lOMoARcPSD| 52488793
ĐỀ CƯƠNG PHẦN LÝ THUYẾT (5 điểm)
MÔN: PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH NHÀ TRƯỜNG KỲ II (2023 – 2024)
- Chương I: Một số vấn đề cơ bản về phát triển chương trình nhà trường
- Chương III: Quy trình phát triển chương trình nhà trường
Câu hỏi
Tran
g
Câu 1: “Chương trình nhà trường/chương trình giáo dục nhà trường” “phát
triển chương trình giáo dục nhà trường”
+ Khái niệm “chương trình nhà trường/chương trình giáo dục nhà trường” phát
triển chương trình giáo dục nhà trường”
+ Lý giải sự cần thiết phải thực hiện phát triển chương trình nhà trường?
+ Thành tố linh hoạt, mềm dẻo trong một chương trình giáo dục nhà trường.
+ Quy trình phát triển chương trình nhà trường
+ Vai trò của GV trong phát triển chương trình nhà trường. Lấy ví dụ minh hoạ sự
thay đổi vai trò của giáo viên trong thực hiện phát triển chương trình giáo dục nhà
trường khi thực hiện CTGDPT 2018
3
3
4
4
7
Câu 2: “Chương trình giáo dục”“phát triển chương trình giáo dục”
+ Khái niệm “chương trình giáo dục”. Lấy ví dụ minh họa cho nghĩa
rộng và nghĩa hẹp của khái niệm “chương trình giáo dục”.
+ Khái niệm phát triển chương trình giáo dục
8
9
Câu 3: Phân tích nội dung chi tiết được thực hiện trong “Bước 2: Xây dựng kế hoạch
dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn” trong quy
trình xây dựng kế hoạch giáo dục môn học, hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn?
10
Câu 4: Phân tích ý kiến sau đây và cho ví dụ minh họa
“Phát triển chương trình nhà trường được tiến hành nhằm thực hiện sự phân cấp
trong phát triển chương trình và tăng cường tính dân chủ trong giáo dục”
(Nguyễn Vũ Bích Hiền (chủ biên), in lần thứ 4, năm 2020, trang 103)
10
Câu 5: Kế hoạch của tổ chuyên môn
+ Khái niệm và ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo
dục của tổ chuyên môn?
+ Yêu cầu/nguyên tắc đối với xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
+ Vai trò của giáo viên trong việc xây dựng và thực hiện
kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
+ Quy trình xây dựng kế hoạch GD của tổ chuyên môn?
11
12
13
13
Câu 6: Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
- Khái niệm Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
- Quy trình xây dựng kế hoạch HĐTN, HĐTNHN
- Phân tích đánh giá kết quả giáo dục của Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động
trải nghiệm, hướng nghiệp đặt ra yêu cầu gì về thiết bị giáo dục và điều kiện thực tế
15
15
16
lOMoARcPSD| 52488793
chương trình?
- Phân tích phương pháp giáo dục của Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp được định hướng về phương thức tổ chức và các loại hình hoạt
động nào?
- Nêu và phân tích mạch nội dung Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp được định hướng theo mấy hoạt động? Mạch nội dung đó được
thể hiện trong từng hoạt động?
- Nguyên tắc xây dựng HĐTN, TNHN
16
17
19
Câu 7: Phân tích nhu cầu trong quy trình phát triển chương trình đối với một chương
trình giáo dục môn học một khối lớp
20
Câu 8: Các cấp độ chương trình
21
Câu 9: Các nội dung về trao quyền cho nhà trường (nếu hỏi riêng về trao quyền)
23
Câu 10. Vai trò của các bên liên quan
24
lOMoARcPSD| 52488793
Câu 1:
+ Nêu và phân tích khái niệm “chương trình nhà trường/chương trình giáo dục nhà trường”
và “phát triển chương trình giáo dục nhà trường”
+ Lý giải sự cần thiết phải thực hiện phát triển chương trình nhà trường?
+ Thành tố linh hoạt, mềm dẻo trong một chương trình giáo dục nhà trường.
+ Nêu và phân tích quy trình phát triển chương trình nhà trường
+ Vai trò của GV trong phát triển chương trình nhà trường. Lấy dụ minh hoạ sự thay đổi
vai trò của giáo viên trong thực hiện phát triển chương trình giáo dục nhà trường khi thực
hiện CTGDPT 2018
Hướng dẫn trả lời 1. Phân tích các khái niệm a. Chương trình nhà trường
- chương trình quốc gia được giữ nguyên hoặc điều chỉnh một phần, được lựa chọn sắp xếp lại,
hoặc thiết kế mới với sự tham gia của GV, các chuyên gia hoặc các bên liên quan (steakholder), cho
phù hợp với đối tượng HS trong một bối cảnh dạy học cụ thể.
- Skilbeck (1998) đã làm khái niệm “chương trình dựa vào nhà trường” hay “chương trình nhà
trường”, đó là những văn bản quan trọng về việc thiết kế, nội dung, tổ chức, và thể hiện chương trình,
về mặt sư phạm và việc đánh giá học tập sẽ được thực hiện ở cấp độ nhà trường.
- Phân tích khái niệm “chương trình nhà trường”:
+ Chương trình giáo dục của một trường bao gồm những cách thức mà một trường đưa chương trình
giáo dục quốc gia vào ứng dụng thực tế.
+ Chương trình giáo dục của một trường cần phải gắn liền với nhu cầu của địa phương cùng với những
nguồn lực, ngành nghề ưu tiên do lợi thế so sánh vùng miền đặc thù.
+ Chương trình nhà trường cần được thiết kế theo sự tư vấn của hội đồng trường.
+ Với giáo dục phổ thông, chương trình quốc gia không phải toàn bộ chương trình giảng dạy trong
nhà trường. CTGD quốc gia đưa ra các yêu cầu cơ bản mà một trường học ở quốc gia đó phải tuân theo.
Các trường học thể sdụng chương trình quốc gia như là một chuẩn mực về chất lượng. b. Phát triển
chương trình giáo dục nhà trường
(School-based curriculum development)
Là quá trình lập kế hoạch và hướng dẫn việc học tập của người học (bao gồm cả các hoạt động trong và
ngoài lớp học) do đơn vị đào tạo tiến hành. Có bốn hoạt động chính cần được thực hiện trong phát triển
chương trình giáo dục:
+ Xác định người học cần gì hoặc muốn học gì và kiến thức, kỹ năng, thái độ mà người học cần đạt
được.
+ Xác định hình thức học tập phù hợp và các điều kiện bổ trợ việc học tập.
+ Tiến hành giảng dạy và đánh giá việc học tập.
+ Chỉnh sửa chương trình giáo dục thường xuyên sao cho phù hợp với nhu cầu học tập của người học.
2. Lý giải sự cần thiết phải thực hiện phát triển chương trình nhà trường
+ Nhu cầu cao về quyền tự chủ của nhà trường trong thiết kế chương trình.
+ Sự không hài lòng với mô hình kiểm soát từ trên xuống.
lOMoARcPSD| 52488793
+ Nhà trường có nhu cầu được chịu trách nhiệm về HS của mình, mong muốn được tự do hơn, nhiều
cơ hội hơn, quyền tự chịu trách nhiệm cao hơn, nhiều nguồn lực hơn để quyết định và điều hành công
việc của mình.
+ Nhà trường là nơi tốt nhất để hoạch định, thiết kế chương trình và xây dựng chương trình dạy học
riêng của mình.
+ GV tự khng định được bản thân, có động lực và cảm giác thành công khi tham gia phát triển chương
trình nhà trường.
+ Nhà trường là tổ chức bền vững, kiên trì hơn các cơ quan của địa phương hay chính phủ trong phát
triển chương trình.
=> Nguyên nhân quan trọng nhất: Nhà trường có nhu cầu được chịu trách nhiệm về HS của mình,
mong muốn được tự do hơn, nhiều cơ hội hơn, quyền tự chịu trách nhiệm cao hơn, nhiều nguồn lực
hơn để quyết định và điều hành công việc của mình.
- Bởi vì:
+ Phù hợp với xu thế dạy học lấy học sinh làm trung tâm
+ Những dự kiến phân phối chương trình, hình thức dạy học, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá
hướng vào hoạt động của học sinh và khả năng thực hiện hoạt động của học sinh
Ví dụ: CTNT của Nguyễn Tất Thành phù hợp với học sinh, triết lý của nhà trường, cha mẹ và cộng
động. Chương trình gồm nội dung theo chương trình giáo dục phổ thông được vận dụng linh hoạt (câu
lạc bộ định hướng, trải nghiệm)
3. Ví dụ về thành tố linh hoạt, mềm dẻo a. Phần cứng
- Mục tiêu chương trình giáo dục, các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
- Kế hoạch giáo dục chung từng cấp học được quy định tại Chương trình giáo dục tổng thể
- Mục tiêu chương trình môn học, các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của môn học - Nội
dung chương trình chung và nội dung chương trình theo lớp của từng môn học được quy định trong
Chương trình môn học
b. Phần linh hoạt, mềm dẻo
- Phân phối chương trình
- Trình tự thực hiện nội dung chương trình
- Cấu trúc nội dung (các bài học, chủ đề)
- Hình thức tổ chức
- Phương pháp và cách thức kiểm tra đánh giá
=>VD:
+ Các hình thức tổ chức, phương pháp dạy học: được sử dụng đa dạng, phong phú gắn với từng đối
tượng học sinh khác nhau và trong từng bối cảnh cụ thể của nhà trường để đạt được mục tiêu dạy học.
Hình thức (dạy trực tiếp, trực tuyến, trải nghiệm ngoài giờ học, …), phương pháp (làm việc hợp tác,
dự án, trò chơi, nêu và giải quyết vấn đề, …).
+ Phương pháp và cách thức kiểm tra đánh giá: Đa dạng, linh hoạt. Có những cách đánh giá như
đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết. Cần chú trọng đánh giá quá trình, ghi nhận sự cố gắng, nỗ lực
của học sinh trong quá trình học tập thay vì chỉ nhìn vào điểm số kết thúc môn học của học sinh (ghi
nhận sự tích cực của HS khi tham gia phát biểu, làm bài kiểm tra đánh giá thường xuyên, thực hiện
các sản phẩm học tập, dự án học tập, …).
lOMoARcPSD| 52488793
4. Quy trình phát triển chương trình nhà trường
- Quy trình phát triển chương trình nhà trường: là quá trình thiết kế chương trình giáo dục và sản
phẩm của quá trình này là một bản chương trình đầy đủ từ mục tiêu (chi tiết cụ thể), nội dung (kiến
thức, kĩ năng, thái độ), phương pháp đào tạo, các phương tiện hỗ trợ đào tạo, tới phương pháp, cách
thức đo lường, đánh giá kết quả học tập của sinh viên (đối chiếu với hệ mục tiêu).
- Nhiều tác giả xem phát triển chương trình giáo dục là một quá trình liên tục bao gồm các yếu tố sau:
Phân tích nhu cầu; Xác định mục đích và mục tiêu; Thiết kế; Thực thi; Đánh giá. -
Phân tích quy trình phát triển chương trình nhà trường:
(1) Phân tích nhu cầu
- Nhu cầu phát triển chương trình khoá học/ bậc học/ nhà trường
+ Xu thế phát triển của XH nói chung
+ Trình độ phát triển của công nghệ nói chung, CNTT&TT nói riêng, khả năng sử dụng thành tựu
của CNTT&TT vào đào tạo và nghiên cứu ngành học
+ Xu thế phát triển của ngành học/ bậc học
+ Đặc điểm về người học trong XH đương đại được nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực
+ Chương trình đào tạo hiện hành
- Nhu cầu phát triển chương trình một môn học
+ Mối quan hệ giữa môn học với mục đích, mục tiêu của cả CTGD
+ Những thông tin của về người học
+ Tính hữu dụng của kiến thức môn học khi học lên hoặc khi đi vào cuộc sống lao động nghề
nghiệp
+ Bối cảnh dạy học
+ Những ưu tiên của cơ sở đào tạo
(2) Xây dựng mục tiêu
- Mục tiêu của kế hoạch giáo dục là dự kiến trước kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục, xác địại mức
độ học sinh cần đạt được về phẩm chất và năng lực, số lượng, chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo
dục của nhà trường
+ Trong tiếp cận mục tiêu thì mục tiêu đào tạo được xây dựng theo kiểu mục tiêu hành vi hay mục tiêu
đầu ra. Trong tiếp cận quá trình thì mục tiêu được coi như các nguyên tắc chỉ đạo quá trình đào tạo, đòi
hỏi được xây dựng ngay từ đầu.
+ Các mục tiêu kế hoạch giáo dục cần phảiđược xác định rõ ràng, cụ thể và phù hợp, phân ảnh được
các mức độ cao thấp của yêu cầu cần đạt về trì thức, kĩ năng, thải độ và định hướng giả trị. Mục tiêu cụ
thể chú trọng tới kết quả cuối cùng, cụ thể cần đạt, có thể đo lường được thông qua các chị tiêu cụ thể.
+ Bên cạnh đó, cần xác định các chỉ tiêu phần đầu cụ thể như: Chỉ tiêu về phẩm chất, năng lực học sinh
sẽ đạt được sau khi kết thúc một năm học đổi với từng khối lớp; Số lượng, chất lượng các môn học và
hoạt động giáo dục nhà trường cam kết thực hiện trong năm học.
(3) Thiết kế chương trình giáo dục a. Xây dựng và ban hành kế hoạch thứt gian tổ chức thực hiện
các môn học và hoạt động giáo đọc được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp
tiểu học (Phân phối thôi lượng các môn học và hoạt động giáo dục)
- Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông, kế hoạch thời gian năm học do UBND tỉnh, thành phố
trực thuộc TW quyết định, điều kiện thực tế điều kiện thời gian trong năm học
lOMoARcPSD| 52488793
- Nhà trường học các thành phần liên quan để thảo luận và xây dựng phân phối thờ lượng các
môn học và hđgd
b. Xây dựng kế hoạch dạy học các môn học và hđgd được quy định trong CTGDPT
- Lựa chọn và sắp xếp nội dung chương trình: Việc lựa chọn và sắp xếp các nội dung chương trình cần
tuân thủ các nguyên tắc sau
+ Xác định phạm vi nội dung
+ Trình tự sắp xếp các nội dung và kinh nghiệm học tập có thể có các dạng thức sau: Từ đơn giản
đến phức tạp, Xoắn ốc, tuyến tính, toàn bộ, niên đại, theo chiều dọc, theo chiều ngang
+ Tích hợp nội dung theo cách tổng hoà các khái niệm, kiến thức, kĩ năng và giá trị nhiều môn học
+ Những ý tưởng, chủ đề và các kĩ năng của chương trình cần liên tục, tức là được lặp lại dọc theo
cáclớp học, cấp học
- Xác định phương thức tổ chức quá trình đào tạo: theo niên chế
- Xác định các hình thức tổ chức dạy học
+ 2 hình thức tổ chức dạy học cơ bản: có mặt , không có mặt GV
- Lựa chọn các phương pháp dạy học
+ Phân loại theo hình thức hoạt động của các chủ thể trong quá trình dạy học
+ Phân loại theo con đường tiếp nhận tri thức
+ Phân loại theo hướng tiếp cận
+ Phân loại theo đặc điểm hoạt động nhận thức của người học
- Lựa chọn và sử dụng phương tiện, công nghệ dạy học
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá
+ Đánh giá quá trình
+ Đánh giá tổng kết
c. Tổng hợp kế hoạch dạy học các môn học và hoạt động gd từ các tổ bộ môn; xây dựngkhgd của
nhà trường
+ Tổng hợp khdh các môn học, hđgd từ các tổ bộ môn
+ Xây dựng khgd nhà trường, tổ chức lấy ý kiến các tp liên quan, hoàn thành văn bản báo cáo hội đồng
trường
+ Ký ban hành kế hoạch giáo dục của nhà trường
+ Báo cáo các cấp có thẩm quyền theo quy định, tổ chức tuyên truyền rộng rãi, hướng dẫn, tạo điều
kiện thuận lợi để gv thực hiện hđgd theo kế hoạch
+ Giám sát, kiểm tra đánh giá và bổ sung, điều chỉnh khgd của nhà trường trong quá trình thực hiện
+ Phổ biến rộng rãi tới các bên liên quan
(4) Thực thi chương trình giáo dục (thông qua một môn học)
- Giai đoạn chuẩn bị
+ Phân tích nhu cầu
+ Xác định mục tiêu dạy học môn học, bài học
+ Lập kế hoạch dạy - học/ đề cương môn học
+ Tổ chức tài liệu dạy học
+ Chuẩn bị các hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học
+ Chuẩn bị các phương tiện, công cụ dạy học
- Giai đoạn thực thi: Làm kế hoạch bài học (giáo án)
lOMoARcPSD| 52488793
- Đánh giá cải tiến
+ Ghi chp sau giờ dạy
+ Lập hồ sơ dạy học
(5) Đánh giá chương trình giáo dục
- Đánh giá CTGD là một quá trình thu thập các cứ liệu để có thể quyết định, chấp
thuận, sửa đổi hay loại bỏ CTGD đó.
