



















Preview text:
17:08, 06/01/2026
Ôn thi CPQT: Luật Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
1. Luật quốc tế là gì? Điểm khác biệt giữa hệ thống pháp luật quốc tế và hệ thốn
pháp luật quốc gia ?
LUẬT QUỐC TẾ LÀ GÌ? Luật quốc tế là hệ thống pháp luật độc lập bao gồm các
nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng
hoặc công nhận trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng nhằm điều chỉnh các quan hệ phát
sinh giữa các chủ thể luật quốc tế.
ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VÀ PHÁP LUẬT QUỐC GIA?
a) Về chủ thể:
Luật Quốc tế: Quốc gia, Tổ chức quốc tế liên CP, Dân tộc đang đấu tranh
giành quyền tự quyết, Chủ thể đặc biệt
Luật quốc gia: Nhà nước, cá nhân, pháp nhân
b) Quan hệ pháp luật
Luật Quốc tế: mang tính quốc tế; thể hiện ý chí chung, không có sự phân biệt
đối xử giữa các chủ thể, không bàn đến vđ giai cấp.
Luật quốc gia: trong phạm vi và ranh giới lãnh thổ quốc gia; không có thỏa
thuận trên cơ sở bình đẳng mà mang tính giai cấp, xã hội, thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền.
c) Trình tự xây dựng pháp luật:
Luật Quốc tế: Không có cơ quan lập pháp nên khi xây dựng các quy phạm
thành văn hay bất thành văn chủ yếu do sự thỏa thuận giữa các chủ thể của LQT.
Luật quốc gia: Do cơ quan lập pháp ban hành, tùy vào luật của mỗi quốc gia
d) Thi hành luật:
Luật quốc tế: Không có bộ máy cưỡng chế tập trung thường trực mà chỉ có 1
số biện pháp cưỡng chế nhất định mang tính tự cưỡng chế dưới hình thức riêng rẽ hoặc tập thể
Luật quốc gia: Bộ máy cưỡng chế tập trung thường trực: quân đội, cảnh sát, tòa án, nhà tù… 17:08, 06/01/2026
Ôn thi CPQT: Luật Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
2. Nội dung, ý nghĩa và vai trò của các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế
a) Nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực
- Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia hoặc dùng vũ lực vũ trang vượt qua biên
giới tiến vào lãnh thổ quốc gia khác
- Cấm cho quân vượt qua biên giới quốc tế, trong đó có giới tuyến ngừng bắn
hoặc giới tuyến hòa giải
- Cấm các hành vi đe dọa, trấn áp bằng vũ lực
- Không cho phép các quốc gia khác dùng lãnh thổ của mình để tiến hành xâm
lược chống nước thứ ba
- Cấm tổ chức, khuyến khích, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay
các hành vi khủng bố tại các quốc gia khác
- Không tổ chức hay giúp đỡ các nhóm vũ trang, lính đánh thuê đột nhập vào
phá hoại trong lãnh thổ quốc gia khác
Các trường hợp ngoại lệ:
- Quyền tự vệ của quốc gia đó bị tấn công vũ trang (Điều 51 Hiến chương Liên Hiệp Quốc)
- Hội đồng bảo an Liên Hiệp Quốc dùng vũ lực để duy trì hòa bình và an ninh
quốc tế ( Điều 42 Hiến chương Liên hiệp quốc)
- Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập được dùng vũ lực để tự giải phóng
mình (Nội dung nguyên tắc giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình)
b) Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
- Các quốc gia có nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp chỉ bằng phương pháp hòa bình
- Các quốc gia có quyền lựa chọn những phương pháp hòa bình cụ thể như đàm
phán, điều tra, trung gian, hòa giải, trọng tài, tòa án thông qua các tổ chức hiệp định
khu vực hoặc bằng những phương pháp hòa bình khác nếu các bên tự chọn
- Các quốc gia giải quyết tranh chấp trên cơ sở bình đẳng về chủ quyền, hiểu
biết và tôn trọng lẫn nhau
c) Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác
- Cấm can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp khác nhằm
chống lại quyền năng chủ thể hoặc nền tảng chính trị, kinh tế và văn hóa của quốc gia khác
- Cấm dùng những biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để buộc các
quốc gia khác phải phụ thuộc vào mình
- Cám tổ chức hoặc khuyến khích, giúp đỡ các nhóm vũ trang vào hoạt động phá hoại,
khủng bố trên lãnh thổ nước khác nhằm lật đổ chính quyền của quốc gia đó 17:08, 06/01/2026
Ôn thi CPQT: Luật Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
- Cấm can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ của quốc gia khác
- Tôn trọng quyền của mỗi quốc gia tự chọn cho mình chế độ kinh tế, chính trị, văn
hóa, xã hội trong sự can thiệp của quốc gia khác
Các trường hợp ngoại lệ
- Tại quốc gia nào đó nếu có xung đột vũ trang hoặc xung đột kéo dài có khả năng dẫn
đến xung đột vũ trang thì HDBA Liên hợp quốc có quyền can thiệp (Điều 39 Hiến chương LHQ) + Cấm vận (Điều 41)
+ Can thiệp quân sự (Điều 42)
- Tại quốc gia nào đó vi phạm nghiêm trọng về nhân quyền thì HDBA Liên hiệp quốc
có quyền can thiệp, bằng cách: + Cấm vận (Điều 41)
+ Can thiệp quân sự (Điều 42)
+ Thanh lập tòa hình sự đặc biệt xét xử công dân của quốc gia đó
d) Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau
- Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau trong lĩnh vực duy trì hòa bình và anh ninh quốc tế
- Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác trong việc thúc đẩy các vấn đề toàn cầu như quyền
con người và các quyền tự do cơ bản khác, và loại bỏ tất cả các hình thức phân biệt chủng tộc và tôn giáo
- Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã
hội, kỹ thuật và thương mại phù hợp với nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền và không
can thiệp vào công việc nội bộ
- Các quốc gia thành viên của Liên hiệp quốc có nghĩa vụ liên kết và chia sẻ hành
động hợp tác với Liên hiệp quốc phù hợp với Hiến chương
e) Nguyên tắc quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc
- Được thành lập quốc gia độc lập
- Tự lựa chọn cho mình chế độ chính trị, kinh tế - xã hội và văn hóa của dân tộc mình
