17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
ĐỀ CƯƠNG CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
Câu 1: Hãy phân tích những đặc trưng của LQT và so sánh với luật quốc
gia.
a. Các đặc trưng của Luật quốc tế (4 đặc trưng: về chủ thể, quan hệ điều
chỉnh, sự hình thành và sự thực thi)
● Chủ thể của luật quốc tế
- Quốc gia
- Các tổ chức quốc tế liên quốc gia
- Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập
Lưu ý: nhân hoặc pháp nhân kinh tế, xã hội không phải là chủ thể của
Luật quốc tế, chỉ thể tham gia rất hữu hạn vào một số loại quan hệ
pháp luật quốc tế xác định.
● Quan hệ quốc tế do Luật quốc tế điều chỉnh
- Quan hệ do Luật quốc tế điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia hoặc các
thực thể quốc tế khác (tổ chức quốc tế, các dân tộc đang đấu tranh giành
độc lập) nảy sinh trong các lĩnh vực (kinh tế, chính trị, hội) của đời
sống quốc tế.
- Mang tính chất liên quốc gia, liên chính phủ, phát sinh trong bất kỳ lĩnh
vực nào của đời sống quốc tế
● Sự hình thành luật quốc tế
- Các quy phạm của Luật quốc tế là sản phẩm tất yếu của sự đấu tranh, nhân
nhượng lẫn nhau giữa các quốc gia trong quá trình hợp tác và phát triển -
Các quốc gia thỏa thuận hình thành hệ thống các nguyên tắc và quy phạm
luật quốc tế nhằm loại bỏ quyền lực siêu quốc gia và những khả năng áp
đặt các quy tắc hay quy phạm bắt buộc cho bất kỳ một quốc gia nào khác -
Quá trình hình thành Luật quốc tế là quá trình mang tính chất tự nguyện, dựa
trên nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền, hướng đến lợi ích quốc gia, dân tộc
cũng như lợi ích chung của cộng đồng các quốc gia.
● Sự thực thi Luật quốc tế
- quá trình các chủ thể Luật quốc tế thông qua các cơ chế quốc tế và quốc
gia để hiện quyền nghĩa vụ pháp luật quốc tế nhằm đảm bảo lợi ích
riêng của từng chủ thể, phù hợp với lịch ích chung của cộng đồng, hướng
đến phát triển và hoàn thiện Luật quốc tế
- Tính chất
+ Xử sự tích cực (thực thi): Chủ thể chủ động thực hiện quyền và
nghĩa vụ của mình
17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
1
+ Xử sự thụ động (tuân thủ): Chủ thể không tiến hành những hoạt
động trái với quy định của Luật quốc tế
- Đặc trưng: thực thi Luật quốc tế thông qua chế thỏa thuận hoặc sự tự
điều chỉnh của từng quốc gia => Không có cơ chế mang tính quyền lực áp
đặt cho quá trình trên, trừ những chế kiểm soát quốc tế trong những
lĩnh vực nhất định
- Vấn đề kiểm soát quốc tế: từ thế kỉ XX, hình thành nên chế kiểm soát
quốc tế: yêu cầu các quốc gia trình bày báo cáo hoặc hoạt động bảo vệ các
báo cáo của một quốc gia về 1 lĩnh vực trước 1 quan, 1 thiết chế quốc
tế.
dụ: Áp dụng trong khuôn khổ ILO (Tổ chức lao động quốc tế),
một số công ước quốc tế về quyền con người Liên hợp quốc
thông qua.
b. So sánh Luật quốc tế và Luật quốc gia (So sánh trên các phương diện:
phương pháp xây dựng luật, chế tài, biện pháp thi hành luật)
Nội dung Luật quốc tế Luật quốc gia
Phương
pháp xây
dựng luật
Luật quốc tế không
quan lập pháp. Luật quốc tế
sản phẩm của quá trình
thỏa thuận, nhượng bộ lẫn
nhau giữa các chủ thể trong
quá trình hợp tác phát
triển.
Gồm 2 giai đoạn
- Giai đoạn 1: Giai đoạn
thỏa thuận của quốc gia
về quy tắc . nội dung
- Giai đoạn 2: Giai đoạn
thỏa thuận công nhận
tính ràng buộc của các
quy tắc đã được hình
thành.
Luật quốc gia do nhà nước
ban hành.
Luật quốc gia có cơ quan lập
pháp: quốc hội, nghị viện.
17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
Đối tượng
điều chỉnh
Điều chỉnh các mối quan hệ
giữa các chủ thể trong các
lĩnh vực đời sống quốc tế
(Chỉ thể quốc gia, tổ chức
quốc tế, các dân tộc đang
giành độc lập)
Điều chỉnh các mối quan hệ
giữa nhân, pháp nhân
nhà nước với nhau trong các
lĩnh vực của đời sống trong
phạm vi quốc gia
(Chủ thể là cá nhân, pháp
nhân và nhà nước)
2
Chế tài Việc áp dụng chế tài trong
LQT do chính quốc gia thực
hiện riêng lẻ hoặc tập thể, các
biện pháp chế tài được áp
dụng khi sự vi phạm quy
định quốc tế của một chủ thể
khác
(như cấm vận, cắt đứt quan
hệ ngoại giao, sử dụng các
biện pháp hạn chế trong lĩnh
vực kinh tế, thương mại,
khoa học, sử dụng sức mạnh
quân sự...).
LQT mở rộng các biện pháp
chế tài do các tổ chức quốc tế
đảm nhiệm với vai trò chủ
yếu của LHQ
Chế tài luật quốc gia do chính
quốc gia đó thực hiện
Hình thức là các biện pháp xử
phạt
Biện pháp: giam giữ, thẩm
vấn, tuyên án,...
Chủ thể thực hiện là cảnh sát,
công an, quân đội, tòa án
Biện pháp
thi hành
luật
LQT không quan hành
pháp trong việc cưỡng chế thi
hành luật, không quan
giám sát việc thi hành luật
(như Viện kiểm sát)
Đảm bảo bằng nguyên tắc
Pacta Sunt Servanda. Nội
hàm của nguyên tắc:
- Điều ước quốc tế có hiệu
lực ràng buộc
- Các bên tham gia kết
nghĩa vụ thực thi
điều ước
17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
* Thuyết nhất nguyên luận và thuyết nhị nguyên luận
- Quan điểm Nhất nguyên luận cho rằng không thể có hai hệ thống pháp luật tồn
tại song song và biệt lập với nhau mà chỉ có một: đó là chỉ có hệ thống pháp luật
quốc gia hoặc hệ thống pháp luật quốc tế. Tuy nhiên, khi giải quyết vấn đề này,
thuyết Nhất nguyên luận lại chia thành hai hướng trái ngược nhau: luật pháp
quốc gia chỉ một bộ phận của luật pháp quốc tế (khẳng định tính ưu việt của
luật quốc tế) và, ngược lại, luật pháp quốc tế thật ra chỉ là một bộ phận của luật
quốc gia (khẳng định tính ưu việt của pháp luật quốc gia)
3
- Thuyết Nhị nguyên luận cho rằng pháp luật quốc tế pháp luật quốc gia
hai hệ thống hoàn toàn riêng biệt, bởi chúng có chủ thể khác nhau, phạm vi điều
chỉnh khác nhau
"Nhà nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam tuân thủ điều ước quốc tế
Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam thành viên" (khoản 6 điều 3) và “Trong
trường hợp văn bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thành viên quy định khác nhau về một vấn đề thì áp
dụng quy định của điều ược quốc tế ”(khoản 3 điều 6).
Tuy nhiên, cũng cần phải nhấn mạnh rằng, dù được công nhận ưu việt hơn, song
để kết, gia nhập một điều ước quốc tế và có giá trị bắt buộc đối với Việt Nam
thì trước hết điều ước đó cần phải được thẩm định kỹ càng để không trái với
những quy định của Hiến pháp cũng như đường lối đối ngoại của Đảng Nhà
nước, phù hợp với lợi ích quốc gia, lợi ích dân tộc, tôn trọng độc lập chủ quyền,
toàn vẹn lãnh thổ.[7] Ngoài ra, sau khi kết, tham gia nếu phát hiện việc
thực hiện điều ước quốc tế nguy làm tổn hại lợi ích quốc gia, các nguyên
tắc Hiến định thì theo quy định của pháp luật Việt Nam có quyền tạm định chỉ,
từ bỏ, chấm dứt hoặc bảo lưu điều ước quốc tế đó.
Câu 2: Điều kiện xác định công nhận 1 quốc gia là chủ thể của Luật quốc
tế * Nguồn: Công ước Montevideo
Điều 1 của Công ước quy định: “Một quốc gia với tư cách là chủ thể của luật
pháp quốc tế nên có các tiêu chí sau: a) dân cư thường trú; b) lãnh thổ xác định;
c) chính quyền; và d) khả năng tham gia vào quan hệ với các quốc gia khác.” *
Nội dung:
17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
1. Dân cư thường trú
- Yêu cầu công đồng dân phải mang tính “thường trú” (permanent) theo
nghĩa cộng đồng dân đó phải sinh sống một cách lâu dài trên lãnh thổ quốc
gia đó, tạo thành một cộng đồng ổn định
- Không có bất kỳ quy định nào về dân số tối thiểu
2. Lãnh thổ xác định
- Một khu vực lãnh thổ nào đó với một cộng đồng ổn định và chính quyền quản
lý; thể biên giới của khu vực đó đang tranh chấp nhưng phải có một bộ phận
cốt lõi bên trong không tranh chấp – bộ phận không nghi ngờ gì là lãnh thổ quốc
gia đó.
- Không quy định về diện tích tối thiểu
4
- Khi một quốc gia có sự thay đổi về lãnh thổ (mua, bán khu vực, vùng lãnh thổ
- Alaska đang thuộc Mỹ), hoàn toàn do tự nguyện, thì sự thay đổi không ảnh
hưởng đến việc xác định một lãnh thổ xác định.
3. Chính quyền
- Các quốc gia có một bộ máy nhà nước độc lập và bộ máy này phải đủ mạnh để
kiểm soát dân cư và kiểm soát lãnh thổ của mình.
- Một quốc gia đã hình thành sau đó không còn chính quyền hữu hiệu do nội
chiến, bất ổn chính trị, bị xâm lược sẽ vẫn là một quốc gia mà không bị mất đi tư
cách này.
4. Khả năng tham gia vào quan hệ với các quốc gia khác
- Tự do ký kết điều ước quốc tế.
- Toàn quyền quản lý công dân và người nước ngoài trên lãnh thổ quốc gia.
- Tự do xây dựng các chính sách đối nội, đối ngoại.
Câu 4: Phân tích nguyên tắc bình đẳng chủ quyền (nguồn, nội dung của
nguyên tắc, mối quan hệ với các nguyên tắc khác, ví dụ minh họa). Khái
niệm
- Chủ quyền thuộc tính chính trị pháp vốn của quốc gia, thể hiện
quyền lực tối cao của quốc gia trong lãnh thổ của mình quyền lực độc
lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế. Trong phạm vi lãnh thổ, mỗi quốc
gia quyền tối thượng về lập pháp, hành pháp pháp không
bất kỳ sự can thiệp nào từ bên ngoài, đồng thời quốc gia được tự do lựa
chọn cho mình phương thức thích hợp nhất để thực thi quyền lực trong
phạm vi lãnh thổ.
- Trong quan hệ quốc tế, mỗi quốc gia có quyền tự quyết định chính sách đối
17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
ngoại của mình không sự áp đặt từ chủ thể khác trên sở tôn
trọng chủ quyền của mọi quốc gia. Điều này nghĩa các quốc gia dù
lớn hay nhỏ, giàu hay nghèo tlrong cộng đồng quốc tế đều quyền
độc lập như nhau trong quan hệ quốc tế.
- Lưu ý rằng, sự “bình đẳng” được đề cập đến trong nguyên tắc này không
phải bình đẳng theo nghĩa “ngang bằng nhau” về tất cả các quyền
nghĩa vụ, được hiểu là bình đẳng trong quyền tự quyết mọi vấn đề liên
quan đến đối nội và đối ngoại của mỗi quốc gia.