- Mục đích:
* Đánh giá sự phù hợp, tính khả thi của CTGD:
+ Xác định lỗ hổng trong chương trình
+ Cung cấp thông tin phản hồi cho việc xây dựng chương trình
+ Phán đoán giá trị và xếp loại chương trình
+ Xác định chương trình phù hợp với nhu cầu từng đối tượng
+ Xác định chương trình vận hành đúng kế hoạch hay không
* Đánh giá khẳng định mức độ đạt được hay chưa đạt được so với các yêu cầu đặt ra -> Duy
trì “chuẩn” chất lượng
-> Nâng cao chất lượng giáo dục
- Những tiêu chí đánh giá chương trình giáo dục
+ Tính trình tự
+ Tính gắn kết
+ Tính phù hợp
+ Tính cân đối
+ Tính cập nhật
+ Tính hiệu quả
- Chu trình (tài liệu c2 trang 57) 6. Vai trò của giáo viên
Giáo viên là hạt nhân quan trọng trong việc thực hiện thành công Chương trình giáo dục phổ thông
2018. Trong bối cảnh mức độ tự chủ của nhà trường phổ thông càng ngày càng tăng lên, vai trò của
giáo viên càng ngày càng trở nên quan trọng trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của
nhà trường tiểu học:
(1) Giáo viên đóng vai trò tham gia đóng góp ý kiến để xây dựng kế hoạch giáo dục: Bằng thực tiễn
dạy học môn học, giáo viên là người có kinh nghiệm, thông hiểu nội dung môn học cũng như cách
thức thực hiện môn học mình phụ trách một cách hiệu quả nhất. Thông qua đó, giáo viên đóng góp ý
kiến, đề xuất với tổ chuyên môn, tổ chuyên môn sẽ dựa vào đó để xây dựng và điều chỉnh kế hoạch
năm học, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường. Đồng thời, trước khi ban
hành kế hoạch giáo dục, nhà trường tổ chức lấy ý kiến tại các tổ. Đây là bước rất cần thiết để rà soát lại
các nội dung, hoạt động của kế hoạch giáo dục đã phù hợp với đặc thù của từng môn học và các hoạt
động giáo dục khác. Trong sinh hoạt tại các tổ, vai trò của giáo viên trong xây dựng kế hoạch giáo dục
được phát huy tối đa. Những ý kiến xây dựng cho kế hoạch giáo dục của nhà trường sẽ được tổ chuyên
môn phân tích gắn với đặc thù của môn học, huy động tối đa các nguồn lực trong thực hiện kế hoạch
giáo dục.
(2) Giáo viên đóng vai trò là người trực tiếp thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường: giáo viên
là người hiện thực hóa kế hoạch giáo dục của nhà trường trong thực tiễn giáo dục thông qua việc tổ
chức các hoạt động dạy học môn học mình phụ trách và các hoạt động giáo dục tại nhà trường. Trong
lOMoARcPSD| 52488793
quá trình thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường có những điểm chưa phù hợp, giáo viên tiếp tục
có ý kiến đề xuất với tổ chuyên môn cũng như hiệu trưởng để điều chỉnh kế hoạch giáo dục nhà
trường. Quá trình điều chỉnh này diễn ra thường xuyên, trong cả năm học.
(3) Giáo viên đóng vai trò là người phối hợp với các lực lượng giáo dục thực hiện có hiệu quả kế
hoạch giáo dục đã ban hành: gia đình, nhà trường và xã hội là ba lực lượng giáo dục cơ bản. Năng lực
và uy tín chuyên môn, kinh nghiệm công tác của giáo viên là điều kiện quan trọng để kết nối, tập hợp
lực lượng giáo dục, tổ chức thành công các hoạt động giáo dục cho HS trong lớp trường.
(4) Giáo viên trực tiếp đánh giá hiệu quả của kế hoạch giáo dục từng năm, đề xuất thay đổi: giáo
viên là người trực tiếp thực hiện kế hoạch giáo dục đã được Hiệu trưởng ban hành, giáo viên là người
biết được ở mỗi kế hoạch giáo dục đó có thuận lợi, khó khăn nào? Tồn tại những hoạt động nào không
phù hợp với điều kiện của mỗi trường, đặc thù của học sinh và bộ môn? Những ý kiến này của giáo
viên có vai trò quan trọng trong đánh giá hiệu quả của kế hoạch giáo dục đã ban hành, kịp thời có
những điều chỉnh cho kế hoạch giáo dục của nhà trường trong năm sau. Bằng cách này, các trường
ngày càng ban hành được kế hoạch giáo dục tốt, phát huy được năng lực của đội ngũ, phát triển phẩm
chất, năng lực người học tốt nhất, đảm bảo các mục tiêu giáo dục toàn diện.
Chương trình GDPT 2006
Chương trình GDPT 2018
- Tổ chức dạy học cơ bản theo phân
phối chương trình đã được xác định (đúng
theo số tiết/tuần đã được quy định trong
chương trình); không phải xây dựng lại phân
phối chương trình (cơ bản theo trình tự nội
dung đã có trong SGK; việc điều chỉnh nếu
có là không nhiều).
- Thực hiện đổi mới PPDH nhưng cơ
bản vẫn nhằm trang bị kiến thức, kĩ năng;
chưa có nhiều yêu cầu vận dụng kiến thức
vào thực tiễn, nhất là thực tiễn tại địa phương.
- Chương trình "mở" (chỉ quy định số tiết/năm
học) đòi hỏi giáo viên phải tham gia xây dựng phân
phối chương trình, cùng nhà trường và tổ chuyên
môn xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học
môn học.
- Có một số môn học mới đòi hỏi giáo viên (có
năng lực chuyên môn phù hợp) tham gia dạy học; có
một số nội dung giáo dục mới trong môn học đòi hỏi
giáo viên phải cập nhật; có những yêu cầu về vận
dụng kiến thức vào thực tiễn tại địa phương đòi hỏi
giáo viên phải sáng tạo hơn so với những gì đã viết
trong SGK (chung cho toàn quốc).
- Về PPDH: Vai trò trò của giáo viên là phải
chuyển mạnh từ vị trí là "người dạy" sang vị trí là
người "tổ chức, kiểm tra, định hướng" hoạt động học
của học sinh. Thực hiện hiệu quả hơn, triệt để hơn
yêu cầu về PPDH "học qua Làm".
Câu 2:
+ Nêu phân tích khái niệm “chương trình giáo dục”. Lấy dụ minh họa cho nghĩa rộng
và nghĩa hẹp của khái niệm “chương trình giáo dục”.
+ Khái niệm phát triển chương trình giáo dục
lOMoARcPSD| 52488793
Hướng dẫn trả lời
* Khái niệm “chương trình giáo dục”
- Chương trình giáo dục văn bản chính thức mang tính pháp quy được sử dụng làm căn cứ để biên
soạn sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn, làm tiêu chí để chỉ đạo dạy học nvaf thanh tra giáo dục trong
phạm vi cả nước.
=> CTGD là kế hoạch tổng thể, hệ thống về toàn bộ hoạt động giáo dục tại nhà trường. Nó bao gồm
mục đích giáo dục, mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung giáo dục (với độ rộng và sâu tương ứng với
chuẩn đầu ra), phương thức giáo dục và hình thức tổ chức giáo dục (với các phương pháp, phương
tiện, công cụ dạy học phù hợp), phương thức đánh giá kết quả giáo dục (trong so sánh, đối chiếu với
chuẩn đầu ra của chương trình).
* Theo nghĩa hẹp:
+ Chương trình giáo dục là những gì được thể hiện thành văn bản pháp quy, được công bố công khai
trong mục tiêu giáo dục của nhà trường. + Một hệ thống các môn học (hoặc khóa học)
+ Nội dung của các môn học (khóa học)
dụ 1: Chương trình giáo dục phổ thông 2018 bao gồm một hệ thống các môn học thuộc nhiều lĩnh
vực như: Giáo dục ngôn ngữ và văn học; Giáo dục toán học; Giáo dục khoa học xã hội; Giáo dục khoa
học tự nhiên, Chng hạn trong lĩnh vực Giáo dục ngôn ngữ văn học môn Ngữ văn là môn học
bắt buộc, chương trình giáo dục của môn Ngữ văn lại bao gồm nhiều nội dung khác nhau được trình bày
theo một hệ thống, quan điểm và mục tiêu xác định.
Ví dụ 2: Chương trình giáo dục phổ thông chương trình môn tiếng Anh lớp 10 có nội dung bao gồm:
- Hệ thống các chủ điểm (khái quát), các chủ đề (cụ thể)
- Các năng lực giao tiếp liên quan đến các chủ điểm, chủ đề - Danh
mục kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) - Theo nghĩa rộng:
+ Chương trình giáo dục là tất cả các hoạt động mà người học cần thực hiện để theo học hết khóa học
và đạt được mục đích tổng thể.
+ Toàn bộ quá trình đi đến đích của người học
+ Lấy người học làm trung tâm cho cả quá trình giảng dạy và đào tạo.
Ví dụ: Chương trình giáo dục phổ thông 2018 xây dựng trên quan điểm, mục tiêu phát triển phẩm chất,
năng lực của người học. Để thực hiện được điều này, người học phải trải qua giai đoạn giáo dục cơ bản
giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp từng khối học khác nhau. Học sinh phải học tập c
môn học bắt buộc, n học bắt buộc phân hóa, môn học tự chọn môn học tự chọn bắt buộc phù
hợp với từng giai đoạn để có thể đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra.
* Phát triển “chương trình giáo dục”
- Phát triển chương trình giáo dục nhà trường là quá trình lập kế hoạch và hướng dẫn việc học tập của
người học (bao gồm cả các hoạt động trong và ngoài lớp học) do đơn vị đào tạo tiến hành. Có bốn
hoạt động chính cần được thực hiện trong phát triển chương trình giáo dục:
Xác định người học cần gì hoặc muốn học gì và kiến thức, kỹ năng, thái độ mà người học cần đạt
được.
Xác định hình thức học tập phù hợp và các điều kiện bổ trợ việc học tập.
Tiến hành giảng dạy và đánh giá việc học tập.
Chỉnh sửa chương trình giáo dục thường xuyên sao cho phù hợp với nhucầu học tập của người học
lOMoARcPSD| 52488793
Câu 3: Phân tích nội dung chi tiết được thực hiện trong “Bước 2: Xây dựng kế hoạch dạy học và
kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn trong quy trình xây dựng kế hoạch
giáo dục môn học, hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn?
Hướng dẫn trả lời
Bước 2: Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn
1. Xây dựng phân phối chương trình các khối lớp
- Xác định thời lượng dạy học các mạch nội dung chính trong chương trình : Có thể tính số tiết cụ thể
để thực hiện các mạch nội dung chính dựa trên việc nghiên cứu CTGDPT môn học với tổng số tiết
cụ thể.
- Xác định, liệt các bài học yêu cầu cần đạt tương ứng theo trình tự thời gian thực hiện: + Các
bài học có thể được xác định bằng nhiều cách khác nhau, có thể lấy nguyên hoặc thiết kế lại phù hợp
với điều kiện thực tế của nhà trường.
+ Sau đó, đối với mỗi bài học, tổ chuyên môn cần xác định các YCtương ng. thể phát triển
và ghi thêm các YCCĐ khác theo hướng nâng cao đối với bài học đã xác định dựa trên phân tích đặc
điểm HS và các điều kiện tổ chức dạy học.
- Xác định thời lượng (số tiết) sử dụng để giảng dạy các bài học cụ th:
+ Cần phân bổ số tiết phù hợp cho các bài học cụ thể trong các mạch nội dung. Số tiết của mỗi bài học
phụ thuộc vào nhiều yếu tố, quan trọng nhất là số lượng YCCĐ và mức độ cần đạt trong mỗi yêu cầu.
+ Do chương trình được xây dựng có tính kế thừa nên việc xác định thời lượng các bài học có thể căn
cứ thêm vào kinh nghiệm thực tiễn dạy học trong chương trình 2006. Từ đó, cân đối lại số tiết các bài
để đảm bảo số tiết phù hợp và ghi vào cột số tiết trong cấu trúc phân phối chương trình.
2. Xây dựng KHDH các chuyên đề lựa chọn
- Nội dung này chỉ có ở cấp Trung học phổ thông. Ở mỗi khối lớp từ lớp 10 đến lớp 12, chương trình
các môn học bắt buộc đều các chuyên đề lựa chọn được quy định với thời lượng (số tiết) các
YCCĐ được xác định.
3. Xây dựng kế hoạch các bài kiểm tra, đánh giá định kì
Cần xác định các bài kiểm tra, đánh giá với các nội dung cụ thể bao gồm:
- Thời gian làm bài cụ thể cho từng bài (số phút), thời điểm (tuần thứ, tháng, năm thực
hiện bài kiểm tra, đánh giá).
- YCCĐ (mức độ cần đạt đến thời điểm kiểm tra, đánh giá theo phân phối chương trình) -
Hình thức bài kiểm tra, đánh giá .
4. Xây dựng kế hoạch cho các nội dung khác (nếu có)
- Chng hạn như kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, kế hoạch sinh hoạt chuyên môn… tổ chuyên môn
cũng cần xây dựng kế hoạch cho các nội dung này. 5. Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động
giáo dục
- Trước khi bắt đầu năm học, tổ chuyên môn tiến hành sinh hoạt chuyên môn để xác định một số hoạt
động giáo dục liên quan đến môn học.
- Tổ chuyên môn cần xác định YCCĐ của các chủ đề.
- Tổ chuyên môn cũng cần xác định hoạt động đó sẽ được tổ chức vào thời điểm nào và ở đâu? -
Ngoài ra, cũng cần xác định đơn vị, cá nhân nào sẽ chủ trì và phối hợp để tổ chức hoạt động, các
yêu cầu về điều kiện thực hiện (cơ sở vật chất, thiết bị học liệu… để đảm bảo hoạt động đươc thực
hiện hiệu quả.
lOMoARcPSD| 52488793
Câu 4: Phân tích ý kiến sau đây và cho ví dụ minh họa
“Phát triển chương trình nhà trường được tiến hành nhằm thực hiện sự phân cấp trong phát
triển chương trình và tăng cường tính dân chủ trong giáo dục” (Nguyễn Vũ Bích Hiền (chủ
biên), in lần thứ 4, năm 2020, trang 103)
Hướng dẫn trả lời
- Ý kiến trên hoàn toàn xác đáng khi khng định mục đích của việc phát triển chương trình n
trường hiện nay.