- Tự giải quyết vấn đề đối nội và đối ngoại không có sự can thiệp từ bên ngoài
- Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập có quyền sử dụng mọi biện pháp để giành độc lập
- Tự chọn con đường phát triển
f) Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia:
- Các quốc gia bình đẳng về mặt pháp lý
- Mỗi quốc gia có quyền đặc thù xuất phát từ chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ
- Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng quyền năng chủ thể của quốc gia khác
- Sự toàn vẹn lãnh thổ và tính độc lập về mặt chính trị là bất di bất dịch 17:08, 06/01/2026
Ôn thi CPQT: Luật Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
- Mỗi quốc gia có quyền tự do lựa chọn và phát triển chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa,
xã hội và văn hóa của mình
- Mọi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ và tận tâm các nghĩa vụ quốc tế của
mình và tồn tại hòa bình cùng các quốc gia khác
g) Nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế pacta sunt servanda Ý nghĩa:
- Là cơ sở để xây dựng các quy phạm pháp luật của các quốc gia
- Là cơ sở để thực hiện các quan hệ pháp luật quốc tế
- Là cơ sở để giải quyết các tranh tranh chấp quốc tế
Là quy phạm của luật quốc tế mang tính chủ đạo Nội dung
- Mỗi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện một cách tận tâm, thiện chí và đầy đủ các nghĩa vụ của mình, đó là:
+ Các nghĩa vụ phát sinh từ Hiến chương LIên hợp quốc
+ Các nghĩa vụ phát sinh từ các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế
+ Các nghĩa vụ phát sinh từ điều ước quốc tế mà quốc gia là thành viên
- Mọi quốc gia phải tuyệt đối tuân thủ việc thực hiện nghĩa vụ điều ước quốc tế, tuân
thủ một cách triệt để, không do dự, Các sự kiện khác quan như thay đổi chính phủ,
lãnh thổ, thiên tai, … không thể là lý do không thực hiện điều ước quốc tế
- Các quốc gia thành viên điều ước quốc tế không được viện dẫn các quy định của
pháp luật trong nước để coi đó là nguyên nhân từ chối thực hiện nghĩa vụ của mình
- Các quốc gia không được ký kết điều ước quốc tế mâu thuẫn với nghĩa vụ của mình
trong điều ước quốc tế đã ký với các quốc gia khác
- Các quốc gia không được phép đơn phương ngừng thực hiện và xem xét lại điều ước quốc tế
- Việc cắt đứt quan hệ ngoại giao hay lãnh sự không ảnh hưởng đến quan hệ pháp luật
phát sinh đến từ điều ước giữa các quốc gia này trừ khi nó là cần thiết cho việc thực
hiện điều ước quốc tế
Trường hợp ngoại lệ
- Điều ước quốc tế được ký kết vi phạm những quy định của pháp luật quốc gia của
các quốc gia tham gia về thẩm quyền và thủ tục ký kết
- Nội dung của điều ước trái với mục đích và nguyên tắc của Hiến chương Liên hiệp
quốc hoặc những nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế
- Điều ước quốc tế được ký kết thông trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng
- Khi những điều kiện để thi hành cam kết quốc tế đã thay đổi một cách cơ bản (resbus sic stantibus)
- Khi một bên không thực hiện nghĩa vụ điều ước của mình
- Khi xảy ra chiến tranh (trừ các cam kết về lãnh thổ quốc gia, biên giới quốc gia,...) 17:08, 06/01/2026
Ôn thi CPQT: Luật Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
3. Các trường hợp ngoại lệ của các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế
a) Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác
- Nếu có xung đột vũ trang hoặc xung đột kéo dài có khả năng dẫn đến
xung đột vũ trang hoặc hành vi đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế thì
HĐBA có quyền can thiệp (Điều 39 Hiến chương LHQ) bằng các biện pháp:
+ Cấm vận (Điều 41 Hiến chương LHQ)
+ Can thiệp quân sự (Điều 42 Hiến chương LHQ)
- Nếu có vi phạm nghiêm trọng về nhân quyền (các tội ác diệt chủng, tội
ác chiến tranh, tội giết người hàng loạt) tại quốc gia nào đó thì HĐBA
có quyền can thiệp, bằng cách:
+Cấm vận (Điều 41 Hiến chương LHQ);
+Can thiệp quân sự (Điều 42 Hiến chương LHQ);
+Thành lập tòa hình sự đặc biệt xét xử công dân của quốc gia đó
b) Nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế:
- Quyền tự vệ của quốc gia khi bị tấn công vũ trang (Điều 51 Hiến chương LHQ)
- Hội đồng bảo an LHQ dùng vũ lực để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế
- Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập được sử dụng vũ lực để tự giải phóng mình
c) Nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế (Pacta sunt servanda):
- Điều ước hoặc cam kết có nội dung trái với Hiến chương LHQ và các
nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế.
- Khi ký kết các điều ước quốc tế, các bên đã vi phạm các quy định của
pháp luật quốc gia về trình tự, thủ tục và thẩm quyền ký kết
- Khi một trong các bên tham gia vi phạm nghiêm trọng điều ước hoặc chỉ
hưởng quyền mà không thực hiện nghĩa vụ của họ (Khoản 1 Điều 60 Công ước Viên 1969).
- Khi những điều kiện để thực hiện điều ước đã thay đổi cơ bản (Rebus sis stantibus)
4. Vai trò của luật quốc tế và mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế với pháp luậ quốc gia
*Vai trò của luật quốc tế:
- Luật quốc tế điều chỉnh hành vi của các quốc gia trong quan hệ quốc tế, đặc
biệt khi có tranh chấp phát sinh giữa các quốc gia liên quan đến những lĩnh vực
mà luật quốc tế điều chỉnh. 17:08, 06/01/2026
Ôn thi CPQT: Luật Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
- Luật quốc tế tạo điều kiện cho việc cùng tồn tại giữa các quốc gia, chủ thể chủ
yếu của luật quốc tế, thông qua các điều ước quốc tế và các thỏa thuận khác.
- Luật quốc tế là hành lang pháp lý cho các quan hệ hợp tác giữa các quốc gia
- Có vai trò quan trọng đối với phát triển văn minh của nhân loại, thúc đẩy cộng
đồng quốc tế phát triển theo hướng ngày càng tiến bộ hơn.
