










Preview text:
PLDC Chương 1:
1, Phân biệt giữa nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang:
NNDN là: Nhà nước có chính quyền chung, có hệ thống cơ quan quyền
lực và quản lí thống nhất từ Trung ương đến địa phương.
NNLB: là Nhà nước được hình thành từ hai hay nhiều Nhà nước thành
viên có chủ quyền (Texas, California,...). * Lãnh thổ:
-NNDN: có chủ quyền quốc gia thông nhất tuyệt đối trên toàn lãnh thổ
- NNLB: Gồm nhiều thành viên hợp thành, lãnh thổ dc hợp thành từ lãnh thổ của các thành viên *HT cơ quan NN:
- NNDN: có 1 hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất từ TW-DPhuong
-NNLB: có 2 hệ thồng CQ nhà nước: Toàn liên bang và của mỗi QG thành viên * HTPL: -NNDN: có 1 HTPL
-NNLB: có 2 HTPL: toàn liên bang và các nước thành viên *Quốc tịch:
-NNDN: có 1 quốc tịch trở lên
-NNLB: có từ 2 QT trở lên: liên bang và nước thành viên đó
2. Phân biệt giữa cơ quan NN và TCCTXH:
- Cơ quan NN: là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước, có tính độc
lập tương đối về tổ chức – cơ cấu, có thẩm quyền và được thành lập theo
quy định của pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ
và chức năng của Nhà nước bằng những hình thức và phương pháp do pháp luật quy định.
- Tổ chức CCXH: Tổ chức chính trị - xã hội là một trong những tổ chức
xã hội góp phần vào việc xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước. Đây là
tổ chức mang màu sắc chính trị, đại diện cho ý chí của các tầng lớp trong
xã hội trong hoạt động của bộ máy nhà nước. Tổ chức chính trị - xã hội là
các tổ chức tự nguyện được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập
trung dân chủ, có hệ thống tổ chức từ trung ương đến địa phương. *Sự khác nhau: Cơ quan nhà nước TCCTXH VD về 1 cơ quan NN:
- Cơ quan Nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước, có tính
độc lập tương đối về tổ chức – cơ cấu, có thẩm quyền và được thành lập
theo quy định của pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện những nhiệm
vụ và chức năng của Nhà nước bằng những hình thức và phương pháp do pháp luật quy định.
- Bộ tài chính cơ quan Nhà nước vì Bộ tài chính có những đặc điểm sau:
Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Hoạt động của Bộ Tài chính mang tính quyền lực và dc đảm bảo
bằng ql Nhà nước, hoạt động đó được tuân theo thủ tục do pl quy
định, có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm PL
Không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội nhưng có
tác động quan trọng đối với quá trình đó.
Các cá nhân đảm nhiệm chức trách trong Bộ là công dân Việt Nam.
*CQ quyền lực nhà nước:
- quốc hội: ban hành luật, nghị quyết
- HDDND các cấp: nghị quyết, *CQ hành chính nhà nước:
- chính phủ: nghị định..
Câu 1: “ Nhà nước tồn tại trong mọi hình thái kin
h tế xã hội.” (sai)
Nhà nước tồn tại trong mọi hình thái kin
h tế xã hội có giai cấp (đúng) - Ý kiến trên là sai.
- Nhà nước là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ khi xã
hội loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do
giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để
điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là
bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.
- Từ khi ra đời cho đến nay, xã hội loài người trải qua 5 hình thái kinh tế
xã hội: cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản và
cộng sản chủ nghĩa. Tuy nhiên, ở hình thái kinh tế xã hội đầu tiên cộng
sản nguyên thủy chưa đáp ứng các yêu cầu để hình thành Nhà nước.
+ Giai đoạn đầu của xã hội CSNT:
- Điều kiện về kinh tế: Cơ sở kinh tế của xã hội CSNT được đặc
trưng bằng chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động.
- Điều kiện về xã hội: Thị tộc là tế bào cơ sở của xã hội CSNT,
được tổ chức theo quan hệ huyết thống.