- Ý kiến trên có thể được hiểu rằng:
+ Việc phát triển chương trình nhà trường dựa trên sự sắp xếp, lựa chọn, điều chỉnh chương trình quốc
gia sao cho phù hợp với điều kiện thực tế của từng khu vực và đặt trong những bối cảnh dạy học nhất
định. Dựa trên những chuẩn mực về chất lượng của chương trình giáo dục quốc gia tổng thể, các nhà
trường sẽ có kế hoạch phát triển cụ thể đối với đơn vị của mình, tránh cách áp dụng máy móc, cơ học,
sao chp y nguyên chương trình quốc gia không sự nắm các yêu cầu, đòi hỏi của tình hình
thực tế. Nhà trường vì thế có quyền quản lý và kiểm soát đối với việc thực hiện chương trình giáo dục
của đơn vị mình (địa phương)
+ Phát triển chương trình nhà trường được coi một quá trình liên tục với sự tham gia của các bên
liên quan. Việc khuyến khích sự tham gia của các bên liên quan vào quá trình phát triển chương trình
nhà trường một phần bản rất quan trọng của quá trình n chủ hóa trong giáo dục, hay đẩy
mạnh việc phân cấp quản giáo dục. Sự tham gia của nhiều bên liên quan hơn đặt ra yêu cầu về sự
hợp tác chia sẻ quyền lực nhằm thực hiện được hoạt động một cách nhịp nhàng hiệu quả. Mặt
khác, bản thân chương trình nhà trường cũng chịu ảnh hưởng bởi các lực lượng hay áp lực từ bên trong
lẫn bên ngoài làm ảnh hưởng tới quá trình phát triển và cải cách chương trình các mức độ khác nhau.
Như vậy, muốn quá trình phát triển chương trình được tiến hành một cách tốt nhất thì cần phải thực
hiện quá trình đó với sự tham gia của các bên có liên quan khác nhau.
- Chng hạn như việc sắp đặt các nội dung kiến thức, tích hợp các đơn vị kiến thức thành một chủ đề
nhất định để dạy học phát triển năng lực học sinh. Căn cứ vào tình hình thực tế mà có thể cho học
sinh thực hiện các hoạt động học tập tích cực, sáng tạo như tạo ra các sản phẩm học tập, làm việc
dự án hay học tập trải nghiệm ngoại khóa, … thay vì tổ chức lớp học đơn thuần theo lối truyền
thống.
Câu 5:
+ Nêu và phân tích khái niệm và ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo
dục của tổ chuyên môn?
+ Anh (chị) hãy phân tích các yêu cầu đối với xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
+ Nêu và phân tích vai trò của giáo viên trong việc xây dựng và thực
hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn? + Quy trình kế hoạch GD
của tổ chuyên môn?
Hướng dẫn trả lời I. Khái niệm và ý nghĩa 1. Phân tích khái niệm
- KHGD của tổ chuyên môn là bản dự kiến kế hoạch triển khai tất cả các hoạt động của tổ chuyên môn
trong một năm học, nhằm thực hiện những mục tiêu phát triển của tchuyên môn của nhà trường,
bảo đảm yêu cầu thực hiện CTGDPT. KHGD của tổ chuyên môn bao gồm KHDH môn học và kế hoạch
tổ chức các hoạt động giáo dục.
lOMoARcPSD| 52488793
+ Xây dựng kế hoạch tchuyên môn quá trình xác định các mục tiêu, nhiệm vụ trong một thời gian
nhất định của tổ chuyên môn lựa chọn các phương thức để thực hiện các nhiệm vụ đạt các mục
tiêu đó.
+ Như vậy, xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn quyết định trước xem tổ chuyên môn sẽ phải làm cái
gì, làm như thế nào, khi nào làm ai sẽ làm cái đó. Sản phẩm của giai đoạn xây dựng kế hoạch tổ
chuyên môn là bản kế hoạch, một văn bản xác định những phương hướng hành động mà tổ chuyên môn
sẽ thực hiện
2. Ý nghĩa
- Kế hoạch năm học của tổ chuyên môn kế hoạch tổng hợp tất cả các hoạt động trong m học
của tổchuyên môn, đóng vai trò chủ đạo, chi phối các hoạt động sở để xây dựng các kế hoạch
khác của tổ chuyên môn.
- Kế hoạch năm học của tổ chuyên môn phương tiện để thực thi kế hoạch m học của nhà
trườngbởi mục tiêu tiêu chí được xác định cụ thể không đòi hỏi phải những dự đoán, dự báo.
Mức độ rủi ro của các vấn đề không hoặc không thể xảy ra, do tổ trưởng chuyên môn trực tiếp soạn
thảo gửi cho Hiệu trưởng duyệt trở thành văn bản pháp để Hiệu trưởng chỉ đạo hoạt động của tổ
chuyên môn.
- Xây dựng KHGD của tổ chuyên môn một phần của nhiệm vụ xây dựng thực hiện KHGD
củanhà trường trong năm học. Vì thế, mục tiêu của KHGD của tổ chuyên môn xt ở khía cạnh thực hiện
CTGDPT cũng phản ánh mục tiêu chung khi xây dựng KHGD của ntrường ý nghĩa của cũng
vậy.
- Đối với ng tác quản lí, xây dựng KHGD của tổ chuyên môn giúp bảo đảm tính thống nhất giữa
cáctổ chuyên n trong thực hiện KHGD của nhà trường trong năm học. Đây cũng sở đTổ trưởng
chuyên môn, Hiệu trưởng nhà trường theo dõi, đôn đốc thực hiện cũng như đánh giá việc thực hiện công
tác trong năm học nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả các công việc đã đề ra.
- Đối với việc triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch của tổ chuyên môn một căn cứ quan
trọngđể phân công nhiệm vụ cho GV tổ chuyên môn, đặc biệt là nhiệm vụ giảng dạy và tổ chức các hoạt
động giáo dục. Từ đó, GVsở triển khai việc xây dựng KHGD cá nhân và kế hoạch bài dạy để thực
hiện nhiệm vụ của mình
=> Việc xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động quản lý tổ chuyên
môn ở nhà trường trung học. Nó sự khởi đầu của mọi hoạt động, mọi chức năng quản lý khác. Nhờ
kế hoạch, tổ trưởng chuyên môn mới tổ chức và khai thác tốt các nguồn lực một cách có hiệu quả để đạt
được mục tiêu.
II. Yêu cầu
Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần phải đảm bảo các yêu cầu về tính pháp lí, tính
khả thi, tính logic, tính linh hoạt. Cụ thể như sau:
- Đảm bảo tính pháp lí: KHGD của tổ chuyên môn cần được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ
thể và các kế hoạch cấp cao hơn, chng hạn như hướng dẫn nhiệm vụ năm học của sở GD&ĐT;
Khung kế hoạch thực hiện chương trình các môn học,chuyên đề lựa chọn, hoạt động giáo dục của nhà
trường và nội dung giáo dục của địa phương; Công văn hướng dẫn nhiệm vụ năm học… Thực hiện
nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự thống nhất trong việc thực hiện các loại kế hoạch theo hướng ngày
càng cụ thể hóa các kế hoạch tổng thể để thực hiện một cách linh hoạt và có hiệu quả
CTGDPT.
lOMoARcPSD| 52488793
- Đảm bảo tính khả thi: Khi xây dựng KHGD của tổ chuyên môn cần dựa trên việc phân tích đặc
điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường (đặc điểm HS, tình hình đội ngũ, thiết bị dạy
học, phòng học bộ môn…), chú trọng và tính đến sự phân hóa của các yếu tố liên quan để xây dựng
KHDH, kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục, kế hoạch các bài kiểm tra, đánh giá định kì và các
nội dung khác phù hợp.
- Đảm bảo tính logic: Cần đảm bảo tính logic của mạch kiến thức và tính thống
nhất trong và giữa các môn học và hoạt động giáo dục. Kế hoạch của tổ chuyên môn theo từng khối lớp
cần sắp xếp các bài học theo thời gian thực hiện một cách phù hợp, chú trọng đến sự thống nhất với các
môn học và hoạt động giáo dục khác về khung thời gian, bố trí thời gian đánh giá phù hợp với kế
hoạch chung của nhà trường.
- Đảm bảo tính linh hoạt: Kế hoạch của tổ chuyên môn là bản kế hoạch các nhiệm vụ được đề ra để
thực hiện trong năm học. Tuy vậy, đây không phải là một kế hoạch cứng nhắc để thực thi, trong các
trường hợp cần thiết do sự thay đổi từ tình hình thực tiễn, kế hoạch này có thể được điều chỉnh, kể cả
về mặt nội dung và thời gian thực hiện. Sự linh hoạt này còn thể hiện ở chỗ, khi GV phát triển KHGD
của tổ chuyên môn thành KHGD cá nhân và KHBD, có thể linh động trong những trường hợp cần
thiết để thực hiện kế hoạch một cách hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế.
III. Vai trò của giáo viên 1. Khái niệm
- HGD của tổ chuyên môn là bản dự kiến kế hoạch triển khai tất cả các hoạt động của tổ chuyên môn
trong một năm học, nhằm thực hiện những mục tiêu phát triển của tổ chuyên môn và của nhà trường,
bảo đảm yêu cầu thực hiện CTGDPT KHGD của tổ chuyên môn bao gồm KHDH môn học và kế
hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục.
2. Vai trò giáo viên
- Giáo viên tham gia thảo luận đóng góp ý kiến cho việc xây dựng KH tổ chuyên môn.
+ Mỗi GV của tổ chuyên môn đều phải góp phần vào xây dựng KHGD của tổ. Trong đó, Tổ trưởng
chuyên môn là người chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức xây dựng KHGD của tổ chuyên môn.
+ Các thành viên khác dưới sự tổ chức và phân công nhiệm vụ của Tổ trưởng sẽ tham gia vào quá trình
này. GV tổ bộ môn cần tích cực, chủ động đề xuất các ý tưởng, tham gia xây dựng, đóng góp ý kiến,
phản hồi để hoàn thiện kế hoạch. Sự tham gia của tất cả các thành viên trong tổ chuyên môn sẽ đảm
bảo việc xây dựng một kế hoạch có tính thống nhất và thể hiện sự đồng thuận cao trong việc thiết lập
các kế hoạch và mục tiêu chung của tổ để thực hiện hiệu quả các mục tiêu trong năm học.
- Đối với việc thực hiện KHGD của tổ chuyên môn:
+ Kế hoạch của tổ chuyên môn khi được phê duyệt bởi Hiệu trưởng nhà trường sẽ là căn cứ để GV triển
khai thực hiện. GV cần nắm rõ các công việc và nhiệm vụ đặt ra trong kế hoạch để thực hiện theo đúng
lịch trình.
+ Mỗi GV có thể cụ thể hóa kế hoạch của tổ chuyên môn thành kế hoạch cá nhân chi tiết để thực hiện
các nhiệm vụ một cách hiệu quả. Quá trình thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch của tổ chuyên môn vì
thế vừa là quá trình thực hiện các kế hoạch đặt ra, vừa là quá trình cá nhân hóa các nhiệm vụ phù hợp
với mỗi GV trong năm học.
+ Trong quá trình này, nếu GV là Tổ trưởng chuyên môn còn phải theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các
kế hoạch để đảm bảo các nhiệm vụ được thực hiện, phối hợp với GV của tổ và Hiệu trưởng nhà trường
để giải quyết các vấn đề phát sinh nếu có.
lOMoARcPSD| 52488793
IV. Quy trình xây dựng Bước 1: Phân tích đặc điểm tình hình
- Tình hình HS
- Tình hình đội ngũ
- Thiết bị dạy học
- Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập
Bước 2: Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên
môn (1) Xây dựng phân phối chương trình các khối lớp
- Xác định thời lượng dạy học các mạch nội dung chính trong chương trình
- Xác định, liệt kê các bài học và YCCĐ tương ứng theo trình tự thời gian thực hiện:
- Xác định thời lượng (số tiết) sử dụng để giảng dạy các bài học cụ thể
(2) Xây dựng KHDH các chuyên đề lựa chọn
- Nội dung này chỉ có ở cấp Trung học phổ thông.
- Tổ chuyên môn chỉ cần dựa vào CTGDPT môn học để liệt kê các chuyên đề theo thứ tự thực hiện, số
tiết phân bổ cho các chuyên đề học tập và các YCCĐ tương ứng của từng chủ đề trong mẫu gợi ý.
(3) Xây dựng kế hoạch các bài kiểm tra, đánh giá định kì
Tổ chuyên môn căn cứ trên cơ sở số tiết dành cho đánh giá định kì được quy định trong CTGDPT
môn Hóa học và nghiên cứu các quy định về kiểm tra, đánh giá hiện hành để xác định các bài kiểm
tra, đánh giá với các nội dung cụ thể bao gồm:
- Thời gian làm bài cụ thể cho từng bài (số phút), thời điểm (tuần thứ, tháng, nămthực hiện bài
kiểm tra, đánh giá).
- YCCĐ và hình thức bài kiểm tra, đánh giá.
(4) Xây dựng kế hoạch cho các nội dung khác (nếu có)
Nếu có các nhiệm vụ dạy học khác được tiến hành trong năm học, chng hạn như kế hoạch bồi
dưỡng học sinh giỏi, kế hoạch sinh hoạt chuyên môn… tổ chuyên môn cũng cần xây dựng kế hoạch
cho các nội dung này.
(5) Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Trước khi bắt đầu năm học, tổ chuyên môn tiến hành sinh hoạt chuyên môn để xác định một số hoạt
động giáo dục liên quan đến môn học có thể tổ chức cho HS các khối lớp trong năm học đó.
Đối với mỗi hoạt động giáo dục sẽ tổ chức, tổ chuyên môn cần xác định YCCĐ của các chủ đề, tức là
mức độ cần đạt của hoạt động giáo dục đối với HS tham gia và số tiết tương ứng. Đối với hoạt động
giáo dục, các mục tiêu hình thành và phát triển phẩm chất luôn được nhấn mạnh bên cạnh mục tiêu về
năng lực.
Bước 3: Rà soát hoàn thiện dự thảo và thông qua tổ chuyên môn
Sau khi xây dựng xong KHGD, tổ chuyên môn cần lấy ý kiến tất cả các thành viên trong tổ để tiến
hành rà soát lại các nhiệm vụ, từ đó hoàn thiện bản dự thảo. Cần chú trọng đến sự phù hợp của phân
phối chương trình, các chuyên đề lựa chọn, các bài kiểm tra, đánh giá định kỳ cũng như tính khả thi
của các hoạt động đã đề xuất.
Bước 4: Phê duyệt và tổ chức thực hiện KHGD của tổ chuyên môn
Bản dự thảo hoàn thiện KHGD của tổ chuyên môn sau khi thông qua tổ chuyên môn được trình Hiệu
trưởng nhà trường xem xt phê duyệt và công bố như một phần của KHGD của nhà trường trong năm
học. Tổ trưởng chuyên môn tiến hành phân công nhiệm vụ cho các GV của tổ chuyên môn. Mỗi GV bộ
môn sau đó sẽ tiến hành xây dựng KHGD của cá nhân để thực hiện các nhiệm vụ đó trong năm học.
lOMoARcPSD| 52488793
Câu 6:
- Khái niệm Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp - Quy trình xây
dựng kế hoạch HĐTN, HĐTNHN
- Phân tích đánh giá kết quả giáo dục của Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp đặt ra yêu cầu gì về thiết bị giáo dục và điều kiện thực tế chương trình?
- Phân tích phương pháp giáo dục của Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp được định hướng về phương thức tổ chức và các loại hình hoạt động nào? - Nêu và
phân tích mạch nội dung Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
được định hướng theo mấy hoạt động? Mạch nội dung đó được thể hiện trong từng hoạt động?
- Nguyên tắc xây dựng HĐTN, TNHN
A. Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp
Hoạt động trải nghiệm (cấp tiểu học) hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (cấp trung học sở
cấp trung học phổ thông) là hoạt động giáo dục bắt buộc được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12. Đây là hoạt
động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho học sinh tiếp
cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp
kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn
đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, hội phù hợp với lứa tuổi; thông qua đó, chuyển hoá
những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, năng mới góp phần phát huy tiềm
năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai.
