Đề cương Quản lý hành chính nhà nước | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Trình bày các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Trình bày nguyên nhân của tham nhũng. Trình bày vai trò của báo chí trong phòng, chống tham nhũng. Trình bày biện pháp phát hiện tham nhũng thông qua kiểm tra và tự kiểm tra trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

Thông tin:
34 trang 1 tuần trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề cương Quản lý hành chính nhà nước | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Trình bày các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Trình bày nguyên nhân của tham nhũng. Trình bày vai trò của báo chí trong phòng, chống tham nhũng. Trình bày biện pháp phát hiện tham nhũng thông qua kiểm tra và tự kiểm tra trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

82 41 lượt tải Tải xuống
Câu 1: Trình bày các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong quan, tổ
chức, đơn vị
Khái niệm
“Phòng, chống tham nhũng được hiểu việc các quan, tổ chức, nhân
trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của mình thực hiện các biện pháp nhằm
phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý đối với hành vi tham nhũng và khắc phục
hậu quả do hành vi tham nhũng gây ra theo quy định của pháp luật”
Các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (Gtr 80-
93)
- Công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Xây dựng và thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị
- Thực hiện quy tắc ứng xử của người chức vụ, quyền hạn trong quan,
tổ chức, đơn vị
- Chuyển đổi vị trí công tác của người chức vụ, quyền hạn trong quan,
tổ chức, đơn vị
- Cải cách hành chính, ứng xử khoa học, công nghệ trong quản thanh
toán không dùng tiền mặt
- Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan,
tổ chức, đơn vị
Câu 2: Trình bày nguyên nhân của tham nhũng
Khái niệm
“Tham nhũng hành vi của người chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ,
quyền hạn để tham ô, hối lộ hoặc cố ý làm trái pháp luật động vụ lợi, gây
thiệt hại cho tài sản của Nhà nước, tập thể nhân, xâm phạm hoạt động đúng
đắn của các cơ quan, tổ chức”
(Theo Pháp lệnh chống tham nhũng của Việt Nam năm 1998)
Nguyên nhân của tham nhũng (Gtr 22-37)
- Quản lý nhà nước còn yếu kém
- Khung pháp luật về phòng, chống tham nhũng còn chưa đầy đủ, chặt chẽ hoặc
không được thi hành hiệu quả
- Hệ thống quan phòng, chống tham nhũng quốc gia hoạt động còn thiếu hiệu
quả
- Phẩm chất đạo đức của một bộ phận cán bộ, công chức bị xuống cấp
- Lương và chế độ đãi ngộ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức còn thấp
- Thể chế chính trị truyền thống văn hóa hàm chứa những yếu tố ủng hộ hay
khoa dung với hành vi tham nhũng
- Nhận thức của một số cán bộ, công chức, viên chức về sự nguy hại của tham
nhũng còn chưa đầy đủ
- Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục về phòng, chống tham nhũng chưa
được coi trọng, còn hình thức
Câu 3: Trình bày vai trò của báo chí trong phòng, chống tham nhũng
Khái niệm
“Phòng, chống tham nhũng được hiểu việc các quan, tổ chức, nhân
trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của mình thực hiện các biện pháp nhằm
phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý đối với hành vi tham nhũng và khắc phục
hậu quả do hành vi tham nhũng gây ra theo quy định của pháp luật”
Vai trò của báo chí
- Báo chí tham gia đường lối chính sách pháp luật về phònghoạch định
chống tham nhũng
- Báo chí tham gia chính sách pháp luật về phòngtuyên truyền phổ biến
chống tham nhũng
- Báo chí t hoạt động của các quan, tổ chức, nhânham gia giám sát
nhằm phát hiện tham nhũng, đưa tin về tham nhũng
- Báo chí phòng chống tham nhũng tạo dư luận xã hội
Câu 4: Trình bày biện pháp phát hiện tham nhũng thông qua kiểm tra tự
kiểm tra trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước
Người đứng đầuquan quản lý nhà nước có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc
chấp hành pháp luật của quan, tổ chức, đơn vị, nhân thuộc phạm vi quản
của mình nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý tham nhũng.
Khi phát hiện có hành vi tham nhũng, người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước
phải kịp thời xử theo thẩm quyền hoặc báo cho quan thẩm quyền xử
theo quy định của pháp luật.
Công tác tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm chủ động tổ chức kiểm
tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người chức vụ, quyền hạn do mình
quản lý mà thường xuyên, trực tiếp giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn
vị, cá nhân khác nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý tham nhũng.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc
đơn vị trực thuộc kiểm tra người có chức vụ, quyền hạn do mình quản lý trong việc
thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
Khi phát hiện hành vi tham nhũng người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị
phải kịp thời xử theo thẩm quyền hoặc báo cho quan thẩm quyền xử
theo quy định của pháp luật.
Kiểm tra hoạt động chống tham nhũng trong Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà
nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
Người đứng đầu Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện
kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân phải tăng cường quản cán bộ, công chức,
viên chức người chức vụ, quyền hạn khác; chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm
tra nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi lạm quyền, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi
phạm pháp luật trong hoạt động chống tham nhũng.
Cán bộ, công chức, viên chức và người có chức vụ, quyền hạn khác của Cơ quan
thanh tra, Kiểm toán nhà nước, quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án
nhân dân hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động chống tham nhũng thì tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử kỉ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự, nếu gây thiệt hại t phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp
luật.
Hình thức kiểm tra
Kiểm tra thường xuyên được tiến hành theo chương trình, kế hoạch và tập trung
vào lĩnh vực, hoạt động dễ phát sinh tham nhũng.
Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng.
Câu 5: Trình bày trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tham nhũng
Khái niệm
“Phòng, chống tham nhũng được hiểu việc các quan, tổ chức, nhân
trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của mình thực hiện các biện pháp nhằm
phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý đối với hành vi tham nhũng và khắc phục
hậu quả do hành vi tham nhũng gây ra theo quy định của pháp luật”
Trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tham nhũng (Gtr 110-116)
- Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về phòng, chống tham nhũng
- Lên án, đấu tranh với những hành vi tham nhũng
- Phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng
- Hợp tác với các cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh, xử lý hành vi tham
nhũng
- Kiến nghị với quan nhà nước thẩm quyền hoàn thiện chế, chính sách
pháp luật về phòng, chống tham nhũng
- Góp ý xây dựng pháp luật về phòng, chống tham nhũng
Câu 6: Trình bày các biện pháp xử lý tài sản tham nhũng
Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp
pháp hoặc tịch thu theo quy định của pháp luật.
