16:57, 06/01/2026
Quan hệ Luật Quốc tế - Tổng hợp đề thi giữa kỳ CPCQT có đáp án - Quan hệ Luật Quốc tế Là những qh - Studocu
Quan hệ Luật Quốc tế
những qh liên QG (liên chính phủ) giữa các QG ccacs thực tế khác phát sinh
trong mọi lĩnh chính trị, kinh tế, văn hóa, hội.... được điều chỉnh bằng LQT.
Các yếu tố làm phát sinh, thay đổi, chấm đứt QH PLQT:
Quy phạm pháp luật QT
Năng lực chủ thể LQT
Sự kiện pháp QT
Sự kiện pháp QT: các sự kiện xảy ra trong thực tế, gây ra các hâu quả pháp
trong lĩnh vực LQT.
Gồm:
sự biến tự nhiên sự biến liên quan đến hoạt động conSự biến pháp QT:
người.
Hành vi pháp luật quốc tế: hành vi thể hiện ý chí của chủ thể LQT sự thể
hiện đó được LQT quy định ràng buộc với các hệ quả pháp xác định.
Chủ thể của Luật Quốc tế
những thực thể tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế một cách độc lập, đẩy
đủ quyền nghĩa vụ quốc tế khả năng gánh vác các trách nhiệm pháp quốc tế do chính
hành vi của mình gây ra.
Hỏi: Chủ thể của LQG? LQT?
Chủ thể LQT: quốc gia độc lập, tổ chức QT liên chính phủ, các dân tốc đang đấu
tranh giành quyền dân tộc.
a. Phân loại
Căn cứ vào giá trị hiệu lực:
Quy phạm mệnh lệnh chung (Jus cogens): giá trị pháp cao nhất, bắt buộc đối
với mọi chủ thể. quy định hiệu lực tính hợp pháp của các quy phạm khác của LQT (quy
phạm tùy nghi). Các chủ thể không được quyền thay đổi nội dung của quy phạm này hành vi
thay đổi chúng bị coi hiệu. Trừ trường hợp quy phạm Jus cogens được thay thế bởi một quy
phạm Jus cogens mới quy định về cùng một vấn đề.
VD: Các quy phạm Jus cogens trong Hiến chương Liên Hợp quốc, Công ước Luật
biên năm 1982, Định ước Hen-xin-ki ngày 1/8/1975 An ninh hợp tác các nước châu Au, ...
VD: quy phạm Jus cognes: "tội phạm chiến tranh tội ác".
Căn cứ vào giá trị hiệu lực (H):
VD: theo khoản 7 điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc: "T chức Liên hợp quôc
không quyên can thiệp vào công việc thực chât thuộc thâm quyền nội bộ cua bất kỳ quốc gia
nào". Nghĩa vụ không can thiệp vào công việc của quốc gia khác cũng đặt ra cho tất các thành
viên của cộng đồng quốc tế.
Quy phạm tùy nghi: cho phép các chủ thể LQT tự xác định phạm vi quyền, nghĩa
vụ qua lại giữa các bên.
VD: Luật Biển 1982 cho phép QG ven biển được xác đinh chiều rông lãnh hải
nhưng không vượt quá 12 hai tinh từ đường sở.
Câu hỏi: Sự thực thi LQT khác so với sự thực thi LQG? Tại sao?
Trả lời: Dựa vào sự tự nguyện của các quốc gia các chủ thế khác của luật quốc
tế. Bằng các biện pháp cưỡng chế thể hoặc tập thể
b. Sự thực thi LQT: quá trình các chủ thể áp dụng chế hợp pháp phù hợp để
đảm bảo các quy định của
LQT được thực thi.
16:57, 06/01/2026
Quan hệ Luật Quốc tế - Tổng hợp đề thi giữa kỳ CPCQT có đáp án - Quan hệ Luật Quốc tế Là những qh - Studocu
Các biện pháp chế tài chủ yếu:
Tự vệ hợp pháp
Trả đũa
Cắt đứt qh ngoại giao, thông tin liên lạc
Bao vây cắm vận kinh tế
Sử dụng lực lượng trang
1.1.3. Quy phạm pháp luật quốc tế
a. Khái niệm
quy tắc xử sự do các quốc gia các chủ thể khác của luật quốc tế thỏa thuận xây
dựng nên hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp ràng buộc của chúng.
b.Bản chất của LQT gì:
LQT đang phát triển theo xu hướng ngày càng dân chủ tiến bộ hơn, đảm bảo
được quyền lợi lợi ích chung của toàn thể nhân loại:
Hủy bỏ các nguyên tắc, quy phạm không dân chủ, không tiến bộ của LQT
Bổ sung, hoàn thiện các nguyên tắc, quy phạm của LQT theo xu hướng dân chủ
tiến bộ hơn
Đưa ra các nguyên tắc, các quy phạm hoàn toàn mang tính dân chủ và tiến bộ mới.
c. Phân loại
Căn cứ vào phương thức hình thành hình thức thể hiện:
Quy phạm điều ước (quy phạm thành văn): được xác định bởi sự thể hiện ý chí,
thoa thuận giữa các chủ thể luật quốc tế, thể hiện dưới hình thức văn bản pháp nhằm xác lập,
thay đổi hoặc chấm dứt quyền nghĩa vụ giữa các chủ thê đó với nhau (quy phạm thành văn)
dụ: Công ước Viên năm 1961 về quan hệ ngoại giao, Hiệp định thương mại Việt
Nam-Hoa Kỳ ngày 13/7/2000....
Quy phạm tập quán (quy phạm bất thành văn): chứa đựng trong tập quán QT,
chiếm số lượng ít, thường áp dụng trong các lĩnh vực truyền thống trong thời gian dài, lặp đi lặp
lại nhiều lần do các quốc gia thừa nhận
Quy phạm hỗn hợp: loại quy phạm thể tồn tai dưới cả 2 hình thức
thành văn bất thành văn
VD: Nguyên tắc do biển cà, Luật biển QT 1982
Căn cứ vào giá trị hiệu lực (tt):
dụ: theo khoản 7 điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc: "Tổ chức Liên hợp quốc
không quyền can thiệp vào công việc thực chất thuộc thâm quyền nội bộ của bất kỳ quốc gia
nào". Nghĩa vụ không can thiệp vào công việc của quốc gia khác cũng đặt ra cho tất cả các thành
viên của cộng đồng quốc tế
Quy phạm tùy nghi: cho phép các chủ thê LQT tự xác định phạm vi quyên, nghĩa
vụ qua lại giữa các bên.
VD: Luật Biển 1982 cho phép QG ven biển được tự xác định chiều rông lãnh hải
nhưng không vượt quá 12 hải tính từ đường sở.
Căn vào chủ thể của các quy phạm
Quy phạm song phương: được 2 chủ thể của LQT thỏa thuận xây dựng nên hoặc
thừa nhận chỉ được thừa nhận trong quan hệ giữa 2 chủ thể này.
Quy phạm đa phương: được xây dựng từ 3 chủ thể trở lên, gồm:
Quy phạm phổ cập: được ghi nhận trong các điều ước quốc tế đa phương toàn cầu,
sự tham gia của đại đa số các quốc gia trên thế giới. VD: công ước Viên năm 1961 về Quan hệ
ngoại giao, Công ước Viên năm 1982 về
16:57, 06/01/2026
Quan hệ Luật Quốc tế - Tổng hợp đề thi giữa kỳ CPCQT có đáp án - Quan hệ Luật Quốc tế Là những qh - Studocu
Luật biển…
Quy phạm khu vực: chỉ áp dụng cho các quốc gia một khu vực đia nhất định.
VD: TM tự do ASEAN
d.Mối quan hệ giữa QPPL QT các QPPL khác
Quy phạm chính trị:
- Nghĩa vụ của quốc gia phát sinh từ quy phạm chính trị tính chất đạo đức - chính
trị không hiệu lực pháp như quy phạm
LQT.
- VD: Tuyên bố hòa hợp ASEAN 1976, Tuyên bố về cách ứng xử của các bên biển
Nam Trung Hoa (ASEAN - Trung Quốc).
