Đề cương pháp luật đại cương | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Trình bày quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc của nhà nước. Phân tích quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc của nhà nước. Hình thức nhà nước được hình thành từ các yếu tố nào? Hãy làm rõ các yếu tố đó. Bộ máy nhà nước là gì? Kể tên hệ thống cơ quan nhà nước ở Việt Nam hiện nay. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

Thông tin:
71 trang 1 tuần trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề cương pháp luật đại cương | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Trình bày quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc của nhà nước. Phân tích quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc của nhà nước. Hình thức nhà nước được hình thành từ các yếu tố nào? Hãy làm rõ các yếu tố đó. Bộ máy nhà nước là gì? Kể tên hệ thống cơ quan nhà nước ở Việt Nam hiện nay. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

17 9 lượt tải Tải xuống
Chương 1
LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC
Câu 1 (4.0 điểm): Trình bày quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc
của nhà nước.
Câu 12 (3.0 điểm): Phân tích quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc
của nhà nước.
Khái niệm Nhà nước:
Nhà nước một tổ chức quyền lực chính trị, bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng
chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa
vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
Về nguồn gốc nhà nước:
Khi nghiên cứu về nguồn gốc nhà nước, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin
đã chỉ ra rằng:
Nhà nước không phải hiện tượng vĩnh cửu, bất biến. Nhà nước một phạm
trù lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong
Nhà nước chỉ xuất hiện khi hội loài người phát triển đến một mức độ nhất
định và tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại của nó mất đi
Cũng theo quan điểm chủ nghĩa MLN thì chế độ cộng sản nguyên thủy hình
thái kinh tế - xã hội đầu tiên của XH loài người, trong đó không tồn tại giai cấp
và nhà nước chưa xuất hiện
Nhưng chính những nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước lại bắt nguồn từ XH
đó. vậy việc nghiên cứu về hội cộng sản nguyên thủy sẽ sở để giải
thích nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước.
2 nguyên nhân làm cho thị tộc bộ lạc tan hình thành nhà nước nguyên
nhân kinh tế và nguyên nhân xã hội:
Về kinh tế:
+ Thay đổi từ . Các công cụ lao động bằngsự phát triển của lực lượng sản xuất
đồng, sắt thay thế cho công cụ bằng đá được cải tiến. Con người phát triển hơn về
mặt thể lực và trí lực, kinh nghiệm lao động đã được tích lũy
1
+ Ba lần phân công lao độn gnhững bước tiến lớn của xã hội gia tăng sự tích tụ tài
sản và góp phần hình thành và phát triển chế độ tư hữu.
+ Nền kinh tế mới đã phá vỡ cuộc sống định cư của thị tộc. Sự phân công lao động
nguyên tắc phân phối bình quân sản phẩm củahội côngnguyên thủy không còn
phù hợp.
+ Chế độ tư hữu sự đã phá vỡ chế độ sởchênh lệch giàu nghèo, mâu thuẫn giai cấp
hữu chung và bình đẳng của xã hội công xã nguyên thủy.
Về xã hội:
+ Sự xuất hiện đã trở thành lực lượng đe dọa sự tồn tại của thị tộcgia đình cá thể
+ Sự ngày càng gia tăngphân biệt kẻ giàu người nghèo và mâu thuẫn xã hội
+ diễn ra không ngừng càng ngày càng gay gắt, trật tự hộiĐấu tranh giai cấp
bị đe dọa
+ hội của cộng đồng,cần một tổ chức đủ sức giải quyết các nhu cầu chung
hội cần phát triển trong một trật tự nhất định
+ Xã hội cần có .một tổ chức mới phù hợp với cơ sở kinh tế và xã hội mới
Từ đó, Nhà nước ra đời.
Câu 2 (4.0 điểm): Hình thức nhà nước được hình thành từ các yếu tố nào? Hãy
làm rõ các yếu tố đó.
Khái niệm hình thức nhà nước: Hình thức nhà nước cách thức tổ chức bộ máy
quyền lực nhà nước và phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước.
Hình thức nhà nước được hình thành từ yếu tố là: 3 Hình thức chính thể, hình thức
cấu trúc và chế độ chính trị
2
3
1. Hình thức chính thể gồm 2 dạng cơ bản chính thể quân chủchính thể cộng
hòa
a. Chính thể quân chủ là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước tập trung
toàn bộ (hay 1 phần) trong tay người đứng đầu nhà nước (vua, hoàng đế…) theo
nguyên tắc thừa kế.
VD: Nhà Nguyễn triều đại quân chủ cuối cùng của Việt Nam do các đời Hoàng đế
họ Nguyễn lập ra, tổ tiên các vị chúa Nguyễn từ thời kỳ Trịnh-Nguyễn phân
tranh.
Trong đó
- Chính thể quân chủ tuyệt đối hình thức trong đó quyền lực nhà nước tập
trung toàn bộ vào người đứng đầu nhà nước. (VD: Nhà vua trong nhà nước
phong kiến VN)
- Chính thể quân chủ hạn chế hình thức trong đó người đứng đầu chỉ nắm 1
phần quyền lực, bên cạnh đó còn quan quyền lực khác, quan quan
quyền lực này được bầu ra trong 1 thời gian nhất định. (VD: Nhà nước Brunei)
b. Chính thể cộng hòa hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước thuộc
vào 1 quan được bầu ra trong 1 thời gian nhất định. Chình thể cộng hòa cũng 2
hình thức chính là cộng hòa dân chủ cộng hòa quý tộc
- Cộng hòa dân chủ: Quyền của công dân tham gia để bầu cử thành lập các
quan đại diện (quyền lực) của nhà nước
- Cộng hòa quý tộc: Quyền tham gia bầu cử để thành lập các quan đại diện
của nhà nước chỉ dành riêng cho giới quý tộc và quyền đó được quy định cụ thể
trong luật pháp
- Hiện nay trong các nhà nước tư sản, chính thể cộng hòa có 2 biến dạng chính là
cộng hòa tổng thống cộng hòa đại nghị
+ Cộng hòa tổng thống: Vai trò của nguyên thủ quốc gia rất quan trọng . Tổng
thống được cử tri bầu ra vừa nguyên thủ quốc gia , vừa đứng đầu chính
phủ. Các thành viên chính phủ do tổng thống bổ nhiệm và chịu trách nhiệm
trước tổng thống
4
+ Cộng hòa đại nghị: Nghị viện thành lập ra chính phủ khả năng của nghị
viện kiểm tra hoạt động của chính phủ. Tổng thống do nghị viện bầu ra
có vai trò không lớn.
+ Hiện nay, ngoài hai chính thể này còn một hình thức chính thể khác
hình thức hỗn hợp giữa cộng hòa tổng thống cộng hòa đại nghị. Tổng
thống do dân bầu. Tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia, vừa lãnh đạo Nội
các do thủ tướng đứng đầu do nghị viện thành lập , chịu trách nhiệm trước
Nghị viện Tổng thống. quyền hạn rất lớn kể cả việc giải tán nghị
viện, thành lập chính phủ, hoạch định chính sách quốc gia.
- Cộng hòa quý tộc: quyền tham gia bầu cử để thành lâ ip các cơ quan đại diê in của
nhà nước chỉ dành riêng cho giới quý tôic. (La Mã)
2. Hình thức cấu trúc: đầy sự tổ chức nhà nước theo các đơn vịnh chính lãnh
thổ và mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và các cơ quan nhà nước
địa phương. Hình thức cấu trúc nhà nước bao gồm và nhà nước đơn nhất nhà
nước liên bang
- Nhà nước đơn nhất nhà nước chủ quyền chung, các bộ phận hợp thành nhà
nước các đơn vị hành chính - lãnh thổ không chủ quyền quốc gia, đồng thời
hệ thống quan nhà nước thống nhất từ TW xuống địa phương, công dân 1 quốc
tịch trong nước chỉ có 1 hệ thống pháp luật (Việt Nam, )
- Nhà nước liên bang nhà nước từ 2 hay nhiều nước thành viên hợp lại. Trong
nhà nước liên bang, không chỉ liên bang các dấu hiệu của nhà nước, các nhà
nước thành viên cũng có chủ quyền riêng mức độ này hay mức độ khác dấu
hiệu của nhà nước. Đặc điểm của nhà nước liên bang:
+ Có chủ quyền chung, đồng thời mỗi nhà nước cũng có chủ quyền riêng
+ hai hệ thống pháp luật của nhà nước toàn liên bang của nhà nước thành
viên
+ Công dân có 2 quốc tịch
+ Các nhà nước thành viên chủ quyền riêng nhưng thống nhất với nhau về
quốc phòng, đối ngoại, an ninh.
5
+ VD: Hợp chủng quốc Hoa Kỳ nhà nước liên bang điển hình/ Liên bang Úc
(gồm 6 tiểu bang)
3. Chế độ chính trị tổng thể các phương pháp, cách thức quan nhà nước sử
dụng để thực hiện quyền lực nhà nước. Nội dung chủ đạo trong khái niệm chế độ
chính trị là phương pháp cai trị và quản lý của hội giai cấp cầm quyền.
- Phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước bao gồm Phương pháp dân chủ
phương pháp phản dân chủ
+ Phương pháp dân chủ:
Dân chủ tức là nhà nước do dân là chủ thực sự, toàn quyền của nhân dân
Dân chủ gắn với nhà nước: dân chủ chủ nô, dân chủ tư sản, dân chủ xhcn
Biểu hiện: dân chủ thực sự và dân chủ giả hiệu, dân chủ rộng rãi và dân chủ
hạn chế, dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp
Liên hệ: VN là một qgia vừa có nền dân chủ thực sự vừa có nền dân chủ rộng rãi:
chế đảm bảo thực hiện trên nhiều lĩnh vực, quyền tự do ngôn luận, tự do báo
chí, quyền được thể hiện với chính kiến của bản thân với việc xây dựng nhà nước
hội. VN đồng thời cũng đất nước nền dân chủ trực tiếp gián tiếp:
công dân đủ điều kiện quyền bầu cử ứng cử; công dân quyền bầu ra
những người lãnh đạo được ủy thác, thay mặt nhân dân tham gia quản lý xã hội
+ Phương pháp phản dân chủ:
Thể hiện tính chất độc tài, đáng chú ý nhất khi phương pháp cai trị
quản lýhội này được phát triển đến mức cao sẽ trở thành những phương
pháp tàn bạo, quân phiệt và phát xít (Vd: phát xít Đức, Nhật,...)
phương pháp sử dụng nhằm phục vụ lợi ích của một bộ phận nhỏ trong
hội, đi ngược lại với lợi ích của đông đảo quần chúng, mang nặng tính
cưỡng chế, ép buộc.