=> Giai đoạn đầu của xã hội CSNT không đáp ứng đủ điều kiện để Nhà nước ra đời.
+ Giai đoạn cuối của xã hội CSNT: Trải qua 3 lần phân công lao động lớn
trong xã hội, tổ chức thị tộc tan rã.
Nhà nước ra đời một cách khách quan theo nhu cầu của toàn xã hội.
- Ở 4 hình thái kinh tế còn lại đã đáp ứng đủ những điều kiện để hình thành Nhà nước:
+ Điều kiện kinh tế: có sự xuất hiện của chế độ tư hữu về tư liệu lao động và sản phẩm lao động.
+ Điều kiện xã hội: có giai cấp và tồn tại những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được.
→ Kết luận: Nhà nước không tồn tại trong mọi hình thái kinh tế xã hội. Chương 2 So sánh PL và đạo đức *Khái niệm:
-Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa
nhận, được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
- Đạo đức:Đạo đức hay chuẩn mực đạo đức là hệ thống các quy tắc, yêu
cầu đối với hành vi xã hội của con người, trong đó xác lập những quan
điểm, quan niệm chung về công bằng và bất công, về cái thiện và cái ác,
về lương tâm, danh dự, trách nhiệm và những phạm trù khác thuộc đời
sống đạo đức tinh thần của xã hội.
*Giống nhau: là những phương tiện, công cụ để điều chỉnh các quan hệ
XH, là những khuôn mẫu, chuẩn mực hướng dẫn cách xử sự cho con
người khi tham gia vào quan hệ xã hội nhất định, Tiêu chuẩn để xác định
giới hạn và đánh giá hành vi con người. *Khác nhau: - Cơ sở hình thành:
+DD: dc hình thành từ đời sống con người
+PL: đc nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện
- Các biện pháp đảm bảo thực hiện:
+DD: dc đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh của dư luận, xã hội
+PL: được đảm bảo bằng NN - Hình thức thể hiện:
+DD: đa dnagj, chủ yêu là truyền miệng
+PL: Hệ thống của VB QPPL có tính xác định chặt chẽ Chương 3:
1, SS QPPL với QPDD (tập quán):
*Giống nhau: là những phương tiện, công cụ để điều chỉnh các quan hệ
XH, - Là những khuôn mẫu, chuẩn mực hướng dẫn cách xử sự cho con
người khi tham gia vào quan hệ xã hội nhất định, Tiêu chuẩn để xác định
giới hạn và đánh giá hành vi con người. *Khác nhau: PL và DD: - Khái niệm:
+PL: hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận,
được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
+DD: Đạo đức hay chuẩn mực đạo đức là hệ thống các quy tắc, yêu cầu
đối với hành vi xã hội của con người, trong đó xác lập những quan điểm,
quan niệm chung về công bằng và bất công, về cái thiện và cái ác, về
lương tâm, danh dự, trách nhiệm và những phạm trù khác thuộc đời sống
đạo đức tinh thần của xã hội.
+Tập quán: Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng để xác định
quyền, nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể,
được hình thành và lặp đi lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, được
thừa nhận và áp dụng rộng rãi trong một vùng, miền, dân tộc, cộng đồng
dân cư hoặc trong một lĩnh vực dân sự. - Con đường hình thành:
+PL: Do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
+DD: dc hình thành bởi các TV trong XH
+TQ: Nhóm người, dân cư trong địa phương nhất định -Phạm vi tác dụng:
+ PL: rộng rãi, điều chỉnh mọi chủ thể mọi QHXH
+DD, TQ: trong vùng, các thành viên tỏng vùng,…
-Cơ chế đảm bảo thực hiện:
+PL: dc nhà nước đảm bảo th
+DD, Tq: dư luận XH hoặc Chủ yếu dựa trên tinh thần tự giác của những con người -Nội dung:
+PL: thể hiện í chí của NN
+DD: thể hiện ý chí của các thành viên trong XH đó
+TQ: Thể hiện ý chí của một cộng đồng dân cư trong địa phương nhất định. - Hình thức thể hiện:
+PL: Chủ yếu dc thể hiện trong các VB quy phạm PL. Có tính XD về mặt hình thức
+DD, TQ: Không có tính xác định về hình thức, bởi vì nó tồn tại dưới
dạng bất thành văn, được lưu truyền từ đời này sang đời khác bằng hình thức truyền miệng
3. Phân biệt VB QPPL và ADPL: *Khái niệm:
- VB QPPL: là Vb chứa đựng QPPL dc ban hành theo đúng thẩm quyền,
hình thức, thẩm quyền, trình độ, thủ tục
- VBADPL: là văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự cá biệt, do cơ quan,
cá nhân có thẩm quyền ban hành và AD 1 lần trong đời sống và dc bảo đảm th bởi nhà nước *Thẩm quyền ban hành:
-VBQPPL: CQ nhà nước có Thẩm quyền ban hành (VD:quốc hội,..)