- Xung đột PL giưa qp LQT qp chính trị nghĩa vụ QG xác định theo luật QT.
Quy phạm đạo đức:
- Quy phạm đạo đức được toàn thể nhân loại công nhận về cách thức xử sự công
bằng, hợp cần phải thực hiện của mỗi quốc gia.
- Các quy phạm đạo đức ý nghĩa xuất phát điểm để hình thành quy phạm luật
quốc tế.
VD đao coi trọng hòa bình quy phạm just cognes
e. Mối quan hệ giữa QPPL QT Luật Quốc gia
Câu 1. quan điểm cho rằng: "Luật QT Luât QG hai bộ phận của một hệ
thông pháp luật, trong đó bộ phận này phụ thuộc vào bộ phận kia Anh /chị đồng ý với quan
điểm trên hay không? Chứng minh tại sao?
Trả lời:
Khoa học Luật hiện đại: LQT (Intemational law) Luật trong nước (municipal
law) hai hệ thông luật khác nhau, sóng song tồn tại sự tác động qua lại lần nhau
Chứng minh:
Nguồn của hai ngành luật khác nhau
•Đổi tượng điều chỉnh khác nhan
Trinh tự thú tục ban hành chẻ đảm bào tực hiện
Khác nhau
Hãi hệ thống pháp luật này không phụ thuộc cũng không biệt lặp. Chúng sự
tác động qua lại lẫn nhau
sở luận; chức năng đối nội chức năng đối ngoại của nhà nước.
sở pháp lý: Sự mặt của QG trong quá trình xây dựng LQT LQG xuất phát
từ lợi ích quốc gia.
Nguyên tăc Pacta sunt servanda: buộc các QG khi tham gia vào qt xây dựng, thực
hiện
ĐUỘT tôn trọng triệt đê nghiêm chỉnh thực hiện ĐƯỢT đó. (tức LQG ban hành
phái phù hợp với cam kết QT.). VD: cam kết của VN khi gia nhập WTO.
Sự tác động qua lại giữa luột quốc tế luật quốc gia
> Luật Quốc tế tác động tích cực nhằm phát triến hoàn thiện LQG, Làm luật
quốc gia phát triến theo chiều hưông tiến bộ VD: VN đã sửa đổi hàng loạt các Luật lien quan
nhắm thực thì các cam kết trong WTO
Tính chất mối quan hệ giữa LQG LQT
Pháp luật QG ánh hướng mang tính quyết định đển sự tình thành phát triển
của LQT vi:
P Xây đựng Luật QT qi trình đưa ý chỉ của quốc gia vào các quy định OT-
16:57, 06/01/2026
Quan hệ Luật Quốc tế - Tổng hợp đề thi giữa kỳ CPCQT có đáp án - Quan hệ Luật Quốc tế Là những qh - Studocu
Việc xây dựng LỢT cụn trên lại lch của 0G
* Mội số nguyên tắc của Luật QT ngưồn gốc từ quan điểm, quân niệm của Loậi
QG. VD: - Luật Ngoa Giao, hình sư, Luật nhân đạo QL.
* Luật quốc gia chính phương tiện thực hiện luật quốc tế
- VD: Công ước QT về quyền trẻ en 1989 - Luật Bảo vệ tưẻ em
(VN, 1991)
1.2. NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
1.2.1. Khái niệm
Định nghĩa
Nguồn của Luật quốc tế những hình thức biểu hiện sự tốn tại, hay chứa đựng các
nguyên tắc qui phạm pháp luật quốc tế do các chủ thể của Luật quốc tế xây dựng nên.
Nghĩa rộng: nguồn những sở quan thẩm quyền dựa vào để đưa ra
PL.
1.2.2. sở xác định (K1, Đ38 Quy chế TA công QT)
Tòa án, với chức năng giải quyết các vụ tranh chấp sẽ áp dụng:
Các công ước quốc tế, chung hoặc riêng, thiết lập ra những qui phạm được các bên
tranh chấp thừa nhận;
Các tập quán quốc tế như một chứng cứ thực tiễn chung, được thừa nhận như luật;
Những nguyên tắc chung của luật được các quốc gia văn minh thừa nhận;
Các án lệ các học thuyết của các chuyên gia chuyên môn cao nhất về Luật
quốc tế sủa nhiều quốc gia được coi phương tiện để xác định c qui phạm pháp luật.
•Còn thiếu nguồn nào không?
1.2.3. Phân loại nguồn của LQT
Nguồn bản:
ĐUQT (thành văn), Tập quán QT (bất thành văn)
Nguồn bố trợ (phương tiện hỗ trợ nguồn):
Phán quyết của TAQT
Các nguyên tắc pháp luật chung,
NQ của tổ chức QT Liên chính phủ
Hành vi pháp đơn phương của QG
Các học thuyết của học giả danh tiếng.
1.2.3.1. Nguồn bản
Điều ước Quốc tế (ĐUQT): "là một thỏa thuận quốc tế được kết bằng văn bản
giữa các quốc gia được pháp luật QT điều chỉnh, được ghi nhận trong một văn kiện duy
nhất hoặc trong hai hay nhiêu văn kiện quan hệ với nhau va với bât tên gọi riêng của
gì." (Công ước Viên 1969)
Phân loại: ĐUQT văn bản, ĐUQT thỏả thuận miệng (Điều ước quân tử)
Điều kiện của ĐUQT trở thành nguồn của LQT:
Được kết dựa trên sở tự nguyện, bình đẳng
Chủ thể của ĐUQT chủ thể của LQT
Nội dung của ĐUQT phù hợp với những nguyên tắc bản các quy phạm
JusCogen
Phù hợp với pháp luật các bên về thẩm quyền thủ tục kết.
16:57, 06/01/2026
Quan hệ Luật Quốc tế - Tổng hợp đề thi giữa kỳ CPCQT có đáp án - Quan hệ Luật Quốc tế Là những qh - Studocu
Vai trò của ĐUQT:
Hình thức PL bản chứa đựng các QPPL QT
Công cụ phương tiện quan trọng tăng cường duy trì quan hệ hợp tác giữa các
chủ thể.
phương tiện đảm bảo pháp quan trọng cho quyền lợi ích hợp pháp của chủ
thể LQT
Công cụ để xây dựng khung PLQT.
Tập quán Quốc tế
Khái niệm: qui tắc xử sự cbung, hình thành trong thực tiễn đc các chủ thể của
LQT thừa nhận luật
VD: Hành vi phóng tàu trụ qua không phận nước láng giềng
Đặc điểm của Tập quán QT:
Về hình thức: tồn tại dưới dạng hành vi xử sự của các chủ thể LQT.
(bất thành văn)
Về Nội dung: các nguyên tắc quy phạm tập quán quốc tế nhằm điều chỉnh
quan hệ giữa các chủ thê LQT.
Chủ thể: chủ thể của LQT
Quá trình hình thành: không thông qua việc kết được hình thành trong thực
tiễn quan hệ QT được sự thừa nhận của các chủ thể LQT
Con đường hình thành TQQT
Theo quan điêm truyền thống: Một tập quán quốc tế trước tiên phải thỏa mãn hai
yêu tô:
Yếu tố vật chất: hhững thực tiễn chung được lặp đi lặp lại nhiều lần để tạo ra
quy tắc xử sự thống
Yếu tố tâm lý: Các chủ thể ý thức được rằng việc mình xử sự như vậy đúng về
mặt pháp lý, mọi sự không tôn trọng các quy tắc đó được xem vi phạm các nghĩa vụ pháp
quốc tế.
Con đường truyền thống: hình thành từ thực tiễn quan hệ QT.
VD: Quy định ngoại giao-lãnh sự hình thành từ nhu cầu giao ban
Từ thực tiễn thực hiện các Nghị quyết tính chất khuyến nghị của tổ chức QT.
VD: Nghị quyết số 3314 của LHQ ngày 14/12/1974 định nghĩa về "hành vi xâm lược."