Nguồn
- Hiến chương Liên Hợp Quốc, Điều 2, Khoản 1
5
- Nghị quyết 2625 của Đại hội đồng Liên hợp quốc: Tuyên bố về nguyên tắc
của Luật Quốc tế điều chỉnh quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các quốc gia
phù hợp với Hiến chương LHQ (1970).
- Các điều ước quốc tế thành lập tổ chức quốc tế khác cũng ghi nhận nguyên
tắc tương tự: Điều 10 Hiến chương Tổ chức Liên Mỹ, Điều III.1. Hiến
chương Tổ chức Liên minh châu Phi, Điều 2 Điều 5 Hiến chương
ASEAN.
- Tập quán quốc tế: Trong Vụ Nicaragua v. Mỹ năm 1986, Tòa ICJ đã công
nhận nguyên tắc bình đẳng chủ quyền là một quy định tập quán quốc tế, à
nội hàm cơ bản của nguyên tắc chủ quyền quốc gia..
Nội dung
- Nguyên tắc này cấu thành từ hai bộ phận: Chủ quyền Bình đẳng. Mọi
quốc gia đều chủ quyền chủ quyền đó bình đẳng với nhau trước
luật pháp quốc tế, bất kể sự khác biệt về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa,
hay điều kiện tự nhiên.
- Tính chất:
+ Tính phổ cập
+ Tính bao trùm
+ Tính bắt buộc chung
- Theo nghị quyết 2625 năm 1970, Bình đẳng về chủ quyền bao gồm:
+ Bình đẳng về mặt pháp lý
+ Có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ
+ Nghĩa vụ tôn trọng quyền năng chủ thể của các quốc gia khác
17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
+ Bất khả xâm phạm về lãnh thổ và độc lập về CT
+ Tự do lựa chọn phát triển
+ Tuân thủ và thiện chí thực hiện nghĩa vụ QT
- Ngoại lệ:
+ TH1: trường hợp các quốc gia tự lựa chọn vì lợi ích của chính mình
hoặc họ tự hạn chế chủ quyền của mình bằng cách trao quyền cho 1 thể
chế khác (như tổ chức quốc tế, quốc gia khác...) được thay mặt mình
trong các hoạt động liên quan đến lợi ích của quốc gia; hoặc một số quốc
gia đã tự hạn chế quyền tham gia vào các tổ chức quốc tế của mình.
Ví dụ:
- Công quốc Mô-na-cô cho phép Pháp thay mặt họ trong mọi quan hệ đối
ngoại, một quốc gia độc lập, chủ quyền. Từ năm 1918, theo
thoả thuận với Pháp, Mô-na-cô trao cho Pháp quyền đại diện ngoại
giao;
6
Pháp bảo hộ nền kinh tế - tài chính, quốc phòng, an ninh. Việc công quốc
Mônacô đã tự hạn chế quyền hạn chủ quyền của mình khi ủy quyền ngoại
giao cho Pháp cho Pháp can thiệp vào chế độ chính trị của mình nhằm
lấy được sự bảo hộ của Pháp, tránh sự can thiệp hay xâm lược từ các quốc
gia lớn khác
- Phủ quyết của Hội đồng bảo an
+ TH2: QG có hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật quốc tế, và việc bị
hạn chế chủ quyền là một biện pháp trừng phạt từ phía cộng đồng quốc tế
Ví dụ:
- Năm 1990, sau khi Iraq xâm chiếm Kuwait, HĐBA thông qua nghị
quyết trừng phạt kinh tế lên Iraq, cấm vận kinh tế toàn diện chỉ trừ cung
cấp y tế, thực phẩm và các nhu yếu phẩm khác.
- Trường hợp của Triều Tiên, LHQ tiến hành các biện pháp trừng phạt về
kinh tế thương mại.
Mối quan hệ với các nguyên tắc khác
- Nguyên tắc bình đẳng chủ quyền của các quốc gia nền tảng của quan hệ
quốc tế hiện tại. Trật tự quốc tế chỉ có thể được duy trì nếu các quyền bình
đẳng của của các quốc gia tham gia trật tự đó được hoàn toàn đảm bảo.
Nguyên tắc này được coi như nền tảng mối quan hệ chặt chẽ với
các nguyên tắc khác.
Ví dụ minh họa
17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
- Trong Vụ Nicaragua v. Mỹ. Tòa ICJ cho rằng tập quán quốc tế cho phép
chủ quyền của một quốc gia mở rộng ra ngoài lãnh thổ đất liền, bao quát
cả nội thủy, lãnh hải vùng trời phía trên lãnh thổ lãnh hải, các
quốc gia nghĩa vụ phải tôn trọng chủ quyền lãnh thổ của quốc gia
khác. Mỹ đã vi phạm chủ quyền của Nicaragua khi tiến hành các chuyến
bay trái phép trên vùng trời quốc gia của Nicaragua, và đặt thủy lôi trong
nội thủy và lãnh hải của Nicaragua.
Câu 5: Phân tích nguyên tắc cấm đe dọa sử dụng lực sử dụng vũ lực
trong quan hệ quốc tế (nguồn, nội dung của nguyên tắc, mối quan hệ với
các nguyên tắc khác, ví dụ minh họa).
Khái niệm
Khái niệm “vũ lực” theo luật quốc tế hiện đại không chỉ bó hẹp trong khuôn khổ
là sử dụng hoặc đe dọa sử dụng lực lượng vũ trang để chống lại chủ quyền, độc
7
lập của quốc gia khác mà còn mở rộng việc nghiêm cấm sử dụng các sức mạnh
hay đe dọa dùng sức mạnh phi vũ trang trong quan hệ quốc tế.
Nguồn
- Công ước Lahaye năm 1899 1907 về hạn chế sử dụng lực
những công ước đầu tiên không coi việc tiến hành chiến tranh quyền
của quốc gia.
- Hiến chương LHQ, Khoản 4, Điều 2.
“Tất cả các quốc gia thành viên Liên hiệp quốc từ bỏ đe dọa bằng vũ lực
hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế nhằm chống lại sự bất khả xâm
phạm về lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào cũng
như bằng cách khác trái với những mục đích của Liên hiệp quốc”
- Tuyên bố của đại hội đồng liên hợp quốc năm 1970 về các nguyên tắc cơ
bản của LQT;
- Tuyên bố của đại hội đồng liên hợp quốc năm 1974 về định nghĩa xâm
lược;
- Định ước Henxinki năm 1975 về an ninh và hợp tác của các nước châu Âu;
- Tuyên bố của liên hợp quốc năm 1987 về “nâng cao hiệu quả của nguyên
17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
tắc khước từ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế”.
- Tập quán quốc tế: Trong Vụ Nicaragua vs Mỹ năm 1986, Tòa án Công
Quốc tế (ICJ) đã lần đầu tiên công nhận nguyên tắc này là một quy phạm
tập quán quốc tế, ràng buộc tất cả các quốc gia trên thế giới.
- - Được công nhận một quy phạm mệnh lệnh bắt buộc chung (quy phạm
jus cogens) một trong những quy phạm hiếm hoi được xem giá trị
pháp cao nhất, vượt trên và không chấp nhận bất kỳ sự vi phạm nào (có
thể quy phạm jus cogens như quy phạm hiến định trong hệ thống pháp
luật quốc gia).
Nội dung
- Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia khác trái với các quy phạm của luật quốc
tế;
- Cấm các hành vi trấn áp bằng vũ lực;
- Không được cho quốc gia khác sử dụng lãnh thổ nước mình để tiến hành
xâm lược chống quốc gia thứ ba;
8
- Không tổ chức, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay các hành
vi khủng bố tại quốc gia khác;
- Không tổ chức hoặc khuyến khích việc tổ chức các băng nhóm trang,
lực lượng trang phi chính quy, lính đánh thuê để đột nhập vào lãnh thổ
quốc gia khác.
Ngoại lệ
- TH1: Quyền tự vệ hợp pháp
+ Tự vệ hợp pháp khi: có hành động tấn công vũ trang; quốc gia đó bị tấn
công vũ trang trước; mức độ thực hiện tự vệ phải tương xứng với hành vi
vi phạm. (Cơ sở pháp lý: Điều 51 Hiến chương Liên hợp quốc) + Quyền
tự vệ chính đáng chỉ được sử dụng "cho đến khi Hội đồng bảo an ấn định
những biện pháp cần thiết
- TH2: Các dân tộc thuộc địa được phép sử dụng tất cả các biện pháp để
đấu tranh giành quyền tự quyết, kể cả các biện pháp quân sự nhưng phải
tuân thủ các quy định của luật quốc tế.
- TH3: Hội đồng bảo an duy trì an ninh quốc tế (Điều 42 Hiến chương
Liên hợp quốc)
+ Hội đồng bảo an quyền lập ra, chiến đấu dưới cờ của Liên hợp
17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
quốc. Tuy nhiên, trong lịch sử chưa từng lập ra lực lượng này mà duy trì
dưới lực lượng gìn giữ hoà bình của LHQ
- Trường hợp ngoại lệ đặc biệt: + Việc Học thuyết can thiệp nhân đạo
một quốc gia sử dụng vũ lực để can thiệp vào một quốc gia khác nhằm
mục đích loại trừ một thảm họa nhân đạo ở quốc gia bị can thiệp. Ví dụ:
Mỹ xâm lược Iraq (2003) với lý do can thiệp nhân đạo. Chính quyền tổng
thống Bush khi đó tin rằng Iraq, dưới tay "kẻ độc tài" Saddam Hussein,
đã sở hữu hoặc đang trong quá trình xây dựng các loại vũ khí hủy diệt
hàng loạt.
Mối quan hệ với các nguyên tắc khác
- Mối quan hệ chặt chẽ với nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ
của các quốc gia khác. (không sử dụng áp lực quân sự, chính trị, kinh tế…
can thiệp vào việc nội bộ, gây mất ổn định cho tình hình chính trị, kinh tế,
xã hội ở quốc gia khác.
- Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền (tôn trọng về chủ quyền, toàn vẹn lãnh
thổ).
9
Ví dụ minh họa
+ Ngày 14 tháng 04 năm 2018 Mỹ, Anh Pháp đã phóng tên lửa tấn
công vào lãnh thổ của Syria. Hành động này của ba nước nhằm trừng
phạt Syria với cáo buộc sử dụng khí hóa học. Anh nước duy nhất
trong ba nước đưa ra lập luận pháp biện minh cho hành động sử dụng
vũ lực này dựa trên can thiệp nhân đạo (humanitarian intervention).
+ Luật Hải cảnh của Trung Quốc (2021) – Cho phép hải cảnh có quyền áp
dụng tất cả biện pháp cần thiết, gồm sử dụng vũ khí, để chặn đứng hành vi
xâm phạm loại trừ mối nguy trên vùng biển họ cho thuộc chủ
quyền quốc gia, quyền chủ quyền và quyền tài phán Trung Quốc (nghĩa là
gần như toàn bộ biển đông)
Câu 6: Phân tích nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các
quốc gia (nguồn, nội dung của nguyên tắc, mối quan hệ với các nguyên tắc
khác, ví dụ minh họa).
Khái niệm
- Công việc nội bộ của mỗi quốc gia được hiểu là công việc nằm trong thẩm
quyền giải quyết của mỗi quốc gia độc lập xuất phát từ chủ quyền của mình.
- Đây đó là quyền tối thượng của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình
17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
(như: quyền tự do lựa chọn, tự do xây dựng và phát triển chế độ chính trị,
kinh tế, văn hóa-xã hội phù hợp với nguyện vọng của nhân dân; quyền lập
pháp, hành pháp và tư pháp…) và quyền độc lập trong quan hệ quốc tế (như:
quyền độc lập thiết lập mối quan hệ với bất kỳ quốc gia nào, quyền
tự do tham gia vào các tổ chức quốc tế khu vực và phổ cập…). - Việc can
thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác được thực hiện theo 2 cách là
can thiệp trực tiếp và can thiệp gián tiếp.
