CHƯƠNG 1
TỔNG LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1. Nêu các khái niệm “Nghiên cứu”, “Khoa học”, “Nghiên cứu khoa học” “Phương pháp
nghiên cứu khoa học”
“Nghiên cứu”
-Là (thu thập phân tích) tri thức để gia tăng sự hiểu biết về một chủ đề, sự tìm kiếm
vấn đề hoặc đưa ra ứng dụng mới
“Khoa học”
-Là về quy luật của của nó, những quy luật tự hệ thống tri thức vật chất sự vận động
nhiên, hội duy. Gồm
Tri thức kinh nghiệm: qua việc sao chép, không thể thay đổi
Tri thức : qua việc tích lũy, thể thay đổikhoa học
-khoa học được chia thành: KHTN, KHXH
“Nghiên cứu khoa học”
-Là hoạt động tìm kiếm, phát hiện, xem xét, điều tra, thử nghiệm những kiến thức mới,
thuyết mới,.. về TN & XH
“Phương pháp NCKH”
-Là thu thập thông tin, dữ liệu NCquá trình
-Các phương pháp NC gồm NC thuyết, phỏng vấn, khảo sát NC kỹ thuật khác
-Bao gồm thông tin của quá khứ, hiện tại tương lai(có qua dự đoán, thử nghiệm)
2. Phân loại NCKH
a) Phân biệt NC bản NC ứng dụng
Đặc điểm NC bản NC ứng dụng
Khái niệm hệ thống hướng tới một NC
sự phát triển tri thức hay sự hiểu biết
hình thức điều tra hệ thống liên
về khía cạnh bản của hiện tượng quan đến ứng dụng thực tế của khoa học
Mục đích Hướng đến phát triển tri thức
Xây dựng, khẳng định bác bỏ
thuyết
Hướng đến ứng dụng thực tế
Giải quyết các vấn đề thực tế của thế giới
hiện nay
Kết quả Tạo ra những ý tưởng, nguyên tắc
thuyết mới
thể không được áp dụng ngay
lập tức nhưng lại hình thành sở
của sự tiến bộ phát triển trong các
lĩnh vực khác nhau
Kết quả lập tức để được ứng dụng ngay
cải thiện cuộc sống con người
dụ Trả lời cho những câu hỏi như: DN
hình thành như thế nào? Cấu trúc
DN gồm những gì? đặc biệt
trong cấu trúc DN lớn vừa nhỏ
Nhằm mục đích nâng cao năng xuất sản
xuất lương thực; chữa trị một căn bệnh
nào đó
dụ làm sự khác biệt giữa NC bản NC ứng dụng
Một đề tài NCKH bản NCKH ứng dụng cùng nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý
định chấp nhận sử dụng dịch vụ ngân hàng số
hình gồm 6 yếu tố:
-Tính dễ sử dụng
-Độ tin cậy
-Ảnh hưởng hội
-FOMO
-Tính bảo mật
-Mức độ công nghệ
NC bản: tìm ra luận điểm thuyết mới, đề xuất nhân tố mới (ngoài 6 nhân tố trên).
Sau đó thu thập dữ liệu để phát hiện/kiểm định luận điểm thuyết mới của mình
NC ứng dụng: kiểm định hình này với 1 ngân hàng cụ thể Việt Nam, xác định tác
động của từng yếu tố tới hdong của ngân hàng đó. Thu thập dữ liệu về 6 yếu tố, mức độ
tác động của chúng đến kết quả hoạt động của ngân hàng. Sau đó đề xuất kiến nghị
giải pháp với NH
b) NC quy nạp NC diễn dịch
Đặc
điểm
NC quy nạp NC diễn dịch
Khái
niệm
Quan sát thực tế để xem xét, đánh giá,
tìm ra thuyết mới
Đưa ra kết luận
Xây dựng giả thuyết, sau đó quan sát
để giả thuyết trên thực tếkiểm định
Đưa ra giả thuyết
Đối
tượng
Tiền đề: chỉ nói về 1 số đối
tượng
(khảo sát 200 sinh viên TMU)
Kết luận: nói về nhiều hơn/toàn
bộ
(“Sinh viên TMU xu hướng
mua hàng onl)
Kết luận nói về toàn bộ, trong
khi hỏi chỉ 200 người tính
xác suất, tương đối đúng nhưng
vẫn khả năng sai
Tiền đề: nói rộng
(tất cả SV TMU đều học
PPNCKH)
Kết luận: chỉ nói 1p nhỏ hơn
(Sinh viên năm 2 TMU học
PPNCKH)
Kết luận rất hợp
Quá
trình
Vấn đề NC
Quan sát
Tổng quát hóa
thuyết
(phát hiện ra thuyết mới)
Đi từ thực tế đến thuyết
Đi từ cái riêng đến cái chung
Vấn đề NC
thuyết
Giả thuyết
Quan sát
(để kiểm định giả thuyết)
Đi từ thuyết đến thực tế
Đi từ cái chung đến cái riêng
Đưa ra KL:
Đúng: thuyết tìm ra đúng
Sai: nghĩa
Đưa ra giả thuyết:
Đúng: chấp nhận giả thuyết
Sai: bác bỏ giả thuyết, nhưng
NC vẫn được chấp nhận
dụ Tiến hành khảo sát 200 sinh viên TMU,
kết quả NC cho thấy cả 200 bạn đều
thường xuyên mua hàng online hơn
trực tiếp
Kết luận tất cả sinh viên TMU
đều xu hướng mua hàng
online
Sau khi đọc
Dựa trên giả thuyết SV TMU xu
hướng mua hàng online hơn trực tiếp,
ksat 200 SV của trg toàn bộ các bạn
đều xu hướng mua hàng online
Giả thuyết ban đầu đúng
c) Phân biệt NC định tính NC định lượng
Đặc
điểm
NC định tính NC định lượng
Khái
niệm
Dùng để thăm dò, tìm hiểu ý kiến nhằm
tìm ra các vấn đề
Sử dụng để phát hiện các xu hướng của
KH trong tương lai
Thu thập, phân tích thông tin trên
sở các số liệu thu được từ thị trường
Mục đích đưa ra các kết luận thị
trường thông qua việc sử dụng phương
pháp thống để xử dữ liệu số
liệu
Bản
chất
dữ liệu
Được biểu diễn không phải dưới dạng số
(hình ảnh, âm thanh, video,..)
Được biểu diễn dưới dạng số
Định
hướng
NC
NC thuyết mới Khẳng định đối tượng, thuyết đã
NC
Tính Linh hoạt hơn định lượng thể thay tính khách quan hơn
khách
quan,
chủ
quan,
linh
hoạt
đổi
PP thu
thập
dữ liệu
Phỏng vấn, chủ động giao tiếp Khảo sát, phải qua xử lý, thụ động
giao tiếp
Số
lượng
mẫu
Nhỏ Lớn
Phân tích nội dung Phân tích số liệu với sự hỗ trợ của các
phần mềm
dụ Nghiên cứu hệ thống quản trị rủi ro của
NH Vietcombank
Nghiên cứu các yếu tố quyết định đến
quyết định mua hàng của KH
3. Giải thích các thuật ngữ “Khái niệm” “Định nghĩa” “Đối tượng NC” “Khách thể NC”
“Khái niệm”
-Là của con người, được hình thành từ những tri giác quan sát sự nhận thức duy
các sự vật, hiện tượng tác động đến giác quan
-Khái niệm gồm
Nội hàm (là những đặc điểm bản để nhận diện đối tượng trong khái niệm)
Ngoại diên (tập hợp các đối tượng mang dấu hiệu đó)
dụ: Khái niệm “sinh viên TMU”
Nội hàm: đag theo học tại DH TM, đã tốt nghiệp c3, sinh viên
Ngoại diên: SV năm 1, SV năm 2,..