B. Quy trình xây dựng KHTN, TNHN:
a. Phân tích đặc điểm tình hình
Để xây dựng kế hoạch giáo dục HĐTN, HĐTN – HN (theo cấu trúc hướng dẫn tại phụ lục 1 và phụ
lục 2 của công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH), cần phải đánh giá đầy đủ: - Tình hình HS
- Tình hình GV
- Tình hình thiết bị giáo dục phục vụ việc tổ chức HĐTN, HĐTN HN
- Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập
Trên cơ sở phân tích tình hình cần làm rõ quan điểm xây dựng kế hoạch, mục tiêu của kế hoạch.
Đây là cơ sở quan trọng để KHGD HĐTN, HN phù hợp với đặc điểm riêng của mỗi nhà trường.
b. Xây dựng kế hoạch giáo dục HĐTN, HN khối/ lớp của tổ chuyên môn
(1) Xây dựng phân phối chương trình HĐTN, HN các khối lớp
- Xác định thời lượng giáo dục của HĐTN, HN; các mạch nội dung quy định trong chương trình
- Xác định các yêu cầu cần đạt, chủ đề HĐTN, HN tương ứng
+ Xác định YCCĐ của mạch nội dung, mạch hoạt động được quy định trong chương trình HĐTN, HN
của khối/ lớp. Từ đó xác định những nội dung, YCCĐ có tính giao thoa với nhau có thể gom lại để
thực hiện trong một chủ đề.
+ Từ các YCCĐ trong khối/ lớp được thể hiện trong chương trình HĐTN, HN; GV sẽ xác định các chủ
đề giáo dục cho phù hợp với thực tiễn giáo dục nhà trường và phù hợp nội dung giáo dục địa phương.
- Xác định thời lượng (số tiết) sử dụng để tổ chức thực hiện các chủ đề cụ thể; nội dung chủ đề; loại
hình tổ chức thực hiện chủ đề
+ Số tiết của mỗi chủ đề phụ thuộc vào nhiều yếu tố, quan trọng nhất là số lượng YCCĐ và mức độ cần
đạt trong mỗi yêu cầu.
lOMoARcPSD| 52488793
+ Xác định các nội dung giáo dục của chủ đề
+ Xác định các loại hình tổ chức HĐTN, HN đối với mỗi chủ đề (Loại hình sinh hoạt dưới cờ; Sinh
hoạt lớp; Hoạt động giáo dục theo chủ đề); Xác định nội dung chủ đề phù hợp trong tổ chức thực hiện
của từng loại hình.
(2) Xây dựng kế hoạch đánh giá chủ đề, đánh giá định kì
- Xây dựng được các tiêu chí đánh giá kết quả HĐTN, HN sát với mục đích yêu cầu của từng hoạt
động, trong từng thời điểm.
- Xác định lực lượng đánh giá tham gia đánh giá
- Xác định thời điểm đánh giá (thời điểm đánh giá thường xuyên (chủ đề), thời điểm đánh giá định kỳ
(tuần thực hiện; thời gian thực hiện...) - Xác định các hình thức, phương pháp đánh giá
(3) Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khác trong HĐTN, HN
- Xác định YCCĐ của các chủ đề; các mục tiêu hình thành và phát triển phẩm chất luôn được nhấn
mạnh bên cạnh mục tiêu về năng lực.
- Xác định hoạt động đó sẽ được tổ chức vào thời điểm nào và ở đâu?
- Xác định đơn vị, cá nhân nào sẽ chủ trì và phối hợp để tổ chức hoạt động, các yêu cầu về điều kiện
thực hiện (cơ sở vật chất, thiết bị học liệu…) để đảm bảo hoạt động đươc thực hiện hiệu quả. c. Rà
soát hoàn thiện dự thảo và thông qua
Sau khi xây dựng xong các kế hoạch, tổ/ nhóm chuyên môn phụ trách HĐTN, HN cần tiến hành rà soát
lại các nhiệm vụ để có bản dự thảo hoàn thiện. Cần chú trọng đến sự phù hợp của phân phối chương
trình; kế hoạch đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì cũng như tính khả thi của các hoạt động đề
xuất. Các kế hoạch này sau đó cần được hoàn thiện theo cấu trúc tham khảo ở phụ lục 1 và phụ lục 2
của công văn 5512/BGDĐT-GDTrH. Sau đó, cần tiến hành lấy ý kiến và thông qua tổ chuyên môn để
đạt được sự thống nhất.
d. Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Bản dự thảo hoàn thiện kế hoạch giáo dục HĐTN, HN của tổ/nhóm chuyên môn sau khi thông qua
tổ/nhóm chuyên môn được trình Hiệu trưởng nhà trường xem xt phê duyệt và công bố như một phần
của kế hoạch giáo dục của nhà trường trong năm học. Nhiệm vụ quan trọng sau khi kế hoạch của tổ
được phê duyệt là tổ/nhóm chuyên môn tiến hành phân công nhiệm vụ cho các GV, bộ phận phụ
trách. Trên cơ sở nhiệm vụ được tổ trưởng phân công, mỗi GV bộ môn sau đó sẽ tiến hành xây dựng
kế hoạch giáo dục của cá nhân để thực hiện các nhiệm vụ đó trong năm học.
C. Phân tích đánh giá kết quả giáo dục của Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp đặt ra yêu cầu gì về thiết bị giáo dục và điều kiện thực tế chương trình?
Đánh giá kết quả giáo dục của Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp đã đặt
ra yêu cầu về thiết bị giáo dục và điều kiện thực tế chương trình:
- Đồ dùng để trình diễn, hướng dẫn: video clip về các nội dung giáo dục; phần mềm về hướng nghiệp;
dụng cụ lao động phù hợp với hoạt động lao động.
- Đồ dùng để phục vụ hoạt động tập thể: loa đài, ampli; bộ lều trại.
- Đồ dùng để thực hành: bộ tranh ảnh về quần áo, giày dp, ... theo mùa, theo giới tính, theo lứa tuổi
của học sinh; bộ tranh ảnh về trang phục các dân tộc Việt Nam; bộ tranh ảnh về trang phục các dân
tộc trên thế giới; bộ tranh về các nghề, làng nghề truyền thống; bộ tranh về các lễ hội; bảng trắc
nghiệm nhân cách; dụng cụ lao động phù hợp với hoạt động lao động. - Đồ dùng khác phù hợp với
chủ đề hoạt động cụ thể.
lOMoARcPSD| 52488793
D. Phân tích phương pháp giáo dục của Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp được định hướng về phương thức tổ chức và các loại hình hoạt động nào?
*Phương pháp định hướng
Các phương pháp giáo dục của Hoạt động trải nghiệm Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được
lựa chọn linh hoạt, sáng tạo phù hợp như phương pháp nêu gương; phương pháp giáo dục bằng tập thể;
phương pháp thuyết phục; phương pháp tranh luận; phương pháp luyện tập; phương pháp khích lệ, động
viên; phương pháp tạo sản phẩm và các phương pháp giáo dục khác. Các phương pháp giáo dục đó được
định hướng về các phương thức chủ yếu sau:
- Phương thức Khám phá: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm thế giới
tự nhiên, thực tế cuộc sống và công việc, giúp học sinh khám phá những điều mới lạ, tìm hiểu, phát hiện
vấn đề từ môi trường xung quanh, bồi dưỡng những cảm xúc tích cực tình yêu qơng đất nước.
Nhóm phương thức tổ chức này bao gồm các hoạt động tham quan, cắm trại, thực địa các phương
thức tương tự khác.
- Phương thức Thể nghiệm, tương tác: ch tổ chức hoạt động tạo hội cho học sinh giao
lưu, tác nghiệp và thể nghiệm ý tưởng như diễn đàn, đóng kịch, hội thảo, hội thi, trò chơi và các phương
thức tương tự khác.
- Phương thức Cống hiến: là cách tổ chức hoạt động tạo hội cho học sinh mang lại những giá
trị hội bằng những đóng góp cống hiến thực tế của nh thông qua các hoạt động tình nguyện nhân
đạo, lao động công ích, tuyên truyền và các phương thức tương tự khác.
- Phương thức Nghiên cứu: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho học sinh tham gia các đề tài,
dự án nghiên cứu khoa học nhờ cảm hứng từ những trải nghiệm thực tế, qua đó đề xuất những biện pháp
giải quyết vấn đề một cách khoa học. Nhóm nh thức tổ chức này bao gồm các hoạt động khảo sát, điều
tra, làm dự án nghiên cứu, sáng tạo công nghệ, nghệ thuật và các phương thức tương tự khác.
E. Nêu và phân tích mạch nội dung Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp được định hướng theo mấy hoạt động? Mạch nội dung đó được thể hiện trong từng hoạt
động?
Hoạt động
Nội dung hoạt động
Hoạt động khám phá bản
thân
- Tìm hiểu hình ảnh và tính
cách của bản thân
- Tìm hiểu khả năng của
bản thân
Hoạt động rèn luyện bản
thân
- Rèn luyện nền nếp,
thói quen tự phục vụ và ý
thức trách nhiệm trong cuộc
sống
- Rèn luyện các kĩ
năng thích ứng với cuộc
sống.
lOMoARcPSD| 52488793
Hoạt động chăm sóc gia
đình
- Quan tâm chăm sóc
người thân và các quan
hệ trong gia đình.
- Tham gia các công việc
của gia đình
Hoạt động xây dựng nhà
trường
- Xây dựng và phát triển
quan hệ với bạn bè và
thầy cô.
- Tham gia xây dựng
phát huy truyền thống của
nhà trường và của tổ
chức Đoàn,
Đội.
Hoạt động xây dựng cộng
đồng
- Xây dựng và phát triển
quan hệ với mọi người.
- Tham gia các hoạt động
hội, hoạt động giáo dục
truyền thống, giáo dục
chính trị, đạo đức, pháp
luật.
Hoạt động tìm hiểu và bảo
tồn cảnh quan thiên nhiên
- Khám phá vẻ đẹp, ý
nghĩa của cảnh quan
thiên nhiên.
- Tham gia bảo tồn cảnh
quan thiên nhiên.
Hoạt động tìm hiểu và bảo
vệ môi trường
- Tìm hiểu thực trạng
môi trường.
- Tham gia bảo vệ môi
trường.
Hoạt động tìm hiểu nghề
nghiệp
Tìm hiểu ý nghĩa, đặc
điểm và yêu cầu của nghề.
lOMoARcPSD| 52488793
Tìm hiểu yêu cầu về an
toàn sức khỏe
nghề nghiệp.
Tìm hiểu thị trường lao
động.
Hoạt động rèn luyện phẩm
– Tự đánh giá sự phù hợp
chất, năng lực phù hợp với
định hướng nghề nghiệp
của bản thân với định
hướng nghề nghiệp.
– Rèn luyện phẩm chất
năng lực phù hợp với định
hướng nghề nghiệp
Hoạt động lựa chọn hướng
nghề nghiệp và lập kế
hoạch học tập theo định
hướng nghề nghiệp
Tìm hiểu hệ thống trường
trung cấp, cao đng, đại
học các sgiáo dục
nghề nghiệp
khác của địa phương,
trung ương.
Tham vấn ý kiến của thầy
cô, người thân chuyên
gia về định hướng
nghề
nghiệp.
Lựa chọn sở đào tạo
trong ơng lai lập kế
hoạch học tập phù hợp với
định hướng nghề nghiệp.
F. Nguyên tắc xây dựng HĐTN, TNHN
- Đảm bảo tính pháp lý: Kế hoạch giáo dục HĐTN, HĐTN – HN cần được xây dựng dựa trên các
căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn. Thực hiện nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự thống
nhất trong việc thực hiện các loại kế hoạch theo hướng ngày càng cụ thể hóa các kế hoạch tổng thể để
thực hiện một cách linh hoạt và có hiệu quả chương trình GDPT.
- Đảm bảo tính khả thi: Khi xây dựng kế hoạch giáo dục HĐTN, HĐTN – HN cần dựa trên việc
phân tích đặc điểm tình hình của các thành phần của nhà trường, chú trọng và tính đến sự phân hóa của
các yếu tố liên quan để xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch đánh giá và các nội dung khác phù hợp.
- Đảm bảo tính logic: Khi xây dựng kế hoạch giáo dục HĐTN, HĐTN – HN phải đảm bảo duy trì và
thực hiện mạch nội dung, mạch hoạt động được quy định trong chương trình HĐTN, HN; chú ý đến sự
phù hợp trong cách trình bày, cấu trúc với kế hoạch giáo dục các môn học/hoạt động giáo dục khác. -
lOMoARcPSD| 52488793
Đảm bảo tính linh hoạt: Trong các trường hợp cần thiết do sự thay đổi từ tình hình thực tiễn, kế hoạch
này có thể được điều chỉnh, kể cả về mặt nội dung và thời gian thực hiện. Sự linh hoạt này còn thể hiện
ở chỗ, khi GV phát triển kế hoạch giáo dục HĐTN, HĐTN – HN thành kế hoạch giáo dục của cá nhân
và kế hoạch tổ chức HĐTN, HN chủ đề, có thể linh động trong những trường hợp cần thiết để thực
hiện kế hoạch một cách hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế.
- Đảm bảo đa dạng hóa các loại hình, hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động, phương án đánh
giá kết quả giáo dục HĐTN, HN: Từ các phương thức tổ chức, nhà giáo dục lựa chọn các phương pháp
tương ứng, phát huy được tính tích cực hoạt động của HS. Bên cạnh đó cần dự kiến trước các phương
án đánh giá, cụ thể hóa các công cụ đánh giá nhằm định hướng cụ thể cho GV dễ dàng khi thiết kế các
chủ để chi tiết.
- Đảm bảo huy động các nguồn lực xây dựng thực hiện kế hoạch giáo dục HĐTN, HN; có lộ
trình, kế hoạch thực hiện chi tiết, khả thi. Nguyên tắc này yêu cầu khi xây dựng kế hoạch giáo dục
HĐTN, HN trong năm học cần có sự tham gia của đa dạng các lực lượng giáo dục khác nhau. Từ đó
tạo tính thống nhất, hiệu quả trong thực hiện các HĐTN, HN.
Câu hỏi 7: Phân tích nhu cầu trong quy trình phát triển chương trình đối với một chương trình
giáo dục môn học một khối lớp
2.1. Nhu cầu phát triển chương trình khoá học/ bậc học/ nhà trường
- Để phân tích nhu cầu phát triển chương trình một khoá học hay bậc học cần phân tích 4 nội dung (1)
Xu thế phát triển của XH nói chung
- VN đang hội nhập với TG trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hoá, khoa học, công nghệ có những
tiến bộ nhảy vọt; Tri thức nhân loại tăng theo cấp số nhân và với sự hỗ trợ của Internet trở thành tài
sản chung; Vấn đề toàn cầu đòi hỏi hợp tác của các nước
- Tính hình chính trị ổn định, các giá trị văn hoá tinh thần được giữ gìn, phát huy
- Kinh tế được thừa nhận có tính thị trường đầy đủ
- Kinh tế tăng trưởng cao, nhưng có các yếu tố gây bất ổn
- Nhu cầu nguồn nhân lực được đào tạo ngày càng lớn, nhu cầu học ĐH trong thanh niên ngày càng
cao
- GD đại học, chuyên nghiệp, dạy nghề bước đầu được vận hành theo cơ chế thị trường định hướng
XHCN
- Nghị quyết 29-NQ/TW bắt đầu đi vào cuộc sống
- Nghị quyết Đổi mới toàn diện và triệt để hệ thống giáo dục đại học VN của Chính phủ bắt đầu phát
huy tác dụng
- Bắt đầu hình thành những đặc trưng của một XH học tập, nơi con người tạo điều kiện học tập suốt
đời
(2) Trình độ phát triển của công nghệ nói chung, CNTT&TT nói riêng, khả năng sử dụng thành
tựu của CNTT&TT vào đào tạo và nghiên cứu ngành học
- Máy tính, máy tính cá nhân, máy tính nối mạng truy cập Internet, các phần mềm học tập, thí nghiệm
ảo…
- Bảng thông minh kết nối máy tính
- Nguồn dữ liệu mở
- WWW kết nối với thông tin trên mạng
- Các thiết bị khác: Interactive Videos, Digital camera…

Preview text:

lOMoAR cPSD| 52488793
ĐỀ CƯƠNG PHẦN LÝ THUYẾT (5 điểm)
MÔN: PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH NHÀ TRƯỜNG KỲ II (2023 – 2024)
- Chương I: Một số vấn đề cơ bản về phát triển chương trình nhà trường
- Chương III: Quy trình phát triển chương trình nhà trường Câu hỏi Tran g
Câu 1: “Chương trình nhà trường/chương trình giáo dục nhà trường” “phát 3
triển chương trình giáo dục nhà trường”
+ Khái niệm “chương trình nhà trường/chương trình giáo dục nhà trường” “phát 3
triển chương trình giáo dục nhà trường” 4
+ Lý giải sự cần thiết phải thực hiện phát triển chương trình nhà trường? 4
+ Thành tố linh hoạt, mềm dẻo trong một chương trình giáo dục nhà trường. 7
+ Quy trình phát triển chương trình nhà trường
+ Vai trò của GV trong phát triển chương trình nhà trường. Lấy ví dụ minh hoạ sự
thay đổi vai trò của giáo viên trong thực hiện phát triển chương trình giáo dục nhà
trường khi thực hiện CTGDPT 2018
Câu 2: “Chương trình giáo dục”“phát triển chương trình giáo dục”
+ Khái niệm “chương trình giáo dục”. Lấy ví dụ minh họa cho nghĩa 8
rộng và nghĩa hẹp của khái niệm “chương trình giáo dục”.