+ Can thiệp trực tiếp là việc một (hoặc một nhóm) quốc gia dùng áp lực quân
sự, chính trị, kinh tế…và các biện pháp khác nhằm khống chế quốc gia
khác trong việc thực hiện các quyền thuộc chủ quyền nhằm ép buộc quốc
gia đó phụ thuộc vào mình.
+ Can thiệp gián tiếp là các biện pháp quân sự, kinh tế…do quốc gia tổ chức,
khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bố nhằm vào mục đích lật
đổ chính quyền hợp pháp của quốc gia khác hoặc gây mất ổn định cho
tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của nước này.
Ví dụ: hành vi giúp đỡ tài chính, cung cấp vũ khí, huấn luyện đào tạo các
băng đảng vũ trang nhằm lật đổ chính quyền của quốc gia khác. ● Nguồn
- Khoản 7 Điều 2 Hiến chương Liên Hiệp quốc:
10
- Tuyên bố LHQ về cấm can thiệp vào công việc nội bộ, bảo vệ độc lập
chủ quyền của các quốc gia (1965): Không một quốc gia nào có quyền với
bất cứ do can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp vào các công việc đối nội
và đối ngoại của các quốc gia khác.
- Tuyên bố LHQ về cấm can thiệp vào công việc nội bộ 1982: Cấm bất kỳ
quốc gia hay nhóm quốc gia can thiệp hoặc cản trở công việc đối nội
đối ngoại của quốc gia khác dưới bất cứ hình thức nào.
- Tuyên bố nguyên tắc của LQT điều chỉnh quan hệ hữu nghị hợp tác giữa
các quốc gia phù hợp với Hiến chương LHQ (1970);
- Điều II.2. Hiến chương Tổ chức Liên minh châu Phi, Điều 1 Hiến chương
Tổ chức Liên Mỹ, Điều 2 Hiến chương ASEAN năm 2008.
- Tập quán quốc tế: Phán quyết vụ Nicaragua và Mỹ 1986 => ICJ công nhận
những nguyên tắc này là 1 quy phạm của tập quán quốc tế
nền tảng pháp của nguyên tắc cấm can thiệp vào công việc nội bộ
của quốc gia khác là nghĩa vụ tôn trọng chủ quyền lãnh thổ và toàn vẹn chính trị
của một quốc gia, nguyên tắc phái sinh của nguyên tắc bình đẳng chủ
17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
quyền.
Nội dung
- Cấm can thiệp trang các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp
khác nhằm chống lại chủ quyền, nền tảng chính trị, kinh tế, văn hóa,
hội của quốc gia;
- Cấm dùng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để bắt
buộc quốc gia khác phụ thuộc vào mình;
- Cấm tổ chức, khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bố nhằm lật
đổ chính quyền của quốc gia khác;
- Cấm can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ ở quốc gia khác; - Tôn trọng
quyền của mỗi quốc gia tự lựa chọn cho mình chế độ chính trị, kinh tế, xã
hội và văn hóa phù hợp với nguyện vọng của dân tộc. ● Ngoại lệ:
1. Can thiệp theo quy định của các điều ước quốc tế. Các biện pháp cưỡng
chế của Hội đồng Bảo an nếu xét thấy “có mối đe dọa đến hòa bình, phá hoại
hòa bình và hành vi xâm lược.”
VD: Nam Phi cũ: việc thiết lập chủ nghĩa phân biệt chủng tộc Apacthai. Đây là
công việc nội bộ của Nam Phi. Tuy nhiên, việc phân biệt chủng tộc thực hiện tội
ác diệt chủng là vô cùng dã man, vi phạm nghiêm trọng pháp luật quốc tế về
11
quyền con người. Cộng đồng quốc tế đã lên tiếng áp dụng các biện pháp cần
thiết để "can thiệp" phù hợp ngăn cản chính sách này của Nam Phi. Nam Phi
bị cô lập ở khu vực và trên trường quốc tế.
2. Can thiệp có sự đồng ý của quốc gia sở tại (consent). Nói cách khác, can thiệp
của một quốc gia vào công việc nội bộ của quốc gia khác theo lời mời của chính
quốc gia khác đó (intervention by invitation). Không quy định bắt buộc về
hình thức của lời mời hay rút lời mời.
3. Hoạt động thuần túy hỗ trợ nhân đạo (strictly humanitarian aid) của một quốc
gia cho người hay lực lượng ở quốc gia khác mà không phân biệt phe phái chính
trị sẽ không được xem vi phạm nguyên tắc không can thiệp. Hoạt động nhân
đạo như thế phải phù hợp với các nguyên tắc của Chữ thập Đỏ.
Mối quan hệ với các nguyên tắc khác
17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
Từ phân tích trên có thể thấy nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ
của các quốc gia có liên quan chặt chẽ đến nguyên tắc:
- Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia (Sự toàn vẹn lãnh
thổ, tự do lựa chọn và phát triển chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội…) -
Nguyên tắc cấm đe dọa dùng vũ lực hay dùng vũ lực (Cấm can thiệp vũ
trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp khác nhằm chống lại
chủ quyền hoặc nền tảng chính trị, kinh tế, văn hóa của quốc gia khác.) ●
dụ minh họa
VD: Mỹ v. Nicaragua
Tòa xác định chung rằng Mỹ đã can thiệp vào công việc nội bộ của Nicaragua
thông qua hành vi tài trợ tài chính cho các nhóm phiến quân contra hoạt động
chống lại chính phủ Nicaragua. Tòa cho rằng “theo luật pháp quốc tế, nếu một
Quốc gia ý định lật đổ chính phủ của một Quốc gia khác, thì đã đủ để xem là
một hành vi can thiệp của một Quốc gia vào công việc nội bộ của Quốc gia
khác, bất kể mục đích chính trị của Quốc gia đó có chính đáng hay không.” Tòa
khẳng định rằng luật pháp quốc tế không cho phép một quyền can thiệp dựa trên
sự khác biệt về thể chế chính trị hay ý thức hệ: Mỹ không thể viện dẫn rằng
Nicaragua là một chế độ độc tài cộng sản toàn trị để can thiệp vào nước này.
12
Câu 7: Phân tích nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp (nguồn, nội
dung của nguyên tắc, mối quan hệ với các nguyên tắc khác, ví dụ minh
họa). Khái niệm
Thế nào “tranh chấp quốc tế”? luật quốc tế chưa có một định nghĩa chính xác
về tranh chấp quốc tế được thừa nhận rộng rãi, nhưng đa số các tác giả đều cho
rằng tranh chấp quốc tế những vấn đề phát sinh giữa các chủ thể luật quốc tế
và những bất đồng về các vấn đề cơ bản của quan hệ quốc tế
Nguồn
- Theo Điều 2, khoản 3 Hiến chương LHQ
- Điều 33, Hiến chương LHQ quy định hệ thống những biện pháp hòa bình
giải quyết tranh chấp.
- Tuyên bố về những nguyên tắc của LQT điều chỉnh quan hệ hữu nghị và
hợp tác giữa các QG phù hợp với Hiến chương LHQ (1970)
Nội dung
17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
- Các QG sẽ giải quyết tranh chấp QT với những QG khác bằng các biện
pháp hòa bình mà không làm phương hại đến hòa bình, an ninh và công lý
QT.
- Mọi QG giải quyết các tranh chấp QT bằng đàm phán, hòa giải, thỏa thuận,
hoặc tòa án; sử dụng trung gian khu vực hoặc những biện pháp hòa bình
khác do các bên lựa chọn. Trong trường hợp không đạt được giải pháp để
giải quyết tranh chấp trong các lựa chọn trên, các bên trong tranh chấp
tiếp tục tìm kiếm những biện pháp hòa bình khác để giải quyết.
- Các QG trong tranh chấp cũng như các QG khác không thực hiện bất kỳ
hành vi nào có thể sẽ làm trầm trọng thêm tình hình và gây nguy hiểm cho
việc giữ gìn hòa bình an ninh thế giới, hành động phù hợp với những mục
đích và nguyên tắc của LHQ
- Các tranh chấp QT sẽ được giải quyết trên sở nguyên tắc bình đẳng chủ
quyền giữa các QG phù hợp với nguyên tắc tự do lựa chọn các cách
thức giải quyết tranh chấp.
Ngoại lệ
- Đây là một nguyên tắc không tồn tại bất kỳ ngoại lệ nào.
- Hội đồng bảo an Liên hợp quốc luôn phải tôn trọng biện pháp giải quyết
hòa bình các bên lựa chọn. Trong trường hợp các bên tự lựa chọn mà
vẫn không giải quyết triệt để vấn đề, hội đồng bảo an quyền kiến nghị
các bên áp dụng các biện pháp khác nhằm nhanh chóng chấm dứt những
mối đe dọa.
Mối quan hệ với các nguyên tắc khác
13
- Nguyên tắc này hệ quả pháp tất yếu của nguyên tắc cấm sử dụng
lực đe dọa sử dụng lực. Về phương diện luận, khi các QG đặt ra
nguyên tắc cấm sử dụng đe dọa sử dụng vũ lực trong QHQT, lẽ đương
nhiên trong hệ thống pháp luật QT cần thiết phải nguyên tắc hòa bình
giải quyết tranh chấp QT bởi lẽ nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực và đe dọa
sử dụng lực sẽ không có giá trị pháp lý ràng buộc các chủ thể LQT nếu
không có nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp QT.
Ví dụ minh họa
Vào giữa những năm 1960, khi Quốc Hội Philippin dự định phê chuẩn
một dự luật về Sabah, trong đó tuyên bố Sabah một bộ phận lãnh
thổ của Philippin, quan hệ của Philippin Malaysia trở nên thêm căng
thẳng. Malaysia tuyên bố sẽ từ chối tham gia bất kỳ cuộc họp nào của
17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
ASEAN cho tới khi Philippin từ bỏ ý định trên. Cuối năm 1968, quan hệ
giữa hai nước thành viên này bị gián đoạn. ASEAN đứng trước nguy
tan vỡ. Năm 1969, Tổng thống Indonesia Suharto đã đóng vai trò trung
gian để dàn xếp các cuộc gặp riêng giữa Ngoại trưởng Malaysia và Ngoại
trưởng Philippin. Sau cuộc gặp này, Philippin và Malaysia đã đồng ý gác
lại vấn đề Sabah để thể bước vào cùng nhau hợp tác duy trì sự tồn tại
của Hiệp hội ASEAN.
Câu 8: Phân tích nguyên tắc pacta sunt servanda (nguồn, nội dung của
nguyên tắc, mối quan hệ với các nguyên tắc khác, ví dụ minh họa) Khái
niệm
- Là nguyên tắc tận tâm thiện chí thực hiện cam kết quốc tế
Nguồn
- Tồn tại dưới hình thức tập quán QT trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ
- Hiến chương LHQ (Khoản 2, Điều 2)
- Công ước Viên 1969 về Luật điều ước QT
- Tuyên bố về những nguyên tắc của LQT điều chỉnh quan hệ hữu nghị
hợp tác giữa các QG phù hợp với Hiến chương LHQ - Nghị quyết 2625
của Đại hội đồng LHQ ngày 24/10/1970
- Định ước Henxinki ngày 01/08/1975
Nội dung
- Mọi quốc gia đều nghĩa vụ thực hiện tự nguyện, có thiện chí, trung thực
đầy đủ các nghĩa vụ Điều ước quốc tế của mình. Điều này xuất phát từ
việc các quốc gia tiến hành thực hiện các cam kết do chính mình đưa ra
(cam kết đơn phương).
14
dụ: Việt Nam đưa ra tuyên bố không bán phá giá mặt hàng da giày, thì cam
kết này chỉ phát sinh nghĩa vụ với chính quốc gia Việt Nam); cam kết song
phương giữa hai quốc gia, hai chủ thể của luật quốc tế; hoặc cam kết đa phương
được tiến hành bởi nhiều chủ thể Luật quốc tế (như Hiến chương Liên hợp quốc
1945 làm phát sinh nghĩa vụ đối với các quốc gia thành viên…).