“Định nghĩa”
-Là việc sử dụng ngôn ngữ để làm những đặc trưng bản của một khái niệm, nhằm
phân biệt sự vật, hiện tượng đó với các sự vật, hiện tượng khác
-Mang tính tuyệt đối, chính xác, ràng, chặt chẽ
-Định nghĩa bao hàm khái niệm: định nghĩa dùng để làm toàn bộ nội dung của khái
niệm.
“Lý thuyết”
-Là một hình trừu tượng diễn tả tính chất của các hiện tượng tự nhiên hay hội
-Để xây dựng một thuyết mới, 3 hướng:
Xây dựng thuyết mới dựa trên việc khám phá thuyết: thuyết mới sẽ dựa trên mối
liên hệ mới giữa những thuyết đã tồn tại
Xây dựng thuyết mới dựa trên thực nghiệm: quan sát c sự vật hiện tg không sử
dụng các kiến thức đã tồn tại liên quan đến sự vật, hiện tg đó
Xây dựng thuyết mới kết hợp 2 phương pháp: kết hợp các công trình NC trước đây với
những phân tích thực nghiệm trong quá trình NC
“Mô hình”
-Thể hiện mối quan hệ thống nhất giữa các nhân tố
-Thể hiện quy luật của hiện tượng sự vật dưới dạng đơn giản hóa
-MHNC thể hiện mối quan hệ của các nhân tố trong phạm vi NC. Mối quan hệ này được
xác nhận kiểm chứng trong quá trình NC
-Thành phần “mô hình”
Nhân tố mục tiêu (biến phụ thuộc)
Nhân tố tác động (biến độc lập)
Mối quan hệ của các nhân tố - đặc biệt mqh giữa nhân tố tác động mục tiêu
“Giả thuyết”
-Là khởi điểm của mọi NCKH
-Là câu trả lời giả định hoặc sự tiên đoán để trả lời cho câu hỏi hay vấn đề NC
-Được kiểm chứng bằng các sở luận hoặc thực nghiệm
-Có 2 cách đặt GT : nhân quả nếu thì
-Kiểm chứng GT NC được thực hiện nhờ các thao tác logic: chứng minh bác bỏ
“Biến số”
-Biến số từ dùng để tả sự vật, hiện tượng sự biến đổi khác nhau mà nhà NC
muốn quan sát, quan sát (ví dụ: tuổi, giới tính, dân tộc,..)
“Đối tượng NC”
-Là bản chất của SV, hiện tượng cần xem xét làm
-Là vấn đề chung NC phải tìm cách giải quyết, mục tiêu NC hướng đến
“Khách thể NC”
-Là hệ thống sự vật, hiện tượng tồn tại khách quan trong các mối liên hệ nhà NC cần
khám phá
-Là vật mang đối tượng NC
-Ví dụ: NC các nhân tố quyết định đến việc chấp nhận sử dụng dịch vụ ngân hàng số của
sinh viên Đại học Thương Mại
Khách thể NC: Sinh viên DHTM
Đối tượng NC: các nhân tố quyết định đến việc chấp nhận sử dụng dịch vụ ngân hàng số
của sinh viên Đại học Thương Mại
“Phương pháp NC”
-Là cách thức thực hiện NC bao gồm
NC thuyết: NC tài liệu, xdung khái niệm,.. từ những liệu đã tồn tại trước đó
NC thực nghiệm: quan sát, để đặt giả thuyết/kiểm chứng GT
NC phi thực nghiệm: thu thập số liệu dựa trên quan sát quy luật
-Trong quá trình NC, việc chọn phương pháp NC sẽ do mục đích đối tượng NC quyết
định
“Dữ liệu”
-Là tiền đề của mọi thuyết, tìm-thu thập-xử để hoàn thiện/phát triển thuyết đã
chứng minh trc
-Hai loại
DL cấp: tự thu thập, qua pvan/nguồn tài liệu bản, chưa được chú giải
DL thứ cấp: nguồn gốc từ tài liệu cấp đã dc ptich, gthich, diễn giải (sách, báo,..)
4. Biến số NC gì? Trình bày các loại biến số NC? Lấy dụ minh họa cho mỗi loại
-Là từ dùng để tả sự vật, hiện tượng sự biến đổi khác nhau NC muốn NC,
quan sát
-Ví dụ: tuổi, giới tính, dân tộc
Các loại biến số
-Biến số phạm trù (định tính): được hình thành bởi một tập hợp những đặc tính của
một loại phạm trù không theo số đo hoặc thang đo (nghề nghiệp, tôn giáo, giới tính,..)
-Biến số số (định lượng): được thể hiện bằng các đơn vị trong đó các con số được gắn
cho mỗi đơn vị của biểu tượng mang ý nghĩa toán học (số nhân viên trong DN, doanh
thu,..)
-Trong NC thực nghiệm, được chia làm 2 loại:
Biến độc lập: các yếu tố, điều kiện khi bị thay đổi trên đối tượng NC ảnh hg
đến kết quả NC. Kết quả của biến phụ thuộc được thay đổi theo biến độc lập.
Biến phụ thuộc: những chỉ tiêu đo đạc, kết quả đo đạc phụ thuộc vào sự thay
đổi của biến độc lập
dụ: Trong NC các yếu tố quyết định đến việc chấp nhận sử dụng dịch vụ NH
số của sinh viên Đại học Thương mại
Biến phụ thuộc: việc chấp nhận sử dụng dịch vụ NH số của SV DHTM
Biến độc lập: Độ tin cậy, Tính dễ sử dụng, Bảo mật,..
5. Các sản phẩm NCKH nội dung của mỗi loại?
-Khóa luận tốt nghiệp
công trình NCKH của sinh viên các trg DH thực hiện vào cuối học kỳ để tốt nghiệp ra trường
Hình thức ND khóa luận gồm:
Lời mở đấu
Tổng quan NC
Khung thuyết PPNC
Kết quả NC thảo luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
-Luận văn Thạc
Bố cục, số chương tùy thuộc vào từng chuyên ngành, đề tài, thường gồm:
Mở đầu
Tổng quan
Những NC thực nghiệm hoặc thuyết
Trình bày, đánh giá, bàn luận các kết quả
Kết luận kiến nghị những NC tiếp theo
Danh mục công trình công bố của tác giá (nếu có)
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
-Luận án Tiến
Bố cục, số chương tùy thuộc vào từng chuyên ngành, đề tài, thường gồm:
Lời cam đoan của tác giả
Tóm tắt luận án
Mở đầu
Tổng quan tình hình NC, mục tiêu nhiệm vụ NC
sở luận GT khoa học
PPNC
Kết quả NC, phân tích bàn luận kết quả NC
Kết luận kiến nghị những NC tiếp theo
Danh mục công trình công bố của tác giả
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
-Báo cáo đề tài NCKH
Đề tài NCKH một hình thức tổ chức NCKH, được đặc trưng bởi một nhiệm vụ NC do
một người/mộtt nhóm người thực hiện trả lời những câu hỏi về ý nghĩa học thuật
Các loại báo cáo đề tài NCKH: dự án, chương trình
Bố cục
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan tình hình NC
Chương 2: PPNC
Chương 3: Kết quả thảo luận
Kết luận kiến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
-Chuyên đề KH
một sản phẩm của dự án/đề tài
Bố cục gồm:
Mở đầu
Kết quả NC
Kết luận kiến ngị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
-Bài báo KH
Viết để công bố trên tạp chí, hội nghị KH, tham gia tranh luận, Cần trình bày chính xác về
hiệu quả NC
Bố cục gồm
Tiêu đề (tên bài báo)