Thiệt hại do hành vi tham nhũng gây ra phải được khắc phục; người hành vi
tham nhũng gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Điều 93 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định xử tài sản
tham nhũng:
Xử lý tài sản tham nhũng
1. Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, trả lại cho chủ sở hữu, người quản
hợp pháp hoặc tịch thu theo quy định của pháp luật.
2. Thiệt hại do hành vi tham nhũng gây ra phải được khắc phục; người có hành
vi tham nhũng gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Câu 7: Trình bày trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức không phải
người lãnh đạo, quản lý trong phòng, chống tham nhũng
- Cán bộ, công chức, viên chứctrách nhiệm thực hiện quy tắc ứng xử của cán
bộ, công chức, viên chức
- Cán bộ, công chức, viên chức nghĩa vụ báo cáo về các hành vi dấu hiệu
tham nhũng
- Cán bộ, công chức, viên chức nghĩa vụ chấp hành quyết định về chuyển đổi
vị trí công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị
(Gtr 106-108)
Câu 8: Phòng, chống tham nhũng trong quản ý nghĩa cùng quan
trọng. Trình bày ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác đó
- Phòng, chống tham nhũng trong quản góp phần bảo vệ chế độ, xây dựng
Nhà nước pháp quyền
- Phòng, chống tham nhũng trong quản góp phần tăng trưởng kinh tế đất
nước, nâng cao đời sống nhân dân
- Phòng, chống tham nhũng trong quản lý góp phần duy trì các giá trị đạo đức
truyền thống, làm lành mạnh các quan hệ xã hội
- Phòng, chống tham nhũng trong quản lý góp phần củng cố niềm tin của nhân
dân vào chế độ và pháp luật
(Gtr 72-79)
Câu 9: Trình bày nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác của người có chức vụ,
quyền hạn trong quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật hiện
hành
Theo Điều 24, Luật Phòng, chống tham nhũng quy định về nguyên tắc chuyển đổi
vị trí công tác của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị như
sau:
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền có trách nhiệm định kỳ chuyển đổi vị
trí công tác đối với cán bộ, công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên
chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình nhằm phòng ngừa tham nhũng. Việc luân
chuyển cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản thực hiện theo quy định
về luân chuyển cán bộ.
2. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải bảo đảm khách quan, hợp lý, phù hợp với
chuyên môn, nghiệp vụ không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của
cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải được thực hiện theo kế hoạch và được công
khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. Không được lợi dụng việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ,
công chức, viên chức vì vụ lợi hoặc để trù dập cán bộ, công chức, viên chức.
5. Quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này cũng được áp dụng đối với những
người sau đây mà không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
a) quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;
b) quan, hạ quan nghiệp vụ, quan, hạ quan chuyên môn kỹ thuật, công
nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
Câu 10: Trình bày trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tham nhũng
hiện nay như thế nào
Theo Điều 5 Luật phòng, chống tham nhũng quy định quyền và nghĩa vụ của công
dân trong phòng, chống tham nhũng như sau:
Công dân quyền phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi
tham nhũng được bảo vệ, khen thưởng theo quy định của pháp luật;
quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống
tham nhũng giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham
nhũng.
Công dân nghĩa vụ hợp tác, giúp đỡ quan, tổ chức, nhân thẩm
quyền trong phòng, chống tham nhũng.
Như vậy thông qua quy định trên ta thể thấy rằng pháp luật về phòng chống
tham nhũng quy định về trách nhiệm của công dân trong việc tham gia phòng,
chống tham nhũng, tố cáo hành vi tham nhũng, tham gia phòng, chống tham
nhũng. Công dân có thể tham gia vào công tác phòng, chống tham nhũng bằng việc
trực tiếp thực hiện quyền tố cáo của mình hoặc thực hiện quyền giám sát của mình
thông qua hoạt động của Ban thanh tra nhân dân.
Theo đó, công dân phải chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về phòng, chống tham
nhũng; lên án, đấu tranh với những người hành vi tham nhũng. Phản ánh với
Ban thanh tra nhân dân, tổ chức mà mình là thành viên về hành vi tham nhũng, vụ
việc tham nhũng để Ban thanh tra nhân dân, tổ chức đó kiến nghị với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Cộng tác với
cơ quan, tổ chức, cá nhânthẩm quyền trong việc xác minh vụ việc tham nhũng
khi được yêu cầu.
Khi tố cáo hành vi tham nhũng với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, công
dân phải nêuhọ, tên, địa chỉ, nội dung tố cáocung cấp các thông tin, tài liệu
liên quan đến nội dung tố cáo mình được cho quan, tổ chức, nhân
thẩm quyền. Người tố cáo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe
dọa, trả thù, trù dập do việc tố cáo hành vi tham nhũng.
Công dân được quyền tham gia phòng, chống tham nhũng thông qua Ban thanh tra
nhân dân, tổ chức mà mình là thành viên. Nhân dân ở xã, phường, thị trấn, cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động trong quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp,
doanh nghiệp nhà nước khi phát hiện hành vi dấu hiệu tham nhũng, vụ việc
tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình có quyền phản ánh với Ban thanh
tra nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp,
doanh nghiệp nhà nước nơi mình trú hoặc làm việc. Ban thanh tra nhân dân
một tổ chức để thực hiện quyền giám sát của nhân dân ở địa phương, cơ sở.
Việc phản ánh của nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về hành
vi dấu hiệu tham nhũng, vụ việc tham nhũng phải khách quan, trung thực. Ban
thanh tra nhân dân có trách nhiệm tiếp nhận ý kiến phản ánh của nhân dân, cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động về hành vi có dấu hiệu tham nhũng, xem xét
kiến nghị Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn, người đứng đầu quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước hoặcquan, tổ chức, nhân có
trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật giám sát việc giải
quyết đó.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức công dân thành viên
trách nhiệm tiếp nhận ý kiến phản ánh của công dân về hành vi dấu hiệu
tham nhũng, vụ việc tham nhũng xem xét kiến nghị quan, tổ chức, nhân
thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Khi nhận được
thông báo kết quả giải quyết vụ việc tham nhũng của cơ quan, tổ chức, cá nhân
thẩm quyền thì Ban thanh tra nhân dân, tổ chức mà công dân là thành viên có trách
nhiệm thông báo kết quả giải quyết cho công dân đã có ý kiến phản ánh biết.