Phản dân chủ gắn với nhà nước: chủ nô, phong kiến, phát xít
Biểu hiện: độc tài, phát xít, quân phiệt
Câu 3 (4.0 điểm): Nêu bản chất, đặc trưng của Nhà nước Cộng hoà hội chủ
nghĩa Việt Nam.
1. Bản chất:
6
- Nhà nước Cộng hòa chủ nghĩa Việt Nam bản chất của nhà nước nói chung
được thể hiện thông qua 2 thuộc tính: tính giai cấp và tính xã hội.
+ Tính giai cấp: Nhà nước là công cụ bảo vệ cho gc thống trị trong xã hội.
+ Tính hội: Nhà nước tổ chức hội, sinh ra từ hội duy trì, quản
hội. hội muốn ổn định, phát triển phải một tổ chức thay mặt hội tổ
chức, quảnhội. Nhà nước CHXHCN VN nhà nước của dân, do dân
vì dân
- Điều 2 Hiến pháp 2013 như sau: “Nhà nước CHXHCN VN nhà nước pháp
quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.”
+ Nhà nước của dân : Nhân dân thực hiện quyền làm chủ = 2 hình thức
Tham gia quản bằng cách làm việc trong các cơ quan nhà nước (dân chủ
đại diện)
Tham gia vào các tập thể lao động có tính tự quản (dân chủ trực tiếp)
+ Nhà nước “do dân ” là do dân thiêý lập lên bằng đấu tranh giai cấp
+ Nhà nước “vì dân” mục đích của nhà nước bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính
đáng của công dân
2. Đặc trưng: Bản chất nhà nước của nhà nước CHXHCN VN của dân, do dân, vì dân
được cụ thể = các sau: đặc trưng
a. Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước
Nhà nước Cộng hòa XHCNVN nòng cốt là liên minh công nông và tầng lớp trí
thức dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản VN
Với cách chủ thể cao nhất của quyền lực nhà nước, nhân dân thực hiện
quyền lực dưới những hình thức khác nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp)
Ngoài ra nhân dân quyền kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động của bộ máy
nhà nước; có quyền trực tiếp đưa ra kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền
b. Nhà nước Cộng hòa XHCN VN là 1 nhà nước dân chủ thực sự và rộng rãi
Bản chất dân chủ XHCN của nhà nước Cộng hòa XHCNVN thể hiện 1 cách toàn diện
trên mọi lĩnh vực
- Lvực kinh tế: nền kinh tế thị trường định hướnghội chủ nghĩa tạo điều
kiện cho mọi công dân phát huy được quyền tự chủ của mình trong sản
xuất, kinh doanh. Mọi công dân quyền lao động hưởng thành quả
7
lao động theo năng lực sự đóng góp của mình, quyền tự do kinh
doanh, sản xuất, đầu tư… Nhà nước còn những chính sách thiết thực
để khuyến khích người dân phát triển kinh tế, làm cho dân giàu, nước
mạnh.
- Lvực chính trị: Quyền lực nhà nước thuộc về toàn dân chứ không hề nằm trong
tay một tổ chức, một nhóm hay một nhân nào. Nhân dân thực hiện quyền
dân chủ của mình qua 2 hình thức: trực tiếp và gián tiếp.
- Lvực tư tưởng, văn hóa và xã hội: Ngoài ra, dân chủ còn thể hiện ở quyền tự do
ngôn luận, tự do báo chí, tự do đi lại, tự do cư trú, có quyền học tập, khám chữa
bệnh đặc biệt quyền được thể hiện chính kiến của bản thân về việc xây
dựng nhà nước và xã hội Việt Nam.
c. Nhà nước thống nhất các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước VN
- Xdựng 1 sở pháp vững chắc cho việc thiết lập củng cố đại đoàn kết
dân tộc
- Toàn bộ hệ thống chính trị bao gồm các tổ chức Đảng, Công đoàn, Nhà nước,
Mặt trận tổ quốc… đều coi việc thực hiện chính sách đoàn kết dân tộc, xây
dựng Nhà nước VN thống nhất mục tiêu chung, nguyên tắc hoạt động của
tổ chúng mình
- Nhà nước luôn ưu tiên dân tộc ít người, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, tạo điều
kiện để các dân tộc giúp đỡ nhau cùng tồn tại phát triển trên sở hợp tác
đoàn kết vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xh dân chủ, công bằng, văn minh
- Chú ý hoàn cảnh của mỗi địa phương để xây dựng bản sắc riêng của dân tộc
VN, đầy đủ tính phong phú mà vẫn nhất quán, thống nhất
d. Nhà nước Cộng hòa XHCN VN thể hiện tính xh rộng rãi
- Nhà nước rất quan tâm đến giải quyết các vấn đề XH đầu một cách thỏa
đáng vào các vấn đề XH
- Đồng thời coi việc giải quyết các vấn đề này nhiệm vụ của mọi cấp mọi
ngành và của nhà nước nói chung
e. Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình hợp tác và hữu nghị
8
- Chính sách hoạt động đối ngoại của Nhà nước CHXHCN VN thể hiện khát
vọng hòa bình của nhân dân VN, thể hiện mong muốn hợp tác trên tinh thần
hòa bình, hữu nghị và cùng có lợi với tất cả các qgia.
- Phương châm VN muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới; thể hiện
đường lối đối ngoại mở cửa của nhà nước VN
Câu 4 (4.0 điểm): Bộ máy nhà nước gì? Kể tên hệ thống quan nhà nước
Việt Nam hiện nay.
a. Bộ máy nhà nước VN hệ thống các quan nhà nước từ TW xuống sở, được
tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một chế đồng bộ để
thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước
b. Hệ thống cơ quan nhà nước ở VN hiện nay:
- Các cơ quan quyền lực nhà nước (còn gọi quan đại diện) bao gồm Quốc hội
và Hội đồng nhân dân các cấp.
+ Ở Vn, là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân và là cơ quan quyềnQuốc hội
lực nhà nước cao nhất. Quốc hội quan duy nhất quyền lập hiến lập
pháp; quyết định những vấn đề trọng nhất của đất nước thực hiện quyền
giám sát tối cao với toàn bộ hoạt động của cơ quan nhà nước
+ Hội đồng nhân dân các cấp quan quyền lực nhà nước địa phương, đại
diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân trực tiếp bầu ra, phải
chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên
- Chủ tịch nước
+ Là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước về đối nội và đối ngoại
+ Do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội, chịu trách nhiệm và báo cáo trước
Quốc hội
+ Được trao nhiều quyền hạn trong 3 lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp
+ Giữ quyền thống lĩnh các lực lượng trang nhân dân giữa chức vụ Chủ
tịch Hội đồng quốc phòng an ninh
+ Chủ tịch nước không phải quan thuộc hệ thống quan quyền lực nhà
nước hoặc cơ quan quản lý nhà nước
9
+ Xét trên nhiều phương diện, CT nước quan vị trí đặc biệt, giữ vai trò
quan trọng trong việc đảm bảo sự phối hợp thống nhất giữa các bộ phận của bộ
máy nhà nước xhcn
- Các quan hành chính nhà nước: được gọi quan chấp hành của quan
quyền lực nhà nước. Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước gồm có: Chính phủ, các
bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp
+ Chính phủ
Là cơ quan cao nhất trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước
quan thẩm quyền chung, thống nhất quản việc thực hiện các
nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xh, quốc phòng, an ninh đối ngoại
của nhà nước
+ Các bộ, cơ quan ngang bộ
Là cơ quan hành chính nhà nước cấp TW
quan thẩm quyền chuyên môn, thực hiện chức năng quản nhà
nước đối với ngành (nông nghiệp, công nghiệp, thương mại,...) hoặc lĩnh
vực (kế hoạch, tài chính, lao động…)
+ Ủy ban nhân dân các cấp
Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
quan hành chính thẩm quyền chung, thực hiện sự quản thống
nhất mọi mặt đời sống xh ở địa phương
UBND được tổ chức theo 3 cấp: cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
Ngoài ra còn có đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
UBND các cấp được tổ chức hoạt động theo nguyên tắc trực thuộc 2
chiều - trực thuộc quan quản hành chính nhà nước cấp trên Hội
đồng ND cùng cấp
+ Các sở, phòng
Là cơ quan chức năng của UBND
Là cơ quan thực hiện chức năng chuyên môn trong phạm vi địa phương
Được tổ chức hoạt động theo nguyên tắc 2 chiều, trực thuộc UBND cùng
cấp và cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc lĩnh vực cấp trên
- Các cơ quan xét xử
10
+ Là loại cơ quan có chức năng đặc thù của bộ máy nhà nước xhcn
+ Tính đặc thù của quan nhà nước này thể hiện chỗ chúng chịu trách nhiệm
báo cáo trước quan quyền lực nhà nước, nhưng trong hoạt động lại độc lập
và chỉ tuân theo pháp luật
+ Hệ thống cơ quan xét xử gồm:
Tòa án nhân dân tối cao
Tòa án nhân dân địa phương
Các Tòa án quân sự
Các Tòa án khác do luật định
- Các cơ quan kiểm sát
+ Được tổ chức ra để thực hiện quyền công tố; để kiểm sát việc tuân theo pháp
luật của các quan, tổ chức của công dân trong hoạt động pháp nhằm
bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất
+ Hệ thống cơ quan kiểm sát gồm:
+ Viện kiểm sát nhân dân tối cao
VKSND cấp cao
Các Viện kiểm sát ND địa phương
Các VKS quân sự
+ Chức năng, nhiệm vụ của VKS: thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động
tư pháp
- Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước
+ Hội đồng bầu cử quốc gia (HĐBCQG)
là cơ quan do Quốc hội thành lập
nhiệm vụ tổ chức bầu cử đại biểu QH
chỉ đạo & hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng ND các cấp
HĐBCQG gồm Chủ tịch, các Phó chủ tịch và các ủy viên
+ Kiểm toán nhà nước
là cơ quan do QH thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
thực hiện kiểm toán việc quản lý, sdụng tài chính, tài sản công
Tổng Kiểm toán nhà nước người đứng đầu Kiểm toán nhà nước, do QH
bầu. Nhiệm kỳ của Tổng Kiểm toán nhà nước do luật định
11
Câu 5 (3.0 điểm): sao nói Nhà nước công cụ sắc bén nhất duy trì sự thống
trị giai cấp thống trị?