Tác giả
Địa chỉ thư tín
Tóm lược
Giới thiệu
Pp
Kết quả
Thảo luận
Kết luận kiến nghị
Cảm tạ
Tài liệu tham khảo
CHƯƠNG 2
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
1. Nêu khái niệm “Ý tưởng NC”? Trình bày các cơ chế hình thành ý tưởng NC?
Ý tưởng NC
tưởng NC ý tưởng ban đầu về vấn đề NC, tiền đề, sở để hình thành nên vấn đề
NC
-Từ ý tưởng này, nhà NC sẽ tiếp tục phát triển để tìm hiểu nhận dạng vde NC
Gồm 3 chế:
chế trực giác: ý tưởng xuất hiện đột ngột, bỏ qua các bước duy logic. Trực
giác sản phẩm của quá trình tích lũy kiến thức say lao động khoa học,
kiên trì sáng tạo
chế phân tích NN HQ của 1 vấn đề: phát hiện đề tài thông qua phân tích
vấn đề. Đề tài được hình thành do sự phát hiện các điểm u thuẫn, thiếu sót
trong thuyết/thực tiễn nào đó chưa tri thức đã tồn tại nào giải quyết được
cần NC để khám phá, bổ sung
chế tiếp cận thực tiễn: tiếp xúc với các nhà hoạt động thực tiễn phát hiện ra
những vấn đề gay cấn cần sự tham gia giải quyết của KH
2. Nêu khái niệm “Vấn đề NC”. Trình bày nh chung nhận dạng vấn đề NC
Vấn đề NC
-Là vấn đề thực phát sinh trong cuộc sống, được NC để tìm ra cách thức tốt nhất giải
quyết vấn đề đó
-Đặc điểm:
Vấn đề thực
Giải quyết các vấn đề NC phải mang lại lợi ích thiết thực cho con người
Xác định đúng vấn đề NC điều kiện tiên quyết cho thành công của NC
-Có thể nhận dạng NC từ 2 nguồn:
thuyết
Thực tế
hình chung nhận dạng vấn đề NC
3. Mục đích, mục tiêu, câu hỏi NC gì? Mối quan hệ giữa mục tiêu NC u hỏi NC.
Mục đích NC Mục tiêu NC
-Mong muốn hướng đến
-Khó đo lường/định lượng
-Tổng quát hơn
-Trả lời u hỏi:
NC để làm
Phục vụ cho điều gì?
Khó nhìn thấy KQ hơn
Dài hơn (mong muốn)
-Thực hiện điều gì/hoạt động theo KH
-Cụ thể, ràng hơn
-Trả lời u hỏi:
Làm cái gì?
Tìm hiểu cái gì?
Dễ thực hiện, dễ nhìn thấy kết quả
Ngắn hạn (phải thực hiện)
dụ: NC các yếu tố tác động đến quyết định chọn trường của SV
Mục tiêu NC:
1. Mục tiêu chung
- m ra các yếu tố tác động đến quyết định chọn trường
2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định được các yếu tố tác động đến quyết định chọn trường của SV
- Phân tích mức độ tác động của các yếu tố này đến quyết định chọn trường của SV. Yếu tố nào
tác động nhiều/ít
- Đề xuất. Kiến nghị các giải pháp để giúp SV đưa ra quyết định chọn trường 1c đúng đắn
Mục đích NC:
ý nghĩa mang lại cho các đối tượng
-Với SV:
Giúp SV điều chỉnh, đưa quyết định chọn phù hợp
Tham khảo các yếu tố
-Với trường DH:
Điều chỉnh chiến lược
-Với GD:
vấn, góp ý, định hướng cho SV
-Với XH: giúp nắm bắt, xử
Câu hỏi NC
-Dựa vào mục tiêu NC đưa ra những phát biểu mang tính bất định về một vấn đề.
thể phát biểu mục tiêu dưới dạng câu hỏi đó chính câu hỏi NC
-Có 2 loại câu hỏi:
Câu hỏi chung (được lấy ra từ mục tiêu chung): 1 câu hỏi
Câu hỏi cụ thể (được lấy ra từ giả thuyết): bn GT thì bấy nhiêu câu hỏi cụ thể
Đối tượng NC
-Là bản chất của SV cần được xem xét làm
Phạm vi NC
-Đối tượng NC cần được khảo sát trong phạm vi nhất định
Phạm vi thời gian: khoảng thời gian TH NC
Phạm vi không gian: sẽ TH thu thập DL cấp (DHTM) địa điểm
MQH giữa mục tiêu NC câu hỏi NC
-Mục tiêu NC thể phát biểu dưới dạng câu hỏi đó câu hỏi NC
-Không mục tiêu NC thì sẽ không câu hỏi NC
4. Giả thuyết NC gì? Trình bày các dạng giả thuyết NC
Khái niệm “Giả thuyết NC”
-Giả thuyết NC xuất phát từ câu hỏi NC, nhận định bộ, kết luận giả định của NC
-Giả thuyết càng đơn giản càng tốt, thể được kiểm nghiệm mang tính khả thi
-Giả thuyết được đặt ra do quan sát bộ quy luật diễn biến về đối tượng NC
Các dạng giả thuyết NC
-Nhân quả: chứa đựng MQH nhân quả, sử dụng từ “có thể” cái A thể tác động đến
cái B
dụ: Làm tăng độ tin cậy thể làm tăng quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số của KH
-Nếu thì: Nếu A liên quan đến B, thì khi A ↑, B sẽ ↑↓
dụ: Nếu độ tin cậy ảnh hưởng quyết định sử dụng dịch vụ NHS của KH, vậy thì ng cường
bảo mật, xác thực 2 lớp sẽ thể làm tăng khả năng sdung dịch vụ NHS của KH
Lưu ý: cần phân biệt giữa GT Kết luận
5. Trình bày khái niệm vai trò của “Tổng quan NC”? Nêu quy trình tổng quan NC
Khái niệm
Tổng quan NC chọn lọc chủ đề NC gồm những ttin, ý tưởng, dữ liệu, bằng chứng nhằm hoàn
thành mục tiêu đã xác định đánh giá hiệu quả các tài liệu này với đề tài NC đang thực hiện
Vai trò
Đối với xác định vde: xác định những đã làm những chưa làm được tk thời
gian để ko làm những không ý nghĩa/người khác đã làm rồi
Xây dựng sở thuyết: xây dựng nền tảng thuyết tăng kiến thức trong lĩnh vực
NC, nhận dạng đc những thuyết nền tảng xây dựng sở thuyết chặt chẽ
Đối với lựa chọn PPNC: đánh giá được ưu, nhược, lựa chọn PP thích hợp
Đối với so sánh KQ: so sánh, đối chiếu, bổ sung thêm từ những KQ đã
6. Nêu khái niệm “Thiết kế NC”. Vẽ hình quy trình thiết kế NC phân tích các hoạt
động của quy trình thiết kế NC.