+ Khái niệm phát triển chương trình giáo dục 9
Câu 3: Phân tích nội dung chi tiết được thực hiện trong “Bước 2: Xây dựng kế hoạch 10
dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn” trong quy
trình xây dựng kế hoạch giáo dục môn học, hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn?
Câu 4: Phân tích ý kiến sau đây và cho ví dụ minh họa 10
“Phát triển chương trình nhà trường được tiến hành nhằm thực hiện sự phân cấp
trong phát triển chương trình và tăng cường tính dân chủ trong giáo dục”
(Nguyễn Vũ Bích Hiền (chủ biên), in lần thứ 4, năm 2020, trang 103)
Câu 5: Kế hoạch của tổ chuyên môn
+ Khái niệm và ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo 11
dục của tổ chuyên môn?
+ Yêu cầu/nguyên tắc đối với xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn? 12
+ Vai trò của giáo viên trong việc xây dựng và thực hiện
kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn? 13
+ Quy trình xây dựng kế hoạch GD của tổ chuyên môn? 13
Câu 6: Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp -
Khái niệm Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 15 -
Quy trình xây dựng kế hoạch HĐTN, HĐTNHN 15 -
Phân tích đánh giá kết quả giáo dục của Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động 16
trải nghiệm, hướng nghiệp đặt ra yêu cầu gì về thiết bị giáo dục và điều kiện thực tế lOMoAR cPSD| 52488793 chương trình? 16 -
Phân tích phương pháp giáo dục của Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp được định hướng về phương thức tổ chức và các loại hình hoạt động nào? 17 -
Nêu và phân tích mạch nội dung Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp được định hướng theo mấy hoạt động? Mạch nội dung đó được 19
thể hiện trong từng hoạt động? -
Nguyên tắc xây dựng HĐTN, TNHN
Câu 7: Phân tích nhu cầu trong quy trình phát triển chương trình đối với một chương 20
trình giáo dục môn học một khối lớp
Câu 8: Các cấp độ chương trình 21
Câu 9: Các nội dung về trao quyền cho nhà trường (nếu hỏi riêng về trao quyền) 23
Câu 10. Vai trò của các bên liên quan 24 lOMoAR cPSD| 52488793 Câu 1:
+ Nêu và phân tích khái niệm “chương trình nhà trường/chương trình giáo dục nhà trường”
và “phát triển chương trình giáo dục nhà trường”
+ Lý giải sự cần thiết phải thực hiện phát triển chương trình nhà trường?
+ Thành tố linh hoạt, mềm dẻo trong một chương trình giáo dục nhà trường.
+ Nêu và phân tích quy trình phát triển chương trình nhà trường
+ Vai trò của GV trong phát triển chương trình nhà trường. Lấy ví dụ minh hoạ sự thay đổi
vai trò của giáo viên trong thực hiện phát triển chương trình giáo dục nhà trường khi thực hiện CTGDPT 2018
Hướng dẫn trả lời 1. Phân tích các khái niệm a. Chương trình nhà trường
- Là chương trình quốc gia được giữ nguyên hoặc điều chỉnh một phần, được lựa chọn và sắp xếp lại,
hoặc thiết kế mới với sự tham gia của GV, các chuyên gia hoặc các bên liên quan (steakholder), cho
phù hợp với đối tượng HS trong một bối cảnh dạy học cụ thể.
- Skilbeck (1998) đã làm rõ khái niệm “chương trình dựa vào nhà trường” hay “chương trình nhà
trường”, đó là những văn bản quan trọng về việc thiết kế, nội dung, tổ chức, và thể hiện chương trình,
về mặt sư phạm và việc đánh giá học tập sẽ được thực hiện ở cấp độ nhà trường.

- Phân tích khái niệm “chương trình nhà trường”:
+ Chương trình giáo dục của một trường bao gồm những cách thức mà một trường đưa chương trình
giáo dục quốc gia vào ứng dụng thực tế.
+ Chương trình giáo dục của một trường cần phải gắn liền với nhu cầu của địa phương cùng với những
nguồn lực, ngành nghề ưu tiên do lợi thế so sánh vùng miền đặc thù.
+ Chương trình nhà trường cần được thiết kế theo sự tư vấn của hội đồng trường.
+ Với giáo dục phổ thông, chương trình quốc gia không phải là toàn bộ chương trình giảng dạy trong
nhà trường. CTGD quốc gia đưa ra các yêu cầu cơ bản mà một trường học ở quốc gia đó phải tuân theo.
Các trường học có thể sử dụng chương trình quốc gia như là một chuẩn mực về chất lượng. b. Phát triển
chương trình giáo dục nhà trường

(School-based curriculum development)
Là quá trình lập kế hoạch và hướng dẫn việc học tập của người học (bao gồm cả các hoạt động trong và
ngoài lớp học) do đơn vị đào tạo tiến hành. Có bốn hoạt động chính cần được thực hiện trong phát triển chương trình giáo dục:
+ Xác định người học cần gì hoặc muốn học gì và kiến thức, kỹ năng, thái độ mà người học cần đạt được.
+ Xác định hình thức học tập phù hợp và các điều kiện bổ trợ việc học tập.
+ Tiến hành giảng dạy và đánh giá việc học tập.
+ Chỉnh sửa chương trình giáo dục thường xuyên sao cho phù hợp với nhu cầu học tập của người học.
2. Lý giải sự cần thiết phải thực hiện phát triển chương trình nhà trường
+ Nhu cầu cao về quyền tự chủ của nhà trường trong thiết kế chương trình.
+ Sự không hài lòng với mô hình kiểm soát từ trên xuống. lOMoAR cPSD| 52488793
+ Nhà trường có nhu cầu được chịu trách nhiệm về HS của mình, mong muốn được tự do hơn, nhiều
cơ hội hơn, quyền tự chịu trách nhiệm cao hơn, nhiều nguồn lực hơn để quyết định và điều hành công việc của mình.
+ Nhà trường là nơi tốt nhất để hoạch định, thiết kế chương trình và xây dựng chương trình dạy học riêng của mình.
+ GV tự khẳng định được bản thân, có động lực và cảm giác thành công khi tham gia phát triển chương trình nhà trường.
+ Nhà trường là tổ chức bền vững, kiên trì hơn các cơ quan của địa phương hay chính phủ trong phát triển chương trình.
=> Nguyên nhân quan trọng nhất: Nhà trường có nhu cầu được chịu trách nhiệm về HS của mình,
mong muốn được tự do hơn, nhiều cơ hội hơn, quyền tự chịu trách nhiệm cao hơn, nhiều nguồn lực
hơn để quyết định và điều hành công việc của mình. - Bởi vì:
+ Phù hợp với xu thế dạy học lấy học sinh làm trung tâm
+ Những dự kiến phân phối chương trình, hình thức dạy học, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá
hướng vào hoạt động của học sinh và khả năng thực hiện hoạt động của học sinh
Ví dụ: CTNT của Nguyễn Tất Thành phù hợp với học sinh, triết lý của nhà trường, cha mẹ và cộng
động. Chương trình gồm nội dung theo chương trình giáo dục phổ thông được vận dụng linh hoạt (câu
lạc bộ định hướng, trải nghiệm)
3. Ví dụ về thành tố linh hoạt, mềm dẻo a. Phần cứng
- Mục tiêu chương trình giáo dục, các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
- Kế hoạch giáo dục chung từng cấp học được quy định tại Chương trình giáo dục tổng thể
- Mục tiêu chương trình môn học, các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của môn học - Nội
dung chương trình chung và nội dung chương trình theo lớp của từng môn học được quy định trong Chương trình môn học
b. Phần linh hoạt, mềm dẻo
- Phân phối chương trình
- Trình tự thực hiện nội dung chương trình
- Cấu trúc nội dung (các bài học, chủ đề) - Hình thức tổ chức
- Phương pháp và cách thức kiểm tra đánh giá =>VD:
+ Các hình thức tổ chức, phương pháp dạy học: được sử dụng đa dạng, phong phú gắn với từng đối
tượng học sinh khác nhau và trong từng bối cảnh cụ thể của nhà trường để đạt được mục tiêu dạy học.
Hình thức (dạy trực tiếp, trực tuyến, trải nghiệm ngoài giờ học, …), phương pháp (làm việc hợp tác,
dự án, trò chơi, nêu và giải quyết vấn đề, …).

+ Phương pháp và cách thức kiểm tra đánh giá: Đa dạng, linh hoạt. Có những cách đánh giá như
đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết. Cần chú trọng đánh giá quá trình, ghi nhận sự cố gắng, nỗ lực
của học sinh trong quá trình học tập thay vì chỉ nhìn vào điểm số kết thúc môn học của học sinh (ghi
nhận sự tích cực của HS khi tham gia phát biểu, làm bài kiểm tra đánh giá thường xuyên, thực hiện
các sản phẩm học tập, dự án học tập, …)
. lOMoAR cPSD| 52488793
4. Quy trình phát triển chương trình nhà trường
- Quy trình phát triển chương trình nhà trường: là quá trình thiết kế chương trình giáo dục và sản
phẩm của quá trình này là một bản chương trình đầy đủ từ mục tiêu (chi tiết cụ thể), nội dung (kiến
thức, kĩ năng, thái độ), phương pháp đào tạo, các phương tiện hỗ trợ đào tạo, tới phương pháp, cách
thức đo lường, đánh giá kết quả học tập của sinh viên (đối chiếu với hệ mục tiêu).
- Nhiều tác giả xem phát triển chương trình giáo dục là một quá trình liên tục bao gồm các yếu tố sau:
Phân tích nhu cầu; Xác định mục đích và mục tiêu; Thiết kế; Thực thi; Đánh giá. -
Phân tích quy trình phát triển chương trình nhà trường:
(1) Phân tích nhu cầu
- Nhu cầu phát triển chương trình khoá học/ bậc học/ nhà trường
+ Xu thế phát triển của XH nói chung
+ Trình độ phát triển của công nghệ nói chung, CNTT&TT nói riêng, khả năng sử dụng thành tựu
của CNTT&TT vào đào tạo và nghiên cứu ngành học
+ Xu thế phát triển của ngành học/ bậc học
+ Đặc điểm về người học trong XH đương đại được nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực
+ Chương trình đào tạo hiện hành
- Nhu cầu phát triển chương trình một môn học
+ Mối quan hệ giữa môn học với mục đích, mục tiêu của cả CTGD
+ Những thông tin của về người học
+ Tính hữu dụng của kiến thức môn học khi học lên hoặc khi đi vào cuộc sống lao động nghề nghiệp + Bối cảnh dạy học
+ Những ưu tiên của cơ sở đào tạo
(2) Xây dựng mục tiêu
-
Mục tiêu của kế hoạch giáo dục là dự kiến trước kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục, xác địại mức
độ học sinh cần đạt được về phẩm chất và năng lực, số lượng, chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục của nhà trường
+ Trong tiếp cận mục tiêu thì mục tiêu đào tạo được xây dựng theo kiểu mục tiêu hành vi hay mục tiêu
đầu ra. Trong tiếp cận quá trình thì mục tiêu được coi như các nguyên tắc chỉ đạo quá trình đào tạo, đòi
hỏi được xây dựng ngay từ đầu.
+ Các mục tiêu kế hoạch giáo dục cần phảiđược xác định rõ ràng, cụ thể và phù hợp, phân ảnh được
các mức độ cao thấp của yêu cầu cần đạt về trì thức, kĩ năng, thải độ và định hướng giả trị. Mục tiêu cụ
thể chú trọng tới kết quả cuối cùng, cụ thể cần đạt, có thể đo lường được thông qua các chị tiêu cụ thể.
+ Bên cạnh đó, cần xác định các chỉ tiêu phần đầu cụ thể như: Chỉ tiêu về phẩm chất, năng lực học sinh
sẽ đạt được sau khi kết thúc một năm học đổi với từng khối lớp; Số lượng, chất lượng các môn học và
hoạt động giáo dục nhà trường cam kết thực hiện trong năm học.