- Luật quốc tế là công cụ pháp lý quan trọng nhằm duy trì hòa bình và an ninh
quốc tế, loại trừ nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
*Mối quan hệ giữa Luật quốc tế và pháp luật quốc gia:
Quan điểm của khoa luật quốc tế hiện đại ghi nhận luật quốc tế và pháp
luật quốc gia là hai hệ thống pháp luật độc lập, song song tồn tại và phát triển,
những có mối quan hệ tương hỗ, tác động lẫn nhau.
Ảnh hưởng của pháp luật quốc gia đến luật quốc tế
- Luật quốc gia ảnh hưởng quyết định đến sự hình thành và phát triển của luật
quốc tế thông qua sự tham gia của quốc gia vào các quan hệ pháp luật quốc tế.
+ Về mặt lý luận: Luật quốc gia chi phối nội dung của luật quốc tế. Sự
phát triển của các quy phạm, các ngành và chế định luật quốc tế phụ
thuộc vào mức độ hòa hợp quyền lợi chung của các quốc gia
+ Trên thực tế, khi xảy ra những tranh chấp phát sinh giữa các quốc gia,
nếu không có những quy định trong luật quốc tế, các cơ quan tài phán
quốc tế phải sử dụng những quy định sẵn có trong pháp luật quốc gia.
- Luật quốc gia chính là phương tiện thực hiện luật quốc tế.
+ Về mặt lý luận: Việc thực thi pháp luật quốc tế trong phạm vi quốc gia
có thể diễn ra ở dạng gián tiếp hoặc trực tiếp.
Ảnh hưởng của luật quốc tế đến pháp luật quốc gia
- Luật quốc tế ảnh hưởng ngược lại, khiến luật quốc gia phát triển theo hướng tiến bộ hơn
- Luật quốc tế là công cụ, phương tiện để các quốc gia thực hiện chính sách đối ngoại của mình
- Trường hợp pháp luật quốc gia quy định khác Luật quốc tế thì áp dụng Luật quốc tế.
Trường hợp vừa liên quan đến pháp luật quốc gia vừa liên quan đến pháp luật
quốc tế thì áp dụng luật quốc tế
Tính cưỡng chế của Luật quốc tế so với Luật quốc gia (BỔ SUNG THÊM ĐỂ
HIỂU KHÔNG CẦN HỌC THUỘC) 17:08, 06/01/2026
Ôn thi CPQT: Luật Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
- Luật quốc tế hiện đại là công cụ điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia
độc lập, có chủ quyền bình đẳng với nhau. Các nguyên tắc và các quy
phạm của luật quốc tế hiện đại do chính các quốc gia tự thỏa thuận xây
dựng và chính các quốc gia đó tự thi hành, không phải do một cơ quan
hay tổ chức nào đứng trên quốc gia đặt ra pháp luật và bắt các quốc gia thi hành.
- Các quốc gia tham gia thỏa thuận xây dựng các nguyên tắc và quy phạm
của luật quốc tế hiện đại có trách nhiệm thỏa thuận quy định các biện
pháp cưỡng chế cần phải được áp dụng. Trong trường hợp không có
thỏa thuận cụ thể về biện pháp cưỡng chế, theo tinh thần và nội dung
của các nguyên tắc cơ bản LQT, các quốc gia và chủ thể khác của luật
quốc tế có quyền áp dụng các biện pháp cá thể hay tập thể để cưỡng chế việc thi hành.
5. Nêu và phân tích các đặc điểm của luật quốc tế
Thứ nhất, đối tượng điều chỉnh:
Đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế là quan hệ giữa các chủ thể luật
quốc tế. Luật quốc tế chủ yếu điều chỉnh quan hệ quốc tế, giữa các quốc gia,
các tổ chức quốc tế và các chủ thể khác của luật quốc tế. Đặc trưng về đối
tượng điều chỉnh của luật quốc tế hàm chứa hai yếu tố chính.
Một là, các quan hệ thuộc điều chỉnh của luật quốc tế là những quan hệ
phát sinh trong mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội vượt khỏi phạm vi lãnh thổ của quốc gia.
Hai là, những quan hệ này là những quan hệ chỉ phát sinh giữa các quốc
gia và các chủ thể khác của luật quốc tế.
Thứ hai, về phương thức xây dựng pháp luật:
Luật quốc tế được xây dựng thông qua sự thỏa thuận và thừa nhận của
các chủ thể của luật quốc tế trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng. Điều này cũng có
nghĩa là không tồn tại một cơ quan lập pháp quốc tế chung giống như cơ quan
lập pháp quốc gia. Cơ sở của vấn đề này là quan hệ quốc tế trước tiến và cơ bản
là quan hệ giữa các quốc gia, đây là những thực thể có chủ quyền và bình đẳng
về phương diện pháp lý. Chính vì lẽ đó không thể có sự tồn tại của một cơ quan
tập trung có chức năng lập pháp quốc tế để ban hành, ấn định các quy phạm
pháp luật ràng buộc các chủ thể của luật quốc tế. Sự tồn tại của một cơ quan lập 17:08, 06/01/2026
Ôn thi CPQT: Luật Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
pháp quốc tế như vậy không phản ảnh được bản chất của luật quốc tế là sự thỏa
thuận, thống nhất về ý chỉ giữa các chủ thể luật quốc tế.
Các quy phạm trong luật quốc tế không được ban hành bởi một cơ quan
lập pháp quốc tế, do đó hệ thống pháp luật quốc tế là một tổng thể các quy
phạm mà trong đó không có sự sắp xếp một cách hệ thống, có thứ bậc, vị trí rõ
ràng như trong hệ thống pháp luật quốc gia. Bản thân khoản 3 Điều 38 Quy chế
của Tòa án Công lý quốc tế về các loại nguồn của luật quốc tế cũng không xác
định một cách rõ ràng thứ bậc của các loại nguồn.
Thứ ba, về chủ thể của luật:
Chủ thể của pháp luật quốc tế là các quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính
phủ, các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết và một số vùng lãnh thổ có quy chế đặc biệt.