Câu 6 (3.0 điểm): Nhà nước là công cụ sắc bén nhất duy trì sự thống trị giai cấp,
đúng hay sai? Tại sao?
Theo quan điểm của chủ nghĩa MLN: “Nhà nước sản phẩmbiểu hiện của những
mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được”. vậy nhà nước chỉ sinh ra tồn tại
trong xh giai cấp bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp sâu sắc. Cho nên nhà
nước trước hết bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp cầm quyền,
công cụ sắc bén nhất duy trì sự thống trị giai cấp
Trong xã hội có giai cấp đối kháng thì sự thống trị của giai cấp này với giai cấp khác
được thể hiện trên 3 lĩnh vực: kinh tế, chính trị, tư tưởng. Muốn duy trì được sự thống
trị này, giai cấp thống trị phải nắm giữ cả 3 loại quyền lực là quyền lực kinh tế, quyền
lực chính trị và quyền lực tưởng, quyền lực kinh tế giữ vai trò quyết định, cơ sở
đảm bảo cho sự thống trị giai cấp.
Nhưng bản thân một mình quyền lực kinh tế không thể nào duy trì được quan hệ bóc
lột nên cần phải nhà nước, một bộ máy cưỡng chế đặc biệt để củng cquyền lực
của giai cấp thống trị về kinh tế để trấn áp sự phản kháng của các giai cấp bị bóc
lột.
Nhà nước một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn áp các giai
cấp bị bóc lột nên nhà nước là một tổ chức đặc biệt về quyền lực chính trị. Thông qua
nhà nước, ý chí của giai cấp thống trị được thể hiện một cách tập trung, thống nhất và
hợp pháp hóa thành ý chí nhà nước. Ý chí nhà nước có sức mạng bắt buộc các giai cấp
khác phải tuân theo, phải phục vụ cho lợi ích của giai cấp thống trị. Nói cách khác,
giai cấp thống trị khi nhà nước trở thành chủ thể của quyền lực kinh tế quyền
lực chính trị. Hơn nữa, giai cấp thống trị đã thông qua nhà nước để xây dựng hệ
tưởng của giai cấp mình thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội, bắt các giai cấp khác
phải lệ thuộc mình về mặt tư tưởng. Khi đó, giai cấp thống trị lại trở thành chủ thể của
quyền lực tưởng. Tất cả 3 quyền loại quyền lực giai cấp thống trị cần nắm giữ
để duy trì sự thống trị đều được thực hiện qua công cụ chủ yếu nhà nước. thế
mới nói Nhà nước là công cụ sắc bén nhất duy trì sự thống trị giai cấp.
12
Câu 7 (3.0 điểm): Phù hợp với mỗi kiểu quan hệ sản xuấtgiai cấp là một kiểu
nhà nước đúng hay sai? Tại sao?
Ý kiến “Phù hợp với mỗi kiểu quan hệ sản xuất giai cấp một kiểu nhà nước”
đúng.
ứng với mỗi hình thái kinh tế - hội sẽ các kiểu nhà nước tương ứng. Con
người trải qua 4 hình thái kinh tế - xã hội, đồng nghĩa với có 4 kiểu nhà nước:
- Kiểu nhà nước thứ nhất - Nhà nước chủ quan hệ sản: sở kinh tế
xuất chiếm hữu lệ, trong đó người lao động bị coi như một thứ liệu sản
xuất của giai cấp chủ nô (chỉ quan hệ sản xuất chiếm nô mới có) và chủ nô trực
tiếp khai thác, bóc lột nô lệ như một công cụ lao động
- Kiều nhà nước thứ hai - Nhà nước phong kiến: sở kinh tế dựa trên quan
hệ sản xuất phong kiến được đặc trưng bởi chế độ sở hữu nhân về liệu
sản xuất, chủ yếu ruộng đất sự bóc lột một phần sức lao động của nông
dân (chế độ tô, thuế)
- Kiểu nhà nước thứ ba - Nhà nước tư sản các quan hệ sản: Có cơ sở kinh tế là
xuất bản chủ nghĩa chủ yếu dựa trên chế độ hữu về liệu sản xuất
bóc lột giá trị thặng dư
- Kiểu nhà nước thứ tư - Nhà nước Xã hội chủ nghĩa: Cósở kinh tế là quan
hệ sản xuất hội chủ nghĩa đặc trưng chế độ công hữu về liệu sản
xuất. Chế độ công hữu không phải phương tiện để xây dựng chủ nghĩa
hội, công hữu về liệu sản xuất phải được coi mục tiêu cần đạt tới của chủ
nghĩa hội. Quá trình công hữu hoá liệu sản xuất hoàn toàn tùy thuộc vào
quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất.
Như vậy, môi sở kinh tế các quan hệ sản xuất sẽ tương ứng với mỗi kiểu nhà
nước khác nhau.
13
Câu 8 (4.0 điểm): Nêu các nguyên tắc bản trong tổ chức hoạt động của bộ
máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Liên hệ thực tiễn.
Câu 11 (4.0 điểm): Bộ máy nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam được
tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nào?
Khái niệm nguyên tắc bộ máy nhà nước: Nguyên tắc tổ chức hoạt động của
BMNN XHCNnhững nguyên lý, những tưởng chỉ đạo đúng đắn, khách quan
khoa học, phù hợp với bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa, tạo thành cơ sở cho tổ
chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước và toàn thể bộ máy nhà nước.
Các nguyên tắc cơ bản tổ chức và hoạt động của bộ máy NNCHXHCNVN:
1. Thứ nhất, nguyên tắc bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
- Thể hiện qua 3 phương diện:
Đảm bảo cho nhân dân tham gia đầy đủ và tích cực vào việc tổ chức ra bộ máy
nhà nước.
Đảm baỏ cho nhân n tham gia đông đảo vào việc quản công việc của nhà
nước và quyết định những vấn đề quan trọng của nhà nước.
Nhà nước phải chế bảo đảm bảo cho nhân dân thực hiện kiểm tra giám
sát hoạt động của các cơ quan nhà nước và nhân viên nhà nước.
- Liên hệ thực tiễn:
Nhân dân có quyền bầu cử, ứng cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân;
Nhân dân lao động có thể tham gia trực tiếp vào hoạt động của các cơ quan nhà
nước khác: quan xét xử (Tòa án nhân dân các cấp), quan kiểm sát (Viện
kiểm sát nhân dân các cấp), các quan hành chính (Chính phủ, Uỷ ban nhân
dân các cấp…) với tư cách là những cán bộ, công chức.
2. Thứ hai, nguyên tắc Đảng lãnh đạo đối với tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà
nước.
- Sự lãnh đạo của Đảng thể hiện ở chỗ:
Đảng đề ra đường lối chính trị, chủ trương chính sách lớn cho hoạt động của
nhà nước. Đồng thời chỉ đạo quá trình xây dựng pháp luật.
14
Quyết định các vấn đề quan trọng nhất về tổ chức bộ máy nhà nước lãnh đạo,
thể chế hóa chủ trương chính sách của Đảng thành pháp luật của Nhà nước,
quy định chung thống nhất bắt buộc trên quy mô tòan quốc.
Đảng kiểm tra, giám sát, hướng dẫn giúp đỡ các hoạt động của các cơ quan nhà
nước thông qua các Đảng viên và tổ chức Đảng trong cơ quan đó.
Giới thiệu độ ngũ cán bộ đủ năng lực, uy tín để đảm nhận chức vụ quan trọng
trong BMNN.
- Liên hệ thực tiễn:
3. Thứ ba, nguyên tắc tập trung dân chủ
- Tất cả các cơ quan đại diện các cấp đều do nhân dân trực tiếp bầu ra theo nguyên tắc
phổ thông đầu phiếu, trong hoạt động phải định kỳ báo cáo trước cử tri cử tri
quyền kiểm tra giám sát hoạt động của các cơ quan đại diện.
- Cấp dưới phục tùng cấp trên, toàn quốc phục tùng Trung ương, các quyết định cấp
trên giá trị bắt buộc cấp dưới. Các quyết định cấp trên khi thông qua phải sự
tham gia ý kiến của cấp dưới và các đơn vị liên quan.
- Những vấn đề quan trọng của quan nhà nước phải được đưa ra thảo luận tập thể
và quyết định theo đa số.
Lưu ý: Tập trung dân chủ là hai mặt của một thể thống nhất, kết hợp hài hòa với nhau.
- Nếu thiên về tập trung thì tập trung quan liêu độc đoán trái với bản chất của nhà
nước ta.
- Nếu thiên về dân chủ thì dân chủ quá trớn làm họat động BMNN kém hiệu quả.
- Liên hệ thực tiễn:
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao
nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội là cơ quan nhà nước do
cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
Quốc hội gồm các đại biểu đại diện cho các tầng lớp Nhân dân. Quốc hội sự thể
hiện rõ nhất khối đại đoàn kết toàn dân tộc, đại diện cho trí tuệ của Nhân dân cả nước.
4. Thứ tư, nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc.
Điều 5 Hiến pháp 2013:
15
“1. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc
cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.
2. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng giúp nhau cùng phát triển; nghiêm
cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.
3. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ
gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của
mình.
4. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện tạo điều kiện để các dân tộc
thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước.”
Liên hệ thực tiễn:
Nhà nước chính sách ưu tiên con em các dân tộc ít người, giúp đỡ về mặt
vật chất, động viên về mặt tinh thần để họ tích cực học tập nâng cao trình độ về
mọi mặt.