-VBADPL: CQ nhà nước có Thẩm quyền hoặc các tổ chức nhà nước, cá
nhân dc NN trao quyền ban hành, dựa trên các qppl cụ thể để gq 1 vẫn đề pháp lý *Phạm vi AD:
- QPPL: ad nhiều lần với mọi dt, với phạm vi toàn quốc, rộng rãi
-ADPL: DT nhất định nêu trong VB *Hình thức ban hành
QPPL: dc ban hành theo hình thức, thủ tục chặt chẽ, dc quy định trong
luật ban hành VBQPPL của HDNdcc, ubnn, ADPL: luật k có trình tự
3. Nêu các dk để TC có tư cách pháp nhân:
- Chủ thể quan hệ pháp luật là các bên tham gia quan hệ pháp luật được
Nhà nước công nhận có năng lực chủ thể. Năng lực pháp luật và năng lực
hành vi xuất hiện đồng thời khi tổ chức được thành lập.
- Một tổ chức có tư cách pháp nhân là tổ chức đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Được thành lập hợp pháp: do Nhà nước thành lập, do Nhà nước cho
phép thành lập (VD: trọng tài thương mại) hoặc được Nhà nước công
nhận thành lập theo đúng quy định, trình tự, thủ tục của pháp luật.
+ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, đáp ứng được 2 yếu tố: được cấu tạo bởi
các phòng, ban, bộ phận nhất định; có bộ phận lãnh đạo điều hành và bộ phận bị lãnh đạo.
+ Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm
bằng tài sản đó, nghĩa là phải có sự tách bạch rõ ràng giữa tài sản của
pháp nhân với tài sản của các cá nhân, tổ chức khác, kể cả tài sản của cá
nhân, tổ chức thành lập ra pháp nhân.
VD: Tập đoàn VNPT sở hữu công ty Mobifone và Vinafone nhưng tài
sản của Vinafone và Mobifone độc lập với nhau, khác với tài sản của
VNPT và tài sản của công ty Viettel.
+ Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập, nghĩa là
phải hoạt động bằng danh nghĩa riêng, và trong quá trình tố tụng, pháp
nhân có thể trở thành nguyên đơn hoặc bị đơn.
VD: NN là chủ thể đặc biệt của PL Đúng
+ Nhà nước vừa có quyền lực về kinh tế vừa có quyền lực về chính trị.
+ Nhà nước có quyền ban hành pháp luật để quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý cho các
chủ thể khác khi tham gia quan hệ pháp luật. Sự thể hiện:
+ Nhà nước chỉ tham gia vào một số quan hệ pháp luật nhất định.
+ Nhà nước thường sử dụng những phương pháp đặc biệt hơn so với các chủ thể khác: cưỡng chế, giáo dục
+ Nhà nước tham gia với tư cách chủ thể vào các quan hệ pháp luật quan
trọng như: Quan hệ pháp luật quốc tế, QHPL hình sự
+ Bảo vệ lợi ích cơ bản của xã hội. Chương 4: 1. Nguồn của PL:
- Nguồn của pháp luật hay còn gọi là hình thức bên ngoài của pháp luật là
phương thức thể hiện, dạng tồn tại thực tế của pháp luật.