Về vị trí, vai trò của chủ thể trong quan hệ pháp luật quốc tế thì quốc gia
là chủ thể cơ bản và chủ yếu tham gia vào tất cả các quan hệ pháp luật quốc tế
Các chủ thể của luật quốc tế- các quốc gia- có quan hệ bình đẳng, không
phụ thuộc vào chế độ chính trị , diện tích, dân số, trình độ phát triển kinh tế,
văn hóa, xã hội. Do đó, các quy phạm của luật quốc tế chỉ có thể ra đời và thực
hiện nếu chính các chủ thể của luật quốc tế tự nguyện xây dựng hoặc thông qua.
-6. Quốc gia là gì ? Phân tích các yếu tố cấu thành quốc gia ? (Để xem lại
theo Điều 1 Công ước Montevideo 1933)
- Quốc gia là chủ thể cơ bản, chủ yếu của Luật Quốc tế.
- Các yếu tố cấu thành quốc gia, theo Điều 1 Công ước Montevideo 1933:
● Có lãnh thổ xác định: Để đảm bảo yếu tố lãnh thổ xác định thì quốc gia
đó phải có vùng lãnh thổ hoàn toàn được xác định rõ ràng thuộc chủ quyền của mình.
● Có dân cư ổn định: Dân cư là một cộng đồng người cư trú thường
xuyên, ổn định, trong một khu vực địa lý nhất định.
● Có Chính phủ: Vai trò của Chính phủ thể hiện qua: Đối nội: quản lý,
điều hành các công việc nội bộ của quốc gia; Đối ngoại: đại diện quốc
gia tham gia các quan hệ quốc tế.
● Có khả năng thực hiện quan hệ với các quốc gia khác: Thực thể được
công nhận là quốc gia khi có khả năng tham gia, thành lập các quan hệ
quốc tế với các quốc gia khác. 17:08, 06/01/2026
Ôn thi CPQT: Luật Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
7. Khái niệm tổ chức quốc tế liên chính phủ ? Phân biệt tổ chức quốc tế liê
chính phủ và tổ chức phi chính phủ. Cho ví dụ về tổ chức quốc tế liên chính ph
và tổ chức quốc tế phi chính phủ
Tổ chúc quốc tế liên chính phủ là thực thể liên kết giữa các quốc gia độc lập và
các chủ thể khác của luật quốc tế, thành lập trên cơ sở điều ước quốc tế, có quyền
năng chủ thể luật quốc tế (do chủ thể cơ bản thành lập nên), có cơ cấu tổ chức chặt
chẽ, phù hợp nhằm duy trì sự hoạt động thường trực và nhằm đạt được những mục
đích, tôn chỉ của tổ chức đặt ra khi thành lập nên. (Ví dụ ta có Liên Hợp quốc, ASEAN, EU, WTO, NATO,..)
Tổ chức quốc tế liên chính phủ khác với tổ chức phi chính phủ là trong tổ chức
phi chính phủ này, có thể chứa những chủ thể không phải của quan hệ pháp luật quốc
tế, ví dụ như cá nhân, tổ chức dân sự,... Ta có FIFA, Tổ chức hòa bình, NDI, Human rights watch,...
8. Vì sao quốc gia được coi là chủ thể cơ bản và chủ yếu của pháp luật quốc tế
Quốc gia là chủ thể chủ yếu, cơ bản của luật quốc tế hiện đại bởi vì :
- Quốc gia cũng là chủ thể cơ bản của luật quốc tế bởi vì nếu không có quốc gia thì
bản thân luật quốc tế không có cơ sở tồn tại và phát triển. Khi các quốc gia ra đời có
mối quan hệ mật thiết với nhau và chịu sự điều chỉnh trong quan hệ quốc tế, quốc gia
được coi là hạt nhân của toàn bộ hệ thống pháp luật quốc tế.
- Quốc gia là chủ thể đầu tiên cũng như là chủ thể ban đầu của luật quốc tế bởi vì nó
xuất hiện như một chủ thể đầu tiên của luật quốc tế. Trong quá trình thi hành luật quốc
tế, quốc gia cũng là chủ thể đầu tiên cho việc thi hành pháp luật quốc tế.
9. Vì sao nói tổ chức quốc tế liên chính phủ là chủ thể hạn chế/ phái sinh c
pháp luật quốc tế ?
-Xuất hiện và tồn tại do các quốc gia thành lập nên, không tự nhiên mà có, mà
do thỏa thuận của các quốc gia có chủ quyền với nhau. Các quốc gia thỏa thuận
thành lập, cũng như thỏa thuận quyền và nghĩa vụ của các tổ chức liên chính
phủ phải dựa trên cơ sở những nguyên tắc cơ bản luật quốc tế hiện đại. Vì chỉ
được xem là chủ thể của luật quốc tế hiện đại khi các tổ chức này được thanh
lập phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại.
- Tư cách chủ thể của các tổ chức liên chính phủ có từ thời điểm các văn bản,
hiến chương, điều lệ phát sinh hiệu lực.
- Không có chủ quyền, không có lãnh thổ, không có dân cư. 17:08, 06/01/2026
Ôn thi CPQT: Luật Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
-Quyền năng chủ thể của tổ chức liên chính phủ không dựa vào thuộc tính “ tự
nhiên” vốn có như quốc gia mà quyền năng này được ghi nhận ngay chính
trong hiến chương, điều lệ thành lập nên tổ chức do các quốc gia thỏa thuận thành lập.
- Được thành lập nhằm những mục đích nhất định và trong những lĩnh vực hoạt
động, phạm vi hoạt động của tổ chức đó do các quốc gia thành viên quy định
cho nó. Vì mỗi tổ chức liên chính phủ chỉ giải quyết một công việc cụ thể và
trong khuôn khổ sự thỏa thuận của các quốc gia giao cho nó.
10. Nguồn của luật quốc tế ? Điểm khác biệt giữa nguồn của luật quốc tế và
nguồn của luật quốc gia
*Nguồn của luật quốc tế:
Nguồn của luật quốc tế được hiểu là những hình thức biểu hiện sự tồn
tại của quy phạm pháp luật quốc tế do chính các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên.