Nhà nước có chính sách ưu tiên trong công tác cán bộ ở khu vực miền núi, biên
giới hải đảo còn thể hiện việc quy định chế độ đãi ngộ về vật chất cũng
như tinh thần đối với những cán bộ công chức làm việc ở những khu vực này.
Nhà nước có chính sách ưu tiên cộng điểm cho học sinh THPT khi thi đại học.
5. Thứ năm, nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Nguyên tắc pháp chế hội chủ nghĩa: đòi hỏi các quan trong bộ máy nhà nước
phải đảm bảo thực hiện quyền lực nhà nước thống nhất, sự phân công phối
hợp một cách nhịp nhàng, đồng bộ.
Điều 8 Hiến pháp 2013: Nhà nước được tổ chức hoạt động theo Hiến pháp
pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật..”
Nguyên tắc pháp chế đòi hỏi:
Nhà nước phải ban hành văn bản pháp luật kịp thời điều chỉnh các quan hệ hội,
thiết lập trật tự xã hội nhất định phù hợp với ý chí của nhà nước.
Các cơ quan nhà nước, cán bộ công chức nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế
các đơn vị lực lượng vũ tranh nhân dân tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
Liên hệ thực tiễn: Nhà nước xử nghiêm minh, triệt để theo pháp luật những cán bộ
công chức nhà nước có hành vi tham nhũng, hối lộ.
16
Câu 9 (3.0 điểm): Phân tích khái niệm nhà nước. Từ đó, phân biệt nhà nước với
các tổ chức tồn tại song song với nhà nước?
Câu 10 (3.0 điểm): Phân tích khái niệm nhà nước. Phân biệt nhà nước với các tổ
chức khác tồn tại song song với nhà nước bằng những tiêu chí nào?
1. Khái niệm
- Nhà nước là một tổ chức quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng
chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa
vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
+ Quyền lực chính trị: bạo lực tổ chức của một giai cấp để trấn áp giai cấp
khác. NNmột bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn áp các
giai cấp đối kháng.
+ Giai cấp thống trị: những người trực tiếp ảnh hưởng đến chính trị, giáo dục
chính phủ với việc sử dụng của cải hoặc quyền lực. Giai cấp thống trị của
mỗi nhà nước, mỗi kiểu nhà nước khác nhau. vậy, đối với nhà nước này,
giai cấp này là thống trị, đối với nhà nước khác, giai cấp khác sẽ thống trị.
- Các tổ chức hội: một hệ thống các quan hệ, tập hợp liên kết các nhân
cùng quan điểm, cùng lập trường, cùng ngành nghề hoặc cùng giới tính, tôn giáo,
huyết thống,... được thành lập 1 cách tự nguyện để thực hiện mục đích nhất định về
quyền lợi hoặc nhu cầu của các thành viên và tham gia vào.
2. Phân biệt
17
2.1. Điểm giống nhau:
Về bản chất, Nhà nước các Tổ chức hội đều một tổ chức được thành lập để
đại diện cho một nhóm người (Nhà nước thì đại diện/ thể hiện ý chí của giai cấp thông
trị - Tổ chức xã hội thì đại diện cho nhóm người chung mục đích) và để bảo vệ lợi ích
cho những người đó.
2.2. Điểm khác nhau về bản chất:
- Bản chất của Nhà nước được thể hiện qua 2 đặc tính cơ bản:
Tình giai cấp: Nhà nước là 1 bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp
khác, bộ máy dùng để duy trì sự thống trị giai cấp. Nhà nước chỉ sinh ra tồn tại
trong hội giai cấp bao giờ cũng thể hiện tính giai cấp sâu sắc. Nhà nước thể
hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị. Thống trị dưới 3 mặt: Kinh tế, chính
trị, tư tưởng
Ví dụ: Nhà nước Cộng hòahội Chủ nghĩa Việt Nam hiện nay giai cấp làm chủ
là nhân dân lao động (Công - Nông - Tri thức), là nhà nước của dân, do dân, vì dân.
Tính xã hội: Nhà nước giải quyết các công việc mang tính xã hội mà cá nhân công dân
không thể giải quyết được.
dụ: Nhà nước giải quyểt các vấn đề nảy sinh từ đời sống hội như: đói nghèo,
bệnh tật, chiến tranh, các vấn đề về môi trường, phòng chống thiên tai, địch hoạ, về
dân tộc, tôn giáo và các chính sách xã hội khác
- Ngược lại, về bản chất, các tổ chức hội không thể thể hiện được 2 đặc tính đó
bằng Nhà nước:
Các tổ chức hội ra đời chỉ để đại diện bảo vệ lợi ích cho các hội viên chung
mục đích, chính kiến, tưởng, nghề nghiệp, độ tuổi hoặc giới tính chứ không bị giới
hạn bởi tính giai cấp. Thành viên tham gia vào các tổ chức xã hội có thể đến từ bất cứ
giai cấp nào.
dụ: “Hội những người yêu Học viện Báo chí Tuyên truyền” 1 tổ chức hội
thể bao gồm nhiều độ tuổi, giai cấp (có thể giai cấp nông dân - công nhân - trí
thức).
Các tổ chức xã hội cũng sẽ giải quyết các vấn đề chung của các hội viên, có thể mang
tính xã hội nhưng những vấn đề đó chỉ được gói gọn trong đúng mục đích của tổ chức,
không thể giải quyết các vấn đề nằm ngoài đó
18
2.3. Điểm khác nhau về đặc điểm
Về cơ bản, tất cả quyền lực, những hoạt động của các tổ chức xã hội đều sẽ bị hẹp hơn
so với Nhà nước.
- Thứ nhất, về quyền lực:
+ Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng, đặc biệt không còn hòa nhập
với dân cư nữa. Nhà nước tổ chức quyền lực chung của toàn hội, quyền lực của
nhà nước có tác động bao trùm lên toàn xã hội, tới mọi tổ chức, cá nhân, mọi khu vực
lãnh thổ quốc gia và các lĩnh vực cơ bản của đời sống: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo
dục… Mọi nhân tổ chức đang sống hoạt động trong phạm vinh thổ quốc
gia đều phải phục tùng quyền lực ý chí của nhà nước. Do đó, nhà nước tổ chức
có cơ sở xã hội và phạm vi tác động rộng lớn nhất trong quốc gia.
Chủ thể quyền lựcy giai cấp thống trị, giai cấp thống trị thành lập Nhà nước
một tổ chức đặc biệt có nhiệm vụ quản lý xã hội. Từ đó tạo ra 1 hệ thống các cơ quan
Nhà nước - đây công cụ đặc biệt không còn hòa nhập với dân cư.
+ Tổ chức xã hội khác: Các tổ chức xã hội khác cũng có quyền lực chung song
quyền lực đó chỉ tác động tới các hội viên trong tổ chức đó không một tổ chức
nào bộ máy riêng để chuyên thực thi quyền lực như nhà nước. sở hội
phạm vi tác động của các tổ chức hội khác đều hẹp hơn nhà nước, chỉ tới một bộ
phận của dân cư có thuộc vào tổ chức xã hội đó. Và việc tham gia tổ chức xã hội là tự
nguyện chứ không phải bắt buộc như Nhà nước.
+ dụ: Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam thiết lập quyền lực
chung của toàn xã hội. Mọi cá nhân và tổ chức đang sống và hoạt động trong phạm vi
lãnh thổ Việt Nam đều phải phục tùng quyền lực và ý chí của Nhà nước Cộng hòa
hội chủ nghĩa Việt Nam. Việt Nam cũng một bộ máy các quan nhà nước
quản lý xã hội, trong đó quyền lực tập trung vào tay Quốc hội.
Còn với một tổ chức hội như “Hội những người theo Thiên chúa giáo” thì
quyền lực chung sẽ chỉ tác động được lên những người tham gia tổ chức đó (ví dụ các
thành viên trong hội sẽ đều phải đọc kinh trước khi đi ngủ), còn những người ngoài sẽ
không bị ảnh hưởng bởi điều đó.
- Thứ hai, về dân cư/thành viên: Về quy dân cư, thành viên thì Nhà nước sẽ rộng
hơn các tổ chức xã hội
19
+ Nhà nước phân chia dân theo lãnh thổ thành các đơn vị hành chính thực hiện
sự quản lý đối với dân cư theo các đơn vị ấy chứ không còn tập hợp dân cư theo chính
kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính. Việc phân chia này quyết định phạm vi
tác động của Nhà nước trên quy mô rộng lớn nhất, dẫn đến việc hình thành nên các cơ
quan nhà nước từ trung ương đến địa phương
+ Tổ chức hội khác: Các tổ chức hội khác thường tập hợp quản dân
theo mục đích, chính kiến, tưởng, nghề nghiệp, độ tuổi hoặc giới tính… những
người tham gia tổ chức có thể ở nhiều vùng khác nhau.
+ Ví dụ: Thủ đô Hà Nội có khoảng 8,5 triệu người. Trong 8,5 triệu người đó có thể có
những người thuộc các độ tuổi, giới tính các tổ chức hội khác nhau. dụ với
Hội nhà văn Việt Nam, thể rất nhiều người đến từ các tỉnh, trong đó một
phần hội viên sống ở Hà Nội.
- Thứ ba, về việc tham gia đối nội, đối ngoại
+ Nhà nước chủ quyền quốc gia: Chủ quyền quốc gia nội chính trị, pháp thể
hiện quyền độc lập tự quyết về những chính sách đối nội đối ngoại không phụ
thuộc vào các yếu tố bên ngoài. Như vậy, chủ quyền quốc gia thuộc tính không thể
chia cắt của nhà nước. Nếu thiếu đặc trưng này thì không được gọi là nhà nước.
+ Tổ chức hội khác: Các tổ chức hội khác chỉ được thành lập, tồn tại hoạt
động một cách hợp pháp khi được nhà nước cho phép hoặc công nhận, đồng thời chỉ
có thể nhân danh chính tổ chức đó khi tham gia vào các quan hệ đối nội, đối ngoại và
chỉ dược tham gia vào quan hệ đối ngoại nào mà nhà nước cho phép.