Từ thực tiễn thực hiện các phán quyết của quan tài phán
QT. VD: Anh vs Nauy về quyền đánh trong khu vực biển khơi thuộc Nauy
Tập quán QT: các xác định đường sở thắng.
Từ tiền lệ duy nhất. VD: Liên phóng tàu trụ 1975 quyền bay qua không
gây hại trên khoảng không thuộc lãnh thổ QG khác
Điều kiện để một tập quán trở thành nguồn của LQT
Phải lặp đi lặp lại nhiều lần trong thời gian dài, liên tục.
Được các quốc gia thỏa thuận thừa nhận hiệu lực pháp bắt buộc đối với mình.
Phải quy tắc xử sự chung, hình thành trong quan hệ giữa các quốc gia, được các
quốc gia tuân thủ áp dụng một cách tự nguyện.
Quy tắc xử sự đó phải nội dung phù hợp với những nguyên tắc bản của LQT.
Hiệu lực TQQT
Tập quán quốc tế giá trị pháp như điều ước quốc tế.
Tập quán quốc tế thể được áp dụng khi không quy phạm điều ước quốc tế
điều chỉnh hoặc các chủ thể LQT chọn lựa tập quán quốc tế để điều chỉnh.
16:57, 06/01/2026
Quan hệ Luật Quốc tế - Tổng hợp đề thi giữa kỳ CPCQT có đáp án - Quan hệ Luật Quốc tế Là những qh - Studocu
1.2.3.2. Các phương tiện hỗ trợ nguồn
Các nguyên tắc pháp luật chung
Nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ
Phán quyết của Tòa án quốc tế
Học thuyết về luật quốc tế
Hành vi đơn phương của quốc gia
1.2.3.2. Các phương tiện hỗ trợ nguồn
÷ Nguyên tắc pháp luật chung các nguyên tắc pháp được cả pháp luật quốc gia
pháp luật quốc tế thừa nhận được áp dụng để giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia.
Áp dụng sau ĐUQT TQQT dùng đê làm chúng. VD:
Nguyên tắc gây thiệt hại phải bồi thường.
Phán quyết của Tòa án công QT: kêt quả của quá trình áp dụng PL của TA
trong quá trình giải quyết tr/c QT chỉ giá trị ràng buộc với c bên tr/c. (Đ.59 Quy chế
Tòa án). VD: Anh vs (versus = gainst) Na Uy - Phán quyết tạo tiền đề cho sụ hình
thành quy phạm v/v xác định đường sở đối vơi những QG đường bờ biển khúc khuỷu.
của TCQT thông qua (Tổ chức QT Liên chính phủ), giá trị bắt buộc đối với các
QG thành viên, gồm:
NQ tính chất bắt buộc
NQ tính chất khuyến nghị.
Hành vi pháp đơn phương cúa QG: không được xem nguồn của LQT
không đảm bảo yêu tố "thỏa thuận" (tuy nhiên sẽ trở thành nguồn bổ trợ khi khả năng
tạo ra quyền nghĩa vụ cho các chủ thể khác trong quan hệ QT). Hình thức: tuyên bố, công
hàm, tuyên bố chung, phát biểu của lãnh đạo nhà nước...
VD: Thụy tuyên bố QG trung lập vĩnh viễn.
Phân loại hành vi pháp đơn phương:
Hành vi công nhận: hành vi thể hiện một cách minh thị hoặc mặc thị ý định xác
nhận một tình hình hoặc yêu cầu nào đó phù hợp với pháp luật.
VD: VN công nhận Đông Timo một QG độc lập chủ quyền
HV cam kết: hành vi tạo ra các nghĩa vụ pháp mới bằng cách đơn phương chấp
nhận ràng buộc với một nghĩa vụ pháp quốc tế quyền lợi của chủ thể khác
, VD: Tuyên bố của Ai cập năm 1957 v/v cho phép tàu thuyền qua lại tự do trên
kênh đào Xuy-ê.
Hành vi phản đối: cách thức một quốc gia thể hiện ý chí không công nhận một
hoàn cảnh, một yêu cầu hoặc một thái độ xử sự của chủ thể khác. Hành vi này phải được biểu thị
minh thị, do quan thẩm quyền tiến hành.
VD: Mỹ phản đối Nga về hành vi công nhận nền độc lập của Nam Ossetia
Apkhaziaq
Hành vi từ bỏ: hành vi thể hiện ý chí độc lập của chủ thể tự nguyện từ bỏ các
quyền hạn nhất định
VD: trường hợp của Thụy sỹ, hoặc Nhật bản sau chiến tranh thế giới thứ II đã
tuyên bố từ bỏ chủ quyền của mình đối với quần đảo Fonmôsa.
Học thuyết về LQT: VD: Các luận điểm trong tác phẩm "Biển QT" của tác giả
Hugues Grotius ảnh hưởng lớn đến quá trình xây dựng Luật Biển.
1.4. Chủ thế của LQT
1.4.1. Khái niệm
16:57, 06/01/2026
Quan hệ Luật Quốc tế - Tổng hợp đề thi giữa kỳ CPCQT có đáp án - Quan hệ Luật Quốc tế Là những qh - Studocu
Chủ thể LQT những thực thể độc lập tham gia vào những QHQT do LQT điều
chỉnh, đầy đủ quyền, nghĩa vụ khả năng gánh vác trách nhiệm pháp
QT từ những hành vi chính mình thực hiện.
Dấu hiệu xác định chủ thể LQT:
sự tham gia vào QHPLQT
Y chí độc lập
đây đủ quyên nghĩa vụ riêng biệt đôi với các chủ thế khác
khả năng độc lập gánh vác TNPL.
Quyền năng chủ thể: Quyền năng chủ thể của LQT khả năng pháp đặc biệt
của chủ thể mạng quyền nghĩa vụ pháp quốc tế. Mỗi chủ thể đều quyền năng riêng biệt
gồm năng lực pháp quốc tế năng lực hành vi quốc tế
Năng lực pháp quốc tế: khả năng của chủ thể được thực hiện các quyên
nghĩa vụ chủ thê khi tham gia vào các quan hệ pháp quốc tế
Năng lực hành vi quốc tế khả năng chủ thể được thừa nhận bằng chính hành vi
pháp độc lập của mình, tự tạo cho bản thân quyền chủ thể nghĩa vụ pháp
a. Các yếu tố cấu thành cách chủ thể QG
Quốc gia với cách chủ thể của luật Quốc tế phải bao gồm các yếu tố bản sau
(Điều 1, Công ước
Montevideo 1933)
lãnh thổ xác định
- dân ốn định
- chính phủ
- khả năng tham gia vào môi quan hệ với các chủ thê khác của luật quôc tê.
sao QG được khả năng này
Chủ quyền QG (thuộc tính chính trị - pháp của QG)
gồm 2 nội dung chính: quyền tối cao trong pv QG (lập pháp, hành pháp, pháp)
quyền độc lập trong QHQT.
b. Nội dung của năng lực chủ thể
Được biểu hiện trong tổng thể các quyền nghĩa vụ được quy định bởi các quy
phạm pháp luật quốc tế.
c. Các quyền nghĩa vụ bản của quốc gia
- Xem tài liệu
- Văn bản pháp quy định:
Công ước Montevideo ngày 26//12/1933
Hiến chương Liên Hợp Quốc 24/10/1945
Tuyên ngôn về các quyền nghĩa vụ quốc tế bản của quốc gia tại kỳ họp thứ
IV của Đại hội đồng LHQ
Tuyên bố năm 1970 về các nguyên tắc bản của luật quốc tế
Công ước về quyền nghĩa vụ bản của quốc gia trong sinh hoạt quốc tế được
thông qua tại kỳ họp lần thứ XXXIII của Đại hội đồng LHQ năm 1978
1.4.2.2. Chủ thể - Tổ chức quốc tế liên chính phú (IGOs - Intergovernment
Organization)
a. Khái niệm:
Tổ chức quốc tế liên chính phủ những thực thể liên kết chủ yêu giữa các quốc gia
độc lập, chủ quyền, được thành lập trên sở điêu ước quôc tê, phù hợp với luật quốc tế hiện
16:57, 06/01/2026
Quan hệ Luật Quốc tế - Tổng hợp đề thi giữa kỳ CPCQT có đáp án - Quan hệ Luật Quốc tế Là những qh - Studocu
đại, quyền năng chủ thể riêng biệt một hệ thống cấu tổ chức phù hợp để thực hiện các
quyền năng đó theo đúng muc đích tôn chỉ của tổ chức.
