1 | P a g e
PHÁP LUẬT ĐẠI CƢƠNG
CHƢƠNG 1
Câu 1: Nêu chứng minh quan điểm của chủ nghĩa MLN về nguồn gốc ra đời của Nhà ớc. (Tại sao
Nhà nước là một hiện tượng lịch sử?)
* Theo quan điểm của chủ nghĩa MLN, "Nhà ớc không phải là một hiện tƣợng vĩnh cửu, bất biến. Nhà nƣớc
là một hiện tƣợng lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong". Quan điểm đƣợc thể hiện qua hai khía
cạnh:
- Không phải trong giai đoạn xã hội nào cũng có Nhà nƣớc.
- Nhà nƣớc chỉ ra đời khi xã hội đã phát triển tới một trình độ nhất định khi có đủ hai điều kiện:
+ Điều kiện về kinh tế: Có sự xuất hiện của chế độ tƣ hữu về tƣ liệu sản xuất và sản phẩm lao động.
+ Điều kiện về hội: Xuất hiện các giai cấp sự đối kháng và mâu thuẫn giữa các giai cấp không thể điều
hòa đƣợc.
* Chứng minh quan điểm: Ăngghen đã chứng minh rằng, trong hội cộng sản nguyên thủy không Nhà
nƣớc, nhƣng những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Nhà nƣớc lại nảy sinh từ chính xã hội đó. Có thể chia xã
hội CSNT thành hai giai đoạn:
- Giai đoạn đầu của xã hội CSNT:
+ Điều kiện về kinh tế: sở kinh tế của hội CSNT đƣợc đặc trƣng bằng chế độ sở hữu chung về liệu
sản xuất và sản phẩm lao động.
+ Điều kiện về xã hội: Thị tộc là tế bào cơ sở của xã hội CSNT, đƣợc tổ chức theo quan hệ huyết thống.
=> Giai đoạn đầu của xã hội CSNT không đáp ứng đủ điều kiện để Nhà nƣớc ra đời.
- . Nhà Giai đoạn cuối của xã hội CSNT: Sau 3 lần phân công lao động xã hội lớn, tổ chức thị tộc dần tan
nƣớc ra đời theo nhu cầu khách quan của toàn xã hội.
Nhƣ vậy, Nhà nƣớc là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ khi hội loài ngƣời bị phân chia
thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm đƣợc quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập
nên để điều hành toàn bhoạt động của hội trong một nƣớc với mục đích bảo vquyền lợi của giai cấp
thống trị.
Câu 2: Bình luận ý kiến sau:” Nhà nước tồn tại trong mọi hình thái kinh tế xã hội.”
- là sai. Ý kiến trên
- Nhà nƣớc sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ khi hội loài ngƣời bị phân chia thành
những giai cấp đối kháng, bộ máy do giai cấp nắm đƣợc quyền thống trị về kinh tế, chính trị, hội lập nên
để điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nƣớc với mục đích bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống
trị.
- Từ khi ra đời cho đến nay, hội loài ngƣời trải qua 5 hình thái kinh tế hội: cộng sản nguyên thủy, chiếm
hữu lệ, phong kiến, bản cộng sản chủ nghĩa. Tuy nhiên, hình thái kinh tế hội đầu tiên cộng sản
nguyên thủy chƣa đáp ứng các yêu cầu để hình thành Nhà nƣớc.
+ Giai đoạn đầu của xã hội CSNT:
 Điều kiện về kinh tế: sở kinh tế của hội CSNT đƣợc đặc trƣng bằng chế độ sở hữu chung về
liệu sản xuất và sản phẩm lao động.
Điều kiện về xã hội: Thị tộc là tế bào cơ sở của xã hội CSNT, đƣợc tổ chức theo quan hệ huyết thống.
=> Giai đoạn đầu của xã hội CSNT không đáp ứng đủ điều kiện để Nhà nƣớc ra đời.
+ Giai đoạn cuối của hội CSNT: Trải qua 3 lần phân công lao động lớn trong xã hội, tổ chức thị tộc tan rã.
Nhà nƣớc ra đời một cách khách quan theo nhu cầu của toàn xã hội.
- Ở 4 hình thái kinh tế còn lại đã đáp ứng đủ những điều kiện để hình thành Nhà nƣớc:
+ Điều kiện kinh tế: có sự xuất hiện của chế độ tƣ hữu về tƣ liệu lao động và sản phẩm lao động.
+ Điều kiện xã hội: có giai cấp và tồn tại những mâu thuẩn giai cấp không thể điều hòa đƣợc.
- Kết luận: Nhà nƣớc không tồn tại trong mọi hình thái kinh tế xã hội.
Câu 3 : Phân biệt quyền lực xã hội và quyền lực Nhà nước.
2 | P a g e
- Quyền lực Nhà nƣớc quyền lực do giai cấp thống trị thiết lập, phản ánh ý chí nguyện vọng của giai cấp đó,
đƣợc đảm bảo thực hiện bằng cƣỡng chế Nhà nƣớc.
- Quyền lực xã hội khả năng chi phối điều khiển xã hội đƣợc hình thành trên sở các quy tắc đạo đức,
phong tục, tập quán, nghi lễ tôn giáo và sự thừa nhận quyền uy của ngƣời đứng đầu.
* Phân biệt
Quyền lực Nhà nƣớc Quyền lực xã hội
Chủ thể Giai cấp thống trị nắm giữ Tất cả thành viên trong thị tộc nắm giữ
Công cụ Pháp luật Chuẩn mực đạo đức, tập quán, tôn giáo
Biện pháp Cƣỡng chế Tự nguyện, tự giác
Câu 4 : Phân tích đặc điểm của Nhà nước.
* Khái niệm: Nhà nƣớc là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ khi xã hội loài ngƣời bị phân chia
thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm đƣợc quyền thống trị về kinh tế, chính trị, hội lập
nên để điều hành toàn bhoạt động của hội trong một nƣớc với mục đích bảo vquyền lợi của giai cấp
thống trị.
* Đặc điểm:
- Nhà nƣớc có lãnh thổ và thực hiện việc quản lí dân cƣ theo đơn vị hành chính lãnh thổ.
+ Nhà nƣớc một bộ máy tổ chức quyền lực thực hiện việc quản dân theo đơn vị lãnh thổ quốc gia
trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đó.
+ Việc Nhà nƣớc tổ chức dân theo đơn vị hành chính lãnh thổ không phụ thuộc vào huyết thống, nghề
nghiệp, giới tính,...
- Nhà nƣớc thiết lập quyền lực công đặc biệt.
+ Quyền lực công quyền lực do giai cấp thống trị thiết lập, phản ánh ý chí, nguyện vọng của giai cấp đó.
Quyền lực công giúp duy trì, đảm bảo lợi ích của giai cấp thống trị và quản lí, đảm bảo trật tự xã hội.
- Nhà nƣớc có chủ quyền quốc gia.
+ Chủ quyền quốc gia là quyền tối cao trong hoạt động đối nội và độc lập trong hoạt động đối ngoại.
+ Chủ quyền quốc gia tính tối cao, thể hiện chỗ quyền lực Nhà nƣớc phổ biến trên phạm vi toàn bộ lãnh
thổ quốc gia, áp dụng với mọi đối tƣợng.
- Nhà nƣớc ban hành pháp luật để quản lí mọi mặt của đời sống xã hội.
- Nhà nƣớc quy định và thu các loại thuế. Thuế giúp duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nƣớc và đáp ứng nhu
cầu chi tiêu của Nhà nƣớc trong hoạt động đối nội, đối ngoại.
Câu 5: Phân biệt Nhà nước và thị tộc.
hái niệm
- Nhà nƣớc là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ khi hội loài ngƣời bị phân chia thành
những giai cấp đối kháng, bộ máy do giai cấp nắm đƣợc quyền thống trị về kinh tế, chính trị, hội lập nên
để điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nƣớc với mục đích bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống
trị.
- Thị tộc hình thức cộng đồng xã hội đầu tiên trong lịch sử loài ngƣời, bao gồm tập hợp một số ngƣời cùng
chung huyết thống và có ràng buộc về kinh tế.
* Phân biệt:
Nhà nƣớc Thị tộc
Chủ
quyền
lãnh thổ
chủ quyền quốc gia. Chủ quyền quốc gia quyền tự quyết
của Nhà nƣớc trong hoạt động đối nội và đối ngoại, không phụ
thuộc vào bất kì một quốc gia nào. Chủ quyền quốc gia có tính
tối cao, thể hiện chỗ quyền lực nhà nƣớc phổ biến trên phạm
vi toàn bộ lãnh thổ quốc gia, áp dụng với mọi đối tƣợng.
Thị tộc chỉ một nhóm ngƣời sống
theo du canh du cƣ, không khái
niệm lãnh thổ nên không xác lập quốc
gia, chủ quyền.
Quản lý
lãnh thổ
Nhà nƣớc lãnh thổ thực hiện quản dân theo đơn vị
hành chính lãnh thổ. Việc tổ chức dân theo các đơn vị hành
chính lãnh thổ không phthuộc vào huyết thống, nghề nghiệp,
giới tính,…
Thị tộc quản dân theo nguyên tắc
huyết thống, không đơn vị hành
chính lãnh thổ.
3 | P a g e
Quyền
lực
Nhà nƣớc thiết lập quyền lực công đặc biệt. Quyền lực công là
quyền lực do giai cấp thống trị thiết lập, phản ánh ý chí,
nguyện vọng của giai cấp đó, giúp duy trì đảm bảo lợi
ích của giai cấp thống trđồng thời giúp quản đảm bảo
trật tự xã hội.
Thị tộc có quyền lực xã hội gồm tập chỉ
quán, tôn giáo, đạo đức,…
Quản lý
xã hội
Nhà nƣớc ban hành pháp luật để quản mọi mặt của đời sống
hội. Đây ƣu thế của Nhà nƣớc so với Thị tộc các tổ
chức khác.
Thị tộc không luật pháp chỉ đƣa
ra các quy tắc x sự để mọi ngƣời tự
nguyện chấp hành theo.
Thuế
Nhà nƣớc quy định thu các loại thuế. Thuế khoản thu
quan trọng của Nhà nƣớc chỉ Nhà nƣớc mới quyền
quy định về thuế và thu các loại thuế.
Thị tộc không hữu do đó không
có khái niệm thuế.
Câu 6: Trình bày bản chất của Nhà nước.
* Tính giai cấp:
- Nhà nƣớc sản phẩm của hội giai cấp biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều
hòa đƣợc. Nhà nƣớc ra đời để bảo vệ duy trì lợi ích của giai cấp thống trị. Do đó Nhà nƣớc nh giai cấp
sâu sắc.
- Biểu hiện:
+ Nhà nƣớc là một bộ máy cƣỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp thống trị, là công cụ để giai cấp thống trị
duy trì sự thống trị của mình với các giai cấp khác trong xã hội, là công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị.
+ Nhà nƣớc công cụ để tổ chức thực hiện quyền lực chính trị của giai cấp thống trị, biến ý chí của giai
cấp thống trị thành ý chí của Nhà nƣớc và bắt buộc các tầng lớp khác trong xã hội phải phục tùng.
* Tính xã hội:
- Nhà nƣớc là sản phẩm của xã hội giai cấp. Sự tồn tại của giai cấp này là tiền đề cho sự tồn tại của giai cấp
khác ngƣợc lại, do vậy, đđảm bảo sự tồn tại của mình, Nhà nƣớc không chỉ đảm bảo lợi ích của giai cấp
thống trị còn phải bảo vệ lợi ích chung của cộng đồng. Nhà nƣớc ra đời xuất phát từ nhu cầu quản ổn
định trật tự xã hội để bảo đảm sự phát triển của xã hội.
- Biểu hiện:
+ Nhà nƣớc không chỉ bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị còn phải quan tâm tới lợi ích chung của cộng
đồng, của các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội.
+ Nhà nƣớc, với cách tổ chức quyền lực công, phải giải quyết các công việc mang tính hội, phục vụ
lợi ích chung của hội nhƣ: xây dựng các công trình phúc lợi, bảo vệ môi trƣờng, phòng chống dịch bệnh,...
giải quyết các vấn đề phát sinh nhằm bảo vệ các giá trị chung, bảo đảm sự ổn định, trật tự chung của xã hội.
Câu 7: Trình bày mối liên hệ giữa hai chức năng của Nhà nước.
- Khái niệm: Chức năng của Nhà nƣớc những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nƣớc nhằm thực hiện những
nhiệm vụ đặt ra cho Nhà nƣớc.
- Căn cứ vào phạm vi hoạt động của các chức năng, chức năng của Nhà nƣớc đƣợc chia thành chức năng đối nội
và chức năng đối ngoại:
+ Chức năng đối nội là những mặt hoạt động chú yếu của Nhà nƣớc trong nội bộ đất nƣớc
+ Chức năng đối ngoại thể hiện vai trò của Nhà nƣớc trong quan hệ với Nhà nƣớc, dân tộc khác.
- Các chức năng đối nội chức năng đối ngoại mối quan hệ mật thiết với nhau. Chức năng đối ngoại xuất
phát từ chức năng đối nội phục vụ cho chức năng đối nội. Thực hiện tốt các chức năng đối nội sẽ tạo điều
kiện cho việc thực hiện các chức năng đối ngoại ngƣợc lại, kết quả của việc thực hiện các chức năng đối
ngoại có tác động mạnh mẽ tới việc thực hiện các chức năng đối nội. Ví dụ:
Câu 8 : Phân tích hình thức chính thể của Nhà nước.
- các Hình thức chính thể của nhà nƣớc cách thức tổ chức, trình tự thành lập cơ quan cao nhất trong bộ y
nhà nƣớc mối quan hệ giữa các quan đó. Hình thức chính thể hai dạng chủ yếu chính thể quân chủ
và chính thể cộng hòa.
4 | P a g e
Hình thức chính thể quân chủ Hình thức chính thể cộng hòa
Là hình thức Nhà nƣớc trong đó quyền lực tối cao
của Nhà nƣớc tập trung toàn bộ hay một phần
trong tay một cá nhân theo nguyên tắc thừa kế.
hình thức nhà nƣớc trong đó quyền lực tối cao của Nhà nƣớc
thuộc về một cơ quan đƣợc trong một thời gian nhất định.bầu ra
- Chính thể quân chủ tuyệt đối (quân chủ chuyên
chế): Ngƣời đứng đầu Nhà nƣớc (vua, hoàng
đế...) có quyền lực vô hạn.
- Chính thể quân chủ tƣơng đối (quân chủ lập
hiến): Quyền lực tối cao không chỉ do ngƣời đứng
đầu Nhà nƣớc nắm giữ mà quyền lực đó còn đƣợc
nắm giữ bởi các cơ quan nhà nƣớc khác.
- Chính thể : Nghị viện giữ quyền lực trung cộng hòa Đại nghị
tâm, có vị trí và vai trò quan trọng trong cơ chế thực thi quyền lực
Nhà nƣớc. Nguyên thủ quốc gia do Nghị viện bầu ra, Chính phủ
do các Đảng chiếm đa số ghế trong Nghị viện thành lập. Nghị
viện có thể thay đổi Chính phủ.
- Chính thể : Tổng thống do nhân dân bầu cộng hòa Tổng thống
ra, vừa Nguyên thủ quốc gia, vừa ngƣời đứng đầu Chính
phủ. Chính phủ chịu sự quyết định của Tổng thống. Tổng thống
không quyền giải tán Nghị viện trƣớc thời hạn Nghị viện
không có quyền giải tán Chính phủ.
- Chính phủ : Nghị viện là cơ quan cao nhất cộng hòa lƣỡng tính
đại diện cho ý chí, lợi ích của giai cấp cầm quyền một số tầng
lớp khác. Tổng thống do cử tri bầu, quyền hạn rất lớn kể cả
quyền giải tán Nghị viện tự thành lập Chính phủ. Chính phủ
vừa trực thuộc Nghị viện, vừa trực thuộc Tổng thống.
Câu 9 : Phân tích hình thức cấu trúc của Nhà nước:
- - Hình thức cấu trúc Nhà nƣớc sự tổ chức Nhà nƣớc thành các đơn vị hành chính lãnh thổ mối quan hệ
giữa các quan Nhà nƣớc với các quan Nhà nƣớc . hai dạng hình thức cấu Trung ƣơng địa phƣơng
trúc Nhà nƣớc chủ yếu là Nhà nƣớc đơn nhất và Nhà nƣớc liên bang.
Nhà nƣớc đơn nhất Nhà nƣớc liên bang
Nhà nƣớc chính quyền chung, hệ thống
quan quyền lực quản thống nhất từ Trung
ƣơng đến địa phƣơng.
Nhà nƣớc đƣợc hình thành từ nhiều Nhà nƣớc thành viên chủ
quyền.
- một Hiến pháp duy nhất. Các quy định của
Hiến pháp đƣợc thi hành trên toàn lãnh thổ.
- quan trung ng: một hệ thống các ƣơ
Nguyên thủ quốc gia, Chính phủ, Nghị viện
thẩm quyền pháp trên toàn vẹn lãnh thổ đất
nƣớc.
- một quốc tịch, không một lãnh thổ trực
thuộc nào có quyền đặt ra một quốc tịch riêng.
- Có một hệ thống pháp luật.
- Có một hệ thống Tòa án thực hiện hoạt động xét
xử độc lập chỉ tuân theo pháp luật trên toàn
lãnh thổ đất nƣớc.
- Lãnh thổ của Nhà nƣớc đơn nhất đƣợc phân
chia thành các đơn vị hành chính trực thuộc.
- 2 Hiến pháp: Hiến pháp của Nhà nƣớc thành viên Hiến
pháp liên bang. Hiến pháp của Nhà nƣớc thành viên không đƣợc
mâu thuẫn với Hiến pháp Liên bang.
- Các Nhà nƣớc thành viên quyền thành lập hệ thống các
quan Nhà nƣớc trực thuộc.
- Có 2 hệ thống pháp luật: Của Nhà nƣớc thành viên và liên bang.
Hệ thống pháp luật của Nhà nƣớc thành viên không đƣợc mâu
thuẫn với hệ thống pháp luật của lien bang.
- Khi trở thành thành viên của Nhà nƣớc Liên bang thì không
còn một Nhà nƣớc chủ quyền, đặc biệt về đối ngoại. Các
Nhà nƣớc Liên bang không đƣợc tự tiện rút khỏi lien bang.
- Lãnh thổ Nhà nƣớc Liên bang hình thành từ lãnh thổ của các
Nhà nƣớc thành viên tự nguyện lien hiệp thành.
Câu 10: Phân tích tính giai cấp của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
- Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam sản phẩm của hội giai cấp biểu hiện của những mâu thuẫn giai
cấp không thể điều hòa đƣợc. Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam ra đời để bảo vệ lợi ích của giai cấp công , duy trì
nhân và toàn thể nhân dân Việt Nam.
- Biểu hiện: Tính giai cấp của Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam đƣợc thể hiện qua vai trò lãnh đạo của Đảng
Cộng sản Việt Nam đội tiền phong của giai cấp công nhân:-
+ Đảng là lực lƣợng lãnh đạo nhân dân thực hiện cuộc Cách mạng giải phóng dân tộc để giành lại độc lập dân
tộc, lập nên Nhà nƣớc Việt Nam dân chủ cộng hòa.
+ Tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nƣớc đều đƣợc đặt dƣới sự lãnh đạo của Đảng.
5 | P a g e
+ Pháp luật của Nhà nƣớc cùng với tổ chức hoạt động của bộ y Nhà nƣớc đều phải thấm nhuần thể
hiện rõ nét tƣ tƣởng của Đảng.
+ Liên minh giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức dƣới sự lãnh đạo của Đảng là nền tảng của khối
đại đoàn kết dân tộc.
Câu 11 : Phân tích tính xã hội của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
- Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam sản phẩm của xã hội giai cấp. Sự tồn tại của giai cấp này tiền đề cho
sự tồn tại của giai cấp Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam ra đời xuất phát từ nhu cầu quản ổn định trật khác.
tự xã hội để bảo đảm sự phát triển của xã hội.
- Biểu hiện:
+ Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam không chỉ quan tâm tới lợi ích của giai cấp công nhân mà còn quan tâm tới
lợi ích của toàn thể nhân dân Việt Nam thông qua những chính sách phù hợp để củng cố phát huy sức mạnh
to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân.
+ Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam phải giải quyết công việc chung, thực thi các vấn đề xã hội nhƣ vấn đề cung
cấp dịch vụ công, vấn đề bảo đảm an sinh xã hội,...
Câu 12: Phân tích tính nhân dân của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
- Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam Nhà nƣớc pháp quyền hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân
nhân dân.
- Biểu hiện:
+ Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam nhà nƣớc của nhân dân Việt Nam nhân dân chủ thể tối cao của
quyền lực Nhà nƣớc, tất cả quyền lực trong nhà nƣớc và trong xã hội đều thuộc về nhân dân, Nhà nƣớc phải chú
trọng tới việc tạo điều kiện cho nhân dân tham gia vào công việc của Nhà nƣớc.
+ Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam nhà nƣớc do dân lập nên, do dân ủng hộ và làm chủ. Nhân dân thông qua
bầu cử để lập ra Nhà nƣớc các quan đại diện của nhân dân. Mặt khác, nhân dân ngƣời kiểm tra, giám
sát hoạt động của các cơ quan Nhà nƣớc.
+ Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam phục vụ lợi ích nguyện vọng chính đáng của nhân dân, không đặc
quyền đặc lợi, thực sự trong sạch, cần kiệm liêm chính. Nhà nƣớc luôn coi trọng việc lắng nghe ý kiến của nhân
dân, chú trọng việc giải quyết các yêu cầu của nhân dân, bảo vệ quyền và lợi ích của nhân dân, tạo điều kiện để
nhân dân đóng góp ý kiến xây dựng đất nƣớc.
Câu 13: Phân tích tính dân tộc của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
- Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam Nhà nƣớc thống nhất của 54 dân tộc cùng sinh sống trên đất nƣớc Việt
Nam.
- Biểu hiện:
+ Nhà nƣớc thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tƣơng trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi k
thị, chia rẽ dân tộc.
+ Các dân tộc quyền dung tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc phát huy những phong tục, tập
quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình.
Câu 14: Phân tích hình thức chính thể của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
- Hình thức chính thể của Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam cách thức tổ chức, trình tự thành lập các quan
cao nhất trong bộ máy Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam và mối quan hệ giữa các cơ quan đó.
- : Hình thức chính thể của Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam là chính thể cộng hòa dân chủ
+ Toàn bộ quyền lực của Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam đều thuộc về Quốc hội. Quốc hội thực hiện quyền
lập hiến, lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nƣớc, giám sát tối cao với hoạt động của Nhà nƣớc.
+ Dân chủ: Quốc hội do cử tri cả nƣớc trực tiếp bầu ra để thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực Nhà nƣớc.
+ Quốc hội thành lập các cơ quan Nhà nƣớc khác theo trình tự thủ tục do pháp luật quy định.
+ Quốc hội hoạt động với nhiệm kỳ 5 năm.
Nhƣ vậy, hình thức chính thể của Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam là chính thể cộng hòa dân chủ .
Câu 15 : Phân tích hình thức cấu trúc của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
- Hình thức cấu trúc Nhà nƣớc của nƣớc CHXHCN Việt Nam sự tổ chức Nhà nƣớc thành các đơn vị hành
chính - lãnh thổ và mối quan hệ giữa các cơ quan Nhà nƣớc Trung ƣơng với các cơ quan Nhà nƣớc địa phƣơng.
6 | P a g e
- Hình thức cấu trúc Nhà nƣớc của nƣớc CHXHCN Việt Nam Nhà nƣớc đơn nhất vì Nhà nƣớc ta mang đầy
đủ đặc điểm của Nhà nƣớc đơn nhất, cụ thể:
+ Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam một Hiến pháp duy nhất, văn bản quy phạm pháp luật giá trị cao
nhất, tất cả các văn bản quy phạm pháp luật khác phải phù hợp và không đƣợc trái với Hiến pháp.
+ Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam có một hệ thống pháp luật duy nhất trên toàn bộ lãnh thổ.
+ Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam có một hệ thống quan nhà nƣớc thống nhất từ Trung ƣơng đến địa
phƣơng. Theo Hiến pháp, bộ máy Nhà nƣớc của nƣớc ta đƣợc hợp thành từ cơ quan quyền lực Nhà nƣớc (Quốc
hội, Hội đồng nhân dân các cấp), quan hành chính Nhà nƣớc (Chính phủ, các Bộ, Ủy ban nhân dân các
cấp,...); cơ quan kiểm sát và cơ quan xét xử.
+ Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam lãnh thổ toàn vẹn thống nhất, các bộ phận hợp thành Nhà nƣớc các
đơn vị hành chính lãnh thổ (tỉnh, huyện, xã). Các đơn vị hành chính lãnh thổ trên không có chủ quyền quốc gia - -
và các đặc điểm khác của Nhà nƣớc.
+ Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam có một quốc tịch duy nhất.
+ Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam một hệ thống Tòa án thực hiện hoạt động xét xử độc lập chỉ tuân theo
pháp luật trên toàn lãnh thổ đất nƣớc.
Nhƣ vậy, hình thức cấu trúc Nhà nƣớc của nƣớc CHXHCN Việt Nam là Nhà nƣớc đơn nhất.
Câu 16: Nêu vai trò của từng bộ phận trong hệ thống chính trị của Nhà nước CHXHCN Việt
- Hệ thống chính trị một cấu bao gồm: Nhà nƣớc, các đảng phái, các tổ chức chính trị, hội tồn tại
hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật hiện nh, đƣợc chế định theo tƣ tƣởng của giai cấp cầm quyền nhằm
tác động vào các quá trình kinh tế, xã hội với mục đích duy trì và phát triển xã hội đó.
- Hệ thống chính trị ở nƣớc ta bao gồm:
+ Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam: là trung tâm của hệ thống chính trị và giữ vai trò quyết định trong hệ thống
chính trị và quản lí xã hội, đại diện cho quyền lực của nhân dân và là công cụ để thực hiện quyền lực đó.
+ Đảng Cộng sản Việt Nam: Đảng duy nhất đƣợc coi là hợp pháp Việt Nam, lãnh đạo Nhà nƣớc và hội,
là hạt nhân chi phối quan trọng của hệ thống chính trị.
+ Mặt trận tổ quốc Việt Nam các tổ chức chính trị, hội thành viên (nhƣ Công đoàn, Hội nông dân Việt
Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam,...): là sở chính trị của chính quyền nhân dân, thông qua đó thực hiện
quyền làm chủ của nhân dân.
Câu 17: Tại sao Nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vị trí trung tâm, vai trò quyết định?
- Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam chủ quyền quốc gia. Với thuộc tính này, chỉ Nhà nƣớc mới chủ thể
của công pháp quốc tế.
- Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam đại diện pháp cho mọi tầng lớp dân và thực hiện sự quản lý đối với
toàn thể dân cƣ trong phạm vi lãnh thổ và bao trùm mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam là chủ sở hữu đặc biệt và lớn nhất trong xã hội.
- Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam hệ thống quan Nhà nƣớc từ Trung ƣơng đến địa phƣơng để thực hiện
quyền lực Nhà nƣớc. Mỗi quan Nhà nƣớc quyền và nghĩa vụ khác nhau đều đƣợc bảo đảm thực hiện
bằng nhiều biện pháp khác nhau mà biện pháp bảo đảm cao nhất là cƣỡng chế Nhà nƣớc.
- Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam có quyền ban hành pháp luật để thực hiện sự quản lý đối với mọi mặt của đời
sống xã hội.
Câu 18 : Trình bày đặc điểm của cơ quan Nhà nước.
- - quan Nhà nƣớc là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nƣớc, tính độc lập tƣơng đối về tổ chức cấu,
có thẩm quyền và đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật, nhân danh Nhà nƣớc thực hiện những nhiệm vụ
và chức năng của Nhà nƣớc bằng những hình thức và phƣơng pháp do pháp luật quy định.
- Cơ quan Nhà nƣớc có những đặc điểm sau:
+ Cơ quan Nhà nƣớc đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
+ Hoạt động của quan Nhà nƣớc tính quyền lực Nhà nƣớc. c quan Nhà nƣớc thẩm quyền mang
ban hành những văn bản quy phạm pháp luật nhất định hiệu lực thi hành đối với mọi cơ quan, tổ chức khác
hoặc mọi công dân trong phạm vi lãnh thổ hoặc ngành, lĩnh vực mà cơ quan đó phụ trách.
+ quan Nhà nƣớc không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất trong hội nhƣng tác động quan trọng
đối với quá trình đó.
7 | P a g e
+ Những cá nhân đảm nhiệm chức trách trong cơ quan Nhà nƣớc phải là công dân Việt Nam.
Câu 19 : Cho ví dụ về cơ quan Nhà nước. Các văn bản cơ quan này được ban hành?
- Quốc hội là một cơ quan Nhà nƣớc.
- - quan Nhà nƣớc là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nƣớc, tính độc lập tƣơng đối về tổ chức cấu,
có thẩm quyền và đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật, nhân danh Nhà nƣớc thực hiện những nhiệm vụ
và chức năng của Nhà nƣớc bằng những hình thức và phƣơng pháp do pháp luật quy định.
- Quốc hội là một cơ quan Nhà nƣớc vì đáp ứng đủ những điều kiện:
+ Quốc hội đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của Luật tổ chức Quốc hội.
+ Hoạt động của Quốc hội mang tính quyền lực Nhà Nƣớc. Quốc hội quan duy nhất quyền lập hiến
và lập pháp.
+ Quốc hội không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất nhƣng có tác động quan trọng đối với quá trình đó.
+ Những cá nhân đảm nhiệm chức trách trong Quốc hội phải là công dân Việt Nam.
- Văn bản đƣợc Quốc hội ban hành nhƣ Hiến pháp.
Câu 20 : Học viện Tài chính có phải cơ quan Nhà nước không? Vì sao?
- Cơ quan Nhà nƣớc là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nƣớc, có tính độc lập tƣơng đối về tổ chức – cơ cấu,
có thẩm quyền và đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật, nhân danh Nhà nƣớc thực hiện những nhiệm vụ
và chức năng của Nhà nƣớc bằng những hình thức và phƣơng pháp do pháp luật quy định.
- Học viện Tài chính đáp ứng đƣợc những đặc điểm:
+ Đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
+ Không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội nhƣng có tác động quan trọng đối với quá trình đó.
+ Các cá nhân đảm nhiệm chức trách trong học viện là công dân Việt Nam.
- Nhƣng Học viện tài chính không phải một quan Nhà nƣớc không đáp ứng đƣợc đặc điểm: Hoạt động
của Học viện Tài chính không mang tính quyền lực Nhà nƣớc, không thẩm quyền ban hành bất cứ văn bản
quy phạm pháp luật nào.
- Kết luận: HVTC là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Tài chính.
Câu 21 : Phân tích nguyên tắc toàn bộ quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân.
- 2013 sở của nguyên tắc: Hiến pháp ghi nhận “Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam Nhà nƣớc pháp quyền xã
hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và nhân dân. Tất cả quyền lực Nhà nƣớc thuộc về nhân dân nền
tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.” “công dân quyền tham
gia quản lý Nhà nƣớc và xã hội”.
- Nội dung:
+ Nhân dân có quyền tham gia bầu cử, ứng cử vào các cơ quan Nhà nƣớc.
+ Nhân dân tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến vào các dự án luật, trực tiếp bỏ phiếu quyết định các vấn đề
quan trọng của đất nƣớc.
+ Nhân dân giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nƣớc và nhân viên cơ quan Nhà nƣớc.
+ Nhân dân có thể tham gia quản lý Nhà nƣớc gián tiếp thông qua hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội.-
Câu 22: Phân tích nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo ĐCSVN trong tổ chức hoạt động của bộ máy Nhà
nước.
- 2013 sở nguyên tắc: Hiến pháp khẳng định Đảng Cộng sản Việt Nam lực lƣợng lãnh đạo Nhà nƣớc
xã hội.”
- Nội dung:
+ Đảng đề ra đƣờng lối, chiến lƣợc, chỉ ra chủ trƣơng, phƣơng hƣớng lớn trong tổ chức bộ máy Nhà nƣớc.
+ Đảng thƣờng xuyên theo dõi, kiểm tra, hƣớng dẫn, chỉ đạo các quan Nhà nƣớc hoạt động theo đúng
đƣờng lối của Đảng, đào tạo đội ngũ cán bộ, giới thiệu những cán bộ ƣu đủ năng lực và phẩm chất để giữ
những cƣơng vị trong bộ máy Nhà nƣớc.
+ Lãnh đạo bằng vai trò tiên phong gƣơng mẫu của mỗi Đảng viên.
Câu 23: Phân tích nguyên tắc quyền lực Nhà nước là thống nhất,có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa
các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
8 | P a g e
- sở nguyên tắc: Hiến pháp ghi nhận “Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam Nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ
nghĩa của nhân dân, do nhân dân nhân dân. Tất cả quyền lực Nhà nƣớc thuộc về nhân dân mà nền tảng là
liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.”
- Nội dung:
+ Quyền lực Nhà nƣớc là thống nhất vì tất cả quyền lực Nhà nƣớc đều tập trung trong tay nhân dân, bắt nguồn
từ nhân dân, thuộc về nhân dân.
+ Quốc hội quan đại biểu cao nhất của nhân dân, quan quyền lực cao nhất thay mặt nhân dân thực
hiện quyền lực Nhà nƣớc trên phạm vi toàn quốc.
+ Mỗi loại quan Nhà nƣớc chức năng, nhiệm vụ riêng nhƣng sự phối hợp chặt chẽ với nhau trong
việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, pháp. Quốc hội quan duy nhất nắm quyền lập pháp. Chính
phủ nắm quyền hành pháp. Tán nhân dân viện kiểm sát các quan nắm quyền pháp. Ba quan
này phối hợp chặt chẽ với nhau để bảo đảm sự thống nhất của quyền lực Nhà nƣớc phát huy đầy đủ cả ba
quyền trên.
Câu 24 : Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ.
- sở nguyên tắc: Hiến pháp ghi nhận “Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam Nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ
nghĩa của nhân dân, do nhân dân nhân dân. Tất cả quyền lực Nhà nƣớc thuộc về nhân dân mà nền tảng là
liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.”
- Nội dung:
+ Quyền lực Nhà nƣớc tập trung thống nhất nhân dân Quốc hội quan đại biểu cao nhất của nhân
dân đƣợc trao quyền thực hiện quyền lực này.
+ quan Nhà nƣớc Trung ƣơng quan Nhà nƣớc cấp trên quyết định những vấn đề bản quan trọng
nhất về chính trị, kinh tế, văn hóa, hội. Các quan Nhà nƣớc địa phƣơng quan Nhà nƣớc cấp dƣới
phải phục tùng cơ quan Nhà nƣớc Trung ƣơng và cơ quan Nhà nƣớc cấp trên.
+ tTrong hoạt động của các quan Nhà nƣớc hực hiện chế bàn bạc tập thể, cá nhân chịu trách nhiệm về
phần việc đƣợc phân công theo chế độ thủ trƣởng.
+ Trong phạm vi quyền hạn đƣợc pháp luật quy định, các quan Nhà nƣớc đƣợc quyền quyết định những
vấn đề nhất định mà không bị can thiệp bởi bất kì cơ quan nào.
+ Cấp trên phải thƣờng xuyên kiểm tra cấp dƣới trong việc thực hiện quyết định chỉ thị của cấp trên, bảo
đảm thực hiện kỉ luật nghiêm minh trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nƣớc.
Câu 25: Trình bày cơ quan quyền lực trong bộ máy Nhà nước Việt Nam.
- Cơ quan quyền lực Nhà nƣớc là những cơ quan do nhân dân trực tiếp bầu ra, đại diện cho nhân dân để nắm và
thực hiện quyền lực Nhà nƣớc.
- Quốc hội:
+ Trình tự thành lập: Do cử tri cả nƣớc trực tiếp bầu ra theo nguyên tắc “phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ
phiếu kín.
+ cấu tổ chức: Gồm Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các y ban của
Quốc hội, Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội.
+ Hình thức hoạt động: Mỗi năm 2 họp đông thể họp bất thƣờng theo yêu cầu của Chủ tịch
nƣớc, Thủ tƣớng Chính phủ hoặc khi ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu.
+ Nhiệm vụ:
 Lập hiến và lập pháp.
 Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nƣớc.
 Giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nƣớc.
Câu 26: Tại sao Chính phủ quan hành chính (quản lí) Nhà nước cao nhất của nước CHXHC Việt
Nam?
- Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nƣớc cao nhất của nƣớc CHXHCNVN vì:
+ Về trình tự thành lập: Do cơ quan quyền lực Nhà nƣớc cùng cấp là Quốc hội thành lập.
+ Về cấu tổ chức: Thủ tƣớng Chính phủ, các PThủ tƣớng Chính phủ, các Bộ trƣởng Thủ trƣởng
quan ngang bộ.
+ Về hình thức hoạt động
9 | P a g e
 Chính phủ họp thƣờng kỳ mỗi tháng một phiên hoặc họp bất thƣờng theo quyết định của Thủ tƣớng
Chính phủ, theo yêu cầu của Chủ tịch nƣớc hoặc của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Chính phủ.
 Trong trƣờng hợp Chính phủ không họp, Thủ tƣớng Chính phủ quyết định gửi lấy ý kiến các thành viên
Chính phủ bằng văn bản.
 Chính phủ họp theo yêu cầu của Chủ tịch nƣớc để bàn về vấn đề mà Chủ tịch nƣớc xét thấy cần thiết để
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nƣớc.
+ ; tNhiệm vụ: Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội hống nhất quản về mọi mặt của
đời sống; lãnh đạo công tác của các Bộ, cơ quan ngang bộ,...
Nhƣ vậy, Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nƣớc cao nhất của nƣớc CHXHCNVN.
10 | P a g e
CHƢƠNG 2
Câu 1 : Tại sao nói: “Pháp luật là một hiện tượng lịch sử”?
* Quan điểm “Pháp luật là một hiện tƣợng lịch sử” đƣợc thể hiện qua hai khía cạnh:
- Không phải trong giai đoạn xã hội nào cũng có pháp luật.
- Pháp luật chỉ ra đời khi xã hội đã phát triển tới một trình độ nhất định khi có đủ hai điều kiện:
+ Điều kiện về kinh tế: Có sự xuất hiện của chế độ tƣ hữu về tƣ liệu sản xuất và sản phẩm lao động.
+ Điều kiện về hội: Xuất hiện các giai cấp sự đối kháng mâu thuẫn giữa các giai cấp không thể điều
hòa đƣợc.
* Chứng minh quan điểm:
- Giai đoạn xã hội chƣa có Nhà nƣớc:
+ Quan hệ hội trong thời knày đƣợc duy trì bởi các quy phạm xã hội nhƣ tập quán, đạo đức, tôn giáo.
Vào thời điểm đó, các quy phạm xã hội này đã đủ sức để duy trì trật tự của xã hội CSNT một xã hội chƣa có tƣ -
hữu giai cấp, luôn thể hiện phản ánh lợi ích của mọi thành viên trong xã hội do đó đƣợc mọi thành
viên trong xã hội tự giác thực hiện theo.
=> Giai đoạn xã hội chƣa có Nhà nƣớc thì cũng chƣa có pháp luật.
- Giai đoạn xã hội đã có Nhà nƣớc:
+ Cùng với sự phát triển của xã hội, các quan hệ xã hội ngày càng đa dạng phức tạp. Các quan hệ hội
trong thời knày đƣợc duy trì bởi các quy phạm hội nhƣ: tập quán, đạo đức, tôn giáo,… trong đó một
công cụ quan trọng không thể thiếu là quy phạm pháp luật.
+ Có hai con đƣờng hình thành pháp luật, cụ thể:
 Con đƣờng thừa nhận: Nhà nƣớc duy trì những quy phạm sẵn phù hợp với lợi ích của giai cấp thống
trị đồng thời có sự bổ sung, sửa đổi sao cho phù hợp với thời đại.
 Con đƣờng đặt ra (ban hành mới): Các quy phạm pháp luật mới đƣợc đặt r thể hiện ý chí và bảo vệ lơi a
ích của giai cấp thống trị trong xã hội.
=> Nhà nƣớc pháp luật cùng nguồn gốc, những nguyên nhân ra đời của Nhà nƣớc cũng những nguyên
nhân làm xuất hiện pháp luật.
Nhƣ vậy, pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp
thống trị và đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
Câu 2: Pháp luật do Nhà nước thừa nhận. Đúng hay sai? Vì sao?
- Nhận định này là sai.
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
và đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
- Có hai con đƣờng hình thành pháp luật, cụ thể:
+ Con đƣờng thừa nhận: Nhà nƣớc duy trì những quy phạm sẵn phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị
đồng thời có sự bổ sung, sửa đổi sao cho phù hợp với thời đại.
+ Con đƣờng đặt ra (ban hành mới): Các quy phạm pháp luật mới đƣợc đặt ra thể hiện ý chí bảo vệ lơi ích
của giai cấp thống trị trong xã hội.
- Nhận định trên sai mới chỉ ra đƣợc một con đƣờng hình thành pháp luật con đƣờng thùa nhận, còn thiếu
một con đƣờng nữa là ban hành mới.
- Nhƣ vậy, pháp luật do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận.
Câu 3: Phân biệt pháp luật với tập quán, đạo đức, tôn giáo.
- Pháp luật hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận, đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực
hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
- Tập quán/ Đạo đức/ Tôn giáo là tập hợp những quan điểm của một xã hội, của một địa phƣơng, của một nhóm
ngƣời nhất định về thế giới, về cách sống nhờ đó con ngƣời điều chỉnh hành vi của nh sao cho phù hợp
với lợi ích của cộng đồng xã hội.
* Phân biệt:
- Về phạm vi áp dụng:
+ Pháp luật tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả mọi cá nhân, tổ chức trên toàn bộ lãnh thổ tham
gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh.