Câu 11: Trình bày các đặc trưng cơ bản của hành vi tham nhũng
- Chủ thể tham nhũng người có chức vụ, quyền hạn: những người quá trình
công tác cống hiến; người được đào tạo hệ thống, những chuyên gia
trên nhiều lĩnh vực khác nhau; là những người có quan hệ rộng và có uy tín xã hội
nhất định
- Chủ thể tham nhũng lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao
- Mục đích của hành vi tham nhũng là vụ lợi
Câu 12: Trình bày các tiêu chí phân loại tham nhũng. Tr13
- căn cứ vào : tham nhũng lớn, tham nhũng nhỏ mức độ tham nhũng
- căn cứ vào : thammức độ chủ động của đối tượng có hành vi tham nhũng
nhũng chủ động, tham nhũng bị động
- căn cứ theo : tham nhũng trong kinh tế, chính trị, hànhtiêu chí lĩnh vực
chính
- dựa theo tiêu chí giới hạn phạm vi lãnh thổhành vi tham nhũng xảy
ra: tham nhũng trong nội bộ quốc gia, tham nhũng xuyên quốc gia
- căn cứ theo : tham nhũng trong lĩnh vực công, thamphạm vi tham nhũng
nhũng trong lĩnh vực tư
- căn cứ theo : tham nhũng nhân đơntính chất của hành vi tham nhũng
lẻ, tham nhũng có tổ chức
Câu 13: Trình bày các biện pháp kiểm tra tự kiểm tra để phát hiện tham
nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật hiện hành
Công tác kiểm tra tự kiểm tra của quan, tổ chức, đơn vị để phát hiện tham
nhũng được quy định cụ thể tại Điều 55, 56, 57, 58 Luâ xt phòng chống tham nhũng
2018. Cụ thể như sau:
Điều 55 Luật PCTN năm 2018 quy định về công tác kiểm tra của quan
quản lý Nhà nước như sau:
1. Người đứng đầu cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc
chấp hành pháp luật của quan, tổ chức, đơn vị, nhân thuộc phạm vi quản
của mình nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý tham nhũng.
2. Khi phát hiện hành vi tham nhũng, người đứng đầu quan quản Nhà
nước phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cho cơ quan có thẩm quyền xử
lý theo quy định của pháp luật.
Điều 56 Luật PCTN năm 2018 quy định về công tác tự kiểm tra của cơ quan,
tổ chức, đơn vị như sau:
1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm chủ động tổ chức kiểm
tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người chức vụ, quyền hạn do mình
quản lý mà thường xuyên, trực tiếp giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn
vị, cá nhân khác nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý tham nhũng.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vịtrách nhiệm thường xuyên đôn đốc
đơn vị trực thuộc kiểm tra người có chức vụ, quyền hạn do mình quản lý trong việc
thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
3. Khi phát hiện hành vi tham nhũng, người đứng đầu quan quản nhà
nước, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền
hoặc báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 57 Luật PCTN năm 2018 quy định kiểm tra hoạt động chống tham
nhũng trong quan Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, quan điều tra,
Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân như sau:
1. Người đứng đầu Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện
kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân phải tăng cường quản cán bộ, công chức,
viên chức người chức vụ, quyền hạn khác; chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm
tra nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi lạm quyền, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi
phạm pháp luật trong hoạt động chống tham nhũng.
2. Cán bộ, công chức, viên chức và người có chức vụ, quyền hạn khác của Cơ quan
thanh tra, Kiểm toán nhà nước, quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án
nhân dân hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động chống tham nhũng thì tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp
luật.
Điều 58 Luật PCTN năm 2018 quy định hình thức kiểm tra như sau:
1. Kiểm tra thường xuyên được tiến hành theo chương trình, kế hoạch và tập trung
vào lĩnh vực, hoạt động dễ phát sinh tham nhũng.
2. Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng.
Câu 14: Trình bày biện pháp phòng ngừa, phát hiện tham nhũng trong doanh
nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
Xây dựng văn hóa kinh doanh lành mạnh, không tham nhũng
- Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc đạo đức kinh doanh
-Xây dựng quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa tham nhũng
Áp dụng luật phòng, chống tham nhũng đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực
ngoài nhà nước
- Áp dụng các biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức
khu vực ngoài nhà nước (Điều 80, Luật Phòng, chống tham nhũng)
- Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với doanh
nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
- Phát hiện tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
(Gtr 101-103)
Câu 15: Tham nhũng là gì? Trình bày các hành vi tham nhũng
Khái niệm
“Tham nhũng hành vi của người chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ,
quyền hạn để tham ô, hối lộ hoặc cố ý làm trái pháp luật động vụ lợi, gây
thiệt hại cho tài sản của Nhà nước, tập thể nhân, xâm phạm hoạt động đúng
đắn của các cơ quan, tổ chức”
(Theo Pháp lệnh chống tham nhũng của Việt Nam năm 1998)
Các hành vi tham nhũng
- Các hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước do người chức vụ, quyền
hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện:
+ Tham ô tài sản
+ Nhận hối lộ
+ Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
+ Lạm dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi
+ Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi
+ Giả mạo trong công tác vì vụ lợi
+ Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của quan, tổ chức, đơn vị
hoặc địa phương vì vụ lợi
+ Lợi dụng chức vụ sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi
+ Nhũng nhiễu vì vụ lợi
+ Không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ vì
vụ lợi
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật
vụ lợi, cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giám sát, kiểm tra, thanh tra,
kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi
- Các hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước do người chức vụ,
quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước thực hiện
+ Tham ô tài sản
+ Nhận hối lộ
+ Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức
mình vì vụ lợi
(Điều 2, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)
Câu 16: Trình bày nội dung công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động
của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 10. Nội dung công khai, minh bạch
1. quan, tổ chức, đơn vị phải công khai, minh bạch theo quy định của pháp
luật về các nội dung sau đây:
a) Việc thực hiện chính sách, pháp luật có nội dung liên quan đến quyền, lợi ích
hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức; người lao động; cán bộ, chiến
trong lực lượng vũ trang và công dân;
b) Việc bố trí, quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công hoặc kinh phí huy
động từ các nguồn hợp pháp khác;
c) Công tác tổ chức cán bộ của quan, tổ chức, đơn vị; quy tắc ứng xử của
người có chức vụ, quyền hạn;
d) Việc thực hiện chính sách, pháp luật có nội dung không thuộc trường hợp quy
định tại các điểm a, b và c khoản nàytheo quy định của pháp luật phải công
khai, minh bạch.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp giải quyết công việc của quan, tổ chức,
đơn vị, nhân khác ngoài nội dung công khai, minh bạch quy định tại khoản 1
Điều này còn phải công khai, minh bạch về thủ tục hành chính.
Câu 17: Trình bày các cơ quan có thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu nhập.
Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập:
Thanh tra chính phủ, thanh tra tỉnh, bộ, cơ quan ngang bộ, Cơ quan giúp Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về công tác đại biểu, Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ
tịch nước; Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán
nhà nước; Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan trung
ương của các tổ chức chính trị - xã hội kiểm soát tài sản, thu nhập của người
nghĩa vụ kê khai công tác trong hệ thống cơ quan, tổ chức đó.
Câu 18: Trình bày biện pháp cải cách hành chính để phòng ngừa tham
nhũng.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách
nhiệm sau đây:
Công khai, hướng dẫn thủ tục hành chính, đơn giản hóa cắt giảm thủ tục
trực tiếp tiếp xúc với quan, tổ chức, đơn vị, nhân khi giải quyết công
việc;
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ, việc quản
lý, sử dụng tài chính công, tài sản công,
Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; quy
định về vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình;
Thực hiện nhiệm vụ khác về cải cách hành chính.
Câu 19: Trình bày biện pháp ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản
để phòng ngừa tham nhũng.
quan, tổ chức, đơn vị trách nhiệm tăng cường đầu trang thiết bị, nâng
cao năng lực, đẩy mạnh sáng tạo và ứng dụng khoa học, công nghệ trong tổ chức
và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
Các Bộ, ngành trách nhiệm đẩy mạnh xây dựng vận hành hệ thống thông
tin, dữ liệu quốc gia phục vụ cho việc quản ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi
trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật.
Câu 20: Trình bày hậu quả của tham nhũng. Tr37
*Kinh tế
Cản trở sự phát triển kinh tế
Gây lãng phí thất thoát lớn về mặt kinh tế
Tạo rào cản, cản trở đầu tư nước ngoài
Vd: ăn bớt, rút ruột công trình…
-> cầu Thăng Long -> vá cầu
*Chính trị - XH
Gây trở ngại lớn đối với quá trình đổi mới xây dựng đất nước; làm thất
thoát khoản tài chính, tài sản lớn
Làm gia tăng bất công trong xã hội
Khiến cho hoạt động quản lý nhà nước kém hiệu quả và không minh bạch
Làm xói mòn lòng tin của nhân dân vào chế độ
Làm biến chất cán bộ, công chức, Nhà nước hủy hoại đạo đức công vụ
Làm băng hoại đạo đức xã hội, phá hoại các giá trị truyền thống văn hóa
Trật tự, an toàn xã hội không đảm bảo, tình trạng tội phạm gia tăng
Câu 21: Trình bày biện pháp thanh toán không dùng tiền mặt để phòng
ngừa tham nhũng. tr87
- quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện việc thanh toán k dùng tiền mặt đối
với các khoản thu, chi: có giá trị lớn tại địa bàn áp dụng đk về cơ sở hạ tầng
để thực hiện việc thanh toán k dùng tiền mặt theo của chính phủ; các
khoản chi lương, thưởng và chi khác có tính chất thường xuyên
- chính phủ áp dụng biện pháp tài chính, công nghệ để giảm việc sd tiền mặt
trong các giao dịch
Câu 22. Trình bày các biện pháp xử lý người có hành vi tham nhũng. Tr99
- Người có hành vi tham nhũng giữ bất kỳ chức vụ, vị trí công tác nào đều bị
xử nghiêm minh theo quy định của pháp luật, kể cả đã về hưu, thôi việc,
chuyển công tác
- tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, phải bị xử lí kỉ luật, xử phạm hành chính
hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo qđ của pháp luật
- Trường hợp người hvi tham nhũng bị xử kỉ luật người đứng đầu
hoặc cấp phó của người đứng đầu quan, tổ chức thì bị xem xét tăng hình
thức kỷ luật
- ngườihành vi tham nhũng chủ động khai báo trước khi bị phát giác, tích
cực hợp tác vs quan thẩm quyền, góp phần hạn chế thiệt hại, tự giác
nộp lại tài sản tham nhũng, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng t
đc xem xét giảm hình thức kỷ luật, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, miễn hình
phạt hoặc miễn trách nhiệm theo quy định của pháp luật
- người bị kết án về tội phạm tham nhũng là cán bộ, công chức, viên chức
bản án, qđ của toà án có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên buộc bị thôi việc
đối với đại biểu QH, Đại biểu Hội đồng nhân dân thì đương nhiên mất quyền
đại biểu QH, Đại biểu Hội đồng nhân dân
Câu 23: Trình bày biện pháp xử hành vi khác vi phạm pháp luật về
phòng chống tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Tr100
Hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong cơ quan,
tổ chức, đơn vị:
- Vi phạm quy định về công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức,
đơn vị;
- Vi phạm quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ;
- Vi phạm quy định về quy tắc ứng xử,
- Vi phạm quy định về xung đột lợi ích;
- Vi phạm quy định về chuyển đổi vị trí công tác của người có chức vụ, quyền hạn;
- Vi phạm quy định về nghĩa vụ báo cáo về hành vi tham nhũng xử báo cáo
về hành vi tham nhũng;
- Vi phạm quy định về nghĩa vụ trung thực trong khai tài sản, thu nhập, giải
trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm;
- Vi phạm quy định về thời hạn khai tài sản, thu nhập hoặc vi phạm quy định
khác về kiểm soát tài sản, thu nhập.