VD: UN (United Nation), EU (European Union), Hiệp hội các QG ĐNA (ASEAN ),
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Quỹ tiền tệ QT, Tố chức Năng lượng
Nguyên tử Quốc tế (IAEA)
b. Đặc điểm của tổ chức quốc tế LCP
Thành viên của tố chức quốc tế chủ yếu các quốc gia độc lập chủ quyền
Tổ chức quốc tế được thành lập hoạt động trên sở điều ước quốc tế
quyền năng chả thể liêtra biệt do thoa thuận
cấu tổ chức thống nhất để thực hiện tôn chỉ, mục đich của t chức
Hỏi: Tại sao nói TCQT LCP chủ thể phái sinh?
1.4.2.3. Các dân tộc đang đầu tranh giành quyền tự quyết
Dân tộc một cộng đồng nhiều người, khối ổn định chung, được hình thành trong
một quá trình lịch sử lâu dài, sinh ra trên sở một ngôn ngữ chung, một lãnh thổ chung, được
biểu hiện trong một nền văn hóa chung.
Đặc trưng nhận biết:
quan lãnh đạo thực hiện quyên năng cho cuộc đầu tranh giành quyên tự
quyêt t
Quyền năng chủ thể gắn liền với cuộc đấu tranh, phát sinh từ chủ quyên dân tộc,
chứ không phụ thuộc vào việc công nhận của các QG khác, hay vào việc đã thiêt lập hay chưa
thiêt lập QG.
Quyền năng chủ thể được đảm bảo bằng quy phạm LQT
Quan hệ LQT
+ những quan hệ liên quốc gia (liên chính phú) giữa các quốc gia các thực thê
quốc tế khác phát sinh trong mọi lĩnh vực chính trị, kính tế, văn hóa, hội... được điều chính
bằng LQT.
Các yếu tố làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt QH PLQT:
* Quy phạm pháp luật QT
Năng lực chủ thể LQT
Sự kiện pháp QT
b. Đặc điểm của tổ chức quốc tế LCP
Thành viên của tổ chức quốc tế chủ yếu các quốc gia độc lập chủ quyền hức
quốc tế được thành lập hoạt động trên
sở điều ước quốc tế
quyền năng chủ thể riêng biệt do thoa thuận của các quốc gia thành viên trao
cho.
cấu tổ chức thống nhất để thực hiện tôn chỉ, mục địch của t chức
Hãi: Tại sao nói TCQT LCP chủ thể phái sinh?
Chủ thể quyền năng hạn chế (không đầy đủ)?Chứng minh?
1.4. 2. 3. Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
Dân tộc một cộng đồng nhiều người, khối ổn định ng, được hình thành trong một
quá trình lịch sử lâu dải, sinh ra trên sở một ngôn ngữ chung, một lãnh thô chung, được
biểu hiện trong một nền văn hóa chung.
Đặc trưng nhận biết:
quan lãnh đạo thực hiện quyền năng cho cuộc đấu tranh giảnh quyền tự
quyết
16:57, 06/01/2026
Quan hệ Luật Quốc tế - Tổng hợp đề thi giữa kỳ CPCQT có đáp án - Quan hệ Luật Quốc tế Là những qh - Studocu
Quyền năng chủ thể găn liền với cuộc đầu tranh, phát sinh từ chủ quyền dẫn tộc,
chứ không phụ thuộc vào việc công
thiêt lập QG.
Quyền năng chủ thể được đảm bảo bằng quy phạm LQT
Điều kiện trở thành chủ thể của luật quốc tế (NĐ thư 1977 bổ sung Hiệp định
Geneva 1929, 1949 của Hội chữ thập đỏ thế giới):
Dân tộc đó đang bị các quốc gia, các dân tộc khác áp bức, bóc lột
Tổn tại trên thực tế một cuộc đấu tranh với mục đích thành lập một quốc gia độc lập
Đã thành lập được quan lãnh đạo phong trảo đại diện cho dân tộc đó trong mối
quan hệ quốc tế
VD: PLO (Palestin Liberation Organization)
ANC (African National Congress)
1.5. Công nhận quốc tế
1.5.1. Khái niệm: Công nhận trong luật quốc tế lả hành chính tị pháp bị, dưa trên
ý chí độc lập của quốc gia công nhậu nhâm tbể biện thái độ của mình đối với đường lồi, chính
sách, chè độ chỉnh trị. kinh tế, hội của bén được công nhậu sác lập những quan hệ quốc tế
bình thường với bên được công nhận
Câu hỏi: Hành vi công nhận này tạo ra quyền năng chủ thể LQT của QG
được công nhận hay không?
Đáp án: phân tích thuyết cáu thành thuyết tuyên bố
1.5.4. Hình thức công nhận
Công nhân DE-JURE: Công nhận chính thức, đầy đủ, toàn diện, thế hiện sự tin
tưởng tuyệt đối. sở trong việc thiết lập quan hệ toàn diện
Công nhân DE-FACTO: công nhận chính thức nhưng không đầy đủ, toàn diện như
công nhận De jure thế hiên sự e ngại miền cưỡng. sở trong việc thiết lập quan hệ lãnh sự,
kinh tế thương mại.
Công nhân AD-HOC: hình thức công nhận đặc biệt chi phát sinh trong một
phạm vi nhất định nhằm tiến hanh một so cong việc cu the không Mang chính thức
1.5.5. Phương pháp công nhận
Minh thị: Công nhận được thể hiện ràng, minh bạch thông qua các hành vi cụ thể
VD: Nga công khai tuyên bố công nhận độc lập của Nam Ossetia Apkhazia
Mắc thì: Công nhận kín đáo, không thể hiện một cách ràng minh bạch bằng các
hành vi hoạt động nào
VD: Hoa mặc nhiên công nhận Việt Nam DCCH khi kết Hiệp định Pari năm
1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình Việt nam.
1.6. Kể thừa quốc gia trong quan hệ quốc tế
1.1.6. Khái niệm
Sự kế thừa của quốc gia thuật ngữ dùng để chỉ sự thay thế của một quốc gia này
cho một quôc gia khác trong việc gánh chịu trách nhiệm về quan hệ quốc tế đối với một lãnh thổ
nào đó.
, VD: Liên Bang Nga kế thừa cách ủy viên thường trực của HĐBALHQ của Liên
1.5.6. Hệ quả pháp của sự công nhận
Khẳng định quy chế pháp của bên được công nhận
Tạo điều kiện cho bên được công nhận tham gia một cách tích cực vảo quan hệ
quốc tế
16:57, 06/01/2026
Quan hệ Luật Quốc tế - Tổng hợp đề thi giữa kỳ CPCQT có đáp án - Quan hệ Luật Quốc tế Là những qh - Studocu
Mở đường cho việc thiết lập các quan hệ nhiều mặt giữa bên công nhận bên được
công nhận
16:57, 06/01/2026
Quan hệ Luật Quốc tế - Tổng hợp đề thi giữa kỳ CPCQT có đáp án - Quan hệ Luật Quốc tế Là những qh - Studocu

Preview text:

16:57, 06/01/2026
Quan hệ Luật Quốc tế - Tổng hợp đề thi giữa kỳ CPCQT có đáp án - Quan hệ Luật Quốc tế Là những qh - Studocu
Quan hệ Luật Quốc tế
Là những qh liên QG (liên chính phủ) giữa các QG và ccacs thực tế khác phát sinh
trong mọi lĩnh chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.... Và được điều chỉnh bằng LQT.