11 | P a g e
+ Tập quán, đạo đức, tôn giáo thƣờng chỉ đƣợc áp dụng với một vùng, một địa phƣơng, một nhóm ngƣời
nhất định.
- hành: Về con đƣờng hình t
+ Pháp luật do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp của nhà nƣớc bao
gồm thuyết phục và cƣỡng chế.
+ Tập quán, đạo đức, tôn giáo đƣợc bảo đảm thực hiện trên sở tự nguyện, tự giác của các thành viên, sự
lên án, phê phán của xã hội,.. nhƣng không phải bằng sự cƣỡng chế Nhà nƣớc.
- Về nội dung và hình thức phản ánh:
+ Pháp luật phản ánh ý chí Nhà nƣớc và đƣợc thể hiện dƣới hình thức xác định nhƣ văn bản quy phạm pháp
luật, diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác, dễ hiểu và một nghĩa.
+ Tập quán, đạo đức, tôn giáo phản ánh ý chí của một nhóm ngƣời thƣờng tồn tại dạng tập quán, thói
quen, truyền miệng.
Câu 4 : Phân tích tính quy phạm phổ biến của pháp luật.
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
và đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
- Pháp luật tính quy phạm phổ biến pháp luật do Nhà nƣớc ban hành Nhà nƣớc tổ chức quyền lực
công đặc biệt, quyền lực của Nhà nƣớc bao trùm lên toàn bộ lãnh thổ và áp dụng với mọi cá nhân, tổ chức.
- Biểu hiện:
+ Pháp luật có tính quy phạm, tức pháp luật hệ thống các quy tắc xử sự chung, khuôn mẫu, hình
xử sự chung cho các chủ thể trong xã hội.
+ Pháp luật nh quy phạm phổ biến: pháp luật tính bao quát rộng khắp so với các quy phạm xã hội
khác. Pháp luật hiệu lực trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ quốc gia, áp dụng với mọi nhân, tổ chức. Về
nguyên tắc, pháp luật thể điều chỉnh mọi loại quan hệ xã hội của mọi đối tƣợng. Tuy nhiên pháp luật chỉ lựa
chọn điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng đã phát triển tới mức phổ biến, điển hình. Ngoài pháp
luật còn có đạo đức, tôn giáo, tập quán,… song song điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Câu 5 : Pháp luật có khả năng điều chỉnh mọi quan hệ xã hội trong đời sống. Đúng hay sai?
- . Nhận định này là đúng
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
- Pháp luật tính quy phạm phổ biến, vậy pháp luật bao quát rộng khắp so với các quy phạm xã hội khác.
Pháp luật có hiệu lực trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ quốc gia, áp dụng với mọi cá nhân, tổ chức. Về nguyên tắc,
pháp luật có thể điều chỉnh mọi loại quan hệ xã hội của mọi đối tƣợng.
- Kết luận: Vậy, Pháp luật có khả năng điều chỉnh mội quan hệ xã hội trong đời sống.
Câu 6 : Pháp luật điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội. Đúng hay sai? Vì sao?
- Nhận định này là sai vì:
+ Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống
trị và đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
+ Mặc dù trên thực tế pháp luật có khả năng điều chỉnh bất kỳ quan hệ xã hội nào nếu cần thiết nhƣng pháp luật
không điều chỉnh tất cả các quan hệ hội chỉ lựa chọn điều chỉnh những quan hệ hội bản, quan
trọng đã phát triển tới mức phổ biến, điển hình Ngoài pháp luật còn đạo đức, tôn giáo, tập quán,… song .
song điều chỉnh các quan hệ xã hội.
- Kết luận: Trên thực tế, pháp luật không điều chỉnh mọi quan hệ xã hội.
Câu 7 : Phân tích tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật.
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
và đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
- Biểu hiện:
+ Pháp luật phải đƣợc tồn tại dƣới những hình thức nhất định.
+ Nội dung của pháp luật phải đƣợc diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp ràng, chính xác, dễ hiểu một
nghĩa.
12 | P a g e
+ Các văn bản pháp luật phải đƣợc ban hành theo đúng trình tự, thủ tục ng nhƣ thẩm quyền ban hành các
văn bản đó đƣợc quy định trong pháp luật.
- Pháp luật cần có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức để giúp giảm thiểu các lỗ hổng trong pháp luật, giảm
thiểu các vi phạm đồng thời giúp các chủ thể hiểu và áp dụng vào thực tế dễ dàng hơn.
Câu 8 : Phân tích tính được đảm bảo bằng Nhà nước của pháp luật.
- Pháp luật hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống
trị, đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
- Pháp luật đƣợc bảo đảm bằng Nhà nƣớc pháp luật do Nhà nƣớc ban hành bằng con đƣờng thừa nhận hoặc
đặt ra.
- Biểu hiện:
+ Nhà nƣớc đảm bảo cho pháp luật có tính bắt buộc chung. Đây không phải là sự bắt buộc chung chung, trừu
tƣợng mà là sự bắt buộc với mọi cá nhân, tổ chức cùng tham gia một quan hệ xã hội nhất định do pháp luật điều
chỉnh.
+ Nhà nƣớc tổ chức thực hiện pháp luật bằng nhiều biện pháp khác nhau thể sử dụng biện pháp cƣỡng
chế khi cần thiết.
Câu 9 : Phân tích tính giai cấp và tính xã hội của pháp luật.
- Pháp luật hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thốn g
trị, đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
*Tính giai cấp:
- Pháp luật có tính giai cấp pháp luật sản phẩm của xã hội giai cấp, pháp luật ra đời do nhu cầu duy trì
và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.
- B iểu hiện:
+ Pháp luật do Nhà nƣớc ban hành mà giai cấp thống trị chính là lực lƣợng nắm giữ quyền lực Nhà nƣớc, do
vậy, pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị.
+ Mục đích của việc điều chỉnh các quan hệ hội của pháp luật là nhằm hƣớng các quan hệ hội đó theo
hƣớng có lợi cho giai cấp thống trị.
*Tính xã hội:
- Pháp luật là sản phẩm của hội giai cấp. Sự tồn tại của giai cấp y là tiền đề cho sự tồn tại của giai cấp
khác và ngƣợc lại. Pháp luật ra đời xuất phát từ nhu cầu quản lý ổn định trật tự xã hội.
- Biểu hiện: Pháp luật là công cụ giúp Nhà nƣớc quản lí xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích của các thành viên trong
xã hội nhằm thiết lập trật tự xã hội.
Câu 10 : Phân tích tính mở của pháp luật.
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
và đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
- Pháp luật tính mở bởi mỗi quốc gia đều một hệ thống pháp luật riêng cho mình, do vậy tồn tại rất
nhiều hệ thống pháp luật mang những sác thái khác nhau. Điều đó cũng có nghĩa là tồn tại khả năng học hỏi lẫn
nhau giữa các hệ thống pháp luật.
- Trong thời đại ngày nay yêu cầu giao lƣu quốc tế giữa các quốc gia ngày càng phát triển, do vậy nếu pháp luật
các quốc gia xích lại gần nhau thì việc áp dụng pháp luật để giải quyết các quan hệ yếu tố nƣớc ngoài sẽ dễ
dàng thuận lợi hơn.
Câu 11: Phân tí ch tính dân tộc của pháp luật
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
và đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
- khác Mỗi Nhà nƣớc nhau đều phát triển dựa trên những điều kiện kinh tế, chính trị, lịch sử, phong tục tập
quán, tr uyền thống dân tộc khác nhau. Những yếu tố đó ảnh hƣởng nhất định đến pháp luật của mỗi nƣớc.
- Mỗi quốc gia đều có hệ thống pháp luật riêng thể hiện bản sắc dân tộc riêng của mình. Đó chính là một sự đảm
bảo cho pháp luật đƣợc thực thi một cách hiệu quả, bởi pháp luật càng gần với truyền thống dân tộc bao nhiêu
thì càng dễ đi vào đời sống bấy nhiêu.
Câu 12 : Phân tích mối quan hệ giữa kinh tế với pháp luật.
13 | P a g e
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
và đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
- Kinh t t ng th các y u t s n xu u ki n s ng c i, các m i quan h trong quá trình s n ế ế ất, các điề ủa con ngƣờ
xuất và tái sản xuất xã hội.
- Kinh tế quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của pháp luật, là nội dung của pháp luật vì pháp luật chỉ xuất
hiện khi xã hội đáp ứng những điều kiện kinh tế nhất định.
- Pháp luật sự tác động trở lại đối với kinh tế theo hai chiều hƣớng: nếu pháp luật phù hợp với kinh tế, pháp
luật sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển ngƣợc lại, nếu pháp luật không phù hợp với kinh tế thì pháp luật sẽ kìm
hãm sự phát triển của kinh tế.
Nhƣ vậy, kinh tế giữ vai trò quyết định đối với pháp luật.
Câu 13 : Phân tích mối quan hệ giữa chính trị với pháp luật.
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
và đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
- Chính tr ho c quan h gi a các giai c ân t c các qu c gia v i v n ạt động trong lĩnh v ấp, cũng nhƣ các d
đề giành, gi , t chức s d ng quy n l c; sực Nhà nƣớ tham gia c a nhân dân vào công vi c c a Nhà
nƣớ độ c xã h i, ho t ng chính trị thực ti n c a giai c ng phái chính trấp, các đả ị, c nhcác nhà nƣớ m tìm
kiếm những khả c hinăng thự ện i và nh ng m ra nh m thđƣơng lố ục tiêu đã đề ỏa mãn l i ích
- Chính trị, là đƣờng lối, chủ trƣơng của giai cấp cầm quyền; là cơ sở, nội dung của pháp luật, chỉ đạo quá trình
xây dựng và bảo vệ pháp luật.
- Pháp luật là hình thức biểu hiện của chính trị, thể hiện nội dung của chính trị.
Nhƣ vậy, chính trị là linh hồn của pháp luật.
Câu 14 : Phân tích mối quan hệ giữa Nhà nước với pháp luật.
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận thẻ hiện ý chí của giai cấp thống trị
và đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
- Nhà nƣớc là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ khi xã hội loài ngƣời hình thành các giai cấp
đối kháng, bộ y do giai cấp nắm đƣợc quyền thống trị kinh tế, chính trị, hội lập nên để điều hành
toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nƣớc với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.
- Nhà nƣớc là chủ thể ban hành pháp luật, tổ chức và bảo đảm pháp luật đƣợc thực hiện.
- Pháp luật quy định nguyên tắc tổ chức hoạt động của quan Nhà nƣớc bộ máy Nhà nƣớc, đồng thời
pháp luật còn là công cụ hiệu quả nhất để Nhà nƣớc quản lí xã hội, ổn định trật tự xã hội.
Nhƣ vậy, Nhà nƣớc và pháp luật có mối quan hệ tƣơng tác lẫn nhau.
Câu 15 : Nêu các chức năng của pháp luật. Chức năng nào là quan trọng nhất?
- Chức năng của pháp luật là những phƣơng diện, những mặt hoạt động chủ yếu của pháp luật, thể hiện bản chất
và giá trị xã hội của pháp luật.
* Pháp luật có hai chức năng chủ yếu, đó là:
- Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội:
+ Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội của pháp luật là sự tác động của pháp luật tới các quan hệ xã hội
thông qua việc tác động tới các hành vi của các chủ thể nhằm đạt đƣợc những mục đích xác định.
+ Con ngƣời là yếu tố quan trọng để hình thành xã hội, mỗi ngƣời lại những điều kiện sinh hoạt, vật
chất,… khác nhau, để đảm bảo lợi ích của hội và mỗi ngƣời cần phải có quy tắc ứng xử để điều chỉnh những
hành vi đó, chính là pháp luật.
+ Pháp luật ghi nhận sự vận động và phát triển khách quan của các quan hệ xã hội, luôn hƣớng tới việc tác
động và điều chỉnh các quan hệ hội đó. Cách thức điều chỉnh các quan hệ hội của pháp luật thông qua
việc định hƣớng, khuyến khích hoặc bắt buộc.
- Chức năng giáo dục:
+ Chức năng giáo dục của pháp luật sự tác động định hƣớng của pháp luật lên chủ thể pháp luật để
hình thành ở họ ý thức pháp luật đúng đắn và hành động phù hợp với yêu cầu của pháp luật. thói quen
+ Pháp luật tác động lên ý thức của các chủ thể tham gia và quan hệ xã hội buộc các chủ thể phải có cách xử
sự nhất định phù hợp với quy định pháp luật.
14 | P a g e
CHƢƠNG 3
Câu 1 : Đặc điểm của quy phạm pháp luật.
* Khái niệm: Quy phạm pháp luật quy tắc xsự tính bắt buộc chung, do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận
và bảo đảm thực hiện, đƣợc biểu thị bằng hình thức nhất định, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định.
* Đặc điểm:
- Quy phạm pháp luật quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con ngƣời, điều chỉnh quan
hệ giữa ngƣời với ngƣời.
- Quy phạm pháp luật do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp của nhà
nƣớc bao gồm thuyết phục và cƣỡng chế.
+ Do pháp luật đƣợc Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận nên quy phạm pháp luật cũng do Nhà nƣớc đặt ra hoặc
thừa nhận.
+ Do quy phạm pháp luật đƣợc Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận nên Đƣợc Nhà nƣớc đảm bảo thực hiện.
- Quy phạm pháp luật phản ánh ý chí Nhà nƣớc và đƣợc thể hiện dƣới hình thức xác định.
+ Phản ánh ý chí Nhà nƣớc do đƣợc Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận.
+ Đƣợc thể hiện dƣới hình thức xác định do pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
- Quy phạm pháp luật có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả mọi nhân, tổ chức trên toàn bộ lãnh thổ
tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh.
+ Đƣợc áp dụng trên toàn bộ lãnh thổ, với mọi cá nhân, tổ chức. Nó phổ biến vì nó do Nhà nƣớc ổ chức quyền -t
lực công đặc biệt, quyền lực của Nhà nƣớc bao trùm trên toàn lãnh thổ đặt ra hoặc thừa nhận. -
+ Không chỉ là sự bắt buộc chung chung, trừu tƣợng.
- Quy phạm pháp luật đƣợc thực hiện lặp đi lặp lại trong đời sống thực tế cho đến khi bị thay đổi hoặc hủy
bỏ.
+ Khi một bộ Luật ra đời, nó luôn phải đƣợc thực hiện lặp đi lặp lại để phù hợp với sự phát triển của xã hội.
+ Tuy nhiên, nó phải phù hợp với thực tế xã hội và quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh.
Câu 2 c, tôn giáo. : So sánh quy phạm pháp luật với quy phạm tập quán, đạo đứ
- Quy phạm pháp luật quy tắc xử sự tính bắt buộc chung, do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận bảo đảm
thực hiện, đƣợc biểu thị bằng hình thức nhất định, nhằm điều chỉnh quan hệ xã hội nhất định.các
- Quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáonhững quy tắc xử sự của con ngƣời hình thành từ thói quen, phong
tục tập ở mỗi vùng, mỗi địa phƣơng nhằm điều chỉnh ý thức đạo đức trong đời sống.quán
* Giống nhau: Đều quy tắc xử sự chung, tiêu chuẩn đđánh giá hành vi của con ngƣời, điều chỉnh quan
hệ giữa ngƣời với ngƣời.
* Khác nhau:
- Về con đƣờng hình thành:
+ Quy phạm pháp luật do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp của nhà
nƣớc bao gồm thuyết phục và cƣỡng chế.
+ do Quy phạm tập quán/ đạo đức/ tôn giáo các thành viên trong xã hội đặt ra trên cơ sở phong tục tập quán,
thói quen, truyền thống,... đƣợc bảo đảm thực hiện nhờ sự tự nguyện, tgiác của các thành viên, sự lên án,
phê phán của xã hội,.. nhƣng không phải bằng sự cƣỡng chế Nhà nƣớc.
- Về nội dung và hình thức phản ánh:
+ Quy phạm pháp luật phản ánh ý chí Nhà nƣớc và đƣợc thể hiện dƣới hình thức xác định nhƣ văn bản quy
phạm pháp luật, đƣợc diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác, dễ hiểu và một nghĩa.
+ Quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo không phản ánh ý chí của Nhà nƣớc thƣờng tồn tại bằng hình
thức truyền miệng..
- Về phạm vi áp dụng:
+ Quy phạm pháp luật có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả mọi cá nhân, tổ chức trên toàn bộ lãnh
thổ tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh.
+ Quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo thƣờng chỉ đƣợc áp dụng với một vùng, một địa phƣơng, một nhóm
ngƣời nhất định và không có tính bắt buộc.
- Về thời hạn sử dụng:
15 | P a g e
+ Quy phạm pháp luật đƣợc thực hiện lặp đi lặp lại trong đời sống thực tế cho đến khi bị thay đổi hoặc
hủy bỏ để phù hợp với sự phát triển của xã hội. Sự thay đổi hoặc hủy bỏ quy phạm pháp luật đó sẽ đƣợc xã hội
chấp nhận ngay lập tức.
+ Quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo đƣợc thực hiện lặp đi lặp lại, tồn tại dai dẳng trong đời sống hội
và thƣờng rất khó để loại bỏ cho dù nó không còn phù hợp với thực tế.
Câu 3: Trình bày c u trúc c a QPPL?
* B ph n : gi nhả đị
- Khái ni m: Gi nh m t b ph n c a quy ph m pháp lu u ki n, hoàn c nh ả đị ật, trong đó nêu lên những điề
thể x y ra trong th ực t cuế ộc sống mà cá nhân, tổ chức u ki vào điề ện, hoàn c n sảnh đó cầ ự điều ch nh c ủa quy
phạm pháp luật. Giả định là bộ phận xá ng c a quy phc định môi trƣờng tác độ ạm pháp luật.
- Các lo i:
+ Gi n: ch u ki n, hoàn c nh. định đơn giả ỉ nêu 1 điề
+ Gi nh ph c t p: nêu nhi u ki n, hoàn c nh. đị ều điề
- nh là b ph n không th thi u c a QPPL. Nh ng ch th , hoàn c u ki n nêu trong ph n Ý nghĩa: Giả đị ế ảnh, điề
giả định phải ràng, chính xác, sát v i th ực tế ph sải đầy đủ góp phần làm gi hảm “lỗ ổng” trong các
QPPL, gi m thi u s tùy ti n trong vi c áp d ng pháp lu t.
* B ph n : quy định
- Khái ni nh là b ph n c a quy ph m pháp lu c) x s m i ch th ệm: Quy đị ật, trong đó nêu rõ cách (quy tắ
phải xử sự theo khi họ vào hoàn c u ki n gi ảnh, điề ện đã nêu trong phầ ả định của quy phạm pháp lu t.
- Các lo i:
+ nh m nh l nh nêu lên m t cách d t khoát, ràng, hành vi x s c a nhân, t ch c, Quy đị ệnh: quy đ
nhƣ: cấm làm gì, phải làm gì. Phổ biến trong luật giao thông, luật hình sự.
+ nh không nêu d t khoát m t cách x s nh nh. Ph bi n trong lu t dân s . Quy định tùy nghi: Là quy đị ất đị ế
+ nh giao quy nh tr c ti nh quyQuy đị ền: Là quy đị ếp xác đị n h n cho 1 ch c v nh. Ph ụ hay 1 quan nhất đị
biến trong luật Hiến pháp, luật hành chính.
- Ý nghĩa:
+ nh b ph n trung tâm c a QPPL, b ph n th hi n tr c ti p b n ch t, ch c nQuy đị ởi đây bộ ế ăng vai
trò c a QPPL.
+ Th hi i v i các t ch c hay cá nhân u ki n, hòa c c nêu trong ph n ện ý chí Nhà ớc đố ở trong đi ảnh đƣợ
giả định.
* B ph n chế tài:
- Khái niệm: Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động mà nhà nƣớc dự kiến
áp dụng đối với chủ thể nào không thực hiện đúng yêu cầu của nhà nƣớc đã nêu phần quy định của quy phạm
pháp luật.
- Các lo i:
+ Ch tài hình s : là bi c d ki n áp d i v i t i ph m. ế ện pháp mà Nhà nƣớ ế ụng đố
 Các hình th c:
 Hình ph t chính: nh nh t là c nh cáo, n ng nhát là t hình.
 Hình ph t b sung: C m nhi m ch c v ấm đả ụ, cám cƣ trú…
 Chủ thế áp dụng: tòa án
+ Ch tài hành chính: là bi c d ki n áp d i v i cá nhâ, t ch c vi ph m hành chính. ế ện pháp mà Nhà nƣớ ế ụng đố
 Các hình th c:
 Hình ph t chính: c nh cáo, ph t ti n, tr c xu t
 Hình ph t b c quy n s d ng gi y phép, ch ng ch hành ngh sung: tƣớ ề…
 Chủ thể áp d i thụng: quan quản hành chính Nhà nƣớc, ngƣờ ẩm quyền hoặc Tòa hành chính áp
dụng.