+ Ví dụ: Nhà nước Việt Nam có thể tham gia quản lý và thực tất cả các hoạt động đối
nội, đối ngoại sẽ các quan riêng để thực hiện các nhiệm vụ đó nhưng các tổ
chức hội sẽ chỉ được tham gia khi được phép. dụ Hội Liên hiệp Văn học Nghệ
thuật Việt Nam sẽ chỉ được phép tham gia các hoạt động đối ngoại trong đúng lĩnh
vực văn học nghệ thuật, chứ không phải kinh tế, giáo dục.
- Thứ tư, về ban hành văn bản pháp lý
+ Nhà nước ban hành pháp luật thực hiện sự quản bắt buộc đối với mọi công dân.
Nhà nướctổ chức duy nhất trong xã hội được quyền ban hành pháp luật quản
hội tuyển sở hệ thống pháp luật do mình ban hành. Pháp luật do nhà nước ban
20
| 1/71

Preview text:

Chương 1 LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC
Câu 1 (4.0 điểm): Trình bày quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc của nhà nước.
Câu 12 (3.0 điểm): Phân tích quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc của nhà nước. Khái niệm Nhà nước:
Nhà nước là một tổ chức quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng
chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa
vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
Về nguồn gốc nhà nước:
Khi nghiên cứu về nguồn gốc nhà nước, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin đã chỉ ra rằng:
● Nhà nước không phải là hiện tượng vĩnh cửu, bất biến. Nhà nước là một phạm
trù lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong
● Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội loài người phát triển đến một mức độ nhất
định và tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại của nó mất đi
● Cũng theo quan điểm chủ nghĩa MLN thì chế độ cộng sản nguyên thủy là hình
thái kinh tế - xã hội đầu tiên của XH loài người, trong đó không tồn tại giai cấp
và nhà nước chưa xuất hiện
● Nhưng chính những nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước lại bắt nguồn từ XH
đó. Vì vậy việc nghiên cứu về xã hội cộng sản nguyên thủy sẽ là cơ sở để giải
thích nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước.
Có 2 nguyên nhân làm cho thị tộc bộ lạc tan rã và hình thành nhà nước là nguyên
nhân kinh tế và nguyên nhân xã hội: Về kinh tế:
+ Thay đổi từ sự phát triển của lực lượng sản xuất. Các công cụ lao động bằng
đồng, sắt thay thế cho công cụ bằng đá và được cải tiến. Con người phát triển hơn về
mặt thể lực và trí lực, kinh nghiệm lao động đã được tích lũy 1
+ Ba lần phân công lao độn g là những bước tiến lớn của xã hội gia tăng sự tích tụ tài
sản và góp phần hình thành và phát triển chế độ tư hữu.
+ Nền kinh tế mới đã phá vỡ cuộc sống định cư của thị tộc. Sự phân công lao động và
nguyên tắc phân phối bình quân sản phẩm của xã hội công xã nguyên thủy không còn phù hợp.
+ Chế độ tư hữu sự chênh lệch giàu nghèo, mâu thuẫn giai cấp đã phá vỡ chế độ sở
hữu chung và bình đẳng của xã hội công xã nguyên thủy. Về xã hội:
+ Sự xuất hiện gia đình cá thể đã trở thành lực lượng đe dọa sự tồn tại của thị tộc
+ Sự phân biệt kẻ giàu người nghèo và mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng
+ Đấu tranh giai cấp diễn ra không ngừng và càng ngày càng gay gắt, trật tự xã hội bị đe dọa
+ Xã hội cần một tổ chức đủ sức giải quyết các nhu cầu chung của cộng đồng, xã
hội cần phát triển trong một trật tự nhất định
+ Xã hội cần có một tổ chức mới phù hợp với cơ sở kinh tế và xã hội mới.
Từ đó, Nhà nước ra đời.
Câu 2 (4.0 điểm): Hình thức nhà nước được hình thành từ các yếu tố nào? Hãy làm rõ các yếu tố đó.
Khái niệm hình thức nhà nước: Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức bộ máy
quyền lực nhà nước và phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước.
Hình thức nhà nước được hình thành từ
3 yếu tố là: Hình thức chính thể, hình thức
cấu trúc và chế độ chính trị 2 3
1. Hình thức chính thể gồm 2 dạng cơ bản là chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa
a. Chính thể quân chủ là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước tập trung
toàn bộ (hay 1 phần) trong tay người đứng đầu nhà nước (vua, hoàng đế…) theo nguyên tắc thừa kế.
VD: Nhà Nguyễn là triều đại quân chủ cuối cùng của Việt Nam do các đời Hoàng đế
họ Nguyễn lập ra, có tổ tiên là các vị chúa Nguyễn từ thời kỳ Trịnh-Nguyễn phân tranh. Trong đó - Chính
thể quân chủ tuyệt đối là hình thức trong đó quyền lực nhà nước tập
trung toàn bộ vào người đứng đầu nhà nước. (VD: Nhà vua trong nhà nước phong kiến VN) - Chính
thể quân chủ hạn chế là hình thức trong đó người đứng đầu chỉ nắm 1
phần quyền lực, bên cạnh đó còn có cơ quan quyền lực khác, cơ quan quan
quyền lực này được bầu ra trong 1 thời gian nhất định. (VD: Nhà nước Brunei)
b. Chính thể cộng hòa là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước thuộc
vào 1 cơ quan được bầu ra trong 1 thời gian nhất định. Chình thể cộng hòa cũng có 2 hình thức và
chính là cộng hòa dân chủ cộng hòa quý tộc
- Cộng hòa dân chủ: Quyền của công dân tham gia để bầu cử thành lập các cơ
quan đại diện (quyền lực) của nhà nước
- Cộng hòa quý tộc: Quyền tham gia bầu cử để thành lập các cơ quan đại diện
của nhà nước chỉ dành riêng cho giới quý tộc và quyền đó được quy định cụ thể trong luật pháp
- Hiện nay trong các nhà nước tư sản, chính thể cộng hòa có 2 biến dạng chính là
cộng hòa tổng thống và cộng hòa đại nghị
+ Cộng hòa tổng thống: Vai trò của nguyên thủ quốc gia rất quan trọng . Tổng
thống được cử tri bầu ra vừa là nguyên thủ quốc gia , vừa đứng đầu chính
phủ. Các thành viên chính phủ do tổng thống bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước tổng thống 4
+ Cộng hòa đại nghị: Nghị viện thành lập ra chính phủ và khả năng của nghị
viện kiểm tra hoạt động của chính phủ. Tổng thống do nghị viện bầu ra và có vai trò không lớn.
+ Hiện nay, ngoài hai chính thể này còn có một hình thức chính thể khác là
hình thức hỗn hợp giữa cộng hòa tổng thống và cộng hòa đại nghị. Tổng
thống do dân bầu. Tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia, vừa lãnh đạo Nội
các do thủ tướng đứng đầu do nghị viện thành lập , chịu trách nhiệm trước
Nghị viện và Tổng thống. Có quyền hạn rất lớn kể cả việc giải tán nghị
viện, thành lập chính phủ, hoạch định chính sách quốc gia.
- Cộng hòa quý tộc: quyền tham gia bầu cử để thành lâ ip các cơ quan đại diê in của
nhà nước chỉ dành riêng cho giới quý tô ic. (La Mã)
2. Hình thức cấu trúc: đầy là sự tổ chức nhà nước theo các đơn vị hành chính lãnh
thổ và mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và các cơ quan nhà nước
ở địa phương. Hình thức cấu trúc nhà nước bao gồm nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang
- Nhà nước đơn nhất là nhà nước có chủ quyền chung, các bộ phận hợp thành nhà
nước là các đơn vị hành chính - lãnh thổ không có chủ quyền quốc gia, đồng thời có
hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất từ TW xuống địa phương, công dân có 1 quốc
tịch trong nước chỉ có 1 hệ thống pháp luật (Việt Nam, )
- Nhà nước liên bang là nhà nước có từ 2 hay nhiều nước thành viên hợp lại. Trong
nhà nước liên bang, không chỉ liên bang có các dấu hiệu của nhà nước, mà các nhà
nước thành viên cũng có chủ quyền riêng và ở mức độ này hay mức độ khác có dấu
hiệu của nhà nước. Đặc điểm của nhà nước liên bang:
+ Có chủ quyền chung, đồng thời mỗi nhà nước cũng có chủ quyền riêng
+ Có hai hệ thống pháp luật của nhà nước toàn liên bang và của nhà nước thành viên
+ Công dân có 2 quốc tịch
+ Các nhà nước thành viên có chủ quyền riêng nhưng thống nhất với nhau về
quốc phòng, đối ngoại, an ninh. 5
+ VD: Hợp chủng quốc Hoa Kỳ là nhà nước liên bang điển hình/ Liên bang Úc (gồm 6 tiểu bang)
3. Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp, cách thức mà cơ quan nhà nước sử
dụng để thực hiện quyền lực nhà nước. Nội dung chủ đạo trong khái niệm chế độ
chính trị là phương pháp cai trị và quản lý của hội giai cấp cầm quyền.
- Phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước bao gồm Phương pháp dân chủ và
phương pháp phản dân chủ + Phương pháp dân chủ:
Dân chủ tức là nhà nước do dân là chủ thực sự, toàn quyền của nhân dân
Dân chủ gắn với nhà nước: dân chủ chủ nô, dân chủ tư sản, dân chủ xhcn
Biểu hiện: dân chủ thực sự và dân chủ giả hiệu, dân chủ rộng rãi và dân chủ
hạn chế, dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp
Liên hệ: VN là một qgia vừa có nền dân chủ thực sự vừa có nền dân chủ rộng rãi:
cơ chế đảm bảo thực hiện trên nhiều lĩnh vực, quyền tự do ngôn luận, tự do báo
chí, quyền được thể hiện với chính kiến của bản thân với việc xây dựng nhà nước
và xã hội. VN đồng thời cũng là đất nước có nền dân chủ trực tiếp và gián tiếp:
công dân có đủ điều kiện có quyền bầu cử và ứng cử; công dân có quyền bầu ra
những người lãnh đạo được ủy thác, thay mặt nhân dân tham gia quản lý xã hội
+ Phương pháp phản dân chủ:
Thể hiện tính chất độc tài, đáng chú ý nhất là khi phương pháp cai trị và
quản lý xã hội này được phát triển đến mức cao sẽ trở thành những phương
pháp tàn bạo, quân phiệt và phát xít (Vd: phát xít Đức, Nhật,...)
