



















Preview text:
Mục lục
Câu 1: Giải thích tại sao DN CTHH không có sức mạnh thị trường? 3
Câu 2: Chính phủ phân bố nguồn lực trong xã hội 3
Câu 3: Trình bày cách xác định PS của thị trường điển hình khi P thay đổi. Biểu hiện 4
của PS trong thị trường CTHH?
Câu 4: Khi CP đánh thuế t vào sp của DN CTHH thì Q tđ ntn? Giải thích? 4
Câu 5: Trình bày pp lựa chọn sản lượng trong ngắn, dài hạn của DN CTHH. XĐ đường 5 cung của DN.
Câu 6: Giải thích tại sao trong dài hạn, tất cả các DN CTHH có Tpkte=0? 6
Câu 7: Đường MC ở trạng thái ntn thì xác định điểm tối đa hóa lợi nhuận trong DN 6 CTHH?
Câu 8: Phân tích tác động thuế, trợ cấp vào DN CTHH 7
Câu 9: Phân tích sự khác nhau giữa trạng thái cân bằng dài hạn của DN CTHH, CTĐQ 7
Câu 10: Giải thích ĐQB không có đường cung? 8
Câu 11: Tác động của thuế đến ĐQB, phân chia gánh nặng thuế 8
Câu 12: Trường hợp DN ĐQB chịu 100% thuế? 8
Câu 13: Tại sao DN ĐQB lại có thế lực ĐQB ngay cả khi không phải NSX duy nhất? Tại 9
sao có cái hía mà XH phải trả cho thế lực ĐQ?
Câu 14: DN ĐQ hoạt động trong khoảng giá nào? 9
Câu 15: Trình bày tóm tắt giải pháp ĐQB của CP 10
Câu 16: MC>MR. Nhà ĐQ phải điều chỉnh Q ntn để Tpmax? 10
Câu 17: Phân tích chuyển hóa CS->TP của DN ĐQB khi thực hiện phân biệt giá C1 11
Câu 18: Nguyên nhân dẫn đến ĐQB? Yếu tố quy định thế lực của một hãng kinh doanh 12 riêng lẻ?
Câu 19: Tại sao một hãng có ĐQM ngay cả khi không phải người mua duy nhất trên thị 13
trường? Tại sao có giá phải trả cho ĐQM?
Câu 20: Gth nguyên tắc lựa chọn lao dộng để Tpmax là một cách khác của lựa chọn sản 13
lượng để Tpmax trong qtr sx của DN?
Câu 21: Tại sao DN ĐQ đặt giá cao hơn chi phí cận biên P>MC 14
Câu 22: Đường cầu gãy khúc mô tả tính cứng nhắc của giá. Gth tác động? tại sao tính 14
cứng nhắc của giá xuất hiện trên ĐQB?
Câu 23: Vì sao đường cầu lđ trong dài hạn thoải hơn đường cầu lđ trong ngắn hạn 15
Câu 24: (chương 3) phân tích điểm lựa chọn tối ưu tiếp cận đường BQ, ĐNS 15
Câu 25: (chương 4) hàm sản xuất 16
Câu 26: (chương 4) hàm C-D đặc biệt 16
Câu 27: (chương 4) Phương pháp xác định hàm sản xuất theo quy mô 17
Câu 28: Hạn chế nhập khẩu-> CP sd thuế hay hạn ngạch? 17
Câu 29: Đường bàng quang (U), đường đồng lượng (Q) 18
Câu 30: “Lấy công làm lãi”. Ví dụ CPCH ẩn. Vì sao nhà yế toán không tính cp này 19 Câu 31: Phân loại chi phí 20
Câu 32: TPkte=0 DN vẫn hoạt động? 20
Câu 33: Phân biệt CP chìm, CP cơ hội 21
Câu 34: MC, AVC hình chữ U? 22
Câu 35: Giải thích tsao trong nền kinh tế giản đơn chỉ có 2 tác nhân cơ bản 23 Câu 36: PPF 24
Câu 37: Viết PT đường cầu. GTH đường cầu có độ dốc âm 25 [Date] 1
Câu 38: Phân biệt cầu và lượng cầu 26
Câu 39: TSB=Giá người tiêu dùng sẵn sàng trả- MC đúng hay sai. Gth? 27
Câu 40: Phân tích biện pháp hạn chế tiêu dùng của CP (cấm và khuyên) 27
Câu 41: Hệ số co giãn của cầu theo giá có phải đổ dốc của đường cầu không 28
Câu 42: “Được mùa là điều xấu đối với nông dân” 29
Câu 43: Phân loại hàng hóa theo độ co giãn của cầu 30
Câu 44: PAPO. Tsao hệ số co giãn khác độ dốc đường cầu 31
Câu 45: Phân tích giá trần (Pc) 32
Câu 46: Tsao CP quyết định giá trần/ giá sàn thì có lợi cho nhóm người này và hại cho 33,34
nhóm người khác. DWL có hoàn toàn do NSX (NTD) gây ra không? Tại sao?