+ Ch tài dân s : là bi c d ki n áp d i v i t ch c, cá nhân vi ph m dân s . ế ện pháp mà Nhà nƣớ ế ụng đố
 Các hình th c: B ng thi t h i, xin l i, c i chính công khai. ồi thƣờ
 Chủ thể áp dụng: tòa án, tr ng tài ho . ặc các bên đƣơng sự
+ Ch tài k lu t: Là bi c d ki n áp d i v i vi ph m pháp lu t. ế ện pháp mà Nhà nƣớ ế ụng đố ới ngƣờ
 Các hình th c: Phê bình, c ảnh cáo,…
16 | P a g e
 Chủ thể áp d i sụng: Do ngƣờ ử dụng cán bộ, công nhân, viên ch ng áp dức, ngƣời lao độ ụng.
- Ý nghĩa:
+ ki n v nh ng h u qu b t l i v i ch th vi ph m pháp lu t, th hi c c Đƣa ra dự ế ợi đố ện thái độ ủa Nhà nƣớ
đố i v i vi phới ngƣờ m.
+ u ki n b m c n thi nh c c th c hi n chính xác, tri . Là điề ảo đả ết cho các quy đị ủa Nhà nƣớc đƣợ ệt để
Câu 4: m c a quan h PL? Trình bày đặc điể
* Khái ni m: QHPL các quan h h c các quy ph u ch tham gia ội đƣợ ạm PL điề ỉnh, trong đó các bên
những quy pháp lí nh m bền và nghĩa vụ ất định và đƣợc Nhà nƣớc đả ảo th c hi ện.
* m: Đặc điể
- QHPL mang tính ý chí:
+ T i sao: QHPL có b n ch t là n i dung, v t ch t c a QHXH. QHXH mang tính ý chí b i hình thành trên
cơ sở của sự nhận thức.
+ c thù chung c a các QHXH b s nh n th c. Tính ý chí là đặ ởi nó đƣợc hình thành trên cơ sở
+ QHPL th hi QPPL mà QPPL th hi c. ện ý chí Nhà nƣớc: Vì QHPL phát sinh trên cơ sở ện ý chí Nhà nƣớ
+ QHPL th hi n ý chí c ng h p trong khuôn kh nh thì ủa các bên tham gia: đa số các trƣờ ổ mà QPPL đã xác đị
QHPL phát sinh thay đổi hay chấm dứt do ý chí của các bên tham gia.
- nh b kinh t c a XH: QHPL đƣợc quy đị ởi cơ sở ế
+ Kinh t quy nh s i, t n t i, phát tri n c a PL. ế ết đị ra đờ
+ Kinh t quy nh n i dung PL. ế ết đị
- QHPL th hi n m i quan h gi a ch th pháp lí c a các bên tham gia quan h và nghĩa vụ đó.
+ Quy n ch th pháp 2 m t c a 1 th th ng nh nh song song v i nhau, quy n ể và nghĩa vụ ất, đƣợc quy đị
chủ thể c pháp lí c c lủa bên này là nghĩa vụ ủa bên kia và ngƣợ ại.
- u ki hình thành QHPL: QHPL có tính xác định: Điề ện để
+ Có QPPL nh u ch nh. ất định điề
+ Có s ki n pháp lí x y ra, phù h p v u ki n hoàn c li c. ới các điề ảnh mà QPPL đã dự ệu trƣớ
+ Có ch th nh nh tham gia. Ch th c a QHPL luôn là cá nhân, t ch c c th c nh u ất đị ể đáp ứng đƣợ ững đi
kiện do Nhà nƣớc quy định.
- m b o th c hi n b ng các bi c: QHPL đƣợc đả ện pháp Nhà nƣớ
+ t ra ho c th a nh m b o th c hi n nên QHPL QHPL hình thành trên sở QPPL do nhà ớc đặ ận đả
cũng đc thự hác nhau nhƣ tuyên truyề ục, cƣỡc hiện bằng nhiều biện pháp k n, giáo dục, thuyết ph ng chế.
+ Là s b m v pháp lí, t ch c, v t ch t, k thu ảo đả ật, tƣ tƣởng…
Câu 5: Cá nhân mu n tr thành ch th quan h pháp lu t c n nh u ki n gì? ững điề
* Khái ni m: ch th QHPL là các bên tham gia QH c công nh c ch th . PL đƣợc Nhà nƣớ ận có năng lự
- c ch th c c a cá nhân, t ch c th c nh u ki n do Nhà Năng lự ể: là năng lự ỏa mãn đƣợ ững điề
+ c pháp lu t: Là kh ng quy nh cho Năng lự năng hƣở ền và nghĩa vụ pháp lí mà Nhà nƣớc quy đị
+ c hành vi: khNăng lự ả năng củ đƣợc Nhà a chủ thể c thừa nhận, bằng hành vi của mình tham gia vào
các QHPL và th c hi n quy pháp lí. ền, nghĩa vụ
- Cá nhân mu n tr thành ch th QHPL ph c ch th bao g c pháp lu c hành ải có năng lự ồm năng lự ật và năng lự
vi.
+ tr thành ch th QHPL, công dân ph c ch th bao gCông dân VN: để ải có năng lự ồm:
 Năng lực pháp luật của công dân xuất hiện từ khi sinh ra chấm dứt khi chết trừ trƣờng hợp bị pháp
luật hạn chế ho t. ặc tòa án tƣớc đoạ
 Năng lự ố: độc hành vi của công dân xuất hiện phụ thuộc vào 2 yếu t tuổi và tình trạng sức khỏe.
 Ngƣời năng lực hành vi đầy đủ ngƣờ ẩn: đủ ổi theo quy đ i thỏa mãn 3 tiêu chu tu nh của PL; sức
khỏe tốt (không có bệnh tâm thần hay các bệnh khác làm ng t i khảnh hƣở ả năng hận th u ch nh hành vi ức, điề
của mình); không b tòa án h ạn chế hoặc pháp lu t. ật tƣớc đoạ
 Chú ý: 1 ngƣời có năng lự ật nhƣng có 4 khả năng xả ới năng lực pháp lu y ra v c hành vi:
 Năng lực hành vi đầy đủ.
 Hạn chế năng lực hành vi: Ngƣờ ẫn đếi nghiện ma túy hay các chất kích thích khác d n phá tán tài sản
gia đình, bả ết địn thân. Theo yêu cầu nhân tchức liên quan, tòa án thra quy nh tuyên b
ngƣờ ếi bị h n ch c hành vi. năng lự
17 | P a g e
 Không có năng lực hành vi: là ngƣời chƣa đủ tuoir theo quy đị nh của PL.
 Mấ t i do bnăng lực hành vi: ngƣờ ị b nh tâm th n ho c m c các b nh khác không th nh n th c,
điề u khi c hành vi cển đƣợ a mình có th bị tòa án ra quy nh tuyên bết đị m c hành vi. ất năng lự
 1 ngƣời có năng lự ật và năng lực hành vi đầy đủc pháp lu có thể trở thành chủ thể trực tiếp tham gia vào
mọi QHPL.
 1 ngƣời có năng lự ật nhƣng bị ất năng lực pháp lu hạn chế/ không có/ m c hành vi có thể trở thành chủ th
gián ti p tham gia vào 1 s QHPL. ế
+ c ngoài: Ngƣời nƣớ
 Ngƣời nƣớ o điề ụng cho công dân VN: có năng lực ngoài có thể trở thành chủ thể QHPL the u kiện áp d c
chủ thể g c pháp lu c hành vi. ồm năng lự ật và năng lự
 Trong m t s c ch th c a h b h n ch lĩnh vực, năng lự ế so v u c , ng c ới công dân VN nhƣ: bầ ử….
 Mộ trƣờt s ng hợp cá biệt l c mại đƣợ ở r i công dân VN. ộng hơn so vớ
Câu 6 u ki 1 t ch c công nh : Điề ện để ức đượ ận là có tư cách pháp nhân?
Điề u ki 1 tện để ch c công nh ức đƣợ ận là có tƣ cách pháp nhân:
- c thành l p h p pháp. Đƣợ
+ c thành l p Đƣợc Nhà nƣớ
+ c công nh n s Đƣợc Nhà nƣớ đăng kí
+ c cho phép thành l p Đƣợc Nhà nƣớ
- u t ch c ch t ch : Có cơ cấ
+ c c u t o b i phòng ban, b ph n nh nh. Đƣợ ất đị
+ Có b ph u hành và b ph n b u hành. ận lãnh đạo, điề lãnh đạo, điề
- Có tài s c l p v i cá nhân, t ch c khác và t ch u trách nhi m b ng tài s ản độ ản đó.
+ T ch c tài s c l i s tách b ch ràng gi a tài s n c a nhân v i tài s n c a ản độ ập nghĩa phả
nhân t ch c khác k c v i tài s n, t ch c, cá nhân thành l p ra pháp nhân.
- c l p. Nhân danh mình tham gia QHPL 1 cách độ
Câu 7 c là ch th c bi t c a quan h pháp lu t. Gi i thích? : Nhà nướ đặ
- c là ch th c bi t c a quan h pháp lu t vì: Nhà nƣớ đặ
+ c n m trong tay quy n l c c v kinh t chính tr quy n ban hành pháp lu nh Nhà nƣớ ế ật để quy đị
quyền và nghĩa vụ u tác độ pháp cho các chthkhác khi tham gia quan hệ pháp luật ch ng của pháp luật
do mình đề ra.
+ Tính ch c bi c th hi n ch : ất đặ ệt đƣợ
 Nhà nƣớ ất đị ật đểc chỉ tham gia vào một số quan hệ pháp luật nh nh, khi tham gia quan hpháp lu thực
hiện những quy pháp lí cền và nghĩa v ủa m ng sình, Nhà nƣớc thƣờ dụng nh c biững phƣơng pháp đ ệt hơn so
với các chủ thể khác.
 Nhà nƣớ ới tƣ cách ch ọng nhƣ quan hệc tham gia v thể vào các quan hệ pháp luật quan tr pháp luật hiến
pháp, quan h pháp lu t qu c t , quan h pháp lu t hình s nh m b o v l n c a xã h i. ế ợi ích cơ bả
Câu 8: Chủ thể duy nhất quyền áp dụng chế tài hành chính quan quản hành chính Nhà nước.
Đúng hay sai? Giải thích?
- Nhận định trên là sai vì:
+ Chế tài hành chính là biện pháp mà Nhà nƣớc dự kiến áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính.
+ Chủ thể quyền áp dụng chế tài hành chính: quan quản hành chính Nhà nƣớc, ngƣời thẩm quyền
hoặc Tòa hành chính.
Nhƣ vậy, cơ quan quản hành chính Nhà nƣớc không phải chủ thể duy nhất quyền áp dụng chế tài hành
chính.
Câu 9 : Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lí của quan hệ xã hội. Giải thích?
Nhận định trên là đúng vì:
- Quan hệ pháp luật các quan hệ hội đƣợc các quy phạm pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên tham gia
có những quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định và đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhƣ vậy:
+ Nội dung vật chất bên trong của các quan hpháp luật các quan hệ hội đƣợc điều chỉnh theo các quy
phạm phạm luật.
18 | P a g e
+ Hình thức bên ngoài của quan hệ xã hội là quan hệ pháp luật, vì quan hệ pháp luật đó phát sinh, thay đổi hay
chấm dứt theo thủ tục luật định.
Câu 10 : Phân tích nội dung của quan hệ pháp luật.
Nội dung của quan hệ pháp luật bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lí của các bên chủ thể.
- Quyền pháp lý là mức độ, khả năng đƣợc phép xử sự của các chủ thể đƣợc nhà nƣớc quy định và bảo vệ.
+ Khả năng của chủ thể xử sự theo cách thức nhất định mà pháp luật cho phép.
+ Khả năng yêu cầu các chủ thể khác phải có những xử sự nhất định.
+ Khả năng yêu cầu các cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình.
- Nghĩa vụ pháp lý cách xử sự nhà nƣớc bắt buộc chủ thể phải tiến hành nhằm đáp ứng việc thực hiện
quyền của chủ thể khác và đƣợc bảo đảm bằng cƣỡng chế nhà nƣớc.
+ Phải tiến hành các hành động bắt buộc hoặc không đƣợc tiến hành các hành động nhất định theo quy định
của pháp luật.
+ Phải gánh chịu trách nhiệm pháp lí khi không thực hiện theo quy định của pháp luật.
Câu 11 : Vì sao quyền pháp lí là khả năng còn nghĩa vụ pháp lí là bắt buộc?
- Quyền pháp lý là mức độ, khả năng đƣợc phép xử sự của các chủ thể đƣợc nhà nƣớc quy định và bảo vệ.
- Nghĩa vụ pháp lý cách xử sự nhà nƣớc bắt buộc chủ thể phải tiến hành nhằm đáp ứng việc thực hiện
quyền của chủ thể khác và đƣợc bảo đảm bằng cƣỡng chế nhà nƣớc.
- Quyền pháp khnăng quyền pháp lợi ích mà bản thân các chủ thể đƣợc hƣởng nhờ pháp luật, lợi
ích này ảnh hƣởng trực tiếp đến chủ thể việc hƣởng các quyền này hay không do các chủ thể tự quyết
định.
- Nghĩa vụ pháp lí bắt buộc việc các thực hiện nghĩa vụ pháp lí chính để đảm bảo quyền và lợi ích pháp
lí cho các chủ thể khác, do vậy việc thực hiện nghĩa vụ pháp lí là bắt buộc.
Câu 12 : Điều kiện để một sự kiện là sự kiện pháp lí.
- Sự kiện pháp lý là những skiện thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điều kiện, hoàn
cảnh đã đƣợc dự liệu trong quy phạm pháp luật, từ đó làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một quan hệ pháp
luật cụ thể.
- Nhƣ vậy, để một sự kiện là sự kiện pháp lí thì sự kiện đó cần thỏa mãn 2 điều kiện:
+ một sự kiện thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điều kiện, hoàn cảnh đã đƣợc dự
liệu trong quy phạm pháp luật.
+ Sự kiện đó làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể.
Câu 13 : Nêu ví dụ về một sự kiện pháp lí. Giải thích?
- Sự kiện pháp lý là những skiện thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điều kiện, hoàn
cảnh đã đƣợc dự liệu trong quy phạm pháp luật, từ đó làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một quan hệ pháp
luật cụ thể.
- dụ: Anh Nguyễn Văn A chị Nguyễn Thị B đầy đủ năng lực chủ thể, đủ tuổi kết hôn đã đến y ban
nhân dân phƣờng Đức Thắng để đăng kết hôn và đƣợc y ban nhân n phƣờng Đức Thắng cấp giy chứng
nhận đăng kí kết hôn.
- Sự kiện anh Nguyễn Văn A chị Nguyễn Thị B đến Ủy ban nhân dân phƣờng Đức Thắng đăng kết hôn
một sự kiện pháp lý vì:
+ Việc anh Nguyễn Văn A chị Nguyễn Thị B đầy đủ năng lực chủ thể đến y ban nhân dân phƣờng
Đức Thắng để đăng kết hôn sự kiện thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điều kiện,
hoàn cảnh đã đƣợc dự liệu trong Luật Hôn nhân và gia đình.
+ Sự kiện trên đã làm phát sinh quan hệ pháp luật hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn A chị Nguyễn Thị B
theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Câu 14 : Nêu ví dụ về một hành vi pháp lí. Giải thích?
* Dân sự:
- Hành vi pháp lý là những sự kiện pháp lý xảy ra phụ thuộc vào ý chí của con ngƣời và làm phát sinh, thay đổi,
chấm dứt những quan hệ pháp luật nhất định.
19 | P a g e
- dụ: Anh Nguyễn Văn A chị Nguyễn Thị B đầy đủ năng lực chủ thể, đủ tuổi kết hôn đã đến Ủy ban
nhân dân phƣờng Đức Thắng để đăng kết hôn đƣợc y ban nhân dân phƣờng Đức Thắng cấp giấy chứng
nhận đăng kí kết hôn.
- Sự kiện anh Nguyễn Văn A chị Nguyễn Thị B đến Ủy ban nhân dân phƣờng Đức Thắng đăng kí kết hôn
một sự kiện pháp lý phát sinh quan hệ pháp luật dân sự vì:
+ Việc anh Nguyễn Văn A chị Nguyễn Thị B đầy đủ năng lực chủ thể đến Ủy ban nhân dân phƣờng
Đức Thắng để đăng kết hôn sự kiện thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điều kiện,
hoàn cảnh đã đƣợc dự liệu trong Luật Hôn nhân gia đình phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí của anh Nguyễn
Văn A và chị Nguyễn Thị B.
+ Sự kiện trên đã làm phát sinh quan hệ pháp luật hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn A chị Nguyễn Thị B
theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
* Hình sự:
- dụ: Anh Nguyễn Văn A đầy đủ năng lực chủ thể cƣớp túi xách của chị Nguyễn Thị B đầy đủ năng
lực chủ thể. 1 tuần, anh Nguyễn Văn A bị ng an bắt và bị Tòa án khởi tố với tội danh Cƣớp đoạt tài sản Sau
với mức án 3 năm tù giam.
- vì: Ví dụ trên là một sự kiện pháp lí làm phát sinh quan hệ pháp luật hình sự
+ Việc anh Nguyễn Văn A đầy đủ năng lực chủ thể cƣớp túi xách của chị Nguyễn Thị B sau 1 tuần,
anh Nguyễn Văn A bị công an bắt bị Tòa án khởi tố với tội danh ớp đoạt tài sản với mức án 3 năm
giam sự kiện thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điều kiện, hoàn cảnh đã đƣợc dự liệu
trong Luật Hình sự và phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí của anh A.
+ Sự kiện trên đã làm phát sinh quan hệ pháp luật hình sự giữa anh Nguyễn Văn A Nhà nƣớc theo quy
định của Luật Hình sự.
* Hành chính:
- dụ: Anh Nguyễn Văn A đầy đủ năng lực chủ thể điều khiển xe máy tham gia giao thông nhƣng không
đội mũ bảo hiểm đã bị cảnh sát giao thông Nguyễn Văn B lập biên bản xử phạt hành chính.
- hành chính vì: Ví dụ trên là một hành vi pháp lí làm phát sinh quan hệ pháp luật
+ Việc anh Nguyễn Văn A đầy đủ năng lực chủ thể điều khiển xe máy tham gia giao thông nhƣng không
đội mũ bảo hiểm đã bị cảnh sát giao thông Nguyễn Văn B lập biên bản xử phạt hành chính là sự kiện thực tế, cụ
thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điều kiện, hoàn cảnh đã đƣợc dự liệu trong Luật Giao thông
đƣờng bộ và phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí của anh A và anh B.
+ Sự kiện trên đã làm phát sinh quan hệ hành chính giữa anh Nguyễn Văn A anh Nguyễn Văn B theo quy
định của Luật Giao thông đƣờng bộ.
Câu 15 : Nêu ví dụ về một sự biến pháp lí. Giải thích?
*Dân sự:
- Sự biến pháp lý là những sự kiện pháp lý xảy ra không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con ngƣời nhƣng sự
hiện diện của chúng đƣa đến những hậu quả pháp nhất định, làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan hệ
pháp luật cụ thể.
- Ông Ví dụ: Lê Văn B có đầy đủ năng lực chủ thể bị sét đánh đột ngột qua đời không để lại di chúc. Con đẻ
của ông Lê Văn B là anh Lê Văn A có đầy đủ năng lực chủ thể sẽ có quyền thừa kế toàn bộ tài sản của ông B.
- Ví dụ trên là một sự biến pháp lí làm phát sinh quan hệ dân sự vì:
+ Việc ông Lê Văn B có đầy đủ năng lực chủ thể bị sét đánh đột ngột qua đời không để lại di chúc sau
đó con đẻ của ông Văn B anh Văn A đầy đủ năng lực chủ thể sẽ quyền thừa kế toàn bộ tài sản
của ông B sự kiện thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điều kiện, hoàn cảnh đã đƣợc dự
liệu trong Luật Dân sự và không phụ thuộc vào ý chí của ông B hay anh A.
+ Sự kiện trên đã làm phát sinh quan hệ dân sự quan hệ pháp luật thừa kế giữa anh A ông B theo quy
định của Luật Dân sự.
Câu 16: c hành vi là nhân t duy nh t quy c ch th “Năng lự ết định năng lự ể” Đúng hay sai?
- Kh nh sai. ẳng đị
- Gi i thích:
+ c hành vi kh a ch th c th a nh n, b ng hành vi c a mình tham gia vào Năng lự ả năng củ ể đƣợc Nhà nƣớ
các QHPL và th c hi n quy pháp lí. ền, nghĩa vụ
20 | P a g e
+ Để ải có năng lự trở thành chủ thể QHPL, công dân ph c chủ thể bao gồm:
 Năng lực hành vi.
 Năng lự năng hƣở ền và nghĩa vụ pháp lí mà Nhà nƣớc quy địc PL: Là khả ng quy nh cho các chủ thể.
- K t lu c PL. C 2 quyế ận: Nhƣ vậy ngoài năng lực hành vi còn có năng lự ết định năng lực chủ thể.