- Nguồn của pháp luật bao gồm:
+ Tập quán pháp là hình thức pháp luật, trong đó các phong tục, tập quán
lưu truyền trong xã hội, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị, được
giai cấp thống trị thông qua Nhà nước thừa nhận chúng là pháp luật.
Là loại nguồn ko dc ghi thành văn bản (PL bất hành văn) nhưng vẫn dc NN bảo đảm TH.
+ Tiền lệ pháp (hay gọi là luật án lệ) là hình thức pháp luật mà Nhà nước
thừa nhận các bản án của Tòa án hay quyết định của cơ quan hành chính
trong quá trình xét xử một vụ án hoặc giải quyết một sự việc trước đó làm
căn cứ để giải quyết những sự việc tương tự xảy ra về sau. Hình thức
pháp luật này xuất phát từ hoạt động của các cơ quan tư pháp và hành pháp.
+ Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật do các cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền ban hành dưới hình thức văn bản.Các VB QPPL với
các hình thức cụ thể sau: Hiến pháp, luật, nghị định… Trong đó có chứa
đựng các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, được Nhà nước đảm bảo
thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định.
Loại nguồn chủ yếu PL của VN là VBQPPL
2.TB các ĐT dc của QHPL hành chính or hình sự
*QHPLHC: Đối tượng điều chỉnh của ngành luật hành chính là các quan
hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý hành chính Nhà nước hay còn
gọi là hoạt động chấp hành, điều hành, gồm 2 nhóm:
- Các quan hệ xã hội phát sinh từ hoạt động chấp hành - điều hành của
các cơ quan hành chính Nhà nước, bao gồm:
+ Quan hệ phát sinh giữa các cơ quan hành chính Nhà nước với nhau
trong việc quản lí hành chính.
+ Quan hệ phát sinh trong quá trình tổ chức hoạt động nội bộ của cơ quan
hành chính và quan hệ giữa cơ quan hành chính với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
+ Quan hệ phát sinh giữa cơ quan hành chính Nhà nước (chủ thể quản lí)
với các tổ chức, cá nhân bị quản lí.
- Các quan hệ phát sinh từ hoạt động chấp hành - điều hành khác, bao gồm:
+ Quan hệ phát sinh trong quá trình tổ chức hoạt động nội bộ của các cơ
quan Nhà nước khác không phải cơ quan hành chính.
+ Quan hệ phát sinh trong quá trình quản lí hành chính Nhà nước của các
cơ quan Nhà nước không phải cơ quan hành chính.
+ Quan hệ phát sinh trong quá trình quản lí hành chính Nhà nước của các
tổ chức chính trị - xã hội khi được Nhà nước trao quyền. *QHPLHS:
Nhà nước và chủ thể phạm tội (cá nhân , pháp nhân thương mại)
+ NN: là 1 trong các cơ quan sau đây: cơ quan CA, cơ quan TA, VKS
+ Người phạm tội: là người thực hiện các vi phạm PLHS
*) KN về QHTS: Các quan hê y xã hô y
i giữa con người với con người thông qua mô y t tài sản nhất định
Quan hệ tài sản thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự :
Quan hệ nhân thân là quan hệ xã hội liên quan đến giá trị nhân thân của
cá nhân, tổ chức. Quan hệ nhân thân bao gồm các quan hệ nhận thân gắn
với tài sản và quan hệ nhân thân không gắn với tài sản Chương 5: 1. Đ của TNPL:
*KN:Trách nhiệm pháp lý là loại quan hệ pháp luật đặc biệt phát sinh
giữa Nhà Nước và chủ thể vi phạm pháp luật, trong đó là nước thông qua
các tập thể có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế được quy
định ở chế tài của quy phạm pháp luật đối với chủ thể vi phạm pháp luật,
chủ thể này có nghĩa vụ gánh chịu những hậu quả bất lợi cho hành vi của mình gây ra * Đặc điểm:
- Cơ sở thực tế của trách nhiệm pháp lí là vi phạm pháp luật.