Các yếu tố làm phát sinh, thay đổi, chấm đứt QH PLQT: • Quy phạm pháp luật QT
• Năng lực chủ thể LQT • Sự kiện pháp lý QT
Sự kiện pháp lý QT: là các sự kiện xảy ra trong thực tế, gây ra các hâu quả pháp lý trong lĩnh vực LQT. Gồm:
• Sự biến pháp QT: sự biến tự nhiên và sự biến có liên quan đến hoạt động con người.
Hành vi pháp luật quốc tế: là hành vi thể hiện ý chí của chủ thể LQT mà sự thể
hiện đó được LQT quy định ràng buộc với các hệ quả pháp lý xác định.
Chủ thể của Luật Quốc tế
Là những thực thể tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế một cách độc lập, có đẩy
đủ quyền và nghĩa vụ quốc tế và có khả năng gánh vác các trách nhiệm pháp lý quốc tế do chính hành vi của mình gây ra.
Hỏi: Chủ thể của LQG? LQT?
Chủ thể LQT: quốc gia độc lập, tổ chức QT liên chính phủ, các dân tốc đang đấu
tranh giành quyền dân tộc.
a. Phân loại
Căn cứ vào giá trị hiệu lực:
Quy phạm mệnh lệnh chung (Jus cogens): có giá trị pháp lý cao nhất, bắt buộc đối
với mọi chủ thể. Nó quy định hiệu lực và tính hợp pháp của các quy phạm khác của LQT (quy
phạm tùy nghi). Các chủ thể không được quyền thay đổi nội dung của quy phạm này và hành vi
thay đổi chúng bị coi là vô hiệu. Trừ trường hợp quy phạm Jus cogens được thay thế bởi một quy
phạm Jus cogens mới quy định về cùng một vấn đề.
VD: Các quy phạm Jus cogens trong Hiến chương Liên Hợp quốc, Công ước Luật
biên năm 1982, Định ước Hen-xin-ki ngày 1/8/1975 vê An ninh và hợp tác các nước châu Au, ...
VD: quy phạm Jus cognes: "tội phạm chiến tranh là tội ác".
Căn cứ vào giá trị hiệu lực (H):
VD: theo khoản 7 điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc: "Tổ chức Liên hợp quôc
không có quyên can thiệp vào công việc thực chât thuộc thâm quyền nội bộ cua bất kỳ quốc gia
nào". Nghĩa vụ không can thiệp vào công việc của quốc gia khác cũng đặt ra cho tất cà các thành
viên của cộng đồng quốc tế.
Quy phạm tùy nghi: cho phép các chủ thể LQT tự xác định phạm vi quyền, nghĩa
vụ qua lại giữa các bên.
VD: Luật Biển 1982 cho phép QG ven biển được tư xác đinh chiều rông lãnh hải
nhưng không vượt quá 12 hai lý tinh từ đường cơ sở.
Câu hỏi: Sự thực thi LQT có khác gì so với sự thực thi LQG? Tại sao?
• Trả lời: Dựa vào sự tự nguyện của các quốc gia và các chủ thế khác của luật quốc
tế. Bằng các biện pháp cưỡng chế cá thể hoặc tập thể
b. Sự thực thi LQT: Là quá trình các chủ thể áp dụng cơ chế hợp pháp phù hợp để
đảm bảo các quy định của LQT được thực thi. 16:57, 06/01/2026
Quan hệ Luật Quốc tế - Tổng hợp đề thi giữa kỳ CPCQT có đáp án - Quan hệ Luật Quốc tế Là những qh - Studocu
Các biện pháp chế tài chủ yếu: • Tự vệ hợp pháp • Trả đũa
• Cắt đứt qh ngoại giao, thông tin liên lạc
• Bao vây cắm vận kinh tế
• Sử dụng lực lượng vũ trang
1.1.3. Quy phạm pháp luật quốc tế
a. Khái niệm
Là quy tắc xử sự do các quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế thỏa thuận xây
dựng nên hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý ràng buộc của chúng.
b.Bản chất của LQT gì:
LQT đang phát triển theo xu hướng ngày càng dân chủ và tiến bộ hơn, đảm bảo
được quyền lợi và lợi ích chung của toàn thể nhân loại:
• Hủy bỏ các nguyên tắc, quy phạm không dân chủ, không tiến bộ của LQT cũ
• Bổ sung, hoàn thiện các nguyên tắc, quy phạm của LQT cũ theo xu hướng dân chủ và tiến bộ hơn
• Đưa ra các nguyên tắc, các quy phạm hoàn toàn mang tính dân chủ và tiến bộ mới.
c. Phân loại
Căn cứ vào phương thức hình thành và hình thức thể hiện:
Quy phạm điều ước (quy phạm thành văn): được xác định bởi sự thể hiện ý chí,
thoa thuận giữa các chủ thể luật quốc tế, thể hiện dưới hình thức văn bản pháp lý nhằm xác lập,
thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thê đó với nhau (quy phạm thành văn)
Ví dụ: Công ước Viên năm 1961 về quan hệ ngoại giao, Hiệp định thương mại Việt
Nam-Hoa Kỳ ký ngày 13/7/2000....
Quy phạm tập quán (quy phạm bất thành văn): chứa đựng trong tập quán QT,
chiếm số lượng ít, thường áp dụng trong các lĩnh vực truyền thống trong thời gian dài, lặp đi lặp
lại nhiều lần do các quốc gia thừa nhận
Quy phạm hỗn hợp: là loại quy phạm có thể tồn tai dưới cả 2 hình thức
thành văn và bất thành văn
VD: Nguyên tắc tư do biển cà, Luật biển QT 1982
Căn cứ vào giá trị hiệu lực (tt):
Ví dụ: theo khoản 7 điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc: "Tổ chức Liên hợp quốc
không có quyền can thiệp vào công việc thực chất thuộc thâm quyền nội bộ của bất kỳ quốc gia
nào". Nghĩa vụ không can thiệp vào công việc của quốc gia khác cũng đặt ra cho tất cả các thành
viên của cộng đồng quốc tế
Quy phạm tùy nghi: cho phép các chủ thê LQT tự xác định phạm vi quyên, nghĩa
vụ qua lại giữa các bên.
VD: Luật Biển 1982 cho phép QG ven biển được tự xác định chiều rông lãnh hải
nhưng không vượt quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở.
Căn cú vào chủ thể của các quy phạm
Quy phạm song phương: được 2 chủ thể của LQT thỏa thuận xây dựng nên hoặc
thừa nhận và chỉ được thừa nhận trong quan hệ giữa 2 chủ thể này.
Quy phạm đa phương: được xây dựng từ 3 chủ thể trở lên, gồm:
Quy phạm phổ cập: được ghi nhận trong các điều ước quốc tế đa phương toàn cầu,
có sự tham gia của đại đa số các quốc gia trên thế giới. VD: công ước Viên năm 1961 về Quan hệ
ngoại giao, Công ước Viên năm 1982 về 16:57, 06/01/2026
Quan hệ Luật Quốc tế - Tổng hợp đề thi giữa kỳ CPCQT có đáp án - Quan hệ Luật Quốc tế Là những qh - Studocu Luật biển…
Quy phạm khu vực: chỉ áp dụng cho các quốc gia ở một khu vực đia lý nhất định. VD: HĐ TM tự do ASEAN
d.Mối quan hệ giữa QPPL QT các QPPL khác
Quy phạm chính trị:
- Nghĩa vụ của quốc gia phát sinh từ quy phạm chính trị có tính chất đạo đức - chính
trị mà không có hiệu lực pháp lý như quy phạm LQT.
- VD: Tuyên bố hòa hợp ASEAN 1976, Tuyên bố về cách ứng xử của các bên ở biển
Nam Trung Hoa (ASEAN - Trung Quốc).
- Xung đột PL giưa qp LQT và qp chính trị → nghĩa vụ QG xác định theo luật QT.
Quy phạm đạo đức:
- Quy phạm đạo đức được toàn thể nhân loại công nhận về cách thức xử sự công
bằng, hợp lý cần phải thực hiện của mỗi quốc gia.