Câu 47: DWL là gì? Tại sao giá trần gây ra DWL? 35
Câu 48: Trình bày nội dung, phương pháp tính co giãn cầu theo giá khoảng, cách xđ 36 đường cầu
Câu 49: So sánh DWL khi CP áp đặt giá sàn giữa không mua và mua hết HH dư thừa 37
Câu 50: Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến cung theo giá 38
Câu 51: Tại sao thuế gây DWL? Yếu tố xác định quy mô DWL? 39,40
Câu 52: Trình bày tác động của thuế đến hậu quả của thị trường 41,42
Câu 53: Trình bày nhân tố tác động đến phân chia gánh nặng thuế 43
Câu 54: Con nhận quà từ bố mẹ là không công bằng? 43 @h.dtduoq
Câu 1: Giải thích tại sao DN CTHH không có sức mạnh thị trường?
-CTHH là thị trường có nhiều người mua và nhiều người bán; không người mua,
người bán nào có thể ảnh hưởng đến giá cả thị trường
-Đặc điểm của thị trường: [Date] 2
(1) Thị trường có nhiều người mua và nhiều người bán nên người mua và người bán
chỉ mua và bán một lượng hàng hóa rất nhỏ
(2) Sản phẩm mua là nhất quán, người mua cho rằng: sản phẩm của người bán khác nhau là giống nhau
(3) Thông tin đầy đủ về giá cả
(4) Không có trở ngại khi gia nhập hay rút lui khỏi thị trường
-Đặc điểm của doanh nghiệp:
(1) DN là người chấp nhận giá cả trên thị trường. DN không có quyền ấn định giá
cả hàng hóa do mình sản xuất ra, không có sức mạnh thị trường
(2) Đường cầu của DN là đường nằm ngang, song song với trục hoành. Đường cầu
của DN cho biết nhu cầu của thị trường đối với hàng hóa, dịch vụ.
(3) MR ( đường doanh thu cận biên) cũng là đường nằm ngang và trùng với đường cầu.
-Sức mạnh thị trường là khả năng ấn định giá của DN cao hơn chi phí sản xuất cận
biên (MC). DN CTHH không có sức mạnh thị trường do chỉ bán 1 sản phẩm nhất
quán, do đó DN chỉ cung ứng một lượng rất nhỏ so với tổng lượng cung của thị trường.
-> DN không có khả năng chi phối giá cả, chi phối thị trường. Nguyên tắc tối đa
hóa lợi nhuận là MR=MC, nhưng trong CTHH vì P=MR=> P=MC
->DN CTHH không có sức mạnh thị trường
Câu 2: Chính phủ phân bố nguồn lực trong xã hội
Với tư cách là cơ quan quản lý Nhà nước cao nhất về kinh tế, chính phủ trực tiếp
tham gia phân bố nguồn lực trong xã hội, thúc đẩy sử dụng nguồn lực hiệu quả bằng
cách : xây dựng chiến lượng phát triển KT-XH, xây dựng quy hoạch phát triển theo ngành, lãnh thổ.
Câu 3: Trình bày cách xác định PS của thị trường điển hình khi P thay đổi.
Biểu hiện của PS trong thị trường CTHH?
- Thặng dư sản xuất là chênh lệch giữa giá mà nhà sản xuất nhận được với chi
phí cận biên để sản xuất ra hàng hóa đó.