Là phương pháp sử dụng nhằm phục vụ lợi ích của một bộ phận nhỏ trong
xã hội, đi ngược lại với lợi ích của đông đảo quần chúng, mang nặng tính cưỡng chế, ép buộc.
Phản dân chủ gắn với nhà nước: chủ nô, phong kiến, phát xít
Biểu hiện: độc tài, phát xít, quân phiệt
Câu 3 (4.0 điểm): Nêu bản chất, đặc trưng của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 1. Bản chất: 6
- Nhà nước Cộng hòa chủ nghĩa Việt Nam có bản chất của nhà nước nói chung
được thể hiện thông qua 2 thuộc tính: tính giai cấp và tính xã hội.
+ Tính giai cấp: Nhà nước là công cụ bảo vệ cho gc thống trị trong xã hội.
+ Tính xã hội: Nhà nước là tổ chức xã hội, sinh ra từ xã hội duy trì, quản lý xã
hội. Xã hội muốn ổn định, phát triển phải có một tổ chức thay mặt xã hội tổ
chức, quản lý xã hội. Nhà nước CHXHCN VN là nhà nước của dân, do dân và vì dân
- Điều 2 Hiến pháp 2013 như sau: “Nhà nước CHXHCN VN là nhà nước pháp
quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.” + Nhà nước của dân
: Nhân dân thực hiện quyền làm chủ = 2 hình thức
Tham gia quản lý bằng cách làm việc trong các cơ quan nhà nước (dân chủ đại diện)
Tham gia vào các tập thể lao động có tính tự quản (dân chủ trực tiếp) + Nhà nước “do dân
” là do dân thiêý lập lên bằng đấu tranh giai cấp + Nhà
nước “vì dân” là mục đích của nhà nước bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng của công dân
2. Đặc trưng: Bản chất nhà nước của nhà nước CHXHCN VN của dân, do dân, vì dân
được cụ thể = các đặc trưng sau:
a. Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước
● Nhà nước Cộng hòa XHCNVN nòng cốt là liên minh công nông và tầng lớp trí
thức dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản VN
● Với tư cách là chủ thể cao nhất của quyền lực nhà nước, nhân dân thực hiện
quyền lực dưới những hình thức khác nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp)
● Ngoài ra nhân dân có quyền kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động của bộ máy
nhà nước; có quyền trực tiếp đưa ra kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền
b. Nhà nước Cộng hòa XHCN VN là 1 nhà nước dân chủ thực sự và rộng rãi
Bản chất dân chủ XHCN của nhà nước Cộng hòa XHCNVN thể hiện 1 cách toàn diện trên mọi lĩnh vực -
Lvực kinh tế: nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tạo điều
kiện cho mọi công dân phát huy được quyền tự chủ của mình trong sản
xuất, kinh doanh. Mọi công dân có quyền lao động và hưởng thành quả 7
lao động theo năng lực và sự đóng góp của mình, có quyền tự do kinh
doanh, sản xuất, đầu tư… Nhà nước còn có những chính sách thiết thực
để khuyến khích người dân phát triển kinh tế, làm cho dân giàu, nước mạnh. -
Lvực chính trị: Quyền lực nhà nước thuộc về toàn dân chứ không hề nằm trong
tay một tổ chức, một nhóm hay một cá nhân nào. Nhân dân thực hiện quyền
dân chủ của mình qua 2 hình thức: trực tiếp và gián tiếp. -
Lvực tư tưởng, văn hóa và xã hội: Ngoài ra, dân chủ còn thể hiện ở quyền tự do
ngôn luận, tự do báo chí, tự do đi lại, tự do cư trú, có quyền học tập, khám chữa
bệnh và đặc biệt là quyền được thể hiện chính kiến của bản thân về việc xây
dựng nhà nước và xã hội Việt Nam.
c. Nhà nước thống nhất các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước VN
- Xdựng 1 cơ sở pháp lý vững chắc cho việc thiết lập và củng cố đại đoàn kết dân tộc
- Toàn bộ hệ thống chính trị bao gồm các tổ chức Đảng, Công đoàn, Nhà nước,
Mặt trận tổ quốc… đều coi việc thực hiện chính sách đoàn kết dân tộc, xây
dựng Nhà nước VN thống nhất là mục tiêu chung, là nguyên tắc hoạt động của tổ chúng mình
- Nhà nước luôn ưu tiên dân tộc ít người, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, tạo điều
kiện để các dân tộc giúp đỡ nhau cùng tồn tại và phát triển trên cơ sở hợp tác
đoàn kết vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xh dân chủ, công bằng, văn minh
- Chú ý hoàn cảnh của mỗi địa phương để xây dựng bản sắc riêng của dân tộc
VN, đầy đủ tính phong phú mà vẫn nhất quán, thống nhất
d. Nhà nước Cộng hòa XHCN VN thể hiện tính xh rộng rãi
- Nhà nước rất quan tâm đến giải quyết các vấn đề XH và đầu tư một cách thỏa
đáng vào các vấn đề XH
- Đồng thời coi việc giải quyết các vấn đề này là nhiệm vụ của mọi cấp mọi
ngành và của nhà nước nói chung
e. Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình hợp tác và hữu nghị 8
- Chính sách và hoạt động đối ngoại của Nhà nước CHXHCN VN thể hiện khát
vọng hòa bình của nhân dân VN, thể hiện mong muốn hợp tác trên tinh thần
hòa bình, hữu nghị và cùng có lợi với tất cả các qgia.
- Phương châm VN muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới; thể hiện
đường lối đối ngoại mở cửa của nhà nước VN
Câu 4 (4.0 điểm): Bộ máy nhà nước là gì? Kể tên hệ thống cơ quan nhà nước ở Việt Nam hiện nay.
a. Bộ máy nhà nước VN là hệ thống các cơ quan nhà nước từ TW xuống cơ sở, được
tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ để
thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước
b. Hệ thống cơ quan nhà nước ở VN hiện nay:
- Các cơ quan quyền lực nhà nước (còn gọi là cơ quan đại diện) bao gồm Quốc hội
và Hội đồng nhân dân các cấp.
+ Ở Vn, Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân và là cơ quan quyền
lực nhà nước cao nhất. Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập
pháp; quyết định những vấn đề trọng nhất của đất nước và thực hiện quyền
giám sát tối cao với toàn bộ hoạt động của cơ quan nhà nước
+ Hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại
diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân trực tiếp bầu ra, phải
chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên - Chủ tịch nước
+ Là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước về đối nội và đối ngoại
+ Do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội, chịu trách nhiệm và báo cáo trước Quốc hội
+ Được trao nhiều quyền hạn trong 3 lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp
+ Giữ quyền thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân và giữa chức vụ Chủ
tịch Hội đồng quốc phòng an ninh
+ Chủ tịch nước không phải là cơ quan thuộc hệ thống cơ quan quyền lực nhà
nước hoặc cơ quan quản lý nhà nước 9
+ Xét trên nhiều phương diện, CT nước là cơ quan có vị trí đặc biệt, giữ vai trò
quan trọng trong việc đảm bảo sự phối hợp thống nhất giữa các bộ phận của bộ máy nhà nước xhcn
- Các cơ quan hành chính nhà nước: được gọi là cơ quan chấp hành của cơ quan
quyền lực nhà nước. Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước gồm có: Chính phủ, các
bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp + Chính phủ
Là cơ quan cao nhất trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước
Là cơ quan có thẩm quyền chung, thống nhất quản lý việc thực hiện các
nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xh, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của nhà nước
+ Các bộ, cơ quan ngang bộ
Là cơ quan hành chính nhà nước cấp TW
Là cơ quan có thẩm quyền chuyên môn, thực hiện chức năng quản lý nhà
nước đối với ngành (nông nghiệp, công nghiệp, thương mại,...) hoặc lĩnh
vực (kế hoạch, tài chính, lao động…)
+ Ủy ban nhân dân các cấp
Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Là cơ quan hành chính có thẩm quyền chung, thực hiện sự quản lý thống
nhất mọi mặt đời sống xh ở địa phương
UBND được tổ chức theo 3 cấp: cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
Ngoài ra còn có đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
UBND các cấp được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc trực thuộc 2
chiều - trực thuộc cơ quan quản lý hành chính nhà nước cấp trên và Hội đồng ND cùng cấp + Các sở, phòng
Là cơ quan chức năng của UBND
Là cơ quan thực hiện chức năng chuyên môn trong phạm vi địa phương
Được tổ chức hoạt động theo nguyên tắc 2 chiều, trực thuộc UBND cùng
cấp và cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc lĩnh vực cấp trên - Các cơ quan xét xử 10
+ Là loại cơ quan có chức năng đặc thù của bộ máy nhà nước xhcn
+ Tính đặc thù của cơ quan nhà nước này thể hiện ở chỗ chúng chịu trách nhiệm
báo cáo trước cơ quan quyền lực nhà nước, nhưng trong hoạt động lại độc lập
và chỉ tuân theo pháp luật
+ Hệ thống cơ quan xét xử gồm: Tòa án nhân dân tối cao
Tòa án nhân dân địa phương Các Tòa án quân sự
Các Tòa án khác do luật định - Các cơ quan kiểm sát
+ Được tổ chức ra để thực hiện quyền công tố; để kiểm sát việc tuân theo pháp
luật của các cơ quan, tổ chức và của công dân trong hoạt động tư pháp nhằm
bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất
+ Hệ thống cơ quan kiểm sát gồm:
+ Viện kiểm sát nhân dân tối cao VKSND cấp cao
Các Viện kiểm sát ND địa phương Các VKS quân sự
+ Chức năng, nhiệm vụ của VKS: thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp
- Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước
+ Hội đồng bầu cử quốc gia (HĐBCQG)
là cơ quan do Quốc hội thành lập
nhiệm vụ tổ chức bầu cử đại biểu QH
chỉ đạo & hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng ND các cấp
HĐBCQG gồm Chủ tịch, các Phó chủ tịch và các ủy viên + Kiểm toán nhà nước
là cơ quan do QH thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
thực hiện kiểm toán việc quản lý, sdụng tài chính, tài sản công
Tổng Kiểm toán nhà nước là người đứng đầu Kiểm toán nhà nước, do QH
bầu. Nhiệm kỳ của Tổng Kiểm toán nhà nước do luật định 11
Câu 5 (3.0 điểm): Vì sao nói Nhà nước là công cụ sắc bén nhất duy trì sự thống
trị giai cấp thống trị?