- Các quy phạm đạo đức có ý nghĩa là xuất phát điểm để hình thành quy phạm luật quốc tế.
VD đao lý coi trọng hòa bình → quy phạm just cognes
e. Mối quan hệ giữa QPPL QT Luật Quốc gia
Câu 1. Có quan điểm cho rằng: "Luật QT và Luât QG là hai bộ phận của một hệ
thông pháp luật, trong đó bộ phận này phụ thuộc vào bộ phận kia Anh /chị có đồng ý với quan
điểm trên hay không? Chứng minh tại sao? Trả lời:
• Khoa học Luật hiện đại: LQT (Intemational law) và Luật trong nước (municipal
law) là hai hệ thông luật khác nhau, sóng song tồn tại và có sự tác động qua lại lần nhau › Chứng minh:
Nguồn của hai ngành luật là khác nhau
•Đổi tượng điều chỉnh khác nhan
• Trinh tự thú tục ban hành và cơ chẻ đảm bào tực hiện Khác nhau
Hãi hệ thống pháp luật này không phụ thuộc mà cũng không biệt lặp. Chúng có sự
tác động qua lại lẫn nhau
Cơ sở lý luận; chức năng đối nội và chức năng đối ngoại của nhà nước.
› Cơ sở pháp lý: Sự có mặt của QG trong quá trình xây dựng LQT và LQG xuất phát từ lợi ích quốc gia.
• Nguyên tăc Pacta sunt servanda: buộc các QG khi tham gia vào qt xây dựng, thực hiện
ĐUỘT tôn trọng triệt đê và nghiêm chỉnh thực hiện ĐƯỢT đó. (tức LQG ban hành
phái phù hợp với cam kết QT.). VD: cam kết của VN khi gia nhập WTO.
Sự tác động qua lại giữa luột quốc tế và luật quốc gia
> Luật Quốc tế có tác động tích cực nhằm phát triến và hoàn thiện LQG, Làm luật
quốc gia phát triến theo chiều hưông tiến bộ VD: VN đã sửa đổi hàng loạt các Luật có lien quan
nhắm thực thì các cam kết trong WTO
Tính chất mối quan hệ giữa LQG và LQT
→ Pháp luật QG ánh hướng mang tính quyết định đển sự tình thành vù phát triển của LQT vi:
P Xây đựng Luật QT Là qi trình đưa ý chỉ của quốc gia vào các quy định OT- 16:57, 06/01/2026
Quan hệ Luật Quốc tế - Tổng hợp đề thi giữa kỳ CPCQT có đáp án - Quan hệ Luật Quốc tế Là những qh - Studocu
• Việc xây dựng LỢT cụn trên lại lch của 0G
* Mội số nguyên tắc của Luật QT có ngưồn gốc từ quan điểm, quân niệm của Loậi
QG. VD: - Luật Ngoa Giao, hình sư, Luật nhân đạo QL.
* Luật quốc gia chính là phương tiện thực hiện luật quốc tế
- VD: Công ước QT về quyền trẻ en 1989 - Luật Bảo vệ tưẻ em (VN, 1991)
1.2. NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
1.2.1. Khái niệm
Định nghĩa
• Nguồn của Luật quốc tế là những hình thức biểu hiện sự tốn tại, hay chứa đựng các
nguyên tắc và qui phạm pháp luật quốc tế do các chủ thể của Luật quốc tế xây dựng nên.
• Nghĩa rộng: nguồn là những cơ sở mà cơ quan có thẩm quyền dựa vào để đưa ra QĐ PL.
1.2.2. Cơ sở xác định (K1, Đ38 Quy chế TA công lý QT)
Tòa án, với chức năng là giải quyết các vụ tranh chấp sẽ áp dụng:
• Các công ước quốc tế, chung hoặc riêng, thiết lập ra những qui phạm được các bên tranh chấp thừa nhận;
• Các tập quán quốc tế như một chứng cứ thực tiễn chung, được thừa nhận như luật;
• Những nguyên tắc chung của luật được các quốc gia văn minh thừa nhận;
• Các án lệ và các học thuyết của các chuyên gia có chuyên môn cao nhất về Luật
quốc tế sủa nhiều quốc gia được coi là phương tiện để xác định các qui phạm pháp luật.
•Còn thiếu nguồn nào không?
1.2.3. Phân loại nguồn của LQT • Nguồn cơ bản:
• ĐUQT (thành văn), và Tập quán QT (bất thành văn)
• Nguồn bố trợ (phương tiện hỗ trợ nguồn): • Phán quyết của TAQT
• Các nguyên tắc pháp luật chung,
• NQ của tổ chức QT Liên chính phủ
• Hành vi pháp lý đơn phương của QG
Các học thuyết của học giả danh tiếng.
1.2.3.1. Nguồn bản
• Điều ước Quốc tế (ĐUQT): "là một thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản
giữa các quốc gia và được pháp luật QT điều chỉnh, dù được ghi nhận trong một văn kiện duy
nhất hoặc trong hai hay nhiêu văn kiện có quan hệ với nhau va với bât kê tên gọi riêng của nó là
gì." (Công ước Viên 1969)
Phân loại: ĐUQT văn bản, ĐUQT thỏả thuận miệng (Điều ước quân tử)
Điều kiện của ĐUQT trở thành nguồn của LQT:
• Được ký kết dựa trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
• Chủ thể của ĐUQT là chủ thể của LQT
• Nội dung của ĐUQT phù hợp với những nguyên tắc cơ bản và các quy phạm JusCogen
• Phù hợp với pháp luật các bên về thẩm quyền và thủ tục ký kết. 16:57, 06/01/2026
Quan hệ Luật Quốc tế - Tổng hợp đề thi giữa kỳ CPCQT có đáp án - Quan hệ Luật Quốc tế Là những qh - Studocu
Vai trò của ĐUQT:
• Hình thức PL cơ bản chứa đựng các QPPL QT
• Công cụ phương tiện quan trọng tăng cường và duy trì quan hệ hợp tác giữa các chủ thể.
• Là phương tiện đảm bảo pháp lý quan trọng cho quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể LQT
• Công cụ để xây dựng khung PLQT.
Tập quán Quốc tế
Khái niệm: là qui tắc xử sự cbung, hình thành trong thực tiễn và đc các chủ thể của LQT thừa nhận là luật
VD: Hành vi phóng tàu vũ trụ qua không phận nước láng giềng
Đặc điểm của Tập quán QT:
• Về hình thức: tồn tại dưới dạng hành vi xử sự của các chủ thể LQT. (bất thành văn)
• Về Nội dung: là các nguyên tắc và quy phạm tập quán quốc tế nhằm điều chỉnh
quan hệ giữa các chủ thê LQT.
• Chủ thể: là chủ thể của LQT
• Quá trình hình thành: không thông qua việc ký kết mà được hình thành trong thực
tiễn quan hệ QT và được sự thừa nhận của các chủ thể LQT
Con đường hình thành TQQT
• Theo quan điêm truyền thống: Một tập quán quốc tế trước tiên phải thỏa mãn hai yêu tô:
• Yếu tố vật chất: Là hhững thực tiễn chung được lặp đi lặp lại nhiều lần để tạo ra quy tắc xử sự thống
• Yếu tố tâm lý: Các chủ thể ý thức được rằng việc mình xử sự như vậy là đúng về
mặt pháp lý, mọi sự không tôn trọng các quy tắc đó được xem là vi phạm các nghĩa vụ pháp lý quốc tế.
Con đường truyền thống: hình thành từ thực tiễn quan hệ QT.
• VD: Quy định ngoại giao-lãnh sự hình thành từ nhu cầu giao ban
• Từ thực tiễn thực hiện các Nghị quyết có tính chất khuyến nghị của tổ chức QT.
VD: Nghị quyết số 3314 của LHQ ngày 14/12/1974 định nghĩa về "hành vi xâm lược."
› Từ thực tiễn thực hiện các phán quyết của cơ quan tài phán
QT. VD: Anh vs Nauy về quyền đánh cá trong khu vực biển khơi thuộc Nauy →
Tập quán QT: các xác định đường cơ sở thắng.