- Mọi quốc gia phải tuyệt đối tuân thủ việc thực hiện nghĩa vụ điều ước quốc
tế, tuân thủ một cách triệt để, không do dự. Điều này có nghĩa là điều ước
quốc tế phải được thực hiện triệt để, không phụ thuộc vào các sự kiện
trong ngoài nước. Các sự kiện khách quan xảy ra như: thay đổi chính
phủ, sự thay đổi hình thức quản hay chế độ xã hội, biểu tình, thiên tai,
17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
sự thay đổi lãnh thổ, sự thay đổi hoàn cảnh quốc tế không thể là lý do để
quốc gia không thực hiện điều ước quốc tế.
dụ: Việt Nam Trung Quốc kết một điều ước về việc xác lập ranh
giới lãnh hải giữa hai quốc gia. Giả sử Trung Quốc sự thay đổi chế độ từ xã
hội chủ nghĩa sang bản chủ nghĩa cũng không làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ
thực hiện điều ước đã ký giữa hai quốc gia.
- Các quốc gia thành viên Điều ước quốc tế không được viện dẫn các quy
định của pháp luật trong nước để coi đó nguyên nhân từ chối thực
hiện nghĩa vụ của mình. Yêu cầu này được coi là một bộ phận không tách
rời của nguyên tắc Pacta sunt servanda được quy định trong Điều 27
Công ước viên năm 1969.
dụ: Việt Nam Thái Lan kết điều ước về dẫn độ người nước mình phạm
tội trên lãnh thổ nước bạn. Như vậy, việc Việt Nam không đồng ý trả người cho
Thái Lan do tội của người này được quy định trong Luật hình sự Việt nam,
phải do Nhà nước Việt Nam xử lý là trái với Điều ước quốc tế về dẫn độ mà Việt
Nam đã ký kết.
- Các quốc gia không quyền ký kết Điều ước quốc tế mâu thuẫn với nghĩa
vụ của mình được quy định trong điều ước quốc tế hiện hành mà quốc gia
ký kết hoặc tham gia ký kết trước đó với các quốc gia khác.
15
Ví dụ: khi Việt Nam tham gia ký kết điều ước quốc tế ở ASEAN thì không được
trái với Hiến chương Liên hợp quốc mà Việt Nam đã ký kết trước đó.
- Không cho phép các quốc gia đơn phương ngừng thực hiện xem xét lại
Điều ước quốc tế. Hành vi này chỉ được thực hiện với phương thức đình
chỉ xem xét hợp pháp theo sự thỏa thuận của các bên là thành viên điều
ước.
dụ: Khi Việt Nam tham gia vào ký kết Điều ước quốc tế với WTO. Trong quá
trình hoạt động, nếu thấy một điều khoản nào đó không hợp thì Việt Nam
không được đơn phương ngừng thực hiện xem xét lại Điều ước quốc tế đó.
17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
Việt Nam chỉ được đình chỉ và xem xét dưới sự đồng ý của các thành viên khác.
- Việc cắt đứt quan hệ ngoại giao hay quan hệ lãnh sự giữa các nước thành
viên của ĐƯQT không làm ảnh hưởng đến các quan hệ pháp lý phát sinh
giữa các quốc gia này, trừ trường hợp các quan hệ ngoại giao hoặc lãnh sự
này cần thiết cho việc thực hiện điều ước (Điều 63 Công ước Viên
1969).
dụ: Nga cắt đứt quan hệ lãnh sự với Mỹ cho rằng các thành viên lãnh sự
Mỹ hoạt động gián điệp trên lãnh thổ Nga. Tuy nhiên, điều này không ảnh
hưởng đến quan hệ pháp lý phát sinh giữa Nga và Mỹ trong việc thực hiện Điều
ước quốc tế được quy định tại Hiến chương Liên hợp quốc.
Ngoại lệ
- Một quốc gia từ chối thực thi một nghĩa vụ điều ước để thực thi nghĩa vụ
theo Hiến chương.
- Khi điều ước quốc tế bị đình chỉ thi hành, các bên không phải thực thi điều
ước trong thời gian đình chỉ -> nguyên tắc pact tạm thời không áp dụng. ●
Mối quan hệ với các nguyên tắc khác
- Đảm bảo các QG thực hiện tất cả các nguyên tắc cơ bản khác của LQT.
Ví dụ minh họa
Câu 9: Phân tích nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết (nguồn, nội dung của
nguyên tắc, mối quan hệ với các nguyên tắc khác, ví dụ minh họa) Khái
niệm
16
“dân tộc” có thể có ba cách hiểu: có thể là quốc gia, là sắc tộc, hoặc là cộng đồng.
- Dân tộc - quốc gia ví dụ như dân tộc Việt Nam, dân tộc Trung Hoa, dân tộc
Mỹ…
- Dân tộc - sắc tộc ví dụ như dân tộc Kinh, dân tộc Mường, dân tộc Khơ
me…
- Dân tộc - cộng đồng thì có thể kết hợp với yếu tố tôn giáo (cộng đồng một
đạo nào đó), yếu tố địa phương (cộng đồng dân cư của một vùng nào đó)… ●
17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
Nguồn
- Hiến chương LHQ (Khoản 2, Điều 1)
- Tuyên bố ngày 24/10/1970 của Đại hội đồng LHQ
- Nghị quyết 1514 ngày 15/12/1960 của Đại hội đồng LHQ về trao trả độc
lập cho các nước và dân tộc thuộc địa
- 2 công ước về các quyền chính trị, quyền kinh tế - văn hóa năm 1966 -
Tập quán quốc tế: thực tiễn phi thực dân hóa
Nội dung
- Được thành lập quốc gia độc lập hay cùng các dân tộc khác thành lập quốc
gia liên bang hoặc đơn nhất trên cơ sở tự nguyện
- Tự lựa chọn cho mình chế độ KT, XH, CT
- Tự giải quyết các vấn đề đối nội ko có sự can thiệp của bên ngoài - Quyền
của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc tiến hành đấu tranh, kể cả đấu tranh
vũ trang để giành lại độc lập và nhận sự giúp đỡ và ủng hộ từ bên ngoài, kể
cả giúp đỡ về quân sự
- Tự lựa chọn con đường phát triển
- Đều được các dân tộc và quốc gia khác tôn trọng quyền tự quyết
không có ngoại lệ Ngoại lệ:
Mối quan hệ với các nguyên tắc khác
Nguyên tắc này là hệ quả pháp lý của nguyên tắc bình đẳng chủ quyền QG, cũng
như nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. ● Ví dụ minh
họa: Thực hiện quyền tự quyết dân tộc tại Ukraine. Sự kiện năm 2014, Liên
bang Nga sáp nhập một vùng lãnh thổ ở Bán đảo Krym (còn viết là Crimea
hoặc Crưm) từ Ukraina. Ukraina và nhiều nhà lãnh đạo thế giới lên án việc sáp
nhập và coi đó là một sự vi phạm luật pháp quốc tế và các thỏa thuận được ký
kết của Nga bảo vệ tính toàn vẹn lãnh thổ của Ukraina.
17
Trong khi đó, Liên bang Nga phản đối nhãn "sáp nhập" xác định rằng
cuộc trưng cầu dân ý đã tuân thủ nguyên tắc quyền tự quyết của các dân
tộc, được thể hiện các tiền lệ được Liên Hiệp Quốc ủng hộ như quyền
độc lập tự quyết của Đông Timor (2002) và Kosovo
Câu 10: Trình bày về trình tự, thủ tục hình thành văn bản điều ước quốc tế
theo Công ước Viên năm 1969.
- Điều ước quốc tế là
17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
+ Thỏa thuận pháp lý được ký kết bằng văn bản
+ Giữa các quốc gia và các chủ thể LQT
+ Thông qua đại diện pháp lý
Trình tự gồm 4 bước chính: 1. Đàm phán, soạn thảo, 2. Thông qua, 3. Xác
thực, 4. Thể hiện sự đàm phán chịu ràng buộc.
Bước 1: Đàm phán, soạn thảo
- Đàm phán: thể đàm phán trên cơ sở dự thảo đã soạn trước hoặc trực tiếp
đàm phán để xây dựng văn bản điều ước hoặc cùng đàm phán để trực tiếp
xây dựng văn bản điều ước.
- Đàm phán thành công => soạn thảo chính thức để các bên thông qua - do 1
quan thẩm quyền đc các bên lập ra hoặc quan gồm đại diện 2
bên tiến hành. Với điều ước quốc tế song phương, hai bên cử đại diện
tham gia soạn thảo. Điều ước quốc tế đa phương, thì việc soạn thảo sẽ
được giao cho một cơ quan do các bên thống nhất lập ra.
Bước 2: Thông qua
- Văn bản điều ước được thông qua khi có sự đồng ý của tất cả các quốc gia
tham gia vào việc soạn thảo nên văn bản đó.
- Trong trường hợp văn bản điều ước được đàm phán, soạn thảo tại một hội
nghị quốc tế thì không cần thiết phải sự đồng ý của tất cả các quốc gia
tham gia hội nghị, chỉ cần hai phần ba trong tổng số quốc gia mặt
bỏ phiếu đồng ý, trừ khi, các quốc gia quyết định áp dụng quy định khác
về nguyên tắc thông qua
- Điều ước có thể bị vô hiệu hóa nếu phát hiện sai sót, uy hiếp, hối lộ đại
diện quốc gia (điều 49, 50, 51)
Bước 3: Xác thực
Văn bản điều ước được xác định xác thực cuối cùng (authentic and
definitive) theo thủ tục được quy định trong chính văn bản điều ước đó hoặc
theo thỏa thuận của các quốc gia tham gia soạn thảo văn bản.
18
Trong trường hợp không quy định trong văn bản hay không thỏa thuận,
văn bản sẽ được xác thực bằng việc ký, bao gồm cả ad referendum hoặc ký
tắt bởi đại diện các quốc gia vào văn bản điều ước hoặc vào Nghị quyết cuối
cùng của hội nghị có ghi nhận VBĐƯ.
Bước 4: Thể hiện sự đồng ý chịu ràng buộc
17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
- bước quan trọng trọng nhất trong tất cả các bước kết điều ước quốc
tế chỉ đến bước này, một quốc gia mới chính thức thể hiện ý chí chịu
ràng buộc bởi một điều ước quốc tế
- Hình thức:
+ Bằng việc ký, trao đổi các văn kiện cấu thành điều ước
+ Phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt hoặc gia nhập hoặc bằng mọi cách khác
được thỏa thuận.
+ Cách thức nào được lựa chọn phụ thuộc vào quy định của chính điều ước
quốc tế liên quan hoặc thỏa thuận giữa các quốc gia.
Câu 11: Trình bày các hình thức ký và ý nghĩa của các hình thức này trong
việc ký kết ĐƯQT.
Có ba hình thức ký:
Ký tắt
- chữ của các vị đại diện quốc gia tham gia đàm phán nhằm xác nhận
văn bản dự thảo điều ước quốc tế. tắt chưa làm phát sinh hiệu lực của
điều ước.
- Trường hợp áp dụng ký tắt: điều ước quốc tế đã được soạn thảo xong nhưng
do các bên nhận thấy điều ước đó chưa cần thiết phải thực hiện ngay hoặc
có thể thay đổi.
=> Chờ ký chính thức. Bảo lưu cho Chính phủ các bên quyền ký hoặc
không ký làm phát sinh hiệu lực của điều ước
Ký Ad Referendum
- chữ của các đại diện với điều kiện sự đồng ý tiếp sau đó của
quan thẩm quyền theo quy định của pháp luật quốc gia. Về nguyên tắc,
hành vi ad cũng không làm phát sinh hiệu lực của điều ước, tuy nhiên
hình thức này cũng thể làm phát sinh hiệu lực cho điều ước nếu cơ
quan có thẩm quyền của quốc gia tỏ rõ sự chấp thuận chữ ký này.
19
- Hình thức này được áp dụng trong trường hợp người đại diện nhận thấy
mình không đủ thẩm quyền hoặc không sự hướng dẫn cụ thể để
bình thường.