Câu 6 (3.0 điểm): Nhà nước là công cụ sắc bén nhất duy trì sự thống trị giai cấp, đúng hay sai? Tại sao?
Theo quan điểm của chủ nghĩa MLN: “Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những
mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được”. Vì vậy nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại
trong xh có giai cấp và bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp sâu sắc. Cho nên nhà
nước trước hết là bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp cầm quyền, là
công cụ sắc bén nhất duy trì sự thống trị giai cấp
Trong xã hội có giai cấp đối kháng thì sự thống trị của giai cấp này với giai cấp khác
được thể hiện trên 3 lĩnh vực: kinh tế, chính trị, tư tưởng. Muốn duy trì được sự thống
trị này, giai cấp thống trị phải nắm giữ cả 3 loại quyền lực là quyền lực kinh tế, quyền
lực chính trị và quyền lực tư tưởng, quyền lực kinh tế giữ vai trò quyết định, là cơ sở
đảm bảo cho sự thống trị giai cấp.
Nhưng bản thân một mình quyền lực kinh tế không thể nào duy trì được quan hệ bóc
lột nên cần phải có nhà nước, một bộ máy cưỡng chế đặc biệt để củng cố quyền lực
của giai cấp thống trị về kinh tế và để trấn áp sự phản kháng của các giai cấp bị bóc lột.
Nhà nước là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn áp các giai
cấp bị bóc lột nên nhà nước là một tổ chức đặc biệt về quyền lực chính trị. Thông qua
nhà nước, ý chí của giai cấp thống trị được thể hiện một cách tập trung, thống nhất và
hợp pháp hóa thành ý chí nhà nước. Ý chí nhà nước có sức mạng bắt buộc các giai cấp
khác phải tuân theo, phải phục vụ cho lợi ích của giai cấp thống trị. Nói cách khác,
giai cấp thống trị khi có nhà nước trở thành chủ thể của quyền lực kinh tế và quyền
lực chính trị. Hơn nữa, giai cấp thống trị đã thông qua nhà nước để xây dựng hệ tư
tưởng của giai cấp mình thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội, bắt các giai cấp khác
phải lệ thuộc mình về mặt tư tưởng. Khi đó, giai cấp thống trị lại trở thành chủ thể của
quyền lực tư tưởng. Tất cả 3 quyền loại quyền lực mà giai cấp thống trị cần nắm giữ
để duy trì sự thống trị đều được thực hiện qua công cụ chủ yếu là nhà nước. Vì thế
mới nói Nhà nước là công cụ sắc bén nhất duy trì sự thống trị giai cấp. 12
Câu 7 (3.0 điểm): Phù hợp với mỗi kiểu quan hệ sản xuất có giai cấp là một kiểu
nhà nước đúng hay sai? Tại sao?
Ý kiến “Phù hợp với mỗi kiểu quan hệ sản xuất có giai cấp là một kiểu nhà nước” là đúng.
Vì ứng với mỗi hình thái kinh tế - xã hội sẽ có các kiểu nhà nước tương ứng. Con
người trải qua 4 hình thái kinh tế - xã hội, đồng nghĩa với có 4 kiểu nhà nước:
- Kiểu nhà nước thứ nhất - Nhà nước chủ nô: Cơ sở kinh tế là quan hệ sản
xuất chiếm hữu nô lệ, trong đó người lao động bị coi như một thứ tư liệu sản
xuất của giai cấp chủ nô (chỉ quan hệ sản xuất chiếm nô mới có) và chủ nô trực
tiếp khai thác, bóc lột nô lệ như một công cụ lao động
- Kiều nhà nước thứ hai - Nhà nước phong kiến: Cơ sở kinh tế dựa trên quan
hệ sản xuất phong kiến được đặc trưng bởi chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu
sản xuất, chủ yếu là ruộng đất và sự bóc lột một phần sức lao động của nông
dân (chế độ tô, thuế)
- Kiểu nhà nước thứ ba - Nhà nước tư sản: Có cơ sở kinh tế là các quan hệ sản
xuất tư bản chủ nghĩa chủ yếu dựa trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và
bóc lột giá trị thặng dư
- Kiểu nhà nước thứ tư - Nhà nước Xã hội chủ nghĩa: Có cơ sở kinh tế là quan
hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa mà đặc trưng là chế độ công hữu về tư liệu sản
xuất. Chế độ công hữu không phải là phương tiện để xây dựng chủ nghĩa xã
hội, công hữu về tư liệu sản xuất phải được coi là mục tiêu cần đạt tới của chủ
nghĩa xã hội. Quá trình công hữu hoá tư liệu sản xuất hoàn toàn tùy thuộc vào
quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất.
Như vậy, môi cơ sở kinh tế là các quan hệ sản xuất sẽ tương ứng với mỗi kiểu nhà nước khác nhau. 13
Câu 8 (4.0 điểm): Nêu các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ
máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Liên hệ thực tiễn.
Câu 11 (4.0 điểm): Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được
tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nào?
Khái niệm nguyên tắc bộ máy nhà nước: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của
BMNN XHCN là những nguyên lý, những tư tưởng chỉ đạo đúng đắn, khách quan và
khoa học, phù hợp với bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa, tạo thành cơ sở cho tổ
chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước và toàn thể bộ máy nhà nước.
Các nguyên tắc cơ bản tổ chức và hoạt động của bộ máy NNCHXHCNVN:
1. Thứ nhất, nguyên tắc bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
- Thể hiện qua 3 phương diện:
Đảm bảo cho nhân dân tham gia đầy đủ và tích cực vào việc tổ chức ra bộ máy nhà nước.
Đảm baỏ cho nhân dân tham gia đông đảo vào việc quản lý công việc của nhà
nước và quyết định những vấn đề quan trọng của nhà nước.
Nhà nước phải có cơ chế bảo đảm bảo cho nhân dân thực hiện kiểm tra giám
sát hoạt động của các cơ quan nhà nước và nhân viên nhà nước. - Liên hệ thực tiễn:
Nhân dân có quyền bầu cử, ứng cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân;
Nhân dân lao động có thể tham gia trực tiếp vào hoạt động của các cơ quan nhà
nước khác: cơ quan xét xử (Tòa án nhân dân các cấp), cơ quan kiểm sát (Viện
kiểm sát nhân dân các cấp), các cơ quan hành chính (Chính phủ, Uỷ ban nhân
dân các cấp…) với tư cách là những cán bộ, công chức.
2. Thứ hai, nguyên tắc Đảng lãnh đạo đối với tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
- Sự lãnh đạo của Đảng thể hiện ở chỗ:
Đảng đề ra đường lối chính trị, chủ trương chính sách lớn cho hoạt động của
nhà nước. Đồng thời chỉ đạo quá trình xây dựng pháp luật. 14
Quyết định các vấn đề quan trọng nhất về tổ chức bộ máy nhà nước lãnh đạo,
thể chế hóa chủ trương chính sách của Đảng thành pháp luật của Nhà nước,
quy định chung thống nhất bắt buộc trên quy mô tòan quốc.
Đảng kiểm tra, giám sát, hướng dẫn giúp đỡ các hoạt động của các cơ quan nhà
nước thông qua các Đảng viên và tổ chức Đảng trong cơ quan đó.
Giới thiệu độ ngũ cán bộ đủ năng lực, uy tín để đảm nhận chức vụ quan trọng trong BMNN. - Liên hệ thực tiễn:
3. Thứ ba, nguyên tắc tập trung dân chủ
- Tất cả các cơ quan đại diện các cấp đều do nhân dân trực tiếp bầu ra theo nguyên tắc
phổ thông đầu phiếu, trong hoạt động phải định kỳ báo cáo trước cử tri và cử tri có
quyền kiểm tra giám sát hoạt động của các cơ quan đại diện.
- Cấp dưới phục tùng cấp trên, toàn quốc phục tùng Trung ương, các quyết định cấp
trên có giá trị bắt buộc cấp dưới. Các quyết định cấp trên khi thông qua phải có sự
tham gia ý kiến của cấp dưới và các đơn vị liên quan.
- Những vấn đề quan trọng của cơ quan nhà nước phải được đưa ra thảo luận tập thể
và quyết định theo đa số.
Lưu ý: Tập trung dân chủ là hai mặt của một thể thống nhất, kết hợp hài hòa với nhau.
- Nếu thiên về tập trung thì tập trung quan liêu độc đoán trái với bản chất của nhà nước ta.
- Nếu thiên về dân chủ thì dân chủ quá trớn làm họat động BMNN kém hiệu quả. - Liên hệ thực tiễn:
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao
nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội là cơ quan nhà nước do
cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
Quốc hội gồm các đại biểu đại diện cho các tầng lớp Nhân dân. Quốc hội là sự thể
hiện rõ nhất khối đại đoàn kết toàn dân tộc, đại diện cho trí tuệ của Nhân dân cả nước.
4. Thứ tư, nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc. Điều 5 Hiến pháp 2013: 15
“1. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc
cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.
2. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm
cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.
3. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ
gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình.
4. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc
thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước.” Liên hệ thực tiễn:
Nhà nước có chính sách ưu tiên con em các dân tộc ít người, giúp đỡ về mặt
vật chất, động viên về mặt tinh thần để họ tích cực học tập nâng cao trình độ về mọi mặt.
Nhà nước có chính sách ưu tiên trong công tác cán bộ ở khu vực miền núi, biên
giới và hải đảo còn thể hiện ở việc quy định chế độ đãi ngộ về vật chất cũng
như tinh thần đối với những cán bộ công chức làm việc ở những khu vực này.
Nhà nước có chính sách ưu tiên cộng điểm cho học sinh THPT khi thi đại học.
5. Thứ năm, nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa: đòi hỏi các cơ quan trong bộ máy nhà nước
phải đảm bảo thực hiện quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối
hợp một cách nhịp nhàng, đồng bộ.
Điều 8 Hiến pháp 2013: “ Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và
pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật..”
