày các hình thức thực hiện pháp luật
và chỉ rõ điểm khác biệt giữa áp dụng pháp luật với các hình thức còn lại?
- Khái niệm: Thực hiện pháp luật là một quá trình hoạt động có mục đích làm cho
những quy định của pháp luật đi vào cuộ sống, trở thành những hành vi thực tế hợp
pháp của các chủ thể pháp luật
- Các hình thức thực hiện pháp luật:
+ Tuân thủ pháp luật: (xử sự thụ động) là một hình thức thực hiện pháp luật, trong
đó các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hoạt động mà pháp luật ngăn cấm
+ Thi hành pháp luật: là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể
thực hiện nghĩa vụ của mình bằng hành động tích cực
+ Sử dụng pháp luật: là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể
pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình (thực hiện những hành vi mà pháp luật cho phép)
+ Áp dụng pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó nhà nước thông qua
các cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ chức cho các chủ thể thực hiện
những quy định của pháp luật để tạo ra các quyết định làm phát sinh, đình chỉ hoặc
chấm dứt những quan hệ pháp luật cụ thể.
- Sự khác biệt giữa áp dụng pháp luật với các hình thức còn lại:
Một là, áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính tổ chức – quyền lực nhà nước, vì:
+ Áp dụng pháp luật chỉ do những cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
(trường hợp đặc biệt do tổ chức chính trị - xã hội được trao quyền) thực hiện
+ Áp dụng pháp luật được thực hiện theo ý chí đơn phương của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, người có thẩm quyền, mà không phụ thuộc vào ý chí của chủ
thể bị áp dụng; quyết định áp dụng pháp luật có tính bắt buộc đối với chủ thể bị áp
dụng và các chủ thể có liên quan
-> Trong trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng pháp luật được bảo đảm thực
hiện bởi các biện pháp cưỡng chế của nhà nước.
Hai là, áp dụng pháp luật được thực hiện theo thủ tục, trình tự do pháp luật quy định chặt chẽ.
Ba là, áp dụng pháp luật là hoạt động điều chỉnh cá biệt, cụ thể đối với các quan hệ xã hội.
Bốn là, áp dụng pháp luật là hoạt động có tính sáng tạo. Khi áp dụng pháp luật,
các cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phải phân tích vụ việc, làm sáng
tỏ nội dung của vụ việc, sau đó lựa chọn quy phạm pháp luật phù hợp và ra văn bản áp dụng pháp luật.
Câu 18: Phân tích bản chất của pháp luật xã hội chủ nghĩa?
- Khái niệm pháp luật: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước
ban hành, thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong
xã hội, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội
- Khái niệm PLXHCN: PLXHCN là hệ thống các quy tắc xử sự, thể hiện ý chí của
giai cấp công nhân và nhân dân lao động, dưới sự lãnh đạo của Đảng, do nhà nước xã
hội chủ nghĩa ban hành và bảo đảm thực hiện bằng nhà nước trên cơ sở giáo dục và
thuyết phục mọi người tôn trọng và tự giác thực hiện.
- Bản chất của PLXHCN (PL chỉ phát sinh, tồn tại và phát triển trong xã hội có giai cấp) + NỘI DUNG
+ PLXHCN là hệ thống quy tắc xử sự có tính thống nhất nội tại cao
+ PLXHCN thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và đông đảo nhân dân lao động
+ PLXHCN do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện
+ PLXHCN có quan hệ chặt chẽ với chế độ kinh tế xã hội CN
+ PLXHCN có quan hệ mật thiết với đường lối, chủ trương, chính sách của ĐCS
+ PLXHCN có quan hệ qua lại với các quy phạm xã hội khác
Câu 19: Pháp chế xã hội chủ nghĩa là gì? Hãy trình bày những yêu cầu cơ bản
của pháp chế xã hội chủ nghĩa?
- Khái niệm pháp chế xã hội chủ nghĩa: là sự tôn trọng, thực hiện pháp luật hiện
hành một cách nghiêm minh, bình đẳng và thống nhất của các chủ thể trong toàn xã hội
- Những yêu cầu cơ bản của pháp chế xã hội chủ nghĩa:
- Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và luật: Đó là yêu cầu có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng nhằm bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa, tạo
điều kiện cho hệ thống phát triển ngày càng hoàn thiện, làm cơ sở để thiết lập trật
pháp luật củng cố và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.
- Bảo đảm tính thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn quốc: Thực hiện tốt yêu
cầu này là điều kiện quan trọng để thiết lập một trật tự kỷ cương trong đó cơ quan cấp
dưới phải phục tùng cơ quan cấp trên
- Các cơ quan xây dựng pháp luật, cơ quan tổ chức thực hiện và bảo vệ pháp luật
phải hoạt động một các tích cực, chủ động và có hiệu quả: một trong những yêu cầu
của pháp chế xã hội chủ nghĩa là phải có những biện pháp nhanh chóng và hữu hiệu
để xử lý nghiêm minh và kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật. nhất là tội phạm.