Câu 17: ki duy nh “Sự ện pháp lí là cơ sở ất để có QHPL”. Đúng hay Sai?
- Kh nh sai. ẳng đị
- Gi i thích:
+ Khái niệm: Sự kiện pháp những sự việc thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điều
kiện, hoàn cảnh đã đƣợc dự liệu trong quy phạm pháp luật, từ đó làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một quan
hệ pháp luật cụ thể.
+ u ki n: QHPL xác định khi có đủ 3 điề
 Có QHPL điểu chỉnh QHXH
 Có ch th nh nh tham gia ất đị
 Có s hi n hi n c a s ki n pháp lí.
- K t lu n: S ki n pháp lí không ph duy nh có QHPL. ế ải là cơ sở ất để
QPPL

Preview text:

PHÁP LUẬT ĐẠI CƢƠNG CHƢƠNG 1
Câu 1: Nêu và chứng minh quan điểm của chủ nghĩa MLN về nguồn gốc ra đời của Nhà nước. (Tại sao
Nhà nước là một hiện tượng lịch sử?)
* Theo quan điểm của chủ nghĩa MLN, "Nhà nƣớc không phải là một hiện tƣợng vĩnh cửu, bất biến. Nhà nƣớc
là một hiện tƣợng lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong". Quan điểm đƣợc thể hiện qua hai khía cạnh:
- Không phải trong giai đoạn xã hội nào cũng có Nhà nƣớc.
- Nhà nƣớc chỉ ra đời khi xã hội đã phát triển tới một trình độ nhất định khi có đủ hai điều kiện:
+ Điều kiện về kinh tế: Có sự xuất hiện của chế độ tƣ hữu về tƣ liệu sản xuất và sản phẩm lao động.
+ Điều kiện về xã hội: Xuất hiện các giai cấp có sự đối kháng và mâu thuẫn giữa các giai cấp không thể điều hòa đƣợc.
* Chứng minh quan điểm: Ăngghen đã chứng minh rằng, trong xã hội cộng sản nguyên thủy không có Nhà
nƣớc, nhƣng những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Nhà nƣớc lại nảy sinh từ chính xã hội đó. Có thể chia xã
hội CSNT thành hai giai đoạn:
- Giai đoạn đầu của xã hội CSNT:
+ Điều kiện về kinh tế: Cơ sở kinh tế của xã hội CSNT đƣợc đặc trƣng bằng chế độ sở hữu chung về tƣ liệu
sản xuất và sản phẩm lao động.
+ Điều kiện về xã hội:
Thị tộc là tế bào cơ sở của xã hội CSNT, đƣợc tổ chức theo quan hệ huyết thống.
=> Giai đoạn đầu của xã hội CSNT không đáp ứng đủ điều kiện để Nhà nƣớc ra đời.
- Giai đoạn cuối của xã hội CSNT: Sau 3 lần phân công lao động xã hội lớn, tổ chức thị tộc dần tan rã. Nhà
nƣớc ra đời theo nhu cầu khách quan của toàn xã hội.
Nhƣ vậy, Nhà nƣớc là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ khi xã hội loài ngƣời bị phân chia
thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm đƣợc quyền thống trị về
kinh tế, chính trị, xã hội lập
nên để điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nƣớc với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.
Câu 2: Bình luận ý kiến sau:” Nhà nước tồn tại trong mọi hình thái kinh tế xã hội.” - Ý kiến trên là sai.
- Nhà nƣớc là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ khi xã hội loài ngƣời bị phân chia thành
những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm đƣợc quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên
để điều hành toàn bộ hoạt động của
xã hội trong một nƣớc với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.
- Từ khi ra đời cho đến nay, xã hội loài ngƣời trải qua 5 hình thái kinh tế xã hội: cộng sản nguyên thủy, chiếm
hữu nô lệ, phong kiến, tƣ bản và cộng sản chủ nghĩa. Tuy nhiên, ở hình thái kinh tế xã hội đầu tiên cộng sản
nguyên thủy chƣa đáp ứng các yêu cầu để hình thành Nhà nƣớc.
+ Giai đoạn đầu của xã hội CSNT:
Điều kiện về kinh tế: Cơ sở kinh tế của xã hội CSNT đƣợc đặc trƣng bằng chế độ sở hữu chung về tƣ
liệu sản xuất và sản phẩm lao động.
Điều kiện về xã hội: Thị tộc là tế bào cơ sở của xã hội CSNT
, đƣợc tổ chức theo quan hệ huyết thống.
=> Giai đoạn đầu của xã hội CSNT không đáp ứng đủ điều kiện để Nhà nƣớc ra đời.
+ Giai đoạn cuối của xã hội CSNT: Trải qua 3 lần phân công lao động lớn trong xã hội, tổ chức thị tộc tan rã.
Nhà nƣớc ra đời một cách khách quan theo nhu cầu của toàn xã hội.
- Ở 4 hình thái kinh tế còn lại đã đáp ứng đủ những điều kiện để hình thành Nhà nƣớc:
+ Điều kiện kinh tế: có sự xuất hiện của chế độ tƣ hữu về tƣ liệu lao động và sản phẩm lao động.
+ Điều kiện xã hội: có giai cấp và tồn tại những mâu thuẩn giai cấp không thể điều hòa đƣợc.
- Kết luận: Nhà nƣớc không tồn tại trong mọi hình thái kinh tế xã hội.
Câu 3: Phân biệt quyền lực xã hội và quyền lực Nhà nước. 1 | P a g e
- Quyền lực Nhà nƣớc là quyền lực do giai cấp thống trị thiết lập, phản ánh ý chí nguyện vọng của giai cấp đó,
đƣợc đảm bảo thực hiện bằng cƣỡng chế Nhà nƣớc.
- Quyền lực xã hội là khả năng chi phối và điều khiển xã hội đƣợc hình thành trên cơ sở các quy tắc đạo đức,
phong tục, tập quán, nghi lễ tôn giáo và sự thừa nhận quyền uy của ngƣời đứng đầu. * Phân biệt Quyền lực Nhà nƣớc Quyền lực xã hội Chủ thể
Giai cấp thống trị nắm giữ
Tất cả thành viên trong thị tộc nắm giữ Công cụ Pháp luật
Chuẩn mực đạo đức, tập quán, tôn giáo Biện pháp Cƣỡng chế Tự nguyện, tự giác
Câu 4: Phân tích đặc điểm của Nhà nước.
* Khái niệm: Nhà nƣớc là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ khi xã hội loài ngƣời bị phân chia
thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm đƣợc quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập
nên để điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nƣớc với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị. * Đặc điểm:
- Nhà nƣớc có lãnh thổ và thực hiện việc quản lí dân cƣ theo đơn vị hành chính lãnh thổ.
+ Nhà nƣớc là một bộ máy tổ chức quyền lực thực hiện việc quản lí dân cƣ theo đơn
vị lãnh thổ quốc gia và
trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đó.
+ Việc Nhà nƣớc tổ chức dân cƣ theo đơn vị hành chính lãnh thổ không phụ thuộc vào huyết thống, nghề nghiệp, giới tính,...
- Nhà nƣớc thiết lập quyền lực công đặc biệt.
+ Quyền lực công là quyền lực do giai cấp thống trị thiết lập, phản ánh ý chí, nguyện vọng của giai cấp đó.
Quyền lực công giúp duy trì, đảm bảo lợi ích của giai cấp thống trị và quản lí, đảm bảo trật tự xã hội.
- Nhà nƣớc có chủ quyền quốc gia.
+ Chủ quyền quốc gia là quyền tối cao trong hoạt động đối nội và độc lập trong hoạt động đối ngoại.
+ Chủ quyền quốc gia có tính tối cao, thể hiện ở chỗ quyền lực Nhà nƣớc phổ biến trên phạm vi toàn bộ lãnh
thổ quốc gia, áp dụng với mọi đối tƣợng.
- Nhà nƣớc ban hành pháp luật để quản lí mọi mặt của đời sống xã hội.
- Nhà nƣớc quy định và thu các loại thuế. Thuế giúp duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nƣớc và đáp ứng nhu
cầu chi tiêu của Nhà nƣớc trong hoạt động đối nội, đối ngoại.
Câu 5: Phân biệt Nhà nước và thị tộc. hái niệm
- Nhà nƣớc là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ khi xã hội loài ngƣời bị phân chia thành
những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm đƣợc quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên
để điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nƣớc với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.
- Thị tộc là hình thức cộng đồng xã hội đầu tiên trong lịch sử loài ngƣời, bao gồm tập hợp một số ngƣời cùng
chung huyết thống và có ràng buộc về kinh tế. * Phân biệt: Nhà nƣớc Thị tộc
Có chủ quyền quốc gia. Chủ quyền quốc gia là quyền tự quyết Thị tộc chỉ là một nhóm ngƣời sống Chủ
của Nhà nƣớc trong hoạt động đối nội và đối ngoại, không phụ theo du canh du cƣ, không có khái quyền
thuộc vào bất kì một quốc gia nào. Chủ quyền quốc gia có tính niệm lãnh thổ nên không xác lập quốc
lãnh thổ tối cao, thể hiện ở chỗ quyền lực nhà nƣớc phổ biến trên phạm gia, chủ quyền.
vi toàn bộ lãnh thổ quốc gia, áp dụng với mọi đối tƣợng.
Nhà nƣớc có lãnh thổ và thực hiện quản lí dân cƣ theo đơn vị Thị tộc quản lí dân cƣ theo nguyên tắc
Quản lý hành chính lãnh thổ. Việc tổ chức dân cƣ theo các đơn vị hành huyết thống, không có đơn vị hành
lãnh thổ chính lãnh thổ không phụ thuộc vào huyết thống, nghề nghiệp, chính lãnh thổ. giới tính,… 2 | P a g e
Nhà nƣớc thiết lập quyền lực công đặc biệt. Quyền lực công là Thị tộc chỉ có qu
yền lực xã hội gồm tập
quyền lực do giai cấp thống trị thiết lập, phản ánh ý chí, quán, tôn giáo, đạo đức,… Quyền
nguyện vọng của giai cấp đó, nó giúp duy trì và đảm bảo lợi lực
ích của giai cấp thống trị đồng thời giúp quản lí và đảm bảo trật tự xã hội.
Nhà nƣớc ban hành pháp luật để quản lí mọi mặt của đời sống Thị tộc không có luật pháp mà chỉ đƣa
Quản lý xã hội. Đây là ƣu thế của Nhà nƣớc so với Thị tộc và các tổ ra các quy tắc xử sự để mọi ngƣời tự xã hội chức khác. nguyện chấp hành theo.
Nhà nƣớc quy định và thu các loại thuế. Thuế là khoản thu Thị tộc không có tƣ hữu do đó không Thuế
quan trọng của Nhà nƣớc và chỉ có Nhà nƣớc mới có quyền có khái niệm thuế.
quy định về thuế và thu các loại thuế.
Câu 6: Trình bày bản chất của Nhà nước. * Tính giai cấp:
- Nhà nƣớc là sản phẩm của xã hội có giai cấp và là biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa đƣợc. Nhà
nƣớc ra đời để bảo vệ và duy trì lợi ích của giai cấp thống trị.
Do đó Nhà nƣớc có tính giai cấp sâu sắc. - Biểu hiện:
+ Nhà nƣớc là một bộ máy cƣỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp thống trị, là công cụ để giai cấp thống trị
duy trì sự thống trị của mình với các giai cấp khác trong xã hội, là công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị.
+ Nhà nƣớc là công cụ để tổ chức và thực hiện quyền lực chính trị của giai cấp thống trị, biến ý chí của giai
cấp thống trị thành ý chí của Nhà nƣớc và bắt buộc các tầng lớp khác trong xã hội phải phục tùng. * Tính xã hội:
- Nhà nƣớc là sản phẩm của xã hội có giai cấp. Sự tồn tại của giai cấp này là tiền đề cho sự tồn tại của giai cấp
khác và ngƣợc lại, do vậy, để đảm bảo sự tồn tại của mình, Nhà nƣớc không chỉ đảm bảo lợi ích của giai cấp
thống trị mà còn phải bảo vệ lợi ích chung của cộng đồng. Nhà nƣớc ra đời xuất phát từ nhu cầu quản lí và ổn
định trật tự xã hội để bảo đảm sự phát triển của xã hội. - Biểu hiện:
+ Nhà nƣớc không chỉ bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị mà còn phải quan tâm tới lợi ích chung của cộng
đồng, của các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội.
+ Nhà nƣớc, với tƣ cách là tổ chức quyền lực công, phải giải quyết các công việc mang tính xã hội, phục vụ
lợi ích chung của xã hội nhƣ: xây dựng các công trình phúc lợi, bảo vệ môi trƣờng, phòng chống dịch bệnh,...
giải quyết các vấn đề phát sinh nhằm bảo vệ các giá trị chung, bảo đảm sự ổn định, trật tự chung của xã hội.
Câu 7: Trình bày mối liên hệ giữa hai chức năng của Nhà nước.
- Khái niệm: Chức năng của Nhà nƣớc là những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nƣớc nhằm thực hiện những
nhiệm vụ đặt ra cho Nhà nƣớc.
- Căn cứ vào phạm vi hoạt động của các chức năng, chức năng của Nhà nƣớc đƣợc chia thành chức năng đối nội
và chức năng đối ngoại:
+ Chức năng đối nội là những mặt hoạt động chú yếu của Nhà nƣớc trong nội bộ đất nƣớc
+ Chức năng đối ngoại thể hiện vai trò của Nhà nƣớc trong quan hệ với Nhà nƣớc, dân tộc khác.
- Các chức năng đối nội và chức năng đối ngoại có mối quan hệ mật thiết với nhau. Chức năng đối ngoại xuất
phát từ chức năng đối nội và phục vụ cho chức năng đối nội. Thực hiện tốt các chức năng đối nội sẽ tạo điều
kiện cho việc thực hiện các chức năng đối ngoại và ngƣợc lại, kết quả của việc thực hiện các chức năng đối
ngoại có tác động mạnh mẽ tới việc thực hiện các chức năng đối nội. Ví dụ :
Câu 8: Phân tích hình thức chính thể của Nhà nước.
- Hình thức chính thể của nhà nƣớc là cách thức tổ chức, trình tự thành lập các cơ quan cao nhất trong bộ máy
nhà nƣớc và mối quan hệ giữa các cơ quan đó. Hình thức chính thể có hai dạng chủ yếu là chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa. 3 | P a g e
Hình thức chính thể quân chủ
Hình thức chính thể cộng hòa
Là hình thức Nhà nƣớc trong đó quyền lực tối cao Là hình thức nhà nƣớc trong đó quyền lực tối cao của Nhà nƣớc
của Nhà nƣớc tập trung toàn bộ hay một phần thuộc về một cơ quan đƣợc bầu ra trong một thời gian nhất định.
trong tay một cá nhân theo nguyên tắc thừa kế.
- Chính thể quân chủ tuyệt đối (quân chủ chuyên
- Chính thể cộng hòa Đại nghị: Nghị viện giữ quyền lực trung
chế): Ngƣời đứng đầu Nhà nƣớc (vua, hoàng tâm, có vị trí và vai trò quan trọng trong cơ chế thực thi quyền lực
đế...) có quyền lực vô hạn.
Nhà nƣớc. Nguyên thủ quốc gia do Nghị viện bầu ra, Chính phủ
- Chính thể quân chủ tƣơng đối (quân chủ lập
do các Đảng chiếm đa số ghế trong Nghị viện thành lập. Nghị
hiến): Quyền lực tối cao không chỉ do ngƣời đứng viện có thể thay đổi Chính phủ.
đầu Nhà nƣớc nắm giữ mà quyền lực đó còn đƣợc - Chính thể cộng hòa Tổng thống: Tổng thống do nhân dân bầu
nắm giữ bởi các cơ quan nhà nƣớc khác.
ra, vừa là Nguyên thủ quốc gia, vừa là ngƣời đứng đầu Chính
phủ. Chính phủ chịu sự quyết định của Tổng thống. Tổng thống
không có quyền giải tán Nghị viện trƣớc thời hạn và Nghị viện
không có quyền giải tán Chính phủ.
- Chính phủ cộng hòa lƣỡng tính: Nghị viện là cơ quan cao nhất
đại diện cho ý chí, lợi ích của giai cấp cầm quyền và một số tầng
lớp khác. Tổng thống do cử tri bầu, có quyền hạn rất lớn kể cả
quyền giải tán Nghị viện và tự thành lập Chính phủ. Chính phủ
vừa trực thuộc Nghị viện, vừa trực thuộc Tổng thống.
Câu 9: Phân tích hình thức cấu trúc của Nhà nước:
- Hình thức cấu trúc Nhà nƣớc là sự tổ chức Nhà nƣớc thành các đơn vị hành chính - lãnh thổ và mối quan hệ
giữa các cơ quan Nhà nƣớc Trung ƣơng với
các cơ quan Nhà nƣớc địa phƣơng. Có hai dạng hình thức cấu
trúc Nhà nƣớc chủ yếu là Nhà nƣớc đơn nhất và Nhà nƣớc liên bang. Nhà nƣớc đơn nhất Nhà nƣớc liên bang
Nhà nƣớc có chính quyền chung, có hệ thống cơ Nhà nƣớc đƣợc hình thành từ nhiều Nhà nƣớc thành viên có chủ
quan quyền lực và quản lí thống nhất từ Trung quyền.
ƣơng đến địa phƣơng.
- Có một Hiến pháp duy nhất. Các quy định của - Có 2 Hiến pháp: Hiến pháp của Nhà nƣớc thành viên và Hiến
Hiến pháp đƣợc thi hành trên toàn lãnh thổ.
pháp liên bang. Hiến pháp của Nhà nƣớc thành viên không đƣợc
- Có một hệ thống các cơ quan trung ƣơng: mâu thuẫn với Hiến pháp Liên bang.
Nguyên thủ quốc gia, Chính phủ,
Nghị viện có - Các Nhà nƣớc thành viên có quyền thành lập hệ thống các cơ
thẩm quyền pháp lý trên toàn vẹn lãnh thổ đất quan Nhà nƣớc trực thuộc. nƣớc.
- Có 2 hệ thống pháp luật: Của Nhà nƣớc thành viên và liên bang.
- Có một quốc tịch, không một lãnh thổ trực Hệ thống pháp luật của Nhà nƣớc thành viên không đƣợc mâu
thuộc nào có quyền đặt ra một quốc tịch riêng.
thuẫn với hệ thống pháp luật của lien bang.
- Có một hệ thống pháp luật.
- Khi trở thành thành viên của Nhà nƣớc Liên bang thì không
- Có một hệ thống Tòa án thực hiện hoạt động xét còn là một Nhà nƣớc có chủ quyền, đặc biệt về đối ngoại. Các
xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật trên toàn Nhà nƣớc Liên bang không đƣợc tự tiện rút khỏi lien bang. lãnh thổ đất nƣớc.
- Lãnh thổ Nhà nƣớc Liên bang hình thành từ lãnh thổ của các
- Lãnh thổ của Nhà nƣớc đơn nhất đƣợc phân Nhà nƣớc thành viên tự nguyện lien hiệp thành.
chia thành các đơn vị hành chính trực thuộc.
Câu 10: Phân tích tính giai cấp của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
- Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam là sản phẩm của xã hội có giai cấp và là biểu hiện của những mâu thuẫn giai
cấp không thể điều hòa đƣợc. Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam ra đời để bảo vệ, duy trì lợi ích của giai cấp công
nhân và toàn thể nhân dân Việt Nam.
- Biểu hiện: Tính giai cấp của Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam đƣợc thể hiện qua vai trò lãnh đạo của Đảng
Cộng sản Việt Nam - đội tiền phong của giai cấp công nhân:
+ Đảng là lực lƣợng lãnh đạo nhân dân thực hiện cuộc Cách mạng giải phóng dân tộc để giành lại độc lập dân
tộc, lập nên Nhà nƣớc Việt Nam dân chủ cộng hòa.
+ Tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nƣớc đều đƣợc đặt dƣới sự lãnh đạo của Đảng. 4 | P a g e
+ Pháp luật của Nhà nƣớc cùng với tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nƣớc đều phải thấm nhuần và thể
hiện rõ nét tƣ tƣởng của Đảng.
+ Liên minh giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức dƣới sự lãnh đạo của Đảng là nền tảng của khối
đại đoàn kết dân tộc.
Câu 11: Phân tích tính xã hội của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
- Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam là sản phẩm của xã hội có giai cấp. Sự tồn tại của giai cấp này là tiền đề cho
sự tồn tại của giai cấp khác. Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam ra
đời xuất phát từ nhu cầu quản lí và ổn định trật
tự xã hội để bảo đảm sự phát triển của xã hội. - Biểu hiện:
+ Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam không chỉ quan tâm tới lợi ích của giai cấp công nhân mà còn quan tâm tới
lợi ích của toàn thể nhân dân Việt Nam thông qua những chính sách phù hợp để củng cố và phát huy sức mạnh
to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân.
+ Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam phải giải quyết công việc chung, thực thi các vấn đề xã hội nhƣ vấn đề cung
cấp dịch vụ công, vấn đề bảo đảm an sinh xã hội,...
Câu 12: Phân tích tính nhân dân của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
- Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam là Nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. - Biểu hiện:
+ Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam là nhà nƣớc của nhân dân Việt Nam vì nhân dân là chủ thể tối cao của
quyền lực Nhà nƣớc, tất cả quyền lực trong nhà nƣớc và trong xã hội đều thuộc về nhân dân, Nhà nƣớc phải chú
trọng tới việc tạo điều kiện cho nhân dân tham gia vào công việc của Nhà nƣớc.
+ Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam là nhà nƣớc do dân lập nên, do dân ủng hộ và làm chủ. Nhân dân thông qua
bầu cử để lập ra Nhà nƣớc và các cơ quan đại diện của nhân dân. Mặt khác, nhân dân là ngƣời kiểm tra, giám
sát hoạt động của các cơ quan Nhà nƣớc.
+ Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam phục vụ lợi ích và nguyện vọng chính đáng của nhân dân, không có đặc
quyền đặc lợi, thực sự trong sạch, cần kiệm liêm chính. Nhà nƣớc luôn coi trọng việc lắng nghe ý kiến của nhân
dân, chú trọng việc giải quyết các yêu cầu của nhân dân, bảo vệ quyền và lợi ích của nhân dân, tạo điều kiện để
nhân dân đóng góp ý kiến xây dựng đất nƣớc.
Câu 13: Phân tích tính dân tộc của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
- Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam là Nhà nƣớc thống nhất của 54 dân tộc cùng sinh sống trên đất nƣớc Việt Nam. - Biểu hiện:
+ Nhà nƣớc thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tƣơng trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.
+ Các dân tộc có quyền dung tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục, tập
quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình.
Câu 14: Phân tích hình thức chính thể của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
- Hình thức chính thể của Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam là cách thức tổ chức, trình tự thành lập các cơ quan
cao nhất trong bộ máy Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam và mối quan hệ giữa các cơ quan đó.
- Hình thức chính thể của Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam là chính thể cộng hòa dân chủ:
+ Toàn bộ quyền lực của Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam đều thuộc về Quốc hội. Quốc hội thực hiện quyền
lập hiến, lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nƣớc, giám sát tối cao với hoạt động của Nhà nƣớc.
+ Dân chủ: Quốc hội do cử tri cả nƣớc trực tiếp bầu ra để thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực Nhà nƣớc.
+ Quốc hội thành lập các cơ quan Nhà nƣớc khác theo trình tự thủ tục do pháp luật quy định.
+ Quốc hội hoạt động với nhiệm kỳ 5 năm.
Nhƣ vậy, hình thức chính thể của Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam là chính thể cộng hòa dân chủ .
Câu 15: Phân tích hình thức cấu trúc của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
- Hình thức cấu trúc Nhà nƣớc của nƣớc CHXHCN Việt Nam là sự tổ chức Nhà nƣớc thành các đơn vị hành
chính - lãnh thổ và mối quan hệ giữa các cơ quan Nhà nƣớc Trung ƣơng với các cơ quan Nhà nƣớc địa phƣơng. 5 | P a g e
- Hình thức cấu trúc Nhà nƣớc của nƣớc CHXHCN Việt Nam là Nhà nƣớc đơn nhất vì Nhà nƣớc ta mang đầy
đủ đặc điểm của Nhà nƣớc đơn nhất, cụ thể:
+ Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam có một Hiến pháp duy nhất, là văn bản quy phạm pháp luật có giá trị cao
nhất, tất cả các văn bản quy phạm pháp luật khác phải phù hợp và không đƣợc trái với Hiến pháp.
+ Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam có một hệ thống pháp luật duy nhất trên toàn bộ lãnh thổ.
+ Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam có một hệ thống cơ quan nhà nƣớc thống nhất từ Trung ƣơng đến địa
phƣơng. Theo Hiến pháp, bộ máy Nhà nƣớc của nƣớc ta đƣợc hợp thành từ cơ quan quyền lực Nhà nƣớc (Quố c
hội, Hội đồng nhân dân các cấp), cơ quan hành chính Nhà nƣớc (Chính phủ, các Bộ, Ủy ban nhân dân các
cấp,...); cơ quan kiểm sát và cơ quan xét xử.
+ Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam có lãnh thổ toàn vẹn thống nhất, các bộ phận hợp thành Nhà nƣớc là các
đơn vị hành chính- lãnh thổ (tỉnh, huyện, xã). Các đơn vị hành chính-lãnh thổ trên không có chủ quyền quốc gia
và các đặc điểm khác của Nhà nƣớc. + Nhà nƣớc CHXHCN V
iệt Nam có một quốc tịch duy nhất.
+ Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam có một hệ thống Tòa án thực hiện hoạt động xét xử độc lập và chỉ tuân theo
pháp luật trên toàn lãnh thổ đất nƣớc.
Nhƣ vậy, hình thức cấu trúc Nhà nƣớc của nƣớc CHXHCN Việt Nam là Nhà nƣớc đơn nhất.
Câu 16: Nêu vai trò của từng bộ phận trong hệ thống chính trị của Nhà nước CHXHCN Việt
- Hệ thống chính trị là một cơ cấu bao gồm: Nhà nƣớc, các đảng phái, các tổ chức chính trị, xã hội tồn tại và
hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật hiện hành, đƣợc chế định theo t
ƣ tƣởng của giai cấp cầm quyền nhằm
tác động vào các quá trình kinh tế, xã hội với mục đích duy trì và phát triển xã hội đó.
- Hệ thống chính trị ở nƣớc ta bao gồm:
+ Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam: là trung tâm của hệ thống chính trị và giữ vai trò quyết định trong hệ thống
chính trị và quản lí xã hội, đại diện cho quyền lực của nhân dân và là công cụ để thực hiện quyền lực đó.
+ Đảng Cộng sản Việt Nam: Đảng duy nhất đƣợc coi là hợp pháp ở Việt Nam, lãnh đạo Nhà nƣớc và xã hội,
là hạt nhân chi phối quan trọng của hệ thống chính trị.
+ Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, xã hội thành viên (nhƣ Công đoàn, Hội nông dân Việt
Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam,...): là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, thông qua đó thực hiện
quyền làm chủ của nhân dân.
Câu 17: Tại sao Nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vị trí trung tâm, vai trò quyết định?
- Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam có chủ quyền quốc gia. Với thuộc tính này, chỉ có Nhà nƣớc mới là chủ thể
của công pháp quốc tế.
- Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam là đại diện pháp lý cho mọi tầng lớp dân cƣ và thực hiện sự quản lý đối với
toàn thể dân cƣ trong phạm vi lãnh thổ và bao trùm mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam là chủ sở hữu đặc biệt và lớn nhất trong xã hội.
- Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam có hệ thống cơ quan Nhà nƣớc từ Trung ƣơng đến địa phƣơng để thực hiện
quyền lực Nhà nƣớc. Mỗi cơ quan Nhà nƣớc có quyền và nghĩa vụ khác nhau và đều đƣợc bảo đảm thực hiện
bằng nhiều biện pháp khác nhau mà biện pháp bảo đảm cao nhất là cƣỡng chế Nhà nƣớc.
- Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam có quyền ban hành pháp luật để thực hiện sự quản lý đối với mọi mặt của đời sống xã hội.
Câu 18: Trình bày đặc điểm của cơ quan Nhà nước.
- Cơ quan Nhà nƣớc là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nƣớc, có tính độc lập tƣơng đối về tổ chức- cơ cấu,
có thẩm quyền và đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật, nhân danh Nhà nƣớc thực hiện những nhi ệm vụ
và chức năng của Nhà nƣớc bằng những hình thức và phƣơng pháp do pháp luật quy định.
- Cơ quan Nhà nƣớc có những đặc điểm sau:
+ Cơ quan Nhà nƣớc đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. + Hoạt động của cơ quan Nhà
nƣớc mang tính quyền lực Nhà nƣớc. Các cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền
ban hành những văn bản quy phạm pháp luật nhất định có hiệu lực thi hành đối với mọi cơ quan, tổ chức khác
hoặc mọi công dân trong phạm vi lãnh thổ hoặc ngành, lĩnh vực mà cơ quan đó phụ trách.
+ Cơ quan Nhà nƣớc không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội nhƣng có tác động quan trọng
đối với quá trình đó. 6 | P a g e
+ Những cá nhân đảm nhiệm chức trách trong cơ quan Nhà nƣớc phải là công dân Việt Nam.
Câu 19: Cho ví dụ về cơ quan Nhà nước. Các văn bản cơ quan này được ban hành?
- Quốc hội là một cơ quan Nhà nƣớc.
- Cơ quan Nhà nƣớc là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nƣớc, có tính độc lập tƣơng đối về tổ chức- cơ cấu,
có thẩm quyền và đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật, nhân danh Nhà nƣớ
c thực hiện những nhiệm vụ
và chức năng của Nhà nƣớc bằng những hình thức và phƣơng pháp do pháp luật quy định.
- Quốc hội là một cơ quan Nhà nƣớc vì đáp ứng đủ những điều kiện:
+ Quốc hội đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của Luật tổ chức Quốc hội.
+ Hoạt động của Quốc hội mang tính quyền lực Nhà Nƣớc. Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp.
+ Quốc hội không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất nhƣng có tác động quan trọng đối với quá trình đó.
+ Những cá nhân đảm nhiệm chức trách trong Quốc hội phải là công dân Việt Nam.
- Văn bản đƣợc Quốc hội ban hành nhƣ Hiến pháp.
Câu 20: Học viện Tài chính có phải cơ quan Nhà nước không? Vì sao?
- Cơ quan Nhà nƣớc là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nƣớc, có tính độc lập tƣơng đối về tổ chức – cơ cấu,
có thẩm quyền và đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật, nhân danh Nhà nƣớc thực hiện những nhiệm vụ
và chức năng của Nhà nƣớc bằng những hình thức và phƣơng pháp do pháp luật quy định.
- Học viện Tài chính đáp ứng đƣợc những đặc điểm:
+ Đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
+ Không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội nhƣng có tác động quan trọng đối với quá trình đó.
+ Các cá nhân đảm nhiệm chức trách trong học viện là công dân Việt Nam.
- Nhƣng Học viện tài chính không phải là một cơ quan Nhà nƣớc vì không đáp ứng đƣợc đặc điểm: Hoạt động
của Học viện Tài chính không mang tính quyền lực Nhà nƣớc, không có thẩm quyền ban hành bất cứ văn bản quy phạm pháp luật nào.
- Kết luận: HVTC là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Tài chính.
Câu 21: Phân tích nguyên tắc toàn bộ quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân.
- Cơ sở của nguyên tắc: Hiến pháp 2013 ghi nhận “Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam là Nhà nƣớc pháp quyền xã
hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Tất cả quyền lực Nhà nƣớc thuộc về nhân dân mà nền
tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.” “ công dân có quyền tham
gia quản lý Nhà nƣớc và xã hội”. - Nội dung:
+ Nhân dân có quyền tham gia bầu cử, ứng cử vào các cơ quan Nhà nƣớc.
+ Nhân dân tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến vào các dự án luật, trực tiếp bỏ phiếu quyết định các vấn đề
quan trọng của đất nƣớc.
+ Nhân dân giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nƣớc và nhân viên cơ quan Nhà nƣớc.
+ Nhân dân có thể tham gia quản lý Nhà nƣớc gián tiếp thông qua hoạt động của các tổ chức chính trị- xã hội.
Câu 22: Phân tích nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo ĐCSVN trong tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước.
- Cơ sở nguyên tắc: Hiến pháp 2013 khẳng định “Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lƣợng lãnh đạo Nhà nƣớc và xã hội.” - Nội dung:
+ Đảng đề ra đƣờng lối, chiến lƣợc, chỉ ra chủ trƣơng, phƣơng hƣớng lớn trong tổ chức bộ máy Nhà nƣớc.
+ Đảng thƣờng xuyên theo dõi, kiểm tra, hƣớng dẫn, chỉ đạo các cơ quan Nhà nƣớc hoạt động theo đúng
đƣờng lối của Đảng, đào tạo đội ngũ cán bộ, giới thiệu những cán bộ ƣu tú có đủ năng lực và phẩm chất để giữ
những cƣơng vị trong bộ máy Nhà nƣớc.
+ Lãnh đạo bằng vai trò tiên phong gƣơng mẫu của mỗi Đảng viên.
Câu 23: Phân tích nguyên tắc quyền lực Nhà nước là thống nhất,có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa
các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. 7 | P a g e
- Cơ sở nguyên tắc: Hiến pháp ghi nhận “Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam là Nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ
nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Tất cả quyền lực Nhà nƣớc thuộc về nhân dân mà nền tảng là
liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.” - Nội dung:
+ Quyền lực Nhà nƣớc là thống nhất vì tất cả quyền lực Nhà nƣớc đều tập trung trong tay nhân dân, bắt nguồn
từ nhân dân, thuộc về nhân dân.
+ Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực cao nhất thay mặt nhân dân thực
hiện quyền lực Nhà nƣớc trên phạm vi toàn quốc.
+ Mỗi loại cơ quan Nhà nƣớc có chức năng, nhiệm vụ riêng nhƣng có sự phối hợp chặt chẽ với nhau trong
việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tƣ pháp. Quốc hội là cơ quan duy nhất nắm quyền lập pháp. Chính
phủ nắm quyền hành pháp. Toà án nhân dân và viện kiểm sát là các cơ quan nắm quyền tƣ pháp. Ba cơ quan
này phối hợp chặt chẽ với nhau để bảo đảm sự thống nhất của quyền lực Nhà nƣớc và phát huy đầy đủ cả ba quyền trên.
Câu 24: Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Cơ sở nguyên tắc: Hiến pháp ghi nhận “Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam là Nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ
nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Tất cả quyền lực Nhà nƣớc thuộc về nhân dân mà nền tảng là
liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.” - Nội dung:
+ Quyền lực Nhà nƣớc tập trung thống nhất ở nhân dân và Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân
dân đƣợc trao quyền thực hiện quyền lực này.
+ Cơ quan Nhà nƣớc Trung ƣơng và cơ quan Nhà nƣớc cấp trên quyết định những vấn đề cơ bản quan trọng
nhất về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. Các cơ quan Nhà nƣớc địa phƣơng và cơ quan Nhà nƣớc cấp dƣới
phải phục tùng cơ quan Nhà nƣớc Trung ƣơng và cơ quan Nhà nƣớc cấp trên.
+ Trong hoạt động của các cơ quan Nhà
nƣớc thực hiện cơ chế bàn bạc tập thể, cá nhân chịu trách nhiệm về
phần việc đƣợc phân công theo chế độ thủ trƣởng.
+ Trong phạm vi quyền hạn đƣợc pháp luật quy định, các cơ quan Nhà nƣớc đƣợc quyền quyết định những
vấn đề nhất định mà không bị can thiệp bởi bất kì cơ quan nào.
+ Cấp trên phải thƣờng xuyên kiểm tra cấp dƣới trong việc thực hiện quyết định và chỉ thị của cấp trên, bảo
đảm thực hiện kỉ luật nghiêm minh trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nƣớc.
Câu 25: Trình bày cơ quan quyền lực trong bộ máy Nhà nước Việt Nam.
- Cơ quan quyền lực Nhà nƣớc là những cơ quan do nhân dân trực tiếp bầu ra, đại diện cho nhân dân để nắm và
thực hiện quyền lực Nhà nƣớc. - Quốc hội:
+ Trình tự thành lập: Do cử tri cả nƣớc trực tiếp bầu ra theo nguyên tắc “phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
+ Cơ cấu tổ chức: Gồm Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của
Quốc hội, Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội.
+ Hình thức hoạt động: Mỗi năm 2 kì họp đông và hè và có thể họp bất thƣờng theo yêu cầu của Chủ tịch
nƣớc, Thủ tƣớng Chính phủ hoặc khi ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu. + Nhiệm vụ:
Lập hiến và lập pháp.
Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nƣớc.
Giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nƣớc.
Câu 26: Tại sao Chính phủ là cơ quan hành chính (quản lí) Nhà nước cao nhất của nước CHXHC Việt Nam?
- Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nƣớc cao nhất của nƣớc CHXHCNVN vì:
+ Về trình tự thành lập: Do cơ quan quyền lực Nhà nƣớc cùng cấp là Quốc hội thành lập.
+ Về cơ cấu tổ chức: Thủ tƣớng Chính phủ, các Phó Thủ tƣớng Chính phủ, các Bộ trƣởng và Thủ trƣởng cơ quan ngang bộ.
+ Về hình thức hoạt động 8 | P a g e
Chính phủ họp thƣờng kỳ mỗi tháng một phiên hoặc họp bất thƣờng theo quyết định của Thủ tƣớng
Chính phủ, theo yêu cầu của Chủ tịch nƣớc hoặc của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Chính phủ.
Trong trƣờng hợp Chính phủ không họp, Thủ tƣớng Chính phủ quyết định gửi lấy ý kiến các thành viên
Chính phủ bằng văn bản. Chính phủ họp theo yêu
cầu của Chủ tịch nƣớc để bàn về vấn đề mà Chủ tịch nƣớc xét thấy cần thiết để
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nƣớc.
+ Nhiệm vụ: Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; thống nhất quản lí về mọi mặt của
đời sống; lãnh đạo công tác của các Bộ, cơ quan ngang bộ,...
Nhƣ vậy, Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nƣớc cao nhất của nƣớc CHXHCNVN. 9 | P a g e CHƢƠNG 2
Câu 1: Tại sao nói: “Pháp luật là một hiện tượng lịch sử”? *
Quan điểm “Pháp luật là một hiện tƣợng lịch sử” đƣợc thể hiện qua hai khía cạnh:
- Không phải trong giai đoạn xã hội nào cũng có pháp luật.
- Pháp luật chỉ ra đời khi xã hội đã phát triển tới một trình độ nhất định khi có đủ hai điều kiện:
+ Điều kiện về kinh tế: Có sự xuất hiện của chế độ tƣ hữu về tƣ liệu sản xuất và sản phẩm lao động.
+ Điều kiện về xã hội: Xuất hiện các giai cấp có sự đối kháng và mâu thuẫn giữa các giai cấp không thể điều hòa đƣợc. * Chứng minh quan điểm:
- Giai đoạn xã hội chƣa có Nhà nƣớc:
+ Quan hệ xã hội trong thời kỳ này đƣợc duy trì bởi các quy phạm xã hội nhƣ tập quán, đạo đức, tôn giáo.
Vào thời điểm đó, các quy phạm xã hội này đã đủ sức để duy trì trật tự của xã hội CSNT - một xã hội chƣa có tƣ
hữu và giai cấp, vì nó luôn thể hiện và phản
ánh lợi ích của mọi thành viên trong xã hội do đó đƣợc mọi thành
viên trong xã hội tự giác thực hiện theo.
=> Giai đoạn xã hội chƣa có Nhà nƣớc thì cũng chƣa có pháp luật. -
Giai đoạn xã hội đã có Nhà nƣớc:
+ Cùng với sự phát triển của xã hội, các quan hệ xã hội ngày càng đa dạng và phức tạp. Các quan hệ xã hội
trong thời kỳ này đƣợc duy trì bởi các quy phạm xã hội nhƣ: tập quán, đạo đức, tôn giáo,… trong đó có một
công cụ quan trọng không thể thiếu là quy phạm pháp luật.
+ Có hai con đƣờng hình thành pháp luật, cụ thể:
Con đƣờng thừa nhận: Nhà nƣớc duy trì những quy phạm sẵn có phù hợp với lợi ích của giai cấp thống
trị đồng thời có sự bổ sung, sửa đổi sao cho phù hợp với thời đại.
Con đƣờng đặt ra (ban hành mới): Các quy phạm pháp luật mới đƣợc đặt ra thể hiện ý chí và bảo vệ lơi
ích của giai cấp thống trị trong xã hội.
=> Nhà nƣớc và pháp luật có cùng nguồn gốc, những nguyên nhân ra đời của Nhà nƣớc cũng là những nguyên
nhân làm xuất hiện pháp luật.
Nhƣ vậy, pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc
đặt ra hoặc thừa nhận thể
hiện ý chí của giai cấp
thống trị và đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
Câu 2: Pháp luật do Nhà nước thừa nhận. Đúng hay sai? Vì sao?
- Nhận định này là sai.
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
và đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
- Có hai con đƣờng hình thành pháp luật, cụ thể:
+ Con đƣờng thừa nhận: Nhà nƣớc duy trì những quy phạm sẵn có phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị
đồng thời có sự bổ sung, sửa đổi sao cho phù hợp với thời đại.
+ Con đƣờng đặt ra (ban hành mới): Các quy phạm pháp luật mới đƣợc đặt ra thể hiện ý chí và bảo vệ lơi ích
của giai cấp thống trị trong xã hội.
- Nhận định trên sai vì mới chỉ ra đƣợc một con đƣờng hình thành pháp luật là con đƣờng thùa nhận, còn thiếu
một con đƣờng nữa là ban hành mới.
- Nhƣ vậy, pháp luật do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận.