Biện pháp xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng chống tham nhũng
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
- tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử kỷ luật, xử phạt vi phạm
hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì bồi
thường theo qđ của pháp luật
- người hvi vi phạm bị xử kỷ luật nếu người đứng đầu hoặc cấp phó
của người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị thì bị xem xét áp dụng tăng
hình thức kỷ luật
- người có hvi vi phạm bị xử lý kỷ luật nếu là thành viên của tổ chức chính trị,
tổ chức ctri - xh, tổ chức hội thì còn bị xử theo điều lệ, quy chế, quy
định của tổ chức đó
Câu 24: Trình bày trách nhiệm xử lý vụ việc có dấu hiệu tham nhũng được
phát hiện qua hoạt động thanh tra, kiểm toán. Tr96
- trong quá trình thanh tra, kiểm toán nếu phát hiện vụ việcdấu hiệu tham
nhũng thì ng ra thanh tra, kiểm toán phải chỉ đạo xác minh, làm vụ
việc tham nhũng và xử lý như sau:
+ TH dấu hiệu tội phạm thì chuyển hồ vụ việc kiến nghị
quan điều tra xem xét, khởi tố vụ án hình sự, tbao bằng vb cho
VKSND cung cấp. -> quan thanh tra, kiểm toán tiếp tục tiến hành
hđ thanh tra, kiểm toán về các nội dung khác theo kế hoạch tiến hành
thanh tra, kiểm toán đã phê duyệt ban hành kết luận thanh tra, báo
cáo kiểm toán theo qđ của pháp luật
+ TH vụ việc k có dấu hiệu tội phạm thì kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn
vị, cá nhân có thẩm quyền xử lý người có hành vi vi phạm. cơ quan, tổ
chức, đơn vị, nhân thẩm quyền xử phải tbao bằng vb về kết
quả xử lý cho cơ quan thanh tra, kiểm toán nn đã kiến nghị
Câu 25: Trình bày biện pháp xây dựng và thực hiện định mức, tiêu chuẩn,
chế độ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị đề phòng ngừa tham nhũng. Tr83
Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp
công lập và các tổ chức, đơn vị khác có sử dụng tài chính công, căn cứ vào quy
định pháp luật, hướng dẫn áp dụng hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xây dựng, ban hành, công khai định mức, tiêu chuẩn, chế độ áp dụng
trong tổ chức, đơn vị mình, thực hiện và công khai kết quả thực hiện quy định về
định mức, tiêu chuẩn, chế độ đó. Cơ quan, tổ chức, đơn vị không được ban hành
định mức, tiêu chuẩn, chế độ trái pháp luật
Câu 26: Trình bày biện pháp xử hành vi khác vi phạm pháp luật về
phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà
nước. Tr104
Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước là công ty đại chúng, tổ chức tín
dụng và tổ chức xã hội do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoặc Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ
| 1/34

Preview text:

Câu 1: Trình bày các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị ● Khái niệm
“Phòng, chống tham nhũng được hiểu là việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của mình thực hiện các biện pháp nhằm
phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý đối với hành vi tham nhũng và khắc phục
hậu quả do hành vi tham nhũng gây ra theo quy định của pháp luật”
● Các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (Gtr 80- 93)
- Công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Xây dựng và thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Chuyển đổi vị trí công tác của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Cải cách hành chính, ứng xử khoa học, công nghệ trong quản lý và thanh
toán không dùng tiền mặt
- Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
Câu 2: Trình bày nguyên nhân của tham nhũng ● Khái niệm
“Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ,
quyền hạn để tham ô, hối lộ hoặc cố ý làm trái pháp luật vì động cơ vụ lợi, gây
thiệt hại cho tài sản của Nhà nước, tập thể và cá nhân, xâm phạm hoạt động đúng
đắn của các cơ quan, tổ chức”
(Theo Pháp lệnh chống tham nhũng của Việt Nam năm 1998)
Nguyên nhân của tham nhũng (Gtr 22-37)
- Quản lý nhà nước còn yếu kém
- Khung pháp luật về phòng, chống tham nhũng còn chưa đầy đủ, chặt chẽ hoặc
không được thi hành hiệu quả
- Hệ thống cơ quan phòng, chống tham nhũng quốc gia hoạt động còn thiếu hiệu quả
- Phẩm chất đạo đức của một bộ phận cán bộ, công chức bị xuống cấp
- Lương và chế độ đãi ngộ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức còn thấp
- Thể chế chính trị và truyền thống văn hóa hàm chứa những yếu tố ủng hộ hay
khoa dung với hành vi tham nhũng
- Nhận thức của một số cán bộ, công chức, viên chức về sự nguy hại của tham nhũng còn chưa đầy đủ
- Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục về phòng, chống tham nhũng chưa
được coi trọng, còn hình thức
Câu 3: Trình bày vai trò của báo chí trong phòng, chống tham nhũng ● Khái niệm
“Phòng, chống tham nhũng được hiểu là việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của mình thực hiện các biện pháp nhằm
phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý đối với hành vi tham nhũng và khắc phục
hậu quả do hành vi tham nhũng gây ra theo quy định của pháp luật” ● Vai trò của báo chí
- Báo chí tham gia hoạch định đường lối chính sách pháp luật về phòng chống tham nhũng
- Báo chí tham gia tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật về phòng chống tham nhũng
- Báo chí tham gia giám sát hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
nhằm phát hiện tham nhũng, đưa tin về tham nhũng
- Báo chí tạo dư luận xã hội phòng chống tham nhũng
Câu 4: Trình bày biện pháp phát hiện tham nhũng thông qua kiểm tra và tự
kiểm tra trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước
Người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc
chấp hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý
của mình nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý tham nhũng.
Khi phát hiện có hành vi tham nhũng, người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước
phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý
theo quy định của pháp luật.
Công tác tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm chủ động tổ chức kiểm
tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người có chức vụ, quyền hạn do mình
quản lý mà thường xuyên, trực tiếp giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn
vị, cá nhân khác nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý tham nhũng.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc
đơn vị trực thuộc kiểm tra người có chức vụ, quyền hạn do mình quản lý trong việc
thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
Khi phát hiện có hành vi tham nhũng người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý
theo quy định của pháp luật.
● Kiểm tra hoạt động chống tham nhũng trong Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà
nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
Người đứng đầu Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện
kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân phải tăng cường quản lý cán bộ, công chức,
viên chức và người có chức vụ, quyền hạn khác; chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm
tra nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi lạm quyền, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi
phạm pháp luật trong hoạt động chống tham nhũng.
Cán bộ, công chức, viên chức và người có chức vụ, quyền hạn khác của Cơ quan
thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án
nhân dân có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động chống tham nhũng thì tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỉ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.
● Hình thức kiểm tra
Kiểm tra thường xuyên được tiến hành theo chương trình, kế hoạch và tập trung
vào lĩnh vực, hoạt động dễ phát sinh tham nhũng.
Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng.
Câu 5: Trình bày trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tham nhũng ● Khái niệm
“Phòng, chống tham nhũng được hiểu là việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của mình thực hiện các biện pháp nhằm
phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý đối với hành vi tham nhũng và khắc phục
hậu quả do hành vi tham nhũng gây ra theo quy định của pháp luật”
Trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tham nhũng (Gtr 110-116)
- Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về phòng, chống tham nhũng
- Lên án, đấu tranh với những hành vi tham nhũng
- Phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng
- Hợp tác với các cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh, xử lý hành vi tham nhũng
- Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoàn thiện cơ chế, chính sách
pháp luật về phòng, chống tham nhũng
- Góp ý xây dựng pháp luật về phòng, chống tham nhũng
Câu 6: Trình bày các biện pháp xử lý tài sản tham nhũng
Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp
pháp hoặc tịch thu theo quy định của pháp luật.