(3) Thiết kế chương trình giáo dục a. Xây dựng và ban hành kế hoạch thứt gian tổ chức thực hiện
các môn học và hoạt động giáo đọc được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp
tiểu học (Phân phối thôi lượng các môn học và hoạt động giáo dục)
-
Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông, kế hoạch thời gian năm học do UBND tỉnh, thành phố
trực thuộc TW quyết định, điều kiện thực tế điều kiện thời gian trong năm học lOMoAR cPSD| 52488793 -
Nhà trường học các thành phần liên quan để thảo luận và xây dựng phân phối thờ lượng các môn học và hđgd
b. Xây dựng kế hoạch dạy học các môn học và hđgd được quy định trong CTGDPT
- Lựa chọn và sắp xếp nội dung chương trình: Việc lựa chọn và sắp xếp các nội dung chương trình cần
tuân thủ các nguyên tắc sau
+ Xác định phạm vi nội dung
+ Trình tự sắp xếp các nội dung và kinh nghiệm học tập có thể có các dạng thức sau: Từ đơn giản
đến phức tạp, Xoắn ốc, tuyến tính, toàn bộ, niên đại, theo chiều dọc, theo chiều ngang
+ Tích hợp nội dung theo cách tổng hoà các khái niệm, kiến thức, kĩ năng và giá trị nhiều môn học
+ Những ý tưởng, chủ đề và các kĩ năng của chương trình cần liên tục, tức là được lặp lại dọc theo cáclớp học, cấp học
- Xác định phương thức tổ chức quá trình đào tạo: theo niên chế
- Xác định các hình thức tổ chức dạy học
+ 2 hình thức tổ chức dạy học cơ bản: có mặt , không có mặt GV
- Lựa chọn các phương pháp dạy học
+ Phân loại theo hình thức hoạt động của các chủ thể trong quá trình dạy học
+ Phân loại theo con đường tiếp nhận tri thức
+ Phân loại theo hướng tiếp cận
+ Phân loại theo đặc điểm hoạt động nhận thức của người học
- Lựa chọn và sử dụng phương tiện, công nghệ dạy học
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá + Đánh giá quá trình + Đánh giá tổng kết
c. Tổng hợp kế hoạch dạy học các môn học và hoạt động gd từ các tổ bộ môn; xây dựngkhgd của nhà trường
+ Tổng hợp khdh các môn học, hđgd từ các tổ bộ môn
+ Xây dựng khgd nhà trường, tổ chức lấy ý kiến các tp liên quan, hoàn thành văn bản báo cáo hội đồng trường
+ Ký ban hành kế hoạch giáo dục của nhà trường
+ Báo cáo các cấp có thẩm quyền theo quy định, tổ chức tuyên truyền rộng rãi, hướng dẫn, tạo điều
kiện thuận lợi để gv thực hiện hđgd theo kế hoạch
+ Giám sát, kiểm tra đánh giá và bổ sung, điều chỉnh khgd của nhà trường trong quá trình thực hiện
+ Phổ biến rộng rãi tới các bên liên quan
(4) Thực thi chương trình giáo dục (thông qua một môn học) - Giai đoạn chuẩn bị + Phân tích nhu cầu
+ Xác định mục tiêu dạy học môn học, bài học
+ Lập kế hoạch dạy - học/ đề cương môn học
+ Tổ chức tài liệu dạy học
+ Chuẩn bị các hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học
+ Chuẩn bị các phương tiện, công cụ dạy học
- Giai đoạn thực thi: Làm kế hoạch bài học (giáo án) lOMoAR cPSD| 52488793 - Đánh giá cải tiến + Ghi chép sau giờ dạy + Lập hồ sơ dạy học
(5) Đánh giá chương trình giáo dục
- Đánh giá CTGD là một quá trình thu thập các cứ liệu để có thể quyết định, chấp
thuận, sửa đổi hay loại bỏ CTGD đó. - Mục đích:
* Đánh giá sự phù hợp, tính khả thi của CTGD:
+ Xác định lỗ hổng trong chương trình
+ Cung cấp thông tin phản hồi cho việc xây dựng chương trình
+ Phán đoán giá trị và xếp loại chương trình
+ Xác định chương trình phù hợp với nhu cầu từng đối tượng
+ Xác định chương trình vận hành đúng kế hoạch hay không
* Đánh giá khẳng định mức độ đạt được hay chưa đạt được so với các yêu cầu đặt ra -> Duy
trì “chuẩn” chất lượng
-> Nâng cao chất lượng giáo dục
- Những tiêu chí đánh giá chương trình giáo dục + Tính trình tự + Tính gắn kết + Tính phù hợp + Tính cân đối + Tính cập nhật + Tính hiệu quả
- Chu trình (tài liệu c2 trang 57) 6. Vai trò của giáo viên
Giáo viên là hạt nhân quan trọng trong việc thực hiện thành công Chương trình giáo dục phổ thông
2018. Trong bối cảnh mức độ tự chủ của nhà trường phổ thông càng ngày càng tăng lên, vai trò của
giáo viên càng ngày càng trở nên quan trọng trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường tiểu học: (1)
Giáo viên đóng vai trò tham gia đóng góp ý kiến để xây dựng kế hoạch giáo dục: Bằng thực tiễn
dạy học môn học, giáo viên là người có kinh nghiệm, thông hiểu nội dung môn học cũng như cách
thức thực hiện môn học mình phụ trách một cách hiệu quả nhất. Thông qua đó, giáo viên đóng góp ý
kiến, đề xuất với tổ chuyên môn, tổ chuyên môn sẽ dựa vào đó để xây dựng và điều chỉnh kế hoạch
năm học, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường. Đồng thời, trước khi ban
hành kế hoạch giáo dục, nhà trường tổ chức lấy ý kiến tại các tổ. Đây là bước rất cần thiết để rà soát lại
các nội dung, hoạt động của kế hoạch giáo dục đã phù hợp với đặc thù của từng môn học và các hoạt
động giáo dục khác. Trong sinh hoạt tại các tổ, vai trò của giáo viên trong xây dựng kế hoạch giáo dục
được phát huy tối đa. Những ý kiến xây dựng cho kế hoạch giáo dục của nhà trường sẽ được tổ chuyên
môn phân tích gắn với đặc thù của môn học, huy động tối đa các nguồn lực trong thực hiện kế hoạch giáo dục. (2)
Giáo viên đóng vai trò là người trực tiếp thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường: giáo viên
là người hiện thực hóa kế hoạch giáo dục của nhà trường trong thực tiễn giáo dục thông qua việc tổ
chức các hoạt động dạy học môn học mình phụ trách và các hoạt động giáo dục tại nhà trường. Trong lOMoAR cPSD| 52488793
quá trình thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường có những điểm chưa phù hợp, giáo viên tiếp tục
có ý kiến đề xuất với tổ chuyên môn cũng như hiệu trưởng để điều chỉnh kế hoạch giáo dục nhà
trường. Quá trình điều chỉnh này diễn ra thường xuyên, trong cả năm học. (3)
Giáo viên đóng vai trò là người phối hợp với các lực lượng giáo dục thực hiện có hiệu quả kế
hoạch giáo dục đã ban hành: gia đình, nhà trường và xã hội là ba lực lượng giáo dục cơ bản. Năng lực
và uy tín chuyên môn, kinh nghiệm công tác của giáo viên là điều kiện quan trọng để kết nối, tập hợp
lực lượng giáo dục, tổ chức thành công các hoạt động giáo dục cho HS trong lớp trường. (4)
Giáo viên trực tiếp đánh giá hiệu quả của kế hoạch giáo dục từng năm, đề xuất thay đổi: giáo
viên là người trực tiếp thực hiện kế hoạch giáo dục đã được Hiệu trưởng ban hành, giáo viên là người
biết được ở mỗi kế hoạch giáo dục đó có thuận lợi, khó khăn nào? Tồn tại những hoạt động nào không
phù hợp với điều kiện của mỗi trường, đặc thù của học sinh và bộ môn? Những ý kiến này của giáo
viên có vai trò quan trọng trong đánh giá hiệu quả của kế hoạch giáo dục đã ban hành, kịp thời có
những điều chỉnh cho kế hoạch giáo dục của nhà trường trong năm sau. Bằng cách này, các trường
ngày càng ban hành được kế hoạch giáo dục tốt, phát huy được năng lực của đội ngũ, phát triển phẩm
chất, năng lực người học tốt nhất, đảm bảo các mục tiêu giáo dục toàn diện. Chương trình GDPT 2006 Chương trình GDPT 2018 -
Tổ chức dạy học cơ bản theo phân -
Chương trình "mở" (chỉ quy định số tiết/năm
phối chương trình đã được xác định (đúng
học) đòi hỏi giáo viên phải tham gia xây dựng phân
theo số tiết/tuần đã được quy định trong
phối chương trình, cùng nhà trường và tổ chuyên
chương trình); không phải xây dựng lại phân môn xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học
phối chương trình (cơ bản theo trình tự nội môn học.
dung đã có trong SGK; việc điều chỉnh nếu -
Có một số môn học mới đòi hỏi giáo viên (có có là không nhiều).
năng lực chuyên môn phù hợp) tham gia dạy học; có -
Thực hiện đổi mới PPDH nhưng cơ
một số nội dung giáo dục mới trong môn học đòi hỏi
bản vẫn nhằm trang bị kiến thức, kĩ năng;
giáo viên phải cập nhật; có những yêu cầu về vận
chưa có nhiều yêu cầu vận dụng kiến thức
dụng kiến thức vào thực tiễn tại địa phương đòi hỏi
vào thực tiễn, nhất là thực tiễn tại địa phương. giáo viên phải sáng tạo hơn so với những gì đã viết
trong SGK (chung cho toàn quốc). -
Về PPDH: Vai trò trò của giáo viên là phải
chuyển mạnh từ vị trí là "người dạy" sang vị trí là
người "tổ chức, kiểm tra, định hướng" hoạt động học
của học sinh. Thực hiện hiệu quả hơn, triệt để hơn
yêu cầu về PPDH "học qua Làm". Câu 2:
+ Nêu và phân tích khái niệm “chương trình giáo dục”. Lấy ví dụ minh họa cho nghĩa rộng
và nghĩa hẹp của khái niệm “chương trình giáo dục”.
+ Khái niệm phát triển chương trình giáo dục lOMoAR cPSD| 52488793
Hướng dẫn trả lời
* Khái niệm “chương trình giáo dục”
- Chương trình giáo dục là văn bản chính thức mang tính pháp quy được sử dụng làm căn cứ để biên
soạn sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn, làm tiêu chí để chỉ đạo dạy học nvaf thanh tra giáo dục trong phạm vi cả nước.
=> CTGD là kế hoạch tổng thể, hệ thống về toàn bộ hoạt động giáo dục tại nhà trường. Nó bao gồm
mục đích giáo dục, mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung giáo dục (với độ rộng và sâu tương ứng với
chuẩn đầu ra)
, phương thức giáo dục và hình thức tổ chức giáo dục (với các phương pháp, phương
tiện, công cụ dạy học phù hợp)
, phương thức đánh giá kết quả giáo dục (trong so sánh, đối chiếu với
chuẩn đầu ra của chương trình).

* Theo nghĩa hẹp:
+ Chương trình giáo dục là những gì được thể hiện thành văn bản pháp quy, được công bố công khai
trong mục tiêu giáo dục của nhà trường. + Một hệ thống các môn học (hoặc khóa học)
+ Nội dung của các môn học (khóa học)
Ví dụ 1: Chương trình giáo dục phổ thông 2018 bao gồm một hệ thống các môn học thuộc nhiều lĩnh
vực như: Giáo dục ngôn ngữ và văn học; Giáo dục toán học; Giáo dục khoa học xã hội; Giáo dục khoa
học tự nhiên, …
Chẳng hạn trong lĩnh vực Giáo dục ngôn ngữ và văn học có môn Ngữ văn là môn học
bắt buộc, chương trình giáo dục của môn Ngữ văn lại bao gồm nhiều nội dung khác nhau được trình bày
theo một hệ thống, quan điểm và mục tiêu xác định.
Ví dụ 2: Chương trình giáo dục phổ thông chương trình môn tiếng Anh lớp 10 có nội dung bao gồm: -
Hệ thống các chủ điểm (khái quát), các chủ đề (cụ thể) -
Các năng lực giao tiếp liên quan đến các chủ điểm, chủ đề - Danh
mục kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) - Theo nghĩa rộng:
+ Chương trình giáo dục là tất cả các hoạt động mà người học cần thực hiện để theo học hết khóa học
và đạt được mục đích tổng thể.
+ Toàn bộ quá trình đi đến đích của người học
+ Lấy người học làm trung tâm cho cả quá trình giảng dạy và đào tạo.
Ví dụ: Chương trình giáo dục phổ thông 2018 xây dựng trên quan điểm, mục tiêu phát triển phẩm chất,
năng lực của người học. Để thực hiện được điều này, người học phải trải qua giai đoạn giáo dục cơ bản
và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp ở từng khối học khác nhau. Học sinh phải học tập các
môn học bắt buộc, môn học bắt buộc có phân hóa, môn học tự chọn và môn học tự chọn bắt buộc phù
hợp với từng giai đoạn để có thể đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra.
* Phát triển “chương trình giáo dục”
- Phát triển chương trình giáo dục nhà trường là quá trình lập kế hoạch và hướng dẫn việc học tập của
người học (bao gồm cả các hoạt động trong và ngoài lớp học) do đơn vị đào tạo tiến hành. Có bốn
hoạt động chính cần được thực hiện trong phát triển chương trình giáo dục:
• Xác định người học cần gì hoặc muốn học gì và kiến thức, kỹ năng, thái độ mà người học cần đạt được.
• Xác định hình thức học tập phù hợp và các điều kiện bổ trợ việc học tập.
• Tiến hành giảng dạy và đánh giá việc học tập.
• Chỉnh sửa chương trình giáo dục thường xuyên sao cho phù hợp với nhucầu học tập của người học lOMoAR cPSD| 52488793
Câu 3: Phân tích nội dung chi tiết được thực hiện trong “Bước 2: Xây dựng kế hoạch dạy học và
kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn” trong quy trình xây dựng kế hoạch
giáo dục môn học, hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn?
Hướng dẫn trả lời
Bước 2: Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn
1. Xây dựng phân phối chương trình các khối lớp
- Xác định thời lượng dạy học các mạch nội dung chính trong chương trình : Có thể tính số tiết cụ thể
để thực hiện các mạch nội dung chính dựa trên việc nghiên cứu CTGDPT môn học với tổng số tiết cụ thể.
- Xác định, liệt kê các bài học và yêu cầu cần đạt tương ứng theo trình tự thời gian thực hiện: + Các
bài học có thể được xác định bằng nhiều cách khác nhau, có thể lấy nguyên hoặc thiết kế lại phù hợp
với điều kiện thực tế của nhà trường.
+ Sau đó, đối với mỗi bài học, tổ chuyên môn cần xác định các YCCĐ tương ứng. Có thể phát triển
và ghi thêm các YCCĐ khác theo hướng nâng cao đối với bài học đã xác định dựa trên phân tích đặc
điểm HS và các điều kiện tổ chức dạy học.
- Xác định thời lượng (số tiết) sử dụng để giảng dạy các bài học cụ thể :
+ Cần phân bổ số tiết phù hợp cho các bài học cụ thể trong các mạch nội dung. Số tiết của mỗi bài học
phụ thuộc vào nhiều yếu tố, quan trọng nhất là số lượng YCCĐ và mức độ cần đạt trong mỗi yêu cầu.
+ Do chương trình được xây dựng có tính kế thừa nên việc xác định thời lượng các bài học có thể căn
cứ thêm vào kinh nghiệm thực tiễn dạy học trong chương trình 2006. Từ đó, cân đối lại số tiết các bài
để đảm bảo số tiết phù hợp và ghi vào cột số tiết trong cấu trúc phân phối chương trình.
2. Xây dựng KHDH các chuyên đề lựa chọn
- Nội dung này chỉ có ở cấp Trung học phổ thông. Ở mỗi khối lớp từ lớp 10 đến lớp 12, chương trình
các môn học bắt buộc đều có các chuyên đề lựa chọn được quy định với thời lượng (số tiết) và các YCCĐ được xác định.
3. Xây dựng kế hoạch các bài kiểm tra, đánh giá định kì
Cần xác định các bài kiểm tra, đánh giá với các nội dung cụ thể bao gồm: -
Thời gian làm bài cụ thể cho từng bài (số phút), thời điểm (tuần thứ, tháng, năm thực
hiện bài kiểm tra, đánh giá). -
YCCĐ (mức độ cần đạt đến thời điểm kiểm tra, đánh giá theo phân phối chương trình) -
Hình thức bài kiểm tra, đánh giá .
4. Xây dựng kế hoạch cho các nội dung khác (nếu có)
- Chẳng hạn như kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, kế hoạch sinh hoạt chuyên môn… tổ chuyên môn
cũng cần xây dựng kế hoạch cho các nội dung này. 5. Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
- Trước khi bắt đầu năm học, tổ chuyên môn tiến hành sinh hoạt chuyên môn để xác định một số hoạt
động giáo dục liên quan đến môn học.
- Tổ chuyên môn cần xác định YCCĐ của các chủ đề.
- Tổ chuyên môn cũng cần xác định hoạt động đó sẽ được tổ chức vào thời điểm nào và ở đâu? -
Ngoài ra, cũng cần xác định đơn vị, cá nhân nào sẽ chủ trì và phối hợp để tổ chức hoạt động, các
yêu cầu về điều kiện thực hiện (cơ sở vật chất, thiết bị học liệu… để đảm bảo hoạt động đươc thực hiện hiệu quả. lOMoAR cPSD| 52488793
Câu 4: Phân tích ý kiến sau đây và cho ví dụ minh họa
“Phát triển chương trình nhà trường được tiến hành nhằm thực hiện sự phân cấp trong phát

triển chương trình và tăng cường tính dân chủ trong giáo dục” (Nguyễn Vũ Bích Hiền (chủ
biên), in lần thứ 4, năm 2020, trang 103)

Hướng dẫn trả lời
- Ý kiến trên hoàn toàn xác đáng khi khẳng định mục đích của việc phát triển chương trình nhà trường hiện nay.