=> chờ ý kiến chỉ đạo của cấp cao hơn

Preview text:

17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
ĐỀ CƯƠNG CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
Câu 1: Hãy phân tích những đặc trưng của LQT và so sánh với luật quốc gia.
a. Các đặc trưng của Luật quốc tế (4 đặc trưng: về chủ thể, quan hệ điều
chỉnh, sự hình thành và sự thực thi)
● Chủ thể của luật quốc tế - Quốc gia
- Các tổ chức quốc tế liên quốc gia
- Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập
Lưu ý: Cá nhân hoặc pháp nhân kinh tế, xã hội không phải là chủ thể của
Luật quốc tế, vì chỉ có thể tham gia rất hữu hạn vào một số loại quan hệ
pháp luật quốc tế xác định.
● Quan hệ quốc tế do Luật quốc tế điều chỉnh
- Quan hệ do Luật quốc tế điều chỉnh là quan hệ giữa các quốc gia hoặc các
thực thể quốc tế khác (tổ chức quốc tế, các dân tộc đang đấu tranh giành
độc lập) nảy sinh trong các lĩnh vực (kinh tế, chính trị, xã hội) của đời sống quốc tế.
- Mang tính chất liên quốc gia, liên chính phủ, phát sinh trong bất kỳ lĩnh
vực nào của đời sống quốc tế
● Sự hình thành luật quốc tế
- Các quy phạm của Luật quốc tế là sản phẩm tất yếu của sự đấu tranh, nhân
nhượng lẫn nhau giữa các quốc gia trong quá trình hợp tác và phát triển -
Các quốc gia thỏa thuận hình thành hệ thống các nguyên tắc và quy phạm
luật quốc tế nhằm loại bỏ quyền lực siêu quốc gia và những khả năng áp
đặt các quy tắc hay quy phạm bắt buộc cho bất kỳ một quốc gia nào khác -
Quá trình hình thành Luật quốc tế là quá trình mang tính chất tự nguyện, dựa
trên nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền, hướng đến lợi ích quốc gia, dân tộc
cũng như lợi ích chung của cộng đồng các quốc gia.
● Sự thực thi Luật quốc tế
- Là quá trình các chủ thể Luật quốc tế thông qua các cơ chế quốc tế và quốc
gia để hiện quyền và nghĩa vụ pháp luật quốc tế nhằm đảm bảo lợi ích
riêng của từng chủ thể, phù hợp với lịch ích chung của cộng đồng, hướng
đến phát triển và hoàn thiện Luật quốc tế - Tính chất
+ Xử sự tích cực (thực thi): Chủ thể chủ động thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình 17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu 1
+ Xử sự thụ động (tuân thủ): Chủ thể không tiến hành những hoạt
động trái với quy định của Luật quốc tế
- Đặc trưng: thực thi Luật quốc tế thông qua cơ chế thỏa thuận hoặc sự tự
điều chỉnh của từng quốc gia => Không có cơ chế mang tính quyền lực áp
đặt cho quá trình trên, trừ những cơ chế kiểm soát quốc tế trong những lĩnh vực nhất định
- Vấn đề kiểm soát quốc tế: từ thế kỉ XX, hình thành nên cơ chế kiểm soát
quốc tế: yêu cầu các quốc gia trình bày báo cáo hoặc hoạt động bảo vệ các
báo cáo của một quốc gia về 1 lĩnh vực trước 1 cơ quan, 1 thiết chế quốc tế.
Ví dụ: Áp dụng trong khuôn khổ ILO (Tổ chức lao động quốc tế),
một số công ước quốc tế về quyền con người mà Liên hợp quốc thông qua.
b. So sánh Luật quốc tế và Luật quốc gia (So sánh trên các phương diện:
phương pháp xây dựng luật, chế tài, biện pháp thi hành luật) Nội dung Luật quốc tế Luật quốc gia Phương
Luật quốc tế không có cơ Luật quốc gia do nhà nước pháp xây
quan lập pháp. Luật quốc tế ban hành. dựng luật
là sản phẩm của quá trình Luật quốc gia có cơ quan lập
thỏa thuận, nhượng bộ lẫn pháp: quốc hội, nghị viện.
nhau giữa các chủ thể trong
quá trình hợp tác và phát triển. Gồm 2 giai đoạn
- Giai đoạn 1: Giai đoạn
thỏa thuận của quốc gia về nội dung quy tắc .
- Giai đoạn 2: Giai đoạn thỏa thuận công nhận tính ràng buộc của các quy tắc đã được hình thành. 17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu Đối tượng
Điều chỉnh các mối quan hệ Điều chỉnh các mối quan hệ điều chỉnh
giữa các chủ thể trong các giữa cá nhân, pháp nhân và
lĩnh vực đời sống quốc tế
nhà nước với nhau trong các
(Chỉ thể là quốc gia, tổ chức lĩnh vực của đời sống trong
quốc tế, các dân tộc đang phạm vi quốc gia giành độc lập)
(Chủ thể là cá nhân, pháp nhân và nhà nước) 2 Chế tài
Việc áp dụng chế tài trong Chế tài luật quốc gia do chính
LQT do chính quốc gia thực quốc gia đó thực hiện
hiện riêng lẻ hoặc tập thể, các Hình thức là các biện pháp xử
biện pháp chế tài được áp phạt
dụng khi có sự vi phạm quy Biện pháp: giam giữ, thẩm
định quốc tế của một chủ thể vấn, tuyên án,... khác
Chủ thể thực hiện là cảnh sát,
(như cấm vận, cắt đứt quan công an, quân đội, tòa án
hệ ngoại giao, sử dụng các
biện pháp hạn chế trong lĩnh
vực kinh tế, thương mại,
khoa học, sử dụng sức mạnh quân sự...).
LQT mở rộng các biện pháp
chế tài do các tổ chức quốc tế
đảm nhiệm với vai trò chủ yếu của LHQ Biện pháp LQT không có cơ quan hành thi hành
pháp trong việc cưỡng chế thi luật
hành luật, không có cơ quan
giám sát việc thi hành luật (như Viện kiểm sát)
Đảm bảo bằng nguyên tắc Pacta Sunt Servanda. Nội hàm của nguyên tắc:
- Điều ước quốc tế có hiệu lực ràng buộc
- Các bên tham gia ký kết có nghĩa vụ thực thi điều ước 17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
* Thuyết nhất nguyên luận và thuyết nhị nguyên luận
- Quan điểm Nhất nguyên luận cho rằng không thể có hai hệ thống pháp luật tồn
tại song song và biệt lập với nhau mà chỉ có một: đó là chỉ có hệ thống pháp luật
quốc gia hoặc hệ thống pháp luật quốc tế. Tuy nhiên, khi giải quyết vấn đề này,
thuyết Nhất nguyên luận lại chia thành hai hướng trái ngược nhau: luật pháp
quốc gia chỉ là một bộ phận của luật pháp quốc tế (khẳng định tính ưu việt của
luật quốc tế) và, ngược lại, luật pháp quốc tế thật ra chỉ là một bộ phận của luật
quốc gia (khẳng định tính ưu việt của pháp luật quốc gia) 3
- Thuyết Nhị nguyên luận cho rằng pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia là
hai hệ thống hoàn toàn riêng biệt, bởi chúng có chủ thể khác nhau, phạm vi điều chỉnh khác nhau
"Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tuân thủ điều ước quốc tế mà
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên" (khoản 6 điều 3) và “Trong
trường hợp văn bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về một vấn đề thì áp
dụng quy định của điều ược quốc tế ”(khoản 3 điều 6).
Tuy nhiên, cũng cần phải nhấn mạnh rằng, dù được công nhận ưu việt hơn, song
để ký kết, gia nhập một điều ước quốc tế và có giá trị bắt buộc đối với Việt Nam
thì trước hết điều ước đó cần phải được thẩm định kỹ càng để không trái với
những quy định của Hiến pháp cũng như đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà
nước, phù hợp với lợi ích quốc gia, lợi ích dân tộc, tôn trọng độc lập chủ quyền,
toàn vẹn lãnh thổ.[7] Ngoài ra, sau khi ký kết, tham gia nếu có phát hiện việc
thực hiện điều ước quốc tế có nguy cơ làm tổn hại lợi ích quốc gia, các nguyên
tắc Hiến định thì theo quy định của pháp luật Việt Nam có quyền tạm định chỉ,
từ bỏ, chấm dứt hoặc bảo lưu điều ước quốc tế đó.
Câu 2: Điều kiện xác định công nhận 1 quốc gia là chủ thể của Luật quốc
tế * Nguồn: Công ước Montevideo
Điều 1 của Công ước quy định: “Một quốc gia với tư cách là chủ thể của luật
pháp quốc tế nên có các tiêu chí sau: a) dân cư thường trú; b) lãnh thổ xác định;
c) chính quyền; và d) khả năng tham gia vào quan hệ với các quốc gia khác.” * Nội dung: 17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu 1. Dân cư thường trú
- Yêu cầu công đồng dân cư phải mang tính “thường trú” (permanent) theo
nghĩa cộng đồng dân cư đó phải sinh sống một cách lâu dài trên lãnh thổ quốc
gia đó, tạo thành một cộng đồng ổn định
- Không có bất kỳ quy định nào về dân số tối thiểu 2. Lãnh thổ xác định
- Một khu vực lãnh thổ nào đó với một cộng đồng ổn định và chính quyền quản
lý; có thể biên giới của khu vực đó đang tranh chấp nhưng phải có một bộ phận
cốt lõi bên trong không tranh chấp – bộ phận không nghi ngờ gì là lãnh thổ quốc gia đó.
- Không quy định về diện tích tối thiểu 4
- Khi một quốc gia có sự thay đổi về lãnh thổ (mua, bán khu vực, vùng lãnh thổ
- Alaska đang thuộc Mỹ), hoàn toàn do tự nguyện, thì sự thay đổi không ảnh
hưởng đến việc xác định một lãnh thổ xác định. 3. Chính quyền
- Các quốc gia có một bộ máy nhà nước độc lập và bộ máy này phải đủ mạnh để
kiểm soát dân cư và kiểm soát lãnh thổ của mình.
- Một quốc gia đã hình thành và sau đó không còn chính quyền hữu hiệu do nội
chiến, bất ổn chính trị, bị xâm lược sẽ vẫn là một quốc gia mà không bị mất đi tư cách này.
4. Khả năng tham gia vào quan hệ với các quốc gia khác
- Tự do ký kết điều ước quốc tế.
- Toàn quyền quản lý công dân và người nước ngoài trên lãnh thổ quốc gia.
- Tự do xây dựng các chính sách đối nội, đối ngoại.
Câu 4: Phân tích nguyên tắc bình đẳng chủ quyền (nguồn, nội dung của
nguyên tắc, mối quan hệ với các nguyên tắc khác, ví dụ minh họa). ● Khái niệm
- Chủ quyền là thuộc tính chính trị – pháp lý vốn có của quốc gia, thể hiện
quyền lực tối cao của quốc gia trong lãnh thổ của mình và quyền lực độc
lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế. Trong phạm vi lãnh thổ, mỗi quốc
gia có quyền tối thượng về lập pháp, hành pháp và tư pháp mà không có
bất kỳ sự can thiệp nào từ bên ngoài, đồng thời quốc gia được tự do lựa
chọn cho mình phương thức thích hợp nhất để thực thi quyền lực trong phạm vi lãnh thổ.
- Trong quan hệ quốc tế, mỗi quốc gia có quyền tự quyết định chính sách đối 17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
ngoại của mình mà không có sự áp đặt từ chủ thể khác trên cơ sở tôn
trọng chủ quyền của mọi quốc gia. Điều này có nghĩa là các quốc gia dù
lớn hay nhỏ, dù giàu hay nghèo tlrong cộng đồng quốc tế đều có quyền
độc lập như nhau trong quan hệ quốc tế.
- Lưu ý rằng, sự “bình đẳng” được đề cập đến trong nguyên tắc này không
phải là bình đẳng theo nghĩa “ngang bằng nhau” về tất cả các quyền và
nghĩa vụ, mà được hiểu là bình đẳng trong quyền tự quyết mọi vấn đề liên
quan đến đối nội và đối ngoại của mỗi quốc gia. ● Nguồn
- Hiến chương Liên Hợp Quốc, Điều 2, Khoản 1 5
- Nghị quyết 2625 của Đại hội đồng Liên hợp quốc: Tuyên bố về nguyên tắc
của Luật Quốc tế điều chỉnh quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các quốc gia
phù hợp với Hiến chương LHQ (1970).