Khái niệm “Thiết kế NC”
-Là bản KH về lựa chọn nguồn loại ttin sẽ sử dụng để thể trả lời những câu hỏi NC
-Thiết kế NC kết cấu bản thể hiện MQH giữa các biến của NC
-Là bản tóm tắt quá trình NC từ xác định GT phân tích DL
Người NC cần làm để trl cho câu hỏi NC
hình quy trình NC
-PP tiếp cận:
PP TC định lượng: NC thực nghiệm mang tính hệ thống
PP TC định tính: NC hành vi, động cơ, ý đồ của đối tượng NC, do (tập trung vào qtrinh
thay KQ, đào sâu vào vde, dùng để NC những vấn đề nhạy cảm)
CHƯƠNG 3
NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH
1. Nêu các PP sử dụng trong NC định tính. Phân tích “PPNC tình huống” “PPNC tài
liệu”
NC định tính loại hình NC nhằm tìm hiểu bản chất, ý nghĩa của các hiện tượng, tình huống
trong đời sống hội
Tập trung vào cách con người cảm nhận, giải các hiện tượng đó
Các phương pháp sử dụng trong NC định nh
-PP thuyết nền
-PP NC tình huống
-PP NC tài liệu
-PP hiện tượng học, dân tộc học, lịch sử học
PP NC tình huống
-NC 1 hoặc nhiều tình huống để làm cần NC thể tình huống vềsáng tỏ hiện tượng
nhân, sk, tổ chức, nhóm người, tình huống đơn hoặc đa
-Đặc điểm: xây dựng thuyết từ dữ liệu thu được từ các tình huống
-Lựa chọn 1 hoặc nhiều tình huống sẽ dựa vào mục tiêu NC
Nhiều tình huống: chọn khi mục tiêu nhằm tạo ra LT mới
Một tình huống: chọn khi đi sâu tả, xem xét toàn diện 1 vấn đề nào đó
-Sử dụng khi:
(1) Trả lời cho câu hỏi “Tại sao” “NTN”
(2) Nhà NC không thể bắt chước hành vi của người được NC
(3) Nhà NC muốn theo dõi các điều kiện tình huống cho rằng các dk này ảnh hưởng
đến hiện tượng NC
(4) Ranh giới giữa HT tình huống không ràng
-Quy trình xây dựng thuyết bằng PP tình huống: (8 bước)
B1: Xác định câu hỏi NC
B2: Lựa chọn tình huống
B3: Chọn công cụ PP thu thập DL
B4: Tiến hành thu thập DL tại hiện trường
B5: Phân tích DL
B6: Thiết lập GT
B7: So sánh với thuyết
B8: Kết luận
Phương pháp NC tài liệu
-Là PP đi phân tích, NC các dữ liệu sẵn được thể hiện dưới dạng văn bản, hình ảnh đã
được lưu/định dạng không sự can thiệp của NNC
-Sử dụng khi tìm kiếm dữ liệu mới khó thực hiện, đặc trưng không bị ảnh hưởng bởi
quá trình NC
-Có giá trị KH khi sử dụng nhiều tài liệu đã công bố
-Điểm hạn chế: nguồn thông tin hạn chế (trong các tài liệu)
2. Nêu các bước trong quy trình NC định tính? Phân ch các bước trong quy trình này?
Lấy dụ
QT NC định tính
Xác định câu hỏi NC
Khám phá vấn đề NC
Xác định vấn đề NC
Xây dựng MH NC
Kiểm nghiệm (QT thu thập DL)
Phân tích DL
Kết luận
B1: Xác định câu hỏi NC
Dựa trên 3 tiêu chí:
-Rõ ràng, không quá dài, phức tạp, dễ gây nhầm lẫn
-Có khả năng thực hiện được, tính đến nguồn dữ liệu, tiềm lực kỹ thuật con người
-Phù hợp, hướng tới câu trả lời mang tính KH chứ không phải mang tính đạo đức, chứa
những nhận định mang tính chủ quan nhân
-Mang tính mở: nhiều phương án trl/ch câu trl chắc chắn
-Đề cập đến những vấn đề đã/đang tồn tại
B2: Khám phá vấn đề NC
-Nhằm đạt được những ttin chất lượng, tìm ra cách tốt nhất để được những ttin đó
-Cần thực hiện 2 ND: Tham khảo tài liệu + thực hiện PV, qsat
-Đối tượng pvan: chuyên gia, nhân chứng, người liên quan trực tiếp
-Có thể phỏng vấn thăm cùng với quan sát ptich tài liệu
B3: Xác định vấn đề NC
-Thường được thực hiện theo 2 bước
Làm sáng tỏ các vấn đề thể đặt ra
Lựa chọn, xây dựng 1 vấn đề
-Vấn đề được lựa chọn trên 2 tiêu chí
hay không khung thuyết phù hợp với vde đặt ra
Khả năng thực hiện vấn đề
B4: Xây dựng MH NC
-MH NC cho thấy cái ảnh hưởng đến cái trong NC
PP quy nạp PP diễn dịch
Được xây dựng thông qua quan sát, kinh
nghiệm
sẵn thuyết/khái niệm dùng để giải
quyết vấn đề
Quan sát trước Đọc tài liệu trước
Quan sát rút ra yếu tố đặt GT vẽ MH thuyết GT hình Kiểm định
Thấy rồi mới vẽ MH MH trước rồi mới kiểm tra
Mang tính khám phá, dùng khi đề tài mới Mang tính kiểm định, dùng khi đề tài quen
B5: Kiểm nghiệm
-Là bước trung gian giữa quá trình xdung khái niệm, GT phân tích DL
-Để thực hiện tốt, cần trả lời 3 câu hỏi sau:
Kiểm nghiệm cái : kiểm nghiệm quá trình thu thập DL cái nào cần thiết cnao
không
Đối với ai : xác định tgian, không gian, đối tượng NC
Như thế nào : xác định công cụ quan sát thu thập DL
-Quá trình kiểm nghiệm được chia thành 3 bước sau
Xác định công cụ: bảng hỏi/hướng dẫn phỏng vấn
Đánh giá công cụ: kiểm chứng công cụ để chắc chắn câu hỏi được hiểu đúng thu
thập được câu trả lời tương ứng
Thu thập DL: lựa chọn các công cụ thu thập DL PV nhân, nhóm chuyên sâu, ....