- Thặng dư sản xuất trong thị trường hàng hóa điển hình là phần diện tích nằm
dưới đường giá, trên đường cung và giới hạn bởi sản lượng tiêu thụ. [Date] 3 - Ban đầu: P=Po, PS=SoAPo Khi P thay đổi, Po->P1 Thì PS=SoBP1
- Cách xác định PS trong thị trường CTHH: Trong thị trường CTHH, P không đổi: MR=Pd
+) PS= SpoAB. Mà trong thị trường
CTHH, MC là đường cung tính từ AVC trở lên nên: PS=SpoACF= (P-MC).Q =(P-AVC).Q=P.Q-AVC.Q =TR-VC=SpoAKE
Trong thị trường CTHH, PS là chênh lệch giwuax TR và VC
Câu 4: Khi CP đánh thuế t vào sp của DN CTHH thì Q tđ ntn? Giải thích?
- CTHH là thị trường trong đó có nhiều người mua và nhiều người bán; không
người mua, người bán nào có thể ảnh hưởng đến giá cả thị trường
- Khi CP đánh thuế t vào DN CTHH:
+) Đường MC tăng một khoảng t: MCt=MC+t
+) Đường ATC tăng một khoảng: ATCt=ATC+t
Khi đó sản lượng giảm từ Q*-> Q*t, giá
cả P* không đổi => DN chịu thuế 100%
Câu 5: Trình bày pp lựa chọn sản lượng trong ngắn, dài hạn của DN CTHH. XĐ đường cung của DN.
Lựa chọn sản lượng trong ngắn hạn
-Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận: MR=MC. Mà trong thị trường CTHH, MR=P
-> để tối đa hóa lợi nhuận, DN CTHH sẽ đặt P=MC. Ta có: TP=TR-TC
-Các trường hợp xảy ra: [Date] 4
TH1: DN có lãi TP>0 TR>TC hoặc
TH2: DN hòa vốn: TP=0 TR=TC hoặc P>ATC P=ATCmin
TH3: DN bị lỗ: AVC min
Lựa chọn sản lượng trong dài hạn:
+)Nếu tiếp tục sản xuất: P=MC tại A(P,Q)
Trong dài hạn, DN CTHH là người TP=(P-ATC).Q chấp nhận giá nên LMR=P
+)Nếu đóng cửa sản xuất DN phải thanh toán Để tối đa hóa lợi nhuận, DN áp dụng nguyên toàn bộ FC tắc LMR=LMC=> LMC=P FC=TC-VC=ATC.Q-AVC.Q=Scbmn
Điểm đóng cửa sản xuất là PFC>thua lỗ => DN sẽ tiếp tục sx vì doanh thu Đường cung trong dài hạn của DN CTHH là
thu được sẽ bù đắp toàn bộ VC và một phần đường LMC tính từ điểm LATCmin trở lên FC
TH4: DN đóng cửa sản xuất P+)FCDN nên đóng cửa sx
Câu 6: Giải thích tại sao trong dài hạn, tất cả các DN CTHH có Tpkte=0?
-Tại Po,Qo: TP>0, các doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận, làm cho nhiều DN mới
gia nhập ngành, dẫn đến cung tăng, đường cung dịch sang phải đến khi P=LATCmin
-Tại P1=LATCmin, DN hòa vốn hay Tpkte=0 [Date] 5
-Tại Tpkte=0 thì Tpketoan khác 0, vì Cpkte không bao gồm CPCH ẩn
-> Tpktoan>Tpkte (bằng 1 lượng CPCH ẩn)
+) Các DN mới không gia nhập ngành vì TPkte=0 hoặc Tpkte khác 0 những rất nhỏ.
Các DN mới sẽ lựa chọn các ngành có Tpktoan cao
+) Các DN cũ không rút lui khỏi ngành vì Tpkte=0 nhưng Tpktoan>0. Nếu gia nhập
ngành khác trong ngắn hạn, DN sẽ bị lỗ, cách an toàn nhất là vẫn ở lại ngành
Trong dài hạn, tất cả các DN trên thị trường CTHH đều có Tpkte=0 là do tại
P=LATCmin là điểm cân bằng dài hạn của thị trường CTHH. Mà tại LATCmin thì, Tpkte=0
Câu 7: Đường MC ở trạng thái ntn thì xác định điểm tối đa hóa lợi nhuận trong DN CTHH?