• Từ tiền lệ duy nhất. VD: Liên xô phóng tàu vũ trụ 1975 → quyền bay qua không
gây hại trên khoảng không thuộc lãnh thổ QG khác
Điều kiện để một tập quán trở thành nguồn của LQT
• Phải lặp đi lặp lại nhiều lần trong thời gian dài, liên tục.
• Được các quốc gia thỏa thuận thừa nhận hiệu lực pháp lý bắt buộc đối với mình.
• Phải là quy tắc xử sự chung, hình thành trong quan hệ giữa các quốc gia, được các
quốc gia tuân thủ và áp dụng một cách tự nguyện.
• Quy tắc xử sự đó phải có nội dung phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của LQT. Hiệu lực TQQT
• Tập quán quốc tế có giá trị pháp lý như điều ước quốc tế.
• Tập quán quốc tế có thể được áp dụng khi không có quy phạm điều ước quốc tế
điều chỉnh hoặc các chủ thể LQT chọn lựa tập quán quốc tế để điều chỉnh. 16:57, 06/01/2026
Quan hệ Luật Quốc tế - Tổng hợp đề thi giữa kỳ CPCQT có đáp án - Quan hệ Luật Quốc tế Là những qh - Studocu
1.2.3.2. Các phương tiện hỗ trợ nguồn
• Các nguyên tắc pháp luật chung
• Nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ
• Phán quyết của Tòa án quốc tế
• Học thuyết về luật quốc tế
• Hành vi đơn phương của quốc gia
1.2.3.2. Các phương tiện hỗ trợ nguồn
÷ Nguyên tắc pháp luật chung là các nguyên tắc pháp lý được cả pháp luật quốc gia
và pháp luật quốc tế thừa nhận và được áp dụng để giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia.
Áp dụng sau ĐUQT và TQQT dùng đê làm rõ chúng. VD:
Nguyên tắc gây thiệt hại phải bồi thường.
Phán quyết của Tòa án công lý QT: là kêt quả của quá trình áp dụng PL của TA
trong quá trình giải quyết tr/c QT và chỉ có giá trị ràng buộc với các bên tr/c. (Đ.59 Quy chế
Tòa án). VD: Anh vs (versus = gainst) Na Uy - Phán quyết tạo tiền đề cho sụ hình
thành quy phạm v/v xác định đường cơ sở đối vơi những QG có đường bờ biển khúc khuỷu.
của TCQT thông qua (Tổ chức QT Liên chính phủ), có giá trị bắt buộc đối với các QG thành viên, gồm:
• NQ có tính chất bắt buộc
• NQ có tính chất khuyến nghị.
Hành vi pháp lý đơn phương cúa QG: không được xem là nguồn của LQT vì nó
không đảm bảo yêu tố "thỏa thuận" (tuy nhiên nó sẽ trở thành nguồn bổ trợ khi nó có khả năng
tạo ra quyền và nghĩa vụ cho các chủ thể khác trong quan hệ QT). Hình thức: tuyên bố, công
hàm, tuyên bố chung, phát biểu của lãnh đạo nhà nước...
VD: Thụy sĩ tuyên bố là QG trung lập vĩnh viễn.
• Phân loại hành vi pháp lý đơn phương:
• Hành vi công nhận: là hành vi thể hiện một cách minh thị hoặc mặc thị ý định xác
nhận một tình hình hoặc yêu cầu nào đó phù hợp với pháp luật.
• VD: VN công nhận Đông Timo là một QG độc lập có chủ quyền
HV cam kết: là hành vi tạo ra các nghĩa vụ pháp lý mới bằng cách đơn phương chấp
nhận ràng buộc với một nghĩa vụ pháp lý quốc tế vì quyền lợi của chủ thể khác
, VD: Tuyên bố của Ai cập năm 1957 v/v cho phép tàu thuyền qua lại tự do trên kênh đào Xuy-ê.
• Hành vi phản đối: là cách thức một quốc gia thể hiện ý chí không công nhận một
hoàn cảnh, một yêu cầu hoặc một thái độ xử sự của chủ thể khác. Hành vi này phải được biểu thị
minh thị, do cơ quan có thẩm quyền tiến hành.
• VD: Mỹ phản đối Nga về hành vi công nhận nền độc lập của Nam Ossetia và Apkhaziaq
• Hành vi từ bỏ: là hành vi thể hiện ý chí độc lập của chủ thể tự nguyện từ bỏ các quyền hạn nhất định
• VD: trường hợp của Thụy sỹ, hoặc Nhật bản sau chiến tranh thế giới thứ II đã
tuyên bố từ bỏ chủ quyền của mình đối với quần đảo Fonmôsa.
Học thuyết về LQT: VD: Các luận điểm trong tác phẩm "Biển QT" của tác giả
Hugues Grotius có ảnh hưởng lớn đến quá trình xây dựng Luật Biển.
1.4. Chủ thế của LQT
1.4.1. Khái niệm 16:57, 06/01/2026
Quan hệ Luật Quốc tế - Tổng hợp đề thi giữa kỳ CPCQT có đáp án - Quan hệ Luật Quốc tế Là những qh - Studocu
• Chủ thể LQT là những thực thể độc lập tham gia vào những QHQT do LQT điều
chỉnh, có đầy đủ quyền, nghĩa vụ và khả năng gánh vác trách nhiệm pháp lý
QT từ những hành vi mà chính mình thực hiện.
• Dấu hiệu xác định chủ thể LQT:
• Có sự tham gia vào QHPLQT • Y chí độc lập
• Có đây đủ quyên và nghĩa vụ riêng biệt đôi với các chủ thế khác
• Có khả năng độc lập gánh vác TNPL.
• Quyền năng chủ thể: Quyền năng chủ thể của LQT là khả năng pháp lý đặc biệt
của chủ thể mạng quyền và nghĩa vụ pháp lý quốc tế. Mỗi chủ thể đều có quyền năng riêng biệt
gồm năng lực pháp lý quốc tế và năng lực hành vi quốc tế
• Năng lực pháp lý quốc tế: là khả năng của chủ thể được thực hiện các quyên và
nghĩa vụ chủ thê khi tham gia vào các quan hệ pháp lý quốc tế
• Năng lực hành vi quốc tế là khả năng chủ thể được thừa nhận bằng chính hành vi
pháp lý độc lập của mình, tự tạo cho bản thân quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý
a. Các yếu tố cấu thành cách chủ thể QG
Quốc gia với tư cách là chủ thể của luật Quốc tế phải bao gồm các yếu tố cơ bản sau (Điều 1, Công ước Montevideo 1933) Có lãnh thổ xác định - Có dân cư ốn định - Có chính phủ
- Có khả năng tham gia vào môi quan hệ với các chủ thê khác của luật quôc tê. Vì
sao QG có được khả năng này
→ Chủ quyền QG (thuộc tính chính trị - pháp lý của QG)
gồm 2 nội dung chính: quyền tối cao trong pv QG (lập pháp, hành pháp, tư pháp) và
quyền độc lập trong QHQT.
b. Nội dung của năng lực chủ thể
Được biểu hiện trong tổng thể các quyền và nghĩa vụ được quy định bởi các quy
phạm pháp luật quốc tế.
c. Các quyền nghĩa vụ bản của quốc gia - Xem tài liệu
- Văn bản pháp lý quy định:
• Công ước Montevideo ngày 26//12/1933
• Hiến chương Liên Hợp Quốc 24/10/1945
• Tuyên ngôn về các quyền và nghĩa vụ quốc tế cơ bản của quốc gia tại kỳ họp thứ
IV của Đại hội đồng LHQ
• Tuyên bố năm 1970 về các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế
• Công ước về quyền và nghĩa vụ cơ bản của quốc gia trong sinh hoạt quốc tế được
thông qua tại kỳ họp lần thứ XXXIII của Đại hội đồng LHQ năm 1978
1.4.2.2. Chủ thể - Tổ chức quốc tế liên chính phú (IGOs - Intergovernment Organization) a. Khái niệm:
Tổ chức quốc tế liên chính phủ là những thực thể liên kết chủ yêu giữa các quốc gia
độc lập, có chủ quyền, được thành lập trên cơ sở điêu ước quôc tê, phù hợp với luật quốc tế hiện 16:57, 06/01/2026
Quan hệ Luật Quốc tế - Tổng hợp đề thi giữa kỳ CPCQT có đáp án - Quan hệ Luật Quốc tế Là những qh - Studocu
đại, có quyền năng chủ thể riêng biệt và một hệ thống cơ cấu tổ chức phù hợp để thực hiện các
quyền năng đó theo đúng muc đích tôn chỉ của tổ chức.