Cần bám sát vào câu hỏi NC
B6: Phân tích DL
-Kiểm chứng GT
-Giải thích những vấn đề thực tiễn nằm ngoài dự đoán
-Xem xét lại hoặc chọn lọc GT
-Cải tiến MH
-Tìm ra các hướng NC trong tương lai
B7: Kết luận
Để diễn giải/trình bày ý nghĩa của DL
3. Nêu nguyên tắc chọn mẫu?
-Thông tin được thu thập cho đến khi không dấu hiệu mới thì lượng mẫu được coi đủ
-Chất lượng mẫu quyết định chất lượng của toàn bộ bài NC
-Vì số mẫu định tính thường nhỏ, nên chỉ một sai lệch khi chọn mẫu sẽ ảnh hưởng nghiêm
trọng đến kết quả NC
-Kích thước mẫu phụ thuộc vào NNC
Phân tích PP “chọn mẫu theo mục đích” PP “chọn mẫu theo chỉ tiêu”
Phương pháp chọn mẫu theo mục đích
-NNC chủ động chọn những người họ cho PHÙ HỢP NHẤT để trả lời câu hỏi NC,
chứ không chọn ngẫu nhiên
-Việc chọn mẫu phụ thuộc vào suy nghĩ chủ quan của nhà NC dựa trên những đặc tính
của tổng thể NC chọn người đủ đặc tính đó để trl
-Cỡ mẫu không được xác định trước được quyết định tại thời điểm điểm bão hòa
thu thập thêm cũng không xuất hiện ttin mới; ngoài ra cỡ mẫu còn phụ thuộc vào
nguồn cung cấp ttin hạn định về thời gian linh hoạt, ko cứng nhắc
Phương pháp chọn mẫu theo chỉ tiêu
-NNC đặt ra các (tiêu chí + số lượng cụ thể) trước, rồi chỉ tiêu đi tìm người cho đủ từng
chỉ tiêu đó
-Dựa trên những đặc điểm cần của mẫu để mẫu cân bằng hơn (tránh mẫu bị lệch: toàn
nam, toàn năm nhất)

Preview text:

CHƯƠNG 1
TỔNG LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1. Nêu các khái niệm “Nghiên cứu”, “Khoa học”, “Nghiên cứu khoa học” “Phương pháp
nghiên cứu khoa học”
“Nghiên cứu”
-Là sự tìm kiếm (thu thập và phân tích) tri thức để gia tăng sự hiểu biết về một chủ đề,
vấn đề hoặc đưa ra ứng dụng mới
“Khoa học”
-Là hệ thống tri thức về quy luật của vật chất và sự vận động của nó, những quy luật tự
nhiên, xã hội và tư duy. Gồm
Tri thức kinh nghiệm: có qua việc sao chép, không thể thay đổi
Tri thức khoa học: có qua việc tích lũy, có thể thay đổi
-khoa học được chia thành: KHTN, KHXH
“Nghiên cứu khoa học”
-Là hoạt động tìm kiếm, phát hiện, xem xét, điều tra, thử nghiệm những kiến thức mới, lý
thuyết mới,.. về TN & XH
“Phương pháp NCKH”
-Là quá trình thu thập thông tin, dữ liệu NC
-Các phương pháp NC gồm NC lý thuyết, phỏng vấn, khảo sát và NC kỹ thuật khác
-Bao gồm thông tin của quá khứ, hiện tại và tương lai(có qua dự đoán, thử nghiệm)
2. Phân loại NCKH
a) Phân biệt NC cơ bản và NC ứng dụng Đặc điểm NC cơ bản NC ứng dụng
Khái niệm Là một NC có hệ thống hướng tới
hình thức điều tra có hệ thống liên
sự phát triển tri thức hay sự hiểu biết
về khía cạnh cơ bản của hiện tượng
quan đến ứng dụng thực tế của khoa học Mục đích
Hướng đến phát triển tri thức
Hướng đến ứng dụng thực tế
Xây dựng, khẳng định và bác bỏ lý
Giải quyết các vấn đề thực tế của thế giới thuyết hiện nay Kết quả
Tạo ra những ý tưởng, nguyên tắc và Kết quả được ứng dụng ngay lập tức để lý thuyết mới
cải thiện cuộc sống con người
thể không được áp dụng ngay
lập tức nhưng lại hình thành cơ sở
của sự tiến bộ và phát triển trong các lĩnh vực khác nhau Ví dụ
Trả lời cho những câu hỏi như: DN
Nhằm mục đích nâng cao năng xuất sản
hình thành như thế nào? Cấu trúc
xuất lương thực; chữa trị một căn bệnh
DN gồm những gì? Có gì đặc biệt nào đó
trong cấu trúc DN lớn vừa và nhỏ
dụ làm sự khác biệt giữa NC bản NC ứng dụng
Một đề tài NCKH cơ bản và NCKH ứng dụng cùng nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý
định chấp nhận sử dụng dịch vụ ngân hàng số Mô hình gồm 6 yếu tố: -Tính dễ sử dụng -Độ tin cậy -Ảnh hưởng xã hội -FOMO -Tính bảo mật
-Mức độ tò mò công nghệ
NC cơ bản: tìm ra luận điểm lý thuyết mới, đề xuất nhân tố mới (ngoài 6 nhân tố trên).
Sau đó thu thập dữ liệu để phát hiện/kiểm định luận điểm lý thuyết mới của mình
NC ứng dụng: kiểm định mô hình này với 1 ngân hàng cụ thể ở Việt Nam, xác định tác
động của từng yếu tố tới hdong của ngân hàng đó. Thu thập dữ liệu về 6 yếu tố, mức độ
tác động của chúng đến kết quả hoạt động của ngân hàng. Sau đó đề xuất kiến nghị và giải pháp với NH
b) NC quy nạp và NC diễn dịch Đặc NC quy nạp NC diễn dịch điểm Khái
Quan sát thực tế để xem xét, đánh giá,
Xây dựng giả thuyết, sau đó quan sát niệm
tìm ra lý thuyết mới
để kiểm định giả thuyết trên thực tế Đưa ra kết luận Đưa ra giả thuyết Đối
Tiền đề: chỉ nói về 1 số đối Tiền đề: nói rộng tượng tượng
(tất cả SV TMU đều học
(khảo sát 200 sinh viên TMU) PPNCKH)
Kết luận: nói về nhiều hơn/toàn
Kết luận: chỉ nói 1p nhỏ hơn bộ (Sinh viên năm 2 TMU học
(“Sinh viên TMU có xu hướng PPNCKH) mua hàng onl) Kết luận rất hợp lý
Kết luận nói về toàn bộ, trong
khi hỏi chỉ 200 người có tính
xác suất, tương đối đúng nhưng vẫn có khả năng sai Quá Vấn đề NC Vấn đề NC trình ↓ ↓ Quan sát Lý thuyết ↓ ↓ Tổng quát hóa Giả thuyết ↓ ↓ Lí thuyết Quan sát
(phát hiện ra lý thuyết mới)
(để kiểm định giả thuyết)
→ Đi từ thực tế đến lý thuyết
→ Đi từ lý thuyết đến thực tế
→ Đi từ cái riêng đến cái chung
→ Đi từ cái chung đến cái riêng → Đưa ra KL: → Đưa ra giả thuyết:
Đúng: lý thuyết tìm ra đúng
Đúng: chấp nhận giả thuyết Sai: vô nghĩa
Sai: bác bỏ giả thuyết, nhưng
NC vẫn được chấp nhận Ví dụ
Tiến hành khảo sát 200 sinh viên TMU, Sau khi đọc
kết quả NC cho thấy cả 200 bạn đều
Dựa trên giả thuyết là SV TMU có xu
thường xuyên mua hàng online hơn là
hướng mua hàng online hơn trực tiếp, trực tiếp
ksat 200 SV của trg – toàn bộ các bạn
Kết luận tất cả sinh viên TMU
đều có xu hướng mua hàng online
đều có xu hướng mua hàng
Giả thuyết ban đầu đúng online
c) Phân biệt NC định tính và NC định lượng Đặc NC định tính NC định lượng điểm Khái
Dùng để thăm dò, tìm hiểu ý kiến nhằm Thu thập, phân tích thông tin trên cơ niệm tìm ra các vấn đề
sở các số liệu thu được từ thị trường
Sử dụng để phát hiện các xu hướng của
Mục đích là đưa ra các kết luận thị KH trong tương lai
trường thông qua việc sử dụng phương
pháp thống kê để xử lý dữ liệu và số liệu Bản
Được biểu diễn không phải dưới dạng số Được biểu diễn dưới dạng số chất
(hình ảnh, âm thanh, video,..) dữ liệu Định NC lý thuyết mới
Khẳng định đối tượng, lý thuyết đã hướng NC NC Tính
Linh hoạt hơn định lượng vì có thể thay Có tính khách quan hơn khách đổi quan, chủ quan, linh hoạt PP thu
Phỏng vấn, chủ động giao tiếp
Khảo sát, phải qua xử lý, thụ động thập giao tiếp dữ liệu Số Nhỏ Lớn lượng mẫu Phân tích nội dung
Phân tích số liệu với sự hỗ trợ của các phần mềm Ví dụ
Nghiên cứu hệ thống quản trị rủi ro của
Nghiên cứu các yếu tố quyết định đến NH Vietcombank
quyết định mua hàng của KH
3. Giải thích các thuật ngữ “Khái niệm” “Định nghĩa” “Đối tượng NC” “Khách thể NC”
“Khái niệm”
-Là sự nhận thức duy của con người, được hình thành từ những tri giác và quan sát
các sự vật, hiện tượng tác động đến giác quan -Khái niệm gồm
Nội hàm (là những đặc điểm cơ bản để nhận diện đối tượng trong khái niệm)
Ngoại diên (tập hợp các đối tượng mang dấu hiệu đó)
Ví dụ: Khái niệm “sinh viên TMU”
Nội hàm: đag theo học tại DH TM, đã tốt nghiệp c3, có mã sinh viên
Ngoại diên: SV năm 1, SV năm 2,..
“Định nghĩa”
-Là việc sử dụng ngôn ngữ để làm rõ những đặc trưng cơ bản của một khái niệm, nhằm
phân biệt sự vật, hiện tượng đó với các sự vật, hiện tượng khác
-Mang tính tuyệt đối, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ
-Định nghĩa bao hàm khái niệm: định nghĩa dùng để làm rõ toàn bộ nội dung của khái niệm.