+ Có vi phạm pháp luật mới phát sinh trách nhiệm pháp lí.
+ Có 4 loại vi phạm pháp luật: vi phạm hình sự, VP dân sự, VP hành
chính, VP kỉ luật => Có 4 loại trách nhiệm pháp luật tương ứng.
- Trách nhiệm pháp lí thể hiện thái độ lên án của Nhà nước đối với chủ thể vi phạm pháp luật.
- Trách nhiệm pháp lí liên quan mật thiết đến cưỡng chế Nhà nước.
+ Trách nhiệm pháp lí có nội dung chính là các biện pháp cưỡng chế
được quy định ở bộ phận chế tài của vi phạm pháp luật.
- Trách nhiệm pháp lí do các chủ thể có thẩm quyền áp dụng.
+ Tùy từng loại trách nhiệm pháp lí sẽ có những chủ thể áp dụng riêng.
2. TB các hình thức thực hiện PL:
* Khái niệm thực hiện pháp luật: Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt
động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào cuộc sống,
thông qua những hành vi thực tế hợp pháp của chủ thể pháp luật.
* Các hình thức thực hiện pháp luật:
- Tuân thủ pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó, các chủ
thể pháp luật kiềm chế không thực hiện hành vi mà pháp luật ngăn cấm.
- Thi hành pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó, các chủ
thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ của mình bằng hành vi chủ động.
- Sử dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó, các chủ
thể pháp luật thực hiện những hành vi mà pháp luật cho phép.
- Áp dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó, Nhà nước
(thông qua các cơ quan có thẩm quyền hoặc người có quyền) tổ chức cho
các chủ thể thực hiện những quy định của pháp luật.
VD về hình thức TH pháp luật là tuân thủ pháp luật:
TB dấu hiện của những hvi tham nhũng:
Khái niệm: Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn sử
dụng chức vụ quyền hạn của làm trái pháp luật để mưu cầu lợi ích riêng
Thứ nhất: tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn.
Thứ hai: khi thực hiện hành vi tham nhũng, người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng
chức vụ, quyền hạn của mình làm trái pháp luật để mưu lợi riêng.
Thứ ba: động cơ của người có hành vi tham nhũng là vì vụ lợi.
3. VD:kế toán A có hành vi lập khống hóa đơn, chứng từ để chiếm đoạt tiền thuộc sở B
Chủ thể: kế toán A là người có quyền hạn và nhờ quyền hạn đó, A mới có
thể thực hiện hành vi tham nhũng
Hành vi: Nếu kp là kế toán thfi A
4. Phân biệt TNDS và TNHC, TNKL
Tiêu chí Trách nhiệm hình Trách nhiệm Trách nhiệm
Trách nhiệm kỉ sự dân sự hành chính luật Cơ sở Vi phạm hình sự Vi phạm dân sự Vi phạm hành Vi phạm kỉ luật thực tế chính Chủ thể - Cá nhân từ đủ 18 - Cá nhân từ đủ - Cá nhân từ đủ - Cá nhân có bị áp tuổi trở lên có
18 tuổi trở lên có 18 tuổi trở lên có mỗi liên hệ dụng năng lực hành vi.
năng lực hành vi. năng lực hành vi. quản lí với tổ - Cá nhân từ đủ 16 - Tổ chức (bao - Cá nhân từ đủ chức, đơn vị ra đến dưới 18 tuổi vi gồm tổ chức có 18 tuổi trở lên quyết định xử lí phạm các tội rất tư cách pháp trong một số vi phạm. nghiêm trọng hoặc nhân và tổ chức trường hợp đặc đặc biệt nghiệm không có tư cách biệt. trọng. pháp nhân). - Tổ chức. - Pháp nhân. Chủ thể Tòa án - Các bên tham - Cơ quan hành Thủ trưởng, được áp gia quan hệ dân chính Nhà nước người đứng đầu dụng sự - Người có thẩm đơn vị - Cơ quan Nhà quyền nước có thẩm - Tòa hành chính quyền như Tòa án, trọng tài thương mại... Biện Hình phạt, bao - Các biện pháp - Xử phạt vi Rất phong phú: pháp áp gồm hình phạt về tài sản:
phạm hành chính. cảnh cáo, khiển dụng chính và hình phạt + Bồi thường - Khắc phục hậu trách, cách bổ sung thiệt hại quả chức, buộc thôi + Phạt vi phạm - Một số biện việc,... - Các biện pháp pháp hành chính phi tài sản như khác xin lỗi, cải chính thông tin... Hậu quả Để lại án tích Không để lại án Không để lại án Không để lại án tích tích tích
5.TB các dấu hiệu của TP:
Nguy hiểm cho xã hội; Có lỗi;
Được quy định trong luật hình sự. Phải chịu hình phạt. Chương 6:
Ví dụ về công pháp QT: Quan hệ giữa Việt Nam và Lào trong việc xác
định đường biên giới giữa hai quốc gia.