- Ý kiến trên có thể được hiểu rằng:
+ Việc phát triển chương trình nhà trường dựa trên sự sắp xếp, lựa chọn, điều chỉnh chương trình quốc
gia sao cho phù hợp với điều kiện thực tế của từng khu vực và đặt trong những bối cảnh dạy học nhất
định. Dựa trên những chuẩn mực về chất lượng của chương trình giáo dục quốc gia tổng thể, các nhà
trường sẽ có kế hoạch phát triển cụ thể đối với đơn vị của mình, tránh cách áp dụng máy móc, cơ học,
sao chép y nguyên chương trình quốc gia mà không có sự nắm rõ các yêu cầu, đòi hỏi của tình hình
thực tế. Nhà trường vì thế có quyền quản lý và kiểm soát đối với việc thực hiện chương trình giáo dục
của đơn vị mình (địa phương)
+ Phát triển chương trình nhà trường được coi là một quá trình liên tục với sự tham gia của các bên
liên quan. Việc khuyến khích sự tham gia của các bên liên quan vào quá trình phát triển chương trình
nhà trường là một phần cơ bản và rất quan trọng của quá trình dân chủ hóa trong giáo dục, hay đẩy
mạnh việc phân cấp quản lý giáo dục. Sự tham gia của nhiều bên liên quan hơn đặt ra yêu cầu về sự
hợp tác và chia sẻ quyền lực nhằm thực hiện được hoạt động một cách nhịp nhàng và hiệu quả. Mặt
khác, bản thân chương trình nhà trường cũng chịu ảnh hưởng bởi các lực lượng hay áp lực từ bên trong
lẫn bên ngoài làm ảnh hưởng tới quá trình phát triển và cải cách chương trình ở các mức độ khác nhau.
Như vậy, muốn quá trình phát triển chương trình được tiến hành một cách tốt nhất thì cần phải thực
hiện quá trình đó với sự tham gia của các bên có liên quan khác nhau.
- Chẳng hạn như việc sắp đặt các nội dung kiến thức, tích hợp các đơn vị kiến thức thành một chủ đề
nhất định để dạy học phát triển năng lực học sinh. Căn cứ vào tình hình thực tế mà có thể cho học
sinh thực hiện các hoạt động học tập tích cực, sáng tạo như tạo ra các sản phẩm học tập, làm việc
dự án hay học tập trải nghiệm ngoại khóa, … thay vì tổ chức lớp học đơn thuần theo lối truyền thống. Câu 5:
+ Nêu và phân tích khái niệm và ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo
dục của tổ chuyên môn?
+ Anh (chị) hãy phân tích các yêu cầu đối với xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
+ Nêu và phân tích vai trò của giáo viên trong việc xây dựng và thực
hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn? + Quy trình kế hoạch GD của tổ chuyên môn?
Hướng dẫn trả lời I. Khái niệm và ý nghĩa 1. Phân tích khái niệm
- KHGD của tổ chuyên môn là bản dự kiến kế hoạch triển khai tất cả các hoạt động của tổ chuyên môn
trong một năm học, nhằm thực hiện những mục tiêu phát triển của tổ chuyên môn và của nhà trường,
bảo đảm yêu cầu thực hiện CTGDPT. KHGD của tổ chuyên môn bao gồm KHDH môn học và kế hoạch
tổ chức các hoạt động giáo dục.
lOMoAR cPSD| 52488793
+ Xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn là quá trình xác định các mục tiêu, nhiệm vụ trong một thời gian
nhất định của tổ chuyên môn và lựa chọn các phương thức để thực hiện các nhiệm vụ và đạt các mục tiêu đó.
+ Như vậy, xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn là quyết định trước xem tổ chuyên môn sẽ phải làm cái
gì, làm như thế nào, khi nào làm và ai sẽ làm cái đó. Sản phẩm của giai đoạn xây dựng kế hoạch tổ
chuyên môn là bản kế hoạch, một văn bản xác định những phương hướng hành động mà tổ chuyên môn sẽ thực hiện 2. Ý nghĩa -
Kế hoạch năm học của tổ chuyên môn là kế hoạch tổng hợp tất cả các hoạt động trong năm học
của tổchuyên môn, đóng vai trò chủ đạo, chi phối các hoạt động và là cơ sở để xây dựng các kế hoạch
khác của tổ chuyên môn. -
Kế hoạch năm học của tổ chuyên môn là phương tiện để thực thi kế hoạch năm học của nhà
trườngbởi mục tiêu và tiêu chí được xác định cụ thể và không đòi hỏi phải có những dự đoán, dự báo.
Mức độ rủi ro của các vấn đề không có hoặc không thể xảy ra, do tổ trưởng chuyên môn trực tiếp soạn
thảo gửi cho Hiệu trưởng duyệt và trở thành văn bản pháp lý để Hiệu trưởng chỉ đạo hoạt động của tổ chuyên môn. -
Xây dựng KHGD của tổ chuyên môn là một phần của nhiệm vụ xây dựng và thực hiện KHGD
củanhà trường trong năm học. Vì thế, mục tiêu của KHGD của tổ chuyên môn xét ở khía cạnh thực hiện
CTGDPT cũng phản ánh mục tiêu chung khi xây dựng KHGD của nhà trường và ý nghĩa của nó cũng vậy. -
Đối với công tác quản lí, xây dựng KHGD của tổ chuyên môn giúp bảo đảm tính thống nhất giữa
cáctổ chuyên môn trong thực hiện KHGD của nhà trường trong năm học. Đây cũng là cơ sở để Tổ trưởng
chuyên môn, Hiệu trưởng nhà trường theo dõi, đôn đốc thực hiện cũng như đánh giá việc thực hiện công
tác trong năm học nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả các công việc đã đề ra. -
Đối với việc triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch của tổ chuyên môn là một căn cứ quan
trọngđể phân công nhiệm vụ cho GV tổ chuyên môn, đặc biệt là nhiệm vụ giảng dạy và tổ chức các hoạt
động giáo dục. Từ đó, GV có cơ sở triển khai việc xây dựng KHGD cá nhân và kế hoạch bài dạy để thực
hiện nhiệm vụ của mình
=> Việc xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động quản lý tổ chuyên
môn ở nhà trường trung học. Nó là sự khởi đầu của mọi hoạt động, mọi chức năng quản lý khác. Nhờ có
kế hoạch, tổ trưởng chuyên môn mới tổ chức và khai thác tốt các nguồn lực một cách có hiệu quả để đạt được mục tiêu. II. Yêu cầu
Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần phải đảm bảo các yêu cầu về tính pháp lí, tính
khả thi, tính logic, tính linh hoạt. Cụ thể như sau:
- Đảm bảo tính pháp lí: KHGD của tổ chuyên môn cần được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ
thể và các kế hoạch cấp cao hơn, chẳng hạn như hướng dẫn nhiệm vụ năm học của sở GD&ĐT;
Khung kế hoạch thực hiện chương trình các môn học,chuyên đề lựa chọn, hoạt động giáo dục của nhà
trường và nội dung giáo dục của địa phương; Công văn hướng dẫn nhiệm vụ năm học… Thực hiện
nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự thống nhất trong việc thực hiện các loại kế hoạch theo hướng ngày
càng cụ thể hóa các kế hoạch tổng thể để thực hiện một cách linh hoạt và có hiệu quả CTGDPT. lOMoAR cPSD| 52488793
- Đảm bảo tính khả thi: Khi xây dựng KHGD của tổ chuyên môn cần dựa trên việc phân tích đặc
điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường (đặc điểm HS, tình hình đội ngũ, thiết bị dạy
học, phòng học bộ môn…), chú trọng và tính đến sự phân hóa của các yếu tố liên quan để xây dựng
KHDH, kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục, kế hoạch các bài kiểm tra, đánh giá định kì và các nội dung khác phù hợp.
- Đảm bảo tính logic: Cần đảm bảo tính logic của mạch kiến thức và tính thống
nhất trong và giữa các môn học và hoạt động giáo dục. Kế hoạch của tổ chuyên môn theo từng khối lớp
cần sắp xếp các bài học theo thời gian thực hiện một cách phù hợp, chú trọng đến sự thống nhất với các
môn học và hoạt động giáo dục khác về khung thời gian, bố trí thời gian đánh giá phù hợp với kế
hoạch chung của nhà trường.
- Đảm bảo tính linh hoạt: Kế hoạch của tổ chuyên môn là bản kế hoạch các nhiệm vụ được đề ra để
thực hiện trong năm học. Tuy vậy, đây không phải là một kế hoạch cứng nhắc để thực thi, trong các
trường hợp cần thiết do sự thay đổi từ tình hình thực tiễn, kế hoạch này có thể được điều chỉnh, kể cả
về mặt nội dung và thời gian thực hiện. Sự linh hoạt này còn thể hiện ở chỗ, khi GV phát triển KHGD
của tổ chuyên môn thành KHGD cá nhân và KHBD, có thể linh động trong những trường hợp cần
thiết để thực hiện kế hoạch một cách hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế.
III. Vai trò của giáo viên 1. Khái niệm
- HGD của tổ chuyên môn là bản dự kiến kế hoạch triển khai tất cả các hoạt động của tổ chuyên môn
trong một năm học, nhằm thực hiện những mục tiêu phát triển của tổ chuyên môn và của nhà trường,
bảo đảm yêu cầu thực hiện CTGDPT KHGD của tổ chuyên môn bao gồm KHDH môn học và kế
hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục.
2. Vai trò giáo viên
- Giáo viên tham gia thảo luận đóng góp ý kiến cho việc xây dựng KH tổ chuyên môn.
+ Mỗi GV của tổ chuyên môn đều phải góp phần vào xây dựng KHGD của tổ. Trong đó, Tổ trưởng
chuyên môn là người chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức xây dựng KHGD của tổ chuyên môn.
+ Các thành viên khác dưới sự tổ chức và phân công nhiệm vụ của Tổ trưởng sẽ tham gia vào quá trình
này. GV tổ bộ môn cần tích cực, chủ động đề xuất các ý tưởng, tham gia xây dựng, đóng góp ý kiến,
phản hồi để hoàn thiện kế hoạch. Sự tham gia của tất cả các thành viên trong tổ chuyên môn sẽ đảm
bảo việc xây dựng một kế hoạch có tính thống nhất và thể hiện sự đồng thuận cao trong việc thiết lập
các kế hoạch và mục tiêu chung của tổ để thực hiện hiệu quả các mục tiêu trong năm học.
- Đối với việc thực hiện KHGD của tổ chuyên môn:
+ Kế hoạch của tổ chuyên môn khi được phê duyệt bởi Hiệu trưởng nhà trường sẽ là căn cứ để GV triển
khai thực hiện. GV cần nắm rõ các công việc và nhiệm vụ đặt ra trong kế hoạch để thực hiện theo đúng lịch trình.
+ Mỗi GV có thể cụ thể hóa kế hoạch của tổ chuyên môn thành kế hoạch cá nhân chi tiết để thực hiện
các nhiệm vụ một cách hiệu quả. Quá trình thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch của tổ chuyên môn vì
thế vừa là quá trình thực hiện các kế hoạch đặt ra, vừa là quá trình cá nhân hóa các nhiệm vụ phù hợp
với mỗi GV trong năm học.
+ Trong quá trình này, nếu GV là Tổ trưởng chuyên môn còn phải theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các
kế hoạch để đảm bảo các nhiệm vụ được thực hiện, phối hợp với GV của tổ và Hiệu trưởng nhà trường
để giải quyết các vấn đề phát sinh nếu có. lOMoAR cPSD| 52488793 IV. Quy trình xây
dựng Bước 1: Phân tích đặc điểm tình hình - Tình hình HS - Tình hình đội ngũ - Thiết bị dạy học
- Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập
Bước 2: Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên
môn (1) Xây dựng phân phối chương trình các khối lớp
- Xác định thời lượng dạy học các mạch nội dung chính trong chương trình
- Xác định, liệt kê các bài học và YCCĐ tương ứng theo trình tự thời gian thực hiện:
- Xác định thời lượng (số tiết) sử dụng để giảng dạy các bài học cụ thể
(2) Xây dựng KHDH các chuyên đề lựa chọn
- Nội dung này chỉ có ở cấp Trung học phổ thông.
- Tổ chuyên môn chỉ cần dựa vào CTGDPT môn học để liệt kê các chuyên đề theo thứ tự thực hiện, số
tiết phân bổ cho các chuyên đề học tập và các YCCĐ tương ứng của từng chủ đề trong mẫu gợi ý.
(3) Xây dựng kế hoạch các bài kiểm tra, đánh giá định kì
Tổ chuyên môn căn cứ trên cơ sở số tiết dành cho đánh giá định kì được quy định trong CTGDPT
môn Hóa học và nghiên cứu các quy định về kiểm tra, đánh giá hiện hành để xác định các bài kiểm
tra, đánh giá với các nội dung cụ thể bao gồm:
- Thời gian làm bài cụ thể cho từng bài (số phút), thời điểm (tuần thứ, tháng, nămthực hiện bài kiểm tra, đánh giá).
- YCCĐ và hình thức bài kiểm tra, đánh giá.
(4) Xây dựng kế hoạch cho các nội dung khác (nếu có)
Nếu có các nhiệm vụ dạy học khác được tiến hành trong năm học, chẳng hạn như kế hoạch bồi
dưỡng học sinh giỏi, kế hoạch sinh hoạt chuyên môn… tổ chuyên môn cũng cần xây dựng kế hoạch cho các nội dung này.
(5) Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Trước khi bắt đầu năm học, tổ chuyên môn tiến hành sinh hoạt chuyên môn để xác định một số hoạt
động giáo dục liên quan đến môn học có thể tổ chức cho HS các khối lớp trong năm học đó.
Đối với mỗi hoạt động giáo dục sẽ tổ chức, tổ chuyên môn cần xác định YCCĐ của các chủ đề, tức là
mức độ cần đạt của hoạt động giáo dục đối với HS tham gia và số tiết tương ứng. Đối với hoạt động
giáo dục, các mục tiêu hình thành và phát triển phẩm chất luôn được nhấn mạnh bên cạnh mục tiêu về năng lực.
Bước 3: Rà soát hoàn thiện dự thảo và thông qua tổ chuyên môn
Sau khi xây dựng xong KHGD, tổ chuyên môn cần lấy ý kiến tất cả các thành viên trong tổ để tiến
hành rà soát lại các nhiệm vụ, từ đó hoàn thiện bản dự thảo. Cần chú trọng đến sự phù hợp của phân
phối chương trình, các chuyên đề lựa chọn, các bài kiểm tra, đánh giá định kỳ cũng như tính khả thi
của các hoạt động đã đề xuất.
Bước 4: Phê duyệt và tổ chức thực hiện KHGD của tổ chuyên môn
Bản dự thảo hoàn thiện KHGD của tổ chuyên môn sau khi thông qua tổ chuyên môn được trình Hiệu
trưởng nhà trường xem xét phê duyệt và công bố như một phần của KHGD của nhà trường trong năm
học. Tổ trưởng chuyên môn tiến hành phân công nhiệm vụ cho các GV của tổ chuyên môn. Mỗi GV bộ
môn sau đó sẽ tiến hành xây dựng KHGD của cá nhân để thực hiện các nhiệm vụ đó trong năm học. lOMoAR cPSD| 52488793 Câu 6:
- Khái niệm Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp - Quy trình xây
dựng kế hoạch HĐTN, HĐTNHN
- Phân tích đánh giá kết quả giáo dục của Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp đặt ra yêu cầu gì về thiết bị giáo dục và điều kiện thực tế chương trình?
- Phân tích phương pháp giáo dục của Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp được định hướng về phương thức tổ chức và các loại hình hoạt động nào? - Nêu và
phân tích mạch nội dung Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
được định hướng theo mấy hoạt động? Mạch nội dung đó được thể hiện trong từng hoạt động?

- Nguyên tắc xây dựng HĐTN, TNHN
A. Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp
Hoạt động trải nghiệm (cấp tiểu học) và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (cấp trung học cơ sở và
cấp trung học phổ thông) là hoạt động giáo dục bắt buộc được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12. Đây là hoạt
động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho học sinh tiếp
cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp
kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn
đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi; thông qua đó, chuyển hoá
những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới góp phần phát huy tiềm
năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai.