Câu 3: Phân biệt pháp luật với tập quán, đạo đức, tôn giáo.
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận, đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực
hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
- Tập quán/ Đạo đức/ Tôn giáo là tập hợp những quan điểm của một xã hội, của một địa phƣơng, của một nhóm
ngƣời nhất định về thế giới, về cách sống mà nhờ đó con ngƣời điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp
với lợi ích của cộng đồng xã hội. * Phân biệt: - Về phạm vi áp dụng:
+ Pháp luật có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả mọi cá nhân, tổ chức trên toàn bộ lãnh thổ tham
gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh. 10 | P a g e
+ Tập quán, đạo đức, tôn giáo thƣờng chỉ đƣợc áp dụng với một vùng, một địa phƣơng, một nhóm ngƣời nhất định.
- Về con đƣờng hình thành:
+ Pháp luật do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp của nhà nƣớc bao
gồm thuyết phục và cƣỡng chế.
+ Tập quán, đạo đức, tôn giáo đƣợc bảo đảm thực hiện trên cơ sở tự nguyện, tự giác của các thành viên, sự
lên án, phê phán của xã hội,.. nhƣng không phải bằng sự cƣỡng chế Nhà nƣớc.
- Về nội dung và hình thức phản ánh:
+ Pháp luật phản ánh ý chí Nhà nƣớc và đƣợc thể hiện dƣới hình thức xác định nhƣ văn bản quy phạm pháp
luật, diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác, dễ hiểu và một nghĩa.
+ Tập quán, đạo đức, tôn giáo phản ánh ý chí của một nhóm ngƣời và thƣờng tồn tại ở dạng tập quán, thói quen, truyền miệng.
Câu 4: Phân tích tính quy phạm phổ biến của pháp luật.
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
và đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
- Pháp luật có tính quy phạm phổ biến vì pháp luật do Nhà nƣớc ban hành mà Nhà nƣớc là tổ chức quyền lực
công đặc biệt, quyền lực của Nhà nƣớc bao trùm lên toàn bộ lãnh thổ và áp dụng với mọi cá nhân, tổ chức. - Biểu hiện:
+ Pháp luật có tính quy phạm, tức là pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu, mô hình
xử sự chung cho các chủ thể trong xã hội.
+ Pháp luật có tính quy phạm phổ biến: pháp
luật có tính bao quát rộng khắp so với các quy phạm xã hội
khác. Pháp luật có hiệu lực trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ quốc gia, áp dụng với mọi cá nhân, tổ chức. Về
nguyên tắc, pháp luật có thể điều chỉnh mọi loại quan hệ xã hội của mọi đối tƣợng. Tuy nhiên pháp luật chỉ lựa
chọn điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng đã phát triển tới mức phổ biến, điển hình. Ngoài pháp
luật còn có đạo đức, tôn giáo, tập quán,… song song điều chỉnh các quan hệ xã hội. Câu 5
: Pháp luật có khả năng điều chỉnh mọi quan hệ xã hội trong đời sống. Đúng hay sai? - . Nhận định này là đúng
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và
đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
- Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, vì vậy pháp luật bao quát rộng khắp so với các quy phạm xã hội khác.
Pháp luật có hiệu lực trên phạm vi toàn
bộ lãnh thổ quốc gia, áp dụng với mọi cá nhân, tổ chức. Về nguyên tắc,
pháp luật có thể điều chỉnh mọi loại quan hệ xã hội của mọi đối tƣợng.
- Kết luận: Vậy, Pháp luật có khả năng điều chỉnh mội quan hệ xã hội trong đời sống.
Câu 6: Pháp luật điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội. Đúng hay sai? Vì sao?
- Nhận định này là sai vì:
+ Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống
trị và đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trậ
t tự xã hội nhất định.
+ Mặc dù trên thực tế pháp luật có khả năng điều chỉnh bất kỳ quan hệ xã hội nào nếu cần thiết nhƣng pháp luật
không điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội mà mà chỉ
lựa chọn điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản, quan
trọng đã phát triển tới mức phổ biến, điển hình. Ngoài pháp luật còn có đạo đức, tôn giáo, tập quán,… song
song điều chỉnh các quan hệ xã hội.
- Kết luận: Trên thực tế, pháp luật không điều chỉnh mọi quan hệ xã hội.
Câu 7: Phân tích tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật.
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
và đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định. - Biểu hiện:
+ Pháp luật phải đƣợc tồn tại dƣới những hình thức nhất định.
+ Nội dung của pháp luật phải đƣợc diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác, dễ hiểu và một nghĩa. 11 | P a g e
+ Các văn bản pháp luật phải đƣợc ban hành theo đúng trình tự, thủ tục cũng nhƣ thẩm quyền ban hành các
văn bản đó đƣợc quy định trong pháp luật.
- Pháp luật cần có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức để giúp giảm thiểu các lỗ hổng trong pháp luật, giảm
thiểu các vi phạm đồng thời giúp các chủ thể hiểu và áp dụng vào thực tế dễ dàng hơn. Câu 8
: Phân tích tính được đảm bảo bằng Nhà nước của pháp luật.
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận thể
hiện ý chí của giai cấp thống
trị, đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
- Pháp luật đƣợc bảo đảm bằng Nhà nƣớc vì pháp luật do Nhà nƣớc ban hành bằng con đƣờng thừa nhận hoặc đặt ra. - Biểu hiện:
+ Nhà nƣớc đảm bảo cho pháp luật có tính bắt buộc chung. Đây không phải là sự bắt buộc chung chung, trừu
tƣợng mà là sự bắt buộc với mọi cá nhân, tổ chức cùng tham gia một quan hệ xã hội nhất định do pháp luật điều chỉnh.
+ Nhà nƣớc tổ chức thực hiện pháp luật bằng nhiều biện pháp khác nhau và có thể sử dụng biện pháp cƣỡng chế khi cần thiết.
Câu 9: Phân tích tính giai cấp và tính xã hội của pháp luật.
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận thể
hiện ý chí của giai cấp thống
trị, đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định. *Tính giai cấp:
- Pháp luật có tính giai cấp vì pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp, pháp luật ra đời do nhu cầu duy trì
và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị. - Biểu hiện:
+ Pháp luật do Nhà nƣớc ban hành mà giai cấp thống trị chính là lực lƣợng nắm giữ quyền lực Nhà nƣớc, do
vậy, pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị.
+ Mục đích của việc điều chỉnh các quan hệ xã hội của pháp luật là nhằm hƣớng các quan hệ xã hội đó theo
hƣớng có lợi cho giai cấp thống trị. *Tính xã hội:
- Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp. Sự tồn tại của giai cấp này là tiền đề cho sự tồn tại của giai cấp
khác và ngƣợc lại. Pháp luật ra đời xuất phát từ nhu cầu quản lý ổn định trật tự xã hội.
- Biểu hiện: Pháp luật là công cụ giúp Nhà nƣớc quản lí xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích của các thành viên trong
xã hội nhằm thiết lập trật tự xã hội.
Câu 10: Phân tích tính mở của pháp luật.
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhậ
n thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
và đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
- Pháp luật có tính mở bởi vì mỗi quốc gia đều có một hệ thống pháp luật riêng cho mình, do vậy tồn tại rất
nhiều hệ thống pháp luật mang những sác thái khác nhau. Điều đó cũng có nghĩa là tồn tại khả năng học hỏi lẫn
nhau giữa các hệ thống pháp luật.
- Trong thời đại ngày nay yêu cầu giao lƣu quốc tế giữa các quốc gia ngày càng phát triển, do vậy nếu pháp luật
các quốc gia xích lại gần nhau thì việc áp dụng pháp luật để giải quyết các quan hệ có yếu tố nƣớc ngoài sẽ dễ dàng thuận lợi hơn. Câu 11: Phân tí
ch tính dân tộc của pháp luật
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
và đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
- Mỗi Nhà nƣớc khác nhau đều phát triển dựa trên những điều kiện kinh tế, chính trị, lịch sử, phong tục tập
quán, truyền thống dân tộc khác nhau. Những yếu tố đó ảnh hƣởng nhất định đến pháp luật của mỗi nƣớc.
- Mỗi quốc gia đều có hệ thống pháp luật riêng thể hiện bản sắc dân tộc riêng của mình. Đó chính là một sự đảm
bảo cho pháp luật đƣợc thực thi một cách hiệu quả, bởi pháp luật càng gần với truyền thống dân tộc bao nhiêu
thì càng dễ đi vào đời sống bấy nhiêu.
Câu 12: Phân tích mối quan hệ giữa kinh tế với pháp luật. 12 | P a g e
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
và đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định. - Kinh tế là t ng ổ
thể các yếu tố sản xuất, các điều kiện s ng ố của con ngƣời, các m i
ố quan hệ trong quá trình sản
xuất và tái sản xuất xã hội.
- Kinh tế quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của pháp luật, là nội dung của pháp luật vì pháp luật chỉ xuất
hiện khi xã hội đáp ứng những điều kiện kinh tế nhất định.
- Pháp luật có sự tác động trở lại đối với kinh tế theo hai chiều hƣớng: nếu pháp luật phù hợp với kinh tế, pháp
luật sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển và ngƣợc lại, nếu pháp luật không phù hợp với kinh tế thì pháp luật sẽ kìm
hãm sự phát triển của kinh tế.
Nhƣ vậy, kinh tế giữ vai trò quyết định đối với pháp luật.
Câu 13: Phân tích mối quan hệ giữa chính trị với pháp luật.
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhậ
n thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
và đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
- Chính trị là hoạt động trong lĩnh vực quan hệ giữa các giai cấp, cũng nhƣ các dân t c ộ và các qu c ố gia với vấn
đề giành, giữ, tổ chức và sử ụ
d ng quyền lực Nhà nƣớc; là sự tham gia của nhân dân vào công việc của Nhà nƣớc và xã ộ h i, là ạ
ho t động chính trị thực tiễn của giai cấp, các đảng phái chính trị, các nhà nƣớc ằ nh m tìm
kiếm những khả năng thực hiện đƣơng lối và những mục tiêu đã đề ra nhằm thỏa mãn lợi ích
- Chính trị, là đƣờng lối, chủ trƣơng của giai cấp cầm quyền; là cơ sở, nội dung của pháp luật, chỉ đạo quá trình
xây dựng và bảo vệ pháp luật.
- Pháp luật là hình thức biểu hiện của chính trị, thể hiện nội dung của chính trị.
Nhƣ vậy, chính trị là linh hồn của pháp luật.
Câu 14: Phân tích mối quan hệ giữa Nhà nước với pháp luật.
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận thẻ hiện ý chí của giai cấp thống trị
và đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
- Nhà nƣớc là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ khi xã hội loài ngƣời hình thành các giai cấp
đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm đƣợc quyền thống trị và kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để điều hành
toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nƣớc với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.
- Nhà nƣớc là chủ thể ban hành pháp luật, tổ chức và bảo đảm pháp luật đƣợc thực hiện.
- Pháp luật quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ quan Nhà nƣớc và bộ máy Nhà nƣớc, đồng thời
pháp luật còn là công cụ hiệu quả nhất để Nhà nƣớc quản lí xã hội, ổn định trật tự xã hội.
Nhƣ vậy, Nhà nƣớc và pháp luật có mối quan hệ tƣơng tác lẫn nhau.
Câu 15: Nêu các chức năng của pháp luật. Chức năng nào là quan trọng nhất?
- Chức năng của pháp luật là những phƣơng diện, những mặt hoạt động chủ yếu của pháp luật, thể hiện bản chất
và giá trị xã hội của pháp luật.
* Pháp luật có hai chức năng chủ yếu, đó là:
- Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội:
+ Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội của pháp luật là sự tác động của pháp luật tới các quan hệ xã hội
thông qua việc tác động tới các hành vi của các chủ thể nhằm đạt đƣợc những mục đích xác định.
+ Con ngƣời là yếu tố quan trọng để hình thành xã hội, mà mỗi ngƣời lại có những điều kiện sinh hoạt, vật
chất,… khác nhau, để đảm bảo lợi ích của xã hội và mỗi ngƣời cần phải có quy tắc ứng xử để điều chỉnh những
hành vi đó, chính là pháp luật.
+ Pháp luật ghi nhận sự vận động và phát triển khách quan của các quan hệ xã hội, luôn hƣớng tới việc tác
động và điều chỉnh các quan hệ xã hội đó. Cách thức điều chỉnh các quan hệ xã hội của pháp luật là thông qua
việc định hƣớng, khuyến khích hoặc bắt buộc. - Chức năng giáo dục:
+ Chức năng giáo dục của pháp luật là sự tác động có định hƣớng của pháp luật lên chủ thể pháp luật để
hình thành ở họ ý thức
pháp luật đúng đắn và
thói quen hành động phù hợp với yêu cầu của pháp luật.
+ Pháp luật tác động lên ý thức của các chủ thể tham gia và quan hệ xã hội buộc các chủ thể phải có cách xử
sự nhất định phù hợp với quy định pháp luật. 13 | P a g e CHƢƠNG 3
Câu 1: Đặc điểm của quy phạm pháp luật.
* Khái niệm: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận
và bảo đảm thực hiện, đƣợc biểu thị bằng hình thức nhất định, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định. * Đặc điểm:
- Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con ngƣời, điều chỉnh quan
hệ giữa ngƣời với ngƣời.
- Quy phạm pháp luật do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp của nhà
nƣớc bao gồm thuyết phục và cƣỡng chế.
+ Do pháp luật đƣợc Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận nên quy phạm pháp luật cũng do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận.
+ Do quy phạm pháp luật đƣợc Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận nên Đƣợc Nhà nƣớc đảm bảo thực hiện.
- Quy phạm pháp luật phản ánh ý chí Nhà nƣớc và đƣợc thể hiện dƣới hình thức xác định.
+ Phản ánh ý chí Nhà nƣớc do đƣợc Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận.
+ Đƣợc thể hiện dƣới hình thức xác định do pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
- Quy phạm pháp luật có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả mọi cá nhân, tổ chức trên toàn bộ lãnh thổ
tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh.
+ Đƣợc áp dụng trên toàn bộ lãnh thổ, với mọi cá nhân, tổ chức. Nó phổ biến vì nó do Nhà nƣớc-tổ chức quyền
lực công đặc biệt, quyền lực của Nhà nƣớc bao trùm trên toàn lãnh thổ
- đặt ra hoặc thừa nhận.
+ Không chỉ là sự bắt buộc chung chung, trừu tƣợng.
- Quy phạm pháp luật đƣợc thực hiện lặp đi lặp lại trong đời sống thực tế cho đến khi nó bị thay đổi hoặc hủy bỏ.
+ Khi một bộ Luật ra đời, nó luôn phải đƣợc thực hiện lặp đi lặp lại để phù hợp với sự phát triển của xã hội.
+ Tuy nhiên, nó phải phù hợp với thực tế xã hội và quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh.
Câu 2: So sánh quy phạm pháp luật với quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo.
- Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm
thực hiện, đƣợc biểu thị bằng hình thức nhất định, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định.
- Quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo là những quy tắc xử sự của con ngƣời hình thành từ thói quen, phong
tục tập quán ở mỗi vùng, mỗi địa phƣơng nhằm điều chỉnh ý thức đạo đức trong đời sống.
* Giống nhau: Đều là quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con ngƣời, điều chỉnh quan
hệ giữa ngƣời với ngƣời. * Khác nhau:
- Về con đƣờng hình thành:
+ Quy phạm pháp luật do Nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp của nhà
nƣớc bao gồm thuyết phục và cƣỡng chế.
+ Quy phạm tập quán/ đạo đức/ tôn giáo do các thành viên trong xã hội đặt ra trên cơ sở phong tục tập quán,
thói quen, truyền thống,... và đƣợc
bảo đảm thực hiện nhờ sự tự nguyện, tự giác của các thành viên, sự lên án,
phê phán của xã hội,.. nhƣng không phải bằng sự cƣỡng chế Nhà nƣớc.
- Về nội dung và hình thức phản ánh:
+ Quy phạm pháp luật phản ánh ý chí Nhà nƣớc và đƣợc thể hiện dƣới hình thức xác định nhƣ văn bản quy
phạm pháp luật, đƣợc diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác, dễ hiểu và một nghĩa.
+ Quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo không phản ánh ý chí của Nhà nƣớc và thƣờng tồn tại bằng hình thức truyền miệng.. - Về phạm vi áp dụng:
+ Quy phạm pháp luật có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả mọi cá nhân, tổ chức trên toàn bộ lãnh
thổ tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh.
+ Quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo thƣờng chỉ đƣợc áp dụng với một vùng, một địa phƣơng, một nhóm
ngƣời nhất định và không có tính bắt buộc.
- Về thời hạn sử dụng: 14 | P a g e
+ Quy phạm pháp luật đƣợc thực hiện lặp đi lặp lại trong đời sống thực tế cho đến khi nó bị thay đổi hoặc
hủy bỏ để phù hợp với sự phát triển của xã hội. Sự thay đổi hoặc hủy bỏ quy phạm pháp luật đó sẽ đƣợc xã hội
chấp nhận ngay lập tức.
+ Quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo đƣợc thực hiện lặp đi lặp lại, tồn tại dai dẳng trong đời sống xã hội
và thƣờng rất khó để loại bỏ cho dù nó không còn phù hợp với thực tế.
Câu 3: Trình bày cấu trúc c a QPPL? ủ * B ph ộ ận giả đị : nh
- Khái niệm: Giả định là m t ộ bộ phận c a
ủ quy phạm pháp luật, trong đó nêu lên những điều kiện, hoàn cảnh có
thể xảy ra trong thực tế cuộc sống mà cá nhân, tổ chức ở vào điều kiện, hoàn cảnh đó cần sự điều chỉnh của quy
phạm pháp luật. Giả định là bộ phận xác định môi trƣờng tác động c a quy ph ủ ạm pháp luật. - Các loại:
+ Giả định đơn giản: chỉ nêu 1 điều kiện, hoàn cảnh.
+ Giả định phức tạp: nêu nhiều điều kiện, hoàn cảnh.
- Ý nghĩa: Giả định là b ph ộ
ận không thể thiếu của QPPL. Những ch
ủ thể, hoàn cảnh, điều kiện nêu trong phần
giả định phải rõ ràng, chính xác, sát với thực tế và phải đầy
đủ sẽ góp phần làm giảm “lỗ hổng” trong các
QPPL, giảm thiểu sự tùy tiện trong việc áp d ng pháp lu ụ ật. * B ph ộ ận quy đị : nh - Khái niệm: nh Quy đị là b ộ phận c a qu ủ
y phạm pháp luật, trong đó nêu rõ cách (quy tắc) xử sự mà m i ch ọ ủ thể
phải xử sự theo khi họ ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong phần giả định của quy phạm pháp luật. - Các loại:
+ Quy định mệnh lệnh: Là quy định nêu lên m t
ộ cách dứt khoát, rõ ràng, hành vi xử sự c a ủ cá nhân, t ổ chức,
nhƣ: cấm làm gì, phải làm gì. Phổ biến trong luật giao thông, luật hình sự.
+ Quy định tùy nghi: Là quy định không nêu dứt khoát m t cách x ộ ử sự nhất định. Ph bi
ổ ến trong luật dân sự.
+ Quy định giao quyền: Là quy định trực tiếp xác định quyền hạn cho 1 chức vụ hay 1 cơ quan nhất định. Ph ổ
biến trong luật Hiến pháp, luật hành chính. - Ý nghĩa: + Quy định là b ộ phận trung tâm c a ủ QPPL, bởi đây là
bộ phận thể hiện trực tiếp bản chất, chức năng và vai trò c a QPPL. ủ
+ Thể hiện ý chí Nhà nƣớc i đố với các t
ổ chức hay cá nhân ở trong điều kiện, hòa cảnh đƣợc nêu trong phần giả định. * B ph ộ ận chế tài:
- Khái niệm: Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động mà nhà nƣớc dự kiến
áp dụng đối với chủ thể nào không thực hiện đúng yêu cầu của nhà nƣớc đã nêu ở phần quy định của quy phạm pháp luật. - Các loại:
+ Chế tài hình sự: là biện pháp mà Nhà nƣớc dự kiến áp d i v ụng đố ới t i ph ộ ạm. Các hình thức:
Hình phạt chính: nhẹ nhất là cảnh cáo, nặng nhát là tử hình. Hình phạt b sung: C ổ
ấm đảm nhiệm chức vụ, cám cƣ trú…
Chủ thế áp dụng: tòa án
+ Chế tài hành chính: là biện pháp mà Nhà nƣớc dự kiến áp d i v
ụng đố ới cá nhâ, t ch ổ ức vi phạm hành chính. Các hình thức:
Hình phạt chính: cảnh cáo, phạt tiền, tr c xu ụ ất Hình phạt b
ổ sung: tƣớc quyền sử d ng gi ụ
ấy phép, chứng chỉ hành nghề…
Chủ thể áp dụng: cơ quan quản lí hành chính Nhà nƣớc, ngƣời có thẩm quyền hoặc Tòa hành chính áp dụng.