- Không tách rời công tác pháp chế với văn hóa : trình độ văn hóa nói chung và trình
độ pháp lý nói riêng của viên chức nhà nước, nhân viên các tổ chức xã hội và công
dân có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình củng cố pháp chế xã hội chủ nghĩa. Trình độ
văn hóa của công chungs càng cao thì pháp chế càng được củng cố vững mạnh. Vì
vậy, phải gắn công tắc pháp chế với việc nâng cao trình độ văn hóa nói chung và văn
hóa pháp lý nói riêng của các viên chức nhà nước, nhân viên các tổ chức xã hội và công dân.
Câu 20: Trình bày các biện pháp tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay? - Khái niệm pcxhcn
- Để củng cố và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa phải áp dụng nhiều biện pháp
đồng bộ trong đó các biện pháp cơ bản như tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với
công tác pháp chế, đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật xã
hội chủ nghĩa tăng cường công tác tổ chức thực hiện và áp dụng pháp luật, tăng
cường kiểm công tác kiểm tra giám sát, xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm
pháp luật. 1 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác pháp chế
+ Là biện pháp cơ bản bao trùm xuyên suốt trong quá trình củng cố tăng cường pháp
chế xã hội chủ nghĩa, sự lãnh đạo của Đảng thể hiện trước hết ở việc Đảng đề ra
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
2 Đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa.
- Pháp luật xã hội chủ nghĩa là tiền đề của pháp chế xã hội chủ nghĩa. Muốn tăng
cường pháp chế xã hội chủ nghĩa và quản lý xã hội bằng pháp luật thì phải có một hệ
thống kịp thời thể chế hóa các chủ trương, chính sách đường lối của Đảng.
- Thường xuyên tiến hành rà soát, hệ thống hóa pháp luật để phát hiện và loại bỏ
những quy định pháp luật trùng lặp
- Kịp thời thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng thành pháp luật.
- Có kế hoạch xây dựng pháp luật phù hợp với mỗi giai đoạn cụ thể…
3 Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật trong đời sống
- Đây là biện pháp gồm nhiều mặt:
+ Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học pháp lý .
+ Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền và giáo dục pháp luật.
- Chú trọng công tác đào tạo đội ngũ cán bộ pháp lý có đủ trình độ phẩm chất chính
trị và khả năng công tác để sắp xếp vào các cơ quan làm công tác pháp luật.
4 Tăng cường kiểm tra, giám sát xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp
luật là biện pháp nhằm đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh, mọi
người đều bình đẳng trước pháp luật
Câu 21: Pháp luật là gì? Làm rõ bản chất của pháp luật?
- Khái niệm pháp luật: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước
ban hành, thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong
xã hội, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội
- Bản chất của PL: Do Nhà nước ban hành nên bản chất của pháp luật chịu ảnh hưởng bởi bản chất NN
+ Tính giai cấp: PL phản ánh ý chí của GC thống trị + Phục vụ trước hết lợi ích cho
gc thống trị + Điều chỉnh các QHXH phù hợp với ý chí của gc thống trị
+ Tính xã hội: duy trì TTXH để bảo đảm sự phát triển + PL cũng bảo vệ lợi ích gcap khác
+ mqh pl với kt, ctri, dd, nn (trình bày khái quát)
Câu 22: Sự kiện pháp lý là gì? Nêu các loại sự kiện pháp lý và lấy ví dụ minh họa?
- Khái niệm: Sự kiện pháp lý là những sự kiện thực tế mà sự xuất hiện hoặc mất đi
của chúng sẽ làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật -
Sự kiện pháp lý được chia làm hai loại là sự biến và hành vi Phân loại:
+ Sự biến: là những hiện tượng khách quan của đời sống, xảy ra không phụ thuộc vào
ý chí con người ( VD người chết đột ngột -> phát sinh quan hệ pháp luật thừa kế)
+ Hành vi: những biểu hiện của con người ra bên ngoài thế giới khách quan, gồm:
hành động và không hành động (VD k tố giác tội phạm, k cứu người sắp chết, k đội
mũ bảo hiểm: không hành động -> làm phát sinh quan hệ pl hành chính csgt và ng vi phạm)
Câu 23: Thế nào là quy phạm pháp luật? Chỉ rõ cơ cấu của quy phạm pháp luật?
- Khái niệm: Quy phạm PL là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được
áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi vả
nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện -
đc hiểu là các bộ phận hợp thành QPPL
Cơ cấu của quy phạm pháp luật:
Gồm 3 bộ phận: giả định, quy định, chế tài