- Các điều ước quốc tế thành lập tổ chức quốc tế khác cũng ghi nhận nguyên
tắc tương tự: Điều 10 Hiến chương Tổ chức Liên Mỹ, Điều III.1. Hiến
chương Tổ chức Liên minh châu Phi, Điều 2 và Điều 5 Hiến chương ASEAN.
- Tập quán quốc tế: Trong Vụ Nicaragua v. Mỹ năm 1986, Tòa ICJ đã công
nhận nguyên tắc bình đẳng chủ quyền là một quy định tập quán quốc tế, à
nội hàm cơ bản của nguyên tắc chủ quyền quốc gia.. ● Nội dung
- Nguyên tắc này cấu thành từ hai bộ phận: Chủ quyền và Bình đẳng. Mọi
quốc gia đều có chủ quyền và chủ quyền đó là bình đẳng với nhau trước
luật pháp quốc tế, bất kể sự khác biệt về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa,
hay điều kiện tự nhiên. - Tính chất: + Tính phổ cập + Tính bao trùm + Tính bắt buộc chung
- Theo nghị quyết 2625 năm 1970, Bình đẳng về chủ quyền bao gồm:
+ Bình đẳng về mặt pháp lý
+ Có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ
+ Nghĩa vụ tôn trọng quyền năng chủ thể của các quốc gia khác 17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
+ Bất khả xâm phạm về lãnh thổ và độc lập về CT
+ Tự do lựa chọn phát triển
+ Tuân thủ và thiện chí thực hiện nghĩa vụ QT - Ngoại lệ:
+ TH1: Là trường hợp các quốc gia tự lựa chọn vì lợi ích của chính mình
hoặc họ tự hạn chế chủ quyền của mình bằng cách trao quyền cho 1 thể
chế khác (như tổ chức quốc tế, quốc gia khác...) được thay mặt mình
trong các hoạt động liên quan đến lợi ích của quốc gia; hoặc một số quốc
gia đã tự hạn chế quyền tham gia vào các tổ chức quốc tế của mình. Ví dụ:
- Công quốc Mô-na-cô cho phép Pháp thay mặt họ trong mọi quan hệ đối
ngoại, dù nó là một quốc gia độc lập, có chủ quyền. Từ năm 1918, theo
thoả thuận ký với Pháp, Mô-na-cô trao cho Pháp quyền đại diện ngoại giao; 6
Pháp bảo hộ nền kinh tế - tài chính, quốc phòng, an ninh. Việc công quốc
Mônacô đã tự hạn chế quyền hạn chủ quyền của mình khi ủy quyền ngoại
giao cho Pháp và cho Pháp can thiệp vào chế độ chính trị của mình nhằm
lấy được sự bảo hộ của Pháp, tránh sự can thiệp hay xâm lược từ các quốc gia lớn khác
- Phủ quyết của Hội đồng bảo an
+ TH2: QG có hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật quốc tế, và việc bị
hạn chế chủ quyền là một biện pháp trừng phạt từ phía cộng đồng quốc tế Ví dụ:
- Năm 1990, sau khi Iraq xâm chiếm Kuwait, HĐBA thông qua nghị
quyết trừng phạt kinh tế lên Iraq, cấm vận kinh tế toàn diện chỉ trừ cung
cấp y tế, thực phẩm và các nhu yếu phẩm khác.
- Trường hợp của Triều Tiên, LHQ tiến hành các biện pháp trừng phạt về kinh tế thương mại.
● Mối quan hệ với các nguyên tắc khác
- Nguyên tắc bình đẳng chủ quyền của các quốc gia là nền tảng của quan hệ
quốc tế hiện tại. Trật tự quốc tế chỉ có thể được duy trì nếu các quyền bình
đẳng của của các quốc gia tham gia trật tự đó được hoàn toàn đảm bảo.
Nguyên tắc này được coi như là nền tảng và có mối quan hệ chặt chẽ với các nguyên tắc khác. ● Ví dụ minh họa 17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
- Trong Vụ Nicaragua v. Mỹ. Tòa ICJ cho rằng tập quán quốc tế cho phép
chủ quyền của một quốc gia mở rộng ra ngoài lãnh thổ đất liền, bao quát
cả nội thủy, lãnh hải và vùng trời phía trên lãnh thổ và lãnh hải, và các
quốc gia có nghĩa vụ phải tôn trọng chủ quyền lãnh thổ của quốc gia
khác. Mỹ đã vi phạm chủ quyền của Nicaragua khi tiến hành các chuyến
bay trái phép trên vùng trời quốc gia của Nicaragua, và đặt thủy lôi trong
nội thủy và lãnh hải của Nicaragua.
Câu 5: Phân tích nguyên tắc cấm đe dọa sử dụng vũ lực và sử dụng vũ lực
trong quan hệ quốc tế (nguồn, nội dung của nguyên tắc, mối quan hệ với
các nguyên tắc khác, ví dụ minh họa). ● Khái niệm
Khái niệm “vũ lực” theo luật quốc tế hiện đại không chỉ bó hẹp trong khuôn khổ
là sử dụng hoặc đe dọa sử dụng lực lượng vũ trang để chống lại chủ quyền, độc 7
lập của quốc gia khác mà còn mở rộng việc nghiêm cấm sử dụng các sức mạnh
hay đe dọa dùng sức mạnh phi vũ trang trong quan hệ quốc tế. ● Nguồn
- Công ước Lahaye năm 1899 và 1907 về hạn chế sử dụng vũ lực là
những công ước đầu tiên không coi việc tiến hành chiến tranh là quyền của quốc gia.
- Hiến chương LHQ, Khoản 4, Điều 2.
“Tất cả các quốc gia thành viên Liên hiệp quốc từ bỏ đe dọa bằng vũ lực
hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế nhằm chống lại sự bất khả xâm
phạm về lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào cũng
như bằng cách khác trái với những mục đích của Liên hiệp quốc”
- Tuyên bố của đại hội đồng liên hợp quốc năm 1970 về các nguyên tắc cơ bản của LQT;
- Tuyên bố của đại hội đồng liên hợp quốc năm 1974 về định nghĩa xâm lược;
- Định ước Henxinki năm 1975 về an ninh và hợp tác của các nước châu Âu;
- Tuyên bố của liên hợp quốc năm 1987 về “nâng cao hiệu quả của nguyên 17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
tắc khước từ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế”.
- Tập quán quốc tế: Trong Vụ Nicaragua vs Mỹ năm 1986, Tòa án Công lý
Quốc tế (ICJ) đã lần đầu tiên công nhận nguyên tắc này là một quy phạm
tập quán quốc tế, ràng buộc tất cả các quốc gia trên thế giới.
- - Được công nhận là một quy phạm mệnh lệnh bắt buộc chung (quy phạm
jus cogens) – một trong những quy phạm hiếm hoi được xem có giá trị
pháp lý cao nhất, vượt trên và không chấp nhận bất kỳ sự vi phạm nào (có
thể ví quy phạm jus cogens như quy phạm hiến định trong hệ thống pháp luật quốc gia). ● Nội dung
- Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia khác trái với các quy phạm của luật quốc tế;
- Cấm các hành vi trấn áp bằng vũ lực;
- Không được cho quốc gia khác sử dụng lãnh thổ nước mình để tiến hành
xâm lược chống quốc gia thứ ba; 8
- Không tổ chức, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay các hành
vi khủng bố tại quốc gia khác;
- Không tổ chức hoặc khuyến khích việc tổ chức các băng nhóm vũ trang,
lực lượng vũ trang phi chính quy, lính đánh thuê để đột nhập vào lãnh thổ quốc gia khác. ● Ngoại lệ
- TH1: Quyền tự vệ hợp pháp
+ Tự vệ hợp pháp khi: có hành động tấn công vũ trang; quốc gia đó bị tấn
công vũ trang trước; mức độ thực hiện tự vệ phải tương xứng với hành vi
vi phạm. (Cơ sở pháp lý: Điều 51 Hiến chương Liên hợp quốc) + Quyền
tự vệ chính đáng chỉ được sử dụng "cho đến khi Hội đồng bảo an ấn định
những biện pháp cần thiết
- TH2: Các dân tộc thuộc địa được phép sử dụng tất cả các biện pháp để
đấu tranh giành quyền tự quyết, kể cả các biện pháp quân sự nhưng phải
tuân thủ các quy định của luật quốc tế.
- TH3: Hội đồng bảo an duy trì an ninh quốc tế (Điều 42 Hiến chương Liên hợp quốc)
+ Hội đồng bảo an có quyền lập ra, chiến đấu dưới lá cờ của Liên hợp 17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
quốc. Tuy nhiên, trong lịch sử chưa từng lập ra lực lượng này mà duy trì
dưới lực lượng gìn giữ hoà bình của LHQ
- Trường hợp ngoại lệ đặc biệt: Học thuyết can thiệp nhân đạo + Việc
một quốc gia sử dụng vũ lực để can thiệp vào một quốc gia khác nhằm
mục đích loại trừ một thảm họa nhân đạo ở quốc gia bị can thiệp. Ví dụ:
Mỹ xâm lược Iraq (2003) với lý do can thiệp nhân đạo. Chính quyền tổng
thống Bush khi đó tin rằng Iraq, dưới tay "kẻ độc tài" Saddam Hussein,
đã sở hữu hoặc đang trong quá trình xây dựng các loại vũ khí hủy diệt hàng loạt.
● Mối quan hệ với các nguyên tắc khác
- Mối quan hệ chặt chẽ với nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ
của các quốc gia khác. (không sử dụng áp lực quân sự, chính trị, kinh tế…
can thiệp vào việc nội bộ, gây mất ổn định cho tình hình chính trị, kinh tế,
xã hội ở quốc gia khác.
- Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền (tôn trọng về chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ). 9 ● Ví dụ minh họa
+ Ngày 14 tháng 04 năm 2018 Mỹ, Anh và Pháp đã phóng tên lửa tấn
công vào lãnh thổ của Syria. Hành động này của ba nước nhằm trừng
phạt Syria với cáo buộc sử dụng vũ khí hóa học. Anh là nước duy nhất
trong ba nước đưa ra lập luận pháp lý biện minh cho hành động sử dụng
vũ lực này dựa trên can thiệp nhân đạo (humanitarian intervention).
+ Luật Hải cảnh của Trung Quốc (2021) – Cho phép hải cảnh có quyền áp
dụng tất cả biện pháp cần thiết, gồm sử dụng vũ khí, để chặn đứng hành vi
xâm phạm và loại trừ mối nguy trên vùng biển mà họ cho là thuộc chủ
quyền quốc gia, quyền chủ quyền và quyền tài phán Trung Quốc (nghĩa là
gần như toàn bộ biển đông)
Câu 6: Phân tích nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các
quốc gia (nguồn, nội dung của nguyên tắc, mối quan hệ với các nguyên tắc khác, ví dụ minh họa). ● Khái niệm
- Công việc nội bộ của mỗi quốc gia được hiểu là công việc nằm trong thẩm
quyền giải quyết của mỗi quốc gia độc lập xuất phát từ chủ quyền của mình.
- Đây đó là quyền tối thượng của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình 17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
(như: quyền tự do lựa chọn, tự do xây dựng và phát triển chế độ chính trị,
kinh tế, văn hóa-xã hội phù hợp với nguyện vọng của nhân dân; quyền lập
pháp, hành pháp và tư pháp…) và quyền độc lập trong quan hệ quốc tế (như:
quyền độc lập thiết lập mối quan hệ với bất kỳ quốc gia nào, quyền
tự do tham gia vào các tổ chức quốc tế khu vực và phổ cập…). - Việc can
thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác được thực hiện theo 2 cách là
can thiệp trực tiếp và can thiệp gián tiếp.
+ Can thiệp trực tiếp là việc một (hoặc một nhóm) quốc gia dùng áp lực quân
sự, chính trị, kinh tế…và các biện pháp khác nhằm khống chế quốc gia
khác trong việc thực hiện các quyền thuộc chủ quyền nhằm ép buộc quốc
gia đó phụ thuộc vào mình.