Được pháp luật đảm bảo thực hiện và mang tính áp dụng chung
*Điểm khác biệt giữa nguồn của luật quốc tế và nguồn của luật quốc gia:
Nguồn của Luật quốc tế
Nguồn của luật quốc gia Phân loại Căn cứ vào hình thức:
– Văn bản quy phạm pháp luật
- Nguồn thành văn: Các nguyên tắc,
quy phạm pháp luật quốc tế chứa- Điều ước quốc tế
đựng trong các điều ước quốc tế song
phương và đa phương đã thiết lập nên– Tập quán pháp
các nguyên tắc được các bên tranh chấp thừa nhận. – Tiền lệ pháp
- Nguồn bất thành văn: Các tập quán
quốc tế và các nguyên tắc pháp luật– Các bản án, quyết định
chung được các dân tộc văn minh thừa nhận.
của tòa án, trọng tài quốc 17:08, 06/01/2026
Ôn thi CPQT: Luật Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
Dựa vào hiệu lực pháp lý: tế…
- Nguồn: Điều ước quốc tế, Tập quán
quốc tế, nguyên tắc chung của luật
- Phương tiện bổ trợ nguồn: Các quyết
định của Tòa án Công lý quốc tế; Học
thuyết, công trình nghiên cứu của các
luật gia nổi tiếng về luật quốc tế
11. Khái niệm, đặc điểm của điều ước quốc tế ? Phân biệt điều ước quốc tế v
thỏa thuận quốc tế ● Khái niệm:
Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản, được ký kết giữa các chủ
thể của luật quốc tế, chủ yếu là các quốc gia, trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
nhằm thiết lập, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể luật quốc tế ● Đặc điểm:
- Về hình thức, điều ước quốc tế phải bằng văn bản.
- Về chủ thể, chủ thể ký kết điều ước chính là các chủ thể của luật
quốc tế (các quốc gia độc lập có chủ quyền, các tổ chức quốc tế
liên chính phủ, các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
và các vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt như Vatican,
Hồng Kông, Đài Loan, Ma Cao).
- Về ý chí, điều ước quốc tế phải được ký kết trong cơ sở tự
nguyện và bình đẳng giữa các chủ thể của luật quốc tế.
- Về nội dung, điều ước quốc tế phải ghi nhận các quyền và nghĩa
vụ pháp lý của các chủ thể luật quốc tế khi tham gia quan hệ điều ước.
● Phân biệt điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế Điều ước quốc tế Thỏa thuận quốc tế 17:08, 06/01/2026
Ôn thi CPQT: Luật Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu Chủ thể
Một bên là quốc gia (nhânMột bên là “Bên kí kết
danh Nhà nước hoặc Việt Nam” (khoản 2 điều
chính phủ), một bên là2 Luật thỏa thuận quốc tế
các chủ thể của luật quốc2020)
tế như quốc gia khác, tổ
chức quốc tế liên chínhMột bên là “Bên ký kết
phủ, dân tộc đang đấunước ngoài là Nhà nước,
tranh giành quyền tự Quốc hội, Chính phủ,
quyết, chủ thể đặc biệtchính quyền địa phương, khác cơ quan, tổ chức được thành lập theo pháp luật
nước ngoài, tổ chức quốc
tế, cá nhân nước ngoài”. Nội dung
Được thỏa thuận về mọiChỉ được thỏa thuận về
lĩnh vực thuộc đời sốngnhững vấn đề nằm trong quốc tế
phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của mình
Như vậy, nội dung thỏatrừ một số nội dung. thuận rộng hơn Như vậy nd thỏa thuận hẹp hơn Ký kết
Khi ký kết cần phải phêKhông phải phê chuẩn,
chuẩn, phê duyệt những phê duyệt dẫn tới kí kết sẽ
thỏa thuận giữa các bênđơn giản hơn dẫn đến phức tạp hơn Gia nhập
Có thể gia nhập điều ướcKhông được gia nhập
quốc tế mà mình khôngnhững thỏa thuận mà tham gia ký kết mình không tham gia ký kết Bảo lưu
Được áp dụng bảo lưu đốiKhông được bảo lưu thỏa
với điều ước quốc tếthuận quốc tế
nhằm loại trừ hoặc thay 17:08, 06/01/2026
Ôn thi CPQT: Luật Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
đổi hiệu lực pháp lý của
một hoặc một số quy định
trong điều ước quốc tế khi áp dụng Tên gọi
Hiệp ước, công ước, hiệpThỏa thuận, Bản ghi nhớ,
định, định ước, thỏa Biên bản thỏa thuận, Biên
thuận, nghị định thư, bảnbản trao đổi, Chương trình
ghi nhớ, công hàm traohợp tác, Kế hoạch hợp tác
đổi hoặc văn kiện có tênhoặc tên gọi khác. gọi khác
12. Quy trình ký kết điều ước quốc tế
-Có thể chia quy trình ký kết điều ước thành 2 giai đoạn:
● Giai đoạn xây dựng văn bản điều ước quốc tế: Bao gồm các bước: đàm
phán, soạn thảo và thông qua văn bản điều ước.
○ Soạn thảo là hoạt động nhằm cụ thể hoá những cam kết, nội dung
thỏa thuận mà các bên đã đạt được trong quá trình đàm phán.
○ Thông qua văn bản điều ước quốc tế:
■ Thông qua văn bản điều ước quốc tế là hành vi pháp lý
của các bên xác nhận điều ước quốc tế đã được soạn thảo
với những nội dung phù hợp.
■ Điều ước quốc tế phải được thông qua khi có sự đồng ý
của tất cả các quốc gia thành viên hoặc ⅔ số phiếu của những quốc gia có mặt.
● Hoạt động làm phát sinh hiệu lực của điều ước quốc tế:
○ Giai đoạn này gồm các hành vi có thể làm phát sinh hiệu lực của điều ước quốc tế.
○ Theo Điều 11 Công ước Viên 1969, các hành vi bao gồm: ■ Ký
■ Trao đổi văn kiện điều ước
■ Phê chuẩn hoặc phê duyệt điều ước quốc tế ● Ký:
○ Thể hiện sự đồng ý của quốc gia về việc thực hiện các
nghĩa vụ liên quan đến điều ước.