“Lý thuyết”
-Là một mô hình trừu tượng diễn tả tính chất của các hiện tượng tự nhiên hay xã hội
-Để xây dựng một lý thuyết mới, có 3 hướng:
Xây dựng lý thuyết mới dựa trên việc khám phá lý thuyết: lý thuyết mới sẽ dựa trên mối
liên hệ mới giữa những lý thuyết đã tồn tại
Xây dựng lý thuyết mới dựa trên thực nghiệm: quan sát các sự vật hiện tg mà không sử
dụng các kiến thức đã tồn tại liên quan đến sự vật, hiện tg đó
Xây dựng lý thuyết mới kết hợp 2 phương pháp: kết hợp các công trình NC trước đây với
những phân tích thực nghiệm trong quá trình NC “Mô hình”
-Thể hiện mối quan hệ thống nhất giữa các nhân tố
-Thể hiện quy luật của hiện tượng sự vật dưới dạng đơn giản hóa
-MHNC thể hiện mối quan hệ của các nhân tố trong phạm vi NC. Mối quan hệ này được
xác nhận và kiểm chứng trong quá trình NC
-Thành phần “mô hình”
Nhân tố mục tiêu (biến phụ thuộc)
Nhân tố tác động (biến độc lập)
Mối quan hệ của các nhân tố - đặc biệt là mqh giữa nhân tố tác động và mục tiêu
“Giả thuyết”
-Là khởi điểm của mọi NCKH
-Là câu trả lời giả định hoặc là sự tiên đoán để trả lời cho câu hỏi hay vấn đề NC
-Được kiểm chứng bằng các cơ sở lý luận hoặc thực nghiệm
-Có 2 cách đặt GT : nhân quả và nếu thì
-Kiểm chứng GT NC được thực hiện nhờ các thao tác logic: chứng minh và bác bỏ
“Biến số”
-Biến số là từ dùng để mô tả sự vật, hiện tượng có sự biến đổi khác nhau mà nhà NC
muốn quan sát, quan sát (ví dụ: tuổi, giới tính, dân tộc,..)
“Đối tượng NC”
-Là bản chất của SV, hiện tượng cần xem xét và làm rõ
-Là vấn đề chung mà NC phải tìm cách giải quyết, là mục tiêu mà NC hướng đến
“Khách thể NC”
-Là hệ thống sự vật, hiện tượng tồn tại khách quan trong các mối liên hệ mà nhà NC cần khám phá
-Là vật mang đối tượng NC
-Ví dụ: NC các nhân tố quyết định đến việc chấp nhận sử dụng dịch vụ ngân hàng số của
sinh viên Đại học Thương Mại
Khách thể NC: Sinh viên DHTM
Đối tượng NC: các nhân tố quyết định đến việc chấp nhận sử dụng dịch vụ ngân hàng số
của sinh viên Đại học Thương Mại
“Phương pháp NC”
-Là cách thức thực hiện NC bao gồm
NC lý thuyết: NC tài liệu, xdung khái niệm,.. từ những tư liệu đã tồn tại trước đó
NC thực nghiệm: quan sát, để đặt giả thuyết/kiểm chứng GT
NC phi thực nghiệm: thu thập số liệu dựa trên quan sát quy luật
-Trong quá trình NC, việc chọn phương pháp NC sẽ do mục đích và đối tượng NC quyết định
“Dữ liệu”
-Là tiền đề của mọi lý thuyết, tìm-thu thập-xử lý để hoàn thiện/phát triển lý thuyết đã chứng minh trc -Hai loại
DL sơ cấp: tự thu thập, qua pvan/nguồn tài liệu cơ bản, chưa được chú giải
DL thứ cấp: nguồn gốc từ tài liệu sơ cấp đã dc ptich, gthich, diễn giải (sách, báo,..)
4. Biến số NC gì? Trình bày các loại biến số NC? Lấy dụ minh họa cho mỗi loại
-Là từ dùng để mô tả sự vật, hiện tượng có sự biến đổi khác nhau mà NC muốn NC, quan sát
-Ví dụ: tuổi, giới tính, dân tộc
Các loại biến số
-Biến số phạm trù (định tính): được hình thành bởi một tập hợp những đặc tính của
một loại phạm trù không theo số đo hoặc thang đo (nghề nghiệp, tôn giáo, giới tính,..)
-Biến số số (định lượng): được thể hiện bằng các đơn vị trong đó các con số được gắn
cho mỗi đơn vị của biểu tượng mang ý nghĩa toán học (số nhân viên trong DN, doanh thu,..)
-Trong NC thực nghiệm, được chia làm 2 loại:
Biến độc lập: là các yếu tố, điều kiện khi bị thay đổi trên đối tượng NC ảnh hg
đến kết quả NC. Kết quả của biến phụ thuộc được thay đổi theo biến độc lập.
Biến phụ thuộc: là những chỉ tiêu đo đạc, kết quả đo đạc phụ thuộc vào sự thay
đổi của biến độc lập
Ví dụ: Trong NC các yếu tố quyết định đến việc chấp nhận sử dụng dịch vụ NH
số của sinh viên Đại học Thương mại
Biến phụ thuộc: việc chấp nhận sử dụng dịch vụ NH số của SV DHTM
Biến độc lập: Độ tin cậy, Tính dễ sử dụng, Bảo mật,..
5. Các sản phẩm NCKH nội dung của mỗi loại?
-Khóa luận tốt nghiệp
Là công trình NCKH của sinh viên các trg DH thực hiện vào cuối học kỳ để tốt nghiệp ra trường
Hình thức và ND khóa luận gồm: Lời mở đấu Tổng quan NC Khung lý thuyết và PPNC
Kết quả NC và thảo luận Tài liệu tham khảo Phụ lục
-Luận văn Thạc
Bố cục, số chương tùy thuộc vào từng chuyên ngành, đề tài, thường gồm: Mở đầu Tổng quan
Những NC thực nghiệm hoặc lý thuyết
Trình bày, đánh giá, bàn luận các kết quả
Kết luận và kiến nghị những NC tiếp theo
Danh mục công trình công bố của tác giá (nếu có)
Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục
-Luận án Tiến
Bố cục, số chương tùy thuộc vào từng chuyên ngành, đề tài, thường gồm:
Lời cam đoan của tác giả Tóm tắt luận án Mở đầu
Tổng quan tình hình NC, mục tiêu và nhiệm vụ NC
Cơ sở lý luận và GT khoa học PPNC
Kết quả NC, phân tích và bàn luận kết quả NC
Kết luận và kiến nghị những NC tiếp theo
Danh mục công trình công bố của tác giả
Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục
-Báo cáo đề tài NCKH
Đề tài NCKH là một hình thức tổ chức NCKH, được đặc trưng bởi một nhiệm vụ NC và do
một người/mộtt nhóm người thực hiện – trả lời những câu hỏi về ý nghĩa học thuật
Các loại báo cáo đề tài NCKH: dự án, chương trình Bố cục Mở đầu
Chương 1: Tổng quan tình hình NC Chương 2: PPNC
Chương 3: Kết quả và thảo luận Kết luận và kiến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục
-Chuyên đề KH
Là một sản phẩm của dự án/đề tài Bố cục gồm: Mở đầu Kết quả NC Kết luận và kiến ngị Tài liệu tham khảo Phụ lục -Bài báo KH
Viết để công bố trên tạp chí, hội nghị KH, tham gia tranh luận, Cần trình bày chính xác về hiệu quả NC Bố cục gồm Tiêu đề (tên bài báo) Tác giả Địa chỉ thư tín Tóm lược Giới thiệu Pp Kết quả Thảo luận Kết luận và kiến nghị Cảm tạ Tài liệu tham khảo CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