+ Can thiệp gián tiếp là các biện pháp quân sự, kinh tế…do quốc gia tổ chức,
khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bố nhằm vào mục đích lật
đổ chính quyền hợp pháp của quốc gia khác hoặc gây mất ổn định cho
tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của nước này.
Ví dụ: hành vi giúp đỡ tài chính, cung cấp vũ khí, huấn luyện đào tạo các
băng đảng vũ trang nhằm lật đổ chính quyền của quốc gia khác. ● Nguồn
- Khoản 7 Điều 2 Hiến chương Liên Hiệp quốc: 10
- Tuyên bố LHQ về cấm can thiệp vào công việc nội bộ, bảo vệ độc lập và
chủ quyền của các quốc gia (1965): Không một quốc gia nào có quyền với
bất cứ lý do gì can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp vào các công việc đối nội
và đối ngoại của các quốc gia khác.
- Tuyên bố LHQ về cấm can thiệp vào công việc nội bộ 1982: Cấm bất kỳ
quốc gia hay nhóm quốc gia can thiệp hoặc cản trở công việc đối nội và
đối ngoại của quốc gia khác dưới bất cứ hình thức nào.
- Tuyên bố nguyên tắc của LQT điều chỉnh quan hệ hữu nghị hợp tác giữa
các quốc gia phù hợp với Hiến chương LHQ (1970);
- Điều II.2. Hiến chương Tổ chức Liên minh châu Phi, Điều 1 Hiến chương
Tổ chức Liên Mỹ, Điều 2 Hiến chương ASEAN năm 2008.
- Tập quán quốc tế: Phán quyết vụ Nicaragua và Mỹ 1986 => ICJ công nhận
những nguyên tắc này là 1 quy phạm của tập quán quốc tế
⇒ nền tảng pháp lý của nguyên tắc cấm can thiệp vào công việc nội bộ
của quốc gia khác là nghĩa vụ tôn trọng chủ quyền lãnh thổ và toàn vẹn chính trị
của một quốc gia, và là nguyên tắc phái sinh của nguyên tắc bình đẳng chủ 17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu quyền. ● Nội dung
- Cấm can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp
khác nhằm chống lại chủ quyền, nền tảng chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của quốc gia;
- Cấm dùng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để bắt
buộc quốc gia khác phụ thuộc vào mình;
- Cấm tổ chức, khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bố nhằm lật
đổ chính quyền của quốc gia khác;
- Cấm can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ ở quốc gia khác; - Tôn trọng
quyền của mỗi quốc gia tự lựa chọn cho mình chế độ chính trị, kinh tế, xã
hội và văn hóa phù hợp với nguyện vọng của dân tộc. ● Ngoại lệ:
1. Can thiệp theo quy định của các điều ước quốc tế. Các biện pháp cưỡng
chế của Hội đồng Bảo an nếu xét thấy “có mối đe dọa đến hòa bình, phá hoại
hòa bình và hành vi xâm lược.”
VD: Nam Phi cũ: việc thiết lập chủ nghĩa phân biệt chủng tộc Apacthai. Đây là
công việc nội bộ của Nam Phi. Tuy nhiên, việc phân biệt chủng tộc thực hiện tội
ác diệt chủng là vô cùng dã man, vi phạm nghiêm trọng pháp luật quốc tế về 11
quyền con người. Cộng đồng quốc tế đã lên tiếng và áp dụng các biện pháp cần
thiết để "can thiệp" phù hợp và ngăn cản chính sách này của Nam Phi. Nam Phi
bị cô lập ở khu vực và trên trường quốc tế.
2. Can thiệp có sự đồng ý của quốc gia sở tại (consent). Nói cách khác, can thiệp
của một quốc gia vào công việc nội bộ của quốc gia khác theo lời mời của chính
quốc gia khác đó (intervention by invitation). Không có quy định bắt buộc về
hình thức của lời mời hay rút lời mời.
3. Hoạt động thuần túy hỗ trợ nhân đạo (strictly humanitarian aid) của một quốc
gia cho người hay lực lượng ở quốc gia khác mà không phân biệt phe phái chính
trị sẽ không được xem là vi phạm nguyên tắc không can thiệp. Hoạt động nhân
đạo như thế phải phù hợp với các nguyên tắc của Chữ thập Đỏ.
● Mối quan hệ với các nguyên tắc khác 17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
Từ phân tích trên có thể thấy nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ
của các quốc gia có liên quan chặt chẽ đến nguyên tắc:
- Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia (Sự toàn vẹn lãnh
thổ, tự do lựa chọn và phát triển chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội…) -
Nguyên tắc cấm đe dọa dùng vũ lực hay dùng vũ lực (Cấm can thiệp vũ
trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp khác nhằm chống lại
chủ quyền hoặc nền tảng chính trị, kinh tế, văn hóa của quốc gia khác.) ● Ví dụ minh họa VD: Mỹ v. Nicaragua
Tòa xác định chung rằng Mỹ đã can thiệp vào công việc nội bộ của Nicaragua
thông qua hành vi tài trợ tài chính cho các nhóm phiến quân contra hoạt động
chống lại chính phủ Nicaragua. Tòa cho rằng “theo luật pháp quốc tế, nếu một
Quốc gia có ý định lật đổ chính phủ của một Quốc gia khác, thì đã đủ để xem là
một hành vi can thiệp của một Quốc gia vào công việc nội bộ của Quốc gia
khác, bất kể mục đích chính trị của Quốc gia đó có chính đáng hay không.” Tòa
khẳng định rằng luật pháp quốc tế không cho phép một quyền can thiệp dựa trên
sự khác biệt về thể chế chính trị hay ý thức hệ: Mỹ không thể viện dẫn rằng
Nicaragua là một chế độ độc tài cộng sản toàn trị để can thiệp vào nước này. 12
Câu 7: Phân tích nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp (nguồn, nội
dung của nguyên tắc, mối quan hệ với các nguyên tắc khác, ví dụ minh họa). ● Khái niệm
Thế nào là “tranh chấp quốc tế”? luật quốc tế chưa có một định nghĩa chính xác
về tranh chấp quốc tế được thừa nhận rộng rãi, nhưng đa số các tác giả đều cho
rằng tranh chấp quốc tế là những vấn đề phát sinh giữa các chủ thể luật quốc tế
và những bất đồng về các vấn đề cơ bản của quan hệ quốc tế ● Nguồn
- Theo Điều 2, khoản 3 Hiến chương LHQ
- Điều 33, Hiến chương LHQ quy định hệ thống những biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp.
- Tuyên bố về những nguyên tắc của LQT điều chỉnh quan hệ hữu nghị và
hợp tác giữa các QG phù hợp với Hiến chương LHQ (1970) ● Nội dung 17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
- Các QG sẽ giải quyết tranh chấp QT với những QG khác bằng các biện
pháp hòa bình mà không làm phương hại đến hòa bình, an ninh và công lý QT.
- Mọi QG giải quyết các tranh chấp QT bằng đàm phán, hòa giải, thỏa thuận,
hoặc tòa án; sử dụng trung gian khu vực hoặc những biện pháp hòa bình
khác do các bên lựa chọn. Trong trường hợp không đạt được giải pháp để
giải quyết tranh chấp trong các lựa chọn trên, các bên trong tranh chấp
tiếp tục tìm kiếm những biện pháp hòa bình khác để giải quyết.
- Các QG trong tranh chấp cũng như các QG khác không thực hiện bất kỳ
hành vi nào có thể sẽ làm trầm trọng thêm tình hình và gây nguy hiểm cho
việc giữ gìn hòa bình an ninh thế giới, hành động phù hợp với những mục
đích và nguyên tắc của LHQ
- Các tranh chấp QT sẽ được giải quyết trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng chủ
quyền giữa các QG và phù hợp với nguyên tắc tự do lựa chọn các cách
thức giải quyết tranh chấp. ● Ngoại lệ
- Đây là một nguyên tắc không tồn tại bất kỳ ngoại lệ nào.
- Hội đồng bảo an Liên hợp quốc luôn phải tôn trọng biện pháp giải quyết
hòa bình mà các bên lựa chọn. Trong trường hợp các bên tự lựa chọn mà
vẫn không giải quyết triệt để vấn đề, hội đồng bảo an có quyền kiến nghị
các bên áp dụng các biện pháp khác nhằm nhanh chóng chấm dứt những mối đe dọa.
● Mối quan hệ với các nguyên tắc khác 13
- Nguyên tắc này là hệ quả pháp lý tất yếu của nguyên tắc cấm sử dụng vũ
lực và đe dọa sử dụng vũ lực. Về phương diện lý luận, khi các QG đặt ra
nguyên tắc cấm sử dụng và đe dọa sử dụng vũ lực trong QHQT, lẽ đương
nhiên trong hệ thống pháp luật QT cần thiết phải có nguyên tắc hòa bình
giải quyết tranh chấp QT bởi lẽ nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực và đe dọa
sử dụng vũ lực sẽ không có giá trị pháp lý ràng buộc các chủ thể LQT nếu
không có nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp QT. ● Ví dụ minh họa
Vào giữa những năm 1960, khi Quốc Hội Philippin dự định phê chuẩn
một dự luật về Sabah, trong đó có tuyên bố Sabah là một bộ phận lãnh
thổ của Philippin, quan hệ của Philippin và Malaysia trở nên thêm căng
thẳng. Malaysia tuyên bố sẽ từ chối tham gia bất kỳ cuộc họp nào của 17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
ASEAN cho tới khi Philippin từ bỏ ý định trên. Cuối năm 1968, quan hệ
giữa hai nước thành viên này bị gián đoạn. ASEAN đứng trước nguy cơ
tan vỡ. Năm 1969, Tổng thống Indonesia Suharto đã đóng vai trò trung
gian để dàn xếp các cuộc gặp riêng giữa Ngoại trưởng Malaysia và Ngoại
trưởng Philippin. Sau cuộc gặp này, Philippin và Malaysia đã đồng ý gác
lại vấn đề Sabah để có thể bước vào cùng nhau hợp tác duy trì sự tồn tại của Hiệp hội ASEAN.
Câu 8: Phân tích nguyên tắc pacta sunt servanda (nguồn, nội dung của
nguyên tắc, mối quan hệ với các nguyên tắc khác, ví dụ minh họa) ● Khái niệm
- Là nguyên tắc tận tâm thiện chí thực hiện cam kết quốc tế ● Nguồn
- Tồn tại dưới hình thức tập quán QT trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ
- Hiến chương LHQ (Khoản 2, Điều 2)
- Công ước Viên 1969 về Luật điều ước QT
- Tuyên bố về những nguyên tắc của LQT điều chỉnh quan hệ hữu nghị và
hợp tác giữa các QG phù hợp với Hiến chương LHQ - Nghị quyết 2625
của Đại hội đồng LHQ ngày 24/10/1970
- Định ước Henxinki ngày 01/08/1975 ● Nội dung
- Mọi quốc gia đều có nghĩa vụ thực hiện tự nguyện, có thiện chí, trung thực
và đầy đủ các nghĩa vụ Điều ước quốc tế của mình. Điều này xuất phát từ
việc các quốc gia tiến hành thực hiện các cam kết do chính mình đưa ra (cam kết đơn phương). 14
Ví dụ: Việt Nam đưa ra tuyên bố không bán phá giá mặt hàng da giày, thì cam
kết này chỉ phát sinh nghĩa vụ với chính quốc gia Việt Nam); cam kết song
phương giữa hai quốc gia, hai chủ thể của luật quốc tế; hoặc cam kết đa phương
được tiến hành bởi nhiều chủ thể Luật quốc tế (như Hiến chương Liên hợp quốc
1945 làm phát sinh nghĩa vụ đối với các quốc gia thành viên…).