○ Hành vi của cá nhân có thẩm quyền
○ Chọn một trong ba hình thức ký: 17:08, 06/01/2026
Ôn thi CPQT: Luật Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
1. Ký tắt (ký nháy): chữ ký thể hiện chúng ta đã đọc toàn
văn. Mục đích là xác nhận nội dung của điều ước, chưa làm phát
sinh hiệu lực của điều ước quốc tế (khoản 7 điều 2 Luật Điều ước quốc tế 2016)
2. Ký ad referendum: Có thể là việc ký cuối cùng vào điều
ước đó nếu việc ký như thế được các quốc gia xác nhận. Hình
thức ký này cũng có thể là phát sinh hiệu lực cho điều ước nếu cơ
quan có thẩm quyền của quốc gia tỏ rõ sự chấp thuận chữ ký này
khi các quốc gia tham gia đã thoả thuận như vậy.
3. Ký chính thức (ký đầy đủ): Cũng là hành vi ký của đại
diện vào văn bản điều ước quốc tế, tuy nhiên nếu điều ước không
quy định phải tiến hành các thủ tục khác như phê chuẩn hoặc phê
duyệt thì điều ước quốc tế sẽ phát sinh hiệu lực sau khi các bên ký chính thức.
● Trao đổi văn kiện điều ước:
○ Điều 13 Công ước Viên 1969:
Điều 13. Việc đồng ý chịu sự ràng buộc của một điều
ước được biểu thị bằng việc trao đổi các văn kiện của điều ước
Sự đồng ý của quốc gia chịu sự ràng buộc của một điều
ước bằng việc trao đổi với nhau các văn kiện được thể hiện:
a) Khi các văn kiện quy định rằng việc trao đổi sẽ có giá
trị ràng buộc đó; hoặc
b) Khi có sự thể hiện bằng hình thức khác rõ ràng rằng
những quốc gia này đã thỏa thuận việc trao văn kiện sẽ có giá trị ràng buộc đó.
○ Khoản 11 Điều 2 Luật Điều ước quốc tế 2016:
11. Trao đổi văn kiện tạo thành điều ước quốc tế là việc
trao đổi thư công hàm hoặc văn kiện có tên gọi khác tạo thành
điều ước quốc tế hai bên giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
○ Điều 27 Luật Điều ước quốc tế 2016:
Điều 27. Trao đổi văn kiện tạo thành điều ước quốc tế
Việc trao đổi văn kiện tạo thành điều ước quốc tế được
thực hiện thể định từ Điều 8 đến Điều 26 của Luật này.
● Phê chuẩn hoặc phê duyệt: 17:08, 06/01/2026
Ôn thi CPQT: Luật Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
○ Phê chuẩn hoặc phê duyệt đều là hành vi quốc gia xác
nhận sự đồng ý của mình và chịu sự ràng buộc với một điều ước quốc tế.
○ Tuỳ theo quy định của pháp luật mỗi quốc gia sẽ quy định
điều ước đó cần phê chuẩn hay phê duyệt.
13. Phân biệt phê chuẩn và phê duyệt điều ước quốc tế
Phê chuẩn: hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm chính thức tự
nguyện công nhận hiệu lực ràng buộc hiệu lực của điều ước quốc tế đối với mình.
Thông thường, điều ước quốc tế có tầm ảnh hưởng rộng lớn, quan trọng nhất sẽ
được cơ quan lập pháp cao nhất thực hiện, tùy theo pháp luật mỗi nước.
Ở Việt Nam, Điều Luật điều ước quốc tế 2016 thì “Phê chuẩn điều ước quốc tế là
hành vi pháp luật do Quốc hội hoặc Chủ tịch nước thực hiện để chấp nhận sự ràng
buộc của điều ước quốc tế đã ký đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.
Phê duyệt: cũng là hành vi tự nguyện công nhận hiệu lực ràng buộc đối với mình,
nhưng lần này được thực hiện bởi cơ quan hành pháp cao nhất (tùy theo pháp luật quy
định), áp dụng đối với những điều ước quốc tế có tầm ít quan trọng hơn điều ước cần phê chuẩn.
Ở Việt Nam, Điều Luật điều ước quốc tế 2016 thì “Phê duyệt điều ước quốc tế là hành
vi pháp lý do Chính phủ thực hiện để chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế đã
ký đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.
14. Nội dung, ý nghĩa của bảo lưu khi ký kết, gia nhập điều ước quốc tế
Theo Công ước Viên năm 1969 về luật điều ước quốc tế, thì:
"Bảo lưu điều ước quốc tế là hành động đơn phương bất kể cách viết hoặc tên gọi
như thế nào của một quốc gia đưa ra khi ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều
ước đó, nhằm qua đó loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực của một hoặc một số quy định
của điêu ước trong việc áp dụng chúng đối với quốc gia đó".
Phù hợp với mục đích của việc ký kết điều ước quốc tế và lợi ích của các quốc gia
thành viên, luật điều ước quốc tế thừa nhận bảo lưu là quyền của các chủ thể khi tham
gia ký kết điều ước quốc tế nhưng quyền này không phải là tuyệt đối mà nó bị hạn chế
trong những trường hợp nhất định.
(ĐỌC CHO BIẾT) Chẳng hạn, một quốc gia sẽ không được phép đưa ra tuyên bố bảo lưu nếu liên quan đến: 17:08, 06/01/2026
Ôn thi CPQT: Luật Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
+ Trường hợp điều ước quốc tế cấm bảo lưu;
+ Trường hợp bảo lưu không phù hợp với đối tượng và mục đích của điều ước.
Tương tự, quyền bảo lưu điều ước quốc tế của một quốc gia cũng sẽ bị hạn chế khi
trong nội dung của điều ước đó chỉ cho phép bảo lưu đối với những điều khoản nhất định.
Trong thực tiễn thường có thể có hai dạng quy định liên quan đến vấn đề bảo lưu điều ước, đó là
+ Trường hợp điều ước có điều khoản quy định về bảo lưu
+ Trường hợp điều ước không có điều khoản quy định về bảo lưu.
Ở trường hợp thứ nhất, nếu điều ước cho phép bảo lưu hoặc chỉ được bảo lưu những
điều khoản cụ thể thì những vấn đề bảo lưu sẽ tuân theo các quy định của chính điều ước quốc tế đó.
Ở trường hợp thứ hai, nếu điều ước không có điều khoản quy định về bảo lưu thì
Công ước Viên năm 1969 quy định:
- Việc bảo lưu phải được tất cả các bên chấp nhận nếu số quốc gia đàm phán có hạn
hoặc việc thi hành toàn bộ điều ước giữa tất cả các bên là điều kiện cần thiết dẫn tới
sự chấp nhận ràng buộc của các bên đối với điều ước.