1. Nêu khái niệm “Ý tưởng NC”? Trình bày các cơ chế hình thành ý tưởng NC?
Ý tưởng NC
-Ý tưởng NC ý tưởng ban đầu về vấn đề NC, là tiền đề, cơ sở để hình thành nên vấn đề NC
-Từ ý tưởng này, nhà NC sẽ tiếp tục phát triển để tìm hiểu và nhận dạng vde NC Gồm 3 cơ chế:
Cơ chế trực giác: ý tưởng xuất hiện đột ngột, bỏ qua các bước tư duy logic. Trực
giác là sản phẩm của quá trình tích lũy kiến thức và say mê lao động khoa học, kiên trì và sáng tạo
Cơ chế phân tích NN và HQ của 1 vấn đề: phát hiện đề tài thông qua phân tích
vấn đề. Đề tài được hình thành do sự phát hiện các điểm mâu thuẫn, thiếu sót
trong lý thuyết/thực tiễn nào đó mà chưa có tri thức đã tồn tại nào giải quyết được
cần có NC để khám phá, bổ sung
Cơ chế tiếp cận thực tiễn: tiếp xúc với các nhà hoạt động thực tiễn phát hiện ra
những vấn đề gay cấn mà cần có sự tham gia giải quyết của KH
2. Nêu khái niệm “Vấn đề NC”. Trình bày mô hình chung nhận dạng vấn đề NC
Vấn đề NC
-Là vấn đề có thực phát sinh trong cuộc sống, được NC để tìm ra cách thức tốt nhất giải quyết vấn đề đó -Đặc điểm: Vấn đề có thực
Giải quyết các vấn đề NC phải mang lại lợi ích thiết thực cho con người
Xác định đúng và rõ vấn đề NC là điều kiện tiên quyết cho thành công của NC
-Có thể nhận dạng NC từ 2 nguồn: Lý thuyết Thực tế
hình chung nhận dạng vấn đề NC
3. Mục đích, mục tiêu, câu hỏi NC là gì? Mối quan hệ giữa mục tiêu NC và câu hỏi NC. Mục đích NC Mục tiêu NC -Mong muốn hướng đến
-Thực hiện điều gì/hoạt động theo KH
-Khó đo lường/định lượng -Cụ thể, rõ ràng hơn -Tổng quát hơn -Trả lời câu hỏi: -Trả lời câu hỏi: Làm cái gì? NC để làm gì Tìm hiểu cái gì? Phục vụ cho điều gì?
Dễ thực hiện, dễ nhìn thấy kết quả Khó nhìn thấy KQ hơn
Ngắn hạn (phải thực hiện) Dài hơn (mong muốn)
dụ: NC các yếu tố tác động đến quyết định chọn trường của SV
Mục tiêu NC: 1. Mục tiêu chung
- Tìm ra các yếu tố có tác động đến quyết định chọn trường 2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định được các yếu tố tác động đến quyết định chọn trường của SV
- Phân tích mức độ tác động của các yếu tố này đến quyết định chọn trường của SV. Yếu tố nào tác động nhiều/ít
- Đề xuất. Kiến nghị các giải pháp để giúp SV đưa ra quyết định chọn trường 1c đúng đắn Mục đích NC:
Là ý nghĩa mang lại cho các đối tượng -Với SV:
Giúp SV điều chỉnh, đưa quyết định chọn phù hợp Tham khảo các yếu tố -Với trường DH:
Điều chỉnh chiến lược -Với GD:
Tư vấn, góp ý, định hướng cho SV
-Với XH: giúp nắm bắt, xử lý
Câu hỏi NC
-Dựa vào mục tiêu NC đưa ra những phát biểu mang tính bất định về một vấn đề. Có
thể phát biểu mục tiêu dưới dạng câu hỏi và đó chính là câu hỏi NC -Có 2 loại câu hỏi:
Câu hỏi chung (được lấy ra từ mục tiêu chung): 1 câu hỏi
Câu hỏi cụ thể (được lấy ra từ giả thuyết): bn GT thì bấy nhiêu câu hỏi cụ thể
Đối tượng NC
-Là bản chất của SV cần được xem xét và làm rõ
Phạm vi NC
-Đối tượng NC cần được khảo sát trong phạm vi nhất định
Phạm vi thời gian: là khoảng thời gian TH NC
Phạm vi không gian: là địa điểm sẽ TH thu thập DL sơ cấp (DHTM)
MQH giữa mục tiêu NC câu hỏi NC
-Mục tiêu NC có thể phát biểu dưới dạng câu hỏi và đó là câu hỏi NC
-Không có mục tiêu NC thì sẽ không có câu hỏi NC
4. Giả thuyết NC gì? Trình bày các dạng giả thuyết NC
Khái niệm “Giả thuyết NC”
-Giả thuyết NC xuất phát từ câu hỏi NC, là nhận định sơ bộ, kết luận giả định của NC
-Giả thuyết càng đơn giản càng tốt, có thể được kiểm nghiệm mang tính khả thi
-Giả thuyết được đặt ra do quan sát sơ bộ quy luật diễn biến về đối tượng NC
Các dạng giả thuyết NC
-Nhân – quả: chứa đựng MQH nhân quả, sử dụng từ “có thể” – cái A có thể tác động đến cái B
Ví dụ: Làm tăng độ tin cậy có thể làm tăng quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số của KH
-Nếu – thì: Nếu A có liên quan đến B, thì khi A ↑, B sẽ ↑↓
Ví dụ: Nếu độ tin cậy ảnh hưởng quyết định sử dụng dịch vụ NHS của KH, vậy thì tăng cường
bảo mật, xác thực 2 lớp sẽ có thể làm tăng khả năng sdung dịch vụ NHS của KH
Lưu ý: cần phân biệt giữa GT và Kết luận
5. Trình bày khái niệm vai trò của “Tổng quan NC”? Nêu quy trình tổng quan NC Khái niệm
Tổng quan NC chọn lọc chủ đề NC gồm những ttin, ý tưởng, dữ liệu, bằng chứng nhằm hoàn
thành mục tiêu đã xác định và đánh giá hiệu quả các tài liệu này với đề tài NC đang thực hiện Vai trò
Đối với xác định vde: xác định những gì đã làm và những gì chưa làm được tk thời
gian để ko làm những gì không có ý nghĩa/người khác đã làm rồi
Xây dựng cơ sở lý thuyết: xây dựng nền tảng lý thuyết tăng kiến thức trong lĩnh vực
NC, nhận dạng đc những lý thuyết nền tảng xây dựng cơ sở lý thuyết chặt chẽ
Đối với lựa chọn PPNC: đánh giá được ưu, nhược, lựa chọn PP thích hợp
Đối với so sánh KQ: so sánh, đối chiếu, bổ sung thêm từ những KQ đã có
6. Nêu khái niệm “Thiết kế NC”. Vẽ hình quy trình thiết kế NC phân tích các hoạt
động của quy trình thiết kế NC.