Thiệt hại do hành vi tham nhũng gây ra phải được khắc phục; người có hành vi
tham nhũng gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Điều 93 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định xử lý tài sản tham nhũng:
Xử lý tài sản tham nhũng
1. Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý
hợp pháp hoặc tịch thu theo quy định của pháp luật.
2. Thiệt hại do hành vi tham nhũng gây ra phải được khắc phục; người có hành
vi tham nhũng gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Câu 7: Trình bày trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức không phải là
người lãnh đạo, quản lý trong phòng, chống tham nhũng
- Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm thực hiện quy tắc ứng xử của cán
bộ, công chức, viên chức
- Cán bộ, công chức, viên chức có nghĩa vụ báo cáo về các hành vi có dấu hiệu tham nhũng
- Cán bộ, công chức, viên chức có nghĩa vụ chấp hành quyết định về chuyển đổi
vị trí công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị (Gtr 106-108)
Câu 8: Phòng, chống tham nhũng trong quản lý có ý nghĩa vô cùng quan
trọng. Trình bày ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác đó
- Phòng, chống tham nhũng trong quản lý góp phần bảo vệ chế độ, xây dựng Nhà nước pháp quyền
- Phòng, chống tham nhũng trong quản lý góp phần tăng trưởng kinh tế đất
nước, nâng cao đời sống nhân dân
- Phòng, chống tham nhũng trong quản lý góp phần duy trì các giá trị đạo đức
truyền thống, làm lành mạnh các quan hệ xã hội
- Phòng, chống tham nhũng trong quản lý góp phần củng cố niềm tin của nhân
dân vào chế độ và pháp luật (Gtr 72-79)
Câu 9: Trình bày nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác của người có chức vụ,
quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật hiện hành
Theo Điều 24, Luật Phòng, chống tham nhũng quy định về nguyên tắc chuyển đổi
vị trí công tác của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị như sau:
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền có trách nhiệm định kỳ chuyển đổi vị
trí công tác đối với cán bộ, công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên
chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình nhằm phòng ngừa tham nhũng. Việc luân
chuyển cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thực hiện theo quy định về luân chuyển cán bộ.
2. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải bảo đảm khách quan, hợp lý, phù hợp với
chuyên môn, nghiệp vụ và không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của
cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải được thực hiện theo kế hoạch và được công
khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. Không được lợi dụng việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ,
công chức, viên chức vì vụ lợi hoặc để trù dập cán bộ, công chức, viên chức.
5. Quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này cũng được áp dụng đối với những
người sau đây mà không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
a) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;
b) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công
nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
Câu 10: Trình bày trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tham nhũng
hiện nay như thế nào
Theo Điều 5 Luật phòng, chống tham nhũng quy định quyền và nghĩa vụ của công
dân trong phòng, chống tham nhũng như sau:
● Công dân có quyền phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi
tham nhũng và được bảo vệ, khen thưởng theo quy định của pháp luật; có
quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống
tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
● Công dân có nghĩa vụ hợp tác, giúp đỡ cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền trong phòng, chống tham nhũng.
Như vậy thông qua quy định trên ta có thể thấy rằng pháp luật về phòng chống
tham nhũng quy định rõ về trách nhiệm của công dân trong việc tham gia phòng,
chống tham nhũng, tố cáo hành vi tham nhũng, tham gia phòng, chống tham
nhũng. Công dân có thể tham gia vào công tác phòng, chống tham nhũng bằng việc
trực tiếp thực hiện quyền tố cáo của mình hoặc thực hiện quyền giám sát của mình
thông qua hoạt động của Ban thanh tra nhân dân.
Theo đó, công dân phải chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về phòng, chống tham
nhũng; lên án, đấu tranh với những người có hành vi tham nhũng. Phản ánh với
Ban thanh tra nhân dân, tổ chức mà mình là thành viên về hành vi tham nhũng, vụ
việc tham nhũng để Ban thanh tra nhân dân, tổ chức đó kiến nghị với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Cộng tác với
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc xác minh vụ việc tham nhũng khi được yêu cầu.
Khi tố cáo hành vi tham nhũng với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, công
dân phải nêu rõ họ, tên, địa chỉ, nội dung tố cáo và cung cấp các thông tin, tài liệu
liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền. Người tố cáo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe
dọa, trả thù, trù dập do việc tố cáo hành vi tham nhũng.
Công dân được quyền tham gia phòng, chống tham nhũng thông qua Ban thanh tra
nhân dân, tổ chức mà mình là thành viên. Nhân dân ở xã, phường, thị trấn, cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp,
doanh nghiệp nhà nước khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tham nhũng, vụ việc
tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình có quyền phản ánh với Ban thanh
tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn hoặc ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp,
doanh nghiệp nhà nước nơi mình cư trú hoặc làm việc. Ban thanh tra nhân dân là
một tổ chức để thực hiện quyền giám sát của nhân dân ở địa phương, cơ sở.
Việc phản ánh của nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về hành
vi có dấu hiệu tham nhũng, vụ việc tham nhũng phải khách quan, trung thực. Ban
thanh tra nhân dân có trách nhiệm tiếp nhận ý kiến phản ánh của nhân dân, cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động về hành vi có dấu hiệu tham nhũng, xem xét
và kiến nghị Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn, người đứng đầu cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật và giám sát việc giải quyết đó.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức mà công dân là thành viên
có trách nhiệm tiếp nhận ý kiến phản ánh của công dân về hành vi có dấu hiệu
tham nhũng, vụ việc tham nhũng xem xét và kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Khi nhận được
thông báo kết quả giải quyết vụ việc tham nhũng của cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền thì Ban thanh tra nhân dân, tổ chức mà công dân là thành viên có trách
nhiệm thông báo kết quả giải quyết cho công dân đã có ý kiến phản ánh biết.