Lựa chọn sản lượng tại MR=MC Hoặc P=MC
Đường MC dốc lên từ trái qua phải
Câu 8: Phân tích tác động thuế, trợ cấp vào DN CTHH Tác động của thuế Tác động của trợ cấp
Khi CP đánh thuế vào DN CTHH: Khi CP trợ cấp:
+) Đường MC tăng 1 khoảng t:
+) MC giảm một khoảng a: MCa=MC-a MCt=MC+t
+) ATC giảm một khoảng a:
+) Đường ATC tăng 1 khoảng t: ATCa=ATC-a ATCt=ATC+t
Khi có trợ cấp, P* không đổi, Q*
Khi có thuế, P* không đổi, Q* tăng lên Q*a giảm còn Q*t [Date] 6
Câu 9: Phân tích sự khác nhau giữa trạng thái cân bằng dài hạn của DN CTHH, CTĐQ
Cân bằng dài hạn tại P=LATCmin
Cân bằng dài hạn tại P=LATC P=LMC, TPkte=0 P>LMC, TPkte=0 CTHH CTĐQ
Câu 10: Giải thích ĐQB không có đường cung?
- Trong hãng ĐQB, không có mối quan hệ tương ứng 1:1 giữa giá cả và số
lượng cung ứng của hãng ĐQB.
- Quyết định đầu ra của hãng ĐQB không chỉ phụ thuộc vào MC mà còn phụ
thuộc vào độ dốc của đường cầu. Khi (D) dịch chuyển có thể gặp 1 trong 2 trường hợp sau:
TH1: P thay đổi, Q không đổi
TH2: P không đổi, Q thay đổi
Câu 11: Tác động của thuế đến ĐQB, phân chia gánh nặng thuế
- Khi CP chưa đánh thuế: tại MR=MC-> P*,Q*
- Khi có thuế t/đvsp: MCt=MC+t Tại MR=MCt -> Q*t,P*t
Thuế tác động làm: P tăng, Q giảm
- Cả DN và NTD đều chịu thuế
Số thuế NTD chịu: tNTD=P1-P*= P [Date] 7
Số thuế NSX chịu: tNSX=t- P
- Việc phân chia gánh nặng thuế phụ thuộc vào
Độ co giãn của cầu theo giá
+) Cầu co giãn nhiều: NXS chịu nhiều thuế hơn
+) Cầu co giãn ít: NTD chịu nhiều thuế hơn
Câu 12: Trường hợp DN ĐQB chịu 100% thuế?
- ĐQB là thị trường chỉ có một người bán và nhiều người mua
- DN sẽ chịu 100% thuế khi CP đánh thuế cố định T. Khi đánh thuế cố định thì
+) Doanh thu (TR=P.Q) không đổi
+) Lợi nhuận giảm đi 1 lượng đúng bằng T, hay DN ĐQB chịu hoàn toàn số thuế TPt=TP-T
- Lý do là vì số thuế này không làm dịch chuyển đường MC
Câu 13: Tại sao DN ĐQB lại có thế lực ĐQB ngay cả khi không phải NSX duy
nhất? Tại sao có cái hía mà XH phải trả cho thế lực ĐQ?
- Yếu tố quyết định thế lực ĐQ:
+) Tính kinh tế nhờ quy mô +) Bản quyền
+) Kiểm soát yếu tố đầu vào +) Do Chính phủ quy định
- DN ĐQB có thế lực ĐQB ngay cả khi không phải NSX duy nhất là do CP quy
định (VD: Ngành Viễn thông không phải chỉ có một nhà sản xuất, có sự cạnh
tranh nhưng CP vẫn quy định nó là ngành ĐQ)
- Cái giá phải trả cho thế lực độc quyền là DWL. Khi thị trường CTHH và ĐQB
có cùng đường cầu (D) và chi phí cận biện (MC) thì +) DN ĐQB (MR=MC): P1,Q1 +) DN CTHH (P=MC): P0,Q0
DN ĐQB có Q ít hơn nhưng có giá trị cao hơn CTHH do có sức mạnh thị trường
Ảnh hưởng đến lợi ích, gây mất không cho xã hội
Câu 14: DN ĐQ hoạt động trong khoảng giá nào? [Date] 8
-DN ĐQB hoạt động trong khoảng cầu co giãn
-Dù đường cầu co giãn nhiều hay ít thì
các doanh nghiệp vẫn lựa chọn mức giá P* tại MR=MC
Câu 15: Trình bày tóm tắt giải pháp ĐQB của CP ĐQ thường
+) Đưa ra luật “chống ĐQ”, luật DN, luật cạnh tranh
Hướng tới một nền kinh tế có tính
cạnh tranh bằng cách cấm các hoạt
động hạn chế sự cạnh tranh
+) Điều tiết sản lượng: CP đưa ra mức
sản lượng cho nhà ĐQ, DN phải bán
mức sản lượng Q=Qo (P=MC)
+) Điều tiết giá cả: CP quy định, DN
ĐQB phải bán với mức giá P=Po (P=MC)
Điều tiết DN ĐQ thường tại P=MC ĐQTN
+) Đường chi phí cận biên MC luôn
thấp hơn đường ATC ở mọi mức sản lượng
+) Quy định giá bán = chi phí cận biên
Pc=MC sẽ làm hãng bị thua lỗ
Mức giá trần quy định cho nhà
ĐQ tự nhiên tại điểm giá bằng chi
phí sản xuất bình quân: P=ATC
Câu 16: MC>MR. Nhà ĐQ phải điều chỉnh Q ntn để Tpmax?