B. Quy trình xây dựng KHTN, TNHN:
a. Phân tích đặc điểm tình hình
Để xây dựng kế hoạch giáo dục HĐTN, HĐTN – HN (theo cấu trúc hướng dẫn tại phụ lục 1 và phụ
lục 2 của công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH), cần phải đánh giá đầy đủ: - Tình hình HS - Tình hình GV
- Tình hình thiết bị giáo dục phục vụ việc tổ chức HĐTN, HĐTN – HN
- Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập
Trên cơ sở phân tích tình hình cần làm rõ quan điểm xây dựng kế hoạch, mục tiêu của kế hoạch.
Đây là cơ sở quan trọng để KHGD HĐTN, HN phù hợp với đặc điểm riêng của mỗi nhà trường.
b. Xây dựng kế hoạch giáo dục HĐTN, HN khối/ lớp của tổ chuyên môn
(1) Xây dựng phân phối chương trình HĐTN, HN các khối lớp
- Xác định thời lượng giáo dục của HĐTN, HN; các mạch nội dung quy định trong chương trình
- Xác định các yêu cầu cần đạt, chủ đề HĐTN, HN tương ứng
+ Xác định YCCĐ của mạch nội dung, mạch hoạt động được quy định trong chương trình HĐTN, HN
của khối/ lớp. Từ đó xác định những nội dung, YCCĐ có tính giao thoa với nhau có thể gom lại để
thực hiện trong một chủ đề.
+ Từ các YCCĐ trong khối/ lớp được thể hiện trong chương trình HĐTN, HN; GV sẽ xác định các chủ
đề giáo dục cho phù hợp với thực tiễn giáo dục nhà trường và phù hợp nội dung giáo dục địa phương.
- Xác định thời lượng (số tiết) sử dụng để tổ chức thực hiện các chủ đề cụ thể; nội dung chủ đề; loại
hình tổ chức thực hiện chủ đề
+ Số tiết của mỗi chủ đề phụ thuộc vào nhiều yếu tố, quan trọng nhất là số lượng YCCĐ và mức độ cần
đạt trong mỗi yêu cầu. lOMoAR cPSD| 52488793
+ Xác định các nội dung giáo dục của chủ đề
+ Xác định các loại hình tổ chức HĐTN, HN đối với mỗi chủ đề (Loại hình sinh hoạt dưới cờ; Sinh
hoạt lớp; Hoạt động giáo dục theo chủ đề); Xác định nội dung chủ đề phù hợp trong tổ chức thực hiện của từng loại hình.
(2) Xây dựng kế hoạch đánh giá chủ đề, đánh giá định kì
- Xây dựng được các tiêu chí đánh giá kết quả HĐTN, HN sát với mục đích yêu cầu của từng hoạt
động, trong từng thời điểm.
- Xác định lực lượng đánh giá tham gia đánh giá
- Xác định thời điểm đánh giá (thời điểm đánh giá thường xuyên (chủ đề), thời điểm đánh giá định kỳ
(tuần thực hiện; thời gian thực hiện...) - Xác định các hình thức, phương pháp đánh giá
(3) Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khác trong HĐTN, HN
- Xác định YCCĐ của các chủ đề; các mục tiêu hình thành và phát triển phẩm chất luôn được nhấn
mạnh bên cạnh mục tiêu về năng lực.
- Xác định hoạt động đó sẽ được tổ chức vào thời điểm nào và ở đâu?
- Xác định đơn vị, cá nhân nào sẽ chủ trì và phối hợp để tổ chức hoạt động, các yêu cầu về điều kiện
thực hiện (cơ sở vật chất, thiết bị học liệu…) để đảm bảo hoạt động đươc thực hiện hiệu quả. c. Rà
soát hoàn thiện dự thảo và thông qua

Sau khi xây dựng xong các kế hoạch, tổ/ nhóm chuyên môn phụ trách HĐTN, HN cần tiến hành rà soát
lại các nhiệm vụ để có bản dự thảo hoàn thiện. Cần chú trọng đến sự phù hợp của phân phối chương
trình; kế hoạch đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì cũng như tính khả thi của các hoạt động đề
xuất. Các kế hoạch này sau đó cần được hoàn thiện theo cấu trúc tham khảo ở phụ lục 1 và phụ lục 2
của công văn 5512/BGDĐT-GDTrH. Sau đó, cần tiến hành lấy ý kiến và thông qua tổ chuyên môn để
đạt được sự thống nhất.
d. Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Bản dự thảo hoàn thiện kế hoạch giáo dục HĐTN, HN của tổ/nhóm chuyên môn sau khi thông qua
tổ/nhóm chuyên môn được trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét phê duyệt và công bố như một phần
của kế hoạch giáo dục của nhà trường trong năm học. Nhiệm vụ quan trọng sau khi kế hoạch của tổ
được phê duyệt là tổ/nhóm chuyên môn tiến hành phân công nhiệm vụ cho các GV, bộ phận phụ
trách. Trên cơ sở nhiệm vụ được tổ trưởng phân công, mỗi GV bộ môn sau đó sẽ tiến hành xây dựng
kế hoạch giáo dục của cá nhân để thực hiện các nhiệm vụ đó trong năm học.
C. Phân tích đánh giá kết quả giáo dục của Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp đặt ra yêu cầu gì về thiết bị giáo dục và điều kiện thực tế chương trình?
Đánh giá kết quả giáo dục của Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp đã đặt
ra yêu cầu về thiết bị giáo dục và điều kiện thực tế chương trình:
- Đồ dùng để trình diễn, hướng dẫn: video clip về các nội dung giáo dục; phần mềm về hướng nghiệp;
dụng cụ lao động phù hợp với hoạt động lao động.
- Đồ dùng để phục vụ hoạt động tập thể: loa đài, ampli; bộ lều trại.
- Đồ dùng để thực hành: bộ tranh ảnh về quần áo, giày dép, ... theo mùa, theo giới tính, theo lứa tuổi
của học sinh; bộ tranh ảnh về trang phục các dân tộc Việt Nam; bộ tranh ảnh về trang phục các dân
tộc trên thế giới; bộ tranh về các nghề, làng nghề truyền thống; bộ tranh về các lễ hội; bảng trắc
nghiệm nhân cách; dụng cụ lao động phù hợp với hoạt động lao động. - Đồ dùng khác phù hợp với
chủ đề hoạt động cụ thể. lOMoAR cPSD| 52488793
D. Phân tích phương pháp giáo dục của Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp được định hướng về phương thức tổ chức và các loại hình hoạt động nào?
*Phương pháp định hướng
Các phương pháp giáo dục của Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được
lựa chọn linh hoạt, sáng tạo phù hợp như phương pháp nêu gương; phương pháp giáo dục bằng tập thể;
phương pháp thuyết phục; phương pháp tranh luận; phương pháp luyện tập; phương pháp khích lệ, động
viên; phương pháp tạo sản phẩm và các phương pháp giáo dục khác. Các phương pháp giáo dục đó được
định hướng về các phương thức chủ yếu sau: -
Phương thức Khám phá: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm thế giới
tự nhiên, thực tế cuộc sống và công việc, giúp học sinh khám phá những điều mới lạ, tìm hiểu, phát hiện
vấn đề từ môi trường xung quanh, bồi dưỡng những cảm xúc tích cực và tình yêu quê hương đất nước.
Nhóm phương thức tổ chức này bao gồm các hoạt động tham quan, cắm trại, thực địa và các phương thức tương tự khác. -
Phương thức Thể nghiệm, tương tác: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho học sinh giao
lưu, tác nghiệp và thể nghiệm ý tưởng như diễn đàn, đóng kịch, hội thảo, hội thi, trò chơi và các phương thức tương tự khác. -
Phương thức Cống hiến: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho học sinh mang lại những giá
trị xã hội bằng những đóng góp và cống hiến thực tế của mình thông qua các hoạt động tình nguyện nhân
đạo, lao động công ích, tuyên truyền và các phương thức tương tự khác. -
Phương thức Nghiên cứu: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho học sinh tham gia các đề tài,
dự án nghiên cứu khoa học nhờ cảm hứng từ những trải nghiệm thực tế, qua đó đề xuất những biện pháp
giải quyết vấn đề một cách khoa học. Nhóm hình thức tổ chức này bao gồm các hoạt động khảo sát, điều
tra, làm dự án nghiên cứu, sáng tạo công nghệ, nghệ thuật và các phương thức tương tự khác.
E. Nêu và phân tích mạch nội dung Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp được định hướng theo mấy hoạt động? Mạch nội dung đó được thể hiện trong từng hoạt động?
Mạch nội dung hoạt động Hoạt động
Nội dung hoạt động
Hoạt động khám phá bản
- Tìm hiểu hình ảnh và tính thân cách của bản thân
Hoạt động hướng vào bản
- Tìm hiểu khả năng của thân bản thân
Hoạt động rèn luyện bản - Rèn luyện nền nếp, thân
thói quen tự phục vụ và ý
thức trách nhiệm trong cuộc sống - Rèn luyện các kĩ
năng thích ứng với cuộc sống. lOMoAR cPSD| 52488793 Hoạt động chăm sóc gia - Quan tâm chăm sóc đình người thân và các quan hệ trong gia đình.
Hoạt động hướng đến xã - Tham gia các công việc hội của gia đình
Hoạt động xây dựng nhà
- Xây dựng và phát triển trường quan hệ với bạn bè và thầy cô. - Tham gia xây dựng và
phát huy truyền thống của nhà trường và của tổ chức Đoàn, Đội.
Hoạt động xây dựng cộng
- Xây dựng và phát triển đồng
quan hệ với mọi người.
- Tham gia các hoạt động
xã hội, hoạt động giáo dục truyền thống, giáo dục
chính trị, đạo đức, pháp luật.
Hoạt động hướng đến tự
Hoạt động tìm hiểu và bảo - Khám phá vẻ đẹp, ý nhiên
tồn cảnh quan thiên nhiên nghĩa của cảnh quan thiên nhiên. - Tham gia bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
Hoạt động tìm hiểu và bảo - Tìm hiểu thực trạng vệ môi trường môi trường. - Tham gia bảo vệ môi trường.
Hoạt động tìm hiểu nghề
– Tìm hiểu ý nghĩa, đặc nghiệp
điểm và yêu cầu của nghề. lOMoAR cPSD| 52488793
– Tìm hiểu yêu cầu về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
– Tìm hiểu thị trường lao động.
Hoạt động rèn luyện phẩm
– Tự đánh giá sự phù hợp
Hoạt động hướng nghiệp
chất, năng lực phù hợp với của bản thân với định
định hướng nghề nghiệp hướng nghề nghiệp.
– Rèn luyện phẩm chất và
năng lực phù hợp với định hướng nghề nghiệp
Hoạt động lựa chọn hướng – Tìm hiểu hệ thống trường
nghề nghiệp và lập kế
trung cấp, cao đẳng, đại
hoạch học tập theo định
học và các cơ sở giáo dục hướng nghề nghiệp nghề nghiệp khác của địa phương, trung ương.
– Tham vấn ý kiến của thầy
cô, người thân và chuyên gia về định hướng nghề nghiệp.
– Lựa chọn cơ sở đào tạo
trong tương lai và lập kế
hoạch học tập phù hợp với
định hướng nghề nghiệp.
F. Nguyên tắc xây dựng HĐTN, TNHN -
Đảm bảo tính pháp lý: Kế hoạch giáo dục HĐTN, HĐTN – HN cần được xây dựng dựa trên các
căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn. Thực hiện nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự thống
nhất trong việc thực hiện các loại kế hoạch theo hướng ngày càng cụ thể hóa các kế hoạch tổng thể để
thực hiện một cách linh hoạt và có hiệu quả chương trình GDPT. -
Đảm bảo tính khả thi: Khi xây dựng kế hoạch giáo dục HĐTN, HĐTN – HN cần dựa trên việc
phân tích đặc điểm tình hình của các thành phần của nhà trường, chú trọng và tính đến sự phân hóa của
các yếu tố liên quan để xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch đánh giá và các nội dung khác phù hợp.
- Đảm bảo tính logic: Khi xây dựng kế hoạch giáo dục HĐTN, HĐTN – HN phải đảm bảo duy trì và
thực hiện mạch nội dung, mạch hoạt động được quy định trong chương trình HĐTN, HN; chú ý đến sự
phù hợp trong cách trình bày, cấu trúc với kế hoạch giáo dục các môn học/hoạt động giáo dục khác. - lOMoAR cPSD| 52488793
Đảm bảo tính linh hoạt: Trong các trường hợp cần thiết do sự thay đổi từ tình hình thực tiễn, kế hoạch
này có thể được điều chỉnh, kể cả về mặt nội dung và thời gian thực hiện. Sự linh hoạt này còn thể hiện
ở chỗ, khi GV phát triển kế hoạch giáo dục HĐTN, HĐTN – HN thành kế hoạch giáo dục của cá nhân
và kế hoạch tổ chức HĐTN, HN chủ đề, có thể linh động trong những trường hợp cần thiết để thực
hiện kế hoạch một cách hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế. -
Đảm bảo đa dạng hóa các loại hình, hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động, phương án đánh
giá kết quả giáo dục HĐTN, HN: Từ các phương thức tổ chức, nhà giáo dục lựa chọn các phương pháp
tương ứng, phát huy được tính tích cực hoạt động của HS. Bên cạnh đó cần dự kiến trước các phương
án đánh giá, cụ thể hóa các công cụ đánh giá nhằm định hướng cụ thể cho GV dễ dàng khi thiết kế các chủ để chi tiết. -
Đảm bảo huy động các nguồn lực xây dựng thực hiện kế hoạch giáo dục HĐTN, HN; có lộ
trình, kế hoạch thực hiện chi tiết, khả thi. Nguyên tắc này yêu cầu khi xây dựng kế hoạch giáo dục
HĐTN, HN trong năm học cần có sự tham gia của đa dạng các lực lượng giáo dục khác nhau. Từ đó
tạo tính thống nhất, hiệu quả trong thực hiện các HĐTN, HN.
Câu hỏi 7: Phân tích nhu cầu trong quy trình phát triển chương trình đối với một chương trình
giáo dục môn học một khối lớp
2.1. Nhu cầu phát triển chương trình khoá học/ bậc học/ nhà trường
- Để phân tích nhu cầu phát triển chương trình một khoá học hay bậc học cần phân tích 4 nội dung (1)
Xu thế phát triển của XH nói chung
- VN đang hội nhập với TG trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hoá, khoa học, công nghệ có những
tiến bộ nhảy vọt; Tri thức nhân loại tăng theo cấp số nhân và với sự hỗ trợ của Internet trở thành tài
sản chung; Vấn đề toàn cầu đòi hỏi hợp tác của các nước
- Tính hình chính trị ổn định, các giá trị văn hoá tinh thần được giữ gìn, phát huy
- Kinh tế được thừa nhận có tính thị trường đầy đủ
- Kinh tế tăng trưởng cao, nhưng có các yếu tố gây bất ổn
- Nhu cầu nguồn nhân lực được đào tạo ngày càng lớn, nhu cầu học ĐH trong thanh niên ngày càng cao
- GD đại học, chuyên nghiệp, dạy nghề bước đầu được vận hành theo cơ chế thị trường định hướng XHCN
- Nghị quyết 29-NQ/TW bắt đầu đi vào cuộc sống
- Nghị quyết Đổi mới toàn diện và triệt để hệ thống giáo dục đại học VN của Chính phủ bắt đầu phát huy tác dụng
- Bắt đầu hình thành những đặc trưng của một XH học tập, nơi con người tạo điều kiện học tập suốt đời
(2) Trình độ phát triển của công nghệ nói chung, CNTT&TT nói riêng, khả năng sử dụng thành
tựu của CNTT&TT vào đào tạo và nghiên cứu ngành học
- Máy tính, máy tính cá nhân, máy tính nối mạng truy cập Internet, các phần mềm học tập, thí nghiệm ảo…
- Bảng thông minh kết nối máy tính - Nguồn dữ liệu mở
- WWW kết nối với thông tin trên mạng
- Các thiết bị khác: Interactive Videos, Digital camera…