- Mọi quốc gia phải tuyệt đối tuân thủ việc thực hiện nghĩa vụ điều ước quốc
tế, tuân thủ một cách triệt để, không do dự. Điều này có nghĩa là điều ước
quốc tế phải được thực hiện triệt để, không phụ thuộc vào các sự kiện
trong và ngoài nước. Các sự kiện khách quan xảy ra như: thay đổi chính
phủ, sự thay đổi hình thức quản lý hay chế độ xã hội, biểu tình, thiên tai, 17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
sự thay đổi lãnh thổ, sự thay đổi hoàn cảnh quốc tế không thể là lý do để
quốc gia không thực hiện điều ước quốc tế.
Ví dụ: Việt Nam và Trung Quốc có ký kết một điều ước về việc xác lập ranh
giới lãnh hải giữa hai quốc gia. Giả sử Trung Quốc có sự thay đổi chế độ từ xã
hội chủ nghĩa sang tư bản chủ nghĩa cũng không làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ
thực hiện điều ước đã ký giữa hai quốc gia.
- Các quốc gia thành viên Điều ước quốc tế không được viện dẫn các quy
định của pháp luật trong nước để coi đó là nguyên nhân và từ chối thực
hiện nghĩa vụ của mình. Yêu cầu này được coi là một bộ phận không tách
rời của nguyên tắc Pacta sunt servanda và được quy định trong Điều 27 Công ước viên năm 1969.
Ví dụ: Việt Nam và Thái Lan ký kết điều ước về dẫn độ người nước mình phạm
tội trên lãnh thổ nước bạn. Như vậy, việc Việt Nam không đồng ý trả người cho
Thái Lan vì lí do tội của người này được quy định trong Luật hình sự Việt nam,
phải do Nhà nước Việt Nam xử lý là trái với Điều ước quốc tế về dẫn độ mà Việt Nam đã ký kết.
- Các quốc gia không có quyền ký kết Điều ước quốc tế mâu thuẫn với nghĩa
vụ của mình được quy định trong điều ước quốc tế hiện hành mà quốc gia
ký kết hoặc tham gia ký kết trước đó với các quốc gia khác. 15
Ví dụ: khi Việt Nam tham gia ký kết điều ước quốc tế ở ASEAN thì không được
trái với Hiến chương Liên hợp quốc mà Việt Nam đã ký kết trước đó.
- Không cho phép các quốc gia đơn phương ngừng thực hiện và xem xét lại
Điều ước quốc tế. Hành vi này chỉ được thực hiện với phương thức đình
chỉ và xem xét hợp pháp theo sự thỏa thuận của các bên là thành viên điều ước.
Ví dụ: Khi Việt Nam tham gia vào ký kết Điều ước quốc tế với WTO. Trong quá
trình hoạt động, nếu thấy một điều khoản nào đó không hợp lý thì Việt Nam
không được đơn phương ngừng thực hiện và xem xét lại Điều ước quốc tế đó. 17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
Việt Nam chỉ được đình chỉ và xem xét dưới sự đồng ý của các thành viên khác.
- Việc cắt đứt quan hệ ngoại giao hay quan hệ lãnh sự giữa các nước thành
viên của ĐƯQT không làm ảnh hưởng đến các quan hệ pháp lý phát sinh
giữa các quốc gia này, trừ trường hợp các quan hệ ngoại giao hoặc lãnh sự
này là cần thiết cho việc thực hiện điều ước (Điều 63 Công ước Viên 1969).
Ví dụ: Nga cắt đứt quan hệ lãnh sự với Mỹ vì cho rằng các thành viên lãnh sự
Mỹ hoạt động gián điệp trên lãnh thổ Nga. Tuy nhiên, điều này không ảnh
hưởng đến quan hệ pháp lý phát sinh giữa Nga và Mỹ trong việc thực hiện Điều
ước quốc tế được quy định tại Hiến chương Liên hợp quốc. ● Ngoại lệ
- Một quốc gia từ chối thực thi một nghĩa vụ điều ước để thực thi nghĩa vụ theo Hiến chương.
- Khi điều ước quốc tế bị đình chỉ thi hành, các bên không phải thực thi điều
ước trong thời gian đình chỉ -> nguyên tắc pact tạm thời không áp dụng. ●
Mối quan hệ với các nguyên tắc khác
- Đảm bảo các QG thực hiện tất cả các nguyên tắc cơ bản khác của LQT. ● Ví dụ minh họa
Câu 9: Phân tích nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết (nguồn, nội dung của
nguyên tắc, mối quan hệ với các nguyên tắc khác, ví dụ minh họa) ● Khái niệm 16
“dân tộc” có thể có ba cách hiểu: có thể là quốc gia, là sắc tộc, hoặc là cộng đồng.
- Dân tộc - quốc gia ví dụ như dân tộc Việt Nam, dân tộc Trung Hoa, dân tộc Mỹ…
- Dân tộc - sắc tộc ví dụ như dân tộc Kinh, dân tộc Mường, dân tộc Khơ me…
- Dân tộc - cộng đồng thì có thể kết hợp với yếu tố tôn giáo (cộng đồng một
đạo nào đó), yếu tố địa phương (cộng đồng dân cư của một vùng nào đó)… ● 17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu Nguồn
- Hiến chương LHQ (Khoản 2, Điều 1)
- Tuyên bố ngày 24/10/1970 của Đại hội đồng LHQ
- Nghị quyết 1514 ngày 15/12/1960 của Đại hội đồng LHQ về trao trả độc
lập cho các nước và dân tộc thuộc địa
- 2 công ước về các quyền chính trị, quyền kinh tế - văn hóa năm 1966 -
Tập quán quốc tế: thực tiễn phi thực dân hóa ● Nội dung
- Được thành lập quốc gia độc lập hay cùng các dân tộc khác thành lập quốc
gia liên bang hoặc đơn nhất trên cơ sở tự nguyện
- Tự lựa chọn cho mình chế độ KT, XH, CT
- Tự giải quyết các vấn đề đối nội ko có sự can thiệp của bên ngoài - Quyền
của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc tiến hành đấu tranh, kể cả đấu tranh
vũ trang để giành lại độc lập và nhận sự giúp đỡ và ủng hộ từ bên ngoài, kể
cả giúp đỡ về quân sự
- Tự lựa chọn con đường phát triển
- Đều được các dân tộc và quốc gia khác tôn trọng quyền tự quyết
● Ngoại lệ: không có ngoại lệ
● Mối quan hệ với các nguyên tắc khác
Nguyên tắc này là hệ quả pháp lý của nguyên tắc bình đẳng chủ quyền QG, cũng
như nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. ● Ví dụ minh
họa: Thực hiện quyền tự quyết dân tộc tại Ukraine. Sự kiện năm 2014, Liên
bang Nga sáp nhập một vùng lãnh thổ ở Bán đảo Krym (còn viết là Crimea
hoặc Crưm) từ Ukraina. Ukraina và nhiều nhà lãnh đạo thế giới lên án việc sáp
nhập và coi đó là một sự vi phạm luật pháp quốc tế và các thỏa thuận được ký
kết của Nga bảo vệ tính toàn vẹn lãnh thổ của Ukraina. 17
Trong khi đó, Liên bang Nga phản đối nhãn "sáp nhập" và xác định rằng
cuộc trưng cầu dân ý đã tuân thủ nguyên tắc quyền tự quyết của các dân
tộc, được thể hiện ở các tiền lệ được Liên Hiệp Quốc ủng hộ như quyền
độc lập tự quyết của Đông Timor (2002) và Kosovo
Câu 10: Trình bày về trình tự, thủ tục hình thành văn bản điều ước quốc tế
theo Công ước Viên năm 1969.
- Điều ước quốc tế là 17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
+ Thỏa thuận pháp lý được ký kết bằng văn bản
+ Giữa các quốc gia và các chủ thể LQT
+ Thông qua đại diện pháp lý
Trình tự gồm 4 bước chính: 1. Đàm phán, soạn thảo, 2. Thông qua, 3. Xác
thực, 4. Thể hiện sự đàm phán chịu ràng buộc.
● Bước 1: Đàm phán, soạn thảo
- Đàm phán: có thể đàm phán trên cơ sở dự thảo đã soạn trước hoặc trực tiếp
đàm phán để xây dựng văn bản điều ước hoặc cùng đàm phán để trực tiếp
xây dựng văn bản điều ước.
- Đàm phán thành công => soạn thảo chính thức để các bên thông qua - do 1
cơ quan có thẩm quyền đc các bên lập ra hoặc cơ quan gồm đại diện 2
bên tiến hành. Với điều ước quốc tế song phương, hai bên cử đại diện
tham gia soạn thảo. Điều ước quốc tế đa phương, thì việc soạn thảo sẽ
được giao cho một cơ quan do các bên thống nhất lập ra. ● Bước 2: Thông qua
- Văn bản điều ước được thông qua khi có sự đồng ý của tất cả các quốc gia
tham gia vào việc soạn thảo nên văn bản đó.
- Trong trường hợp văn bản điều ước được đàm phán, soạn thảo tại một hội
nghị quốc tế thì không cần thiết phải có sự đồng ý của tất cả các quốc gia
tham gia hội nghị, mà chỉ cần hai phần ba trong tổng số quốc gia có mặt
bỏ phiếu đồng ý, trừ khi, các quốc gia quyết định áp dụng quy định khác về nguyên tắc thông qua
- Điều ước có thể bị vô hiệu hóa nếu phát hiện sai sót, uy hiếp, hối lộ đại
diện quốc gia (điều 49, 50, 51) ● Bước 3: Xác thực
Văn bản điều ước được xác định là xác thực và cuối cùng (authentic and
definitive) theo thủ tục được quy định trong chính văn bản điều ước đó hoặc
theo thỏa thuận của các quốc gia tham gia soạn thảo văn bản. 18
Trong trường hợp không có quy định trong văn bản hay không có thỏa thuận,
văn bản sẽ được xác thực bằng việc ký, bao gồm cả ký ad referendum hoặc ký
tắt bởi đại diện các quốc gia vào văn bản điều ước hoặc vào Nghị quyết cuối
cùng của hội nghị có ghi nhận VBĐƯ.
● Bước 4: Thể hiện sự đồng ý chịu ràng buộc 17:06, 06/01/2026
TỔNG HỢP KIẾN THỨC CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - Studocu
- Là bước quan trọng trọng nhất trong tất cả các bước ký kết điều ước quốc
tế vì chỉ đến bước này, một quốc gia mới chính thức thể hiện ý chí chịu
ràng buộc bởi một điều ước quốc tế - Hình thức:
+ Bằng việc ký, trao đổi các văn kiện cấu thành điều ước
+ Phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt hoặc gia nhập hoặc bằng mọi cách khác được thỏa thuận.
+ Cách thức nào được lựa chọn phụ thuộc vào quy định của chính điều ước
quốc tế liên quan hoặc thỏa thuận giữa các quốc gia.
Câu 11: Trình bày các hình thức ký và ý nghĩa của các hình thức này trong việc ký kết ĐƯQT. Có ba hình thức ký: ● Ký tắt
- Là chữ ký của các vị đại diện quốc gia tham gia đàm phán nhằm xác nhận
văn bản dự thảo điều ước quốc tế. Ký tắt chưa làm phát sinh hiệu lực của điều ước.
- Trường hợp áp dụng ký tắt: điều ước quốc tế đã được soạn thảo xong nhưng
do các bên nhận thấy điều ước đó chưa cần thiết phải thực hiện ngay hoặc có thể thay đổi.
=> Chờ ký chính thức. Bảo lưu cho Chính phủ các bên quyền ký hoặc
không ký làm phát sinh hiệu lực của điều ước ● Ký Ad Referendum
- Là chữ ký của các đại diện với điều kiện có sự đồng ý tiếp sau đó của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật quốc gia. Về nguyên tắc,
hành vi ký ad cũng không làm phát sinh hiệu lực của điều ước, tuy nhiên
hình thức ký này cũng có thể làm phát sinh hiệu lực cho điều ước nếu cơ
quan có thẩm quyền của quốc gia tỏ rõ sự chấp thuận chữ ký này. 19
- Hình thức ký này được áp dụng trong trường hợp người đại diện nhận thấy
mình không đủ thẩm quyền hoặc không có sự hướng dẫn cụ thể để ký bình thường.
=> chờ ý kiến chỉ đạo của cấp cao hơn