VD: UN (United Nation), EU (European Union), Hiệp hội các QG ĐNA (ASEAN ),
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Quỹ tiền tệ QT, Tố chức Năng lượng
Nguyên tử Quốc tế (IAEA)
b. Đặc điểm của tổ chức quốc tế LCP
• Thành viên của tố chức quốc tế chủ yếu là các quốc gia độc lập có chủ quyền
• Tổ chức quốc tế được thành lập và hoạt động trên cơ sở điều ước quốc tế
Có quyền năng chả thể liêtra biệt do thoa thuận
• Có cơ cấu tổ chức thống nhất để thực hiện tôn chỉ, mục đich của tổ chức
• Hỏi: Tại sao nói TCQT LCP là chủ thể phái sinh?
1.4.2.3. Các dân tộc đang đầu tranh giành quyền tự quyết
• Dân tộc là một cộng đồng nhiều người, khối ổn định chung, được hình thành trong
một quá trình lịch sử lâu dài, sinh ra trên cơ sở một ngôn ngữ chung, một lãnh thổ chung, và được
biểu hiện trong một nền văn hóa chung.
• Đặc trưng nhận biết:
• Có cơ quan lãnh đạo thực hiện quyên năng cho cuộc đầu tranh giành quyên tự quyêt t
• Quyền năng chủ thể gắn liền với cuộc đấu tranh, phát sinh từ chủ quyên dân tộc,
chứ không phụ thuộc vào việc công nhận của các QG khác, hay vào việc đã thiêt lập hay chưa thiêt lập QG.
Quyền năng chủ thể được đảm bảo bằng quy phạm LQT Quan hệ LQT
+ Là những quan hệ liên quốc gia (liên chính phú) giữa các quốc gia và các thực thê
quốc tế khác phát sinh trong mọi lĩnh vực chính trị, kính tế, văn hóa, xã hội... Và được điều chính bằng LQT.
• Các yếu tố làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt QH PLQT: * Quy phạm pháp luật QT
• Năng lực chủ thể LQT • Sự kiện pháp lý QT
b. Đặc điểm của tổ chức quốc tế LCP
• Thành viên của tổ chức quốc tế chủ yếu là các quốc gia độc lập có chủ quyền hức
quốc tế được thành lập và hoạt động trên
cơ sở điều ước quốc tế
• Có quyền năng chủ thể riêng biệt do thoa thuận của các quốc gia thành viên trao cho.
• Có cơ cấu tổ chức thống nhất để thực hiện tôn chỉ, mục địch của tổ chức
• Hãi: Tại sao nói TCQT LCP là chủ thể phái sinh?
• Chủ thể có quyền năng hạn chế (không đầy đủ)?Chứng minh?
1.4. 2. 3. Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
• Dân tộc là một cộng đồng nhiều người, khối ổn định ng, được hình thành trong một
quá trình lịch sử lâu dải, sinh ra trên cơ sở một ngôn ngữ chung, một lãnh thô chung, và được
biểu hiện trong một nền văn hóa chung.
• Đặc trưng nhận biết:
• Có cơ quan lãnh đạo thực hiện quyền năng cho cuộc đấu tranh giảnh quyền tự quyết 16:57, 06/01/2026
Quan hệ Luật Quốc tế - Tổng hợp đề thi giữa kỳ CPCQT có đáp án - Quan hệ Luật Quốc tế Là những qh - Studocu
• Quyền năng chủ thể găn liền với cuộc đầu tranh, phát sinh từ chủ quyền dẫn tộc,
chứ không phụ thuộc vào việc công thiêt lập QG.
Quyền năng chủ thể được đảm bảo bằng quy phạm LQT
Điều kiện trở thành chủ thể của luật quốc tế (NĐ thư 1977 bổ sung Hiệp định
Geneva 1929, 1949 của Hội chữ thập đỏ thế giới):
Dân tộc đó đang bị các quốc gia, các dân tộc khác áp bức, bóc lột
Tổn tại trên thực tế một cuộc đấu tranh với mục đích thành lập một quốc gia độc lập
Đã thành lập được cơ quan lãnh đạo phong trảo đại diện cho dân tộc đó trong mối quan hệ quốc tế
VD: PLO (Palestin Liberation Organization)
• ANC (African National Congress)
1.5. Công nhận quốc tế
1.5.1. Khái niệm: Công nhận trong luật quốc tế lả hành vĩ chính tị pháp bị, dưa trên
ý chí độc lập của quốc gia công nhậu nhâm tbể biện thái độ của mình đối với đường lồi, chính
sách, chè độ chỉnh trị. kinh tế, xã hội của bén được công nhậu và sác lập những quan hệ quốc tế
bình thường với bên được công nhận
Câu hỏi: Hành vi công nhận này tạo ra quyền năng chủ thể LQT của QG
được công nhận hay không?
Đáp án: phân tích thuyết cáu thành thuyết tuyên bố
1.5.4. Hình thức công nhận
• Công nhân DE-JURE: Công nhận chính thức, đầy đủ, toàn diện, thế hiện sự tin
tưởng tuyệt đối. Là cơ sở trong việc thiết lập quan hệ toàn diện
• Công nhân DE-FACTO: công nhận chính thức nhưng không đầy đủ, toàn diện như
công nhận De jure thế hiên sự e ngại miền cưỡng. Là cơ sở trong việc thiết lập quan hệ lãnh sự, kinh tế thương mại.
• Công nhân AD-HOC: là hình thức công nhận đặc biệt chi phát sinh trong một
phạm vi nhất định nhằm tiến hanh một so cong việc cu the không Mang chính thức
1.5.5. Phương pháp công nhận
Minh thị: Công nhận được thể hiện rõ ràng, minh bạch thông qua các hành vi cụ thể
• VD: Nga công khai tuyên bố công nhận độc lập của Nam Ossetia và Apkhazia
Mắc thì: Công nhận kín đáo, không thể hiện một cách rõ ràng minh bạch bằng các
hành vi và hoạt động nào
• VD: Hoa ký mặc nhiên công nhận Việt Nam DCCH khi ký kết Hiệp định Pari năm
1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt nam.
1.6. Kể thừa quốc gia trong quan hệ quốc tế
1.1.6. Khái niệm
Sự kế thừa của quốc gia là thuật ngữ dùng để chỉ sự thay thế của một quốc gia này
cho một quôc gia khác trong việc gánh chịu trách nhiệm về quan hệ quốc tế đối với một lãnh thổ nào đó.
, VD: Liên Bang Nga kế thừa tư cách ủy viên thường trực của HĐBALHQ của Liên Xô cũ
1.5.6. Hệ quả pháp của sự công nhận
• Khẳng định quy chế pháp lý của bên được công nhận
• Tạo điều kiện cho bên được công nhận tham gia một cách tích cực vảo quan hệ quốc tế 16:57, 06/01/2026
Quan hệ Luật Quốc tế - Tổng hợp đề thi giữa kỳ CPCQT có đáp án - Quan hệ Luật Quốc tế Là những qh - Studocu
Mở đường cho việc thiết lập các quan hệ nhiều mặt giữa bên công nhận và bên được công nhận 16:57, 06/01/2026
Quan hệ Luật Quốc tế - Tổng hợp đề thi giữa kỳ CPCQT có đáp án - Quan hệ Luật Quốc tế Là những qh - Studocu