Nguyên tắc pháp chế đòi hỏi:
Nhà nước phải ban hành văn bản pháp luật kịp thời điều chỉnh các quan hệ xã hội,
thiết lập trật tự xã hội nhất định phù hợp với ý chí của nhà nước.
Các cơ quan nhà nước, cán bộ công chức nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế và
các đơn vị lực lượng vũ tranh nhân dân tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
Liên hệ thực tiễn: Nhà nước xử lý nghiêm minh, triệt để theo pháp luật những cán bộ
công chức nhà nước có hành vi tham nhũng, hối lộ. 16
Câu 9 (3.0 điểm): Phân tích khái niệm nhà nước. Từ đó, phân biệt nhà nước với
các tổ chức tồn tại song song với nhà nước?
Câu 10 (3.0 điểm): Phân tích khái niệm nhà nước. Phân biệt nhà nước với các tổ
chức khác tồn tại song song với nhà nước bằng những tiêu chí nào? 1. Khái niệm
- Nhà nước là một tổ chức quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng
chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa
vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
+ Quyền lực chính trị: là bạo lực có tổ chức của một giai cấp để trấn áp giai cấp
khác. NN là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn áp các giai cấp đối kháng.
+ Giai cấp thống trị: là những người trực tiếp ảnh hưởng đến chính trị, giáo dục
và chính phủ với việc sử dụng của cải hoặc quyền lực. Giai cấp thống trị của
mỗi nhà nước, mỗi kiểu nhà nước là khác nhau. Vì vậy, đối với nhà nước này,
giai cấp này là thống trị, đối với nhà nước khác, giai cấp khác sẽ thống trị.
- Các tổ chức xã hội: là một hệ thống các quan hệ, tập hợp liên kết các cá nhân có
cùng quan điểm, cùng lập trường, cùng ngành nghề hoặc cùng giới tính, tôn giáo,
huyết thống,... được thành lập 1 cách tự nguyện để thực hiện mục đích nhất định về
quyền lợi hoặc nhu cầu của các thành viên và tham gia vào. 2. Phân biệt 17 2.1. Điểm giống nhau:
Về bản chất, Nhà nước và các Tổ chức xã hội đều là một tổ chức được thành lập để
đại diện cho một nhóm người (Nhà nước thì đại diện/ thể hiện ý chí của giai cấp thông
trị - Tổ chức xã hội thì đại diện cho nhóm người chung mục đích) và để bảo vệ lợi ích cho những người đó.
2.2. Điểm khác nhau về bản chất:
- Bản chất của Nhà nước được thể hiện qua 2 đặc tính cơ bản:
Tình giai cấp: Nhà nước là 1 bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp
khác, là bộ máy dùng để duy trì sự thống trị giai cấp. Nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại
trong xã hội có giai cấp và bao giờ cũng thể hiện tính giai cấp sâu sắc. Nhà nước thể
hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị. Thống trị dưới 3 mặt: Kinh tế, chính trị, tư tưởng
Ví dụ: Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hiện nay có giai cấp làm chủ
là nhân dân lao động (Công - Nông - Tri thức), là nhà nước của dân, do dân, vì dân.
Tính xã hội: Nhà nước giải quyết các công việc mang tính xã hội mà cá nhân công dân
không thể giải quyết được.
Ví dụ: Nhà nước giải quyểt các vấn đề nảy sinh từ đời sống xã hội như: đói nghèo,
bệnh tật, chiến tranh, các vấn đề về môi trường, phòng chống thiên tai, địch hoạ, về
dân tộc, tôn giáo và các chính sách xã hội khác
- Ngược lại, về bản chất, các tổ chức xã hội không thể thể hiện rõ được 2 đặc tính đó bằng Nhà nước:
Các tổ chức xã hội ra đời chỉ để đại diện và bảo vệ lợi ích cho các hội viên có chung
mục đích, chính kiến, lý tưởng, nghề nghiệp, độ tuổi hoặc giới tính chứ không bị giới
hạn bởi tính giai cấp. Thành viên tham gia vào các tổ chức xã hội có thể đến từ bất cứ giai cấp nào.
Ví dụ: “Hội những người yêu Học viện Báo chí và Tuyên truyền” là 1 tổ chức xã hội
có thể bao gồm nhiều độ tuổi, giai cấp (có thể là giai cấp nông dân - công nhân - trí thức).
Các tổ chức xã hội cũng sẽ giải quyết các vấn đề chung của các hội viên, có thể mang
tính xã hội nhưng những vấn đề đó chỉ được gói gọn trong đúng mục đích của tổ chức,
không thể giải quyết các vấn đề nằm ngoài đó 18
2.3. Điểm khác nhau về đặc điểm
Về cơ bản, tất cả quyền lực, những hoạt động của các tổ chức xã hội đều sẽ bị hẹp hơn so với Nhà nước.
- Thứ nhất, về quyền lực:
+ Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng, đặc biệt không còn hòa nhập
với dân cư nữa. Nhà nước là tổ chức quyền lực chung của toàn xã hội, quyền lực của
nhà nước có tác động bao trùm lên toàn xã hội, tới mọi tổ chức, cá nhân, mọi khu vực
lãnh thổ quốc gia và các lĩnh vực cơ bản của đời sống: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo
dục… Mọi cá nhân và tổ chức đang sống và hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc
gia đều phải phục tùng quyền lực và ý chí của nhà nước. Do đó, nhà nước là tổ chức
có cơ sở xã hội và phạm vi tác động rộng lớn nhất trong quốc gia.
Chủ thể quyền lực này là giai cấp thống trị, giai cấp thống trị thành lập Nhà nước là
một tổ chức đặc biệt có nhiệm vụ quản lý xã hội. Từ đó tạo ra 1 hệ thống các cơ quan
Nhà nước - đây công cụ đặc biệt không còn hòa nhập với dân cư.
+ Tổ chức xã hội khác: Các tổ chức xã hội khác cũng có quyền lực chung song
quyền lực đó chỉ có tác động tới các hội viên trong tổ chức đó và không một tổ chức
nào có bộ máy riêng để chuyên thực thi quyền lực như nhà nước. Cơ sở xã hội và
phạm vi tác động của các tổ chức xã hội khác đều hẹp hơn nhà nước, chỉ tới một bộ
phận của dân cư có thuộc vào tổ chức xã hội đó. Và việc tham gia tổ chức xã hội là tự
nguyện chứ không phải bắt buộc như Nhà nước.
+ Ví dụ: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thiết lập quyền lực
chung của toàn xã hội. Mọi cá nhân và tổ chức đang sống và hoạt động trong phạm vi
lãnh thổ Việt Nam đều phải phục tùng quyền lực và ý chí của Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam. Và Việt Nam cũng có một bộ máy các cơ quan nhà nước
quản lý xã hội, trong đó quyền lực tập trung vào tay Quốc hội.
Còn với một tổ chức xã hội như “Hội những người theo Thiên chúa giáo” thì
quyền lực chung sẽ chỉ tác động được lên những người tham gia tổ chức đó (ví dụ các
thành viên trong hội sẽ đều phải đọc kinh trước khi đi ngủ), còn những người ngoài sẽ
không bị ảnh hưởng bởi điều đó.
- Thứ hai, về dân cư/thành viên: Về quy mô dân cư, thành viên thì Nhà nước sẽ rộng
hơn các tổ chức xã hội 19
+ Nhà nước phân chia cư dân theo lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thực hiện
sự quản lý đối với dân cư theo các đơn vị ấy chứ không còn tập hợp dân cư theo chính
kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính. Việc phân chia này quyết định phạm vi
tác động của Nhà nước trên quy mô rộng lớn nhất, dẫn đến việc hình thành nên các cơ
quan nhà nước từ trung ương đến địa phương
+ Tổ chức xã hội khác: Các tổ chức xã hội khác thường tập hợp và quản lý dân cư
theo mục đích, chính kiến, lý tưởng, nghề nghiệp, độ tuổi hoặc giới tính… Và những
người tham gia tổ chức có thể ở nhiều vùng khác nhau.
+ Ví dụ: Thủ đô Hà Nội có khoảng 8,5 triệu người. Trong 8,5 triệu người đó có thể có
những người thuộc các độ tuổi, giới tính và các tổ chức xã hội khác nhau. Ví dụ với
Hội nhà văn Việt Nam, có thể có rất nhiều người đến từ các tỉnh, trong đó có một
phần hội viên sống ở Hà Nội.
- Thứ ba, về việc tham gia đối nội, đối ngoại
+ Nhà nước có chủ quyền quốc gia: Chủ quyền quốc gia có nội chính trị, pháp lý thể
hiện quyền độc lập tự quyết về những chính sách đối nội và đối ngoại không phụ
thuộc vào các yếu tố bên ngoài. Như vậy, chủ quyền quốc gia là thuộc tính không thể
chia cắt của nhà nước. Nếu thiếu đặc trưng này thì không được gọi là nhà nước.
+ Tổ chức xã hội khác: Các tổ chức xã hội khác chỉ được thành lập, tồn tại và hoạt
động một cách hợp pháp khi được nhà nước cho phép hoặc công nhận, đồng thời chỉ
có thể nhân danh chính tổ chức đó khi tham gia vào các quan hệ đối nội, đối ngoại và
chỉ dược tham gia vào quan hệ đối ngoại nào mà nhà nước cho phép.
+ Ví dụ: Nhà nước Việt Nam có thể tham gia quản lý và thực tất cả các hoạt động đối
nội, đối ngoại và sẽ có các cơ quan riêng để thực hiện các nhiệm vụ đó nhưng các tổ
chức xã hội sẽ chỉ được tham gia khi được phép. Ví dụ Hội Liên hiệp Văn học Nghệ
thuật Việt Nam sẽ chỉ được phép tham gia các hoạt động đối ngoại trong đúng lĩnh
vực văn học nghệ thuật, chứ không phải kinh tế, giáo dục.
- Thứ tư, về ban hành văn bản pháp lý
+ Nhà nước ban hành pháp luật thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân.
Nhà nước là tổ chức duy nhất trong xã hội được quyền ban hành pháp luật và quản lý
xã hội tuyển cơ sở hệ thống pháp luật do mình ban hành. Pháp luật do nhà nước ban 20