+) DN ĐQB thực hiện sản xuất ở mức [Date] 9
sản lượng mà tại đó MC>MR =>
Câu 17: Phân tích chuyển hóa CS->TP của DN ĐQB khi thực hiện phân biệt giá C1
- Phân biệt giá cấp 1 là doanh nghiệp áp đặt cho một mức giá tối đa cho mỗi khách
hàng mà khách hàng đó sẵn sàng trả cho mỗi đơn vị mua
- Mục đích: chuyển CS của NTD sang cho NSX
+) Ban đầu khi chưa có phân biệt giá cấp 1, NSX bán sản phẩm với mức giá P*, mức
trao đổi Q* đã thu được lợi nhuận. Nhưng NSX vẫn có CS do giá NTD sẵn sàng trả lớn hơn giá NSX bán
+) Khi có phân biệt giá cấp 1: MR trùng đường cầu D. NSX sẽ tìm cách áp đặt giá tối
đa mà NTD sẵn sàng trả vì có nhiều mức giá khác nhau tương ứng với các khách hàng khác nhau.
NSX chiếm hết CS của NTD bằng cách bán sản phẩm với giá NTD sẵn sàng trả để
thu thêm lợi nhuận. Nhờ đó tối đa hóa lợi nhuận Chưa có phân biệt giá Có phân biệt giá cấp 1 Q*: MR=MC Q*: MC=Pd TP1=MR-MC=Sebc [Date] 10
Câu 18: Nguyên nhân dẫn đến ĐQB? Yếu tố quy định thế lực của một hãng kinh doanh riêng lẻ?
- Đặc điểm của thị trường:
(1) 1 người bán và nhiều người mua
(2) Thông tin không đầy đủ
(3) Sản phẩm sản xuất ra không có sản phẩm thay thế
(4) Khó gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường - Đặc điểm của DN:
(1) DN là người ấn định giá, phụ thuộc vào sự sẵn sàng chi trả của NTD
(2) Đường cầu của DN dốc xuống, kém co giãn
- Nguyên nhân dẫn đến ĐQB:
(1) Tính kinh tế nhờ quy mô (2) Bản quyền
(3) Do chính phủ quy định
(4) Kiểm soát yếu tố đầu vào - Sức mạnh ĐQB: [Date] 11
Câu 19: Tại sao một hãng có ĐQM ngay cả khi không phải người mua duy nhất
trên thị trường? Tại sao có giá phải trả cho ĐQM?
- ĐQM là thị trường có một người mua và nhiều người bán
- Đặc điểm của DN ĐQM:
(1) Có khả năng định giá thấp, phụ thuộc vào sự sẵn sàng bán của NSX
(2) Đường cầu DN là đường cầu thị trường
(3) Đường cung DN là đường cung thị trường
- Một hãng không phải người mua duy nhất trên thị trường -> có quyền ấn định giá
mua là do có sức mạnh ĐQM.
- Cái giá phải trả cho ĐQM là DWL CTHH ĐQM
Câu 20: Gth nguyên tắc lựa chọn lao dộng để Tpmax là một cách khác của lựa
chọn sản lượng để Tpmax trong qtr sx của DN?