+ Chế tài dân sự: là biện pháp mà Nhà nƣớc dự kiến áp d i v ụng đố ới t ch ổ
ức, cá nhân vi phạm dân sự.
Các hình thức: Bồi thƣờng thiệt hại, xin lỗi, cải chính công khai.
Chủ thể áp dụng: tòa án, tr ng tài ho ọ ặc các bên đƣơng sự.
+ Chế tài kỉ luật: Là biện pháp mà Nhà nƣớc dự kiến áp d i v
ụng đố ới ngƣời vi phạm pháp luật.
Các hình thức: Phê bình, cảnh cáo,… 15 | P a g e
Chủ thể áp dụng: Do ngƣời sử dụng cán bộ, công nhân, viên chức, ngƣời lao động áp dụng. - Ý nghĩa:
+ Đƣa ra dự kiến về những hậu quả bất lợi i đố với ch
ủ thể vi phạm pháp luật, thể hiện thái độ của Nhà nƣớc
đối với ngƣời vi phạm.
+ Là điều kiện bảo đảm cần thiết cho các quy định của Nhà nƣớc đƣợc thực hiện chính xác, triệt để.
Câu 4: Trình bày đặc điểm của quan hệ PL?
* Khái niệm: QHPL là các quan hệ xã hội đƣợc các quy phạm PL điều chỉnh, trong đó các bên tham gia có những quy pháp lí nh ền và nghĩa vụ
ất định và đƣợc Nhà nƣớc đảm bảo thực hiện. * Đặc điểm: - QHPL mang tính ý chí:
+ Tại sao: QHPL có bản chất là n i
ộ dung, vật chất c a QHXH. ủ
QHXH mang tính ý chí bởi nó hình thành trên
cơ sở của sự nhận thức.
+ Tính ý chí là đặc thù chung c a các QHXH b ủ
ởi nó đƣợc hình thành trên cơ sở sự nhận thức.
+ QHPL thể hiện ý chí Nhà nƣớc: Vì QHPL phát sinh trên cơ sở QPPL mà QPPL thể hiện ý chí Nhà nƣớc.
+ QHPL thể hiện ý chí của các bên tham gia: đa số các trƣờng hợp trong khuôn khổ mà QPPL đã xác định thì
QHPL phát sinh thay đổi hay chấm dứt do ý chí của các bên tham gia.
- QHPL đƣợc quy định bởi cơ sở kinh tế của XH:
+ Kinh tế quyết định sự ra đời, t n t
ồ ại, phát triển c a PL. ủ
+ Kinh tế quyết định n i dung PL. ộ - QHPL thể hiện m i quan h ố ệ giữa ch th
ủ ể và nghĩa vụ pháp lí c a các bên tham gia quan h ủ ệ đó. + Quyền ch
ủ thể và nghĩa vụ pháp lí là 2 mặt c a ủ 1 thể th ng ố
nhất, đƣợc quy định song song với nhau, quyền
chủ thể của bên này là nghĩa vụ pháp lí c c l
ủa bên kia và ngƣợ ại. - QHPL u ki
có tính xác định: Điề ện để hình thành QHPL:
+ Có QPPL nhất định điều chỉnh.
+ Có sự kiện pháp lí xảy ra, phù hợp với các điều kiện hoàn cảnh mà QPPL đã dự liệu trƣớc. + Có ch
ủ thể nhất định tham gia. Ch th ủ ể c a QH ủ PL luôn là cá nhân, t ổ chức c th
ụ ể đáp ứng đƣợc những điều
kiện do Nhà nƣớc quy định.
- QHPL đƣợc đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp Nhà nƣớc:
+ QHPL hình thành trên cơ sở QPPL do nhà nƣớc đặt ra hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện nên QHPL
cũng đc thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau nhƣ tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, cƣỡng chế.
+ Là sự bảo đảm về pháp lí, t ch ổ ức, vật chất, k thu ỹ ật, tƣ tƣởng… Câu 5: Cá nhân mu n tr ố ở thành ch th
ủ ể quan hệ pháp luật cần những điều kiện gì? * Khái niệm: ch th
ủ ể QHPL là các bên tham gia QHPL đƣợc Nhà nƣớc công nhận có năng lực ch th ủ ể. - Năng lực ch th
ủ ể: là năng lực c a cá nhân, t ủ ch ổ
ức thỏa mãn đƣợc những điều kiện do Nhà
+ Năng lực pháp luật: Là khả ng quy năng hƣở
ền và nghĩa vụ pháp lí mà Nhà nƣớc quy định cho
+ Năng lực hành vi: là khả năng của chủ thể đƣợc
Nhà nƣớc thừa nhận, bằng hành vi của mình tham gia vào
các QHPL và thực hiện quyền, nghĩa vụ pháp lí. - Cá nhân mu n tr ố ở thành ch th
ủ ể QHPL phải có năng lực ch
ủ thể bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
+ Công dân VN: để trở thành chủ thể QHPL, công dân phải có năng lực ch th ủ ể bao gồm:
Năng lực pháp luật của công dân xuất hiện từ khi sinh ra và chấm dứt khi chết trừ trƣờng hợp bị pháp
luật hạn chế hoặc tòa án tƣớc đoạt.
Năng lực hành vi của công dân xuất hiện phụ thuộc vào 2 yếu tố: độ tuổi và tình trạng sức khỏe.
Ngƣời có năng lực hành vi đầy đủ là
ngƣời thỏa mãn 3 tiêu chuẩn: đủ tuổi theo quy định của PL; sức
khỏe tốt (không có bệnh tâm thần hay các bệnh khác làm ảnh hƣởng tới khả năng hận thức, điều chỉnh hành vi
của mình); không bị tòa án hạn chế hoặc pháp luật tƣớc đoạt.
Chú ý: 1 ngƣời có năng lực pháp luật nhƣng có 4 khả năng xả
y ra với năng lực hành vi:
Năng lực hành vi đầy đủ.
Hạn chế năng lực hành vi: Ngƣời nghiện ma túy hay các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản
gia đình, bản thân. Theo yêu cầu cá nhân tổ chức liên quan, tòa án có thể ra ết quy định tuyên bố là ngƣời bị ạ
h n chế năng lực hành vi. 16 | P a g e
Không có năng lực hành vi: là ngƣời chƣa đủ tuoir theo quy đị nh của PL.
Mất năng lực hành vi: là ngƣời do bị ệ b nh tâm thầ ặ
n ho c mắc các bệnh khác mà không thể ậ nh n thức, điều khi c hành vi c ển đƣợ
ủa mình có thể bị tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi.
1 ngƣời có năng lực pháp luật và năng lực hành vi đầy đủ có thể trở thành chủ thể trực tiếp tham gia vào mọi QHPL.
1 ngƣời có năng lực pháp luật nhƣng bị hạn chế/ không có/ mất năng lực hành vi có thể trở thành chủ thể
gián tiếp tham gia vào 1 s QHPL. ố + Ngƣời nƣớc ngoài:
Ngƣời nƣớc ngoài có thể trở thành chủ thể QHPL theo điều kiện áp dụng cho công dân VN: có năng lực
chủ thể gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi. Trong m t s ộ
ố lĩnh vực, năng lực ch th ủ ể c a h ủ b
ọ ị hạn chế so với công dân VN nhƣ: bầu cử, ứng cử….
Một số trƣờng hợp cá biệt lại đƣợc mở rộng hơn so với công dân VN.
Câu 6: Điều kiện để 1 t ch ổ
ức được công nhận là có tư cách pháp nhân?
Điều kiện để 1 tổ chức đƣợc công nhận là có tƣ cách pháp nhân:
- Đƣợc thành lập hợp pháp.
+ Đƣợc Nhà nƣớc thành lập
+ Đƣợc Nhà nƣớc công nhận sự đăng kí
+ Đƣợc Nhà nƣớc cho phép thành lập - u t Có cơ cấ ch ổ ức chặt chẽ:
+ Đƣợc cấu tạo bởi phòng ban, b ph ộ ận nhất định. + Có b ph ộ
ận lãnh đạo, điều hành và bộ phận bị lãnh đạo, điều hành.
- Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó. + T ổ chức có tài sản c
độ lập nghĩa là phải có sự tách bạch rõ ràng giữa tài sản c a
ủ cá nhân với tài sản c a ủ cá nhân t ch ổ
ức khác kể cả với tài sản, t ch ổ
ức, cá nhân thành lập ra pháp nhân.
- Nhân danh mình tham gia QHPL 1 cách độc lập. Câu 7: Nhà nước là ch th
ủ ể đặc biệt c a quan h ủ
ệ pháp luật. Giải thích? - Nhà nƣớc là ch th
ủ ể đặc biệt c a quan h ủ ệ pháp luật vì:
+ Nhà nƣớc nắm trong tay quyền lực cả về kinh tế và chính trị có quyền ban hành pháp luật để quy định
quyền và nghĩa vụ pháp lí cho các chủ thể khác khi tham gia quan hệ pháp luật và chịu tác động của pháp luật do mình đề ra.
+ Tính chất đặc biệt đƣợc thể hiện ở chỗ:
Nhà nƣớc chỉ tham gia vào một số quan hệ pháp luật ất
nh định, khi tham gia quan hệ pháp luật để thực
hiện những quyền và nghĩa v pháp ụ
lí của mình, Nhà nƣớc thƣờng sử dụng những phƣơng pháp đặc biệt hơn so với các chủ thể khác.
Nhà nƣớc tham gia với tƣ cách chủ thể vào các quan hệ pháp luật quan trọng nhƣ quan hệ pháp luật hiến
pháp, quan hệ pháp luật qu c t
ố ế, quan hệ pháp luật hình sự nhằm bảo vệ lợi ích cơ bản c a xã h ủ i. ộ
Câu 8: Chủ thể duy nhất có quyền áp dụng chế tài hành chính là cơ quan quản lí hành chính Nhà nước.
Đúng hay sai? Giải thích? -
Nhận định trên là sai vì:
+ Chế tài hành chính là biện pháp mà Nhà nƣớc dự kiến áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính.
+ Chủ thể có quyền áp dụng chế tài hành chính: Cơ quan quản lí hành chính Nhà nƣớc, ngƣời có thẩm quyền hoặc Tòa hành chính.
Nhƣ vậy, cơ quan quản lí hành
chính Nhà nƣớc không phải là chủ thể duy nhất có quyền áp dụng chế tài hành chính.
Câu 9: Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lí của quan hệ xã hội. Giải thích?
Nhận định trên là đúng vì:
- Quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội đƣợc các quy phạm pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên tham gia
có những quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định và đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện, nhƣ vậy:
+ Nội dung vật chất bên trong của các quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội đƣợc điều chỉnh theo các quy phạm phạm luật. 17 | P a g e
+ Hình thức bên ngoài của quan hệ xã hội là quan hệ pháp luật, vì quan hệ pháp luật đó phát sinh, thay đổi hay
chấm dứt theo thủ tục luật định.
Câu 10: Phân tích nội dung của quan hệ pháp luật.
Nội dung của quan hệ pháp luật bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lí của các bên chủ thể.
- Quyền pháp lý là mức độ, khả năng đƣợc phép xử sự của các chủ thể đƣợc nhà nƣớc quy định và bảo vệ.
+ Khả năng của chủ thể xử sự theo cách thức nhất định mà pháp luật cho phép.
+ Khả năng yêu cầu các chủ thể khác phải có những xử sự nhất định.
+ Khả năng yêu cầu các cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình.
- Nghĩa vụ pháp lý là cách xử sự mà nhà nƣớc bắt buộc chủ thể phải tiến hành nhằm đáp ứng việc thực hiện
quyền của chủ thể khác và đƣợc bảo đảm bằng cƣỡng chế nhà nƣớc.
+ Phải tiến hành các hành động bắt buộc hoặc không đƣợc tiến hành các hành động nhất định theo quy định của pháp luật.
+ Phải gánh chịu trách nhiệm pháp lí khi không thực hiện theo quy định của pháp luật.
Câu 11: Vì sao quyền pháp lí là khả năng còn nghĩa vụ pháp lí là bắt buộc?
- Quyền pháp lý là mức độ, khả năng đƣợc phép xử sự của các chủ thể đƣợc nhà nƣớc quy định và bảo vệ.
- Nghĩa vụ pháp lý là cách xử sự mà nhà nƣớc bắt buộc chủ thể phải tiến hành nhằm đáp ứng việc thực hiện
quyền của chủ thể khác và đƣợc bảo đảm bằng cƣỡng chế nhà nƣớc.
- Quyền pháp lí là khả năng vì quyền pháp lí là lợi ích mà bản thân các chủ thể đƣợc hƣởng nhờ pháp luật, lợi
ích này ảnh hƣởng trực tiếp đến chủ thể và việc hƣởng các quyền này hay không là do các chủ thể tự quyết định.
- Nghĩa vụ pháp lí là bắt buộc vì việc các thực hiện nghĩa vụ pháp lí chính là để đảm bảo quyền và lợi ích pháp
lí cho các chủ thể khác, do vậy việc thực hiện nghĩa vụ pháp lí là bắt buộc.
Câu 12: Điều kiện để một sự kiện là sự kiện pháp lí.
- Sự kiện pháp lý là những sự kiện thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điều kiện, hoàn
cảnh đã đƣợc dự liệu trong quy phạm pháp luật, từ đó làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể.
- Nhƣ vậy, để một sự kiện là sự kiện pháp lí thì sự kiện đó cần thỏa mãn 2 điều kiện:
+ Là một sự kiện thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điều kiện, hoàn cảnh đã đƣợc dự
liệu trong quy phạm pháp luật.
+ Sự kiện đó làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể.
Câu 13: Nêu ví dụ về một sự kiện pháp lí. Giải thích?
- Sự kiện pháp lý là những sự kiện thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điều kiện, hoàn
cảnh đã đƣợc dự liệu trong quy phạm pháp luật, từ đó làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể.
- Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Thị
B có đầy đủ năng lực chủ thể, đủ tuổi kết hôn đã đến Ủy ban
nhân dân phƣờng Đức Thắng để đăng kí kết hôn và đƣợc Ủy ban nhân dân phƣờng Đức Thắng cấp giấy chứng nhận đăng kí kết hôn.
- Sự kiện anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Thị B đến Ủy ban nhân dân phƣờng Đức Thắng đăng kí kết hôn là
một sự kiện pháp lý vì:
+ Việc anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Thị
B có đầy đủ năng lực chủ thể đến Ủy ban nhân dân phƣờng
Đức Thắng để đăng kí kết hôn là sự kiện thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điều kiện,
hoàn cảnh đã đƣợc dự liệu trong Luật Hôn nhân và gia đình.
+ Sự kiện trên đã làm phát sinh quan hệ pháp luật hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Thị B
theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Câu 14: Nêu ví dụ về một hành vi pháp lí. Giải thích? * Dân sự:
- Hành vi pháp lý là những sự kiện pháp lý xảy ra phụ thuộc vào ý chí của con ngƣời và làm phát sinh, thay đổi,
chấm dứt những quan hệ pháp luật nhất định. 18 | P a g e
- Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Thị B có đầy đủ năng lực chủ thể, đủ tuổi kết hôn đã đến Ủy ban
nhân dân phƣờng Đức Thắng để đăng kí kết hôn và đƣợc Ủy ban nhân dân phƣờng Đức Thắng cấp giấy chứng nhận đăng kí kết hôn.
- Sự kiện anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Thị B đến Ủy ban nhân dân phƣờng Đức Thắng đăng kí kết hôn là
một sự kiện pháp lý phát sinh quan hệ pháp luật dân sự vì:
+ Việc anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Thị B có đầy đủ năng lực chủ thể đến Ủy ban nhân dân phƣờng
Đức Thắng để đăng kí kết hôn là sự kiện thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điều kiện,
hoàn cảnh đã đƣợc dự liệu trong Luật Hôn nhân và gia đình và phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí của anh Nguyễn
Văn A và chị Nguyễn Thị B.
+ Sự kiện trên đã làm phát sinh quan hệ pháp luật hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Thị B
theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. * Hình sự:
- Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A có đầy đủ năng lực chủ thể cƣớp túi xách của chị Nguyễn Thị B có đầy đủ năng
lực chủ thể.Sau 1 tuần, anh Nguyễn Văn
A bị công an bắt và bị Tòa án khởi tố với tội danh Cƣớp đoạt tài sản
với mức án 3 năm tù giam.
- Ví dụ trên là một sự kiện pháp lí làm phát sinh quan hệ pháp luật hình sự vì:
+ Việc anh Nguyễn Văn A có đầy đủ năng lực chủ thể cƣớp túi xách của chị Nguyễn Thị B và sau 1 tuần,
anh Nguyễn Văn A bị công an bắt và bị Tòa án khởi tố với tội danh Cƣớp đoạt tài sản với mức án 3 năm tù
giam là sự kiện thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điều kiện, hoàn cảnh đã đƣợc dự liệu
trong Luật Hình sự và phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí của anh A.
+ Sự kiện trên đã làm phát sinh quan hệ pháp luật hình sự giữa anh Nguyễn Văn A và Nhà nƣớc theo quy
định của Luật Hình sự. * Hành chính:
- Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A có đầy đủ năng lực chủ thể điều khiển xe máy tham gia giao thông nhƣng không
đội mũ bảo hiểm đã bị cảnh sát giao thông Nguyễn Văn B lập biên bản xử phạt hành chính.
- Ví dụ trên là một hành vi pháp lí làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính vì: + Việc anh Nguyễn Văn
A có đầy đủ năng lực chủ thể điều khiển xe máy tham gia giao thông nhƣng không
đội mũ bảo hiểm đã bị cảnh sát giao thông Nguyễn Văn B lập biên bản
xử phạt hành chính là sự kiện thực tế, cụ
thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điều kiện, hoàn cảnh đã đƣợc dự liệu trong Luật Giao thông
đƣờng bộ và phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí của anh A và anh B.
+ Sự kiện trên đã làm phát sinh quan hệ hành chính giữa anh Nguyễn Văn A và anh Nguyễn Văn B theo quy
định của Luật Giao thông đƣờng bộ.
Câu 15: Nêu ví dụ về một sự biến pháp lí. Giải thích? *Dân sự:
- Sự biến pháp lý là những sự kiện pháp lý xảy ra không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con ngƣời nhƣng sự
hiện diện của chúng đƣa đến những hậu quả pháp lý nhất định, làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể.
- Ví dụ: Ông Lê Văn B có đầy đủ năng lực chủ thể bị sét đánh đột ngột qua đời và không để lại di chúc. Con đẻ
của ông Lê Văn B là anh Lê Văn A có đầy đủ năng lực chủ thể sẽ có quyền thừa kế toàn bộ tài sản của ông B.
- Ví dụ trên là một sự biến pháp lí làm phát sinh quan hệ dân sự vì:
+ Việc ông Lê Văn B có đầy đủ năng lực chủ thể bị sét đánh đột
ngột qua đời mà không để lại di chúc và sau
đó con đẻ của ông Lê Văn B là anh Lê Văn A có đầy đủ năng lực chủ thể sẽ có quyền thừa kế toàn bộ tài sản
của ông B là sự kiện thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điều kiện, hoàn cảnh đã đƣợc dự
liệu trong Luật Dân sự và không phụ thuộc vào ý chí của ông B hay anh A.
+ Sự kiện trên đã làm phát sinh quan hệ dân sự là quan hệ pháp luật thừa kế giữa anh A và ông B theo quy
định của Luật Dân sự. Câu 16: c hành vi là nhân t “Năng lự duy nh ố
ất quyết định năng lực ch th ủ ể” Đúng hay sai? - Khẳng định sai. - Giải thích:
+ Năng lực hành vi là khả năng của chủ thể đƣợc Nhà nƣớc thừa nhận, bằng hành vi c a ủ mình tham gia vào
các QHPL và thực hiện quyền, nghĩa vụ pháp lí. 19 | P a g e
+ Để trở thành chủ thể QHPL, công dân phải có năng lực chủ thể bao gồm: Năng lực hành vi.
Năng lực PL: Là khả năng hƣở ền và nghĩa vụ ng quy
pháp lí mà Nhà nƣớc quy đị nh cho các chủ thể.
- Kết luận: Nhƣ vậy ngoài năng lực hành vi còn có năng lực PL. Cả 2 quyết định năng lực chủ thể.
Câu 17: “Sự kiện pháp lí là cơ sở duy nhất để có QHPL”. Đúng hay Sai? - Khẳng định sai. - Giải thích:
+ Khái niệm: Sự kiện pháp lý là những sự việc thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điều
kiện, hoàn cảnh đã đƣợc dự liệu trong quy phạm pháp luật, từ đó làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể.
+ QHPL xác định khi có đủ 3 điều kiện:
Có QHPL điểu chỉnh QHXH QPPL Có ch th
ủ ể nhất định tham gia Có sự hiện hiện c a s ủ ự kiện pháp lí.
- Kết luận: Sự kiện pháp lí không phải là cơ sở duy nhất để có QHPL. 20 | P a g e