- Một bảo lưu coi như được một quốc gia chấp nhận nếu quốc gia đó không phản đối
trong vòng 12 tháng, kể từ ngày nhận được thông báo về bảo lưu.
- Nếu điều ước là văn kiện thành lập tổ chức quốc tế thì một bảo lưu cần được sự chấp
thuận của cơ quan có thẩm quyền của tổ chức đó.
(ĐỌC CHO BIẾT) Ngoài các quy định nêu trên về việc bảo lưu điều ước quốc tế, cần
lưu ý rằng, mặc dù Công ước Viên năm 1969 không quy định cụ thể nhưng trong thực
tế, bảo lưu không đặt ra đối với các điều ước quốc tế song phương vì các thỏa thuận,
cam kết trong quan hệ song phương hầu như chỉ liên quan đến chính hai bên chủ thể,
thông qua các điều khoản ưong điều ước để xác lập rõ quyền và nghĩa vụ của hai bên.
Vì vậy, nếu một trong hai bên đưa ra bảo lưu sẽ dân đến sự tổn hại cho lợi ích của bên
kia. Sự bất đồng (nếu có) về những điều khoản cụ thể sẽ đòi hỏi các bên phải tiến
hành thương lượng lại thì mới có thể đạt được những thỏa thuận để hình thành nên
văn bản điều ước mà các bên mong muốn thiết lập. Ý nghĩa:
Bản chất của bảo lưu không nhằm đưa các điều khoản bị bảo lưu ra khỏi nội dung của
một điều ước nhưng về tổng thể, quan hệ giữa các thành viên của một điều ước sẽ thay
đổi trong phạm vi có bảo lưu.
Sự thay đổi liên quan đến bảo lưu khác nhau, tùy thuộc vào việc phản đối hoặc chấp
thuận bảo lưu. Từ việc phản đối bảo lưu do một quốc gia đưa ra, có thể làm cho quốc 17:08, 06/01/2026
Ôn thi CPQT: Luật Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
gia bảo lưu và quốc gia phản đối bảo lưu không có quan hệ điều ước hoặc không áp
dụng điều khoản bảo lưu trong quan hệ giữa hai bên, còn đối với các điều khoản còn
lại, quan hệ điều ước vẫn diễn ra bình thường.
15. Khái niệm, đặc điểm và quá trình hình thành tập quán quốc tế a) Khái niệm:
Tập quán quốc tế là hình thức biểu hiện các nguyên tắc ứng xử sự hình thành
trong thực tiễn quan hệ quốc tế và được các chủ thể của luật quốc tế thừa nhận
giá trị pháp lý ràng buộc với mình. b) Đặc điểm:
- Quy tắc xử sự được coi là TQQT phải lặp đi lặp lại nhiều lần, trong một thời
gian dài liên tục và được các quốc gia thỏa thuận thừa nhận hiệu lực pháp lý bắt buộc đối với mình.
- Là quy tắc xử sự chung, hình thành trong quan hệ giữa các quốc gia, được các
quốc gia thừa nhận rộng rãi, tuân thủ và áp dụng một cách tự nguyện..
- Có nội dung phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của LQT.
c) Quá trình hình thành:
Trong cùng một vấn đề, nếu tồn tại cả điều ước quốc tế và tập quán quốc tế
điều chỉnh thì giá trị pháp lý của ĐƯQT và TQQT là như nhau.
- Tập quán truyền thống: quá trình hình thành lâu dài. Tập quán hiện đại nhanh chóng - Từ ĐƯQT:
+ 1 số quốc gia không phải thành viên của ĐƯQT nhưng trong
QHQT họ vẫn áp dụng những quy phạm trong các ĐƯQT đó với
tư cách là quy phạm tập quán.
+ ĐƯQT chưa đủ số thành viên ký được các QG khác áp dụng với
tư cách là tập quán quốc tế.
16. Giá trị pháp lý của điều ước quốc tế và tập quán quốc tế
*Giá trị pháp lý của điều ước quốc tế:
- Là hình thức pháp luật cơ bản chứa đựng các quy phạm luật quốc tế để
xây dựng và ổn định các cơ sở pháp luật cho các quan hệ pháp luật quốc
tế hình thành và phát triển.
- Là công cụ, phương tiện quan trọng để duy trì và tăng cường các quan
hệ hợp tác quốc tế giữa các chủ thể. 17:08, 06/01/2026
Ôn thi CPQT: Luật Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
- Là đảm bảo pháp lý quan trọng cho quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể luật quốc tế.
- Là công cụ để xây dựng khung pháp luật quốc tế hiện đại cũng như để
tiến hành hiệu quả việc pháp điển hoá luật quốc tế.
*Giá trị pháp lý của tập quán quốc tế:
Tập quán quốc tế có vị trí độc lập so với điều ước quốc tế và các hình
thức tồn tại khác của luật quốc tế. về pháp lý, tập quán quốc tế có tầm quan trọng trong:
- Hình thành và phát triển các quy phạm luật quốc tế.
- Điều chỉnh hiệu quả các quan hệ pháp luật quốc tế phát sinh giữa các
chủ thể luật quốc tế.
*Trong cùng một vấn đề, nếu tồn tại cả điều ước quốc tế và tập quán quốc tế
điều chỉnh thì giá trị pháp lý của điều ước quốc tế và tập quán quốc tế là như nhau.
Trong một vấn đề mà được cả Điều ước quốc tế lẫn Tập quán quốc tế
điều chỉnh thì không bắt buộc ưu tiên áp dụng Điều ước quốc tế, có thể chọn
áp dụng Tập quán, bỏ qua Điều ước vì cả 2 đều có giá trị pháp lý như nhau, cả
đều là sự thỏa thuận của các chủ thể nhưng trên thực tế đa số người ta áp
dụng điều ước vì có giấy trắng mực đen, rõ ràng chi tiết cụ thể, thể hiện sự
ràng buộc giữa các bên rất minh bạch.
17.Phương tiện bổ trợ nguồn của pháp luật quốc tế là gì ? Cho ví dụ
1. Các nghị quyết xét xử của Tòa án Công lý quốc tế:
Tòa án Công lý quốc tế được quyền ra 2 loại văn bản có giá trị pháp lý
khác nhau đó là bản án, quyết định của tòa án (phán quyết của Tòa án) và kết luật tư vấn.