VD(có khía cạnh chính trị): Quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản khi
Nhật cho Việt Nam vay 1 triệu yên từ nguồn vốn ODA trong năm 2016
để phát triển kinh tế, phát triển một số ngành nghề (khía cạnh xã hội: để
cải cách giáo dục/ bảo tồn phong tục tập quán)
VD: QH giữa Việt Nam và Lào trong việc xác định đường biên giới giữa 2 quốc gia
Đây là QH CPQT vì QH này phát sinh giữa 2 quốc gia có chủ
quyền, là QH chính trị giữa 2 chủ thể của CPQT
- Cách xác định QH dân sự có yếu tố nước ngoài:
+ Có ít nhất 1 trong các bên tham gia là cá nhân, tổ chức nước ngoài
VD: Anh A 20 tuổi quốc tịch VN kết hôn với chị B 20 tuổi quốc tịch Anh
+ Các bên tham gia đều công dân, tổ chức VN nhưng việc xác lập, thay đổi,
thực hiện hoặc chấm dứt QH đó xảy ra ở nước ngoài
VD: A và B có NLHV DS đầy đủ là công dân VN đăng ký kết hôn tại Pháp
+ Các bên tham gia đều là công dân, tổ chức VN nhưng đối tượng của QH
dân sự đó ở nước ngoài
VD: Công ty TNHH A ký hợp đồng đề nghị công ty TNHH B nhập khẩu
máy móc, thiết bị y tế của Đức * Khái niệm:
- Công pháp quốc tế là hệ thống các nguyên tắc, các quy phạm pháp lí
quốc tế do các chủ thể của công pháp quốc tế thiết lập để điều chỉnh các
quan hệ của công pháp quốc tế.
- Tư pháp quốc tế là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các
quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài. * Phân biệt - Về chủ thể:
+ Chủ thể của Công pháp quốc tế bao gồm 3 nhóm là: các quốc gia có
chủ quyền, các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết và các tổ
chức quốc tế liên chính phủ.
+ Chủ thể của Tư pháp quốc tế là cá nhân, pháp nhân hay quốc gia tham
gia vào quan hệ pháp luật dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài
được Tư pháp quốc tế điều chỉnh, có các quyền và nghĩa vụ nhất định.
- Về phạm vi điều chỉnh:
+ Phạm vi điều chỉnh của Công pháp quốc tế gồm: các quan hệ chính trị,
các khía cạnh chính trị trong hợp tác về kinh tế, văn hóa, xã hội giữa các chủ thể của công pháp.
+ Tư pháp quốc tế điều chỉnh các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu
tố nước ngoài bao gồm các quan hệ phát sinh trong sinh hoạt tiêu dùng,
kinh doanh thương mại, lao động, hôn nhân gia đình và tố tụng dân sự.
- Về nguồn luật điều chỉnh:
+ Nguồn của Công pháp quốc tế gồm: điều ước quốc tế, tập quán quốc tế
và một số loại nguồn khác.
+ Nguồn của Tư pháp quốc tế pháp gồm: Pháp luật quốc gia; Điều ước
quốc tế; Tập quán quốc tế; Thực tiễn xét xử của toà án, trọng tài quốc tế.