- Lựa chọn LĐ để TPmax: L*:
- Lựa chọn sản lượng để Tpmax: Q* [Date] 12
Câu 21: Tại sao DN ĐQ đặt giá cao hơn chi phí cận biên P>MC
- Mục đích: tối đa hóa lợi nhuận +) DN CTHH đặt P=MC +) DN ĐQ đặt P>MC
- Tại P=MC: Sức mạnh độc quyền: L=(P*-MC)/P*=0
- Do thị trường CTĐQ có đặc điểm: Cạnh tranh nhưng vẫn có tính độc quyền-> Có
quyền ấn định giá bán của chính mình nên đặt P>MC để có thế lực ĐQ
+) P càng lớn hơn MC-> L càng lớn-> SMĐQ càng lớn
+) P càng nhỏ hơn MC-> L càng nhỏ -> SMĐQ càng nhỏ
+) P=MC -> L=0 -> không có SMĐQ -> CTHH
Vậy DN CTĐQ đặt P>MC để có sức mạnh thị trường, sản xuất có lợi nhuận
Câu 22: Đường cầu gãy khúc mô tả tính cứng nhắc của giá. Gth tác động? tại sao
tính cứng nhắc của giá xuất hiện trên ĐQB?
- DN tăng P>Po -> Các DN khác không tăng theo -> thị phần của DN giảm xuống
rất nhiều -> Đường cầu dịch chuyển xuống, tương đối co giãn
- Tính cứng nhắc của giá xuất hiện trong ĐQB vì
Đặc điểm của DN ĐQB: 1 người bán nhiều người mua, sản phẩm sản xuất ra
không có sản phẩm thay thế, khó gia nhập/ rút lui khỏi thị trường, thông tin không đầy đủ
1 người bán nên khả năng ấn định giá cao
Sản phẩm sản xuất ra không có sản phẩm thay thế-> độ co giãn thấp [Date] 13
Doanh nghiệp đặt giá cao, không đổi -> tính cứng nhắc
Câu 23: Vì sao đường cầu lđ trong dài hạn thoải hơn đường cầu lđ trong ngắn hạn
- Đường cầu về lao động của doanh nghiệp là
đường doanh thu cận biên theo lao động: MRL (MRL=MPL.P)
+) trong dài hạn: tiền lương giảm,
các doanh nghiệp mở rộng quy mô,
thuê nhiều lao động hơn
-> cầu co giãn mạnh hơn do phản
ứng mạnh hơn khi giảm giá (lương)
+) trong ngắn hạn: cùng 1 mức giá,
chỉ thuê được một lượng người rất ít
vì lao động giữ quy mô ban đầu
Câu 24: (chương 3) phân tích điểm lựa chọn tối ưu tiếp cận đường BQ, ĐNS [Date] 14
Câu 25: (chương 4) hàm sản xuất [Date] 15
Câu 26: (chương 4) hàm C-D đặc biệt
Câu 27: (chương 4) Phương pháp xác định hàm sản xuất theo quy mô
- Hàm sản xuất là mối quan hệ kỹ thuật, biểu thị lượng hàng hóa tối đa thu được
nhờ các kết hợp khác nhau của các yếu tố đầu vào với một trình độ công nghệ [Date] 16 nhất định
Câu 28: Hạn chế nhập khẩu-> CP sd thuế hay hạn ngạch?
- Hạn ngạch là số lượng, khối lượng hay trị giá mặt hàng nào đó được nhà nước
ấn định, trong đó nêu rõ các doanh nghiệp được phép nhập khẩu trong một
thời hạn nào đó. Hạn ngạch nhập khẩu là hạn chế trực tiếp về số lượng H nhập
khẩu vào nước mình -> CP sd hạn ngạch nhập khẩu để hạn chế nhập khẩu
- Thuế quan là thuế hải quan của một nước thu đối với hàng hóa xuất/nhập khẩu
khi vận chuyển hàng hóa qua cửa khẩu nước đó -> CP có thể hạn chế nhập
khẩu bằng cách tăng thuế quan nhập khẩu
Như vậy. để hạn chế nhập khẩu thì CP có thể sd hạn ngạch hoặc thuế quan.
Tuy nhiên, sử dụng thuế quan sẽ làm tăng ngân sách cho CP bằng nguồn thu
từ thuế nhập khẩu, còn sử dụng hạn ngạch thì không.
Câu 29: Đường bàng quang (U), đường đồng lượng (Q) [Date] 17
Câu 30: “Lấy công làm lãi”. Ví dụ CPCH ẩn. Vì sao nhà yế toán không tính cp này [Date] 18 Câu 31: Phân loại chi phí [Date] 19
Câu 32: TPkte=0 DN vẫn hoạt động?
Câu 33: Phân biệt CP chìm, CP cơ hội [Date] 20