Khái niệm “Thiết kế NC”
-Là bản KH về lựa chọn nguồn và loại ttin sẽ sử dụng để có thể trả lời những câu hỏi NC
-Thiết kế NC là kết cấu cơ bản thể hiện MQH giữa các biến của NC
-Là bản tóm tắt quá trình NC từ xác định GT phân tích DL
Người NC cần làm để trl cho câu hỏi NC
hình quy trình NC -PP tiếp cận:
PP TC định lượng: NC thực nghiệm mang tính hệ thống
PP TC định tính: NC hành vi, động cơ, ý đồ của đối tượng NC, lý do (tập trung vào qtrinh
thay vì KQ, đào sâu vào vde, dùng để NC những vấn đề nhạy cảm) CHƯƠNG 3
NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH
1. Nêu các PP sử dụng trong NC định tính. Phân tích “PPNC tình huống” “PPNC tài liệu”
NC định tính là loại hình NC nhằm tìm hiểu bản chất, ý nghĩa của các hiện tượng, tình huống trong đời sống xã hội
Tập trung vào cách con người cảm nhận, lý giải các hiện tượng đó
Các phương pháp sử dụng trong NC định tính -PP lý thuyết nền -PP NC tình huống -PP NC tài liệu
-PP hiện tượng học, dân tộc học, lịch sử học
PP NC tình huống
-NC 1 hoặc nhiều tình huống để làm sáng tỏ hiện tượng cần NC – có thể là tình huống về
cá nhân, sk, tổ chức, nhóm người, tình huống đơn hoặc đa
-Đặc điểm: xây dựng lý thuyết từ dữ liệu thu được từ các tình huống
-Lựa chọn 1 hoặc nhiều tình huống sẽ dựa vào mục tiêu NC
Nhiều tình huống: chọn khi mục tiêu nhằm tạo ra LT mới
Một tình huống: chọn khi đi sâu mô tả, xem xét toàn diện 1 vấn đề nào đó -Sử dụng khi:
(1) Trả lời cho câu hỏi “Tại sao” và “NTN”
(2) Nhà NC không thể bắt chước hành vi của người được NC
(3) Nhà NC muốn theo dõi các điều kiện tình huống vì cho rằng các dk này có ảnh hưởng đến hiện tượng NC
(4) Ranh giới giữa HT và tình huống không rõ ràng
-Quy trình xây dựng lý thuyết bằng PP tình huống: (8 bước) B1: Xác định câu hỏi NC B2: Lựa chọn tình huống
B3: Chọn công cụ và PP thu thập DL
B4: Tiến hành thu thập DL tại hiện trường
B5: Phân tích DL
B6: Thiết lập GT
B7: So sánh với lý thuyết B8: Kết luận
Phương pháp NC tài liệu
-Là PP đi phân tích, NC các dữ liệu sẵn được thể hiện dưới dạng văn bản, hình ảnh đã
được lưu/định dạng mà không có sự can thiệp của NNC
-Sử dụng khi tìm kiếm dữ liệu mới khó thực hiện, đặc trưng là không bị ảnh hưởng bởi quá trình NC
-Có giá trị KH khi sử dụng nhiều tài liệu đã công bố
-Điểm hạn chế: nguồn thông tin hạn chế (trong các tài liệu)
2. Nêu các bước trong quy trình NC định tính? Phân tích các bước trong quy trình này?
Lấy dụ
QT NC định tính Xác định câu hỏi NC ↓ Khám phá vấn đề NC ↓ Xác định vấn đề NC ↓ Xây dựng MH NC ↓
Kiểm nghiệm (QT thu thập DL) ↓ Phân tích DL ↓ Kết luận
B1: Xác định câu hỏi NC Dựa trên 3 tiêu chí:
-Rõ ràng, không quá dài, phức tạp, dễ gây nhầm lẫn
-Có khả năng thực hiện được, có tính đến nguồn dữ liệu, tiềm lực kỹ thuật và con người
-Phù hợp, hướng tới câu trả lời mang tính KH chứ không phải mang tính đạo đức, chứa
những nhận định mang tính chủ quan cá nhân
-Mang tính mở: nhiều phương án trl/ch có câu trl chắc chắn
-Đề cập đến những vấn đề đã/đang tồn tại
B2: Khám phá vấn đề NC
-Nhằm đạt được những ttin có chất lượng, tìm ra cách tốt nhất để có được những ttin đó
-Cần thực hiện 2 ND: Tham khảo tài liệu + thực hiện PV, qsat
-Đối tượng pvan: chuyên gia, nhân chứng, người có liên quan trực tiếp
-Có thể phỏng vấn thăm dò cùng với quan sát và ptich tài liệu
B3: Xác định vấn đề NC
-Thường được thực hiện theo 2 bước
Làm sáng tỏ các vấn đề có thể đặt ra
Lựa chọn, xây dựng 1 vấn đề
-Vấn đề được lựa chọn trên 2 tiêu chí
Có hay không khung lý thuyết phù hợp với vde đặt ra
Khả năng thực hiện vấn đề
B4: Xây dựng MH NC
-MH NC cho thấy cái gì ảnh hưởng đến cái gì trong NC PP quy nạp PP diễn dịch
Được xây dựng thông qua quan sát, kinh
Có sẵn lý thuyết/khái niệm dùng nó để giải nghiệm quyết vấn đề Quan sát trước Đọc tài liệu trước
Quan sát rút ra yếu tố đặt GT vẽ MH Lý thuyết GT Mô hình Kiểm định Thấy rồi mới vẽ MH
Có MH trước rồi mới kiểm tra
Mang tính khám phá, dùng khi đề tài mới
Mang tính kiểm định, dùng khi đề tài quen
B5: Kiểm nghiệm
-Là bước trung gian giữa quá trình xdung khái niệm, GT và phân tích DL
-Để thực hiện tốt, cần trả lời 3 câu hỏi sau:
Kiểm nghiệm cái gì : kiểm nghiệm quá trình thu thập DL – cái nào cần thiết cnao không
Đối với ai : xác định tgian, không gian, đối tượng NC
Như thế nào : xác định công cụ quan sát và thu thập DL
-Quá trình kiểm nghiệm được chia thành 3 bước sau
Xác định công cụ: bảng hỏi/hướng dẫn phỏng vấn
Đánh giá công cụ: kiểm chứng công cụ để chắc chắn câu hỏi được hiểu đúng và thu
thập được câu trả lời tương ứng
Thu thập DL: lựa chọn các công cụ thu thập DL – PV cá nhân, nhóm chuyên sâu, ....
Cần bám sát vào câu hỏi NC
B6: Phân tích DL -Kiểm chứng GT
-Giải thích những vấn đề thực tiễn nằm ngoài dự đoán
-Xem xét lại hoặc chọn lọc GT -Cải tiến MH
-Tìm ra các hướng NC trong tương lai B7: Kết luận
Để diễn giải/trình bày ý nghĩa của DL
3. Nêu nguyên tắc chọn mẫu?
-Thông tin được thu thập cho đến khi không có dấu hiệu mới thì lượng mẫu được coi là đủ
-Chất lượng mẫu quyết định chất lượng của toàn bộ bài NC
-Vì số mẫu định tính thường nhỏ, nên chỉ một sai lệch khi chọn mẫu sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả NC
-Kích thước mẫu phụ thuộc vào NNC
Phân tích PP “chọn mẫu theo mục đích” PP “chọn mẫu theo chỉ tiêu”
Phương pháp chọn mẫu theo mục đích
-NNC chủ động chọn những người mà họ cho là PHÙ HỢP NHẤT để trả lời câu hỏi NC,
chứ không chọn ngẫu nhiên
-Việc chọn mẫu phụ thuộc vào suy nghĩ chủ quan của nhà NC – dựa trên những đặc tính
của tổng thể NC chọn người có đủ đặc tính đó để trl
-Cỡ mẫu không được xác định trước mà được quyết định tại điểm bão hòa – thời điểm mà
thu thập thêm cũng không xuất hiện ttin mới; ngoài ra cỡ mẫu còn phụ thuộc vào
nguồn cung cấp ttin và hạn định về thời gian linh hoạt, ko cứng nhắc
Phương pháp chọn mẫu theo chỉ tiêu
-NNC đặt ra các chỉ tiêu (tiêu chí + số lượng cụ thể) trước, rồi đi tìm người cho đủ từng chỉ tiêu đó
-Dựa trên những đặc điểm cần có của mẫu để mẫu cân bằng hơn (tránh mẫu bị lệch: toàn nam, toàn năm nhất)