Câu 11: Trình bày các đặc trưng cơ bản của hành vi tham nhũng
- Chủ thể tham nhũng là người có chức vụ, quyền hạn: là những người có quá trình
công tác và cống hiến; là người được đào tạo có hệ thống, là những chuyên gia
trên nhiều lĩnh vực khác nhau; là những người có quan hệ rộng và có uy tín xã hội nhất định
- Chủ thể tham nhũng lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao
- Mục đích của hành vi tham nhũng là vụ lợi
Câu 12: Trình bày các tiêu chí phân loại tham nhũng. Tr13
- căn cứ vào mức độ tham nhũng: tham nhũng lớn, tham nhũng nhỏ
- căn cứ vào mức độ chủ động của đối tượng có hành vi tham nhũng: tham
nhũng chủ động, tham nhũng bị động
- căn cứ theo tiêu chí lĩnh :
vực tham nhũng trong kinh tế, chính trị, hành chính
- dựa theo tiêu chí giới hạn phạm vi lãnh thổ mà hành vi tham nhũng xảy
ra: tham nhũng trong nội bộ quốc gia, tham nhũng xuyên quốc gia
- căn cứ theo phạm vi tham nhũng: tham nhũng trong lĩnh vực công, tham nhũng trong lĩnh vực tư
- căn cứ theo tính chất của hành vi tham nhũng: tham nhũng cá nhân đơn
lẻ, tham nhũng có tổ chức
Câu 13: Trình bày các biện pháp kiểm tra và tự kiểm tra để phát hiện tham
nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật hiện hành
Công tác kiểm tra và tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị để phát hiện tham
nhũng được quy định cụ thể tại Điều 55, 56, 57, 58 Luâ x t phòng chống tham nhũng 2018. Cụ thể như sau:
Điều 55 Luật PCTN năm 2018 quy định về công tác kiểm tra của cơ quan
quản lý Nhà nước như sau:
1. Người đứng đầu cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc
chấp hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý
của mình nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý tham nhũng.
2. Khi phát hiện có hành vi tham nhũng, người đứng đầu cơ quan quản lý Nhà
nước phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cho cơ quan có thẩm quyền xử
lý theo quy định của pháp luật.
Điều 56 Luật PCTN năm 2018 quy định về công tác tự kiểm tra của cơ quan,
tổ chức, đơn vị như sau:
1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm chủ động tổ chức kiểm
tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người có chức vụ, quyền hạn do mình
quản lý mà thường xuyên, trực tiếp giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn
vị, cá nhân khác nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý tham nhũng.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc
đơn vị trực thuộc kiểm tra người có chức vụ, quyền hạn do mình quản lý trong việc
thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
3. Khi phát hiện có hành vi tham nhũng, người đứng đầu cơ quan quản lý nhà
nước, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền
hoặc báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 57 Luật PCTN năm 2018 quy định kiểm tra hoạt động chống tham
nhũng trong Cơ quan Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan điều tra,
Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân như sau:
1. Người đứng đầu Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện
kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân phải tăng cường quản lý cán bộ, công chức,
viên chức và người có chức vụ, quyền hạn khác; chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm
tra nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi lạm quyền, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi
phạm pháp luật trong hoạt động chống tham nhũng.
2. Cán bộ, công chức, viên chức và người có chức vụ, quyền hạn khác của Cơ quan
thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án
nhân dân có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động chống tham nhũng thì tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.
Điều 58 Luật PCTN năm 2018 quy định hình thức kiểm tra như sau:
1. Kiểm tra thường xuyên được tiến hành theo chương trình, kế hoạch và tập trung
vào lĩnh vực, hoạt động dễ phát sinh tham nhũng.
2. Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng.
Câu 14: Trình bày biện pháp phòng ngừa, phát hiện tham nhũng trong doanh
nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
● Xây dựng văn hóa kinh doanh lành mạnh, không tham nhũng
- Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc đạo đức kinh doanh
-Xây dựng quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa tham nhũng
● Áp dụng luật phòng, chống tham nhũng đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước -
Áp dụng các biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức
khu vực ngoài nhà nước (Điều 80, Luật Phòng, chống tham nhũng)
- Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với doanh
nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước -
Phát hiện tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước (Gtr 101-103)
Câu 15: Tham nhũng là gì? Trình bày các hành vi tham nhũng ● Khái niệm
“Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ,
quyền hạn để tham ô, hối lộ hoặc cố ý làm trái pháp luật vì động cơ vụ lợi, gây
thiệt hại cho tài sản của Nhà nước, tập thể và cá nhân, xâm phạm hoạt động đúng
đắn của các cơ quan, tổ chức”
(Theo Pháp lệnh chống tham nhũng của Việt Nam năm 1998)
● Các hành vi tham nhũng
- Các hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước do người có chức vụ, quyền
hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện: + Tham ô tài sản + Nhận hối lộ
+ Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
+ Lạm dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi
+ Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi
+ Giả mạo trong công tác vì vụ lợi
+ Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị
hoặc địa phương vì vụ lợi
+ Lợi dụng chức vụ sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi
+ Nhũng nhiễu vì vụ lợi
+ Không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật
vì vụ lợi, cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giám sát, kiểm tra, thanh tra,
kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi
- Các hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước do người có chức vụ,
quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước thực hiện + Tham ô tài sản + Nhận hối lộ
+ Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi
(Điều 2, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018)
Câu 16: Trình bày nội dung công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động
của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 10. Nội dung công khai, minh bạch
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải công khai, minh bạch theo quy định của pháp
luật về các nội dung sau đây:
a) Việc thực hiện chính sách, pháp luật có nội dung liên quan đến quyền, lợi ích
hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức; người lao động; cán bộ, chiến sĩ
trong lực lượng vũ trang và công dân;
b) Việc bố trí, quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công hoặc kinh phí huy
động từ các nguồn hợp pháp khác;
c) Công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; quy tắc ứng xử của
người có chức vụ, quyền hạn;
d) Việc thực hiện chính sách, pháp luật có nội dung không thuộc trường hợp quy
định tại các điểm a, b và c khoản này mà theo quy định của pháp luật phải công khai, minh bạch.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân khác ngoài nội dung công khai, minh bạch quy định tại khoản 1
Điều này còn phải công khai, minh bạch về thủ tục hành chính.
Câu 17: Trình bày các cơ quan có thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu nhập.
Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập:
Thanh tra chính phủ, thanh tra tỉnh, bộ, cơ quan ngang bộ, Cơ quan giúp Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về công tác đại biểu, Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ
tịch nước; Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán
nhà nước; Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan trung
ương của các tổ chức chính trị - xã hội kiểm soát tài sản, thu nhập của người có
nghĩa vụ kê khai công tác trong hệ thống cơ quan, tổ chức đó.
Câu 18: Trình bày biện pháp cải cách hành chính để phòng ngừa tham nhũng.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
● Công khai, hướng dẫn thủ tục hành chính, đơn giản hóa và cắt giảm thủ tục
trực tiếp tiếp xúc với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khi giải quyết công việc;
● Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ, việc quản
lý, sử dụng tài chính công, tài sản công,
● Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; quy
định về vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình;
● Thực hiện nhiệm vụ khác về cải cách hành chính.
Câu 19: Trình bày biện pháp ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý
để phòng ngừa tham nhũng.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tăng cường đầu tư trang thiết bị, nâng
cao năng lực, đẩy mạnh sáng tạo và ứng dụng khoa học, công nghệ trong tổ chức
và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
Các Bộ, ngành có trách nhiệm đẩy mạnh xây dựng và vận hành hệ thống thông
tin, dữ liệu quốc gia phục vụ cho việc quản lý ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi
trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật.