+ Phán quyết của tòa án có giá trị chung thẩm cuối cùng bị bắt buộc
các bên phải thực hiện và nguyên tắc thẩm phán quyết trị ràng buộc
các bên trong vụ tranh chấp. Ví dụ: Phán quyết của Tòa án quốc tế 17:08, 06/01/2026
Ôn thi CPQT: Luật Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
trong vụ giải quyết tranh chấp ngư trường giữa Anh và Nauy năm 1951
+ Bản kết luận tư vấn: không có giá trị ràng buộc đối với cơ quan, tổ
chức yêu cầu tòa án ra bản kết luận tư vấn đó
2. Nghị quyết của các tổ chức liên chính phủ:
- Nghị quyết có tính quy phạm: là nghị quyết quy định mức độ đóng góp
của các quốc gia thành viên, thường được ghi nhận trong Hiến Chương,
các điều ước quốc tế về việc thành lập các tổ chức. Nghị quyết này có
giá trị bắt buộc đối với các thành viên.
- Nghị quyết khuyến nghị:chỉ mang tính chất khuyến nghị mà không sinh
ra quy phạm pháp lý, không có giá trị bắt buộc đối với các thành viên.
Ví dụ: Nghị quyết của Liên hợp quốc, Nghị quyết của ASEAN,..
3. Các học thuyết về luật quốc tế
Là những tư tưởng, quan điểm thể hiện trong các công trình nghiên cứu
tác phẩm và kết luận của các học giả về những vấn đề lý luận cơ bản của
luật quốc tế. Mặc dù có tác động nhất định đến tư tưởng, quan điểm và nhận
thức của con người nhưng bản thân các học thuyết không thể trở thành
nguồn của luật quốc tế.
Ví dụ: “Luật các quốc gia” của J.Bierly được viết vào năm 1928; “khái niệm về
Luật” của H.L.A.Hart được viết vào năm 1961,…
18. Khái niệm dân cư ? Phân biệt dân cư của quốc gia và công dân của quốc gia
- Dân cư là tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của một quốc
gia nhất định và chịu sự điều chỉnh của pháp luật quốc gia đó.
- Phân biệt dân cư của quốc gia và công dân của quốc gia:
● Dân cư của quốc gia bao gồm:
○ Công dân của quốc gia sở tại
○ Người mang quốc tịch nước ngoài
○ Người không quốc tịch
- Công dân của quốc gia: là sự xác định một thể nhân về mặt pháp lý
thuộc về một nhà nước nhất định. Nhờ sự xác định này con người được
hưởng chủ quyền của nhà nước và được nhà nước bảo hộ quyền lợi khi
ở trong nước cũng như ở nước ngoài; đồng thời cũng phải thực hiện một
số nghĩa vụ nhất định đối với nhà nước. 17:08, 06/01/2026
Ôn thi CPQT: Luật Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
- Vậy dân cư của quốc gia bao gồm cả công dân của quốc gia. Dân cư của
quốc gia bao gồm công dân của quốc gia sở tại, người mang quốc tịch
nước ngoài và người không có quốc tịch. Còn công dân của quốc gia là
những người mang quốc tịch của quốc gia đó. Nếu là công dân của một
nhà nước thì được hưởng đầy đủ các quyền và phải thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ mà pháp luật nhà nước đó quy định cho công dân. Còn đối với
những người khác – là dân cư thì quyền lợi và nghĩa vụ bị hạn chế hơn.
19. Phân tích khái niệm, ưu và nhược điểm của các nguyên tắc xác định quốc tịch
Nguyên tắc một quốc tịch: quốc gia chỉ thừa nhận công dân của mình là một quốc
tịch là của quốc gia đó thôi.
Ưu điểm: Đảm bảo sự trung thành, thực hiện nghĩa vụ của cá nhân ấy với nhà nước
tốt hơn. Không xảy ra tranh chấp vấn đề bảo hộ.
Nhược điểm: Quyền lợi đôi khi không được đảm bảo tại quốc gia mình đang sở hữu
quốc tịch, chịu sự phục tùng đối với nhà nước mình đang sở hữu phục tùng (nếu sợ bị
mất quốc tịch), bảo hộ có thể không được đảm bảo tuyệt đối.
Nguyên tắc đa quốc tịch: một công dân có thể có nhiều quốc tịch của nhiều quốc gia.
Ưu điểm: vừa đảm bảo nguyên tắc một quốc tịch, vừa đảm bảo nguồn lực phát triển,
giúp các quốc gia xử lý linh hoạt hơn đối với trường hợp 2 hay nhiều quốc tịch, đặc
biệt, nguyên tắc trên dung hòa giữa nguyên tắc một quốc tịch triệt để và nguyên tắc đa
quốc tịch/ Cá nhân được hưởng nhiều quyền lợi hơn, được bảo vệ tốt hơn, được tự do
đi lại giữa quốc gia mình có quốc tịch.
Nhược điểm: không đảm bảo được sự trung thành giữa cá nhân ấy và quốc gia mà cá
nhân ấy đang sở hữu quốc tịch. Rất khó quản lý đối tượng này, gây rối loạn pháp lý và tranh chấp sau này.
Nguyên tắc một quốc tịch mềm dẻo: công dân chỉ có một quốc tịch mà thôi nhưng
trong một số trường hợp đặc biệt, có thể vẫn được có quốc tịch khác.
Ưu điểm: vừa đảm bảo nguyên tắc một quốc tịch, vừa đảm bảo nguồn lực phát triển,
giúp các quốc gia xử lý linh hoạt hơn đối với trường hợp 2 hay nhiều quốc tịch, đặc
biệt, nguyên tắc trên dung hòa giữa nguyên tắc một quốc tịch triệt để và nguyên tắc đa
quốc tịch/ Cá nhân được hưởng nhiều quyền lợi hơn, được bảo vệ tốt hơn, được tự do
đi lại giữa quốc gia mình có quốc tịch.
Nhược điểm: không đảm bảo được sự trung thành giữa cá nhân ấy và quốc gia mà cá
nhân ấy đang sở hữu quốc tịch. Rất khó quản lý đối tượng này, gây rối loạn pháp lý và tranh chấp sau này.