Câu 20: Trình bày hậu quả của tham nhũng. Tr37 *Kinh tế
● Cản trở sự phát triển kinh tế
● Gây lãng phí thất thoát lớn về mặt kinh tế
● Tạo rào cản, cản trở đầu tư nước ngoài
Vd: ăn bớt, rút ruột công trình…
-> cầu Thăng Long -> vá cầu *Chính trị - XH
● Gây trở ngại lớn đối với quá trình đổi mới và xây dựng đất nước; làm thất
thoát khoản tài chính, tài sản lớn
● Làm gia tăng bất công trong xã hội
● Khiến cho hoạt động quản lý nhà nước kém hiệu quả và không minh bạch
● Làm xói mòn lòng tin của nhân dân vào chế độ
● Làm biến chất cán bộ, công chức, Nhà nước hủy hoại đạo đức công vụ
● Làm băng hoại đạo đức xã hội, phá hoại các giá trị truyền thống văn hóa
● Trật tự, an toàn xã hội không đảm bảo, tình trạng tội phạm gia tăng
Câu 21: Trình bày biện pháp thanh toán không dùng tiền mặt để phòng
ngừa tham nhũng. tr87
- cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện việc thanh toán k dùng tiền mặt đối
với các khoản thu, chi: có giá trị lớn tại địa bàn áp dụng đk về cơ sở hạ tầng
để thực hiện việc thanh toán k dùng tiền mặt theo qđ của chính phủ; các
khoản chi lương, thưởng và chi khác có tính chất thường xuyên
- chính phủ áp dụng biện pháp tài chính, công nghệ để giảm việc sd tiền mặt trong các giao dịch
Câu 22. Trình bày các biện pháp xử lý người có hành vi tham nhũng. Tr99
- Người có hành vi tham nhũng giữ bất kỳ chức vụ, vị trí công tác nào đều bị
xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật, kể cả đã về hưu, thôi việc, chuyển công tác
- tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, phải bị xử lí kỉ luật, xử phạm hành chính
hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo qđ của pháp luật
- Trường hợp người có hvi tham nhũng bị xử lý kỉ luật là người đứng đầu
hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì bị xem xét tăng hình thức kỷ luật
- người có hành vi tham nhũng chủ động khai báo trước khi bị phát giác, tích
cực hợp tác vs cơ quan có thẩm quyền, góp phần hạn chế thiệt hại, tự giác
nộp lại tài sản tham nhũng, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng thì
đc xem xét giảm hình thức kỷ luật, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, miễn hình
phạt hoặc miễn trách nhiệm theo quy định của pháp luật
- người bị kết án về tội phạm tham nhũng là cán bộ, công chức, viên chức mà
bản án, qđ của toà án có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên buộc bị thôi việc
đối với đại biểu QH, Đại biểu Hội đồng nhân dân thì đương nhiên mất quyền
đại biểu QH, Đại biểu Hội đồng nhân dân
Câu 23: Trình bày biện pháp xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về
phòng chống tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Tr100
Hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong cơ quan,
tổ chức, đơn vị:
- Vi phạm quy định về công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Vi phạm quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ;
- Vi phạm quy định về quy tắc ứng xử,
- Vi phạm quy định về xung đột lợi ích;
- Vi phạm quy định về chuyển đổi vị trí công tác của người có chức vụ, quyền hạn;
- Vi phạm quy định về nghĩa vụ báo cáo về hành vi tham nhũng và xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng;
- Vi phạm quy định về nghĩa vụ trung thực trong kê khai tài sản, thu nhập, giải
trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm;
- Vi phạm quy định về thời hạn kê khai tài sản, thu nhập hoặc vi phạm quy định
khác về kiểm soát tài sản, thu nhập.
Biện pháp xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng chống tham nhũng
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
- tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm
hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì bồi
thường theo qđ của pháp luật
- người có hvi vi phạm bị xử lý kỷ luật nếu là người đứng đầu hoặc cấp phó
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thì bị xem xét áp dụng tăng hình thức kỷ luật
- người có hvi vi phạm bị xử lý kỷ luật nếu là thành viên của tổ chức chính trị,
tổ chức ctri - xh, tổ chức xã hội thì còn bị xử lý theo điều lệ, quy chế, quy định của tổ chức đó
Câu 24: Trình bày trách nhiệm xử lý vụ việc có dấu hiệu tham nhũng được
phát hiện qua hoạt động thanh tra, kiểm toán. Tr96
- trong quá trình thanh tra, kiểm toán nếu phát hiện vụ việc có dấu hiệu tham
nhũng thì ng ra qđ thanh tra, kiểm toán phải chỉ đạo xác minh, làm rõ vụ
việc tham nhũng và xử lý như sau:
+ TH có dấu hiệu tội phạm thì chuyển hồ sơ vụ việc và kiến nghị cơ
quan điều tra xem xét, khởi tố vụ án hình sự, tbao bằng vb cho
VKSND cung cấp. -> Cơ quan thanh tra, kiểm toán tiếp tục tiến hành
hđ thanh tra, kiểm toán về các nội dung khác theo kế hoạch tiến hành
thanh tra, kiểm toán đã phê duyệt và ban hành kết luận thanh tra, báo
cáo kiểm toán theo qđ của pháp luật
+ TH vụ việc k có dấu hiệu tội phạm thì kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn
vị, cá nhân có thẩm quyền xử lý người có hành vi vi phạm. cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền xử lý phải tbao bằng vb về kết
quả xử lý cho cơ quan thanh tra, kiểm toán nn đã kiến nghị
Câu 25: Trình bày biện pháp xây dựng và thực hiện định mức, tiêu chuẩn,
chế độ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị đề phòng ngừa tham nhũng. Tr83
Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp
công lập và các tổ chức, đơn vị khác có sử dụng tài chính công, căn cứ vào quy
định pháp luật, hướng dẫn áp dụng hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xây dựng, ban hành, công khai định mức, tiêu chuẩn, chế độ áp dụng
trong tổ chức, đơn vị mình, thực hiện và công khai kết quả thực hiện quy định về
định mức, tiêu chuẩn, chế độ đó. Cơ quan, tổ chức, đơn vị không được ban hành
định mức, tiêu chuẩn, chế độ trái pháp luật
Câu 26: Trình bày biện pháp xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về
phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước. Tr104
Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước là công ty đại chúng, tổ chức tín
dụng và tổ chức xã hội do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoặc Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có